Thế nhưng cho đến nay siêu âm được xem là một phương tiện chẩn đoán hình ảnh bổ sung cho X quang cũng như các phương tiện CĐHA hiện đại khác như CT, PET-CT, MRI… Siêu âm có thể đán
Trang 1SIÊU ÂM LỒNG NGỰC
BS NGUYỄN QUÝ KHOÁNG
BS NGUYỄN QUANG TRỌNG
KHOA CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH BỆNH VIỆN AN BÌNH – TP.HCM
Trang 3 Thế nhưng cho đến nay siêu âm được xem là một
phương tiện chẩn đoán hình ảnh bổ sung cho X quang cũng như các phương tiện CĐHA hiện đại khác như
CT, PET-CT, MRI…
Siêu âm có thể đánh giá một số bệnh lý thành ngực, màng phổi cũng như bệnh lý phổi
Trang 4KỸ THUẬT
Bệnh nhân được khảo sát ở tư thế nằm và ngồi.
Ở tư thế nằm, lấy gan làm cửa sổ, ta có thể khảo sát khoang màng phổi ở góc sườn hoành sau và bên, nhu
mô phổi vùng đáy phổi.
Ở tư thế ngồi, đặt đầu dò trong các khoang liên sườn,
ta có thể khảo sát bệnh lý của thành ngực, màng phổi cũng như nhu mô phổi kế cận.
Trang 8HÌNH ẢNH SIÊU ÂM MÀNG PHỔI - PHỔI BÌNH THƯỜNG
- Xảo ảnh phản chiếu liên tiếp (reverberation artifacts): bình thường khi gặp phổi chứa khí, chùm tia siêu âm sẽ tạo ra phản ứng dội liên tiếp, đặc trưng là ta tìm thấy
những đường A (A lines) song song với đường màng phổi có hồi âm dày Xảo ảnh
này cũng thấy trong tràn khí màng phổi, do vậy nó ít có giá trị chẩn đoán Ứng
dụng hữu ích nhất của nó là chẩn đoán tai biến tràn khí màng phổi sau sinh thiết
mô đặc nằm cạnh màng phổi
- Xảo ảnh đuôi sao chổi (comet tail artifacts): xảo ảnh này hình thành khi chùm tia siêu âm gặp vách liên tiểu thuỳ có chứa dịch (tương ứng với Kerley B lines).+ Do vậy nếu thấy xảo ảnh này thì ta có thể loại trừ khí chen giữa lá
thành và lá tạng màng phổi (tức là không có tràn khí màng phổi)
+ Ta không thấy xảo ảnh này khi có tràn khí màng phổi
- Đường ngăn cách màng phổi (pleural gap): bình thường đó là đường hồi âm kém nằm giữa hai lá màng phổi Đường này sẽ mất đi khi có tràn khí màng phổi
- Dấu hiệu trượt màng phổi (sliding sign): bình thường, với cử động hô hấp ta có thể thấy lá thành và lá tạng trượt lên nhau Dấu hiệu này sẽ mất đi khi có tràn khí màng phổi
- Hình ảnh soi gương của gan qua vòm hoành: khi khảo sát BN ở tư thế nằm, lấy gan làm cửa sổ Hình ảnh này mất đi khi có tràn dịch màng phổi
Trang 9Đường màng phổi
Trang 10Reverberation artifacts: các mũi tên chỉ A line.
Đường màng phổi (pleural line) là đường hồi âm dày, nằm phía dưới bóng hồi âm của hai cung sườn hai bên khoảng 5 mm Hình ảnh thu được còn
gọi là Bat sign (giống hình con dơi đang bay).
Trang 11Reverberation artifacts: các mũi tên chỉ A line, tuỳ thuộc vào
bề dày của vách liên tiểu thuỳ mà ta có xảo ảnh đuôi sao chổi với kích thước khác nhau (đầu mũi tên và mũi tên mở)
Trang 12Comet tail artifacts
Trang 13Pleural gap
Trang 141: lá tạng màng phổi, 2: pleural gap, 3: lá thành màng phổi, 4: lớp
mỡ ngoài màng phổi
Gebhard Mathis Chest Sonography 2008
Trang 15Pleural gap Comet tail artifacts
Trang 16BN bị xơ phổi, sau sinh thiết phổi bị TKMP (PNX) Ta thấy được lung point với vùng không tràn khí (No PNX) với vài comet tail artifacts, màng phổi dày, không đều.
Trang 17Bên P: pleural gap Bên T: Không có pleural gap
do TKMP
Trang 18Sliding sign với đầu dò 5 MHz Sliding sign với đầu dò 12 MHz
S: bóng lưng của các xương sườn
Trang 19Bình thường ta thấy hình ảnh soi gương của gan qua vòm hoành
Trang 21HÌNH ẢNH BỆNH LÝ
Bệnh lý thành ngực.
Bệnh lý màng phổi.
Bệnh lý phổi.
Trang 22BỆNH LÝ THÀNH NGỰC
Siêu âm có thể chẩn đoán được một số tình trạng bệnh lý của mô mềm như: tụ máu sau chấn thương , tràn khí dưới da , abscess , bướu mô mềm …
Siêu âm cũng có thể đánh giá được một số tình
trạng của xương như: gãy xương (có thể kèm dập phổi) , cal xương , huỷ xương
Trang 23Tụ máu dưới da sau chấn thương (H), tràn máu màng phổi (E).
Trang 24Tràn khí dưới da
Trang 25Abscess vùng nách phải
Trang 26Lymphoma cơ ngực lớn
Trang 27Gãy xương sườn, không thấy
trên phim X quang
Trang 28Để chẩn đoán gãy xương sườn, ta dùng đầu dò linear tần số cao (7.5 – 12 MHz) Khởi đầu thực hiện lát cắt vuông góc với trục xương sườn, di chuyển đầu dò theo trục xương sườn, đồng thời so sánh hình ảnh vỏ xương của 2 xương sườn cạnh nhau Vị
trí gãy được xác định khi thấy hình ảnh bờ đôi ở một xương sườn Xoay đầu dò 900
để thực hiện lát cắt theo trục dọc, ta có hình ảnh không liên tục của vỏ xương
Trang 29Gãy xương ức
Trang 30Gãy xương sườn và dập phổi
Trang 31Cal xương sườn (10 tuần sau gãy)
Trang 32Hình ảnh huỷ xương do di căn từ adenocarcinoma
Trang 33BỆNH LÝ MÀNG PHỔI
1 Tràn dịch màng phổi.
2 Bướu màng phổi.
3 Tràn khí màng phổi.
Trang 34TRÀN DỊCH MÀNG PHỔI
Tụ dịch giữa lá thành và lá tạng màng phổi.
* BN ở tư thế nằm:
- Dịch có hồi âm trống hoặc kém ở trên cơ hoành.
- Mất hình ảnh soi gương của gan và lách qua vòm hoành.
- Thấy thành ngực sau qua lớp dịch.
- Phổi bị xẹp thụ động.
* BN ở tư thế ngồi:
- Dịch có hồi âm trống hoặc kém ở giữa lá thành và lá tạng.
- Có thể thấy hồi âm trôi nổi trong dịch.
- Có thể thấy vách ngăn chuyển động.
- “Fluid-color” sign: dịch chuyển động theo hô hấp tạo nên tín hiệu màu.
Trang 35TRÀN DỊCH MÀNG PHỔI
* Dịch có thể là dịch thấm (transudate) hoặc dịch tiết
(exsudate):
- Dịch hồi âm trống hoàn toàn: có thể là dịch thấm hoặc dịch tiết.
- Dịch có hồi âm, đốm hồi âm trôi nổi, có vách ngăn, màng phổi dày > 3mm, có nốt ở màng phổi: dịch tiết.
- Các dấu hiệu ác tính:
+ Nốt ở màng phổi.
+ Màng phổi dày không đều, bề dày > 1 cm
* Ước lượng thể tích dịch màng phổi theo công thức:
[LH (cm) + SH (cm)] x 70 = E (ml).
Trang 36TDMP: khoang dịch trên cơ hoành
Trang 37TDMP làm mất hình ảnh soi gương của gan
qua vòm hoành
Trang 38BN ở tư thế nằm: TDMP, thấy thành ngực sau qua lớp dịch.
Trang 39TDMP và TDMB: đáy phổi P bị xẹp thụ động
Trang 40Gebhard Mathis Chest Sonography 2008
BN ở tư thế ngồi: TDMP gây xẹp phổi thụ động
Trang 41C T Bolliger et al Clinical Chest Ultrasound 2009
TDMP gây xẹp phổi thụ động
Trang 46Tràn mủ màng phổi
Trang 47“Fluid-color” sign
Trang 49Tràn mủ màng phổi
Trang 50Dày màng phổi (pleural thicking): BN có tiền căn TDMP
do lao đã điều trị
C T Bolliger et al Clinical Chest Ultrasound 2009
Trang 51Dày lá thành (giữa các mũi tên) màng phổi.
Trang 52Dày lá thành (giữa các đầu mũi tên) và lá tạng (giữa các mũi tên) màng phổi, TDMP do lao
Trang 53Tràn mủ màng phổi mạn tính
(chronic empyema)
Trang 56Dày màng phổi
Trang 57C T Bolliger et al Clinical Chest Ultrasound 2009
Di căn màng phổi
Trang 58Nữ, 46 tuổi, breast carcinoma di căn
màng phổi
Trang 60Gebhard Mathis Chest Sonography 2008
ƯỚC LƯỢNG DỊCH THỂ TÍCH DỊCH MÀNG PHỔI – TƯ THẾ BỆNH NHÂN NGỒI
Đo chiều cao lớp dịch giữa đáy phổi và vòm hoành (4=LH-lateral height of effusion: 62.3 mm), đo chiều cao lớp dịch dưới phổi (5=SH-subpulmonary height
of effusion: 43.6 mm)
[LH (cm) + SH (cm)] x 70 = E (ml)
[6.2 cm + 4.4 cm] x 70 = 742 ml (lượng dịch thực tế là 800 ml)
Trang 62BƯỚU MÀNG PHỔI
- Bướu lành tính: ít gặp, thông thường là bướu mỡ.
- Bướu ác tính:
+ Nguyên phát: Mesothelioma.
+ Màng phổi dày không đều, bề dày > 1cm.
+ Có hoặc không kèm theo tràn dịch màng phổi + Thứ phát: di căn màng phổi.
Trang 63Bướu mỡ ở lá thành màng phổi
Trang 64Mesothelioma
Trang 65Bướu màng phổi có kèm tràn dịch màng phổi (a) và không (b).
Trang 66Di căn màng phổi từ Breast carcinoma (không có tràn dịch màng phổi).
Trang 68 50% trong số này sẽ diễn tiến đến tràn khí màng phổi
lượng nhiều Khi tràn khí lượng nhiều dấu hiệu góc
sườn hoành sâu (deep sulcus sign) là dấu hiệu duy
nhất giúp ta chẩn đoán.
Trang 69Deep sulcus sign
Trang 71TKMP lượng vừa bị bỏ sót trên phim X quang chụp tại giường.
Trang 72Để chẩn đoán tốt ta dùng đầu dò linear 7.5 - 12 MHz cho độ phân giải cao, thực hiện các lát cắt dọc ở thành ngực trước (khoảng liên sườn 3 hoặc 4), tuy nhiên khảo sát ở đường nách trước (khoảng liên sườn 3, 4 hoặc 5) giúp ta thấy rõ hơn dấu hiệu trượt màng
phổi (cử động hô hấp có biên độ cao nhất ở vị trí này).
Trang 73Khảo sát lát cắt dọc với đầu dò 3,5MHz và 7,5MHz:
đầu dò 7,5MHz cho hình ảnh tốt hơn
Trang 74* Khi tràn khí màng phổi, ta có dấu hiệu mã vạch (barcode sign): những dải sọc cả
ở trên lẫn ở dưới đường màng phổi (chứng tỏ không có chuyển động của nhu mô
phổi) Dấu hiệu này còn được gọi là dấu hiệu tầng bình lưu (stratosphere sign).
* Nếu tràn khí lượng ít thì do có sự tiếp xúc giữa lá thành và lá tạng ở thì hít vào nên ta có dấu hiệu “điểm phổi” (“lung point” sign): điểm ngăn cách giữa seashore
sign và barcode sign Trên siêu âm 2D là ranh giới giữa có và không có dấu hiệu
trượt màng phổi
+ Power Doppler: không xuất hiện phổ màu do không có chuyển động trượt
(còn gọi là Absence of the Power slide ).
Trang 76Absence of the sliding sign
Trang 77Khảo sát lần lượt thành ngực trước T, thành ngực sau T, thành ngực trước P, thành ngực sau P: chỉ có thành ngực trước T không
có sliding sign TKMP T lượng ít CT xác nhận chẩn đoán
BN đi mô tô bị chấn thương thành ngực, chụp phim
X quang không phát hiện tràn khí màng phổi
Trang 78BN bị chấn thương ngực gây tràn máu – tràn khí màng phổi lượng nhiều Đầu dò đặt ở thành ngực trước khảo sát không có sliding sign
BN được tiến hành chọc hút ở khoang màng phổi sliding sign từ từ
xuất hiện kèm theo dịch trong khoang màng phổi
Trang 80Seashore sign: hình hạt đồng nhất phía dưới đường sáng màng phổi phản ánh
chuyển động bình thường của phổi phía dưới màng phổi
Trang 81Seashore sign: hình hạt đồng nhất phía dưới đường sáng màng phổi phản ánh
chuyển động bình thường của phổi phía dưới màng phổi
Trang 82Barcode sign
Trang 83Seashore sign Barcode sign
Trang 85Barcode sign: giống nhau phía trên và dưới đường màng phổi do không có chuyển động của phổi, còn gọi là Stratosphere sign.
Trang 86Sau khi sinh thiết phổi: mất pleural gap, có dấu hiệu mã vạch (barcode sign).
Sau khi hết TKMP, xuất hiện
trở lại pleural gap, có dấu
hiệu seashore sign
Trang 87LUNG POINT SIGN
Thì thở ra (expiration): đầu dò đặt ngay
vùng có khí len giữa hai lá màng phổi
Thì hít vào (inspiration): do phổi nở ra phần nào, khiến cho không còn khí len
giữa hai lá màng phổi
Vị trí đặt đầu dò giúp ta chẩn đoán được mức độ tràn khí màng phổi.
- Đầu dò đặt ở đường nách trước mà thấy được dấu hiệu này tương ứng với TKMP lượng ít mà X quang quy ước thường bỏ sót.
- Đầu dò đặt ở đường nách giữa mà thấy được dấu hiệu này tương ứng với TKMP lượng vừa.
- Không tìm thấy dấu hiệu này khi TKMP lượng nhiều.
Trang 88Lung point sign
Trang 90Lung point sign: mũi tên chỉ điểm chuyển tiếp từ
Seashore sign sang Barcode sign
Trang 91LUNG POINT SIGN
Seashore sign Barcode sign
Trang 92Lung point sign: các mũi tên chỉ Seashore sign, vùng còn lại là
Barcode sign Các đầu mũi tên chỉ A line
O John Ma et al Emergency Ultrasound, 2nd edition
Trang 93Gain quá cao: ghi nhận cả chuyển động
của màng phổi và phổi
Gain thấp: mô tả chuyển động trượt
của màng phổi
Trang 95Tràn khí màng phổi: không có tín hiệu Power
Doppler (gain được chỉnh bằng với bên T cho tín
hiệu bình thường) Mũi tên chỉ A line
Bình thường: sliding sign
Trang 97Sliding sign: khó xác định trong một số trường hợp:
1 Viêm dính màng phổi (pleurisy).
2 Suyễn nặng (severe acute asthma).
Trang 99- Hình ảnh dịch ảnh nội phế quản trên siêu âm (Sonographic fluid
bronchograms): dịch lấp đầy trong lòng phế quản, nhận biết nhờ hình ảnh hồi âm dày của thành phế quản
- Hình ảnh khí ảnh nội phế quản trên siêu âm (Sonographic air
bronchograms): những đốm hồi âm dày tạo thành hình ảnh phân nhánh như cành cây
- Phân bố mạch máu phổi từ trung tâm toả ra ngoại vi như hình cành cây
* Dựa vào hình ảnh khí ảnh nội khí quản, và phân bố mạch máu phổi ta có thể chẩn đoán phân biệt giữa Viêm phổi tròn và U phổi
* Dựa vào hình ảnh phổi đông đặc cũng như khí ảnh nội khí quản ta có thể theo dõi diễn tiến của bệnh trên siêu âm
* Siêu âm cũng có thể khảo sát ổ abscess phổi hình thành
Trang 100Gan hoá phổi: viêm phổi
Gebhard Mathis Chest Sonography 2008
Trang 101Phổi đông đặc có hình tam giác
Trang 102Sonographic fluid brochogram
Trang 103Sonographic air bronchogram: viêm phổi
Trang 104Sonographic air brochograms
Trang 105Sonographic air brochograms
Trang 106Sonographic fluid brochogram và sonographic air bronchogram
Trang 107C T Bolliger et al Clinical Chest Ultrasound 2009
Viêm phổi: BN 32 tuổi, ho sốt, khạc mủ Air brochogram trên X quang và siêu âm
Trang 110VIÊM PHỔI TRÒN
Trang 111Viêm phổi
Sau 7 ngày điều trị kháng sinh
Trang 112Viêm phổi Sau 5 ngày điều trị kháng sinh
Trang 113Viêm phổi
Sau 4 ngày điều trị kháng sinh
Trang 114Abscess phổi ở ngoại vi
Trang 116XẸP PHỔI
- Phổi xẹp có hồi âm đồng nhất, có khi còn được gọi là hình ảnh gan hoá phổi (do cấu trúc tương tự như nhu mô gan).
- Hình tam giác, đáy ở ngoại vi có giới hạn rõ bởi lá tạng màng phổi,
đỉnh hướng về trung tâm có giới hạn không rõ.
- Hình ảnh dịch ảnh nội phế quản trên siêu âm (Sonographic fluid
bronchograms): dịch lấp đầy trong lòng phế quản, nhận biết nhờ hình ảnh hồi âm dày của thành phế quản.
- Phế quản và mạch máu phổi tụ lại chứ không phân bố lan toả
* Xẹp phổi thụ động: do tràn dịch hoặc tràn khí màng phổi, hình
thành áp lực dương trong khoang màng phổi làm phổi xẹp lại Có thể thấy hình ảnh khí ảnh nội phế quản trên siêu âm (TDMP) Riêng xẹp
phổi do tràn khí màng phổi thì siêu âm không khảo sát được
* Xẹp phổi chủ động: thường do u chèn ép làm tắc lòng phế quản gây
xẹp phổi Không có hình ảnh khí ảnh nội phế quản trên siêu âm
(Absence of sonographic air bronchograms) , có thể thấy khối u ở đỉnh của tam giác phổi xẹp.
Trang 117Xẹp phổi thụ động do tràn dịch màng phổi làm cho
các mạch máu tập trung lại, tăng RI
Trang 118Xẹp phổi thụ động do tràn dịch màng phổi: gan hoá phổi,
có khí ảnh nội khí quản
Trang 119Hình ảnh gan hoá (hepatization) phổi trái
do xẹp hoàn toàn (Bronchial carcinoma)
Có dịch ảnh nội khí quản (mũi tên) nhưng không có khí ảnh nội khí quản
Trang 120Xẹp phổi cho hình ảnh Sonographic fluid bronchogram, tăng RI.
Trang 121Sonographic fluid brochogram: hệ thống cây phế quản lấp đầy dịch và
có khuynh hướng tụ lại
Xẹp thuỳ giữa phổi phải (Bronchial
Carcinoma)
Trang 122Xẹp đáy phổi phải: Doppler cho thấy cấu trúc mạch máu phổi tụ lại.
Trang 123U phế quản thuỳ trên phổi trái gây xẹp
phổi thuỳ trên trái
Trang 124U phổi ở trung tâm gây xẹp phổi ở ngoại vi thuỳ trên
phổi trái
Trang 127- Không có khí ảnh nội khí quản trên siêu âm (absence of
sonographic air bronchograms).
- Bướu phổi có hồi âm không đồng nhất , có thể có hoại tử ở
trung tâm (thường gặp với Squamous cell carcinoma).
- Hình ảnh đứt đoạn của lá tạng màng phổi hoặc hình ảnh cố định của u, không di động theo nhịp thở gợi ý u xâm lấn màng phổi.
* Nếu u ở trung tâm, có thể gây xẹp phổi, lúc này phổi xẹp là cửa
sổ âm giúp ta thấy khối u (xem trên phần xẹp phổi chủ động)
Trang 128Tổn thương không và có tiếp xúc với màng phổi.
C T Bolliger et al Clinical Chest Ultrasound 2009
Trang 129Biopsy: small cell carcinoma
Trang 131Biopsy: squamous cell carcinoma
Trang 132Bronchial carcinoma
Trang 133Bướu phổi hoại tử trung tâm (squamous cell carcinoma).
Trang 134C T Bolliger et al Clinical Chest Ultrasound 2009
Bướu tiếp xúc với màng phổi, nhưng lá
tạng (Pv) còn nguyên vẹn
Bướu tiếp xúc với màng phổi, lá tạng
(Pv) bị đứt đoạn do xâm lấn
Trang 135Epidermoid carcinoma đỉnh phổi phải, phía sau, xâm lấn thành ngực.
Trang 137NHỒI MÁU PHỔI
- Vùng đặc phổi hình tam giác, đáy ở ngoại vi, đỉnh hướng về trung tâm.
- Doppler: tưới máu phổi dừng ở ngang mức đỉnh của tam giác phổi xẹp.
Trang 138Gebhard Mathis Chest Sonography 2008
Nhồi máu phổi: vùng đặc phổi hình
tam giác, đáy ở ngoại vi
Trang 139Nhồi máu phổi: thấy trên siêu âm 4 ngày trước X quang
Trang 141Gebhard Mathis Chest Sonography 2008
Nhồi máu phổi: vùng đặc phổi hình tam giác, đáy ở ngoại vi, tưới máu phổi dừng ở ngang mức đỉnh của tam giác
Trang 142Gebhard Mathis Chest Sonography 2008
Nhồi máu phổi: vùng đặc phổi hình tam giác, đáy ở ngoại vi, tưới máu phổi dừng ở ngang mức đỉnh của tam giác
Trang 143PHỔI CÁCH LY (PULMONARY SEQUESTRATION)
- Vùng đặc phổi, thường thấy ở đáy phổi.
- Không có khí ảnh nội khí quản cũng như dịch ảnh nội khí quản.
- Doppler: động mạch nuôi vùng phổi này xuất phát từ ĐMC.
Trang 144Phổi cách ly
Trang 145HỘI CHỨNG PHẾ NANG – MÔ KẼ (ALVEOLAR-INTERSTITIAL SYNDROME)
- Comet tail artifacts = Ultrasound lung comets (ULCs)
- Comet tail artifacts: xảo ảnh này hình thành khi chùm tia siêu âm gặp vách liên tiểu thuỳ dày lên do có chứa dịch (như trong phù
phổi - tương ứng với Kerley B lines) hoặc do dày mô liên kết (như trong xơ phổi – pulmonary fibrosis).
- Bình thường, siêu âm ta thấy phổi đen (black lung) và đôi khi ta bắt gặp 1-2 xảo ảnh này / lát cắt dọc giữa 2 xương sườn
- Gọi là hội chứng phế nang-mô kẽ (alveolar-interstitial syndrome, AIS) khi ta thấy ≥ 3 xảo ảnh / lát cắt dọc giữa 2 xương sườn
- Nặng hơn là hình ảnh phổi trắng (white lung) do các xảo ảnh
đuôi sao chổi nhiều và có khuynh hướng hợp nhất.