Nhận thức được vấn đề nêu trên, sau thời gian thực tập tại Chi nhánh công ty CP xây lắp TT Huế-Xí nghiệp xây lắp 5, được sự giúp đỡ nhiệt tình của các cô, cácbác, anh chị trong phòng Kế
Trang 1Lời Cám Ơn
Khóa luận tốt nghiệp này được hoàn thành là kết quả của bốn năm học tập và rèn luyện tại giảng đường trường Đại học Kinh tế Huế và những tháng thực tập cuối khóa tại Chi nhánh công ty CP xây lắp
TT Huế-Xí nghiệp Xây lắp 5
Tôi xin gửi lời cám ơn chân thành đến các thầy cô trường Đại học Kinh tế Huế đã tận tình truyền đạt kiến thức suốt bốn năm học vừa qua Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Thạc sĩ Nguyễn Thị Hải Bình, người đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian nghiên cứu đề tài,
Tôi xin chân thành cám ơn đến cán bộ công nhân viên, đặc biệt là các anh chị, các bác, chú phòng kế toán trong CN Công ty CP Xây lắp
TT Huế - Xí nghiệp xây lắp 5 đã tạo điều kiện, giúp đỡ, hướng dẫn, cung cấp số liệu.
Cám ơn sự giúp đỡ, động viên của gia đình, bạn bè để tôi có thể hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này.
Do hạn chế về thời gian, kiến thức và năng lực của bản thân nên khóa luận không thể tránh khỏi những sai sót Rất mong được sự đóng góp của thầy cô bạn bè để đề tài hoàn thiện hơn
Tôi xin chân thành cám ơn !
Huế, tháng 5 năm 2013
Sinh viên Ngô Thị Diệu Hiền
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CÁM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU vii
DANH MỤC SƠ ĐỒ viii
PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng nghiên cứu 2
4 Phạm vi nghiên cứu 2
5.Phương pháp nghiên cứu 3
6.Kết cấu đề tài 3
PHẦN II : NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4
CHƯƠNG 1 : CỞ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHI PHÍ SẢN XUẤT, KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP 4
1.1 Đặc điểm của hoặt động xây lắp ảnh hưởng đến công tác kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm xây lắp 4
1.2 Khái niệm và phân loại CPSX trong doanh nghiệp xây lắp 5
1.2.1 Khái niệm chi phí sản xuất 5
1.2.2 Phân loại chi phí sản xuất 5
1.3 Khái niệm giá thành và phân loại giá thành xây lắp 7
1.3.1 Khái niệm giá thành 7
1.3.2 Các loại giá thành sản phẩm xây lắp 8
1.4 Mối quan hệ giữa CPSX và giá thành sản phẩm 9
1.5 Nhiệm vụ của kế toán CPSX và tính GTSP xây lắp 10
1.6 Đối tượng và phương pháp hạch toán chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp 11
1.6.1 Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất 11
1.6.2 Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp 11 TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 31.7 Đối tượng, và kì tính giá thành trong doanh nghiệp xây lắp 12
1.7.1 Đối tượng tính giá thành trong doanh nghiệp xây lắp 12
1.7.2 Kì tính giá thành 13
1.8 Kế toán các khoản mục chi phí sản xuất 13
1.8.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 13
1.8.1.1 Nội dung 13
1.8.1.2 Phương pháp hạch toán 14
1.8.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 14
1.8.2.1 Nội dung 14
1.8.2.2 Phương pháp hạch toán 15
1.8.3 Chi phí sử dụng máy thi công 16
1.8.3.1 Nội dung 16
1.8.3.2 Phương pháp hạch toán 16
1.8.4 Kế toán chi phí sản xuất chung 18
1.8.4.1 Nội dung 18
1.8.4.2 Phương pháp hạch toán……… … 18
1.9 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang 19
1.10 Kế toán tổng hợp chi phí, xác định giá thành sản phẩm 20
1.10.1 Nội dung 20
1.10.2 Phương pháp kế toán tập hợp chi phí 21
1.10.3 Phương pháp tính giá thành xây lắp 22
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY CP XÂY LẮP TT HUẾ - XÍ NGHIỆP XÂY LẮP 5 25
2.1 Khái quát về hoặt động của Chi nhánh công ty CP Xây lắp TT Huế - Xí nghiệp xây lắp 5 25
2.1.1 Lịch sử hình thành của Chi nhánh công ty CP Xây lắp TT Huế - Xí nghiệp xây lắp 5 25 TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 42.1.3.2 Tình hình tài sản, nguồn vốn của Xí nghiệp 27
2.1.3.3 Báo cáo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp 29
2.1.4 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của XN 31
2.1.5.Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Xí nghiệp 34
2.1.5.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại xí nghiệp 34
2.1.5.2.Chế độ kế toán áp dụng 35
2.1.5.3.Hình thức kế toán 35
2.1.5.4.Các chính sách kế toán chủ yếu 36
2.2.Thực trạng công tác kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Chi nhánh công ty CP xây lắp TT Huế - Xí nghiệp Xây lắp 5 36
2.2.1 Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất tại Xí nghiệp 36
2.2.2.Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 37
2.2.2.1 Kế toán chi phí NVLTT 37
2.2.2.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 45
2.2.2.3 Chi phí sử dụng máy thi công 50
2.2.2.4 Chi phí sản xuất chung 56
2.2.2.5 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất 61
2.3.Đánh giá sản phẩm dở dang và tính gía thành tại xí nghiệp xây lắp 66
2.3.1 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kì 66
2.3.2.Tính giá thành tại Xí nghiệp xây lắp 5 67
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN CẢI THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI XÍ NGHIỆP 70
3.1 Đánh giá chung về công tác kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm tại Xí nghiệp xây lắp 5 70
3.1.1.Những ưu điểm 70
3.1.1.1 Tổ chức bộ máy kế toán 70
3.1.1.2 Về hệ thống chứng từ và hình thức sổ sách kế toán 70
3.1.1.3 Công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 71
3.1.2.Những nhược điểm 72 TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 53.1.2.1 Tổ chức bộ máy kế toán 72
3.1.2.2 Công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 72
3.2 Một số ý giải pháp đề xuất nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại đơn vị 73
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 74
1 Kết luận 74
2 Kiến nghị 74
3 Đề xuất hướng nghiên cứu đề tài 75
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 76
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 6DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 7DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Tình hình lao động tại Xí nghiệp qua 3 năm 2010, 2011, 2012 26Bảng 2.2: Bảng tình hình tài sản, nguồn vốn của Xí nghiệp qua 3 năm 2010, 2011,
2012 28Bảng 2.3: Bảng báo cáo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp qua 3 năm
2010,2011,2012 30
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 8DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp .14
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp 16
Sơ đồ 1.3: Kế toán chi phí máy thi công không có tổ chức máy thi công riêng .17
Sơ đồ 1.4: Kế toán chi phí máy thi công có tổ chức máy thi công riêng .18
Sơ đồ 1.5: Kế toán chi phí sản xuất chung 19
Sơ đồ 1.6: Tập hợp chi phí 22
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý Xí nghiệp……… 32
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Xí nghiệp 34
Sơ đồ 2.3: Hình thức kế toán trên máy vi tính 35
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 9PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Lý do chọn đề tài
Doanh nghiệp sản xuất là một đơn vị kinh tế cơ sở, là tế bào của nền kinh tếquốc dân, là nơi trực tiếp tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh để sản xuất cácloại sản phẩm và thực hiện cung cấp các loại sản phẩm đó phục vụ nhu cầu xã hội.Trong điều kiện kinh tế thị trường, các nhà quản lý doanh nghiệp phải liên tục, thườngxuyên quyết định những công việc phải làm, làm như thế nào, bằng cách gì và cần đạtđược kết quả ra sao Điều đó chỉ có thể thực hiện được thông qua và dựa trên nhữngthông tin do kế toán cung cấp Chỉ có sử dụng những thông tin do kế toán thu thập,phân loại, xử lý và cung cấp, các nhà quản lý mới có cơ sở để nhận thức đúng đắn,khách quan, chính xác, kịp thời và có hệ thống các hoạt động kinh doanh để có đượcnhững quyết định phù hợp, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
Điều quan trọng hàng đầu đối với một doanh nghiệp là hoạt động kinh doanhphải thu được lợi nhuận, để đạt được điều đó đòi hỏi các doanh nghiệp phải có biệnpháp kinh tế kỹ thuật phù hợp để thực hiện hạch toán kinh doanh của doanh nghiệpmình Như vậy, trên thực tế tất cả các doanh nghiệp, kế toán đã phản ánh, tính toán saocho doanh nghiệp tiết kiệm được chi phí, hạ giá thành, nâng cao lợi nhuận cho doanhnghiệp
Hoạt động xây lắp, xây dựng cơ bản có vai trò quan trọng nhằm tạo ra cơ sở vậtchất cho nền kinh tế quốc dân Hoạt động này có những nét đặc thù riêng và có sựkhác biệt đáng kể so với các ngành sản xuất khác và đã chi phối trực tiếp đến nội dung
và phương pháp kế toán trong các doanh nghiệp xây lắp
Cùng với sự đổi mới, phát triển chung của nền kinh tế, với chính sách mở cửa,
sự đầu tư của nước ngoài và để thực hiện sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá cácdoanh nghiệp xây lắp đã có sự chuyển biến, đổi mới phương thức sản xuất kinh doanh,phương thức quản lý, không ngừng phát triển và khẳng định vị trí, vai trò quan trọngTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 10riêng còn bộc lộ những tồn tại chưa đáp ứng yêu cầu quản lý và quy trình hội nhập Do
đó việc hoàn thiện công tác kế toán nói chung, kế toán chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm xây lắp nhằm phản ánh đúng chi phí, làm cơ sở cho việc tính toánchính xác giá thành sản phẩm xây lắp, cung cấp thông tin phục vụ cho việc điều hành,kiểm tra chi phí và hoạch định chiến lược của doanh nghiệp là nhu cầu cần thiết
Nhận thức được vấn đề nêu trên, sau thời gian thực tập tại Chi nhánh công ty
CP xây lắp TT Huế-Xí nghiệp xây lắp 5, được sự giúp đỡ nhiệt tình của các cô, cácbác, anh chị trong phòng Kế toán của Xí nghiệp, kết hợp với kiến thức đã học ở
trường, tôi đã chọn đề tài “Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Chi nhánh Công ty CP Xây lắp TT Huế-Xí nghiệp xây lắp 5 ” làm khóa
luận tốt nghiệp của mình.
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Tổng hợp và hệ thống hóa cơ sở lý luận về CPSX và tính giá thành sản phẩm xâylắp
- Tìm hiểu và đánh giá thực trạng công tác kế toán CPSX và tính giá thành sảnphẩm xây lắp tại xí nghiệp xây lắp 5
- Kết hợp với thực tiễn và lý thuyết đã học để đưa ra một số nhận xét, giải phápcũng như kiến nghị góp phần hoàn thiện hơn đối với công tác kế toán CPSX và tínhgiá thành sản phẩm tại xí nghiệp
3 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài này nghiên cứu công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm xây lắp tại Xí nghiệp xây lắp 5
Trong đó đi sâu nghiên cứu về công tác hạch toán CPSX và tính giá thành sản
phẩm công trình “Trung tâm điều trị & quốc tế BVTW”
Trang 115.Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập tài liệu: thông qua việc tìm hiểu các thông tin về chế độ
kế toán ở sách báo, giáo trình, trên mạng …và thu thập số liệu thực tế ở doanh nghiệp
để tiến hành tập hợp và xử lý số liệu, thông tin theo hướng phát triển đề tài
-Phương pháp thống kê mô tả : Dựa vào các nghiệp vụ kinh tế phát sinh để ghichép vào sổ sách kế toán, tiến hành tính toán và mô tả các chỉ tiêu
- Phương pháp kế toán : phương pháp chứng từ, phương pháp đối ứng tài khoản, phương pháp tính giá ,phương pháp tổng hợp cân đối kế toán
-Phương pháp so sánh, tổng hợp, phân tích: Từ những số liệu đã thu thập đượctiến hành so sánh giữa các năm, so sánh giữa lý thuyết với thực tế để xác định mứctăng giảm các chi tiêu cần quan tâm, để nhận ra các điểm khác biệt Từ những số liệu
đã thu thập được tiến hành tổng hợp một cách có hệ thống theo quy trình, sau đó phântích để có những nhận xét riêng về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thànhsản phẩm xây lắp
6.Kết cấu đề tài
Phần I : Đặt vấn đề
Phần II : Nội dung và kết quả nghiên cứu : Phần này gồm 3 chương
Chương 1 : Cơ sở lý luận về CPSX, kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩmxây lắp trong doanh nghiệp xây lắp
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm xâylắp tại CN Công ty CP Xây lắp TT Huế-Xí nghiệp xây lắp 5
Chương 3 : Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán CPSX và tínhgiá thành sản phẩm xây lắp tại Xí nghiệp
Phần 3 : Kết luận và kiến nghị
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 12PHẦN II : NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1 : CỞ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHI PHÍ SẢN XUẤT, KẾ TOÁN CHI
PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH
NGHIỆP XÂY LẮP
1.1 Đặc điểm của hoặt động xây lắp ảnh hưởng đến công tác kế toán
CPSX và tính giá thành sản phẩm xây lắp
Xây dựng cơ bản là một ngành sản xuất mang tính công nghiệp nhằm tạo ra cơ
sở vật chất kĩ thuật cho nền kinh tế quốc dân, góp phần hoàn thiện kinh tế, tạo điềukiện tiền đề để công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước
Sản phẩm xây dựng là các công trình sản xuất, hạng mục công trình, công trìnhdân dụng có đủ điều kiện để đưa vào sử dụng và phát huy tác dụng Sản phẩm củangành xây dựng luôn gắn liền với một địa điểm nhất định nào đó Vì vậy ngành xâydựng cơ bản là một ngành khác hẳn với ngành khác Các đặc điểm kĩ thuật đặc trưngthể hiện rất rõ ở sản phẩm xây lắp và quá trình tạo ra sản phẩm của ngành Do đó sảnphẩm ngành xây dựng cơ bản có những đặc điểm khác biệt với các ngành khác ảnhhưởng đến công tác quản lý và hạch toán của ngành
Sản phẩm xây lắp có thời gian sử dụng lâu dài, giá trị sản phẩm lớn, chất lượngsản phẩm có ý nghĩa quyết định đến hiệu quả hoặt động của các ngành khác
Sản phẩm xây lắp với tư cách là công trình hoàn thành mang tính chất tài sản cốđịnh nên có thời gian sử dụng lâu dài, tham gia vào nhiều chu kì sản xuất kinh doanh
Từ đặc điểm này đòi hỏi chất lượng công trình phải tốt, muốn vậy phải chú trọng nângcao công tác quản lý kinh tế, quản lý tài chính và chất lượng xây lắp trong các khâucông tác
Do thời gian sử dụng lâu dài, giá trị lớn nên sai lầm trong xây lắp sẽ gây tổnthất lớn về mặt giá trị và chất lượng công trình, từ đó gây hậu quả trước mắt và lâu dài
Do đó trong quá trình thực hiện phải giám sát chặt chẽ mọi chi phí phát sinh và giámsát chất lượng công trình Đó là công việc thường xuyên hằng ngày
Sản phẩm xây lắp có tính đơn chiếc, riêng lẻ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 13Mỗi sản phẩm xây lắp theo một thiết kế kĩ thuật và giá thành dự toán riêng Do đóđòi hỏi mỗi sản phẩm trước khi sản xuất phải lập dự toán về thiết kế thi công và trong quátrình sản xuất sản phẩm xây lắp phải tiến hành so sánh với dự toán, lấy dự toán làm thước
1.2 Khái niệm và phân loại CPSX trong doanh nghiệp xây lắp
1.2.1 Khái niệm chi phí sản xuất
Doanh nghiệp xây lắp là một doanh nghiệp sản xuất trong đó quá trình hoặtđộng sản xuất cũng là sự kết hợp của các yếu tố sức lao động của con người, tư liệulao động và đối tượng lao động Qúa trình sử dụng các yếu tố cơ bản trong sản xuấtcũng đồng thời là quá trình doanh nghiệp phải chi ra những chi phí sản xuất tương ứngchi phí khấu hao TSCĐ, chi phí NVL, và trong nền kinh tế thị trường, các yếu tố chiphí được biểu hiện bằng tiền
Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp là toàn bộ các khoản hao phí vậtchất mà doanh nghiệp chi ra để thực hiện công tác xây lắp, nhằm tạo ra các sản phẩmkhác nhau theo mục đích kinh doanh cũng như theo hợp đồng giao nhận thầu đã ký
kết” (Võ Văn Nhị - Kế toán doanh nghiệp xây lắp – Nhà xuất bản tài chính 2010).
1.2.2 Phân loại chi phí sản xuất
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 14bao gồm các chi phí có nội dung kinh tế giống nhau không phân biệt chi phí đó phát sinh ởđâu và dùng vào sản phẩm cụ thể nào của doanh nghiệp Việc phân loại này có ý nghĩatrong đối chiếu với dự toán và lập kế hoạch cung ứng vật tư Ta có thể phân loại như sau :
- Chí phí nguyên vật liệu : là toàn bộ chi phí về các loại nguyên vật liệu chính,vật liệu phụ ,nhiên liệu , phụ tùng thay thế, vật liệu thiết bị xây dựng cơ bản mà doanhnghiệp sử dụng trong quá trình sản xuất ra sản phẩm
- Chi phí nhân công : là toàn bộ tiền lương, tiền công phải trả, các khoản tríchBHXH, BHYT,KPCD,BHTN của công nhân sản xuất trong doanh nghiệp
- Chi phí công cụ dụng cụ : là phần giá trị hao mòn của các loại công cụ, dụng
cụ sử dụng trong quá trình xây lắp
- Chi phí khấu hao TSCĐ : Là toàn bộ số tiền trích khấu hao TSCĐ sử dụngvào hoặt động xây lắp của doanh nghiệp
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: là toàn bộ số tiền mà doanh nghiệp phải trả về cácloại dịch vụ mua ngoài sử dụng vào quá trình sản xuất xây lắp của doanh nghiệp nhưtiền điện, tiền nước, tiền điện thoại …
- Chi phí bằng tiền khác: là toàn bộ các khoản chi phí phát sinh trong quá trìnhsản xuất xây lắp ở doanh nghiệp ngoài các yếu tố trên và được thanh toán bằng tiền
Phân loại chi phí theo chức năng
Theo cách phân loại này các khoản mục chi phí có mục đích công dụng giốngnhau sẽ được sắp xếp chung vào một khoản chi phí không cần đến chi phí có nội dungkinh tế như thế nào Và cụ thể là được chia thành các khoản mục như sau:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: là các loại chi phí về nguyên vật liệu chính ,vật liệu phụ, vật liệu kết cấu, vật liệu luân chuyển cần thiết để tạo nên sản phẩm xâylắp, không bao gồm chi phí vật liệu đã tính vào chi phí chung, chi phí máy thi công
- Chi phí nhân công trực tiếp: là chi phí tiền công, tiềng lương , các khoản phụcấp công nhân trực tiếp xây lắp Khoản mục này không bao gồm các khoản BHXH,BHYT, KPCĐ, BHTN tính trên tiền lương của công nhân trực tiếp sản xuất xây lắp ,điều khiển máy thi công
- Chi phí sử dụng máy thi công: Là toàn bộ chi phí sử dụng xe, máy thi côngphục vụ trực tiếp cho hoặt động sản xuất xây lắp công trình bao gồm: chi phí khấu haoTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 15máy thi công, chi phí sữa chữa lớn, chi phí sữa chữa thường xuyên máy, chi phí tiềnlương của công nhân điều khiển và phục vụ máy thi công, chi phí nhiên liệu và cáckhoản chi phí liên quan đến việc sử dụng máy thi công như : chi phí di chuyển tháo lắpmáy thi công …Khoản mục chi phí máy thi công này không bao gồm khoản tríchBHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN tính trên lương điều khiển máy thi công
- Chi phí sản xuất chung: là các chi phí trực tiếp khác ngoài các khoản chi phí trênphát sinh ở các tổ đội, công trường xây dựng, lương nhân viên quản lý đội, các khoảnBHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN tính trên lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuấtxây lắp, nhân viên quản lý đội, công nhân điều khiển máy thi công , khấu hao TSCĐ dùngcho hoặt động tổ, đội và các chi phí khác liên quan đến hoặt động của tổ, đội
Cách phân loại này chi rõ chi phí doanh nghiệp bỏ ra trong từng lĩnh vực hoặtđộng, từng địa điểm phát sinh chi phí, làm cơ sở cho việc tính giá thành sản phẩm xâylắp theo khoản mục, phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành v v
Ngoài các cách phân loại trên thì cách phân loại CPSX trên phụ thuộc vào yêucầu quản lý mà chi phí xây lắp có thể phân loại theo các cách khác nhau, mối quan hệgiữa CPSX với quy trình công nghệ, theo thẩm quyền và ra quyết định
1.3 Khái niệm giá thành và phân loại giá thành xây lắp
1.3.1 Khái niệm giá thành
“Giá thành sản phẩm xây lắp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về laođộng sống, lao động vật hóa và chi phí khác biểu hiện bằng tiền mà doanh nghiệp xây
lắp đã bỏ ra để hoàn thành khối lượng xây lắp công trình theo quy định” (Võ Văn Nhị
- Kế toán doanh nghiệp xây lắp 2008)
Trong đó nói rõ hơn, sản phẩm xây lắp có thể là khối lượng công việc hoặc giaiđoạn công việc có dự toán riêng, có thể là công trình, hạng mục công trình hoàn thànhtoàn bộ Khác với các doanh nghiệp sản xuất khác, giá thành sản phẩm xây lắp mangtính chất cá biệt riêng, mỗi hạng mục công trình, công trình, hay khối lượng xây lắpkhi đã hoàn thành đều có giá thành riêng Gía thành sản phẩm xây lắp là chỉ tiêu kinhTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 161.3.2 Các loại giá thành sản phẩm xây lắp
Để đáp ứng yêu cầu quản lý, hạch toán và kế hoạch hóa giá thành cũng như yêucầu xây dựng giá cả hàng hóa, giá thành được xem xét dưới nhiều góc độ, nhiều phạm
vi tính toán khác nhau
Giá thành dự toán (Zdt)
Sản phẩm xây lắp có giá trị lớn, thời gian thi công dài, mang tính đơn chiếc nên mỗi công trình, hạng mục công trình đều có giá thành dự toán riêng Giá thành dựtoán của công trình, hạng mục công trình là chi phí dự toán để hoàn thành khối lượngxây lắp công trình Giá thành dự toán xây lắp được xác định trên khối lượng thiết kếđược duyệt, các định mức dự toán và đơn giá XDCB do cấp có thẩm quyền ban hành
và dựa theo mặt bằng giá cả thị trường
Do đặc điểm của sản phẩm xây lắp nên giá thành dự toán xây lắp mang tínhchất xã hội, nó phản ánh trình độ tổ chức kỹ thuật nói chung của toàn xã hội vì cơ sở
để xác định là khối lượng từ thiết kế được duyệt, cả định mức dự toán và đơn giá xâydựng cơ bản hiện hành Thông qua tổng dự toán công tác xây lắp chúng ta có thể đánhgiá được thành tích của doanh nghiệp Nó là hạn mức chi phí cao nhất mà doanhnghiệp có thể chi ra để đảm bảo có lãi, là tiêu chuẩn phấn đấu hạ định mức thực tế Giáthành dự toán công tác xây lắp là căn cứ để kế hoạch hoá giá thành công tác xây lắp vàvạch ra các biện pháp tổ chức kinh tế kỹ thuật nhằm đảm bảo nhiệm vụ hạ giá thànhcông tác xây lắp được giao
Trong điều kiện hiện nay, để thi công xây lắp một công trình thì các đơn vị xâydựng được tham gia đấu thầu Đơn vị thắng thầu là đơn vị xây dựng giá đấu thầu côngtác xây lắp hợp lý, đảm bảo chất lượng thi công công trình
Giá thành kế hoạch xây lắp (Zkh)
Giá thành kế hoạch công tác xây lắp là giá thành xác định xuất phát từ nhữngđiều kiện cụ thể ở mỗi đơn vị xây lắp trên cơ sở biện pháp thi công, các định mức, đơngiá áp dụng trong đơn vị
Giá thành kế hoạch công tác xây lắp khác với giá thành dự toán xây lắp là đượclập ra không dựa vào định mức dự toán mà dựa vào những định mức chi phí nội bộ của
tổ chức xây lắp hoặc của công trình Về nguyên tắc, định mức nội bộ này phải tiên tiếnTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 17hơn định mức dự toán Vì vậy giá thành kế hoạch công tác xây lắp chỉ được bằng hoặcnhỏ hơn giá thành hợp đồng nên giá thành kế hoạch là cơ sở để phấn đấu hạ giá thànhcông tác xây lắp trong giai đoạn kế hoạch Điều này phản ánh trình độ quản lý giáthành của doanh nghiệp xây lắp.
Giá thành kế hoạch công tác xây lắp được xác định theo công thức (tính chotừng công trình, hạng mục công trình):
Giá thành thực tế xây lắp được tính toán theo chi phí thực tế của tổ chức xây lắp
đã bỏ ra để thực hiện các khối lượng xây lắp mà đơn vị nhận thầu, giá thành thực tếđược xác định theo số liệu của kế toán
Muốn đánh giá được giá trị chất lượng hoạt động sản xuất thi công của tổ chứcxây lắp thì ta phải tiến hành so sánh các loại giá thành trên với nhau Giá thành dựtoán mang tính xã hội cho nên việc so sánh giá thành thực tế với giá thành dự toán chophép ta đánh giá sự tiến bộ hay yếu kém trong doanh nghiệp xây lắp trong điều kiện cụthể về cơ sở vật chất kỹ thuật và trình độ tổ chức quản lý của bản thân doanh nghiệp.Trong việc so sánh này cần đảm bảo tính thống nhất và có thể so sánh được, tức làđược thực hiện trên cùng một đối tượng tính giá thành (từng công trình, hạng mụccông trình, hoặc khối lượng xây lắp hoàn thành nhất định)
Về nguyên tắc thì mối quan hệ giữa các loại giá thành trên phải đảm bảo nhưsau : Zdt > Zkh > Ztt
Đây cũng là nguyên tắc khi xây dựng giá thành và tổ chức thực hiện kế hoạchgiá thành Có như vậy doanh nghiệp mới đảm bảo có lãi, có tích luỹ cho Nhà nước vàcho doanh nghiệp
1.4 Mối quan hệ giữa CPSX và giá thành sản phẩm
Giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối quan hệ chặt chẽ với nhauTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 18đều bao gồm các hao phí về lao động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp bỏ ratrong quá trình sản xuất Khi giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ bằng nhau thìtổng giá thành sản phẩm bằng tổng chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ Tuy nhiên, nếu
bộ phận chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ và cuối kỳ không bằng nhau thì chi phí sảnxuất và giá thành sản phẩm khác nhau về lượng Nó được thể hiện qua công thức :
Tổng GTSP = CPSXDD đầu kì + CPSXPS trong kì – CPSXDD cuối kì
Như vậy CPSX được xác định theo một thời kì nhất định (tháng, quý, năm) màkhông tính đến số sản phẩm đã hoàn thành hay chưa Ngược lại GTSP, bao gồm nhữngCPSX có liên quan đến khối lượng sản phẩm, dịch vụ đã hoàn thành trong kì màkhông xét nó chi ra vào kì nào Trong giá thành của sản phẩm sản xuất trong kì này cóthể bao gồm chi phí đã chi ra trong kì trước đồng thời CPSX có thể chi ra trong kì nàylại nằm trong GTSP của kì sau
Như vậy có sự khác biệt giữa CPSX và GTSP song nó có quan hệ mật thiết vớinhau Tài liệu hạch toán CPSX là cơ sở để tính GTSP
1.5 Nhiệm vụ của kế toán CPSX và tính GTSP xây lắp
Để thực hiện các mục tiêu tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, xây dựnggiá thầu hợp lý công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm phải cónhiệm vụ chủ yếu sau:
- Xác định đúng đối tượng hạch toán chi phí là các công trình, hạng mục côngtrình, các giai đoạn công việc từ đó xác định phương pháp hạch toán chi phí thíchhợp theo đúng các khoản mục quy định và kỳ tính giá thành đã xác định
- Xác định chính xác đối tượng tính giá thành là các công trình, hạng mục côngtrình, giai đoạn công việc đã hoàn thành Trên cơ sở đó xác định phương pháp tínhgiá thành sản phẩm hợp lý
- Tổ chức tập hợp chi phí và phân bổ chi phí theo đúng đối tượng, cung cấp kịp thờicác thông tin, số liệu tổng hợp về các khoản mục chi phí sản xuất và các yếu tố chi phí quyđịnh, xác định đúng đắn chi phí phân bổ cho các sản phẩm dở dang cuối kỳ
- Ghi chép tính toán phản ánh đầy đủ chi phí sản xuất và giá thành sản phẩmcủa hoạt động xây lắp, xác định hiệu quả từng phần và toàn bộ hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 19- Định kỳ cung cấp báo cáo về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm cholãnh đạo doanh nghiệp, tiến hành phân tích các định mức chi phí, dự toán, tình hìnhthực hiện kế hoạch giá thành và kế hoạch hạ giá thành sản phẩm, phát hiện kịp thờinhững yếu tố làm tăng chi phí sản xuất để có những biện pháp khắc phục.
1.6 Đối tượng và phương pháp hạch toán chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp
1.6.1 Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất
Đối tượng hạch toán CPSX là phạm vi giới hạn mà các CPSX phát sinh đượctập hợp nhằm đáp ứng nhu cầu kiểm tra, giám sát chi phí và yêu cầu tính giá thành Việc xác định đối tượng hạch toán CPSX là khâu đầu tiên của công tác tập hợp CPSX.Xác định đúng đắn đối tượng tập hợp CPSX phù hợp với hoặt động, đặc điểm của từngcông trình và đáp ứng yêu cầu quản lý của doanh nghiệp mới tạo điều kiện tốt nhất để
tổ chức công tác kế toán tập hợp CPSX
Trong sản xuất xây lắp, do đặc điểm sản phẩm đơn chiếc, nên đối tượng hạch toánchi phí sản xuất thường là theo đơn đặt hàng, hoặt cũng có thể là một hạng mục công trình ,một bộ phận hạng mục công trình, nhóm hạng mục công trình, một ngôi nhà trong dãy nhà
1.6.2 Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp
Có 2 phương pháp chủ yếu để tập hợp chi phí sản xuất theo đối tượng tập hợpchi phí sản xuất: phương pháp tập hợp chi phí trực tiếp và phương pháp tập hợp chiphí gián tiếp
- Phương pháp tập hợp chi phí trực tiếp
Phương pháp tập hợp CPSX phát sinh liên quan trực tiếp với từng đối tượng tậphợp chi phí riêng biệt Phương pháp này đòi hỏi phải tổ chức việc ghi chép ban đầu (chứng từ gốc ) theo từng đối tượng, trên cơ sở đó, kế toán tập hợp số liệu từ chứng từgốc theo từng đối tượng liên quan, ghi trực tiếp vào từng đối tượng cấp 1, cấp 2 hoặccác chi tiết theo đúng đối tượng Phương pháp tập hợp chi phí trực tiếp đảm bảo việctập hợp CPSX theo đúng đối tượng tập hợp với mức độ chính xác cao
- Phương pháp tập hợp chi phí gián tiếp
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 20tượng theo từng địa điểm phát sinh chi phí, trên cơ sở đó tập hợp các chứng từ kế toántheo địa điểm phát sinh chi phí (tổ, đội sản xuất, công trường ) Sau đó chọn tiêuchuẩn phân bổ để tính toán phân bổ chi phí sản xuất đã tập hợp cho các đối tượng liênquan
Việc tính toán phân bổ gồm các bước:
- Tính hệ số phân bổ : H= C/T
Trong đó : H là hệ số phân bổ
C là tổng chi phí đã tập hợp cần phân bổ
T là tổng tiêu chuẩn dùng phân bổ
- Phân bổ chi phí cho từng đối tượng liên quan
Cn = Tn × H
Trong đó : Cn là chi phí phân bổ cho từng đối tượng
Tn là tiêu chuẩn phân bổ của đối tượng n
Áp dụng phương pháp này tính chính xác phụ thuộc vào việc lựa chọn tiêuchuẩn phân bổ, do đó kế toán phải căn cứ vào đặc điểm hoặt động sản xuất, trình độ,yêu cầu quản lý và đặc điểm chi phí để lựa chọn
1.7 Đối tượng, và kì tính giá thành trong doanh nghiệp xây lắp
1.7.1 Đối tượng tính giá thành trong doanh nghiệp xây lắp
Đối tượng tính gía thành là các loại sản phẩm, công việc, lao vụ do doanhnghiệp sản xuất ra và cần phải tính giá thành và giá thành đơn vị
Xác định đối tượng tính giá thành cũng là công việc đầu tiên trong toàn bộ côngtác tính giá thành sản phẩm của kế toán Bộ phận kế toán giá thành phải căn cứ vào đặcđiểm sản xuất của doanh nghiệp, các loại sản phẩm và lao vụ mà doanh nghiệp sản xuất,tính chất sản phẩm của chúng để xác định đối tượng tính giá thành cho thích hợp
Trong sản xuất XDCB, sản phẩm có tính đơn chiếc, đối tượng tính giá thành làtừng công trình, hạng mục công trình đã được xây dựng hoàn thành Ngoài ra đốitượng tính giá thành có thể là từng giai đoạn công trình hoặc từng giai đoạn hoànthành quy ước, tùy thuộc vào phương pháp bàn giao thanh toán giữa các đơn vị xây lắp
và chủ đầu tư
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 211.7.2 Kì tính giá thành
Kỳ tính giá thành là thời gian tính giá thành thực tế cho từng đối tượng tính giáthành nhất định Kỳ tính giá thành là mốc thời gian mà bộ phận kế toán giá thành tổnghợp số liệu thực tế cho các đối tượng Việc xác định kỳ tính giá thành phụ thuộc rấtnhiều vào đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, chu kỳ sản xuất vàhình thức bàn giao công trình
- Với công trình nhỏ, thời gian thi công ngắn (nhỏ hơn 12 tháng) kỳ tính giáthành là từ khi khởi công cho đến khi hoàn thành công trình
- Với những công trình lớn, thời gian thi công dài (hơn 12 tháng) khi nào cómột bộ phận hạng mục hoàn thành, có giá trị sử dụng và được nghiệm thu, kế toán tiếnhành tính giá bộ phận, hạng mục đó
- Với những công trình có thời gian kéo dài nhiều năm, những bộ phận khôngtách ra để đưa vào sử dụng được, khi từng phần việc lắp đặt đạt đến điểm dừng kỹthuật hợp lý theo thiết kế tính toán sẽ tính giá thành cho khối lượng công tác đượchoàn thành bàn giao Kỳ tính giá thành này là từ khi bắt đầu thi công cho đến khi đạtđiểm dừng kỹ thuật
1.8 Kế toán các khoản mục chi phí sản xuất
1.8.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Phương pháp tính giá đích danh
- Phương pháp bình quân gia quyền
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 221.8.1.2 Phương pháp hạch toán
- Tài khoản sử dụng
Tài khoản 621 : Chi phí NVLTT - Mở chi tiết cho từng đối tượng công trình, HMCT
Tài khoản này dùng để tập hợp chi phí NVL dùng cho sản xuất phát sinh trong
kỳ, cuối kỳ kết chuyển sang tài khoản tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm Kết cấu tài khoản này như sau
Bên nợ : Giá thực tế NVLTT xuất dùng cho sản xuất chế tạo sản phẩm.
Bên có : - Kết chuyển chi phí NVL vào TK 154
-Giá trị NVL sử dụng không hết nhập khoTài khoản này cuối kỳ không có số dư
- Phương pháp hạch toán chi phí NVLTT
Sơ đồ kế toán tổng hợp
Sơ đồ 1.1 : Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
1.8.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
TK 152
Mua NVL sử dụng ngay(không qua kho)
Cuối kỳ kết chuyển trị giáNVL sử dụng cho xây lắp
Thuế GTGT đượckhấu trừ
TK 133
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 23tiền lương, lương phụ, phụ cấp, thưởng, ngoài ra nó còn bao gồm tiền lương nghỉphép, tiền lương trong thời gian ngừng việc hoặc huy động làm nghĩa vụ xã hội nhưtập quân sự, học tập Khoản chi này không bao gồm tiền lương nhân công điều khiểnmáy thi công, tiền lương nhân viên quản lý đội và các khoản trích BHXH, BHYT,KPCĐ của công nhân trực tiếp xây lắp.
Chi phí nhân công trực tiếp được tính vào giá thành công trình, hạng mục côngtrình chủ yếu theo phương pháp trực tiếp Trong trường hợp khoản chi phí này liênquan tới nhiều đối tượng chịu phí, kế toán có thể phân bổ cho các đối tượng theo tiêuthức như định mức hao phí nhân công tỷ lệ với khối lượng xây lắp hoàn thành
Trong XDCB, có 2 cách tính lương chủ yếu đó là tính lương theo thời gian vàtính lương theo công việc giao khoán
Bên Có: Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào bên Nợ TK 154 "Chi phí
sản xuất kinh doanh dở dang"
TK 622 cuối kỳ không có số dư
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 24Sơ đồ hạch toán tổng hợp
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
1.8.3 Chi phí sử dụng máy thi công
Kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công vào bên Nợ TK 154
Tài khoản 623 không có số dư cuối kỳ
Tiền lương phải trả chocông nhân trực tiếp sản xuất
Tạm ứng chi phí nhân công
để thực hiện giá trị khoán
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 25TK 623 có 6 TK cấp 2.
TK 6231: Chi phí nhân công (không có trích BHXH, BHYT, KPCĐ)
TK 6232: chi phí vật liệu
TK 6233 Chi phí dụng cụ sản xuất
TK 6234: Chi phí khấu hao máy móc thi công
TK 6237: Chi phí dịch vụ mua ngoài
TK 133
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 26Sơ đồ hạch toán
Chi phí NVL Kết chuyển chi phí Giá thành lao vụ
Sơ đồ 1.4 : Kế toán chi phí máy thi công có tổ chức máy thi công riêng.
1.8.4 Kế toán chi phí sản xuất chung
1.8.4.1 Nội dung
Chi phí SXC là các chi phí trực tiếp khác (ngoài chi NVLTT, chi phí NCTT, chi phíMTC) và các chi phí về tổ chức quản lý phục vụ sản xuất sản phẩm xây lắp, các chi phí có tínhchất chung cho hoặt động xây lắp gắn liền với từng đơn vị thi công, tổ đội, công trường thi công 1.8.4.2 Phương pháp hạch toán
- Tài khoản sử dụng
Để hạch toán khoản chi phí này, kế toán sử dụng TK 627 "Chi phí sản xuấtchung" Kết cấu và nội dung của TK 627
Bên Nợ:
Các khoản chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ như lương nhân viên quản
lý đội, trích BHXH, BHYT, KPCĐ trên lương nhân viên quản lý đội, nhân viên sửdụng máy thi công và công nhân xây lắp, khấu hao TSCĐ dùng cho cho đội và các chiphí khác có liên quan tới hoạt động của đội
Bên Có:
- Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung
- Kết chuyển chi phí sản xuất chung vào bên Nợ TK 154
TK 627 không có số dư cuối kỳ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 27Sơ đồ hạch toán
Sơ đồ 1.5 Kế toán chi phí sản xuất chung
1.9 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang
Sản phẩm dở dang trong doanh nghiệp xây lắp có thể là các công trình, hạngmục công trình chưa hoàn thành hay khối lượng công tác xây lắp dở dang trong kỳchưa được bên chủ đầu tư nghiệm thu, chấp nhận thanh toán
Đánh giá sản phẩm dở dang là việc tính toán, xác định chi phí sản xuất trong kỳcho khối lượng sản phẩm làm dở cuối kỳ theo nguyên tắc nhất định Để đánh giá sảnphẩm dở dang chính xác, trước hết ta phải tổ chức kiểm kê chính xác khối lượng côngtác xây lắp hoàn thành trong kỳ và xác định đúng đắn mức độ hoàn thành của khốilượng sản phẩm so với khối lượng xây lắp hoàn thành theo qui ước ở từng giai đoạnthi công để xác định được khối lượng công tác xây lắp dở dang, phát hiện được nhữngtổn thất trong quá trình thi công Chất lượng của công tác kiểm kê khối lượng xây lắp
Tập hợp chi phí vật liệu cho
quản lý
Tập hợp chí phí công cụdụng cụ cho quản lý
Tập hợp chi phí khấu hao thiết bịmáy móc cho quản lý
Chi phí dịch vụ mua ngoài
Và chi phí bằng tiền khác
Thuế GTGT (nếucó)
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 28Việc xác định chính xác mức độ hoàn thành của khối lượng sản phẩm xây dựngrất khó do sản phẩm xây dựng có đặc điểm là kết cấu phức tạp Vì vậy khi đánh giásản phẩm dở dang, kế toán cần kết hợp chặt chẽ với bộ phận kỹ thuật, bộ phận tổ chứclao động để xác định mức độ hoàn thành của khối lượng xây lắp dở dang một cách chínhxác Trên cơ sở kết quả kiểm kê sản phẩm đã được tổng hợp được kế toán tiến hành đánhgiá sản phẩm dở dang Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang trong sản xuất xây lắpphụ thuộc vào phương thức thanh toán khối lượng xây lắp hoàn thành giữa bên nhận thầu
và bên giao thầu
Nếu quy định thanh toán sản phẩm xây lắp sau khi hoàn thành toàn bộ, sảnphẩm dở dang sẽ là toàn bộ khối lượng xây lắp thực hiện từ khi khởi công Khi đó, giátrị sản phẩm dở dang là tổng chi phí phát sinh từ lúc khởi công công trình đến cuối kỳhạch toán
Nếu quy định thanh toán sản phẩm xây lắp theo điểm dừng kỹ thuật hợp lý (làđiểm mà tại đó có thể xác định giá dự toán) thì sản phẩm dở dang là những khối lượngcông việc chưa hoàn thành tại điểm dừng kỹ thuật Giá trị sản phẩm dở dang được đánhgiá theo chi phí thực tế, trên cơ sở phân bổ chi phí thực tế của hạng mục công trình đó chocác giai đoạn công việc hoàn thành và giai đoạn còn dở dang theo giá trị dự toán củachúng
Công thức tính giá trị sản phẩm dở dang:
+
+
CP thực tế KLXLphát sinh trong kỳGiá trị dự toánKLXL dở dangcuối kỳ
x
Giá trị dự toánKLXLDD cuốikỳ
1.10 Kế toán tổng hợp chi phí, xác định giá thành sản phẩm
1.10.1 Nội dung
Tổng hợp chi phí sản xuất là công tác quan trọng phục vụ cho việc tính giáthành sản phẩm Quá trình tổng hợp chi phí sản xuất phải được tiến hành theo từng đốitượng và phương pháp hạch toán chi phí nhất định Căn cứ vào đối tượng hạch toánchi phí sản xuất, kế toán mở Sổ chi tiết chi phí sản xuất cho từng đối tượng Các doanhTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 29nghiệp xây lắp thông thường mở chi tiết theo từng đội sản xuất, từng công trình xâydựng, hoặc hạng mục công trình
Trong kỳ, chi phí sản xuất liên quan đến đối tượng nào thì phân bổ trực tiếp chođối tượng đó, còn chi phí sản xuất liên quan đến nhiều đối tượng thì phải tập hợp vàchọn tiêu thức thích hợp để phân bổ
Cuối kỳ, tổng hợp toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh cho từng đối tượng trên cơ
sở các Sổ chi tiết chi phí sản xuất và tiến hành kết chuyển sang TK 154 - “Chi phí sảnxuất kinh doanh dở dang”
1.10.2 Phương pháp kế toán tập hợp chi phí
- Tài khoản sử dụng
TK 154 - “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”
Bên Nợ : Tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trựctiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ liên quanđến giá thành sản phẩm xây lắp
- Giá thành xây lắp hoàn thành bàn giao hoặc nhập kho chờ tiêu thụ
- Giá trị phế liệu thu hồi, giá trị sản phẩm hỏng không sửa chữa được, cáckhoản ghi giảm chi phí sản xuất chung
Số dư bên Nợ:
- Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cuối kỳ
- Giá thành xây lắp của nhà thầu phụ hoàn thành bàn giao cho nhà thầu chínhchưa được xác định tiêu thụ trong kỳ kế toán
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 30Sơ đồ hạch toán
S ơ đồ 1.6 Tập hợp chi phí
1.10.3 Phương pháp tính giá thành xây lắp
Phương pháp tính giá thành là một hay một hệ thống các phương pháp được sửdụng để tính giá thành sản phẩm, khối lượng công tác xây lắp hoàn thành Nó mangtính thuần tuý kỹ thuật, tính toán chi phí cho từng đối tượng tính giá thành Trong kinhdoanh xây lắp, đối tượng tính giá thành thường là hạng mục công trình, toàn bộ côngtrình hoặc khối lượng xây lắp hoàn thành
Tuỳ theo đặc điểm của từng đối tượng tính giá thành và mối quan hệ giữa các đốitượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành mà kế toán phải lựa chọn sử dụngmột hoặc kết hợp nhiều phương pháp thích hợp để tính giá thành cho từng đối tượng
Trong các doanh nghiệp xây lắp, thường áp dụng các phương pháp tính giá thành sau:
-Phương pháp tính giá thành giản đơn (phương pháp tính giá thành trực tiếp)
Phương pháp này là phương pháp tính giá thành được sử dụng phổ biến trongcác doanh nghiệp xây lắp hiện nay vì sản xuất thi công mang tính chất đơn chiếc, đốitượng tập hợp chi phí sản xuất phù hợp với đối tượng tính giá thành Hơn nữa, áp dụng
Trang 31phương pháp này cho phép cung cấp kịp thời số liệu giá thành trong mỗi kỳ báo cáo vàcách tính đơn giản, dễ dàng thực hiện.
Theo phương pháp này, tập hợp tất cả các chi phí sản xuất phát sinh trực tiếpcho một công trình hoặc hạng mục công trình từ khi khởi công đến khi hoàn thànhchính là giá thành thực tế của công trình, hạng mục công trình đó
Trường hợp công trình, hạng mục công trình chưa hoàn thành toàn bộ mà cókhối lượng xây lắp hoàn thành bàn giao thì:
Chi phí thực
tế phát sinhtrong kỳ -
Chi phí thực tế dởdang cuối kỳ
Trong trường hợp chi phí sản xuất tập hợp theo công trường hoặc cả công trìnhnhưng giá thành thực tế phải tính riêng cho từng hạng mục công trình Kế toán có thểcăn cứ vào chi phí sản xuất của cả nhóm hoặc hệ số kinh tế kỹ thuật đã quy định chotừng hạng mục công trình để tính giá thành thực tế cho hạng mục công trình đó
Nếu các hạng mục công trình có thiết kế khác nhau, dự toán khác nhau nhưng cùngthi công trên một địa điểm do một công trình sản xuất đảm nhận nhưng không có điềukiện quản lý theo dõi việc sử dụng các loại chi phí khác nhau cho từng hạng mục công trìnhthì từng loại chi phí đã được tập hợp trên toàn công trình đều phải tiến hành phân bổ chotừng hạng mục công trình Khi đó giá thành thực tế của từng hạng mục công trình sẽ là:
C = Gdt x H
Trong đó: H là tỷ lệ phân bổ giá thành thực tế
C x 100
Gdti
C : Tổng chi phí thực tế của các công trình
Gdt : Tổng dự toán của tất cả các công trình
Gdti: Giá trị dự toán của hạng mục công trình
Trang 32- Phương pháp tính giá thành theo định mức
Phương pháp này có mục đích kịp thời phát hiện ra mọi chi phí sản xuất và phátsinh vượt quá định mức, từ đó tăng cường phân tích và kiểm tra kế hoạch giá thành.Nội dung của phương pháp này cụ thể như sau:
Căn cứ vào định mức chi phí hiện hành, kết hợp với dự toán chi phí được duyệt,
kế toán tiến hành tính giá thành sản phẩm theo định mức
So sánh chi phí phát sinh với định mức để xác định số chênh lệch Tập hợpthường xuyên và phân tích những chênh lệch đó để kịp thời tìm ra những biện phápkhắc phục nhằm hạ giá thành sản phẩm
Trên cơ sở tính giá thành định mức, số chênh lệch do thay đổi định mức, kếthợp với việc theo dõi chính xác số chênh lệch so với định mức, kế toán tiến hành xácđịnh giá thực tế của sản phẩm xây lắp theo công thức
Giá thành thực tế
của sản phẩm =
Giá thànhđịnh mứcsản phẩm +(-)
Chênh lệch
do thay đổiđịnh mức +(-)
Chênh lệch sovới định mức
Phương pháp này rất phù hợp với đặc điểm của ngành xây lắp Tuy nhiên để phươngpháp này thực sự phát huy tác dụng, kế toán cần tổ chức được hệ thống định mức tương đốichính xác và cụ thể, công tác hạch toán ban đầu cần chính xác và chặt chẽ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 33CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN
XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY
CP XÂY LẮP TT HUẾ - XÍ NGHIỆP XÂY LẮP 52.1 Khái quát về hoặt động của Chi nhánh công ty CP Xây lắp TT Huế - Xí nghiệp xây lắp 5
2.1.1 Lịch sử hình thành của Chi nhánh công ty CP Xây lắp TT Huế - Xí nghiệp xây lắp 5
Công ty Xây lắp TT Huế tiền thân là một đội xây dựng được thành lập tháng5/1975 Năm 1976, Đội xây dựng được phát triển thành Công ty Xây dựng Bình TrịThiên Tháng 6/1989, thực hiện chủ trương chia tách tỉnh, Công ty Xây lắp Bình TrịThiên được chia ra thành 3 đơn vị xây lắp thuộc 3 tỉnh Quảng Bình, Quảng Trị vàThừa Thiên Huế
Ngày 18/7/1989, theo Quyết định số 52/QĐ-UBND của UBND tỉnh ThừaThiên Huế, Công ty Xây lắp Thừa Thiên Huế được thành lập trên cơ sở sáp nhập với
Xí nghiệp sửa chữa nhà cửa Bình Trị Thiên
Năm 2006, Công ty đã được Thủ tướng Chính phủ cho phép chuyển sang hoạtđộng theo mô hình tổ chức Công ty mẹ - Công ty con và đã được UBND tỉnh ThừaThiên Huế phê duyệt tại Quyết định số 1771/QĐ-UBND ngày 27/7/2006
Năm 2010, thực hiện chủ trương cổ phần hóa các doanh nghiệp nhà nước, Công tyXây lắp Thừa Thiên Huế chính thức chuyển đổi thành Công ty Cổ phần theo quyết định số2660/QĐ-UBND ngày 23/12/2010 của Ủy ban Nhân Dân tỉnh Thừa Thiên Huế
Trụ sở chính của Công ty xây lắp TT Huế hiện nay : lô số 9 – Đường Phạm VănĐồng – TP Huế
Xí nghiệp xây lắp 5 là một đơn vị trực thuộc của công ty CP xây lắp ThừaThiên Huế, có khả năng thi công độc lập , phục vụ sứ mạng mở rộng năng lực thi côngxây dựng của công ty Ngày nay, Xí nghiệp đã đang và sẽ không ngừng phát triển, lớnmạnh cùng bước tiến của công ty
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 342.1.2 Chức năng và lĩnh vực kinh doanh của Xí nghiệp xây lắp 5
XN xây lắp 5 hoặt động chủ yếu trong lĩnh vật xây dựng và phục vụ xây lắp vớinhững chức năng chủ yếu sau :
- Thi công xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, công cộng, giaothông thủy lợi và các công trình hạ tầng kĩ thuật
- Xây dựng các công trình dân dụng công ngiệp
2.1.3 Một số nguồn lực chủ yếu của doanh nghiệp
2.1.3.1 Lao động
Người lao động là nhân tố con người quan trọng tạo ra của cải vật chất chodoanh nghiệp, ảnh hưởng rất lớn đến thành công hay thất bại của doanh nghiệp Thôngqua chỉ tiêu lao động chúng ta có thể đánh giá được nguồn nhân lực của xí nghiệp vàlợi ích xã hội mà xí nghiệp mang lại
Để phân tích nguồn lao dộng của xí nghiệp một cách dễ dàng chúng ta có thểtheo dõi bảng biểu thống kê lao động của Xí nghiệp qua 3 năm
Bảng 2.1: Tình hình lao động tại Xí nghiệp qua 3 năm 2010, 2011, 2012
3.Theo trình độ
Đại học, cao đẳng 25 6,41 24 5,93 25 5,11 -1 -4,00 1 4,17
Từ 9/12 đến 12/12 89 22,82 85 20,99 108 22,09 -4 -4,49 23 27,06Dưới 9/12 268 68,72 288 71,1 347 70,96 20 7,46 59 20,49
Trang 35Qua bảng số liệu ta thấy tổng lao động của XN tăng, giảm qua các năm Cụ thểnăm 2011 tăng so với 2010 là 15 người tương ứng với 3,85%, năm 2012 tăng so với
2011 là 84 người tương ứng với 20,74%
- Phân theo tính chất sản xuất: Số lượng lao động trực tiếp tăng theo các năm ,thay vào đó số lượng lao động gián tiếp hầu như không đổi Do đặc thù của xí nghiệp
là sản xuất sản phẩm xây lắp nên số lượng lao động trực tiếp chiếm tỉ lệ cao, và ngàycàng tăng
- Xét theo trình độ: chất lượng lao động không ngừng tăng cao, trình độchuyên môn của người lao động không ngừng cải thiện Do đặc thù về loại hình kinhdoanh nên số lượng lao động phổ thông luôn chiếm tỷ trọng lớn, chiếm hơn 90%
- Xét theo giới tính: do đặc trưng của ngành nên số lao động nam chiếm tỷtrọng khá lớn, chiếm hơn 80% trong các năm
Qua phân tích tình hình lao động của XN ta thấy rằng lãnh đạo của XN xâydựng một chiến lược đào tạo và sử dụng nguồn lao động có hiệu quả theo sát với chiếnlược và chính sách kinh doanh
2.1.3.2 Tình hình tài sản, nguồn vốn của Xí nghiệp
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 36Bảng 2.2 : Bảng tình hình tài sản, nguồn vốn của Xí nghiệp qua 3 năm 2010, 2011, 2012
Các khoản phải thu dài hạn 15.256.895.200 16.256.135.261 15.020.525.215 999.240.061 6,55 -1.235.610.046 -7,60tài sản cố định 2.358.153.695 2.025.814.535 3.258.365.150 -332.339.160 -14,09 1.232.550.615 60,84Tài sản dài hạn khác 12.898.741.505 14.230.320.726 11.762.160.065 1.331.579.221 10,32 -2.468.160.661 -17,34
B Nguồn vốn 60.235.256.280 64.215.356.700 72.358.231.125 3.980.100.420 6,61 814.287.4425 12,68
1 N ợ phải trả 28.358.254.145 29.254.253.600 27.325.125.000 895.999.455 3,16 -1.929.128.600 -6,59
2 V ốn chủ sở hữu 31.877.002.135 34.961.103.100 45.033.106.125 3.084.100.965 9,68 10.072.003.025 28,81
( Nguồn : Phòng kế toán Chi nhánh công ty CP Xây lắp TT Huế-Xí nghiệp xây lắp 5)
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 37Qua bảng số liệu (Bảng 2.2) ta thấy tình hình tài sản cũng như nguồn vốn có sựbiến động lớn trong 3 năm qua:
Tổng tài sản ngắn hạn năm 2012 tăng mạnh so với năm 2011 cụ thể là năm
2012 tăng 12,68 % so với năm 2011, năm 2011 tăng 6,61 % so với năm 2010 Trong
đó khoản tiền có xu hướng tăng mạnh qua các năm, năm 2011 tăng 23,51% so với năm
2010, năm 2012 tăng 37,78 % so với năm 2012 Do năm 2011,2012 xí nghiệp nhậnthêm nhiều gói thầu xây dựng nên lượng tiền xí nghiệp xin công ty cấp xuống tăng.Các khoản phải thu khách hàng năm 2011 tăng Trong khi đó lượng hàng tồn kho có
xu hướng giảm
Tổng tài sản dài hạn năm 2011 tăng không đáng kể so với năm 2010, nhưngnăm 2012 lại tăng đến 15,91% Nguyên nhân làm cho tổng tài sản dài hạn năm 2012tăng nhiều như vây là do TSCĐ năm 2012 tăng đến 60,84 % đó là do tổng công ty đãchuyến một số TSCĐ về cho xí nghiệp trực tiếp quản lý
Đối với nguồn vốn, năm 2011 tăng 6,61% so với năm 2010, năm 2012 tăng12,68% so với năm 2011 Trong đó chủ yếu là do vốn chủ sỡ hữu tăng mạnh năm 2011tăng 9,68% so với năm 2010, năm 2012 tăng 28,81% so với năm 2011
2.1.3.3 Báo cáo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 38Bảng 2.3 Bảng báo cáo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp qua 3 năm 2010,2011,2012
(Nguồn : Phòng kế toán Chi nhánh công ty CP Xây lắp TT Huế-Xí nghiệp xây lắp 5)
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 39so với năm 2011 Đây là dấu hiệu tốt, chứng tỏ Xí nghiệp kinh doanh hiệu quả bởi lợinhuận là chỉ tiêu tài chính tổng hợp phản ánh hiệu quả quá trình kiểm soát chi phí của
Xí nghiệp
2.1.4 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của XN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 40 Tổ chức bộ máy quản lý
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý Xí nghiệp
Ghi chú: Quan hệ chỉ đạo Quan hệ phối hợp
Bộ phận
Kế toán
Nhân viênhành chính
Chỉ huy trưởngcông trình
Kỹ thuật
Thủ kho vănphòng
Lái xe,thủ quỹ
Thủ khocông trình
Kỹ thuậtcông trình
Bảo vệcông trình
Vận hànhmáy
Giám sát công trình
Các
tổ nề
Các tổCopha
Các tổ cơkhí
Các tổsơn vôi
Tổ điệnnước
GIÁM ĐỐC XÍ NGHIỆP
P.GIÁM ĐỐC
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ