SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP BÀN TAY NẶN BỘT PHÁT TRIỂN KỸ NĂNG VẼ HÌNH TRONG DẠY HỌC HÌNH HỌC KHÔNG GIAN LỚP 11 THÔNG QUA VIỆC KẾT HỢP GIỮA QUAN SÁT TRỰC QUAN ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ PHẦN MỀM GEOMETER’S SKETCHPADMột bài học có hiệu quả là cần tập trung vào các kết nối bao gồm nhiều giai đoạn. Giáo viên giới thiệu một vấn đề bằng cách đặt câu hỏi giúp học sinh xem xét kinh nghiệm trước đây của họ với các khái niệm toán học có liên quan với nhau hay không. Khi thích hợp, giáo viên cũng sẽ kết nối các nhiệm vụ bài học với một thực tế quan sát được. Nhiệm vụ sau đó sẽ được học sinh trình bày trước lớp, trong nhóm, hoặc cá nhân. Đồ dùng học tập là một trong những công cụ đắt lực hỗ trợ cho giáo viên trong quá trình giảng dạy. Sự quan sát thực tế, đo lường cụ thể tạo tiền đề cho học sinh phát triển tư duy hình học và niềm tin vào môn học.Kỹ năng vẽ hình là một trong những kỹ năng cần thiết để học sinh có thể hoàn thành một bài tập, một nhiệm vụ học tập đặt ra khi học phần hình học không gian lớp 11. Thông qua phần mềm Geometer’s Sketchpad, học sinh sẽ dễ dàng chấp nhận việc vẽ hình không gian ba chiều lên hình phẳng hai chiều, đồng thời giải quyết các nhiệm vụ đặt ra trong bài toán.Trong thời gian qua cũng có một số đề tài nghiên cứu về hình học không gian. Tuy nhiên chưa có nghiên cứu nào theo hướng kết hợp giữa quan sát trực quan đồ dùng dạy học và phần mềm Geometer’s Sketchpad để phát triển kỹ năng vẽ hình.
Trang 1VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP BÀN TAY NẶN BỘT
PHÁT TRIỂN KỸ NĂNG VẼ HÌNH TRONG DẠY HỌC HÌNH HỌC KHÔNG GIAN LỚP 11 THÔNG QUA VIỆC KẾT HỢP GIỮA QUAN SÁT TRỰC QUAN ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
VÀ PHẦN MỀM GEOMETER’S SKETCHPAD
Năm học 2015 – 2016
Trang 2MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 4
1 Lý do chọn đề tài 4
2 Mục đích nghiên cứu 5
3 Nhiệm vụ nghiên cứu 5
4 Giả thuyết nghiên cứu 5
5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 6
5.1 Đối tượng nghiên cứu 6
5.2 Phạm vi nghiên cứu 6
6 Phương pháp nghiên cứu 6
6.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận 6
6.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn 6
6.3 Phương pháp thực nghiệm sư phạm 7
6.4 Phương pháp thống kê Toán học 7
7 Mẫu khảo sát 7
8 Dự kiến kết quả nghiên cứu 7
8.1 Về mặt lý luận 7
8.2 Về mặt thực tiễn 7
NỘI DUNG 8
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 8
1.1 Định hướng đổi mới phương pháp dạy học 8
1.1.1 Đặc điểm của phương pháp dạy học hiện đại 8
1.1.2 Sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông mới trong dạy học môn toán 8
1.1.3 Sử dụng đồ dùng dạy học trong dạy học môn toán 9
1.2 Định nghĩa các thuật ngữ 9
1.2.1 Lý thuyết dạy học kiến tạo 9
1.2.2 Lý thuyết dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề 11
1.2.3 Phần mềm Geometer’s Sketchpad 12
Trang 31.3 Những khó khăn của giáo viên trong dạy học hình học không gian 12
1.3.1 Khó khăn thuộc phạm trù phương pháp luận nhận thức 12
1.3.2 Khó khăn liên quan đến đặc thù môn học 12
1.3.3 Khó khăn liên quan đến kinh nghiệm của học sinh 12
1.4 Những vấn đề trong giải quyết bài toán hình học không gian của học sinh do hạn chế kỹ năng vẽ hình 13
CHƯƠNG 2 KHẢO SÁT THỰC TRẠNG 14
2.1 Mục đích khảo sát 14
2.2 Đối tượng khảo sát 14
2.3 Phương pháp khảo sát 14
2.4 Tổng kết đánh giá 14
CHƯƠNG 3 MỘT SỐ PHƯƠNG ÁN CHO HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC PHÁT TRIỂN KỸ NĂNG VẼ HÌNH KHÔNG GIAN CHO HỌC SINH QUA SỰ KẾT HỢP QUAN SÁT TRỰC QUAN ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ PHẦN MỀM VẼ HÌNH KHÔNG GIAN BA CHIỀU GEOMETER’S SKETCHPAD 16
3.1 Sơ lược về chương trình hình học không gian lớp 11 trung học phổ thông (Chương trình chuẩn năm học 2015 - 2016) 16
3.2 Cơ sở khoa học đề xuất các phương án cho hoạt động dạy học phát triển kỹ năng vẽ hình không gian cho học sinh 18
3.3 Qui trình thiết kế bài học có sự kết hợp quan sát trực quan đồ dùng dạy học và phần mềm vẽ hình không gian ba chiều Geometer’s Sketchpad nhằm phát triển kỹ năng vẽ hình không gian cho học sinh .18
3.3.1 Quan sát trực quan và thao tác thực tế đồ dùng dạy học 18
3.3.2 Sử dụng phần mềm vẽ hình không gian Geometer’s Sketchpad 23 3.3.3 Cá nhân thể hiện ra giấy 24
3.3.4 Khám phá bài toán 24
3.4 Một số phương án cụ thể 29
3.4.1 Phương án 1: Sử dụng trong hình thành khái niệm mới dẫn đến giải quyết các bài toán 29
3.4.2 Phương án 2: Sử dụng trong giải quyết các bài toán cụ thể 34
Trang 4CHƯƠNG 4 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 38
4.1 Mục đích của việc thực nhiệm 38
4.2 Nội dung thực nghiệm 38
4.2.1 Chọn mẫu 38
4.2.2 Lớp đối chứng 38
4.2.3 Lớp thực nghiệm 39
4.3 Phân tích kết quả sau thực nghiệm 39
4.3.1 Phân tích định tính 39
4.3.2 Phân tích định lượng 42
4.4 Kiểm chứng các phương án sau khi thực nghiệm 43
4.5 Kết luận chung về thực nghiệm sư phạm 44
KẾT LUẬN 45
TÀI LIỆU THAM KHẢO 46
Trang 5Tuy nhiên, trong thực tế giáo viên cung cấp cho học sinh chưa đủ trong
đo lường và trực quan khi học hình học Đa phần học sinh làm việc với hìnhdạng ba chiều đều liên quan đến hình dung, xây dựng hình dạng ba chiều từcác đại diện hai chiều Hình học phẳng - hai chiều thì quen thuộc đối với họcsinh nhưng khi chuyển từ hình học phẳng sang hình học không gian - ba chiều
đa số học sinh gặp rất nhiều khó khăn vì hình vẽ trong hình học phẳng là hình
vẽ thực thể, chính xác còn hình vẽ trong hình học không gian là hình chiếulên hình học phẳng Do đó, học sinh có sự gián đoạn trong việc tiếp cận vàhiểu được kiến thức của hình học không gian
Một bài học có hiệu quả là cần tập trung vào các kết nối bao gồm nhiềugiai đoạn Giáo viên giới thiệu một vấn đề bằng cách đặt câu hỏi giúp họcsinh xem xét kinh nghiệm trước đây của họ với các khái niệm toán học có liênquan với nhau hay không Khi thích hợp, giáo viên cũng sẽ kết nối các nhiệm
vụ bài học với một thực tế quan sát được Nhiệm vụ sau đó sẽ được học sinhtrình bày trước lớp, trong nhóm, hoặc cá nhân
Đồ dùng học tập là một trong những công cụ đắt lực hỗ trợ cho giáo viêntrong quá trình giảng dạy Sự quan sát thực tế, đo lường cụ thể tạo tiền đề chohọc sinh phát triển tư duy hình học và niềm tin vào môn học
Kỹ năng vẽ hình là một trong những kỹ năng cần thiết để học sinh có thểhoàn thành một bài tập, một nhiệm vụ học tập đặt ra khi học phần hình họckhông gian lớp 11 Thông qua phần mềm Geometer’s Sketchpad, học sinh sẽ
dễ dàng chấp nhận việc vẽ hình không gian ba chiều lên hình phẳng hai chiều,đồng thời giải quyết các nhiệm vụ đặt ra trong bài toán
Trong thời gian qua cũng có một số đề tài nghiên cứu về hình học khônggian Tuy nhiên chưa có nghiên cứu nào theo hướng kết hợp giữa quan sát
Trang 6trực quan đồ dùng dạy học và phần mềm Geometer’s Sketchpad để phát triển
kỹ năng vẽ hình
Chính vì những lí do nêu trên và để tìm hiểu sâu hơn về vấn đề này tôi
chọn đề tài của sáng kiến kinh nghiệm này là: “Phát triển kỹ năng vẽ hình
trong dạy học hình học không gian lớp 11 thông qua việc kết hợp giữa quan sát trực quan đồ dùng dạy học và phần mềm Geometer’s Sketchpad”.
2 Mục đích nghiên cứu
Sự kết hợp giữa quan sát trực quan đồ dùng dạy học và phần mềm vẽhình không gian ba chiều Geometer’s Sketchpad mà cụ thể là các hình vẽ vềcác hình cơ bản như mặt phẳng, đường thẳng, hình chóp, hình lăng trụ, …nhằm giúp học sinh tư duy hình học tốt hơn và phát triển kỹ năng vẽ hìnhtrong học hình học không gian ở lớp 11
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài sáng kiến này là nhằm trả lời được các câuhỏi sau:
3.1 Sự kết hợp giữa quan sát trực quan đồ dùng dạy học và phần mềm vẽhình không gian ba chiều Geometer’s Sketchpad nhằm khắc phục những khókhăn gì của học sinh trong học hình học không gian lớp 11?
3.2 Kỹ năng vẽ hình của học sinh được phát triển như thế nào trong quátrình vận dụng sự kết hợp giữa quan sát trực quan đồ dùng dạy học và phầnmềm vẽ hình không gian ba chiều Geometer’s Sketchpad?
3.3 Vai trò của kỹ năng vẽ hình trong quá trình giải bài tập và thực hiệnnhiệm vụ học tập trong học hình học không gian được thể hiện như thế nào?
4 Giả thuyết nghiên cứu
Nếu giáo viên kết hợp tốt giữa quan sát trực quan đồ dùng dạy học vàphần mềm vẽ hình không gian ba chiều Geometer’s Sketchpad thì sẽ gópphần phát triển kỹ năng vẽ hình trong học hình học không gian ở lớp 11 từ đódẫn đến học sinh giải quyết tốt hơn những nhiệm vụ trong bài toán
Trang 75 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
5.1 Đối tượng nghiên cứu
Khai thác việc cho học sinh quan sát trực quan đồ dùng dạy học và phầnmềm vẽ hình không gian ba chiều Geometer’s Sketchpad nhằm giúp học sinh
tư duy hình học tốt hơn và phát triển kỹ năng vẽ hình trong quá trình học hìnhhọc không gian ở lớp 11
5.2 Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu hoạt động dạy học toán của giáo viên có kết hợp quan sáttrực quan đồ dùng dạy học và phần mềm vẽ hình không gian ba chiềuGeometer’s Sketchpad ở trường trung học phổ thông Phan Việt Thống huyệnCai Lậy tỉnh Tiền Giang
6 Phương pháp nghiên cứu
6.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận
Thông qua các hoạt động khai thác các tài liệu liên quan đến hoạt độngdạy học có sử dụng đồ dùng dạy học và khai thác ứng dụng của phần mềmGeometer’s Sketchpad trong thực tế giảng dạy phần hình học không gian lớp
11 nhằm phát triển kỹ năng vẽ hình trong quá trình học hình học không giancho học sinh
6.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Việc nghiên cứu thực tiễn được tiến hành theo các hướng sau:
– Khảo sát thực tiễn hoạt động dạy học toán của giáo viên có kết hợpquan sát trực quan đồ dùng dạy học và phần mềm vẽ hình không gian bachiều Geometer’s Sketchpad
– Điều tra thăm dò nhận thức của giáo viên về vai trò của phát triển kỹnăng vẽ hình trong quá trình học hình học không gian cho học sinh lớp 11.– Thực hành giờ dạy có sự kết hợp quan sát trực quan đồ dùng dạy học
và phần mềm vẽ hình không gian ba chiều Geometer’s Sketchpad
– Phát hiện được ưu điểm của giáo viên và học sinh trong hoạt động dạyhọc có sự kết hợp quan sát trực quan đồ dùng dạy học và phần mềm vẽ hìnhkhông gian ba chiều Geometer’s Sketchpad
Trang 86.3 Phương pháp thực nghiệm sư phạm
Tiến hành thử nghiệm tổ chức dạy học các bài học có sự kết hợp quansát trực quan đồ dùng dạy học và phần mềm vẽ hình không gian ba chiềuGeometer’s Sketchpad để đánh giá hiệu quả của các phương án được đề cậptrong đề tài
6.4 Phương pháp thống kê Toán học
Phân tích định tính, định lượng, xử lý các số liệu khi điều tra và khi thựcnghiệm Từ đó rút ra kết luận liên quan đến các kết quả đã khảo sát và đã thựcnghiệm
Tổng kết các kinh nghiệm của bản thân, của đồng nghiệp trong quá trìnhdạy học toán
vẽ hình không gian ba chiều Geometer’s Sketchpad
8.2 Về mặt thực tiễn
Đưa ra các hoạt động dạy học có sự kết hợp quan sát trực quan đồ dùngdạy học và phần mềm vẽ hình không gian ba chiều Geometer’s Sketchpadtrong đề tài nhằm:
Phát triển kỹ năng vẽ hình trong quá trình học hình học không giancho học sinh
Phát triển tư duy trực quan, tìm tòi khám phá điều mới
Phát huy tính tích cực cho học sinh trong quá trình phát hiện và giải
Trang 91.1.1 Đặc điểm của phương pháp dạy học hiện đại
Xác định vị trí chủ thể của người học, đảm bảo tính tự giác, tích cực,chủ động và sáng tạo của hoạt động học tập được thực hiện độc lập hoặctrong giao lưu
Tri thức được cài đặt trong những tình huống có dụng ý sư phạm
Dạy việc học, dạy tự học thông qua toàn bộ quá trình dạy học
Tự tạo và khai thác những phương tiện dạy học để tiếp nối và gia tăngsức mạnh của con người
Tạo niềm lạc quan học tập dựa trên lao động và thành quả của bản thânngười học
Xác định vai trò mới của người thầy với tư cách người thiết kế, uỷ thác,điều khiển và thể chế hoá
1.1.2 Sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông mới trong dạy học
môn toán.
Theo Nguyễn Bá Kim, một trong các ý đồ sử dụng công nghệ thông tinnhư công cụ dạy học là “tạo ra môi trường học tập tương tác để người họchoạt động và thích nghi với môi trường Việc dạy học diễn ra trong quá trìnhhoạt động và thích nghi đó”
Công nghệ thông tin trong dạy và học toán có thể được xem như là sự
hỗ trợ một đặc tính tương tác của giáo viên và học sinh bởi các đồ dùng dạyhọc phù hợp
Phương pháp dạy toán buộc phải thay đổi do sự phát triển của khoa họccông nghệ nhưng nên thay đổi theo hướng dành nhiều thời gian để giảng dạysâu về lí luận, về những khái niệm bản chất của toán học, về cách thiết lậpcác bài toán, và rèn luyện cho người học phương pháp tư duy
Trang 10 Không nên dành quá nhiều thời gian để làm các bài tập khó, luyện kỹthuật và mẹo luật tính toán như trước đây, người học chỉ cần làm một số bàitập không phức tạp lắm để hiểu bản chất của vấn đề.
Giáo viên nên sử dụng khoa học công nghệ để nâng cao cơ hội học tậpcho học sinh bằng cách chọn và sáng tạo những nhiệm vụ toán học nhằm tậndụng được các thế mạnh của khoa học công nghệ
1.1.3 Sử dụng đồ dùng dạy học trong dạy học môn toán.
Tăng cường trực quan, thực hành trong mỗi giờ học Toán, giáo viênhướng dẫn cho học sinh quan sát, phân tích những hình minh hoạ, hạn chếkiểu dạy chay Khi tổ chức cho học sinh thực hành, giáo viên cần liên hệ cáckiến thức với thực hành hướng dẫn các thao tác chuẩn xác theo đúng quitrình, thực hiện đầy đủ các bước trong qui trình hướng dẫn, tổ chức giờ thựchành theo hướng tạo điều kiện cho học sinh hoạt động thực hành một cách tựgiác, tích cực, sáng tạo
Trong các giờ học, giáo viên giữ vai trò là người hướng dẫn, tổ chứccho học sinh thu nhận kiến thức, hình thành kỹ năng thông qua việc tổ chứcgiờ học dưới nhiều hình thức tích cực như thảo luận theo nhóm, tổ; học trênlớp; học ngoài thực tế, kết hợp học kiến thức với rèn kỹ năng, làm việc vớisách giáo khoa…
Cốt lõi của việc đổi mới phương pháp hiện nay là làm thế nào để pháthuy được tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh trong học tập, chốnglại thói quen học tập thụ động đang tồn tại phổ biến hiện nay Nói cách khác
là phải tích cực hoá hoạt động học tập của học sinh
1.2 Định nghĩa các thuật ngữ
1.2.1 Lý thuyết dạy học kiến tạo
Theo lí thuyết kiến tạo, người học kiến tạo cho riêng mình bức tranh
về thế giới của riêng mình thông qua những gì mình đã trải nghiệm Ngườidạy tổ chức sự tương tác giữa người học với nội dung học tập giúp người họcthu thập những thông tin mới để cấu trúc lại vốn kiến thức đã có Việc học chỉ
có thể thực hiện trong hoạt động tích cực của người học Học trong nhómcũng có ý nghĩa quan trọng vì thông qua tương tác xã hội trong nhóm, ngườihọc tự điều chỉnh hoạt động học của mình Cơ sở tâm lí học của thuyết kiếntạo là Tâm lí học phát triển của Jean Piaget
Trang 11 Theo J Piaget, ông cho rằng việc học tập là cá nhân người học kiến tạonên kiến thức mới từ những kinh nghiệm đã có của mình thông qua quá trìnhđồng hóa và điều ứng Hoặc theo L Vygotsky, việc học tập là một quá trìnhtích cực và có tính xã hội Học sinh với vốn kiến thức và kỹ năng khác nhaucần hợp tác và thảo luận với nhau để hoàn thành các nhiệm vụ học tập, đểcùng nhau lĩnh hội tri thức mới.
Học sinh học tốt nhất khi các em được đặt trong một môi trường họctập có tính xã hội tích cực, ở đó các em có điều kiện và khả năng để kiến tạo
sự hiểu biết của riêng mình Khi có hoạt động dạy học xảy ra trong môitrường như vậy là tạo ra mô hình dạy học kiểu kiến tạo
Quan điểm của lí thuyết kiến tạo khẳng định và nhấn mạnh vai tròtrung tâm của người học
L Nếu không thành công thì học tập không xảy ra
J Điều ứng
I Thông tin không tương hợp hoàn toàn với cấu trúc nhận thức đã có
H Không xảy ra việc học tập cái mới
G Thông tin tương hợp hoàn toàn với cấu trúc nhận thức đã có
F Đồng hóa
E Có thể gắn kết được với kiến thức đã có
D Thông tin không được đồng hóa
C Không gắn kết được với kiến thức đã có
B Tiếp cận thông tin
A Nhập
thông tin
K Nếu thành công thì việc học
tập cái mới xảy ra
Quá trình thích nghi trong học tập
Trong dạy học kiến tạo, giáo viên có vai trò tổ chức và điều khiển quátrình dạy học Giáo viên là người chuyển hóa các tri thức dạy học qua việc
Trang 12xây dựng các tình huống dạy học chứa đựng các tri thức cần lĩnh hội, tạodựng nên môi trường mang tính xã hội để học sinh kiến tạo nên kiến thức.
1.2.2 Lý thuyết dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề
Dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề là một trong những loại hìnhdạy học theo hướng tiếp cận phát hiện, nó dạy cho học sinh cách khám phá,tức là rèn luyện cho họ cách thức phát hiện, tiếp cận và giải quyết vấn đề mộtcách khoa học Đồng thời nó góp phần bồi dưỡng cho người học những đứctính cần thiết của người lao động sáng tạo như: tính chủ động, tính kiên trìvượt khó, tính kế hoạch và thói quen tự kiểm tra
Học sinh được đặt vào một tình huống gợi vấn đề chứ không phải làđược thông báo tri thức dưới dạng có sẵn Tình huống gợi vấn đề là một tìnhhuống gợi ra cho học sinh những khó khăn về lý luận hay thực tiễn mà họthấy cần thiết và có khả năng vượt qua, nhưng không phải là ngay tức khắcnhờ một quy tắc có tính chất thuật toán, mà phải trải qua một quá trình tíchcực suy nghĩ, hoạt động để biến đổi đối tượng hoạt động hoặc điều chỉnh kiếnthức sẵn có
Một tình huống gợi vấn đề cần thoả mãn ba điều kiện sau:
Tồn tại một vấn đề: Tình huống phải bộc lộ mâu thuẫn giữa thực tiễnvới trình độ nhận thức, chủ thể phải ý thức được một khó khăn trong tư duyhoặc hành động mà vốn hiểu biết sẵn có chưa đủ để vượt qua
Gợi nhu cầu nhận thức: Nếu tình huống có một vấn đề, nhưng nếu họcsinh thấy xa lạ, không muốn tìm hiểu thì đây cũng chưa phải là một tìnhhuống có vấn đề Trong tình huống có vấn đề, học sinh phải cảm thấy cầnthiết, thấy có nhu cầu giải quyết vấn đề đó
Khơi dậy niềm tin ở khả năng bản thân: Nếu một tình huống tuy có vấn
đề và vấn đề tuy hấp dẫn, nhưng nếu học sinh cảm thấy nó vượt quá xa so vớikhả năng của mình thì học sinh cũng không sẵn sàng giải quyết vấn đề Cầnlàm cho học sinh thấy rõ tuy họ chưa có ngay lời giải, nhưng đã có một sốkiến thức, kỹ năng liên quan đến vấn đề đặt ra và nếu họ tích cực suy nghĩ thì
có nhiều hy vọng giải quyết vấn đề đó
Trang 131.3 Những khó khăn của giáo viên trong dạy học hình học không gian
1.3.1 Khó khăn thuộc phạm trù phương pháp luận nhận thức
Mâu thuẫn giữa một bên là các đối tượng hình học được trừu xuất, lítưởng hoá tách khỏi hiện thực khách quan và một bên là khi dạy học lại mô tảchúng bằng các hình ảnh hiện thực, hình biểu diễn
Các chứng minh trong hình học bằng con đường lập luận logic, chứngminh suy diễn trong khi đó chứng minh lại dựa vào các hình vẽ trực quan
Hình biểu diễn không bao quát cho nhiều trường hợp xảy ra dẫn tớitrong lập luận chứng minh bỏ sót các trường hợp khác
1.3.2 Khó khăn liên quan đến đặc thù môn học
Các mối tương quan cơ bản trong hình học không gian rắc rối, phức tạphơn hình học phẳng
Trong hình học không gian, chúng ta không có cái bảng ba chiều đểbiểu diễn các hình một cách trung thực, nghĩa là các quan hệ được phản ánhnhư nó phải có, phải dùng những hình phẳng để biểu diễn cho các hình khônggian
1.3.3 Khó khăn liên quan đến kinh nghiệm của học sinh
Một số tri thức liên quan đến hình học phẳng có nguy cơ hình thànhnhững chướng ngại đối với việc học tập hình học không gian
Học sinh gặp nhiều khó khăn trong việc huy động và kết hợp các kiếnthức của hình học phẳng với các kiến thức của hình học không gian
Trang 141.4 Những vấn đề trong giải quyết bài toán hình học không gian của học sinh do hạn chế kỹ năng vẽ hình
Vấn đề quan trọng nhất trong giải quyết bài toán hình học không giancủa học sinh do hạn chế kỹ năng vẽ hình là “lạc đề” Học sinh vẽ hình banđầu không đúng thì toàn bộ bài toán sẽ “lệch hướng”, không giải quyết đượcnhiệm vụ đặt ra
Gặp khó khăn trong quá trình suy luận, tư duy, không nhìn ra nhữngtính chất cần thiết cũng như mối quan hệ giữa các tính chất để đi đến kết quả
Trang 15CHƯƠNG 2
KHẢO SÁT THỰC TRẠNG 2.1 Mục đích khảo sát
Tìm hiểu thực trạng về việc sử dụng phần mềm dạy học và đồ dùng dạyhọc cũng như sự kết hợp giữa chúng trong quá trình dạy học hình học khônggian lớp 11 ở trường phổ thông
Cách nhìn nhận của giáo viên dạy Toán về tầm quan trọng của kỹ năng
vẽ hình đối với dạy học hình học không gian lớp 11
2.2 Đối tượng khảo sát
Tiến hành khảo sát 10 giáo viên dạy Toán trường …
2.3 Phương pháp khảo sát
Trường:
Họ và tên giáo viên: ……… ………
PHIẾU LẤY Ý KIẾN
Câu 1: Theo Thầy (Cô), những sai lầm nào mà học sinh có thể mắc phải khi vẽ hình hình học không gian lớp 11?
Câu 2: Những biện pháp đề xuất để khắc phục những sai lầm vừa nêu?
Câu 3: Trong quá trình dạy học phần hình học không gian lớp 11, Thầy
(Cô) có thường kết hợp với:
vẽ hình hình học không gian như sau:
Sai nét khuất, nét liền
Không vẽ đúng ký hiệu đường vuông góc với mặt
Vẽ sai tỉ lệ giữa hai đoạn thẳng song song hoặc trùng nhau
Hai đường thẳng cắt nhau và không cắt nhau, học sinh còn chưa phân
Trang 16biệt tốt.
Điểm trên đoạn thẳng học sinh không chú ý lấy đúng tỉ lệ
Mỗi giáo viên có những cách khắc phục riêng về những hạn chế của họcsinh mình, bao gồm:
Sử dụng phần mềm vẽ hình hình học không gian (9/10 giáo viên)
Dạy kỹ phần vẽ hình biểu diễn (5/10 giáo viên)
Cho học sinh rèn luyện vẽ hình theo yêu cầu (3/10 giáo viên)
Cho học sinh rèn luyện nhìn hình đọc tính chất (4/10 giáo viên)
Sử dụng đồ dùng dạy học là hình thật (2/10 giáo viên)
Giáo viên nhận thức được việc phải khắc phục những hạn chế của họcsinh, nhưng thực hiện theo phương pháp kết hợp đồ dùng dạy học và phầnmềm vẽ hình hình học không gian vẫn chưa phổ biến (chỉ có 2/10 giáo viên)
Trang 17CHƯƠNG 3
MỘT SỐ PHƯƠNG ÁN CHO HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC PHÁT TRIỂN
KỸ NĂNG VẼ HÌNH KHÔNG GIAN CHO HỌC SINH QUA SỰ KẾT HỢP QUAN SÁT TRỰC QUAN ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ PHẦN MỀM
VẼ HÌNH KHÔNG GIAN BA CHIỀU GEOMETER’S SKETCHPAD 3.1 Sơ lược về chương trình hình học không gian lớp 11 trung học phổ thông (Chương trình chuẩn năm học 2015 - 2016)
1
I Phép dời hình và phép đồng dạng trong mặt phẳng (11 tiết)
§1 Đại cương về đường thẳng và mặt phẳng
13,14 §1 Đại cương về đường thẳng và mặt phẳng
15
16
§1 Đại cương về đường thẳng và mặt phẳng
§2 Hai đường thẳng chéo nhau và hai đường thẳng song song17,18 §2 Hai đường thẳng chéo nhau và hai đường thẳng song song19,20 §3 Đường thẳng và mặt phẳng song song
21,22 §4 Hai mặt phẳng song song
Trang 1829,30 §2 Hai đường thẳng vuông góc
31,32 §3 Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng
33 §3 Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng
39 Ôn tập chương III
40 Ôn tập chương III
41 KT 45 phút
42 Ôn tập cuối năm
43 Ôn tập cuối năm
44 Ôn tập cuối năm
45 KT cuối năm
Trang 193.2 Cơ sở khoa học đề xuất các phương án cho hoạt động dạy học phát triển kỹ năng vẽ hình không gian cho học sinh
Khai thác cho các hoạt động dạy học phát triển kỹ năng vẽ hình từ góc
độ các phương pháp dạy học theo quan điểm phát hiện và giải quyết vấn đề,dạy học kiến tạo Các phương pháp dạy học theo hướng tiếp cận phát hiện coitrọng việc khai thác sâu sắc các tri thức và kinh nghiệm đã có để từ đó pháthiện tri thức mới, khắc sâu tri thức Bên cạnh đó, dạy học kiến tạo giúp họcsinh chủ động tìm tòi kiến thức, từ đó hiểu cốt lõi của vấn đề để vận dụng vàogiải quyết các nhiệm vụ
Khai thác tư tưởng triết học duy vật biện chứng, nhận thức đi từ trựcquan sinh động đến tư duy trừu tượng Việc tìm tòi cái chung, cái tổng quátchỉ có thể phát hiện từ những cái riêng thích hợp Giải quyết vấn đề bằngnhiều cách khác nhau, các tri thức khoa học có mối quan hệ phụ thuộc vàquan hệ nhân quả Quan sát thực tế, kết hợp hình vẽ trực quan giúp học sinh
tư duy tốt hơn
Khai thác cơ sở tâm lý học của hoạt động nhận thức Nhận thức của chủthể bắt đầu khi tìm tòi phát hiện những khó khăn, chướng ngại đồng thời xácđịnh được nhiệm vụ nhận thức
3.3 Qui trình thiết kế bài học có sự kết hợp quan sát trực quan đồ dùng dạy học và phần mềm vẽ hình không gian ba chiều Geometer’s Sketchpad nhằm phát triển kỹ năng vẽ hình không gian cho học sinh
3.3.1 Quan sát trực quan và thao tác thực tế đồ dùng dạy học
Cho học sinh quan sát trực quan những hình ảnh thực tế về nhữngkiến thức chuẩn bị tìm hiểu
Ví dụ 3.3.1.1: Cho học sinh học về hình chóp, ta có thể dẫn dắt như sau:
Quan sát hình ảnh kim tự tháp của Ai Cập
Giáo viên chuẩn bị hình xếp bằng giấy mô hình kim tự tháp (hình chóp
tứ giác đều), giúp học sinh quan sát thực tế hơn
Trang 20 Giáo viên hướng dẫn học sinh thực hiện mô hình này với giấy A4 Cácbước thực hiện như sau: