Tuy nhiên, quá trình phân tích của công ty chỉ dừnglại ở việc tính toán các chỉ tiêu tài chính, tốc độ tăng giảm doanh thu, lợi nhuận quacác năm mà chưa đề cập đên nguyên nhân làm tăng g
Trang 1GVHD: ThS.Ngô Minh Tâm
Ngày nay phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh là việc làm không thể thiếuđối với các nhà quản trị Việc thường xuyên phân tích hoạt động kinh doanh sẽ giúp nhàquản trị thấy được hiệu quả kinh doanh của công ty, thấy được điểm mạnh, điểm yếu để
đề ra các giải pháp khắc phục Từ đó, nhà quản trị sẽ đưa ra các quyết định, chính sáchthực hiện chiến lược kinh doanh và sử dụng các nguồn lực như : nhân lực, vật lực, tài lực,công nghệ thông tin của công ty vào việc kinh doanh để đạt được kết quả cao nhất
Hiện nay, Công ty đã tìm hiểu và nghiên cứu ở các khía cạnh về các chỉ tiêutài chính, tốc độ tăng giảm doanh thu và lợi nhuận qua các năm, tình hình sản xuất vàtiêu thụ sản phẩm trên thị trường Tuy nhiên, quá trình phân tích của công ty chỉ dừnglại ở việc tính toán các chỉ tiêu tài chính, tốc độ tăng giảm doanh thu, lợi nhuận quacác năm mà chưa đề cập đên nguyên nhân làm tăng giảm và chưa làm rõ được mức độảnh hưởng của các yếu tố đến lợi nhuận của công ty Vì vậy phân tích hoạt động hiệuquả hoạt động kinh doanh rất cần thiết và quan trọng đối với các doanh nghiệp ViệtNam nói chung và Công Ty TNHH MTV Cao Su Quảng Trị nói riêng Thông qua việcphân tích này, ban lãnh đạo mới thấy được tình hình doanh thu, lợi nhuận mà công ty
đã được , đồng thời xác định được những nhân tố ảnh hưởng từ đó có thể đề ra mụctiêu, phương hướng và kế hoạch phát triển trong những năm tới Nhận thấy tầm quantrọng của vấn đề nên em chọn đề tài “ Phân tích hiệu quảhoạt động sản xuất kinhdoanh tại Công Ty TNHH MTV Cao Su Quảng Trị”
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 2GVHD: ThS.Ngô Minh Tâm
2 Mục tiêu nghiên cứu 2.1 Mục tiêu chung
Tìm hiểu thực trạng về kết quả và hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh cao sunói chung và của Công Ty TNHH MTV Cao Su Quảng Trị nói riêng, tìm hiểu nhữngthế mạnh cũng như hạn chế và tìm hiểu những nguyên nhân chủ yếu ảnh hưởng đếnquá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp cao su Từ đó đề xuấtgiải pháp nâng cao hệu quả sản xuất kinh doanh tại Công Ty TNHH MTV Cao SuQuảng Trị
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công
ty trong thời gian tới
3 Đối tượng nghiên cứu
- Đề tài nghiên cứu những vấn đề liên quan đế hiệu quả sản xuất kinh doanh củacông ty
4 Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung :+ Phân tích kết quả sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp, những biến động vềdoanh thu, lợi nhuận của Doanh nghiệp và các nguyên nhân ảnh hưởng đến sự biếnđộng
+ Phân tích hiệu quả sử dụng các yếu tố sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp.+ Giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp
- Về mặt không gian : nghiên cứu các nội dung trên tại Công Ty TNHH MTVCao Su Quảng Trị từ 2013 – 2015
- Về mặt thời gian : từ ngày 22/02/2015 – 15/5/2016TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 3GVHD: ThS.Ngô Minh Tâm
5 Phương pháp nghiên cứu
5.1 Phương pháp điều tra thu thập tài liệu
Thu thập các số liệu thứ cấp: Thông qua các báo cáo kết quả hoạt động sản xuấtkinh doanh, báo cáo tổng kết, bảng cân đối kế toán, bảng cân đối của các tài khoản củaDoanh nghiệp trong 3 năm 2013- 2015
Đồng thời nghiên cứu bằng sách báo, giáo trình và các tài liệu tham khảo khác, sau đóchắt lọc ý chính phục vụ cho việc nghiên cứu hệ thống các vấn đề lý luận, thực tiễn vềhiệu quả sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp
5.2.Phương pháp xử lý và tổng hợp số liệu
Từ những số liệu tổng hợp ban đầu sẽ tiến hành tập hợp, chắt lọc, và hệ thốnglại những thông tin dữ liệu thật sự cần thiết cho đề tài, toàn bộ số liệu được tiến hànhtrên phần mềm Excel
5.3.Phương pháp phân tích số liệu
Phương pháp so sánh, đánh giá: Là phương pháp đánh giá các chỉ tiêu các hiện
tượng kinh tế đa được lượng hóa có cùng nội dung tính chất tương tự để xác định xuhướng và mức độ biến động của các chỉ tiêu đó Từ đó đánh giá được những ưu nhượcđiểm để tìm ra giải pháp tối ưu trong trong từng trường hợp cụ thể
Phương pháp hệ thống chỉ số: là một dãy các chỉ tiêu liên hệ với nhau, hợp thành
một phương trình cân bằng, được vận dụng để phân tích mối liên hệ giữa các chỉ tiêutrong quá trình biến động, cấu thành một hệ thống chỉ số thường bao gồm một chỉ sốtoàn bộ các chỉ số phân tích
Phương pháp thay thế liên hoàn: là phương pháp thay thế lần lượt và liên tiếp
các nhân tố xác định mức độ ảnh hưởng của chúng đến chỉ tiêu cần phân tích, và mỗilần thay thế phải cố định các nhân tố còn lại
Phương pháp phân tích kinh tế: là phương pháp dựa trên những số liệu đã xử lý
tiến hành phân tích những điểm mạnh, điểm yếu trong quá trình hoạt động, từ đó tìm
ra nguyên nhân và giải pháp khắc phục, đồng thời phát huy những mặt mạnh đạt được.Tất cả các phương pháp trên đây đều dựa trên những phương pháp duy luận duybiện chứng: nghiên cứu vấn đề theo quan điểm toàn diện và phát triển
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 4GVHD: ThS.Ngô Minh Tâm
Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công Ty TNHH MTV Cao Su Quảng Trị.
Kết luận
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 5GVHD: ThS.Ngô Minh Tâm
Phần II
NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH
CỦA DOANH NGHIỆP 1.1 Lý luận cơ bản về phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp
1.1.1 Hoạt động sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp
Đất nước ngày càng đổi mới, công nghệ sản xuất ngày càng hiện đại, tiến bộkéo theo đó là nhu cầu con người ngày càng cao Để đáp ứng những nhu cầu đó củakhách hàng, hàng loạt doanh nghiệp ra đời, sản xuất những sản phẩm mang tính chấtcăn bản nhất đến những sản phẩm hiện đại nhất Tuy nhiên, khách hàng luôn luôn làthượng đế, họ có quyền lựa chọn sản phẩm của Doanh nghiệp này mà không chọn sảnphẩm của Doanh nghiệp khác Do đó, tất cả mọi Doanh nghiệp đều hướng đến mộtmục tiêu duy nhất là nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Vậy hoạt động sản xuấtkinh doanh là gì?
Các hoạt động sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp nhằm thỏa mãn nhu cầucủa các đối tượng tiêu dùng không tự làm được hoặc không đủ điều kiện tự tay làm rađược những sản phẩm vật chất và dịch vụ, những hoạt động này tạo ra những sảnphẩm vật chất, dịch vụ để bán cho người tiêu dùng nhằm thu được lợi nhuận kinhdoanh
Mục đích và động cơ của hoạt động sản xuất kinh doanh là làm ra sản phẩm đểphục vụ nhu cầu xã hội và thu lợi nhuận Vì vậy trong qua trình sản xuất kinh doanhphải xác định cho được chi phí sản xuất, giá tri kết quả sản xuất và hạch toán được lãi
lỗ trong hoạt động kinh doanh Sản phẩm của hoạt động kinh doah là hàng hóa để traođổi trên thị trường, người sản xuất luôn chịu trách nhiệm về sản phẩm của mình trướcngười tiêu dùng
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 6GVHD: ThS.Ngô Minh Tâm1.1.2 Hiệu quả hoạt động SXKD của Doanh nghiệp
Hiệu quả sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế phảnánh trình độ sử dụng các nguồn lực sẵn có của Doanh nghiệp để đạt được hiệu quả caonhất trong kinh doanh với các chi phí thấp nhất Hiệu quả là thước đo cuối cùng củamột quá trình sản xuất kinh doanh, là yếu tố quyết định sự sống còn của Doanhnghiệp,nó không chỉ có ý nghĩa chiến lược với xu thế phá triển của xã hội Phát triển làphải đạt lợi nhuận cao,mở rộng sản xuất kinh doanh theo chiều rộng và chiều sâu, đủsức cạnh tranh trên thị trường Việc nắm vững thị trường, quan tâm đến các chính sáchchiến lược và sử dụng các nguồn lực của Doanh nghiệp, cách thức tổ chức sản xuấtkinh doanh, năng lực con người, hiểu biết về đối thủ cạnh tranh sẽ giúp Doanh nghiệptrong việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cách thức duy nhất và quan trọngnhất để Doanh nghiệp tồn tại và phát triển
Để đánh giá hiệu hiệu quả trước hết phải xác định rõ mục tiêu kinh doanh Mọihoạt động SXKD phải tuân theo quy luật khách quan ngoài ra còn bị chi phối bởichính mục tiêu của nó Một khi mục tiêu được hoàn thành sẽ điều chỉnh sản xuất nhằmhướng mục tiêu cao nhất có thể đạt được Việc nhận thức và đánh giá đúng đắn, đầy
đủ vai trò của hiệu quả sản xuất kinh doanh là rất cần thiết đối với từng Doanh nghiệp,
từ đó tìm hướng khắc phục các nhân tố tiêu cực và phát huy các nhân tố tích cực,tạođiều kiện để hoạt động SXKD của Doanh nghiệp đạt hiệu quả cao nhất
1.1.2.1 Các quan đỉêm vê hiệu quả hoạt động SXKD của doanh nghiệp
•Quan điểm thứ nhất: Hiệu quả kinh doanh được xác định bởi quan hệ tỷ lệ giữaphần tăng thêm của kết quả với phần gia tăng của chi phí Theo quan điểm này, hiệuquả kinh doanh chỉ xét tói phần kết quả tăng thêm và phần chi phí tăng thêm mà khôngxem xét tới sự vận động của cả tổng thể gồm cả yếu tố sẵn có và yếu tố tăng thêm Xéttheo quan điểm biện chứng thì mọi sự vật hiện tượng đều có mối quan hệ tác động qualậi lẫn nhau chứ không phải tác động một cách riêng lẽ Hoạt động sản xuất kinhdoanh là một quá trình trong đó các yếu tố tăng thêm đều có mối quan hệ mật thiết vớicác yếu tố sẵn có, chúng có tác động gián tiếp hoặc trực tiếp tới sự thay đổi của kếtquả kinh doanh
• Quan điểm thử hai: “Hiệu quả sản xuất kinh doanh là hiệu số giữa kết quả vàchi phí bỏ ra để được kết quả đó” So với quan điểm trước thì quan điểm này toàn diệnTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 7GVHD: ThS.Ngô Minh Tâm
hơn ở chỗ nó đã xem xét đến hiệu quả kinh tế trong sự vận động của tổng thể các yếu tốsản xuất gắn kết giữa hiệu quả và chi phí, coi hiệu quả kinh tế là thước đo phản ánh trình
độ quản lý và sử dụng chi phí của doanh nghiệp, tuy nhiên quan điểm này mới chỉ thuầntúy so sánh giữa kết quả và chi phí mà chưa phản ánh được mối tương quan giữa mặtlượng với mặt chất đối với kết quả đạt được và chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó(Nguồn: Huỳnh Đức Lộng (1997), Phân tích hoạt động kinh tế doanh nghiệp, Nhà xuấtbản thống kê, Hà Nội)
Quan điểm thứ ba: “Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh
trình độ sử dụng các nguồn nhân lực, vật lực của doanh nghiệp, nhằm đạt được kết quảcủa mục tiêu kinh doanh” Quan điểm này chưa phản ánh tổng quát và đúng bản chấtcủa hiệu quả kinh doanh (Nguồn: Bùi Xuân Phong(2001) , Quản trị kinh doanh bưuchính viễn thông, nhà xuất bản Bưu điện, Hà Nội)
1.1.2.2 Khái niệm về hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Theo quan niệm hiện đại có thể hiểu hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng nguồn lực (vốn, lao động,máy móc, thiết bị, nguyên nhiên vật liệu) nhằm đạt được mục tiêu kinh doanh màdoanh nghiệp xác định
Công thức xác định: H=K/C : Hiệu quả tương đối
H= K – C : Hiệu quả tuyệt đối
Trong đó :
H : hiệu quả hoạt động SXKD
K : kết quả thu về từ hoạt động SXKD
C : chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đóNhư vậy, hiệu quả SXKD của doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế phản ánhtrình độ khai thác, sử dụng nguồn lực của doanh nghiệp về vật tư, lao động, tiền vốn
để đạt được kết quả cao nhất với chi phí thấp nhất Thước đo hiệu quả chính là sự tiếtkiệm hao phí lao động xã hội và tiêu chuẩn đánh giá là tối đa hóa kết quả đạt đượchoặc tối thiểu hóa chi phí dựa trên nguồn lực sẵn có (Nguồn: TS Nguyễn Trọng Cơ-PGS.TS Ngô Thế Chi (2002), kế toán và phân tích tài chính doanh nghiệp vừa và nhỏ,nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội)
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 8GVHD: ThS.Ngô Minh Tâm
1.1.2.3 Bản chất của hiệu quả hoạt động sản xuất kỉnh doanh
Hiệu quả hoạt động SXKD là vấn đề cốt lõi cả về lý luận lẫn thực tiễn, là mụctiêu trước mắt, lâu dài và bao trùm của doanh nghiệp Hiệu quả hoạt động SXKD làphạm trù kinh tế phản ánh quan hệ so sánh giữa kết quả trực tiếp và gián tiếp mà cácchủ thể kinh tế thu được so với các chi phí trực tiếp và gián tiếp mà chủ thể kinh tếphải bỏ ra để đạt được kết quả đó
Kết quả hoạt động SXKD là những gì mà doanh nghiệp đạt được sau một quá trìnhnhất định, nó có thể là đại lượng cân đong đếm được như: số lượng sản phẩm sản xuất ra,
số lượng sản phẩm tiêu thụ, doanh thu, lợi nhuận, chi phí và cũng có thể là các đại lượngphản ánh mặt chất lượng (đinh tính) như: uy tín, thương hiệu doanh nghiệp, chất lượngsản phẩm Như vậy, kết quả bao giờ cũng là mục tiêu của doanh nghiệp
Xét về hình thức, hiệu quả hoạt động SXKD luôn là một phạm trù so sánh, thểhiện mối tương quan giữa cái bỏ ra với cái thu được, còn kết quả kinh doanh chỉ là yếu
tố và là phương tiện để tính toán và phân tích hiệu quả
Để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của xã hội và đối phó với tình trang nguồnlực tài nguyên ngày càng khan hiếm đòi hỏi các doanh nghiệp phải khai thác và sửdụng các nguồn tài nguyên một cách hiệu quả Xét đến cùng thì bản chất của hiệu quảhoạt động SXKD là nâng cao năng suất lao động xã hội, đóng góp vào sự phát triểncủa doanh nghiệp và xã hội
Về mặt chất: Hiệu quả hoạt động SXKD phản ánh trình độ sử dụng các nguồnlực trong một doanh nghiệp Hiệu quả sản xuất kinh doanh phản ánh mối quan hệ mậtthiết giữa kết quả thực hiện và những mục tiêu kinh tế với những yêu cầu và mục tiêuchính trị, xã hội
Về mặt lượng: Hiệu quả hoạt động SXKD biểu hiện mối tương quan giữa kết quảđạt được với chi phí bỏ ra Doanh nghiệp chỉ thu được kết quả khi kết quả lớn hơn chiphí Hiệu quả hoạt động SXKD được đo lường bằng một hệ thống chỉ tiêu nhất định
1.1.2.4 Phân biệt các loại hiệu quả
Hiệu quả là một phạm trù được sử dụng rộng rãi trong các lĩnh vực kinh tế, chínhtrị, kỹ thuật Ngoài hiệu quả hoạt động SXKD còn có các loại hiệu quả:
Hiệu quả xã hội: Phản ánh trình độ sự dụng các nguồn lực nhằm đạt đến cácmục tiêu xã hội nhất định: Giải quyết công ăn việc làm, xây dựng cơ sở hạ tàng, các cơTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 9GVHD: ThS.Ngô Minh Tâm
sở y tế, giáo dục và phúc lợi công cộng., Hiệu quả xã hội thường được đánh giá vàgiải quyết ở phạm vi vĩ mô
Hiệu quả kinh tế: Phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực để đạt được mụctiêu kinh tế cụ thể của một thời kỳ nhất định Hiệu quả kinh tế cũng thường được đánhgiá dưới góc độ vĩ mô
Hiệu quả kinh tế xã hội phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực để đạt đượccác mục tiêu kinh tế xã hội cụ thể của một thời kỳ nhất định và thường được xem xétdưới góc độ vĩ mô
Hiệu quả hoạt động SXKD tổng hợp phản ánh khái quát về toàn bộ hoạt độngSXKD của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định
Ngoài ra còn có hiệu quả hoạt động SXKD ngắn hạn và hiệu quả SXKD dài hạnphản ánh hiệu quả SXKD ở từng khoảng thời gian khác nhau trong quá trình tồn tại vàphát triển của doanh nghiệp
1.1.3 Kết quả và hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Kết quả sản xuất kinh doanh là những gì đạt được đo bằng các chỉ tiêu Nó cóthể là kết quả của từng giai đoạn riêng biệt như kết quả mua hàng, kết quả sản xuất, kếtquả bán hàng hay có thể là kết quả tổng hợp quá trình kinh doanh, kết quả tài chính
Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế biệu hiện sự tập trungphát triển theo chiều sâu, phản ánh trình độ khai thác các nguồn lực và trình độ chiphí các nguồn lực đó trong quá trình tái sản xuất nhằm thực hiện mục tiêu kinh doanh.Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, hiệu quả được coi là thước đo năng lực, trình
độ và khả năng phát triển, uy tín của một doanh nghiệp Nâng cao hiệu quả hoạt độngsản xuất kinh doanh là con đường quan trọng để doanh nghiệp tồn tại và phát triển Vìvậy khi đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh không chỉ dừng lại ở việc đánh giákết quả : mà còn phải đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh tạo ra kết quả đó
1.1.4 Vai trò của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh
Vai trò của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh là nâng cao năng suất lao động
xã hội và tiết kiệm nguồn lự lao động xã hôi Đây là hai mặt có mối quan hệ mật thiếtcủa vấn đề hiệu quả kinh tế Chính iệc khan hiếm nguồn lực và viêc sử dụng chúng cótính cạnh tranh nhằm thỏa mãn nhu cầu ngày càng tăng của xã hội, đặt ra yêu cầu phảkhai thác, tận dụng triệt để và tiết kiệm xác nguồn lực Để đạt được mục tiêu kinhTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 10GVHD: ThS.Ngô Minh Tâm
doanh, các doanh nghiệp buộc phải chú trọng cac điều kiện nọi tại, phát huy năng lực,hiệu năng của các yếu tố sản xuất và tiết kiệm mọi chi phí
Để hiểu rõ về vai trò của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh, ta cũng cần phânbiệt giữa hai khái niệm hiệu quả và kết quả của hoạt động kinh doanh Kết quả hoạtđộng kinh doanh là những gì mà doanh nghiệp đạt được sau một quá trình kinh doanhnhất định, kết quả cần đạt được bao giờ cũng là mục tiêu cần thiết của doanh nghiệp.Trong khi đó trong khái niệm về hiệu quả kinh doanh, người ta sử dụng cả hai chỉ tiêukết quả và chi phí để đánh giá hiệu quả kinh doanh
Vì vậy, yêu cầu của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh là phải đạt kết quả tối đavới chi phí tối thiểu, hay chính xác hơn là đạt kết quả tối đa với chi phí nhất định hoặcngược lại đạt kết quả nhất định với chi phí tối thiểu Chi phí ở đây được hiểu theonghĩa rộng là chi phí để tạo ra nguồn lực và chi phí sử dụng nguồn lực, đồng thời phảibao gồm cả chi phí cơ hội Chi phí cơ hội là giá trị của việc lựa chọn tốt nhất đã bị bỏqua hay là giá trị của sự hy sinh công việc kinh doanh khác để thực hiện hoạt độngkinh doanh này Chi phí cơ hội phải được bổ sung vào chi phí kế toán và loại ra khỏilợi nhuận kế toán để thấy rõ lợi ích kinh tế thật sự Cách tính như vậy sẽ khuyến khíchcác nhà kinh doanh lựa chọn phương án kinh doanh tốt nhất, các mặt hàng sản xuất cóhiệu quả cao hơn
1.1.5 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Hiệu quả kinh doanh là một trong các công cụ hữu hiệu để các nhà quản trị thựchiện các chức năng của mình Việc xem xét và tính toán hiệu quả kinh doanh khôngnhững chỉ cho biết việc sản xuất đạt ở trình độ nào mà còn cho phép các nhà quản trịphân tích, tìm ra các nhân tố để đưa ra các biện pháp thích hợp trên cả hai phương diệntăng kết quả và giảm chi phí kinh doanh nhằm nâng cao hiệu quả Với tư cách là mộtcông cụ đánh giá và phân tích kinh tế, phạm trù hiệu quả không chỉ được sử dụng ởgiác độ tổng hợp, đánh giá chung trình độ sử dụng tổng hợp đầu vào trong phạm vitoàn doanh nghiệp mà còn sử dụng để đánh giá trình độ sử dụng từng yếu tố đầu vào ởphạm vi toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cũng như ở từng bộphận cấu thành của doanh nghiệp
Ngoài ra, việc nâng cao hiệu quả kinh doanh còn là sự biểu hiện của việc lựachọn phương án sản xuất kinh doanh Doanh nghiệp phải tự lựa chọn phương án sảnTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 11GVHD: ThS.Ngô Minh Tâm
xuất kinh doanh của mình cho phù hợp với trình độ của doanh nghiệp Để đạt đượcmục tiêu tối đa hóa lợi nhuận, doanh nghiệp buộc phải sử dụng tối ưu nguồn lực sẵn
có Nhưng việc sử dụng nguồn lực đó bằng cách nào để có hiệu quả nhất lại là một bàitoán mà nhà quản trị phải lựa chọn cách giải Chính vì vậy, ta có thể nói rằng việcnâng cao hiệu quả kinh doanh không chỉ là công cụ hữu hiện để các nhà quản trị thựchiện các chức năng quản trị của mình mà còn là thước đo trình độ của nhà quản trị
Ngoài những chức năng trên của hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, nó còn
là vai trò quan trọng trong cơ chế thị trường
Thứ nhất, nâng cao hiệu quả kinh doanh là cơ sở cơ bản để đảm bảo sự tồn tại vàphát triển của doanh nghiệp Sự tồn tại của doanh nghiệp được xác định bởi sự có mặtcủa doanh nghiệp trên thị trường, mà hiệu quả kinh doanh lại là nhân tố trực tiếp đảmbảo sự tồn tại đó, đồng thời mục tiêu của doanh nghiệp là luôn tồn tại và phát triển mộtcách vững chắc Do vậy, việc nâng cao hiệu quả kinh doanh là một đòi hỏi tất yếukhách quan đối với tất cả các doanh nghiệp hoạt động trong cơ chế thị trường hiệnnay Do yêu cầu của sự tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp đòi hỏi nguồn thunhập của doanh nghiệp phải không ngừng tăng lên Nhưng trong điều kiện nguồn vốn
và các yếu tố kỹ thuật cũng như các yếu tố khác của quá trình sản xuất chỉ thay đổitrong khuôn khổ nhất định thì để tăng lợi nhuận đòi hỏi các doanh nghiệp phải nângcao hiệu quả kinh doanh Như vậy, hiệu quả kinh doanh là hết sức quan trọng trongviệc đảm bảo sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp
Một cách nhìn khác sự tồn tại của doanh nghiệp được xác định bởi sự tạo ra hànghóa, của cải vật chất và các dịch vụ phục vụ cho nhu cầu của xã hội, đồng thời tạo ra
sự tích lũy cho xã hội Để thực hiện được như vậy thì mỗi doanh nghiệp đều phải vươnlên và đứng vững để đảm bảo thu nhập đủ bù đắp chi phí bỏ ra và có lãi trong quá trìnhhoạt động kinh doanh Có như vậy mới đáp ứng được nhu cầu tái sản xuất trong nềnkinh tế Như vậy chúng ta buộc phải nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh một cáchliên tục trong mọi khâu của quá trình hoạt động kinh doanh như là một nhu cầu tấtyếu Tuy nhiên, sự tồn tại mới chỉ là yêu cầu mang tính chất giản đơn còn sự phát triển
và mở rộng của doanh nghiệp mới là yêu cầu quan trọng Bởi vì sự tồn tại của doanhnghiệp luôn luôn phải đi kèm với sự phát triển mở rộng của doanh nghiệp, đòi hỏi phải
có sự tích lũy đảm bảo cho quá trình sản xuất mở rộng theo đúng quy luật phát triển.TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 12GVHD: ThS.Ngô Minh Tâm
Thứ hai, nâng cao hiệu quả kinh doanh là nhân tố thúc đẩy sự cạnh tranh và tiến
bộ trong kinh doanh Chính việc thúc đẩy cạnh tranh yêu cầu các doanh nghiệp phải tựtìm tòi, đầu tư tạo nên sự tiến bộ trong kinh doanh Chấp nhận cơ chế thị trường làchấp nhận sự cạnh tranh Song khi thị trường ngày càng phát triển thì cạnh tranh giữacác doanh nghiệp ngày càng gay gắt và khốc liệt hơn Sự cạnh tranh lúc này không còn
là sự cạnh tranh về mặt hàng mà cạnh tranh về mặt chất lượng, giá cả mà cò phải cạnhtranh nhiều yếu tố khác nữa mục tiêu của doanh nghiệp là phát triển thì cạnh tranh làyếu tố làm cho doanh nghiệp mạnh lên nhưng ngược lại cũng có thể là cho doanhnghiệp không tồn tại được trên thị trường Để đạt được mục tiêu là tồn tại và phát triển
mở rộng thì doanh nghiệp phải chiến thắng trong cạnh tranh trên thị trường Do đódoanh nghiệp cần phải có hàng hóa, dịch vụ chất lượng tốt, giá cả hợp lý Mặt kháchiệu quả lao động là đồng nghĩa với việc giảm giá thành, tăng khối lượng hàng hóa,chất lượng, mẫu mã không ngừng được cải thiện nâng cao
Thứ ba, việc nâng cao hiệu quả kinh doanh chính là nhân tố cơ bản tạo ra sựthắng lợi cho doanh nghiệp trong quá trình hoạt động kinh doanh trên thị trường.Muốn tạo ra sự thắng lợi trong cạnh tranh đòi hỏi các doanh nghiệp phải không ngừngnâng cao hiệu quả kinh doanh của mình Chính sự nâng cao hiệu quả kinh doanh làcon đường nâng cao sức cạnh tranh và khả năng tồn tại, phát triển của mỗi doanhnghiệp
1.1.6 Các yêu cầu cơ bản về đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh
1.1.6.1 Bảo đảm tính toàn diện và hệ thống
Cần chú ý đến tất cả các mặt các khâu, các yếu tố của quá trình sản xuất kinhdoanh, phải xem xét ở phạm vi không gian và thời gian Các giải pháp nâng cao hiệuquả họat động SXKD hiện tại phù hợp với chiến lược phát triển lâu dài của doanhnghiệp Tức là đánh giá hiệu quả hoạt động SXKD phải xem xét cả lợi ích trước mắt
và lâu dài của doanh nghiệp Hiệu quả SXKD trong một giai đoạn dù lớn đến đâu cũngkhông được đánh giá cao nếu nó làm ảnh hưởng đến hiệu quả chung của doanh nghiệpxét trong dài hạn
1.1.6.2 Đảm bảo mối quan hệ hài hòa về lợi ích của các đổi tượng
Hoạt động SXKD của doanh nghiệp đều có tác động đến sự phát triển chungcủa nghành, của khu vực, và của cả nền kinh tế Tác động này có thể diễn ra theoTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 13GVHD: ThS.Ngô Minh Tâm
chiều hướng tích cực cũng có thể diễn ra theo chiều hướng tiêu cực, có nghĩa là doanhnghiệp đạt hiệu quả kinh doanh nhưng hiệu quả này lại tác động tiêu cực đến doanhnghiệp khác, đến nghành và thậm chí cả nền kinh tế Nhìn chung hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp thường có ảnh hưởng vượt ra ngoài phạm vi doanh nghiệp
Vì vậy khi đánh giá hiệu quả hoạt động SXKD của doanh nghiệp chúng ta không chỉxét trong phạm vi doanh nghiệp mà còn phải xem xét trong phạm vi nghành, khu vực
và nền kinh tế
Việc đánh giá hiệu quả hoạt động SXKD cũng được xem xét trong mối liên hệvới lợi ích của người lao động, việc nâng cao hiệu quả kinh doanh phải gắn liền với việcnâng cao đời sống vật chất tinh thần và tay nghề cho người lao động
1.1.6.3 Hiệu quả hoạt động SXKD của doanh nghiệp phải gắn với hiệu quả xã hội
Phát triển kinh tế xã hội là nhiệm vụ quan trọng của bất kỳ quốc gia nào, nhiệm
vụ này được thực hiện thông qua hoạt động SXKD của doanh nghiệp.Mặt khác sự ổnđịnh của chính trị và xã hội của quốc gia là nhân tố quan trọng tạo tiền đề và điều kiệnthúc đẩy sự phát triển của doanh nghiệp Do vậy giữa lợi ích quốc gia và lợi ích doanhnghiệp có sự ràng buộc lẫn nhau Yêu cầu này đòi hỏi việc nâng cao hiệu quả hoạtđộng SXKD phải xuất phát từ mục tiêu phát triển kinh tế xã hội bởi đó là điều kiện đểđảm bảo sự phát triển cân đối của nền kinh tế quốc dân Hiệu quả xã hội của doanhnghiệp là khoảng chênh lệch giữa lợi ích mà nền kinh tế xã hội mà doanh nghiệp thuđược với chi phí mà nền kinh tế xã hội và doanh nghiệp bỏ ra để doanh nghiệp hoạtđộng SXKD Vì vậy khi đánh giá hiệu quả hoạt động SXKD không chỉ đơn thuần làđánh giá hiệu quả mang lại cho bản thân doanh nghiêp mà còn phải chú trọng đến lợiích xã hội mà doanh nghiệp mang lại
1.1.7 Phân tích hiệu quả hoại động kinh doanh
Ở bất cứ thời kỳ nào, cuộc cạnh tranh giữa các doanh nghiệp vẫn rất luôn gaygắt và quyết liệt Do đó, để tồn tại và đảm bảo vị thế của mình trên thương trường cácdoanh nghiệp phải quản lý tốt các hoạt động của doanh nghiệp và đề ra được phương
ổn kinh doanh có hiệu quả Từ đó khái niệm phân tích hoạt động kinh doanh ra đời
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh là quá trình nghiên cứu, để dánh giátoồn bộ quá trình, kết quả hoạt động kinh doanh ở doanh nghiệp, nhàm làm rõ chấtlượng hoạt động kinh doanh và các nguồn tiềm năng cần khai thác, trên cơ sở đó đề raTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 14GVHD: ThS.Ngô Minh Tâm
các phương án và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh ở doanhnghiệp Phân tích hoạt động kinh doanh là việc đi sâu nghiên cứu nội dung kết cấu vàmối quan hệ qua lại giữa các số liệu biểu hiện hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp bằng những phương pháp khoa học nhằm thấy được chất lượng hoạtđộng, nguồn năng lực sản xuất tiềm tàng trên cơ sở đó đề ra những phương án mới vàbiện pháp khai thác có hiệu quả
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh là công cụ nhận thức để cải thiện cáchoạt động kinh doanh một cách tự giác và có ý thức phù hợp với điều kiện cụ thể vàyêu câu của các quy luật khách quan, đem lại hiệu quả kinh doanh cao hơn
Ý nghĩa của việc phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh
Là công cụ để phát hiện những khả năng tiềm tàng và hạn chế trong hoạt động kinh doanh
Trong hoạt động kinh doanh, dù ở bất kỳ doanh nghiệp nào, hình thức hoạtđộng nào cũng không thể sử dụng hết tiềm năng có trong doanh nghiệp mình, đó làkhả năng tiềm ẩn chưa phát hiện được Chi có phân tích hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp mới giúp các nhà quản lý phát hiện và khai thác những khả năng tiềmtàng này nhằm mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn Thông qua đó, các nhà quản lý còntìm ra nguyên nhân và nguồn gốc của các vấn đề phát sinh và từ đó có những biệnpháp, chiến lược kinh doanh thích hợp giúp nâng cao hiệu quả hoạt động của doanhnghiệp
Là cơ sở để đề ra các quyết định kinh doanh
Thông qua các chỉ tiêu trong tài liệu phân tích mà cho phép các nhà quản trịdoanh nghiệp nhận thức đúng đắn về điểm mạnh, hạn chế củạ mình Trên cơ sở đó,doanh nghiệp ra những quyết định đúng đắn cùng với các mục tiêu chiến lược kinhdoanh Vì vậy người ta xem phân tích hoạt động kinh doanh như là một hoạt độngthực tiễn vì phân tích luôn đi trước quyết định trong kinh doanh
Là biện pháp quan trọng đề phòng ngừa rủi ro trong kinh doanh
Kinh doanh, dù trong bất kỳ lĩnh vực nào, môi trường kinh tế nào thì đều có rủi
ro Để kinh doanh đạt hiểu quả như mong muốn thì mỗi doanh nghiệp phải thườngxuyên phân tích hoạt động kinh doanh Thông qua phân tích dựa trên những tài liệu đãthu thập được thì doanh nghiệp có thể dự đoán các điều kiện kinh doanh trong thờiTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 15GVHD: ThS.Ngô Minh Tâm
gian tới để đề ra chiến lược kinh doanh phù hợp
Phân tích hoạt động kinh doanh là phân tích các điều kiện bên trong doanhnghiệp như phân tích về tài chính, lao động, vật tư, trang thiết bị có trong doanhnghiệp Bên cạnh đó, doanh nghiệp phải phân tích các tác động từ bên ngoài nhưkhách hàng, thị trường, đối thủ canh tranh trên cơ sở phân tích các yếu tố bên trong,bên ngoài doanh nghiệp thì doanh nghiệp có thể dự doán được rủi ro trong kinh doanh
có thể xảy ra và đề ra phương án phòng ngừa
1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả SXKD của doanh nghiệp
Hiệu quả hoạt động SXKD của doanh nghiệp là một chỉ tiêu chất lượng tổnghợp phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực của một doanh nghiệp Trình độ sử dụngcác nguồn lực có mối quan hệ mật thiết với kết quả đầu ra Cả hai đại lượng này cóliên quan đến tất cả các mặt và chịu tác động của nhiều nhân tố khác nhau Tuy nhiên
do đặc điểm của sản phẩm, thị trường, quy mô hoạt động sự tác động của các nhân
tố đối với mỗi doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực khác nhau sẽ có mức độ ảnhhưởng khác nhau
Có thể chia các nhân tố ảnh hưởng thành hai nhóm chính: nhân tố bên trong doanhnghiệp và nhân tố bên ngoài doanh nghiệp, vấn đề đặt ra là các doanh nghiệp phải tácđộng lên các nhân tố này một cách hợp lý, có hiệu quả làm cho doanh nghiệp ngàycàng phát triển hơn, hạn chế được những mặt tiêu cực, phát huy tốt hơn các nhân tốtích cực nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động SXKD
1.2.1 Môi trường bên ngoài
Là loại nhân tố thường phát sinh và tác động phụ thuộc vào chủ thể tiến hành sảnxuất kinh doanh Hoạt động sản xuất của doanh nghiệp có thể chịu sự tác động của cácnhân tố khách quan như : các yếu tố kinh tế, chính trị- luật pháp, công nghệ - kỹ thuật,
tự nhiên
1.2.1.1Các yếu tố kinh tế.
Các yếu tố kinh tế tác động rất lớn và nhiều mặt đến môi trường kinh doanhcủa doanh nghiệp, chúng có thể trở thành cơ hội hay nguy cơ đối với hoạt động củadoanh nghiệp Bao gồm các yếu tố như tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế, lãi suấtngân hàng, chính sách tiền tệ của nhà nước, tỷ lệ lạm phát, mức độ làm việc và tìnhhình thất nghiệp,…
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 16GVHD: ThS.Ngô Minh Tâm
1.2.1.2 Yếu tố chính trị xã hội và luật pháp.
Việt nam có nền chính trị ổn định, kinh tế phát triển theo cơ chế thị trường có
sự quản lý của nhà nước Doanh nghiệp hoạt động kinh doanh trong nền kinh tế thịtrường một mặt có những ưu điểm kích thích sản xuất phát triển, năng động, có lượnghàng hóa và dịch vụ dồi dào nhưng mặt khác lại chứa đựng nguy cơ khủng hoảng, lạmphát, thất nghiệp,… Vì vậy cần phải có sự quản lý của nhà nước để phát huy nhữngmặt tích cực hạn chế các mặt tiêu cực Đồng thời doanh nghiệp chịu ảnh hưởng củanền văn hóa, phong tục tập quán của xã hội đó
1.2.1.3 Sự tiến bộ của khoa học – công nghệ
Ngày nay, khoa học-kỹ thuật phát triển mạnh mẽ, máy móc thiết bị ngày càngnhiều và hiện đại, thay thế nhiều và hiện đại thay thể cho sức lao động chân tay Bêncạnh đó, nhu cầu lao động có trình độ cũng đang ngày một gia tăng Do đó việc đầu tưcho sản xuất trang thiết bị mới, hiện đại kết hợp với việc luôn trau dồi, nâng cao trình
độ tay nghề cho công nhân là việc làm hết sức cần thiết nhằm giúp doanh nghiệpkhông bị tụt hậu, nâng cao cạnh tranh và năng lực cạnh tranh
1.2.1.4 Mức giá cả thị trường
Giá cả quyết định sự thành bại rong việc cạnh tranh trên thị trường, cùng môt loạimặt hàng mà chất lượng như nhau, hình thức dịch vụ như nhau thì công ty nào có mứcgiá bán rẻ hơn sẽ thành công ( lợi nhuận vẫn được bảo đảm )
Mức giá thị trường là nhân tố khách quan tác động đến hiệu quả hoạt động kinhdoanh của công ty
1.2.1.5 Khách hàng
Sản phẩm được sản xuất ra và bán ra nếu không có gười mua thì doanh nghiệp sẽ
bị phá sản Ngược lại sản phẩm được sản xuất ra không đáp ứng đủ nhu cầu người tiêudùng thì đây là cơ hội để đơn vị mở rộng quy mô kinh doanh Điều này noi lên sự quantrọng của đầu ra, tứ là nói đến khách hàng
Các nhà doanh nghiệp cho răng “ khách hàng là thượng đế” nên làm đủ mọi cách
để chinh phục “thượng đế” bằng cách thay đổi mẫu mã, hạ giá thành vì vậy mở rộngthị trường, giư khách hàng cũ, tăng lượng khách hàng mới là điều hết sức cần thiết đểdanh nghiệp thành công, đứng vững trên thị trường
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 17GVHD: ThS.Ngô Minh Tâm
1.2.1.6Yếu tố tự nhiên
Yếu tố tự nhiên gồm tài nguyên thiên nhiên, môi trường sinh thái,…biến độngnào của yếu tố tự nhiên cũng đều có ảnh hưởng đến sản phẩm mà doanh nghiệp sảnxuất kinh doanh Sự khan hiếm và cạn kiệt dần của nguồn nguồn tài nguyên là vấn đềlớn về chi phí cho doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất kinh doanh Làm thế nào đểvừa đảm bảo tính hiệu quả về mặt kinh tế vừa đảm bảo không cạn kiệt nguồn tàinguyên và gây ô nhiễm môi trường
1.2.2 Các nhân tố bên trong doanh nghiệp
1.2.2.1 Lập kế hoạch
Trong các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doah, trước hết phảinsi đến việc lập kế hoạch Kế hoạch xác định đơn vị đó phải làm gì, thời gian bao lâu,thực hiện kế hoạch như thế nào, mỗi đơn vị phải làm gì trong kế hoạch đó?
Kế hoạch liên kết các bộ phận trong đơn vị với nhau tạo thanh mối liên kết chắtchẽ cùng thực hiện kế hoạch Nếu sự kết hợp này thiếu đồng bộ sẽ ảnh hưởng xấu đếnhiệu quả thực hiện
Kế hoạch là phương hướng đường đi của đơn vị, nó quyết định sự thành bại, hiệuquả cao hay thấp của một tổ chức kinh doanh
1.2.2.2 Tổ chức hoạt động
Xác định những mục tiêu cần thiết để đạt được những mục tiêu đề ra cho mỗiphòng ban, giao phó quyền hạn kèm theo trách nhiệm và nhiệm vụ hoạt động cho mỗithành viên Chuẩn bị đầy đủ, phối hợp nhịp nhàng trong cơ cấu tổ chức nhằm tạo ramôi trường nhiệm vụ một cách tốt nhất
Thực hiện hoạt độngMỗi nhân viên trong đơn vị phải thực hiện tốt công việc được giao Làm việcchính xác, khoa học và đáp ứng kịp thời những đổi mới công việc
Tuy nhiên trong quá trình thực hiện trường nảy sinh những bất trắc những công việc
mà khống thể thực hiện được, thì nhân viên đó phải trình lên ban lãnh đạo và ban lãnh đạophải đưa ra những giải pháp giúp nhân viên đó thực hiện tốt công việc của mình
Các nhân viên trong công ty phảu gắn bó hòa đồng và giúp đỡ lẫn nhau trongcông việc Phải ngăn chắn ngay những hành động sai phạm, học hỏi những hành độngtốt Có thế thì doanh nghiệp mới hoạt động và phát triền tốt được
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 18GVHD: ThS.Ngô Minh Tâm
1.2.2.3 Nguồn vốn kinh doanh
Vốn là yếu tố cần thiết cho mọi hoạt động sản xuất kinh doanh Quy mô vốncàng lớn thì doanh nghiệ sẽ dễ dàng hơn trong việc chủ động tiến hành các hoạt độngkinh doanh của mình Trong nền kinh tế nước ta hiện nay, việc luôn tăng cường mởrộng hoạt động sản xuất kinh doanh, tận dụng hết các nguồn nhân lực sẵn có, huy động tối
đa các nguồn tài trợ gắn liền với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Do đó, để huyđộng đủ vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của mình thì doanh nghiệp cần phải khaithác nguồn vốn từ các khoản ứng trước, các khoản trả chậm đây là hay nguồn vốn màmọi doanh nghiệp đều muốn sử dụng nó càng nhiều càng tốt Tuy nhiên, điều này còn tùythuộc vào khả năng và uy tín của doanh nghiệp trên thương trường
1.2.2.4 Nguồn nhân lực
Nguồn nhân lực của một tổ chức được hình thành trên cở sở của các cá nhân cóvai trò khác nhau và được liên kết với nhau theo những mục tiêu nhất định Doanhnghiệp hoạt động có hiệu quả đòi hỏi việc quản lý nguồn nhân lực phải đặt lên hàngđầu, phải xem nguồn nhân lực là tài sản của doanh nghiệp Doanh nghiệp làm thế nào
để sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực nhằm tăng năng suất lao động và nâng cao tínhhiệu quả của tổ chức
Việc tổ chức nguồn lực có khoa học sẽ tạo ra sự kết hợp các yếu tố sản xuất hợp
lý, loại trừ được tình trạng lãng phí nguồn nhân lực, lãng phí giờ máy, thúc đẩy nângcao năng suất lao động
Người chủ doanh nghiệp phải có kế hoạch, chương trình phát huy tài năng, lắngnghe ý kiến cấp dưới Đào tạo nâng cao trình độ, quan tâm đến đời sống nhân viên.Tạo điều kiện môi trường làm việc tốt, biết khen thưởng vật chất lẫn tinh thần mộtcách thỏa đáng cho mọi thành viên trong công ty
1.2.2.5 Tài sản cố định
Tài sản cố định là bộ phận tài sản chủ yếu, phản ánh năng lực sản xuất hiện có,trình độ tiền bộ khoa học ký thuật và trình độ trang bị cơ sở vật chất ký thuật củadoanh nghiệp Tài sản cố định là điều kiện cần thiết để giảm nhẹ sức lao đọng và năngsuất lao động
Trong quá trình hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp cần xem xét tình hình, tănggiảm tài sản cố định giữa thực tế và kế hoạch, giữa cuối kỳ với đầu năm Đồng thờiTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 19GVHD: ThS.Ngô Minh Tâm
tính ra và so sánh tốc độ và tỷ trọng tăng tài sản cố định ( nhất là máy móc thiết bị)dùng trong sản xuất phải lớn hơn tài sản cố định dùng ngoài sản xuất Có vậy mới tăngđược năng lực sản xuất của doanh nghiệp Các loại tài sản cố định khác ( nhà máy,kiến trúc ) vừa đủ cân đối để phục vụ cho các thiết bị sản xuất và giảm đến mức tốiđtài sản cố định chờ xử lý
Việc trang bị tài sản cố định tốt hay xấu, mới hay cũ đều ảnh hưởng đến năngsuất lao động và kết quả sản xuất Thực tế cho thấy rằng, mặc dù doanh nghiệp đượctrang bị đầy đủ tài sản cố định với tình trạng kỹ thuật tốt nhưng nếu việc sử dụngkhông hợp lý thì hiệu quả sẽ không cao, lãng phí thời gian và chất lượng
Với một lượng máy móc, thiết bị có công suất nhất định thì thời gian sử dụngthiêt bị dài hay ngắn sẽ ảnh hưởng kết quả của doanh nghiệp
1.2.2.6 Nguyên vật liệu
Nguyên vật liệu thuộc đối tượng lao động, một trong ba yếu tố cơ bản của sảnxuất Việc cung cấp nguyên vật liệu đầy đủ, kịp thời, đồng bộ bảo đảm chất lượng làđiều kiên có tính chất tiền đề cho sự liên tụ của quá trình sản xuất, góp phần nâng caochất lượng sản phẩm, tiết kiệm vật tư, hạ giá thành và tăng tích lũy cho doanh nghiệp
Để ổn định sản xuất doanh nghiệp cần xem xét mức bảo đảm nguyên vật liệu sảnxuất, nhu cầu vật liêu sử dụng trong kỳ và dư trữ cuối kì Ngoài ra cần xem xét chấtlượng nguyên, vật liệu, tính kịp thời của vệc cung cấp cũng như tính đồng bộ của việccung cấp
1.3 Các chỉ tiêu để phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh
Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình
độ sử dụng các nguồn nhân lực, vật lực của doanh nghiệp để đạt được kết quả cao nhấttrong quá trình kinh doanh với tổng chi phí thấp nhất
Hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là vấn đề phức tạp, có quan hệvới tất cả các yếu tố trong quá trình kinh doanh ( lao động, tư liệu lao động, đối tượnglao động ) nên doanh nghiệp chỉ có thể đạt đươc hiệu quả cao khi việc sử dụng cácyếu tố cơ bản của quá trình kinh doanh có hiệu quả
Để đánh giá chính xác, có cơ sở khoa học hiệu quả hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp cần phải xây dựng hề thống chỉ tiêu phù hợp bao gồm các chỉTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 20GVHD: ThS.Ngô Minh Tâm
tiêu tổng quát ( khái quát ) và các chỉ tiêu chi tiết Các chỉ tiêu đo phải phản ảnh đượcsức sản xuất, sức hao phí cũng như sức sinh lợi của từng yếu tố, từng loại vốn
Thông thường người ta sử dụng các chỉ tiêu sau:
1.3.1 Doanh thu tiêu thụ
Tiêu thụ là giai đoạn cuối cùng của sản xuất kinh doanh Thông qua tiêu thụ,doah nghiệp thực hiện được giá trị và giá trị sử dụng sản phẩm, thu hồi được vốn bỏ
ra, góp phần tăng nhanh tốc độ luân chuyển vốn Đồng thời thỏa mãn phần nào nhucầu tiêu dùng của xã hội Sản phẩm, hàng hóa giúp cho doanh nghiệp biết được cácnguyên nhân tòn tại ảnh hưởng đến việc tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa giúp cho doanhnghiệp biết được các nguyên nhận tồn tại ảnh hưởng đến việc tiêu thụ, qua đó có biệnpháp thích hợp để khắc phục và thúc đẩy quá trình tiêu thụ
Chỉ tiêu doanh thu tiêu thụ được tính qua công thức:
DT = Q * PTrong đó: DT: Doanh thu
Q: Sản lượng sản phẩmP: Giá bán/1 sản phẩm
Ý nghĩa: Doanh thu là chỉ tiêu tuyệt đối phản ánh kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.Doanh thu nói lên quy mô của kết quả và phản ánh khả năng tiêu thụ sản phẩmcủa doanh nghiệp
1.3.2 Lợi nhuận
Lợi nhuận là kết quả tài chính cuối cùng của sản xuất kinh doanh Đó chính làphần chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí Lợi nhuận của doanh nghiệpđược thu từ các hoạt động kinh doanh, hoạt động tài chính và các hoạt động khác
Tiến hành phân tích lợi nhuận sẽ giúp cho doanh nghiệp biết được hiệu quả vàmức hiệu quả đạt được nhờ những nhân tố nào Từ đó, có quyết định sản xuất kinhdoanh tối ưu
Chỉ tiêu lợi nhuận được tính qua công thức sau:
LN = DT – CPTrong đó: LN: Lợi nhuận
DT : Doanh thu
CP : Chi phíTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 21GVHD: ThS.Ngô Minh Tâm
Ý nghĩa: Lợi nhuận là chỉ tiêu tuyệt đối phản ảnh kết quả kinh doanh cuối cùngcủa doanh nghiệp
Lợi nhuận phản ảnh hiệu quả của hoạt động kinh doanh phản ánh khả năngtajolowij nhận của công ty
1.3.3 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu
Chỉ tiêu lợi nhuân trên doanh thu được thể hiện ở công thức:
PLN/DT = LN/DTTrong đó: PLN/DT:Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu
LN: Lợi nhuậnDT: Doanh thu
Ý nghĩa: Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu là chỉ tiêu tương đối phản ánh mốiquan hệ giữa lợi nhuận và doanh thu
Tỷ suất này phản ảnh một cách đồng nhất doanh thu sẽ thu được bao nhiêu trênlợi nhuận
1.3.4 Tỷ suất lợi nhuận trên vốn:
PLN/V= LN/VTrong đó: PLN/V: Tỷ suất lợi nhuận trên vốnLN: Lợi nhuận
1.3.5 Hiệu quả sử dụng tài sản cố định ( hiệu suất sử dụng tài sản )
HTS= DT/TSTrong đó: HTS: hiệu suất sử dụng tài sản
DT : doanh thuTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 22GVHD: ThS.Ngô Minh Tâm
Ý nghĩa: Hiệu suất sử dụng tài sản là chỉ tiêu tương đối phản ảnh mối quan hệgiưa doanh thu và giá trị doanh thu
Hiệu suất sử dụng tài sản phản ánh một đồng giá trị của tài sản khi đưa vào kinhdoanh tạo ra được bao nhiêu giá trị doanh thu,
1.3.6 Sức sinh lợi của tài sản cố định
PTS= LN/TSTrong đó : PTS: Sức sinh lời của tài sản cố định
về vốn cho doanh nghiệp, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
Để xác định tốc độ luân chuyển của vốn lưu động, người ta dùng chỉ tiêu sau:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 23GVHD: ThS.Ngô Minh Tâm1.3.8 Số vòng quay của vốn lưu động
SVLĐ = DT/ VLĐTrong đó : SVLĐ: Số vòng quay của vốn lưu động
DT : Doanh thu
VLĐ: Vốn lưu động
Ý nghĩa : Số vòng quay của vốn lưu động cho biết vốn lưu động quay được mấyvòng trong kỳ Nếu số vòng tăng chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn tăng và ngược lại
1.3.9 Năng suất lao động (Hiệu quả sử dụng lao động)
Trong đó : HLĐ: Hiệu suất sử dụng lao động
LN : Lợi nhuận
LĐ : Lao độngTrong đó : Tỷ suất lợi nhuận trên lao động là chỉ tiêu tương đối phản ánh mốiquan hệ giữa lợi nhuận và lao động
Tỷ suất lợi nhuận trên lao động phản ánh bình quân một công nhân lao động tạo
ra bao nhiêu lợi nhuận
1.3.11 Hiệu quả sử dụng chi phí ( Hiệu suất sử dụng chi phí)
HCP= DT/CPTrong đó : HCP: Hiệu suất sử dụng chi phí
Trang 24GVHD: ThS.Ngô Minh Tâm
Chỉ số này càng cao thể hiện năng lực quản lý càng cao
1.3.12 Doanh lợi trên chi phí
PLN/CP= LN/CPTrong đó : PLN/CP: Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí
LN : Lợi nhuận
CP : Chi phí
Ý nghĩa: Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí là chỉ tiêu tương đối phản ánh mối quan
hệ giữa lợi nhuận và chi phí
Tỷ suất lợi nhuân trên chi phí phản ánh khả năng sinh lợi của một đồng chi phí
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 25GVHD: ThS.Ngô Minh Tâm
Chương 2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH
MTV CAO SU QUẢNG TRỊ
2.1 Đặc điểm chung của Công Ty TNHH MTV Cao su Quảng Trị
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty
Hơn 10 năm sau ngày giải phóng, Quảng Trị vẫn còn bạt ngàn đồi núi trọc đấthoang do hậu quả của chiến tranh để lại, môi trường sinh thái bị tàn phá nghiêm trọng,người dân nghèo đói vì thiếu công ăn việc làm
Quảng Trị có vùng đất đỏ Bazan nên việc phát triển cây cao su là hướng đi đúngđắn, vì cây cao su là một loại cây tương đối phù hợp với điều kiện tự nhiên của QuảngTrị, chịu được cái nắng hạn của gió Lào mà nhiều loại cây khác không chịu được Pháttriển cây cao su vừa thu được sản phẩm mủ cao su tự nhiên là nguyên liệu đặc biệtkhông thể thay thế được đối với các ngành kinh tế quan trọng trong nền kinh tế quốcdoanh, vừa tạo điều kiện phủ xanh đất trống đồi trọc và cải tạo môi trường sinh thái.Mặt khác cây cao su giải quyết được phần lớn số lao động trong xã hội chưa có công
ăn việc làm
Với mục tiêu chiến lược phát triển cao su của ngành, qua phân tích điều kiện tựnhiên cho phép, Tổng cục cao su Việt Nam quyết định thành lập một Công ty trồngcao su trên mảnh đất Quảng Trị Ngày 17/11/1984 Tổng cục cao su Việt Nam (nay làTập đoàn Công nghiệp cao su Việt Nam) ký Quyết định số 87/TCCB thành lập Công
ty cao su Bình Trị Thiên Tháng 7 năm 1989 sau khi chia tách tỉnh Bình Trị Thiênthành 3 tỉnh : Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, để gắn tên công ty với tên địaphương tỉnh, ngày 01 tháng 12 năm 1990 Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp Thực phẩm đã
ký quyết định số 365 NN-TCCN/QĐ đổi tên Công ty cao su Bình Trị Thiên thành Công
ty cao su Quảng Trị
Căn cứ thông báo số 49/TB ngày 1 tháng 3 năm 1993 của Văn phòng Chính phủ
về ý kiến của Thủ tướng đồng ý cho phép thành lập doanh nghiệp nhà nước Ngày 4tháng 3 năm 1993 của Bộ Nông Nghiệp và Công Nghiệp Thực phẩm đã ký quyết định
số 154NN-TCCB thành lập doanh nghiệp Công ty Cao su Quảng Trị và được Sở Kếhoạch đầu tư tỉnh Quảng Trị cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh doanh nghiệpTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 26GVHD: ThS.Ngô Minh Tâm
nhà nước số 106594 Hiện công ty cao su Quảng Trị là thành viên của Tập đoàn côngnghiệp cao su Việt Nam
Căn cứ tờ trình số 128/HĐQTCSVN-ĐMDN ngày 02/07/2009 của Hội đồngquản trị tập đoàn công nghiệp cao su Việt Nam, về việc xin phê duyệt danh sách và đềnghị Thủ tướng chính phủ ủy quyền để Hội đồng quản trị tập đoàn quyết định chuyểnđổi các đơn vị thành viên là doanh nghiệp nhà nước sang hoạt động theo mô hìnhCông ty cổ phần, Công ty TNHH một thành viên đã được chính phủ chấp thuận theocông văn số 6121/VPCP ĐMDN ngày 07/09/2009 của văn phòng chính phủ về việcchuyển đổi các công ty con của Tập đoàn công nghiệp cao su Việt Nam Công ty cao
su Quảng Trị đã được chuyển đổi sang hoạt động theo hình thức công ty TNHH một
thành viên với tên gọi mới công ty TNHH MTV cao su Quảng Trị (sau đây xin gọi tắt
- Mủ cao su tinh : Mủ nguyên chất sau khi đã xử lý Amoniăc (NH3) chống đông
- Mủ cao su đông : Mủ đọng lại của ngày hôm trước hoặc mủ khai thác bị đông
do kém chất lượng
- Mủ cao su tạp : Mủ có chứa các tạp chất ngoại trừ hai loại trên
Sản phẩm chính của Công ty là cao su nguyên liệu đã qua chế biến như: Cao suSVR3L, cao su SVR5, cao su SVR10 và cao su SVR20
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 27GVHD: ThS.Ngô Minh Tâm
Ngoài ra Công ty còn có xí nghiệp sản xuất phân bón chuyên dùng cho cây cao
su và sản xuất bát hứng mủ cao su
2.1.2.2 Thị trường tiêu thụ :
Thị trường xuất khẩu chủ yếu của Công ty là Trung Quốc và các nước ĐôngNam Á với các bạn hàng quen thuộc Đối với trong nước sản phẩm của Công t ty cómặt khắp toàn quốc chủ yếu cung cấp cho Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam,các doanh nghiệp thương mại trong khu vực miền Trung, đặc biệt Công ty Cổ phầnCao su Đà Nẵng là bạn hàng lớn và thường xuyên của Công ty
2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty :
2.1.3.1 Mô hình quản lý :
Sơ đồ1: Mô hình quản lý của công ty
TẬP ĐOÀN CÔNG NGHIỆP CAO SU VIỆT
NAM
HỘI ĐỒNG THÀNH
VIÊN
KIỂM SOÁT VIÊN BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
CÁC ĐƠN VỊ PHỤ THUỘC, ĐƠN VỊ SỰ
NGHIỆP
CÁC PHÒNG NGHIỆP
VỤ CHỨC NĂNG
1 Nông trường Cồn Tiên
2 Nông trường Bảy Tư
3 Nông trường Trường Sơn
4 Nông trường Dốc Miếu
5 Nông trường QuyếtThắng
6 Nông trường Bến Hải
7 Xí nghiệp Chế biến Cơkhí
8 Xí nghiệp Sản xuất tổnghợp
CÁC CÔNG TY CON, CÔNG TY LIÊN KẾT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 28GVHD: ThS.Ngô Minh Tâm
2.1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận + Tổng giám đốc công ty : Là người điều hành công ty đại diện theo pháp luật
của công ty và chịu trách nhiệm trước người bổ nhiệm, trước pháp luật về việc thựchiện các quyền và nhiệm vụ được giao
+ Phó tổng giám đốc phụ trách nội chính : Là người giúp việc cho Giám đốc,
giúp Giám đốc điều hành một hoặc một số lĩnh vực hoạt động của công ty theo sựphân công và ủy quyền của Giám đốc
+ Phó tổng giám đốc phụ trách nông nghiệp : Phụ trách về mặt nông nghiệp trên
vườn cao su tại các nông trường
+ Phó tổng giám đốc phụ trách kỹ thuật: Phụ trách chỉ đạo công tác xây dựng cơ
bản như nhà cửa, vật kiến trúc…
+ Phòng kế hoạch : Xây dựng kế hoạch và giao kế hoạch đến các nông trường xí
nghiệp theo chức năng, nhiệm vụ của từng đơn vị
+ Phòng tài chính kế toán : Tổ chức hạch toán kế toán theo đúng Luật Kế toán
hiện hành, quy chế tài chính của công ty và Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam
Tổ chức thực hiện công tác Tài chính-Kế toán phù hợp với tình hình sản xuất kinhdoanh của công ty ,cung cấp báo cáo kịp thời khi có yêu cầu
+ Phòng nông nghiệp : Chỉ đạo các nông trường thực hiện nghiêm túc quy trình
kỹ thuật Chỉ đạo công tác kiểm kê, phân hạng vườn cây và khai thác mủ một cáchhiệu quả
+ Phòng tổ chức lao động : Tham mưu giúp việc cho Giám đốc về công tác tổ chức
cán bộ, quản lý và sử dựng lao động, tiền lương, tuyển dụng, bố trí sắp xếp lao động
+ Phòng cơ khí chế biến : Lập kế hoạch trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và
thực hiện công tác đầu tư máy móc thiết bị của công ty phục vụ cho quá trình chế biến mủcao su
+ Phòng kinh doanh : Xây dựng phương án và tổ chức triển khai công tác tiêu
thụ sản phẩm, cung cấp đủ và kịp thời sản phẩm cho khách hàng Nắm bắt kịp thời cácthông tin giá cả thị trường để tham mưu cho Giám đốc ra quyết định chính xác về giámua, bán Tổ chức mạng lưới thu mua cao su tiểu điền
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 29GVHD: ThS.Ngô Minh Tâm
+ Phòng bảo vệ, tự vệ thanh tra pháp chế : Xây dựng, triển khai tổ chức thực
hiện các phương án bảo vệ tài sản và sản phẩm của công ty Trực tiếp thanh tra và giảiquyết các đơn thư khiếu nại và tố cáo của người lao động
+ Phòng xây dựng cơ bản : Tham mưu cho giám đốc công ty về lĩnh vực xây
dựng cơ bản các công trình nhà cửa, vật kiến trúc, giao thông nội bộ
+ Phòng hành chính quản trị : Tổng hợp, phân tích số liệu về tình hình sản xuất
kinh doanh của công ty và các số liệu phục vụ công tác lãnh đạo, chỉ đạo sản xuất của Giám đốc
+ Xí nghiệp chế biến cơ khí : Là đơn vị sản xuất, trực tiếp tiếp nhận, chế biến mủ
cao su nguyên liệu của công ty khai thác; gia công chế biến mủ cao su tiểu điền, đảmbảo chất lượng theo tiêu chuẩn quy định
+ Xí nghiệp sản xuất tổng hợp : Sản xuất phân bón KOMIX, bát hứng mủ.
+ Các nông trường : Tiếp nhận kế họach sản xuất kinh doanh Tổ chức triển khai
và thực hiện kế hoạch trồng mới, chăm sóc, khai thác cây cao su
+ Trung tâm y tế : Chăm sóc và kiểm tra sức khỏe cho các cán bộ công nhân viên.
2.1.4 Chức năng, nhiệm vụ của công ty
Công ty cao su Quảng Trị là một doanh nghiệp nhà nước hoạt động theo Luậtdoanh nghiệp nhà nước, sản xuất kinh doanh theo giấy phép kinh doanh số
3200094610 với các chức năng chính là:
+ Khai hoang , trồng trọt, khai thác, chế biến, tiêu thụ cao su, cà phê
+ Công nghiệp phân bón
+ Khai thác chế biến gỗ
+ Thương nghiệp buôn bán
Nhiệm vụ chủ yếu của công ty là: Công ty phải tuân thủ các quy định của phápluật về điều lệ tổ chức hoạt động do Tập đoàn công nghiệp cao su Việt Nam phê duyệt
cụ thể là:
+ Tổ chức bộ máy quản lý phù hợp mục tiêu, nhiệm vụ mà Tập đoàn công ty giao cho.+ Thực hiện nộp thuế theo luật định, nộp báo cáo thống kê theo pháp lệnh kế toánthống kê, báo cáo thường xuyên, định kỳ theo chế độ nhà nước quy định
+ Thực hiện nghĩa vụ với người lao động theo quy định của Bộ Lao động…tạocông ăn việc làm và từng bước nâng cao đời sống tinh thần cho toàn thể cán bộ côngnhân viên trong toàn công ty, đồng thời giúp đồng bào dân tộc ít người định canh, định
cư, làm trung tâm hạt nhân hướng dẫn, đầu tư, kỹ thuật phát triển cao su nhân dântrong vùng
+ Kết hợp kinh tế với quốc phòng, giữ vững an ninh chính trị và trật tự xã hộitrên địa bàn
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 30GVHD: ThS.Ngô Minh Tâm
+ Sử dụng có hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn mà Tập đoàn công nghiệp cao
su Việt Nam giao cho
2.1.5 Quy trình sản xuất kinh doanh
Quy trình sản xuất kinh doanh mủ cao su là quy trình phức tạp, được chia thành
ba giai đoạn là: giai đoạn khai thác, giai đoạn chế biến, giai đoạn tiêu thụ
* Giai đoạn khai thác
Từ vườn cây, mủ được cạo cho chảy xuống chén hứng mủ Sau một thời giannhất định công nhân sẽ trút mủ vào thùng đựng mủ để cân, đo rồi đổ mủ vào xe bồnchở về nhà máy chế biến Giai đoạn khai thác được thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ2: Quy trình khai thác mủ cao su
* Giai đoạn chế biến
Mủ được vận chuyển từ vườn cây về nhà máy, sau khi qua lưới lọc, được chếbiến qua các công đoạn sau:
+ Công đoạn 1: Xử lý nguyên liệu:
Tiếp nhận mủ từ hồ quậy mủ, sau đó đưa qua máng dẫn mủ, pha acid loãng 1%cho chảy qua từng mương đánh đông với DRC 25%, độ pH 4,5 – 5
+ Công đoạn 2: Gia công cơ học:
Từ mương đánh đông, sau 6 – 8 giờ mủ trong mương đông, xả nước vào cho
mủ đông trong mương nổi lên mặt mương – mủ được đưa qua máy cán kéo di độngtrên mương dẫn qua băng tải đến 3 máy cân Crêp, rồi đến máy cán cắt và tạo hạtSredder Tiếp theo bơm chuyền cốm lên sàn rung để tách nước, sau đó mủ được chovào thùng sấy và đẩy vào lò sấy
+ Công đoạn 3: Gia công nhiệt:
Mủ cốm được đưa vào lò sấy, sau 13 – 17 phút với nhiệt độ từ 100 – 112 0C(tùy thuộc vào chất lượng mủ đánh đông) mủ được đưa qua hệ thống hút làm nguội
VƯỜN CÂY KHAI THÁC
KHAI THÁC MỦ
ĐỔ MỦ
CÂN, ĐO
VẬN CHUYỂN VỀ NHÀ MÁYTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 31GVHD: ThS.Ngô Minh Tâm
+ Công đoạn 4: Hoàn chỉnh sản phẩm:
Ép kiện, đóng gói PE, đóng palette đưa vào kho thành phẩm
Quy trình chế biến mủ cao su được thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 3: Quy trình công nghệ chế biến mủ cao su
* Giai đoạn tiêu thụ
Với đặc điểm nổi bật của Công ty là doanh nghiệp sản xuất nông nghiệp là sự liênkết chặt chẽ giữa sản xuất nguyên liệu và chế biến cho nên đặc thù của các công ty sảnxuất nông nghiệp là quy trình khép kín của 2 khâu: Khai thác và chế biến Sản phẩmcuối cùng của Công ty là mủ khối sơ chế nguyên liệu là thành phẩm của Công ty Sảnphẩm của Công ty có thể bán cho các doanh nghiệp công nghiệp chế biến thành phẩm
Mủ nước khai thác từ vườn cây
Trang 32GVHD: ThS.Ngô Minh Tâm
tiêu dùng như săm lốp xe các loại, vật dụng bằng cao su khác…Quy trình tiêu thụ sảnphẩm của công ty được thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 4: Quy trình tiêu thụ mủ cao su
Trang 33GVHD: ThS.Ngô Minh Tâm
2.1.6 Tình hình lao động và cơ cấu lao động
Tỷ trọng (%)
Số lượng (Người)
Tỷ trọng (%)
Số lượng (Người)
Tỷ trọng (%)
(Người) /-
+/-Tỷ trọng (%)
(Người) Tỷ trọng
Bảng 1 : Phân tích tình hình lao động công ty qua 3 năm 2013 – 2015
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 34GVHD: ThS.Ngô Minh Tâm
Nhận xét :Lao động là một yếu tố quan trọng trong quá trình hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp đặc biệt là đối với Công ty TNHH MTV cao su Quảng Trị với đặc điểmhoạt động chính là khai thác và chế biến mủ nên số lao động khá lớn.Từ số liệu bảngtình hình lao động, ta lập được bảng phân tích và so sánh tình hình lao động như trên.Qua bảng số liệu cho thấy tình hình lao động của công ty tăng qua 3 năm Năm
2014 không có biến động lớn so với năm 2015 khi chỉ tăng 2 lao động tương đương0,13%, nhưng năm 2015 lại có biến động lớn khi giảm 82 lao động tương đương 5,4%
so với năm 2014 Sở dĩ có điều này là do năm 2015 số lượng thanh lý cây cao su tăngđột biến vì vậy số công nhân khai thác giảm đi đáng kể
Theo giới tính:
Cũng vì đặc điểm ngành là sản xuất nông nghiệp, công ty luôn cân đối trong việcphân chia giới tính để phù hợp với từng công đoạn, quy trình khai thác và chế biến sảnphẩm của công ty Năm 2015, 836 lao động nam, chiếm 58,22% tổng lao động Lao động
nữ là 600 lao động chiếm 41,78% trên tổng lao động
Theo tính chất lao động:
Do đặc thù của ngành là kinh doanh, khai thác và chế biến mủ cho nên phần lớnlao động trong công ty là lao động trực tiếp tham gia vào khai thác và chế biến mủ cao
su, còn lao động gián tiếp làm việc trong các bộ phận hành chính và quản lý Năm
2013 lao động trực tiếp chiếm 90,50% trên tổng số lao động Năm 2014, lao động trựctiếp 1369 chiếm 90,18% trên tổng lao động, giảm 0,22%, lao động gián tiếp chiếm9,82% tăng 3,47% so với năm 2013, điều này được giải thích là năm 2014, công tytuyển thêm lao động nhằm hoàn thiện bộ máy quản lý Năm 2015, lao động trực tiếp là1.286 lao động chiếm 89,55% trên tổng lao động
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ