LỜI CẢM ƠNĐề tài nghiên cứu "phân tích chuỗi giá trị sản phẩm hồ tiêu Quảng Trị" của tôi đã nhận được sự động viên và giúp đỡ nhiệt tình của Quý Thầy, Cô trường Đại học kinh tế - Đại học
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
ĐÀO MẠNH HÙNG
PHÂN TÍCH CHUỖI GIÁ TRỊ SẢN PHẨM HỒ TIÊU QUẢNG TRỊ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN VĂN PHÁT
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
☼
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Huế, tháng 02 năm 2014
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Đề tài nghiên cứu "phân tích chuỗi giá trị sản phẩm hồ tiêu Quảng Trị" của
tôi đã nhận được sự động viên và giúp đỡ nhiệt tình của Quý Thầy, Cô trường Đại
học kinh tế - Đại học Huế và các cơ quan, đơn vị, cá nhân nơi tôi đến khảo sát
Trước tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến PGS.TS Nguyễn Văn Phát,người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện Luận văn
Tôi xin trân trọng cảm ơn PGS.TS Trần Văn Hòa, PGS TS Nguyễn TàiPhúc, PGS TS Bùi Dũng Thể, TS Trương Tấn Quân cùng nhiều Quý Thầy, Cô
trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế đã hỗ trợ tư liệu, cho nhiều ý kiến phản biện,
góp ý bổ sung giúp tôi hoàn thành Luận văn này
Tôi xin cảm ơn GS.TS Suchat Katima- Giám đốc Học viện Mê Kông (Tháilan); ông Kim In - Trưởng đại diện cơ quan hợp tác quốc tế Hàn Quốc tại Việt Nam;ông Tucker G.Kuhn - Giám đốc điều hành tổ chức Roots of Peace (Mỹ) đã chia sẽ ý
tưởng và hỗ trợ tôi tìm hiểu, trải nghiệm một số chuỗi giá trị sản phẩm nông nghiệp
Tôi xin chân thành cảm ơn các phòng ban chuyên môn của sở Nôngnghiệp&PTNT tỉnh Quảng Trị, Văn phòng Điều phối Chương trình MTQG xâydựng Nông thôn mới tỉnh Quảng Trị, Phòng Nông nghiệp, UBND xã và bà con
nông dân nơi tôi đến nghiên cứu đã tận tình hỗ trợ, cộng tác
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn gia đình, cơ quan và bạn bè đã động viên,
giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện luận văn
Huế, tháng 02 năm 2014
Đào Mạnh Hùng
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 5TÓM LƯỢC LUẬN VĂN
" Phân tích chuỗi giá trị sản phẩm hồ tiêu Quảng trị” thực hiện theo cách tiếpcận tổng hợp của GTZ ValueLinks (2007), Kaplinsky và Morris (2001) Tiếp cậnkhảo sát trực tiếp 90 hộ sản xuất hồ tiêu, 32 hộ thu gom hồ tiêu tại 09 xã đại diệncho 03 huyện có diện tích trồng hồ tiêu lớn và tập trung nhất của tỉnh Quảng Trị;nghiên cứu trường hợp và phỏng vấn trực tiếp các tác nhân khác có liên quan đếnchuỗi giá trị sản phẩm hồ tiêu Quảng Trị
Nghiên cứu đi sâu phân tích (i) thực trạng chuỗi giá trị sản phẩm hồ tiêuQuảng Trị, (ii) phân tích kinh tế chuỗi về chi phí, phân phối giá trị gia tăng, tổng lợinhuận của mỗi tác nhân và toàn chuỗi, (iii) phân tích S.W.O.T liên quan đến xác
định các vấn đề về chất lượng sản phẩm của chuỗi
Cuối cùng, nghiên cứu đề cập đến các giải pháp nâng cao lợi ích cho tác nhântham gia chuỗi hồ tiêu Quảng Trị nhằm tăng giá trị gia tăng, thu nhập và lợi nhuận,lợi thế cạnh tranh cũng như phát triển bền vững sản phẩm hồ tiêu Quảng Trị, nhấnmạnh đến vấn đề hỗ trợ hộ nghèo có thêm cơ hội tham gia chuỗi giá trị
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 6Chương, mục, tiểu mục Trang
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 3
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
5.3 Phương pháp thu thập và xử lý thông tin, số liệu 65.3.1 Số liệu Thông tin số liệu thứ cấp 6
5.4 Phương pháp phân tích số liệu: 85.4.1 Phân tích chi phí, lợi nhuận 8
PHẦN II NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 11
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN PHÂN TÍCH
CHUỖI GIÁ TRỊ SẢN PHẨM NÔNG NGHIỆP
11
1.1 Khái niệm chuỗi giá trị 11 1.2 Các thành ph ần cơ bản chuỗi giá trị ngành hàng nông nghiệp 14
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 71.2.1.1 Nhà cung cấp đầu vào 14
1.3 Phân tích chuỗi giá trị sản phẩm nông nghiệp 18
1.3.1 Nội dung trọng tâm trong phân tích chuỗi giá trị 18
1.3.2 Ý nghĩa của việc phân tích chuỗi giá trị trong sản xuất nông nghiệp 18
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình thực hành chuỗi 19
1.4.1 Mối liên kết giữa các tác nhân trong chuỗi 191.4.2 Cơ sở vật chất, trang thiết bị của các tác nhân 201.4.3 Số lượng các tác nhân trong chuỗi 21
1.7 Thực trạng sản xuất, chế biến và tiêu thụ sản phẩm Hồ tiêu 26
1.7.1 Sản xuất, chế biến và tiêu thụ sản phẩm Hồ tiêu Thế giới 26
1.7.1.3 Thương mại sản phẩm hồ tiêu trên thế giới 281.7.2 Sản xuất, chế biến và tiêu thụ sản phẩm hồ tiêu tại Việt Nam 30
1.7.2 Chế biến hồ tiêu tại Việt nam 301.7.2.3 Xuất khẩu hồ tiêu Việt Nam 311.7.2.4 Đánh giá ứng dụng chuỗi giá trị sản phẩm hồ tiêu tại Việt Nam 32
CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CHUỖI GIÁ TRỊ SẢN PHẨM HỒ TIÊU QUẢNG TRỊ 35 2.1 Tổng quan tình hình cơ bản địa bàn nghiên cứu 35
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 82.1.1.2 Đặc điểm khí hậu, thời tiết 352.1.1.3 Đất đai, tài nguyên nông nghiệp 372.1.1.4 Đánh giá chung điều kiện tự nhiên tác động tới sản xuất hồ tiêu 37
2.1.2.3 Đánh giá chung về điều kiện kinh tế - xã hội tác động đến sản xuất 41
2.2 Thực trạng sản xuất hồ tiêu ở tỉnh Quảng Trị 42
2.2.1 Xu hướng phát triển hồ tiêu theo thời gian 422.2.2 Thực trạng phân bố diện tích sản xuất hồ tiêu tỉnh Quảng Trị 42
2.3 Thực trạng chuỗi giá trị sản phẩm hồ tiêu Quảng Trị 44
2.3.1 Nguồn cung sản phẩm đầu vào 442.3.1.1 Giống
2.3.1.2 Phân bón, vật tư nông nghiệp 45
2.3.7 Quá trình tạo ra giá trị trong chuỗi 60
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 93.1 Định hướng phát triển cây hồ tiêu ở Quảng Trị và cải thiện chuỗi
giá trị sản phẩm hồ tiêu
73
3.1.1 Định hướng phát triển cây hồ tiêu ở Quảng Trị 733.1.1.1 Dự báo thị trường, khả năng sản xuất và xuất khẩu hồ tiêu Việt nam 733.1.1.2 Định hướng và mục tiêu phát triển cây hồ tiêu ở Quảng Trị 753.1.2 Định hướng cải thiện chuỗi giá trị sản phẩm hồ tiêu Quảng trị 763.1.2.1 Theo đuổi cơ hội phù hợp với điểm mạnh 763.1.2.2 Khắc phục các điểm yếu để theo đuổi các cơ hội 773.1.2.3 Bảo vệ tránh mẫn cảm với tác động của thách thức 773.2 Giải pháp cải thiện chuỗi giá trị sản phẩm Hồ tiêu Quảng Trị giai đoạn
2013 – 2016
78
3.2.1 Nhóm giải pháp tổ chức sản xuất 783.2.1.1 Giải pháp quản trị và hỗ trợ chuỗi 783.2.1.2 Giải pháp quản trị sản xuất 793.2.2 Nhóm giải pháp nâng cấp công nghệ 803.2.2.1 Ứng dụng đồng bộ KH-CN vào sản xuất hồ tiêu 803.2.2.2 Ứng dụng công nghệ trong chế biến 813.2.3 Nhóm giải pháp định vị thị trường và sản phẩm 823.2.3.1 Xây dựng chỉ dẫn địa lý và thương hiệu Hồ tiêu Quảng Trị 823.2.3.2 Định vị sản phẩm hồ tiêu Quảng Trị : 833.2.3.3 Xác định thị trường tiềm năng cho sản phẩm hồ tiêu Quảng Trị 843.2.4 Nhóm giải pháp xúc tiến thương mại 84
3.2.4.2 Xây dựng mối liên kết đa chiều trong tiêu thụ sản phẩm 853.2.5 Nhóm giải pháp chính sách đầu tư và hỗ trợ đầu tư 85
3.2.5.2 Đầu tư cho cho khoa học, công nghệ 863.2.5.3 Về đầu tư cho chế biến và thương mại 86
PHẦN III KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 88
Nhận xét của Phản biện và Hội đồng chấm Luận văn 111
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng P1.2 Mô hình phân tích SWOT 9
Bảng 1.1 Sản lượng tiêu Thế giới 26
Bảng 1.2 Lượng và giá trị xuất khẩu hạt tiêu năm 2010 – 2011 của thế giới 29
Bảng 1.3 Thị trường nhập khẩu hồ tiêu của Việt Nam 31
Bảng 2.1 Diễn biến diện tích, năng suất hồ tiêu tỉnh Quảng Trị 42
Bảng 2.2 Diện tích trồng tiêu Quảng Trị đến năm 2013 phân theo địa bàn 43
Bảng 2.3 Đặc điểm phân loại hộ trồng tiêu Quảng Trị 47
Bảng 2.4 Đặc điểm về học vấn và quy mô sản xuất chủ hộ hộ trồng tiêu 48
Bảng 2.5 Thông tin hoạt động mua bán của người thu gom hô tiêu 51
Bảng 2.6 Tính giá mua hồ tiêu năm 2013 của Công ty Thương mại Quảng Trị 56
Bảng 2.7 Tiêu chuẩn sản phẩm hồ tiêu chế biến của Công ty ty thương mại
Bảng 2.8 Chi phí sản xuất (ngàn đồng)/ha hồ tiêu tại tỉnh Quảng Trị 60
Bảng 2.9 Chi phí thu mua tính cho 1000 kg tiêu đen khô tại Quảng Trị 61
Bảng 2.10 Chi phí chế biến 1000 kg tiêu đen khô tại Quảng Trị 61
Bảng 2.11 Hạch toán hiệu quả sản xuất của các hộ (Tính cho 1000 kg hồ tiêu
Bảng 2.12 Hạch toán hiệu quả kinh doanh của hộ thu gom hồ tiêu (Tính cho
Bảng 2.13 Hạch toán cơ sở chế biến (Tính cho 1000 kg hồ tiêu đen khô) 64
Bảng 2.14 Giá trị gia tăng và lợi nhuận của các tác nhân 67
Bảng 2.15 Phân phối giá trị gia tăng, lợi nhuận giữa các tác nhân 68
Bảng 2.16 Phân tích S.W.O.T các tác nhân trong chuỗi giá trị sản phẩm hồ
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 11DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Sơ đồ chuỗi tuyến tính giá trị sản xuất nông nghiệp 13Hình 1.2 Xuất khẩu hạt tiêu Việt Nam qua các năm (Tấn) 31Hình 1.3 Kim ngạch xuất khẩu hạt tiêu Việt Nam qua các năm 32Hình 2.1: Biểu đồ biến động GDP tỉnh Quảng Trị 38Hình 2.2 Cơ cấu và Tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế Quảng Tri 38Hình 2.3 Chỉ số PCI Quảng Trị năm 2012 39Hình 2.4 Chuyển dịch cơ cấu lao động Quảng Trị 40Hình 2.5 Chuỗi sản xuất hồ tiêu và chức năng cung cấp đầu vào cho sản xuất 46Hình 2.6 Chuỗi thời gian hoạt động của người sản xuất hồ tiêu tại Quảng Trị 46Hình 2.7 So sánh mức độ đầu tư sản xuất hồ tiêu của nông dân Quảng Trị 48Hình 2.8 Sơ đồ chuỗi thu gom sản phẩm Hồ tiêu Quảng Trị 51Hình 2.9 Mức độ liên kết giữa các tác nhân trong chuỗi sản phẩm 53Hình 2.10 Sơ đồ chuỗi chế chế biến, thương mại sản phẩm hồ tiêu Quảng Trị 55Hình 2.11.Hoạt động logistics sản phẩm hồ tiêu Quảng Trị 65Hình 2.12 Chuỗi giá trị sản phẩm hồ tiêu Quảng Trị 69Hình 3.1 Mô hình hóa giải pháp tổ chức sản xuất 79Hình 3.2 Mô hình hóa hình thức tổ chức sản xuất theo chuỗi giá trị 80
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 12DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
EWEC Tuyến hành lang kinh tế Đông – Tây
IPC Hiệp hội Hồ tiêu Quốc tế
KH-CN Khoa học - công nghệ
KTCB Kiến thiết cơ bản
VPA Hiệp hội Hồ tiêu Việt Nam
WTO Tổ chức Thương mại Thế giới
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 13PHẦN I MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Sau hơn 5 năm gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới (WTO), Việt Nam đã
trở thành quốc gia xuất khẩu hồ tiêu đứng hàng đầu thế giới, hạt tiêu xuất khẩu cóthể đã làm giàu cho nhiều người nhưng đời sống của người trồng tiêu Quảng Trịhiện tại vẫn chưa thực sự được cải thiện từ sản phẩm họ làm ra
Có nhiều nguyên nhân khác nhau dẫn đến thực trạng trên, song đáng chú ýnhất là sự thiếu hội nhập của sản phẩm hồ tiêu, sự bất công bằng về phân phối giátrị gia tăng trong chuỗi, sự bất cân xứng về dòng thông tin trong chuỗi là nhữngnguyên nhân quan trọng dẫn đến quá trình thực hiện chuỗi kém hiệu quả và lànguyên nhân của kết quả trên
Cây hồ tiêu là một trong ba cây công nghiệp dài ngày chủ lực của tỉnh QuảngTrị gồm cao su, hồ tiêu và cà phê Điều kiện đất đai, khí hậu trên địa bàn tỉnh thuậnlợi cho phát triển vùng sản phẩm hồ tiêu hàng hóa có chất lượng cao với tiềm năngphát triển từ 5.000 - 8.000 ha Tính đến cuối năm 2012, diện tích hồ tiêu trên địabàn tỉnh là 1.998,2 ha Trong đó diện tích đi vào kinh doanh 1.799,5 ha; năng suất bìnhquân 12 tạ/ha; sản lượng 1.988,4 tấn Sản phẩm hồ tiêu Quảng Trị nổi tiếng bởi vị
cay và thơm, chất lượng hồ tiêu ở Quảng Trị đã được cả nước biết đến
Cùng với quá trình hội nhập chung của nền kinh tế, sản phẩm hồ tiêu QuảngTrị đã và đang từng bước kết nối với thị trường trong nước và quốc tế Sản phẩm hồtiêu Quảng Trị đã hiện diện ở nhiều siêu thị, thị trường lớn ở Hà Nội, thành phố HồChí Minh và một số nước ở trên thế giới Có được những thành công bước đầu đó lànhờ người trồng tiêu và các tác nhân liên quan đã áp dụng nhiều giải pháp đổi mới
khác nhau như thay đổi tập quán sản xuất, tăng cường chế biến hay tiếp thị Bên
cạnh những kết quả tích cực đã đạt được, nhìn chung chuỗi giá trị sản phẩm hồ tiêuQuảng Trị vẫn còn nhiều bất cập và mức độ hội nhập còn thấp Đây cũng là nguyênnhân dẫn đến lợi ích của người trồng tiêu, của người thu mua sản phẩm cũng nhưnền kinh tế của địa phương bị ảnh hưởng một cách tiêu cực
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 14Tại tỉnh Quảng Trị, hiện chưa có lĩnh vực ngành hàng nào được nghiên cứumột cách bài bản về chuỗi giá trị sản phẩm Nguyên nhân do việc tiếp cận của địa
phương còn chậm, thiếu kinh phí và nguồn nhân lực cho nghiên cứu Về chủ trương
chung, thực hiện Quyết định số 889/QĐ-TTg ngày 10 tháng 6 năm 2013 của Thủ
tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án “Tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng
nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững”; Kế hoạch hành động tái cơ cấungành nông nghiệp của tỉnh Quảng Trị đã đưa ra mục tiêu chuyển hướng tăng
trưởng nông nghiệp từ chiều rộng (thông qua tăng vụ, tăng diện tích, chất lượng sản
phẩm hàng hóa còn thấp, vùng sản xuất nhỏ lẽ phân tán, gây ô nhiễm môi trường,nguồn nước) sang hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững, hìnhthành các vùng sản xuất hàng hóa tập trung gắn với chế biến và thị trường tiêu thụ.Phấn đấu tốc độ tăng trưởng ngành nông nghiệp thời kỳ 2011-2020 đạt bình quân3,5 – 4,0 %/năm Đây là cơ sở quan trọng để thúc đẩy việc nghiên cứu và áp dụngchuỗi giá trị một cách hiệu quả cho các sản phẩm nông nghiệp chủ lực của tỉnh
Đã có nhiều nghiên cứu chung về chuỗi giá trị sản phẩm nông nghiệp như:
Nghiên cứu giảm thiểu nguy cơ bệnh tật và cải thiện an toàn thực phẩm của chuỗigiá trị chăn nuôi lợn quy mô nông hộ tại Việt Nam của Viện Nghiên cứu Chăn nuôiQuốc tế (ILRI); Nghiên cứu của PGS TS Võ Thị Thanh Lộc về Phân tích chuỗigiá trị bò tỉnh Trà Vinh; Nghiên cứu chuỗi giá trị khoai tây ở Việt Nam do Trungtâm Nghiên cứu và Phát triển Hệ thống Nông nghiệp phối hợp với Cục trồng trọt,
Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn thực hiện; Nghiên cứu về sự thay đổichuỗi cung sản phẩm lâm nghiệp và sinh kế của người dân tộc ít người ở ThừaThiên Huế do PGS.TS Nguyễn Văn Toàn và TS Trương Tấn Quân thực hiện;
Tuy nhiên, có thể thấy vẫn chưa có nghiên cứu chuyên sâu nào về chuỗi giátrị sản phẩm hồ tiêu, đặc biệt là sản phẩm hồ tiêu Quảng Trị Vì vậy các giải pháp
mà người sản xuất, chế biến đưa ra vẫn chưa thực sự tương thích và có hiệu quả
Xuất phát từ thục tế trên, tôi chọn đề tài nghiên cứu : “Phân tích chuỗi giá
tr ị sản phẩm hồ tiêu Quảng Trị” làm Luận văn thạc sỹ khoa học kinh tế của mình.
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 152 Mục tiêu nghiên cứu
- Đề xuất các giải pháp nhằm cải thiện quá trình thực hiện chuỗi giá trị sản phẩm
hồ tiêu Quảng Trị trong giai đoạn tới
3 Câu hỏi nghiên cứu
Các câu hỏi sau đây được đặt ra trong suốt quá trình khảo sát và phân tíchchuỗi giá trị sản phẩm hồ tiêu Quảng Trị:
- Các tác nhân nào tham gia chuỗi giá trị sản phẩm hồ tiêu Quảng Trị và vaitrò các tác nhân ?
- Quá trình thực hiện chuỗi giá trị sản phẩm hồ tiêu Quảng Trị như thế nào ?Bao gồm: Các mối liên kết trong chuỗi; dòng thông tin; quá trình dịch chuyển củasản phẩm; quá trình tạo ra giá trị trong chuỗi
- Để cải thiện chuỗi giá trị sản phẩm hồ tiêu Quảng Trị, cần tiến hành nhữnggiải pháp nào ?
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu chính là chuỗi giá trị sản phẩm hồ tiêu Quảng Trị
Nghiên cứu khảo sát các tác nhân tham gia trong chuỗi giá trị bao gồm những
người sản xuất, người thu gom, đơn vị chế biến và phân phối sản phẩm
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 164.2 Ph ạm vi nghiên cứu
Về nội dung:
Nghiên cứu tiến hành trên các tác nhân từ người sản xuất đến tác nhân phân thugom, chế biến và phối cuối cùng trong chuỗi Ngoài ra, còn tham khảo ý kiến thêm một
số cơ sở cung ứng sản phẩm đầu vào (phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, cây giống)
Trong điều kiện hạn chế về mặt thời gian thực tập đề tài nên chỉ áp dụng nghiên cứu
mẫu, làm cơ sở để tiếp tục triển khai nghiên cứu tổng thể khi có đủ điều kiện về thờigian và kinh phí Cụ thể các tác nhân được khảo sát thể hiện trong Bảng P1.1
Nghiên cứu được tiến hành từ 01/6/2013 đến 01/12/2013
Thời gian thu thập số liệu trong 5 năm gần đây ( 2008 – 2012)
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 175 Quy trình nghiên cứu
Phương pháp Filière được sử dụng để mô tả dòng đầu vào vật chất và dịch
vụ trong quá trình sản xuất ra một sản phẩm sau cùng (hàng hóa hay dịch vụ)
Phương pháp tiếp cận toàn cầu của Kaplinsky và Morriss quan sát những
hành động cần thiết để biến một sản phẩm (hoặc một dịch vụ) từ khi còn là ý đồ,thông qua các giai đoạn sản xuất khác nhau đến khi phân phối tới người tiêu dùng
cuối cùng và vứt bỏ sau khi sử dụng; khoảng cách thu nhập trong nội địa và giữa
các nước trong quá trình toàn cầu hoá trong một viễn cảnh năng động
Phương pháp tiếp cận liên kết chuỗi giá trị (ValueLinks) của Eschborn GTZđược tổng hợp từ việc đúc kết những kinh nghiệm trong thực tế cuộc sống, từ nhữngchương trình phát triển nông thôn và thúc đẩy khu vực tư nhân được GTZ hỗ trợ
Mặc dù có những khác biệt nhất định, song các khung phân tích được áp dụng cónhiều điểm tương đồng, phù hợp cho nghiên cứu chuỗi giá trị chung
Đề tài chọn kết hợp khung phương pháp luận của Kaplinsky và Morriss,
Eschborn GTZ làm phương pháp tiếp cận chính cho nghiên cứu Đây là các phươngpháp thích hợp để tiến hành phân tích chuỗi giá trị với các nội dung từ lựa chọnchuỗi giá trị để thúc đẩy; lập sơ đồ chuỗi giá trị; lượng hóa, phân tích chi tiết chuỗigiá trị và phân tích kinh tế chuỗi giá trị trong bối cảnh toàn cầu hóa
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 185.2 Nghiên c ứu
5.2.1 Nghiên cứu định tính
Các nghiên cứu định tính được sử dụng nhằm tìm hiểu bản chất của chuỗi giátrị sản phẩm hồ tiêu Quảng Trị; quá trình vận động, tương tác giữa các nhóm tác nhân
và giữa chuỗi giá trị và hệ thống chính sách tác động đến nó
Nghiên cứu dùng các kỷ thuật cụ thể như: Thu thập dữ liệu mở về ngành hàng
hồ tiêu Việt Nam và trên thế giới; phân tích các báo cáo liên quan về sản xuất và chếbiến, thương mại qua các năm; phân tích số liệu thứ cấp, tổng hợp ý nghĩa và giải thíchcác kết quả tìm thấy Đồng thời, áp dụng phương pháp chọn mẫu có mục đích, nhất làchuyên gia có kinh nghiệm, cơ quan quản lý liên quan để thực hiện phỏng vấn sâu
Các kỹ thuật định tính được áp dụng chủ yếu phương pháp nghiên cứu trườnghợp (case studies), đây là phương pháp được nhiều nhà nghiên cứu như Meyer(2001), Torraco (2002) và Yin (2003) xác định là phù hợp với nội dung nghiên cứuchuỗi giá trị với trọng tâm là những phân tích về lý do, logic và quá trình năng
động, thay đổi của các yếu tố trong ngữ cảnh của các hành động được khám phá
Nghiên cứu cũng kết hợp thêm phương pháp phỏng vấn chuyên gia và quan sát
5.2.2 Nghiên cứu định lượng
Đối với nhóm phương pháp định lượng, nghiên cứu áp dụng các công cụ điều tra
thống kê, phân tích chi phí và lợi nhuận, phân tích giá trị gia tăng cho từng công đoạn
và toàn bộ chuỗi giá trị theo một số kênh sản phẩm chủ yếu
5.3 Ph ương pháp thu thập và xử lý thông tin, số liệu
5.3.1 Số liệu thứ cấp
Số liệu thứ cấp được thu thập từ các nguồn thông tin kinh tế - xã hội của tỉnhQuảng Trị gồm: Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội liên quan của tỉnh Quảng Trị giai
đoạn 2000- 2020; báo cáo của các cấp, ngành, đơn vị các cấp liên quan đến sản phẩm
hồ tiêu; báo cáo tổng kết sản xuất, kinh doanh của ngành nông nghiệp, công thương và
các báo cáo chuyên ngành liên quan khác trong giai đoạn từ năm 2008 đến 2013
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 195.3.2 Số liệu sơ cấp
Phương pháp chọn mẫu điều tra:
Nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn mẫu theo cụm địa lý kết hợp định mứctheo tỷ lệ (proportionate quota sampling) để thu thập số liệu và quan sát Các bướcchọn mẫu được tiến hành như sau:
- Bước 1: Căn cứ trên khả năng thực hiện để xác lập cỡ mẫu cần thiết
- Bước 2: Chọn 03 huyện đại diện cho vùng trồng hồ tiêu của Quảng Trị: HuyệnVĩnh Linh có diện tích hồ tiêu 1.000 ha, chiếm 44,2% tổng diện tích toàn tỉnh; huyệnGio Linh có diện tích hồ tiêu 448,2 ha, chiếm 21,2% tổng diện tích toàn tỉnh và huyệnCam Lộ có diện tích hồ tiêu 388,1 ha, chiếm 15,4% tổng diện tích toàn tỉnh
- Bước 3: Chọn xã đại diện cho vùng trồng hồ tiêu tập trung của từng huyện.Mỗi huyện chọn 03 xã có diện tích hồ tiêu lớn, vùng sản xuất tập trung để khảo sát
Huyện Gio Linh: Xã Gio An, xã Gio Sơn, Hải Thái
Huyện Vĩnh Linh: Xã Vĩnh Hòa, Vĩnh Hiền, Vĩnh Thạch
Huyện Cam Lộ: Xã Cam Chính, Cam Nghĩa và Cam Thành
- Bước 4: Chọn nhóm hộ điều tra Mỗi nhóm hộ chọn trên 30 hộ để đảm bảo quiluật số lớn trong việc phân tích thống kê Tổng số mẫu điều tra là 122 mẫu gồm:Nhóm hộ trồng hồ tiêu thời kỳ kiến thiết cơ bản (KTCB) 45 hộ; nhóm hộ trồng hồ tiêuthời kỳ kinh doanh (KD) 45 hộ; nhóm hộ thu mua hồ tiêu 32 hộ ( Bảng P1.1)
Phương pháp điều tra, khảo sát:
Phỏng vấn trực tiếp bằng các câu hỏi cấu trúc trong phiếu điều tra được thiết
kế sẵn (Phụ lục 1) Nội dung phiếu điều tra, khảo sát gồm những phần như sau:
Thông tin chung về tình hình cơ bản của hộ: Tuổi, giới tính, trình độ, nghềnghiệp, số nhân khẩu, thu nhập…
Thông tin cơ bản chí phí sản xuất hồ tiêu, các vấn đề liên quan đến tiêu thụsản phẩm của hộ sản xuất hồ tiêu
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 20Thông tin cơ bản về quy mô, tính chất và khả năng thu mua, hoạch toán cơbản của cơ sở thu mua hồ tiêu.
Bảng cấu trúc các câu hỏi được sắp xếp thành 16 mục thu thập thông tinphục vụ phân tích chuỗi giá trị theo dòng dịch chuyển từng công đoạn của chuỗi giá trịsản phẩm hồ tiêu
Bảng hỏi sử dụng 01 mục đánh giá mức độ liên kết giữa các tác nhân trongchuỗi hồ tiêu Phần này sử dụng thang điểm Likert từ 1 đến 5 điểm, trong đó điểm 5
là điểm số cao nhất thể hiện sự liên kết rất chặt chẽ giữa các tác nhân và điểm 1 làđiểm số thấp nhất thể hiện sự liên kết rời rạc, không hiệu quả giữa các tác nhân
Bảng P1.1 Phân bố mẫu điều tra
Huyện Xã Hộ trồng
tiêu KTCB
Hộ trồng tiêu KD
Hộ thu gom Cộng
5.4 Ph ương pháp phân tích số liệu
5.4.1 Phân tích chi phí, lợi nhuận
Nghiên cứu áp dụng chủ yếu phương pháp thống kê để tổng hợp và phân tíchthông tin Phân tích chi phí - lợi nhuận, phân tích giá trị gia tăng được cụ thể hóa bằngcách áp dụng các chỉ tiêu kinh tế phổ biến như doanh thu, tổng chi phí, giá thành, lợinhuận, thu nhập lao động gia đình, chi phí hàng hóa trung gian
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 21Cây Hồ tiêu là loại cây lâu năm nên các tính toán về chi phí sản xuất được tách rathành hai giai đoạn riêng biệt là giai đoạn KTCB và giai đoạn cho thu hoạch (KD).
Chi phí đầu tư trong giai đoạn KTCB được khấu hao và áp dụng cho các năm thu
hoạch trong suốt đời sống kinh tế của cây hồ tiêu về mặt sinh học Cây hồ tiêu thườngbắt đầu cho trái sau 3-4 năm trồng Tuy nhiên thời điểm bắt đầu thực sự cho trái ổn
định là từ năm thứ 5 trở đi Do đó trong nghiên cứu này, đầu tư KTCB trong trồng hồtiêu được tính trong thời gian 4 năm đầu tiên
Các chi phí đầu tư được khảo sát tại cùng thời điểm điều tra, và được quy về giánăm 2013 để tính toán
Về mặt kỷ thuật, cây hồ tiêu có tuổi thọ khoảng 30-40 năm Tuy nhiên xét theo
quan điểm kinh doanh thì đối với cây công nghiệp lâu năm như cà phê, điều, hồ tiêu,
cao su thì thời gian khấu hao cơ bản thường từ 10-20 năm Trong nghiên cứu này, thờigian tính khấu hao cơ bản cho cây hồ tiêu là 15 năm
Số liệu điều tra được phân tích bằng phần mềm Microsoft Excel và SPSS
5.4.2 Phân tích S.W.O.T
Phân tích ma trận S.W.O.T được thực hiện với mục đích tổng hợp các yếu tố từbên trong và các yếu tố bên ngoài của đối tượng nghiên cứu bao gồm điểm mạnh,
điểm yếu, cơ hội và nguy cơ của mỗi tác nhân cũng như của toàn bộ ngành hàng, là cơ
sở đề ra các định hướng phát triển và cải thiện chuỗi giá trị
Bảng P1.2 Mô hình phân tích S.W.O.T
S W O.T Cơ hội (O) Thách thức (T)
Điểm yếu (W) WO: Giải pháp điều chỉnh
(Tận dụng cơ hội để khắc phục
điểm yếu)
WT: Giải pháp phòng thủ(Đưa ra các hoạt động chủ độngkhắc phục điểm yếu
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 226 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận và kiến nghị, luận văn gồm có ba chương:
Chương 1 Cơ sở lý luận và thực tiễn chuỗi giá trị sản phẩmChương 2 Phân tích chuỗi giá trị sản phẩm hồ tiêu Quảng TrịChương 3 Một số giải pháp hoàn thiện và phát triển chuỗi giá trị sản phẩm
hồ tiêu Quảng Trị
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 23PHẦN II NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN PHÂN TÍCH
CHUỖI GIÁ TRỊ SẢN PHẨM NÔNG NGHIỆP 1.1 Khái niệm chuỗi giá trị
Chuỗi giá trị là một khái niệm từ quản lý kinh doanh đầu tiên đã được mô tả vàphổ cập bởi Michael Porter vào năm 1985 [14] Khung khái niệm của M.Porter chorằng công cụ quan trọng của doanh nghiệp để tạo ra giá trị lớn hơn cho khách hàngchính là chuỗi giá trị Về thực chất, đây là một tập hợp các hoạt động nhằm thiết kế,sản xuất, bán hàng, giao hàng và hỗ trợ sản phẩm của doanh nghiệp Chuỗi giá trịbao gồm 09 hoạt động tương ứng về chiến lược tạo ra giá trị cho khách hàng Trong
đó có 05 hoạt động chính là cung ứng đầu vào, quá trình sản xuất, phân phối sản
phẩm, marketing -bán hàng và dịch vụ; cùng với 04 hoạt động hỗ trợ chuỗi là quảntrị tổng quát, quản trị nhân sự, phát triển công nghệ và hoạt động thu mua Theocách tiếp cận này, mục đích cuối cùng của việc áp dụng chuỗi giá trị là nâng cao lợi thếcạnh tranh của công ty bằng cách tách biệt các hoạt động của công ty thành một chuỗicác hoạt động và lợi thế cạnh tranh được tìm thấy ở một (hay nhiều hơn) của các hoạt
động này đồng thời với phân tích chuỗi giá trị chủ yếu, nhắm vào việc hỗ trợ quyếtđịnh quản lý và các chiến lược quản trị trong doanh nghiệp
Theo Kaplinsky và Morrissau (2001), chuỗi giá trị mô tả toàn bộ những hoạt
động cần thiết để đưa một sản phẩm hay dịch vụ từ khái niệm, đi qua các công đoạn
sản xuất khác nhau (liên quan đến việc kết hợp giữa chuyển hóa vật chất và đầu vàocác dịch vụ sản xuất khác nhau), đưa đến người tiêu dùng sau cùng, và bố trí sau sửdụng [13] Xem xét dưới dạng tổng quát, bản thân hoạt động sản xuất là một trongnhiều mắt xích giá trị gia tăng trong chuỗi và có nhiều hoạt động trong từng mắt xíchcủa chuỗi giá trị
Trong khi đó Gereffi (2005) định nghĩa chuỗi giá trị trong nông nghiệp là một
cách giúp nông dân tiếp cận thị trường có hiệu quả nhất hiện nay trên thế giới, nó cóthể hiểu là [11]:
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 24- Chuỗi các hoạt động chức năng, từ cung cấp các dịch vụ đầu vào cho một sảnphẩm cụ thể cho đến sản xuất, thu hái, chế biến, phân phối, marketing và tiêu thụcuối cùng; qua mỗi hoạt động lại bổ sung ‘giá trị’ cho thành phẩm cuối cùng.
- Sự sắp xếp có tổ chức, kết nối và điều phối người sản xuất, nhà chế biến, các
thương gia và nhà phân phối liên quan đến một sản phẩm cụ thể
- Mô hình kinh tế tiên tiến trong đó kết hợp chặt chẽ giữa việc chọn lựa sảnphẩm và công nghệ hiện đại thích hợp (hạ tầng, viễn thông…) cùng với cách thức tổchức các tác nhân liên quan (sản xuất, nhân lực…) để tiếp cận thị trường
Một khái niệm liên quan tới chuỗi giá trị là chuỗi cung ứng (supply chain)xuất hiện từ những năm 60 của thế kỉ XX Chuỗi cung ứng bao gồm mọi công đoạn
có liên quan trực tiếp hay gián tiếp đến việc đáp ứng nhu cầu khách hàng Chuỗi
cung ứng là một mạng lưới các lựa chọn sản xuất và phân phối nhằm thực hiện cácchức năng thu mua nguyên liệu, chuyển đổi nguyên liệu thành bán sản phẩm và
thành phẩm, phân phối chúng cho khách hàng
Từ các khái niệm trên, chuỗi giá trị hay chuỗi cung ứng đều được dùng đểmiêu tả cho một chuỗi các hoạt động có quan hệ chặt chẽ với nhiều tác nhân thamgia từ nhà cung ứng nguyên liệu, nhà sản xuất, nhà phân phối và người tiêu dùng.Theo nghĩa hẹp, một chuỗi giá trị là chuỗi các hoạt động được thực hiện trong phạm
vi một công ty để sản xuất ra một sản lượng nào đó Theo nghĩa rộng, chuỗi giá trị
là một phức hợp những hoạt động do nhiều người tham gia khác nhau thực hiện
(người sản xuất sơ cấp, người chế biến, thương nhân, người cung cấp dịch vụ …) để
biến nguyên liệu thô thành thành phẩm được bán lẻ
Các hoạt động khác nhau được thực hiện trong những mắt xích cụ thể trongchuỗi giá trị Các hoạt động tạo giá trị được liên kết bằng các mắt xích trong chuỗi giátrị đã bao hàm cả tổ chức và điều phối, các chiến lược và quan hệ của những ngườitham gia khác nhau trong chuỗi
Trong chuỗi giá trị có các “khâu” của chuỗi Các khâu mô tả cụ thể bằng cáchoạt động để thể hiện rõ các công việc của khâu Trong các khâu của chuỗi giá trị có
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 25“tác nhân” Tác nhân có thể là những hộ hay những doanh nghiệp tham gia trong các
ngành hàng thông qua hoạt động kinh tế của họ [8] Nếu theo nghĩa rộng, người ta
dùng tác nhân để nói một tập hợp các đơn vị có cùng một hoạt động
Trong một ngành hàng, mỗi tác nhân đều tạo ra sản phẩm riêng của mình, trừnhững sản phẩm bán lẻ cuối cùng Sản phẩm của mọi tác nhân khác chưa phải là sảnphẩm cuối cùng của ngành hàng mà chỉ là kết quả hoạt động kinh tế, là đầu ra quá trìnhsản xuất của từng tác nhân Do tính chất phong phú về chủng loại sản phẩm nên trong
phân tích ngành hàng thường chỉ phân tích sự vận hành của các sản phẩm chính Sản
phẩm của ngành hàng thường lấy tên sản phẩm của tác nhân đầu tiên[8]
Về tổng thể ta có thể chia chuỗi giá trị sản phẩm nông nghiệp thành 3 công
đoạn: (i) Sản xuất, (ii)Thu mua, sơ chế, chế biến, bảo quản và (iii) Thương mại, tiêu
thụ Hiện nay chúng ta đã có một số nghiên cứu chi tiết về chi phí cũng như giá trịhình thành trong từng công đoạn của các chuỗi giá trị nông sản, tuy nhiên đề xuấtgiải pháp khả thi để nâng cao giá trị gia tăng chưa nhiều Có thể hình dung được, lợinhuận thu được ở công đoạn sản xuất là thấp nhất và ở khâu tiêu thụ là cao nhất
Đây chính là nguyên nhân mà rất ít nhà đầu tư bỏ vốn vào sản xuất mà chỉ tập trungcho thu mua và thương mại
Hình 1.1 Sơ đồ chuỗi tuyến tính giá trị sản xuất nông nghiệp
*Nguồn: Tổng hợp từ Kaplinsky ( 2001) và Gereffi (2005)
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 261.2 Các thành phần cơ bản của chuỗi giá trị ngành hàng nông nghiệp
1.2.1 Các tác nhân trong chu ỗi
Tác nhân là một bộ phận cấu thành chuỗi giá trị với các hoạt động kinh tế làtrung tâm, hoạt động độc lập và tự quyết định hành vi của mình Tác nhân có thể lànhững hộ hay những doanh nghiệp Trong một chuỗi giá nông nghiệp, có các tácnhân chính sau:
1.2.1.1 Nhà cung cấp đầu vào
Đây là hoạt động đầu tiên của chuỗi, cũng là tiền đề để tạo ra các sản phẩmhàng hóa chất lượng cao Nó bao gồm việc cung ứng và quản lý hiệu quả các yếu tố
cơ bản về quỹ đất, nguồn nước, giống, phân bón, chuyển giao kỷ thuật, nhân công
và nguồn vốn Các công ty, hợp tác xã, hiệp hội, hệ thống các đơn vị khuyến nông
từ tỉnh đến cơ sở, phòng nông nghiệp huyện hay cá nhân có thể đứng ra đảm nhiệm
việc cung cấp các yếu tố đầu vào cho người sản xuất nhằm tối ưu hóa quá trình sảnxuất, giảm các chi phí đầu vào, tạo được lợi thế về chi phí thấp trong cạnh tranh
1.2.1.2 Người sản xuất
Người sản xuất là lực lượng đông đảo nhất trong chuỗi, phân bố ở tất cả cácđịa bàn sản xuất bao gồm nhóm hộ sản xuất có quy mô lớn, có khả năng về nguồnvốn, kỹ thuật và nhóm hộ sản xuất có quy mô nhỏ ở các hộ gia đình Đây là tác
nhân chính tạo ra sản phẩm đầu tiên và cũng là dòng giá trị gia tăng đầu tiên trongchuỗi Hộ sản xuất có quy mô lớn cần được xem xét ưu tiên khi ứng dụng chuỗi bởikhả năng đầu tư, liên kết cao, sản phẩm hàng hóa nhiều và thường là những hộ tuânthủ tốt các yêu cầu kỷ thuật để đảm bảo tiêu chuẩn sản xuất theo chuẩn mực quốc
tế Đối với hộ quy mô nhỏ, họ cần được gắn kết chặt chẽ trong các hợp tác xã hay
hiệp hội với sự hỗ trợ về kỷ thuật, nhân công khi tham gia chuỗi giá trị
1.2.1.3 Các tác nhân tiêu thụ: Thu gom, sơ chế, chế biến, thương mại
Hoạt động thu gom sản phẩm nông nghiệp được xem là hoạt động quan trọngkết nối người sản xuất cá thể với cơ sở chế biến và thị trường Hệ thống thu gomsản phẩm có mạng lưới phát triển rộng khắp đảm bảo chức năng thu mua sản phẩm
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 27cho nông dân Mối quan hệ ràng buộc giữa người thu gom và người sản xuất khôngnhững đảm bảo cho việc lưu thông sản phẩm mà còn góp phần tạo ra giá trị gia tăngcho sản phẩm thông qua quá trình trao đổi, mua bán.
Cơ sở chế biến góp phần quan trọng để sản phẩm có được giá trị cao bằng
các hoạt động từ sơ chế đến chế biến sâu sản phẩm ban đầu thành những thànhphẩm khác nhau đáp ứng nhu cầu người tiêu dùng cuối cùng Bên cạnh chế biến,các vấn đề thương hiệu, đóng gói và bảo quản sản phẩm cần được quan tâm vì
chúng không những bảo vệ được sản phẩm mà còn góp phần tạo ra sự khác biệt và
phân biệt của khách hàng Để tạo sự nhận biết trong tâm trí người tiêu dùng, các nhà
sản xuất cần đầu tư thích đáng cho hoạt động xây dựng và phát triển thương hiệu
bởi chỉ khi có một thương hiệu đủ mạnh, sản phẩm mới có thể đứng vững trên thị
trường và tạo ra được giá trị gia tăng lớn cho các nhà sản xuất
Vận chuyển, phân phối, bán hàng là các hoạt động đầu ra nhưng lại quyếtđịnh các yếu tố đầu vào của chuỗi giá trị Toàn bộ chuỗi giá trị phụ thuộc vào khâuvận chuyển, phân phối, bán hàng Trong nền kinh tế thị trường, các yếu tố hội nhập
và liên kết đa chiều diễn ra mạnh mẽ nên khi sản phẩm bán được, lượng tồn kho ítnhất mới tạo ra động lực kích thích sản xuất Để gia tăng giá trị cho sản phẩm, nhà
sản xuất cần tìm kiếm và ký kết các hợp đồng tiêu thụ sản phẩm với hệ thống phânphối và bán hàng tại thị trường có khả năng tiêu thụ lớn trong nước và quốc tế
1.2.1.4 Người tiêu dùng
Trong nền kinh tế thị trường, người tiêu dùng có vai trò quan trọng bởi quyết
định chi tiêu hằng ngày theo sự lựa chọn của họ sẽ quyết định phần lớn đến việc sản
xuất hàng hóa và dịch vụ Người tiêu dùng cuối cùng không tạo ra giá trị gia tăng
nhưng trong chuỗi giá trị sản phẩm, việc xác định cụ thể người tiêu dùng cuối cùng
có vai trò quyết định sự thành công của một chuỗi bởi khi khi ta không biết họ là ai,
ở đâu, họ muốn mua sản phẩm gì, mua bao nhiêu, mua ở đâu và mua như thế nào
thì không thể dự báo, định vị được sản phẩm làm ra để tổ chức các hoạt động sảnxuất, chế biến và tiêu thụ
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 281.2.1.5 Nhà hỗ trợ chuỗi
Trong nền kinh tế toàn cầu hóa, mỗi một doanh nghiệp, địa phương và quốcgia cần phải xác định cho mình một lợi thế cạnh tranh bền vững Để tạo ra một lợithế, yếu tố then chốt chính là tạo ra được một chuỗi giá trị gia tăng cho sản phẩm
Các nhà hỗ trợ chuỗi gồm nhiều thành phần khác nhau như nhà quản lý, nhà kinh tế,nhà khoa học, nhà đầu tư Nội dung chính của nhà hỗ trợ chuỗi là tiến hành cácphân tích tổng quan, phân tích ngành, phân tích chuyên sâu về chuỗi để tìm ra
"điểm nghẽn" cản trở phát triển chuỗi; đề ra các giải pháp tháo gỡ khó khăn trongchuỗi nhằm đảm bảo sản phẩm đáp ứng nhu cầu, yêu cầu thị trường và phát triểnchuỗi một cách bền vững
1.2.2 Dòng thông tin trong chu ỗi
Với nguyên tắc tiêu dùng quyết định các vấn đề sản xuất trong nền kinh tế thị
trường, hệ thống thông tin và phân tích thông tin thị trường có vai trong quyết địnhlàm tăng giá trị của chuỗi sản phẩm Dòng thông tin về nhu cầu, thị hiếu người tiêudùng, định hướng tiêu dùng giúp cho các tác nhân trong chuỗi từ người sản xuất đếnngười chế biến tạo ra được những sản phẩm đáp ứng nhu cầu thị trường Ngược lại,
dòng thông tin từ sản xuất đến thị trường cũng giúp nhà quản trị chuỗi nắm đượctình hình sản xuất của các đối thủ cạnh tranh, dòng sản phẩm thay thế để có chiến
lược phát triển chuỗi hiệu quả nhất Bên cạnh đó, dòng thông tin trong hệ thống
giúp cho việc quản trị tồn kho, theo dõi bán hàng, định giá sản phẩm, bán sản phẩm,
đáp ứng các yêu cầu dịch vụ khách hàng để tạo ra nhiều giá trị hơn
1.2.3 Quá trình t ạo ra giá trị trong chuỗi
Giá trị gia tăng được tạo ra bởi tác nhân của từng khâu trong chuỗi giá trị.Theo dòng chuyển của sản phẩm, khi đi qua một khâu trong chuỗi, sản phẩm tạo ra
được giá trị mới
Đối với người sản xuất, khi sử dụng các yếu tố đầu vào, công lao động, vật tưtác động vào sản xuất để làm ra sản phẩm; giá trị thu nhập tạo ra là hiệu số giữa giá
trị gia tăng có được với chi phí khấu hao tài sản cố định và các chi phí lao động
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 29trong quá trình sản xuất; hiệu số này có giá trị dương càng lớn thì thu nhập của
người sản xuất càng cao Đối với chế biến và thương mại, từ sản phẩm ban đầu, qua
quá trình chế biến tạo ra sản phẩm mới có giá trị cao hơn; sản phẩm lại tăng thêmgiá trị trong quá trình chuyển từ nơi sản xuất đến nơi tiêu thụ cuối cùng và bán được
cho người tiêu dùng Mức độ tạo ra được giá trị thường được tính theo cách cứ bỏ ra
một đồng vốn vào sản xuất, lưu thông thì sẽ thu được bao nhiêu đồng giá trị gia tăng; tỷsuất này càng cao thì giá trị tạo ra càng lớn
Như vậy, quá trình tạo ra giá trị trong chuỗi phụ thuộc vào các khâu với mối
liên kết hữu cơ về chất lượng, số lượng, công nghệ vào quá trình quản trị chiến
lược, quản trị sản xuất trong chuỗi nhằm làm cho sản phẩm đáp ứng được nhu cầungười tiêu thụ, bán được giá cao
1.2.4 Quá trình v ận chuyển sản phẩm (Logistics)
Quá trình vận chuyển sản phẩm trong chuỗi giá trị bao gồm tiếp nhận, lưu
kho nguyên vật liệu thô sau đó phân phối chúng đến các nhà máy sản xuất theo yêucầu (Inbound logistics) và việc lưu kho, phân phối các sản phẩm sau thu hoạch, chếbiến (Oubound logistics) Đây là quá trình chu chuyển từ người sản xuất đầu tiênđến người tiêu dùng cuối cùng trong chuỗi sản phẩm với các chức năng chính là
quản lý vận chuyển, mua bán, lưu kho Như vậy, quá trình vận chuyển sản phẩmtrong chuỗi giá có vai trò quan trọng kết nối và chu chuyển sản phẩm hữu hiệu giữacác khâu trong chuỗi nhằm có được số lượng sản phẩm cần thiết ở đúng thời điểmthích hợp với chi phí tiết kiệm nhất, tạo cơ sở gia tăng giá trị của sản phẩm
1.2.5 Quá trình chi tr ả
Quá trình chi trả của các tác nhân trong chuỗi bao gồm chi cho các yếu tố
đầu vào của quá trình sản xuất, chế biến, lưu thông và thương mại ứng với mỗi khâu
khác nhau, họat động khác nhau và các tác nhân tham gia khác nhau
Hoạt động chi trả kết thúc khác nhau ở mỗi khâu tùy vào dòng chu chuyểncủa một sản phẩm trong chuỗi từ khi mới hình thành cho đến khi đến người tiêudùng cuối cùng Tại mỗi khâu, tác nhân tham gia sẽ nhận được phần doanh thu từsản phẩm, sau khi chi trả các loại chi phí trung gian và các khoản chi khác như lao
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 30động, lãi vay, khấu hao tài sản, vận chuyển, lưu kho , tác nhân sẽ thu được khoản
lợi nhuận của mình
Lợi nhuận của các tác nhân ở mỗi khâu khác nhau là rất khác nhau tùy vàomức độ tập trung về số lượng cũng như việc áp dụng công nghệ, kỷ năng quản trị
như thế nào Vì vậy, để đảm bảo chuỗi phát triển bền vững, các nhà vận hành cầnxem xét điều tiết việc chi trả lợi nhuận hài hòa giữa các tác nhân nhằm đảm bảo các
mối liên kết chặt chẽ và bền vững trong chuỗi
1.3 Phân tích chuỗi giá trị sản phẩm nông nghiệp
1.3.1 N ội dung trọng tâm trong phân tích chuỗi giá trị
Phân tích chuỗi giá trị giúp chúng ta thay đổi cách nhìn và cách làm trongsản xuất, kinh doanh thông qua các nội dung: Lập sơ đồ các khâu (các lĩnh vực) vàphân tích mối liên kết chính trong mỗi khâu hay lĩnh vực đó Chỉ ra được các tácnhân chính, nút thắt chính trong chuỗi giá trị để đưa ra can thiệp hợp lý
Nhờ hiểu được một cách có hệ thống về những mối liên kết này trong mộtmạng lưới, có thể đưa ra những kiến nghị chính sách tốt hơn và hiểu hơn về tác
động ngược lại của chúng trong toàn chuỗi Thông qua đó quản lý được sản xuấtkinh doanh, xác định nhu cầu đầu tư hỗ trợ để nâng cấp chuỗi
1.3.2.Ý ngh ĩa của việc phân tích chuỗi giá trị trong sản xuất nông nghiệp
Phân tích chuỗi giá trị giúp chúng ta xác định những khó khăn của từng khâutrong chuỗi, từ đó đưa ra các giải pháp khắc phục để sản phẩm đáp ứng được yêu cầucủa thị trường và phát triển bền vững Phân tích chuỗi giá trị áp dụng trong nôngnghiệp mang nhiều ý nghĩa đó là:
(i) Phân tích chuỗi giá trị giúp chúng ta lập sơ đồ một cách hệ thống các bêntham gia vào sản xuất, phân phối, tiếp thị và bán một (hoặc nhiều) sản phẩm cụ thể
(ii) Phân tích chuỗi giá trị xác định sự phân phối lợi ích của những tác nhântham gia chuỗi Điều này đặc biệt quan trọng đối với các nước đang phát triển khitham gia vào quá trình toàn cầu hóa, nhất là về các sản phẩm nông nghiệp
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 31(iii) Phân tích chuỗi giá trị còn giúp các nhà quản trị, nhà hỗ trợ chuỗi xác
định được nội dung tác động hiệu quả đối với các tác nhân trong các khâu của chuỗi
Phân tích chuỗi giá trị làm cơ sở cho việc hình thành kế hoạch hỗ trợ chomột chuỗi giá trị hoặc một số chuỗi giá trị nhằm đạt được một số chuỗi kết quả pháttriển mong muốn, là động thái bắt đầu một quá trình thay đổi chiến lược hoạt độngsản xuất, kinh doanh theo hướng ổn định, bền vững
Như vậy, trên quan điểm toàn diện, phân tích chuỗi giá trị sản phẩm hồ tiêu
Quảng Trị nhằm tìm ra những vấn đề tồn tại trong hoạt động của chuỗi; tìm ra hạnchế trong quá trình tạo ra giá trị của các tác nhân cũng như mối liên kết và thông tingiữa các tác nhân để đưa ra giải pháp thúc đẩy chuỗi giá trị, làm cho chuỗi hoạt
động hiệu quả hơn
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình thực hành chuỗi
1.4.1 M ối liên kết giữa các tác nhân trong chuỗi
Liên kết ngang:
Liên kết ngang là liên kết giữa các tác nhân trong cùng một khâu (Ví dụ liên kếtnhững người nghèo đang sản xuất, kinh doanh riêng lẻ để thành lập nhóm, tổ hợp tácnhằm giảm chi phí sản xuất, tăng giá bán sản phẩm, tăng số lượng hàng bán…
Tạo lập được lập liên kết ngang có hiệu quả sẽ đem lại lợi ích to lớn cho các tácnhân tham gia chuỗi sản xuất nhờ mang lại các lợi thế như: Giảm chi phí sản xuất, kinhdoanh cho từng thành viên của tổ, nhóm, qua đó tăng lợi ích kinh tế cho từng thànhviên của tổ Tổ, nhóm có thể ký hợp đồng bán sản phẩm hay sản xuất quy mô lớn Tổ,nhóm phát triển sản xuất, kinh doanh một cách bền vững
Một điều quan trọng khi thúc đẩy liên kết ngang là chuyển đổi tư duy về hìnhthành quan hệ sản xuất phù hợp sự phát triển của lực lượng sản xuất; tránh áp đặt ý chíchủ quan, thực hiện rập khuôn máy móc các quy định quản lý Thành lập và hoạt động
tổ hợp tác, hợp tác xã phải xuất phát từ nhu cầu của người dân và tham gia vào tổ hợptác phải mang lại lợi ích kinh tế cho từng hộ
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 32Thúc đẩy liên kết dọc cần tập trung vào các biện pháp như: Khuyến khích các tác
nhân trong chuỗi tham gia vào các hội chợ thương mại và tổ chức triển lãm nhằm tậphợp các tác nhân trong cùng một chuỗi Tổ chức các cuộc họp hoặc hội thảo giữa ngườibán và người mua, đi thăm các nhà thu mua hoặc bán sản phẩm nhằm xây dựng quan
hệ kinh doanh Xây dựng website giao dịch tạo điều kiện thuận lợi cho cả đôi bêntrong việc tìm kiếm người mua và người bán tiềm năng
Tóm lại, mọi hình thức thúc đẩy liên kết đều hướng đến việc làm thế nào để cáctác nhân trong chuỗi sản phẩm có thể “bắt tay nhau thật chặt” nhằm mục tiêu tăng giátrị gia tăng hợp lý cho mỗi tác nhân tham gia chuỗi trên cơ sở hài hòa lợi ích các bên
1.4 2 Cơ sở vật chất, trang thiết bị của các tác nhân
Cơ sở vật chất, trang thiết bị cho các tác nhân trong chuỗi giá trị bao gồm:
Cấu trúc tổ chức, hệ thống kiểm soát, văn hóa doanh nghiệp,
Công nghệ hỗ trợ cho các hoạt động tạo ra giá trị cho sản phẩm/dịch vụ
Mua sắm các yếu tố đầu vào như nguyên vật liệu, máy móc thiết bị
Hệ thống thu thập và phân tích thông tin, văn phòng đại diện, kho bãi,
Đất đai và tư liệu sản xuất khác
1.4.3 S ố lượng các tác nhân trong chuỗi
Trong một chuỗi giá trị, tùy vào tính chất và quy mô của chuỗi, số lượng các
tác nhân theo đó có thể ít hay nhiều
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 33Trong chuỗi giá trị sản phẩm nông nghiệp, có thể chia thành các nhóm cơbản là: Tác nhân sản xuất; thu gom; chế biến và tác nhân thương mại.
Ngoài các tác nhân chính tham gia chuỗi còn có các tác nhân cung cấp đầuvào cho tất cả các khâu trong chuỗi và các nhà hỗ trợ chuỗi
1.4.4 Hành lang pháp lý
Để hỗ trợ cho liên kết ngang phát triển bền vững, việc tổ chức lại sản xuất thành
lập các tổ hợp tác theo Nghị định 151/2007/NĐ-CP Chính phủ, hoặc củng cố HTXtheo Luật HTX năm 2012 là một biện pháp có tác động tích cực trong việc phát triểnbền vững nông nghiệp, nông thôn
Để thúc đẩy liên kết dọc phát triển bền vững, cần xây dựng mối “liên kết 4 nhà”
theo Quyết định 80/2002/QĐ-TTg; Chỉ thị 25/2008/CT/TTg của Thủ tướng Chính phủ
về tăng cường chỉ đạo tiêu thụ sản phẩm nông sản qua hợp đồng Đây là các chính sáchquan trọng của Chính phủ tạo điều kiện phát triển liên kết dọc và nhấn mạnh vai tròquan trọng của hợp đồng tiêu thụ sản phẩm
1.5 Các bước phân tích chuỗi giá trị sản phẩm trong nông nghiệp
Bước 1: Lập sơ đồ chuỗi giá trị thể hiện các chức năng của chuỗi được thực hiện
bởi tập hợp những khâu trong chuỗi, mô tả mối liên hệ của các tác nhân trong chuỗi
Xác định các hoạt động của từng khâu trong chuỗi bao gồm các hoạt động tuần tự từ
cung cấp đầu vào cho sản xuất đến thu gom, chế biến và thương mại
Bước 2: Xác định các tác nhân chính trong chuỗi giá trị mô tả và lượng hoá chi
tiết chuỗi giá trị gồm: Chuỗi giá trị nhà cung ứng, chuỗi giá trị nhà sản xuất, chuỗi giátrị thị trường và chuỗi giá trị khách hàng
Đồng thời, xác định các nhà hỗ trợ trong chuỗi giá trị với các nội dung địnhhướng cụ thể về người hỗ trợ các tác nhân thực hiện các khâu trong chuỗi
Bước 3: Tính giá trị gia tăng, hiệu quả kinh tế và phân phối thu nhập giữa các tác
nhân trong từng chuỗi giá trị và chung cho ngành hàng
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 34Dòng chuyển dịch thông tin và sản phẩm trong chuỗi được phân tích về hiệntrạng và các mối liên kết bao gồm liên kết ngang và liên kết dọc.
Kết luận từ phân tích chuỗi giá trị sản phẩm nông nghiệp cho biết liên kết của các
khâu có được tổ chức chặt chẽ không; người nông dân sản xuất nhỏ lẻ hay tập thể; các
nhà hỗ trợ có thực hiện đúng việc, đúng lúc và việc phát huy hiệu quả các mối liên kếtkết ngang và liên kết dọc
1.6 Cơ sở thực tiễn ứng dụng chuỗi giá trị sản phẩm
1.6.1 Ứng dụng chuỗi giá trị sản phẩm trên thế giới
Gartner, Công ty nghiên cứu và tư vấn về thông tin công nghệ hàng đầu
thế giới có trụ sở chính tại Stamford, CT 06902-7700 - U.S.A Qua hơn 7 năm
nghiên cứu những chuỗi cung ứng của hàng trăm doanh nghiệp, Gartner vừa công
bố 25 công ty ứng dụng thành công chuỗi giá trị hàng đầu thế giới, 10 công ty
đứng đầu là Apple, dell, P&G, RIM, Amazon, Cisco, Walmart, Pepsi, Sam Sung,
Cocacola [16]
Những nhà phân tích của Gartner chỉ ra xu hướng dễ nhận thấy ở các công
ty là sự di chuyển từ khái niệm “chuỗi cung ứng” thành “chuỗi giá trị” như:
Cisco Systems, nơi tổ chức áp chuỗi cung ứng được gọi là “Quản lý chuỗi
giá trị khách hàng” Cisco đã tung sản phẩm mới nhanh chóng và thành công, dịch
vụ khách hàng không chỉ sửa chữa những lỗi xuất hiện trên thị trường mà còn theodõi những giải pháp toàn bộ và kiểm soát chất lượng
Hãng máy tính Dell đứng vị trí thứ 2 trong bảng xếp hạng đã đột phá trongviệc quản lý chuỗi cung ứng với mô hình trực tiếp, thiết kế theo đơn hàng và quản
lý tồn kho đúng hạn cho phép Dell điều chỉnh chi phí, tốc độ và mức độ dịch vụ để
đáp ứng tốt nhất nhu cầu của những nhóm khách hàng khác nhau Kết quả là sự
kết nối với khách hàng chặt hơn, sự cộng tác nội bộ được cải thiện, mức độ chínhxác của dự báo tăng và chi phí cắt giảm được 1,5 tỷ USD từ 2008 đến 2010
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 35Trên lĩnh vực nông nghiệp, chuỗi giá trị sản xuất cung đã được ứng dụngthành công ở rất nhiều quốc gia.
Tại Malaysia, để phát triển chuỗi giá trị sản phẩm cọ dầu, Chính phủMalaysia đầu tư cho nghiên cứu giống cọ dầu tốt nhất và nghiên cứu phương phápcanh tác thích hợp nhất cho các vùng đất cọ dầu khác nhau Để khuyến khích
người dân, Chính phủ Malaysia ban hành chính sách miễn thuế 10 năm đầu cho
những ai đầu tư trồng cọ dầu trên đất mới khai phá và miễn 5 năm đầu cho nhữngtrang trại cao su già cỗi chuyển đổi cơ cấu sản xuất sang trồng cọ dầu
Đồng thời Nhà nước lập dự án vay vốn Ngân hàng Thế giới (WB) để xây dựng
những nông trường cọ dầu (dân Malaysia quen gọi là Felda) Vốn WB được dùngvào việc kiến thiết mặt bằng, phân lô đất, xây nhà ở cho nông trường viên, xây
đường sá giao thông trong nông trường, xây chợ, trường học và nhà máy sơ chế
dầu cọ Người dân được chọn vào Felda ký nhận nợ để cấp nhà ở, một lô đất,giống cây và phân bón Nhờ phát triển tốt chuỗi giá trị, trong vòng 20 năm,
Malaysia đẫ trở thành nước xuất khẩu dầu cọ lớn nhất thế giới
Tại Nhật Bản, nhà nước cho ứng tiền vào quỹ của Nông hội để các nôngdân vay phát triển sản xuất theo hướng dẫn kỷ thuật của cán bộ khuyến nông;Nông hội lo cho mọi mặt sản xuất của nông dân Xí nghiệp cơ bản quan trọngnhất của Nông hội đối với tất cả nông dân Nhật là xí nghiệp chế biến gạo (countrygrain elevators) Sau khi gặt lúa nông dân giao toàn bộ số lúa đó cho xí nghiệp chở
về nhà máy sấy khô ngay để giữ phẩm chất gạo, xay xát và bảo quản Nông dânyên tâm là tiền lúa của mình đã được gởi vào ngân hàng của Nông hội Nông hộimua vào 2,6 USD/kg; chế biến đóng gói bán lẻ 5-6 USD/kg gạo Tiền lời đượcchia trở lại cho các hội viên Các nông sản khác cũng được xử lý theo qui trình
tương tự
Tại Hàn Quốc, vào những năm 1970, khi đất nước Hàn còn rất nghèo, Tổngthống Park Chung Hee phát động và trực tiếp chỉ đạo chương trình xây dựng nôngthôn mới (Saemual Undong) với tinh thần cần mẫn, tự lực và hợp tác để khuyến
khích đẩy mạnh sản xuất các sản phẩm nông nghiệp theo chuỗi giá trị cung ứng
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 36khách hàng, các xí nghiệp chế biến nhỏ mọc lên khắp làng quê Nông dân cùng xínghiệp sản xuất, chế biến sản phẩm có chất lượng phục vụ khách hàng, nhà nước
hỗ trợ quảng bá sản phẩm và logistics Nhờ vậy, sản phẩm nông sản nông dân làm
ra đều bán hết và bán được giá cao Chỉ trong vòng 10 năm, GDP vùng nông thôn
Hàn Quốc từ gần 100 USD/người/năm đã tăng lên trên 10.000 USD/người/năm
1.6.2 Nh ững kết quả ứng dụng ban đầu tại Việt Nam
Hiện nay, đã có khá nhiều ngành hàng nông nghiệp của Việt nam đang đượcquan tâm áp dụng chuỗi giá trị
Đồng bằng sông Cửu Long là vùng sản xuất lúa lớn nhất nước với cánh đồng
lúa 1,6 triệu ha, đóng góp trên 50% tổng sản lượng lúa hàng hóa và gần 100% lượnggạo xuất khẩu của cả nước [6] Việc nỗ lực đẩy mạnh xây dựng và phát triển môhình cánh đồng mẫu lớn trong sản xuất lúa đã giúp cho đồng bằng sông Cửu Longhình thành các vùng sản xuất hàng hóa tập trung, nâng cao giá trị gia tăng của lúagạo và tăng thu nhập cho người trồng lúa Mặc dù hiện tại trong chuỗi giá trị lúagạo xuất khẩu gạo của Việt Nam đang có quá nhiều tác nhân sản xuất và buôn bántham gia, yếu tố hợp tác giữa các hộ nông dân và với doanh nghiệp thì hầu nhưthiếu vắng, nhưng vẫn chưa có hiện tượng nông dân bỏ ruộng, thậm chí họ còn
"làm đơn trả ruộng" xảy ra nhiều ở các tỉnh như Nam Định, Thái Bình, Thanh Hóa,
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 37lượng sản phẩm; giảm thiểu tác động môi trường và giảm chi phí sản xuất Những
hoạt động trên đã giúp ngành cá tra từng bước sản xuất bền vững, nâng cao tínhcạnh tranh trên thị trường thế giới Tuy nhiên, do giá nguyên liệu tăng, bệnh trên cátra nuôi vẫn xuất hiện do nhiều nguyên nhân nên tỷ lệ thiệt hại cao, trong khi đó giábán ra thấp nên người nuôi bị lỗ Liên kết sản xuất giữa người nuôi cá và doanhnghiệp còn lỏng lẻo và thường xảy ra việc đơn phương, tự ý hủy hợp đồng hoặcdoanh nghiệp mua cá chiếm dụng vốn, kéo dài thời gian trả nợ người sản xuất
Hồ tiêu Việt Nam đã hơn 10 năm liền đứng số một thế giới về xuất khẩu.Vùng hồ tiêu Chư Sê ( tỉnh Gia lai) có khoảng 4.000 ha, cho sản lượng 15.000 tấn -20.000 tấn (chiếm 17%-20% sản lượng hồ tiêu cả nước), là địa bàn duy nhất có
đăng ký nhãn hiệu tập thể Do chuỗi giá trị ngành hàng hồ tiêu chưa được áp dụng
nên dù có mặt trên 150 quốc gia trên thế giới nhưng hiện hồ tiêu Việt Nam vẫn chưa
được nhiều người tiêu dùng thế giới biết đến bởi 95% sản lượng hồ tiêu xuất khẩu
chỉ dưới dạng sản phẩm mới qua sơ chế Không những thế, hồ tiêu Việt Nam khixuất khẩu còn phải thông qua 3 đối tác chính là Ấn Độ, Trung Quốc và Mỹ, vì vậykhi bán ra thị trường thế giới đều dưới tên nhà sản xuất nước ngoài Chính điều nàykhiến giá hồ tiêu trong nước khi xuất khẩu thường bị thấp hơn giá bán thành phẩm
từ 30% - 40% giá trị vì không có thương hiệu[10]
Thực tiễn kinh nghiệm ứng dụng chuỗi giá trị trong sản xuất nông nghiệp trênthế giới và tại Việt Nam cho thấy chỉ khi tham gia và thực hành có hiệu quả chuỗigiá trị mới có thể tạo ra sự chuyển đổi về chất nền sản xuất nông nghiệp đang manhmún, lạc hậu như hiện nay sang nền nông nghiệp hướng đến thị trường và có sứccạnh tranh cao
1.7 Thực trạng sản xuất, chế biến và tiêu thụ sản phẩm Hồ tiêu
1.7.1 S ản xuất, chế biến và tiêu thụ sản phẩm hồ tiêu trên thế giới
Trang 38Ấn Độ, Indonesia chiếm gần 70% diện tích tiêu toàn cầu Năng suất tiêu thế
giới khoảng 0,7 tấn/ha và sản lượng tăng rất chậm (Bảng 1.1)
Bảng 1.1 : Sản lượng hạt tiêu của thế giới năm 2011 và 2012
*Nguồn: Báo cáo 2012 của VPA
Các nước có diện tích rất lớn như Ấn Độ, Indonesia đều có năng suất bìnhquân năm cao nhất khoảng 0,6 tấn/ha Thái Lan và Việt Nam có năng suất khá cao
bình quân khoảng 2,2 tấn/ha nhưng sản lượng tiêu của Thái Lan không lớn Tổngsản lượng tiêu thế giới chỉ tăng bình quân khoảng 0,6%/năm trong 10 năm (2001-2010), cao nhất là năm 2010 với sản lượng 338,38 ngàn tấn
Một số nước sản xuất hồ tiêu lớn trên thế giới:
Ấn Độ là một trong những nước sản xuất hồ tiêu sớm nhất trên thế giới Cây
hồ tiêu được trồng tại các vùng đồi ở Đông Nam Ấn Độ từ Bắc Karana đến
Kanyakumari, đây chủ yếu là các vùng đất vùng khí hậu nóng và ẩm ở phía Nam
Ấn Độ Chỉ riêng bang Kerala đã chiếm 96% tổng sản lượng hồ tiêu của nước này
Diện tích trồng tiêu năm 2012 của Ấn độ là 183.000 ha, năng suất 0,3 tấn/ha (ViệtNam: 1,5 – 6,0 tấn/ha) sản lượng 50.000 tấn[2].
Indonesia: Theo Hiệp hội Hồ tiêu Quốc tế (IPC), năm 2012 Indonesia hiện
có khoảng 145.000 ha tiêu (gấp 2,5 lần Việt Nam) Sản lượng khoảng 60.000 tấn
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 39(bằng ½ VN) Phần lớn diện tích trồng quảng canh nên năng suất thu hoạch bình
quân vài ba trăm kg/ha, nơi chuyên canh, thâm canh cũng chỉ đạt 1-2 tấn/ha.Trong
cuộc khảo sát thực địa được tổ chức bởi IPC trong tháng 6 - 7 2013, quan sát chothấy rất nhiều cây tiêu ở Lampung không phát triển tốt do việc ra hoa, kết quả hồtiêu không diễn ra đồng loạt, tính trung bình chỉ khoảng 50 – 60 % hạt tiêu trên mộtdây quả, chi phí lao động cao nên việc thu hoạch tiêu chỉ diễn ra một lần Tình trạngsản lượng hiện tại ở Indonesia đang giảm
Malaysia: Sản xuất hồ tiêu của Malaysia được báo cáo là tăng nhẹ trong
những năm gần đây với số lượng xuất khẩu ước 24.588 tấn Trong 7 tháng đầu năm
2013, Malaysia đã xuất khoảng 5.540 tấn[12] tương đương với cùng kỳ năm ngoái
Sri Lanka: Sản lượng năm 2012 của Sri Lanka ước khoảng 13.000 tấn và
sản lượng năm 2013 ước đạt 18.000 tấn Hầu hết sản lượng được tiêu thụ bởi thị
trường Ấn Độ là nước đang tập trung chế biến sâu và xuất đến các thị trường tiêu
tăng thêm này
Tiêu đen: Toàn trái tiêu bao gồm vỏ trái và hạt được phơi khô đến độ ẩm13% Tiêu đen thành phẩm có màu đen với lớp vỏ hạt nhăn nheo bọc bên ngoài
Theo số liệu của VPA, tổng sản lượng tiêu buôn bán trên thị trường thế giới và tiêuthụ nội địa là 350.000 tấn thì tiêu đen chiếm tới 270.000 tấn
Tiêu trắng (hay còn gọi là tiêu sọ): Quả tiêu chín già được tách lớp vỏ bênngoài rồi phơi khô Tiêu trắng thành phẩm hạt tròn nhẵn có màu trắng ngà
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 40Dầu tiêu: Là tinh dầu bay hơi, đuợc chiết xuất từ quả tiêu bằng phương pháp
chưng cất hơi nước Đó là một hỗn hợp lỏng tự nhiên, trong suốt hoặc có màu xanhvàng đến hơi xanh lá cây
Oleorisin tiêu: Còn gọi là dầu nhựa tiêu, là một chất chiết xuất đậm đặc bằngcác dung môi cổ truyền hoặc chiết xuất ở nhiệt độ cao Oleoresine là một hỗn hợptinh dầu, nhựa và các hợp chất như piperine alkaloid cay Dầu nhựa tiêu có đầy đủ
các đặc trưng về hương vị thơm, cay của tiêu
Các sản phẩm khác: Ngoài các sản phẩm cơ bản nói trên, nhiều thị trườngcòn tiêu thu các lại sản phẩm khác nhau như: Tiêu bột, Tiêu xanh ngâm nước muối;Tiêu xanh khử nước; Tiêu xanh đông khô; Tiêu đỏ Nhu cầu thị trường cho các sảnphẩm này là không lớn, chủ yếu do các doanh nghiệp địa phương sản xuất với quy
mô nhỏ Mặc dù quy mô nhỏ nhưng nếu biết khai thác thị trường cá biệt này, sảnphẩm bán được giá rất cao
1.7.1.3 Thương mại sản phẩm hồ tiêu trên thế giới
Tại Hội nghị Quốc tế về hồ tiêu lần thứ 39 tại Indonesia ngày 22-26/11/2011,
trên cơ sở sản xuất của năm 2010 - 2011 (Bảng 1.2), IPC đưa ra thông báo sảnlượng tiêu toàn cầu năm 2012 ước khoảng 320.155 tấn, so với năm 2011 tăng
21.755 tấn
Cũng theo IPC, lượng tiêu tồn kho cuối năm 2011 còn khoảng 68.752 tấn
Như vậy tổng nguồn cung có khoảng 388.907 tấn, so với cùng kỳ năm 2011 giảm
23.691 tấn
Hết Quý I/2012 Ấn Độ đã thu hoạch xong, sản lượng của Ấn Độ giảmkhoảng 3.000 tấn Vụ tiêu 2012 - 2013 của Việt Nam đã thu hoạch khoảng 90%.Theo dự đoán của các địa phương, sản lượng tiêu khả năng giảm 10.000-15.000 tấn.Malaysia thu rộ vào tháng 6, 7; Indonesia và Brazil thu rộ vào tháng 8, 9, 10 và tìnhhình sản lượng tiêu của những nước này cũng không mấy khả quan Trong năm
2012 -2013, các nhà nhập khẩu hy vọng chủ yếu vào sản lượng hồ tiêu của Việt
Trường Đại học Kinh tế Huế