Theo nguyện vọng bản thân, được sự đồng ý của giáo viên hướng dẫn cũng như sự đồng ý của khoa quản trị kinh doanh, em đã lựa chọn đề tài:“ Giải pháp bảo tồn và phát triển làng nghề Khoai
Trang 1ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
GIẢI PHÁP BẢO TỒN VÀ PHÁT TRIỂN LÀNG NGHỀ KHOAI DEO TRUYỀN THỐNG TÂN ĐỊNH XÃ HẢI NINH,
HUYỆN QUẢNG NINH, TỈNH QUẢNG BÌNH
Lớp : K46 QTKDTH Niên khóa: 2012 - 2016
Huế, tháng 05 năm 2016
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 2Lời Cảm Ơn Sau một thời gian học tập tại trường Đại học kinh tế Huế, để đánh giá kết quả học tập và hoàn thiện quá trình đào tạo, gắn công tác nghiên cứu khoa học với thực tiễn Theo nguyện vọng bản thân, được sự đồng ý của giáo viên hướng dẫn cũng như sự đồng ý của khoa quản trị kinh doanh, em đã lựa chọn đề tài:
“ Giải pháp bảo tồn và phát triển làng nghề Khoai deo truyền thống Tân Định, xã Hải Ninh, huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình”
Trong thời gian thực tập được sự chỉ bảo và giảng dạy nhiệt tình của quý thầy cô, đặc biệt là quý thầy cô khoa quản trị kinh doanh cho em những kiến thức về lý thuyết và thực hành trong suốt thời gian học ở trường Và trong thời gian thực tập tại Ủy ban nhân dân xã Hải Ninh em đã có cơ hội áp dụng những kiến thức học ở trường vào thực tế ở địa phương, đồng thời em còn học hỏi được nhiều kinh nghiệm thực tế Cùng với sự nổ lực của bản thân,
em đã hoàn thành luận văn tốt nghiệp của mình.
Từ những kết quả đạt được này, em xin chân thành cám ơn: Quý thầy cô trường Trường Đại học kinh tế Huế, đã truyền đạt cho em những kiến thức bổ ích trong thời gian qua Đặc biệt, là thầy giáo Nguyễn Hữu Thủy đã tận tình hướng dẫn em hoàn thành tốt báo cáo tốt nghiệp này.
Ủy ban nhân dân xã Hải Ninh cùng bà con thôn Tân Định đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em trong thời gian thực tập.
Do kiến thức còn hạn hẹp nên không tránh khỏi những thiếu sót trong cách hiểu, lỗi trình bày Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô và Ban lãnh đạo, các anh chị trong Ủy ban xã để báo cáo tốt nghiệp đạt được kết quả tốt hơn.
Em xin chân thành cảm ơn !
Trang 3Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Hữu Thủy
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT viii
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU ix
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ x
PHẦN I – ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1 Tính cấp thiết của vấn đề 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .2
3.1 Đối tượng nghiên cứu 2
3.1.1 Chủ thể 2
3.1.2 Khách thể 3
3.2 Phạm vi nghiên cứu 3
3.2.1 Phạm vi nội dung 3
3.2.2 Phạm vi không gian 3
3.2.3 Phạm vi thời gian 3
4 Phương pháp nghiên cứu 4
4.1 Quy trình nghiên cứu 4
4.2 Phương pháp nghiên cứu và thu thập số liệu 5
4.2.1 Phương pháp luận 6
4.2.2 Phương pháp chuyên gia 6
4.2.3 Phương pháp thu thập số liệu 6
4 2.4 Phương pháp phân tích thống kê 7
4.2.5 Phương pháp phân tích độ tin cậy (hệ số Cronbach’s Alpha) 7
4.2.6 Phương pháp phân tích nhân tố khám phá 7
5 Kết cấu của khóa luận 8
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 4Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Hữu Thủy
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 9
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CHÍNH SÁCH BẢO TỒN VÀ PHÁT TRIỂN LÀNG NGHỀ KHOAI DEO TRUYỀN THỐNG TÂN ĐỊNH, XÃ HẢI NINH, HUYỆN QUẢNG NINH, TỈNH QUẢNG BÌNH 9
1.1 Cơ sở lí luận của đề tài 9
1.1.1 Lý luận về bảo tồn và phát triển 9
1.1.1.1 Khái niệm về bảo tồn 9
1.1.1.2 Khái niệm về phát triển 9
1.1.1.3 Khái niệm phát triển bền vững 10
1.1.2 Khái quát chung về làng nghề truyền thống 10
1.1.2.1 Các khái niệm và tiêu chí 10
1.1.2.2 Khái quát về các làng nghề Việt Nam 14
1.1.2 Chính sách phát triển sản phẩm 23
1.1.2.1 Khái niệm sản phẩm 24
1.1.2.2 Chính sách sản phẩm (product) 24
1.1.2.3 Chính sách giá ( Price) 25
1.1.2.4 Phân phối 26
1.1.2.5 Truyền thông cổ động 27
1.3 Mô hình nghiên cứu của đề tài 28
1.3.1 Một số nghiên cứu trước đây về bảo tồn và phát triển làng nghề 28
1.3.2 Mô hình nghiên cứu của đề tài 30
1.4 Cơ sở thực tiễn 31
1.4.1 Tổng quan về một số ngành sản phẩm truyền thống ở Việt Nam 31
1.4.2 Đặc điểm của nghành kẹo truyền thống 32
1.4.3 Môi trường kinh doanh ngành kẹo truyền thống Việt Nam 33
1.4.4 Sức tiêu thụ các sản phẩm kẹo truyền thống 33
1.4.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến sức tiêu thụ các sản phẩm kẹo truyền thống 34
1.4.5.1 Giá đường 34
1.4.5.2 Sở thích và xu hướng tiêu dùng 34
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 5Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Hữu Thủy
1.5 Một số chủ trương, chính sách bảo tồn và phát triền làng nghề của Đảng, Nhà nước 36
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘN BẢO TỒN VÀ PHÁT TRIỂN LÀNG NGHỀ KHOAI DEO TRUYỀN THỐNG TÂN ĐỊNH, XÃ HẢI NINH HUYỆN QUẢNG NINH, TỈNH QUẢNG BÌNH 37
2.1 Tổng quan 37
2.1.1 Tổng quan về xã Hải Ninh 37
2.1.1.1 Vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên, cơ sở hạ tầng và dân cư 37
2.1.1.2 Cơ cấu tổ chức UBND xã Hải Ninh, huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình 38
2.1.1.3 Tình hình kinh tế xã hội xã Hải Ninh 2015 44
2.1.1.4 Mục tiêu và các chỉ tiêu chủ yếu phát triển kinh tế - xã hội năm 2016 55
2.1.2 Tổng quan về làng nghề Khoai deo truyền thống Tân Định, xã Hải Ninh, huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình 62
2.1.2.2 Thực trạng làng nghề của thôn Tân Định 63
2.1.2.3 Sự ra đời và hình thành của nghề khoai deo 63
2.1.2.4 Phương hướng, mục tiêu phát triển nghề khoai deo trong thời gian tới 64
2.1.2.5 Về chất lượng sản phẩm 64
2.1.2.6 Một số chứng chỉ về tiêu chuẩn chất lượng, bằng khen: 64
2.1.3 Tổng quan về khoai lang và sản phẩm khoai deo 65
2.1.3.1 Tổng quan về khoai lang 65
2.1.4 Tổng quan về sản phẩm Khoai deo 71
2.1.4.1Quy trình công nghệ chế biến sản phẩm: 71
2.2 Đánh giá của khách hàng về sản phẩm khoai deo của làng nghề khoai deo truyền thống tân định xã Hải Ninh, huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình 72
2.2.1 Mô tả mẫu điều tra 72
2.2.1.1 Đánh giá về các kênh thông tin biết đến sản phẩm của khách hàng 72
2.2.1.2 Địa điểm thường mua sản phẩm 73
2.2.1.3 Về những rủi ro khi sử dụng sản phẩm 74
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 6Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Hữu Thủy
2.2.2 Xác định các thành phần tác động đến sự hài lòng của khách hàng đối với chính sách sản phẩm làng nghề Khoa deo truyền thống Tân Định, xã Hải Ninh, Huyện
Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình 75
2.2.2.1 Rút trích các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng đối với chính sách sản phẩm làng nghề Khoa deo truyền thốngTân Định, xã Hải Ninh, Huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình 75
2.2.2.2 Rút trích nhân tố đánh giá chung về sự hài lòng của khách hàng 79
2.2.3 Kiểm định độ tin cậy của thang đo (Kiểm định thang đo bằng Cronbach’s Alpha): 81
2.2.3.1 Kiểm định Cronbach’s Alpha đối với biến độc lập: 83
2.2.3.2 Kiểm định Cronbach’s Alpha đối với biến phụ thuộc: 85
2.2.4 Kiểm định giá trị trung bình về mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến sự hài lòng chung: 88
2.2.3.1 Đánh giá mức độ kì vọng của khách hàng đối với sản phẩm 91
2.3 Thực trang công tác bảo tồn và phát triển làng nghề khoai deo tại xã Hải Ninh hiện nay 92
2.3.1 Xây dựng thương hiệu làng nghề 92
2.3.2 Bảo tồn quy trình sản xuất 93
2.3.3 Tình hình sản xuất tiêu thụ sản phẩm Khoai deo 93
2.3.4 Chính sách về nhãn hiệu sản phẩm 94
2.3.4.1 Nhãn hiệu của Khoai gieo 94
2.3.4.2 Quyết định về bao gói sản phẩm 95
2.3.4.3 Phân tích thực trạng của làng nghề Khoai deo truyền thống Tân Định, xã Hải Ninh, huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình .95
2.3.4.4 Sở thích và xu hướng tiêu dùng sản phẩm truyền thống trong năm 99
CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM BẢO TỒN VÀ PHÁT TRIỂN LÀNG NGHỀ KHOAI DEO TRUYỀN THỐNG TÂN ĐỊNH, XÃ HẢI NINH, HUYỆN QUẢNG NINH, TỈNH QUẢNG BÌNH 105
3.1 Cơ sở của giải pháp 105
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 7Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Hữu Thủy
3.1.1 Mục tiêu của định hướng bảo tồn và phát triểm sản phẩm khoai deo của làng nghề Khoai deo truyền thống Tân Định, xã Hải Ninh, huyện Quảng Ninh tỉnh Quảng Bình 105
3.1.2 Phương hướng thay đổi kết cấu hạ tầng làng nghề Khoai deo truyền thống Tân
Định, xã Hải Ninh, huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình .105
3.1.3 Khó khăn về chính sách đối với làng nghề Khoai deo truyền thống Tân Định xã Hải Ninh, huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình .105
3.1.4 Những khó khăn, tồn tại của các yếu tố quá trình sản xuất khiến làng nghề khó bảo tồn và phát triển 106
3.1.4.1 Nguyên vật liệu 106
3.1.4.2 Công nghệ 106
3.1.4.3 Lao động 107
3.1.4.4 Vốn 107
3.1.4.5 Sản phẩm 108
3.1.4.6 Thị trường đầu ra 109
3.2 Giải pháp nhằm bảo tồn và phát triển sản phẩm khoai deo của làng nghề Khoai deo truyền thống Tân Định, xã Hải Ninh, huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình 109
3.2.1 Giải pháp liên quan đến chính sách 109
3.2.2 Giải pháp liên quan đến hoàn thiện kết cấu hạ tầng 110
3.2.3 Giải pháp liên quan đến hoàn thiện các yếu tố đầu vào 111
3.2.3.1 Nguyên vật liệu 111
3.2.3.2 Công nghệ 112
3.2.3.3 Lao động 113
3.2.3.4 Vốn 114
3.2.4 Giải pháp liên quan đến thị trường cho các sản phẩm của làng nghề 115
3.3 Giải pháp cụ thể phát triển làng nghề truyền thống Khoai deo Tân Định, xã Hải Ninh, Huyện Quảng Ninh tỉnh Quảng Bình 117
3.3.1 Giải pháp nâng cao chất lượng sản phẩm 117
3.3.2 Giải pháp nhằm hoàn thiện mẫu mã, bao bì sản phẩm 118
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 8Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Hữu Thủy
3.3.3 Giải pháp hoàn thiện chính sách giá 120
3.3.4 Giải pháp hoàn thiện chính sách quảng bá thương hiệu 122
3.3.4.1 Quảng bá tại kênh phân phối 122
3.3.4.2 Quảng cáo sản phẩm 122
3.3.4.3 Quan hệ công đồng 123
3.3.5 Khuyến khích chuyển đổi hộ sản xuất theo qui mô gia đình sang qui mô doanh nghiệp đồng thời tạo điều kiện có thêm ông chủ mới .123
3.3.6 Xây dựng thương hiệu cho làng nghề 123
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 125
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 127
PHỤ LỤC 129
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 9Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Hữu Thủy
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
-CNH-HĐH : Công nghiệp hóa-Hiện đại hóa
NG-PTNT : Nông nghiệp-Phát triển nông thôn
HĐND : Hội đồng nhân dân
UBND : Ủy ban nhân dân
UBMTTQ : Ủy ban mặt trận Tổ quốc
TNCSHCM : Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh
TDTT : Thể dục thể thao
KHHGĐ : Kế hoạch hóa gia đình
BCHQS : Ban chỉ huy quân sự
PCCCR : Phòng cháy chữa cháy rừng
WTO : Tổ chức Thương mại thế giới
BMI : Tổ chức Business Monitor International
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 10Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Hữu Thủy
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Hiện trạng một số chỉ tiêu về kinh tế xã hội huyện Hải Ninh năm 2013-2015 43
Bảng 2.2 Một số chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội năm 2016 của xã 56
Bảng 2.3: Thực trạng làng nghề Khoai deo Tân Định năm 2015 63
Bảng 2.3: Thống kê nguồn cung cấp giúp khách hàng biết đến sản phẩm 72
Bảng 2.4: Thống kê về địa điểm khách hàng mua sản phẩm 73
Bảng 2.5: Thống kê về rủi ro khi sử dụng sản phẩm 74
Bảng 2.6 Kiểm định KMO and Bartlett’s Test 76
Bảng 2.7: Kết quả phân tích nhân tố EFA lần thứ nhất 76
Bảng 2.8: : Kiểm định KMO and Bartlett’s Test 78
Bảng 2.9: Kết quả phân tích nhân tố EFA lần thứ hai 78
Bảng 2.10: Kiểm định KMO and Bartlett’s Test 80
Bảng 2.11 Kết quả phân tích nhân tố của thang đo đánh giá chung 80
Bảng 2.12: Kiểm định Cronbach’s Alpha đối với biến yếu tố chất lượng sản phẩm và mẫu mã bao bì sản phẩm 83
Bảng 2.13: Kiểm định Cronbach’s Alpha đối với biến yếu tố tiếp thị - truyền thông và chính sách bán hàng 84
Bảng 2.14: Kiểm định Cronbach’s Alpha đối với biến yếu tố cung cấp hàng hóa 85
Bảng 2.15: Độ tin cậy của thang đo đánh giá chung 86
Bảng: 2.16 Đặt tên nhân tố 86
Bảng 2.17: Kiểm định giá trị trung bình đối với nhóm “chất lượng sản phẩm và mẫu mã bao bì sản phẩm” 88
Bảng 2.18: Kiểm định giá trị trung bình đối với nhóm “tiếp thị - truyền thông và chính sách bán hàng” 89
Bảng 2.19: Kiểm định giá trị trung bình đối với nhóm “cung cấp hàng hóa” 90
Bảng 2.20: Kiểm định giá trị trung bình đối với nhóm “đánh giá chung” 90
Bảng 2.21 Các tiêu chí kì vọng của khách hàng đối với sản phẩm (%) 91
Bảng 2.24 Bảng ước lượng dung lượng thị trường bánh kẹo Việt Nam đến năm 100
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 11Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Hữu Thủy
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
Sơ đồ 1.1: Quy trình nghiên cứu 4
Sơ đồ 1.2: Mô hình nghiên cứu 30
Sơ đồ 2.1 2: Sơ đồ kênh tiêu thụ 94
Hình 2.1 Sơ đồ vị trí địa lí xã Hải Ninh trên địa bàn huyện Quảng Ninh 38
Hình 2.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của UBND xã Hải Ninh 39
Hình 2.3 : Doanh số và tăng trưởng về doanh số bán hàng bánh kẹo 103
Hình 2.4: Sản lượng và tăng trưởng về sản lượng bánh kẹo 103
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 12Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Hữu Thủy
PHẦN I – ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Tính cấp thiết của vấn đề
Làng nghề truyền thống là loại hình sản xuất có mặt hầu hết ở mọi địa phương,gắn bó và có vai trò rất quan trọng trong đời sống sinh hoạt, lao động của người dân.Làng nghề đã góp phần vào sự phát triển của kinh tế - xã hội, giải quyết việc làm chonhiều lao động, sản xuất ra nhiều sản phẩm có giá trị Những năm gần đây, khi nước tachuyển đổi từ nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung sang nền kinh tế thị trường địnhhướng xã hội chủ nghĩa, mọi lĩnh vực hoạt động được khơi dậy đóng góp tích cực vàomức tăng trưởng của nền kinh tế, trong đó phải kể đến sự đóng góp của hoạt độngngành nghề ở khu vực nông thôn, nơi có gần 80% dân số đang sinh sống Việc bảo tồn
và phát triển các làng nghề truyền thống cũng như các làng nghề có ý nghĩa vô cùngquan trọng không chỉ về mặt kinh tế mà còn góp phần ổn định chính trị xã hội
Quảng Bình là một tỉnh thuần nông với 75% dân số sống ở nông thôn, là nơi có
số lượng làng nghề tập trung đông, nhiều làng nghề truyền thống nổi tiếng Các làngnghề đã có những đóng góp đáng kể vào quá trình phát triển kinh tế chung của toàntỉnh Tuy nhiên, trong những năm gần đây mặc dù nhà nước đã có những chính sáchcho phép và khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư phát triển sản xuất kinh doanhnhưng các làng nghề vẫn gặp nhiều khó khăn, một số làng nghề bị mai một Do đóchưa tạo điều kiện để thu hút hết lực lượng lao động cũng như sử dụng hết khả năngtay nghề của người thợ nhằm phát huy tối đa tiềm năng kinh tế vốn có của tỉnh
Quảng Bình là địa danh được biết đến với nhiều danh lam thắng cảnh và nhữngđặc sản địa phương nổi tiếng Khoai deo là một đặc sản được mọi người nhắc đến khighé thăm Quảng Bình Nó mang trong mình hương vị, nét đặc trưng của cái nắng, cáigió của mảnh đất nơi đây Tân Định là quê hương cho ra đời những sản phẩm Khoaideo mang đúng nhất với cái tên gọi của nó, vị ngọt, vị thơm và độ dẻo của khoaikhông một cơ sở nào có thể bắt chước được, vì thế mà Khoai deo ở đây mang đậm nétđặc trưng của sản phẩm truyền thống quê hương
Nhưng để có mặt trên thị trường như mè xững của xứ Huế, kẹo dừa Bến Tre,
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 13Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Hữu Thủy
nghĩa là do chất lượng của khoai deo không tốt như các sản phẩm truyền thống khác
Mà vấn đề ở đây là bởi mẫu mã và các chính sách về sản phẩm chưa thực sự đượcngười dân nơi đây chú trọng đến, bà con luôn tâm huyết để cho ra những sản phẩm vớichất lượng tối ưu
Vì thế, với vai trò là một người con sinh ra trên mảnh đất Quảng Bình, tôi nhậnthấy việc bảo tồn và phát triển sản phẩm Khoai deo của quê hương là một việc làm cần
thiết Từ yêu cầu bức thiết đó tôi đã chọn đề tài: “Giải pháp bảo tồn và phát triển làng
nghề Khoai deo truyền thống Tân Định, xã Hải Ninh, huyện Hải Ninh, tỉnh Quảng Bình” làm đề tài khóa luận tốt nghiệp, đồng thời với mong muốn góp phần bé nhỏ
cùng duy trì và phát triển nghề truyền thống độc đáo này của quê hương
Đề tài khóa luận thực hiện nhằm đưa ra một số giải pháp bảo tồn và phát triểnlàng nghề truyền thống Khoai deo dựa trên phân tích tình hình làng nghề hiện nay của
xã Nó sẽ là tài liệu tham khảo cho các hộ gia đình làm nghề, các cơ sở sản xuất và thumua Khoai deo, các cấp chính quyền và các bên liên quan chú trọng vào công tác bảotồn và tạo điều kiện phát triển hơn nữa làng nghề Khoai deo góp phần phong phú chosản phẩm truyền thống của nước ta
2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chungNghiên cứu đề xuất giải pháp bảo tồn và phát triển làng nghề truyền thốngKhoai deo Tân Định, xã Hải Ninh, huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình
Mục tiêu cụ thể
Hệ thống những lý luận và thực tiễn về bảo tồn và phát triển làng nghề Khoai deo.Đánh giá thực trạng bảo tồn và phát triển làng nghề
Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến bảo tồn và phát triển làng nghề
Đề xuất một số giải phát bảo tồn và phát triển làng nghề
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
3.1 Đối tượng nghiên cứu 3.1.1 Chủ thể
Các hộ làm Khoai deo bao gồm hộ sản xuất, hộ thu mua, các tác nhân liên quanđến bảo tồn và phát triển làng nghề
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 14Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Hữu Thủy
3.1.2 Khách thể
Quá trình sản xuất của các hộ, tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của các
cơ sở thu mua
3.2 Phạm vi nghiên cứu 3.2.1 Phạm vi nội dung
Nghiên cứu thực trạng làng nghề từ đó đề xuất một số giải pháp bảo tồn và pháttriển làng nghề
3.2.2 Phạm vi không gian
Đề tài được tiến hành nghiên cứu tại thôn Tân Định nơi sản xuất Khoai deo của
xã Hải Ninh, huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình
Trang 15Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Hữu Thủy
4 Phương pháp nghiên cứu
4.1 Quy trình nghiên cứu
Sơ đồ 1.1: Quy trình nghiên cứu Bước 1 Xác định vấn đề nghiên cứu Bước này tôi sẽ thực hiện xác định các
vấn đề đặt ra từ quản lý, động cơ, mục đích thực hiện nghiên cứu và quy trình thựchiện dự án viết luận văn của mình trên cơ sở tham khảo ý kiến của giáo viên hướngdẫn Kết thúc bước nay tôi sẽ phác thảo nội dung chính củ phần I của luận văn
Bước 2 Nghiên cứu mô hình và thiết kế mô hình Sau khi đã xác định được vấn
đề nghiên cứu, động cơ nghiên cứu, mục đích nghiên cứu và quy trình thực hiệnnghiên cứu tại bước 1 Tôi xem xét lý thuyết về bảo tồn và phát triển sản phẩm truyềnthống Sau khi bảng hỏi cuối cùng được hoàn thành, tôi tiến hành phát bảng hỏi điều
Vấn đề nghiên cứu
Nghiên cứu mô hình
và thiết kế mô hình
Phát triển câu hỏi
điều tra cho việc thu
Viết chương III
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 16Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Hữu Thủy
tra và tìm tham khảo mô hình nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng từ các công trìnhnghiên cứu khác Lựa chon một mô hình phù hợp với độ tin cậy cao và có khả năng ápdụng cho vấn đề nghiên cứu trong luận văn làm mô hình nền tảng xây dựng mô hìnhnghiên cứu lý thuyết Cụ thể trong luận văn này tôi sẽ sử dụng mô SERVQUAL là môhình lý thuyết nền tảng bởi nó đã được chứng minh tin cậy qua nhiều nghiên cứu
Bước 3 Phát triển câu hỏi điều tra cho việc thu thập dữ liệu Sau khi xây dựng
được mô hình lý thuyết, tôi tiến hành phát triển các câu hỏi điều tra Các câu hỏi điềutra được kế thừa từ các nghiên cứu trước đây có tiến hành hiệu chỉnh
Bước 4 Điều tra và thu thập dữ thu thập bảng hỏi từ khách hàng nghiên cứu.
Phương pháp điều tra là sử dụng bảng hỏi giấy phát trực tiếp cho những khách hàng đã
sử dụng sản phẩm Phiếu điều tra sau khi phỏng vấn được tập hợp, kiểm tra và tiếnhành nhập và làm sạch dữ liệu để phục vụ quá trình phân tích dữ liệu ở bước tiếp theo.Đồng thời với việc thu thập dữ liệu tôi sẽ chỉnh sữa, hoàn thiện viết chương 1 theohướng dẫn của giáo viên
Bước 5 Tổng hợp và phân tích dữ liệu Dữ liệu sau khi được làm sạch và mã
hóa sẽ được tổng hợp và tiến hành phân tích thông kế khác nhau Dữ liệu phân tích với
sự hỗ trợ của phần mềm SPSS 20.0 với các kỹ thuật phân tích: thống kê mô tả, kiểmđịnh sự tin cậy của thang đo, phân tích nhân tố, phân tích hồi quy và kiểm định các giảthuyết nghiên cứu
Bước 6 Hoàn thiện luận văn Đây là bước cuối cùng, tôi sẽ đánh giá sự đóng
góp của nghiên cứu về mặt học thuật lẫn thực tiễn, các gợi ý từ kết quả nghiên cứu, cáchạn chế và hướng đề xuất cho các nghiên cứu tiếp theo đối với đề tài tương tự
4.2 Phương pháp nghiên cứu và thu thập số liệu
Phương pháp nghiên cứu được áp dụng trong đề tài trước hết là nghiên cứu địnhtính thông qua việc khảo sát sơ bộ bằng phỏng vấn chuyên gia, phỏng vấn sâu, phỏngvấn nhóm những người sản xuất và những khách hàng đã sử dụng sản phẩm Khoaideo, thứ hai là phương pháp nghiên cứu định lượng thông qua việc phân tích kinh tế,điều tra, khảo sát, phỏng vấn trực tiếp bằng bảng hỏi
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 17Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Hữu Thủy
4.2.1 Phương pháp luận
Nghiên cứu và vận dụng từ các sách đã được công bố liên quan đến sản phẩmnhư: Quản trị chất lương, Quảng trị chiến lược, Quản trị marketing, Quản trị kênhphân phối, các sách báo, tạp chí, internet và các công trình nghiên cứu khoa học cũngnhư các khóa luận đã được công bố…
4.2.2 Phương pháp chuyên gia
Tham khảo ý kiến của các hộ gia đình sản xuất Khoai deo của làng nghề Khoaideo truyền thống Tân Định, xã Hải Ninh, huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình
4.2.3 Phương pháp thu thập số liệu
- Thu thập số liệu thứ cấp:
+ Số liệu từ các công trình nghiên cứu khoa học có liên quan
Thu thập số liệu sơ cấp: Số liệu sơ cấp được thu thập từ việc điều tra, khảo sát ýkiến của khách hàng đã sử dụng sản phẩm Khoai deo của làng nghề Khoai deo truyềnthống Tân Định, xã Hải Ninh, huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình
+ Đối tượng điều tra: Khách hàng
+ Thiết lập phiếu điều tra
Dựa trên bảng hỏi tham khảo, tôi đã xây dựng một bảng hỏi khảo sát sự hàilòng của khách hàng đối với sản phẩm gồm 6 thành phần, cụ thể là:
(1) Chất lượng sản phẩm(2) Mẫu mã sản phẩm(3) Cung cấp sản phẩm(4) Giá
(5) Tiếp thị truyền thông(6) Quan hệ cá nhânMức độ hài lòng của khách hàng đối với sản phẩm Khoai deo của làng nghềKhoai deo truyền thống Tân Định, xã Hải Ninh, huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bìnhđược đo lường bởi một biến nói về mức độ hài lòng chung
+ Chọn mẫu điều tra:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 18Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Hữu Thủy
Từ số lượng khách hàng đã sử dụng sản phẩm Khoai deo của làng nghề truyềnthống Tân Định, xã Hải Ninh, huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình trên địa bàn tỉnhQuảng Bình tôi đã thu thập được trong quá trình thực tập, sau đó tiến hành điều tratheo phương pháp chọn mẫu thuận tiện
Đây là giai đoạn nghiên cứu chính thức được thực hiện thông qua kỹ thuậtphỏng vấn trực tiếp bằng bảng hỏi những khách hàng đã sử dụng sản phẩm Cỡ mẫu(số quan sát) ít nhất phải bằng 5 lần số biến trong bảng câu hỏi để kết quả điều tra có ýnghĩa (Nguyễn Đình Thọ - Nguyễn Thị Mai Trang, 2007) Do vậy, tôi xác định kíchthước mẫu theo công thức cứ một biến trong bảng câu hỏi thì tương ứng với 5 bảngcâu hỏi Bảng câu hỏi có 22 biến đo lường về sự hài lòng của khách hàng, vậy tổng sốmẫu cần là 22x5=110 mẫu Với tỉ lệ hồi đáp là 80% nên số bảng hỏi sẽ được điều tra là
121 bảng hỏi Tôi tiến hành chọn mẫu thuận tiện từ số lượng khách hàng đã sử dụngsản phẩm:
+ Số phiếu phát ra: 135+ Số phiếu thu về: 133+ Số phiếu hợp lệ: 125
4 2.4 Phương pháp phân tích thống kê
Xác định trung bình mẫu, ý nghĩa về mặt thống kê của các số liệu điều tra
4.2.5 Phương pháp phân tích độ tin cậy (hệ số Cronbach’s Alpha)
Phương pháp này nhằm xem kết quả nhận được đáng tin cậy ở mức độ nào Độtin cậy đạt yêu cầu: >=0.8 Tuy nhiên, Cronbach’s Alpha từ 0.6 trở lên cũng có thể sửdụng được trong trường hợp khái niệm đang nghiên cứu là mới hoặc mới đối vớingười được phỏng vấn trong bối cảnh nghiên cứu (trường hợp của đề tài nghiên cứukhám phá) (Hoàng Trọng và các đồng nghiệp, 2005) nên khi kiểm định sẽ lấy chuẩnCronbach Alpha >=0.6
4.2.6 Phương pháp phân tích nhân tố khám phá
Được sử dụng để rút gọn tập nhiều biến quan sát phụ thuộc lẫn nhau thành mộttập biến (gọi là các nhân tố) ít hơn để chúng có ý nghĩa hơn nhưng vẫn chứa đựng hầuhết thông tin của tập biến ban đầu (Hair và các chúng tôi, 1998) Để thang đo đạt giá
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 19Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Hữu Thủy
trị hội tụ thì hệ số tương quan đơn giữa các biến và hệ số chuyển tải nhân tố (factorloading) phải lớn hơn hoặc bằng 0.4 trong một nhân tố Ngoài ra, để đạt độ giá trị phânbiệt thì khác biệt giữa các hệ số chuyển tải phải bằng 0.3 hoặc lớn hơn
Số lượng nhân tố: được xác định dựa trên chỉ số Eigenvalue đại diện cho phầnbiến thiên được giải thích bởi mỗi nhân tố Theo tiêu chuẩn Kaiser thì những nhân tố
có Eigenvalue nhỏ hơn 1 sẽ bị loại khỏi mô hình nghiên cứu
Phương pháp trích hệ số được sử dụng trong nghiên cứu này là Pricipal AxisFactoring với phép xoay Promax Đây là một trong các phương pháp được sử dụngphổ biến, đồng thời nó cũng phản ánh cấu trúc dữ liệu chính xác hơn phương phápPricipal Components Factoring với phép xoay Varimax Phương pháp Principal AxisFactoring sẽ cho ta số lượng nhân tố là ít nhất để giải thích phương sai chung của tậphợp biến quan sát trong sự tác động qua lại giữa chúng
Thang đo được chấp nhận khi tổng phương sai trích được bằng hoặc lớn hơn 50%.Sau khi phân tích nhân tố khám phá sẽ tiến hành phân tích độ tin cậy để loạinhững nhân tố không đạt yêu cầu
5 Kết cấu của khóa luận
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn
Trang 20Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Hữu Thủy
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CHÍNH SÁCH BẢO TỒN VÀ PHÁT TRIỂN LÀNG NGHỀ KHOAI DEO TRUYỀN THỐNG TÂN ĐỊNH, XÃ
HẢI NINH, HUYỆN QUẢNG NINH, TỈNH QUẢNG BÌNH
1.1 Cơ sở lí luận của đề tài 1.1.1 Lý luận về bảo tồn và phát triển 1.1.1.1 Khái niệm về bảo tồn
Hiện nay có nhiều quan niệm về bảo tồn, là cụm từ dùng để chỉ sự duy trìnhững sản phẩm hữu hình hoặc vô hình có giá trị lịch sử, mang trong mình yếu tố vănhóa sâu sắc Theo từ điển Tiếng Việt (1999), NXB Thanh Hóa, Bảo tồn là giữ lạikhông để cho mất đi
1.1.1.2 Khái niệm về phát triển
Trong thời đại hiện nay có nhiều quan niệm khác nhau về sự phát triển RaamanWeitz cho rằng: “phát triển là một quá trình thay đổi liên tục làm tăng trưởng mức sốngcon người và phân phối công bằng nhưng thành quả tăng trưởng trong xã hội” ( “ tríchdẫn từ Phạm Xuân Phương (2003), luận án thạc sĩ kinh tế, trường ĐHNN Hà Nội)
Ngân hàng thế giới đưa ra khái niệm có ý nghĩa rộng hơn bao gồm: Nhữngthuộc tính quan trọng liên quan đến hệ thống giá trị của con người, đó là: Sự bình đẳnghơn về cơ hội, sự tự do về chính trị và các quyền tự do công dân để củng cố niềm tintrong cuộc sống của con người trong các mối quan hệ Nhà nước, với cộngđồng…”(Lưu Đức Hải, Nguyễn Ngọc Sinh, 2001)
Cho rằng: Phát triển là một quá trình tăng trưởng bao gồm nhiều yếu tố cấuthành khác nhau như: kinh tế, chính trị, xã hội, kỹ thuật, văn hóa…(Bùi Ngọc Quyết(2000), giáo trình kinh tế môi trường, NXB tài chính Hà Nội)
Phát triển (development) hoặc nói một cách đầy đủ hơn là phát triển kinh tế xãhội (socio economic development) của con người là một quá trình nâng cao về đờisống vật chất và tinh thần bằng phát triển sản xuất, tăng cường chất lượng các hoạtđộng văn hóa
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 21Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Hữu Thủy
Tuy có nhiều quan niệm khác nhau về sự phát triển nhưng tựu chung lại các ýkiến đều cho rằng: Phạm trù của sự phát triển là phạm trù vật chất, phạm trù tinnhthần, phạm trù về hệ thống giá trị con người Mục tiêu chung của phát triển là nângcao các quyền lợi kinh tế, chính trị, văn hóa xã hội và quyền tự do công dân của mọingười dân (Ngô Doãn Vịnh,2003)
1.1.1.3 Khái niệm phát triển bền vững
Khái niệm “phát triển bền vững” xuất hiện trong phong trào bảo vệ môi trường
từ những năm đầu của thập niên 70 của thế kỷ 20 Năm 1987, trong Báo cáo “ Tươnglai chung của chúng ta” của Hội đồng Thế giới về Môi trường và Phát triển đáp ứngđược những yêu cầu của hiện tại, nhưng không gây những trở ngại cho việc đáp ứngnhu cầu của thế hệ mai sai” (TS Trần Anh Phương, 2008)
Theo Brundtland: Phát triển bền vững là sự phát triển thỏa mãn những nhu cầucủa hiện tại và không phương hại tới khả năng đáp ứng nhu cầu của các của thế hệtương lai Đó là quá trình phát triển kinh tế dựa vào nguồn tài nguyên được tái tạo tôntrọng những quá trình sinh thái cơ bản, sự đa dạng sinh học và những hệ thống trợ giúp
tự nhiên đối với cuộc sống của con người, động vật và thực vật
Như vậy, khái niệm: Phát triển bền vững được đề cập trong báo cáo Brundtlandvới một nội hàm rộng, nó không chỉ là nỗ lực nhằm hòa giải kinh tế và môi trường,hay thậm chí phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường Nội dung khái niệm cònbao hàm những khía cạnh chính trị xã hội, đặc biệt là bình đẳng xã hội Với ý nghĩanày, nó được xemm là “tiếng chuông” hay nói các khác là “tấm biển hiệu” cảnh báohành vi của loài người trong thế giới đương đại (vi.wikipedia.org)
1.1.2 Khái quát chung về làng nghề truyền thống
1.1.2.1 Các khái niệm và tiêu chí 1.1.2 1.1 Làng trong hành chính trước đây và ngày nay
Theo nhiều tài liệu lịch sử để lại, hệ thống hành chính của các triều đại phongkiến nước ta gồm:
Chính quyền phong kiến trung ương, gọi là triều đình, đứng đầu là Vua (chúa)
và dưới vua chúa có triều đại có tể tướng, có triều đại không và lục bộ (bộ binh, bộlĩnh, bộ hình, bộ hộ, bộ công và bộ lễ)
Chính quyền địa phương có tỉnh (hoặc châu) Đứng đầu tỉnh là quan tuần phủ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 22Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Hữu Thủy
Dưới tỉnh có phủ và huyện Đứng đầu phủ có quan tri phủ và đứng đầu huyện
có quan tri huyện Sở dĩ dưới tỉnh có đặt ra các phủ vì do điều kiện giao thông vận tảikhó khăn, nên trong một tỉnh chia ra một số phủ, người đứng đầu huyện (tri huyện) ởđịa phương được chọn gọi là tri phủ có trách nhiệm giúp tuần phủ, theo dõi và giámsát một số phủ, cũng như chuyển công văn giấy tờ từ tỉnh về huyện và ngược lại
Dưới huyện có các làng, đứng đầu làng có chức lý trưởng làm chức năng quản
lý nhà nước trong làng (quản lý đinh, điền, thu thuế, trật tự an ninh) Đặc trưng chomỗi làng đều có đình làng, với mấy chức năng sau:
Thờ cúng thần hoàng làng là người có công xây dựng làng hoặc người có nhiềucông với nước:
+ Trụ sở hành chính của làng - Đây là nơi hội họp xem xét những vấn đề trọngđại của làng Đặc biệt đây là nơi làng xem xét luận tội những người vi phạm lệ làng(nhiều nơi gọi là hương ước hoặc hiện nay gọi chung là luật ước) Tổ chức hội hè đìnhđám,… Tuỳ thuộc vào quy mô của làng, dưới làng có thể chia ra một số thôn xóm
Để giúp cho tri phủ hoặc tri huyện quản lý đội ngũ lý trưởng tại từng vùng, cóthành lập chức danh chánh tổng và những làng chịu sự “giám sát” của một vị chánhtổng gọi là Tổng Như vậy, Tổng không phải là một đơn vị hành chính mà chỉ là mộtcấp trung gian “thừa phái viên toàn quyền của chi phủ”
Theo cuốn Việt Nam sử lược của học giả Trần Trọng Kim do NXB Đà Nẵng ấnhành năm 2001, trang 195 có ghi “Trong thời kỳ Minh thuộc (1418-1427) phép hộthiếp và hoàng sách như sau: “Việc điều hộ ở An Nam bấy giờ phải theo như lệ bêntàu, việc cai trị trong nước thì chia ra làm lý và giáp ở chỗ thành phố gọi là phường,
ở chung quang thành phố gọi là tương, ở nhà quê gọi là lý Lý lại chia ra giáp
Cứ 110 hộ làm một lý và 10 hộ làm một giáp, lý có lý trưởng, giáp có giáp thủ,
“ một lý, một phường hay một tương có một cuốn sách để biên tất cả số đinh
và điền vào đây, khi nào cuốn sổ ấy xong rồi, thì biên ra 4 bản, một có bìa, cho nêngọi là hoàng sách để gửi về bộ Hộ
Phép hộ thiếp và hoàng sách được trình bày trên được tồn tại ở nước ta cho đếncuối thế kỷ XIX
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 23Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Hữu Thủy
Sau khi thực dân Pháp xâm lược nước ta, bộ máy chính quyền vẫn duy trì nhưdưới chế độ phong kiến
Từ năm 1945, khi nước ta giành độc lập, theo hiến pháp 1946, 1959, 1980 vàđặc biệt là Hiến pháp 1992 đã qui định rõ hệ thống chính quyền 4 cấp: Trung ương,tỉnh, huyện, xã Dưới xã tổ chức thành các thôn/ xóm/ bản hoặc phường và “kháiniệm” làng để chỉ địa danh của một cụm dân cư gồm nhiều thôn/ xóm/ bản hợp thànhchẳng hạn xã Thành Kinh, Thạch Hà, Hà Tĩnh gồm 4 làng: Tri lệ (có 4 xóm), Tri nang(3 xóm), Thượng Nguyên (3 xóm), và Chi lưu (4 xóm)
Từ những điều phân tích trên đây có thể rút ra một kết luận khái niệm “làng” làmột phạm trù lịch sử và văn hoá có sự thay đổi từ thời đại này sang thời đại khác Dovậy khi thống kê có liên quan đến khái niệm “làng” phải hết sức chú ý nếu không sẽgây ra sự tranh luận về số liệu
1.1.2.1.2 Nghề
Cùng với trồng trọt và chăn nuôi, hầu hết dân cư sống ở vùng nông thôn đều cóhoạt động thêm một số nghề thủ công với mục đích ban đầu sản xuất ra một số hànggia dụng phục vụ cho nhu cầu sản xuất và đời sống của hộ gia đình mang tính chất tựcung tự cấp trên cơ sở sử dụng nguồn nguyên liệu sẵn có Nhưng qua một quá trình dàiphát triển do có sự khác nhau về tay nghề và kinh nghiệm tích luỹ được ở từng địaphương nhất định đã có sự chuyên môn hoá và các sản phẩm làm ra bắt đầu đưa ra thịtrường trao đổi như những loại hàng hoá Đó là quá trình chuyên môn hoá lâu đời vàcác sản phẩm của địa phương đó không những bền đẹp mà có giá thành rẻ nên được xãhội chấp nhận Chẳng hạn quê lụa Hà Tây có làng lụa Vạn Phúc nổi tiếng cả trong vàngoài nước, hoặc nghề rèn ở Đa Sỹ…và Hà Tây nơi có nhiều làng nghề nổi tiếng nênđược thiên hạ đặt tên là “đất của trăm nghề” Không riêng Hà Tây mà hầu hết các địaphương trên cả nước ở làng quê nào ngoài sản xuất nông nghiệp đều có làm thêm mộtvài nghề phụ Song vấn đề quan tâm ở đây là những hoạt động ngành nghề nào đượcgọi là nghề
Theo quan điểm chung, các hoạt động sản xuất tiểu thủ công nghiệp ở địaphương nào đó được gọi là nghề khi nào phải tạo ra được một khối lượng sản phẩm
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 24Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Hữu Thủy
chiếm lĩnh thị trường thường xuyên và những người sản xuất, hoặc hộ sản xuất đó lấynghề đang hành làm nguồn thu chủ yếu thì mới được xem là có nghề
1.1.2.1.3 Làng nghề
Cùng với sự phát triển của nền văn minh nông nghiệp từ hàng ngàn năm trướcđây, nhiều nghề thủ công cũng đã ra đời tại các vùng nông thôn Việt Nam, việc hìnhthành các làng nghề bắt đầu từ những nghề ban đầu được cư dân tranh thủ làm lúcnông nhàn, những lúc không phải là mùa vụ chính
Theo thời gian, nhiều nghề phụ ban đầu đã thể hiện vai trò to lớn của nó, manglại lợi ích thân thiết cho cư dân Như việc làm ra các đồ dùng bằng mây, tre, phục vụsinh hoạt hay đồ sắt, đồ đồng phục vụ sản xuất Nghề phụ từ chỗ chỉ phục vụ nhu cầuriêng đã trở thành hàng hóa để trao đổi, đã mang lại lợi ích kinh tế to lớn cho ngườidân vốn trước đây chỉ trông chờ vào các vụ lúa Và cũng chính nhờ những lợi ích khácnhau do các nghề thủ công đem lại mà trong mỗi làng bắt đầu có sự phân hóa Nghềđem lại lợi ích nhiều thì phát triển mạnh dần, ngược lại những nghề mà hiệu quả thấphay không phù hợp với làng thì dần dần bị mai một Từ đó bắt đầu hình thành nênnhững làng nghề chuyên sâu vào một nghề duy nhất nào đó, như làng gốm, làng làmchiếu, làng làm lụa, làng làm đồ đồng
Có rất nhiều ý kiến khác nhau xung quanh khái niệm làng nghề Trong đề tàinày, khái niệm làng nghề được hiểu là “Làng nghề là một cộng đồng dân cư sống tậptrung trên cùng một địa bàn ở nông thôn Trong làng đó có một bộ phận dân cư tách racùng nhau sinh sống bằng việc sản xuất một hoặc một số loại hàng hoá, dịch vụ trong
đó có ít nhất một loại hàng hoá dịch vụ đặc trưng thu hút đông đảo lao động hoặc hộgia đình trong làng tham gia, đem lại nguồn thu nhập chính và chiếm tỷ trọng lớn sovới thu nhập dân cư được tạo ra trên địa bàn làng hoặc cộng đồng dân cư đó.”
1.1.2.1.4 Khái niệm làng nghề truyền thống
Làng nghề truyền thống là làng có nghề truyền thống được hình thành từ lâuđời Làng nghề truyền thống phải đạt tiêu chí làng nghề và có ít nhất một nghề truyềnthống Tuy nhiên đối với những làng chưa đạt tiêu chí của làng nghề nhưng có ít nhấtmột nghề truyền thống được công nhận thì vẫn được coi là làng nghề truyền thống
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 25Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Hữu Thủy
Như vậy, không phải bất kỳ làng nào có hoạt động ngành nghề cũng gọi là làngnghề mà cần có qui định một số tiêu chuẩn nhất định
1.1.2.2 Khái quát về các làng nghề Việt Nam 1.1.2.2.1 Đặc điểm chung của làng nghề
1.1.2.2.1.1 Tồn tại ở nông thôn, gắn bó chặt chẽ với nông nghiệp
Các làng nghề xuất hiện trong từng làng- xã ở nông thôn sau đó các ngành nghềthủ công nghiệp được tách dần nhưng không rời khỏi nông thôn, sản xuất nông nghiệp
và sản xuất kinh doanh thủ công nghiệp trong các làng nghề đan xen lẫn nhau Ngườithợ thủ công trước hết và đồng thời là người nông dân
1.1.2.2.1.2 Công nghệ thô sơ lạc hậu
Công cụ lao động trong các làng nghề đa số là công cụ thủ công, công nghệ sảnxuất mang tính đơn chiếc Nhiều loại sản phẩm có công nghệ- kỹ thuật hoàn toàn phảidựa vào đôi bàn tay khéo léo của người thợ mặc dù hiện nay đã có sự cơ khí hoá vàđiện khí hoá từng bước trong sản xuất, song cũng chỉ có một số không nhiều nghề cókhả năng cơ giới hoá được một số công đoạn trong sản xuất sản phẩm
1.1.2.2.1.3 Nguyên vật liệu thường là tại chỗ
Hầu hết các làng nghề truyền thống được hình thành xuất phát từ sự sẵn có củanguồn nguyên liệu sẵn có tại chỗ, trên địa bàn địa phương Cũng có thể có một sốnguyên liệu phải nhập từ vùng khác hoặc từ nước ngoài như một số loại chỉ thêu,thuốc nhuộm song không nhiều
1.1.2.2.1.4 Chủ yếu là lao động thủ công
Sản phẩm nhờ vào kỹ thuật khéo léo, tinh xảo của đôi bàn tay, vào đầu óc thẩm
mỹ và sáng tạo của người thợ, của các nghệ nhân Trước kia do trình độ khoa học và
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 26Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Hữu Thủy
công nghệ chưa phát triển thì hầu hết các công đoạn trong qui trình sản xuất đều là thủcông, giản đơn Ngày nay cùng với sự phát triển của khoa học - công nghệ, việc ứngdụng khoa học – công nghệ mới vào nhiều công đoạn trong sản xuất đã giảm bớt đượclượng lao động thủ công, giản đơn Tuy nhiên, một số loại sản phẩm còn có một sốcông đoạn trong quy trình sản xuất vẫn phải duy trì kỹ thuật lao động thủ công tinhxảo Việc dạy nghề trước đây chủ yếu theo phương thức truyền nghề trong các giađình từ đời này sang đời khác và chỉ khuôn lại trong từng làng Sau hoà bình lăpp lại,nhiều cơ sở quốc doanh và hợp tác xã làm nghề thủ công truyền thống ra đời, làm chophương thức truyền nghề và dạy nghề đã có nhiều thay đổi, mang tính đa dạng vàphong phú hơn
1.1.2.2.1.5 Sản phẩm làng nghề, đặc biệt là làng nghề mang tính đơn chiếc, có tính mỹ thuật cao, mang đậm bản sắc văn hóa dân tộc.
Các sản phẩm làng nghề truyền thống vừa có giá trị sử dụng, vừa có giá trị thẩm
mỹ cao, vì nhiều loại sản phẩm vừa phục vụ nhu cầu tiêu dùng, vừa là vật trang trítrong nhà, đền chùa, công sở Nhà nước
Các sản phẩm đều là sự kết giao giữa phương pháp thủ công tinh xảo với sựsáng tạo nghệ thuật Từ những con rồng chạm trổ ở các đình chùa, hoa văn trên cáctrống đồng và các hoạ tiết trên đồ gốm sứ đến những nét chấm phá trên các bứcthêu tất cả đều mang vóc dáng dân tộc, quê hương, chứa đựng ảnh hưởng về văn hoátinh thần, quan niệm về nhân văn và tín ngưỡng, tôn giáo của dân tộc
2.1.2.2.1.6 Thị trường tiêu thụ sản phẩm của các làng nghề hầu hết mang tính địa phương, tại chỗ và nhỏ hẹp
Sự ra đời của các làng nghề, đặc biệt là các làng nghề truyền thống xuất phát từviệc đáp ứng nhu cầu về hàng tiêu dùng tại chỗ của các địa phương Ở mỗi một làngnghề hoặc một cụm làng nghề đều có các chợ dùng làm nơi trao đổi, buôn bán, tiêu thụsản phẩm của các làng nghề Cho đến nay, thị trường làng nghề về cơ bản vẫn là cácthị trường địa phương, là tỉnh hay liên tỉnh và một phần cho xuất khẩu
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 27Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Hữu Thủy
1.1.2.2.1.7 Hình thức tổ chức sản xuất chủ yếu là ở quy mô nhỏ
Hình thức tổ chức sản xuất trong các làng nghề phần lớn là quy mô hộ gia đình,một số đã có sự phát triển thành tổ chức hợp tác và doanh nghiệp tư nhân
1.1.2.2.2 Con đường hình thành làng nghề
Các làng nghề dù là làng nghề gì, sản xuất kinh doanh như thế nào, thành lập từbao giờ, tuy thời điểm xuất hiện của chúng có khác nhau nhưng tựu chung lại chúngthường xuất hiện theo một số con đường tương đối phổ biến là:
- Được hình thành trên cơ sở có những nghệ nhân với nhiều lý do khác nhau
mà đến truyền nghề cho dân làng
- Một số làng nghề hình thành từ một số cá nhân hay gia đình có những kỹnăng và sự sáng tạo nhất định Từ sự sáng tạo của họ, qui trình sản xuất và sản phẩmkhông ngừng được bổ sung và hoàn thiện Rồi họ truyền nghề cho dân cư trong làng,làm cho nghề đó ngày càng lan truyền ra khắp làng và tạo thành làng nghề
- Những người đi nơi khác học nghề rồi về dạy lại cho những người kháctrong gia đình, dòng họ và mở rộng dần phạm vi ra khắp làng
- Một số làng nghề hình thành trong những năm gần đây, sau năm 1954 đượchình thành một cách có chủ ý do các địa phương thực hiện chủ trương phát triển nghềphụ trong các hợp tác xã nông nghiệp
- Trong thời kì đổi mới hiện nay một số làng nghề đang được hình thành trên
cơ sở sự lan toả dần từ một số làng nghề truyền thống, tạo thành một cụm làng nghềtrên một vùng lãnh thổ lân cận với làng nghề truyền thống
Hai là, gần nguồn nguyên liệu Hầu như không có làng nghề nào lại không gắn
bó chặt chẽ với một trong những nguồn nguyên liệu chủ yếu phục vụ cho sản xuất củalàng nghề
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 28Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Hữu Thủy
Ba là, gần nơi tiêu thụ hoặc thị trường chính Đó là những nơi tập trung dân cưvới mật độ khá cao, gần bến sông, bãi chợ và đặc biệt là rất gần hoặc không quá xa cáctrung tâm thương mại
Bốn là, sức ép về kinh tế Biểu hiện rõ nhất thường là sự hình thành và pháttriển của các làng nghề ở những nơi ít ruộng đất, mật độ dân số cao, đất chật ngườiđông, thêm vào đó có khi còn là do chất đất hoặc khí hậu không phù hợp làm cho nghềnông khó có điều kiện phát triển để đảm bảo thu nhập và đời sống dân cư trong làng
Năm là, lao động và tập quán sản xuất ở từng vùng Nếu không có những ngườitâm huyết với nghề, có nhiều quan hệ gắn bó với nghề và có khả năng ứng phó vớinhững tình huống xấu, bất lợi thì làng nghề cũng khó có thể tồn tại một cách bền vững
1.1.2.2.4 Vai trò của làng nghề đối với nền kinh tế vùng 1.1.2.4.1 Giữ gìn bản sắc văn hoá truyền thống lâu đời, độc đáo của từng địa phương
Giá trị văn hóa của làng nghề truyền thống thể hiện qua sản phẩm, cơ cấu củalàng, lối sống, phong tục tập quán của cộng đồng Những sản phẩm thủ công truyềnthống hầu hết là những sản phẩm hàng hóa mang tính nghệ thuật, nó là sản phẩm vănhóa vật thể vừa chứa đựng những giá trị văn hóa phi vật thể Những sản phẩm thủcông thể hiện sự ứng xử của con người trước nguyên liệu, trước thiên nhiên Từnguyên liệu thô sơ, qua bàn tay tài hoa, tâm huyết của người thợ đã trở thành nhữngsản phẩm xinh xắn, duyên dáng vì sản phẩm là nơi gửi gắm tâm hồn, tài năng, thể hiệnkhiếu thẩm mỹ lao động, sự thông minh sự sáng tạo, tinh thần lao động của người thợ– nghệ nhân Mỗi làng nghề thực sự là một địa chỉ văn hóa, phản ánh nét văn hóa độcđáo của từng địa phương, từng vùng Làng nghề truyền thống từ lâu đã trở thành một
bộ phận hữu cơ không thể thiếu của văn hóa dân gian Những giá trị văn hóa chứađựng trong các làng nghề truyền thống đã tạo nên những nét riêng độc đáo đa dạngnhưng cũng mang bản sắc chung của văn hóa dân tộc Việt Nam Làng nghề là cả mộtmôi trường kinh tế, văn hoá xã hội Làng nghề là nơi cộng đồng dân cư có lối sống vănhóa: sống yêu lao động; sống cần cù, giản dị, tiết kiệm; sống đùm bọc, giúp nhau cùngrèn luyện tay nghề Làng nghề là nơi không có đất để văn hóa phẩm độc hại, các tệ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 29Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Hữu Thủy
nạn: ma túy, cờ bạc, rượu chè, đua xe… nẩy nở Phải chăng chính vì lẽ đó mà nảy sinhnhận thức: làng nghề thủ công truyền thống chắc chắn sẽ đóng góp tích cực, thiết thựcvào việc xây dựng đời sống văn hóa ở cơ sở
1.1.2.2.4.2 Góp phần giải quyết việc làm
Bất chấp sự thừa nhận muộn màng chính thống đối với vai trò, vị trí của nótrong nền kinh tế hàng hóa, làng nghề thủ công truyền thống đã góp phần giải quyếtviệc làm cho hàng chục ngàn, trăm ngàn cư dân, đặc biệt là thanh niên Tại các làngnghề, thanh niên - đa số là nữ thanh niên – có được "tay nghề", dù tay nghề cao haythấp thì những người lao động này cũng thoát khỏi cuộc đời chạy tìm việc lao độngphổ thông Để làm nghề thủ công truyền thống, người thợ không cần có nhiều vốn, chỉcần một ít công cụ thủ công cùng đôi bàn tay khéo léo và đặc biệt là sự siêng năng cầnmẫn Với điều kiện như thế, khi sản phẩm nghề thủ công có chỗ đứng trong nền kinh
tế hàng hóa, thì làng nghề thu hút được nhiều lao động
Làng nghề Việt Nam hàng năm góp phần giải quyết số lượng lớn lao động nôngthôn nhàn rỗi Lao động ở khu vực nông thôn hiện nay đang chiếm một tỉ lệ rất lớntrong tổng số lao động của cả nước Tính mỗi năm có thêm một triệu lao động ở nôngthôn không có việc làm Trong khi đó hàng năm có khoảng 20 ha đất sản xuất nôngnghiệp phải chuyển đổi mục đích sử dụng nên tiếp tục có thêm hàng ngàn người laođộng ở nông thôn không có việc làm
Các làng nghề thủ công hoạt động chủ yếu dựa vào lao động cá nhân, lao độngsống thường chiếm tỉ lệ lớn (50%-60%) giá thành sản phẩm, cho nên việc phát triểnlàng nghề truyền thống được xem là cơ sở để giải quyết việc làm cho người lao động.Điều này được thể hiện như sau:
Phát triển làng nghề giải quyết được việc làm tại chỗ cho người lao động, thểhiện được chủ trương lớn của Đảng và nhà nước ta là xoá đói giảm nghèo, tạo cơ hộilàm giàu ngay tại địa phương
Phát triển làng nghề sẽ thu hút được một lực lượng lớn lao động dôi dư và laođộng thời vụ tại các địa phương, góp phần làm giảm bớt thời gian lao động nông nhàn
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 30Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Hữu Thủy
không những ở gia đình mình làng xóm mình mà còn thu hút lao động ở các địaphương khác, do đó góp phần giải quyết lao động dư thừa trên diện rộng
Làng nghề thủ công truyền thống ngoài việc tạo việc làm cho người tại chỗ, còncung cấp việc làm cho một số người làm dịch vụ cung cấp nguyên liệu, dịch vụ hoànchỉnh và dịch vụ tiêu thụ sản phẩm
Như vậy làng nghề thủ công truyền thống đã góp phần giải quyết việc làm chongười lao động một cách hiệu quả theo phương châm "ly nông bất ly hương"
1.1.2.2.4.3 Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn theo hướng công nghiệp hoá
Mục tiêu cơ bản của CNH-HĐH nông nghiệp nông thôn là tạo ra một cơ cấukinh tế mới phù hợp và hiện đại ở nông thôn Trong quá trình vận động và phát triểncác làng nghề đã có vai trò tích cực trong việc tăng trưởng tỷ trọng của công nghiệp,tiểu thủ công nghiệp và du lịch dịch vụ, thu hẹp tỷ trọng của nông nghiệp Sự pháttriển lan toả của làng nghề đã mở rộng quy mô và địa bàn sản xuất, thu hút nhiều laođộng đồng thời nó còn đóng vai trò tích cực trong việc thay đổi tập quán sản xuất từsản xuất nhỏ, độc canh, mang tính tự túc, tự cấp sang sản xuất hàng hoá, hoặc tiếpnhận công nghệ mới làng thuần nông
Sự phát triển của các làng nghề trong những năm qua đã thực sự góp phần thúcđẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn theo hướng tăng cơ cấu ngànhcông nghiệp dịch vụ, giảm cơ cấu ngành nông lâm ngư nghiệp, góp phần bố trí lựclượng lao động hợp lý theo hướng "ly nông bất ly hương" Đặc biệt sự phát triển củanhững làng nghề mới đã phá thế thuần nông, tạo đà cho công nghiệp phát triển, thúcđẩy quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá phát triển kinh tế ở nông thôn
Các làng nghề sẽ là cầu nối giữa công nghiệp lớn hiện đại với nông nghiệp phitập trung, làm tiền đề xây dựng công nghiệp hiện đại ở nông thôn, là bước trung gianchuyển từ nông thôn thuần nông, nhỏ lẻ phân tán lên công nghiệp lớn Làng nghề sẽ làđiểm thực hiện tốt phân công lao động tại chỗ, là nơi tạo ra sự liên kết công nôngnghiệp có hiệu quả
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 31Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Hữu Thủy
1.1.2.2.4.3 Góp phần tạo ra nguồn sản phẩm phong phú cho xã hội
Hoạt động của các làng nghề đã tạo ra một khối lượng hàng hoá đa dạng vàphong phú, phục vụ cho tiêu dùng trong nước và xuất khẩu, đóng góp cho nền kinh tếquốc dân nói chung và cho từng địa phương nói riêng, là nhân tố quan trọng thúc đẩyphát triển hàng hoá ở nông thôn
Sản phẩm từ các làng nghề không chỉ đáp ứng nhu cầu trong nước mà còn đápứng cho nhu cầu quốc tế Phát biểu khai mạc hội chợ, Ông Đào Văn Hồ - Giám đốcTrung tâm Xúc tiến thương mại nông nghiệp (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn) cho biết: “Hiện nay, nước ta có trên 5.096 làng nghề và làng có nghề Số làngnghề truyền thống được công nhận theo tiêu chí làng nghề hiện nay của Chính phủ là1.748 làng, thu hút khoảng 10 triệu lao động.”
Năm 2014 tổng giá trị xuất khẩu của ngành đạt 30,86 tỷ USD trong đó giá trịkim ngạch xuất khẩu của thủ công mỹ nghệ đóng góp 1,6 tỷ USD
Trong những năm gần đây, số hộ và cơ sở ngành nghề ở nông thôn đang tănglên với tốc độ bình quân từ 8,8% - 9,8%/năm, kim ngạch xuất khẩu từ các làng nghềcũng không ngừng tăng lên Trung bình mỗi cơ sở doanh nghiệp tư nhân chuyên làmnghề tạo việc làm ổn định cho khoảng 27 lao động thường xuyên và 8 - 10 lao độngthời vụ; các hộ cá thể chuyên nghề tạo 4 - 6 lao động thường xuyên và 2 - 5 lao độngthời vụ Ở những làng nghề thêu ren, dệt, mây tre đan, mỗi cơ sở có thể thu hút 200 -
Đô (Hà Nội), nghề làm tranh Đông Hồ (Bắc Ninh), nghề đúc đồng Ngũ Xá…
1.1.1.2.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của làng nghề
1.1.1.2.5.1 Chính sách, chủ trương của nhà nước
Chính sách của Đảng và nhà nước rất quan trọng đối với sự phát triển của cáclĩnh vực kinh tế nói chung và làng nghề nói riêng Sự thay đổi của chính sách có thể làmmất đi làng nghề hoặc có khả năng khôi phục hoặc tạo ra những làng nghề mới Chẳng
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 32Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Hữu Thủy
hạn như nghề làm gạch ở Cẩm Hà- Hội An, vì sự ảnh hưởng của nó đến môi trường vàchủ trương phát triển làng nghề văn hoá du lịch nên nghề đó đã không tồn tại
Trước năm 1986, với quan điểm duy ý chí muốn thiết lập nhanh chóng quan hệsản xuất xã hội chủ nghĩa, nền kinh tế Việt Nam chỉ chấp nhận hai thành phần kinh tếquốc doanh và kinh tế tập thể nên các làng nghề vốn là các hộ sản xuất cá thể không có
cơ may tồn tại, phải chuyển thành các hợp tác xã, do đó làng nghề không thể phát triểnđược Từ khi thực hiện công cuộc đổi mới, kinh tế tư nhân, các hộ gia đình được thừanhận là những thành phần kinh tế độc lập thì các nghề đã nhanh chóng được khôi phục
và phát triển Gần đây, một trong những nội dung định hướng phát triển kinh tế nôngthôn do đại hội Đảng lần thứ IX đề ra là: " mở mang các làng nghề, phát triển cácđiểm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ, đưa côngnghiệp sơ chế và chế biến về nông thôn và vùng nguyên liệu " đã tạo tiền đề cho cáclàng nghề phát triển nhanh hơn, mạnh hơn
Đặc biệt, lao động nông thôn trong lĩnh vực ngành nghề nông thôn được ápdụng chính sách đào tạo nghề theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27 tháng 11 năm
2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nôngthôn đến năm 2020” Dự án này đã góp phần phát triển làng nghề mạnh mẽ hơn
Bên cạnh đó, chính sách mở cửa hội nhập kinh tế của nước ta với các nướctrong khu vực và trên thế giới cũng làm cho một số sản phẩm làng nghề có điều kiệnphát triển mạnh mẽ, nhất là hàng thủ công mỹ nghệ, thêu ren nhưng đồng thời cũng tạođiều kiện cho hàng hoá các nước tràn vào cạnh tranh với các sản phẩm của nước ta
1.1.1.2.5.2 Kết cấu cơ sở hạ tầng ở nông thôn
Một trong những nguyên nhân làm quy mô sản xuất của các làng nghề chậm lạichính là cơ sở hạ tầng ở nông thôn
Từ xưa, các làng nghề truyền thống thường được hình thành ở những vùng cógiao thông thuận lợi Ngày nay, khi giao lưu kinh tế càng được phát triển, thị trườngtiêu thụ sản phẩm của làng nghề không còn bó hẹp tại địa phương mà đã vươn ra cáckhu vực lân cận, thậm chí còn xuất khẩu ra nước ngoài Bên cạnh đó nguồn nguyênliệu tại chỗ đáp ứng cho nhu cầu của làng nghề ngày càng cạn kiệt, bắt buộc phải vận
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 33Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Hữu Thủy
chuyển từ những nơi khác về, chính vì vậy hệ thống giao thông càng thuận lợi thì làngnghề càng phát triển
Trong công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá, sự phát triển của các làng nghềchịu ảnh hưởng rất lớn bởi hệ thống cung cấp điện nước, xử lý nước thải, giảm thiểu ônhiễm môi trường
Ngoài ra, sự hoạt động của các làng nghề trong nền kinh tế thị trường chịu tácđộng mạnh mẽ bởi hệ thống thông tin nói chung Sự phát triển của hệ thống thông tinliên lạc, nhất là internet giúp cho các doanh nghiệp, các hộ sản xuất nắm bắt kịp thời,nhanh chóng, chính xác những thông tin về nhu cầu, thị hiếu, giá cả, mẫu mã
1.1.1.2.5.3 Sự biến động của thị trường
- Nguồn nguyên liệu
Trước đây các làng nghề thường hình thành ở những nơi gần nguồn nguyênliệu, nhưng qua quá trình khai thác, nguồn nguyên liệu đã cạn kiệt dần, chẳng hạn như
đá, đất sét thì không thể tái tạo được, do đó phải lấy nguyên liệu từ các địa phươngkhác Nguyên liệu là một yếu tố đầu vào hết sức quan trọng ảnh hưởng đến thu nhập,chất lượng sản phẩm
Sản phẩm của làng nghề mang tính chất đặc thù, phải lấy nguyên liệu tự nhiênchính vì vậy mà nguồn nguyên liệu hết sức quan trọng đối với sự phát triển của làng nghề
- Công nghệ
Công nghệ là nhân tố quan trọng chi phối các hoạt động sản xuất Trong cáclàng nghề truyền thống bao giờ cũng có thợ cả, nghệ nhân có trình độ tay nghề cao, cókinh nghiệm sản xuất, tâm huyết với nghề, là những hạt nhân để duy trì những nét độcđáo của làng nghề, đó là sự khác biệt của các sản phẩm làng nghề
Tuy nhiên, trong nền kinh tế thị trường, chỉ có kinh nghiệm cổ truyền thôi chưa
đủ mà phải có khoa học công nghệ hiện đại, đó là mặt tiêu cực của yếu tố truyềnthống Đồng thời những qui định khắt khe, hạn chế trong luật nghề, lệ làng đã làm cảntrở không nhỏ đến việc mở rộng sản xuất- kinh doanh của làng nghề
- Lao động
Lao động trong các làng nghề chủ yếu là lao động sáng tạo Các sản phẩm củalàng nghề là nơi gửi gắm tâm hồn, sự sáng tạo của nghệ nhân Các sản phẩm thủ côngvừa phải đảm bảo có giá trị sử dụng nhưng cũng phải có tính nghệ thuật cao, chứa
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 34Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Hữu Thủy
đựng phong cách riêng Thực tế để tạo ra được những sản phẩm tinh xảo thì ngoàinăng khiếu bẩm sinh, người lao động cần trải qua một thời gian đào tạo lâu dài mànhiều khi họ không đủ kiên nhẫn để theo đuổi đến cùng Bên cạnh đó, với phương thứcđào tạo theo kiểu nghề truyền thống như hiện nay, những kỹ năng bí quyết nghềnghiệp nhiều khi chỉ truyền lại cho gia đình Chính điều này đã làm cho số lượng thợ
cả, nghệ nhân mới ngày càng hạn chế trong khi đó những nghệ nhân cũ ngày càng mất
đi, như vậy những tinh hoa của làng nghề ngày càng bị mai một
Ngày nay, khi làng nghề tồn tại trong nền kinh tế thị trường thì ngoài kỹ năng,
bí quyết riêng của người thợ, sự phát triển của làng nghề đòi hỏi người sản xuất, nhất
là các chủ hộ phải có những kiến thức về kinh doanh như quản lý sản xuất, tổ chức tiêuthụ sản phẩm Tuy nhiên, theo kết quả điều tra năm 1997 của bộ NN-PTNT thì trình
độ học vấn và năng lực quản lý của các chủ cơ sở nhìn chung còn rất hạn chế
- Vốn cho phát triển sản xuất kinh doanhVốn là yếu tố đầu vào quan trọng của quá trình sản xuất, nó ảnh hưởng trực tiếpđến khả năng mở rộng quy mô sản xuất của doanh nghiệp, sự phát triển của làng nghềcũng không là hiện tượng ngoại lệ
Trong điều kiện ngày nay, nhất là khi nền kinh tế thị trường phát triển, nhu cầu
về vốn để mở rộng sản xuất ngày càng gia tăng
Trước đây, qui mô vốn của các hộ sản xuất kinh doanh trong các làng nghề rấtnhỏ bé, thường là vốn tự có của gia đình nên khả năng mở rộng qui mô sản xuất cũng
bị hạn chế Hầu hết các hộ sản xuất đều có qui mô vừa và nhỏ và lại thuộc thành phầnkinh tế dân doanh cho nên khả năng tiếp cận các nguồn vốn vay là rất khó Đây chính
là một trở ngại lớn cho sự phát triển của làng nghề
1.1.2 Chính sách phát triển sản phẩm.
Chính sách sản phẩm là nền tảng của hoạt động marketing – mix được xác địnhdựa trên kế hoạch dựa trên quy mô lớn liên quan đến sản phẩm mới và chiến lượcmarketing tổng thể các sản phẩm đang có của doanh nghiệp Với quy mô của khóaluận này, tôi chỉ đi sâu tìm hiểu 4 chính sách: sản phẩm, giá, phân phối, tuyên truyền
cổ động để đề ra các giải pháp phát triển sản phẩm
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 35Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Hữu Thủy
- Theo quan điểm Marketing: đứng trên quan điểm này thì khái niệm về sản phẩmcũng có nhiều quan niệm khác nhau, nhưng nhìn chung đều đi đến một quan điểm:
Sản phẩm là bất cứ những gì có thể đưa vào thị trường để tạo sự chú ý, muasắm, sử dụng, tiêu thụ, nhằm thỏa mãn một yêu cầu hay ước muốn Nó có thể là nhữngvật thể, dịch vụ, những con người, địa điểm, những tổ chức, ý tưởng,…Tuy nhiên, cầnlưu ý, ngày nay, người tiêu dùng khi mua một sản phẩm không chỉ chú ý đến một giátrị sử dụng mà còn quan tâm đến nhiều khía cạnh khác của sản phẩm như sự sangtrọng, sự tiện lợi và tính thời trang,… Như vậy, cách hiểu về sản phẩm theo quan điểmMarketing rộng rãi hơn, giúp các doanh nghiệp nghiên cứu về sản phẩm để từ đó vạch
ra một chiến lược hoàn thiện hơn, hiệu quả hơn
1.1.2.2 Chính sách sản phẩm (product)
Để phục vụ cho mục tiêu kinh doanh và đáp ứng tối đa nhu cầu đa dạng củakhách hàng, các nhà nghiên cứu cần tìm tòi và khám phá những nhu cầu ẩn giấu tiểmtàng sau mỗi sản phẩm Và một điều cần lưu ý là: Khách hàng mua lợi ích mà sảnphẩm của chúng ta mang lại nhưng lợi ích hay giá trị sản phẩm mà chúng ta bán lạinằm trong đầu khách hàng
Theo quan điềm Marketing sản phẩm được chia theo 3 cấp độ:
Lớp lõi lợi ích: nói lên lợi ích và mục đích thực sự và cụ thể của sản phẩm Vìvậy người sản xuất phải trả lời được câu hỏi: Người mua sẽ mua cái gì? Còn quanniệm của khách hàng là: Họ mua sản phẩm vì những lợi ích mà họ cho là có thể nhậnđược từ sản phẩm đó
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 36Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Hữu Thủy
Về thực chất, thì mọi hàng hóa đều là một dịch vụ được bao gói để giải quyết mộtvấn đề nào đấy, Charles Revson, người đứng đầu công ty Revlon Inc Tuyên bố rằng:” Tạinhà máy chúng tôi sản xuất mỹ phẩm, tại cửa hàng chúng tôi bán niềm hi vọng”
Lớp hữu hình: Phản ánh đặc điểm sử dụng sản phẩm, gồm có: một mức chấtlượng, những đặc điểm, độ bền, tuổi thọ, kiểu dáng, tên hiệu sản phẩm…và các thuộc tínhkhác phối hợp lại nhằm chuyển tải lợi ích của sản phẩm cơ bản dành cho khách hàng
Tạo nên lợi ích cốt lõi
Lớp phụ gia: phản ánh đặc tính vô hình được thêm vào cho sản phẩm, nhằm tăngsức mạnh cạn tranh, giá trị trao đổi và sử dụng của sản phẩm trước các sản phẩm cạnhtranh khác Đó là các chế độ, dịch vụ và bảo hành sản phẩm, điều kiện giao thông vàthanh toán, cho vay với lãi suất thấp, các chính sách quảng cáo và tài trợ sản phẩm…
Để sản phẩm đạt được ở mức độ hoàn chỉnh thì buộc nhà hoạt động thị trườngphải nghiên cứu toàn bộ hệ thống tiêu dùng hiện có của khách hàng Khi đó họ sẽ pháthiện ra không ít khả năng hoàn chỉnh cho sản phẩm của mình theo những phương thứccạnh tranh có hiệu quả nhất
Để thành công trong chính sách sản phẩm thì nhà nghiên cứu thị trường cầnphải chú ý các vấn đề sau:
Phát triển chiều dài sản phẩmCải tiến chất lượng, đặc điểm, ứng dụng…
Hợp nhất chiều dài sản phẩmQuy chuẩn hóa mẫu mãĐịnh vị
Trang 37Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Hữu Thủy
giá cơ sở trong những điều kiện nhất định của hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp trên thị trường
Vai trò của giá:
Giá cả là nhân tố quyết định đến sự lựa chọn của khách hàng
Giá cả ảnh hưởng đến khối lượng sản phẩm tiêu thụ do đó ảnh hưởng đếndoanh số và lợi nhuận của doanh nghiệp
Là cơ sở giúp doanh nghiệp lựa chọn mặt hàng, xác định cơ cấu chủng loại tối
ưu và khả năng, trình độ thâm nhập thị trường
Giá cả biểu hiện tập trung các quan hệ về lợi ích kinh tế giữa người bán vàngười mua, về vị trí và vai trò doanh nghiệp trên thị trường Cạnh tranh giá cả vẫn diễn
ra gay gắt trên nhiều lĩnh vực, thị trường
Khi xây dựng chính sách giá doanh nghiệp cần chú ý đến:
Những yêu cầu về phía nhà nước
Những yêu cầu về phía thị trường
Những yêu cầu từ phía doanh nghiệpTronng các thị trường tự do và cạnh tranh, việc định giá là trọng tâm của hầuhết mọi giao dịch Khi khách hàng thấy rằng giá trị của một sản phẩm tương xứng vớigiá đã định, khách hàng sẽ thực hiện giao dịch mua bán mà bỏ qua các lựa chọn khác.Như vậy, việc tăng hay hạ giá sẽ điều chỉnh số lượng đơn vị sản phẩm cần bán Điềunày ảnh hưởng đến vòng đời sản phẩm Nhà cung cấp có thể định giá cao hơn khi sảnphẩm được nhìn nhận là mới lạ, đọc đáo và không có sản phẩm thay thế nào hữu hiệnbằng Nhưng ở giai đoạn chín muồi của vòng đời sản phẩm, nhà cung cấp thường giảmgiá thành vì các sản phẩm thay thế và đối thủ cạnh tranh xuất hiện ngày càng nhiều
Vì vậy, nhà quản trị Marketing cần phải thận trọng trong chính sách giá củamình và tự trả lời cho câu hỏi: Chính sách giá nào sẽ giúp chúng ta tối ưu hóa lợinhuận nhưng vẫn đảm bào tính cạnh tranh của sản phẩm?
Trang 38Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Hữu Thủy
định chiến lược lộ trình ra thị trường cho sản phẩm Có trường hợp, chúng ta phải trựctiếp phục vụ khách hàng, nhưng cũng có trường hợp các đối tác phân phối có thể giúpchúng ta làm điều đó một cách hữu hiệu hơn
Việc chọn đối tác để tổ chức kênh marketing đóng một vai trò quan trọng, mangyếu tố quyết định thành bại đối với một chiến lược marketing nên cần phải được tínhtoán cân nhắc một cách thận trọng
Khi xây dựng chính sách phân phối chúng ta cần phải:
Xác định mục tiêu và yêu cầu đối với kênh: dựa vào các căn cứ sau:
Đặc điểm của người tiêu thụĐặc điểm về sản phẩmĐặc điểm của giới trung gianĐặc điểm về cạnh tranhĐặc điểm của công tyĐặc điểm của cạnh tranhĐặc điểm của môi trường kinh doanhThiết kế các phương án tổ chức kênhĐánh giá các kiểu trung gian
Xác định số lượng trung gianCác điều khoản và trách nhiệm của thành viên trong kênhĐánh giá và chọn kênh tối ưu
Xây dựng chính sách quản lý kênhTuyển chọn thành viên của kênhKích thích các thành viên của kênhĐánh giá các thành viên của kênh
Trang 39Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Hữu Thủy
chúng ta chứ không phải là sản phẩm đối thủ cạnh tranh Đây là những hoạt động làmthay đổi lượng cầu dựa trên những tác động trực tiếp hoặc gián tiếp lên tâm lý hoặc thịhiếu của khách hàng
Chiêu thị là một hoạt động quan trọng trong các chính sách Marketing-Mix: Nóthông báo cho người tiêu dùng về sự có mặt của sản phẩm trên thị trường, thuyết phụckhách hàng biết rằng sản phẩm này tốt hơn sản phẩm cùng loại của đối thủ cạnh tranhtrên nhiều phương diện và nó cũng nhắc nhở người tiêu dùng mua thêm khi họ đãdùng hết những sản phẩm đã mua
Các công cụ chiêu thị cơ bản: quảng cáo, khuyến mãi, bán hàng trực tiếp, tuyêntruyền (PR)
Khi xây dựng chính sách chiêu thị, chúng ta cần phải trả lời câu hỏi: Phối hợptruyền thông (communication mix) nào sẽ giúp chúng ta thực hiện được mục tiêu trênvới một mức ngân sách hợp lý nhất?
1.3 Mô hình nghiên cứu của đề tài 1.3.1 Một số nghiên cứu trước đây về bảo tồn và phát triển làng nghề
Hiện nay, có rất nhiều tài liệu nghiên cứu về vấn đề bảo tồn và phát triển làngnghề truyền thống ở nông thôn nước ta Các nghiên cứu tập trung làm thế nào để bảotồn và phát triển làng nghề có hiệu quả, nâng cao tay nghề và vai trò của làng nghềtrong phát triển kinh tế địa phương, xây dựng các mô hình sản xuất phù hợp với điềukiện tại địa phương
Nghiên cứu của TS Dương Bá Phượng (2001), Bảo tồn và phát triển làng nghề
trong quá trình công nghệ hóa, NXB Khoa học xã hội Hà Nội Bảo tồn và phát triển
làng nghề trong quá trình công nghiệp hóa (CNH) tức là kết hợp yếu tố truyền thốngvới yếu tố hiện đại, vừa gìn giữ giá trị văn hóa tốt đẹp của sản phẩm làng nghề, vừanâng cao năng suất, chất lượng, cải tiến mẫu mã của sản phẩm đáp ứng nhu cầu ngàycàng cao của xã hội Nghiên cứu đã chỉ ra được nguồn gốc, vai trò làng nghề, thựctrạng làng nghề hiện nay, tiềm năng, hạn chế, xu hướng vận động của làng nghề vàmột số giải pháp về cơ chế, chính sách bảo tồn và phát triển làng nghề mà chưa đưa rađược các giải pháp cụ thể cho từng làng nghề cụ thể
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 40Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Hữu Thủy
Luận án thạc sỹ của Đinh Xuân Nghiêm (2007) có nghiên cứu về ‘ Những giảipháp chủ yếu phát triển làng nghề ở huyện Yên Mô, tỉnh Ninh Bình’ Đề tài đã phảnánh thực trạng các làng nghề truyền thống ( chế biến cói, dệt thảm cói, thêu khăn trảibàn, gối, sản phẩm thủ công mây tre đan…) của huyện Yên Mô về các tiêu chí như:lao động, vốn, nguyên liệu đầu vào, tình hình tiêu thụ…cho thấy xu hướng phát triểnlàng nghề ở huyện là quy mô sản xuất ngày càng được mở rộng, sản phẩm chủ yếuphát triển là sản phẩm từ cói, lao động làm nghề ngày càng tăng, kỹ thuật công nghệtừng bước được đổi mới, mở rộng thị trường cho làng nghề, tăng cường vốn đầu tư, tổchức khai thác tốt nguồn nguyên liệu…nhằm góp phần làm cho làng nghề truyềnthống ngày càng phát triển hơn
Nghiên cứu của thạc sỹ Phạm Tất Thịnh (2007), về ‘Phát triển làng nghề truyền
thống trong quá trình đô thị hóa ở huyện Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh’, luận văn thạc sỹ kinh
tế thì tác giả lại có cái nhìn khác về làng nghề truyền thống Nghiên cứu phản ánhđược thực trạng phát triển làng nghề truyền thống trong quá trình đô thị hóa (ĐTH) vớicác đặc điểm như: tình hình tổ chức sản xuất các làng nghề, mặt bằng sản xuất chophát triển làng nghề, cơ sở hạ tầng, vốn, trang thiết bị, môi trường…cho thấy quá trìnhĐTH diễn ra mạnh mẽ trong các làng nghề truyền thống, khu vực làng nghề mộc mỹnghệ, sắt thép có xu hướng diễn ra nhanh hơn, sau đó đến khu vực làng nghề dệt Tuynhiên, ĐTH làm nảy sinh những vẫn đề khó khăn đối với việc phát triển của các làngnghề truyền thống như: mặt bằng sản xuất, cơ sở hạ tầng thiếu, ô nhiễm môi trườngngày càng tăng, cơ chế chính sách nhiều bất cập Từ đó, tác giả có đưa ra phươnghướng và giải pháp như: Phát triển không gian đô thị ở các làng nghề truyền thống,giải pháp về kết cấu hạ tầng, giảm thiểu ô nhiễm môi trường… để phát triển làng nghềtruyền thống trong quá trình ĐTH
Về nghiên cứu Khoai deo của làng nghề Khoai deo truyền thống Tân Định, hiệnnay chưa có tài liệu cụ thể nào đưa ra các giải pháp bảo tồn và phát triển làng nghề Vìvậy, việc nghiên cứu một số giải pháp cụ thể sẽ giúp cho làng nghề có những quyếtđịnh đúng đắn trong việc bảo tồn và phát huy thế mạnh của địa phương
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ