1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG tín DỤNG tại CHI NHÁNH NGÂN HÀNG đầu tư và PHÁT TRIỂN bắc QUẢNG BÌNH

128 286 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 128
Dung lượng 797,63 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính cấp thiết của đề tài Nhằm nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng trong quá trình hội nhập và pháttriển kinh tế, Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Bắc Quảng Bình cần phải cónh

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan bản luận văn là công trình nghiên cứu độc lập của riêng tôi.Các số liệu thông tin được trích dẫn trong luận văn đều có nguồn gốc rõ ràng, trungthực và được phép công bố

Người cam đoan

Nguyễn Quang Đại

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Với tình cảm sâu sắc, chân thành, cho phép tôi được bày tỏ lòng biết ơn tớitất cả các cá nhân và cơ quan đã tạo điều kiện giúp đỡ cho tôi trong quá trình họctập và nghiên cứu hoàn thành luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn toàn thể các thầy, cô giáo và các cán bộ côngchức của Trường Đại học Kinh tế Huế đã giúp đỡ tôi về mọi mặt trong suốt quátrình học tập và nghiên cứu

Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến Thầy giáoPGS-TS Hoàng Hữu Hòa - người trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ tận tình tôi trongsuốt thời gian học tập và nghiên cứu để hoàn thành luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn đến Ban lãnh đạo, các phòng ban và các cá nhâncủa Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Bắc Quảng Bình đã tạo điều kiện giúp

đỡ tôi trong công tác, trong nghiên cứu, đóng góp cho tôi những ý kiến quý báu đểhoàn thành luận văn này

Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ, động viên của gia đình, bạn

bè và người thân trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu luận văn này

Huế, tháng 7 năm 2011

Tác giả luận văn

Nguyễn Quang Đại

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 3

TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ

Họ và tên học viên: NGUYỄN QUANG ĐẠI

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh, Niên khóa: 2009 - 2011

Người hướng dẫn khoa học: PGS - TS HOÀNG HỮU HÒA

Tên đề tài: NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI CHI NHÁNH

NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN BẮC QUẢNG BÌNH

1 Tính cấp thiết của đề tài

Nhằm nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng trong quá trình hội nhập và pháttriển kinh tế, Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Bắc Quảng Bình cần phải cónhững giải pháp thích hợp nhằm chủ động kiểm soát tăng trưởng, nâng cao chất lượngtín dụng để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của khách hàng cũng như hạn chế rủi rotrong hoạt động tín dụng Do đó tôi chọn đề tài “Nâng cao chất lượng tín dụng tại Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Bắc Quảng Bình” làm đề tài luận văn

tốt nghiệp thạc sỹ kinh tế của mình

2 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu, phương pháp thu thập và xử lý

số liệu dựa vào các phần mền trên máy tính; phương pháp phân tích thống kê, phươngpháp phân tích toán kinh tế; phương pháp chuyên gia

3 Kết quả nghiên cứu và đóng góp luận văn

Trong quá trình nghiên cứu, tác giả đã kết hợp giữa lý luận và thực tế hoạtđộng tín dụng tại Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Bắc Quảng Bình, đưa ramột số giải pháp nhằm giải quyết phần nào những hạn chế, vướng mắc để nâng caohơn nữa chất lượng tín dụng tại Chi nhánh.ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 4

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU TRONG ĐỀ TÀI

ATM : Automatic Teller Machine - Máy giao dịch tự động

BIDV (HSC) : Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam

BIDV Bắc Quảng Bình: Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Bắc Quảng BìnhChi nhánh : Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Bắc Quảng BìnhCIC : Thông tin tín dụng

DNNN : Doanh nghiệp Nhà nước

DNNQD : Doanh nghiệp ngoài quốc doanh

DNTN : Doanh nghiệp tư nhân

GDP : Tổng sản phẩm quốc nội

IMF : Quỷ tiền tệ quốc tế

NHNN : Ngân hàng nhà nước

NHTM : Ngân hàng thương mại

NQD : Ngoài quốc doanh

NQH : Nơ quá hạn

PGD : Phòng giao dịch

QTK : Qũy tiết kiệm

Sacombank : Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín

SIBS : Là hệ thống phần mềm ứng dụng phục vụ hoạt động kinh

doanh của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt NamSXKD : Sản xuất kinh doanh

TA2 : Dự án hiện đại hóa ngân hàng

TCTD : Tổ chức tín dụng

TSĐB : Tài sản bảo đảm

USD : United States Dollar

Viettinbank : Ngân hàng Công thương

VP bank : Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam thịnh vượng

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 5

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2.1 Mô hình tổ chức hoạt động tại Chi nhánh BIDV Bắc Quảng Bình 37

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2.1 Cơ cấu tín dụng theo thành phần kinh tế BIDV Bắc Quảng Bình 48

Biểu đồ 2.2 Cơ cấu tín dụng theo loại tiền BIDV Bắc Quảng Bình 49

Biểu đồ 2.3 Cơ cấu cho vay theo kỳ hạn tại BIDV Bắc Quảng Bình 49

Biểu đồ 2.4 Tình hình huy động vốn và cho vay tại BIDV Bắc Quảng Bình 55

Biểu đồ 2.5 Tình hình thu nhập tại BIDV Bắc Quảng Bình 57

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 6

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 Dân số và lao động trên địa bàn tỉnh Quảng Bình (2007 – 2009) 35

Bảng 2.2 Kết cấu nguồn vốn huy động tại BIDV Bắc Quảng Bình giai đoạn 2008 - 2010 43

Bảng 2.3: Sử dụng vốn tại BIDV Bắc Quảng Bình giai đoạn 2008 - 2010 46

Bảng 2.4 Cơ cấu tín dụng tại BIDV Bắc Quảng Bình giai đoạn 2008 - 2010 47

Bảng 2.5 Nợ quá hạn tại BIDV Bắc Quảng Bình giai đoạn 2008 - 2010 52

Bảng 2.6 Phân loại nợ qua các năm tại BIDV Bắc Quảng Bình giai đoạn 2008 - 2010 53

Bảng 2.7 Hiệu suất sử dụng vốn tại BIDV Bắc Quảng Bình giai đoạn 2008 - 2010 54

Bảng 2.8 Vòng quay vốn tín dụng tại BIDV Bắc Quảng Bình giai đoạn 2008 - 2010 55

Bảng 2.9 Tình hình thu nhập tại BIDV Bắc Quảng Bình giai đoạn 2008 - 2010 56

Bảng 2.10: Kiểm định độ tin cậy đối với các biến điều tra 60

Bảng 2.11: Phân tích nhân tố đối với các biến điều tra 62

Bảng 2.12: Kết quả phân tích hồi quy các nhân tố ảnh hưởng đến đánh giá chung của khách hàng vay vốn 66

Bảng 2.13: Phân tích và so sánh ý kiến đánh giá của khách hàng doanh nghiệp và khách hàng cá nhân về các biến điều tra 72 ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 7

MỤC LỤC

Lời cam đoan i

Lời cảm ơn ii

Tóm lược luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế iii

Danh mục các từ viết tắt và ký hiệu trong đề tài iv

Danh mục các sơ đồ iv

Danh mục các sơ đồ v

Danh mục các biểu đồ v

Danh mục bảng biểu vi

Mục lục vii

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI 2

3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2

4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TÍN DỤNG VÀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 5

1.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 5

1.1.1 Khái niệm ngân hàng thương mại 5

1.1.2 Các hoạt động cơ bản của ngân hàng thương mại 6

1.1.2.1 Hoạt động huy động vốn 6

1.1.2.2 Hoạt động sử dụng vốn 6

1.1.2.3 Hoạt động dịch vụ 7

1.2 TÍN DỤNG NGÂN HÀNG 7

1.2.1 Khái niệm về tín dụng ngân hàng 7

1.2.1.1 Khái niệm tín dụng 7

1.2.1.2 Tín dụng Ngân hàng 8

1.2.2 Phân loại tín dụng ngân hàng 9

1.2.2.1 Căn cứ vào mục đích 9

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 8

1.2.2.2 Căn cứ vào thời hạn cho vay 10

1.2.2.3 Căn cứ vào mức độ tín nhiệm của khách hàng 10

1.2.2.4 Căn cứ vào hình thức cấp tín dụng 11

1.2.3 Vai trò của tín dụng ngân hàng 12

1.2.3.1 Tín dụng ngân hàng là công cụ tài trợ vốn có hiệu quả 12

1.2.3.2 Tín dụng ngân hàng là công cụ của Nhà nước điều tiết khối lượng tiền tệ lưu thông trong nền kinh tế 13

1.2.3.3 Tín dụng ngân hàng thoả mãn nhu cầu tiết kiệm và mở rộng đầu tư của nền kinh tế 13

1.2.3.4 Tín dụng ngân hàng là hoạt động chủ yếu đem lại lợi nhuận cho NHTM 14

1.2.3.5 Tín dụng ngân hàng là công cụ góp phần tăng cường chế độ hạch toán kinh tế của các đơn vị kinh tế 14

1.3 CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG VÀ SỰ CẦN THIẾT PHẢI NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG 15

1.3.1 Khái niệm về chất lượng tín dụng 15

1.3.1.1 Khái niệm 15

1.3.1.2 Các yếu tố cấu thành chất lượng tín dụng 16

1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng của NHTM 18

1.3.2.1 Chỉ tiêu định tính 18

1.3.2.2 Chỉ tiêu định lượng 19

1.3.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng của ngân hàng 21

1.3.3.1 Nhóm nhân tố thuộc về môi trường kinh tế 21

1.3.3.2 Nhóm nhân tố thuộc về môi trường pháp lý 21

1.3.3.3 Nhóm nhân tố thuộc về phía ngân hàng 22

1.3.3.4 Nhóm nhân tố thuộc về phía khách hàng 25

1.3.4 Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng tín dụng 26

1.4 NHỮNG BÀI HỌC KINH NGHIỆM VỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TRONG NƯỚC VÀ TRÊN THẾ GIỚI 27 1.4.1 Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới trong việc nâng cao

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 9

chất lượng tín dụng 27

1.4.2 Kinh nghiệm của các ngân hàng cổ phần tại Việt Nam 29

1.4.3 Những bài học kinh nghiệm 30

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN BẮC QUẢNG BÌNH 33

2.1 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA TỈNH QUẢNG BÌNH TÁC ĐỘNG TỚI HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG 33

2.1.1 Điều kiện tự nhiên 33

2.1.2 Tình hình kinh tế - xã hội 34

2.2 KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN CỦA CHI NHÁNH NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN BẮC QUẢNG BÌNH 36

2.2.1 Tổng quan về Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam 36

2.2.2 Đặc điểm của Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Bắc Quảng Bình 36

2.2.2.1 Quá trình hình thành và phát triển 36

2.2.2.2 Cơ cấu tổ chức 37

2.2.2.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Bắc Quảng Bình 39

2.3 CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN BẮC QUẢNG BÌNH 41

2.3.1 Tình hình huy động vốn và sử dụng vốn 41

2.3.1.1 Huy động vốn 41

2.3.1.2 Thực trạng sử dụng vốn 45

1.3.1.3 Cơ cấu tín dụng 47

2.3.2 Chỉ tiêu nợ quá hạn / tổng dư nợ 52

2.3.3 Chỉ tiêu nợ xấu/ tổng dư nợ 53

2.3.4 Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn 54

2.3.5 Chỉ tiêu vòng quay vốn tín dụng 55

2.3.6 Tình hình thu nhập tại BIDV Bắc Quảng Bình 56

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 10

2.4 ĐÁNH GIÁ CỦA KHÁCH HÀNG VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CỦA CHI

NHÁNH NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN BẮC QUẢNG BÌNH 57

2.4.1 Phân tích thống kê mô tả đối tượng khách hàng vay vốn 58

2.4.2 Kiểm định độ tin cậy của các biến số phân tích với hệ số Cronbach’s Alpha 59

2.4.3 Phân tích nhân tố 61

2.4.4 Phân tích hồi qui để xác định cụ thể các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ đánh giá chung của khách hàng vay vốn tại Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Bắc Quảng Bình 64

2.4.5 Đánh giá của khách hàng về chất lượng tín dụng tại Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Bắc Quảng Bình 68

2.4.5.1 Đánh giá chung về các mặt 68

2.4.5.2 Phân tích và so sánh ý kiến đánh giá giữa khách hàng Doanh nghiệp và cá nhân 70

2.5 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN BẮC QUẢNG BÌNH 73

2.5.1 Những kết quả đạt được 73

2.5.2 Những hạn chế về chất lượng tín dụng 74

2.5.3 Nguyên nhân của những hạn chế 76

CHƯƠNG 3: NHỮNG GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN BẮC QUẢNG BÌNH 79

3.1 ĐỊNH HƯỚNG HOẠT ĐỘNG CỦA CHI NHÁNH NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN BẮC QUẢNG BÌNH GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 79

3.1.1 Phương hướng mục tiêu phát triển kinh tế của tỉnh Quảng Bình đến năm 2015 [5] 79

3.1.2 Định hướng hoạt động của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam 81

3.1.2.1 Mục tiêu chiến lược 81

3.1.2.2 Các định hướng chính 81

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 11

3.1.2.3 Các chỉ tiêu cơ bản giai đoạn 2011- 2015 82

3.1.3 Định hướng hoạt động của BIDV Bắc Quảng Bình 82

3.1.3.1 Nhận định về môi trường hoạt động kinh doanh trong thời gian tới 82

3.1.3.2 Định hướng và mục tiêu hoạt động của Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Bắc Quảng Bình 83

3.2 GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN BẮC QUẢNG BÌNH 85

3.2.1 Xây dựng chiến lược trong hoạt động kinh doanh 85

3.2.2 Đẩy mạnh công tác huy động vốn 85

3.2.3 Tập trung xử lý nợ xấu 87

3.2.4 Cơ cấu lại dư nợ 89

3.2.5 Nâng cao chất lượng thẩm định trong quá trình cho vay 90

3.2.6 Nâng cao hoạt động kiểm tra kiểm soát của Ngân hàng 91

3.2.7 Nâng cao chất lượng công tác thông tin tín dụng 91

3.2.8 Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ 92

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 95

1 KẾT LUẬN 95

2 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 96

2.1 Đối với Chính phủ, các bộ ngành chức năng 96

2.2 Đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 96

2.3 Đối với Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam 97

2.4 Đối với Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Bắc Quảng Bình 97

TÀI LIỆU THAM KHẢO 99

Trang 12

PHẦN MỞ ĐẦU

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Trải qua hơn 20 năm đổi mới, nền kinh tế nước ta đã đạt được những thành tựu tolớn có ý nghĩa cực kỳ quan trọng tạo ra thế và lực mới cho nền kinh tế Việt Nam.Trong thành tựu đó có phần đóng góp không nhỏ của hệ thống các ngân hàngthương mại Những năm qua, ngành ngân hàng luôn đóng vai trò là đầu tàu trong việckiềm chế và đẩy lùi lạm phát, ổn định tài chính, tiền tệ quốc gia góp phần tích cựcvào sự phát triển kinh tế, xã hội Trong các hoạt động của ngân hàng thương mại, tíndụng là hoạt động chủ yếu và quan trọng nhất, chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng tàisản của các ngân hàng Tín dụng tạo ra thu nhập chủ yếu và cũng là hoạt động tiềm

ẩn nhiều rủi ro, nó tác động và ảnh hưởng nghiêm trọng đến hệ thống ngân hàng nóiriêng và nền kinh tế, xã hội nói chung Do vậy việc nâng cao chất lượng tín dụng làvấn đề được quan tâm hàng đầu của các ngân hàng thương mại

Cùng với hệ thống ngân hàng thương mại trong cả nước, Chi nhánh Ngânhàng đầu tư và phát triển Bắc Quảng Bình đã có những bước tiến bộ trong hoạt độngkinh doanh tiền tệ, ngân hàng, quy mô và chất lượng tín dụng được nâng cao đáng kể.Bằng việc tham gia đầu tư vốn cho những công trình lớn trên địa bàn, chi nhánh đãgóp phần đáng kể vào phát triển kinh tế xã hội tỉnh nhà cũng như chuyển dịch cơ cấukinh tế Tuy bên cạnh những kết quả đạt được thì hoạt động tín dụng của chi nhánhNgân hàng Đầu tư và Phát triển Bắc Quảng Bình vẫn còn bộc lộ nhiều hạn chế cầnsớm được khắc phục điều chỉnh để phòng ngừa và giảm thiểu rủi ro Để đảm bảomục tiêu nâng cao hiệu quả, kiểm soát rủi ro, phát triển bền vững, hướng dần tớithông lệ quốc tế, nhất thiết phải xây dựng một chính sách tín dụng nhất quán,phù hợp với đặc điểm nội tại và tính đặc thù của đơn vị, phát huy được thế mạnh,hạn chế và khắc phục được những điểm yếu

Xuất phát từ đó tôi chọn đề tài nghiên cứu“Nâng cao chất lượng tín dụng tại Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Bắc Quảng Bình” làm luận văn thạc sĩ

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 13

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI

3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Phương pháp thu thập tài liệu

Việc khảo sát điều tra thu thập số liệu được tiến hành đồng thời ở hai cấp độ,

có tính chất hỗ trợ và bổ sung cho nhau trong quá trình nghiên cứu đó là số liệu thứcấp và số liệu sơ cấp

Đối với số liệu thứ cấp: Được thu thập chủ yếu từ các báo cáo tổng kết, báocáo tài chính hàng năm của Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Bắc QuảngBình, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam Các tài liệu này chủ yếu được sửdụng để phân tích đặc điểm chung và thực trạng chất lượng tín dụng của Chi nhánhNgân hàng Đầu tư và Phát triển Bắc Quảng Bình

Đối với số liệu sơ cấp: Điều tra chọn mẫu từ những khách hàng đang có quan

hệ tín dụng tại Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Bắc Quảng Bình Quátrình điều tra tập trung vào việc tìm hiểu đánh giá, cảm nhận của khách hàng đối vớichất lượng các sản phẩm tín dụng mà ngân hàng cung cấp Những vấn đề cầnnghiên cứu được tập hợp trong phiếu điều tra Công tác điều tra được tiến hành

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 14

thông qua phát phiếu thăm dò gửi đến 185 khách hàng cá nhân và doanh nghiệp, thu

về 180 mẫu phiếu đạt yêu cầu

3.2 Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu

Luận văn sử dụng phương pháp phân tổ để hệ thống hóa tài liệu điều tra theocác tiêu thức khách nhau phù hợp với mục đích nghiên cứu của đề tài Các số liệuđiều tra được xử lý trên máy tính với phần mềm SPSS

3.3 Phương pháp phân tích

3.3.1 Phương pháp phân tích thống kê

Trên cơ sở các tài liệu đã được tổng hợp, vận dụng một số phương pháp phântích thống kê để phân tích tình hình hoạt động và chất lượng tín dụng, tại Chi nhánhNgân hàng Đầu tư và Phát triển Bắc Quảng Bình

3.3.2 Phương pháp toán kinh tế

Dùng các phương pháp thống kê mô tả, hồi quy tương quan, phương phápkiểm định ANOVA, Chi-squared và các phương pháp thống kê toán khác đểphân tích, đánh giá và kiểm định độ tin cậy, mức ý nghĩa thống kê của các mốiliên hệ đối với chất lượng tín dụng tại Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triểnBắc Quảng Bình từ các tài liệu sơ cấp thu thập được từ khách hàng vay vốn, cánhân và doanh nghiệp

3.4 Phương pháp chuyên gia

Dùng phương pháp chuyên gia để đánh giá thực trạng hoạt động tín dụng,những nguyên nhân ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng làm cơ sở cho việc đề xuất cácgiải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triểnBắc Quảng Bình

4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

4.1 Nội dung và phạm đối tượng nghiên cứu

- Nội dung nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu chất lượng hoạt động tíndụng ngân hàng

- Đối tượng nghiên cứu: Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển BắcQuảng Bình và khách hàng đang vay vốn tại Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 15

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 16

CHƯƠNG 1

LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TÍN DỤNG VÀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1.1 Khái niệm ngân hàng thương mại

NHTM đã hình thành tồn tại và phát triển hàng trăm năm gắn liền với sựphát triển của kinh tế hàng hoá Sự phát triển hệ thống NHTM đã có tác động rấtlớn và quan trọng đến quá trình phát triển của nền kinh tế hàng hoá, ngược lại kinh

tế hàng hoá phát triển mạnh mẽ đến giai đoạn cao nhất là nền kinh tế thị trường thìNHTM cũng ngày càng được hoàn thiện và trở thành những định chế tài chínhkhông thể thiếu được

Cho đến thời điểm hiện nay có rất nhiều khái nhiệm khác nhau về NHTM

Ở Mỹ: “Ngân hàng thương mại là công ty kinh doanh tiền tệ, chuyên cungcấp dịch vụ tài chính và hoạt động trong ngành công nghiệp dịch vụ tài chính” [28]

Đạo luật ngân hàng của Pháp (1941) cũng đã định nghĩa: “Ngân hàngthương mại là những xí nghiệp hay cơ sở mà nghề nghiệp thường xuyên là nhậntiền bạc của công chúng dưới hình thức ký thác, hoặc dưới các hình thức khác và

sử dụng tài nguyên đó cho chính họ trong các nghiệp vụ về chiết khấu, tín dụng vàtài chính” [28]

Ở Việt Nam, theo Luật tổ chức tín dụng năm 2010 có hiệu lực ngày01/01/2011 tại khoản 1 và khoản 12 Điều 4 đã xác định "tổ chức tín dụng là doanhnghiệp thực hiện một, một số hoặc tất cả các hoạt động ngân hàng Hoạt độngngân hàng là việc kinh doanh, cung ứng thường xuyên một hoặc một số cácnghiệp vụ sau đây, nhận tiền gửi, cấp tín dụng, cung ứng dịch vụ thanh toán quatài khoản” [23]

Từ những nhận định trên có thể thấy NHTM là một trong những định chế tàichính mà đặc trưng là cung cấp đa dạng các dịch vụ tài chính với nghiệp vụ cơ bản

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 17

cung cấp nhiều dịch vụ khác nhằm thoả mãn tối đa nhu cầu về sản phẩm dịch vụcủa xã hội.

1.1.2 Các hoạt động cơ bản của ngân hàng thương mại

cụ thể như: nguồn từ lợi nhuận giữ lại, nguồn bổ sung từ phát hành cổ phiếu

- Nguồn vốn từ huy động tiền gửi: Khi một ngân hàng bắt đầu hoạt động thìnghiệp vụ đầu tiên là mở các tài khoản tiền gửi để giữ hộ và thanh toán cho kháchhàng, cũng nhờ đó ngân hàng huy động tiền của các doanh nghiệp, các tổ chức vàcủa dân cư Một trong những nguồn quan trọng là các khoản tiền gửi thanh toán vàtiết kiệm của khách hàng Trong cuộc cạnh tranh để tìm và giành được các khoảntiền gửi, các ngân hàng trả lãi tiền gửi như là phần thưởng cho khách hàng về việcsẵn sàng hy sinh tiêu dùng trước mắt để cho ngân hàng sử dụng tạm thời nguồn vốn

để kinh doanh

1.1.2.2 Hoạt động sử dụng vốn

Hoạt động chủ yếu của ngân hàng là tìm kiếm các khoản vốn để sử dụngnhằm thu lợi nhuận, việc sử dụng chính là quá trình tạo nên các loại tài sản khácnhau của ngân hàng trong đó chủ yếu là dùng cho hoạt động tín dụng và hoạtđộng đầu tư

- Hoạt động tín dụng: Đây là hoạt động quan trọng nhất, chiếm tỷ trọng lớnnhất trong tổng tài sản, phản ánh hoạt động đặc trưng của ngân hàng là cho vay vàhoạt động này cũng mang lại nguồn thu nhập lớn nhất cho ngân hàng

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 18

- Hoạt động đầu tư: Các ngân hàng cũng đầu tư nhằm tìm kiếm lợi nhuậnnhư góp vốn vào doanh nghiệp, mua bán chứng khoán trên thị trường hay cho vaytrên thị trường liên ngân hàng để tận dụng nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi.

1.1.2.3 Hoạt động dịch vụ

Ngoài hai hoạt động chính là huy động vốn và đầu tư vốn thì NHTM còn là

tổ chức cung cấp nhiều dịch vụ như: dịch vụ thanh toán, dịch vụ bảo lãnh, dịch vụmua bán ngoại tệ, dịch vụ ngân quỹ…

Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thì nhu cầu sử dụng các sản phẩm dịch

vụ của ngân hàng cũng ngày càng phong phú và đa dạng, cộng với các cuộc cáchmạng về công nghệ thông tin đã giúp các ngân hàng phát triển thêm nhiều loại hìnhdịch vụ để đáp ứng tối đa nhu cầu của khách hàng Chính sự đa dạng của các sảnphẩm dịch vụ ngân hàng đã tạo cho ngân hàng một nguồn thu đáng kể và ngày càngchiếm tỷ trọng lớn hơn trong tổng thu nhập của ngân hàng

Có nhiều định nghĩa khác nhau về tín dụng, tuỳ thuộc vào giác độ tiếp cận

mà tín dụng có thể được hiểu như là:

- Theo ngôn ngữ dân gian Việt Nam, "tín dụng" có nghĩa là sự vay mượn.Tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời quyền sử dụng một lượng giá trị dưới hìnhthức hiện vật hay tiền tệ, từ người sở hữu sang người sử dụng sau đó hoàn trả lại vớimột lượng giá trị lớn hơn

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 19

Khái niệm tín dụng trên đây được thể hiện ba mặt cơ bản sau đây: Có sựchuyển giao quyền sử dụng một lượng giá trị từ người này sang người khác Sựchuyển giao mang tính chất tạm thời Khi hoàn lại lượng giá trị đã chuyển giao chongười sở hữu phải kèm theo một lượng giá trị dôi thêm gọi là lợi tức Một quan hệđược gọi là tín dụng phải đầy đủ cả ba mặt.

Theo Từ điển tiếng Việt của Viện Ngôn ngữ học: “Tín dụng là sự vay mượntiền mặt và vật tư, hàng hóa” [27] Theo định nghĩa này, quan hệ vay mượn, cả tiềnmặt lẫn hàng hóa đều xem là tín dụng

Theo tác giả Vũ Văn Hóa, trong cuốn Lý thuyết tiền tệ cho rằng: “Tíndụng là một giao dịch giữa hai bên, trong đó một bên cho vay chu cấp tiền, hànghóa, dịch vụ, chứng khoán dựa vào lời hứa thanh toán trong tương lai của người

đi vay” [9]

Theo quan niệm của tác giả Lê Văn Tề trong Tiền tệ, tín dụng và Ngân hàng:

“Tín dụng không chỉ là sự vay mượn đơn thuần mà còn là sự vay mượn với sự tínnhiệm nhất định Hay nói cách khác, tín dụng là quan hệ kinh tế vay mượn trên cơ

sở sở lòng tin của người cho vay đối với người đi vay”

Theo Các Mác thì: “Tín dụng dưới hình thái biểu hiện của nó là sự tín nhiệm

ít nhiều có căn cứ đã khiến cho người này giao cho người khác một số tư bản nào

đó dưới hình thái hàng hoá hoặc được đánh giá thành một số tiền nhất định Số tiềnnày bao giờ cũng phải được trả lại trong một thời gian đã được ấn định”[10]

Theo cách hiểu chung nhất thì: Tín dụng là một quan hệ xã hội giữa người

cho vay và người đi vay, giữa họ có mối liên hệ với nhau thông qua sự vận động của giá trị vốn tín dụng được biểu hiện dưới hình thái tiền tệ hoặc hiện vật.

1.2.1.2 Tín dụng Ngân hàng

Trên cơ sở khái niệm tín dụng ta có thể hiểu “Tín dụng ngân hàng là quan

hệ tín dụng bằng tiền tệ giữa một bên là ngân hàng, một tổ chức chuyên doanh trên lĩnh vực tiền tệ với một bên là các tổ chức, đơn vị kinh tế - xã hội, các cơ quan Nhà nước và các tầng lớp dân cư ” .

Theo Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 có hiệu lực từ ngày 01/01/2011ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 20

quy định cụ thể về hoạt động tín dụng và cấp tín dụng của TCTD như sau: “Hoạtđộng tín dụng là việc TCTD sử dụng nguồn vốn tự có, nguồn vốn huy động để cấptín dụng Cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoảntiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trảbằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnhngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác” [23].

Như vậy, tín dụng ngân hàng mang bản chất chung của quan hệ tín dụng, đó làquan hệ tin cậy lẫn nhau trong việc vay và cho vay giữa các ngân hàng, các TCTDvới các pháp nhân và cá nhân, được thực hiện theo nguyên tắc hoàn trả và có lãi

1.2.2 Phân loại tín dụng ngân hàng

Tín dụng là hoạt động quan trọng nhất, là hoạt động chủ yếu của ngân hàngthương mại (NHTM) trong giai đoạn hiện nay Việc phân loại tín dụng là rất cầnthiết và phải có tính khoa học, không được phân loại một cách tuỳ tiện vì nó có ýnghĩa rất lớn Nó tạo điều kiện để các NHTM có biện pháp quản lý tốt số vốn chovay, gắn việc cấp tín dụng với đối tượng cho vay, đồng thời giúp NHTM trong khaithác tạo nguồn vốn cũng như sử dụng vốn Trên cơ sở các căn cứ phân loại khácnhau ta có các hình thức tín dụng khác nhau

1.2.2.1 Căn cứ vào mục đích

Căn cứ theo tiêu thức này người ta chia ra làm các loại sau:

- Cho vay bất động sản: Là loại cho vay liên quan đến việc mua sắm và xây

dựng bất động sản nhà ở, đất đai, bất động sản trong lĩnh vực công nghiệp, thươngmại và dịch vụ

- Cho vay thi công xây lắp: Là loại cho vay ngắn hạn để bổ sung vốn lưu

động cho các doanh nghiệp trong lĩnh vực xây lắp

- Cho vay công nghiệp và thương mại: Là loại cho vay ngắn hạn để bổ

sung vốn lưu động cho các doanh nghiệp trong lĩnh vực công nghiệp, thương mạidịch vụ

- Cho vay nông nghiệp: Là loại cho vay để trang trải các chi phí sản xuất như

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 21

phân bón, thuốc trừ sâu, giống cây trồng, thức ăn gia súc, lao động, nhiên liệu…

- Cho vay định chế tài chính: Bao gồm cấp tín dụng cho các ngân hàng, công

ty tài chính, công ty cho thuê tài chính, công ty bảo hiểm, quỹ tín dụng và các địnhchế tài chính khác

- Cho vay cá nhân: Là loại cho vay để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng như mua

sắm các vật dụng đắt tiền, và các khoản vay để trang trải các chi phí thông thườngcủa đời sống

1.2.2.2 Căn cứ vào thời hạn cho vay

Căn cứ theo tiêu thức này người ta chia tín dụng thành 3 loại:

- Tín dụng ngắn hạn: là loại tín dụng có thời hạn đến 12 tháng và được sử

dụng để bù đắp sự thiếu hụt tạm thời về vốn lưu động của các doanh nghiệp và cácnhu cầu chi tiêu ngắn hạn của cá nhân Đây là loại hình tín dụng ít rủi ro cho ngânhàng vì trong một thời gian ngắn ít có những biến động xảy ra và ngân hàng thườngluôn dự tính được những biến động đó Tín dụng ngắn hạn bao gồm chiết khấu, thấuchi, tín dụng ứng trước và tín dụng bổ sung vốn lưu động

- Tín dụng trung hạn: là loại tín dụng có thời hạn từ 1 đến 5 năm Loại tín

dụng này chủ yếu được sử dụng để đầu tư mua sắm tài sản cố định, cải tiến hoặc đổimới thiết bị, công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh, xây dựng các dự án mới cóquy mô nhỏ và thời gian thu hồi vốn nhanh

- Tín dụng dài hạn: là loại tín dụng có thời hạn lớn hơn 5 năm được sử

dụng để cấp vốn cho đầu tư xây dựng cơ bản, đầu tư xây dựng các nhà máy mới,

các công trình thuộc cơ sở hạ tầng (đường sá, cầu cống, bến cảng, sân bay…).

Loại tín dụng này thường có mức độ rủi ro lớn do khó lường trước được nhữngbiến động có thể xảy ra

1.2.2.3 Căn cứ vào mức độ tín nhiệm của khách hàng

Căn cứ theo tiêu thức này tín dụng được chia thành hai loại:

- Cho vay có bảo đảm: là loại cho vay dựa trên cơ sở các bảo đảm cho tiền

vay như thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của bên thứ ba

- Cho vay không có bảo đảm (tín chấp): là loại cho vay không có tài sản thế

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 22

khách hàng vay vốn để quyết định cho vay.

1.2.2.4 Căn cứ vào hình thức cấp tín dụng

Căn cứ theo tiêu thức này có thể chia tín dụng thành 3 loại:

- Chiết khấu thương phiếu Thương phiếu được hình thành chủ yếu từ quá

trình mua bán chịu hàng hoá và dịch vụ giữa khách hàng với nhau Người bán

(người thụ hưởng) có thể giữ thương phiếu đến hạn để đòi tiền người mua (người

phải trả) hoặc mang đến ngân hàng để xin chiết khấu trước hạn.

Nghiệp vụ chiết khấu được coi là đơn giản, dựa trên sự tín nhiệm giữa ngânhàng và những người ký tên trên thương phiếu Để thuận tiện cho khách hàng, ngânhàng thường ký với khách hàng hợp đồng chiết khấu Khi cần chiết khấu kháchhàng chỉ cần gửi thương phiếu lên ngân hàng xin chiết khấu Ngân hàng sẽ kiểm trachất lượng của thương phiếu và thực hiện chiết khấu Do tối thiểu có hai người camkết trả tiền cho ngân hàng nên độ an toàn của chiết khấu thương phiếu tương đối

cao (trừ trường hợp ngân hàng thực hiện chiết khấu miễn truy đòi đối với khách

hàng) Hơn nữa, NHTM có thể tái chiết khấu thương phiếu tại NHNN để đáp ứng

nhu cầu thanh khoản với chi phí thấp

- Cho vay: là loại hình thông dụng nhất trong hoạt động tín dụng, nó có

nghĩa là ngân hàng cho khách hàng vay tiền để phục vụ cho những mục đích khácnhau của khách hàng Cho vay có các loại sau:

+ Thấu chi: là một kỹ thuật cấp tín dụng cho khách hàng theo đó ngânhàng cho phép khách hàng chi vượt số dư có trên tài khoản thanh toán của kháchhàng để thực hiện các giao dịch thanh toán kịp thời cho nhu cầu sản xuất kinhdoanh và đời sống

+ Cho vay trực tiếp từng lần: là hình thức cho vay tương đối phổ biến củangân hàng đối với khách hàng không có nhu cầu vay thường xuyên, không có điềukiện để cấp hạn mức thấu chi Một số khách hàng sử dụng vốn chủ sở hữu và tíndụng thương mại là chủ yếu, chỉ khi có nhu cầu thời vụ hay mở rộng sản xuất đặcbiệt mới vay ngân hàng, tức là vốn từ ngân hàng chỉ tham gia vào một số giai đoạn

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 23

nhất định của chu kỳ sản xuất kinh doanh.

+ Cho vay theo hạn mức: là nghiệp vụ theo đó ngân hàng thoả thuận cấp chokhách hàng hạn mức tín dụng Hạn mức tín dụng có thể tính cho cả kỳ hoặc cuối kỳ,

đó là số dư tín dụng tối đa mà ngân hàng cấp cho khách hàng

- Bảo lãnh: là cam kết của ngân hàng dưới hình thức thư bảo lãnh về việc

ngân hàng sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng khi khách hàngkhông thực hiện đúng nghĩa vụ như cam kết Bảo lãnh có 3 bên: bên nhận bảo lãnh,bên được bảo lãnh và bên bảo lãnh Bảo lãnh của ngân hàng có nghĩa là ngân hàng

là bên bảo lãnh, khách hàng của ngân hàng là bên được bảo lãnh và người nhận bảolãnh là bên thứ ba

1.2.3 Vai trò của tín dụng ngân hàng

Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa ngân hàng với các tổ chức, cácdoanh nghiệp và các cá nhân Trong mối quan hệ đó, ngân hàng vừa là người đi vayvừa là người cho vay Đối tượng cho vay của ngân hàng là tiền tệ Vì vậy, tín dụngngân hàng đã khắc phục được những hạn chế của tín dụng thương mại về quy mô,thời gian và phương hướng vận động Nền kinh tế càng phát triển thì khối lượng tíndụng ngân hàng thực hiện càng lớn Được như vậy là do tín dụng ngân hàng đóngvai trò quan trọng đối với lĩnh vực sản xuất và lưu thông hàng hoá cũng như tronglĩnh vực lưu thông tiền tệ trong nền kinh tế thị trường

1.2.3.1 Tín dụng ngân hàng là công cụ tài trợ vốn có hiệu quả

- Tín dụng ngân hàng đáp ứng vốn để duy trì quá trình tái sản xuất, đồng thờigóp phần đầu tư phát triển kinh tế: Do đặc điểm tuần hoàn vốn, nên trong quá trìnhSXKD của các doanh nghiệp luôn có sự không ăn khớp về thời gian và khối lượnggiữa lượng tiền cần thiết để dự trữ vật tư, từ việc tiêu thụ hàng hoá của chu trìnhSXKD trước đó Do đó, luân chuyển tạm thời gian nhàn rỗi cùng với các nguồn tiếtkiệm từ dân cư, nguồn kết dự trữ ngân sách được NHTM huy động và sử dụng đểđầu tư cho các doanh nghiệp tạm thời thiếu vốn, cho nhu cầu tiêu dùng tạm thờivượt quá thu nhập của dân chúng, cũng như cho yêu cầu chi của Ngân sách Nhànước khi chưa có nguồn thu Như vậy, tín dụng ngân hàng đã góp phần điều hoà

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 24

vốn một cách có hiệu quả trên phạm vi toàn bộ nền kinh tế.

- Tín dụng ngân hàng thúc đẩy quá trình tập trung vốn và tập trung sản xuất:thông qua việc tập trung và ưu tiên vốn cho các ngành kinh tế mũi nhọn, kinh tếtrọng điểm, là những nơi có nhu cầu vốn cực lớn, từ đó tín dụng ngân hàng gópphần nâng cao sức mạnh, sức cạnh tranh của nền kinh tế, tạo điều kiện để phát triểncác quan hệ kinh tế với nước ngoài

- Tín dụng ngân hàng thúc đẩy quá trình vận chuyển hàng hoá và luânchuyển tiền tệ thông qua việc tạo điều kiện cho các doanh nghiệp thực hiện đượccác cơ hội đầu tư SXKD của mình: thông thường, các doanh nghiệp chỉ sử dụngđến vốn sử dụng ngân hàng sau khi đã huy động mọi nguồn vốn của bản thân,điều đó cũng có nghĩa là nếu không có tín dụng ngân hàng thì doanh nghiệp khó

có khả năng thực hiện cơ hội đầu tư kinh doanh của mình, nhất là trong cơ chếthị trường, mất cơ hội là mất hết Ngoài ra, tín dụng ngân hàng giúp doanhnghiệp tăng thêm sức mạnh trong cạnh tranh vươn lên tồn tại và phát triển trênthương trường

1.2.3.2 Tín dụng ngân hàng là công cụ của Nhà nước điều tiết khối lượng tiền tệ lưu thông trong nền kinh tế

Như chúng ta đã biết, khi NHTM thực hiện hành vi cấp tín dụng cho nềnkinh tế, cùng với khả năng “tạo tiền “ các “Bút tệ “ sẽ được nhân rộng tức là đã tạo

ra một khả năng cung ứng tiền tệ Hiệu ứng ngược lại sẻ xảy ra, khi các NHTM thuhẹp tín dụng Chính từ khả năng này tín dụng ngân hàng đã được NHNN sử dụngnhư là một công cụ để điều tiết khối lượng tiền tệ lưu thông qua hệ thống các công

cụ của chính sách tiền tệ như: dự trữ bắt buộc, hạn mức tín dụng, lãi suất chiếtkhấu, nghiệp vụ thị trường mở

1.2.3.3 Tín dụng ngân hàng thoả mãn nhu cầu tiết kiệm và mở rộng đầu tư của nền kinh tế

Tín dụng ngân hàng là công cụ giúp ngân hàng nhà nước (NHNN) thựchiện tốt chính sách tiền tệ, đồng thời cũng giúp chính NHNN có một môi trường

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 25

kinh doanh thuận lợi Với sức mua đồng tiền ổn định sẽ tạo tâm lý an tâm trongdân chúng, từ đó huy động được tối đa các nguồn vốn tiềm tàng trong xã hội,thoả mãn cao nhất nhu cầu vốn mở rộng đầu tư của nền kinh tế Mặt khác vớihoạt động tín dụng, NHTM trở thành trung gian tài chính đặc biệt có khả nănggiảm thiểu các chi phí và rủi ro, do đó đã thoã mãn nhu cầu tiết kiệm và mở rộngđầu tư của nền kinh tế.

1.2.3.4 Tín dụng ngân hàng là hoạt động chủ yếu đem lại lợi nhuận cho NHTM

Trong kinh doanh tiền tệ NHTM, tín dụng luôn là khoản mục lớn nhất,thường xuyên chiếm trên 80% tài sản có sinh lời của một ngân hàng Nghiệp vụ tíndụng ngày càng được đa dạng hoá càng làm tăng vai trò của tín dụng trong tổng thểkinh doanh của NHTM và do đó, thu nhập từ hoạt động tín dụng chiếm phần lớn lợinhuận, quyết định hiệu quả hoạt động kinh doanh ngân hàng

1.2.3.5 Tín dụng ngân hàng là công cụ góp phần tăng cường chế độ hạch toán kinh tế của các đơn vị kinh tế

Đặc trưng cơ bản của tín dụng là sự vận động trên cơ sở hoàn trả có lợitức Do vậy, hoạt động của tín dụng phản ánh kết quả SXKD của mỗi đơn vị vàchất lượng hoạt động của mỗi nền kinh tế Tín dụng ngân hàng đòi hỏi các đơn

vị kinh tế phải sử dụng vốn có hiệu quả, đẩy nhanh vòng quay vốn Các đơn vịvay vốn phải cam kết sử dụng vốn đúng mục đích, có hiệu quả, hoàn trả vốn vàlãi đúng hạn Hơn nữa, khi vay vốn ngân hàng, các doanh nghiệp phải xuất trìnhcác số liệu, tình hình tài chính một cách kịp thời, chính xác, minh bạch Điều đóthúc đẩy các đơn vị SXKD tăng cường hạch toán kế toán, đảm bảo được yêu cầuSXKD và tăng lợi nhuận

Như vậy, tín dụng ngân hàng có vai trò hết sức quan trọng đối với sự pháttriển kinh tế xã hội của đất nước, nó giải quyết mâu thuẫn nội tại của nền kinh tế,thúc đẩy nền kinh tế tăng trưởng bền vững Tuy nhiên, để tín dụng ngân hàng pháthuy được hết vai trò của nó thì các nhà quản lý ngân hàng, các cơ quan chức năngphải tạo ra một hành lang pháp lý cũng như các quy định chặt chẽ, tạo điều kiện

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 26

thuận lợi cho cả người vay và người đi vay trong nền kinh tế.

1.3 CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG VÀ SỰ CẦN THIẾT PHẢI NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG

1.3.1 Khái niệm về chất lượng tín dụng

1.3.1.1 Khái niệm

Chất lượng sản phẩm, dịch vụ là một phạm trù rất rộng và phức tạp, phản ánhtổng hợp các nội dung kỹ thuật, kinh tế và xã hội Do tính phức tạp của nó nên hiệnnay có rất nhiều các khái niệm khác nhau về chất lượng sản phẩm

Theo tổ chức Quốc tế về tiêu chuẩn hóa (ISO) trong bộ tiêu chuẩn ISO đã đưa rađịnh nghĩa chất lượng như sau: “Chất lượng là tổng thể các chỉ tiêu, những đặc trưngcủa nó, thể hiện được sự thỏa mãn nhu cầu trong những biểu hiện tiêu dùng xác định,phù hợp với công dụng của sản phẩm mà người tiêu dùng mong muốn”

Trên cơ sở khái niệm về chất lượng ta có thể hiểu chất lượng tín dụng ngânhàng như sau:

Chất lượng tín dụng được hiểu một cách khái quát nhất đó là sự đáp ứng nhucầu của khách hàng (người gửi tiền và người vay tiền) phù hợp với sự phát triểnkinh tế xã hội và đảm bảo sự tồn tại, phát triển của tổ chức tín dụng cung cấp sảnphẩm tín dụng đó

Theo từ điển Wikipedia thì: “Chất lượng tín dụng là một phạm trù phản ánhmức độ rủi ro trong bảng tổng hợp cho vay của một tổ chức tín dụng Để phản ánh

về chất lượng tín dụng, có rất nhiều chỉ tiêu nhưng nói chung người ta thường quantâm đến: tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ, tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ, tỷ lệ và cơcấu tài sản đảm bảo” [28]

Trong thực tế, xuất phát từ bản chất của tín dụng là mối quan hệ giữangười vay và người cho vay, liên quan đến nhiều chủ thể kinh tế và có vai tròcực kỳ to lớn trong nền kinh tế nên chất lượng tín dụng được đề cập dưới nhiềugóc độ khác nhau:

- Chất lượng tín dụng xét trên góc độ lợi ích của khách hàng: Do nhu cầu

vốn vay được đáp ứng để khách hàng thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 27

hay tiêu dùng bù đắp được chi phí sản xuất, tiêu dùng, trả nợ ngân hàng và có lãinên chất lượng tín dụng ngân hàng đứng trên góc độ khách hàng chỉ đơn giản làthoả mãn nhu cầu vay vốn của khách hàng và làm cho đồng vốn sử dụng có hiệuquả Chất lượng tín dụng được thể hiện ở chỗ số tiền mà Ngân hàng cho vay phải cólãi suất và kỳ hạn hợp lý, thủ tục đơn giản, thuận lợi, thu hút được nhiều khách hàngnhưng vẫn đảm bảo nguyên tắc tín dụng.

- Chất lượng tín dụng xét trên gốc độ hoạt động kinh doanh của ngân hàng: Nguyên tắc cơ bản nhất đối với hoạt động tín dụng ngân hàng đó là vốn vay

phải được hoàn trả cả gốc và lãi đúng hạn Nên nói đến chất lượng tín dụng là nóiđến khoản tín dụng được bảo đảm an toàn, sử dụng đúng mục đích, phù hợp vớichính sách tín dụng của ngân hàng, hoàn trả gốc và lãi đúng thời hạn, đem lại lợinhuận cho ngân hàng với chi phí nghiệp vụ thấp, tăng khả năng cạnh tranh củangân hàng trên thị trường, làm lành mạnh các quan hệ kinh tế, phục vụ tăngtrưởng và phát triển

- Đối với nền kinh tế: Tín dụng có chất lượng nghĩa là phải huy động được

tối đa lượng tiền tệ tạm thời nhàn rỗi và thực hiện cho vay đầu tư phát triển nềnkinh tế theo định hướng của Nhà nước một cách có hiệu quả nhất Tức là việc đầu

tư tín dụng sẽ góp phần nâng cao năng suất lao động, tạo ra các sản phẩm dịch vụ

có chất lượng cao, giá thành hạ Đồng thời, thông qua đó sẽ góp phần thực hiện cácnhiệm vụ kinh tế vĩ mô của Nhà nước như: hợp lý hoá cơ cấu nền kinh tế, giải quyếtcông ăn việc làm cho người lao động, cải thiện cuộc sống người dân, củng cố quan

hệ kinh tế đối ngoại quốc gia, đặc biệt là góp phần vào công cuộc công nghiệp hoá,hiện đại hoá đất nước

Như vậy, chất lượng tín dụng là mức độ thoả mãn nhu cầu và hiệu quả củanền kinh tế, của người đi vay và người cho vay trong quan hệ tín dụng

1.3.1.2 Các yếu tố cấu thành chất lượng tín dụng

Chất lượng hoạt động tín dụng với các yếu tố cấu thành cơ bản đó là mức

độ an toàn tín dụng và khả năng sinh lời của ngân hàng do hoạt động tín dụng

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 28

mang lại.

- Mức độ an toàn tín dụng: Trước khi quyết định cho vay bất kỳ một khoảnvay nào vấn đề luôn được các ngân hàng xem xét thận trọng là liệu khoản vay cóđược hoàn trả đầy đủ và đúng thời hạn không; Mức độ an toàn của khoản vay (haymức độ rủi ro tín dụng) là bao nhiêu? Khi một khoản vay bị rủi ro hoặc chứa đựngnhiều nguy cơ rủi ro người ta nói khoản vay có chất lượng kém Trong kinh tế thịtrường, “rủi ro” luôn được các nhà quản lý ngân hàng và các nhà khoa học rất quantâm nghiên cứu, trong phạm vi Luận văn này chỉ đề cập đến rủi ro tín dụng là rủi rolớn nhất của NHTM Rủi ro tín dụng bao gồm các khoản vay đến kỳ hạn mà ngườivay không trả được nợ Đây là khoản rủi ro lớn nhất và thường xuyên xảy ra; phầnlớn tài sản có của NHTM là dư nợ cho vay Nếu các khoản vay này đến hạn màkhách hàng không có khả năng trả nợ thì ngân hàng sẽ mất cả vốn lẫn lãi, nếu khoảnthiệt hại lớn ngân hàng có thể mất khả năng chi trả và dễ dẫn đến phá sản [25]

Tín dụng dựa vào lòng tin về sự hoàn trả trong tương lai khoản nợ tại mộtthời điểm xác định Lòng tin này xuất phát từ hai chủ thể của mối quan hệ tín dụng

Đó là người đi vay và người cho vay Khả năng tài chính và uy tín của mỗi chủ thể

là cơ sở tạo nên lòng tin giữa họ Nhưng tương lai luôn chứa đựng những rủi ro, tất

cả những dự đoán, dự tính trong tương lai chỉ là tương đối, do vậy khó có thể khẳngđịnh khoản vay được trả đúng thời hạn hay không? Lòng tin và sự rủi ro luôn luôn

là bạn trong quan hệ tín dụng Rủi ro và an toàn là hai thuật ngữ có ý nghĩa tráingược nhau, hạn chế sự rủi ro tín dụng là nâng cao mức độ an toàn tín dụng Rủi roluôn tiềm ẩn do vậy trong hoạt động tín dụng chúng ta phải tìm ra được nhữngnguyên nhân dẫn đến những rủi ro tín dụng để từ đó có thể phân tích, đánh giá mộtcách chính xác các nguyên nhân và đề ra các biện pháp tích cực để phòng ngừa vàhạn chế rủi ro, nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng

- Khả năng sinh lời của các ngân hàng từ hoạt động tín dụng mang lại: Dohoạt đông tín dụng là hoạt động chủ yếu tạo ra lợi nhuận cho NHTM nên chất lượnghoạt động tín dụng rất quan trọng, nó đóng vai trò quyết định trong việc tăng khảnăng sinh lời của ngân hàng Chất lượng hoạt động tín dụng tốt góp phần giảm tỷ lệ

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 29

NQH, giảm rủi ro tín dụng ngân hàng giúp ngân hàng tránh được những tổn thất dohoạt động tín dụng đưa đến, những tổn thất này thường rất lớn, nếu chất lượng hoạtđộng tín dụng không được bảo đảm, ngân hàng có nguy cơ mất vốn và dẫn tới khảnăng thua lỗ, phá sản Chất lượng hoạt động tín dụng tốt cũng góp phần nâng cao uytín của ngân hàng trên thị trường giúp ngân hàng thu hút được càng nhiều kháchhàng, tăng cường khả năng huy động vốn, tăng khả năng thu nhập thanh khoản, tăngkhả năng sử dụng vốn, tăng dư nợ tín dụng, tăng thu nhập từ hoạt động tín dụng vàcác dịch vụ đi kèm như: dịch vụ chuyển tiền, thanh toán quốc tế, ngoại hối

1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng của NHTM

Tùy theo quan điểm nhìn nhận và góc độ phân tích trên các phương diện

để xem xét các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng khác nhau, nhưng nhìnchung khi đánh giá chất lượng tín dụng người ta thường dùng các chỉ tiêu địnhtính và định lượng

1.3.2.1 Chỉ tiêu định tính

Là những chỉ tiêu mang tính tương đối, rất khó xác định thường được dùng

để đánh giá chất lượng tín dụng một cách khái quát

Thứ nhất, đó là việc đảm bảo thực hiện đúng các nguyên tắc cho vay nhằmhạn chế đến mức tối đa rủi ro cho ngân hàng và thực hiện tốt các chính sách củaNhà nước trong từng thời kỳ

Thứ hai, đó là uy tín của ngân hàng đối với khách hàng, sự hài lòng củakhách hàng đối với các sản phẩm tín dụng mà ngân hàng cung cấp về quy mô, lãisuất, phí, thời gian phục vụ…

Thứ ba, là trình độ chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ ngân hàng, khả năngứng dụng công nghệ, kỹ thuật hiện đại trong quá trình cung cấp tín dụng nhằm rútngắn thời gian phục vụ nhưng vẫn đảm bảo thu thập, lưu trữ đầy đủ thông tin đểgiúp ngân hàng có thể khai thác, phát hiện và ngăn ngừa rủi ro

Thứ tư, phối hợp tốt với các cơ quan chức năng như: công chứng, trung tâmđăng ký giao dịch đảm bảo, các tổ chức, đoàn thể để làm tốt công tác cho vay

Thứ năm, được khách hàng đánh giá vốn tín dụng mà họ sử dụng mang lạiĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 30

hiệu quả trong SXKD.

Do chỉ tiêu đánh giá rất khó xác định, chủ yếu dựa vào kinh nghiệm của cán

bộ tín dụng và người quản lý cũng như các mối quan hệ của họ với khách hàng vìvậy trên thực tế khi nói đến chất lượng tín dụng thường người ta chú ý nhiều đếncác chỉ tiêu mang tính định lượng

1.3.2.2 Chỉ tiêu định lượng

- Chỉ tiêu tỷ lệ nợ xấu

Tỷ lệ nợ xấu là tỷ lệ phần trăm giữa nợ xấu và tổng dư nợ của NHTM ở mộtthời điểm nhất định, thường là cuối tháng, cuối quý, cuối năm Chỉ tiêu ngày đượctính theo công thức dưới đây:

Tỷ lệ nợ xấu = Nợ xấu/Tổng dư nợ

Theo quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005 của Thống đốcNgân hàng Nhà nước Việt Nam “V/v ban hành quy định về phân loại nợ, trích lập

và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chứctín dụng” đã đánh giá chính xác hơn chất lượng tín dụng của các tổ chức tín dụng.Theo quyết định 493 thì nợ xấu là nợ thuộc nhóm 3, 4, 5 theo cách phân loại nợdưới đây

Theo Quyết định số 493 thì dư nợ của các tổ chức tín dụng được chia làm 5nhóm, cụ thể:

+ Nợ nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm: Các khoản nợ được tổ chức tín

dụng đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi đúng hạn

+ Nợ nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm: Các khoản nợ được tổ chức tín dụng

đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi nhưng có dấu hiệu kháchhàng suy giảm khả năng trả nợ

+ Nợ nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm: Các khoản nợ được tổ chức

tín dụng đánh giá là không có khả năng thu hồi nợ gốc và lãi khi đến hạn Cáckhoản nợ này được tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng tổn thất một phần

nợ gốc và lãi

+ Nợ nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm: Các khoản nợ được tổ chức tín dụng

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 31

đánh giá là có khả năng tổn thất cao.

+ Nợ nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm: Các khoản nợ được tổ

chức tín dụng đánh giá là không còn khả năng thu hồi, mất vốn

- Chỉ tiêu tỷ lệ nợ quá hạn

Tỷ lệ nợ quá hạn = Nợ quá hạn/ Tổng dư nợ

Tỷ lệ nợ quá hạn là tỷ lệ phần trăm giữa nợ quá hạn trên tổng dư nợ củaNHTM ở một thời điểm nhất định thường là cuối tháng, cuối quí, cuối năm Đây làchỉ tiêu quan trọng để đánh giá chất lượng tín dụng của một NHTM Tỷ lệ nợ quáhạn thấp biểu hiện chất lượng hoạt động tín dụng tại ngân hàng có độ an toàn caotức là mức độ rủi ro thấp

- Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn

Chỉ tiêu này được tính theo công thức dưới đây

Hiệu suất sử dụng vốn = tổng dư nợ/ tổng vốn huy động

Chỉ tiêu này phản ánh tỷ lệ vốn cho vay trong tổng nguồn vốn huy động Nóxem xét, đánh giá tỷ trọng cho vay đã phù hợp với khả năng đáp ứng về vốn củabản thân ngân hàng cũng như của nền kinh tế hay chưa

- Chỉ tiêu vòng quay vốn tín dụng

Là chỉ tiêu thường được các NHTM tính toán hàng năm để đánh giá khảnăng tổ chức quản lý vốn tín dụng và chất lượng tín dụng trong đáp ứng nhu cầukhách hàng:

- Chỉ tiêu thu nhập từ hoạt động cho vay

Hoạt động tín dụng tuy chứa nhiều rủi ro nhưng là hoạt động mang lại thunhập chính cho ngân hàng Do vậy, chất lượng tín dụng được nâng cao chỉ thực sự

có ý nghĩa khi nó góp phần nâng cao khả năng sinh lời của ngân hàng Thu nhập từ

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 32

hoạt động cho vay là chỉ tiêu cần thiết để đo lường khả năng sinh lời của ngân hàng

do hoạt động tín dụng mang lại Chính vì vậy, ngoài việc giảm tỷ lệ nợ quá hạn, tỷ

lệ nợ xấu ngân hàng còn phải tăng được thu nhập từ hoạt động cho vay

1.3.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng của ngân hàng

Có rất nhiều nhân tố tác động đến chất lượng tín dụng ngân hàng, nhưngchung quy lại có thể phân thành 4 nhóm nhân tố chủ yếu sau

1.3.3.1 Nhóm nhân tố thuộc về môi trường kinh tế

Khi nền kinh tế ổn định sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho tín dụng ngân hàngphát triển Nền kinh tế ổn định, lạm phát thấp, không có khủng hoảng, hoạt độngsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có hiệu quả, doanh nghiệp sẽ hoàn trả đượcvốn vay ngân hàng đúng hạn cả gốc và lãi tạo điều kiện cho hoạt động tín dụng củangân hàng phát triển, chất lượng tín dụng được nâng cao Ngược lại trong thời kỳsuy thoái kinh tế, sản xuất kinh doanh bị thu hẹp, đầu tư, tiêu dùng giảm sút, lạmphát cao, nhu cầu tín dụng giảm, vốn tín dụng không được đầu tư hiệu quả, ảnhhưởng đến khả năng trả nợ của khách hàng Hoạt động tín dụng ngân hàng giảm sút

về quy mô và chất lượng

Sự phù hợp giữa lãi suất cho vay của ngân hàng với mức lợi nhuận của cácdoanh nghiệp sản xuất kinh doanh và dịch vụ trong nền kinh tế quốc dân cũng ảnhhưởng lớn đến chất lượng tín dụng ngân hàng Lợi tức của ngân hàng thu được bịgiới hạn bởi lợi nhuận của doanh nghiệp sử dụng vốn vay ngân hàng nên với mứclãi suất cao, chi phí trả lãi lớn sẽ là yếu tố làm cho giá thành sản phẩm dịch vụ tăngcao, trong khi đó giá bán thì lại phụ thuộc vào cung cầu trên thị trường nên rất khótăng theo, các doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn trong hoạt động kinh doanh nên sẽ khókhăn trong việc trả nợ vay ngân hàng do đó mà chất lượng tín dụng cũng giảm sút

1.3.3.2 Nhóm nhân tố thuộc về môi trường pháp lý

Trong nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước, pháp luật có vaitrò quan trọng đảm bảo cho nền kinh tế vận hành một cách trôi chảy Với vai tròđảm bảo cho việc chuyển từ một nền kinh tế thị trường tự phát, kém tổ chức sangmột nền kinh tế thị trường văn minh, pháp luật chính là hàng rào pháp lý tạo ra một

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 33

môi trường kinh doanh bình đẳng, thuận lợi, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của cácchủ thể kinh tế Vì vậy pháp luật có ảnh hưởng lớn đến hoạt động ngân hàng nóichung và chất lượng tín dụng nói riêng Một hệ thống pháp luật đồng bộ cộng với ýthức tôn trọng và chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật của các chủ thể tham gia trongquan hệ tín dụng chính là cơ sở đảm bảo cho chất lượng tín dụng được nâng cao.

Sự thay đổi chủ trương chính sách của Nhà nước cũng gây ảnh hưởng đếnkhả năng trả nợ của các doanh nghiệp Cơ cấu kinh tế, chính sách xuất nhập khẩu,

do thay đổi đột ngột, gây xáo động trong sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp khôngtiêu thụ được sản phẩm, dẫn đến nợ xấu và từ đó tác động đến chất lượng tín dụng

1.3.3.3 Nhóm nhân tố thuộc về phía ngân hàng

Đây là những nhân tố bên trong ảnh hưởng tới chất lượng hoạt động tín dụng

là các nhân tố ảnh hưởng trực tiếp tới tất cả các khía cạnh khác nhau của chất lượnghoạt động tín dụng gồm: chiến lược phát triển, chính sách tín dụng, mô hình tổ chứcquản lý, năng lực, đạo đức cán bộ, quy trình nghiệp vụ, quy trình kiểm tra, kiểmsoát và trang thiết bị

- Chiến lược phát triển của ngân hàng

Là một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến chất lượng tín dụngcủa ngân hàng Một chiến lược phát triển đúng đắn, phù hợp sẽ đảm bảo chongân hàng phát triển một cách bền vững Ngược lại một chiến lược không phùhợp sẽ làm chậm tiến độ phát triển hoặc có thể dẫn đến khó khăn như kinh doanhthua lỗ, phá sản…

- Năng lực huy động, cho vay vốn tín dụng.

Nguồn vốn huy động càng cao thì khả năng mở rộng tín dụng cho phát triểnkinh tế - xã hội càng lớn Và ngược lại, theo cơ chế điều hành hiện tại, nguồn vốnhuy động thấp sẽ bị hạn chế cho đầu ra của tín dụng Do vậy, tăng cường huy độngcác nguồn vốn là nhân tố quan trọng, quyết định khả năng của tín dụng và chấtlượng tín dụng

- Chính sách tín dụng

Là kim chỉ nam đảm bảo cho hoạt động đi đúng hướng, nó có ý nghĩa quyếtĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 34

định đến sự thành công hay thất bại của một NHTM Một chính sách tín dụng đúngđắn sẽ thu hút được nhiều khách hàng, đảm bảo khả năng sinh lời của hoạt động tíndụng Bất cứ ngân hàng nào muốn có chất lượng tín dụng cao đều phải có chínhsách tín dụng phù hợp với điều kiện của mình và xu hướng của thị trường.

- Mô hình tổ chức quản lý của ngân hàng

Tổ chức ngân hàng được sắp xếp một cách khoa học, đảm bảo được sự phốihợp chặt chẽ, nhịp nhàng giữa các cán bộ, nhân viên, các phòng ban trong ngânhàng, giữa các ngân hàng với nhau trong toàn bộ hệ thống cũng như với các cơ quanliên quan khác, tạo điều kiện cho ngân hàng đáp ứng kịp thời yêu cầu của kháchhàng đồng thời giúp ngân hàng theo dõi, quản lý tốt các khoản vốn huy động cũngnhư các khoản cho vay Đây là cơ sở để tiến hành các hoạt động tín dụng lành mạnh

và quản lý hiệu quả các khoản vay

- Phẩm chất và trình độ cán bộ, nhân viên ngân hàng

Con người là yếu tố quyết định đến sự thành bại trong hoạt động kinh doanhcủa ngân hàng cũng như việc đảm bảo hoạt động tín dụng Kinh tế càng phát triển,các quan hệ kinh tế càng phức tạp, cạnh tranh ngày càng gay gắt thì yêu cầu trình độcủa người lao động ngày càng cao Đội ngũ cán bộ ngân hàng có chuyên mônnghiệp vụ giỏi, có đạo đức, có năng lực trong việc quản lý đơn xin vay, thẩm định,đánh giá tài sản thế chấp, giám sát số tiền vay và có các biện pháp hữu hiệu trongviệc thu hồi nợ vay của ngân hàng sẽ giúp ngân hàng ngăn ngừa được những rủi ro

có thể xảy ra trong hoạt động tín dụng

Trong quy trình tín dụng, bước chuẩn bị cho vay là hết sức quan trọng, là cơĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 35

sở để định lượng rủi ro trong quá trình cho vay Trong bước này, chất lượng tíndụng tuỳ thuộc vào chất lượng công tác thẩm định đối tượng được vay vốn cũngnhư quy định điều kiện và thủ tục vay ở từng ngân hàng thương mại.

Kiểm tra quá trình cho vay giúp Ngân hàng nắm được diễn biến của khoảnvay đã cung cấp để có thể điều chỉnh hoặc can thiệp khi cần thiết, sớm thấy đượcnguyên nhân và ngăn ngừa rủi ro có thể xẩy ra Việc lựa chọn và áp dụng có hiệuquả các hình thức kiểm tra sẽ thiết lập được một hệ thống phòng ngừa hữu hiệu chochất lượng tín dụng ngắn hạn

Thu nợ và thanh lý là khâu có ý nghĩa quyết định sự tồn tại của ngân hàngthương mại Sự nhạy bén của ngân hàng thương mại trong việc phát hiện kịp thờinhững bất lợi xảy ra đối với khách hàng cùng các biện pháp xử lý chính xác, đúnglúc sẽ giảm thiểu các khoản nợ quá hạn và điều đó sẽ có tác động tích cực đối vớichất lượng tín dụng ngắn hạn

Sự phối hợp nhịp nhàng giữa các bước trong quy trình tín dụng sẽ tạo điềukiện cho vốn tín dụng được luân chuyển bình thường, theo đúng kế hoạch đã định

mà nhờ đó bảo đảm được chất lượng tín dụng ngắn hạn

- Khả năng thu thập và xử lý thông tin

Thông tin là yếu tố sống còn đối với mỗi doanh nghiệp trong nền kinh tế thịtrường cạnh tranh gay gắt Trong hoạt động ngân hàng thông tin tín dụng hết sứccần thiết và là cơ sở để xem xét, quyết định cho vay hay không cho vay và theo dõi,quản lý khoản cho vay với mục đích đảm bảo an toàn và hiệu quả Thông tin tíndụng có thể thu được từ nhiều nguồn khác nhau: hồ sơ vay vốn, phỏng vấn kháchhàng, thông tin giữa các tổ chức tín dụng, thông tin về tình hình hoạt động sản xuấtkinh doanh của khách hàng Thông tin càng đầy đủ, chính xác và kịp thời, toàn diệnthì khả năng ngăn ngừa rủi ro càng lớn, chất lượng tín dụng càng cao

- Kiểm soát nội bộ

Đây là biện pháp giúp cho Ban lãnh đạo ngân hàng có được những thông tin

về tình hình kinh doanh đang diễn ra, những thuận lợi, khó khăn trong việc chấphành những quy định pháp luật, nội quy, quy chế, chính sách, thủ tục tín dụng từ đó

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 36

giúp lãnh đạo ngân hàng có đường lối, chủ trương phù hợp để giải quyết những khókhăn, vướng mắc, phát huy những nhân tố thuận lợi để nâng cao chất lượng tíndụng và hiệu quả kinh doanh.

- Trang thiết bị phục vụ cho hoạt động tín dụng

Trang thiết bị tuy không phải là yếu tố cơ bản nhưng góp phần không nhỏtrong việc nâng cao chất lượng tín dụng của ngân hàng Với sự phát triển như vũbão của công nghệ thông tin hiện nay, các trang thiết bị tin học đã giúp cho ngânhàng thu nhận và xử lý thông tin nhanh chóng, kịp thời, chính xác, trên cơ sở đó cóquyết định tín dụng đúng đắn, không bỏ lỡ thời cơ trong kinh doanh, giúp cho quátrình quản lý tiền vay và thanh toán được thuận tiện nhanh chóng và chính xác

1.3.3.4 Nhóm nhân tố thuộc về phía khách hàng

Khách hàng là người trực tiếp sử dụng vốn vay ngân hàng để phục vụ chohoạt động sản xuất kinh doanh hoặc nhu cầu đời sống của mình do vậy mà chấtlượng tín dụng ngân hàng sẽ chịu ảnh hưởng lớn từ phía khách hàng Một kháchhàng có tư cách đạo đức tốt, có tình hình tài chính vững vàng, có thu nhập ổn định

sẽ sẵn sàng hoàn trả đầy đủ những khoản vốn vay của ngân hàng khi đến hạn, qua

đó đảm bảo an toàn và nâng cao chất lượng tín dụng Những nhân tố này bao gồm:

- Trình độ, năng lực quản lý của đội ngũ cán bộ lãnh đạo doanh nghiệp

Đội ngũ cán bộ có trình độ chuyên môn, đạo đức tốt sẽ có khả năng đưa rachiến lược kinh doanh, cạnh tranh phù hợp giúp cho doanh nghiệp đứng vững vàphát triển Trong điều kiện trình độ sản xuất phát triển, nhu cầu tiêu dùng thườngxuyên thay đổi, môi trường cạnh tranh gay gắt, với những nguồn lực hạn chế thìquyết định trong kinh doanh càng khó khăn, nó đòi hỏi người quản lý phải có kiếnthức, kinh nghiệm và trình độ để có thể đưa ra được quyết định đúng đắn, đảm bảohoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả

- Vốn và khả năng tài chính của khách hàng

Là cơ sở nền tảng cho hoạt động sản xuất kinh doanh và khả năng trả nợ củadoanh nghiệp Một doanh nghiệp có nguồn vốn lớn, có sự tự chủ, ít phụ thuộc vàovốn vay ngân hàng sẽ có khả năng trả nợ ngân hàng cao hơn doanh nghiệp hoạt

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 37

động chủ yếu dựa vào vốn vay ngân hàng.

- Chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp

Trên cơ sở nhận định một cách khách quan, chính xác khả năng phát triểnsản xuất của doanh nghiệp, thị hiếu của người tiêu dùng với sản phẩm của doanhnghiệp mình cùng với những yếu tố thuận lợi, khó khăn của môi trường, doanhnghiệp sẽ quyết định kế hoạch chiến lược mở rộng, thu hẹp hay ổn định sản xuất, từ

đó xây dựng các kế hoạch cụ thể về sản xuất và tiêu thụ sản phẩm Việc xây dựngcác kế hoạch kinh doanh đúng đắn quyết định đến sự thành công hay thất bại củamột doanh nghiệp

- Tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh, tổ chức công tác tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp

Doanh nghiệp tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh khoa học sẽ nâng caonăng suất, chất lượng, hiệu quả lao động, tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm.Sản phẩm sẽ được nhiều người biết đến và đến tay người tiêu dùng một cách dễdàng là cơ sở nền tảng để doanh nghiệp hoàn thành kế hoạch đã đề ra giúp sảnphẩm của doanh nghiệp chiếm lĩnh được thị trường Từ đó sẽ có điều kiện mở rộnghoạt động sản xuất kinh doanh, tăng doanh thu, lợi nhuận, tăng vòng quay và hiệuquả sử dụng vốn Hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp là sự đảm bảo cho ngânhàng nâng cao chất lượng tín dụng

- Tư cách, đạo đức của người vay

Tư cách đạo đức xét trên phương diện ý muốn hoàn trả khoản nợ vay Trongnhiều trường hợp người vay có ý muốn chiếm đoạt vốn, không hoàn trả nợ vay mặc

dù có khả năng trả nợ, điều này đã gây ra những rủi ro không nhỏ cho ngân hàng

1.3.4 Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng tín dụng

Trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại thì huy động vốn vàcho vay là hai hoạt động cơ bản quyết định sự tồn tại và phát triển của ngân hàng Ởcác nước trên thế giới hoạt động tín dụng thường mang lại khoảng trên 40% nguồnthu cho ngân hàng, trong khi đó ở Việt Nam con số này chiếm trên 80% Điều đócho thấy nguồn thu từ hoạt động tín dụng luôn là nguồn thu chiếm tỷ trọng lớn nhất

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 38

đề sống còn đối với sự tồn tại và phát triển của ngân hàng.

Qua đó ta thấy được tầm quan trọng của hoạt động ngân hàng, cũng như hoạtđộng tín dụng ngân hàng Do đó, việc nâng cao chất lượng tín dụng ngân hàng làđòi hỏi tất yếu của nền kinh tế và cũng là nhu cầu thiết thực của chính các NHTM

Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng tín dụng thể hiện qua một số điểm sau:

Thứ nhất, nâng cao chất lượng tín dụng tạo điều kiện cho các ngân hàng đảm

bảo an toàn vốn, tài sản của mình cũng như của khách hàng gửi tiền Có như vậy thìngân hàng mới bảo toàn và phát triển được nguồn vốn, đồng thời có đảm bảo được

an toàn thì ngân hàng mới thu hút được khách hàng gửi tiền, từ đó mới có đủ vốn đểphát triển tín dụng

Thứ hai, nâng cao chất lượng tín dụng thì mới nâng cao được hiệu quả hoạt

động kinh doanh ngân hàng Nếu không nâng cao chất lượng tín dụng sẽ dẫn đếnphát sinh các khoản nợ quá hạn hoặc các khoản nợ không thu hồi được và ngânhàng phải lấy từ nguồn dự phòng rủi ro để bù đắp cho các khoản tín dụng này Chấtlượng tín dụng càng thấp thì ngân hàng càng phải trích và sử dụng nhiều dự phòngrủi ro do đó mà lợi nhuận giảm, dẫn đến hiệu quả kinh doanh sẽ giảm

Thứ ba, nâng cao chất lượng tín dụng là để đáp ứng đầy đủ nhu cầu vốn cho

nền kinh tế và thực hiện đầy đủ chức năng, vai trò của ngân hàng thương mại Nếuviệc nâng cao chất lượng tín dụng không được coi trọng, xuất hiện rủi ro thì sẽ dẫnđến việc luân chuyển vốn trong nền kinh tế trì trệ, từ đó ảnh hưởng đến sự tăngtrưởng và phát triển của nền kinh tế

Thứ tư, nâng cao chất lượng tín dụng góp phần kiềm chế lạm phát, ổn định

tiền tệ, tăng trưởng kinh tế và nâng cao uy tín của quốc gia

1.4 NHỮNG BÀI HỌC KINH NGHIỆM VỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TRONG NƯỚC VÀ TRÊN THẾ GIỚI

1.4.1 Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới trong việc nâng cao chất lượng tín dụng

- Thái Lan:

Sau cuộc khủng khoảng tài chính năm 1997, Thái Lan đã nhanh chóng đưa raĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 39

những biện pháp cải cách hệ thống ngân hàng nhằm nâng cao chất lượng tín dụng như sau:

Thứ nhất, Thái Lan đóng cửa 52 chi nhánh ngân hàng và công ty tài chính

tiến hành tổ chức sắp xếp lại các ngân hàng thương mại

Thứ hai, Các NHTM Thái Lan đã cố gắng nâng cao chất lượng tín dụng,

phân tán rủi ro bằng cách tập trung vào các giải pháp quy định phân loại và lựachọn khách hàng; hạn mức cho vay đối với một khách hàng không quá 25% vốn tựcó; các ngân hàng không được đầu tư quá 20% tổng số vốn vào cổ phần, giấy chứngnhận nợ của một công ty; bên cạnh đó ngân hàng thực hiện 100% dự phòng đối vớinhững tài sản có xếp loại đáng nghi ngờ Tỷ lệ dự trữ thanh khoản theo quy định là7% trong đó 2% tiền gửi tại ngân hàng Trung ương tối đa không quá 2,5% tiền mặt,còn lại dưới dạng chứng khoán và buộc các ngân hàng bị đóng cửa phải tăng vốnđiều lệ lên 15% tổng nguồn vốn thì mới có thể tiếp tục hoạt động

Thứ ba, Chính phủ tiến hành lập cơ quan tái cơ cấu tài chính (Financial

Restructuring Agency - FRA) để quản lý thanh khoản cho 58 chi nhánh ngânhàng và công ty tài chính có vấn đề FRA có nhiệm vụ đảm bảo an toàn cả vốnlẫn lãi cho người gửi tiền, đồng thời thành lập công ty quản lý tài sản (AssetManagenment Company - AMC) có trách nhiệm quản lý các khoản nợ khó đòi,tiến hành xử lý thu nợ

Với những kiên quyết trong cải cách ngân hàng vừa qua theo “cơ chế cứuhộ” của Chính phủ đồng thời với sự trợ giúp của IMF đã giúp Thái Lan phục hồisau khủng hoảng

- Trung Quốc

Trên thực tế, sự phát triển quá nóng của kinh tế Trung Quốc thời gian qua tácđộng mạnh mẽ đến toàn bộ nền kinh tế thế giới Trung Quốc chỉ chiếm có 4% GDPtoàn thế giới, nhưng lại tiêu thụ tới 19% sản lượng dầu mỏ, 21% sản lượng xi măng

và gần 30% sản lượng thép toàn thế giới Như vậy cũng có nghĩa là nó đang tạo ranhững hiệu ứng rất mạnh với các nền kinh tế Trong thời gian qua, giá mộtloạt nguyên liệu đầu vào cho sản xuất như hạt nhựa, clinke (sản xuất xi măng), dầu

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 40

mỏ, phôi thép, than coke (luyện thép), sợi dệt, bột giấy, armoniac (sản xuất phânbón) tăng mạnh trên thị trường thế giới đều có chung nguyên nhân là bị sức hútmạnh từ thị trường Trung Quốc.

Trước thực trạng này, vừa qua Trung Quốc đã có nhiều động thái tích cực

về cải cách tín dụng Cụ thể là họ đã thành lập cơ quan thanh tra giám sát ngânhàng độc lập nằm ngoài Ngân hàng Trung ương; áp dụng chuẩn mực giám sátngân hàng theo Công ước Basel; làm sạch bảng cân đối tài sản của các ngânhàng thương mại; xóa nợ quá hạn với biện pháp rất mạnh là dùng dự trữ ngoại tệ

để tái cấp vốn cho các ngân hàng thương mại quốc doanh mà không sợ lạm phát;xây dựng các thể chế mới; cổ phần hóa 2 ngân hàng thương mại lớn và tiến tới tự

do hóa lãi suất Những chính sách này hiện đang mang lại thành công và gópphần làm cho sự phát triển kinh tế lành mạnh, cũng như giảm thiểu những rủi ro

do tăng trưởng quá nóng có thể gây ra

Bên cạnh đó, Trung Quốc mở cửa thị trường tài chính mạnh mẽ hơn Việt Nam,nhất là với các giao dịch tài khoản vãng lai, tài khoản vốn Chẳng hạn Trung Quốccho người nước ngoài đầu tư vào thị trường chứng khoán mạnh hơn, cho giữ tỷ lệ

cổ phần trong các DN theo qui định cũng cao hơn Việt Nam Chính vì vậy mà dòngvốn đầu tư chảy vào đây rất mạnh Hiện các tập đoàn xuyên quốc gia đang muốnbiến Trung Quốc thành công xưởng sản xuất cho cả thế giới

1.4.2 Kinh nghiệm của các ngân hàng cổ phần tại Việt Nam

Các ngân hàng cổ phần ở Việt Nam có các đặc điểm thường ra đời sau cácNHTM quốc doanh, vốn nhỏ, mạng lưới hoạt động còn ít, không có khách hàngtruyền thống và các doanh nghiệp lớn Nhưng với tính năng động sáng tạo, quy môgọn nhẹ và chú trọng đến công tác nghiên cứu thị trường nên các ngân hàng này đãnắm bắt được nhu cầu vay vốn của các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệpvừa và nhỏ, hộ tư nhân cá thể Trong khi, các NHTM quốc doanh còn tập trung vàocác doanh nghiệp lớn, thì các ngân hàng thương mại cổ phần đã chiếm lĩnh được thịtrường Tính đến tháng 12/2010 có một số NHTM cổ phần có dư nợ cho vay các

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Ngày đăng: 08/11/2016, 11:36

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1. Mô hình tổ chức hoạt động tại BIDV Bắc Quảng Bình - NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG tín DỤNG tại CHI NHÁNH NGÂN HÀNG đầu tư và PHÁT TRIỂN bắc QUẢNG BÌNH
Sơ đồ 2.1. Mô hình tổ chức hoạt động tại BIDV Bắc Quảng Bình (Trang 48)
Bảng 2.2 Kết cấu nguồn vốn huy động tại BIDV Bắc Quảng Bình giai đoạn 2008 - 2010 - NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG tín DỤNG tại CHI NHÁNH NGÂN HÀNG đầu tư và PHÁT TRIỂN bắc QUẢNG BÌNH
Bảng 2.2 Kết cấu nguồn vốn huy động tại BIDV Bắc Quảng Bình giai đoạn 2008 - 2010 (Trang 54)
Bảng 2.4.Cơ cấu tín dụng tại BIDV Bắc Quảng Bình giai đoạn 2008 - 2010 - NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG tín DỤNG tại CHI NHÁNH NGÂN HÀNG đầu tư và PHÁT TRIỂN bắc QUẢNG BÌNH
Bảng 2.4. Cơ cấu tín dụng tại BIDV Bắc Quảng Bình giai đoạn 2008 - 2010 (Trang 58)
Bảng 2.5. Nợ quá hạn tại BIDV Bắc Quảng Bình giai đoạn 2008 - 2010 - NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG tín DỤNG tại CHI NHÁNH NGÂN HÀNG đầu tư và PHÁT TRIỂN bắc QUẢNG BÌNH
Bảng 2.5. Nợ quá hạn tại BIDV Bắc Quảng Bình giai đoạn 2008 - 2010 (Trang 63)
Bảng 2.6. Phân loại nợ qua các năm tại BIDV Bắc Quảng Bình - NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG tín DỤNG tại CHI NHÁNH NGÂN HÀNG đầu tư và PHÁT TRIỂN bắc QUẢNG BÌNH
Bảng 2.6. Phân loại nợ qua các năm tại BIDV Bắc Quảng Bình (Trang 64)
Bảng số liệu này cho thấy vòng quay vốn tín dụng của Chi nhánh tương đối cao qua các năm - NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG tín DỤNG tại CHI NHÁNH NGÂN HÀNG đầu tư và PHÁT TRIỂN bắc QUẢNG BÌNH
Bảng s ố liệu này cho thấy vòng quay vốn tín dụng của Chi nhánh tương đối cao qua các năm (Trang 66)
Bảng 2.8. Vòng quay vốn tín dụng tại BIDV Bắc Quảng Bình - NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG tín DỤNG tại CHI NHÁNH NGÂN HÀNG đầu tư và PHÁT TRIỂN bắc QUẢNG BÌNH
Bảng 2.8. Vòng quay vốn tín dụng tại BIDV Bắc Quảng Bình (Trang 66)
Bảng 2.9. Tình hình thu nhập tại BIDV Bắc Quảng Bình - NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG tín DỤNG tại CHI NHÁNH NGÂN HÀNG đầu tư và PHÁT TRIỂN bắc QUẢNG BÌNH
Bảng 2.9. Tình hình thu nhập tại BIDV Bắc Quảng Bình (Trang 67)
Bảng 2.10: Kiểm định độ tin cậy đối với các biến điều tra - NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG tín DỤNG tại CHI NHÁNH NGÂN HÀNG đầu tư và PHÁT TRIỂN bắc QUẢNG BÌNH
Bảng 2.10 Kiểm định độ tin cậy đối với các biến điều tra (Trang 71)
Bảng 2.11: Phân tích nhân tố đối với các biến điều tra - NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG tín DỤNG tại CHI NHÁNH NGÂN HÀNG đầu tư và PHÁT TRIỂN bắc QUẢNG BÌNH
Bảng 2.11 Phân tích nhân tố đối với các biến điều tra (Trang 73)
Bảng 2.12: Kết quả phân tích hồi quy các nhân tố ảnh hưởng đến đánh giá - NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG tín DỤNG tại CHI NHÁNH NGÂN HÀNG đầu tư và PHÁT TRIỂN bắc QUẢNG BÌNH
Bảng 2.12 Kết quả phân tích hồi quy các nhân tố ảnh hưởng đến đánh giá (Trang 77)
Bảng 2.13:  Phân tích và so sánh ý kiến đánh giá của khách hàng doanh nghiệp - NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG tín DỤNG tại CHI NHÁNH NGÂN HÀNG đầu tư và PHÁT TRIỂN bắc QUẢNG BÌNH
Bảng 2.13 Phân tích và so sánh ý kiến đánh giá của khách hàng doanh nghiệp (Trang 83)
Hình thức bảo đảm - NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG tín DỤNG tại CHI NHÁNH NGÂN HÀNG đầu tư và PHÁT TRIỂN bắc QUẢNG BÌNH
Hình th ức bảo đảm (Trang 120)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w