HÀ VĂN THẮNG Tên đề tài: ĐÁNH GIÁ HIỆU LỰC CỦA MỘT SỐ LOẠI THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT ĐỐI VỚI RỆP MUỘI HẠI CAO LƯƠNG NGỌT CAO SẢN NHẬP NỘI TỪ NHẬT BẢN VỤ XUÂN 2015 TẠI THÁI NGUYÊN KHÓA LUẬ
Trang 1HÀ VĂN THẮNG
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ HIỆU LỰC CỦA MỘT SỐ LOẠI THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT ĐỐI VỚI RỆP MUỘI HẠI CAO LƯƠNG NGỌT CAO SẢN NHẬP NỘI TỪ NHẬT BẢN VỤ XUÂN 2015 TẠI THÁI NGUYÊN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Trang 2HÀ VĂN THẮNG
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ HIỆU LỰC CỦA MỘT SỐ LOẠI THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT ĐỐI VỚI RỆP MUỘI HẠI CAO LƯƠNG NGỌT CAO SẢN NHẬP NỘI TỪ NHẬT BẢN VỤ XUÂN 2015 TẠI THÁI NGUYÊN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành : Trồng trọt
Giảng viên hướng dẫn : Ths Nguyễn Thị Phương Oanh
Thái Nguyên, năm 2015
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Chương trình thực tập tốt nghiệp là không thể thiếu được đối với mỗi sinh viên trước khi ra trường Đây là thời gian cho mỗi sinh viên có điều kiện
hệ thống hóa, củng cố lại toàn bộ kiến thức đã học, đồng thời giúp sinh viên làm quen với thực tế sản xuất, vận dụng lý thuyết vào thực tiễn một cách sáng tạo, có hiệu quả để khi ra trường trở thành một người cán bộ kỹ thuật có trình
độ chuyên môn cao, góp phần vào việc phát triển nền nông nghiệp nước nhà Xuất phát từ những cơ sở trên, được sự nhất trí của nhà trường, khoa Nông học và Bộ môn Bảo vệ thực vật – Trường Đa ̣i ho ̣c Nông Lâm Thái
Nguyên, chúng em đã tiến hành nghiên cứu đề tài : “Đánh giá hiệu lực của một số loại thuốc Bảo vệ thực vật đối với rệp muội hại cao lương ngọt cao sản nhập nội từ Nhật Bản vụ Xuân 2015 tại Thái Nguyên”
Trong quá trình thực tập và hoàn thành khóa luận, em luôn nhận được sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô giáo và các bạn, em rất biết ơn sự giúp đỡ quý báu này
Trước hết em xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô giáo Th.S
Nguyễn Thị Phương Oanh đã hướng dẫn, động viên, giúp đỡ tận tình để em
có được kết quả này
Qua đây em cũng xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa, các thầy cô giáo trong khoa nông học đã giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập và thực hiện đề tài
Do thời gian thực tâ ̣p có ha ̣n và năng lực bản thân còn ha ̣n chế nên đề tài của em không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhâ ̣n được những ý kiến đóng góp của các quý thầy cô và các ba ̣n để khóa luận của em được hoàn thiê ̣n hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 29 tháng 5 năm 2015
Sinh viên
Hà Văn Thắng
Trang 4DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Thành phần sâu hại cao lương trên thế giới 15 Bảng 2.2: Tình hình sản xuất cao lương trên thế giới trong những
năm gần đây 17 Bảng 2.3: Tình hình sản xuất cao lương ở một số châu lục trong
những năm gần đây 18 Bảng 4.1: Diễn biến thời tiết khí hậu vụ Xuân năm 2015 27 Bảng 4.2: Thành phần, mức đô ̣ của các loài rê ̣p ha ̣i cao lương ngo ̣t
tại Thái Nguyên năm 2015 29 Bảng 4.3: Hiệu lực của một số loại thuốc BVTV đối với rệp muội
hại cao lương ngọt tại Thái Nguyên năm 2015 33 Bảng 4.4: Thành phần thiên địch rệp hại trên cao lương 35
Trang 5DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1: Hình ảnh rệp xanh hại cao lương và triệu chứng cây bị hại 8 Hình 2.2: Hình ảnh rệp vàng mía hại cao lương Sâu non (A), sâu trưởng
thành (B) 8 Hình 2.3: Hình ảnh rệp ngô tấn công cây cao lương 9 Hình 4.1: Một số đặc điểm phân loại của rệp gây hại trên cao lương ngọt
(Rhopalosiphum maidis) 31 Hình 4.2: Đặc điểm hình thái rệp hại cao lương ngọt (Rhopalosiphum maidis) 31
Hình 4.3: Diễn biến mâ ̣t đô ̣ rê ̣p muô ̣i ha ̣i cao lương ngo ̣t 32 Hình 4.5: Một số loài thiên địch của rệp hại cao lương 37
Trang 6DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT
FAO : Food and Agriculture Organization
(Tổ chư ́ c Lương thực và Nông nghiê ̣p Liên Hợp Quốc)
Trang 7MỤC LỤC
Trang
Phần 1: MỞ ĐẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục đích và yêu cầu của đề tài 2
1.2.1 Mục đích của đề tài 2
1.2.2 Yêu cầu củ a đề tài 2
1.3 Ý nghĩa của đề tài 2
1.3.1 Ý nghĩa trong học tập 2
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn 3
Phần 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1 Cơ sở khoa ho ̣c của đề tài 4
2.1.1 Tình hình nghiên cứu rệp muội trên thế giới và Việt Nam 4
2.1.2 Đặc điểm sinh vật học, sinh thái học củ a rệp 6
2.1.3 Một số sâu ha ̣i khác trên cao lương 12
2.1.4 Thành phần sâu hại cao lương trên thế giới 14
2.2 Tình hình sản xuất cao lương trên thế giới và Việt Nam 17
2.2.1 Tình hình sản xuất cao lương trên thế giới 17
2.2.2 Tình hình sản xuất cao lương tại Việt Nam 20
Phần 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22
3.1 Đối tượng vật liệu và phạm vi nghiên cứu 22
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 22
3.1.2 Vật liệu nghiên cứu 22
3.1.3 Dụng cụ thí nghiệm 22
3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 22
3.3 Nội dung nghiên cứu 22
3.4 Phương pháp nghiên cứu 22
Trang 83.4.1 Phương pháp điều tra thành phần rê ̣p muô ̣i trên cây cao lương
(Quách Thị Ngọ, 2000) [3] 22
3.4.2 Phương pháp nghiên cứu biến đô ̣ng số lượng rê ̣p muô ̣i (Quách Thị Ngọ ,2000) [3] 23
3.4.3 Phương pháp nghiên cứu hiệu lực của một số loại thuốc Bảo vệ thực vật đến rệp muội hại cao lương ngọt tại Thái Nguyên năm 2015… 24
3.4.4 Phương pháp xử lý số liệu 26
Phần 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 27
4.1 Đặc điểm thời tiết, khí hậu của tỉnh Thái Nguyên vụ xuân năm 2015 27
4.2 Thành phần, tần suất xuất hiện của rê ̣p trên cao lương ngo ̣t ta ̣i Thái Nguyên vụ xuân năm 2015 29
4.3 Diễn biến mật độ rệp muội trên cây cao lương ngọt tại Thái Nguyên vụ xuân 2015 31
4.4 Hiệu lực của một số loại thuốc bảo vệ thực vật tới rệp muội hại cao lương ngọt vụ xuân 2015 33
4.5 Thành phần thiên địch trên cây cao lương ngọt tại Thái Nguyên năm 2015 34
Phần 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 38
5.1 Kết luận 38
5.1.1 Về thành phần, tần suất xuất hiê ̣n rê ̣p trên cây cao lương 38
5.1.2 Diễn biến mật độ rệp muội trên cây cao lương 38
5.1.3 Về hiệu quả phòng trừ của một số loại thuốc BVTV 38
5.1.4 Về thiên địch 38
5.2 Đề nghị 38
TÀI LIỆU THAM KHẢO 39
Trang 9Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Cao lương ngọt là một trong những cây “năng lượng sinh học” tiềm năng
ở Việt Nam trong tương lai vì: nó không chỉ có năng suất sinh khối lớn (> 60 tấn/ha) mà còn có hàm lượng đường cao nên cao lương ngọt có hiệu suất chuyển hóa Ethanol vượt trội hơn so với sắn, mía và ngô Ngoài ra, cao lương ngọt có khả năng chịu hạn tốt, không kén đất nên có thể trồng trọt có hiệu quả
ở hầu hết các vùng của nước ta
Bên cạnh những ưu điểm vượt trội đó, cao lương ngọt bị nhiều loài sâu bệnh xuất hiện, phát sinh, phát triển và gây hại trong suốt quá trình sinh trưởng, phát triển làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến năng suất và hàm lượng đường Trong số đó, rệp là một trong những đối tượng gây hại nguy hiểm đối với cây trồng nói chung và cao lương nói riêng (George C McGavin, 1993) [36] Ngoài ra, rệp còn có mối quan hệ cộng sinh với một số loài kiến (Detrain C et al, 2010; Francois J.V et al., 2012; Verheggen F.J.et al., 2009) [29], [35], [61], tạo điều kiện cho nấm muội đen phát sinh, phát triển bao phủ mặt lá làm cản trở khả năng quang hợp của lá, làm cho cây chậm lớn, giảm năng suất và hàm lượng đường Rệp còn có khả năng thích nghi cao với sự biến đổi của điều kiện ngoại cảnh bằng cách liên tục chuyển đổi giữa sinh sản đơn tính với sinh sản hữu tính (Dubnik H., 1991) [31]
Rê ̣p là loài đa thực vâ ̣t, gây ha ̣i trên 40 loài thực vật khác nhau và là một trong những đối tượng gây ha ̣i nguy hiểm nhất đối với cây trồng (Blackman
&Eastop, 2000) [20], chúng tập trung thành từng đàn hút các chất dinh dưỡng ở
bô ̣ phâ ̣n non của cây , đồng thời là môi giới truyền bê ̣nh virus gây khảm lá và
Trang 10bê ̣nh đốm lá trên cây làm giảm năng suất và chất lượng sản phẩm (Ribbands C.R., 1964) [51]
Rê ̣p muô ̣i ha ̣i cao lương là mô ̣t trong những sâu ha ̣i quan tro ̣ng Rệp muô ̣i hút nhựa cây và tiết chất độc vào trong mô cây làm cho cây sinh trưởng kém, giảm hàm lượng đường, năng suất thấp
Trước thực tế đó, để có cơ sở cho việc nghiên cứu biện pháp phòng trừ rệp đạt hiệu quả cao góp phần phát triển ổn định và bền vững cây cao lương ngọt làm nguyên liệu sản xuất ethanol sinh học tại Việt Nam, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài:
“Đánh giá hiệu lực của một số loại thuốc Bảo vệ thực vật đối với rệp muội hại cao lương ngọt cao sản nhập nội từ Nhật Bản vụ Xuân 2015 tại Thái Nguyên”
1.2 Mục đích và yêu cầu của đề tài
1.2.1 Mục đích của đề tài
Trên cơ sở đánh giá hiệu lực của một số loại thuốc bảo vệ thực vật tìm ra được
1-2 loại thuốc có hiệu lực phòng trừ rệp muội cao
1.2.2 Yêu cầu cu ̉ a đề tài
- Xác định được diễn biến mật độ rệp muội trên cây cao lương ngọt tại Thái Nguyên vu ̣ xuân năm 2015
- Xác định hiệu lực phòng trừ của một số thuốc bảo vệ thực vật đối với rệp muội
1.3 Ý nghĩa của đề tài
1.3.1 Ý nghĩa trong học tập
- Biết triển khai một đề tài nghiên cứu và viết báo cáo khoa học
Trang 11- Giúp sinh viên tiếp cận và học tập các phương pháp nghiên cứu khoa học đối với sâu ha ̣i cây trồng
- Giúp sinh viên có điều kiện áp dụng các kiến thức đã học vào thực tế sản xuất
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả của đề tài nghiên cứu là cơ sở để xác định hiệu lực cửa từng loại thuốc bảo vệ thực vật tới việc phòng trừ rệp muội hại cao lương ngọt tại Thái Nguyên từ đó có biện pháp phòng trừ rệp hiệu quả nhất
Trang 12Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Cơ sơ ̉ khoa ho ̣c của đề tài
Rệp là loài gây hại rất nhiều cây trồng khác nhau như: cây lương thực, cây thực phẩm, cây công nghiệp, cây ngắn ngày, cây dược liệu, cây hoa và cây cảnh Bởi vậy nó có thể gây hại quanh năm theo chu kỳ trồng cây luân chuyển khác nhau theo chu kỳ năm Đây cũng là nguyên nhân rệp gây hại một
số cây thứ yếu nay trở thành chủ yếu, đặc biệt là cây cao lương Chúng không chỉ tập trung thành từng đàn hút các chất dinh dưỡng ở nõn, bẹ lá và bông của cây cao lương ngọt mà còn là môi giới truyền bệnh virus gây khảm lá và bệnh đốm lá trên cây làm giảm năng suất và hàm lượng đường của cao lương ngọt
Ở nước ta, đã có nhiều nhà khoa học nghiên cứu về các loài rệp hại cây trồng như: Quách Thị Ngọ (2000), Nguyễn Viết Tùng (1991), Phạm Văn Lầm (2002) [4], [9], [6] đều cho rằng tác hại của loài rệp ngày càng to lớn, vì rệp sinh sản vô tính Tuy khả năng sinh sản của rệp không lớn, nhưng vòng đời của rệp ngắn nên chúng có khả năng tích lũy số lượng lớn, mật độ tăng nhanh
và gây hại lớn Nhiều công trình nghiên cứu về rệp đã đề cập tới các đặc điểm sinh học, đặc tính gây hại của từng loài, ảnh hưởng của các yếu tố môi trường đến sức tăng quần thể, để làm cơ sở cho việc nghiên cứu các biện pháp phòng trừ rệp có hiệu quả
2.1.1 Tình hình nghiên cư ́ u rệp muội trên thế giới và Viê ̣t Nam
2.1.1.1 Nghiên cư ́ u thành phần rệp muội trên thế giới
Theo Van Emden, H.F.(1972) [60] trên thế giớ i có 3.805 loài rệp muội được xếp thành 10 họ phụ, trong đó ho ̣ phu ̣ Aphididae có 2.236 loài chiếm gần 60% tổng số các loài rê ̣p muô ̣i Đến năm 1976 Ghosh A.K đã công bố
Trang 13trên thế giới có hơn 4.000 loài rệp muội đã được mô tả và chia thành 8 họ phụ, trong đó ở vùng Đông Nam Á có hơn 1.000 loài Đứng về phân bố vùng
đi ̣a lý thì tổng ho ̣ Aphidoidea có số loài nhiều nhất ở Bắc Mỹ , châu Âu, miền Trung và Đông châu Á , nhưng Đông Nam Á là vùng có đầy đủ các nhóm trong tổng ho ̣ Aphi doidea (Blackman & Eastop 1984) [19] Ở từng nước thành phần rê ̣p muô ̣i trên cây trồng cũng khác nhau : Ở Nhật Bản đã thu được
240 loài thuộc tộc Macrosiphini (Masahisa, 1971.) [44]; Ở Triều Tiên đã thu
170 loài rệp muộ i hại cây trồng (Ghosh 1976 ) [37] Ở Ấn Độ và Tây Bengal
có 397 loài và loài phụ rệp muội đã được định tên thuộc 150 giống, 7 tâ ̣p, song đó cũng chỉ là 70% tổng số loài tìm thấy ở Ấn Độ (Raychaudhuri (1980) [50] Tác giả cũng đã mô tả những loài mới và tầm quan trọng của chúng Waterhouse (1993) [62] đã nêu 9 loài rệp khá phổ biến và dịch hại chính ở Viê ̣t Nam cũng như ở Đông Nam Á
2.1.1.2 Nghiên cứu thành phần rệp muội tại Viê ̣t Nam
Theo kết quả điều tra c ôn trùng ở miền Bắc Viê ̣t Nam năm 1967 – 1968 đã phát hiê ̣n 9 loài rệp m uô ̣i (Viê ̣n bảo vê ̣ thực vâ ̣t , 1976) [13] Szelgiewicz (1968) [58] đã thu được 22 loài rệp muội trên một số cây trồng ở Việt Nam Theo Nguyễn Văn Cảm (1983) [1], Viê ̣n bảo vê ̣ thực vâ ̣t (1999) [14] điều tra sâu bê ̣nh ở miền Nam năm 1977- 1978 đã thu được 11 loài rệp muội Theo Nguyễn Công Thuâ ̣t (1977) [11], trên khoai tây có 4 loài rệp muộ i Nguyễn Xuân Thành (1992) [10] đã ghi nhâ ̣n được trên rau có 6 loài rệp muội Hà Minh Trung, Phạm Văn Lầm (1993) [12] đã công bố có 8 loài rệp muội là mô giới truyền bê ̣nh phổ biến mô ̣t số cây trồng ở ngoa ̣i thành Hà Nô ̣i , thành phố Hồ Chí Minh, Khánh Hòa Nguyễn Thi ̣ Kim Oanh (1996) [8] gần đây đã phát hiê ̣n được 14 loài rệp muội ở ngoạ i thành Hà Nội Quách Thị Ngọ (1996) [5] đã công bố ở ngoa ̣i thành Hà Nô ̣i có 18 loài rệp muội Mô ̣t số tác giả nước
Trang 14ngoài (Ba Lan ,Nga) cũng có những công bố về thành phần loài rệp muội ở Viê ̣t Nam Tổng hợp các kết quả đã công bố của nhiều tác giả thì đến nay ở nước ta đã phát hiê ̣n được 28 loài rệp muội Tuy vâ ̣y còn nhiều loài chưa được phát hiện
2.1.2 Đặc điểm sinh vật học, sinh thái học cu ̉ a rệp
Rệp là côn trùng thuộc họ rệp muội (Aphididae), bộ cánh đều (Homoptera) Đây là loài côn trùng đa thực hại trên 40 họ thực vật khác nhau (Blackman & Eastop, 2000) [20] Rệp là loại côn trùng đặc biệt, chúng có 2 loại hình sinh sản (đơn tính và hữu tính) Hình thức sinh sản đơn tính của rệp diễn ra ở hầu hết các vùng khí hậu nhiệt đới và mùa hè ở các vùng ôn đới; ở hình thức sinh sản này là rệp cái trưởng thành đẻ ra con Còn ở hình thức sinh sản lưỡng tính của rệp chỉ diễn ra ở mùa thu và mùa đông ở những vùng ôn đới và ở hình thức sinh sản này, rệp cái trưởng thành sau khi giao phối thì đẻ
ra trứng và trứng sẽ nở thành rệp non vào mùa xuân năm sau (Blackman and Eastop, 2000) [20] Ở các điều kiện khí hậu khác nhau, loại hình thức ăn và chất lượng thức ăn khác nhau thì vòng đời của rệp rất khác nhau Vòng đời của rệp ở những điều kiện khác nhau dao động từ 15 – 50 ngày (Toba, 1964) [59] Các giai đoạn phát triển của cây khác nhau, xuất hiện loại hình rệp khác nhau Theo Suarez et al (1991) [57], sau trồng 2 – 3 tuần, rệp cái trưởng thành
có cánh (alate) xuất hiện, sau đó 1-2 tuần rệp cái trưởng thành không cánh (aptera) mới xuất hiện và gây hại
2.1.2.1 Thành phần loài rệp muội
*Rê ̣p xanh (Greenbug - Schizaphis graminum (Rondani)
Rệp xanh (Schizaphis graminum (Rondani) hút nhựa cây và tiết chất độc
vào trong mô cây trong quá trình chích hút Loài rệp này có màu xanh tím, chiều dài dao động xung quanh 0,2 cm, có sọc xanh trên lưng, và có thể có
Trang 15cánh hoặc không có cánh Chúng chích hút ở mặt dưới của lá và gây ra các vết đốm màu đỏ xuất hiện ở mặt trên của lá, và có giọt dịch vị ngọt điển hình thường xuất hiện ở mặt trên của lá Mức độ tác hại do rệp xanh gây ra phụ thuộc vào số lượng rệp, kích thước cây cao lương, giai đoạn sinh trưởng, phát triển và điều kiện ẩm độ nhiệt độ Nếu bị nhiễm rệp vào giai đoạn cây con, khả năng đứng của cây cao lương bị giảm đáng kể Con cái sinh sản trong vòng 20 - 30 ngày, trong đó có thể sinh ra từ 50 đến 100 con rệp non (Studebaker và cs., 2013) [54]
Do tốc độ sinh sản nhanh, nên chúng có thể lây nhiễm và gây hại rất nặng cho cây cao lương Tuy nhiên, số lượng cá thể rệp thường bị ảnh hưởng bởi điều kiện thời tiết bất lợi đặc biệt là mưa lớn, nhiệt độ và do tác động của một số loài thiên địch có mặt trên đồng ruộng Trong điều kiện thời tiết mát
mẻ, loài rệp này có thể gia tăng về số lượng cá thể Do đó, nhiệt độ là yếu tố rất quan trọng ảnh hưởng lớn đến quần thể rệp xanh Mùa đông ấm áp, và mùa xuân mát mẻ là điều kiện thích hợp cho rệp sinh trưởng và phát triển thành dịch
Một trong số thiên địch của loài rệp này là ong bắp cày ký sinh, loài ong bắp cày này hoạt động kém hơn so với rệp khi nhiệt độ dưới 18o
C (Studebaker và cs., 2013) [54] Côn trùng ăn thịt, đặc biệt là bọ rùa trưởng thành và sâu non cánh tơ cũng có khả năng làm giảm quần thể rệp trên đồng ruộng Để quản lý hiệu quả loài rệp này, cần phải điều tra định kỳ trong suốt
cả mùa vụ, kiểm tra ít nhất 100 cây trên ruộng và xác định mức độ bị hại, số lượng rệp, hoạt động của thiên địch và độ ẩm của cây Nếu dự báo rệp có thể
sẽ gia tăng về số lượng quần thể, thì cần áp dụng biện pháp xử lý kịp thời (Studebaker và cs., 2013) [54]
Trang 16Hình 2.1: Hình ảnh rệp xanh hại cao lương và triệu chứng cây bị hại
* Rệp vàng mía (Yellow Sugarcane Aphid - Sipha flava (Forbes))
Rệp vàng mía (Sipha flava Forbes) có màu vàng chanh và phủ nhiều
lông (Studebaker và cs., 2013) [54] Trong quá trình chích hút, loài rệp này tiết độc tố vào trong mô cây làm cho cây con biến thành màu tím, giống như triệu chứng thiếu Phosphate, lá trưởng thành sẽ bị chùn và chuyển thành màu vàng Cây cao lương có chiều cao dưới 45 cm có thể bị chết khi có từ 5 đến10
cá thể rệp gây hại trên 1 lá; nhưng hiếm khi thấy rệp xuất hiện trong giai đoạn cây có 5 lá Loài rệp này có phổ ký chủ rộng có thể gây hại trên cao lương, ngô, mía, v.v Cần áp dụng biện pháp xử lý khi có triệu chứng mới xuất hiện hoặc có 1 cá thể/cây con (Studebaker và cs., 2013) [54].
Hình 2.2: Hình ảnh rệp vàng mía hại cao lương Sâu non (A), sâu trưởng
thành (B)
Trang 17* Rệp ngô (Corn Leaf Aphid - Rhopalosiphum maidis (Fitch))
Rệp ngô (Rhopalosiphum maidis Fitch) có màu xanh nhạt, có chân và
râu màu đen Phần lớn, cây cao lương ở giai đoạn cuối thường có khả năng chống chịu với mật độ rệp cao và không bị gây hại gì đáng kể, nhưng khi quần thể sâu hại đạt ngưỡng kinh tế, đặc biệt là trong giai đoạn cây con thì cần áp dụng biện pháp xử lý kịp thời để hạn chế tác hại của sâu hại Khác với loài rệp xanh, rệp ngô không tiết độc tố vào trong mô cây Sau khi bông chín, quần thể rệp ngô sẽ giảm Năng suất cao lương chỉ giảm khi rệp ngô gây đổ rạp cây con hoặc khi mật độ rệp cao ngăn cản hoặc ảnh hưởng đến quá trình
trổ bông của cao lương (Studebaker và cs., 2013) [54]
Rhopalosiphum maidis
Hình 2.3: Hình ảnh rệp ngô tấn công cây cao lương
2.1.2.2 Phương thư ́ c gây hại và tác hại của rê ̣p
Rê ̣p thường tâ ̣p trung ở các bô ̣ phâ ̣n no n của cây để hút di ̣ch , gây hiê ̣n tượng mất nước, làm cho cây bị héo và giảm khả năng sinh trưởng Cây bi ̣ rê ̣p hại kéo dài, làm giảm năng suất của cây (Petitt and Smilowitz, 1982) [48] Sự gây ha ̣i của rê ̣p còn làm biến da ̣ng lá non và gây hiê ̣n tượng ru ̣ng hoa , rụng quả, thâ ̣m chí mất mùa (Mau and Kessing, 1991; Karimullah et al 1995; Saljoqi and van Emden, 2003; Saljoqi, 2009) [45], [42], [53], [52]
Trang 18Rê ̣p còn là môi giới truyền bê ̣nh virus cho nhiều loa ̣i cây trồng
(Blackman &Eastop, 2000) [20] Cả ấu trùng và rệp trưởng thành đều có khả năng truyền lan virus cho cây trồng , nhưng rê ̣p trưởng thành hoa ̣t đô ̣ng nhiều hơn nên khả năng lan truyền bê ̣nh nhanh và nhiều hơn so với ấu trùng rê ̣p (Namba and Sylvester , 1981) [ 46] Các loại bệnh virus chính do rệp lây truyền là : Potato Virus A (PVA), Potato Virus X (PVX), Potato Virus Y (PVY), Potato Virus S (PVS), Potato Leaf roll Virus (PLRV) Trong đó , hai loại bệnh virus PVY và PLRV làm giả m ngăng suất cây trồng từ 7,5 – 15,7% trong vu ̣ thu và 44,0 – 52,2% và thậm chí đến 60% trong vu ̣ xuân Nếu ha ̣t giống cây trồng bi ̣ nhiễm mô ̣t trong hai loa ̣i bê ̣nh virus này có thể làm giảm năng suất trên 50%, thâ ̣m chí còn bi ̣ thất thu (Sjekhawat, 1990; Capinera, 2001) [55], [24]
Ngoài ra, rê ̣p còn có mối quan hê ̣ cô ̣ng sinh với mô ̣t số loài kiến (Detrain C., 2010; Flint M.L et al, 1999; Francois J.V.et al, 2012; Hubbell S., 1993; Nault L.R et al, 1976; Verheggen F.J et al, 2009) [29], [34], [35], [41], [47], [61], tạo điều kiện cho nấm muội đen phát sinh, phát triển bao phủ mặt lá làm cản trở khả năng quang hợp c ủa lá (Avasthy P.N., 1973) [17] làm cho cây còi cọc, châ ̣m lớn, giảm năng suất và hàm lượng đường (Cheu S.P.et al, 1946; Flint M.L., 1999) [25], [34] Rệp còn có khả năng thích nghi cao với sự biến đổi của điều kiê ̣n ngoa ̣i cảnh bằng cách liên tu ̣c chuyển đổi giữa sinh sản đơn tính và sinh sản hữu tính, nên chúng có thể có thể biến đổi thành nhiều hình thái biểu hiê ̣n khác nhau (Dubnik H., 1991); Hafez S.A., 1975) [31], [39] Bên ca ̣nh đó, các chất đường do rệp tiết ra có tác dụng làm giảm hiệu quả của thuốc trừ nấm
bê ̣nh cây trồng (Dik A.J et al, 1992) [30]
Trang 192.1.2.3 Thành phần thiên địch của rệp
Về thành phần thiên đi ̣ch của rê ̣p muô ̣i đã được nhiều tác giả nghiên cứu Đối với mỗi loài rệp muội trên từng miền thường đi theo một tập đoàn thiên
đi ̣ch riêng biê ̣t Slabospitskii (1980) [56] chỉ ra rằng thiên địch trên rệp cải ở Bungari bao gồm các loài ăn thi ̣t chính là Episyphus balteatus (Deg.), Sphaerophoria rueppellii (Wied.), S Sarmatica Bank, Syrphus ribesii (L.) và Metasyrphus corollae (F.) Ở Ấn Độ, Agarwala và công tác viên (1981) [15] đã
công bố rê ̣p A Fabae, Lipaphis erysimi, A Gossypii bị ong Ephedrus plagiato
và Diaeretiella rapae ký sinh Những loài rê ̣p này cũng bi ̣ dòi ăn rê ̣p Episyphus balteatus (Deg.) tấn công Tiếp sau đó tác giả này đã nghiên cứu và đưa ra danh mục các loài thiên địch của rệp muội ở Ấn Độ gồm 27 loài, trong đó có 2 loài ong ký sinh Aphidius, 11 loài nhê ̣n lớn bắt mồi và 5 loài ruồi ăn rệp
2.1.2.4 Biê ̣n pháp phòng trừ rê ̣p
Trong biê ̣n pháp phòng trừ tổng hợp (IPM) đối với rê ̣p ha ̣i cây trồng , người ta khuyến khích sử du ̣ng các giống kháng rê ̣p hoă ̣c sử du ̣ng các thiên
đi ̣ch và biê ̣n pháp sinh ho ̣c là biê ̣n pháp an toàn và bền vững nhất (Boiteau et al., 1995; Cloutier et al , 1995; Hapter, 2007) [21], [26], [40] Các kẻ thù tự nhiên như: các loài ký sinh (Aphidius, Diaeretiella, Ephedrus, Lysiphlebus, và Praon) (Pike et al., 2000), loài bắt mồi ăn thịt th uô ̣c ho ̣ Coccinellids , Syrphidfly và ho ̣ Chrysopids , các vi sinh vật gây bệnh cho rệp
(Entomopathogenic) có nguồn gốc từ nấm, vi khuẩn, virus Những loài này có tác dụng làm giảm số lượng rệp lên đến 68% (Karley et al., 2003; Hapter, 2007) [ 43], [40] Cho nên , biện pháp này sử du ̣ng khi di ̣ch ha ̣i có nguy cơ bùng phát gây thiệt hại kinh tế Đối với rệp , ngưỡng gây ha ̣i kinh tế trên cây khoai tây ở New Brunswick là 25 con/1 lá kép (Edward, 2008) [33]
Viê ̣c dùng thu ốc hóa học để trừ rệp muội ở nước ta đã được một số tác giả nghiên cứu Nguyễn Thi ̣ Kim Oanh (1992) [7] đã nghiên cứu mô ̣t số loa ̣i thuốc hóa ho ̣c như Bi58, Primor, Monitor, Nuvacron, CidiM50 để trừ rệp đào trên thuốc lá Kết quả cho thấy hiệu lực trừ rệp sau 3 ngày phun thuốc của các
Trang 20loại thuốc này so với đối chứng tuần tự : 20,15%, 96,9%, 69,27%, 96,63%, và 96,19% Tác giả cũng đưa ra nhận xét về khả năng phục hồi quần thể của rệp đào sau phun thuốc phu ̣ thuô ̣c vào từng loa ̣i thuốc
Theo Trương Xuân Lam , Tạ Huy Thịnh (1992) [3] đã dùng Omethoate 40EC (0,05% và 0,1%), 20EC (0,05% và 0,1%); Darnitol 50EC (0,10% và 0,15%) để trừ rệp trắng cao Lương Minh Khôi và Nguyễn Văn Hoan (1994) [2] cũng đã thí nghiệm dùng các loại thuốc Bi 58, Trebon, Bassa trừ rê ̣p mía (Ceratovacuna lanigera) Hiệu lực trừ rê ̣p của các thuốc thử nghiê ̣m ở ngoài đồng ruô ̣ng rất cao , tỷ lệ rệp chết đạt tới 99,9%, 100%, 100% theo thứ tự so với đối chứng
Có thể sử dụng bảng dính màu vàng để xác định hướng di chuyển và thời điểm di chuyển của rê ̣p (County, 2007; Edward, 2008) [28], [33]
Ngoài ra biện pháp canh tác cũng có vai trò quan trọng trong việc hạ n chế rê ̣p muô ̣i Theo Nguyễn Kim Oanh (1996) [8] cho biết biê ̣n pháp canh tác như giống , thời vu ̣, phân bón có ảnh hưởng khá rõ nét tới mâ ̣t đô ̣ của rê ̣p muô ̣i Mâ ̣t đô ̣ rê ̣p muô ̣i trên cây ngô ở nền phân bón cao (128kgN/ha) cao hơn
ở nền phân bón thấp (64kgN/ha)
2.1.3 Mô ̣t số sâu hại khác trên cao lương
Ngoài rệp muội ra thì còn có một số sâu hại ở cây cao lương
+ Bọ cánh cộc (Chinch Bug - Blissus leucopterus leucopterus (Say)
Bọ cánh cộc (Blissus leucopterus leucopterus (Say)) trưởng thành có
màu đen, chân màu vàng đỏ và có cánh hoàn chỉnh Cánh có màu trắng và có đốm màu đen hình tam giác ở giữa hoặc ở mép cánh Sâu non giống con trưởng thành về hình dạng nhưng có màu đỏ, có một vạch trắng chạy dọc ra phía sau, và không có cánh Cả trưởng thành và sâu non chích hút ở phần dưới, phía trong của bẹ lá Chúng hút dịch cây và làm cho lá chuyển thành màu đỏ Nếu bị nhiễm nặng ở giai đoạn cây con, cây có thể bị héo và chùn lại Điều kiện thời tiết khô rất thích hợp cho sự hình thành và phát triển quần thể của loài sâu hại này
Trang 21+Sâu khoang (Fall Armyworm - Spodoptera frugiperda (J E Smith)); sâu xanh ngô (Corn Earworms - Helicoverpa zea (Boddie)); và ngài cao lương (Sorghum Webworm - Nola sorghiella Riley)
Sâu khoang (Spodoptera frugiperda (J E Smith)) có da trơn, màu nâu,
và có sọc trắng dọc theo cơ thể Ở phần đầu, có chữ Y ngược ở trên mặt, thường đẻ trứng trên lá cao lương Sâu non có màu thay đổi từ màu xanh tím đến màu nâu, với một số vết đốm rải rác khắp cơ thể Sâu non thường tấn công cây cao lương non, gây hiện tượng lá bị rách Thiệt hại này không nguy hiểm và không gây thiệt hại lớn về năng suất Tuy nhiên, nếu có từ 3 đến 6 cá thể sâu non trên một cây ở giai đoạn ra lá có thể ảnh hưởng đến quá trình trổ bông của cao lương
+ Ruồi cao lương (Sorghum Midge - Stenodiplosis sorghicola (Coquillett))
Ruồi cao lương (Stenodiplosis sorghicola (Coquillett)) được xem là loài
sâu hại quan trọng nhất đối với cây cao lương ở vùng Arkansas - Hoa Kỳ Ruồi có kích thước nhỏ, con cái có thể đẻ từ 50 đến 250 trứng màu trắng-vàng trên gié của bông đang nở hoa trong suốt vòng đời ngắn ngủi của nó chỉ từ 24 đến 48 giờ, làm cho bông bị khô lụi và không thể hình thành hạt Ruồi có thể hoàn thành vòng đời trong vòng từ 15 đến 20 ngày, và có thể sinh sống trên một số loài cỏ dại nhưng cây cao lương vẫn là cây ký chủ được ưa thích nhất Mật độ quần thể ruồi cao có thể xuất hiện ở những nơi cao lương đang ra hoa
Có từ 2 đến 3 lứa sâu được sinh ra trên cây cao lương, và có thể phát triển, hình thành mật độ quần thể cao trong khoảng từ 30 đến 35 ngày sau khi bông hoa đầu tiên được nở và vào cuối giai đoạn nở hoa Vì con trưởng thành yếu không có khả năng bay xa trong vòng đời ngắn ngủi của nó, nên loài sâu hại này không thể phát tán trên diện rộng Gió có thể giúp phát tán ruồi, và dẫn đến làm giảm quần thể ruồi trên đồng ruộng
+ Bọ xít hôi (Rice Stink Bug - Oebalus pugnax (Fabricius))
Bọ xít hôi (Oebalus pugnax (Fabricius)) thường tấn công cây cao lương
vào giai đoạn sau khi nở hoa và hình thành hạt Cây cao lương mẫn cảm nhất
Trang 22với loài sâu hại này trong giai đoạn hạt ngậm sữa Khi hạt đã cứng thì tính mẫn cảm của cây đối với loài này sẽ giảm
+ sâu đục thân cao lương (Sugarcane Borer, Diatraea saccharalis (Fabricius); Neotropical Borer, D lineolata (Walker); Southwestern Corn Borer, D grandiosella Dyar)
Sâu đục thân hại cây trong suốt quá trình sinh trưởng và ở tất cả các
bộ phận thân và lá Khi cây còn nhỏ sâu đục vào nõn làm chết điểm sinh trưởng Thời kỳ cây con, sâu đục ngang lá gây ra hàng lỗ đục thẳng hàng cắt ngang mặt lá Đến khi cây lớn sâu đục vào thân cây làm cho cây bị gãy khi gặp gió bão Cần xác định sự có mặt của sâu đục thân bằng cách quan sát cẩn thận phần thân cây cao lương Nếu phát hiện thấy lỗ nhỏ gần cuống lá là triệu chứng điển hình của sâu non đã đục và chui vào trong thân; có thể chẻ đôi thân cây ra để tìm sâu non Trứng được đẻ trên lá nhưng rất khó phát hiện Một ổ trứng có thể có từ 12 đến 20 trứng nằm trên đỉnh hoặc mặt dưới của lá phụ thuộc vào từng loài sâu đục thân Cây bị nhiễm sâu đục thân thường nhỏ,
và có thể bị đổ rạp Khi bị sâu đục thân, cuống hoa và bông có thể bị gãy và rụng, và làm cho cây mẫn cảm hơn các tác nhân gây bệnh thối thân
(http://sorghumipm.tamu.edu/pests/sborer/mrborer.htm) [65]
2.1.4 Thành phần sâu ha ̣i cao lương trên thế giới
Cùng với bệnh hại, sâu là tác nhân gây thiệt hại đáng kể đến năng suất và chất lượng cao lương Trên thế giới, đã thu thập được 38 loài sâu hại, 6 loài thiên địch và 4 loài ký sinh sâu hại cao lương (Bảng 2.1) Một số đối tượng sâu ăn lá như sâu xanh ngô và sâu khoang gây ra nhiều tổn thương có thể nhìn thấy bằng mắt thường Để đưa ra phương pháp quản lý hiệu quả sâu hại cao lương, cần kiến thức cơ bản về đặc điểm sinh học, sinh thái, và biến động quần thể của loài sâu hại đó Sau đây là một số nghiên cứu về một số đối tượng sâu hại quan trọng trên cây cao lương
Sau đây là một số kết quả nghiên cứu về một số sâu hại quan trọng trên cao lương
Trang 23Bảng 2.1: Thành phần sâu hại cao lương trên thế giới
Tiếng Việt Tiếng Anh Khoa học
Sâu hại hạt và rễ
1 Bổ củi Wireworms Aeolus spp.; Eleodes spp.; Conoderus
spp
2 Kiến lửa Red Imported Fire Ant Solenopsis invicta Buren
3 Bọ hung White Grub Phyllophaga crinita (Burmeister)
Sâu hại cây con
4 Cắn gié Cutworms
5 Ánh kim Southern Corn Rootworm Diabrotica undecimpuncta howardi
Barber
6 Rệp mía vàng Yellow Sugarcane Aphid Sipha flava (Forbes)
7 Bọ cánh cộc Chinch Bug Blissus leucopterus leucopterus (Say)
Sâu hại trên lá
8 Rệp ngô Corn Leaf Aphid Rhopalosiphum maidis (Fitch)
9 Rệp xanh Greenbug Schizaphis graminum (Rondani)
10 Nhện Banks Grass Mite Oligonychus pratensis (Banks)
Sâu hại bông, thân
11 Ruồi cao lương Sorghum Midge Stenodiplosis sorghicola (Coquillett)
12 Sâu xanh ngô Corn Earworm Helicoverpa zea (Boddie)
13 Sâu khoang Fall Armyworm Spodoptera frugiperda (J E Smith)
14 Ngài cao lương Sorghum Webworm, Nola sorghiella Riley
15 Bọ xít hôi Rice Stink Bug Oebalus pugnax (Fabricius)
16 Bọ xít xanh Southern Green Stink Bug Nezara viridula (L.)
17 Bọ xít xám Conchuela Chlorochroa ligata (Say)
18 Bọ xít Leaffooted Bug Leptoglossus phyllopus (L.)
19 Bọ xít dài False Chinch Bug Nysius raphanus Howard
20 Sâu đục thân mía Sugarcane Borer Diatraea saccharalis (Fabricius)
21 Sâu đục thân Neotropical Borer D lineolata (Walker)
22 Sâu đục thân ngô
Tây Nam
Southwestern Corn Borer D grandiosella Dyar
23 Sâu đục thân lúa
Mexico
Mexican Rice Borer Eoreuma loftini (Dyar)
24 Mọt mía Sugarcane Weevil Anacentrinus deplanatus (Casey)
Trang 24(Nguồn: Teetes and Pendleton, Texas A&M University)
http://sorghumipm.tamu.edu/pests/iptoc.htm) [64]
Tiếng Việt Tiếng Anh Khoa học
Sâu hại hạt sau thu hoạch
25 Mọt hạt Grain Weevils
26 Mọt lúa Rice Weevil Sitophilus oryzae (L.)
27 Mọt ngô Maize Weevil Sitophilus zeamais Motschulsky
28 Mọt kho Granary Weevil S granarius (L.)
29 Sâu đục hạt Grain Borers Rhyzopertha dominica (Fabricius)
30 Ngài đục hạt Angoumois Grain Moth Sitotroga cerealella (Olivier)
31 Bọ cánh cứng hại hạt Flat Grain Beetle Cryptolestes pusillus (Schnherr)
32 Bọ cánh cứng hạt Rusty Grain Beetle C ferrugineus (Stephens)
33 Bọ cánh cứng đỏ Red Flour Beetle Tribolium castaneum (Herbst)
34 Mọt Confused Flour Beetle T confusum (Jacquelin du Val)
35 Mọt Sawtoothed Grain Beetle Oryzaephilus surinamenis (Linnaeus)
36 Mọt Merchant Grain Beetle O mercator (Fauvel)
37 Ngài gạo Rice Moth Corcyra cephalonica (Stainton)
38 Ngài bột Indian Meal Moth Plodia interpunctella (Hubner)
39 Bọ rùa đỏ Convergent Lady Beetle Hippodamia convergens
(Guerin-Meneville)
40 Bọ rùa Scymnus Lady Beetle Scymnus loewii (Mulsant)
41 Cánh tơ Green Lacewings Chrysoperla spp.; Chrysopa spp
42 Bọ xít bắt mồi Minute Pirate Bug Orius tristicolor (White)
43 Bọ xít dài Common Damsel Bug Nabis americoferus (Carayon)
44 Bọ xít mắt to Large Big-eyed Bug Geocoris bullatus (Say)
Trang 252.2 Tình hình sản xuất cao lương trên thế giới và Việt Nam
2.2.1 Tình hình sản xuất cao lương trên thế giới
Cao lương là một trong những loại cây ngũ cốc hàng đầu thế giới, cung cấp thực phẩm, thức ăn, chất xơ, nhiên liệu, sợi Cung cấp lương thực cho
750 triệu người trên hành tinh, đặc biệt là ở những vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới của châu Phi, châu Á và châu Mỹ La Tinh (Borrell, 2000) [23]
Hiện nay có hơn 50 quốc gia trồng cao lương phân bố ở cả 6 châu lục tập trung chủ yếu ở châu Phi và châu Mỹ Cây cao lương được ví như một cây trồng đa tác dụng, sản phẩm của nó phục vụ cho nhiều ngành khác nhau tùy vào mục đích sử dụng: hạt là thực phẩm cho người và gia súc, thân lá được sử dụng làm chất đốt hoặc trong ngành công nghiệp sản xuất ethanol
Tình hình sản xuất cao lương trên thế giới qua các giai đoạn được thể hiện qua bảng sau:
Bảng 2.2: Tình hình sản xuất cao lương trên thế giới trong những năm
gần đây Chỉ tiêu
Năm
Diện tích (triệu ha)
Năng suất hạt (tạ/ha)
Sản lượng (triệu tấn)
Qua số liệu bảng 2.2 cho thấy:
Về diện tích: Trong những năm gần đây diện tích trồng cao lương có xu hướng tăng nhẹ giai đoạn 2009 - 2013, thấp nhất 38,16 triệu ha (2012) và cao nhất 42,31 (2011) Trong vòng 5 năm diện tích trồng cao lương tăng 1,18 triệu ha so với năm 2009
Trang 26Về năng suất: Năng suất cao lương những năm gần đây tương đối ổn định dao động từ 13,77 – 14,95 tạ/ha Năm 2012 mặc dù diện tích giảm nhưng năng suất đạt cao nhất đạt 14,95 tạ/ha
Về sản lượng: Sản lượng cao lương có những biến động nhỏ trong vòng
5 năm từ 2009 – 2013 sản lượng cao lương tăng 4,44 triệu tấn Thấp nhất năm
2009 56,94 triệu tấn và đạt cao nhất 61,38 triệu tấn năm 2013
Bảng 2.3: Tình hình sản xuất cao lương ở một số châu lục trong những
năm gần đây Năm
Trang 27Qua số liệu bảng 2.3 cho thấy thấy:
Châu phi là châu lục sản xuất cao lương lớn nhất với diện tích đạt 26,54 triệu ha với sản lượng đạt 24,70 triệu tấn (năm 2013)
Về diện tích: Từ năm 2009 – 2013 diện tích trồng cao lương của châu phi giao động từ 23,14 đến 26,65 triệu ha, diện tích trồng cao lương năm 2011
là lớn nhất đạt 26,65 triệu ha Qua bảng số liệu ta thấy diện tích trồng cao lương trong vòng 3 năm từ 2009 – 2011 tăng 1,67 triệu ha, riêng năm 2012 diện tích trồng cao lương có xu hướng giảm so với các năm trước sau tăng lên 3,4 triệu ha (năm 2013)
Về năng suất: Từ bảng trên cho thấy năng suất điều tăng lên giao động trong khoảng từ 8,95 – 10,09 tạ/ha, năm 2012 diện tích tuy giảm nhưng năng suất cao nhất đạt 10,09 tạ/ha
Về sản lượng: Sản lượng cao lương của châu phi có nhiều biến động nhỏ giao động từ 22,37 – 25,24 triệu tấn, năm 2009 sản lượng thấp nhất đạt 22,37 triệu tấn và đạt sản lượng cao nhất vào năm 2011 với sản lượng 25,24 triệu tấn Châu Mỹ, là châu lục đứng thứ 3 về diện tích trồng cao lương, nhưng lại là châu lục có năng suất cao lương cao nhất thế giới, sản lượng cao lương tập trung chủ yếu ở Mỹ, Mexico, Braxin và Argentina
Về diện tích: Diện tích trồng cao lương của châu mỹ trong 5 năm tăng lên 0,91 triệu ha Cụ thể từ 5,90 triệu ha (năm 2009) tăng lên 6,81 triệu ha (năm 2013)
Về năng suất: Nhìn chung năng suất cao lương trong những năm gần đây
có sự biến động nhưng không đáng kể, cao nhất năm 2010 với 38,23 tạ/ha và thấp nhất năm 33,82 năm 2011 Năm 2013 tuy diện tích cao nhất 6,81 triệu ha nhưng năng suất chỉ đạt 34,52 tạ/ha
Về sản lượng: Cùng với diện tích có những biến đổi dẫn đến sản lượng cao lương có những biến động nhỏ Năm 2009 sản lượng đạt được 21,02 triệu tấn đến năm 2013 sản lượng đạt được 23,53 triệu tấn tăng 2,51 triệu tấn
Đứng thứ 3 sau châu Phi và châu Mỹ về sản xuất cao lương là châu Á Tại châu lục này diện tích cao lương có xu hướng giảm từ 9,13 (năm 2009)
Trang 28xuống 7,84 triệu ha (năm 2013) Năng suất có những biến động nhỏ từ 11,13 (năm 2009) lên 11,17 tạ/ha (năm 2013) và đạt cao nhất 11,97 tạ/ha (năm 2012) Cùng với diện tích giảm thì sản lượng cao lương của châu Á cũng giảm từ 10,17 (năm 2009) xuống 8,76 triệu tấn năm 2013
2.2.2 Tình hình sản xuất cao lương tại Việt Nam
Cây cao lương là cây trồng khá mới, chưa được nước ta chú trọng quan tâm nghiên cứu nhiều, còn nhiều hạn chế, nên cây cao lương ngọt chưa được phổ biến, nhân rộng như một số nước trên thế giới
Theo Quyết định 177/2007/QĐ-TTg ngày 10/11/2007 của Thủ tướng chính phủ về việc phê duyệt Đề án phát triển nhiên liệu sinh học đến năm
2015, tầm nhìn 2020, với mục tiêu sản xuất xăng E10 (10% ethanol trong xăng) và dầu sinh học nhằm thay đổi một phần nhiên liệu truyền thống hiện nay Theo Đề án này, trong giai đoạn 2006 - 2010, Việt Nam sẽ tiếp cận công nghệ sản xuất NLSH từ sinh khối, xây dựng mô hình thí điểm phân phối nhiên liệu tại một số tỉnh, thành, quy hoạch vùng cây nhiên liệu cho năng suất cao, đào tạo cán bộ chuyên sâu về kỹ thuật Giai đoạn 2010 - 2015 sẽ phát triển mạnh mẽ sản xuất và sử dụng NLSH thay thế một phần nhiên liệu truyền thống mở rộng quy mô sản xuất và mạng lưới phân phối phục vụ giao thông
và các ngành công nghiệp khác, đa dạng hóa nguồn nguyên liệu
Trong những năm gần đây, một số tổ chức đã tiến hành nghiên cứu cao lương ngọt làm NLSH, trong đó điển hình là đề tài cấp Nhà nước “Nghiên cứu tuyển chọn một số giống cao lương ngọt có năng suất cao, chất lượng tốt cho sản xuất ethanol nhiên liệu” với mục tiêu tuyển chọn và xây dựng quy trình thâm canh cao lương ngọt Tuy nhiên bộ giống sử dụng là những giống thuần nhập nội từ ICRISAT (Ấn Độ) năng suất chỉ đạt 30 - 35 tấn/ha Ngoài
ra cũng có một vài nơi thử nghiệm các giống khác nhau nhưng năng suất thấp, chưa đạt được hiệu quả như mong muốn
Từ những năm 1990, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên cũng đã tiến hành nghiên cứu cao lương lấy hạt trên quy mô nhỏ, những giống này
Trang 29được nhập từ ICRISAT Tuy nhiên chưa có quy trình nghiên cứu tổng thể về điều kiện sinh thái trong quá trình chọn tạo giống, quy trình kỹ thuật trồng nên những giống nhập nội này chưa thực sự phù hợp với điều kiện sinh thái vùng trung du miền núi phía Bắc, cho năng suất rất thấp Hiện nay, công ty Sacoin đang thực hiện Dự án sinh học thực vật ứng dụng mới ở giai đoạn nghiên cứu định hướng được thực hiện trên 4ha, gồm 2 phòng thí nghiệm và một số vườn ươm Các kết quả thực nghiệm sẽ được áp dụng trên 170 ha thực địa tại Quảng Ninh, Hà Tĩnh Dự án này đã được sự ủng hộ nhiệt tình của các địa phương, sự hợp tác hào hứng của các kỹ sư, nhà khoa học ngoài công ty, đặc biệt là sự tham gia của công ty Hanhwa Rerources (Hàn Quốc) và tư vấn của các nhà khoa học Mỹ, Australia, Trung Quốc, Ấn Độ
Năm 2011, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã ký kết bản ghi nhớ hợp tác nghiên cứu và bản thỏa thuận nghiên cứu phát triển cây cao lương ngọt làm nguyên liệu sản xuất xăng sinh học tại Việt Nam Trường đã
có buổi làm việc và thảo luận cơ hội hợp tác nghiên cứu với đại diện Công ty TNHH Earth Note Nhật Bản Theo bản thỏa thuận nghiên cứu, phía công ty TNHH Earth Note sẽ hỗ trợ giống, kỹ thuật và một số kinh phí để tiến hành nghiên cứu thí nghiệm tại trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên và một số tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam
Trang 30Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng vật liệu và phạm vi nghiên cứu
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu
- Rệp muội hại trên cây cao lương ngo ̣t và một số loại thuốc BVTV
3.1.2 Vật liệu nghiên cứu
- Cao lương ngọt EN6
- Thuốc trừ rê ̣p : Chess 50WG, Actara 25WP, Avado 100WP, Elsin 10EC, Oshin 20WP, Bio-Fun
3.1.3 Dụng cụ thí nghiệm
Bút lông nhỏ, khay đựng, cồn
Kính lúp, túi nilon
Bình phun thuốc trừ sâu,……
3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
- Địa điểm nghiên cứu: xã Thượng Đình, thị trấn Hương Sơn, huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên
- Thời gian nghiên cứu: Tháng 3 - 5/2015
3.3 Nội dung nghiên cứu
- Nghiên cứ u thành phần, tần suất xuất hiê ̣n rê ̣p trên cây cao lương ngo ̣t
- Điều tra diễn biến rệp trên cây cao lương ngo ̣t
- Đánh giá hiệu lực của một số loại thuốc bảo về thực vật tới rệp muội hại cao lương ngọt
- Nghiên cứu thành phần thiên địch của rệp trên cao lương ngọt
3.4 Phương pháp nghiên cứu
3.4.1 Phương pha ́ p điều tra thành phần rê ̣p muội trên cây cao lương
(Quách Thị Ngọ, 2000) [3].
Viê ̣c điều tra thành phần rê ̣p muô ̣i được tiến hành trên cây cao lương