1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích chính sách sản phẩm của công ty cổ phần đường biên hòa đối với nhóm sản phẩm đường

227 322 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 227
Dung lượng 2,5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾKHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH ------KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC U PHÂN TÍCH CHÍNH SÁCH SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐƯỜNG BIÊN HOÀ ĐỐI VỚI NHÓM SẢN PHẨM

Trang 1

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

- -KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

U

PHÂN TÍCH CHÍNH SÁCH SẢN PHẨM

CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐƯỜNG BIÊN HOÀ

ĐỐI VỚI NHÓM SẢN PHẨM ĐƯỜNG

Sinh viên thực hiện: Giáo viên hướng dẫn:

Formatted: Font: (Default) Times New Roman,

27 pt

Formatted: Font: (Default) Times New Roman

Formatted: Font: 19 pt Formatted: Space After: 0 pt

Formatted: Font: (Default) Times New Roman,

Formatted: Font: (Default) Times New Roman Formatted: Font: (Default) Times New Roman Formatted: Font: (Default) Times New Roman Formatted: Font: (Default) Times New Roman,

7 pt

Formatted: Centered, Indent: First line: 0 cm,

Line spacing: Multiple 1.3 li, Tab stops: Not at 1.48 cm

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 2

ĐẠI HỌC HUẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

- -KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP

PHÂN TÍCH CHÍNH SÁCH SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN

ĐƯỜNG BIÊN HÒA ĐỐI VỚI NHÓM SẢN PHẨM ĐƯỜNG

Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Kiều

Lớp: K46 Marketing

Niên khóa: 2012 – 2016

Giảng viên hướng dẫn:

Th.S Phan Thị Thanh Thủy

Trang 3

Formatted: Font: UTM ViceroyJF, Font color:

Red

Formatted: English (U.S.)

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 4

Lời Cảm Ơn

Tôi là Nguyễn Thị Kiều sinh viên K46- Marketing,

trường Đại Học Kinh Tế - Đại Học Huế, Tôi được sự hướng

dẫn tận tình của giảng viên Phan Thị Thanh Thủy để thực

hiện đề tài“ Phân tích chính sách sản phẩm của công ty cổ

phần đường Biên Hòa đối với nhóm sản phẩm đường”.

Để thực hiện một cách tốt nhất về nghiên cứu đề tài tôi

đã được sự ủng hộ cũng như sự giúp đỡ tận tình, góp ý một

cách dễ hiểu và chi tiết của giảng viên hướng dẫn – cô Phan

Thị Thanh Thủy “ Em xin chân thành cảm ơn cô đã dành

cho em những góp ý hay để em từng bước hoàn thiện đề tài

nghiên cứu của mình tốt nhất”.

Ngoài ra, tôi xin chân thành cảm ơn Công ty Cổ phần

đường Biên Hòa đã giúp tôi thực hiện đề tài tốt nghiệp,

giúp tôi được tiếp xúc và học việc tại một môi trường

Marketing chuyên nghiệp Với sự giúp đỡ tận tình của

chuyên viên Marketing Nguyễn Thị Bích Duyên về những

kiến thức thực tế Marketing.

Mặc dù đã có nhiều cố gắng để thực hiện đề tài một

cách hoàn chỉnh nhất Song do buổi đầu làm quen với công

tác nghiên cứu khoa học, tiếp cận với thực tế cũng như hạn

chế về kiến thức và kinh nghiệm nên không thể tránh khỏi

những thiếu sót nhất định mà bản thân chưa thấy được.

Tôi rất mong được sự góp ý của quý Thầy, Cô giáo và các

bạn học để khóa luận hoàn chỉnh hơn.

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên

Nguyễn Thị KiềuTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 5

TÓM TẮT NGHIÊN CỨU

Trong thời gian thực tập tại công ty cổ phần đường Biên Hòa tôi nhận thấy tầm

quan trọng của chính sách sản phẩm, vì vậy tôi chọn đề tài“ Phân tích chính sách

s ản phẩm của Công ty Cổ phần đường Biên Hòa đối với nhóm sản phẩm đường” để

làm đề tài khóa luận tốt nghiệp

Với đề tài“ Phân tích chính sách sản phẩm của Công ty Cổ phần đường Biên

Hòa đối với nhóm sản phẩm đường” tôi tập trung đánh giá sự phù hợp của chính sách

sản phẩm đường công ty cổ phần đường Biên Hòa với môi trường kinh doanh cũng

như khách hàng mục tiêu của họ dựa trên cơ sở lý luận cũng như cơ sở thực tiễn về

chính sách sản phẩm

Đối tượng nghiên cứu là chính sách sản phẩm: nhãn hiệu sản phẩm, bao bì sản

phẩm, chính sách sản phẩm mới, chất lượng sản phẩm, danh mục sản phẩm của công

ty cổ phần đường Biên Hòa Nghiên cứu thông qua đánh giá cá nhân của khách hàng

mục tiêu về những tiêu chí của chính sách sản phẩm

Từ những đánh giá của khách hàng mục tiêu cũng như những phân tích về môi

trường kinh doanh, chỉ ra những hạn chế kết hợp với cơ sở lý thuyết sẽ đưa ra những

giải pháp để hoàn thiện chính sách sản phẩm cũng như khắc phục những khó khăn từ

môi trường kinh doanh của công ty

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

TÓM TẮT NGHIÊN CỨU ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vii

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ ixixviii

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU xix

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

2.1 Mục tiêu chung 2

2.2 Mục tiêu cụ thể 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

3.1 Đối tượng nghiên cứu 2

3.2 Phạm vi nghiên cứu 3

4 Phương pháp nghiên cứu 3

4.1 Quy trình thực hiện nghiên cứu 3

4.2 Nguồn dữ liệu 4

4.2.1 Dữ liệu thứ cấp 4

4.2.2 Dữ liệu sơ cấp 4

4.3 Nghiên cứu định tính 4

4.4 Nghiên cứu định lượng 4

4.4.1 Phương pháp chọn mẫu điều tra 4

4.4.1.1 Cỡ mẫu điều tra 4

4.4.1.2 Phương pháp chọn mẫu 5

4.4.2 Phương pháp xử lý dữ liệu 6

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 9

CHƯƠNG I TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 9

1.1 Cơ sở lí luận 9

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 7

1.1.1 Khái niệm sản phẩm 9

1.1.1.1 Sản phẩm là gì? 9

1.1.1.2 Các cấp độ sản phẩm 9

1.1.1.3.Phân loại sản phẩm 10

1.1.2.Chính sách sản phẩm 11

1.1.2.1.Chính sách về chủng loại sản phẩm 11

1.1.2.2.Chính sách về sản phẩm mới 13

1.1.2.3.Chính sách về nhãn hiệu sản phẩm 14

1.1.2.4.Chính sách về bao bì sản phẩm 14

1.1.2.5.Chất lượng sản phẩm 15

1.1.2.6.Chu kì sống sản phẩm 15

1.1.3.Mô hình nghiên cứu 17

1.2.Cơ sở thực tiễn 20

1.2.1.Thực trạng ngành mía đường Việt Nam hiện nay 20

1.2.2.1.Thực trạng 20

CHƯƠNG II PHÂN TÍCH CHÍNH SÁCH SẢN PHẨM ĐƯỜNG BIÊN HÒA THUỘC CÔNG TY CỔ PHẦN ĐƯỜNG BIÊN HÒA ĐỒNG NAI 22

2.1 Tổng quan về Công ty cổ phần đường Biên Hòa Đồng Nai 22

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 22

2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý 24

2.1.2.1 Văn Phòng Công ty ở Trụ sở chính tại Biên Hòa, Đồng Nai 24

2.1.2.2.Chức năng nhiệm vụ của ban giám đốc và các phòng ban 25

2.1.3 Thành tích công ty đạt được 26

2.1.4 Niêm yết chứng khoán của công ty 27

2.1.5.Tình hình nhân sự của công ty giai đoạn 2013-2015 27

2.1.6 Tình hình tài sản- nguồn vốn giai đoạn 2012-2015 28

2.1.7 Phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh công ty giai đoạn 2013 –2015 29

2.1.8 Tình hình sản phẩm hàng tồn kho 31

2.2 Phân tích chính sách sản phẩm đường Biên Hòa thuộc công ty cổ phần đường Biên Hòa Đồng Nai 32

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 8

2.2.1 Phân tích các yếu tố của môi trường marketing có ảnh hưởng đến chính sách sản

phẩm của công ty 32

2.2.1.1 Những điều kiện vĩ mô cho việc phát triển ngành công nghiệp mía đường tại Việt Nam 32

2.2.1.2 Môi trường vi mô 35

2.2.2 Phân tích các chính sách sản phẩm của công ty 42

2.2.2.1 Phân tích chính sách danh mục sản phẩm của công ty cổ phần đường Biên Hòa 42

2.2.2.2 Phân tích chiến lược, chính sách của công ty cổ phần đường Biên Hòa đối với từng sản phẩm 44

2.2.2.3 Phân tích chiến lược phát triển sản phẩm mới của Công ty Cổ phần Đường Biên Hòa 48

2.2.2.4 Phân tích chính sách chất lượng sản phẩm của công ty cổ phần đường Biên Hòa 53

2.2.3 Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty giai đoạn 2013- 2015 535358

2.2.4 Kết quả khảo sát khách hàng về hành vi tiêu dùng sản phẩm đường và đánh giá chính sách sản phẩm của công ty đường Biên Hòa 746461

2.2.4.1 Đặc điểm chung của mẫu nghiên cứu 746461

2.2.4.2 Đặc điểm hành vi sử dụng đường của người tiêu dùng 766764

2.2.4.4 Kết quả đánh giá của khách hàng đối với chính sách sản phẩm đường Biên Hòa 907875

2.2.4.5 Đánh sự trung thành của khách hàng đối với thương hiệu đường Biên Hòa 1038985

2.2.4.6 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng về chính sách sản phẩm đường của công ty cổ phần Đường Biên Hòa 1038985

CHƯƠNG III GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHÍNH SÁCH SẢN PHẨM ĐƯỜNG THUỘC CÔNG TY CỔ PHẦN ĐƯỜNG BIÊN HÒA ĐỒNG NAI 1129792

3.1 Cơ sở đưa ra giải pháp 1129792

3.1.1.Định hướng phát triển 1129792

3.1.2 Ma trận SWOT 1129792

3.1.3 Cơ hội và thách thức 1149994

3.2 Giải pháp 11510095

Formatted: Expanded by 0.5 pt

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 9

PHẦN III KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 11710297

1 Kết luận 11710297

2 Kiến nghị 11710297

2.1.Đối với chính phủ và các cơ quan quản lý 11810297

2.1.1 Tăng cường thực thi pháp luật 11810398

2.1.2 Hỗ trợ cơ sở hạ tầng về công nghệ 11810398

2.2 Đối với công ty cổ phần đường Biên Hòa Đồng Nai 11810398

3 Hạn chế của đề tài 11810398

TÀI LIỆU THAM KHẢO 11910499

PHỤ LỤC

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 10

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BHS : Công ty cổ phần đường Biên Hòa

SBT : Công ty cổ phần mía đường Thành Thành Công Tây Ninh

LSS : Công ty cổ phần mía đường Lam Sơn

KTS : Công ty cổ phần đường Kon Tum

SEC : Công ty cổ phần mía đường nhiệt điện Gia Lai

NHS : Công ty cổ phần đường Ninh Hòa

TNHH : Trách nhiệm hữu hạn

XNK : Xuất nhập khẩu

FTA : Hiệp định thương mại tự do

CSI : Chỉ số hài long khách hàng

WTO : Tổ chức thương mại thế giới

TRA : Thuyết hành động hợp lý

TPB : Thuyết hành vi dự định

TAM : Mô hình tiếp nhận công nghệ

GDP : Tổng sản phẩm quốc nội

CPI : Chỉ số giá tiêu dùng

ASEAN : Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á

ATIGA : Hiệp định thương mại hàng hóa ASEAN

APEC : Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á – Thái Bình Dương

ASEM : Diễn đàn hợp tác Á – Âu

EU : Liên minh châu Âu

TPP : Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương

TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam

HĐKD : Hợp đồng kinh doanh

LNST : Lợi nhuận sau thuế

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 11

GT : Kênh phân phối truyền thống

TM : Kênh phân phối hiện đại

RS : Đường tinh luyện tiêu chuẩn

RE : Đường tinh luyện thượng hạng

Trang 12

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

Sơ đồ 1.2: Mô hình lí thuyết chỉ số hài lòng khách hàng– CSI 17

Sơ đồ 1.3: Thuyết hành động hợp lý (TRA) 19

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý 24

Sơ đồ 2.2: Quy trình phát triển sản phẩm mới 48

Biểu đồ 1.2: Các giai đoạn của chu kì sống sản phẩm 16

Biểu đồ 2.1: Loại bao bì thường xuyên sử dụng của khách hàng ( ĐVT: %) 7767

Biểu đồ 2.2: Tổng lượng đường sử dụng trong tháng (ĐVT:%) 7969

Biểu đồ 2.3: Thương hiệu đường sử dụng chủ yếu của người tiêu dùng (ĐVT:%) 8372

Biểu đồ 2.4: Khả năng nhận biết và sử dụng từng nhãn hiệu đường Biên Hòa 8877

Biểu dồ 2.5: Khối lượng đường Biên Hòa mua trong 1 tháng so với tổng khối lượng đường sử dụng 8978

Biểu đồ 2.6: Ý kiến nâng cao chính sách sản phẩm của người tiêu dùng 9885

Formatted: Font: (Default) Times New Roman,

13 pt

Formatted: Space After: 0 pt, Line spacing:

1.5 lines

Formatted: Font: 13 pt, Not Bold, (Asian)

Chinese (PRC)

Formatted: Space After: 0 pt, Line spacing:

1.5 lines

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 13

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 14

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1: Tỷ lệ phân bố phiếu khảo sát cho từng kênh phân phối 6

Bảng 2.1: Bảng niêm yết chứng khoán công ty cổ phần đường Biên Hòa 27

Bảng 2.2: Tình hình nhân lực và thu nhập bình quân lao động giai đoạn 2013-2015 27

Bảng 2.3: Cơ cấu nguồn vốn công ty năm 2013-2015 28

Bảng 2.4: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh công ty giai đoạn 2013 – 2015 30

Bảng 2.5: Tình hình hàng tồn kho 2014 - 2015 31

Bảng 2.6: Dự phòng giảm giá hàng tồn kho 2015 32

Bảng 2.7: Quy mô các doanh nghiệp mía đường tính đến 30/06/2014 39

Bảng 2.8: Kết quả hoạt động kinh doanh công ty SBT giai đoạn 2011 – 2014 393940

Bảng 2.9: Một số nhà cung cấp nguyên vật liệu chính cho công ty 414142

Bảng 2.11: Số lượng ý tưởng sản phẩm mới giai đoạn 2013- 2015 515153

Bảng 2.12: Chi phí nghiên cứu và tung sản phẩm mới 525254

Bảng 2.13: Sản lượng tiêu thụ sản phẩm đường 2013- 2015 686063

Bảng 2.14: Doanh thu thuần của từng sản phẩm trong danh mục giai đoạn 2013- 2015 .706165

Bảng 2.15: Chi phí của từng sản phẩm trong danh mục giai đoạn 2013- 2015 716265

Bảng 2.16: Lợi nhuận trước và sau thuế của từng sản phẩm trong danh mục giai đoạn 2013- 2015 726366

Bảng 2.17: Kết quả kinh doanh sản phẩm mới 2013- 2015 736468

Bảng 2.18: Một số thông tin về mẫu nghiên cứu 746569

Bảng 2.19: Khối lượng đường thường mua của khách hàng 776872

Bảng 2.20: Kiểm định Chi- Bình phương 796973

Bảng 2.21: Mục đích sử dụng đường của khách hàng 807074

Bảng 2.22: Loại đường sử dụng thường xuyên của người tiêu dùng 827175

Bảng 2.23: Đối tượng quyết định hành vi mua đường trong gia đình 837276

Bảng 2.24: Đối tượng sử dụng đường trong gia đình 847377

Bảng 2.25: Đánh giá của khách hàng về nhận định “Đường là sản phẩm không tốt cho sức khỏe” 857478

Bảng 2.26: Đánh giá của người tiêu dùng về nhận định "Các loại đường hiện nay đều sử dụng chất tẩy trắng có hại cho sức khỏe" 857478

Bảng 2.27: Đánh giá của người tiêu dùng về nhận định “Đường là sản phẩm không thể thiếu trong gia đình bạn" 867579

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 15

Bảng 2.28: Tình trạng biết và sử dụng đường Biên Hòa 867579

Bảng 2.29: Lý do chưa sử dụng đường Biên Hòa 877680

Bảng 2.30: Lý do sử dụng đường Biên Hòa 877680

Bảng 2.31: Cronbach Alpha của các thành phần thang đo đánh giá của người tiêu dùng

đố với chính sách sản phẩm đường công ty CP đường BiênHòa 907983

Bảng 2.32: Kiểm định giá trị trung bình ý kiến đánh giá của khách hàng về chính sách

chủng loại sản phẩm 958388

Bảng 2.33: Kiểm định giá trị trung bình đánh giá của khách hàng đối với chính sách

sản phẩm mới 968489

Bảng 2.34: Tỷ lệ khách hàng cho rằng nên tung ra thêm sản phẩm mới 988591

Bảng 2.35: Kiểm định giá trị trung bình đánh giá của khách hàng đối với chính sách

Bảng 2.38: Tỷ lệ tiếp tục sử dụng sản phẩm đường Biên Hòa 1038996

Bảng 2.39: Kết quả kiểm định KMO & Bartlett’s Test 1049097

Bảng 2.40: Kết quả EFA cuối cùng của phân tích nhân tố cho các nhóm biến thuộc

chính sách sản phẩm đường của công ty cổ phần Đường Biên Hòa 1059198

Bảng 2.41 : Đặt tên cho các thành phần sau phân tích nhân tố của thành phần chính

sách sản phẩm 10793100

Bảng 2.42: Kết quả hồi quy sự hài lòng của khách hàng đối với chính sách sản phẩm

đường Biên Hòa 10894101

Bảng 2.43: Tóm tắt mô hình 10894101

Bảng 2.44: Kết quả kiểm định ANOVA 10995102

Bảng 2.45: Kết quả hồi quy sự hài lòng của khách hàng đối với chính sách sản phẩm

đường Biên Hòa 10995102

Bảng 2.46: Kết quả hệ số tương quan Pearson Correlation 11096103

Bảng 2.47: Phân tích ma trận SWOT của công ty cổ phần đường Biên Hòa 11398106

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 16

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Lý do chọn đề tài

Xã hội ngày một phát triển, nền kinh tế có nhiều biến động, Việt Nam tham gia hội

nhập nền kinh tế thế giới Năm 2015 là năm thứ 5 liên tiếp ngành mía đường toàn cầu

trải qua tình trạng thặng dư với tổng lượng cung vượt hơn cầu hơn 2,8 triệu tấn Đây

cũng là khoảng thời gian mà sức nóng của ngành mía đường Việt Nam hiếm khi có dấu

hiệu suy giảm khi lộ trình gia nhập hàng loạt hiệp định thương mại tự do buộc các doanh

nghiệp nội địa phải tự mình đổi mới Với tư cách là một doanh nghiệp sản xuất và kinh

doanh đường trên thị trường không chỉ cạnh tranh với hơn 130 doanh nghiệp trong nước

mà cả ngoài nước, vấn đề quan trọng là làm sao để tăng doanh thu, tăng sự nhận biết của

khách hàng về thương hiệu cũng như xây dựng lòng tin của khách hàng đối với doanh

nghiệp trên thị trường giữa muôn vàn doanh nghiệp đang tồn tại

Để tạo nên uy tín thương hiệu của doanh nghiệp cũng như quyết định hành vi của

khách hàng thì cần chú trọng đến yếu tố sản phẩm, một trong những vấn đề cốt lõi và

là nền tảng để phát triển mọi yếu tố khác Đặc biệt trong môi trường cạnh tranh khốc

liệt với những chiến lược Marketing độc đáo thu hút người tiêu dùng thì yếu tố giữ

được chân khách hàng đó chính là sản phẩm tốt Sản phẩm chất lượng, mẫu mã đẹp,

tên sản phẩm dễ nhớ, nhiều mẫu, liên tục đổi mới sản phẩm phù hợp với nhu cầu

khách hàng sẽ được khách hàng nhớ đến và gây dựng lòng trung thành của khách hàng

đối với sản phẩm của doanh nghiệp Đó cũng là tiền đề của thành công của một sản

phẩm khi tung ra thị trường mục tiêu

Trong thực tế, mỗi ngành, mỗi lĩnh vực kinh doanh đều đang chạy đua để giành

lấy sự yêu thích cũng như sự trung thành của khách hàng Công ty Cổ phần đường

Biên Hòa – Đồng Nai là một trong những công ty hoạt động trong lĩnh vực kinh

doanh mía đường Một lĩnh vực với mấy trăm nhà máy đường cạnh tranh với nhau,

cùng một ngành, cùng một sản phẩm, làm thế nào để vươn lên vị trí số 1, để khách

hàng nhớ cái tên đường Biên Hòa trong hàng loạt các cái tên có thể thay thế khác là

nhiệm vụ của một công ty sản xuất kinh doanh đường nói chung và công ty cổ phần

Biên Hòa nói riêng Mục tiêu nhận diện thương hiệu, sản phẩm đường số một được

tin dùng công ty cổ phần đường Biên Hòa đang ngày một phát triển dòng sản phẩm

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 17

đường với những chính sách cụ thể hướng đến khách hàng mục tiêu và thị trường

kinh doanh của công ty

Xét về vị thế của Công ty cổ phần đường Biên Hòa hiện nay là một công ty sản

xuất và kinh doanh trong lĩnh vực mía đường hàng đầu Việt Nam, thị phần đường Biên

Hoà đã chiếm gần 10% thị trường đường trong nước, riêng kênh tiêu dùng trực tiếp

(đường túi) Công ty Cổ Phần đường Biên Hòa chiếm khoảng 60-70% thị phần cả nước

Tuy nhiên, sản phẩm đường Biên Hòa chưa phải là lựa chọn hàng đầu của khách

hàng Nhiều sản phẩm khách hàng vẫn chưa biết đến hoặc biết đến nhưng không rõ là

nhãn sản phẩm nào của đường Biên Hòa Vậy nguyên nhân do đâu, để phần nào giải

thích được thực trạng trên, tôi đã chọn đề tài“ Phân tích chính sách sản phẩm của

công ty c ổ phần đường Biên Hòa đối với nhóm sản phẩm đường” làm khóa luận tốt

nghiệp của mình

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu chung

Phân tích chính sách sản phẩm đường Biên Hòa thuộc công ty cổ phần đường

Biên Hòa – Đồng Nai

2.2 Mục tiêu cụ thể

- Hệ thống hóa lý luận và thực tiễn về chính sách sản phẩm tại doanh nghiệp

- Mô tả và phân tích chính sách sản phẩm công ty cổ phần đường Biên Hòa –

Đồng Nai đối với nhóm sản phẩm đường trong thời gian qua

- Khảo sát ý kiến người tiêu dùng đối với chính sách sản phẩm của công ty

đường Biên Hòa

- Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện chính sách sản phẩm Đường Biên Hòa

thuộc công ty cổ phần đường Biên Hòa – Đồng Nai

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Chính sách sản phẩm đường Biên Hòa thuộc công ty cổ

phần đường Biên Hòa – Đồng Nai

Qua quá trình đi thị trường cùng với bộ phận Marketing công ty cổ phần đường

Biên Hòa, quan sát và nghiên cứu đã phác họa chân dung khách hàng tiêu dùng của

đường Biên Hòa một cách phù hợp nhất

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 18

Đối tượng khảo sát: Các khách hàng đã, đang và sẽ sử dụng sản phẩm đường

Biên Hòa – Đồng Nai Chủ yếu là phụ nữ trong độ tuổi từ 20 đến 60 tuổi, độ tuổi quan

tâm đến các vấn đề sinh hoạt gia đình, nội trợ và bắt đầu có cảm quan đối với các sản

phẩm liên quan đến nội trợ

3.2 Phạm vi nghiên cứu

 Phạm vi nội dung

Trong phạm vi khóa luận tốt nghiệp Đại học, đề tài tập trung nghiên cứu các nội

dung sau:

Phân tích và đánh giá sự phù hợp chính sách sản phẩm đường Biên Hòa đối với

khách hàng mục tiêu Tuy nhiên do hạn chế về thời gian và nguồn lực phần khảo sát ý

kiến khách hàng chỉ thực hiện trên nhóm khách hàng là người tiêu dùng, không khảo

sát khách hàng công nghiệp và trung gian phân phối

 Phạm vi không gian

Nghiên cứu được thực hiện tại địa bàn thành phố Hồ Chí Minh

 Phạm vi thời gian

Dữ liệu sơ cấp: Nghiên cứu được thực hiện trong khoảng thời gian 1/2016 – 4/2016

Dữ liệu thứ cấp : Số liệu quá khứ trong khoảng thời gian 3 năm gần nhất

4 Phương pháp nghiên cứu

4.1 Quy trình thực hiện nghiên cứu

Xác định vấn đề và mục tiêu nghiên cứuTìm hiểu cơ sở lý luận và các nghiên cứu liên quan

Xây dựng đề cương nghiên cứuHình thành bảng hỏiKhảo sát khách hàng thông qua phỏng vấn bằng bảng hỏi

Tổng hợp kết quả khảo sát

Xử lý và phân tích số liệuViết báo cáoTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 19

4.2 Nguồn dữ liệu

4.2.1 D ữ liệu thứ cấp

Thu thập những dữ liệu thứ cấp từ những báo cáo của công ty đường Biên Hòa

trước đây

Những báo cáo về ngành mía đường Việt Nam

Website của công ty cổ phần đường Biên Hòa: www.bhs.vn

Sách báo, tạp chí chuyên ngành, đề tài nghiên cứu liên quan đến chính sách sản phẩm

Một số nguồn khác…

4.2.2 D ữ liệu sơ cấp

Điều tra theo phương pháp bảng hỏi để thu thập số liệu điều tra và xử lý thông

qua các công cụ phân tích số liệu phù hợp

4.3 Nghiên cứu định tính

Nghiên cứu định tính sử dụng trong nghiên cứu này nhằm mục tiêu thu thập

những thông tin về hành vi của người tiêu dùng về chính sách sản phẩm của đường

Biên Hòa như: lý do vì sao lại chọn đường Biên Hòa, đặc điểm nổi bật của đường Biên

Hòa v.v

Trong quá trình nghiên cứu tôi sử dụng các câu hỏi ở dạng mở, hoặc phương

pháp phỏng vấn sâu để thu thập các thông tin nói trên và các vấn đề khác có liên quan

4.4 Nghiên cứu định lượng

Nghiên cứu về sự phù hợp của chính sách sản phẩm đối với khách hàng mục tiêu,

khách hàng họ có phản ứng như thế nào đối với chính sách sản phẩm của doanh nghiệp tỷ

lệ bao nhiêu, mức độ như thế nào Chủ yếu là lấy bằng chứng cho nghiên cứu

Sử dụng bảng câu hỏi điều tra về số lượng, kết hợp với phương pháp định tính để

tìm bằng chứng cho những vấn đề nghiên cứu định tính Chủ yếu sử dụng phương

pháp thống kê để nghiên cứu định lượng

4.4.1 Phương pháp chọn mẫu điều tra

4.4.1.1 Cỡ mẫu điều tra

Có nhiều phương pháp xác định cỡ mẫu điều tra, thu thập thông tin phù hợp với

mô hình:

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 20

Thứ nhất, theo Hair & cộng sự (1998), để có thể phân tích nhân tố khám phá cần

thu thập dữ liệu với kích thước mẫu là ít nhất 5 mẫu trên 1 biến quan sát Mô hình

nghiên cứu có bao nhiêu biến quan sát thì sẽ nhân 5 với số biến quan sát đó để đạt tiêu

chuẩn phân tích nhân tố Vậy cỡ mẫu phù hợp là N = 32 x 5 = 160

Thứ hai, theo Tabachnick & Fidell (1991) để phân tích hồi quy đạt kết quả tốt thì

kích cỡ mẫu phải thõa mãn công thức n ≥ 8m + 50, trong đó n là kích cỡ mẫu; m là số

biến độc lập của mô hình Cỡ mẫu N = 8 x 5 + 50 = 90

Hoặc chúng ta có thể xác định cỡ mẫu cho xác định/ước lượng một tỷ lệ có thể

xác định theo công thức:

N=

N= 139

N : Mẫu cần tính

P : Tỷ lệ ước tính Trong trường hợp không có thông tin liên quan đến P, khi đó

sẽ xác định p tới 0,9 Như vậy q = 1- p

Z : Giá trị liên quan đến xác định mức độ tin cậy Xác định độ tin cậy 95% thì

Z=1,96

d : Độ chính xác tuyệt đối mong muốn ( thông thường xác định d=0,05)

E : chiếm nữa độ rộng của khoảng tin cậy Sai số càng nhỏ thì kích thước mẫu

càng lớn Gía trị E =0,05

Mỗi phương pháp xác định cỡ mẫu sẽ có một cỡ mẫu phù hợp, để đảm bảo tính

đại diện cũng như phù hợp với mô hình nghiên cứu, cỡ mẫu sẽ được xác định trong

khoảng từ 139 lên đến 250 bảng

Nghiên cứu sẽ tiến hành điều tra 10 bảng để kiểm định các thang đo và sau đó

tiến hành điều tra 250 bảng để đảm bảo độ tin cậy của mô hình

4.4.1.2 Phương pháp chọn mẫu

Dữ liệu sơ cấp thu thập thông qua việc điều tra trực tiếp bảng hỏi sẽ được tiến

hành theo nhiều cách khác nhau tùy vào điều kiện thực tế

Trong trường hợp điều tra về chính sách sản phẩm của công ty cổ phần đường

Biên Hòa, công ty có một vị thế cũng như kênh phân phối gần như bao phủ cả nước,

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 21

trường kinh doanh chính, nơi đặt trụ sở kinh doanh, sản phẩm đường cũng là sản phẩm

tiêu dùng hằng ngày nên sẽ dễ dàng tiếp cận khách hàng sử dụng sản phẩm

Đồng thời mục tiêu nghiên cứu cũng sẽ tìm hiểu về tỷ lệ người đã từng dùng,

chưa dùng, biết và chưa biết đến sản phẩm Biên Hòa Nên sẽ sử dụng phương pháp

chọn mẫu phán đoán để tiếp cận đối tượng nghiên cứu

Công ty cổ phần đường Biên Hòa phân phối sản phẩm theo hai hình thức: hình

thức truyền thống tại các chợ, cửa hàng tạp hóa (GT) và hình thức hiện đại tại các siêu

thị trên toàn quốc (MT) Vì vậy mẫu sẽ chia làm 2, 126 phiếu khảo sát tại kênh MT và

124 bảng giành cho kênh GT

Tỷ lệ bảng hỏi tại các kênh như sau:

Bảng 1.1: Tỷ lệ phân bố phiếu khảo sát cho từng kênh phân phối

ĐVT: Phiếu

4.4.2 Phương pháp xử lý dữ liệu

Thống kê mô tả sử dụng bảng tần số để xác định đặc điểm mẫu điều tra

Đánh giá độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach Alpha: phương pháp này cho

phép người phân tích loại bỏ các biến không phù hợp và hạn chế các biến rác trong

quá trình nghiên cứu, đánh giá độ tin cậy của thang đo bằng hệ số thông qua hệ số

Cronbach’s Alpha

Theo nhiều nhà nghiên cứu, với nguyên tắc kết luận thì những biến quan sát có

hệ số Cronbach’s Alpha nằm trong khoảng:

0,8- 0,95: Thang đo tốt

0,7- 0,8: Thang đo sử dụng được

0,6- 0,7: Sử dụng được nếu khái niệm đo lường là mới

Trang 22

Phương pháp phân tích nhân tố khám phá: Phân tích nhân tố khám phá EFA

(exploratory factor analysis): Sau khi đánh giá độ tin cậy của thang đo bằng hệ số

Cronbach’s Alpha và loại đi các biến không đảm bảo độ tin cậy Phân tích nhân tố

khám phá là kỹ thuật được sử dụng nhằm thu nhỏ và tóm tắt các dữ liệu Phương pháp

này rất có ích cho việc xác định các tập hợp biến cần thiết cho vấn đề nghiên cứu và

được sử dụng để tìm mối quan hệ giữa các biến với nhau

Trong phân tích nhân tố khám phá, trị số KMO (Kaiser-Meyer – Olkin) là chỉ số

dùng để xem xét sự thích hợp của phân tích nhân tố Trị số KMO phải có giá trị trong

khoảng từ 0.5 đến 1 thì phân tích này mới thích hợp, còn nếu như trị số này nhỏ hơn

0.5 thì phân tích nhân tố có khả năng không thích hợp với các dữ liệu

Ngoài ra, phân tích nhân tố còn dựa vào eigenvalue để xác định số lượng nhân tố

Chỉ những nhân tố có eigenvalue lớn hơn 1 thì mới được giữ lại trong mô hình Đại

lượng eigenvalue đại diện cho lượng biến thiên được giải thích bởi nhân tố Những

nhân tố có eigenvalue nhỏ hơn 1 sẽ không có tác dụng tóm tắt thông tin tốt hơn một

biến gốc

Một phần quan trọng trong bảng kết quả phân tích nhân tố là ma trận nhân tố

(component matrix) hay ma trận nhân tố khi các nhân tố được xoay (rotated

component matrix) Ma trận nhân tố chứa các hệ số biểu diễn các biến chuẩn hóa bằng các

nhân tố (mỗi biến là một đa thức của các nhân tố) Những hệ số tải nhân tố (factor loading)

biểu diễn tương quan giữa các biến và các nhân tố Hệ số này cho biết nhân tố và biến có

liên quan chặt chẽ với nhau Nghiên cứu sử dụng phương pháp trích nhân tố principal

components nên các hệ số tải nhân tố phải có trọng số lớn hơn 0.5 thì mới đạt yêu cầu

Kiểm định giá trị trung bình tổng thể (One Sample T-test ): Để khẳng định xem

giá trị kiểm định có ý nghĩa về mặt thống kê hay không với độ tin cậy 95%

Giả thuyết và đối thuyết:

: = Giá trị kiểm định (Test valune)

: ≠ Giá trị kiểm định (Test valune)

Mức ý nghĩa: = 0,05

Nếu mức ý nghĩa Sig ≥ 0,05 thì chưa đủ cơ sở bác bỏ

Nếu mức ý nghĩa Sig < 0,05 thì chưa đủ cơ sở để chấp nhận

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 23

Kiểm định chi- bình phương để xác định mối quan hệ giữa các biến với nhau

trong một tổng thể

Phương pháp phân tích hồi quy: Kiểm định ANOVA giá trị của Sig (P-value)

của bảng ANOVA dùng để đánh giá sự phù hợp (tồn tại) của mô hình Giá trị Sig nhỏ

(thường <5%) thì mô hình tồn tại Giá trị Sig trong bảng Coefficients cho biết các

tham số hồi qui có ý nghĩa hay không (với độ tin cậy 95% thì Sig<5% có ý nghĩa) Hệ

số tương qua cho biết mức độ tương quan giữa biến phụ thuộc và biến độc lập (thường

sử dụng hệ số tương quan Pearson)

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 24

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG I TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Cơ sở lí luận

1.1.1 Khái ni ệm sản phẩm

1.1.1.1 Sản phẩm là gì?

Theo quan điểm truyền thống: Sản phẩm là những thứ do người sản xuất tạo ra,

là kết quả của quá trình sản xuất

Theo quan điểm Marketing: “Sản phẩm là tất cả những cái, những yếu tố có thể thỏa

mãn nhu cầu hay ước muốn được đưa ra chào bán trên thị trường với mục đích thu hút sự

chú ý mua sắm, sử dụng hay tiêu dùng.” (PGS.TS Trần Minh Đạo, 2008, giáo trình

Marketing căn bản, Tái bản lần 1, NXB Đại học kinh tế quốc dân, trang 234)

1.1.1.2 Các cấp độ sản phẩm

Đơn vị sản phẩm là một chỉnh thể hoàn chỉnh được cấu thành từ những yếu tố, đặc

tính, thông tin khác nhau và được xếp theo ba cấp độ có những thông tin khác nhau

Cấp độ cơ bản nhất là sản phẩm theo ý tưởng Sản phẩm theo ý tưởng có chức

năng cơ bản là trả lời câu hỏi: sản phẩm thỏa mãn nhu cầu cốt lõi gì của khách hàng,

khách hàng đang thực sự tìm kiếm nhu cầu gì? Những lợi ích cơ bản tiềm ẩn có thể

thay đổi tùy vào môi trường kinh doanh, nhu cầu khách hàng mục tiêu Để đáp ứng tốt

nhu cầu cốt lõi tiềm ẩn của khách hàng nhà quản trị cần nghiên cứu tìm hiểu khách

hàng và có những thay đổi phù hợp

Sơ đồ 1.1: Ba cấp độ cấu thành sản phẩm

(Nguồn: PGS.TS Trần Minh Đạo, 2008, giáo trình Marketing căn bản, Tái bản

lần 1, NXB Đại học kinh tế quốc dân, trang 236)

Formatted: Line spacing: Multiple 1.35 li

Formatted: Right

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 25

Cấp độ thứ hai là sản phẩm hiện thực Đó là những yếu tố phản ánh sự có mặt

trên thực tế của hàng hóa đó là: các chỉ tiêu phản ánh chất lượng, các đặc tính, bố cục

bề ngoài, đặc thù, tên nhãn hiệu cụ thể và đặc trưng của bao gói

Cấp độ thứ ba là sản phẩm bổ sung Đó là những yếu tố: tính tiện lợi cho việc lắp

đặt, dịch vụ bổ sung sau khi bán, những điều kiện bảo hành, điều kiện hình thức tín

dụng, v.v Cấp độ thứ ba tạo ra sự đánh giá mức độ hoàn chỉnh khác nhau trong sự

nhận thức của người tiêu dùng Đây là yếu tố bổ sung trở thành vũ khí cạnh tranh của

các nhãn hiệu hàng hóa

1.1.1.3.Phân loại sản phẩm

a Phân loại theo hạn sử dụng và hình thái tồn tại

Theo cách phân loại này, sản phẩm bao gồm:

Hàng hóa lâu bền: là những sản phẩm được sử dụng nhiều lần.

Hàng hóa sử dụng ngắn hạn: là những sản phẩm được sử dụng một lần hay một

vài lần

Dịch vụ: Là những đối tượng sản phẩm được bán dưới dạng hoạt động, ích lợi

hay sự thỏa mãn

b Theo thói quen mua hàng

Thói quen mua hàng là một trong những yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến cách thức

hoạt động Marketing Theo đặc tính này, sản phẩm được chia thành:

Sản phẩm sử dụng thường ngày: Là sản phẩm mà khách hàng mua cho việc sử

dụng thường xuyên trong sinh hoạt, đáp ứng nhu cầu thiết yếu của khách hàng

Sản phẩm mua ngẫu hứng: Là những sản phẩm mua không có kế hoạch trước và

khách hàng cũng không có ý định tìm mua chỉ nảy sinh ý định mua một cách ngẫu

nhiên bởi những yếu tố ngẫu nhiên

Sản phẩm mua khẩn cấp: Đó là những sản phẩm được mua khi xuất hiện nhu cầu

cấp bách vì một lí do bất ngờ nào đó và quyết định mua những sản phẩm này không

suy tính nhiều

Sản phẩm mua có lựa chọn: Là những sản phẩm mà việc mua diễn ra lâu hơn, so

sánh nhiều hơn với sản phẩm khác và cân nhắc một cách kĩ lưỡng về chất lượng, công

dụng kiểu dáng, chất lượng trước quyết định mua

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 26

Sản phẩm cho các nhu cầu đặc thù: Đó là những sản phẩm có tính chất đặc biệt

mà khi quyết định mua khách hàng sẵn sàng chi trả cao hơn cho sản phẩm đó

Sản phẩm cho các nhu cầu thụ động: Là những sản phẩm khi sử dụng hay mua

đều không quan tâm đến chúng, sản phẩm không liên quan trực tiếp đến nhu cầu hàng

ngày của khách hàng

c Theo tư liệu sản xuất

Tư liệu sản xuất bao gồm nhiều loại với những chức năng khác nhau, vì vậy sản

phẩm sản xuất ra cũng có nhiều loại:

Vật tư và chi tiết: Là những sản phẩm được sử dụng thường xuyên và toàn bộ cấu

thành sản phẩm được sản xuất ra bởi nhà sản xuất

Tài sản cố định: Là những sản phẩm tham gia toàn bộ, nhiều lần vào quá trình

sản xuất, giá trị của chúng được dịch chuyển dần vào giá trị của sản phẩm

Vật tư phụ và dịch vụ: Những sản phẩm dùng để hỗ trợ cho quá trình kinh doanh

hay hoạt động của doanh nghiệp

1.1.2 Chính sách s ản phẩm

1.1.2.1.Chính sách về chủng loại sản phẩm

“Chủng loại sản phẩm là một nhóm sản phẩm có liên quan chặt chẽ với nhau do

giống nhau về chức năng hay do bán chung cho cùng một nhóm khách hàng, hay

thông qua cùng những kiểu tổ chức thương mại hay trong khuôn khổ cùng một dãy

giá” (PGS.TS Trần Minh Đạo, 2008, giáo trình Marketing căn bản, Tái bản lần 1,

NXB Đại học kinh tế quốc dân, trang 249)

a Bề rộng chủng loại sản phẩm

“Bề rộng của chủng loại sản phẩm là sự phân giải về số lượng các mặt hàng

thành phần theo một tiêu thức nhất định, ví dụ như theo kích cỡ, theo công suất…”

(PGS.TS Trần Minh Đạo, 2008, giáo trình Marketing căn bản, Tái bản lần 1,

NXB Đại học kinh tế quốc dân, trang 249)

Mỗi công ty thường có cách thức lựa chọn bề rộng chủng loại sản phẩm khác

nhau, phụ thuộc vào mục đích của công ty

Các công ty luôn hướng đến mục tiêu cung cấp chủng loại sản phẩm đầy đủ để

chiếm lĩnh thị trường cũng như đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng mục tiêu Để

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 27

mở rộng và duy trì bề rộng của chủng loại sản phẩm các doanh nghiệp thường thực

hiện những giải pháp sau:

Một là, phát triển chủng loại bằng cách: phát triển theo hướng xuống dưới, phát

triển hướng lên trên, phát triển theo cả hai hướng

Hai là, bổ sung mặt hàng cho chủng loại sản phẩm, thêm những mặt hàng mới

trong khuôn khổ bề rộng mà công ty đã lựa chọn Việc bổ sung sản phẩm được thực

hiện từ những mục đích: mong muốn có thêm lợi nhuận, lấp chỗ trống trong chủng

loại hiện có, tận dụng năng lực sản xuất dư thừa, trở thành công ty chủ chốt với đầy đủ

chủng loại

Khi bổ sung những sản phẩm mới trong cùng một chủng loại sản phẩm cần phải

chú ý đến khả năng tiêu thụ của những sản phẩm liên quan

b Danh mục sản phẩm

“Danh mục sản phẩm là tập hợp tất cả chủng loại sản phẩm và các đơn vị sản

phẩm do một người bán cụ thể đem chào bán cho người mua” (PGS.TS Trần Minh

Đạo, 2008, giáo trình Marketing căn bản, Tái bản lần 1, NXB Đại học kinh tế quốc

dân, trang 250).

Danh mục sản phẩm được phản ánh thông qua bề rộng, mức độ phong phú, bề

sâu và mức độ hài hòa của danh mục

Bề rộng của danh mục sản phẩm là tổng số các chủng loại sản phẩm do công ty

sản xuất

Mức độ phong phú của danh mục sản phẩm là tổng số những mặt hàng thành

phần của nó

Bề sâu của danh mục sản phẩm là tổng số các đơn vị sản phẩm cụ thể được chào

bán trong từng mặt hàng riêng của một chủng loại

Mức độ hài hòa của danh mục sản phẩm phản ánh mức độ gần gũi của sản phẩm

thuộc các nhóm chủng loại khác nhau xét theo góc độ mục đích sử dụng cuối cùng

hoặc những yêu cầu về tổ chức sản xuất, kênh phân phối v.v

Đây là những thông số đặc trưng của danh mục sản phẩm mở ra cho công ty

những hướng mở rộng danh mục sản phẩm cho công ty

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 28

1.1.2.2.Chính sách về sản phẩm mới

Sản phẩm mới có thể là sản phẩm được cải thiện từ sản phẩm đã có, sản phẩm

được nghiên cứu hoàn toàn mới hoặc được mua lại bổ sung vào danh mục sản phẩm

của doanh nghiệp

Để hình thành một sản phẩm mới bổ sung vào danh mục sản phẩm cần phải trải

qua 7 giai đoạn nhất định để đưa ra thị trường:

Giai đoạn 1: Hình thành ý tưởng

Từ những căn cứ về nghiên cứu trước của đối thủ cạnh tranh, nhà khoa học; từ

những thông tin nhân viên bán hàng tiếp xúc được, những sáng chế phát minh mà ý

tưởng mới được hình thành

Giai đoạn 2: Lựa chọn ý tưởng

Sàng lọc ý tưởng để phát hiện những ý tưởng phù hợp với chiến lược mục tiêu

kinh doanh của công ty

Giai đoạn 3: Soạn thảo và thẩm định dự án sản phẩm mới

Sau khi có ý tưởng phù hợp, lấy ý tưởng đó làm để xây dựng dự án sản phẩm

mới Từ đó dựa vào dự án này để thẩm định lại những yếu tố về quan điểm và thái độ

của khách hàng mục tiêu về dự án và đưa ra quyết định phù hợp với dự án sản phẩm

chính thức

Giai đoạn 4: Soạn thảo chiến lược marketing cho sản phẩm mới

Soạn thảo chiến lược marketing cho sản phẩm mới bao gồm:

Mô tả quy mô, cấu trúc thị trường và thái độ khách hàng trên thị trường mục tiêu

để xác lập vị trí, chỉ tiêu tiêu thụ, thị phần và lợi nhuận từ sản phẩm mới

Trình bày quan điểm chung về phân phối sản phẩm và dự đoán chi phí marketing

cho sản phẩm

Trình bày những mục tiêu tương lại cho sản phẩm mới: tiêu thụ, lợi nhuận…

Sau đó duyệt lần cuối cùng về độ hấp dẫn của sản phẩm mới dựa trên các cơ sở

dự liệu đã có

Giai đoạn 5: Thiết kế sản phẩm mới

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 29

Triển khai dự án thành sản phẩm hiện thực, tạo ra những mẫu thử, thử nghiệm

chức năng trong phòng thí nghiệm và thông qua khách hàng để biết ý kiến của họ về

sản phẩm

Giai đoạn 6: Thử nghiệm trong điều kiện thị trường

Sản phẩm đã qua thử nghiệm về chức năng thì sẽ sản xuất một lượng nhất định để

thử nghiệm trong điều kiện thị trường đi kèm với chiến lược Marketing cho sản phẩm

Giai đoạn 7: Triển khai sản xuất hàng loạt và quyết định tung sản phẩm mới ra

thị trường

Trong giai đoạn này sẽ quyết định thời gian, địa điểm tung ra sản phẩm mới,

khách hàng mục tiêu hướng đến, hình thức tiếp cận khách hàng của sản phẩm Đưa ra

một chiến lược phù hợp cho sản phẩm nhằm đạt được những thành công nhất định cho

sản phẩm

1.1.2.3.Chính sách về nhãn hiệu sản phẩm

Nhãn hiệu là một bộ phận cấu thành nên sản phẩm nó liên quan đến ý đồ định vị

sản phẩm, xây dựng hình ảnh sản phẩm của công ty “ Nhãn hiệu là tên gọi, thuật ngữ,

biểu tượng, hình vẽ hay sự phối hợp giữa chúng được dùng để xác nhận sản phẩm của

một người hay một nhóm người bán và để phân biệt chúng với sản phẩm của đối thủ

cạnh tranh.”

(PGS.TS Trần Minh Đạo, 2008, giáo trình Marketing căn bản, Tái bản lần 1,

NXB Đại học kinh tế quốc dân, trang 240).

Nhãn hiệu sản phẩm bao gồm: tên nhãn hiệu, dấu hiệu của nhãn hiệu, dấu hiệu

hàng hóa, quyền tác giả Nó là những dấu hiệu để khách hàng dễ dàng phân biệt sản

phẩm này với sản phẩm khác

1.1.2.4.Chính sách về bao bì sản phẩm

Ngày nay bao bì sản phẩm đã trở thành một công cụ Marketing đắc lực, là người

bán hàng thầm lặng, nâng cao khả năng tiêu thụ sản phẩm Bao bì thể hiện những

thông tin sau: Thể loại hàng của sản phẩm, phẩm chất sản phẩm, nơi sản xuất, ngày sử

Trang 30

1.1.2.5.Chất lượng sản phẩm

Chất lượng sản phẩm là một tập hợp các đặc tính của một thực thể tạo cho thực

thể đó có khả năng thoả mãn nhu cầu xác định hoặc tiềm ẩn

Chất lượng sản phẩm được đánh giá theo hai khía cạnh khác nhau một bên là

chất lượng công nghệ và chất lượng được tiếp cận theo hướng khách hàng Chất lượng

sản phẩm theo hướng công nghệ là tập hợp các đặc tính kỹ thuật, công nghệ và vận

hành sản phẩm, có thể đo được hoặc so sánh được, nó phản ánh giá trị sử dụng và chức

năng của sản phẩm đáp ứng được nhu cầu của người tiêu dùng khi sử dụng sản phẩm

Chất lượng sản phẩm tiếp cận theo hướng là các đặc tính của sản phẩm phù hợp với

yêu cầu của khách hàng và có khả năng thoả mãn nhu cầu của họ

a Chất lượng mong đợi

Chất lượng mong đợi là những kì vọng mà khách hàng đặt vào khi quyết định lựa

chọn sản phẩm, từ những yếu tố kĩ thuật bên ngoài cho đến những cảm nhận của họ

khi sử dụng sản phẩm Chất lượng mong đợi ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách

hàng đối với sản phẩm của công ty

b Chất lượng cảm nhận

Chất lượng sản phẩm được đánh giá thông qua yếu tố cảm nhận khách hàng là

khi khách hàng sử dụng sản phẩm họ có những cảm nhận như thế nào, có như kì vọng

của họ hay không Để khách hàng có cảm nhận tốt không cần thiết phải tốt nhất, cao

nhất mà chỉ cần nó phù hợp và đáp ứng được các nhu cầu của người tiêu dùng Đây

cũng chính là khó khăn lớn mà nhà sản xuất- kinh doanh phải tự tìm ra câu trả lời và

hướng đi lên của doanh nghiệp

1.1.2.6.Chu kì sống sản phẩm

Chu kì sống của sản phẩm là thuật ngữ mô tả sự biến đổi của doanh số tiêu thụ,

kể từ khi sản phẩm được tung ra thị trường cho đến khi nó phải rút lui khỏi thị trường

Chu kì sống của sản phẩm có thể được xem xét cho từng mặt hàng cụ thể

Các sản phẩm khác nhau có chu kỳ sống khác nhau và các giai đoạn của chu kỳ

sống có độ dài hay ngắn khác nhau, mức tiêu thụ và lợi nhuận ở những giai đoạn khác

nhau cũng khác nhau Điều đó cũng đòi hỏi doanh nghiệp phải có chiến lược

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 31

marketing, tài chính, sản xuất, cung ứng và nhân sự khác nhau trong mỗi giai đoạn

thuộc chu kỳ sống của mỗi sản phẩm

Biểu đồ 1.2: Các giai đoạn của chu kì sống sản phẩm

(Nguồn: PGS.TS Trần Minh Đạo, 2008, giáo trình Marketing căn bản, Tái bản

lần 1, NXB Đại học kinh tế quốc dân, trang 258)

Chu kỳ sống điển hình của một sản phẩm có dạng hình sin và chia thành bốn giai

đoạn rõ rệt:

Giới thiệu là giai đoạn sản phẩm đang được đưa vào thị trường Trong giai đoạn

này doanh số tăng trưởng chậm, chưa có lợi nhuận vì phải chi phí nhiều cho việc giới

thiêu sản phẩm ra thị trường

Phát triển là giai đoạn sản phẩm được thị trường tiếp nhận nhanh chóng và lợi

nhuận tăng lên đáng kể

Sung mãn là giai đoạn doanh số tăng chậm lại, vì sản phẩm đã được hầu hết

khách hàng tiềm năng chấp nhận Lợi nhuận ổn định hoặc giảm xuống vì tăng chi phí

marketing để bảo vệ sản phẩm chống lại các đối thủ cạnh tranh

Suy thoái là giai đoạn doanh số có xu hướng giảm sút và lợi nhuận giảm dần

Khái niệm chu kỳ sống có thể diễn đạt qua các khái niệm loại sản phẩm, kiểu sản

phẩm, hay nhãn hiệu sản phẩm Khái niệm chu kỳ sống có cấp độ áp dụng khác nhau

trong mỗi trường hợp

Loại sản phẩm có chu kỳ sống dài nhất Doanh số của nhiều loại của sản phẩm có

thể đứng lâu dài ở giai đoạn sung mãn, vì chúng có liên quan đến rất nhiều thứ

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 32

1.1.3 Mô hình nghiên c ứu

1.1.3.1 Mô hình nghiên cứu lí thuyết

 Mô hình lí thuyết chỉ số hài lòng khách hàng ( Customer Satisfaction Index – CSI)

Chỉ số hài lòng của khách hàng được ứng dụng nhằm đo lường sự thõa mãn của

khách hàng đối với các ngành, các doanh nghiệp ở nhiều quốc gia phát triển trên thế

giới Xây dựng và ứng dụng chỉ số CSI của các ngân hàng giúp cho việc xây dựng hệ

thống dữ liệu thông tin về sự hài lòng của khách hàng, làm cơ sở cho các việc hoạch

định chiến lược cạnh tranh, tiếp thị, xây dựng thương hiệu và xúc tiến thương mại

nhằm gia tăng năng lực cạnh tranh của ngành khi Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương

mại Thế giới (WTO)

Chỉ số hài lòng của khách hàng bao gồm các nhân tố, mỗi nhân tố được cấu

thành từ nhiều yếu tố cụ thể đặc trưng của sản phẩm hoặc dịch vụ Xung quanh biến số

này là hệ thống các mối quan hệ nhân quả xuất phát từ những biến số khởi tạo như sự

mong đợi của khách hàng, hình ảnh doanh nghiệp và sản phẩm, chất lượng cảm nhận

và giá trị cảm nhận về sản phẩm hoặc dịch vụ kèm theo đến các biến số kết quả của sự

hài lòng như sự trung thành hay sự than phiền của khách hàng Mô hình lý thuyết CSI

được thiết lập như sau:

Sơ đồ 1.2: Mô hình lí thuyết chỉ số hài lòng khách hàng– CSI

Nguồn: Ajzen và Fishbein (1980)

 Thuyết hành động hợp lý (TRA- Theory of Reasoned Action)

Thuyết hành động hợp lý (TRA) được xây dựng từ năm 1967 và được hiệu chỉnh

mở rộng theo thời gian từ đầu những năm 70 bởi Ajzen và Fishbein (1980)

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 33

Mô hình TRA cho thấy xu hướng tiêu dùng là yếu tố dự đoán tốt nhất về tiêu

dùng Để quan tâm hơn về các yếu tố góp phần đến xu hướng mua thì xem xét hai yếu

tố là thái độ và tiêu chuẩn chủ quan của khách hàng

Trong mô hình TRA, thái độ được đo lường bằng nhận thức về các thuộc tính của

sản phẩm Người tiêu dùng sẽ chú ý đến những thuộc tính mang lại các ích lợi cần

thiết và có mức độ quan trọng khác nhau Nếu biết trọng số của các thuộc tính đó thì

có thể dự đoán gần kết quả lựa chọn của người tiêu dùng

Yếu tố chủ quan có thể được đo lường thông qua những người có liên quan đến

người tiêu dùng (như gia đình, bạn bè, đồng nghiệp,…); những người này thích hay

không thích họ mua Mức độ tác động của yếu tố chuẩn chủ quan đến xu hướng mua

của người tiêu dùng phụ thuộc: mức độ ủng hộ/phản đối đối với việc mua của người

tiêu dùng và động cơ của người tiêu dùng làm theo mong muốn của những người có

ảnh hưởng Mức độ ảnh hưởng của những người có liên quan đến xu hướng hành vi

của người tiêu dùng và động cơ thúc đẩy người tiêu dùng làm theo những người có

liên quan là hai yếu tố cơ bản để đánh giá chuẩn chủ quan Mức độ thân thiết của

những người có liên quan càng mạnh đối với người tiêu dùng thì sự ảnh hưởng càng

lớn tới quyết định chọn mua của họ Niềm tin của người tiêu dùng vào những người có

liên quan càng lớn thì xu hướng chọn mua của họ cũng bị ảnh hưởng càng lớn Ý định

mua của người tiêu dùng sẽ bị tác động bởi những người này với những mức độ ảnh

hưởng mạnh yếu khác nhau

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 34

Sơ đồ 1.3: Thuyết hành động hợp lý (TRA)

Nguồn : Fishbein và Ajzen, 1975

Trong mô hình thuyết hành động hợp lý thì niềm tin của mỗi cá nhân người tiêu

dùng về sản phẩm hay thương hiệu sẽ ảnh hưởng đến thái độ hướng tới hành vi, và thái độ

hướng tới hành vi sẽ ảnh hưởng đến xu hướng mua chứ không trực tiếp ảnh hưởng đến

Do đó thái độ sẽ giải thích được lý do dẫn đến xu hướng mua sắm của người tiêu dùng,

còn xu hướng là yếu tố tốt nhất để giải thích xu hướng hành vi của người tiêu dùng

Ưu điểm : Mô hình TRA giống như mô hình thái độ ba thành phần nhưng mô hình

này phối hợp 3 thành phần : nhận thức, cảm xúc và thành phần xu hướng được sắp xếp

theo thứ tự khác với mô hình thái độ ba thành phần Phương cách đo lường thái độ trong

mô hình TRA cũng giống như mô hình thái độ đa thuộc tính Tuy nhiên mô hình TRA

giải thích hơn mô hình đa thuộc tính vì thêm thành phần chuẩn chủ quan

Nhược điểm: Thuyết hành động hợp lý TRA bị giới hạn khi dự đoán việc thực

hiện các hành vi của người tiêu dùng mà họ không thể kiểm soát được bởi vì mô hình

này bỏ qua tầm quan trọng của yếu tố xã hội mà trong thực tế có thể là một yếu tố

quyết định đối với hành vi cá nhân (Grandon & Peter P Mykytyn 2004; Werner 2004)

Yếu tố xã hội có nghĩa là tất cả những ảnh hưởng của môi trường xung quanh các

cá nhân mà có thể ảnh hưởng đến hành vi cá nhân (Ajzen 1991), yếu tố về thái độ đối

với hành vi và chủ quan không đủ để giải thích cho hành động của người tiêu dùng

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 35

1.2.Cơ sở thực tiễn

1.2.2.Th ực trạng ngành mía đường Việt Nam hiện nay

1.2.2.1 Diện tích trồng mía

Hiện nay, niên vụ trồng mía 2015 – 2016 hầu hết các tỉnh khu vực phía Nam,

người dân trồng mía đang thu hẹp diện tích trồng, chuyển đổi dần một phần diện tích

mía sang các cây trồng khác nhằm tránh thua lỗ kéo dài suốt 4 năm qua Việc thu hẹp

diện tích đang đặt ra bài toán thiếu nguyên liệu mía cho các doanh nghiệp chế biến

đường trong khu vực

Tây Ninh là tỉnh có diện tích trồng mía lớn nhất khu vực Đông Nam bộ Niên vụ

2014 -2015 toàn tỉnh trồng hơn 20.900 ha mía đáp ứng nguyên liệu cho 3 công ty sản

xuất đường, với tổng công suất gần 15.000 tấn mía cây/ngày Thế nhưng vào niên vụ

2015-2016, tính đến hết tháng 4, nông dân mới trồng được gần 9.700 ha, giảm

khoảng1/2 diện tích so với niên vụ trước

Trà Vinh có diện tích mía không lớn, khoảng 7.000 ha, nhưng niên vụ này người

dân cũng đã chuyển hơn 500 ha sang trồng màu và nuôi trồng thủy sản, bởi năng suất

mía thấp, giá bán bấp bênh

Vùng Tây Nam bộ cho biết, theo báo cáo của các Sở Nông nghiệp và Phát triển

nông thôn khu vực Đồng Bằng sông Cửu Long đến tháng 4/2015 cho thấy, hầu hết các

tỉnh có diện tích trồng mía nhiều như Long An, Hậu Giang, Sóc Trăng đều giảm từ

500 - 3.000 ha Tỉnh có diện tích mía giảm nhiều nhất là Long An hơn 3.000 ha/12.200

ha của niên vụ 2014 - 2015; Sóc Trăng cũng giảm từ 11.000 ha xuống còn hơn 9.000

ha; Hậu Giang từ 12.300 ha xuống còn gần 11.000 ha

(Nguồn: Info.vaas, “Ngành mía đường trước bài toán diện tích vùng nguyên liệu

giảm mạnh”, Viện khoa học nông nghiệp Việt Nam, 15/6/2015, http://www.vaas.org.vn)

1.2.2.2 Thực trạng phát triển nghành mía đường Việt Nam hiện nay

Theo số liệu của Hiệp hội Mía Đường, đến ngày 12/6/2015, sản lượng tồn kho tại

các nhà máy giảm 30% so với vụ trước Việc sụt giảm này chủ yếu do lượng đường

RS giảm Giá đường thấp khiến cho tình trạng nông dân chuyển đổi cây trồng diễn ra

mạnh tại khu vực Đồng Bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) và Đông Nam Bộ Theo dự

báo của ISO, sản lượng đường thế giới vụ 2015 - 2016 sẽ tương đương với vụ này,

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 36

trong khi nhu cầu thế giới tiếp tục tăng 3,6 triệu tấn Thế giới sẽ thiếu hụt đường từ 2

đến 2,5 triệu tấn đường trong vụ mới Trong nước, dự báo vụ 2014 - 2015 do diện tích

mía sụt giảm tại khu vực ĐBSCL, Đông Nam Bộ sản lượng đường sản xuất vụ 2015

-2016 có khả năng thấp hơn và thời tiết khô hạn tại các khu vực miền Trung và Tây

Nguyên Từ tháng 6/2015, giá đường thế giới liên tục giảm mạnh, việc này có thể tạo

điều kiện để các doanh nghiệp sản xuất trong nước nhập khẩu trực tiếp mà không dùng

đường trong nước Cuối niên độ, giá đường có khởi sắc do tình trạng thiếu hụt cục bộ

và nhờ vào chính sách kiểm soát chặt đường lậu

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 37

CHƯƠNG II PHÂN TÍCH CHÍNH SÁCH SẢN PHẨM ĐƯỜNG BIÊN

HÒA THUỘC CÔNG TY CỔ PHẦN ĐƯỜNG BIÊN HÒA ĐỒNG NAI

2.1 Tổng quan về Công ty cổ phần đường Biên Hòa Đồng Nai

2.1.1 L ịch sử hình thành và phát triển

Công ty Cổ Phần đường Biên Hòa xuất thân từ công ty nhà máy đường 400 tấn

Việt Nam, với quá trình hình thành và phát triển mạnh mẽ

Năm 1965, Hình thành với nhà máy Đofitec (dệt bao dây) với công suất 3 triệu

bao/năm

Năm 1967 -1968 xây dựng nhà máy sản xuất đường ngà CS 400 tấn/ngày và

xưởng chưng cất rượu Rhum CS 6000 lít ngày và pha chế rượu mùi

Năm 1970-1971 xây dựng nhà máy sản xuất đường tinh luyện CS 200 tấn ngày

Năm 1995 đầu tư mở rộng CS đường luyện lên 300 tấn ngày

Năm 1995 đầu tư nhà máy đường Biên Hòa – Tây Ninh (tại tỉnh Tây Ninh) sản

xuất đường từ mía công suất 2.500 tấn mía/ngày, kèm theo là một nông trường mía với

diện tích 960 ha

Năm 2001 công ty tiến hành cổ phần hóa chuyển sang hoạt động theo phương

thức cổ phần kể từ 01-5-2001

Tên tiếng Việt: Công ty cổ phần đường Biên Hòa

Tên tiếng Anh: Bien Hoa sugar joint stock company

Email:bsc@hcm.vnn.vn

Website: www.bhs.vn

Điện thoại: +84-(0)61-383.61.99

Logo Công ty C ổ phần đường Biên Hòa.

Công ty cổ phần đường Biên Hòa nằm trong khu công nghiệp Biên Hòa I – Đồng

Nai, cách thành phố Hồ Chí Minh 25 km về phía Đông Bắc, cách cảng COGIDO và

cảng Đồng Nai 1,5 km

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 38

Tổng diện tích công ty : 198.245,9 m2.

Năm 2001 đầu tư nâng công suất tại nhà máy Biên Hòa –Tây Ninh lên 3.500 tấn

mía/ngày

Năm 2006 đầu tư lò hơi đốt than theo công nghệ tầng sôi công suất 30 tấn hơi giờ

thay thế lò hơi đốt bằng dầu FO trước nay vừa hạn chế ô nhiễm môi trường vừa giảm

gía thành đường luyện

Năm 2007 đầu tư nâng công suất sản xuất đường luyện từ 300 tấn lên 350 tấn ngày

Từ năm 2006 xúc tiến đầu tư xây dựng cụm chế biến công nghiệp ven sông Vàm

Cỏ Đông thuộc xã Thành Long huyện Châu Thành - Tây Ninh trên diện tích 38 ha

Ngày 09-10-2007 bắt đầu chi trả tiền bồi thường giải phóng mặt bằng và tiến

hành xây dựng cơ sở hạ tầng và thực hiện các dự án Cơ cấu bố trí ban đầu gồm:

+ Một nhà máy chế biến đường CS 6000 TMN ( Tấn mía ngày)

+ Một nhà máy sản xuất Ethanol CS 200.000 lít ngày

+ Một nhà máy sản xuất chất phụ gia từ bã mía dư

+ Một nhà máy sản xuất thức ăn gia súc

+ Một nhà máy sản xuất phân hữu cơ vi sinh

+ Một cảng sông ( vừa phục vụ nội bộ vừa là dịch vụ quá cảnh hàng hóa từ TP

Hồ Chí Minh xuất khẩu qua Campuchia qua cửa khẩu Phước Tân).Việc vận chuyển

nguyên liệu (mía) về nhà máy, sản phẩm (đường, Ethanol…) về tiêu thụ tại thị trường

chính (TP Hồ Chí Minh, Đồng Nai và xuất khẩu) sẽ cho phép giảm ít nhất 30% so với

chi phí vận chuyển bằng đường bộ và là một lợi thế trong cạnh tranh

Ngày 30/8/2006, Uỷ ban chứng khoán nhà nước đã cấp giấy chứng nhận đăng kí

phát hành số 51/UBCK – ĐKPH Công ty cổ phần Biên Hòa phát hành bổ sung cổ

phần để huy động vốn, vốn điều lệ của công ty tăng từ 81.000.000.000 đồng lên

162.000.000.000 đồng

Ngày 20/12/2006, cổ phiếu công ty cổ phần đường Biên Hòa (BHS) chính thức

niêm yết và giao dịch tại sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh

Qua ba đợt tăng vốn điều lệ theo hình thức chia cổ tức bằng cổ phiếu thường, vốn

điều lệ của công ty tăng lên 299.975.800.000 đồng

Năm 2012, mức vốn điều lệ công ty là 314.974.590.000 đồng

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 39

Vào ngày 30/10/2015 toàn bộ cổ phiếu công ty CP Đường Ninh Hòa (Mã cổ

phiếu NHS) đã được hoán đổi thành cổ phiếu công ty CP Đường Biên Hòa (Mã cổ

phiếu BHS) đánh dấu thời điểm hoàn tất sáp nhập công ty CP Đường Ninh Hòa vào

công ty CP Đường Biên Hòa

Năm 2015, công ty CP Đường Biên Hòa cũng đã hoàn tất các công tác pháp lý

liên quan đến sáp nhập với công ty cổ phần đường Ninh Hòa

Ngày 05/11/2015: BHS hoàn tất thay đổi vốn điều lệ từ 629.949.180.000 VNĐ

lên 1.233.439.980 VNĐ và nhận giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh lần thứ 15 ngày

05/11/2015 do Sở Kế hoạch đầu tư tỉnh Đồng Nai cấp

Ngày 30/11/2015: BHS hoàn tất đăng ký bổ sung chứng khoán phát hành thêm theo

công văn số 54/2006/GCNCP-VSD-7 ngày 30/11/2015 của Trung tâm lưu ký chứng khoán

Ngày 03/12/2015: BHS hoàn tất niêm yết bổ sung chứng khoán phát hành thêm theo

Quyết định số 541/QĐ-SGDHCM ngày 01/12/2015 của Sở giao dịch chứng khoán

2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý

2.1.2.1 Văn Phòng Công ty ở Trụ sở chính tại Biên Hòa, Đồng Nai

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý

Nguồn: BHS

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 40

2.1.2.2.Chức năng nhiệm vụ của ban giám đốc và các phòng ban

 Ban giám đốc

Tổng giám đốc: Do hội đồng quản trị bổ nhiệm, trực tiếp thay mặt hội đồng quản trị

điều hành các hoạt động của công ty, là người đại diện hợp pháp theo pháp luật và chịu

trách nhiệm trước hội đồng quản trị về kết quả hoạt động kinhn doanh của công ty

Phó tổng giám đốc phụ trách kinh doanh: Tham mưu cho tổng giám đốc trong

các hoạt động kinh doanh của công ty

Phó tổng giám đốc nhà máy kiêm giám đốc nhà máy: Tham mưu cho tổng giám

đốc về các hoạt động liên quan đến tài chính, kĩ thuật, cũng là người có nhiệm vụ tổ

chức, điều hành quản lí hoạt động của nhà máy đường Biên Hòa – Tây Ninh

Phó tổng giám đốc – phụ trách sản xuất: Tham mưu cho tổng giám đốc trong lĩnh

vực phụ trách hệ thống quản lí chất lượng theo tiêu chuẩn ISO : 9001, quản lý và điều

hành phòng kĩ thuật, phòng quản lí chất lượng, phòng vật tư và các tiêu chuẩn sản xuất

 Các phòng ban chức năng

Phòng tài chính kế toán: Thực hiện các chức năng hạch toán, kế toán, hoạt động

tài chính, và thống kê phân tích các hoạt động tài chính

Phòng kĩ thuật đầu tư: Thực hiện công tác quản lí thiết bị công nghệ sản xuất, các

dự án đầu tư và đào tạo công nhân kĩ thuật

Phòng xuất nhập khẩu: Thực hiện các hoạt động mua bán xuất nhập khẩu

Phòng kinh doanh: Thực hiện các hoạt động tiêu thụ sản phẩm, quản lí kho hàng,

cùng với công tác nghiên cứu thị trường, điều độ sản xuất, xây dựng các kế hoạch kinh

doanh và các chiến lược marketing Phòng kinh doanh có hai phòng ban trực thuộc bao

gồm phòng kinh doanh tiêu tụ và phòng kinh doanh công nghiệp

Phòng kế hoạch thị trường: Xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh ngắn hạn và

dài hạn, triển khai các đơn vị trong công tác triển khai thực hiện kế hoạch, xây dựng

chiến lược kinh doanh của công ty, theo dõi - tập hợp thông tin, điều khiển sản xuất

Phòng quản lý chất lượng(QM): Thực hiện công tác nghiên cứu nâng cao chất

lượng sản phẩm, kiểm tra chất lượng sản phẩm

Phòng nhân sự: Thực hiện công tác quản lý hành chính, văn thư, tài sản công

cộng, bảo vệ an ninh kinh tế cùng với chức năng quản lý lao động, tiền lương, bảo

hiểm xã hội, an toàn lao động, đồng thời quản lý và điều khiển phương tiện vận tải

Trường Đại học Kinh tế Huế

Ngày đăng: 08/11/2016, 16:56

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Ba cấp độ cấu thành sản phẩm - Phân tích chính sách sản phẩm của công ty cổ phần đường biên hòa đối với nhóm sản phẩm đường
Sơ đồ 1.1 Ba cấp độ cấu thành sản phẩm (Trang 24)
Hình 2.1: Công ty cổ phần đường Biên Hòa - Phân tích chính sách sản phẩm của công ty cổ phần đường biên hòa đối với nhóm sản phẩm đường
Hình 2.1 Công ty cổ phần đường Biên Hòa (Trang 51)
Sơ đồ 2.2: Quy trình phát triển sản phẩm mới - Phân tích chính sách sản phẩm của công ty cổ phần đường biên hòa đối với nhóm sản phẩm đường
Sơ đồ 2.2 Quy trình phát triển sản phẩm mới (Trang 63)
Bảng 2.13: Sản lượng tiêu thụ sản phẩm đường 2013- 2015 - Phân tích chính sách sản phẩm của công ty cổ phần đường biên hòa đối với nhóm sản phẩm đường
Bảng 2.13 Sản lượng tiêu thụ sản phẩm đường 2013- 2015 (Trang 83)
Bảng 2.17: Kết quả kinh doanh sản phẩm mới 2013- 2015 - Phân tích chính sách sản phẩm của công ty cổ phần đường biên hòa đối với nhóm sản phẩm đường
Bảng 2.17 Kết quả kinh doanh sản phẩm mới 2013- 2015 (Trang 88)
Bảng 2.19: Khối lượng đường thường mua của khách hàng - Phân tích chính sách sản phẩm của công ty cổ phần đường biên hòa đối với nhóm sản phẩm đường
Bảng 2.19 Khối lượng đường thường mua của khách hàng (Trang 92)
Bảng 2.20: Kiểm định Chi- Bình phương - Phân tích chính sách sản phẩm của công ty cổ phần đường biên hòa đối với nhóm sản phẩm đường
Bảng 2.20 Kiểm định Chi- Bình phương (Trang 94)
Bảng 2.23: Đối tượng quyết định hành vi mua đường trong gia đình - Phân tích chính sách sản phẩm của công ty cổ phần đường biên hòa đối với nhóm sản phẩm đường
Bảng 2.23 Đối tượng quyết định hành vi mua đường trong gia đình (Trang 98)
Bảng 2.25: Đánh giá của khách hàng về nhận định “Đường là sản phẩm - Phân tích chính sách sản phẩm của công ty cổ phần đường biên hòa đối với nhóm sản phẩm đường
Bảng 2.25 Đánh giá của khách hàng về nhận định “Đường là sản phẩm (Trang 100)
Bảng 2.27: Đánh giá của người tiêu dùng về nhận định “Đường là sản phẩm - Phân tích chính sách sản phẩm của công ty cổ phần đường biên hòa đối với nhóm sản phẩm đường
Bảng 2.27 Đánh giá của người tiêu dùng về nhận định “Đường là sản phẩm (Trang 101)
Bảng 2.34: Tỷ lệ khách hàng cho rằng nên tung ra thêm sản phẩm mới - Phân tích chính sách sản phẩm của công ty cổ phần đường biên hòa đối với nhóm sản phẩm đường
Bảng 2.34 Tỷ lệ khách hàng cho rằng nên tung ra thêm sản phẩm mới (Trang 113)
Bảng 2.35: Kiểm định giá trị trung bình đánh giá của khách hàng đối với chính - Phân tích chính sách sản phẩm của công ty cổ phần đường biên hòa đối với nhóm sản phẩm đường
Bảng 2.35 Kiểm định giá trị trung bình đánh giá của khách hàng đối với chính (Trang 114)
Bảng 2.36: Kiểm định giá trị trung bình đánh giá của khách hàng đối với chính - Phân tích chính sách sản phẩm của công ty cổ phần đường biên hòa đối với nhóm sản phẩm đường
Bảng 2.36 Kiểm định giá trị trung bình đánh giá của khách hàng đối với chính (Trang 116)
Bảng Coefficients như sau: - Phân tích chính sách sản phẩm của công ty cổ phần đường biên hòa đối với nhóm sản phẩm đường
ng Coefficients như sau: (Trang 123)
Bảng 2.44: Kết quả kiểm định ANOVA - Phân tích chính sách sản phẩm của công ty cổ phần đường biên hòa đối với nhóm sản phẩm đường
Bảng 2.44 Kết quả kiểm định ANOVA (Trang 124)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w