KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANHKHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC PHÂN TÍCH CHÍNH SÁCH SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƯ NÔNG NGHIỆP THỪA THIÊN HUẾ ĐỐI VỚI NHÓM SẢN PHẨM PHÂN BÓN NPK BÔNG LÚA Sinh
Trang 1KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
PHÂN TÍCH CHÍNH SÁCH SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƯ NÔNG NGHIỆP
THỪA THIÊN HUẾ ĐỐI VỚI NHÓM SẢN PHẨM
PHÂN BÓN NPK BÔNG LÚA
Sinh viên thực hiện: Giáo viên hướng dẫn:
Lớp: K46 Marketing Niên khóa: 2012 – 2016
Huế, tháng 05 năm 2016
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 2Lời Cảm Ơn
Để hoàn thành tốt đề tài tốt nghiệp này, tôi đã nhận
được sự giúp đỡ tận tình từ rất nhiều người.
Trước hết, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất
đến cô Phan Thị Thanh Thủy, giảng viên giảng dạy
Bộ môn marketing, đồng thời cũng chính là giáo viên
hướng dẫn của tôi trong đợt thực tập cuối khóa này.
Xin chân thành cảm ơn cô đã tận tình hướng dẫn tôi,
giúp tôi hoàn thành tốt trong từng giai đoạn nhỏ của
công việc làm khóa luận.
Đồng thời, tôi cũng xin gửi lời cám ơn sâu sắc đến
quý công ty Cổ phần vật tư nông nghiệp Thừa Thiên
Huế, xin cám ơn các quý anh chị trong công ty nói
chung, và quý anh chị trong phòng Kinh doanh nói
riêng đã tận tình chỉ bảo tôi trong quá trình thực tập
tại công ty mình.
Và xin gửi lời cám ơn chân thành đến các Cô Bác
nông dân ở các huyện Hương Trà, Quảng Điền, Phú
Lộc, Hương Thủy, nơi tôi tiến hành thu thập dữ liệu
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 3đã giúp đỡ tôi thu thập mẫu nghiên cứu và hoàn
thành tốt bài nghiên cứu này.
Mặc dù đã rất cố gắng nhưng tôi biết rằng với kiến
thức và kinh nghiệm nghiên cứu còn hạn chế của
mình, chắc chắn tôi sẽ không thể tránh khỏi những
sai sót trong quá trình nghiên cứu, rất mong Quý thầy
cô giáo và các bạn quan tâm đến đề tài rộng lượng
bỏ qua những sai sót mà tôi sẽ gặp phải.
Sinh viên
Hồ Thị Loan
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC HÌNH vii
DANH MỤC BẢNG viii
PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.Lý do chọn đề tài 1
2.Mục tiêu nghiên cứu 2
2.1.Mục tiêu nghiên cứu chung 2
2.2.Mục tiêu nghiên cứu cụ thể 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4.Phương pháp nghiên cứu 3
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 44.2 Phương pháp thu thập và xử lý số liệu 3
4.2.1 Nghiên cứu định tính 3
4.2.2 Nghiên cứu định lượng 3
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 5
CHƯƠNG I: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 5
1 Cơ sở lý thuyết về chính sách sản phẩm 5
1.1.Vai trò của chính sách sản phẩm trong phối thức marketing hỗn hợp 5
1.1.1 Khái niệm, cấu trúc và phân loại sản phẩm 5
1.1.2 Quyết định về danh mục sản phẩm 7
1.1 3 Quyết định về bao bì , nhãn hiệu và dịch vụ khách hàng 9
1.2 Chiến lược marketing theo chu kỳ sống sản phẩm 13
1.2.1 Khái niệm chu kì sống sản phẩm 13
1.2.2 Chiến lược marketing theo chu kỳ sống sản phẩm 14
2 Mô hình đễ xuất của đề tài nghiên cứu 15
2.1.Các cơ sở để hình thành mô hình nghiên cứu 15
2.2 Mô hình nghiên cứu 17
3 Tình hình thị trường phân bón trong và ngoài nước 18
3.1 Thị trường thế giới 18
3.2 Thị trường trong nước 18
CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH CHÍNH SÁCH SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƯ NÔNG NGHIỆP THỪA THIÊN HUẾ ĐỐI VỚI NHÓM SẢN PHẨM PHÂN BÓN NPK BÔNG LÚA 20
1 Tình hình cơ bản của công ty Cổ Phần vật tư nông nghiệp Thừa Thiên Huế 20
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty Cổ phần vật tư nông nghiệp Thừa Thiên Huế 20
1.2 Chức năng, nhiệm vụ và lĩnh vực hoạt động của công ty 21
1.2.1 Chức năng và nhiệm vụ 21
1.2.2 Các lĩnh vực hoạt động 21
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 51.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại công ty 22
1.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý 22
1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban 23
1.4 Tình hình nguồn lực của công ty giai đoạn 2013-2015 24
1.5 Tình hình tài sản và vốn của công ty qua 3 năm 2013-2015 27
1.6 Kết quả kinh doanh của công ty qua ba năm 2013-2015 30
1.7 Phân tích chính sách sản phẩm của công ty Cổ phần vật tư nông nghiệp Thừa Thiên Huế đối với nhóm sản phẩm phân bón NPK Bông lúa 32
1.7.1 Phân tích các yếu tố môi trường marketing ảnh hưởng đến chính sách sản phẩm của công ty Cổ phần vật tư nông nghiệp Thừa Thiên Huế 32
1.7.2.Chính sách cơ cấu và chủng loại sản phẩm 33
1.7.3.Chính sách chất lượng sản phẩm 35
1.7.4.Chính sách sản phẩm mới 40
1.7.5.Chính sách đa dạng hóa sản phẩm 40
1.7.6.Chính sách bao bì và mở rộng thương hiệu 40
1.7.7.Kết quả tiêu thụ phân bón NPK và một số các loại phân bón khác của công ty qua 3 năm 2013- 2015 41
2 Kết quả điều tra khách hàng về chính sách sản phẩm của công ty đối với nhóm sản phẩm phân bón NPK Bông lúa 47
2.1 Đặc điểm mẫu điều tra 47
2.1.1 Kết cấu địa phương của đối tượng điều tra 47
2.1.2 Kết cấu độ tuổi, giới tính của đối tượng điều tra 48
2.1.3 Kết cấu diện tích đất trồng nông nghiệp của đối tượng điều tra 48
2.1.4 Kết cấu trình độ văn hóa của đối tượng điều tra 49
2.1.5 Kết cấu số năm làm nghề nông của đối tượng điều tra 49
2.1.6.Các loại cây trồng chủ yếu của hộ điều tra 50
2.2 Một số đặc điểm hành vi mua và sử dụng phân bón NPK và NPK Bông lúa của hộ sản xuất 50
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 62.2.1 Hành vi sử dụng phân bón NPK của các hộ sản xuất trong mẫu điều tra 50
2.2.2 Một số đặc điểm hành vi mua và sử dụng phân bón NPK Bông lúa của hộ sản xuất 54
2.3 Đánh giá của hộ sử dụng về chính sách sản phẩm của công ty Cổ phần vật tư nông nghiệp Thừa Thiên Huế đối với nhóm sản phẩm phân bón NPK Bông lúa 56
2.3.1 Mức độ quan tâm của khách hàng về các yếu tố thuộc chính sách sản phẩm phân bón NPK Bông lúa 56
2.3.2 Phát triển thang đo đánh giá chính sách sản phẩm NPK Bông lúa 57
2.3.3 Kết quả đánh giá của người tiêu dùng về chính sách sản phẩm phân bón NPK Bông lúa của công ty Cổ phần vật tư nông nghiệp Thừa Thiên Huế 69
CHƯƠNG III: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH PHẨM PHÂN BÓN NPK BÔNG LÚA CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƯ NÔNG NGHIỆP THỪA THIÊN HUẾ 83
1 Cơ sở đề xuất giải pháp 83
1.1 Định hướng phát triển của công ty trong thời gian tới 83
1.2 Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức đối với hoạt động sản xuất kinh doanh phân bón của của công ty trong thời gian tới 83
2 Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện chính sách sản phẩm của công ty Cổ phân vật tư nông nghiệp Thừa Thiên Huế đối với nhóm sản phẩm NPK Bông lúa .85
2.1 Giải pháp về chính sách đổi trả và dịch vụ hỗ trợ tiêu thụ 85
2.2 Giải pháp về bao bì sản phẩm 86
2.3 Giải pháp về tính đa dạng sản phẩm 86
2.4 Giải pháp về chất lượng sản phẩm 87
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 88
1 Kết luận 88
2 Kiến nghị 89
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 72.1 Đối với Nhà nước 89
2.2 Đối với Công ty 89
TÀI LIỆU THAM KHẢO 92
PHỤ LỤC 93
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 8DANH MỤC HÌNH
Hình 1 Năm cấp độ của sản phẩm 6
Hình 2 Chu kì sống sản phẩm 14
Hình 3 Mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng 16
về sản phẩm của Paul Hague và Nick Hague 16
Hình 4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định về chính sách sản phẩm Bia Hà Nội của Tổng công ty cổ phần Bia - Rượu - Nước giải khát Hà Nội 16
Hình 5 Mô hình nghiên cứu đề xuất của đề tài nghiên cứu 17
Hình 6 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lí tại công ty Cổ phần vật tư nông nghiệp Thừa Thiên Huế 22
Hình 7 Một số hình ảnh về phân bón NPK Bông lúa 35
Hình 8 Công nghệ sản xuất phân NPK 37
Hình 9 Một số hình ảnh trong nhà máy sản xuất phân bón NPK Bông lúa 39
Hình 10 Một số hình ảnh về bao bì phân bón NPK Bông lúa 41
Hình 11 Biểu đồ kết cấu địa phương của đối tượng điều tra 47
Hình 12 Biểu đồ kết cấu diện tích đất trồng nông nghiệp của đối tượng điều tra 48
Hình 13 Biểu đồ kết cấu trình độ văn hóa của đối tượng điều tra 49
Hình 14 Biểu đồ kết cấu số năm làm nghề nông của đối tượng điều tra 49
Hình 15 Biểu đồ các loại cây trồng chủ yếu của hộ điều tra 50
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 9DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Đặc điểm, mục tiêu và chiến lược marketing trong các giai đoạn chu
kì sống sản phẩm 14
Bảng 2.1 Tình hình lao động của công ty qua 3 năm 2013-2015 25
Bảng 2.2 Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty qua 3 năm 2013-2015 29
Bảng 2.3 Kết quả kinh doanh của công ty qua 3 năm 2013-2015 30
Bảng 2.4 Các loại sản phẩm NPK Bông lúa phổ thông 34
Bảng 2.5 Khối lượng tiêu thụ các loại vật tư của công ty qua 3 năm 2013- 2015 44
Bảng 2.6 Doanh thu tiêu thụ mặt hàng phân bón của công ty qua 3 năm 2013-2015 46
Bảng 2.7 Kết cấu độ tuổi, giới tính của đối tượng điều tra 48
Bảng 2.8.Tình hình sử dụng các thương hiệu phân bón NPK của hộ sản xuất nông nghiệp 51
Bảng 2.9 Tình hình sử dụng phân bón NPK Bông lúa và NPK Đầu trâu theo loại cây trồng của hộ sản xuất 51
Bảng 2.10 Địa điểm khách hàng thường mua Phân bón NPK 52
Bảng 2.11 Mức độ mua và sử dụng phân bón NPK của hộ sản xuất nông nghiệp 52
Bảng 2.12 Yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn phân bón NPK 53
Bảng 2.13 Phương tiện tiếp cận thông tin về phân bón NPK Bông lúa của hộ sản xuất 54
Bảng 2.14 Tình trạng sử dụng phân bón NPK Bông lúa của khách hàng 55
Bảng 2.15 Số năm sử dụng phân bón NPK Bông lúa của hộ sản xuất 55
Bảng 2.16 Khả năng nhận diện phân bón NPK Bông lúa thật của hộ sản xuất 56
Bảng 2.17 Mức độ quan tâm của khách hàng về chính sách sản phẩn phâm bón NPK Bông lúa 56
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 10Bảng 2.19 Hệ số Cronbach’s Alpha của nhóm biến bao bì, nhãn mác và cách đóng
gói sản phẩm khi chưa loại biến 58
Bảng 2.20 Hệ số Cronbach’s Alpha của nhóm biến bao bì, nhãn mác và cách đóng gói sản phẩm sau khi loại biến 59
Bảng 2.21 Hệ số Cronbach’s Alpha của nhóm biến chất lượng khi chưa loại biến 59
Bảng 2.22 Hệ số Cronbach’s Alpha của nhóm biến chất lượng sau khi loại biến 60
Bảng 2.23 Hệ số Cronbach’s Alpha của nhóm biến chính sách đổi trả và dịch vụ hỗ trợ tiêu thụ 60
Bảng 2.24 Hệ số Cronbach’s Alpha của nhóm biến tính đa dạng sản phẩm 61
Bảng 2.25 Hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha của các nhóm biến sau loại biến 61
Bảng 2.26 Kiểm định KMO & Bartlett’s Test 62
Bảng 2.27 Bảng Eigenvalues và phương sai trích đối với biến phụ thuộc 63
Bảng 2.28 Bảng kết quả phân tích nhân tố 63
Bảng 2.29 Hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha của các nhóm biến 66
Bảng 2.30 Hệ số cronbach’s alpha của nhóm biến chính sách đổi trả và dịch vụ hỗ trợ tiêu thụ 66
Bảng 2.31 Hệ số Cronbach’s Alpha của nhóm biến Bao bì sản phẩm 67
Bảng 2.32 Hệ số Cronbach’s Alpha của nhóm biến tính thân thiện của sản phẩm đối với môi trường và sức khỏe 67
Bảng 2.33 Hệ số Cronbach’s Alpha của nhóm biến Đa dạng sản phẩm 68
Bảng 2.34 Hệ số Cronbach’s Alpha của nhóm biến chất lượng phân bón 68
Bảng 2.35 Hệ số Cronbach’s Alpha của nhóm biến hiệu quả chính sách sản phẩm NPK Bông lúa 69
Bảng 2.36 Thống kê mức độ đánh giá của khách hàng đối với chính sách đổi trả và dịch vụ hỗ trợ tiêu thụ phân bón NPK Bông lúa 70
Bảng 2.37 Giá trị trung bình đánh giá của khách hàng về chính sách đổi trả và dịch vụ hỗ trợ tiêu thụ 72
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 11Bảng 2.38 Thống kê mức độ đánh giá của khách hàng đối với bao bì phân bón NPK Bông lúa 73 Bảng 2.39 Giá trị trung bình đánh giá của khách hàng về bao bì phân bón NPK Bông lúa 74 Bảng 2.40 Thống kê mức độ đánh giá của khách hàng đối với tính thân thiện của sản phẩm với môi trường và sức khỏe 75 Bảng 2.41 Giá trị trung bình đánh giá của khách hàng về tính thân thiện của sản phẩm
đối với môi trường và sức khỏe 76
Bảng 2.42 Thống kê mức độ đánh giá của khách hàng đối với t ính đa dạng của sản phẩm 77 Bảng 2.43 Giá trị trung bình đánh giá của khách hàng về tính đa dạng của sản phẩm 78 Bảng 2.44 Thống kê mức độ đánh giá của khách hàng đối với chất lượng phân bón NPK Bông lúa 79 Bảng 2.45 Giá trị trung bình đánh giá của khách hàng về chất lượng phân bón NPK Bông lúa 80 Bảng 2.46 Thống kê mức độ đánh giá của khách hàng đối với hiệu quả chính sách sản phẩm phân bón NPK Bông lúa 81 Bảng 2.47 Giá trị trung bình đánh giá của khách hàng về hiệu quả chính sách sản phẩm phân bón NPK Bông lúa 82
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 12DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
ĐBSCL: Đồng Bằng Sông Cửu Long
TTH: Thừa Thiên Huế
CTCP: Công ty Cổ phẩnWTO: Tổ chức thương mại Thế Giới(World Trade Organization)QTSX: Quy trình sản xuất
USD: Đơn vị tiền Đôla Mỹ
NPK: Phân bón hỗn hợp
N: Phân lânK: Phân Kaly
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 13PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ 1.Lý do chọn đề tài
Trong bối cảnh của nền kinh tế Việt Nam hiện nay và tình hình phát triển chung củangành phân bón, các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực phân bón có nhiều cơ hộisong cũng không ít thách thức Kể từ năm 2012, Việt Nam gia nhập WTO đối vớingành phân bón, theo đó các công ty nước ngoài được quyền xây dựng và phát triển hệthống phân phối phân bón tại thị trường Việt Nam Cũng từ năm 2012, trong nước cónhiều nhà máy sản xuất phân bón ra đời, cộng thêm áp lực từ các nhà cung cấp nướcngoài, các doanh nghiệp Phân bón nói chung và công ty Cổ phần vật tư nông nghiệpThừa Thiên Huế nói riêng sẽ phải đối mặt với môi trường kinh doanh mới với diễnbiến phức tạp, khó lường Chính sách sản phẩm của doanh nghiệp là một chương trình
hành động tổng quát hướng tới việc thực hiện những mục tiêu của doanh nghiệp, giúp
doanh nghiệp phát triển theo định hướng đã đề ra Trước sự chuyển đổi của thị trườngphân bón từ cung nhỏ hơn cầu sang cung vượt cầu và tính cạnh tranh trên thị trườngngày càng cao thì việc xây dựng, hoàn thiện sản phẩm đối với các doanh nghiệp hoạt
động trong lĩnh vực này là hết sức cần thiết, điều này giúp doanh nghiệp có địnhhướng phát triển lâu dài hơn
Biên cạnh đó, hiện nay tình trạng sản xuất, kinh doanh phân bón giả, kém chất
lượng, nhập lậu không rõ nguồn gốc, sử dụng chất cấm trong nông nghiệp diễn biến rất
phức tạp, đang là vấn đề bức xúc, nguy hại cho sức khỏe người dân, gây tác hạinghiêm trọng cho sản xuất nông nghiệp, thương hiệu quốc gia, thất thu ngân sách nhà
nước Trong bối cảnh như vậy đòi hỏi các doanh nghiệp kinh doanh phân bón phải có
chiến lược nhắm đến sản phẩm nhằm khẳng định và giữ vững thương hiệu của mình.Xét trong nội bộ doanh nghiệp, sản phẩm là phần cốt lõi của hoạt động sản xuấtkinh doanh, vì thế chính sách sản phẩm là xương sống của chiến lược marketing, làmột trong những nhân tố quan trọng nhất quyết định sự thành công của doanh nghiệp.Các doanh nghiệp ngày nay đang cung cấp cho khách hàng nhiều loại sản phẩm khácnhau Do vậy, đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải hoạch định và thực thi chính sách sảnphẩm của mình một cách phù hợp nhất nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 14Xuất phát từ những lý do trên, tôi nhận thấy được sự cần thiết của việc hoàn thiện
chính sách sản phẩm trong công ty, nên tôi đã chọn đề tài “Phân tích chính sách s ản
ph ẩm của công ty Cổ phần vật tư nông nghiệp Thừa Thiên Huế đối với nhóm sản
ph ẩm phân bón NPK Bông Lúa” làm đề tài khoá luận tốt nghiệp cho mình.
2.Mục tiêu nghiên cứu
2.1.Mục tiêu nghiên cứu chung
Nghiên cứu nhằm phân tích chính sách sản phẩm của công ty Cổ phần vật tư nôngnghiệp Thừa Thiên Huế đã và đang áp dụng trong thời gian qua, từ đó đề ra một sốgiải pháp giúp doanh nghiệp hoàn thiện chính sách sản phẩm trong thời gian tới
2.2.Mục tiêu nghiên cứu cụ thể
- Hệ thống hóa lý luận về chính sách sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất
- Phân tích các yếu tố của môi trường marketing có ảnh hưởng đến chính sách sảnphẩm phân bón NPK Bông lúa của công ty
- Phân tích chính sách sản phẩm mà công ty Cổ phần vật tư nông nghiệp ThừaThiên Huế đang áp dụng
- Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện chính sách sản phẩm cho công ty Cổ phầnvật tư nông nghiệp Thừa Thiên Huế trong thời gian tới
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: chính sách sản phẩm của công ty Cổ phần vật tư nôngnghiệp Thừa Thiên Huế
- Đối tượng điều tra: khách hàng của công ty vật tư nông nghiệp Thừa Thiên Huế,
cụ thể là người nông dân trực tiếp sử dụng các sản phẩm của công ty để phỏng vấnnhằm đảm bảo sự chính xác và đáng tin cậy của thông tin thu thập được
- Thời gian thực hiên đề tài: từ 18/01/2016 đến 15/05/2015
- Không gian nghiên cứu: các vùng nông thôn tại Thừa Thiên Huế, cụ thể là bốnhuyện: Hương Trà, Hương Thủy, Phú Lộc, Quảng Điền
- Nội dung nghiên cứu: Hiện nay, công ty sản xuất kinh doanh nhiều nhóm sảnphẩm, đề tài này chỉ nghiên cứu chính sách của công ty đối với nhóm sản phẩm NPKBông lúa
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 154.Phương pháp nghiên cứu
4.1.Nguồn số liệu
* Nguồn sơ cấp: Được thu thập thông qua phỏng vấn định tính và phỏng vấn trựctiếp hộ nông dân với bảng câu hỏi được thiết kế công phu
* Nguồn thứ cấp: Được thu thập từ sách, báo, Internet, khóa luận tốt nghiệp của các
sinh viên khóa trước
4.2 Phương pháp thu thập và xử lý số liệu
Nghiên cứu này được thực hiện qua 2 giai đoạn chính:
(1) Nghiên cứu định tính nhằm xây dựng bảng hỏi khảo sát ý kiến người tiêu dùng(2) Nghiên cứu định lượng nhằm thu thập thông tin, phân tích dữ liệu
4.2.1 Nghiên cứu định tính
- Tiến hành điều tra các thông tin không thể đo lường được nhằm đưa ra các phương
án cho nghiên cứu định lượng
- Trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết, xây dựng mô hình nghiên cứu
4.2.2 Nghiên cứu định lượng
Nghiên cứu định lượng được thực hiện thông qua phương pháp phỏng vấn trực tiếpcác hộ nông dân ở bốn huyện Hương Trà, Hương Thủy, Phú Lộc, Quảng Điền Kếtquả nghiên cứu chính thức dùng để kiểm định lại mô hình lý thuyết Các bước thựchiện: thiết kế bảng hỏi, điều tra thử và tiến hành hiệu chỉnh bảng câu hỏi sao cho thật
rõ ràng nhằm thu được kết quả để có thể đạt được mục tiêu nghiên cứu, sau đó lựachọn phương pháp chọn mẫu và xác định kích thước mẫu, tiến hành điều tra và xử lý
Phương pháp chọn mẫu
Tôi tiến hành điều tra thông qua việc sử dụng phương pháp lấy mẫu thuận tiện đểtiến hành khảo sát Đây là phương pháp lấy mẫu mà theo đó các thành viên mẫu đượcchọn một cách tiện lợi Bảng hỏi được phát cho những khách hàng của công ty Cổphần vật tư nông nghiệp Thừa Thiên Huế
Xác định kích thước mẫu
Vì tôi đang thực hiện nghiên cứu có sử dụng mô hình nghiên cứu và phân tích nhân
tố khám phá EFA nên tôi quyết định sử dụng hai công thức xác định kích thước mẫu
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 16- Cách 1: Đối với nghiên cứu có sử dụng mô hình nghiên cứu, tôi sử dụng công thức:
n =8*m+50
Trong đó: n là kích thước mẫu cần chọn
m là số biến được đưa vào mô hình hồi quy
- Cách 2: Đối với phân tích nhân tố khám phá EFA :Dựa theo nghiên cứu của Hair,Anderson, Tatham và Black (1998) cho tham khảo về kích thước mẫu dự kiến Theo
đó kích thước mẫu tối thiểu là gấp 5 lần tổng số biến quan sát
Sau khi tính kích thươc mẫu dựa theo hai công thức trên, ta có:
Theo cách 1 ta có kích thước mẫu cần khảo sát là: n=8*4+50=82 mẫu
Theo cách 2 ta có kích thước mẫu cần khảo sát là: n=27*5=135 mẫu
Vậy để nghiên cứu có độ tin cậy cao hơn thì tôi sẽ chọn kích thước mẫu là 135 mẫu
Phỏng vấn chính thức: dùng kỹ thuật phỏng vấn trực tiếp, người phỏng vấn giải
thích nội dung bảng hỏi để người trả lời hiểu câu hỏi và trả lời chính xác theo những
đánh giá của họ
Số liệu thu về được xử lý thông qua phần mềm SPSS 20: Sau khi thu thập dữ
liệu thông qua phỏng vấn khách hàng bằng bẳng hỏi, tiến hành xử lý và phân tích dữliệu thông qua các bước:
Bước 1: Tiến hành mã hóa dữ liệu, nhập dữ liệu, làm sạch dữ liệu
Bước 2: Dữ liệu đã mã hóa được xử lý với kỹ thuật Frequency của SPSS để tìm
ra các đặc điểm của mẫu nghiên cứu( các thông tin cá nhân tham gia khảo sát như giớitính, độ tuổi, trình độ văn hóa,….)
Bước 3: Phân tích hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha, xác định mức độ tương quan
giữa các mục hỏi, làm cơ sở loại những biến quan sát, những thang đo không đạt yêucầu, phân tích nhân tố khám phá
Bước 4: Phân tích, đánh giá giá trị trung bình từng nhóm yếu tố
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 17PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHƯƠNG I: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1 Cơ sở lý thuyết về chính sách sản phẩm
1.1.Vai trò của chính sách sản phẩm trong phối thức marketing hỗn hợp
1.1.1 Khái ni ệm, cấu trúc và phân loại sản phẩm
1.1.1.1 Khái niệm sản phẩm
Sản phẩm là bất cứ cái gì có thể đưa vào thị trường để tạo ra sự chú ý, mua sắm,
sử dụng hay tiêu dùng nhằm thỏa mãn một nhu cầu hay ước muốn
Định nghĩa này xem xét sản phẩm theo nghĩa rộng Như vậy, sản phẩm bao
gồm: sản phẩm hữu hình, dịch vụ, sự kiện, con người, địa điểm, tổ chức và ý tưởng
Như vậy: Sản phẩm doanh nghiệp làm ra để bán hoặc cho thuê; sản phẩm có thể hữu
hình hoặc vô hình, tập hợp các yếu tố tạo nên sản phẩm có thể là yếu tố vật chất hoặcphi vật chất; sản phẩm đồng nhất giữa hai thuộc tính; giá trị sử dụng và giá trị trao đổi,thuộc tính sản phẩm phải gắn liền với việc thỏa mãn nhu cầu của người tiêu dùng chứkhông phải được tạo ra từ suy nghĩ chủ quan của nhà sản xuất
1.1.1.2 Cấu trúc sản phẩm
Trong quá trình lên kế hoạch chào bán sản phẩm ra thị trường, nhà marketingcần chỉ ra năm cấp độ trong cấu trúc của sản phẩm Qua mỗi cấp độ, giá trị khách hànglại tăng lên và năm cấp độ này hợp lại thành tháp giá trị khách hàng
Cấp độ nền tảng là lợi ích cốt lõi, đó là lợi ích mà khách hàng thực sự mua sảnphẩm Các nhà marketing phải nhìn nhận mình với tư cách nhà cung cấp lợi ích
Ở cấp độ thứ hai, nhà marketing phải chuyển lợi ích cốt lỗi thành sản phẩm cơ bản
Ở cấp độ thứ ba, nhà marketing chuẩn bị sản phẩm kỳ vọng, là tập hợp những
thuộc tính và trạng thái mà khách hàng mong chờ khi họ mua sản phẩm Ở cấp độ này,tất cả sản phẩm, dịch vụ của các nhà cung cấp đều như nhau, do đó khách hàng có thểchọn bất kỳ nhà cung cấp nào để sử dụng
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 18Ở cấp độ thứ tư, nhà marketing chuẩn bị sản phẩm mở rộng vượt quá kỳ vọng
của khách hàng, bao gồm những dịch vụ và lợi ích tăng thêm làm cho sản phẩm củadoanh nghiệp khác với đối thủ cạnh tranh
Cấp độ thứ năm là sản phẩm tiềm năng Sản phẩm ở cấp độ này bao gồm nhữngyếu tố mở rộng và sự biến đổi khả thi mà sản phẩm hoặc lời chào hàng có thể cung cấp
được trong tương lai Đây là lúc doanh nghiệp tìm kiếm những cách thức mới để làm
hài lòng khách hàng và tạo sự khác biệt cho lời chào hàng của mình
Trang 19Căn cứ vào mục đích sử dụng, sản phẩm được chia thành sản phẩm tiêu dùng và
sản phẩm công nghiệp Vì sản phẩm tiêu dùng rất đa dạng và phong phú nên nhà
marketing thường chia thành các nhóm: sản phẩm tiện lợi, sản phẩm mua có sự lựa
chọn, sản phẩm chuyên biệt và sản phẩm mua thụ động
Xét theo chi phí tương đối và cách thức tham gia vào quá trình sản xuất, sản
phẩm công nghiệp được phân loại thành nguyên vật liệu và linh kiện, trang thiết bị, vật
tư phụ và dịch vụ kinh doanh
1.1.2 Quyết định về danh mục sản phẩm
1.1.2.1 Khái niệm danh mục sản phẩm
Danh mục sản phẩm là toàn bộ sản phẩm doanh nghiệp chào bán trên thị
trường, là tập hợp tất cả các dòng sản phẩm và mặt hàng của doanh nghiệp
Dòng sản phẩm là nhóm sản phẩm có mối liên hệ mật thiết với nhau vì thỏamãn cùng nhu cầu, có cùng chức năng, phục vụ cùng nhóm khách hàng, sử dụng cùng
hệ thống phân phối, hoặc được bán cùng khung giá nhất định
Danh mục sản phẩm được xem xét theo chiều rộng, chiều sâu, chiều dài và tính
hài hòa của danh mục sản phẩm Chiều rộng của danh mục sản phẩm là số lượng dòng sản phẩm mà doanh nghiệp kinh doanh trên thị trường Chiều dài của danh mục sản
phẩm là tổng số mặt hàng có mặt trong tất cả các dòng sản phẩm Chiều sâu của danh mục sản phẩm là số lượng mặt hàng khác nhau có trong từng nhãn hiệu của từng dòng
sản phẩm Tính hài hòa của danh mục sản phẩm là mức độ liên quan chặt chẽ giữa các
dòng sản phẩm xét về mục đích sử dụng, yêu cầu sản xuất hoặc kênh phân phối
1.1.2.2 Phân tích danh mục sản phẩm
Nhà quản trị marketing cần biết được doanh thu và lợi nhuận của từng mặt hàngtrong danh mục để quyết định những mặt hàng nào nên sản xuất, duy trì, thu hoạchhoặc loại bỏ Nhà quản trị cũng cần nắm rõ hồ sơ thị trường của từng dòng sản phẩm
Phân tích chiều dài dòng sản phẩm
Quyết định bổ sung dòng sản phẩm mới để mở rộng danh mục sản phẩm hoặcloại bỏ dòng sản phẩm kém hiệu quả, tức là thu hẹp danh mục sản phẩm Việc đưathêm dòng sản phẩm nên duy trì tính đồng nhất của danh mục sản phẩm hoặc tham gia
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 20kéo giãn dòng sản phẩm, lấp đầy dòng sản phẩm hoặc hiện đại hóa dòng sản phẩm vàloại bỏ bớt sản phẩm.
-Kéo giãn dòng sản phẩm: Kéo giãn dòng sản phẩm liên quan đến việc doanhnghiệp bổ sung mặt hàng vào dòng sản phẩm hiện có nhằm mục đích khai thác cơ hộithị trường và đối phó với cạnh tranh Doanh nghiệp có thể kéo giãn xuống, kéo giãnlên hoặc cả hai phía
+Kéo giãn xuống khi doanh nghiệp muốn giới thiệu sản phẩm rẻ hơn vì mộttrong các lí do sau: (1) Doanh nghiệp có thể chú ý đến những cơ hội tăng trưởng mạnh
mẽ, (2) Doanh nghiệp muốn trói buộc các đối thủ cạnh tranh có ý định kéo dãn lên.Nếu bị tấn công bởi đối thủ ở phân đoạn thấp hơn thì doanh nghiệp phản công bằng
cách tham gia vào phân đoạn thấp thông qua kéo giãn xuống; (3) Doanh nghiệp nhận
thấy rằng phân đoạn đang kinh doanh có dấu hiệu trì trệ hoặc đi xuống
Doanh nghiệp kéo giãn xuống có thể chọn một trong các cách sau: (1) Sử dụng
tên thương hiệu mẹ cho tất cả sản phẩm (2) Giới thiệu những sản phẩm giá thấp bằng
nhãn hiệu phụ; (3) Giới thiệu sản phẩm giá thấp dưới một nhãn hiệu khác Trường hợpnày doanh nghiệp sẽ tốn kém nhiều chi phí hơn và bắt đầu xây dựng tài sản thươnghiệu từ số không, nhưng giá trị thương hiệu mẹ được bảo toàn
+ Kéo giãn lên khi doanh nghiệp muốn nhảy vào đoạn thị trường cao cấp hơn để
đạt được tốc độ tăng trưởng nhanh hơn, hưởng lợi nhuận biên cao hơn hay chỉ định vị
mình có khả năng kinh doanh đầy đủ các mặt hàng Bên cạnh đó, một số doang nghiệp
sử dụng các chi tiết được điều chỉnh để thông báo sự cải tiến về chất lượng Ngoài ra,doanh nghiệp đang phục vụ đoạn thị trường tầm trung thường sử dụng chiến lược kéogiãn về hai phía, tức là kéo giãn lên và kéo giãn xuống
Khi phân tích dòng sản phẩm để đưa ra chính sách phù hợp, nhà marketing cần
quan tâm đến ưu điểm và hạn chế của dòng sản phẩm ngắn và dòng sản phẩm dài
- Lấp đầy dòng sản phẩm: Doanh nghiệp có thể lấp đầy dòng sản phẩm bằngnhững mặt hàng mới nhằm đáp ứng nhu cầu khách hàng
- Hiện đại hóa sản phẩm, sản phẩm đặc trưng và loại bỏ bớt sản phẩm:
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 21+ Các dòng sản phẩm cần được hiện đại hóa Hiện đại hóa từng sản phẩm chophép doanh nghiệp nhìn nhận rõ hơn về cách mà nhà phân phối và người tiêu dùngphản ứng với sản phẩm đó.
+ Trong thị trường thay đổi chóng mặt hiện nay, hiện đại hóa là quá trình diễn ra
thường xuyên và liên tục Các doanh nghiệp lên kế hoạch cải tiến dòng sản phẩm để
khuyến khích khách hàng chuyển sang những mặt hàng có giá trị và giá bán cao hơn
Điều quan trọng là thời điểm cải tiến không nên quá sớm (có thể ảnh hưởng đến doanh
thu) hoặc khong quá muộn (đối thủ đáp trả) Do vậy, nhà marketing thường chọn một
số sản phẩm đặc trưng để tiến hành cải tiến làm hiên đại hóa sản phẩm
+ Khi phân tích doanh thu và chi phí, nhà marketing phải rà soát định kì toàn bộdòng sản phẩm để xác định sản phẩm “vô dụng”
1.1.3 Quyết định về bao bì , nhãn hiệu và dịch vụ khách hàng
1.1.3.1 Quyết định về bao bì
Nhiều nhà marketing cho rằng việc tạo bao bì cho sản phẩm là chữ P thứ nămtrong marketing hỗn hợp, bên cạnh sản phẩm, giá cả, phân phối và truyền thôngmarketing Tuy nhiên, phần lớn mọi người lại xem việc đóng gói và dán nhãn là mộtthành phần của chiến lược sản phẩm Bên cạnh đó, cam kết và bảo hành là một phầnquan trọng của sản phẩm vì thường xuất hiện trên bao bì
Việc tạo bao bì là những hoạt động thiết kế và sản xuất bao bì cho sản phẩm Bao
bì gồm ba bộ phận chủ yếu: bao bì lớp đầu trực tiếp đựng sản phẩm; bao bì lớp thứ haibảo vệ bao bì lớp đầu; bao bì vận chuyển cần thiết cho việc lưu kho, nhận dạng và vậnchuyển sản phẩm
Ngày nay, có nhiều yếu tố làm cho bao bì trở thành một công cụ marketing quantrọng:
- Tự phục vụ: Ngày càng có nhiều sản phẩm chào bán trên thị trường theo phongcách tự phục vụ, tức là không có nhân viên bán hàng Bao bì là yếu tố đầu tiên tác
động vào mắt khách hàng Bao bì tốt sẽ cung cấp thông tin và thuyết phục khách hàng
lựa chọn sản phẩm
- Mức sống ngày càng cao: Khách hàng sẵn sàng trả giá cao hơn để mua sự tiện
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 22- Hình ảnh doanh nghiệp và thương hiệu: Bao bì tốt đóng góp quan trọng để nângcao hình ảnh thương hiệu cho doanh nghiệp.
- Cơ hội đổi mới: Bao bì độc đáo, sáng tạo và luôn đổi mới mang lại nhiều lợi íchcho doanh nghiệp và cả người tiêu dùng
Việc tạo bao bì hay đóng gói sản phẩm phải đạt được các mục tiêu sau: (1) Tạo
nên đặc điểm nhận diện thương hiệu; (2) Truyền đạt thông tin mô tả và thuyết phục;
(3) Tạo thuận lợi vận chuyển và bảo quản sản phẩm; (4) Người tiêu dùng dễ dàng lưutrữ; (5) Đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm
Để đạt những mục tiêu trên, nhà marketing cần xem xét kích thước, đồ họa, màu
sắc, nội dung, cho phù hợp với thị trường và các chiến lược marketing hỗn hợp.Doanh nghiệp cần cập nhật thường xuyên và liên tục các mẫu thiết kế để làm mới
thương hiệu Tuy nhiên, trong thực tế có một số doanh nghiệp khi làm mới bao bì cũng
gây ra những tác động tiêu cực đến hoạt động kinh doanh
Các quyết định chính về bao bì gồm: Xác định những lợi ích cơ bản mà bao bìmang lại cho người tiêu dùng: bảo vệ sản phẩm, giới thiệu một kiểu phân phối mới,giúp nhận biết sản phẩm ;Xác định những thuộc tính cơ bản của bao bì: kích thước,hình dáng, vật liệu, màu sắc, nội dung trình bày, gắn nhãn hiệu hoặc không gắn nhãnhiệu; Quyết định về thử nghiệm bao bì: thử nghiệm kĩ thuật, thử nghiệm nhà phân phối
và thử nghiệm người tiêu dùng; Xác định chi phí cho bao bì và khả năng chấp nhậncủa người tiêu dùng
1.1.3.2.Các quyết định về nhãn hiệu sản phẩm
a, Nhãn hiệu và các bộ phận cấu thành
Nhãn hiệu là tên gọi, thuật ngữ, biểu tượng, hình vẽ hay sự phối hợp giữa chúng,
được dùng để xác định sản phẩm của một người bán hay một nhóm người bán và để
phân biệt chúng với sản phẩm của các đối thủ cạnh tranh
Như vậy, loại trừ chúng được tạo ra như thế nào, chức năng của nhãn hiệu được thể
hiện trên hai phương diện: khẳng định ai là người bán gốc( xuất xứ) sản phẩm và phânbiệt sản phẩm đó với các sản phẩm cạnh tranh
Tên nhãn hiệu: đó là một bộ phận của nhãn hiệu mà ta có thể đọc được
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 23Dấu hiệu của nhãn hiệu: (Bao gồm biểu tượng, hình vẽ, màu sắc hay kiểu chữ đặc
thù…) Đó là một bộ phận của nhãn hiệu mà ta có thể nhận biết được, nhưng không
thể đọc được
Ngoài các khái niệm cơ bản trên ta cần quan tâm tới hai khái niệm có liên quan
đến phương diện quản lý nhãn hiệu Đó là dấu hiệu hàng hóa và quyền tác giả
Dấu hiệu hàng hóa: là toàn bộ nhãn hiệu hay một bộ phận của nó được đăng kí tại cơquan quản lý nhãn hiệu và do đó được bảo vệ về mặt pháp lý
Quyền tác giả: là quyền độc chiếm toàn bộ về sao chụp, xuất bản, bán nội dung vàhình thức của một tác phẩm văn học, âm nhạc hay nghệ thuật
Những phân tích trên về nhãn hiệu thực ra chỉ là sự xem xét nhãn hiệu trên phươngdiện là sản phẩm của thiết kế Khi sản phẩm được gắn nhãn hiệu và đưa ra chào bántrên thị trường thì mọi khía cạnh đặc trưng và các đặc tính đặc thù gắn liền với sảnphẩm và phong cách phục vụ của doanh nghiệp điều được người tiêu dùng liên tưởng
đến nhãn hiệu và được họ quy về yếu tố cấu thành nhãn hiệu Theo marketing, nhãn
hiệu nói chung là một sự hứa hẹn của người bán với người mua về sự cung cấp một tậphợp các tính chất, lợi ích và dịch vụ
Nhãn hàng hóa có nhiều chức năng như giúp nhận diện thương hiệu, xếp hạngsản phẩm; mô tả sản phẩm như cung cấp thông tin chỉ rõ đó là hàng hóa gì, đặc tính vàphẩm chất của hàng hóa, xuất xứ của hàng hóa, hướng dẫn sử dụng; quảng bá sảnphẩm để hấp dẫn hơn đối với khách hàng
b, Các quyết định có liên quan đến nhãn hiệu
Khi thực hiện chiến lược sản phẩm của mình các doanh nghiệp phải quyết địnhhàng loạt vấn đề có liên quan đến nhãn hiệu sản phẩm Các vấn đề cơ bản nhất họ
thường phải quyết định là:
- Có gắn nhãn hiệu cho sản phẩm của mình hay không? Cùng với sự phát triển củakinh tế thị trường trong những năm gần đây, vấn đề gắn nhãn hiệu sản phẩm ở nước ta
đã được phần lớn các doanh nghiệp chú ý hơn Tuy nhiên đôi khi một số loại sản phẩmđược bán trên thị trường cũng không có nhãn hiệu rõ ràng Việc gắn nhãn cho sản
phẩm có ưu điểm là thể hiện được lòng tin hơn của người mua đối với nhà sản xuất khi
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 24cho việc lựa chọn của người mua, và đặc điểm nước ta hiện nay nó làm cơ sở cho việcquản lý chống hàng giả.
- Thường thì nhà sản xuất nào cũng muốn chính mình là chủ đích thực về nhãn hiệusản phẩm do mình sản xuất ra Nhưng đôi khi vì những lý do khác nhau nhãn hiệu sảnphẩm lại không phải nhãn hiệu của nhà sản xuất
- Tương ứng với nhãn hiệu đã chọn chất lượng sản phẩm Nhãn hiệu sản phẩm là
để phản ánh sự hiện diện của nó trên thị trường, song vị trí và sự bền vững của nhãn
hiệu lại do mức độ chất lượng đi liền với nó quyết định
Chất lượng đó là khả năng đáp ứng nhu cầu của khách hàng mục tiêu mà một sảnphẩm cụ thể với nhãn hiệu nhất định có thể mang lại Chất lượng sản phẩm là chỉ tiêukhái quát Trong thực tế nó thường được phản ánh qua những tham số và đặc tính khácnhau tùy thuộc vào từng loại hàng và nhất thiết phải do quan niệm của người tiêu dùngquyết định Đôi khi các nhà sản xuất lại định ra các tiêu chuẩn chất lượng từ những
suy đoán chủ quan của mình, nhưng khách hàng lại quan niệm khác Vì vậy trước khi
quyết định mức độ chất lượng, các nhà sản xuât cần hiểu kỹ khách hàng quan niệmnhững yếu tố nào phản ánh chất lượng cho một sản phẩm cụ thể
Khi đặt tên cho nhãn hiệu sản phẩm phải đảm bảo 4 yêu cầu:
- Nó phải hàm ý về lợi ích của sản phẩm
- Nó phải hàm ý về chất lượng của sản phẩm
Khi quyết định về dịch vụ, công ty phải căn cứ vào 3 yếu tố chính là nhu cầu của
khách hàng, đối thủ cạnh tranh và khả năng công ty
Pháp luật quy định người bán phải có trách nhiệm đáp ứng những mong đợi hợp lí
và bình thường của người mua Bảo hành là tuyên bố chính thức về hiệu quả hoạt động
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 25mong đợi của sản phẩm mà nhà sản xuất đưa ra Theo đó, khi bị lỗi người mua có thể
trả lại, sửa chữa hay thay thế sản phẩm Dù là ngầm hiểu hay tuyên bố chính thức thì
người bán cũng phải đưa ra chế độ bảo hành theo quy định hiện hành
Cam kết hoặc cam đoan của người bán nhằm làm giảm rủi ro cảm nhận của ngườimua Qua cam kết, người mua có thể cảm nhận rằng sản phẩm này có chất lượng caohoặc thương hiệu đáng tin cậy Chúng đặc biệt hữu ích đối với thương hiệu chưa nổitiếng hoặc sản phẩm chưa được biết rộng rãi
1.2 Chiến lược marketing theo chu kỳ sống sản phẩm
1.2.1 Khái ni ệm chu kì sống sản phẩm
Chu kì sống sản phẩm là thuật ngữ mô tả quá trình phát triển doanh thu bán hàng
và lợi nhuận của một sản phẩm từ khi sản phẩm xuất hiện trên thị trường đến khi
không bán được nữa
Đây cũng là quá trình biến đổi của chi phí sản xuất và thể hiện những đặc điểmliên quan đến cạnh tranh, khách hàng trên thị trường
Chiến lược định vị và khác biệt hóa phải thay đổi khi sản phẩm, thị trường và đốithủ cạnh tranh thay đổi theo từng giai đoạn của chu kỳ sống Khi nói đến sản phẩm cóvòng đời tức khẳng định các điều sau: sản phẩm có tuổi đời hữu hạn; mỗi giai đoạn đặt
ra những thách thức, cơ hội và vấn đề khác nhau đối với nhà sản xuất; lợi nhuận tăng
và giảm ở những giai đoạn khác nhau; mỗi giai đoạn có những yêu cầu khác nhau vềchiến lược marketing, ngân sách, sản xuất và nhân lực
Hầu hết các đường cong của vòng đời đều có hình dạng chuông Đường congnày chia thành bốn giai đoạn : giới thiệu, tăng trưởng, bão hòa và suy thoái Theo đó,các giai đoạn trong chu kì sống sản phẩm bao gồm:
(1) Giới thiệu là giai đoạn doanh thu bán hàng tăng chậm vì sản phẩm mới đưa rathị trường, lợi nhuận chưa có vì chi phí giới thiệu sản phẩm rất lớn
(2) Phát triển (hoặc tăng trưởng) là giai đoạn thị trường đón nhận sản phẩm rộng rãi
và lợi nhuận tăng lên
(3) Bão hòa (hoặc trưởng thành) là giai đoạn có doanh thu bán hàng cao nhất vì sảnphẩm đã được đa số khách hàng đón nhận, lợi nhuận chững lại hoặc giảm xuống do
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 26(4) Suy thoái (hoặc thoái trào) là giai đoạn có doanh thu bán hàng và lợi nhuậngiảm mạnh.
Hình 2 Chu kì sống sản phẩm
Không phải sản phẩm nào cũng trải qua các giai đoạn như trên Một số sản phẩmsau khi giới thiệu có thể bị chết yểu, số khác nằm trong giai đoạn bão hòa rất lâu
Ngược lại, có sản phẩm bước vào giai đoạn suy thoái rồi quay ngược trở lại giai đoạn
phát triển thông qua chiến lược tái định vị và truyền thông marketing mạnh mẽ củadoanh nghiệp
1.2.2 Chi ến lược marketing theo chu kỳ sống sản phẩm
Bảng 1.1 Đặc điểm, mục tiêu và chiến lược marketing trong các giai đoạn chu kì
sống sản phẩm Giới thiệu Tăng trưởng Bão hòa Suy thoái
Đặc điểm
Doanh thu
bán hàng
Chi phí Cao Trung bình Thấp Thấp
Lợi nhuận Chưa có hoặc rất
thấp
Tăng nhanh Cao nhất Giảm xuống
Khách hàng Thích đổi mới Chấp nhận sớm Chấp nhận muộn Lạc hậu
Mục tiêu
marketing
Tạo sự nhận biết,thuyết phục kháchhàng sử dụng thử
Tối đa hóa thịphần
Giữ thị phần và tối
đa hóa lợi nhuận
Cắt giảm chiphí và thuhoạch
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 27Chiến lược marketing
Sản phẩm Đưa ra sản phẩm cơ
bản
Đưa ra phiên
bản mở rộngcủa sản phẩm,dịch vụ, bảohành
Đa dạng hóa kiểu
dáng, nhãn hiệu
Loại bỏ sảnphẩm yếu
Định giá cạnh tranh Giảm giá
Phân phối Kênh chọn lọc Kênh rộng rãi Kênh rộng rãi hơn Chọn lọc và
loại bỏ
Quảng cáo Tạo sự nhận biết
cho khách hàngchấp nhận sớm vàtrung gian
Tạo sự nhậnbiết cho toànthị trường
Nhấn mạnh sự khácbiệt và lợi ích
thương hiệu
Giảm ở mứcphù hợp đểduy trì lòngtrung thành
Khuyến mãi Sử dụng nhiều để
tăng cường dùng thử
Giảm để khaithác nhu cầu
đang tăng
Tăng để khuyến
khích khách hàng
Giảm còn tốithiểu
Cơ sở lý thuyết về chính sách sản phẩm được tóm tắt dựa vào giáo trình Quản trị
marketing của TS Nguyễn Thị Minh Hòa( chủ biên)_Nhà xuất bản đại học Huế.
2 Mô hình đễ xuất của đề tài nghiên cứu
2.1.Các cơ sở để hình thành mô hình nghiên cứu
Nghiên cứu khảo sát sự hài lòng của khách hàng về sản phẩm của Paul Hague
và Nick Hague (B2B International) năm 2012, đã đề xuất mô hình tổng quát về cácyếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng về sản phẩm Qua quá trình khảo sátnhằm xác định mô hình, đã phát hiện ra 5 nhóm yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng củakhách hàng về sản phẩm sau:
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 28Hình 3 Mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng
về sản phẩm của Paul Hague và Nick Hague
Theo kết quả nghiên cứu về “Đánh giá các quyết định về chính sách sản
phẩmBia Hà Nội của Tổng công ty cổ phần Bia - Rượu - Nước giải khát Hà Nội(Habeco)“ của Nguyễn Ngọc Mai Phương năm 2010 Kết quả phân tích 287 bảngtrả lời của các khách hàng củaTổng công ty cổ phần Bia - Rượu - Nước giải khát
Hà Nội cho thấy các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định về chính sách sản phẩm Bia
Hà Nội của Tổng công ty cổ phần Bia - Rượu - Nước giải khát Hà Nội bao gồm cácyếu tố sau:
Hình 4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định về chính sách sản phẩm
Bia Hà Nội của Tổng công ty cổ phần Bia - Rượu - Nước giải khát Hà Nội
Và đặc biệt là tôi đã phỏng vấn định tính khách hàng, các cửa hàng bán lẻ,
nhân viên trong công ty bằng những câu hỏi mở để xác định các yếu tố ảnh hưởng đếnchính sách sản phẩm phân bón NPK Bông lúa của công ty Cổ phần vật tư nông nghiệp
sản phẩm
Chấtlượngsảnphẩm
Tuổi đờicủa sảnphẩm
Thiết kếcủa sảnphẩm
Tính
nhấtquán củasảnphẩm
Phạm vịcủa sảnphẩm
Đóng gói,
bao bì
Lập nhãn hiệu hàng
hóa cho
sản phẩm
Dịch vụ hỗ trợ sản phẩm
Thiết kế và
marketing
sản phẩm mới
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 29Thừa Thiên Huế Sau đó dựa vào tổng hợp các câu trả lời của tất cả các đối tượngphỏng vấn và rút ra được mô hình nghiên cứu cho đề tài nghiên cứu của mình Đaphần các đối tượng được phỏng vấn điều cho rằng yếu tố ảnh hưởng đến chính sáchsản phẩm là: chất lượng phân bón, bao bì nhãn mác, kiểu dáng bên ngoài, dịch vụ hỗtrợ sản phẩm, khả năng đổi trả hàng khi phát hiện sản phẩm có vấn đề, tính đa dạngcủa sản phẩm, hàm lượng, thành phần, kích cỡ khối lượng, … và một số ý kiến khác
không liên quan đến chính sách sản phẩm cũng được một số đối tượng phỏng vấn rất
nhiệt tình trả lời nhưng vì không nằm trong nội dung nghiên cứu nên tôi sẽ không nêu
ra ở đây
2.2 Mô hình nghiên cứu
Trên cơ sở nên tảng lý thuyết và các nghiên liên quan trong nước và quốc tế, cũng như
qua nghiên cứu định tính bằng các câu hỏi mở Nghiên cứu tiến hành đưa ra mô hìnhnghiên cứu đề xuất có hiệu chỉnh phù hợp với hướng nghiên cứu của đề tài Mô hìnhnghiên cứu đề tài“ Phân tích chính sách sản phẩn của công ty Cổ phần vật tư nông
nghi ệp Thừa Thiên Huế đối với nhóm sản phẩm phân bón NPK Bông lúa ” được
minh họa bởi hình bên dưới:
Hình 5 Mô hình nghiên cứu đề xuất của đề tài nghiên cứu
Chính sách
sản phẩm phân
bón NPK Bônglúa
Bao bì,nhãn mác
và cách
đóng góisản phẩm
Chính
sách đổitrả và dịch
vụ hỗ trợtiêu thụ
Tính đadạng củasản phẩm
Trang 303 Tình hình thị trường phân bón trong và ngoài nước
Mỹ giảm 2 USD/tấn xuống 409.5 USD/tấn Giá bán lẻ phân Kali tại Mỹ vẫn giữ mức
ổn định ở 385 USD/tấn Đến cuối năm 2015 mặc dù nhu cầu đã có dấu hiệu tăngnhưng giá phân bón thế giới vẫn duy trì ở mức thấp Giá bán buôn và bán lẻ phân bón
thế giới thấp hơn trước
Đầu năm 2016, giá Ure thế giới tiếp tục giảm Nhu cầu Ure đang có xu hướng suy
giảm ở Brazil và Mỹ Dự báo, giá Ure thế giới sẽ tiếp tục xu hướng giảm trong ngắnhạn Ấn Độ đã tạm ngừng nhập khẩu kali cho đến cuối tháng 3 năm nay và trì hoãn cáccuộc đàm phán mua vào năm tới ít nhất cho đến tháng 6, bởi hạn hán đã làm giảm nhucầu phân bón tại Ấn Độ, nước tiêu thụ phân bón lớn nhất trên thế giới Lần đầu tiêntrong nhiều năm Ấn Độ tạm ngừng nhập khẩu kali và điều này sẽ gây khó khăn chocác nhà cung cấp Giám đốc công ty sản xuất Kali của Ấn Độ P.S Gahlaut, nhà nhậpkhẩu phân bón lớn nhất của nước này cho biết Ấn Độ đã tồn kho 1 triệu tấn kali saukhi cắt giảm nhập khẩu Việc Ấn Độ tạm ngừng nhập khẩu kali đã làm thay đổi vị thếcủa nước này trên thị trường hàng hóa toàn cầu do lĩnh vực nông nghiệp của nước nàysuy giảm mạnh
3.2 Thị trường trong nước
Theo báo cáo của Hồ Như Nguyệt, Báo cáo thị trường phân bón, Bản tin thị trườngnông nghiệp
Năm 2015 thị trường phân bón trong nước khá trầm lắng, giá các chủng loại vẫn ổnđịnh trong khi nhu cầu có xu hướng giảm tại một số khu vực Tại một số tỉnh khu vựcđồng bằng Sông Cửu Long như Sóc Trăng, Bạc Liêu, An Giang… Theo Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn, ước tính khối lượng nhập khẩu phân bón các loại đầu
năm 2015 đạt 269 nghìn tấn với giá trị 77 triệu USD, đưa khối lượng nhập khẩu phân
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 31bón đầu năm 2015 đạt 835 nghìn tấn, giá trị nhập khẩu đạt 254 triệu USD, tăng 7,1%
về khối lượng và tăng 1,1% về giá trị so với cùng kỳ năm 2014 Trong đó, khối lượngnhập khẩu phân đạm URE ước đạt 8 nghìn tấn với giá trị đạt 2 triệu USD, giảm 63,8%
về khối lượng và giảm 67,3% về giá trị so với cùng kỳ năm 2014 Đầu năm 2015, nhậpkhẩu phân bón chủ yếu từ Trung Quốc chiếm 37,5 % tổng giá trị nhập khẩu mặt hàngnày Thị trường phân bón đang khá dồi dào về chủng loại, nguồn cung; giá cả có xu
hướng ổn định Thị trường phân bón đang rất dồi dào về chủng loại, nguồn cung, giá
cả có sự cạnh tranh quyết liệt giữa các thương hiệu và hàng phân bón nhập khẩu, nên
để bán được, nhiều nhà sản xuất và đầu mối cung ứng phân bón có xu hướng hạ giá
sản phẩm Với xu hướng này, dự đoán giá nhiều loại phân bón sẽ còn tiếp tục giảmtrong thời gian sắp đến, nhất là giá các loại phân đơn như: urê, kali, lân Một số địa
phương do chuyển đổi sang cây trồng cạn nên nhu cầu sử dụng phân bón thấp hơn so
với mọi năm Dù nhu cầu tiêu thụ phân bón đang tăng nhưng giá nhiều loại phân bónvẫn có xu hướng giảm giá do nguồn cung dồi dào và thị trường có sự cạnh tranh giữanhiều loại phân bón khác nhau Hơn nữa, gần đây do sức tiêu thụ phân bón không tăngmạnh như mong muốn, nhiều cửa hàng kinh doanh vật tư nông nghiệp cũng chủ độnggiảm giá để dễ bán hàng So với cùng kỳ năm trước, giá nhiều loại phân bón đang thấp
hơn ít nhất từ 40.000 - 60.000 đồng/bao Dự báo, nhu cầu phân bón tại thị trường trongnước sẽ tăng Tuy nhiên, giá các loại phân bón sẽ tiếp tục duy trì ở mức ổn định do
nguồn hàng dồi dào và sức mua ít có biến động lớn
Đầu năm 2016 nhìn chung, thị trường phân bón vẫn trầm lắng Nguyên nhân chủ
yếu do lượng hàng tiêu thụ ở mức thấp đồng thời lượng hàng tồn kho tại các địa
phương còn khá lớn Dự báo, năm 2016, rất có khả năng giá phân bón thế giới còn
giảm sâu, từ đó tác động đến giá phân bón trong nước Nhu cầu phân bón tại khu vực
Tây Nguyên đang tăng mặc dù bị hạn chế bởi tình hình khô hạn nặng Hiện nay, nhu
cầu phân bón tại vùng ĐBSCL cũng ở mức thấp do vùng này bị xâm nhập mặn xuấthiện sớm và nước mặn sẽ vào sâu hơn trong đất liền so với cùng kỳ năm trước
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 32CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH CHÍNH SÁCH SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƯ NÔNG NGHIỆP THỪA THIÊN
HUẾ ĐỐI VỚI NHÓM SẢN PHẨM PHÂN BÓN NPK BÔNG LÚA
1 Tình hình cơ bản của công ty Cổ Phần vật tư nông nghiệp Thừa Thiên Huế
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty Cổ phần vật tư nông nghiệp Thừa Thiên Huế
Công ty Cổ phần vật tư nông nghiệp Thừa Thiên Huế tiền thân là công ty vật tưnông nghiệp tỉnh Thừa Thiên Huế chính thức được thành lập theo quyết định số
71/QĐ- UB ngày 17/07/1989 của Uỷ Ban Nhân Dân Tỉnh Thừa Thiên Huế Đến ngày
29/01/1993 theo quyết định số 126/QĐ- UB của của Uỷ Ban Nhân Dân Tỉnh ThừaThiên Huế thì công ty được công nhận là một doanh nghiệp Nhà nước thực hiện cáchoạt động theo cơ chế độc lập, cung ứng và trao đổi vật tư nông nghiệp trên thị trườngtrong và ngoài tỉnh
Văn phòng công ty đóng tại 22 Tản Đà – Hương Sơ- Tp Huế
Nhà máy tại KM 27- QLN1A Thị trấn Phong Điền – Thừa Thiên Huế
động sản xuất kinh doanh của công ty Cổ phần vật tư nông nghiệp Thừa Thiên Huế:
thời kỳ tự túc tài chính, tự thu, tự chi và tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh củacông ty
Trong những năm qua với sự nổ lực của cán bộ công nhân viên, công ty đã vượt quanhững khó khăn, đang phát triển bền vững và dần khẳng định được vị trí của mình trênthị trường góp phần lớn cho công cuộc xây dựng ngành nông nghiệp nói riêng cũng
như nền kinh tế Tỉnh nói chung
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 33Đến nay, công ty đang phấn đấu là một trong những doanh nghiệp hàng đầu cungứng vật tư nông nghiệp cho trong và ngoài Tỉnh.
1.2 Chức năng, nhiệm vụ và lĩnh vực hoạt động của công ty
- Thu mua chế biến nông sản
- Sản xuất kinh doanh các loại ccaay trồng, thức ăn gia súc
- Nhận là đại lý tiêu thụ hàng hóa cho các doanh nghiệp trên toàn quốc
Với những chức năng trên công ty Cổ phần vật tư nông nghiệp Thừa Thiên Huế
được giao nhiệm vụ thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế nông nghiệp nông thôn
cụ thể là:
- Đảm bảo cung ứng kịp thời phân bón, thuốc trừ sâu
- Thực hiện các chủ trương cung ứng các mặt hàng thuộc chính sách, chủ trươngmiền núi theo chương trình trợ giá, trợ cước của Nhà nước và tiêu thụ các mặt hàngnông sản cho khu vực miền núi trên toàn tỉnh
- Thực hiện nhiệm vụ thu nộp ngân sách theo đúng chủ trương chế độ của Nhà nước.Với những chức năng và nhiệm vụ trên, đã cho thấy những năm trở lại đây công
ty đã tổ chức được bộ phận quản lí khá hoàn chỉnh và ổn định, hoạt động kinh doanh
trong cung ứng phân bón, thuốc trừ sâu đã đạt được kết quả khả quan
1.2.2 Các l ĩnh vực hoạt động
- Sản xuất các loại phân bón NPK hiệu Bông lúa, phân hữu cơ sinh học Sông
Hương, phân bón lá Humix và các loại phân khoáng hữu cơ,…
- Thu mua và chế biến nông sản, trồng rừng và sản xuất trang trại,…
- Kinh doanh các loại vật tư nông nghiệp: phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, giốngcây trồng và các loại thức ăn chăn nuôi
- Đầu tư trực tiếp cho các chương trình phát triển cây công nghiệp nguyê liệu
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 34- Kinh doanh xăng dầu, các loại nhiên liệu động cơ.
- Kinh doanh xuất nhập khẩu các loại lâm sản, vật liệu xây dựng, phụ tùng máy móc
cơ khí nông nghiệp
- Thực hiện chính sách và cung ứng dịch vụ thương mại miền núi
- Kinh doanh dịch vụ nhà hàng, khách sạn
1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại công ty
1.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý
Ghi chú Quan hệ trực tuyến:
Quan hệ chức năng:
Hình 6 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lí tại công ty Cổ phần vật tư nông nghiệp
Thừa Thiên Huế
Trạm
Phú Đa
TrạmTruồi
Sông Hương
Cửahàngbánlẻ
Đại
lý
Cửahàngbánlẻ
Đại
lý
NhàmáyNPK
Nhàmáyvisinh
Cửahàng
xăng
dầu
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 351.3.2 Ch ức năng, nhiệm vụ của các phòng ban
- Đại hội đồng cổ đông: là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của công ty Đại hội cổ
đông thường niên được tổ chức mỗi năm một lần Đại hội cổ đông phải họp thường
niên trong thời hạn bốn tháng, kể từ ngày kết thúc năm tài chính
- Hội đồng quản trị: Do đại hội cổ đông bầu ra để điều hành công ty Hội đồng quảntrị có 7 thành viên đại diện cho cổ đông kiểm soát quá trình kinh doanh của công ty.Hội đồng quản trị đề ra các quy chế, hình thức hoạt động và giao nhiệm vụ cho giám
đốc công ty thực hiện
- Ban kiểm soát: Do đại hội đồng cổ đông bầu ra để đại diện cho cổ đông kiểm soátquá trình sản xuất kinh doanh của công ty
- Giám đốc: là người đứng ra chịu trách nhiệm và thực hiện các chỉ đạo của hội
đồng quản trị, trực tiếp điều hành nhân sự, có trách nhiệm lãnh đạo các phòng, ban cấpdưới thực hiện
- Phó giám đốc: là người chịu trách nhiệm trong khâu mua bán hàng hoá tại công
ty,người có trách nhiệm tìm kiếm nguồn hàng và ký hợp đồng với các tổ chức kinhdoanh để mua hàng cho công ty Ngoài ra, phó giám đốc còn tổ chức việc bán ra, chỉđạo công ty tiến hành tốt việc tiêu thụ hàng hoá
- Phòng kinh doanh: có nhiệm vụ thông tin chính xác và kịp thời về tình hình hànghoá hiện tại của công ty, tình hình tiêu thụ và khả năng cung cấp hàng hoá phía đối tác,nhu cầu của thị trường
- Phòng tổ chức hành chính: có nhiệm vụ giải quyết công tác hành chính như văn
thư bảo mật, bảo vệ cơ quan, tiếp khách…và có chức năng tham mưu cho giám đốc về
công tác tổ chức cán bộ nhân sự, lao động, chính sách hưu trí, thôi việc…
- Phòng kế toán: Thực hiện công tác kế toán, định kỳ kiểm tra tình hình tài chínhbáo cáo trình giám đốc và đề xuất các giải pháp về huy động vốn, thu nợ, và ốn địnhtình hình ngân quỹ, công nợ
Dưới các phòng ban chức năng gồm có nhà máy sản xuất phân bón ở Phong Điền
và các chi nhánh phụ thuộc là: chi nhánh An Lỗ, chi nhánh truồi, chi nhánh A Lưới,
chi nhánh Phú Đa
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 361.4 Tình hình nguồn lực của công ty giai đoạn 2013-2015
Lao động là một trong những nguồn lực quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh
doanh, đóng vai trò quyết định đến sự tồn tại và phát triển của một doanh nghiệp Dùngày nay, máy móc hiện đại đã thay thế đã thay thế lao động chân tay trong nhiều lĩnhvực và làm năng suất lao động của con người tăng lên nhiều lần, song nó không thểthay thế hoàn toàn được con người Lao động là yếu tố đầu vào then chốt ảnh hưởngtrực tiếp đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Nhận thức được tầm quan trọng
đó, trong những năm qua , công ty Cổ Phần vật tư nông nghiệp Thừa Thiên Huế đã
luôn chú trọng và không ngừng cải thiện chất lượng lao động, luôn quan tâm đến vấn
đề tuyển dụng, đào tạo cán bộ công nhân viên trong công ty Tình hình lao động củacông ty được thể hiện qua bảng số liệu sau:
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 37Bảng 2.1 Tình hình lao động của công ty qua 3 năm 2013-2015
( Đơn vị tính: người)
2014/2013
Chênh lệch2015/2014
Trang 38Qua bảng số liệu ta thấy, cơ cấu lao động của công ty có sự thay đổi rõ rệt qua từng
năm từ năm 2013 đến 2015 Cụ thể: tổng số lao động của công ty năm 2013 là 206người, đến năm 2014 là 225 người, tăng 19 người tương đương với mức tăng là9,22% Và năm 2015 tăng 15 người so với năm 2014 tương ứng mức tăng là 6,67%
Theo giới tính: do nhu cầu của công việc nên số lượng nhân viên nam và nhân viên
nữ có sự chênh lệch rất lớn Nhân viên nam luôn chếm trên 70% trên tổng số lao độngcủa công ty qua các năm Tuy nhiên, số nhân viên nam và nữ điều tăng qua các năm
Năm 2014 so với năm 2013, số nhân viên nam tăng 15 người( tương ứng tăng
10,27%), nhân viên nữ tăng 4 người( tương ứng tăng 6,67%), năm 2015 so với năm
2014 thì số lượng nhân viên nam tăng 11 người( tương ứng 6,83%) và số lượng nhânviên nữ tăng 4 người( tương ứng tăng 6,25%)
Theo trình độ học vấn: lao động có trình độ đại học và trên đại học tăng qua các
năm có xu hướng tăng Năm 2013 có 31 người chiếm 15,05%, đến năm 2014 có 35người, tăng 4 người( tương ứng tăng 12,9%), và năm 2015 so với năm 2014 thì tiếp tụctăng thêm 4 người( tương ứng tăng 11,43%) Lao động có trình độ Trung cấp- Caođẳng cũng tăng trong giai đoạn này Năm 2014 so với năm 2013 tăng 4 người( tươngứng tăng 7,55%), năm 2015 cũng tăng thêm 5 người( tương ứng tăng 8,77%) so vớinăm 2014 Điều này chứng tỏ công ty đã chú trọng đến công tác bồi dưỡng , nâng cao
trình độ cán bộ công nhân viên, để đáp ứng được đòi hỏi của công tác quản lý ngàycàng cao nhằm phù hợp với quy mô và tốc độ phát triển của công ty Bên cạnh đó, lao
động không qua đào tạo lại chiếm tỷ trọng thấp trong tổng số lao động Năm 2014 có
số lượng lao động phổ thông không đổi so với năm 2013 , và đến năm 2015 thì giảm 3
người( tướng ứng giảm 10,34%) so với năm 2014 Điều này chứng tỏ là công ty đã
không tuyển thêm lao động phổ thông, và 3 lao động giảm xuống là lao động về
hưu.Trong khi lao động phổ thông ít biến động thì số lượng công nhân kỹ thuật lạităng lên Năm 2013 có 93 người, đến năm 2014 có 104 người, tăng lên 11 người,tương ứng mức tăng là 11,83% Và năm 2015 so với 2014 tăng lên 9 người, tương ứngtăng 8,65% Điều này chứng tỏ công ty đã chú ý đến việc nậng cao trình độ tay nghề
của nhân viên
Theo độ tuổi: Tiêu chí độ tuổi được chia làm bốn nhóm, gồm dưới 25 tuổi, từ 25đến 35 tuổi, từ 36 đến 45 tuổi và trên 45 tuổi Cơ cấu lao động theo độ tuổi cũng tăng
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 39theo ba năm Năm 2013 số nhân viên dưới 25 là 54 người chiếm tỷ lệ 26,21%, từ 25đến 35 tuổi có 84 người, chiếm tỷ lệ 40,78%, từ 36 đến 45 tuổi có 45 người chiếm
21,84% và trên 45 tuổi có 23 người, chiếm 11,17% Đến năm 2014, tỷ lệ này đã tănglên, cụ thể năm 2014 số nhân viên dưới 25 tuổi có 58 người, tăng thêm 4 người, tương
ứng mức tăng là 7,41% so với năm 2013, từ 25 đến 35 tuổi có 90 người, tăng thêm 6người, tương ứng mức tăng 7,11% Ngoài ra, nhìn vào bảng số liệu ta thấy sô nhân
viên của công ty trong độ tuổi từ 25 đến 35 tuổi luôn chiếm tỷ trọng lớn, luôn trên40% trong tổng số lao động của công ty Điều này cho thấy chính sách về lao động củacông ty luôn chú trọng vào nhân viên có độ tuổi trẻ vì nhân viên trong độ tuổi này cósức khỏe tốt, sáng tạo và đầy nhiệt huyết
Xét theo tính chất: Nhìn vào bảng ta thấy lao động trực tiếp nhiều hơn lao động giántiếp, điều này được lý giải do hoạt động của công ty mang tính chất thường xuyên và
tương đối nặng nhọc Tuy nhiên, lao động gián tiếp cũng chiếm vị trí khá quan trọng do
phòng công nghệ thường xuyên đảm nhận dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật Mặt khác, số lượngnhân viên của phòng cũng khá lớn đòi hỏi phải có bộ phận gián tiếp để điều chỉnh hoạt
động sản xuất của công ty
1.5 Tình hình tài sản và vốn của công ty qua 3 năm 2013-2015
Tài sản là nguồn lực của doanh nghiệp có giá trị kinh tế và giá phí xác định đượcbằng tiền Còn nguồn hình thành tài sản là những chỉ tiêu phản ánh tình trạng tài chính,
năng lực và kết quả kinh doanh của đơn vị Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty
Cổ Phần vật tư nông nghiệp Thừa Thiên Huế được thể hiện như sau:
Xét về tài sản: Tổng giá trị tài sản năm 2014 là 153339 triêu đồng, tăng 20137triệu đồng tương ứng tăng 15,12% so với năm 2013 Trong đó, tài sản ngắn hạn tăng
14966 triệu đồng( tương ứng tăng 14,23%) còn tài sản dài hạn tăng 5171 triệu đồng(
tương ứng tăng 18,46%) Đến năm 2015, những con số này tiếp tục tăng với tổng tài
sản là 189122 triệu đồng tăng 35783 triệu đồng( tương ứng tăng 23,34%) so với năm2014; Bên cạnh đó ta thấy tỷ lệ tăng của tài sản dài hạn thấp trong khi đó tổng tài sản
tăng đáng kể, điều này được lý giải bởi tài sản dài hạn chiếm tỷ trọng nhỏ thường dưới
30% mỗi năm Còn lại chủ yếu là tài sản ngắn hạn, trong đó khoản phải thu luôn chiếm
tỷ trọng lớn, năm 2013 là 65327 triệu đồng( chiếm 62,11%), năm 2014 là 67235 triệu
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 40trước Đây là một dấu hiệu không tốt thể hiện khả năng thu hồi nợ có phần khó khăn.
Tuy nhiên, khoản nợ ngắn hạn dựa vào các năm tăng dần chứng tỏ công ty cũng đang
bị chiếm dụng vốn Giá trị hàng tồn kho cũng chiếm tỷ lệ khá cao trong tổng tài sảnngắn hạn của công ty Năm 2013 là 37478 triệu đồng( chiếm 35,63%), năm 2014 là
44327 triệu đồng( chiếm 36.89%), tăng 6849 triệu đồng( tương ứng tăng 18,27%) sovới năm 2013 Nguyên nhân là do công ty hoạt động chủ yếu phục vụ cho sản xuấtnông nghiệp tính chất thay đổi theo mùa vụ, đặt ra yêu cầu công ty cần phải có chínhsách dự trữ hàng hoá cho mục đích tiêu thụ cũng như cần một lượng lớn nguyên vậtliệu kịp thời cho sản xuất Tuy nhiên lượng hàng tồn kho lớn sẽ làm tăng chi phí sảnxuất do có nhiều chi phí phát sinh trong quá trình tồn trữ như chi phí cửa hàng, khohàng, tiền thuê nhà đất, lương nhân viên quản lý hàng tồn kho và nhiều chi phí phátsinh khác
Về tài sản lưu động khác năm 2013 có 535 triệu đồng( chiếm 0,51%), năm 2014
có 1842 triệu đồng( chiếm 1.53%), tăng 1307 triệu đồng( tương ứng tăng 28,12%) và
đến năm 2015 có 1083 triệu đồng( chiếm 0,8%), giảm 759 triệu đồng( tương ứng giảm
41.21%) so với năm 2014 Chứng tỏ, tài sản lưu động khác của công ty biến động rấtthất thường Còn tiền và các khoản tương đương tiền chiếm tỷ lệ nhỏ trong tài sản ngắnhạn của công ty, thường không quá 5% trong tổng tài sản mỗi năm Trong thời kỳ lạmphát, kinh tế khó khăn như hiện nay thì điều này sẽ ảnh hưởng không nhỏ đến tình hìnhthanh toán của công ty
Với tài sản dài hạn: tài sản cố định là khoản mục chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tàisản dài hạn Năm 2013 tài sản cố định có 26330 triệu đồng( chiếm 93.98%), năm 2014
có 24534 triệu đồng( chiếm 73,93%) và năm 2015 có 43985 triệu đồng( chiếm
81,79%) Qua đó ta thấy, tài sản cố định năm 2015 so với năm 2014 thì tăng trong khinăm 2014 so với năm 2013 thì lại giảm xuống Chứng tỏ, năm 2014 thì công ty đãthanh lý đi một số tài sản cố định không cần thiết Tuy nhiên, năm 2015 công ty đã đầu
tư thêm cơ sở vật chất
Xét về nguồn vốn: Ta thấy nợ phải trả chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số nguồn vốn
và tăng nhanh qua các năm Năm 2014, tỷ lệ nợ phải trả là 90,55%, tăng 16,79%, tươngứng tăng 19963 triệu đồng so với năm 2013 Năm 2015 tỷ lệ này là 84,78 %, tăng
21493 triệu đồng tương ứng tăng 15,48% so với năm 2014 Và năm 2015, vốn chủ sở
Trường Đại học Kinh tế Huế