+bàn nhuộm tiêu bản để cạnh lavabol+bàn để máy móc phải cao ráo và chắc chắn +bàn để kính hiển vi khi sử dụng,nên có phòng để kính riêng +nồi hấp ko để trong phòng xn +phòng nuôi cấy VSV
Trang 1Đề cương KỸ THUẬT XÉT NGIỆM CƠ BẢN CÓ TRẢ LỜI
Câu 1: Tb cách xd,tổ chức,sắp xếp 1 phòng XN ở tuyến cơ sở
.làm 2 lớp, lớp trong: cửa kính,lớp ngoài cửa gỗ
Cửa đi: giống cửa sổ 2 lớp,chính giữa phòng
-Hệ thống điện nc: nc máy hoặc nc ngầm,cung cấp đầy đủ: Nc dùng sinh hoạt,nc làm vệ sinh,nc để chưng cất
-Phòng Xn đa khoa: vi sinh,KST,huyết học,sinh hóa
-Phòng Xn cho từng chuyên ngành
-Ở giữa phòng để bàn làm xn,mặt bàn làm = sắt hoặc lát gạch men trắng.Trên bàn
có giá kê cao để hóa chất,thuốc thử và dụng cụ làm xn hàng ngày.Các dụng cụ,hóa chất chưa sủ dụng ko nên để giá hoặc bàn,nên để trong tủ hoặc kho
-Xung quanh tường bố trí:
+lavabol:để ở góc nhà
Trang 2+bàn nhuộm tiêu bản để cạnh lavabol
+bàn để máy móc phải cao ráo và chắc chắn
+bàn để kính hiển vi khi sử dụng,nên có phòng để kính riêng
+nồi hấp ko để trong phòng xn
+phòng nuôi cấy VSV và KST: có hệ thống thông khí hoặc điều hòa,đầy đủ trang thiết bị cần thiết
+có nơi tẩy uế và hệ thống xử lí nc thải
Câu 2: Tb và thực hiện các bp khử trùng chỗ làm việc và xử lí nc thải
- Lau chùi bàn làm việc,sàn nhà = các chất sát khuẩn
- Dụng cụ nhiễm vsv và kst gây bệnh và chất thải có tác nhân gây bệnh phải
đc tập trung trong các thùng chứ riêng biệt, có nắp đậy và đc tiệt trùng hàng ngày Kim tiêm dùng 1 lần,sau đó cho vào lọ/hộp chứ chuyên biệt,thận trọng tránh kim đâm vào tay
- Thiết bị tủ ấm,tủ sấy,tủ lạnh,máy li tâm … nhiễm vsv gây bệnh như vỡ/đổ ống đựng bệnh phẩm phải đc khử trùng ngay = chất sát khuẩn
- Nếu sd súc vật thí nghiệm,phải tuyệt đối đảm bảo vệ sinh môi trường và khửtrùng chất thải trc khi vào hệ thống nc thải chung.Khi súc vật chết,nếu ko thể đốt cháy hoặc tiệt trùng,xác phải đc chôm trong hố sâu cùng chất sát khuẩn và cách xa nguồn nc
Trang 3Câu 3: Tb các bp phòng ngừa,xử trí 1 số tai nạn thường gặp trong phòng xn
Do chất sát khuẩn,dd kiềm hoặc acid
Đeo khẩu trang
Bôi vaselin oxycyanat
1.3 Da
-do mảnh vỡ thủy tinh
-do kim tiêm hoặc dụng cụ kim loại sắc nhọn
-bỏng
Thận tượng và thao tác theo đúng các bc của từng quy trình
-xử lí vết thương
-bóp(hút) cho chảy máu,rửa nc sạch,bôi cồn
-cho nc lạnh chảy qua khoảng 10’sau đó bôi thuốc mỡ chống bỏng
Trang 42 Nhiễm vsv và kst gây bệnh
2.1 Tổn thương ngoài da có nguy cơ nhiễm trùng
Thận trọng và thao tác theo đúng các bước của từng quy trình
Xử lí vết thương = thuốc sát khuẩn
2.2 Vsv và kst gây bệnh vào miệng
Ko hút pipet = miệng
Ko nuốt,xúc miệng kĩ
2.3 Viêm gan truyền nhiễm
Đi găng tay,thận trọng và thao tác đúng từng bước của quy trình
Cháy:đèn cồn,bếp ga,bếp điện
Sẵn sàng bình cứu hỏa,số đt cấp cứu
Trang 5Nước thường
Loại nước ngầm nông , ngầm sâu , nước bề mặt
Chứa các chất vô cơ, hữu cơ , vk
Làm vệ sinh , rửa chat lọ , dụng cụ là XN
Nước cất
Là loại nước đã đc điều chế tinh khiết loiaj bỏ các chất hữu hình và vô hình pH trung tính
-Pha hóa chất, thuốc thử, thuốc nhuôm
-Pha chế môi trường
-Pha chế dd đệm
-tráng dụng cụ lầ cuối trc khi sấy khô
Nước khử khoáng
Là nước đã khử các ion kim loại nhưng vẫn còn vết các chat hữu cơ
-Pha hóa chat, thuốc thử , thuốc nhuộm
-Tráng dụng cụ lần cuối trc khi sấy khô
Nước đệm
Là nước giữ chp pH trung tính , tùy theo yêu cầu nước đện có pH nhất định
Pha hóa chất or thuốc nhuộm làm TB nhuộm bắt màu đắc trưng VD : KST sốt rét
Trang 6Câu 5:Trình bày các biên pháp kiểm tra chất lượng các loại nước thường dùng 1.Nước thường:
-Phương pháp cảm quan:
+Nhìn: nước phải trong, không màu
+Ngửi: k mùi
+Nếm: k có mùi vị đặc biệt
-Thử các tính chất hoá học và chất hưu cơ: bằng bộ thử chuyên dụng
-Nuôi cấy: trong các môi trường cần thiết để xác định vi khuẩn gây bệnh
Nếu nước đục hoặc chứa nhiều sắt phải dùng hệ thống lọc
2.Nước cất:
-Dự trữ: nước cất chỉ dùng trong 1 tuần Nước cất nên chứa trong bình thuỷ tinh hoặc bình nhựa có nút để tránh tiếp xúc với không khí và tránh ô nhiễm
-Kiểm tra chất lượng nước:
+Đong 10ml nước cất vào ống nghiệm
+Nhỏ 2 giọt HNO3
+Nhỏ 1ml AgNO3
Kết quả:nước trong chất lượng tốt
nước đục hoặc hơi đục chất lượng k tốt
3.Nước khử khoáng:
-Nếu có thiết bị đồng hồ kiểm tra: Kiểm tra điện trở của nước, nếu thiết bị khử ion còn tác dung thì điện trở của nướcđã khử ion cao hơn 2 M ôm Nếu điện trở thấp hơn 2 hoặc bằng 0 chứng tỏ nước chưa được khử hết các chất khoáng phải thay thiết bị khác
-Không có đồng hồ: Xđ bằng giấy chỉ thị màu: Xđ pH nguồn nước chảy vào và nguồn nước chảy ra
Kq:+ pH của 2nguồn nước bằng nhau, chứng tỏ hạt nhựa đã hết tác dụng
Trang 7+pH của nguồn nước chảy ra kiềm tính hơn là hạt nhựa còn tác dụng.
Quan sát sự đổi màu của hạt nhựa, có thể từ màu trắng chuyển màu đen phải thay hạt nhựa khác
4.Nước đệm: có thể kiểm tra bằng máy or hộp so màu Lovibond
-Nếu pH<7,2(pH acid)cho thêm vài giọt Na2HPO4
-Nếu pH>7,2(pH kiềm)cho thêm vài giọt KH2PO2
Câu 6 : Trình bày 6 biện pháp khử trùng , tiệt trùng ?
A 4 biên pháp tiệt trùng : nguyên tắc là diệt đc VSV , nha bào và KST
owrcarbeen trong và bên ngoài vật cần tiệt trùng
1 Khí nóng khô : Dùng tủ sấy khô để duy trì nhiệt độ 160-180 độ C trong 30-60 phút Nếu tủ sấy ko cóp bộ phậ tạo luồng khí chuyển động cần phải duy trì nhiệt
độ 180 C , Trong 60’
- Khí nóng khô đc áp dụng tiệt trùng các vật chịu nhiệt cao : thủy tinh , kim loại , đồ gốm ,…
- Không dung tiệt trùng các vật dể cháy : cao su , nhựa …
2 Hơi nước căng : là hơi nước ở áp suất cao tương ứng với nhiệt đọ đạt đc trên 100
độ C, khi pha hơi cân bằng với pha lỏng của nước gọi là pha bão hòa
- nồi hấp\ lò sấy là dụng cụ tạo hơi nước căng để tiệt trùng Áp dụng cho các dụng
cụ : thủy tinh , kim loại ,đồ vải , một số chất dẻo , chất lỏng , mt nuôi cấy
3 phương pháp Tyndan :
- Nguyên tắc đun cách thủy ở nhiệt độ nhỏ hơn 100 độ C ba lần liên tiếp , cách nhau 12h, mõi lần đun cách nhau 15-20’ với bình có đường kính lớn cần đun 30-50’
Trang 8Áp dụng tiệt trùng những chất sẽ bị hỏng hoặc giảm chất lượng ở nhiệt độ >100 , như dd có albumin các mt có glucid.
4 Lọc vô trùng : 2 kĩ thuật :
- Dùng màng lọc :
+ Để giữ lại VSV ở trên bề mặt Những chất khí và chất lỏng nếu không dùng nhiệt độ đẻ tiệt trùng đc thì dùng m,àng lọc để lọc vô trùng
VD : vacccin , các sp huyết thanh, mt nuôi cấy tb,…
-Lọc sâu : Dòng chảy đi qua 1 lớp vật liệu có ctao hạt , sợi, việc giữ lại VSV dựa vào nguyên tắc gắn những VSV vào ctao mạng , nhờ hiệu lực vật lý khác nhau nên
có thể giữ cả những sinh vật có kích thước lớn hơn 0,5µm là 99,95% và dùng cây nếgốm để lọc chất lỏng
Tia bức xạ ion hóa giàu năng lượng có thể giết chế VSV
Áp dụng : tiệt trùng chỉ catg ut , các vật dụng nhạy cảm với ethylenoxid , hay nhiệt
độ như catethere và các mảnh ghép , các dụng cụ và bông băng
Câu 7: Trình bày ngtắc và phương pháp tiến hành lấy bệnh phẩm phân, máu, đờm.
1.Nguyên tắc:
Trang 9- Để chẩn đoán trực tiếp các bệnh vi sinh_kí sinh trùng cần phải lấy bệnh phẩm, tuỳ thuộc vào tính chất gây bệnh và kĩ thuật XN mà lấy bệnh phẩm ở các vị trí, thời điểm, số lượng và sử dụng các chất bảo quản khác nhau.
Bệnh phẩm có thể là phân, máu,đờm, nước tiểu hoặc các dịch của cơ thể như dịch não tuỷ, dịch màng não
2.Phương pháp tiến hành:
a.Bệnh phẩm phân:
-Bệnh nhân đi ngoài vào bô sạch, phân k dính đất, cát, nc tiểu
-Dùng que tre hoặc gỗ lấy phân sau khi bài xuất
-Cho bệnh phẩm vào trong lọcó ghi tên và số hiệu bệnh nhân
-Lấy bệnh phẩm xong thì gửi ngay đến phòng XN
-Xử lí và rửa dụng cụ, rửa tay
Chú ý: phân lấy xong k có đk XN ngay phải bảo quản trong các mt bảo quản thích hợp
b.Bệnh phẩm máu ngoại vi
Máu mao mạch:
-Giải thích, động viên bệnh nhân
-Ghi tên hoặc số hiệu bệnh nhân vào lam kính, đối chiếu với phiếu XN
-Chọn vị trí chích máu: Là các vị trí da lành k có tổn thương
-Sát khuẩn sạch vị trí chích máu bằng bông thấm cồn70o để khô
-Chích máu: lấy kim chích máu ra khỏi túi và chích máu Động tác nhanh gọn, chích sâu 2mm
-Loại bỏ giọt máu đầu: dung bông khô thấm sạch giọt máu đầu
-Nặn nhẹ lấy giọt máu vào lam kính đúng vị trí và khối lượng theo y/c của XN.-Dùng bông thấm cồn lau sạch phần máu còn lại trên ngón tay
-Vào sổ ngày giờ lấy máu và gửi bệnh phẩm đến phòng XN
-Thu dọn dụng cụ
Trang 10Máu tĩnh mạch:
-Giải thích động viên bệnh nhân Hỏi bệnh nhân đã ăn gì chưa(nếu cần)
-Ghi tên số hiệu bệnh nhân vào ống nghiệm, đối chiếu với phiếu XN
-Đặt gối kê tay và dây cao su lên bàn Yêu cầu bệnh nhân nắm tay, đặt lên gối kê.-Chọn vị trí lấy máu: thường là tĩnh mạch ở khuỷu tay Garo phía trên vị trí định lấy máu (khoảng 5-10cm)
-Sát khuẩn vị trí lấy máu: sát khuẩn bằng bông thấm cồn 70o theo đường xoắn ốc
từ trong ra ngoài đường kính khoảng 5cm, để khô tự nhiên
-Chích kim vào tĩnh mạch và hútmáu ra: một tay căng da, tay thuận cầm bơm kim tiêm, mũi vátkim hướng lên trên, đâm kim chéch 30o so với mặt da cánh tay duỗi thẳng của bệnh nhân Đâm đầu kimvào da ngay trên tĩnh mạch, ấn đầu kim vào long tĩnh mạch 1 cách nhẹ nhàng, kéo nhẹ pittong cho máu chảy ra đủ số lượng theo y/c, đồng thời theo dõi sắc mặt người bệnh
Trang 11Câu 8: Mô tả cấu tạo và tác dụng của các bộ phận của kính hiển vi quang học.
Kính hiển vi quang học gồm 2 bộ phận chính:
1.Bộ phận quang:
-Nguồn sáng(đèn or gưong):có td phản xạ á/s lên vật cần soi
Gương:hình tròn,có 1 mặt phẳng, một mặt lõm.gương phẳng dùng để lấy á/s gần, gương lõm lấy a/s xa hơn
-Tụ quang: t/d tập trung á/s lên vật cần soi Là 1 hệ thống thấu kính Dưới hộp tụ quang còn gắn 2 bphận là chắn sáng và và lọc sáng
-Vật kính:đầu dưới vật kính gắn với 1 hệ thống thấu kính, đầu trên tiếp xúc với hệ thống lăng kính và thị kính Có nhiều loại vật kính với độ phóng đại khác nhau T/d:phóng đại h/ả của vật lên nhiều lần, giúp qsát đc chi tiết các tphần của vật
-Thị kính: hình tròn, đc gắn ở đầu ống kính, cấu tạo bởi 1 hệ thống thấu kính T/d phóng đại h/ả của vật
2.Bộ phận cơ:
-Đế kính:hình chữ nhật hoặc móng ngựa, chắc chắn T/d giữ vững kính hiển vi.-Thân kính:hình cong or hình gấp khúc, đầu trên gắn với mâm xoay, đầu dưới gắn với đế kính,trên than kính có gắn mâm kính, ốc đại cấp, ốc vi cấp T/d nâng đỡ kính hiển vi
-Mâm kính:hình tròn or hình vuông, ở giữa có lỗ tròn để cho á/s đi từ dưới lên trên,trên mâm kính có hệ thống xa chuyển T/d mang tiêu bản
-Mâm xoay:hình tròn T/d mang vật kính
-Kẹp tiêu bản:có T/d giữ chắc tiê bản trên mâm kính
-Ống kính: hình trụ tròn, gắn ở đầu trên thân kính T/d:mang thị kính
-Ốc điều chỉnh xa chuyển: T/đi chuyển tiêu bản theo chiều trước-sau,phải-trái để qsát toàn bộ tiêu bản
-Ốc vĩ cấp:di chuyển mâm kính lên-xuống với độ di chuyển lớn
-Ốc vi cấp:di chuyển mâm kính lên-xuống với độ di chuyển nhỏ
Trang 12-Ốc điều chỉnh tụ quang:di chuyển tụ quang lên –xuống
-Công tắc đèn và ốc điều chỉnh cường độ á/s
-Hệ thống xa chuyển:gồm bphận kẹp giữ tiêu bản và bộ phận đẩy tiêu bản nhờ ốc
di chuyển gắn ở phía dưới mâm kính
Câu 9: Trình bày qui trình sử dụng và bảo quản kính hiển vi quang học vật kính 10.
-Điều chỉnh á/s và ốc vi cấp để lấy h/ả rõ nét
-Một tay điều chỉnh xa chuyển, một tay điều chỉnh ốc vi cấp di chuyển tiêu bản theo đường dích dắc để tìm h/ả cần qsát
-Sau khi soi xong đưa về tư thế nghỉ
+Xoay ốc điều chỉnh a/s đèn về mức tối thiểu, tắt đèn
+Hạ mâm kính xuống, lấy tiêu bản ra
+Hạ thấp tụ quang, đóng hết màn chắn sáng
+Xoay vật kính về điểm mù hoặc xoay vât kính trượt khỏi rãnh đối với kính k có điểm mù
Trang 13+ Lau vật kính bằng khan mềm thấm cồn tuyệt đối , lau lai bằng khan mềm khô , sạch
+ Lau vật kính bằng khan mềm Chụp kính bằng vải mềm hoặc bao kính
+Khi v/c kính: 1 tay cầm đế kính, 1 tay cầm thân kính di chuyển nhẹ nhàng
*Chống mốc: kính hiển vi fải được để ở môi trường không khí khô, mtrường lý tưởng nhất là phòng có điều hoà nhiệt độ chạy thường xuyên
-Xoay vật kính dầu về vtrí làm việc
-Nhỏ mội giọt dầu lên phần bệnh phẩm tiêu bản , đặt tiêu bản lên mâm kính, dung kẹp để giữ tiêu bản, điều chỉnh xa chuyển đưa tiêu bản về giữa mâm kính
-Mắt nhìn vào tiêu bản, tay vặn ốc vi cấp vào trong nâng mâm kính lên đến khi tiêubản chạm vào giọt dầu
Trang 14-Mắt nhìn vào thị kính, tay vặn ốc vi cấp ra ngoài hạ từ từ mâm kính xuống đến khithấy vi trường thì dừng lại.
-Điều chỉnh ốc vi cấp để lấy h/ả rõ nét
-Một tay điều chỉnh xa chuyển, một tay điều chỉnh ốc vi cấp di chuyển tiêu bản theo đường dích dắc để tìm h/ả cần qsát
-Sau khi soi xong đưa về tư thế nghỉ
+Xoay ốc điều chỉnh a/s đèn về mức tối thiểu, tắt đèn
+Hạ mâm kính xuống, lấy tiêu bản ra
+ Lau vật kính bằng khan mềm Chụp kính bằng vải mềm hoặc bao kính
+ Đối với tiêu bản : dung giấy thấm để thấm hết dầu trên tiêu bản
+Khi v/c kính: 1 tay cầm đế kính, 1 tay cầm thân kính di chuyển nhẹ nhàng
*Chống mốc: kính hiển vi fải được để ở môi trường không khí khô, mtrường lý tưởng nhất là phòng có điều hoà nhiệt độ chạy thường xuyên
Định kỳ bảo dưỡng kính
Trang 15Câu 11: cấu tạo và quy trình vận hành các máy
I) Máy cất nước
Máy đun củi
Máy chạy điện
5)khi có giọt nước chảy qua, hứng vào bình chứa
1)mở vòi nước vào nồi đun
2)khi có nước chảy ra, khóa vòi nước
3)cắm phích điện
4)khi nước sôi, bốc hơi, có nước cất chảy ra
Trang 165)mở vòi nước chảy vào từ từ
6)hứng bình chứa vào vòi chảy ra
7)theo dõi nước chảy ra, điều chình vừa phải
8)xong: tháo vòi nước chảy ra, rút phích
II) Máy ly tâm
1 Kiểm tra máy: kiểm tra trục quay, giá để ống nghiệm xem có đệm lót không
2 Cho máy chạy thử
3 Đổ dung dịch cần ly tâm vào ống đã đánh dấu sẵn
4 Cân bằng trọng lượng các ống ly tâm
5 Đặt ống ly tâm vào giá đối xứng qua trục
6 Đậy nắp máy
7 Cắm điện
8 Điều chỉnh tốc độ vòng quay, thời gian quay
9 Khi đủ thời gian, chờ máy ngừng hẳn lấy ống ly tâm ra
• Chú ý: + không mở nắp khi máy chưa ngừng hẳn
+Không hãm máy bằng tay
III) Nồi hấp ướt
Trang 17a Cấu tạo
1 Thân nồi: hình trụ, bằng sắt dày, ngoài sơn chống gỉ
2 Thùng đựng dụng cụ: làm bằng kim loại, có lỗ
3 Giá đỡ thùng
4 Vòi tháo nước
5 Nắp nồi: bằng kim loại, có nắp và vòng đệm
6 Khóa nắp nồi
7 Van thoát khí: gắn trên thân hoặc nắp nồi
8 Van an toàn: thường là nút cao su trên thân hoặc nắp nồi
9 Áp kế: gắn trên thân hoặc nắp
10 Bộ phận cung cấp nhiệt: hệ thống may so ở đáy
3 Đặt hóa chất hoặc băng chỉ thì màu để kiểm tra nhiệt độ
4 Đổ nước vào nồi: ngập may so, không ngập kiềng
5 Đặt thùng đựng dụng cụ vào nồi
6 Đập nắp nồi, vặn khóa nắp nồi
7 Chọn nhiệt đọ, áp suất, thời gian thích hợp vs dụng cụ cần để tiệt trùng
Trang 1812 Theo dõi đồng hồ áp suất: trong quá trình vận hành không đc cho thêm dụng cụ vào, thường xuyên theo dõi, nếu có sự cố phải cắt điện, báo cho người phụ trách
(3)Đền báo: có điện vào: đèn đỏ, đủ nhiệt độ: đèn xanh sang
(4)Lỗ thông hơi: thoát hơi khi nhiệt độ cao
(5)Nhiệt kế: diều chỉnh nhiệt độ khi cần
(6)Có hệ thống quạt điều hòa nhiệt độ tủ
b Quy trình sử dụng
1 Chuẩn bị dụng cụ:
(1)Dụng cụ thủy tinh: gói bằng giấy gói
(2)Hộp kim loại mở nắp
2 Xếp dụng cụ vào ngăn: không xếp sát đáy, thành tủ, chật
3 Đặt háo chất hoặc băng chỉ thị màu để kiểm tra nhiệt độ
Trang 19(1) ngăn trên: ngăn đã có giàn lạnh
(2) ngăn dưới: rộng, chia nhiều ngăn
3 cửa tủ: nhựa, có lớp cách nhiệt
4 bộ phận bốc hơi (giàn lạnh): các ống sinh hàn và các chất sinh hàn
5 bộ phận ngưng tụ: giàn nóng: chứa các chất sinh hàn ở thể lỏng, ở sau tủ
Trang 20a Cấu tạo
1 Vỏ tủ: bằng sắt hoặc tôn, ngoài có sơn chống rỉ, trong có cách nhiệt
2 Quạt: sau tủ, để phân bố nhiệt
3 Khoang tủ; 1 hoặc nhiều ngăn
4 Cửa tủ: 2 cánh, cánh trong bằng kính, cánh ngoài bằng sắt dày, xung quanh đc viền nỉ để khép kín
5 Nguồn cấp nhiệt: hệ thống may so ở đáy tủ
6 Bộ phận điều chỉnh: núm chỉnh nhiệt độ, đẹn báo, nhiệt kế
5 Theo dõi nhiệt độ để điều chỉnh
Câu 12:các bước xử lí lam kính: