cho thấy, môi trường đầu tư của tỉnh nói chung và môi trường đầu tư của các KCNnói riêng không hấp dẫn nhà đầu tư vì môi trường đầu tư ảnh hưởng đến tốc độ pháttriển công nghiệp và khả n
Trang 1PHẦN MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết của đề tài
Từ sau Đại hội Đảng lần thứ VI vào năm 1986 nền kinh tế Việt Nam đãchuyển biến sâu sắc và tích cực với chính sách đổi mới của Đảng và Nhà nước Quátrình chuyển đổi từ nền kinh tế kế hoạch tập trung sang nền kinh tế thị trường địnhhướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập kinh tế quốc tế, đi đôi với quá trình xây dựng
và phát triển các khu công nghiệp (KCN) trong cả nước Đây là tiền đề vững chắc
để xây dựng và phát triển các KCN, góp phần thực hiện chiến lược phát triển kinh
tế xã hội của đất nước và là một phương thức để đẩy nhanh sự nghiệp công nghiệphoá (CNH), hiện đại hoá (HĐH) phù hợp với xu thế hội nhập kinh tế quốc tế
Tỉnh Tiền Giang bắt đầu áp dụng mô hình KCN từ năm 1997 đến nay đượcThủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương quy hoạch 08 KCN với diện tích là3.003,47 ha Trong đó, 04 KCN đã thành lập, đi vào hoạt động với diện tích1.101,47 ha, chiếm 36,67% đất quy hoạch KCN, và thu hút được 68 dự án (38 dự án
có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài - FDI) với vốn đầu tư đăng ký là 24.900,9 tỷđồng, diện tích đất đã cho thuê 323,68 ha chiếm 44% diện tích đất cho thuê của 04KCN Năm 2012, giá trị sản xuất công nghiệp chiếm 84,60% giá trị sản xuất côngnghiệp toàn tỉnh, giá trị xuất khẩu chiếm 56,85% giá trị xuất khẩu của toàn tỉnh
KCN góp phần quan trọng cho phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh Tiền Giangnói riêng và cả nước nói chung Mô hình KCN đã thúc đẩy sản xuất công nghiệp,xuất nhập khẩu; Thu hút vốn đầu tư; Nộp ngân sách Nhà nước; Tạo công ăn việclàm cho người lao động; Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế; Nâng trình độ côngnghệ sản xuất; Tạo sản phẩm có sức cạnh tranh, v.v Như vậy, các KCN thật sự làmột động lực mạnh mẽ của sự nghiệp CNH, HĐH đã góp phần to lớn trong quátrình tăng trưởng cũng như phát triển của Tỉnh trong những năm qua
Tuy đã 15 năm tỉnh Tiền Giang xây dựng và phát triển các KCN nhưng mớilắp đầy 100% diện tích đất KCN Mỹ Tho, KCN Tân Hương lắp đầy 92%, KCNLong Giang lắp đầy 30,89%, KCN Dịch vụ Dầu khí Soài Rạp lắp đầy 13% Điều đó
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 2cho thấy, môi trường đầu tư của tỉnh nói chung và môi trường đầu tư của các KCNnói riêng không hấp dẫn nhà đầu tư vì môi trường đầu tư ảnh hưởng đến tốc độ pháttriển công nghiệp và khả năng thu hút đầu tư vào các KCN, nó quyết định đến sựphát triển kinh tế xã hội của từng địa phương Do đó, việc nghiên cứu đề tài “Phân tích môi trường đầu tư của Khu công nghiệp ở Tiền Giang” là cần thiết, nhằm
đưa ra các giải pháp cải thiện môi trường đầu tư tốt hơn trong thời gian tới
2 Mục đích nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Phân tích môi trường đầu tư và đề xuất biện pháp để cải thiện môi trường đầu
tư các KCN tỉnh Tiền Giang
2.2 Mục tiêu cụ thể
1 Hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn về môi trường đầu tư của cácKCN
2 Phân tích, đánh giá môi trường đầu tư các KCN tỉnh Tiền Giang
3 Đề xuất giải pháp cải thiện môi trường đầu tư nhằm thu hút đầu tư vào cácKCN tỉnh Tiền Giang trong thời gian tới
3 Phương pháp nghiên cứu và thu thập số liệu
3.1 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp tổng hợp tài liệu:
Tổng hợp trên cơ sở thu thập số liệu thứ cấp từ các báo cáo hàng năm của Banquản lý các KCN Tiền Giang, Cục Thống kê và Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh TiềnGiang, Bộ Kế hoạch và Đầu tư….và thu thập số liệu sơ cấp thông qua điều tra khảosát doanh nghiệp (DN) tại các KCN và các chuyên gia, các nhà quản lý liên quanđến công tác đầu tư (gọi chung là nhà quản lý)
S ử dụng hệ thống chỉ tiêu đánh giá môi trường đầu tư các KCN:
Thông qua khảo sát từ các DN KCN và các nhà quản lý trên 09 chỉ tiêu đánhgiá môi trường đầu tư các KCN gồm: (1) Chi phí gia nhập thị trường; (2) Tiếp cậnđất đai và sự ổn định trong sử dụng đất; (3) Tính minh bạch và tiếp cận thông tin;(4) Chi phí về thời gian để thực hiện các quy định của Nhà nước; (5) Chi phí không
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 3chính thức; (6) Dịch vụ hỗ trợ DN và cơ sở hạ tầng; (7) Đào tạo lao động; (8) Thiếtchế pháp lý; (9) Tính năng động và tiên phong của lãnh đạo tỉnh để từ đó có biệnpháp cải thiện môi trường đầu tư của tỉnh nói chung và các KCN Tiền Giang nóiriêng.
Phương pháp chuyên gia và chuyên khảo:
Để có số liệu cũng như các thông tin phục vụ nghiên cứu luận văn, tác giả đãgửi 157 phiếu điều tra khảo sát đến 72 DN KCN và 75 phiếu đến các nhà quản lý.Kết quả thu được 78 phiếu, trong đó 41 phiếu từ DN KCN và 37 phiếu từ các nhàquản lý Nội dung điều tra theo phiếu điều tra khảo sát (Phụ lục 1 đính kèm)
Thống kê kinh tế:
- Th ứ nhất: Các phương pháp sử dụng là phân tích thống kê như số tương đối,
số tuyệt đối, số bình quân, số so sánh để xác định mối quan hệ giữa các nội dungnghiên cứu
Các yếu tố cần phân tích thống kê trong luận văn là: Tổng sản phẩm quốc nội(GDP), giá trị sản xuất, số dự án đăng ký đầu tư, số dự án thực hiện, số vốn đăng kýđầu tư, số vốn thực hiện, số lao động, doanh thu, xuất khẩu… để so sánh, phân tích,đánh giá hoạt động DN KCN
- Th ứ hai: Phương pháp thống kê mô tả được sử dụng trong nghiên cứu nhằm
phân tích đánh giá số liệu về tình hình hoạt động đầu tư và hoạt động sản xuất kinhdoanh (SXKD) của các DN trong KCN Kết quả phân tích của phương pháp này sẽcho thấy tình hình chung về DN, tình hình đầu tư, quy mô hoạt động, doanh thu, giátrị sản xuất công nghiệp (GTSXCN), tình hình nộp ngân sách, lao động, tình hìnhhoạt động kinh doanh,… của các DN trong KCN
Ngoài ra phương pháp này còn phân tích đánh giá thực trạng môi trường đầu
tư cũng như mức độ hài lòng của các DN khi đã vào KCN Mục đích cuối cùng củaphương pháp này là có kết quả phân tích và kết luận phù hợp với thực trạng môitrường đầu tư tại các KCN làm cơ sở đề xuất biện pháp cải thiện môi trường đầu tư.Công cụ cơ bản thực hiện đánh giá môi trường đầu tư là phần mềm SPSS 16.0:Bảng tần số, các đại lượng thống kê mô tả
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 4số mẫu quan sát; tính phần trăm hợp lệ là tính trên số quan sát có thông tin trả lời,
nó cho ta biết có bao nhiêu phần trăm đối tượng ta đang khảo sát ở mức độ nào đótrở xuống hay trở lên
Các đại lượng thống kê mô tả
- Các đại lượng thống kê mô tả thường được dùng là:
SE mean : Sai số chuẩn khi ước lượng trị trung bình
- Ý nghĩa : Trong tổng số mẫu quan sát người ta tính trung bình (mean) xemđược bao nhiêu trong mẫu chúng ta quan sát; độ lệch chuẩn cho biết mức độ phântán của các giá trị quanh giá trị trung bình; giá trị nhỏ nhất gặp được trong các giátrị của biến ít nhất khi khảo sát được; giá trị lớn nhất gặp được trong các giá trị lớnnhất của biến trong các mẫu quan sát được; sai số chuẩn khi dùng giá trị trung bìnhmẫu để ước lượng giá trị trung bình của tổng thể
Trang 53.2 Phương pháp thu thập số liệu
- Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ các báo cáo hàng năm có liên quan như Bộ Kếhoạch-Đầu tư, UBND tỉnh, Ban quản lý các KCN Tiền Giang, Cục thống kê tỉnhTiền Giang, Niên giám thống kê, v.v…
- Dữ liệu sơ cấp: Thu thập dữ liệu thông qua soạn bảng câu hỏi nghiên cứuđược gửi đến các DN tại các KCN và các nhà quản lý liên quan đến đầu tư như cáccông ty tư vấn, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Công thương, Phòng nghiên cứu tổnghợp UBND tỉnh, Ban quản lý các KCN Tiền Giang, Trung tâm xúc tiến đầu tư,…
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu đề tài là môi trường đầu tư tại các KCN tỉnh TiềnGiang
4.2 Phạm vi nghiên cứu
- Không gian: Tỉnh Tiền Giang và thực hiện nghiên cứu chuyên sâu ở cácKCN đi vào hoạt động
- Thời gian: Giai đoạn 2007 - 2012
5 Kết cấu luận văn:
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được chia thành 03 chương:
Chương 1: Các vấn đề lý luận và thực tiễn về môi trường đầu tư KCN.
Chương 2: Thực trạng môi trường đầu tư các KCN tại tỉnh Tiền Giang giai
Trang 6CHƯƠNG 1 CÁC VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ KHU
CÔNG NGHIỆP 1.1 Khu công nghiệp
1.1.1 Khái niệm
Trước đây, theo Nghị định 322/NĐ-HĐBT ngày 18/10/1991 của Hội đồng
Bộ trưởng về quy chế Khu chế xuất (KCX) tại Việt Nam và sau đó Nghị định192/NĐ-CP ngày 28/12/1994 của Chính Phủ về quy chế KCN, các khái niệm vềKCX, KCN được quy định ở hai Nghị định này cũng khác nhau Ngày 24/04/1997,Chính Phủ ban hành Nghị định số 36/CP về quy chế KCX, KCN, Khu công nghệcao (KCNC) thay thế cho hai quy chế nêu trên thì khái niệm KCN, KCX mới đượcthống nhất KCX, KCN, KCNC được định nghĩa như sau:
- Khu công nghiệp là khu tập trung các DN chuyên sản xuất công nghiệp vàthực hiện các dịch vụ cho sản xuất công nghiệp, có ranh giới xác định, không códân cư sinh sống, do Chính Phủ, hoặc Thủ tướng Chính Phủ thành lập, trong KCN
có thể có DN chế xuất
- Khu chế xuất là KCN tập trung các DN chế xuất, chuyên sản xuất hàng xuấtkhẩu, có ranh giới địa lý xác định, không có dân cư sinh sống, do Chính Phủ hoặcThủ tướng Chính Phủ quyết định thành lập
- Khu công nghệ cao là khu tập trung các DN công nghiệp kỹ thuật cao và cácđơn vị hoạt động cho phát triển công nghệ cao, bao gồm: nghiên cứu, phát triểnkhoa học, công nghệ, đào tạo và dịch vụ liên quan, có ranh giới địa lý xác định,không có dân cư sinh sống, do Chính Phủ hoặc Thủ tướng Chính Phủ quyết địnhthành lập, trong KCNC có thể có DN chế xuất [12,2]
Nghị định số 99/2003/NĐ-CP, ngày 28/8/2003 của Chính phủ về ban hànhQuy chế KCNC đã xác định:
- Khu công nghệ cao là khu kinh tế kỹ thuật đa chức năng, có ranh giới xácđịnh do Thủ tướng chính phủ quyết định thành lập, nhằm nghiên cứu, phát triển vàứng dụng công nghệ cao, ươm tạo DN công nghệ cao, đào tạo nhân lực công nghệ
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 7cao và SXKD sản phẩm công nghệ cao, trong KCNC có thể có KCX, khu ngoạiquan, khu bảo thuế và khu nhà ở [13,2].
Ngày 14/3/2008, Chính phủ ban hành Nghị định số 29/2008/NĐ-CP về quyđịnh về KCN, KCX và khu kinh tế đã hiệu chỉnh lại khái niệm về KCX, KCN nhưsau:
- Khu công nghiệp là khu chuyên sản xuất hàng công nghiệp, và thực hiện cácdịch vụ cho sản xuất công nghiệp, có ranh giới địa lý xác định, được thành lập theoquy định của Chính phủ
- Khu chế xuất là KCN chuyên sản xuất hàng xuất khẩu và hoạt động xuấtkhẩu, có ranh giới địa lý xác định, được thành lập theo quy định của Chính phủ[14,2]
Về cơ bản KCN và KCX giống nhau, tuy nhiên về chức năng hoạt động thìKCX xuất khẩu 100% sản phẩm do mình sản xuất Quan hệ giữa KCX với thịtrường nội địa là quan hệ ngoại thương với những ưu đãi đặc biệt dành cho cácnghiệp vụ sản xuất xuất khẩu
- Khu kinh tế là khu vực có không gian kinh tế riêng biệt với môi trường đầu
tư và kinh doanh đặc biệt thuận lợi cho các nhà đầu tư, có ranh giới địa lý xác định,được thành lập theo quy định của Chính phủ
Khu kinh tế được tổ chức thành các khu chức năng gồm: khu phi thuế quan,khu bảo thuế, KCX, KCN, khu giải trí, khu du lịch, khu đô thị, khu dân cư, khuhành chính và các khu chức năng khác phù hợp với đặc điểm của từng khu
Ngoài ra, Nghị định số 29/2008/NĐ-CP còn định nghĩa DN chế xuất là DNđược thành lập và hoạt động trong KCX hoặc DN xuất khẩu toàn bộ sản phẩm hoạtđộng trong KCN, khu kinh tế Như vậy, trong KCN có DN chế xuất [14,2]
1.1.2 Phân loại
Theo nghiên cứu của Nguyễn Hữu Đức (2011), có 3 loại hình KCN như sau:
- KCN tập trung: Là khu tách biệt, tập trung những nhà đầu tư vào các ngànhcông nghiệp mà nhà nước cần khuyến khích, ưu đãi Tại đây, chính phủ nước sở tại
sẽ dành cho các nhà đầu tư những ưu đãi về thuế, về các biện pháp đối xử phi thuế
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 8quan, về quyền chuyển lợi nhuận ra nước ngoài, để họ đưa công nghệ vào rồi tiếntới chuyển giao công nghệ cho nước chủ nhà Đây là mục tiêu của KCN.
- KCX: Có nhiều định nghĩa về KCX, mỗi tác giả tuỳ theo đối tượng nghiêncứu mà tập trung chú ý một khía cạnh nào đó của KCX Song nó có một số điểmchung như KCX là khu có hàng rào tách biệt, tập trung những nhà sản xuất ra sảnphẩm chủ yếu để xuất khẩu, các nhà đầu tư vào đây được khuyến khích thông quacác hình thức miễn giảm thuế và các chính sách tài chính khác
- Khu Phát triển Khoa học Công nghệ hoặc KCNC: Đây là một loại hình mớiđược hình thành ở một số nước trong khu vực châu Á như: Nhật Bản có KCNCTsukuba, Đài Loan (HsinChu), Singapore (Công viên khoa học), Hàn Quốc (Thànhphố khoa học Taedok), Việt Nam (KCNC Hòa lạc-HHTP, KCNC TP.HCM-SHTP).Điểm khác biệt ở loại hình này là người ta huy động vào khu này các trường đạihọc, các trung tâm nghiên cứu để thực hiện việc nghiên cứu ứng dụng các sản phẩmmới, các tính năng tác dụng mới của sản phẩm Khu vực này cũng dành những ưuđãi cao cho các nhà đầu tư trong và ngoài nước Ưu thế của khu Khoa học Côngnghệ này là kỹ thuật cao, độc đáo, có thị trường xuất khẩu rộng rãi ở nhiều nướctrên thế giới [17]
1.1.3 Mục tiêu, vai trò và sự cần thiết phải phát triển các KCN
1.1.3.1 Mục tiêu
Việc ra đời và hoạt động của các KCN phải đảm bảo được các mục tiêu sau đây:
- Thu hút vốn đầu tư để phát triển kinh tế
- Phát triển các ngành sản xuất công nghiệp, phù hợp với định hướng pháttriển của nước chủ nhà
- Đẩy mạnh xuất khẩu, tăng thu ngân sách
- Tạo công ăn việc làm
- Tiếp thu khoa học kỹ thuật tiên tiến
- Tiếp cận phong cách quản lý và lao động công nghiệp
- Thúc đẩy hoàn thiện cơ chế, chính sách phát triển kinh tế
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 91.1.3.2 Vai trò
- KCN góp phần hình thành mối liên kết giữa các địa phương và nâng caonăng lực sản xuất ở từng vùng, miền: Các KCN đã và đang tạo điều kiện cho các địaphương phát huy thế mạnh đặc thù của địa phương mình Đồng thời hình thành mốiliên kết, hỗ trợ phát triển sản xuất trong vùng, miền và cả nước
- KCN góp phần nâng cao trình độ công nghệ và giúp hình thành các ngành
kinh tế mũi nhọn: KCN là nơi tiếp nhận công nghệ mới, tập trung những ngànhnghề mới, góp phần thúc đẩy nhanh tiến bộ kỹ thuật, không ngừng mở rộng thịtrường trong nước và quốc tế
- KCN góp phần tạo điều kiện kiểm soát ô nhiễm môi trường: Sự ra đời ồ ạtcủa các nhà máy công nghiệp đã làm tăng ô nhiễm môi trường do các DN thườngkhông đủ năng lực về tài chính để trang bị một hệ thống xử lý chất thải đúng tiêuchuẩn KCN góp phần thực hiện mục tiêu di dời các cơ sở sản xuất từ nội đô, gópphần giải quyết ô nhiễm đô thị, xử lý tập trung ô nhiễm KCN được quy hoạch xavùng dân cư, cơ sở hạ tầng KCN có hệ thống xử lý chất thải, nên các DN KCN tiếtkiệm được chi phí này, Nhà nước cũng thuận lợi trong kiểm soát ô nhiễm môitrường
- KCN góp phần hoàn chỉnh cơ chế, chính sách và phát triển kết cấu hạ tầngcủa đất nước, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH, HĐH: Để thuhút đầu tư vào các KCN, tạo điều kiện cho nhà đầu tư triển khai nhanh dự án Ngoàicác chính sách ưu đãi về tài chính, cơ chế và chính sách của đất nước nói chung vàtừng địa phương nói riêng ngày càng hoàn thiện, việc cải cách thủ tục hành chínhngày càng tin gọn, cơ sở hạ tầng kỹ thuật trong và ngoài hàng rào đồng bộ và hiệnđại (bao gồm cả hệ thống điện nước, bưu chính viễn thông), không chỉ có tác dụngtạo điều kiện thuận lợi cho các DN hoạt động mà còn có tác dụng kích thích sự pháttriển kinh tế của địa phương nơi có KCN
- KCN góp phần nâng cao năng lực quản lý của các cơ quan quản lý nhà nước
về KCN: KCN là một mô hình mới được xây dựng và phát triển ở Việt Nam nênthực tế triển khai mô hình này còn nhiều bất cập trong quản lý nhà nước về KCN
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 10như phân cấp, ủy quyền trong KCN, thủ tục hành chính trong đầu tư vào các KCN,các vấn đề về thuế, hải quan,… Thực tiển phát triển KCN đã cho chúng ta nhiều bàihọc trong quản lý nhà nước về KCN nói riêng và quản lý nhà nước nói chung Đếnnay bộ máy quản lý KCN đã hình thành một cách thống nhất từ trung ương đến địaphương bao gồm Bộ Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan quản lý KCN cấp trung ương
và các Ban quản lý các KCN cấp tỉnh Việc phân cấp mạnh mẽ cho Ban quản lý cácKCN cấp tỉnh trong việc quản lý hoạt động đầu tư trong KCN, là nơi thực hiện tốt
cơ chế “một cửa, tại chổ”, tạo điều kiện thuận lợi tối đa cho nhà đầu tư vào KCN vàcũng là nơi các cơ quan nhà nước “thử nghiệm” các chính sách và ngày càng hoànthiện các chính sách đó sau cho phù hợp với thực tế
- KCN góp phần giải quyết việc làm, tạo việc làm mới, nâng cao tay nghề vànâng cao thu nhập: KCN ra đời giải quyết các vấn đề xã hội; Đào tạo, nâng cao taynghề và tác phong lao động công nghiệp của người lao động Phát triển KCN cũngđồng nghĩa với hình thành và phát triển mạnh mẽ thị trường lao động Cạnh tranh vàquan hệ cung - cầu lao động diễn ra ở khu vực này cũng rất gay gắt, tạo động lực đểlao động không ngừng phấn đấu, nâng cao tay nghề KCN có mô hình tổ chức vàquản lý nói chung, tổ chức và quản lý nhân lực nói riêng, rất tiên tiến Đây là môitrường rất tốt để đào tạo, chuyển giao khoa học quản lý cho đội ngũ cán bộ quản lýDN
- KCN góp phần thu hút nhiều nguốn vốn đầu tư để phát triển nền kinh tế:Đặc điểm của mô hình phát triển các KCN là các nhà đầu tư trong và ngoài nướccùng đầu tư trên vùng không gian lãnh thổ, là nơi kết hợp sức mạnh của nguồn vốntrong và ngoài nước Việc xây dựng và phát triển các KCN sẽ giúp cho đất nước thuhút được một nguồn vốn khá quan trọng để phát triển kinh tế quốc gia
1.1.3.3 Sự cần thiết phải tăng cường đầu tư xây dựng KCN
- KCN ra đời, tạo cải cách và đơn giản hóa thủ tục hành chính, hình thành cơchế “một cửa, tại chỗ”
- KCN ra đời, tạo điều kiện phát triển các cơ sở kinh tế ngoài KCN: Nơi nàoKCN hình thành thì hạ tầng xung quanh KCN phát triển và dẫn đến các dịch vụ ăn
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 11theo phục vụ các KCN phát triển như nhà ở công nhân, khu vui chơi giải trí, khuthương mại, nhà ở chuyên gia,…
- KCN ra đời, tạo điều kiện thuận lợi trong sắp xếp DN đầu tư vào KCN tránhđầu tư phân tán, tràn lan vì các KCN được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt quyhoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000 và Báo cáo đánh giá tác động môi trường KCN, trong đó
có quy hoạch phân khu chức năng và ngành nghề thu hút đầu tư của từng KCN
- KCN ra đời, tạo điều kiện cải tiến những vùng nông thôn lạc hậu thànhnhững KCN và đô thị: KCN ra đời, phát triển mạnh công nghiệp nông thôn và ven
đô thị đã rút ngắn khoảng cách giữa thành thị và nông thôn Đồng thời, di chuyểncác cơ sở trong nội ô thành phố vào KCN tập trung, hạn chế việc xây dựng cơ sởcông nghiệp mới xen lẫn khu dân cư
- KCN ra đời, tạo điều kiện thuận lợi trong công tác quản lý DN và môitrường: Công tác quản lý DN sau giấy phép rất khó khăn và phức tạp, các DN tậptrung vào KCN tạo điều kiện thuận lợi trong quản lý DN như quản lý lao động đặcbiệt đối với lao động nước ngoài; Giám sát được tình hình đăng ký đất đai và đăng
ký đầu tư; Giám sát được tình hình thực hiện mục tiêu đầu tư so với đăng ký tạiGiấy chứng nhận đầu tư; Giám sát và kiểm soát được tình hình xây dựng theo giấyphép; Kiểm soát được môi trường và đặc biệt DN trong KCN được giảm chi phí về
xử lý nước thải do các KCN đều có khu xử lý tập trung đạt cột A theo quy chuẩnhiện hành (hiện nay theo QCVN 40:2012/BTNMT) Vì vậy, các DN chỉ xử lý cục
bộ theo tiêu chuẩn do từng KCN quy định, sau đó đấu nối vào khu xử lý tập trung
để xử lý Trong khi đó, các DN ngoài KCN bắt buộc phải xử lý đạt cột A theo quyđịnh hiện hành
- KCN ra đời, thu hút một lượng vốn lớn để đầu tư cơ sở hạ tầng nhất là cácđịa phương trong điều kiện vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng còn thiếu, thì việcxây dựng các KCN tập trung là biện pháp hữu hiệu nhất để tập trung vốn đầu tư xâydựng cơ sở hạ tầng có trọng điểm
- KCN ra đời, tạo điều kiện học tập kinh nghiệm tác phong quản lý và laođộng công nghiệp, tiếp cận công nghệ tiên tiến
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 12Với những ưu điểm trên, việc quy hoạch KCN tập trung là cần thiết nhằmđáp ứng các mục tiêu tạo đà tăng trưởng công nghiệp, tăng nguồn hàng xuất khẩu,tạo việc làm và từng bước phát triển công nghiệp theo quy hoạch, tránh tự phát,tránh đầu tư phân tán, phá vỡ quy hoạch chung, tiết kiệm đất, sử dụng có hiệu quảvốn đầu tư phát triển hạ tầng, giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường đầu tư vàgiảm chi phí đầu tư cơ sở hạ tầng kỹ thuật Đồng thời phát triển KCN cũng để thúcđẩy các cơ sở sản xuất, dịch vụ cùng phát triển, làm cơ sở cho việc phát triển các đôthị công nghiệp, phân bố hợp lý lực lượng sản xuất.
1.1.4 Tác động của môi trường đầu tư đến việc thu hút hoạt động đầu tư vào các KCN
Môi trường đầu tư là một trong những căn cứ quan trọng bên cạnh các yếu tố
về địa lý, thị trường,… để nhà đầu tư đưa ra quyết định thực hiện đầu tư vào mộtđịa bàn cụ thể nào đó Ông Martin Ram, chuyên gia kinh tế của Ngân hàng Thế giớikhẳng định, ''Một môi trường đầu tư thuận lợi sẽ tạo cơ hội và động lực thúc đẩycác DN - từ các DN nhỏ đến các tập đoàn đa quốc gia - đầu tư có hiệu quả, tạo công
ăn việc làm và mở rộng hoạt động Vì vậy, nó có vị trí trung tâm trong xoá đói giảmnghèo Môi trường đầu tư tốt không chỉ mang lại lợi nhuận cho DN, mà còn manglại lợi ích cho toàn xã hội [38]”
Thật vậy, như chúng ta đã đề cập cho thấy tầm quan trọng của sự ra đời vàphát triển các KCN tập trung, mà để đạt được những lợi ích đó thì việc cần làm làcần phải thu hút đầu tư các DN vào KCN nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động, điềunày cũng đồng nghĩa với việc cải thiện môi trường đầu tư Kinh nghiệm cho thấy,nơi nào mà môi trường đầu tư càng tốt thì sẽ thu hút đầu tư càng nhiều
Bình Dương là một minh chứng, Bình Dương so với TP.HCM đều kém hơn vềcác mặt phát triển kinh tế, thị trường,… nhưng nhờ vào việc nhìn nhận đúng đắncủa lãnh đạo tỉnh về việc cải tạo môi trường đầu tư, Bình Dương với phương châm
“trải chiếu hoa” đón nhà đầu tư đã nổi lên như một địa chỉ hấp dẫn các nhà đầu tưtrong và ngoài nước, kết quả là trong những năm qua số lượng các nhà đầu tư vào
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 13KCN của tỉnh Bình Dương tăng mạnh và môi trường đầu tư của Bình Dương đượcđánh giá là môi trường tốt trong cả nước.
1.2 Môi trường đầu tư:
1.2.1 Khái niệm:
Môi trường đầu tư luôn là vấn đề được các nhà nghiên cứu, các nhà đầu tư,
DN trong và ngoài nước quan tâm Theo nghiên cứu của Lương Hữu Đức (2006),môi trường đầu tư được Wim P.M Vijverberg định nghĩa là tổng thể các điều kiệnliên quan đến kinh tế, chính trị, hành chính, cơ sở hạ tầng tác động đến hoạt độngđầu tư và kết quả hoạt động của DN Cụ thể đó là tổng hợp các yếu tố như tài chính,tín dụng, lao động, thị trường, quy định hành chính, chính sách thuế, xuất nhậpkhẩu, phát triển các KCN, hỗ trợ kỹ thuật và tài chính khác [16]
Cũng theo nghiên cứu này, thì khái niệm môi trường đầu tư theo quan điểmhiện đại đó chính là tập hợp những yếu tố đặc thù địa phương đang định hình chocác cơ hội và động lực để DN đầu tư có hiệu quả tạo việc làm và mở rộng sản xuất.Tập hợp những yếu tố đặc thù này bao gồm hai phần chính là: các chính sách và cơchế hoạt động của Chính phủ, các nhân tố thuộc về môi trường xã hội, hệ thốngpháp luật, lao động…gọi là nhân tố mềm; và các nhân tố khác liên quan đến quy môthị trường, ưu thế địa lý, các điều kiện vật chất cấu thành hạ tầng cơ sở của nền kinh
tế gọi là nhân tố cứng Hai thành phần này sẽ tác động đến ba khía cạnh liên quanđến nhà đầu tư là chi phí cơ hội của vốn đầu tư, mức độ rủi ro trong đầu tư vànhững rào cản về cạnh tranh trong quá trình đầu tư Tất cả cải cách chính sách củaChính phủ chung qui vẫn là cố gắng tạo ra một môi trường đầu tư ít rủi ro và ít cảntrở nhà đầu tư trong quá trình hoạt động mang tính cạnh tranh của họ
Tóm lại, DN khi đầu tư để kiếm lợi nhuận Quyết định đầu tư của họ chịu ảnhhưởng bởi ý tưởng, năng lực, chiến lược của riêng họ và cũng còn chịu ảnh hưởng
từ đánh giá của họ về cơ hội và động lực tại những khu vực đầu tư cụ thể Đánh giá
về cơ hội và động lực của các DN căn cứ trên những yếu tố đặc thù của địa phươngnơi họ dự định thực hiện quyết định đầu tư của mình Chính những yếu tố đặc thùnày cấu tạo nên một chủ thể và người ta gọi đó là môi trường đầu tư
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 14Như vậy “Môi trường đầu tư là tập hợp các yếu tố đặc thù địa phương đangđịnh hình cho cơ hội và động lực để DN đầu tư có hiệu quả, tạo việc làm và mởrộng sản xuất”.
1.2.2 Tác động của môi trường đầu tư đến nền kinh tế và xã hội
- Tăng trưởng kinh tế
+ Môi trường đầu tư tốt sẽ thúc đẩy tăng trưởng kinh tế thông qua việckhuyến khích đầu tư, nâng cao năng suất và nâng cao mức sống xã hội: Đầu tư hỗtrợ cho tăng trưởng kinh tế bằng việc đưa nhiều đầu vào hơn vào quá trình sản xuất.Đầu tư nước ngoài đang trở nên quan trọng hơn ở các nước đang phát triển và môitrường đầu tư tốt sẽ là cơ sở tăng các nguồn đầu tư này
+ Môi trường đầu tư tốt sẽ khuyến khích các DN tự xóa bỏ được những chiphí rủi ro phi lý cũng như những rào cản đối với cạnh tranh Nhờ cải thiện được môitrường đầu tư mà Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) Việt Nam đã tăng liên tục tronghơn 20 năm đổi mới, giai đoạn đầu đổi mới (1986-1990) GDP chỉ tăng trưởng bìnhquân 3,9%/năm thì trong 5 năm tiếp theo (1991-1995) đã nâng lên đạt mức tăngbình quân 8,2% Trong giai đoạn 1996-2000 tốc độ tăng GDP của Việt Nam là7,5%, thấp hơn nửa đầu thập niên 1999 do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tàichính Châu Á Từ năm 2001 đến nay, tốc độ tăng GDP của Việt Nam luôn giữ ởmức cao và ổn định: Năm 2003 tăng 7,3%; 2004: 7,7%; 2005: 8,4%; 2006: 8,2%;2007: 8,5%; 2008 trong bối cảnh khủng hoảng kinh tế, tài chính toàn cầu, Việt Namvẫn đạt mức tăng trưởng kinh tế 6,2%; Từ 2009-2012 trong tình hình kinh tế khókhăn nhưng Việt Nam vẫn đạt mức tăng trưởng kinh tế ổn định 2009: 5,3%; 2010:6,78%; 2011: 5,89% ; 2012: 5,7% [37]
Tuy nhiên, không chỉ quy mô đầu tư có tác động đến tăng trưởng kinh tế màcòn có cả những thành tựu về năng suất mà đầu tư mang lại Một môi trường đầu tưtốt sẽ kích thích tăng năng suất cao hơn bằng cách tạo ra cơ hội và động lực cho các
DN phát triển, kích thích và áp dụng những phương thức hoạt động tốt hơn
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 15+ Một môi trường đầu tư tốt sẽ giảm nhiều rào cản đối với việc truyền bánhững ý tưởng mới, những hàng rào nhập khẩu thiết bị hiện đại và điều chỉnh cáchthức tổ chức công việc hợp lý.
- Phát tri ển xã hội
Môi trường đầu tư ảnh hưởng đến quyết định đầu tư của các DN Được động
cơ lợi nhuận định hướng, DN sẽ đầu tư những cơ hội mới và cơ sở vật chất mớinhằm tăng nền tảng của sự tăng trưởng kinh tế và thịnh vượng DN khi ra đời hoạtđộng và phát triển tạo công ăn việc làm cho người lao động, mở ra cho mọi người
cơ hội để phát huy tài năng và nâng cao vị thế của mình Đồng thời, hạn chế những
tệ nạn xã hội do thất nghiệp gây ra, cải thiện mức sống cho con người Ngoài ra, DNcòn là nguồn thu chủ yếu, đóng góp vào công quỹ cho phát triển cơ sở hạ tầng, y tế,giáo dục và các dịch vụ khác, tạo điều kiện cho xã hội phát triển
1.2.3 Các yếu tố môi trường đầu tư và chỉ tiêu đánh giá môi trường đầu tư các KCN
1.2.3.1 Các yếu tố môi trường đầu tư
Việc đưa ra quyết định đầu tư của các DN phụ thuộc vào rất nhiều nhân tố củamôi trường đầu tư, song có thể nói căn cứ để các DN so sánh lựa chọn đầu tư giữacác quốc gia hay giữa các vùng, lãnh thổ trong cùng một quốc gia là chính việccung ứng các nhu cầu cơ bản (nền tảng cho một môi trường đầu tư lành mạnh) đó là
vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên; Sự ổn định về kinh tế, chính trị và xã hội; Môitrường pháp lý - hành chính; Chính sách; Thị trường; Cơ sở hạ tầng; Nguồn nhânlực mà chính phủ của một quốc gia hay chính quyền của một địa phương có thểthực hiện
V ị trí địa lý, điều kiện tự nhiên
Đây là những nhân tố đặc trưng riêng của mỗi KCN, các nhân tố này tác độngnhiều đến tính sinh lợi hoặc tính rủi ro của của đầu tư Vị trí điều kiện tự nhiênthuận lợi sẽ là lợi thế để thu hút các dòng vốn đầu tư
Vị trí địa lý thuận lợi gồm các yếu tố như tuyến giao thông bộ, hàng không,bến cảng và các điều kiện thuận lợi khác như gần các trung tâm kinh tế và đô thị
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 16Đó là nơi tập trung lao động kỹ thuật có chất lượng cao; Tập trung các cơ sở nghiêncứu khoa học, đào tạo, dạy nghề giúp các KCN phát triển thuận lợi Vị trí gần cácthành phố lớn, có sẵn hệ thống ngân hàng tài chính, sẵn có những cơ sở công nôngnghiệp phụ trợ cho công nghiệp trong KCN.
Các nguồn tài nguyên thiên nhiên cũng là một trong những nhân tố ảnh hưởngđến đầu tư phát triển KCN Nguồn tài nguyên thiên nhiên sẵn có sẽ làm giảm chiphí về nguyên vật liệu như chi phí vận chuyển, chi phí nhập khẩu, chi phí lưu kholưu bãi Sự kết hợp giữa nguồn lao động rẻ với nguồn tài nguyên thiên nhiên trongnước sẽ làm giảm chi phí, hạ giá thành, nâng cao khả năng cạnh tranh
Do đó mà các KCN có vị trí địa lý thuận lợi, có nguồn tài nguyên thiên nhiên
sẽ thu hút được các nhà đầu tư, từ đó có điều kiện để phát triển
Cơ sở hạ tầng sẵn có sẽ giảm chi phí đầu vào, giúp DN có thể nhanh chóngtiến hành các hoạt động SXKD tận dụng thời cơ cạnh tranh Đó là một lợi thế củađầu tư vào các KCN so với đầu tư bên ngoài KCN
S ự ổn định về kinh tế, chính trị và xã hội
Yếu tố ổn định kinh tế, chính trị luôn là yếu tố hấp dẫn hàng đầu đối với cácnhà đầu tư, bởi vì chỉ có ổn định kinh tế, chính trị thì các cam kết đã ký của mộtquốc gia nói chung và một địa phương nói riêng đối với nhà đầu tư về chính sách ưuđãi, sở hữu vốn đầu tư mới được đảm bảo Đi kèm với yếu tố kinh tế, chính trị làcác chính sách về pháp luật minh bạch, đồng bộ, đảm bảo sự nhất quán về đườnglối, chủ trương thu hút vốn đầu tư cũng là yếu tố quan trọng trong thu hút đầu tư
Yếu tố ổn định kinh tế, chính trị là điều kiện tiên quyết nhằm giảm thiểunhững rủi ro kinh tế - chính trị của vốn đầu tư vượt ra khỏi sự kiểm soát của chủđầu tư Những bất ổn về kinh tế - chính trị không chỉ làm cho dòng vốn đầu tư bịchững lại, thu hẹp mà còn làm cho dòng vốn đầu tư từ trong nước chảy ngược rangoài, tìm đến nơi trú ẩn mới an toàn và hấp dẫn hơn
Về chính trị: Một quốc gia có nền chính trị ổn định, các biến động lớn vềchính trị như: Chiến tranh, đình công ít xảy ra là một trong những cơ sở để thu hútcác nhà đầu tư
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 17Sự ổn định về chính trị xã hội là điều kiện để:
+ Đảm bảo yếu tố đầu tư lâu dài, đó là yếu tố cơ bản;
+ Điều kiện ưu đãi về vốn (nhất là ODA) các khoản vay ngân hàng;
+ Tạo điều kiện về xuất nhập khẩu sản phẩm và nguyên vật liệu đầu vào;
+ Thuận lợi trong việc tiếp nhận công nghệ tiên tiến của các nước trên thế giới;+ Thu hút được các nhà đầu tư nước ngoài
Môi tr ường pháp lý - hành chính
Hệ thống pháp luật là một trong những yếu tố hết sức quan trọng đóng vai tròquyết định trong tạo diện mạo của môi trường đầu tư Hệ thống pháp luật của mộtquốc gia có thể được biểu hiện qua một số nét sau:
- Xây dựng thể chế
- Tính đầy đủ và đồng bộ
- Tính chuẩn mực và hội nhập
- Tính rõ ràng, công bằng, công khai và khả năng thực thi
Pháp luật bao gồm toàn bộ các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan, cácquy định, cơ chế chính sách của nhà nước có tạo điều kiện thuận lợi cho các nhàđầu tư hay không Hệ thống pháp luật đầu tư của nước sở tại phải đảm bảo sự antoàn về quyền sở hữu tài sản, các chính sách ưu tiên, định hướng đầu tư đối với nhàđầu tư Môi trường pháp lý vững chắc, minh bạch, hệ thống chính sách đầy đủ, chặtchẽ, tiên tiến, phù hợp với luật pháp và thông lệ quốc tế sẽ là yếu tố quan trọng hấpdẫn các nhà đầu tư, đặc biệt là nhà đầu tư nước ngoài
Bên cạnh đó, thủ tục hành chính là một yếu tố rất quan trọng góp phần tạo nên
sự thành công của môi trường đầu tư Thủ tục hành chính càng đơn giản, gọn nhẹ,
rõ ràng thì sức hút của môi trường đầu tư đối với các nhà đầu tư càng lớn Thủ tụchành chính bao trùm lên tất cả hoạt động của DN Và một trong những lổ hỏng nếuthủ tục hành chính không được quan tâm sâu sát sẽ dẫn đến tham nhũng Thamnhũng có thể làm tăng chi phí tiến hành kinh doanh và khi nó lan đến bộ máy chínhquyền cao cấp thì có thể dẫn đến những méo mó ghê ghớm trong chính sách và làmbóp méo những hoạch định chính sách trên quy mô lớn Những hệ lụy tất yếu của
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 18thủ tục hành chính yếu kém sẽ gây ra những méo mó trong chính sách nghiêm trọnghơn và sẽ làm mất lòng tin của nhà đầu tư vào Chính phủ.
Chính sách
Chính sách đầu tư rõ ràng, nhất quán, và thông thoáng sẽ hấp dẫn và tăng nănglực cạnh tranh của môi trường đầu tư, từ đó có tác dụng hấp dẫn nhà đầu tư Ưu đãiđầu tư là công cụ nhằm kích thích đầu tư theo những mục tiêu phát triển nhất định.Những ưu đãi đầu tư sẽ khác nhau cho những mục đích đầu tư khác nhau Chẳnghạn, tùy thuộc vào danh mục lĩnh vực đầu tư hay địa bàn đầu tư để có các ưu đãiphù hợp (về thuế, tiền thuê đất,…) Chính vì vậy, ưu đãi đầu tư cần được thiết kếmang tính linh hoạt nhằm phù hợp với mục tiêu của từng dự án
Cách thức Chính phủ điều tiết và đánh thuế các DN cũng như các giao dịch ở
cả trong nước và tại cửa khẩu đóng vai trò to lớn trong việc định hình môi trườngđầu tư Quy định hợp lý sẽ dung hòa lợi ích của DN với lợi ích xã hội Một hệ thốngđánh thuế tốt sẽ tạo nguồn thu để tài trợ cho các dịch vụ công làm cải thiện môitrường đầu tư và đáp ứng các mục tiêu xã hội khác Một thách thức đối với tất cảcác Chính phủ là làm thế nào để có thể đáp ứng được tất cả các mục tiêu đó màkhông làm tổn hại đến cơ hội và động lực để các DN đầu tư có hiệu quả, tạo việclàm, qua đó đóng góp vào tăng trưởng và giảm nghèo Chính sách thuế thu hút sựquan tâm rất lớn của các chủ đầu tư, trong đó thuế thu nhập doanh nghiệp ảnhhưởng trực tiếp đến lợi nhuận của các dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài(FDI), thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao, thuế tiêu thụ đặc biệt ảnhhưởng trực tiếp đến giá thành sản phẩm
Trong bối cảnh cạnh tranh mạnh mẽ về thu hút đầu tư giữa các quốc gia, giữacác địa phương, các KCN, công tác xúc tiến đầu tư đóng vai trò rất quan trọng trongthu hút vốn đầu tư Việc sử dụng linh hoạt các công cụ xúc tiến đầu tư sẽ là nhân tốquyết định thành công trong nổ lực thu hút đầu tư
Trang 19quan hệ ngoại thương với nhiều quốc gia trên thế giới sẽ tạo điều kiện để phát triểnmạnh mẽ các DN trong KCN và các DN ngoài KCN Từ đó tạo điều kiện thuận lợicho các nhà đầu tư mở rộng SXKD và tăng đầu tư mới vào các KCN.
Khi hoạt động tốt, thị trường tài chính liên kết các DN với những người chovay và các nhà đầu tư tiềm năng Bằng những phương thức trực tiếp hoặc gián tiếp,thị trường tài chính phát triển và hoạt động tốt còn làm giảm nghèo đói Thị trườngtài chính vận hành tốt sẽ làm giảm bất bình đẳng về thu nhập và làm giảm đi nhữngrào cản trong phân cách tín dụng; Do đó, làm tăng cơ hội đầu tư đối với những DNnhỏ Ngược lại, thiếu hụt tài chính sẽ ngăn cản DN gia nhập vào thị trường hànghoá dịch vụ và thị trường tài chính, và do đó làm xói mòn động cơ sáng tạo và nângcao năng suất lao động của họ
Cơ sở hạ tầng
Sự phát triển của cơ sở hạ tầng kinh tế của một quốc gia và một địa phươngluôn là điều kiện vật chất hàng đầu để các chủ đầu tư nhanh chóng thông qua cácquyết định và triển khai các dự án đầu tư Cơ sở hạ tầng yếu kém cản trở việc tiếpcận thị trường, giao thương buôn bán, hạn chế cạnh tranh và tăng chi phí giao dịchcho tất cả DN Cơ sở hạ tầng tốt liên kết họ với khách hàng và nhà cung ứng và giúpcho các nhà cung ứng giảm được chi phí sản suất, tạo ra được những kỹ thuật sảnxuất hiện đại Ngược lại, thiếu hụt cơ sở hạ tầng sẽ cản trở DN khai thác cơ hội đầu
tư Chúng còn là nguyên nhân cơ bản làm tăng thêm chi phí và do đó làm trầmtrọng thêm các rủi ro mà DN phải gánh chịu Sự thiếu thốn này còn hạn chế kỷ luậtcạnh tranh mà các DN hiện thời đang đối mặt, làm giảm sự khuyến khích nhằm đổimới và nâng cao năng suất của họ Sự thiếu thốn như vậy rất lớn ở các nước đangphát triển Việc cung cấp cơ sở hạ tầng bị xói mòn thường làm hại cho các DN nhỏnặng nề nhất
Ngu ồn nhân lực
Cải thiện việc cung cấp các dịch vụ tài chính và kết cấu hạ tầng trong nền kinh
tế có thể có tác động rất lớn tới môi trường đầu tư Mối liên hệ tương tự cũng tồn tạitrong thị trường lao động Lao động là nguồn lực quan trọng của một đất nước nói
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 20chung và của một DN nói riêng Đội ngũ lao động dồi dào có tài và được sử dụnghợp lý sẽ góp phần mang lại hiệu quả kinh tế cao cho DN Đội ngũ nhân lực có taynghề cao là điều kiện rất quan trọng để một quốc gia và một địa phương vượt quanhững hạn chế về tài nguyên thiên nhiên và trở nên hấp dẫn các nhà đầu tư Hiệuquả của thị trường lao động là việc gắn con người với những công việc hữu ích làthiết yếu cho tăng trưởng kinh tế và phát triển xã hội Việc thiếu nhân lực có kỹthuật lành nghề, các nhà quản lý cao cấp, sẽ khó lòng đáp ứng được các yêu cầu củanhà đầu tư để triển khai các dự án của họ, làm chậm và thu hẹp lại dòng vốn đầu tưchảy vào một lãnh thổ và địa phương.
1.2.3.2 Hệ thống tiêu chí đánh giá môi trường đầu tư:
(1) Chi phí gia nh ập thị trường: Tiêu chí này phản ánh thời gian, nguồn lực
tiêu tốn một DN cần để đăng ký kinh doanh, xin cấp đất và nhận được mọi loại giấyphép, thực hiện được tất cả các thủ tục cần thiết để bắt đầu tiến hành kinh doanh
(2) Ti ếp cận đất đai và sự ổn định trong sử dụng đất: Tiêu chí này được tính
toán dựa trên hai khía cạnh về đất đai mà DN phải đối mặt, việc tiếp cận đất đai cóthể dễ dàng không và khi có đất rồi thì DN có được đảm bảo về sự ổn định, an toàntrong sử dụng đất hay không
(3) Tính minh b ạch và tiếp cận thông tin: Tiêu chí này đánh giá sự thuận
tiện của DN để tiếp cận những kế hoạch của tỉnh và văn bản pháp lý cần thiết chohoạt động kinh doanh, tính sẵn có của các loại tài liệu, văn bản này; đánh giá xemvăn bản pháp lý của tỉnh có được đưa ra tham khảo ý kiến DN trước khi ban hành
và tính có thể dự toán được trong quá trình triển khai thực hiện các văn bản đó, mức
độ tiện dụng của trang web của tỉnh đối với DN
(4) Chi phí v ề thời gian để thực hiện các quy định của Nhà nước: Chỉ tiêu
này đánh giá sự hài lòng của DN đối với các sở ngành tỉnh và Ban quản lý các KCN
về việc thanh kiểm tra, thái độ của cán bộ nhà nước khi tiếp xúc DN
(5) Chi phí không chính th ức: Tiêu chí này đo lường chi phí không chính
thức mà DN phải trả và những trở ngại do những chi phí này gây nên đối với hoạtđộng kinh doanh của DN, việc trả những chi phí không chính thức như vậy có đem
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 21lại kết quả hay dịch vụ như mong đợi không và liệu có phải cán bộ nhà nước sửdụng các quy định pháp luật của địa phương để trục lợi.
(6) D ịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp, cơ sở hạ tầng: Tiêu chí này đánh giá chất
lượng và hiệu quả hoạt động các cơ quan quản lý và các dịch vụ công trong vàngoài KCN đối với kinh doanh của DN
(7) Đào tạo lao động: Tiêu chí này phản ánh mức độ và chất lượng những
hoạt động đào tạo nghề và phát triển kỹ năng do tỉnh triển khai nhằm hỗ trợ cho cácngành công nghiệp địa phương cũng tìm kiếm việc làm cho lao động địa phương
(8) Thi ết chế pháp lý: Đo lường lòng tin của DN tư nhân đối với hệ thống tòa
án, tư pháp của tỉnh, liệu các thiết chế pháp lý này có được DN xem là công cụ hiệuquả để giải quyết tranh chấp hoặc là nơi DN có thể khiếu nại các hành vi nhũngnhiễu của cán bộ công quyền tại địa phương
(9) Tính năng động tiên phong của lãnh đạo tỉnh: Đo lường tính sáng tạo,
sáng suốt của lãnh đạo tỉnh trong quá trình thực thi chính sách trung ương cũng nhưtrong việc đưa ra các sáng kiến nhằm phát triển khu vực kinh tế tư nhân, đồng thờiđánh giá khả năng hỗ trợ và áp dụng những chính sách đôi khi chưa rõ ràng củatrung ương theo hướng có lợi cho DN Ngoài ra, chỉ tiêu này cũng xem xét vấn đề
hỗ trợ DN trong việc xúc tiến thương mại, cung cấp thông tin pháp luật cho DN, hỗtrợ tìm kiếm đối tác kinh doanh, cung cấp dịch vụ công nghệ cũng như phát triểncác KCN tại địa phương
1.3 Kinh nghiệm cải thiện môi trường đầu tư để thu hút đầu tư phát triển các KCN từ các địa phương ở nước ta.
1.3.1 Thành phố Hồ Chí Minh (TP.HCM):
Thực hiện chủ trương đổi mới, mở cửa theo hướng CNH, HĐH theo Nghịquyết Đại hội Đảng lần thứ VI năm 1986, Chính phủ chủ trương thành lập KCX đểlàm thí điểm một mô hình kinh tế và KCX Tân Thuận - KCX đầu tiên của cả nước
đã được thành lập (1987) Đến nay, TP.HCM lần lượt hình thành được 03 KCX và
12 KCN, thu hút được 1.208 dự án với tổng vốn đầu tư đăng ký 6,78 tỷ USD.Trong đó, 478 dự án có vốn FDI với số vốn đầu tư 4,12 tỷ USD Đến nay kim gạch
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 22xuất khẩu trong các KCN, KCX lũy kế đạt 26.071,83 triệu USD, chiếm tỷ trọng12,53% kim ngạch xuất khẩu chung của TP.HCM và chiếm 40% kim ngạch xuấtkhẩu hàng công nghiệp của thành phố Nếu so với kim ngạch xuất khẩu của các DNđầu tư nước ngoài thì KCN, KCX chiểm tỷ lệ trên 60% và kim ngạch xuất khẩutăng bình quân hàng năm 15%.
TP.HCM đang đứng vị trí thứ nhất cả nước trong thu hút vốn đầu tư nướcngoài, thành phố đóng góp 20% về GDP, 30% GTSXCN, 40% về kim ngạch xuấtkhẩu của cả nước và tổng thu ngân sách đạt 91.305 tỷ đồng, đứng đầu về mức bìnhquân GDP trên đầu người, gấp gần 3 lần mức bình quân cả nước
Những bài học kinh nghiệm cải thiện môi trường đầu tư từ sự thành công
t ại các KCN TP.HCM:
- TP.HCM có vị trí thuận lợi về cơ sở hạ tầng hoàn chỉnh, gần cảng, gần sânbay, các ngành kinh tế phát triển nhanh chóng và lực lượng lao động dồi dào có chấtlượng chuyên môn cao
- Ban quản lý các KCX và Công nghiệp TP.HCM được UBND TP.HCM ủyquyền các nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định tại Điều số 37 của Nghị định số29/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ Vì vậy, Ban quản lý các KCX vàCông nghiệp TP.HCM thực hiện có hiệu quả cơ chế “Một cửa, tại chổ” - chủ động
và linh hoạt trong công tác giải quyết nhanh thủ tục cho DN, cải cách thủ tục hànhchính, nâng cao vị thế của Ban quản lý đối với nhà đầu tư - góp phần rất lớn trongviệc cải thiện môi trường đầu tư Chính các yếu tố này đã tạo nên công tác xúc tiếnđầu tư tại chổ rất thành công
- Ban quản lý các KCX và Công nghiệp TP.HCM có nhiều Trung tâm đào tạonghề trực thuộc dưới dạng đơn vị sự nghiệp có thu, đã đào tạo theo đơn đặt hàngcủa DN Các Trung tâm này rất có uy tín đối với các DN tại các KCN và KCXTP.HCM
- Cơ chế xây dựng hạ tầng KCN và KCX rất linh động:
+ Khuyến khích Công ty Phát triển hạ tầng xây dựng sẵn nhà xưởng tiêuchuẩn, trung tâm dịch vụ phục vụ công nghiệp phù hợp các ngành sản xuất đặc biệt
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 23là các ngành sản xuất phần mềm, công nghệ thông tin, nghiên cứu và phát triển Do
đó, rất linh động trong công tác thu hút đầu tư và tạo điều kiện cho các nhà đầu tưvừa triển khai dự án vừa hoạt động
+ Cơ chế xây dựng nhà ở chuyên gia và công nhân thông thoáng, DN tại cácKCN và KCX được xây dựng nhà ở chuyên gia và công nhân (thường được gọi là
ký túc xá) trong khuôn viên DN
+ Đa dạng loại hình DN xây dựng đầu tư cơ sở hạ tầng KCN, KCX Các nhàđầu tư này rất có tiềm lực về tài chính lẫn kinh nghiệm trong xây dựng hạ tầngKCN, KCX và kêu gọi đầu tư vào các KCN, KCX Chính vì thế, tiến độ xây dựng
hạ tầng KCN, KCX luôn đáp ứng nhu cầu sẵn mặt bằng cho nhà đầu tư thuê để xâydựng nhà máy sản xuất [5], [4], [6], [7], [33]
Trong số 28 KCN trên địa bàn tỉnh Bình Dương với tổng diện tích quy hoạch
là 9.093 ha, trong đó có 23 KCN đi vào hoạt động chính thức Hiện nay diện tíchcho thuê lại là 2.848,20 ha, đạt tỷ lệ lắp kín bình quân là 51,31% Trong giai đoạn2006-2010, có 10 KCN được thành lập mới với diện tích 4.306 ha tăng 1,4 lần về sốlượng và 2,6 lần về diện tích so với giai đoạn 2001-2005 So với năm 2000, thì sốKCN thành lập mới tăng gấp 4 lần và diện tích tăng gấp 7,3 lần
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 24Những bài học kinh nghiệm cải thiện môi trường đầu tư từ phát triển thành
công các KCN Bình Dương:
- Xây dựng hành lang pháp lý ổn định: Đưa dự án đầu tư cơ sở hạ tầng KCNvào danh mục dự án đặc biệt khuyến khích đầu tư và các DN KCN vào danh mụckhuyến khích đầu tư để tăng các chính sách ưu đãi cho các nhà đầu tư vào xây dựng
cơ sở hạ tầng KCN và đầu tư SXKD vào KCN Nhất là chính sách thuế thu nhậpdoanh nghiệp, thuế nhập khẩu máy móc thiết bị tạo tài sản cố định, thời gian ân hạnnộp thuế nhập khẩu nguyên liệu, minh bạch trong chính sách thuế giá trị gia tăng
- Tạo quỹ đất sạch và hỗ trợ công tác đền bù giải tỏa các KCN: Các dự ánKCN là dự án quy mô sử dụng đất lớn, thời gian hoạt động dài Yếu tố quan trọngnhất quyết định sự thành công KCN Các KCN phải có quỹ đất sạch để bắt tay ngayvào đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, tránh việc kéo dài công tác đền bù làm cho côngtác xây dựng kéo dài, khó thu hút và thuyết phục nhà đầu tư vào KCN
- Về quy hoạch phát triển các KCN: Công tác quy hoạch và phát triển cácKCN đều gắn liền với các trung tâm dịch vụ, trung tâm thương mại, khu dân cư,
- Về đầu tư cơ sở hạ tầng kỹ thuật KCN: Mở rộng các loại hình DN tham giaxây dựng cơ sở hạ tầng KCN Lựa chọn và kêu gọi các nhà đầu tư có khả năng tàichính, có kinh nghiệm xây dựng và vận hành KCN, có kinh nghiệm trong xây dựng
hạ tầng Chú trọng tiến độ xây dựng hạ tầng theo quy hoạch được phê duyệt, đảmbảo hoàn thiện cơ sở hạ tầng được xây dựng đồng bộ các công trình hạ tầng kỹ thuậtgiao thông, cấp, thoát nước, cấp điện,… xây dựng, vận hành trạm xử lý nước thảitập trung, trồng cây xanh, đầu tư xây dựng khu văn phòng, khu dịch vụ
- Về thu hút đầu tư: Tạo môi trường và điều kiện thông thoáng để thu hút đầu
tư, Tỉnh luôn tạo điều kiện thuận lợi để các Chủ đầu tư KCN tiếp thị, xúc tiến đầu tưnhằm thu hút các tập đoàn kinh tế quy mô lớn, các DN có trình độ khoa học kỹthuật và công nghệ hiện đại
- Tăng cường công tác lãnh đạo của Tỉnh để hỗ trợ tối đa việc hình thành vàphát triển KCN thông qua đẩy mạnh công tác cải cách thủ tục hành chính, kịp thời
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 25giải quyết yêu cầu chính đáng của DN, đảm bảo an ninh trật tự và phòng chốngcháy nổ,…[5], [4], [6], [7], [30], [34].
1.3.3 Đồng Nai:
Tính đến cuối năm 2012, Đồng Nai có 31 KCN được thành lập với tổng diệntích 9.838,31 ha, trong đó đã cho thuê được 3.996,63 ha, đạt tỷ lệ 62,02% diện tíchđất dành cho thuê (6.444,12 ha); Hiện có 1.192 dự án còn hiệu lực, trong đó có 867
dự án có vốn đầu tư nước ngoài với tổng vốn đầu tư 14.539,68 triệu USD và 325 dự
án trong nước với tổng vốn đầu tư 35.085 tỷ đồng Các công ty đầu tư kinh doanh
hạ tầng đã đầu tư hơn 45.334 tỷ đồng và 102 triệu USD để đầu tư cơ sở hạ tầng.Hầu hết các KCN đã hoàn thiện cơ sở hạ tầng đáp ứng nhu cầu của các nhà đầu tư,tạo môi trường tốt để thu hút mạnh vốn đầu tư, đặc biệt là nguồn vốn đầu tư nướcngoài
M ột số kinh nghiệm cải thiện môi trường đầu tư của việc hình thành và phát triển các KCN Đồng Nai:
- Lãnh đạo tỉnh Đồng Nai đặc biệt quan tâm đến hệ thống luật pháp ổn định,phù hợp thông lệ quốc tế: Quan điểm của Lãnh đạo tỉnh Đồng Nai là hình thànhKCN nhằm thu hút nguồn vốn đầu tư nước ngoài, đầu tư nước ngoài liên quan đến
hệ thống luật pháp quốc tế Do vậy pháp luật và văn bản liên quan về đầu tư nướcngoài phải minh bạch, rõ ràng và phù hợp với thông lệ quốc tế, cơ chế, chính sáchphải đồng bộ, thể hiện tính khuyến khích và cạnh tranh cao so với các tỉnh lân cận.Đồng thời tạo điều kiện, khuyến khích sự chủ động, sáng tạo của người thực hiện
- Chú trọng công tác xúc tiến đầu tư, nhất là kênh thu hút đầu tư thông qua cácnhà đầu tư nước ngoài đang đầu tư trong KCN: Đồng Nai luôn xác định kênh xúctiến đầu tư hiệu quả nhất là thông qua nhà đầu tư nước ngoài đang hoạt động SXKDtại các KCN Sự đánh giá của họ tác động đến nhà đầu tư khác dễ dàng và thuyếtphục nhất Chính vì thế, kêu gọi đầu tư bắt đầu ngay tại chỗ là căn bản từ việc phục
vụ hạ tầng, giải quyết thủ tục hành chính, tạo mọi điều kiện thuận lợi theo đúngpháp luật, chia sẻ khó khăn… cho nhà đầu tư đang hoạt động Việc thực hiện tốtkhẩu hiệu “Đồng hành cùng DN” sẽ là cách mời gọi đầu tư tốt nhất
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 26- Chú trọng công tác xây dựng hạ tầng KCN, chọn nhà đầu tư có tiềm lực vàkinh nghiệm về xây dựng hạ tầng KCN nhằm bảo đảm tiến độ thực hiện dự án hạtầng và tạo sự yên tâm cho nhà đầu tư muốn đầu tư vào KCN.
- Thực hiện tốt các nhiệm vụ được phân cấp, ủy quyền trong KCN: Một trongnhững thành công trong việc thu hút đầu tư tại các KCN Đồng Nai chính là việcBan Quản lý các KCN Đồng Nai thực hiện tốt các nhiệm vụ được phân cấp, ủyquyền trong KCN Các lĩnh vực được phân cấp, ủy quyền như đầu tư, xây dựng, laođộng, môi trường, xuất nhập khẩu đều được Ban Quản lý các KCN thực hiện theoquy trình hệ thống ISO 9001:2000 từ năm 2003 và ISO 9001:2008 từ năm 2010.Các thủ tục hành chính đều được giải quyết đúng hoặc trước thời hạn (trên 95%).Các DN khi đến với Ban Quản lý các KCN Đồng Nai đều an tâm, tin tưởng và chưa
có trường hợp nào khiếu nại về thủ tục hành chính rườm rà, kéo dài thời gian Bêncạnh việc giải quyết thủ tục hành chính, Ban Quản lý các KCN Đồng Nai còn phốihợp các Bộ, Sở, ngành liên quan tìm cách giải quyết những khó khăn, vướng mắccho DN trong quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh, do đó công tác quản lý “hậucấp phép” rất được chú trọng trong thời gian qua [5], [4], [6], [7], [31]
1.4 Bài học kinh nghiệm cho tỉnh Tiền Giang:
Những bài học kinh nghiệm mà chúng ta có thể rút ra trong việc nghiên cứu sựphát triển thành công các KCN từ TP.HCM, Bình Dương và Đồng Nai là các tỉnhnày đã có cách nhìn đúng đắn trong việc cải thiện môi trường đầu tư nhằm tăngcường thu hút đầu tư vào các KCN Có thể rút ra một số bài học kinh nghiệm choTiền Giang như sau:
Một là, Chú trọng công tác lập quy hoạch KCN và đa dạng nguồn vốn xây
dựng hạ tầng KCN, chú trọng đến khả năng tài chính đảm bảo giải tỏa bồi thường
và tiến độ xây dựng hạ tầng KCN nhằm tạo sẵn quỹ đất thu hút nhà đầu tư vàoKCN
Hai là, Tính tiên phong của Lãnh đạo tỉnh trong việc hỗ trợ các DN KCN rất
cao và “đồng hành cùng DN” là cách thu hút đầu tư “tại chỗ” thành công nhất
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 27Ba là, Lãnh đạo tỉnh đã phân cấp hết chức năng nhiệm vụ theo quy định cho
các Ban quản lý các KCN, tạo cơ chế “một cửa, tại chổ” liên thông nhằm giảm chiphí thời gian, không gây phiền hà cho DN KCN Đây là cải cách thủ tục hành chínhthành công nhất để thu hút đầu tư vào KCN
Bốn là, Cơ sở hạ tầng ngoài hàng rào KCN được quan tâm xây dựng đồng bộ
cùng hạ tầng trong KCN, tạo điều kiện tốt cho công tác xúc tiến đầu tư vào KCN
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Trong chương này luận văn đã tập trung giải quyết 03 vấn đề cơ bản mang tính
lý luận về tác động môi trường đầu tư đối với việc thu hút đầu tư vào các KCN như:Thứ nhất, luận văn đã đề cập đến tầm quan trọng của môi trường đầu tư đốivới việc thu hút đầu tư vào các KCN Trong nội dung này, luận văn đã đi sâu xemxét một khía cạnh như khái niệm KCN, mục tiêu, vai trò và sự cần thiết phải tăngcường đầu tư phát triển các KCN, tác động môi trường đầu tư đối với việc thu hútđầu tư vào các KCN
Thứ hai, luận văn đã trình bày về khái niệm về môi trường đầu tư là gì, tácđộng của môi trường đầu tư với tăng trưởng kinh tế và phát triển xã hội và các yếu
tố của môi trường đầu tư, các chỉ tiêu đánh giá môi trường đầu tư
Thứ ba, luận văn tổng hợp kinh nghiệm từ TP.HCM, tỉnh Bình Dương vàĐồng Nai về việc tạo nên môi trường đầu tư tốt để phát triển các KCN trên cơ sở đórút ra một số bài học thiết thực trong việc tạo môi trường đầu tư để thu hút đầu tưvào KCN Tiền Giang Những lý luận cơ bản của chương này có ý nghĩa rất quantrọng để chúng ta có cơ sở phân tích ở chương 2 về thực trạng môi trường đầu tư tạiKCN tỉnh Tiền Giang Và những lý luận cơ bản này cũng là nền tảng để tác giả tiếnhành phân tích thực trạng thu hút đầu tư và đánh giá môi trường đầu tư hiện nay tạiKCN trong chương 2 và đưa ra các giải pháp trong chương 3 nhằm tăng cường thuhút đầu tư vào KCN ở Tiền Giang thời gian tới
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 28CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ CÁC KHU CÔNG NGHIỆP
TẠI TỈNH TIỀN GIANG GIAI ĐOẠN 2007-2012 2.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội và môi trường đầu tư tỉnh Tiền Giang
2.1.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội
Tiền Giang là tỉnh vừa thuộc Vùng đồng bằng sông Cửu Long (VùngĐBSCL), vừa nằm trong Vùng kinh tế trọng điểm (KTTĐ) phía Nam có nhiều tiềmnăng để phát triển kinh tế, nhất là trong lĩnh vực công nghiệp, cách TP.HCM 70km
về hướng Nam và cách TP Cần Thơ 90km về hướng Bắc, nằm trãi dài trên bờ BắcSông Tiền với chiều dài 120km Về ranh giới hành chính, phía Đông giáp biểnĐông, phía Tây giáp tỉnh Đồng Tháp, phía Nam giáp tỉnh Bến Tre và Vĩnh Long,phía Bắc và Đông Bắc giáp tỉnh Long An và giáp TP.HCM
Diện tích tự nhiên của tỉnh là 2.481,77 km2, chiếm khoảng 6% diện tíchĐBSCL, 8,1% diện tích Vùng KTTĐ phía Nam, 0,75% diện tích cả nước; Dân số1.682.601 người (mật độ dân số 671 người/km2), chiếm khoảng 9,7% dân số VùngĐBSCL, 9,33% dân số Vùng KTTĐ phía Nam và khoảng 2% dân số cả nước Tốc
độ tăng trưởng bình quân (GDP) giai đoạn 2006-2010 là 11,0% Năm 2011 GDPtăng 10%, thu nhập bình quân đầu người 27,7 triệu đồng tương đương 1.351 USD;Năm 2012 tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh nói riêng và cả nước nói chung phảiđối mặt với nhiều khó khăn, thách thức nhưng kết quả tăng trưởng kinh tế vẫn duytrì ở mức cao tăng 9,45%, thu nhập bình quân đầu người 1.576,9 USD (32,8 triệuđồng)
Tiền Giang có vị trí địa lý kinh tế - chính trị khá thuận lợi, nằm trên các trụcgiao thông - kinh tế quan trọng như Quốc lộ 1A, Quốc lộ 30, Quốc lộ 50 và Quốc
lộ 60, đường cao tốc TP.HCM - Trung Lương (Mỹ Tho) - Cần Thơ, trong đó đoạnđến Trung Lương đã đưa vào hoạt động đã giúp rút ngắn đáng kể khoảng cách thờigian từ TP Mỹ Tho đến TP.HCM, Vùng Đông Nam bộ với các tỉnh miền Tây vềTP.HCM và vùng KTTĐ phía Nam Mặt khác, Tiền Giang còn có 32 km bờ biển
và hệ thống các sông Tiền, sông Vàm Cỏ Tây, sông Soài Rạp (30km sông Soài Rạp
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 29ở phía Bắc), kênh Chợ Gạo (đang triển khai nạo vét mở rộng) Về phía Đông,đường biển từ huyện Gò Công Đông đến Bà Rịa - Vũng Tàu khoảng 40km nối liềncác tỉnh ĐBSCL với TP HCM và là cửa ngõ ra biển Đông của các tỉnh ven sôngTiền và Camphuchia, tạo điều kiện cho Tiền Giang trở thành điểm trung chuyển vềgiao thông đường thủy từ các tỉnh ĐBSCL đi TP HCM và các tỉnh miền Đông Với sự thuận lợi về đường bộ và đường thủy, đã tạo cho Tiền Giang một vị thế cửangõ của các tỉnh Miền Tây về TP.HCM và vùng KTTĐ phía Nam.
Tiền Giang gồm 10 đơn vị hành chính cấp huyện (8 huyện, 01 thành phố, 01thị xã) và 169 đơn vị hành chính cấp xã Trong đó, TP Mỹ Tho là đô thị loại 2-Trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa xã hội của tỉnh, đồng thời cũng là trung tâmgiao lưu văn hóa, giáo dục, du lịch từ lâu đời của các Tỉnh trong vùng
Lao động làm việc trong các ngành kinh tế chiếm 59,2% Dân số sống ở thànhthị chiếm 14,73%, dân số nông thôn chiếm 85,26%, dân số nữ chiếm 50,7% HiệnTiền Giang có trường Đại học Tiền Giang, 3 trường Cao Đẳng và 23 trung tâm dạynghề với đầy đủ các ngành nghề đào tạo Cung cấp hàng nghìn lao động lành nghềmỗi năm, đáp ứng đủ nhu cầu nhân lực cho nhà đầu tư
2.1.2 Một số yếu tố môi trường đầu tư tỉnh Tiền Giang
2.1.2.1 Về tình hình an ninh chính trị
Việt Nam nói chung, Tiền Giang nói riêng cơ bản an ninh chính trị, trật tự, antoàn xã hội được giữ vững Đây là yếu tố rất thuận lợi cho việc thu hút vốn FDI nóiriêng và thu hút đầu tư của tỉnh nói chung Hiện nay các dự án có vốn nước ngoàitại Tiền Giang chủ yếu tập trung tại các KCN - Cụm công nghiệp (CCN) Tình hình
an ninh trật tự, phòng cháy chữa cháy tại các KCN và CCN tương đối ổn định ĐồnCông an KCN Mỹ Tho, các tổ công an KCN Tân Hương và KCN Long Giang đivào hoạt động đã tăng cường công tác đảm bảo an ninh trật tự, đã tổ chức họp định
kỳ với các DN kịp thời nắm bắt xử lý các vấn đề phát sinh về an ninh trật tư tạiKCN
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 302.1.2.2 Cơ sở hạ tầng kỹ thuật
- Đường bộ: Mạng lưới giao thông đường bộ tương đối hoàn chỉnh Để tạothuận lợi trong thu hút đầu tư, một số công trình hạ tầng trọng điểm của tỉnh đượckhởi động từ năm 2010 Đó là dự án cầu Mỹ Lợi, tuyến đường liên tỉnh Cần Đước-Chợ Gạo, dự án thay thế 3 cầu yếu là cầu Kinh Xáng, Trà Lọt, Cổ Cò, trên Quốc lộ1A qua Tiền Giang Việc hoàn thành các công trình này có ý nghĩa quan trọng giúpgiải quyết tình trạng ùn tắc giao thông, tăng cường hiệu quả lưu thông, tạo điều kiệntrao đổi hàng hóa với các tỉnh trong khu vực ĐBSCL và TP.HCM
- Đường sông: Hệ thống giao thông đường thủy rất thuận lợi cho việc vậnchuyển hàng hoá bằng đường thủy, nhất là việc thu gom nguyên liệu nông sản vềchế biến Tuyến đường thủy từ TP.HCM đi Campuchia qua kênh Chợ Gạo dài 28,5
km đang được đầu tư nâng cấp mở rộng Tuy nhiên, do luồng sông Tiền thông racửa tiểu quá cạn, không phát huy được vận chuyển đường thuỷ với số lượng lớn vềcảng TP.HCM để xuất khẩu hoặc xuất khẩu trực tiếp với quy mô lớn
- Về hệ thống cảng: Hiện Cảng Mỹ Tho chỉ có khả năng tiếp nhận tàu dưới5.000 tấn, nên cần được nâng cấp để trở thành cảng có năng lực giao nhận trên 500nghìn tấn/năm và đảm bảo tàu có trọng tải 3000 - 5000 DWT có thể ra vào bến.Ngoài ra, Cảng cá Mỹ Tho, Vàm Láng chỉ dùng phục vụ dịch vụ hậu cần nghề cá,Cảng nông sản Phú Cường chỉ phục vụ xếp dỡ hàng lương thực
- Điện: Hệ thống lưới điện đã phủ khắp toàn tỉnh với hơn 2.405 km đường dâytrung thế, 1.906 km đường dây hạ thế được cung cấp từ lưới điện quốc gia Nhưnghiện chất lượng điện cung cấp cho sản xuất chưa được tốt ở một số vùng nông thôn,vẫn còn tình trạng mất điện nhiều lần làm ảnh hưởng đến sản xuất kinh doanh
- Nước: Hiện nay tỉnh có 8 nhà máy cấp nước với tổng công suất là 107.200
m3/ngày Tuy vậy, hiện nước sạch vẫn chưa được đảm bảo đối với nhiều hộ nôngthôn tại các vùng sâu Hơn nữa, dự án Công ty cổ phần BOO nước Đồng Tâm cungcấp nước cho khu vực Gò Công Đông với công suất 170.000 m3/ngày đêm
- Bưu chính viễn thông: Hệ thống bưu chính viễn thông ngày càng phát triểnnhanh Cơ sở hạ tầng mạng lưới bưu chính viễn thông được trang bị hiện đại Về
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 31bưu chính thì có 02 nhà cung cấp là Bưu điện tỉnh Tiền Giang và bưu chính Viettel.Bán kính phục vụ bình quân đạt 1,940km/điểm phục vụ Về viễn thông, gồm cóviễn thông cố định (Viễn thông Tiền Giang - VNPT, viễn thông Quân đội - Viettel,Viễn thông Điện lực Tiền Giang - EVN Telecom) và viễn thông di động(Vinaphone, Viettel, S-Fone, EVN Telecom, Mobifone và Hà Nội Telecom) Cácdịch vụ bưu chính viễn thông đã phủ khắp đến các xã trong tỉnh bao gồm viễn thông
cố định, viễn thông di động, Internet, điện thoại quốc tế, bưu chính chuyển phát,truyền hình cáp
- Cơ sở hạ tầng của các KCN đang được quan tâm và đầu tư khá tốt Tỉnh đãtập trung đầu tư hạ tầng ngoài hàng rào KCN như hoàn thành đầu tư đường 870B vànâng cấp ĐT 864 vào KCN Mỹ Tho, mở chốt giao thông trước cổng ra vào KCNTân Hương, cầu nối từ KCN Tân Hương với khu tái định cư Tân Hương nhằm tạođiều kiện thuận lợi xe ra vào KCN và tránh ùn tắt giao thông khi công nhân tan ca,nâng cấp và cải tạo đường 886, 886B (đường vào KCN Long Giang), ….đã và đangtriển khai xây dựng cầu Mỹ Lợi và nâng cấp Quốc lộ 50 nhằm rút ngắn khoảng cáchgiữa TP.HCM và Vùng công nghiệp phía Đông (Gò Công) - để phát triển các KCNphía Đông tỉnh Tiền Giang
2.1.2.3 Về nguồn nguyên liệu
Tiền Giang có nguồn nguyên liệu thuỷ hải sản dồi dào, có nhiều loại trái câyngon thích hợp cho công nghiệp chế biến nông, thuỷ, hải sản,… rất thuận lợi cho
DN trong việc cung cấp nguyên liệu sản xuất đầu vào
Với lượng nông sản dồi dào, phong phú về chủng loại, Tiền Giang đang tậptrung phát triển công nghiệp chế biến; đặc biệt là việc giải quyết đầu ra cho nôngsản hàng hóa cũng như cung cấp vật tư, nguyên liệu đầu vào cho sản xuất nôngnghiệp Công nghiệp Tiền Giang khá tập trung, chỉ riêng 2 mặt hàng thủy sản chếbiến và thức ăn chăn nuôi đã chiếm 72,5% GTSXCN toàn tỉnh Tiền Giang đã quyhoạch và hình thành các vùng nguyên liệu với các loại cây trồng, vật nuôi bố trí phùhợp thổ nhưỡng, khí hậu, thủy văn theo từng vùng sinh thái, cho năng suất và sảnlượng cao Đó là vùng lúa đặc sản có diện tích gieo trồng hàng năm hơn 1.800 ha;
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 32vùng cây ăn quả phía Nam Quốc lộ 1A ven sông Tiền và các xã cù lao trên sôngTiền; vùng trồng thanh long tại huyện Chợ Gạo; vùng trồng rau màu thực phẩm venthành phố Mỹ Tho và ở một số huyện.
2.2 Tình hình phát triển các KCN Tiền Giang
Bảng 2.1: Thống kê các KCN Tiền Giang đến cuối năm 2012
Tên KCN
Năm
thành lập
Diện tích (ha)
Diện tích
đất cho
thuê của KCN (ha)
Diện tích
đã cho
thuê của KCN (ha)
Số dự án thu
hút đầu tư
vào KCN
Tỷ lệ lắp
đầy
(%) Tổng
6 Dịch vụ Dầu
Tỉnh đã thu hồi chủ trương đầu tư do hơn 02 nămchưa hoàn thành thủ tục cần thiết để triển khai dựán
7.Tân Phước 1 470
Tỉnh đang rà soát thủ tục để thu hồi chủ trươngđầu tư do hơn 03 năm mà KCN chưa hoàn thànhthủ tục triển khai dự án
8 Tân Phước 2 300 Chưa đủ điều kiện để thành lập KCN
Nguồn: Ban quản lý các KCN Tiền Giang[3]
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 33Tiền Giang quy hoạch 02 vùng công nghiệp tập trung là vùng công nghiệpĐông Nam Tân Phước và vùng công nghiệp khu vực Gò Công Đây là 02 vùngtrủng, nước phèn, sản xuất nông nghiệp không có hiệu quả.
- Vùng Đông Nam Tân Phước có diện tích 4.082 ha, diện tích đất công nghiệp
dự kiến là 1.627ha Tại khu vực này, Tỉnh quy hoạch phát triển 03 KCN với diệntích 1.310ha (KCN Long Giang: 540ha, KCN Tân Phước 1: 470ha, KCN TânPhước 2: 300ha) Phần diện tích còn lại 317 ha là đất dự trữ mở rộng KCN sau này
và để bố trí phát triển một số cụm công nghiệp, khu tái định cư, khu dịch vụ phục
vụ cho sự phát triển các KCN [27]
- Vùng công nghiệp khu vực Gò Công có diện tích 13.052ha, diện tích côngnghiệp quy hoạch là 2.841ha, tại khu vực này tỉnh quy hoạch phát triển 03 KCN códiện tích 1.417ha (KCN Dịch vụ Dầu khí Tiền Giang 920ha, KCN Dịch vụ Dầu KhíSoài Rạp 285ha, KCN Bình Đông 212 ha) Phần diện tích còn lại dự kiến bố tríkhoảng 02 cảng tổng hợp, các khu tái định cư , dịch vụ và các cụm công nghiệp [28]Bảng 2.1 cho thấy, Tiền Giang được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủtrương quy hoạch 08 KCN với tổng diện tích đất quy hoạch là 3.003,47 ha, trong đó
05 KCN được cấp giấy chứng nhận đầu tư với diện tích 1.313,47 ha (KCN Mỹ Tho,Tân Hương, Long Giang, Bình Đông, Dịch vụ Dầu khí Soài Rạp) Trong 05 KCN
có giấy chứng nhận đầu tư có 04 KCN đã được cấp quyết định thành lập và đi vàohoạt động với diện tích 1.101,47 ha chiếm 36,67% diện tích quy hoạch KCN (KCN
Mỹ Tho, Tân Hương, Long Giang, Dịch vụ Dầu khí Soài Rạp)
2.2.1 KCN Mỹ Tho
KCN Mỹ Tho có diện tích 79,14ha thuộc xã Trung An - TP.Mỹ Tho - TiềnGiang với vị trí nằm dọc theo sông Tiền, cách trung tâm TP.Mỹ Tho 3km về hướngTây, cách TP.HCM 72km về hướng Tây Nam Về ranh giới địa lý: Phía Bắc giáp
ĐT 864, phía Nam giáp Sông Tiền, phía Tây giáp kênh Xáng Cụt (Cầu Bình
Đức-Mỹ Tho), phía Tây giáp cống số 5
KCN được Thủ tướng Chính phủ thành lập và phê duyệt tại Quyết định số782/TTg ngày 20/9/1997 với tổng vốn đầu tư là 176,058 tỷ đồng, do Công ty Phát
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 34triển hạ tầng các KCN Tiền Giang - Đơn vị sự nghiệp có thu trực thuộc Ban quản lýcác KCN Tiền Giang làm chủ đầu tư hạ tầng KCN KCN này do ngân sách tỉnh đầu
tư 100% vốn đầu tư Đến nay đã lắp đầy 100% diện tích đất công nghiệp với 27 DN(8 DN FDI), vốn đầu tư đăng ký 189.332.397 USD và 1.729,13 tỷ đồng, ngành nghềchủ yếu là chế biến thủy - hải sản, may mặc, thức ăn gia súc-gia cầm-thủy sản,…
2.2.2 KCN Tân Hương
KCN có diện tích 197,33ha thuộc xã Tân Hương - huyện Châu Thành - tỉnhTiền Giang với vị trí cách TP.Mỹ Tho 12km về hướng Tây Nam, cách TP.HCM50km về phía Đông Bắc, giáp Quốc lộ 1A về phía Đông Nam KCN được Chínhphủ cho phép thành lập dự án KCN tại công văn số 233/CP-CN ngày 19/2/2004 vàđược UBND tỉnh phê duyệt dự án tại Quyết định số 2058/QĐ-UB ngày 25/5/2004với tổng vốn đầu tư 581,65 tỷ đồng và do Công ty Phát triển hạ tầng các KCN TiềnGiang làm chủ đầu tư Đến tháng 9/2006, UBND tỉnh có quyết định chuyển đổi chủđầu tư KCN Tân Hương từ Công ty Phát triển hạ tầng sang Công ty TNHH NhựtThành Tân - TP.HCM, do ngân sách tỉnh quá hạn hẹp không thể tiếp tục đầu tư hạtầng KCN thứ 2 Đến cuối năm 2012, KCN Tân Hương lắp đầy 92% diện tích đấtcông nghiệp với 28 DN (18 DN FDI), vốn đầu tư đăng ký 278.099.184 USD và146,6 tỷ đồng, ngành nghề chủ yếu là may mặc, thức ăn gia súc-gia cầm-thủy sản,lắp ráp điện tử, bao bì nhựa,…
2.2.3 KCN Long Giang
KCN có diện tích 540ha thuộc Ấp 4 xã Tân Lập 1 - huyện Tân Phước - tỉnhTiền Giang với ranh giới phía Tây giáp kênh Năng, phía Đông giáp Đê ADB (ĐôngNam giáp đường cao tốc TP.HCM - Trung Lương), phía Nam giáp kênh Thầy Lực,phía Bắc giáp tỉnh lộ 866B KCN được Thủ tướng Chính phủ cho phép thành lập tạivăn bản số 801/TTg-CN ngày 25/6/2007 do Công ty TNHH Phát triển các KCNLong Giang (100% vốn đầu tư Trung Quốc) làm chủ đầu tư với vốn đầu tư là 1.600
tỷ đồng Đến nay, KCN đã lắp đầy 30,89% diện tích đất công nghiệp với 12 DNFDI, vốn đầu tư đăng ký 600.900.614 USD, ngành nghề chủ yếu sản xuất ống đồng,
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 35sản xuất thức ăn gia súc, sản xuất dầu ăn (từ cám và động vật), lắp ráp điện tử, sảnphẩm từ nhựa, các sản phẩm nhà bếp cao cấp (LocK&Lock), motor máy may,….
2.2.4 KCN Bình Đông
KCN có diện tích 212 ha thuộc xã Bình Đông - Thị xã Gò Công - Tiền Giangvới ranh giới cách thị xã Gò Công khoảng 15km theo Quốc lộ 50, cách TP.HCMkhoảng 50km theo Quốc lộ 50, phía Bắc giáp sông Vàm Cỏ, phía Nam giáp khu táiđịnh cư và Quốc lộ 50, phía Đông giáp sông Vàm Cỏ, phía Tây giáp sông Vàm Cỏ.Năm 2007 là CCN được UBND tỉnh chấp thuận cho Công ty Cổ phần Tậpđoàn Khang Thông làm chủ đầu tư Trong thời gian này, Chủ đầu tư thực hiện đượccác hạng mục như quy hoạch chi tiết cụm công nghiệp tỷ lệ 1/2000; Báo cáo đánhgiá tác động môi trường dự án KCN và kiểm kê, áp giá đền bù (Đề án giải tỏa bồithường chưa được tỉnh phê duyệt) với tổng kinh phí khoảng 5 tỷ đồng
Đến 11/12/2009, Thủ tướng Chính phủ cho phép chuyển từ CCN sang KCNtại văn bản số 2467/TTg-KTN, Ban quản lý các KCN Tiền Giang cấp Giấy chứngnhận đầu tư dự án KCN vào ngày 22/01/2010 với tổng vốn đầu tư là 1.107,3 tỷđồng Ngày 03/01/2013, Ban quản lý các KCN Tiền Giang thu hồi Giấy chứng nhậnđầu tư, do gần 05 năm mà KCN chưa hoàn thành việc giải tỏa bồi thường mặc dùtỉnh đã cho giãn tiến độ thực hiện dự án nhiều lần
Nguyên nhân: Chính phủ ban hành Nghị định 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009
về quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗtrợ và tái định cư nên đã đẩy chi phí bồi thường lên cao (Tổng kinh phí bồi thường
và hỗ trợ là 608,376 tỷ đồng, trong đó các chi phí hỗ trợ 329,755 tỷ đồng chiếm hơn50% chi phí bồi thường), nếu cộng thêm các chi phí san lắp và đầu tư hạ tầng thì giáthành cho thuê lại đất khoảng 60-70 USD/m2/50 năm Trong khi đó, KCN TânHương cho thuê lại đất dao động từ 33-35 USD/m2/50 năm (tùy theo vị trí lô đất),KCN Long Giang cho thuê với giá 37.5 USD/m2/50 năm,
2.2.5 KCN Dịch vụ Dầu khí Soài Rạp
Diện tích 285 ha, KCN nằm trên 02 xã: Xã Kiểng Phước và Gia Thuận - huyện
Gò Công Đông - Tiền Giang với ranh giới phía Đông Bắc giáp sông Soài Rạp, phía
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 36Tây Bắc giáp xã Kiễng Phước, phía Tây Nam giáp xã Gia Thuận và phía Đông Namgiáp Bãi rác huyện Gò Công Đông.
Nguyên vào năm 2006, đây là KCN Tàu Thủy Soài Rạp do Tập đoàn Côngnghiệp Tàu Thủy Việt Nam (Tập đoàn Vinashin) làm chủ đầu tư Đến tháng 6/2010,Thủ tướng Chính phủ tái cơ cấu Tập đoàn Vinashin tại Quyết định số 926/QĐ-TTgngày 18/6/2010 với nội dung: điều chuyển nguyên hiện trạng các DN, các dự án củaTập đoàn Vinashin về Tập đoàn Dầu khí Việt Nam (Tập đoàn Dầu khí Việt Nam ủyquyền cho Tổng Công ty Cổ phần Xây lắp Dầu khí Việt Nam làm chủ đầu tư KCN),trong đó có KCN Tàu Thủy Soài Rạp - Tiền Giang KCN này được Thủ tướngChính phủ chuyển đổi tên và công năng KCN Tàu Thủy Soài Rạp thành KCN Dịch
vụ Dầu khí Soài Rạp tại văn bản số 1983/TTg-KTN ngày 01/11/2010 và đượcUBND tỉnh cấp quyết định thành lập KCN vào năm 2011 với công năng là KCNchuyên ngành phục vụ cho ngành dầu khí Hiện KCN lắp đầy 13% diện tích đấtcông nghiệp với 01 dự án, vốn đầu tư đăng ký 2.175,595 tỷ đồng, diện tích 22,9 ha,ngành nghề chế tạo các loại ống thép hàn thẳng
2.2.6 KCN Dịch Vụ Dầu Khí Tiền Giang
KCN có diện tích 920 ha thuộc xã Tân Phước - huyện Gò Công Đông và xãTân Trung - Thị xã Gò Công - Tiền Giang với ranh giới phía Bắc giáp sông Vàm
Cỏ, phía Nam giáp đường Gò Soài (theo định hướng quy hoạch của tỉnh sẽ cóđường nối Quốc lộ 50 tới các KCN khu vực Gò Công), phía Đông giáp đường liên
ấp (ấp 2, ấp 3), phía Tây giáp Quốc lộ 50
KCN được UBND tỉnh chấp thuận Tập đoàn Dầu khí Việt Nam làm chủ đầu tưtại văn bản số 6962/UBND-CN ngày 16/11/2007 và được Thủ tướng Chính phủđồng ý tại văn bản số 665/TTg/KTN ngày 05/5/2008 Đến đầu tháng 12/2013,UBND tỉnh thu hồi chủ trương đầu tư KCN tại văn bản số 6004/UBND-CN, dohơn 02 năm kể từ ngày Thủ tướng Chính phủ có văn bản đồng ý chủ trương đầu tưxây dựng KCN, Tập đoàn Dầu khí Việt Nam chưa hoàn tất các thủ tục cần thiết đểtriển khai dự án theo quy định Và hiện nay, Tập đoàn Dầu khí Việt Nam đã vàđang triển khai đầu tư xây dựng KCN Dịch vụ Dầu khí Soài Rạp - xã Kiểng Phước
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 37và Gia Thuận - huyện Gò Công Đông với diện tích 285ha (vị trí KCN Tàu thủy SoàiRạp cũ).
2.2.7 KCN Tân Phước 1
KCN có diện tích 470 ha thuộc xã Tân Lập 1 - huyện Tân Phước - Tiền Giangvới ranh giới phía Bắc giáp Kênh 2, phía Nam giáp Kênh 1, phía Đông giáp KênhNăng, phía Tây giáp đất hộ dân KCN được UBND tỉnh chấp thuận Liên danh Công
ty Thái Sơn và Tổng Công ty Bến Thành Quốc Phòng làm chủ đầu tư hạ tầng KCNtại văn bản số 2522/UBND-CN ngày 28/5/2009 Nay hơn 03 năm, Chủ đầu tư hạtầng KCN chưa hoàn tất các thủ tục cần thiết để thành lập KCN, sau nhiều lần làmviệc với Chủ đầu tư hạ tầng KCN, Ban quản lý các KCN Tiền Giang đã đề nghịUBND tỉnh thu hồi chủ trương đầu tư dự án KCN Tân Phước 1 Hiện UBND tỉnhchỉ đạo Ban quản lý các KCN Tiền Giang chủ trì phối hợp cùng các ngành rà soátlại các thủ tục để báo cáo UBND tỉnh quyết định
2.2.8 KCN Tân Phước 2
KCN có diện tích 300ha thuộc xã Tân Phước 2 - huyện Tân Phước - TiềnGiang với ranh giới phía Đông giáp kênh Năng 2, phía Tây giáp khu dự trữ pháttriển công nghiệp, phía Nam giáp Kênh Ba 1, phía Bắc giáp dân cư dọc kênhNguyễn Văn Tiếp KCN này chưa kêu gọi đầu tư hạ tầng KCN do chưa đáp ứngđiều kiện thành lập KCN theo Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 củaChính phủ về quy chế KCN, KCX và Khu kinh tế nghĩa là tỷ lệ lắp đầy các KCN đã
đi vào hoạt động phải đạt 60% mới thành lập được KCN mới
Tóm l ại: Tiền Giang cũng như các tỉnh khu vực ĐBSCL hiện tại đang vấp
phải hai vấn đề cốt lõi đó là hạ tầng cơ sở kỹ thuật tuy được quan tâm nhưng chưaphát triển tương xứng với tiềm năng của tỉnh, chất lượng lao động qua đào tạo cònquá thấp Đồng thời thiếu sự liên kết giữa các địa phương trong tỉnh, trong vùng nênnăng lực cạnh tranh và hiệu quả đầu tư chưa cao
Trang 38tầng ngoài hàng rào KCN chưa được đầu tư đồng bộ với hạ tầng trong KCN ảnhhưởng đến việc hình thành và phát triển và công tác thu hút đầu tư của các KCN.
+ Hạn chế trong đánh giá năng lực tài chính, kinh nghiệm đầu tư hạ tầng vàthu hút đầu tư đối với Nhà đầu tư kinh doanh hạ tầng KCN: Là địa phương thựchiện mô hình KCN muộn nên nóng vội thu hút Nhà đầu tư kinh doanh hạ tầng đểphát triển các KCN và chuyển dịch cơ cấu kinh tế địa phương Do đó, chưa thật sựxem xét kỹ về năng lực tài chính, kinh nghiệm trong kinh doanh hạ tầng lẫn kinhnghiệm thu hút đầu tư vào KCN Đồng thời, các Nhà đầu tư kinh doanh hạ tầngKCN lợi dụng giá thuê đất tương đối rẻ (trước khi Nghị định 69/2009/NĐ-CP banhành) nên thuê với diện tích lớn, sau khi Nghị định 69/2009/NĐ-CP có hiệu lực thìmức hỗ trợ di dời cao dẫn đến chi phí giải tỏa bồi thường cao, dự án rơi vào quyhoạch treo
+ Công tác giải tỏa bồi thường chưa được quan tâm giải quyết dứt điểm, ảnhhưởng đến công tác triển khai dự án và kêu gọi đầu tư của KCN
2.3 Thực trạng môi trường đầu tư tại các KCN tỉnh Tiền Giang
2.3.1 Môi trường pháp lý - hành chính
Môi trường pháp lý ảnh hưởng rất nhiều đến quyết định của các nhà đầu tư bởi
vì ở đây đưa ra những quy định cho phép hoặc không cho phép, những ràng buộccũng như những ưu đãi mà các nhà đầu tư phải tuân thủ và có thể được thụ hưởngkhi thực hiện quyết định đầu tư của mình Một môi trường pháp lý thông thoáng vàmang tính ổn định lâu dài sẽ tạo tâm lý “yên tâm” cho các nhà đầu tư
Xét thấy tầm quan trọng này, Tỉnh Tiền Giang đã và đang tiếp tục cải cáchhành chính theo hướng ngày càng tạo thuận lợi hơn cho nhà đầu tư Nhà đầu tư chỉcần liên hệ đến cơ quan đầu mối là được hướng dẫn về hồ sơ, trình tự giải quyết của
cơ quan nhà nước Cơ quan đầu mối trên địa bàn tỉnh, được quy định như sau:
Ban Quản lý các KCN Tiền Giang là cơ quan đầu mối tiếp nhận và giảiquyết thủ tục đầu tư của dự án đầu tư trong KCN và dự án đầu tư hạ tầngKCN
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 39 Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan đầu mối tiếp nhận và giải quyết thủ tụcđầu tư của dự án đầu tư ngoài KCN và thuộc thẩm quyền giải quyết của cấptỉnh [29].
Bên cạnh đó, để các thủ tục hành chính về đầu tư được giải quyết nhanh, kịpthời, tiết kiệm chi phí đi lại, thời gian của nhà đầu tư vào KCN và phù hợp với thẩmquyền của các sở ngành, địa phương, UBND tỉnh cho thành lập Tổ Liên ngành Tổtrưởng Tổ Liên ngành là do 02 cơ quan đầu mối trên đảm trách
Về chính sách thu hút đầu tư, UBND tỉnh đã ban hành Quyết định số34/2009/QĐ - UB ngày 29/12/2009 về chính sách khuyến khích, hỗ trợ và ưu đãiđầu tư trên địa bàn tỉnh Tiền Giang Các đối tượng được hưởng chính sách ưu đãiđầu tư theo quy định trên là các đối tượng được quy định tại Luật Đầu tư; LuậtCông nghệ thông tin; Luật Chuyển giao công nghệ; Luật Công nghệ cao; LuậtĐất đai; Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp; Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhậpkhẩu và các quy định khác của pháp luật về thuế, về ưu đãi và hỗ trợ đầu tư Cụthể như sau:
Nhà đầu tư xây dựng, kinh doanh hạ tầng các KCN: được UBND tỉnh giaođất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất theo giá đất của UBND tỉnh banhành Trường hợp nhà đầu tư tự bỏ vốn để thực hiện bồi thường, di dời, giảitỏa, hỗ trợ tái định cư và đầu tư công trình hạ tầng trong KCN sẽ đượcUBND các huyện, thành, thị xã hỗ trợ tổ chức thực hiện UBND tỉnh sẽ xemxét hỗ trợ một phần chi phí bồi thường, giải tỏa hoặc một phần tổng chi phíđầu tư các hạng mục công trình
Hỗ trợ đào tạo nghề: DN đầu tư vào tỉnh Tiền Giang được tỉnh hỗ trợ vớimức ban đầu tối đa không quá 300.000 đồng/người/tháng, và tổng mức hỗtrợ theo thời gian quy định đào tạo nghề không quá 1.500.000 đồng/người,điều kiện để được hỗ trợ là các DN sản xuất thành lập mới có sử dụng từ 200lao động trở lên, người lao động có hộ khẩu Tiền Giang, thời gian hỗ trợ là
02 năm đầu kể từ khi có Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy Đăng ký DN;
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 40 Hỗ trợ xúc tiến thương mại: DN SXKD được hỗ trợ 50% chi phí cấu thànhgian hàng chi phí tuyên truyền quảng bá cho tham gia hội chợ triển lãm xuấtkhẩu trong nước; Hỗ trợ 50% chi phí vé máy bay, chi phí thuê gian hàng tạihội chợ triển lãm đa ngành hoặc chuyên ngành tại nước ngoài;
Hỗ trợ quảng cáo sản phẩm trên website của tỉnh: Miễn phí đối với các DNtrong Danh sách các DN tham gia phát triển sản phẩm công nghiệp ưu tiên,công nghiệp mũi nhọn do Tỉnh phê duyệt hàng năm; Giảm 50% trên số tiềnphải trả cho các hợp đồng có thời gian quảng cáo là 06 tháng, giảm 25% trên
số tiền trả cho các hợp đồng có thời gian quảng cáo là 01 năm, giảm 35%trên số tiền phải trả cho các hợp đồng có thời gian quảng cáo là 02 năm
Về cung cấp điện, nước và thông tin liên lạc: DN được cung cấp kịp thời nhucầu điện và nước đúng tiêu chuẩn, chất lượng tới chân hàng rào nhà máy;được cung cấp các dịch vụ bưu chính - viễn thông tiện lợi nhất hiện đangđược sử dụng trên địa bàn
Hỗ trợ vay vốn và lãi suất sau đầu tư: DN sản xuất hoạt động theo LuậtDoanh nghiệp có dự án đầu tư mới, đầu tư mở rộng, đổi mới công nghệthuộc các đối tượng vay vốn theo quy định hiện hành, được vay vốn trunghạn và dài hạn với lãi suất ưu đãi, mức vốn vay được áp dụng đến 70% sốvốn đầu tư Trong trường hợp DN vừa và nhỏ không vay vốn đầu tư trunghạn và dài hạn tại Ngân hàng Phát triển Tiền Giang mà vay tại các Ngânhàng thương mại, DN được hỗ trợ lãi suất sau đầu tư từ Quỹ khuyến côngcủa tỉnh [22]
Ngoài ra, nhằm tạo cơ chế quản lý một đầu mối tại Ban quản lý các KCN TiềnGiang, tỉnh đã ban hành Quyết định số 38/2009/QĐ-UBND ngày 31/12/2009 vềquản lý môi trường tại các KCN Tiền Giang; Quyết định số 05/2010/QĐ-UBNDngày 05/4/2010 về ban hành quy định lưu trú, tạm trú của chuyên gia nước ngoàitrong các KCN, Quyết định số 04/2012/QĐ-UBND ngày 07/3/2012 về quy chế phốihợp trách nhiệm trong công tác quản lý các KCN trên địa bàn tỉnh Tiền Giang,
Trường Đại học Kinh tế Huế