1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao năng lực quản lý nhằm bảo tồn và phát triển du lịch bền vững động phong nha tại vườn quốc gia phong nha kẻ bàng

153 273 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 153
Dung lượng 1,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kết quả nghiên cứu và những đóng góp khoa học của luận văn Nghiên cứu đã hệ thống hóa một cách khá đầy đủ và toàn diện cơ sở lý luận và thựctiển về năng lực quản lý, nâng cao năng lực qu

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này làtrung thực và chính xác, các thông tin trích dẫn và phân tích sử dụng trong luận văn

có nguồn gốc rõ ràng

Huế, tháng 7 năm 2011Người cam đoan

Đỗ Thị Hồng Cầm

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 2

Tôi xin chân thành cám ơn Lãnh đạo, các phòng và tập thể cán bộ, nhân viênBan quản lý Vườn Quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng, Trung tâm Du lịch Văn hóa vàSinh thái, Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch tỉnh Quảng Bình đã nhiệt tình giúp đỡ

và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình thu thập số liệu, nắm bắt tìnhhình thực tế tại đơn vị

Tôi cũng xin chân thành cám ơn tập thể lớp Cao học Quản trị Kinh doanh10A khoá 2009 - 2011, Trường Đại học Kinh tế Huế; cám ơn gia đình, bạn bè vàđồng nghiệp đã tạo điều kiện thuận lợi, giúp đỡ, cổ vũ và động viên tôi trong suốtquá trình học tập và nghiên cứu

Tuy đã có nhiều cố gắng, nhưng Luận văn không tránh khỏi những thiếu sót,hạn chế Kính mong Quý Thầy cô giáo, các chuyên gia, các nhà khoa học, đồngnghiệp và những người quan tâm đến đề tài tiếp tục giúp đỡ, đóng góp để Luận vănđược hoàn thiện hơn!

Tác giả

Đỗ Thị Hồng Cầm

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 3

TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ

Họ và tên học viên: Đỗ Thị Hồng Cầm

Chuyên ngành: Quản trị Kinh doanh Niên khóa: 2009-2011

Người hướng dẫn khoa học: TS Trương Tấn Quân

Tên đề tài: Nâng cao năng lực quản lý nhằm bảo tồn và phát triển du lịch bền vững động Phong Nha tại Vườn Quốc gia Phong Nha-Kẻ Bàng

1 Tính cấp thiết của đề tài:

Với những giá trị đặc biệt quan trọng về địa mạo địa chất, đa dạng sinh học,cảnh quan thiên nhiên, hang động và lịch sử văn hóa, Vườn Quốc gia Phong Nha -

Kẻ Bàng có tiềm năng rất lớn để phát triển du lịch Hoạt động khai thác du lịch tạiđộng Phong Nha, thuộc VQG Phong Nha-Kẻ Bàng đã và đang bộc lộ những hạn chế

và bất cập nhất định như: Cơ sở hạ tầng cho khai thác động chưa đồng bộ, công tácquản lý và bảo vệ động chưa thực sự phù hợp, công tác thuyết minh, hướng dẫn bộc

lộ nhiều hạn chế, công tác điều hành các hoạt động du lịch có tính chuyên nghiệpchưa cao, đội thuyền phục vụ khách chưa tương xứng, các dịch vụ hoạt động bổ trợcho hoạt động du lịch yếu và thiếu Đây là câu hỏi đối với các nhà quản lý thuộc BQLVQG Phong Nha – Kẻ Bàng Do vậy, việc chọn đề tài trên là một vấn đề cấp thiếthiện nay

2 Phương pháp nghiên cứu

Một số phương pháp khác nhau được phối hợp, tùy theo câu hỏi nghiên cứu;phương pháp thu thập số liệu; phương pháp tổng hợp, phân tích thống kê, phân tíchkinh tế, phương pháp so sánh

3 Kết quả nghiên cứu và những đóng góp khoa học của luận văn

Nghiên cứu đã hệ thống hóa một cách khá đầy đủ và toàn diện cơ sở lý luận và thựctiển về năng lực quản lý, nâng cao năng lực quản lý và dịch vụ du lịch, chiến lượckhai thác động Phong Nha theo hướng bền vững đã được xác định là rất cần thiết.Nghiên cứu cũng đã làm rõ năng lực quản lý của cán bộ quản lý cũng như các đốitượng cung cấp dịch vụ vẫn còn nhiều hạn chế, đặc biệt là so với yêu cầu quản lý

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 4

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BTTN Bảo tồn thiên nhiên

BQLVQG Ban Quản lý Vườn Quốc gia

UNESCO Tổ chức Văn hóa Khoa học và Giáo dục Thế giớiUNWTO Tổ chức du lịch Thế giới

UNDP Chương trình phát triển của Liên Hợp Quốc

SNV Tổ chức Phát triển Hà Lan

TĐPT Tốc độ phát triển

TĐPTBQ Tốc độ phát triển bình quân

TTDLVH-ST Trung tâm du lịch Văn hóa và Sinh thái

VHST Văn hóa sinh thái

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 5

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1: Các yếu tố chính của năng lực quản lý 23

Sơ đồ 2.1: Mô hình tổ chức BQL VQG Phong Nha - Kẻ Bàng 61

Sơ đồ 2.2: Mô hình tổ chức Trung Tâm Du lịch Văn hóa-Sinh thái 63

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Số lượng và cơ cấu khách tham quan động Phong Nha

giai đoạn 2006-2010 47

Bảng 2.2: Kết quả khách trong nước tham quan từ 2006-2010 48

Bảng 2.3: Kết quả thu hút khách nước ngoài từ 2006-2010 49

Bảng 2.4: Tình hình doanh thu phí, lệ phí tham quan Động Phong Nha và dịch vụ tại Trung tâm Du lịch từ năm 2006 đến năm 2010 50

Bảng 2.5: Tình hình quản lý và sử dụng lao động tại Trung tâm Du lịch từ năm 2006 đến năm 2010 51

Bảng 2.6: Một số đặc điểm cơ bản của đối tượng du khách được điều tra 53

Bảng 2.7: Đánh giá của du khách về mức độ khai thác hiện trạng so với năng lực động Phong Nha 54

Bảng 2.8: Kiểm định độ tin cậy đối với các biến điều tra 55

Bảng 2.9: Phân tích các nhân tố đối với các biến tác động đến mức độ hài lòng của du khách 58

Bảng 2.10: Kết quả phân tích hồi qui các yếu tố tác động đến mức độ hài lòng của du khách 59

Bảng 2.11: Cơ cấu nguồn nhân lực bộ máy BQL VQG Phong Nha-Kẻ Bàng 62

Bảng 2.12: Cơ cấu trình độ cán bộ của Trung tâm Du lịch VHST 63

Bảng 2.13: Tình hình đầu tư vốn của Nhà nước 2006-2010 65

Bảng 2.14: Kiểm định độ tin cậy đối với các biến điều tra 66

Bảng 2.15: Phân tích các nhân tố đối với các biến tác động đến đánh giá năng lực quản lý hoạt động du lịch từ cán bộ nhân viên 68

Bảng 2.16: Kết quả phân tích hồi qui các nhân tố tác động đến đánh giá về năng lực quản lý từ cán bộ công nhân viên 70

Bảng 2.17: Đánh giá năng lực quản lý bởi các cán bộ, nhân viên theo trình độ học vấn khác nhau 72 ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 7

Bảng 2.18: Đánh giá năng lực quản lý bởi các công nhân viên theo vị trí công việc

khác nhau 73Bảng 2.19: Kết quả phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng năng lực

quản lý du lịch bởi đơn vị cung cấp dịch vụ 75Bảng 2.20: Phân tích hồi qui đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của

phương thức quản lý và khai thác hiện tại 77

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 8

MỤC LỤC

Lời cam đoan i

Danh mục các sơ đồ v

Danh mục các biểu đồ v

Danh mục các bảng vi

Mục lục viii

PHẦN MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 6

1.1 DU LỊCH, THỊ TRƯỜNG DU LỊCH VÀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH 6

1.1.1 Du lịch và các đặc trưng của hoạt động du lịch 6

1.1.2 Các loại hình du lịch 11

1.1.2.1 Du lịch sinh thái 11

1.1.2.2 Du lịch hội nghị, hội thảo 12

1.1.2.3 Du lịch tham quan 12

1.1.2.4 Du lịch giải trí 12

1.1.2.5 Du lịch nghỉ dưỡng 13

1.1.2.6 Du lịch thể thao 13

1.1.2.7 Du lịch văn hóa 13

1.1.2.8 Du lịch tôn giáo 14

1.1.2.9 Du lịch học tập-nghiên cứu 14

1.1.3 Vai trò của ngành du lịch đối với nền kinh tế 14

1.1.4 Xu hướng, điều kiện phát triển du lịch 16

1.1.4.1 Các xu thế trong phát triển du lịch 16

1.1.4.2 Các điều kiện và yếu tố phát triển du lịch 18

1.1.5 Phát triển du lịch bền vững, những nguyên tắc để bảo tồn và phát triển du lịch bền vững 19

1.2 NĂNG LỰC QUẢN LÝ VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN NĂNG LỰC QUẢN LÝ 21

1.2.1 Khái niệm về năng lực quản lý và các yếu tố cấu thành 21

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 9

1.2.2.Nâng cao năng lực quản lý đối với hoạt động du lịch 27

1.3 KINH NGHIỆM QUẢN LÝ VỀ DU LỊCH HANG ĐỘNG MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI 29

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG QUẢN LÝ DU LỊCH ĐỘNG PHONG NHA TẠI VƯỜN QUỐC GIA PHONG NHA – KẺ BÀNG 34

2.1 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI CỦA VQG PHONG NHA – KẺ BÀNG 34

2.1.1 Đặc điểm tự nhiên 34

2.1.2 Điều kiện xã hội 37

2.1.3 Đặc điểm kinh tế 38

2.2 LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN VÀ TÀI NGUYÊN DU LỊCH VƯỜN QUỐC GIA PHONG NHA – KẺ BÀNG 40

2.2.1 Quá trình hình thành Vườn Quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng 40

2.2.2 Tài nguyên du lịch Vườn Quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng 41

2.2.3 Lịch sử phát triển du lịch của Vườn Quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng 43

2.3 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG KHAI THÁC TÀI NGUYÊN HANG ĐỘNG Ở VQG PHONG NHA-KẺ BÀNG VÀO PHÁT TRIỂN DU LỊCH 45

2.3.1 Tình hình khai thác tài nguyên và phát triển du lịch hang động tại VQG 45

2.3.2 Kết quả hoạt động du lịch ở động Phong Nha giai đoạn 2006-2010 46

2.3.2.1 Kết quả thu hút lượng khách tham quan giai đoạn 2006-2010 46

2.3.2.2 Kết quả thực hiện doanh thu hoạt động du lịch giai đoạn 2006-2010 50

2.3.2.3 Kết quả sử dụng lao động trong các cơ sở du lịch giai đoạn 2006-2010 50

2.3.3 Đánh giá của du khách đối với quá trình khai thác tài nguyên động hiện tại và các dịch vụ du lịch tại động Phong Nha 52

2.3.3.1 Đặc điểm của các đối tượng điều tra 52

2.3.3.2 Đánh giá mức độ khai thác hiện tại so với năng lực cho phép 54

2.3.3.3 Kiểm định độ tin cậy của các biến phân tích với hệ số Cronbach’s Alpha 55

2.3.3.4 Phân tích các nhân tố tác động đến mức độ hài lòng của du khách khi sử dụng dịch vụ 57

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 10

2.3.3.5 Phân tích hồi qui các yếu tố tác động đến mức độ hài lòng của du khách 59

2.3.3.6 Phân tích và so sánh các ý kiến đánh giá của du khách về các chất lượng các dịch vụ cung cấp tại điểm du lịch động Phong Nha 60

2.4 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DU LỊCH Ở ĐỘNG PHONG NHA 61

2.4.1 Mô hình tổ chức hoạt động của Vườn quốc gia Phong Nha-Kẻ Bàng 61

2.4.2.Tổ chức bộ máy và trình độ cán bộ của Trung tâm Du lịch VHST 63

2.4.3 Đánh giá chung thực trạng quản lý về du lịch động Phong Nha 64

2.4.3.1 Về những kết quả đạt được trong công tác quản lý du lịch động Phong Nha 64

2.4.3.2 Đánh giá năng lực quản lý du lịch ở động của cán bộ công nhân viên 66

2.4.3.3 Đánh giá năng lực quản lý du lịch ở động của các đơn vị cung cấp dịch vụ 74

2.4.4 Những hạn chế, bất cập về quản lý du lịch động Phong Nha trong thời gian qua 77 CHƯƠNG III ĐỊNH HƯỚNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP ĐỂ NÂNG CAO NĂNG LỰC QUẢN LÝ NHẰM BẢO TỒN VÀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH BỀN VỮNG ĐỘNG PHONG NHA ĐẾN NĂM 2020 80

3.1 ĐỊNH HƯỚNG NÂNG CAO NĂNG LỰC QUẢN LÝ NHẰM BẢO TỒN VÀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH BỀN VỮNG ĐỘNG PHONG NHA ĐẾN NĂM 2020 80

3.1.1 Cơ sở đề xuất các định hướng và giải pháp 80

3.1.2 Mục tiêu, định hướng 82

3.2 CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC QUẢN LÝ NHẰM BẢO TỒN VÀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH BỀN VỮNG ĐỘNG PHONG NHA TẠI VQG PHONG NHA-KẺ BÀNG ĐẾN NĂM 2020 84

3.2.1 Các giải pháp tổng thể 84

3.2.1.1 Giải pháp về quy hoạch 84

3.2.1.2 Giải pháp về đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng 86

3.2.1.4 Giải pháp phát triển kinh tế - xã hội vùng đệm và vùng lõi 88

3.2.1.5 Giải pháp về tài chính và chính sách đầu tư 89

3.2.1.6 Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực 90

3.2.2 Các giải pháp trong ngắn hạn 93

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 11

3.2.2.1 Nâng cao chất lượng các loại hình dịch vụ bổ trợ tại động Phong Nha 93

3.2.2.2 Giải pháp nâng cấp hệ thống đường, điện tại động Phong Nha 94

3.2.2.3 Giải pháp công tác cán bộ, nhân sự và tổ chức bộ máy hoạt động của Trung tâm du lịch 95

3.2.2.4 Giải pháp công tác đào tạo và sử dụng cán bộ Trung tâm du lịch 96

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 97

1 KẾT LUẬN 97

2 KIẾN NGHỊ 99

TÀI LIỆU THAM KHẢO 102 PHỤ LỤC

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 12

PHẦN MỞ ĐẦU

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Trong những năm qua, ngành du lịch Việt Nam đã có những đóng góp đáng

kể vào sự phát triển kinh tế- xã hội của đất nước và ngày càng khẳng định vai trò, vịtrí của mình trong nền kinh tế quốc dân Tuy nhiên, trong quá trình mở cửa và hộinhập quốc tế, Ngành du lịch cũng đứng trước những thách thức to lớn, đòi hỏi phải

có sự đổi mới trong phương thức và năng lực quản lý nếu muốn thực sự trở thànhngành kinh tế ”mũi nhọn” của nền kinh tế

Quảng Bình là một tỉnh có nhiều tài nguyên để phát triển các loại hình du lịchkhác nhau Bên cạnh các tài nguyên du lịch quan trọng và nỗi tiếng như bãi biển Nhật

Lệ - Đồng Hới, bãi biển Đá Nhảy - Bố Trạch, suối nước khoáng nóng Bang - LệThủy, di sản Thiên nhiên Thế giới VQG Phong Nha - Kẻ Bàng được đánh giá là tàinguyên du lịch quí giá của Quảng Bình, đang trở thành điểm nhấn trong thu hút dukhách đến với Quảng Bình

VQG Phong Nha - Kẻ Bàng có nhiều tiềm năng để phát triển du lịch, đặc biệt là

du hang động hay du lịch sinh thái Từ khi đưa vào khai thác du lịch (năm 1995) đếnnay lượng khách đến tham quan VQG Phong Nha - Kẻ Bàng đã tăng lên nhanh chóng.Tuy nhiên, sản phẩm du lịch VQG Phong Nha-Kẻ Bảng còn đơn điệu, chỉ tập trungđầu tư và khai thác loại hình du lịch tham quan hang động như động Phong Nha,động Tiên Sơn, động Thiên Đường và tuyến du lịch sinh thái suối nước moọc, còn lạicác loại hình du lịch khác chưa được đầu tư khai thác, chất lượng các dịch vụ bổ trợchưa cao

Quá trình khai thác hoạt động du lịch tại động Phong Nha, thuộc VQG PhongNha-Kẻ Bàng đã và đang bộc lộ những hạn chế và bất cập nhất định như: Cơ sở hạ tầngcho khai thác động chưa đồng bộ, công tác quản lý và bảo vệ động chưa thực sự phùhợp, công tác thuyết minh, hướng dẫn bộc lộ nhiều hạn chế, công tác điều hành các hoạtđộng du lịch có tính chuyên nghiệp chưa cao, đội thuyền phục vụ khách chưa tươngxứng, các dịch vụ hoạt động bổ trợ cho hoạt động du lịch còn yếu và thiếu

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 13

chiều hướng gia tăng, đang trở thành nguy cơ đe dọa lên tài nguyên du lịch quí giácủa địa phương, quốc gia và nhân loại Việc du khách đi lại trực tiếp trên bề mặt hangđộng làm nền động xuống cấp nghiêm trọng; tình trạng chen lấn của khách khi thamquan và ùn tắc của thuyền du lịch trong những ngày cao điểm đang phá vỡ tính tựnhiên của hang động; hệ thống thạch nhũ, sông ngầm, cảnh quan và môi trường códấu hiệu bị ô nhiểm hoặc bị xâm hại do nhiên liệu thừa và khói của động cơ thuyền,

do hệ thống ánh sáng chưa hợp lý; đồng thời do tác động của yếu tố từ thiên tai hàngnăm như lũ lụt, bồi đắp bùn cát, xói lở, sụt lún trong hang động Những nhân tố đó đãlàm ảnh hưởng không nhỏ đến công tác bảo tồn và phát triển dịch vụ du lịch theohướng bền vững Thực trạng trên đặt ra nhiều thách thức đối với các nhà quản lýthuộc Ban quản lý VQG Phong Nha – Kẻ Bàng và của chính quyền địa phương trongđịnh hướng phát triển du lịch theo hướng bền vững

Xuất phát từ thực tế trên, tôi đã chọn đề tài:"Nâng cao năng lực quản lý nhằm bảo tồn và phát triển du lịch bền vững động Phong Nha tại Vườn Quốc Gia Phong Nha – Kẻ Bàng” để nghiên cứu cho Luận văn Thạc sĩ Kinh tế của mình.

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Mục tiêu tổng thể của đề tài nhằm bảo tồn và khai thác du lịch bền vữngđộng Phong Nha thông qua cải thiện năng lực quản lý của các đối tượng tham giaquản lý và khai thác động Phong Nha thuộc Vườn quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng

Để đạt mục tiêu trên, đề tài có các mục tiêu cụ thể cơ bản sau:

-Đánh giá lại các chiến lược khai thác động hiện tại để hình thành chiến lượckhai thác bền vững và tối ưu

-Đánh giá năng lực quản lý của các đối tượng tham gia quản lý và khai thác gồmBan quản lý, các đơn vị khai thác dịch vụ và các bên liên quan từ đó xác định những hạnchế và khoảng cách trong năng lực quản lý so với yêu cầu

-Xác định các định hướng và giải pháp nâng cao năng lực quản lý nhằm bảotồn và khai thác bền vững động Phong Nha theo mục tiêu đã xác định

3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

* Đối tượng: Đối tượng nghiên cứu chính là của đội ngủ cán bộ ban quản lý,

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 14

khách cũng là đối tượng chính của quá trình nghiên cứu khi đánh giá hiện trạng khaithác và xác định chiến lược khai thác.

* Phạm vi

- Phạm vi về không gian: Nghiên cứu được thực hiện đối với các đối tượng

liên quan đến quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ du lịch trong phạm vi độngPhong Nha tại VQG Phong Nha - Kẻ Bàng

- Phạm vi về thời gian: Nghiên cứu tập trung vào hoạt động quản lý và khai

thác các dịch vụ ở động Phong Nha tại VQG Phong Nha - Kẻ Bàng từ 2006-2010,đặc biệt là thực trạng quản lý và khai thác động năm 2010 Tuy nhiên, đề xuất cácgiải pháp phát triển sẽ được đề xuất đến năm 2020

4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Để tiến hành nghiên cứu này, một số phương pháp nghiên cứu khác nhau sẽđược phối hợp Tùy theo câu hỏi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu sẽ được sửdụng khác nhau

4.1 Phương pháp thu thập số liệu

4.1.1 Số liệu thứ cấp

Nguồn số liệu thứ cấp là các báo cáo của sở Văn hóa – Thể thao và Du lịch, tàiliệu liên quan đến Vườn quốc gia, thông tin đã được công bố Số liệu này được sửdụng để làm rõ xu hướng du khách theo năm, mùa vụ, loại khách, doanh số, số ngàynghỉ, số doanh nghiệp cung cấp các dịch vụ, số cán bộ công nhân viên, cơ cấu theotrình độ, theo lĩnh vực Bên cạnh đó các văn bản của các cơ quan chuyên môn, cơquan quản lý và khai thác động cũng được phân tích tổng hợp để làm cơ sở cho việcđánh giá thực trạng khai thác hiện tại của động Phong Nha

4.1.2 Số liệu sơ cấp

*Điều tra bằng bảng hỏi:

Có 3 loại điều tra bảng hỏi được thực hiện với ba đối tượng khác nhau

Trang 15

Qui mô chọn mẫu: Du khách là 150 mẫu Trong đó: Khách nước ngoài: 40khách; khách trong nước: 110 Cơ cấu mẫu trên được lựa chọn trên cơ sở cơ cấu đốitượng khách hàng năm đối với dịch vụ du lịch động Phong Nha chủ yếu vẫn làkhách nội địa.

-Bảng hỏi cho các đơn vị cung cấp dịch vụ:

Nhằm đánh giá mức độ hài lòng đối với các đơn vị cung cấp dịch vụ đối vớiphương pháp tổ chức, khai thác hiện tại, năng lực quản lý trong hoạt động cung cấpdịch vụ (phụ lục 2)

Qui mô mẫu là 150 mẫu Trong đó: chủ nhà hàng, nhà nghỉ: 50 mẫu; chủthuyền: 70 mẫu và chủ các quầy lưu niệm: 30 mẫu Cơ cấu mẫu xác định như trên làdựa trên số lượng các đơn vị đang hoạt động trong các lĩnh vực cung cấp dịch vụ

-Bảng hỏi cho cán bộ nhân viên Trung tâm Du lịch:

Nhằm đánh giá mức độ hài lòng trong phương thức khai thác hiện tại vànăng lực công tác quản lý của cán bộ, nhân viên trung tâm du lịch và các nhà quản

lý của địa phương so với yêu cầu (phụ lục 3)

Số lượng mẫu về cán bộ quản lý là 100 mẫu Trong đó: Cán bộ gián tiếp: 20mẫu; Cán bộ trực tiếp: 80 mẫu

-Phương pháp phân tích thống kê, phân tích kinh tế, phương pháp so sánhđược sử dụng để xác định xu hướng biến động các chỉ tiêu liên quan đến quá trìnhquản lý, đầu tư phát triển và kết quả hoạt động của đơn vị quản lý động trong thờigian qua

-Phương pháp phân tích phương sai (ANOVA) được sử dụng để kiểm địnhĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 16

sự khác biệt trong đánh giá của những nhóm đối tượng khác nhau liên quan đến quátrình sử dụng dịch vụ và năng lực quản lý hiện tại.

5 NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN VĂN

Nghiên cứu đã hệ thống hóa một cách khá đầy đủ và toàn diện cơ sở lý luận

và thực tiển về năng lực quản lý, nâng cao năng lực quản lý và dịch vụ du lịch

Với sự kết hợp các phương pháp khác nhau, nghiên cứu chỉ ra rằng hiệntrạng khai thác động là thiếu bền vững do nhiều nguyên nhân khác nhau như cơ sở

hạ tầng yếu kém, mức độ khai thác quá mức, năng lực quản lý còn hạn chế và một

số yếu tố khác Vì vậy, chiến lược khai thác động Phong Nha theo hướng bền vững

đã được xác định là rất cần thiết

Nghiên cứu cũng đã làm rõ năng lực quản lý của cán bộ quản lý cũng nhưcác đối tượng cung cấp dịch vụ vẫn còn nhiều hạn chế, đặc biệt là so với yêu cầuquản lý theo xu hướng bền vững Vì vậy, nâng cao năng lực quản lý qua đào tạo hayđào lại là một yêu cầu bức thiết hiện nay

6 KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN

Ngoài phần mở đầu và kết luận, danh mục các biểu bảng, tài liệu tham khảo

và các phụ lục, luận văn được chia thành 3 Chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của vấn đề nghiên cứu

Chương 2: Thực trạng quản lý động Phong Nha tại Vườn Quốc gia PhongNha - Kẻ Bàng

Chương 3: Định hướng và các giải pháp để nâng cao năng lực quản lý nhằmbảo tồn và phát triển du lịch bền vững động Phong Nha tại Vườn Quốc gia PhongNha - Kẻ Bàng 2011 - 2020.ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 17

CHƯƠNG I

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 DU LỊCH, THỊ TRƯỜNG DU LỊCH VÀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH

1.1.1 Du lịch và các đặc trưng của hoạt động du lịch

Hoạt động du lịch đã có từ lâu và quá trình phát triển của nó gắn liền với quátrình phát triển của xã hội loài người Những năm gần đây, cùng với sự tăng trưởngkinh tế, du lịch phát triển nhanh ở nhiều nước trên thế giới và trở thành ngành kinh

tế quan trọng, nguồn thu ngoại tệ lớn đối với nhiều quốc gia

Tuy nhiên, khái niệm "Du lịch" được hiểu rất khác nhau bởi nhiều lẽ như:Xuất phát từ các đối tượng và nhiệm vụ khác nhau của các đối tượng khi thamgia vào "Hoạt động du lịch" Đối với người đi du lịch thì đó là cuộc hành trình vàlưu trú ở một địa danh ngoài nơi cư trú thường xuyên nhằm thỏa mãn nhu cầu vậtchất, tinh thần của mình Đối với các chủ cở sở kinh doanh du lịch thì đó là quátrình tổ chức các điều kiện sản xuất, dịch vụ phục vụ người đi du lịch nhằm đạt lợinhuận tối đa Đối với chính quyền địa phương có địa danh du lịch, thì đó là việc tổchức các điều kiện về cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất, kỹ thuật để phục vụ du khách;

tổ chức các hoạt động kinh doanh đa dạng giúp đỡ việc lưu trú, việc hành trình của

du khách; tổ chức tiêu thụ sản phẩm sản xuất tại địa phương, tăng nguồn thu chodân cư, cho ngân sách, nâng cao mức sống của dân cư; tổ chức các hoạt động quản

lý hành chính nhà nước, bảo vệ môi trường tự nhiên, xã hội của vùng v.v

Do được tiếp cận bằng nhiều khía cạnh nên cũng có nhiều cách hiểu khác nhau

về du lịch, sau đây là một số quan niệm về du lịch theo các cách tiếp cận phổ biến

Đối với Tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO) “Du lịch bao gồm tất cả nhữnghoạt động cá nhân đi đến và lưu lại ngoài nơi ở thường xuyên trong thời gian dưới

12 tháng với những mục đích sau: Nghỉ ngơi thăm viếng, tham quan, giải trí, công

vụ, mạo hiểm, khám phá, thể thao,…và những mục đích khác loại trừ mục đíchkiếm tiền hàng ngày” [20]

Theo Đại học Kinh tế Praha (Cộng hòa Séc) “Du lịch là tập hợp các hoạt độngĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 18

của họ ngoài nơi ở thường xuyên với nhiều mục đích khác nhau, loại trừ mục đích hànhnghề và thăm viếng có tổ chức thường kỳ” [11].

Trong khi đó, định nghĩa của hội nghị quốc tế về thống kê du lịch ở Otawa,Canada diễn ra vào 6-1991 xác định “Du lịch là hoạt động của con người đi tới một nơingoài môi trường thường xuyên, trong một khoảng thời gian ít hơn khoảng thời gian đãđược các tổ chức du lịch quy định trước, mục đích của chuyến đi không phải là để tiếnhành kiếm lời trong phạm vi vùng tới thăm” [11, 44]

Tác giả Michael Coltman (Mỹ) lại cho rằng “Du lịch là sự kết hợp và tương táccủa 4 nhóm nhân tố trong quá trình phục vụ du khách, bao gồm: Du khách, nhà cungứng dịch vụ du lịch, cư dân sở tại và chính quyền nơi đón khách du lịch” [45]

Ở Việt Nam, tác giả Phan Thị Thanh Tâm định nghĩa “Du lịch là tổng hợp cáchiện tượng và các mối quan hệ phát sinh từ sự tác động giữa khách du lịch, các nhàkinh doanh, chính quyền và cộng đồng dân cư địa phương trong quá trình thu hút vàđón tiếp khách du lịch” [29]

Một cách chính thống, Luật Du lịch Việt Nam xác định “Du lịch là các hoạtđộng có liên quan đến chuyến đi của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên củamình nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, tìm hiểu, giải trí, nghỉ dưỡng trong mộtkhoảng thời gian nhất định [19]

Tổng hợp các quan niệm trước nay trên quan điểm toàn diện và thực tiễnphát triển của ngành kinh tế du lịch trên trường quốc tế và trong nước Trường Đạihọc Kinh tế Quốc dân (Hà Nội) đã nêu định nghĩa về du lịch như sau: "Du lịch làmột ngành kinh doanh bao gồm các hoạt động tổ chức hướng dẫn du lịch, sản xuất,trao đổi hàng hoá, dịch vụ của các doanh nghiệp nhằm đáp ứng các nhu cầu về đi lại,lưu trú, ăn uống, tham quan, giải trí, tìm hiểu và các nhu cầu khác của khách du lịch.Các hoạt động đó phải đem lại lợi ích kinh tế, chính trị, xã hội thiết thực cho đất nước(địa phương) làm du lịch và bản thân doanh nghiệp" [12, tr20]

Qua nghiên cứu các khái niệm, định nghĩa về du lịch từ trước đến nay Chúng

ta thấy định nghĩa về du lịch là tương đối đa dạng Tuy nhiên, có thể thấy chúng có

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 19

Du lịch là tổng hợp của nhiều hoạt động: Du khách trong một chuyến du lịch,bên cạnh các nhu cầu đặc trưng là: tham quan, giải trí, nghỉ ngơi dưỡng sức, chữabệnh, còn có nhiều nhu cầu như ăn, ngủ, đi lại, mua sắm hàng hoá, hàng lưu niệm,đổi tiền, gọi điện, gửi thư, tham gia các dịch vụ vui chơi giải trí Các nhu cầu trên

do nhiều hoạt động sản xuất, kinh doanh, giao thông, bưu chính viễn thông và cáchoạt động khác đem lại Do đó, hoạt động du lịch muốn có hiệu quả cao phải rất coitrọng phối hợp, điều hòa đồng bộ các hoạt động khác nhau, liên tục xử lý các quan

hệ nảy sinh giữa các bên liên quan cung cấp dịch vụ, hàng hoá, khách du lịch vàngười tổ chức hoạt động du lịch một cách thông suốt, kịp thời trong không gian vàthời gian hoạt động du lịch được tổ chức

Tính chất của các hoạt động phục vụ cho một chuyến du lịch lại rất khácnhau Mỗi một hoạt động phục vụ cho một nhu cầu nhất định nào đó của du khách

và tạo nên những sản phẩm khác nhau trong ngành du lịch và tạo nên các ngànhkhác nhau trong nền kinh tế Khi du lịch càng phát triển, các doanh nghiệp kinhdoanh du lịch ngày càng nhiều Các sản phẩm du lịch ngày thêm phong phú và cóchất lượng cao hơn

Trong một chuyến du lịch có bao nhiêu mối quan hệ nảy sinh, ít nhất cũng làquan hệ qua lại của 4 nhóm đối tượng liên quan: du khách, nhà cung ứng dịch vụ dulịch, cư dân sở tại và chính quyền nơi đón khách du lịch Do đó, du lịch là một hoạtđộng mang tính xã hội, phát sinh, phát triển các tình cảm đẹp giữa con người vớicon người và giữa con người với thiên nhiên

Du lịch là một hoạt động có nội dung văn hóa, một cách mở rộng không gianvăn hoá của du khách trên nhiều mặt: thiên nhiên, lịch sử, văn hóa qua các thời đại,của từng dân tộc Quá trình sử dụng sản phẩm du lịch, du khách có điều kiện nângcao hiểu biết của chính cá nhân và xã hội ở trên các sản phẩm du lịch mà mình sửdụng Do đó du lịch là hoạt động có nội dung văn hóa sâu sắc

Sản phẩm du lịch gồm cả yếu tố hữu hình (là hàng hoá) và yếu tố vô hình (làdịch vụ du lịch) Yếu tố vô hình thường chiếm 90% Theo ISO 9004: 1991 "Dịch vụ

là kết quả mang lại nhờ các hoạt động tương tác giữa người cung cấp và khách

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 20

hàng, cũng nhờ các hoạt động của người cung cấp để đáp ứng nhu cầu người tiêudùng" Dịch vụ là kết quả hoạt động không thể hiện bằng sản phẩm vật chất, nhưngbằng tính hữu ích của chúng và có giá trị kinh tế Vì thế, du lịch là một ngành kinh

tế dịch vụ - sản phẩm của ngành du lịch chủ yếu là dịch vụ, không tồn tại dưới dạngvật thể, không lưu kho lưu bãi, không chuyển quyền sở hữu khi sử dụng, tính khôngthể di chuyển, tính thời vụ, tính trọn gói, tính không đồng nhất [12], [26]

Chất lượng dịch vụ du lịch chính là sự phù hợp với nhu cầu của khách hàng,được xác định bằng việc so sánh giữa dịch vụ cảm nhận và dịch vụ trông đợi Cácchỉ tiêu đánh giá chất lượng dịch vụ là: sự tin cậy; tinh thần trách nhiệm; sự bảođảm; sự đồng cảm và tính hữu hình Trong 5 chỉ tiêu trên có 4 chỉ tiêu mang tính vôhình, 1 chỉ tiêu mang tính hữu hình (cụ thể biểu hiện ở điều kiện làm việc, trangthiết bị, con người, phương tiện thông tin), chỉ tiêu hữu hình là thông điệp gửi tớikhách hàng về chất lượng của dịch vụ du lịch

Sản phẩm du lịch thường gắn bó với yếu tố tài nguyên du lịch Tài nguyên dulịch bao gồm các thành phần và những kết hợp của cảnh quan thiên nhiên và thànhquả lao động sáng tạo của con người có thể được sử dụng cho các hoạt động nhằmthỏa mãn nhu cầu du lịch Tài nguyên du lịch có thể trực tiếp hay gián tiếp tạo racác sản phẩm du lịch Tài nguyên du lịch gồm tài nguyên du lịch đang khai thác, tàinguyên du lịch chưa khai thác Do đó, sản phẩm du lịch thường không dịch chuyểnđược, mà khách du lịch phải đến địa điểm có các sản phẩm du lịch tiêu dùng các sảnphẩm đó, thỏa mãn nhu cầu của mình Có thể nói, quá trình tạo sản phẩm và tiêudùng sản phẩm du lịch trùng nhau về thời gian và không gian Điều đó cho thấy việc

"thu hút khách" đến nơi có sản phẩm du lịch là nhiệm vụ quan trọng của các nhàkinh doanh du lịch, đó cũng là nhiệm vụ của chính quyền địa phương và nhân dân

cư trú quanh vùng có sản phẩm du lịch, đặc biệt trong điều kiện tiêu dùng các sảnphẩm du lịch có tính thời vụ (do tính đa dạng và trải rộng trên nhiều vùng của cácsản phẩm đó)

Có 3 yếu tố tham gia vào quá trình cung ứng và tiêu dùng sản phẩm du lịch, đólà: khách du lịch, nhà cung ứng du lịch và phương tiện, cơ sở vật chất kỹ thuật

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 21

Theo điểm 2, điều 10, chương I của Pháp lệnh Du lịch Việt Nam (ban hànhnăm 1999) "Khách du lịch là người đi du lịch hoặc kết hợp đi du lịch, trừ trườnghợp đi học, làm việc hoặc hành nghề để nhận thu nhập ở nơi đến" Khách du lịchbao gồm: “Khách du lịch nội địa và khách du lịch quốc tế", "Khách du lịch nội địa

là công dân Việt Nam và người nước ngoài cư trú tại Việt Nam, đi du lịch tronglãnh thổ Việt Nam", "Khách du lịch quốc tế là người nước ngoài, người Việt Namđịnh cư ở nước ngoài vào Việt Nam du lịch và công dân Việt Nam, người nướcngoài cư trú tại Việt Nam ra nước ngoài du lịch" [36]

Trong 3 yếu tố trên thì dường như những quy định về khách hàng là có nhữnghạn chế, nó bỏ qua nhiều khía cạnh phức tạp, đặc biệt là khía cạnh tâm lý của kháchhàng Theo Luật Du lịch được Quốc hội thông qua năm 2005 thì khái niệm khách

du lịch về cơ bản cũng giống như khái niệm của Pháp lệnh Du lịch Nhưng quyềncủa khách du lịch đã được xác định rõ hơn, tại điều 35 quy định quyền của khách dulịch: “Lựa chọn hình thức du lịch lẻ hoặc du lịch theo đoàn; lựa chọn một phần haytoàn bộ chương trình du lịch, dịch vụ du lịch của tổ chức, cá nhân kinh doanh dulịch”, “Hưởng đầy đủ các dịch vụ du lịch theo hợp đồng giữa khách du lịch và tổchức, cá nhân kinh doanh du lịch; được hưởng bảo hiểm du lịch và các loại bảohiểm khác theo quy định của pháp luật” [25]

Quyền của khách du lịch (theo Luật Du lịch) đã giải quyết được cơ bản quyềnlợi của khách hàng khi tham gia du lịch; trên cơ sở đó các tổ chức, cá nhân kinhdoanh du lịch phải đáp ứng được yêu cầu của khách du lịch Tổ chức, cá nhân kinhdoanh du lịch phải có trách nhiệm tìm hiểu nhu cầu của khách du lịch (nhu cầu sinh

lý, an toàn, giao tiếp xã hội, nhu cầu được tôn trọng, tự hoàn thiện) để cung ứngdịch vụ thoả mãn sự trông đợi của họ (sự tao nhã, sự sẵn sàng, sự chú ý cá nhân, sựđồng cảm, kiến thức, tính kiên định, tính đồng đội )

Các nhà cung ứng du lịch bao gồm các doanh nghiệp, tổ chức cung cấp dịch vụcho du khách Thường được tổ chức theo mục tiêu tài chính hay theo quá trình

Cơ sở vật chất - kỹ thuật du lịch: trước hết, là toàn bộ cơ sở hạ tầng xã hội bảođảm các điều kiện phát triển cho du lịch; tiếp đến, là phương tiện vật chất kỹ thuật

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 22

do các tổ chức du lịch tạo ra để khai thác các tiềm năng du lịch, tạo ra các sản phẩmdịch vụ và hàng hoá cung cấp thoả mãn nhu cầu của du khách Các yếu tố đặc trưngtrong hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật của ngành du lịch là: hệ thống khách sạn, nhàhàng, các khu vui chơi giải trí, phương tiện vận chuyển, các công trình kiến trúc bổtrợ Đó là những yếu tố chính, trực tiếp để tạo ra các dịch vụ du lịch.

Từ những đặc trưng trên, có thể thấy du lịch là một hoạt động đặc thù Tínhđặc thù thể hiện ở trong quá trình tiêu dùng sản phẩm, phát triển sản phẩm và quản

lý các sản phẩm

1.1.2 Các loại hình du lịch

Có nhiều hình thức phân loại loại hình du lich khác nhau, tùy thuộc vào tiêuchí phân loại và mục đích của phân loại Tuy nhiên, theo mục đích của quá trình tìmkiếm lợi ích trong hoạt động du lịch của du khách, chúng ta có thể phân loại du lịchthành các loại hình chính sau đây

1.1.2.1 Du lịch sinh thái (hay các tên gọi khác như: du lịch khám phá, du lịch thám

hiểm, du lịch dựa vào thiên nhiên, du lịch môi trường, du lịch có trách nhiệm, dulịch nhạy cảm …):

Đây là loại hình du lịch đang ngày càng được ưa chuộng trên thế giới Thôngqua loại hình du lịch này du khách có thể gần gũi hơn với thiên nhiên và qua đó thểhiện trách nhiệm của mình với thiên nhiên Loại hình du lịch này rất đa dạng và mỗinhóm du khách có thể tiếp cận với một cách khác nhau như có những du kháchchọn loại hình khám phá nhằm tìm hiểu thế giới xung quanh để nâng cao hiểu biếtcủa mình, có nhóm du khách thì chủ yếu muốn hòa mình vào thiên nhiên để trút đikhông khí nặng nề của cuộc sống, có du khách thì muốn thể hiện trách nhiệm củamình với môi trường tự nhiên thông qua việc cải thiện môi trường tự nhiên Nóichung du khách tham gia vào loại hình du lịch sinh thái này phải là những người cótrách nhiệm với thiên nhiên, yêu thiên nhiên, bảo vệ thiên nhiên Các đơn vị tổ chứcchương trình du lịch này phải có trách nhiệm giáo dục, hướng dẫn du khách cònthiếu ý thức với môi trường tự nhiên để hướng tới một mục tiêu góp phần chống ônhiễm trên toàn cầu Những nơi có thể tổ chức được loại hình du lịch này chủ yếu là

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 23

các khu vực miền sông suối, đồi núi, đồng quê và đặc biệt là biển đảo Loại hình dulịch này đi liền với tài nguyên du lịch còn khá hoang sơ, tự nhiên và chưa khai thác.

1.1.2.2 Du lịch hội nghị, hội thảo

Đây là loại hình kết hợp du lịch và tổ chức hoặc dự hội thảo, hội nghị Làloại hình du lịch mới phát triển ở nước ta nhưng bước đầu đã đạt được nhiều kết quảđáng phấn khởi và khả quan Loại hình du lịch này khi tổ chức phải đảm bảo đầy đủcác phương tiện vật chất phục vụ khách du lịch về việc tổ chức các cuộc hội thảo,hội nghị, đồng thời đội ngũ nhân viên tổ chức phải đảm bảo về chuyên môn, nghiệp

vụ và kỹ năng tổ chức hội thảo hội nghị Loại hình du lịch này thường mang vềkhoảng thu nhập cao vì hầu hết các thực khách tham gia loại hình này đều có khảnăng chi trả rất cao

1.1.2.3 Du lịch tham quan

Tham quan là hành vi quan trọng của con người để nâng cao hiểu biết về thếgiới xung quanh Đối tượng tham quan có thể là một tài nguyên du lịch tự nhiên nhưmột phong cảnh kỳ thú, cũng có thể là tài nguyên du lịch nhân văn như một di tíchmột công trình đương đại hay một cơ sở nghiên cứu khoa học hay cơ sở sản xuất

Về mặt ý nghĩa, hoạt động tham quan là một trong những hoạt động để chuyến điđược coi là chuyến du lịch

1.1.2.4 Du lịch giải trí

Mục đích của chuyến đi là thư giãn, xả hơi, bức ra khỏi công việc thườngnhật căng thẳng để phục hồi sức khỏe (vật chất cũng như tinh thần) Với mục đíchnày du khách chủ yếu muốn tìm đến những nơi yên tĩnh, có không khí trong lành.Trong chuyến đi du lịch nhu cầu giải trí là nhu cầu không thể thiếu được Do vậyngoài thời gian tham quan, nghỉ ngơi, cần thiết phải có các chương trình vui chơi,giải trí cho du khách trong chuyến đi Với sự phát triển của xã hội, mức sống giatăng, số người đi du lịch phần nhiều mang mục đích giải trí, tiêu khiển bằng các tròchơi cũng gia tăng đáng kể Để đáp ứng xu thế này cần quan tâm mở rộng các loạihình và các cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ vui chơi giải trí như các công viên, các

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 24

1.1.2.5 Du lịch nghỉ dưỡng

Một trong những chức năng xã hội quan trọng của du lịch là phục hồi sứckhỏe cộng đồng Theo một số học giả trên thế giới, với chế độ du lịch hợp lý, cộngđồng có thể giảm được trung bình 30% ngày điều trị bệnh trong năm Ngày nay,nhu cầu nghỉ dưỡng càng lớn do sức ép của công việc căng thẳng, của môi trường ônhiễm, của các quan hệ xã hội Số người đi nghỉ nhiều lần trong năm cũng tăng lên

rõ rệt Theo thống kê, số người đi nghỉ cuối tuần ở các nước công nghiệp phát triểnchiếm hơn 1/3 dân số

1.1.2.6 Du lịch thể thao

Tham gia các hoạt động thể thao là nhu cầu thường thấy ở con người Chơithể thao nhằm mục đích nâng cao thể chất, phục hồi sức khỏe, thể hiện mình, đượccoi là một trong các mục đích du lịch Đây là loại hình du lịch xuất hiện nhằm đápứng lòng đam mê các hoạt động thể thao của con người Trong những dịp có thờigian rỗi, nhiều người thay vì chọn một chuyến đi nghỉ thụ động lại tìm đến nhữngnơi có điều kiện để tự mình được chơi một môn thể thao nào đó nhưng không phải

là tham gia thi đấu chính thức mà chỉ đơn giản là để giải trí Các hoạt động thể thaonhư săn bắt, câu cá, bơi thuyền, lướt ván Để kinh doanh loại hình này yêu cầu cócác điều kiện tự nhiên thích hợp và có cơ sở trang thiết bị phù hợp cho từng loạihình cụ thể Mặt khác nhân viên cũng cần được huấn luyện để có thể hướng dẫn vàgiúp đỡ cho du khách chơi đúng quy cách

Có thể phân biệt thể thao chủ động và thể thao bị động Du lịch thể thao chủđộng là loại hình mà du khách tham gia trực tiếp vào một hay nhiều môn thể thao,trong đó có tất cả những môn thể thao mạo hiểm, nhằm mục đích thể hiện bản thân, rènluyện sức khỏe Du lịch thể thao thụ động là các chuyến đi để xem các cuộc thi đấu thểthao mà du khách ưa thích Trong trường hợp này các cổ động viên chính là du khách

1.1.2.7 Du lịch văn hóa

Du lịch văn hóa là một trong những loại hình du lịch phổ biến hiện nay Dulịch văn hóa rất đa dạng nhưng trong đó loại hình lễ hội có thể nói là loại hình thuhút du khách hơn cả Chính vì vậy, việc khôi phục các lễ hội truyền thống, việc tổ

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 25

chức, khai thác các lễ hội mới không chỉ là mối quan tâm của các cơ quan, đoàn thểquần chúng, xã hội mà còn là một hướng quan trọng của ngành du lịch Tham giavào lễ hội, du khách muốn hòa mình vào không khí tưng bừng của các cuộc biểudương lực lượng, biểu dương tình đoàn kết của cộng đồng Du khách tìm thấy ở lễhội bản thân mình, quên đi những khó chịu của cuộc sống đời thường Có lẽ vì thếnên du khách đi vì mục đích này ít quan tâm đến sự thiếu thốn trong dịch vụ hơnnhững du khách đi vì mục đích khác.

1.1.2.8 Du lịch tôn giáo

Từ xa xưa, du lịch tôn giáo là một loại hình du lịch phổ biến Đó là cácchuyến đi với mục đích tôn giáo như truyền giáo của các tu sĩ, thực hiện lễ nghi tôngiáo của tín đồ tại các giáo đường, dự các lễ hội tôn giáo Ngày nay du lịch tôn giáođược hiểu là các chuyến đi của du khách chủ yếu để thỏa mãn nhu cầu thực hiện các

lễ nghi tôn giáo của tín đồ, hay tìm hiểu, nghiên cứu về tôn giáo Điểm đến của dukhách này là chùa chiền, nhà thờ, thánh địa

1.1.2.9 Du lịch học tập-nghiên cứu

Loại hình du lịch này ngày càng trở nên phổ biến do nhu cầu kết hợp học tập,

lý thuyết với tìm hiểu thực tiễn, học đi đôi với hành

Tuy nhiên, có thể có nhiều mục đích khác nhau trong một chuyến du lịch vàthường sự kết hợp này tạo nên tính đa dạng, phong phú trong các loại hình du lịch.Điểm mấu chốt đối với người cung cấp dịch vụ du lịch làm sao hiểu được mục đíchchính của chuyến đi du lịch của du khách Đây chính là cơ sở để hình thành các sảnphẩm dịch vụ đáp ứng nhu cầu của du khách cũng như mục tiêu kinh doanh củadoanh nghiệp

1.1.3 Vai trò của ngành du lịch đối với nền kinh tế

Ngoài vai trò là đáp ứng nhu cầu cá nhân trong quá trình tiêu dùng các sảnphẩm du lịch, ngành du lịch đóng vai trò quan trọng đối với nền kinh tế địa phươnghay nền kinh tế quốc dân

Quá trình cung cấp các sản phẩm du lịch là quá trình cung cấp hay tạo công

ăn việc làm cho người lao động Thực tế chỉ ra rằng, quá trình phát triển hoạt động

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 26

du lịch ở nhiều địa phương đi liền với quá trình thay đổi diện mạo cuộc sống ở địaphương đó ở cả cấp độ cá nhân, cộng đồng hay xã hội.

Phát triển du lịch sẽ làm tăng nguồn thu ngân sách cho các địa phương.Nguồn thu được xác lập từ các khoản trích nộp ngân sách của các cơ sở kinh doanh

du lịch trực thuộc quản lý của địa phương và từ các khoản thuế phải nộp của cácdoanh nghiệp kinh doanh du lịch trên địa bàn

Du lịch còn có vai trò quan trọng trong thu hút hay kích thích đầu tư Hoạtđộng du lịch là cơ hội để quảng bá môi trường đầu tư hay là lĩnh vực đầu tư đầy hấpdẫn mà nhiều nhà đầu tư đang hướng đến Trong những năm gần đây đầu tư cho dulịch chiếm một tỷ trọng đáng kể đối với hoạt động đầu tư trong nước và nước ngoài.Tuy nhiên làm thế nào để những đầu tư trên thực sự trở thành đòn bầy cho kinh tếđịa phương hay nền kinh tế vẫn chưa được các nhà quản lý xem xét, đánh giá mộtcách đầy đủ Vì vậy, nhiều hoạt động đầu tư có thể trở thành rào cản đối với nềnkinh tế địa phương

Du lịch góp phần thúc đẩy các ngành kinh tế khác phát triển Trước hết, hoạtđộng kinh doanh du lịch đòi hỏi sự hỗ trợ liên ngành Yêu cầu sự hỗ trợ liên ngànhchính là cơ sở cho các ngành như: Giao thông vận tải, tài chính, bưu điện, côngnghiệp, nông nghiệp, hải quan, đường sông vv… phát triển Đối với nền sản xuất xãhội, du lịch mở ra một thị trường tiêu thụ hàng hóa Mặt khác, phát triển du lịch tạo

ra các điều kiện để du khách tìm hiểu thị trường, ký kết hợp đồng về sản xuất kinhdoanh trong nước

Phát triển du lịch sẽ mở mang, hoàn thiện cơ sở hạ tầng kinh tế như mạnglưới giao thông công cộng, hệ thống điện nước, các phương tiện thông tin đại chúngvv…Đặc biệt là ở những vùng phát triển du lịch, do xuất hiện nhu cầu đi lại, vậnchuyển, thông tin liên lạc và các nhu cầu khác của du khách, đòi hỏi cần có đầu tưnhằm cải thiện những điều kiện cơ sở hạ tầng trên, đáp ứng tốt hơn nhu cầu củakhách hàng và cả các cơ sở kinh doanh du lịch Mặt khác, khách không chỉ dừng lại

ở điểm du lịch mà trước và sau đó khách có nhu cầu đi lại giữa các điểm du lịch,trên cơ sở đó tạo điều kiện để ngành giao thông vận tải các vùng lân cận phát triển

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 27

nhiều quốc gia Tỷ lệ đóng góp của ngành du lịch đối với GDP hay lực lượng laođộng đang ngày một tăng Ở Viêt Nam, theo số liệu thống kê của nền kinh tế, dulịch đóng góp 4,3 % vào GDP và sử dụng 3,3 % lực lượng lao động Bên cạnh đó

du lịch là hoạt động đóng góp quan trọng trong tạo nguồn thu ngoại tệ, góp phầncân bằng cán cân thanh toán

Về mặt xã hội, bên cạnh tạo công ăn việc làm như trên, du lịch còn làm giảmquá trình đô thị hóa ở các nước kinh tế phát triển Thông thường, tài nguyên du lịchthường ở những vùng xa xôi hẻo lánh, việc khai thác các tài nguyên du lịch đòi hỏiphải đầu tư về cơ sở hạ tầng ở các vùng này, làm thay đổi bộ mặt ở các vùng đó đểgóp phần làm giảm sự tập trung dân cư căng thẳng ở những vùng trung tâm

Du lịch cũng góp phần đánh thức các ngành nghề thủ công mỹ nghệ truyềnthống của các dân tộc Khách du lịch thường thích mua các sản phẩm truyền thốngcủa địa phương mà họ đến tham quan, thường thích đi tham quan các danh lamthắng cảnh, di tích lịch sử Vì thế, đây là động lực để các di tích lịch sử này đượctrùng tu tôn tạo, các ngành nghề thủ công được khôi phục và phát triển

Ngoài ra, du lịch làm tăng thêm sự hiểu biết chung về xã hội của người dânthông qua sự giao thoa văn hóa giữa khách du lịch và người bản địa Kiến thức củamột cá nhân không chỉ được cải thiện qua quá trình đào tạo mà một phần quan trọng

là thông qua quá trình trải nghiệm Du lịch chính là một nhân tố quan trọng trongquá trình đó

Tuy nhiên, du lịch có thể tạo ra những ảnh hưởng tiêu cực nhất định Trênphương diện kinh tế, đây là ngành mang tính thời vụ cao và khá bấp bênh Nếu nềnkinh tế phụ thuộc lớn vào ngành du lịch thì tính ổn định của nền kinh tế thườngkhông cao Bên cạnh đó, sự phát triển của ngành du lịch thường kéo theo sự pháttriển hay xâm nhập các tệ nạn xã hội, có thể làm thay đổi sâu sắc văn hóa truyềnthống, ảnh hưởng đến đời sống tinh thần của dân cư

1.1.4 Xu hướng, điều kiện phát triển du lịch

1.1.4.1 . Các xu thế trong phát triển du lịch

Ngày nay, du lịch đã trở thành một ngành kinh tế lớn nhất thế giới Ở nhiềuĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 28

phát triển theo các xu hướng sau:

Trên khía cạnh cầu, có sự thay đổi sâu sắc trong nhu cầu du lịch do thay đổithu nhập và mức sống

Nhu cầu du lịch ngày càng tăng, du lịch trở thành một tiêu chuẩn đánh giá mứcsống của dân cư Du lịch quốc tế phát triển, phân bố các luồng khách, hướng du lịchthay đổi Có sự thay đổi sâu sắc từ Âu sang Á khi Châu Á ngày càng thu hút nhiềukhách du lịch

Cơ cấu chi tiêu của du khách thay đổi theo hướng tỷ trọng chi tiêu cho cácdịch vụ cơ bản giảm tương đối, trong lúc tỷ trọng chi tiêu cho các dịch vụ bổ sungtăng lên Cùng với thay đổi nhu cầu chi tiêu, du khách có nhu cầu thay đổi hình thức

tổ chức chuyến đi theo hướng tự do hơn, đa dạng hơn

Bên cạnh đó, mục đích du lịch và nhu cầu du lịch cũng có sự thay đổi đáng kểkhi du khách thường chuyển sang có nhu cầu đi du lịch nhiều địa điểm trong mộtchuyến du lịch [12] Vì vậy, những xu thế phát triển cầu du lịch cần phải được nghiêncứu để kịp thời đáp ứng

Trên khía cạnh nguồn cung cũng có sự thay đổi căn bản trong tổ chức, điềuhành cung cấp sản phẩm du lịch

Với sự hình thành và phát triển của nhiều doanh nghiệp cung cấp dịch vụ, tínhcạnh tranh trong sản phẩm du lịch ngày càng cao Chính vì thế, danh mục sản phẩm

du lịch được mở rộng, phong phú, có nhiều sản phẩm độc đáo Hệ thống tổ chức bánsản phẩm du lịch cũng phát triển, có nhiều hình thức tổ chức du lịch phù hợp với nhucầu du lịch đa dạng Vai trò của tuyên truyền quảng cáo trong du lịch ngày càng đượcnâng cao Ngành du lịch ngày càng được hiện đại hoá trên tất cả các khâu

Cùng với xu hướng trên, xu hướng quốc tế hoá trong phát triển du lịch là tấtyếu khách quan Các quốc gia, các địa phương có xu hướng giảm thiểu các thủ tụchành chính tạo điều kiện cho du lịch phát triển

Khi tính liên kết ngày càng cao thì tính thời vụ trong du lịch ngày càng đượckhắc phục [12] Đây là điều kiện trong việc đáp ứng tốt hơn nhu cầu ngày càng khắtkhe của du khách

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 29

1.1.4.2 Các điều kiện và yếu tố phát triển du lịch

Sự phát triển của du lịch đòi hỏi phải có những điều kiện nhất định Quản lý

sự phát triển du lịch có nhiệm vụ quan trọng là tạo ra và bảo đảm các điều kiện đó

- Trước hết là các điều kiện chung, bao gồm: các điều kiện chung đối với sựphát triển của hoạt động đi du lịch (đó là: thời gian rỗi của dân cư; mức sống vậtchất và trình độ văn hoá chung của người dân cao; điều kiện giao thông phát triển;điều kiện chính trị ổn định, hoà bình); các điều kiện có ảnh hưởng đến hoạt độngkinh doanh du lịch (như: tình hình phát triển kinh tế của đất nước; điều kiện chínhtrị ổn định, sự an toàn của du khách)

- Tiếp đến, là các điều kiện đặc trưng, các điều kiện cần thiết đối với từng nơi,từng vùng Đầu tiên phải kể đến là điều kiện về tài nguyên du lịch Đây là điều kiệncần thiết, bởi vì không có tài nguyên du lịch thì khó có thể phát triển du lịch Tàinguyên du lịch có thể do thiên nhiên ban tặng, cũng có thể do con người tạo ra Cáctài nguyên thiên nhiên thường do: địa hình đa dạng, phong phú; khí hậu ôn hoà, mát

mẻ, thuận lợi cho nghỉ dưỡng; động thực vật phong phú, đặc sắc; tài nguyên nước;

vị trí địa lý mang lại Tài nguyên nhân văn là các giá trị văn hoá, lịch sử, các thànhtựu chính trị, kinh tế có ý nghĩa đặc trưng cho phát triển du lịch ở một vùng, một địadanh nào đó có sức hấp dẫn khách du lịch đến với các mục đích khác nhau

- Các điều kiện phục vụ khách du lịch : Đây là các điều kiện về tổ chức như sựsẵn sàng chuyên nghiệp của bộ máy tổ chức chung và chuyên ngành với hệ thốngthể chế quản lý đầy đủ, hợp lý và đội ngũ cán bộ với số lượng, cơ cấu, trình độ hiện

có Hệ thống các doanh nghiệp kinh doanh như khách sạn, lữ hành, vận chuyển vàcác dịch vụ khác Các điều kiện về cơ sở vật chất kỹ thuật bao gồm cơ sở vật chấtthuộc hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật thuộc ngành du lịch

Các điều kiện trên tác động cùng nhau hình thành nên chất lượng sản phẩm dulịch của từng doang nghiệp, từng địa phương và từng nền kinh tế Quan trọng nhất

là làm thế nào để khai thác lợi thế về các điều kiện hay nhân tố hiện có của doanhnghiệp, địa phương hay nền kinh tế để tạo ra các sản phẩm đặc thù, nhằm thu hút

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 30

một cách hiệu quả du khách, thông qua đáp ứng tốt nhất hay thỏa mản tốt nhất nhucầu của họ.

1.1.5 Phát triển du lịch bền vững, những nguyên tắc để bảo tồn và phát triển

du lịch bền vững

* Phát triển du lịch bền vững

Phát triển du lịch hiện tại không làm tổn hại đến khả năng hưởng thụ du lịchcủa các thế hệ tương lai Đó chính là sự phát triển du lịch bảo đảm sự hài hoà giữa 3mục tiêu: kinh tế - xã hội và môi trường Về kinh tế phải bảo đảm duy trì nhịp tăngtrưởng theo thời gian và sự tăng trưởng phải dựa trên cơ sở tăng năng suất lao động

và hiệu quả cao chứ không phải chỉ dựa trên sự gia tăng của các yếu tố đầu vào Vềmặt xã hội, ít nhất phải được hiểu trên cơ sở quan điểm toàn diện và bình đẳng giữanhững người, giữa các bên tham gia vào quá trình hoạt động du lịch không phải chỉ

là thu nhập mà trên tất cả các phương diện khác Về khía cạnh môi trường, sự pháttriển du lịch cần đi liền với bảo vệ tài nguyên du lịch cũng như môi trường nhằmkhông làm giảm khả năng phát triển cũng như khả năng hưởng thụ sản phẩm du lịchtrong tương lai Như vậy, phát triển du lịch bền vững là mở rộng cơ hội lựa chọnhưởng thụ các sản phẩm du lịch của thế hệ hôm nay, nhưng không làm tổn hại đến

cơ hội lựa chọn của thế hệ mai sau

Phát triển du lịch bền vững và phát triển bền vững có mối quan hệ rất chặtchẽ Trên thực tế, phát triển bền vững và phát triển du lịch bền vững đều liên quanđến môi trường Trong du lịch, môi trường mang một hàm ý rất rộng Đó là môitrường tự nhiên, kinh tế, văn hóa, chính trị và xã hội; là yếu tố rất quan trọng để tạonên các sản phẩm du lịch đa dạng, độc đáo Rõ ràng nếu không có bảo vệ môitrường thì sự phát triển sẽ suy giảm làm ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường Du lịchbền vững là xu thế phát triển của ngành du lịch

Ngoài sự phát triển thân thiện với môi trường, khái niệm bền vững còn hàm

ý cách tiếp cận du lịch thừa nhận vai trò của cộng đồng địa phương, phương thứcđối xử với lao động và mong muốn tối đa hóa lợi ích kinh tế của du lịch cho cộngđồng địa phương Du lịch bền vững không thể tách rời phát triển bền vững

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 31

Chính vì thế, tại hội nghị về môi trường và phát triển của liên hợp quốc tạiRiode Janeiro năm 1992, tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO) đưa ra định nghĩa: “ Dulịch bền vững là việc phát triển các hoạt động du lịch nhằm đáp ứng nhu cầu hiện tạicủa khách du lịch và người dân bản địa trong khi vẫn quan tâm đến việc bảo tồn và tôntạo các nguồn tài nguyên cho việc phát triển hoạt động du lịch trong tương lai’’.

Du lịch bền vững sẽ có kế hoạch quản lý các nguồn tài nguyên nhằm thỏamãn các nhu cầu về kinh tế, xã hội, thẩm mỹ của con người trong khi đó vẫn duy trìđược sự toàn vẹn về văn hóa, đa dạng sinh học, sự phát triển của các hệ sinh thái vàcác hệ thống hỗ trợ cho cuộc sống con người” Định nghĩa này chứa đầy đủ các nộidung, các hoạt động, các yếu tố liên quan đến du lịch bền vững Định nghĩa nàycũng đã chú trọng đến cộng đồng dân cư địa phương, bảo vệ môi trường sinh thái,giữ gìn bản sắc văn hóa

* Nguyên tắc đảm bảo mục tiêu phát triển một cách bền vững

- Nguyên tắc 1: Đào tạo nhân viên, nâng cao năng lực quản lý Việc đào tạo

nguồn nhân lực trong đó có lồng ghép vấn đề phát triển du lịch bền vững vào thựctiễn công việc và cùng với việc tuyển dụng lao động địa phương ở mọi cấp sẽ làmtăng chất lượng các sản phẩm du lịch

- Nguyên tắc 2: Sử dụng nguồn lực một cách hiệu quả Việc bảo tồn và sử

dụng bền vững nguồn tài nguyên thiên nhiên, văn hoá và xã hội là hết sức cần thiết.Chính điều này sẽ khiến cho việc kinh doanh du lịch phát triển lâu dài

- Nguyên tắc 3: Giảm sự tiêu thụ quá mức tài nguyên và giảm chất thải Việc

giảm tiêu thụ quá mức tài nguyên như nước, năng lượng và giảm chất thải ra môitrường sẽ tránh được những chi phí tốn kém cho việc hồi phục tổn hại về môitrường và đóng góp cho chất lượng của du lịch

- Nguyên tắc 4: Duy trì tính đa dạng Sự đa dạng muốn nói ở đây là đa dạng

thiên nhiên, đa dạng xã hội và đa dạng văn hoá, việc duy trì và tăng cường tính đadạng của thiên nhiên, văn hoá và xã hội là cốt yếu cho du lịch phát triển bền vữnglâu dài, và cũng là chỗ dựa sinh tồn của ngành công nghiệp du lịch

- Nguyên tắc 5: Hợp nhất du lịch vào quá trình quy hoạch Tức là hợp nhất

sự phát triển du lịch vào trong khuôn khổ quy hoạch chiến lược phát triển KT-XH

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 32

cấp Quốc gia và địa phương, việc tiến hành đánh giá tác động môi trường sẽ tăngkhả năng tồn tại lâu dài của ngành du lịch.

- Nguyên tắc 6: Hỗ trợ kinh tế địa phương Ngành du lịch mà hỗ trợ các hoạt

động kinh tế của địa phương và có tính đến giá trị và chi phí về môi trường sẽ vừa bảo

vệ được kinh tế địa phương phát triển lại vừa tránh được các tổn hại về môi trường

- Nguyên tắc 7: Lôi kéo sự tham gia của cộng đồng địa phương Việc tham gia

của cộng đồng địa phương vào hoạt động du lịch sẽ không chỉ mang lại lợi ích chocộng đồng địa phương và môi trường mà còn nâng cao chất lượng phục vụ du lịch,tạo điều kiện thuận lợi cho việc bảo vệ tài nguyên du lịch

- Nguyên tắc 8:Cần có sự đồng thuận giữa quần chúng và các đối tượng có liên quan Việc trao đổi, thảo luận giữa ngành du lịch và cộng đồng địa phương, các

tổ chức và cơ quan liên quan khác nhau là rất cần thiết nhằm cùng nhau giải tỏa cácmâu thuẩn tiềm ẩn về quyền lợi

- Nguyên tắc 9: Tiếp thị du lịch một cách có trách nhiệm Việc tiếp thị, cung

cấp cho khách du lịch những thông tin đầy đủ và có trách nhiệm sẽ nâng cao sự tôntrọng của du khách đối với môi trường thiên nhiên, văn hoá và xã hội ở nơi thamquan, đồng thời sẽ làm tăng thêm sự hài lòng của du khách

- Nguyên tắc 10: Coi trọng công tác nghiên cứu Tiếp tục nghiên cứu và

giám sát các hoạt động du lịch thông qua việc sử dụng và phân tích có hiêụ quả các

số liệu là rất cần thiết để giúp cho việc giải quyết những vấn đề tồn động và manglại lợi ích cho các điểm tham quan, cho ngành du lịch và cho khách hàng [7]

1.2 NĂNG LỰC QUẢN LÝ VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN NĂNG LỰC QUẢN LÝ

1.2.1 Khái niệm về năng lực quản lý và các yếu tố cấu thành

Hiện nay, có nhiều quan điểm khác nhau về năng lực và năng lực quản lý.Theo quan điểm của UNDP thì “Năng lực là khả năng của con người, tổ chức, xã hộitrong việc thực hiện chức năng, giải quyết các vấn đề và đạt được các mục tiêu đặtra” Với cách tiếp cận này, năng lực quản lý được định nghĩa là “Khả năng của tổ

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 33

chức hay cá nhân trong việc thực hiện các chức năng, giải quyết các vấn đề và đạtđược các mục tiêu” Sử dụng cách tiếp cận theo định nghĩa này thì năng lực QLNNđối với du lịch đảm bảo Nhà nước thực hiện tốt các chức năng QLNN nhằm đạt đượccác mục tiêu QLNN đối với Du lịch Năng lực QLNN có vai trò quan trọng đối vớiviệc tạo thuận lợi trong hoạch định và kiểm tra định hướng phát triển cho du lịch,đảm bảo mục tiêu phát triển bền vững và hiệu quả Đối với doanh nghiệp hay tổ chứcthì năng lực quản lý là sử dụng các nguồn lực nhằm thực hiện tốt chức năng củadoanh nghiệp, đạt mục tiêu mà doanh nghiệp hay cơ sở đã xác định.

Theo tác giả Kelly và Rivenbard (2003) năng lực quản lý là khả năng hoànthành các mục tiêu của chính sách quản lý, quản lý nguồn lực và quản lý các dự ánhay hoạt động Năng lực quản lý liên quan chặt chẽ đến năng lực tổ chức vì nănglực tổ chức sẽ hình thành môi trường mà trong đó năng lực quản lý thực hiện chứcnăng quản lý của mình

Trong khi đó tác giả Walter Honadle và Howitt (1986) lại xác định nănglực quản lý một cách chi tiết hơn đó là năng lực xác định vấn đề, xác định cácchính sách nhằm giải quyết các vấn đề được lựa chọn, hình thành các chương trìnhnhằm thực hiện các chính sách, thu hút các nguồn lực tài chính, con người, vậtchất và thông tin cần thiết cho triển khai chương trình, quản lý các nguồn lực,hướng dẫn và phối hợp các hoạt động của các chương trình và cuối cùng là đánhgiá và đo lường các kết quả và quá trình thực hiện các chính sách và chương trìnhđược thực hiện trong tổ chức Khái niệm này cũng tương tự như khái niệm của tácgiả Ingramham và Kneedler Donahue (2000) khi họ cho rằng năng lực quản lý làkhả năng bên trong để quản lý, phát triển và phối hợp các nguồn lực tài chính, vậtchất, nhân lực và thông tin hay bất cứ một loại nguồn vốn nào khác nhằm thựchiện các chính sách và chương trình của tổ chức Năng lực quản lý cũng thể hiệnkhả năng phân phối nguồn lực đúng chỗ, đúng thời gian Tổng hợp từ các kháiniệm trên, năng lực quản lý của một tổ chức, đơn vị hay cá nhân có thể mô tả cơbản trên sơ đồ 1.1

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 34

Sơ đồ 1.1: Các yếu tố chính của năng lực quản lý

Nguồn: Hiệu chỉnh từ Kneedler Donahue, Colman Selden and Ingramham, 2000

Năng lực quản lý phản ánh kết quả hay quá trình thực hiện quản lý của tổchức trong quá trình thực hiện chức năng, nhiệm vụ của đơn vị Nếu năng lực quản

lý tốt, kết quả thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của chương trình càng hiệu quả,đáp ứng mục tiêu của đơn vị đặt ra và ngược lại

Trước hết, năng lực quản lý bị ảnh hưởng bởi khả năng xác định mục tiêucủa đơn vị Đây cũng là cơ sở để xác định các chính sách quản lý hay cơ cấu tổchức chung nhằm thực hiện mục tiêu được xác định Nếu năng lực quản lý tốt,mục tiêu của đơn vị được xác định phù hợp với nguồn lực mà đơn vị có hay cóthể huy động Vì vậy, mục tiêu của đơn vị có thể đạt được một cách hiệu quảnhất Tuy nhiên, điều này còn phụ thuộc vào cơ cấu tổ chức và chính sách quản lýchung mà đơn vị sử dụng Trong một mức độ nhất định nào đó, quá trình thay đổi

cơ cấu tổ chức và chính sách quản lý chung sẽ không một sớm một chiều đượcthực hiện, phụ thuộc vào chức năng nhiệm vụ của đơn vị và sự độc lập của đơn vịtrong thực hiện mục tiêu

Kết quả hay quá trình thực hiện quản lý của tổ chức

Năng lực quản lý

Kỹ năng

quản lý tài

chính

Kỹ năng quản lý nhân lực

Kỹ năng xác định mục tiêu, cơ cấu

tổ chức, chính sách quản lý

Kỹ năng quản lý vốn, tài sản

Kỹ năng quản lý công nghệ, thông tin

Mối tương tác giữa các kỹ năng thành phần

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 35

Năng lực quản lý của đơn vị phụ thuộc vào bốn kỹ năng cơ bản mà đơn vị

có hay có thể xây dựng Đó là kỹ năng quản lý tài chính, kỹ năng quản lý nhân lực,

kỹ năng quản lý tài sản hay vốn và kỹ năng quản lý công nghệ hay thông tin Bêncạnh đó, sự gắn kết và tương tác của những kỹ năng trên cũng là yếu tố quan trọnghình thành nên năng lực quản lý của đơn vị

Trên phương diện tiến trình, năng lực quản lý phụ thuộc vào kỹ năng lập kếhoạch, kỹ năng huy động nguồn lực, kỹ năng tổ chức thực hiện kế hoạch, kỹ nănggiám sát và điều chỉnh quá trình thực hiện kế hoạch nhằm đạt được mục tiêu đượcxác định

Như vậy, năng lực quản lý có thể được hiểu trên nhiều góc độ khác nhau, tùythuộc vào góc độ tiếp cận, tùy thuộc vào loại hình của tổ chức hay đơn vị và nhiềuyếu tố liên quan

Từ khái niệm trên, nâng cao năng lực quản lý nói chung và nâng cao nănglực quản lý nhà nước nói riêng là xây dựng “năng lực cho tổ chức, cá nhân hay đơnvị” Trên khía cạnh quản lý nhà nước, mục đích làm tăng chức năng quản lý ởnhững mặt về kế hoạch, chính sách và cải cách lĩnh vực công Cách tiếp cận nàygiải quyết những vấn đề tăng trưởng tổng thể, đa mục tiêu liên quan đến nhiều tổchức trong cả lĩnh vực công và lĩnh vực tư như môi trường, sức khỏe cộng đồng,xuất khẩu Trên khía cạnh doanh nghiệp, mục đích của nâng cao năng lực quản lýnhằm thực hiện mục tiêu của doanh nghiệp một cách hiệu quả hơn

Nâng cao năng lực quản lý cũng là quá trình cải cách tổ chức do sự khôngđồng bộ những điều kiện hỗ trợ như trách nhiệm, minh bạch hóa, niềm tin xã hộiđang làm hạn chế quá trình thực hiện các mục tiêu lựa chọn của tổ chức Trong mộtphạm vi nhất định, đó cũng chính là khía cạnh môi trường thể chế riêng biệt củatừng quốc gia, đơn vị là yếu tố quan trọng xác định tốc độ và hướng phát triển củađơn vị hay tổ chức

Xét về lĩnh vực hoạt động QLNN, hiệu quả quản lý được nói đến như mộtcông cụ quan trọng đảm bảo chất lượng phát triển Không thể phủ nhận rằng cảithiện chất lượng QLNN sẽ góp phần quan trọng nâng cao hiệu quả hoạt động

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 36

QLNN Phân tích năng lực QLNN có ý nghĩa nhằm đánh giá đúng mức khả năngcủa bộ máy quản lý nhà nước, trên cơ sở đó tìm ra những giải pháp tối ưu để nângcao hiệu quả hoạt động của các cơ quan QLNN Trên phạm vi doanh nghiệp, đóchính là tìm ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý của doanh nghiệp.Trong phạm vi nghiên cứu này, năng lực quản lý có tính chất đặc thù đó là vừanăng lực QLNN nhưng vừa là năng lực quản lý doanh nghiệp Với tư cách là mộtđơn vị quản lý nhà nước, đó chính là quá trình nâng cao năng lực quản lý nhà nướccủa đơn vị quản lý động Phong Nha trong việc tạo môi trường cho các đơn vị kinhdoanh dịch vụ phát triển hiệu quả Tuy nhiên, nếu đứng trên góc độ doanh nghiệpcung cấp dịch vụ, đó chính là quá trình nâng cao năng lực quản lý của đơn vị trongthực hiện chức năng cung cấp dịch vụ và tìm kiếm lợi nhuận đối với doanh nghiệp.Mục tiêu nghiên cứu này là nâng cao năng lực quản lý đối với lãnh đạo, nhânviên, các đơn vị cung cấp dịch vụ tại Trung tâm du lịch nhằm bảo tồn và phát triểnbền vững du lịch động Phong Nha tại Vườn Quốc Gia Phong Nha – Kẻ Bàng Vìvậy có sự đan xen giữa năng lực quản lý nhà nước và năng lực quản lý doanhnghiệp Hơn thế nữa, bản thân ban quản lý là một đơn vị quản lý sự nghiệp có thu.

Vì vậy, tính đan xen trong năng lực quản lý nhà nước và năng lực quản lý doanhnghiệp càng rõ ràng

Thực tế nghiên cứu cho thấy, muốn nâng cao năng lực quản lý thì phải đánhgiá được kết quả hoạt động quản lý Hay nói một cách khác đó chính là đánh giáquá trình thực hiện năng lực quản lý hiện trạng để hình thành chiến lược phát triểncủa doanh nghiệp hay đơn vị trong giai đoạn tới

Có nhiều quan điểm khác nhau về kết quả hoạt động Các định nghĩa chothấy “kết quả hoạt động’’ gồm những khái niệm có thể thay thế cho nhau như

“hoàn thành”, “thực hiện”, “thành tựu” Hầu hết các khái niệm này đề cập đếntác động khách quan của các hành động Nhưng có một số định nghĩa lại liên quanđến cảm nhận “thỏa mãn chủ quan” về hành động của ai đó Thông thường, các tàiliệu về quản lý hành chính công và kinh tế nhấn mạnh đến ý nghĩa thứ nhất củakhái niệm, không chỉ vì nó được áp dụng một cách trực tiếp cho mọi người, mà do

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 37

sự hài lòng mang tính chủ quan là điều rất khó đánh giá và không thể tổng hợpđược Trong mọi trường hợp, điều quan trọng là phải nhận thức được rằng kết quảhoạt động là một khái niệm có tính tương đối và mang sắc thái văn hóa cụ thể.Hiện nay, quá trình đánh giá kết quả cũng tồn tại nhiều quan điểm, cách lựachọn mô hình đánh giá khác nhau Người ta có thể căn cứ vào các yếu tố đầu vàohoặc đầu ra hoặc cả hai yếu tố đó.

Đầu vào là “các nguồn lực để tạo lên dịch vụ Giá trị xã hội của đầu vàođược tính bằng chi phí đầu vào Tiêu chí đánh giá kết quả hoạt động theo đầu vào

là tính kinh tế, như việc mua sắm kịp thời các khoản đầu vào có chất lượng tốt vớichi phí thấp nhất" [23, tr712]

Đầu ra chính là “bản thân dịch vụ Giá trị xã hội của đầu ra được chiếu theogiá thị trường của dịch vụ tương tự hoặc dịch vụ tương đương gần nhất (hoặc nếukhông có dịch vụ tương đương thì được tính theo tổng chi phí cho một đơn vị).Tiêu chí đánh giá hoạt động tương ứng cho đầu ra là tính hiệu quả, nghĩa là giảmthiểu tổng chi phí cho đầu vào đối với một đơn vị đầu ra (hoặc tối đa số lượng đầu

ra tương ứng với tổng chi phí đầu vào nhất định)” [23, tr712]

Kết quả là “mục đích đạt được bằng việc tạo ra dịch vụ Giá trị xã hội củakết quả thật khó đánh giá, trừ khi được biểu hiện bằng phản ứng của công chúng tạicác diễn đàn chính trị Tiêu chí đánh giá kết quả hoạt động tương ứng với kết quả

là tính hiệu lực, tức là tối đa hóa kết quả trong mối liên hệ với đầu ra được tạo ra”.[23, tr712]

Quá trình là “cách thức mà đầu vào được tiếp nhận, đầu ra được tạo ra và kếtquả được đạt tới Một quá trình tốt có giá trị cao nhưng giá trị này là không thể xácđịnh được Đối với đầu vào, một quá trình tốt bao gồm tuân thủ một cách thông minhviệc tiếp nhận đầu vào và các quy tắc sử dụng, tất nhiên bảo đảm sự chính trực củaquy trình Trong một số lĩnh vực, chỉ số về quá trình là biểu hiện có giá trị về kết quảhoạt động khi không thể xác định một cách rõ ràng đầu ra” [23, tr712]

Các chỉ số kết quả luôn có ý nghĩa nhiều hơn trong khi các chỉ số đầu ra luôn

có tính khả thi hơn Bằng cách kết hợp hai yếu tố này, cách đánh giá kết quả hoạt

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 38

động sẽ thích hợp nhất đối với hoạt động QLNN khi có mối liên hệ trực tiếp và kịpthời giữa đầu ra của các cơ quan chính quyền và các kết quả mong muốn của cáchoạt động đó.

Trên một mức độ nhất định nào đó kết quả quản lý là mức độ đạt được sovới mục tiêu được xác định Năng lực quản lý càng cao, kết quả quản lý so vớimục tiêu đặt ra càng lớn Chính vì thế nâng cao năng lực quản lý chính là nâng caocác kỹ năng quản lý nhằm có kết quả quản lý cao nhất trong điều kiện các nguồnlực được xác định Tuy nhiên, điều này còn phụ thuộc vào năng lực xác định mụctiêu Như vậy, các kết quả quản lý và mục tiêu có mối quan hệ ràng buộc lẫn nhautrên cơ sở cùng tác động lên việc xác định năng lực quản lý của đơn vị

Trong khuôn khổ để tài, đánh giá kết quả của năng lực quản lý chủ yếuđược thực hiện thông qua sự cảm nhận Cách tiếp cận trên được lựa chọn dựa trêntính phức tạp nhiều đơn vị cùng tham gia quản lý, tính đa mục tiêu trong mỗi đơn

vị, trong quá trình phát triển chung của hoạt động du lịch

1.2.2.Nâng cao năng lực quản lý đối với hoạt động du lịch

Hoạt động quản lý ở bất kỳ lĩnh vực nào mong muốn có hiệu quả nhất địnhphải chia làm hai giai đoạn Đó là giai đoạn đơn vị phải xác định các kỹ năng haynăng lực quản lý cần có đối với các mục tiêu quản lý cần lựa chọn và các kỹ năngquản lý còn thiếu hay hạn chế so với nhu cầu; giai đoạn tiếp theo là phải tiến hànhnâng cao năng lực quản lý, kỹ năng quản lý nhằm làm hẹp khoảng cách giữa thựctiển so với nhu cầu

Theo Wikipedia thì nâng cao năng lực được định nghĩa là “Các hoạt độngtăng cường kiến thức, kỹ năng, hành vi của các cá nhân, hoàn thiện cơ cấu tổ chức

và các quá trình hoạt động, nhằm làm cho tổ chức có thể thực hiện sứ mệnh, mụcđích của nó”

Nhiều quan niệm cho rằng nâng cao năng lực có nghĩa là đào tạo và pháttriển nguồn nhân lực Thực tế yếu tố này chỉ là vấn đề cơ bản của nội dung nângcao năng lực Ngoài năng lực bản thân, cải thiện môi trường cho nhà quản lý thểhiện hay thực hiện năng lực của họ cũng đóng vai trò quan trọng trong tiến trình

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 39

nâng cao năng lực quản lý Trên thực tế, dù là bất kỳ ai đi nữa, người quản lý cầnmột môi trường tổ chức và thể chế hỗ trợ để thể hiện những cố gắng, khả năng vànăng lực của bản thân họ Sự không hợp lý của thể chế và tổ chức được coi như làmột sự cản trở lớn đối với hiệu quả quản lý.

Theo cách tiếp cận này, hoạt động nâng cao năng lực quản lý trong bất kỳlĩnh vực nào cũng sẽ thể hiện hiệu quả hơn theo chiến lược gồm hai phần :

Thứ nhất, làm cho vai trò quản lý tương xứng với năng lực của nó Khi mànăng lực quản lý yếu kém, thì việc đơn vị lựa chọn các hoạt động can thiệp vào đâu

và can thiệp như thế nào là điều cần phải đánh giá cân nhắc cẩn thận

Thứ hai, nâng cao năng lực quản lý bằng cách cũng cố lại các thể chế Điềunày có nghĩa là vạch ra các quy tắc và qui định nhằm kiểm soát hiệu quả các hoạtđộng có thể làm hạn chế quá trình quản lý Hay nói một cách khác là tạo một môitrường thể chế (vĩ mô và vi mô) để các cá nhân, cộng đồng có thể phát huy nănglực quản lý của họ

Tuy nhiên, tất cả các yếu tố trên đều chỉ có thể thực hiện được thông qua quátrình cải thiện chất lượng nguồn nhân lực Đó chính là quá trình phát triển nguồnnhân lực và đào tạo lại nguồn nhân lực

Cán bộ quản lý là những người điều khiển, phối hợp các hoạt động kinh tế

-xã hội theo ngành, lĩnh vực hay các cấp chính quyền địa phương theo những cơ chếchính sách chung của Nhà nước Những cán bộ này ngoài những kiến thức chuyênmôn cần có về ngành, lĩnh vực mình phụ trách còn phải có năng lực quản lý, điềuhành nhân lực, tài sản, ngân sách để đạt các mục tiêu được xác định Do vai tròquan trọng của cán bộ quản lý trong hệ thống quản lý nhà nước hay trong đơn vịnên họ cần được lựa chọn, thử thách và bổ nhiệm theo đúng quy trình tuyển dụng,

bổ nhiệm được qui định Bên cạnh đó, công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lýcần được tăng cường

Đối với cán bộ quản lý trong ngành du lịch, đây là một ngành đặc thù tương đốimới trong nền kinh tế Việt Nam so với các ngành kinh tế khác, vì vậy năng lực củacán bộ quản lý về lĩnh vực này còn nhiều hạn chế cả về chuyên môn nghiệp vụ và kinh

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 40

nghiệm quản lý Do đó, nhanh chóng bồi dưỡng, đào tạo và đào tạo lại cho họ là yêucấp thiết đối với tiến trình nâng cao năng lực quản lý trong hoạt động du lịch.

Quá trình đào tạo hay đào tạo lại là nhằm:

- Khắc phục kịp thời những thiếu hụt về trình độ chuyên môn, hạn chế vềnăng lực quản lý để cán bộ thực hiện tốt nhiệm vụ được giao theo phân cấp quản lýcủa ngành

- Bổ sung những kiến thức, kỹ năng cơ bản về chuyên môn, nghiệp vụ quản lý

về du lịch hang động nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả, bộ máy quản lý của đơn vị.Tóm lại, nâng cao năng lực quản lý đối với hoạt động du lịch là quá trìnhnâng cao những kỹ năng quản lý chung như tài chính, nhân lực, tài sản và côngnghệ thông tin nhưng đồng thời cũng là quá trình nâng cao kiến thức, kinh nghiệm,

kỹ năng quản lý đặc thù của ngành Đây là cơ sở nhằm quản lý ngành một cáchhiệu quả

1.3 KINH NGHIỆM QUẢN LÝ VỀ DU LỊCH HANG ĐỘNG MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI

Kinh nghiệm quản lý về du lịch cũng như hang động ở một số nước là nhữngbài học quí giá trong quá trình quản lý hoạt động du lịch nói chung và quản lý hangđộng nói riêng Nghiên cứu quá trình quản lý phát triển du lịch ở một số nước chỉ ranhư sau:

* Kinh nghiệm phát triển du lịch hang động của Malaysia

Malaysia là đất nước giàu tiềm năng du lịch, với nguồn tài nguyên thiênphong phú, các giá trị văn hóa dân tộc đặc sắc, hấp dẫn Lịch sử đất nước Malaysia

đã ghi nhận sự tồn tại của các nền văn hóa của các Quốc gia đã từng xâm chiếmQuốc gia này như Bồ Đào Nha, Anh, Hà Lan, Chiêm Thành, Thái lan, Nhật bản vàvăn hóa Malay bản địa Tất cả các dân tộc trên đều đã lưu lại các dấu ấn văn hóa đểhình thành nên nền văn hóa Malaysia ngày nay Các giá trị văn hóa bản địa kết hợpvới các giá trị văn hóa ngoại lai đã được nội địa hóa đã tạo thành một sản phẩm dulịch độc đáo khác của Malaysia - Du lịch văn hóa bản địa Tất cả các yếu tố trên tạothành một điểm độc đáo trong các sản phẩm du lịch văn hóa của Malaysia

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Ngày đăng: 08/11/2016, 11:36

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (2009), Sổ tay hướng dẫn bảo vệ môi trường du lịch. Nhà Xuất bản thế giới Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay hướng dẫn bảo vệ môi trườngdu lịch
Tác giả: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Nhà XB: Nhà Xuất bản thế giới
Năm: 2009
4. Nguyễn Thị Cành (2004), Phương pháp và phương pháp luận nghiên cứu khoa học kinh tế, Nhà xuất bản đại học Quốc gia TP HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp và phương pháp luận nghiên cứu khoahọc kinh tế
Tác giả: Nguyễn Thị Cành
Nhà XB: Nhà xuất bản đại học Quốc gia TP HCM
Năm: 2004
5. Nguyễn Văn Chọn (2001), QLNN về Kinh tế, Nhà xuất bản Khoa học kỹ thuật 6. Cục thống kê tỉnh Quảng Bình (2010), Niên giám thống kê 2009, Nhà xuất bảnthống kê Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê 2009
Tác giả: Nguyễn Văn Chọn (2001), QLNN về Kinh tế, Nhà xuất bản Khoa học kỹ thuật 6. Cục thống kê tỉnh Quảng Bình
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học kỹ thuật6. Cục thống kê tỉnh Quảng Bình (2010)
Năm: 2010
7. Trần Tiến Dũng, Luận án Tiến sĩ “Phát triển du lịch bền vững ở Phong Nha - Kẻ Bàng” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Phát triển du lịch bền vững ở Phong Nha -Kẻ Bàng
9. Đảng Cộng sản Việt Nam khoá IX (2001), Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX. Nhà xuất bản chính trị Quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốclần thứ IX
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam khoá IX
Nhà XB: Nhà xuất bản chính trị Quốc gia
Năm: 2001
11. Nguyễn Văn Đính, Trần Thị Minh Hòa (2008), Giáo trình kinh tế du lịch, NXB Đại học kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kinh tế du lịch
Tác giả: Nguyễn Văn Đính, Trần Thị Minh Hòa
Nhà XB: NXBĐại học kinh tế quốc dân
Năm: 2008
14. Đặng Đông Hà “Phong Nha-Kẻ Bàng hoang sơ và huyền diệu” NXB Đà nẵng 2011ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Phong Nha-Kẻ Bàng hoang sơ và huyền diệu”
Nhà XB: NXB Đà nẵng 2011ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
1. Ban Quản lý VQG Phong Nha - Kẻ Bàng (2010), Báo cáo tổng kết năm 2010 Khác
2. Ban Quản lý VQG Phong Nha - Kẻ Bàng (2007), Hồ sơ đề nghị UNESCO công nhận VQG Phong Nha - Kẻ Bàng là Di sản Thiên nhiên Thế giới, tiêu chí đa dạng sinh học Khác
8. Đảng Cộng sản Việt Nam khoá VII (1994), Chỉ thị 46/CT-TW của Ban Bí thư TW Khác
10. Đảng bộ tỉnh Quảng Bình (2010), Văn kiện đại hội Đảng bộ Tỉnh Quảng Bình khóa XV, nhiệm kỳ 2010-2015 Khác
12. Nguyễn Văn Đính, Trần Thị Minh Hòa (chủ biên) (2004), Giáo trình kinh tế du lịch, Nhà xuất bản lao động - Xã hội, Hà Nội Khác
13. Nguyễn Duy Gia (1994), Nâng cao quyền lực, năng lực, hiệu lực QLNN-Nâng cao hiệu lực pháp luật, Nhà xuất bản Lao động, Hà Nội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.18: Đánh giá năng lực quản lý bởi các công nhân viên theo vị trí công việc - Nâng cao năng lực quản lý nhằm bảo tồn và phát triển du lịch bền vững động phong nha tại vườn quốc gia phong nha kẻ bàng
Bảng 2.18 Đánh giá năng lực quản lý bởi các công nhân viên theo vị trí công việc (Trang 7)
Sơ đồ 1.1: Các yếu tố chính của năng lực quản lý - Nâng cao năng lực quản lý nhằm bảo tồn và phát triển du lịch bền vững động phong nha tại vườn quốc gia phong nha kẻ bàng
Sơ đồ 1.1 Các yếu tố chính của năng lực quản lý (Trang 34)
Bảng 2.3: Kết quả thu hút khách nước ngoài từ 2006-2010 - Nâng cao năng lực quản lý nhằm bảo tồn và phát triển du lịch bền vững động phong nha tại vườn quốc gia phong nha kẻ bàng
Bảng 2.3 Kết quả thu hút khách nước ngoài từ 2006-2010 (Trang 60)
Bảng 2.6: Một số đặc điểm cơ bản của đối tượng du khách được điều tra - Nâng cao năng lực quản lý nhằm bảo tồn và phát triển du lịch bền vững động phong nha tại vườn quốc gia phong nha kẻ bàng
Bảng 2.6 Một số đặc điểm cơ bản của đối tượng du khách được điều tra (Trang 64)
Bảng 2.9: phân tích các nhân tố đối với các biến tác động đến mức độ hài lòng - Nâng cao năng lực quản lý nhằm bảo tồn và phát triển du lịch bền vững động phong nha tại vườn quốc gia phong nha kẻ bàng
Bảng 2.9 phân tích các nhân tố đối với các biến tác động đến mức độ hài lòng (Trang 69)
Bảng 2.10: Kết quả phân tích hồi qui các yếu tố tác động đến mức độ hài lòng - Nâng cao năng lực quản lý nhằm bảo tồn và phát triển du lịch bền vững động phong nha tại vườn quốc gia phong nha kẻ bàng
Bảng 2.10 Kết quả phân tích hồi qui các yếu tố tác động đến mức độ hài lòng (Trang 70)
Sơ đồ 2.1: Mô hình tổ chức BQL VQG Phong Nha - Kẻ Bàng - Nâng cao năng lực quản lý nhằm bảo tồn và phát triển du lịch bền vững động phong nha tại vườn quốc gia phong nha kẻ bàng
Sơ đồ 2.1 Mô hình tổ chức BQL VQG Phong Nha - Kẻ Bàng (Trang 72)
Bảng 2.11: Cơ cấu nguồn nhân lực bộ máy BQL VQG Phong Nha-Kẻ Bàng - Nâng cao năng lực quản lý nhằm bảo tồn và phát triển du lịch bền vững động phong nha tại vườn quốc gia phong nha kẻ bàng
Bảng 2.11 Cơ cấu nguồn nhân lực bộ máy BQL VQG Phong Nha-Kẻ Bàng (Trang 73)
Sơ đồ 2.2: Mô hình tổ chức Trung Tâm Du lịch Văn hóa-Sinh thái - Nâng cao năng lực quản lý nhằm bảo tồn và phát triển du lịch bền vững động phong nha tại vườn quốc gia phong nha kẻ bàng
Sơ đồ 2.2 Mô hình tổ chức Trung Tâm Du lịch Văn hóa-Sinh thái (Trang 74)
Bảng 2.14: Kiểm định độ tin cậy đối với các biến điều tra - Nâng cao năng lực quản lý nhằm bảo tồn và phát triển du lịch bền vững động phong nha tại vườn quốc gia phong nha kẻ bàng
Bảng 2.14 Kiểm định độ tin cậy đối với các biến điều tra (Trang 77)
Bảng 2.16: Kết quả phân tích hồi qui các nhân tố tác động đến đánh giá về năng lực - Nâng cao năng lực quản lý nhằm bảo tồn và phát triển du lịch bền vững động phong nha tại vườn quốc gia phong nha kẻ bàng
Bảng 2.16 Kết quả phân tích hồi qui các nhân tố tác động đến đánh giá về năng lực (Trang 81)
Bảng 2.18. Đánh giá năng lực quản lý bởi các công nhân viên theo vị trí công - Nâng cao năng lực quản lý nhằm bảo tồn và phát triển du lịch bền vững động phong nha tại vườn quốc gia phong nha kẻ bàng
Bảng 2.18. Đánh giá năng lực quản lý bởi các công nhân viên theo vị trí công (Trang 84)
Bảng 2.19: Kết quả phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng năng - Nâng cao năng lực quản lý nhằm bảo tồn và phát triển du lịch bền vững động phong nha tại vườn quốc gia phong nha kẻ bàng
Bảng 2.19 Kết quả phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng năng (Trang 86)
Bảng 2.20: Phân tích hồi qui đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ hài - Nâng cao năng lực quản lý nhằm bảo tồn và phát triển du lịch bền vững động phong nha tại vườn quốc gia phong nha kẻ bàng
Bảng 2.20 Phân tích hồi qui đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ hài (Trang 88)
7.10. Hình thức, trang phục hướng dẫn viên 1 2 3 4 5 - Nâng cao năng lực quản lý nhằm bảo tồn và phát triển du lịch bền vững động phong nha tại vườn quốc gia phong nha kẻ bàng
7.10. Hình thức, trang phục hướng dẫn viên 1 2 3 4 5 (Trang 118)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w