Xây dựng thị trường lao động tự do là yếu tố quan trọng nhất cho việc chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường, đồng thời cũng là điều kiện để tăng trưởng có hiệu quả của nền kinh tế đó. Tuy nhiên, thị trường lao động Việt Nam mới chỉ đạt được những bước đi ban đầu trên con đường giải phóng khỏi những tồn đọng từ hệ thống kinh tế mệnh lệnh hành chính trước đây.
Trang 1THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG VIỆT NAM
CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC
Trang 2Thị trường lao
động
• Khái niệm
• Đặc điểm
• Đặc trưng hoạt động
• Ý nghĩa
Thị trường lao
động Việt Nam
• Thực trạng
• Cơ hội
• Thách thức
• Giải pháp
Trang 3THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG
Trang 4KHÁI NIỆM
• Là cơ chế hoạt động tương hỗ giữa người sử dụng lao động và người lao động
trong một không gian kinh tế xác định,thể hiện những quan hệ kinh tế và quan hệ kinh tế giữa họ với nhau
Trang 5Đặc điể m
Tính đa dạng
Tính không đồng nhất
Vị thế quyết định của người lao động
Trang 6ĐẶC TRƯNG HOẠT ĐỘNG
• Không tách rời quyền sở hữu hàng hóa - sức lao động khỏi sở hữu chủ
• Phối hợp hành động tương đối dài giữa người mua và người bán sức lao động
• Chất lượng lao động khác nhau
• Nhiều điểm độc đáo trong trao đổi sức lao động
• Với người lao động, có nhiều vấn đề quan trọng hơn tiền lương và tiền công
Trang 7Ý NGHĨA
• Chuyển người làm thuê mất việc vào hàng ngũ người thất nghiệp
• Sắp xếp những người thất nghiệp và chuyển vào đội ngũ người lao động
• Bố trí về hưu hoặc giảm việc tìm kiếm công việc
• Chuyển từ dân số tích cực kinh tế vào dân số không tích cực kinh tế.Tiêu
cực
• Tăng sự phân lập về lương và thu nhập của người lao động
• Tổn hại tới tinh thần đoàn kết, nhất trí của người lao động
Trang 8THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG VIỆT NAM
Trang 9THỰC TRẠNG
Trang 12- Giữa nông thôn với thành
thị
- Giữa cácvùng lãnh thổ
- Tỉ lệ người chưa biết chữ và chưa tốt nghiệp tiểu học
không ngừng giảm
- Số người đã tốt nghiệp THCS,
THPT tăng lên liên tục
Trang 13+ Lao động trong khu vực I: Thấp nhất là Đông Nam Bộ
(34,8%), ĐB sông Hồng (40,7%), các vùng còn lại đều cao hơn mức trung bình của cả nước.
+ Lao động trong khu vực II: cao nhất là Đông Nam Bộ
(33,5%), thấp nhất là Tây Nguyên (8,2%),
+ Lao động trong khu vực III: cao nhất là Đông Nam Bộ
(31,8%), tiếp đến ĐB sông Cửu Long (31,3%), đến ĐB sông Hồng (29,5%), thấp nhất là TD&MN phía Bắc
(17,9%)
Trang 14CƠ HỘI
• Có lực lượng lao động dồi dào và cơ cấu lao động “trẻ”
• Cơ cấu lao động chuyển dịch theo hướng tích cực
• Chất lượng lao động được nâng lên
• Nhiều cơ hội nghề nghiệp trong nước, mở rộng ra các thị trường khu vực.Gia
nhập AEC
• Tạo thêm việc làm cho người lao động
• Tạo cơ hội cho người lao động có tay nghề được phép di chuyển tự
do trong khu vực ASEAN
• Cơ hội nâng cao tiền lương và thu nhập cho người lao động, đặc
biệt là lao động có tay nghề
• Cơ hội nâng cao chất lượng nguồn cung lao động nhờ vào sự hợp tác về lao động giữa các
nước thành viên ASEAN
Trang 15THÁCH THỨC
• Xuất phát điểm thấp, cơ cấu kinh tế chủ yếu là nông nghiệp
• Chất lượng và cơ cấu lao động còn bất cập so với yêu cầu
• Gần 50% lực lượng lao động làm trong lĩnh vực nông nghiệp, năng suất và thu
nhập thấp
• Nguồn nhân lực chất lượng thấp và năng lực cạnh tranh chưa cao
• Hệ thống thông tin thị trường lao động còn yếu kém và hạn chế
• Chất lượng nguồn nhân lực Việt Nam còn thấp, khoảng cách khá lớn so với các nước phát triển khu vực
• Sự kết hợp, bổ sung, đan xen giữa lao động từ nông dân, công nhân, trí thức,… chưa tốt
Gia nhập AEC
khu vực sẽ càng trở nên gay gắt
ngay trên “sân nhà"
nghiệp
tăng năng suất lao động và nguy cơ gia tăng khoảng cách thu nhập giữa lao động giản đơn với lao động có kỹ năng, làm cho tình trạng bất bình đẳng gia tăng
tạo và đảm bảo kỹ năng tương đương cho lao động Việt Nam theo các tiêu
Trang 16GIẢI PHÁP
• Xây dựng chiến lược phát triển nguồn nhân lực gắn với chiến lược phát triển kinh
tế - xã hội, công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, hội nhập kinh tế quốc tế
• Phát triển nguồn lao động đi đôi với xây dựng và hoàn thiện hệ thống giá trị con
người
• Phát triển nguồn lao động gắn với nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe người dân, chính sách lương - thưởng, bảo đảm an sinh xã hội
• Tăng cường các hoạt động gắn kết cung - cầu lao động
• Đổi mới đào tạo và dạy nghề
• Cải thiện và tăng cường thông tin về các nguồn lao động