1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá thị trường hàng thủ công mỹ nghệ phục vụ khách du lịch châu âu trên địa bàn thành phố huế

155 174 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 155
Dung lượng 1,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tôi xin dành lời cảm ơn chân thành đến Cục Thống kê tỉnh Thừa Thiên Huế, Phòng Thống kê thành phố Huế, Phòng Kinh tế thành phố Huế, Hiệp hội Thủ công mỹ nghệ Huế, cùng toàn thể các đơn v

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này làtrung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này

đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõnguồn gốc

Tác giả luận văn

HÀ THỊ HƯƠNG LAN

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình thực hiện luận văn, tôi đã nhận được sự giúp đỡ của nhiều tập thể và cá nhân Trước hết tôi trân trọng cảm ơn Thầy giáo, TS Nguyễn Đăng Hào, người đã trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, Phòng quản lý Khoa học Đối ngoại, các Thầy giáo, Cô giáo, Cán bộ, Nhân viên của Trường đại học Kinh tế Huế đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong thời gian học tập và thực hiện đề tài.

Tôi xin dành lời cảm ơn chân thành đến Cục Thống kê tỉnh Thừa Thiên Huế, Phòng Thống kê thành phố Huế, Phòng Kinh tế thành phố Huế, Hiệp hội Thủ công

mỹ nghệ Huế, cùng toàn thể các đơn vị, cá nhân sản xuất kinh doanh trong ngành nghề thủ công mỹ nghệ, các doanh nghiệp lữ hành trên địa bàn thành phố Huế; đặc biệt là sự hợp tác nhiệt tình của khách du lịch đến từ các nước châu Âu; bạn bè, người thân đã giúp đỡ, động viên và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành đề tài.

Do còn hạn chế về lý luận và kinh nghiệm nên luận văn không tránh khỏi những sai sót Tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của các thầy, cô giáo và các bạn đồng nghiệp để luận văn này được hoàn thiện tốt hơn

Một lần nữa xin chân thành cảm ơn.

Tác giả luận văn

HÀ THỊ HƯƠNG LAN

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 3

TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ

Họ và tên học viên: Hà Thị Hương Lan

Chuyên ngành: Quản trị Kinh doanh Niên khóa: 2009-2011

Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Đăng Hào

Tên đề tài: Đánh giá thị trường hàng thủ công mỹ nghệ phục vụ khách du lịch châu Âu trên địa bàn Thành phố Huế

1 Tính cấp thiết của đề tài:

Du lịch là một ngành kinh tế quan trọng trong thời đại ngày nay trên thế giới, ởViệt Nam nói chung và ở tỉnh Thừa Thiên Huế nói riêng Với lợi thế được ban tặng,các loại hình du lịch như: du lịch biển, du lịch sinh thái, thể thao mạo hiểm, nghỉdưỡng, du lịch làng nghề có nhiều thuận lợi để phát triển trong hiện tại và tươnglai Số lượng khách du lịch từ các nơi trên thế giới đến Thành phố Huế ngày càngtăng, kéo theo nhu cầu về các sản phẩm Thủ công mỹ nghệ mang đậm dấu ấn vănhóa Huế ngày càng đa dạng và phong phú Tuy nhiên, các sản phẩm TCMN trên địabàn hiện nay còn nhiều hạn chế, nhìn chung chưa thể đáp ứng được nhu cầu của dukhách Do vậy, việc chọn đề tài trên là một vấn đề cấp thiết hiện nay

2 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp sử dụng trong đề tài này là tổng hợp từ nhiều phương pháp như:

- Phương pháp điều tra khảo sát thực địa

- Phương pháp so sánh trên cơ sở dữ liệu sơ cấp và các kết quả thứ cấp

- Phương pháp điều tra phân tích thông kê dữ liệu sơ cấp, được thu thập thôngtin qua bảng hỏi và sử dụng phần mềm SPSS 16.0 để xử lý

3 Kết quả nghiên cứu và những đóng góp khoa học của luận văn

Nghiên cứu đã hệ thống hóa một cách khá đầy đủ và toàn diện cơ sở lý luận vàthực tiển về ngành nghề TCMN trên địa bàn Tp.Huế Nghiên cứu cũng đã cho thấy sựđánh giá của du khách châu Âu đối với các sản phẩm TCMN, từ đó đề xuất một số giảipháp nhằm phát triển các sản phẩm TCMN và một số kiến nghị đối với các cấp chínhquyền trong việc hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi để thực hiện các giải pháp đó

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 4

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 5

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1 : Cơ cấu vốn ngành nghề TCTT thành phố Huế phân theo nhóm ngành

chính năm 2010 52Biểu đồ 2.2 : Cơ cấu lao động ngành nghề TCTT thành phố Huế phân theo nhóm

ngành chính năm 2010 52Biểu đồ 2.3 : Cơ cấu GTSX ngành nghề TCTT thành phố Huế phân theo nhóm

ngành chính năm 2010 52

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 6

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của du khách đối với sản phẩm

TCMN 41

Sơ đồ 3.1 : Phân loại cải tiến kỹ thuật sản xuất 94

Sơ đồ 3.2: Mô hình theo định hướng sản xuất 100

Sơ đồ 3.3: Mô hình theo định hướng thị trường 100

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 : Tình hình các hộ sản xuất thủ công nghiệp trên cả nước 22

Bảng 1.2 : Đặc điểm các hộ sản xuất thủ công nghiệp trên cả nước 23

Bảng 1.3 : Thu nhập bình quân tháng theo khu vực và giới tính 24

Bảng 2.1 Sự phân bổ các nhóm nghề và nghề thủ công ở 47

tỉnh Thừa Thiên Huế hiện nay 47

Bảng 2.2 Số lượng làng nghề ở tỉnh Thừa Thiên Huế hiện nay 48

Bảng 2.3: Số lượng đơn vị ngành nghề TCMN Tp.HUẾ 2008-2010 51

Bảng 2.4 : Gía trị sản xuất ngành nghề TCMN Tp.Huế 2008 - 2010 54

Bảng 2.5: Cơ cấu mẫu điều tra du khách Châu Âu theo quốc tịch 57

Bảng 2.6: Cơ cấu mẫu điều tra du khách Châu Âu theo giới tính, độ tuổi, trình độ học vấn, thu nhập, mục đích chuyến đi và một số đặc điểm khác 57

Bảng 2.7: Sản phẩm du khách thường lựa chọn và thực tế đã mua sắm trong quá trình du lịch 60

Bảng 2.8: Số sản phẩm bình quân khách du lịch thường lựa chọn mua sắm và đã mua sắm 62

Bảng 2.9 Kiểm định sự khác biệt giữa số sản phẩm dự định mua và số sản phẩm thực tế mua 62

Bảng 2.10: Sản phẩm TCMN gây ấn tượng mạnh đối với khách du lịch 64

Bảng 2.11: Phân tích sự khác biệt về số sản phẩm bình quân du khách thường lựa chọn, số sản phẩm ấn tượng và số sản phẩm mua sắm theo độ tuổi 66

Bảng 2.12: Phân tích sự khác biệt về số sản phẩm bình quân trên du khách thường lựa chọn mua sắm, sản phẩm ấn tượng và đã mua sắm trong quá trình du lịch theo hình thức tour 67

Bảng 2.13 : Mức độ hiểu biết các sản phẩm TCMN Huế trước khi đến Huế 67

Bảng 2.14: Kênh thông tin để biết các sản phẩm TCMN Huế trước khi đến Huế 68

Bảng 2.15 : Kênh thông tin để biết các sản phẩm TCMN Huế sau khi đến Huế 69

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 8

Bảng 2.16 : Kết quả đánh giá về sản phẩm TCMN Huế 70Bảng 2.17: Phân tích ANOVA về sự đánh giá của sản phẩm theo trình độ học vấn 71Bảng 2.18: Kết quả đánh giá về giá cả sản phẩm TCMN Huế 73Bảng 2.19: Phân tích ANOVA về sự đánh giá của giá cả sản phẩm theo nhóm thu

nhập 74Bảng 2.20: Kết quả đánh giá về kênh phân phối sản phẩm TCMN Huế 78Bảng 2.21: Kiểm định T - test cho đánh giá kênh phân phối giữa các hình thức tour 79Bảng 2.22: Kết quả đánh giá về truyền thông đối với sản phẩm TCMN Huế 80Bảng 2.23: Kiểm định số lượng mẫu thích hợp KMO (KMO and Bartlett's Test) 82Bảng 2.24: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của du khách đối

với các sản phẩm TCMN Huế 83Bảng 2.25: Hệ số xác định phù hợp của mô hình 86Bảng 2.26: Kết quả phân tích hồi quy nhóm nhân tố phản ánh sự hài lòng của du

khách đối với sản phẩm TCMN Huế 87

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 9

MỤC LỤC

Lời cam đoan i

Lời cảm ơn ii

Tóm lược luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế iii

Danh mục các chữ viết tắt iv

Danh mục các biểu đồ v

Danh mục các sơ đồ vi

Danh mục các bảng biểu vii

Mục lục viii

PHẦN MỞ ĐẦU 1

Chương I: TỔNG QUAN VỀ HÀNG THỦ CÔNG MỸ NGHỆ VÀ THỊ TRƯỜNG HÀNG THỦ CÔNG MỸ NGHỆ 7

1.1 KHÁI QUÁT VỀ HÀNG THỦ CÔNG MỸ NGHỆ 7

1.1.1 Khái niệm hàng thủ công mỹ nghệ 7

1.1.2 Đặc điểm hàng thủ công mỹ nghệ 7

1.1.2.1 Hàng thủ công mỹ nghệ là sản phẩm có tính văn hóa cao 7

1.1.2.2 Hàng thủ công mỹ nghệ là những sản phẩm nghệ thuật 8

1.1.2.3 Sản phẩm thủ công mỹ nghệ thường mang tính đơn chiếc 8

1.1.2.4 Sản phẩm thủ công mỹ nghệ có tính đa dạng 9

1.1.2.5 Sản phẩm thủ công mỹ nghệ mang tính thủ công 9

1.1.3 Vai trò của hoạt động sản xuất và tiêu thụ hàng thủ công mỹ nghệ 9

1.2 THỊ TRƯỜNG HÀNG THỦ CÔNG MỸ NGHỆ 10

1.2.1.Khái niệm thị trường 10

1.2.2 Kênh phân phối 10

1.2.3 Đặc điểm của khách du lịch 12

1.2.4 Nhu cầu và xu hướng thị trường hàng thủ công mỹ nghệ 14

1.2.5 Thuận lợi và khó khăn trong việc sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ phục vụ khách du lịch ở nước ta 15

1.2.5.1.Thuận lợi 15

1.2.5.2 Khó khăn 17

1.3 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NGÀNH NGHỀ THỦ CÔNG Ở NƯỚC TA TRONG THỜI GIAN VỪA QUA 18

1.3.1 Thực trạng sử dụng lao động của ngành nghề thủ công 18

1.3.2 Thực trạng đóng góp kinh tế và tạo thu nhập của ngành nghề TTCN và các ngành nghề TCMN 23

1.3.3 Đóng góp TCMN cho quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá nền kinh tế, đặc biệt là nền kinh tế nông thôn 28

1.3.4 Đóng góp ngành nghề thủ công mỹ nghệ đối với ngành du lịch 29 ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 10

1.4 TÌNH HÌNH VÀ KINH NGHIỆM PHÁT TRIỂN NGÀNH NGHỀ TCMN CỦA

CÁC NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI VÀ Ở VIỆT NAM 31

1.4.1 Các nước trên thế giới 31

1.4.2 Các địa phương trong nước 34

1.4.3 Tỉnh thừa thiên Huế 38

1.5 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ HÀI LÒNG CỦA DU KHÁCH ĐỐI VỚI CÁC SẢN PHẨM TCMN 39

1.6 NGHIÊN CỨU THỊ TRƯỜNG HÀNG THỦ CÔNG MỸ NGHỆ PHỤC VỤ KHÁCH DU LỊCH CHÂU ÂU 41

1.6.1 Tầm quan trọng của việc nghiên cứu 41

1.6.2 Nội dung nghiên cứu 42

1.6.3 Các bước nghiên cứu thị trường hàng thủ công mỹ nghệ 43

Chương II: THỊ TRƯỜNG HÀNG THỦ CÔNG MỸ NGHỆ PHỤC VỤ KHÁCH DU LỊCH TRÊN ĐỊA BÀN 44

THÀNH PHỐ HUẾ 44

2.1 SƠ LƯỢC THÀNH PHÔ HUẾ VÀ NGÀNH DU LỊCH THÀNH PHỐ HUẾ: 44

2.2 THỰC TRẠNG SẢN XUẤT HÀNG THỦ CÔNG MỸ NGHỆ HUẾ 46

2.2.1 Qui mô và cơ cấu các nghề và làng nghề 46

2.2.1.1.Trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế 46

2.2.1.2 Trên địa bàn thành phố Huế 49

2.2.2 Giá trị sản xuất của ngành nghề TCMN 53

2.3 KHẢO SÁT THỊ TRƯỜNG HÀNG THỦ CÔNG MỸ NGHỆ HUẾ CỦA KHÁCH DU LỊCH CHÂU ÂU 56

2.3.1 Cơ cấu mẫu điều tra 56

2.3.2 Nhu cầu về các loại sản phẩm TCMN của du khách Châu Âu 60

2.3.2.1 Nhu cầu sản phẩm TCMN 60

2.3.2.2 Phân tích nhu cầu mua sắm theo độ tuổi, trình độ, thu nhập và hình thức tour 65 2.3.3 Mức độ hiểu biết và kênh thông tin sản phẩm TCMN Huế 67

2.3.4 Đánh giá du khách Châu Âu về sản phẩm TCMN Huế 69

2.3.4.1 Đánh giá về sản phẩm 69

2.3.4.2 Đánh giá về giá cả 72

2.3.4.3 Đánh giá về kênh phân phối 75

2.3.4.4 Đánh giá về truyền thông và khuyến mãi 80

2.3.5.1 Kiểm định hệ số Cronbach’s Alpha 81

2.3.5.2 Kiểm định số lượng mẫu thích hợp KMO 81

2.3.5.3 Phân tích nhân tố khám phá 82

2.3.5.4 Phân tích hồi qui nhằm xác định vai trò của các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của du khách đối với sản phẩm thủ công mỹ nghệ 85

2.4 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỊ TRƯỜNG HÀNG THỦ CÔNG MỸ NGHỆ HUẾ PHỤC VỤ KHÁCH DU LỊCH CHÂU ÂU 87

2.4.1 Những mặt đã đạt được 87

Chương III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG HÀNG THỦ CÔNG MỸ NGHỆ HUẾ 92

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 11

3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NGÀNH NGHỀ THỦ CÔNG MỸ NGHỆ THÀNH

PHỐ HUẾ ĐẾN NĂM 2015 92

3.2 ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP 96

3.2.1 Về phía các cơ sở sản xuất và các làng nghề 96

3.2.1.1 Biện pháp liên quan đến phát triển sản phẩm: đa dạng hóa mặt hàng và kiểu dáng, xây dựng thương hiệu, chính sách giá cả… 96

3.2.1.2 Biện pháp liên quan đến phát triển thị trường 99

3.2.1.3 Biện pháp liên quan đến hỗ trợ và xúc tiến thương mại 101

3.2.1.4 Giải pháp về đào tạo, nâng cao trình độ người lao động 102

3.2.1.5 Giải pháp về quy hoạch, phát triển nguồn nguyên liệu 103

3.2.2 Về phía những cơ sở bán hàng cho khách du lịch 103

3.2.3 Về phía tỉnh 104

3.2.3.1 Hỗ trợ tín dụng 105

3.2.3.3 Xây dựng hiệp hội làng nghề Huế 107

3.2.3.4 Quy hoạch các làng nghề thủ công mỹ nghệ 108

3.2.3.5 Tổ chức mạng lưới cung cấp thông tin về ngành nghề thủ công mỹ nghệ 110

3.2.3.6 Tăng cường công tác xúc tiến thương mại 112

3.2.3.7 Cải tiến kênh cung cấp nguyên liệu 113

3.2.3.8 Phát triển thiết kế mẫu mã cho sản phẩm TCMN 113

KÉT LUẬN 115

TÀI LIỆU THAM KHẢO 119

PHỤ LỤC 122

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 12

PHẦN MỞ ĐẦU

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Ngành nghề thủ công truyền thống (TCTT), bao gồm thủ công mỹ nghệ(TCMN) là một ngành kinh tế quan trọng, đã được hình thành, tồn tại và phát triểntrong suốt quá trình phát triển kinh tế xã hội của đất nước Ngành nghề thủ công mỹnghệ luôn gắn liền với những làng nghề, phố nghề, là nơi sản xuất các sản phẩmTCMN nhằm phục vụ cho các nhu cầu của đời sống xã hội

Các ngành TCMN xuất hiện, tồn tại và suy vong theo từng giai đoạn pháttriển của lịch sử Các ngành TCMN phù hợp với đòi hỏi của nhu cầu xã hội tại mộtthời điểm nào đó thì sẽ có điều kiện phát triển Ngược lại, ngành nghề sẽ tự đàothãi Như vậy, theo dòng chảy của sự vận động và phát triển mỗi ngành nghề thủcông đều trãi qua các giai đoạn hưng thịnh và suy tàn nhất định Nhưng nhìn chungcho đến nay ngành nghề TCMN vẫn có một vai trò quan trọng trong đời sống kinh

tế và xã hội Việt Nam

Đối với tỉnh Thừa Thiên Huế, quá trình hình thành và phát triển của ngànhnghề thủ công mỹ nghệ ngoài những nét chung như bao vùng miền khác trên đấtnước thì còn có những nét đặc thù riêng có của vùng đất này Do Huế là vùng đấtkinh kỳ, những sản phẩm thủ công được làm để phục vụ cho nhu cầu sử dụng củatầng lớp quan lại, quý tộc thượng lưu hoặc hình thành từ yêu cầu của triều đình.Chính các yếu tố lịch sử này giúp cho Huế trở thành vùng đất tập trung nhiều ngànhnghề TCMN và các sản phẩm đạt đến độ tinh xảo cao, mang tính biểu tượng của nền

mỹ thuật đất nước Trong mỗi giai đoạn lịch sử, nhiều sản phẩm trở thành di sản vănhoá đặc sắc tượng trưng cho trình độ phát triển ngành nghề TCMN của Việt Nam

Thừa hưởng những thành quả trên, ngành nghề TCMN trên địa bàn thànhphố Huế (Tp.Huế) cần phải được tiếp tục tồn tại và tìm ra cho mình một con đườngmới để phát triển phù hợp Nghị quyết của Thành uỷ về chương trình hành động

thực hiện Nghị quyết TW 5 [58] đã xác định: “Huy động mọi nguồn lực trong dân, đầu tư sản xuất hàng lưu niệm, hàng thủ công mỹ nghệ truyền thống, tổ chức tốt các điểm bán hàng lưu niệm phục vụ du khách, xây dựng làng nghề truyền thống phục

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 13

vụ du lịch và xuất khẩu, tăng cường công tác tuyên truyền, quảng bá, giới thiệu sản phẩm, nhằm thực hiện thắng lợi chương trình phát triển du lịch của địa phương.”

Tuy nhiên, hoạt động sản xuất-kinh doanh hàng TCMN và làng nghề trên địabàn vẫn còn yếu, chưa tạo được những chuyển biến lớn nhằm tăng tốc sự phát triểncủa ngành, giá trị sản xuất vẫn chưa cao so với các tỉnh, thành phố khác Số lượng

cơ sở làm hàng lưu niệm, hàng TCMN vẫn chưa nhiều, phần lớn các đơn vị chỉ duytrì sản xuất ở quy mô nhỏ, mẫu mã chưa phong phú, chưa đáp ứng tốt thị hiếu kháchtiêu dùng, năng suất thấp, giá trị lao động thủ công trong một đơn vị sản phẩm cònquá lớn nên giá thành cao, bao bì thẩm mỹ kém, công tác tuyên truyền, tiếp thịquảng cáo ít được chú trọng, trình độ quản lý của chủ cơ sở còn hạn chế, đặc biệt làthị trường đối với các sản phẩm TCMN còn mang tính nhỏ lẽ Chính vì vậy, hoạtđộng sản xuất và kinh doanh hàng TCMN kém phát triển và hiệu quả chưa cao

Xuất phát từ thực tế đó, tôi đã chọn đề tài: “Đánh giá thị trường hàng thủ công mỹ nghệ phục vụ khách du lịch châu âu trên địa bàn thành phố Huế” làm chủ đề cho

luận văn Thạc sỹ của mình

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

2.1 Mục tiêu chung

Mục tiêu tổng thể của đề tài là nhằm phát triển ngành nghề TCMN trên địabàn Tp.Huế một cách hiệu quả và bền vững, thúc đẩy du lịch phát triển, tăng cườngđóng góp kinh tế địa phương và đặc biệt là góp phần cải thiện thu nhập và mức sốngcho người dân địa phương

2.2 Mục tiêu cụ thể

- Hệ thống hoá những vấn đề lý luận và thực tiễn về ngành nghề thủ công mỹ nghệ;

- Phân tích, đánh giá thực trạng việc sản xuất hàng TCMN trên địa bànTp.Huế

- Khảo sát, nghiên cứu nhu cầu cũng như các đánh giá về các sản phẩmTCMN trên địa bàn Tp.Huế của khách du lịch châu Âu

- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu để phát triển ngành nghề TCMN trên địabàn Tp.Huế trong thời gian đến

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 14

3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Phương pháp điều tra và thu thập tài liệu

* Tài liệu thứ cấp: nguồn tài liệu được thu thập từ niên giám thống kê củatỉnh Thừa Thiên Huế, số liệu từ Phòng Kinh tế thành phố Huế, Sở văn hóa thể thao

và du lịch Thừa Thiên Huế, các báo cáo quy hoạch, phát triển ngành nghề thủ công

mỹ nghệ tỉnh Thừa thiên Huế, thành phố Huế, tài liệu từ các nguồn sách báo, báođiện tử, các báo cáo khoa học, công trình nghiên cứu khoa học của nhiều tác giả liênquan đến lĩnh vực nghiên cứu

* Tài liệu sơ cấp: Những thông tin cần thu thập từ các đơn vị được điều tra(mẫu): các yếu tố đầu vào, kết quả và hiệu quả sản xuất, quy trình sản xuất, lựclượng lao động, trình độ người quản lý, thị trường tiêu thụ sản phẩm được thực hiệntheo mẫu soạn sẵn, phỏng vấn trực tiếp các chủ đơn vị Công tác nghiên cứu thịtrường cũng được tiến hành thông qua các phiếu điều tra, phỏng vấn trực tiếp cácđơn vị kinh doanh các mặt hàng TCMN, các đơn vị phỏng vấn được lựa chọn mộtcách ngẫu nhiên và phân bổ đều khắp nhiều nơi trên địa bàn thành phố Huế Chúngtôi tiến hành phỏng vấn các đơn vị kinh doanh lữ hành đang đặt trụ sở tại thành phốHuế để nắm được tình hình liên kết giữa ngành nghề TCMN cùng với ngành du lịch

đã và đang đạt được những gì, ở mức độ nào cũng như các nhận xét khách quan từphía đối tượng này và các đề xuất để tạo được sự liên kết hiệu quả giữa hai ngànhtrong thời gian đến

* Phương pháp điều tra

Sử dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên Sau khi nghiên cứu tài liệu vàtrao đổi kinh nghiệm với các chuyên gia, và với số lượng câu hỏi (biến quan sát)của bảng phản vấn là 26, kích thước mẫu được xác định ít nhất là gấp 5 lần số lượngcác biến quan sát Do đó kích thước mẫu tối thiểu là khoảng 26*5=130 mẫu Tuynhiên, do số du khách đến từ nhiều quốc gia khác nhau nên để đảm bảo độ tin cậy,kích thước mẫu được xác định là hơn gấp đôi là 300 khách du lịch

Căn cứ vào % khách du lịch từ các nước châu Âu đến Tp.Huế năm 2009 (sốliệu thu thập được từ Sở Du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế): trong tổng số 607.022 lượt

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 15

29.3%; du khách Anh 89.029 lượt khách chiếm 14.67%; du khách Bỉ 20.234 lượtkhách chiếm 3.33%; du khách Đức 117.357chiếm 19.33%; du khách Hà Lan 60.703lượt khách chiếm 10%; du khách Tây Ban Nha 56.655 lượt khách chiếm 9.33%; dukhách Bồ Đào Nha 40.468 lượt khách chiếm 6.7%; Thụy Sỹ 24.281 lượt kháchchiếm 4%; và du khách Ý 19.245 lượt khách chiếm 3.17%; số còn lại là các dukhách đến từ các nươc khác…Do đó, Qui mô mẫu 300 với cấu trúc được xác địnhnhư sau:

Du khách Anh 44/300; Bỉ 10/300; Đức 58/300; Hà Lan 30/300; Pháp 88/300;Tây Ban Nha: 28/300; Bồ Đào Nha: 20/300 ;Thụy sĩ: 12/300 và Ý: 10/300

Đây là 9 nhóm du khách chiếm số lượng nhiều nhất trong tổng số các dukhách Châu Âu đến Huế hiện nay, đóng góp vào doanh thu cao nhất cho các cơ sởsản xuất và các làng nghề truyền thống Đặc biệt là các du khách Pháp, Hà Lan, TâyBan Nha rất yêu thích các sản phẩm TCMN truyền thống mang đậm nét văn hóacủa vùng đất cố đô Các nhóm du khách khác cũng đóng góp không nhỏ vào nguồnthu của tỉnh, nhưng do hạn chế về số lượng, thời điểm điều tra, nguồn tiếp cậnkhông được phong phú nên chúng tôi chỉ tiến hành phỏng vấn với một số lượng íthơn để vừa không bỏ sót ý kiến vừa làm phong phú, đa dạng thêm nguồn số liệucho đề tài luận văn của mình

Trên cơ sở đó, tác giả đã tiến hành điều tra tại các địa điểm có mặt của dukhách châu Âu bao gồm: khách sạn, nhà hàng, sân bay, các điểm du lịch trên địabàn

Trong quá trình điều tra, tác giả đã sử dụng 2 phương pháp:

- Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: phỏng vấn đối diện với du khách

- Phương pháp gián tiếp: điều tra thông qua các hướng dẫn viên du lịch, cácchủ cửa hàng TCMN và một số ký gửi tại các khách sạn lớn, nhỏ rải rác trên địabàn

Về thời gian điều tra: do số lượng mẫu điều tra khá lớn nên công tác điều trakéo dài từ cuối năm 2010 đến tháng 8/2012

3.2 Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 16

* Phương pháp phân tích thống kê: được sử dụng để hệ thống hoá tài liệu điềutra theo nhiều tiêu thức khác nhau tuỳ thuộc vào nội dung và mục đích nghiên cứu.

* Phương pháp phân tích tài liệu: Sử dụng hệ thống các phương pháp phântích định tính và định lượng của các hiện tượng để tìm hiểu bản chất và tính quyluật vốn có; kết hợp giữa nghiên cứu các hiện tượng số lớn với nghiên cứu hiệntượng cá biệt; sử dụng kết hợp phương pháp phân tích thống kê, phương pháp phântích kinh tế và phương pháp mô hình toán kinh tế, Phương pháp phân tích ANOVA

để kiểm tra sự khác biệt giữa các nhóm đối tượng khác nhau

* Số liệu xử lý bằng chương trình SPSS 16.0: để mô tả mẫu điều tra, thống

kê mẫu điều tra, các mối quan hệ giữa các tiêu thức điều tra và kiểm định sự khácbiệt về việc đánh giá các sản phẩm TCMN của các nhóm du khách khác nhau

3.3 Phương pháp chuyên gia và chuyên khảo

Trong quá trình nghiên cứu, chúng tôi sử dụng phương pháp thu thập thôngtin từ các nhà nghiên cứu văn hoá, các chuyên gia, chuyên viên, các nhà quản lýnhiều kinh nghiệm liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu, các nghệ nhân, những đơn vịnhiều năm sản xuất-kinh doanh hàng thủ công mỹ nghệ nói riêng và hàng thủ côngtruyền thống nói chung nhằm có được những luận cứ có sức thuyết phục về mặtkhoa học và thực tiễn để từ đó đề xuất được những giải pháp phù hợp với thực tếcủa địa phương và mang tính khả thi

4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

* Đối tượng nghiên cứu

Do hạn chế về thời gian hoàn thành luận văn nên tác giả không đi vào nghiêncứu về những vấn đề liên quan đến các nhà sản xuất, các chính sách, các nhà cạnhtranh… mà chỉ giới hạn nghiên cứu ở sự đánh giá của khách du lịch-cụ thể ở đây làcác du khách châu Âu- đối với các sản phẩm TCMN trên địa bàn thành phố Huế

* Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi về không gian : Địa bàn thành phố Huế

- Phạm vi về thời gian : Phân tích, đánh giá thực trạng các cơ sở sản xuất vàcác làng nghề truyền thống những năm gần đây; nhận xét, đánh giá của du khách

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 17

châu Âu năm 2011 và đề xuất giải pháp phát triển đến năm 2015.

5 KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN

Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, Luận văn được chia thành 3 Chương:

- Chương 1: Tổng quan về hàng TCMN và thị trường hàng TCMN

- Chương 2: Thị trường hàng thủ công mỹ nghệ phục vụ khách du lịch châu

Âu trên địa bàn Thành phố huế

- Chương 3: Một số giải pháp nhằm phát triển thị trường hàng thủ công mỹnghệ phục vụ khách du lịch châu Âu

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 18

Chương I TỔNG QUAN VỀ HÀNG THỦ CÔNG MỸ NGHỆ VÀ THỊ

TRƯỜNG HÀNG THỦ CÔNG MỸ NGHỆ

1.1 KHÁI QUÁT VỀ HÀNG THỦ CÔNG MỸ NGHỆ

1.1.1 Khái niệm hàng thủ công mỹ nghệ

Hàng thủ công mỹ nghệ là hàng hoá được làm chủ yếu từ những nguyên liệusẵn có trong nước như mây, tre, cói, gỗ, bèo, bẹ chuối, bẹ ngô, dây rừng…Chúngđược làm bằng tay có giá trị sử dụng và giá trị nghệ thuật cao

Hàng thủ công mỹ nghệ là những mặt hàng thuộc các ngành nghề truyềnthống, được sản xuất ra bởi các nghệ nhân, thợ thủ công có tay nghề cao, độc đáo ,truyền qua nhiều thế hệ và được phát triển thay đổi theo nhu cầu của cuộc sống.Mức sống càng cao thì nhu cầu tiêu dùng hàng thủ công mỹ nghệ càng tăng lên

Hàng thủ công mỹ nghệ là sản phẩm của những ngành nghề thủ công truyềnthống, mang đậm nét của một nền văn hoá dân tộc, nên hàng thủ công mỹ nghệkhông chỉ là những sản phẩm đáp ứng nhu cầu sử dụng trong cuộc sống hàng ngày

mà còn là những văn hoá phẩm phục vụ đời sống tinh thần, đáp ứng nhu cầu thưởngthức những tinh hoa văn hoá của dân tộc

Có thể thấy có nhiều quan niệm khác nhau về hàng thủ công mỹ nghệ nhưngtất cả chúng đều phản ánh đó là một loại hàng hóa có tính đặc thù bởi các đặc điểm

và qui trình sản xuất ra sản phẩm đó Đặc điểm đó được mô tả cụ thể như phần sau

1.1.2 Đặc điểm hàng thủ công mỹ nghệ

1.1.2.1 Hàng thủ công mỹ nghệ là sản phẩm có tính văn hóa cao

Khác với các sản phẩm công nghiệp, sản phẩm TCMN đi liền với sự khéo léo

và sáng tạo của người lao động hay nghệ nhân Vì vậy sản phẩm làm ra vừa có giá trị

sử dụng nhưng vừa mang dấu ấn sự tài hoa của người thợ và phong vị độc đáo của mộtmiền quê nào đó Chính vì vậy, tính văn hóa hay hàm lượng văn hóa kết tinh trong sảnphẩm TCMN cao hơn nhiều so với các sản phẩm công nghiệp cùng loại

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 19

Hàng thủ công mỹ nghệ cũng rất đậm chất văn hoá Trên các sản phẩmthường biểu đạt phong cảnh sinh hoạt con người, cảnh quan thiên nhiên, lễ hộitruyền thống…Những nét chấm phá nghệ thuật trên tranh sơn mài, tranh lụa, nhữngbức khảm, trạm trổ…với cánh cò bay, cây đa, bến nước, sân đình, …đã thể hiện đấtnước, con người, và đời sống tâm linh của mỗi vùng mà nó được sản xuất ra.

Vì vậy, sản phẩm thủ công mỹ nghệ Việt Nam bao giờ cũng phản ánh sâusắc tư tưởng, tình cảm, quan niệm thẩm mỹ, bản sắc văn hoá của dân tộc Việt Nam.Giá trị mỗi sản phẩm thủ công mỹ nghệ được khách hàng trong và ngoài nước nhìnnhận chủ yếu từ góc độ văn hoá nghệ thuật dân tộc, sau đó mới đến vấn đề kỹ thuật

và kinh tế Yếu tố Văn hoá đậm nét của hàng thủ công mỹ nghệ đã tạo nên vị tríquan trọng của các sản phẩm này trên thương trường và giao lưu quốc tế

1.1.2.2 Hàng thủ công mỹ nghệ là những sản phẩm nghệ thuật

Bên cạnh yếu tố văn hóa, sản phẩm TCMN cũng là một tác phẩm nghệ thuậtcủa người nghệ nhân, vừa có giá trị sử dụng vừa có giá trị thẩm mỹ Các sản phẩmTCMN vừa phục vụ tiêu dùng nhưng đồng thời vừa là vật trang trí trong gia đình,công sở, chùa chiền Đó chính là sự kết tinh giữa phương pháp thủ công tinh xảovừa sáng tạo nghệ thuật Do vậy hàng thủ công mỹ nghệ không chỉ đem lại chochúng ta giá trị sử dụng thuần tuý mà còn mang lại giá trị về mặt tinh thần, thưởngthức nét đẹp văn hoá của các thế hệ đương thời, giá trị lịch sử của các thời đại, cácnền văn minh

Chính đặc điểm trên mang lại tính chất qui hiếm cho các sản phẩm TCMN

và đây là chính là đặc điểm cần lưu ý, khai thác trong quá trình sản xuất hay kinhdoanh các sản phẩm TCMN Nếu biết phát huy các giá trị nghệ thuật ở trong sảnphẩm thì càng có cơ hội tạo ra sự khác biệt trong sản phẩm vì vậy giá trị và giá trị

sử dụng càng cao

1.1.2.3 Sản phẩm thủ công mỹ nghệ thường mang tính đơn chiếc

Hàng thủ công mỹ nghệ truyền thống đều mang tính đơn nhất và có sắc tháiriêng của mỗi làng nghề Bên cạnh đó, sản phẩm TCMN có tính văn hóa cao Vì vậy,mỗi sản phẩm TCMN đều mang hồn văn hóa của dân tộc đã sản xuất ra nó Chính vì

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 20

thế, sản phẩm TCMN khó có thể lẫn lộn giữa các vùng miền, dân tộc, bản làng khácnhau Điều này tạo ra tính đặc thù hay tính đơn chiếc trong các sản phẩm TCMN.

1.1.2.4 Sản phẩm thủ công mỹ nghệ có tính đa dạng

Tính đa dạng đối với sản phẩm TCMN thể hiện ở nguyên liệu, văn hóa vàphương thức làm ra sản phẩm đó Cùng là rượu, nón lá hay sản phẩm đúc đồng,nhưng mỗi làng nghề khác nhau sử dụng nguyên liệu khác nhau, có qui trình sảnxuất khác nhau, do nhiều nghệ nhân sản xuất khác nhau…Vì vậy, sản phẩm thường

có sự khác biệt và không đồng nhất Tính đa dạng cũng là cơ sở để tạo ra sự đơnnhất về sản phẩm và từ đó tạo tính cạnh tranh ở trên thị trường

Có thể thấy, sự da dạng của sản phẩm tạo nên qui cách, hình dáng, chấtlượng, mẫu mà và cuỗi cùng là giá có sự khác biệt giữa các sản phẩm khác nhau.Đây là yếu tố tạo ra sự cạnh tranh khóc liệt trong kinh doanh sản phẩm TCMN mặcdầu tính độc quyền về sản phẩm khá cao

1.1.2.5 Sản phẩm thủ công mỹ nghệ mang tính thủ công

Khác với các sản phẩm công nghiệp, sản phẩm TCMN đều được tạo ra bởi cácphương pháp sản xuất thủ công như tên gọi của nó Vì vậy, thời gian sản xuất, tính tiệních của các sản phẩm TCMN có thể không cao so với các sản phẩm công nghiệp Tuynhiên, sản phẩm TCMN lại được ưu thích bởi người tiêu dùng do quá trình sản xuất độcđáo, mang tính văn hóa và nghệ thuật cao như trên Do đó, đặc điểm này cũng cần đượckhai thác trong quá trình kinh doanh hay phát triển thị trường hàng TCMN

1.1.3 Vai trò của hoạt động sản xuất và tiêu thụ hàng thủ công mỹ nghệ

-Phát triển hàng thủ công mỹ nghệ là con đường thúc đầy chuyển dịch cơ cấukinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa Thông qua triển sản xuất và tiêuthụ hàng TCMN,o tỷ trọng của các ngành Công Nghiệp và Dịch vụ trong nền kinh

tế quốc dân được nâng cao Đối với nông thôn, phát triển hàng TCMN càng có vaitrò quan trọng trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế Đó chính là thực hiện conđường chuyển lao động từ nông nghiệp sang các hoạt động phi nông nghiệp, tăngcường phát triển công nghiệp từ ngay trong khu vực nông thôn, từ đó từng bướcchuyển dịch cơ cấu nông thôn theo hướng CNH-HĐH

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 21

-Phát triển sản xuất hàng hóa TCMN là con đường tạo việc làm, nâng cao thunhập và nâng cao mức sống cho người dân Có thể nói, làm thế nào có đủ việc làmhoặc việc làm đầy đủ cho người dân vẫn đang là vấn đề gay cấn của nên kinh tế, đặcbiệt là khu vực nông thôn Vì vậy, phục hồi, duy trì và phát triển các làng nghềtruyền thống là con đường tạo việc làm hiệu quả đối với khu vực nông thôn Hiệnnay, các làng nghề truyền thống như làng mây đan, làng nghề gốm sứ, làng nghềmộc, làng nghề đan lát, làng nghề đúc đồng… là những cơ sở sử dụng hàng trăm vàhàng nghìn lao động ở địa phương, giải quyết một cách đáng kể tình trạng thấtnghiệp và bán thất nghiệp ở khu vực nông thôn.

-Phát triển sản xuất và tiêu thụ sản phẩm TCMN còn góp phần gìn giữ vàphát huy các giá trị văn hóa của các dân tộc Như đã phân tích, sản phẩm TCMNgắn liền với các giá trị văn hóa của từng dân tộc, vùng miền và làng xã Vì vậy, pháttriển sản xuất và tiêu thụ hàng TCMN sẽ góp phần lưu giữ, phát triển và tăng cường

sự giao lưu của nền văn hóa dân tộc

Ngoài ra, phát triển các ngành nghề truyền thống còn tạo điều kiện phát triểnhiệu quả ngành dịch vụ Sản phẩm TCMN được tiêu dùng gắn liền với đối tượng làkhách du lịch Vì vậy, phát triển du lịch và ngành nghề truyền thống có tác động hỗtrợ lẫn nhau, thúc đầy nhau cùng phát triển

1.2 THỊ TRƯỜNG HÀNG THỦ CÔNG MỸ NGHỆ

1.2.1.Khái niệm thị trường

Thị trường là một khái niệm gắn liền với nền kinh tế hàng hóa Đó là nơidoanh nghiệp hay nhà sản xuất tiến hành trao đổi các hàng hóa đầu vào hay đầu ranhằm thực hiện các hoạt động kinh doanh Thị trường đầu vào được hiểu là khảnăng cung ứng các yếu tố đầu vào cho sản xuất như vật liệu, sức lao động, nguồnvốn và khoa học công nghệ Thị trường đầu ra của doanh nghiệp là các khách hàngtiềm ẩn có nhu cầu hay mong muốn cụ thể, sẳn sàng và có khả năng trao đổi để thảomãn nhu cầu hay mong muốn đó của họ

1.2.2 Kênh phân phối

Kênh phân phối là con đường mà sản phẩm đi từ nơi sản xuất đến tay ngườitiêu dùng Kênh phân phối quyết định thời gian và chi phí lưu thông hàng hóa, do

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 22

đó ảnh hưởng đến giá bán hàng hóa bên cạnh yếu tố giá thành sản xuất.Vì thế, việclựa chọn kênh phân phối nào có vai trò quan trọng, ảnh hưởng hưởng lớn đến qui

mô và tốc độ bán hàng

Có thể nói rằng chức năng tổng quát của kênh phân phối là làm cho dòngchảy hàng hóa sản phẩm và dịch vụ từ người sản xuất đến người tiêu dùng cuốicùng được thông suốt, trật tự, nhanh chóng, đến đúng địa điểm, thời gian và ngườinhận với chi phí vận chuyển trên mỗi đơn vị sản phẩm thấp hơn, tỷ lệ hư hao nhỏhơn, doanh lợi cao hơn cho toàn kênh và trong mỗi khâu của kênh đồng thời thựchiện thanh toán trở lại đúng giá, nhanh gọn, sòng phẳng, dứt điểm và thuận tiện Đểthực hiện được chức năng tổng quát này cần nhận rõ những dòng chảy và nhữngchức năng cụ thể trong quá trình hoạt động của kênh

Chức năng lưu thông hàng hóa: Thông qua quá trình vận chuyển, lưu kho và

bảo quản sản phẩm, hàng hóa sẽ được lưu thông từ người sản xuất đến người tiêudùng Quá trình lưu thông hàng hóa hiệu quả khi hàng hóa đến người tiêu dùngđúng thời gian, đúng đối tượng và chi phí thấp nhất

Chức năng tạo giá trị: Đây là một chức năng quan trọng của kênh phân phối.

Thông qua kênh phân phối, quá trình tạo giá trị sẽ được thực hiện thông qua quátrình gia công, đóng gói hay chế biến ở trong các giai đoạn của kênh phân phối

Chức năng trao đổi và lưu thông thông tin: Kênh phân phối có chức năng

truyền tải thông tin về thị hiếu của người tiêu dùng đến người sản xuất và thông thin

về sản phẩm từ người sản xuất đến người tiêu dùng Khi quá trình trao đổi thông tinhiệu quả, thị hiếu của người tiêu dùng sẽ được người sản xuất nắm bắt một cáchchính xác để đáp ứng Tương tự, người tiêu dùng có đầy đủ thông tin cho quá trìnhlựa chọn sản phẩm của mình nếu dòng thông tin ngược chiều đầy đủ và kịp thời

Chức năng dịch chuyển quyền sở hữu: Quyền sở hữu về tài sản sẽ được dịch

chuyển và đi kèm với đó là là quá trình chi trả sẽ được thực hiện, nhằm chuyển đổiquyền sở hữu tài chính

Về cơ bản có 3 loại kênh phân phối sau:

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 23

Kênh trực tiếp: Là kênh phân phối mà người sản xuất thực hiện giao dịch,trao đổi trực tiếp với người tiêu dùng cuối cùng Đặc điểm của kênh này là ngắn,hoạt động chủ yếu ở nông thôn và người sản xuất nông nghiệp thực hiện vai trò làchủ kênh phân phối.

Kênh gián tiếp: là kênh phân phối mà người sản xuất trao đổi sản phẩm vớingười tiêu dùng thông qua các trung gian Tùy theo số đối tượng của trung gian,kênh gián tiếp có nhiều loại kênh khác nhau Đặc điểm của kênh này là khâu trunggian đầu tiên đều là người thu gom hoặc là người chế biến nhưng có chức năng thumua và là chức năng đầu tiên Bên cạnh đó, tùy theo từng trường hợp cụ thể, vai tròcủa các trung gian là tương đối khác nhau, là người có ảnh hưởng quyết định đến sựkết nối giữa sản xuất và tiêu dùng hay chỉ làm chức năng thông thường

Kênh hổn hợp: Là kênh phân phối kết hợp sử dụng cả hai loại kênh vừa phânphối trực tiếp và vừa phân phối gián tiếp

Mỗi loại kênh tiêu thụ có ưu thế và nhược điểm riêng Đối với kênh trực tiếp,thường thì có giá cao Tuy nhiên khối lượng tiêu thụ thường hạn chế thông qua kênhnày và thông thường chỉ được sử dụng đối với các thị trường địa phương, thị trườngtrong vùng Ngược lại, kênh gián tiếp thì có thể bán hàng với số lượng lớn Tuynhiên, người sản xuất thường khó có thể nhận được giá cao từ kênh này Hơn thếnữa, đây là kênh phân phối mà thường người sản xuất thường bị chiếm dụng mộtlượng vốn nào đó khi quá trình chi trả thường chậm

1.2.3 Đặc điểm của khách du lịch

Với tư cách là người tiêu dùng, họ có những đặc điểm của những người tiêudùng như bao người tiêu dùng khác Ngoài ra, do tính đặc thù trong những đặc điểmcủa họ vì vậy hành vi tiêu dùng, đặc biệt là tiêu đùng các sản TCMN của tương đối

có tính chất đặc thù Do đó, ngoài việc khai thác các đặc điểm chung, cần tập trungchú ý khai thác các đặc điểm bổ sung nhằm khai thác tiềm năng nhu cầu cũng nhưđáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng, đặc biệt là khách du lịch

Thứ nhất, khách du lịch đa số là những người có thu nhập khá hoặc từ trung

bình trở lên Thông thường người khách du lịch là những người có mức thu nhập

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 24

trên mức trung bình của xã hội Mức thu nhập đó mới cho phép họ đủ khả năng chitrả cho hoạt động du lịch Vì vậy, đây là những người có khả năng chi trả tương đốitốt Vì vậy, làm thế nào để khơi dậy tiềm năng này là một yếu tố hết sức quan trongtrong việc khai thác thị trường cho khách du lịch.

Thứ hai, khác du lịch thường là khách hàng vãng lai và không thường xuyên.

Thông thường hoạt động du lich của một cá nhân nào đó đến một địa địa điểm nào

đó là hoạt động không mang tính chất thường xuyên Vì vậy, hoạt động tiêu dùngcủa họ thường mang tính chất tiêu dùng một lần hơn là tiêu dùng nhiều lần

Thứ ba, mục tiêu chính của khách du lịch là không phải là tiêu dùng các sản

phẩm TCMN mà đây là các mục tiêu đi kèm Mục tiêu chính của khách du lịch đóchính là quá trình khám phá văn hóa, phong cảnh, hội nghị hay thục hiện các mụctiêu khác của quá trình du lịch Quá trình tiêu dùng các san phẩm TCMN của khách

du lịch có thể xuất hiện trước hay trong quá trình du lịch nhưng đó không phải làmục tiêu chính Hay nói một cách khác đó không phải là nhu cầu thiết yêu của họ

Do đó cần thiết phải chú ý đến đặc điểm này khi cung cấp các sản phẩm TCMNcũng như các sản phẩm khác cho họ

Thứ tư, khách du lịch khá da dạng về văn hóa, phong tục, tập quán và trình

độ văn hóa và những đặc điểm khác Do đó khách du lịch cũng có sự đa dạng trong

sở thích, thị hiếu và hành vi tiêu dùng Chính sự đa dạng này đòi hỏi các sản phẩmcung cấp cho khách du lịch hay quá trình cung cấp sản phẩm cho họ cũng có sự dadạng trong mẫu mã, qui cách, chất lượng và giá cả

Cuối cùng, người du lịch là những người có nhu cầu mua sắm cao và quátrình sử dụng sản phẩm không phải tại ngay địa điểm được bán Vì thế người du lịchthường có nhu cầu đối với các sản phẩm có giá trị cao như qui mô và kích thướcnhỏ, trung bình Đây là đặc điểm gắn chặt với quá trình vận chuyển sản phẩm saukhi mua sắm và có ảnh hưởng lớn đến hành vi mua của khách du lịch Do đó cầnphải chú ý đến đặc điểm này trong quá trình cung cấp sản phẩm, đặc biệt là sảnphẩm TCMN đối với khách du lịch

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 25

1.2.4 Nhu cầu và xu hướng thị trường hàng thủ công mỹ nghệ

Thị trường đầu ra đóng vai trò quan trọng đối với quá trình sản xuất hànghóa nói chung và đối với sản phẩm TCMN nói riêng Qui mô, cơ cấu và xu hướngthị trường quyết định qui mô, cơ cấu và xu hướng của hoạt động sản xuất Sự thayđổi nhu cầu của thị trường tạo định hướng cho sự phát triển của các làng nghề Nhucầu thị trường hết sức đa dạng và thường xuyên biến đổi do những thay đổi của thịhiếu, của thu nhập và trình độ phát triển

Từ khi nước ta bắt đầu tiếp cận và hòa nhập với nền kinh tế thế giới, nềncông nghiệp cơ khí bắt đầu phát triển ở VN, nhu cầu xã hội đã có những thay đổiđáng kể Những làng nghề có khả năng thích ứng với sự thay đổi nhu cầu của thịtrường đã có sự phát triển nhanh chóng Ngược lại có những ngành nghề, làng nghề

bị giảm sút, mai một do không bắt kịp sự thay đổi nhu cầu, thị hiếu tiêu dùng của thịtrường, chúng bị các sản phẩm công nghiệp hiện đại thay thế Thậm chí, ngay cảtrong một ngành nghề cũng có những làng nghề phát triển được trong khi một sốlàng khác lại không phát triển được Ví dụ, trong nghề gốm sứ, làng gốm Bát tràng(Hà Nội) không những giữ được nghề mà còn lan toả sang các làng khác tạo thànhmột vùng nghề gốm sứ, trong khi làng nghề gốm Anh Hồng (Quảng Ninh), làngnghề gốm sứ cậy (Hải Dương) thì sa sút bởi sản phẩm làm ra vẫn chỉ là những sảnphẩm truyền thống, ít chú ý đến sự thay đổi kiểu dáng, mẫu mã, chất lượng và giá

cả nhằm đáp ứng được sự thay đổi thị hiếu của người tiêu dùng trên thị trường Rõràng, xu hướng hiện đại và truyền thống cần có sự kết hợp hài hòa trong các sảnphẩm TCMN, tùy thuộc vào văn hóa, trình độ phát triển và mức độ giao lưu văn hóacủa từng dân tộc

Bên cạnh thị trường đầu ra, thị trường yếu tố đầu vào có ảnh hưởng rất lớn đến

sự phát triển của ngành này Sau nhiều năm phát triển, nguyên liệu ngày càng trở nênkhan hiếm Nhiều địa phương thay nhau khai thác bừa bãi, thiếu quy hoạch và đầu tưdẫn đến tình trạng cạn kiệt nguồn nguyên liệu gỗ, tre, trúc sào, giang, nứa, mây…lànhững nguyên liệu chính được sử dụng sản xuất các sản phẩm TCMN Vì vậy, nhiềuloại nguyên liệu phải nhập khẩu hoàn toàn như nguyên liệu vải có chất lượng phục vụ

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 26

cho sản xuất hàng thêu hầu như phải nhập khẩu hoàn toàn Điều này làm tăng giáthành và làm giảm khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường thế giới.

Đối với các sản phẩm các sản phẩm không sử dụng nguyên liệu nhập khẩuthì chất lượng các sản phẩm đầu vào suy giảm cũng làm hạn chế chất lượng của sảnphẩm Trong sản suất gốm sứ, khi nguồn nguyên liệu đất sét phù hợp không có sẵn

đã hạn chế sản xuất ra những sản phẩm gốm chất lượng cao phục vụ nhu cầu của thịtrường thế giới Hay như nghề mộc mỹ nghệ, từ trước đến nay các cơ sở mộc mỹnghệ vẫn dùng nguyên liệu gỗ cao cấp, nay đóng cửa rừng làm cho nguồn gỗ khanhiếm nên giá tăng lên gấp nhiều lần Nghề chạm khảm phải dùng vỏ trai, vỏ ốctrong nước nhưng khai thác nhiều nên không chỉ giảm về số lượng mà chất lượngcũng giảm Vì vậy, để khôi phục và phát triển các ngành nghề thủ công, nhất làngành nghề thủ công mỹ nghệ, chúng ta cần có chiến lược dài hạn để phát triểnnguồn nguyên vật liệu cho ngành nghề thủ công mang tính bền vững

1.2.5 Thuận lợi và khó khăn trong việc sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ phục

vụ khách du lịch ở nước ta

1.2.5.1.Thuận lợi

Nhu cầu về hàng thủ công mỹ nghệ trên thế giới ngày càng tăng.

Khi đời sống vật chất và tinh thần được nâng cao thì nhu cầu về mặt hàng thủcông mỹ nghệ cũng ngày càng cao cả về số lượng, chất lượng và mẫu mã Hiện nay ởcác nước công nghiệp phát triển như Nhật Bản, Mỹ, Đức, Pháp, Bỉ, Anh, Ý và nhiềunước công nghiệp khác, người dân đang có xu hướng chuyển dần từ tiêu thụ nhữngmặt hàng bằng nguyên liệu kim loại,tổng hợp, nhựa,… sang những mặt hàng đượclàm từ nguyên liệu có nguồn gốc tự nhiên Những sản phẩm được ưu thích là các mặthàng thủ công mỹ nghệ, từ những đồ dùng thiết yếu trong gia đình như giường, tủ,bàn ghế đến cả các dụng cụ tư trang, đồ chơi, đồ bến hay nhiều mặt hàng khác Nhưvậy, cùng với sự phát triển kinh tế, nhu cầu về hàng thủ công mỹ nghệ trong nướccũng như trên thị trường thế giới ngày càng phát triển theo mức sống của người dân

và sự phát triển của các quan hệ kinh tế thương mại, du lịch, giao lưu văn hoá Đâythực sự là một thuận lợi cho việc phát triển sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 27

Du lịch đang phát triển mạnh

Trong những năm qua, du lịch đã trở thành một trong những ngành công nghiệplớn và phát triển nhanh trên thế giới cũng như ở Việt Nam Du lịch đang trở thành nềnkinh tế mũi nhọn ở nhiều nền kinh tế và địa phương khi nền kinh tế càng phát triển ỞHuế nói riêng và Thừa Thiên Huế nói chung, Du lịch đã và đang là động lực chính củatăng trưởng kinh tế và có tiềm năng phát triển mạnh trong tương lai

Thủ công mỹ nghệ là một phần không thể tách rời của du lịch Dù loại hình

du lịch nào (địa phương hoặc quốc tế), du khách hiếm khi không mang về nhà mộtmón quà lưu niệm trong quá trình du lịch Thủ công mỹ nghệ đại diện cho truyềnthống địa phương và dân bản địa, và cho khách du lịch Đây là sản phẩm tượngtrưng cho những nơi họ đến thăm, những kinh nghiệm mà họ đã có, là món quà lưuniệm cho bạn bè của họ và những người thân yêu

Sự phong phú của hàng hóa thủ công mỹ nghệ không chỉ tạo ra tiềm nănglớn cho phát triển du lịch nói chung, mà còn cung cấp các cơ hội tài chính đáng kểcho các người dân và kinh tế địa phương Kinh nghiệm trước đây chứng minh rằnghàng thủ công mỹ nghệ có thể đóng một vai trò quan trọng trong việc giảm bớt đóinghèo ở các nước đang phát triển Hầu hết các hoạt động sản xuất thủ công mỹ nghệ

sử dụng công nghệ đơn giản, cũng như nguyên liệu tại địa phương Sản xuất tiểu thủcông nghiệp hầu hết các yêu cầu vốn đầu tư nhỏ hơn so với các sản phẩm côngnghiệp Có thể nói, thủ công mỹ nghệ trên toàn thế giới đã đóng một vai trò quantrọng trong tạo việc làm, tiến bộ cộng đồng và giảm đói nghèo Mặc dầu rất khó đểđánh giá số liệu thống kê toàn cầu cho hàng thủ công mỹ nghệ, bởi vì tầm quantrọng kinh tế và xã hội của khu vực tại một cấp quốc gia hay toàn cầu dựa trên cácước tính không đầy đủ, thường không đáng tin cậy và không có tính hệ thống hay

dữ liệu mà thậm chí không thể so sánh giữa các nước

Nguồn lao động và nguyên liệu cho phát triển TCMN ở nước ta tương đối dồi dào và rẽ

Nước ta là một nước có kết cấu dân số trẻ, phần đông dân số đang trong độtuổi lao động mà chủ yếu lại tập trung ở nông thôn, với truyền thống cần cù, sáng

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 28

tạo Bên cạnh đó, có lượng lớn lực lượng lao động là nghệ nhân giỏi ở nhiều ngànhnghề khác nhau Đây thực sự là một tiềm năng lao động lớn cho việc mở rộng sảnxuất, xuất khẩu mặt hàng thủ công mỹ nghệ.

Bên cạnh thuận lợi đó, nguồn nguyên liệu tự nhiên sẵn có ở nước ta cũng kháphong phú Việt Nam là một nước thuộc vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa nên rấtthuận lợi cho việc phát triển các loại cây trồng cung cấp nguyên liệu để sản xuấthàng thủ công mỹ nghệ gỗ, mây tre, nứa, dừa, lác, cói…Đây là điều kiện hết sứcthuận lợi cho quá trình phát triển các mặt hàng thủ công mỹ nghệ

Công nghệ sản xuất đối với hàng thủ công mỹ nghệ thường đòi hỏi lượng vốn đầu tư không quá lớn:

Do đặc điểm của hàng thủ công mỹ nghệ là được làm hầu hết từ nguyên liệu

tự nhiên, dễ kiếm và phân bố ở khắp mọi nơi lại được sản xuất thủ công nên khôngđòi hỏi nguồn vốn đầu tư quá lớn Với chi phí đầu tư vừa phải, các cơ sở sản xuất cóthể hình thành với quy mô vừa và nhỏ Vì vậy có điều kiện phát triển sản xuất hàngthủ công mỹ nghệ một cách rộng khắp

1.2.5.2 Khó khăn

Cùng với những thuận lợi trên, hiện nay hàng thủ công mỹ nghệ của ViệtNam đang đối mặt với một số khó khăn Vì vậy, tiềm năng to lớn của ngành nghềTCMN nhìn chung vẫn chưa được khai thác một cách hiệu quả Cơ bản TCMN củaViệt Nam đang đối mặt với những khó khăn sau:

Mẫu mã sản phẩm còn đơn điệu, chưa đáp ứng được yêu cầu của khách hàng quốc tế.

Hàng thủ công mỹ nghệ của nước ta hiện vẫn còn rất đơn giản, ít mẫu mãđộc đáo trong khi xã hội ngày càng phát triển, nhu cầu thẩm mỹ của khách hàngngày càng cao và đa dạng Nguyên nhân làm giảm khả năng cạnh tranh của mặthàng thủ công mỹ nghệ của nước ta là do sản phẩm chưa có tính thẩm mỹ cao, chưathể hiện được tính đa dạng, phong phú, truyền thống vốn có của dân tộc Việt Nam.Hiện nay có tới 90% mẫu hàng thủ công mỹ nghệ của ta vẫn sản xuất theo đơn đặthàng theo mẫu của khách hàng

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 29

Nước ta hiện vẫn chưa có một vùng nguyên liệu ổn định cung cấp cho các nhà sản xuất.

Nguồn nguyên liệu đang ngày càng cạn kiệt là do khai thác bừa bãi không cóchiến lược, mạnh ai nấy làm, không có chính sách đầu tư trồng mới và khai tháchợp lý dẫn đến nguồn nguyên liệu không đồng bộ ảnh hưởng trầm trọng đến việcsản xuất hàng hoá, làm giảm năng suất Nguồn nguyên liệu khai thác được mới chỉchiếm khoảng 20% vì thế vẫn phải nhập khẩu một lượng lớn nguyên liệu Bên cạnh

đó, việc xử lý nguyên liệu còn rất thủ công do chưa hình thành được các cơ sở, nhàmáy chế biến và xử lý nguyên liệu cung cấp cho ngành hàng thủ công mỹ nghệ mộtcách ổn định Vì vậy mà nhiều khi chúng ta đã mất đi những hợp đồng tương đốilớn vì không thể cung cấp đúng thời hạn do không thu thập nguyên liệu kịp thời

Sản xuất còn nhỏ lẻ thiếu tập trung nên không đáp ứng được những đơn hàng lớn của khách nước ngoài.

Hầu hết các làng nghề thủ công của nước ta có quy mô nhỏ, sản xuất nhỏ lẻmanh mún, chưa tập trung nên khi có đơn hàng lớn thì các doanh nghiệp kinh doanhxuất nhập khẩu rất khó khăn trong việc thu thập hàng, đồng thời hàng hoá lại khôngđồng bộ, thống nhất nên không đáp ứng kịp yêu cầu của khách hàng Nhiều cơ sởkhông có điều kiện tham gia xuất khẩu trực tiếp, hạ tầng kỹ thuật lại sơ sài

Ngoài ra còn có một vài khó khăn khác như sự phụ thuộc vào nguồn nguyênliệu phụ trợ từ nước ngoài, chất lượng lao động cao cao, kỹ năng kinh doanh vẫncòn nhiều hạn chế Chính vì thế, quá trình khai thác hay xâm nhập các thị trường

mà đặc biệt là các thị trường xuất khẩu rất khó khăn và hạn chế Vì thế làm thế nào

để hạn chế những khó khăn và phát huy những thuận lợi là còn đường mà ngành thủcông mỹ nghệ cần hướng đến trong thời gian tới

1.3 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NGÀNH NGHỀ THỦ CÔNG Ở NƯỚC TA TRONG THỜI GIAN VỪA QUA

1.3.1 Thực trạng sử dụng lao động của ngành nghề thủ công

Ngành nghề thủ công nói chung và ngành nghề thủ công mỹ nghệ nói riêng

là một ngành nghề sử dụng lực lượng lao động khá lớn Đây là ngành mà lao động

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 30

thường chiếm tỷ lệ tới 60-65% giá thành sản phẩm Theo con số thống kê trong lĩnhvực xuất khẩu, mỗi 1 triệu USD doanh thu hàng TCMN thì thu hút khoảng 3.500-4.000 lao động chuyên nghiệp/năm, còn nếu là lao động thời vụ thì sẽ tăng 3-5 lầnmức đó Vì vậy, việc phát triển ngành nghề này sẽ phù hợp với yêu cầu giải quyếtviệc làm cho người lao động đang tăng lên nhanh chóng, nhất là ở nông thôn.

Cả nước hiện có 4.575 làng nghề, bình quân tốc độ phát triển làng nghề tăng từ6% đến 15%/năm Tốp 5 tỉnh, thành phố dẫn đầu về số lượng làng nghề lần lượt là: HàNội, Thanh Hóa, Nghệ An, Hải Dương, Thái Bình, chiếm 60% tổng số làng nghề trong

cả nước Hàng năm, ngành nghề nông thôn đóng góp đáng kể vào kim ngạch xuất khẩu

và tăng trưởng GDP; giúp xóa đói giảm nghèo, tăng thu nhập cho người lao động

Đến nay, các làng nghề đã tạo việc làm cho khoảng 12 triệu lao động nôngthôn (khoảng 24% lao động nông thôn), trong đó có 28,19% số làng nghề có việclàm liên tục trong 12 tháng; 9,04% số làng nghề có công việc trong 11 tháng;27,66% số làng nghề có công việc trong 10 tháng; các nghề gốm sứ, đồ gỗ, mây tređan tạo ra công việc làm ổn định ở mức cao nhất Do đó,làng nghề có vai trò rấtquan trọng trong chương trình xây dựng nông thôn mới hiện nay Theo đánh giá, cónhững làng nghề thu hút trên 60% lao động trong tổng số lao động của địa phươngvào hoạt động sản xuất phi nông nghiệp Đây là một tỷ lệ đáng kể trong điều kiệnthất nghiệp đang còn rất phổ biến, đặc biệt là khu vực nông thôn Ngoài lao độngthường xuyên, các hộ, cơ sở ngành nghề còn thu hút thêm từ 2-10% lao động thời

vụ Thu nhập của lao động làng nghề đạt từ 450.000 – 4 triệu đồng/người/tháng, caogấp 1,5 đến 4 lần so với lao động thuần nông

Trong các làng nghề, khoảng 45% số làng nghề ấy là nghề TCMN truyềnthống với trên 40 nhóm nghề lớn, bao gồm hàng trăm nghề khác nhau Trung bình

cả nước, dân số mỗi làng nghề là 2.079 người, trong đó trên một nữa số làng nghề

có từ 1.000 đến 5.000 người Độ tuổi trung bình của người lao động trong các

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 31

Bên cạnh đó một lực lượng dân số đông đảo từ 15 đến 80 tuổi tham gia làm nghề,đặc biệt ngành nghề TCMN còn sử dụng một số lượng lớn lao động tàn tật khôngthể làm việc ở các ngành nghề khác và điều này mang ý nghĩa xã hội rất sâu sắc Rõràng TTCN mà cụ thể là các làng nghề truyền thống đang tạo ra một số lượng công

ăn việc làm đáng kể cho khu vực nông thôn

Nếu xem xét theo vùng miền, có thể thấy Đồng Bằng Sông Hồng và BắcTrung Bộ là hai vùng có số lượng làng nghề khá lớn và sử dụng một lực lượng laođộng khá cao Sở dĩ làng nghề truyền thống phát triển khá ở vùng này là do đây làhai vùng có mật độ dân số lớn, qui mô đất nông nghiệp trên đầu người nhỏ Do đó,quá trình phát triển làng nghề và quá trình giải quyết việc làm cho lao động ở khuvực nông nghiệp và nông thôn là hai quá trình có tác động qua lại lẫn nhau

Nếu xem xét theo cơ cấu hộ, bảng 1.1 cho thấy đặc trưng chung của các hộgia đình Việt nam là thực hiện nhiều hoạt động sản xuất kinh doanh khác nhautrong hộ gia đình (hộ kiêm chiếm trên 50 % tổng số hộ) Tiếp đến là nhóm hộ phi

NN, chiếm gần 42 % Hộ thuần nông chỉ chiếm một tỷ lệ rất khiêm tốn, chỉ gần 8

% Tuy nhiên kết quả điều tra chỉ ra rằng trên 10% tổng số hộ gia đình có thu nhậpchủ yếu từ sản xuất thủ công, đặc biệt các hộ gia đình nhóm này rất phổ biến ở đồngbằng sông Hồng, Bắc Trung bộ và đồng bằng sông Cửu Long Mặc dù các NNTC làcác ngành nghề thu hút nhiều lao động ở các vùng nông thôn nhưng quy mô củanhiều làng nghề thường nhỏ và chưa thực hiện được mô hình thu hút nhiều laođộng Ngoài ra, rất nhiều thợ tay nghề cao và thợ trẻ bỏ quê đi làm việc cho cácdoanh nghiệp hay cơ sở lớn ở đô thị với mức lương cao hơn Do đó, quy mô làngnghề đang có nguy cơ ngày càng bị thu hẹp, vai trò của nó trong sử dụng và thu hútlao động đang ở mức độ vẫn chưa đúng với tiềm năng của nó

Hiện nay, nhiều làng nghề TCMN đã và đang được khôi phục đồng thời vớiviệc phát triển các làng, cụm làng mới, nghề mới Một số lượng lớn các làng nghềTCMN đã được tăng cường hoạt động, kinh doanh theo hướng sản xuất hàng hoá,

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 32

phục vụ xuất khẩu Ngoài ra, thu nhập của dân cư nói chung và dân cư nông thônnói riêng tăng lên sẽ mở ra cơ hội mới của một thị trường nội địa tiềm năng, với sứcmua ngày càng gia tăng đối với các sản phẩm truyền thống độc đáo của công nghiệpnông thôn Đây là cơ hội để các làng nghề truyền thống khai thác các tiềm năng vàthế mạnh của mình để tạo nhiều công ăn việc làm hơn cho người lao động.

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 33

Bảng 1.1 : Tình hình các hộ sản xuất thủ công nghiệp trên cả nước

Khu vực

Tỷ lệ hộ SX thủ công nghiệp (1) (%)

Thuần nông

Hộ kiêm

(Nguồn: Điều tra khảo sát Lập bản đồ Bộ NN&PTNT - JICA , 2006)

(1) Số hộ gia đình trả lời sản xuất TCN là nguồn thu chính

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 34

1.3.2 Thực trạng đóng góp kinh tế và tạo thu nhập của ngành nghề TTCN và các ngành nghề TCMN

Ngành nghề thủ công mỹ nghệ hàng năm luôn sản xuất ra một khối lượngsản phẩm hàng hoá lớn đóng góp đáng kể vào giá trị sản lượng của từng địa phươngnói riêng và nền kinh tế quốc dân nói chung Tỷ trọng hàng hoá ở các làng nghềthường cao hơn rất nhiều so với các làng thuần nông Những địa phương có nhiềulàng nghề thì nền kinh tế hàng hoá thường phát triển hơn so với các địa phương có

ít làng nghề Chẳng hạn, giá trị sản xuất công nghiệp nông thôn Thái Bình chiếmkhoảng 75% tổng giá trị công nghiệp địa phương toàn tỉnh, ở Bắc Ninh là 73,7%.Làng gốm Bát Tràng (Hà Nội) thu nhập từ ngành nghề phi nông nghiệp chiếm 99%tổng thu nhập của toàn xã (riêng nghề gốm sứ chiếm tới 86%)

Theo kết quả khảo sát của JICA (2006), các làng nghề truyền thống có đónggóp quan trọng cho kinh tế địa phương và thu nhập nhập của người dân Chính vìthế, có vai trò quan trọng trong hoạt động xóa đối giảm nghèo, tạo thu nhập Trongcác làng nghề TCTT, TCMN đã được khôi phục và phát triển đều giàu có hơn cáclàng thuần nông khác trong vùng Ở các làng nghề tỷ lệ hộ giàu thường rất cao,thường không có hộ đói, tỷ lệ hộ nghèo rất thấp, thu nhập từ ngành nghề thủ côngchiếm đại bộ phận tổng thu nhập của dân cư trong làng, hệ thống công trình côngcộng, kết cấu hạ tầng phát triển, nhà cửa cao tầng của các hộ dân ngày một nhiều, tỷ

lệ số hộ có các loại đồ dùng tiện nghi đắt tiền chiếm tỷ trọng khá

Bảng 1.2 : Đặc điểm các hộ sản xuất thủ công nghiệp trên cả nước

Hộ gia đình

Hộ Thu nhập bình quân

tháng của hộ (3)

Tỷ lệ hộ nghèo (%)

(Nguồn : Điều tra khảo sát lập bản đồ Bộ NNPTNT-JICA, 2006)

(1) Hộ trả lời sản xuất thủ công nghiệp là nguồn thu nhập chính

Số liệu bảng 1.2 chỉ ra rằng các thu nhập bình quân tháng của hộ bình quânchung là 713 nghìn đồng /tháng trong khi con số này lên đến 905 nghìn đồng đối

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 35

với các hộ TCN Cũng chính vì thế mà tỷ lệ hộ nghèo đối với các hộ TCN thấp hơnnhiều so với các hộ khác Tỷ lệ các hộ nghèo của các hộ TCN là 3,7 % trong khi tỷ

lệ chung của toàn bộ nền kinh tế gấp 3 lần (10,4%) Rõ ràng, TTCN có vai trò quantrọng đối với kinh tế địa phương ở Việt Nam trong thời gian qua, đặc biệt là côngtác xóa đói giảm nghèo

Đối với các hộ gia đình và người lao động, việc làm đầy đủ, thu nhập bảođảm, đời sống vật chất tinh thần ngày càng nâng cao làm cho người lao động nóiriêng và người dân ở các làng nghề nói chung sẽ yên tâm tập trung cho công việccủa mình Người lao động sẽ không phải rời bỏ quê hương vì sinh kế, thực hiệnđược quá trình đô thị hoá phi tập trung Kết quả điều tra chi ra rằng mức thu nhậptrung bình của các hộ gia đình tham gia sản xuất thủ công thường cao hơn 3 - 4 lần

so với người lao động thuần nông Cả nam và nữ thu nhập bình quân lao động trêntháng đối với lao động TTCN đều cao hơn mức thu nhập chung của lao động trong

cả nước (bảng 1.3) Tuy nhiên nhìn chung thu nhập vẫn chưa cao Chính vì thế làmsao nâng cao thu nhập hơn nữa cho người lao động trong thời gian tới vẫn là vấn đềthiết yếu đối với ngành nghề TTCN

Bảng 1.3 : Thu nhập bình quân tháng theo khu vực và giới tính

Khu vực

Trung bình

(nghìn đồng)

So với

Cả nước (%)

Thu nhập trung bình

từ nghề thủ công

(nghìn đồng/tháng)

So sánh Nữ/Nam

(Tổng cục thống kê Điều tra khảo sát lập bản đồ, Bộ NNPTNT-JICA,2006)

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 36

Bên cạnh nhưng đóng góp trên, TTCN có đóng góp quan trọng đối với kimngạch xuất nhập khẩu và cán cân thanh toán Giai đoạn 1991-2000, kim ngạch xuấtkhẩu xuất khẩu hàng TCMN của VN có nhịp độ tăng khá nhanh Nếu năm 1991mới đạt 6,8 triệu USD, năm 1996 đã đạt 124 triệu USD, năm 1999 là 168 triệuUSD, thì đến năm 2000 đạt hơn 235 triệu USD Giai đoạn 2001 đến 2006 nhịp độtăng trưởng xuất khẩu tương đối cao (bình quân là 17,87%) đã đưa mặt hàngTCMN trở thành một trong những mặt hàng xuất khẩu lớn nhất của VN (đứng thứ 8trong 10 mặt hàng xuất khẩu chủ lực) Hiện nay, hàng TCMN xuất khẩu của VN đã

có mặt tại thị trường của trên 160 quốc gia, vùng lãnh thổ, trong đó tập trung là cácthị trường Nga, Mỹ, Nhật, Đông Âu, EU, Bắc Mỹ, Hàn Quốc, Đài Loan sản phẩmhàng TCMN xuất khẩu của VN cũng rất đa dạng, nhiều chủng loại (đồ gỗ, mây, tređan, gốm sứ ) Tính đến hết tháng 8/2012 thì kim ngạch xuất khẩu hàng TCMN đãđạt 1.1 tỷ USD

Các số liệu cho thấy, nhiều năm trở lại đây, hàng TCMN đuợc liệt vào danhsách 10 mặt hàng có mức tăng trưởng cao nhất Nếu như năm 1998, hàng TCMNViệt Nam chỉ bán ở 50 nước thì nay đã có mặt trên 100 nước và vùng lãnh thổ Kimngạch xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ đạt mức tăng khá, từ 235 triệu USD năm

2001 lên trên 560 triệu USD năm 2005 và 630,4 triệu USD năm 2006, mục tiêu năm

2007 đạt 820 triệu USD Hàng TCMN sản xuất chủ yếu bằng nguồn nguyên liệu cósẵn trong nước, nguyên phụ liệu nhập khẩu chiếm tỷ lệ rất nhỏ trong sản phẩm,khoảng 3-5% giá trị xuất khẩu Vì vậy giá trị thực thu xuất khẩu hàng TCMN trênthực tế là rất cao, từ 95-97%

Sản phẩm thủ công mỹ nghệ VN đã vươn tới các thị trường tiêu thụ lớn củathế giới như Hoa Kỳ, Liên minh Châu Âu, Nhật Bản Đây là mặt hàng mà nhu cầuthị trường thế giới hầu như chưa bị giới hạn bởi tính chất độc đáo và khác biệt củasản phẩm Bên cạnh đó, xuất khẩu mặt hàng này mang lại giá trị gia tăng lớn nên cóthể coi là ngành hàng mũi nhọn để tập trung phát triển xuất khẩu trong thời gian tới.Một số thị trường mục tiêu nên được lựa chọn để đẩy mạnh xuất khẩu :

+ Thi trường Hoa Kỳ : Mỹ vẫn là thị trường lớn nhất của ngành TCMN Việt

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 37

càng tăng Nhu cầu nhập khẩu của Hoa kỳ về mặt hàng TCMN khoảng 13 tỷUSD/năm, xuất khẩu Việt Nam năm 2005 vào nước này chỉ chiếm 1,5% kim ngạchnhập khẩu Năm 2006, Việt Nam xuất khẩu vào thị trường Hoa kỳ khoảng 77 triệuUSD hàng TCMN, trong đó 36,8% là hàng gốm sứ, tăng 27,6% so với năm 2005 vàgấp 7 lần so với năm 2002.

Những năm gần đây, xu hướng chuyển dịch đơn hàng từ thị trường EU sang

Mỹ khá rõ nét và người tiêu dùng nước này ngày càng ưa chuộng sản phẩm TCMNcủa Việt Nam Tính đến hết tháng 8/ 2012, kim ngạch xuất khẩu TCMN sang thịtrường Mỹ đạt 405 triệu USD

Đối với thị trường Mỹ, thì quan tâm đến chất lượng hàng hóa, ứng dụng của

nó và sự thân thiện với môi trường nhưng không chấp nhận sự thay đổi về giá

+ Thị trường Liên minh Châu Âu (EU) : EU là một tổ chức liên chính phủ

của các nước Châu Âu, là một trong 3 trụ cột kinh tế quan trọng của thế giới, có tốc

độ tăng trưởng cao, tương đối ổn định Thị trường EU có nhu cầu rất lớn, đa dạng,phong phú về hàng hoá và hàng TCMN là một trong những mặt hàng xuất khẩu chủlực của ta sang thị trường này Nhu cầu nhập khẩu của khối này về mặt hàng TCMNkhoảng gần 7 tỷ USD/năm, xuất khẩu của Việt nam năm 2005 vào EU chỉ chiếm5,4% kim ngạch nhập khẩu Hiện nay, kim ngạch xuất khẩu sang EU của Việt Nam

đã chiếm tỷ trọng khoảng 30%, đạt 380 triệu USD

Đối với thị trường EU, dịch vụ được coi là yếu tố quan trọng nhất Hàng cósản xuất đúng thời hạn không, tính linh hoạt, các vấn đề hậu cần cũng như tiêuchuẩn về môi trường của phía sản xuất cũng rất được coi trọng

+ Nhật Bản : Trong số các thị trường xuất khẩu hàng TCMN của VN, Nhật

Bản là thị trường nhập khẩu lớn, luôn chiếm từ 10-29% tổng kim ngạch xuất khẩumặt hàng này Các mặt hàng TCMN VN xuất khẩu vào NB chủ yếu là hàng gốm sứ,

đồ gỗ nội thất, mây tre đan Riêng hàng mây tre đan liên tục tăng với tốc độ tăngtrưởng trung bình khoảng từ 30-35% năm trong 10 năm trở lại đây Kim ngạch xuấtkhẩu các mặt hàng này chiếm từ 50-85% tổng kim ngạch xuất khẩu hàng TCMN

VN vào NB Nhu cầu nhập khẩu hàng TCMN của Nhật Bản khoảng 2,9 tỷ

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 38

USD/năm, xuất khẩu của Việt Nam năm 2005 vào Nhật Bản chỉ chiếm 1,7% kimngạch nhập khẩu, và hiện nay đã đạt khoảng 54 triệu USD, chiếm 3% kim ngạchnhập khẩu hàng TCMN của Nhật Bản.

Người Nhật rất chú trọng đến hình thức, đồ dùng vật dụng không chỉ có tínhnăng sử dụng mà còn là đồ trang trí, bên cạnh đó yếu tố chất lượng, như độ bền, yếu

tố ảnh hưởng đến sức khoẻ, môi trường… Xu hướng hiện nay của người tiêu dùng

có trách nhiệm ở Nhật Bản và các nước phát triển là tìm mua những sản phẩm bềnvững, không nguy hại đến môi trường, trong đó sản phẩm làm bằng tay là một lợithế Vì sản phẩm sản xuất công nghiệp thường có giá rẻ, mẫu mã giống nhau thì sảnphẩm có thiết kế mới, độc đáo, có công năng hữu ích, thân thiện với môi trường làmột ưu thế lớn trong cạnh tranh, chứ không phải về giá cả

Chính những kết quả trên, ngành TTCN và TCMN đã có đóng góp quantrọng cho cán cân thanh toán của nền kinh tế Việt Nam trong những năm qua Mặc

dù ngành thủ công mỹ nghệ có kim ngạch xuất khẩu không cao so sánh nhiều mặthàng xuất khẩu khác, nhưng hàng mỹ nghệ lại mang về cho đất nước thực thu ngoại

tệ có một tỷ trọng rất cao trong kim ngạch xuất khẩu của mình So với một số mặthàng khác như may mặc, gỗ và giày da do nguyên liệu đều phải nhập khẩu từ nướcngoài giá trị gia tăng của các ngành này chủ yếu là chi phí gia công và khấu haomáy móc thiết bị, cho nên giá trị thực thu ngoại tệ mang về cho đất nước chỉ chiếmmột tỷ trọng từ 5-20% trong tổng giá trị kim ngạch nhập khẩu

Nhưng đối với hàng thủ công mỹ nghệ do sử dụng nguồn nguyên liệu trongnước đặc biệt là các nguồn nguyên vật liệu, được thu lượm từ phế liệu và thứ liệucủa nông lâm sản, chẳng những mang lại hiệu quả từ thực thu giá trị ngoại tệ rấtcao, có những mặt hàng TCMN hầu như đạt 100% giá trị xuất khẩu, còn lại cũngđạt trên 80% giá trị kim ngạch xuất khẩu, đồng thời xuất khẩu hàng TCMN đã giúp

xã hội thu hồi một bộ phận chất thải nôngnghiệp sau chế biến và thu hoạch, đã biếnphế liệu trở thành những sản phẩm xuất khẩu, góp phần tích cực cho việc bảo vệmôi trường và phát triển kinh tế đất nước

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 39

1.3.3 Đóng góp TCMN cho quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá nền kinh

tế, đặc biệt là nền kinh tế nông thôn

Quá trình phát triển kinh tế ở hầu hết các nước đều gắn liền với sự chuyểndịch lao động từ nông nghiệp sang công nghiệp dịch vụ Sự nghiệp CNH-HĐH đòihỏi nguồn lao động không ngừng được bổ sung từ khu vực nông nghiệp Nguồnnhân lực từ nông nghiệp cho quá trình phát triển công nghiệp và dịch vụ, một mặt

bổ sung cho khu vực thành thị, mặt khác được thu hút vào công nghiệp và dịch vụphi nông nghiệp ngay trên địa bàn nông thôn đã được thành thị hoá theo hướng

“nhập xưởng bất nhập thành” Phát triển ngành nghề TCMN sẽ thực hiện tốt việcphân công lao động tại chỗ, là nơi kết hợp nông nghiệp-công nghiệp có hiệu quả Sựphát triển ngành nghề TCTT nói chung và các làng nghề TCMN nói riêng là mộttrong những hướng rất quan trọng để thực hiện việc chuyển dịch cơ cấu kinh tếnông thôn theo hướng CNH-HĐH

Trên cơ sở hoạt động chung trong mọi sinh hoạt cộng đồng của làng xã VN,giao tiếp bị hạn chế, giao lưu văn hoá không được mở mang, tính bảo thủ đã xuấthiện như là một nét điển hình của người nông dân Người nông dân sản xuất nhỏthường tuỳ tiện trong hoạt động và giao tiếp nên thiếu tính kỹ luật Họ muốn làm thìlàm, thích nghỉ thì nghỉ, tuỳ theo hứng thú, không bị kỷ luật của công việc, của tổchức quy định Tình hình đó đã tạo nên tác phong tuỳ tiện, thiếu tinh thần tráchnhiệm cá nhân, không tính đến hiệu quả kinh tế của sức lực và thời gian Như vậy, ở

họ thiếu tính kỷ luật lao động và điều này đã trở thành lực cản đối với sự phát triểncủa xã hội và của cả cá nhân trong công cuộc CNH-HĐH đất nước Phát triển ngànhnghề TCMN theo hướng sản xuất hàng hoá trong thời gian qua tạo điều kiện xoá bỏtình trạng chia cắt, khép kín trong từng địa bàn, từng đơn vị, hình thành và pháttriển các mối quan hệ hợp tác, phân công lao động trong quá trình phát triển, thúcđẩy việc mở rộng giao lưu kinh tế và văn hoá giữa các vùng nông thôn, giữa thànhthị và nông thôn, giữa trong nước và nước ngoài, tạo điều kiện cho kinh tế-xã hội ởnông thôn phát triển theo hướng văn minh, tiến bộ Đồng thời sản xuất hàng hoálàm cho trình độ nhận thức của lao động nông nghiệp được nâng cao, thói quen

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 40

năng động, ý chí vươn lên và phong cách nghề nghiệp được tôi luyện trong môitrường kinh tế hàng hoá, sẽ càng có điều kiện đáp ứng nhu cầu chất lượng sức laođộng ngày càng tăng của công nghiệp và dịch vụ.

1.3.4 Đóng góp ngành nghề thủ công mỹ nghệ đối với ngành du lịch

Hệ thống làng nghề là một trong những nguồn tài nguyên du lịch quan trọngcủa nước ta Phát triển du lịch làng nghề không chỉ mang lại lợi nhuận kinh tế màcòn là cơ hội để quảng bá hình ảnh đất nước và con người Việt Nam Ngoài nhữnglợi thế như cảnh quan thiên nhiên, vị trí địa lý, nét văn hoá đặc sắc, các làng nghềTCMN còn có sức hút đặc biệt bởi mỗi làng thường gắn với một vùng văn hoá haymột hệ thống di tích Chính điều này đã tạo nên sức hấp dẫn riêng của các làngnghề PGS.TS Phạm Trung Lương, Viện nghiên cứu phát triển du lịch làng nghề

nhận định : “Làng nghề truyền thống được xem như một dạng tài nguyên du lịch nhân văn có ý nghiã đặc biệt quan trọng Bởi các sản phẩm du lịch làng nghề luôn bao hàm trong nó cả những giá trị vật thể và phi vật thể”.

Trong chiến lược phát triển du lịch Việt nam đến năm 2010 với mục tiêuphát triển du lịch trở thành một ngành kinh tế mũi nhọn trên cơ sở khai thác có hiệuquả lợi thế về điều kiện tự nhiên, sinh thái, truyền thống văn hoá lịch sử, từng bướcđưa nước ta trở thành một trung tâm du lịch có tầm cở của khu vực, phấn đấu saunăm 2010 du lịch Việt nam được xếp vào nhóm quốc gia có ngành du lịch phát triểntrong khu vực Năm 2010 khách quốc tế đến Việt nam du lịch được dự đoán đạt từ5,5 đến 6 triệu lượt người, khách nội địa từ 25 đến 26 triệu lượt người, thu nhập dulịch đạt 4 đến 4,5 tỷ USD

Trong bối cảnh đó, việc phát triển các làng nghề phục vụ du lịch đã đượcnhiều địa phương trên cả nước xúc tiến và đang tích cực triển khai quảng bá sảnphẩm thủ công Nhiều tỉnh thành như Hà Tây, Hoà Bình, Bắc Ninh, Thừa ThiênHuế, Đà Nẵng đang triển khai mạnh mẽ loại hình này Một số chuyên gia du lịchnhận định: “Sự kết hợp chặc chẽ giữa du lịch và nghề thủ công truyền thống tại VNhầu như không có tại các nước ASEAN, trừ Chiềng Mai (Thái Lan) Chính vì thế,

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Ngày đăng: 08/11/2016, 11:32

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bạch Quốc Khang, Bùi Đình Toái, Nguyễn Thị Thu Quế, 2005, Sổ tay hướng dẫn xây dựng kế hoạch phát triển làng nghề sử dụng phương pháp có sự tham gia của cộng đồng, NXB Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay hướng dẫnxây dựng kế hoạch phát triển làng nghề sử dụng phương pháp có sự tham gia của cộngđồng
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
2. Bộ công thương, Các giải pháp phát triển làng nghề Việt Nam thời hội nhập, Tạp chí công nghiệp, 25/12/2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các giải pháp phát triển làng nghề Việt Nam thời hội nhập, Tạpchí công nghiệp
3. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2006), Hội thảo "Mỗi làng một nghề", Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mỗi làng một nghề
Tác giả: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Năm: 2006
4. Bùi Thị Tám (2003), Nghiên cứu chiến lược quảng bá và tiếp thị du lịch để phát triển du lịch bền vững ở Thừa Thiên Huế, đề tài nghiên cứu cấp Bộ, Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu chiến lược quảng bá và tiếp thị du lịch để pháttriển du lịch bền vững ở Thừa Thiên Huế
Tác giả: Bùi Thị Tám
Năm: 2003
5. Chính phủ (2006), Nghị định số 66/2006/NĐ-CP về phát triển ngành nghề nông thôn, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 66/2006/NĐ-CP về phát triển ngành nghề nôngthôn
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2006
6. Cục xúc tiến thương mại (2004), Báo cáo tình hình xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ ở Việt Nam đi các nước trên thế giới, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tình hình xuất khẩu hàng thủ công mỹnghệ ở Việt Nam đi các nước trên thế giới
Tác giả: Cục xúc tiến thương mại
Năm: 2004
8. Dương Bá Phượng, 2001, Bảo tồn và phát triển các làng nghề trong quá trình Công nghiệp hóa, Hiện đại hóa, NXB Khoa học xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bảo tồn và phát triển các làng nghề trong quá trình Côngnghiệp hóa, Hiện đại hóa
Nhà XB: NXB Khoa học xã hội
9. Đặng Kim Chi, 2005, Làng nghề Việt Nam và môi trường, NXB Khoa học và kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Làng nghề Việt Nam và môi trường
Nhà XB: NXB Khoa học và kỹthuật
10. Đỗ Quang Dũng, 2004, Phát triển làng nghề trong quá trình CNH – HĐH nông thôn ở Hà Tây, NXB Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển làng nghề trong quá trình CNH – HĐH nôngthôn ở Hà Tây
11. Hoàng Kim Giao (1996), Làng nghề truyền thống – Mô hình làng nghề và phát triển nông thôn, Kỷ yếu Hội thảo Bảo tồn và phát triển làng nghề truyền thống Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Làng nghề truyền thống – Mô hình làng nghề và pháttriển nông thôn
Tác giả: Hoàng Kim Giao
Năm: 1996
12. Hội đồng khoa học kỹ thuật - Tổng cục Du lịch (2007), Du lịch ở các Di sản văn hóa thế giới, NXB Trung tâm Công nghệ Thông tin Du lịch.ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Du lịch ở các Di sản vănhóa thế giới
Tác giả: Hội đồng khoa học kỹ thuật - Tổng cục Du lịch
Nhà XB: NXB Trung tâm Công nghệ Thông tin Du lịch.ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Năm: 2007
7. Cục xúc tiến thương mại, 2002, Sản phẩm và làng nghề Việt Nam Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1 : Tình hình các hộ sản xuất thủ công nghiệp trên cả nước - Đánh giá thị trường hàng thủ công mỹ nghệ phục vụ khách du lịch châu âu trên địa bàn thành phố huế
Bảng 1.1 Tình hình các hộ sản xuất thủ công nghiệp trên cả nước (Trang 33)
Bảng 1.3 : Thu nhập bình quân tháng theo khu vực và giới tính - Đánh giá thị trường hàng thủ công mỹ nghệ phục vụ khách du lịch châu âu trên địa bàn thành phố huế
Bảng 1.3 Thu nhập bình quân tháng theo khu vực và giới tính (Trang 35)
Sơ đồ 1.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của du khách đối với sản - Đánh giá thị trường hàng thủ công mỹ nghệ phục vụ khách du lịch châu âu trên địa bàn thành phố huế
Sơ đồ 1.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của du khách đối với sản (Trang 52)
Bảng 2.1 Sự phân bổ các nhóm nghề và nghề thủ công ở - Đánh giá thị trường hàng thủ công mỹ nghệ phục vụ khách du lịch châu âu trên địa bàn thành phố huế
Bảng 2.1 Sự phân bổ các nhóm nghề và nghề thủ công ở (Trang 58)
Bảng 2.2. Số lượng làng nghề ở tỉnh Thừa Thiên Huế hiện nay - Đánh giá thị trường hàng thủ công mỹ nghệ phục vụ khách du lịch châu âu trên địa bàn thành phố huế
Bảng 2.2. Số lượng làng nghề ở tỉnh Thừa Thiên Huế hiện nay (Trang 59)
Hình thức tổ chức - Đánh giá thị trường hàng thủ công mỹ nghệ phục vụ khách du lịch châu âu trên địa bàn thành phố huế
Hình th ức tổ chức (Trang 69)
Bảng 2.8: Số sản phẩm bình quân khách du lịch thường lựa chọn mua sắm và - Đánh giá thị trường hàng thủ công mỹ nghệ phục vụ khách du lịch châu âu trên địa bàn thành phố huế
Bảng 2.8 Số sản phẩm bình quân khách du lịch thường lựa chọn mua sắm và (Trang 73)
Bảng 2.14: Kênh thông tin để biết các sản phẩm TCMN Huế trước khi đến - Đánh giá thị trường hàng thủ công mỹ nghệ phục vụ khách du lịch châu âu trên địa bàn thành phố huế
Bảng 2.14 Kênh thông tin để biết các sản phẩm TCMN Huế trước khi đến (Trang 79)
Bảng 2.15 : Kênh thông tin để biết các sản phẩm TCMN Huế sau khi đến Huế - Đánh giá thị trường hàng thủ công mỹ nghệ phục vụ khách du lịch châu âu trên địa bàn thành phố huế
Bảng 2.15 Kênh thông tin để biết các sản phẩm TCMN Huế sau khi đến Huế (Trang 80)
Bảng 2.16 : Kết quả đánh giá về sản phẩm TCMN Huế - Đánh giá thị trường hàng thủ công mỹ nghệ phục vụ khách du lịch châu âu trên địa bàn thành phố huế
Bảng 2.16 Kết quả đánh giá về sản phẩm TCMN Huế (Trang 81)
Bảng 2.17: Phân tích ANOVA về sự đánh giá của sản phẩm theo trình độ học - Đánh giá thị trường hàng thủ công mỹ nghệ phục vụ khách du lịch châu âu trên địa bàn thành phố huế
Bảng 2.17 Phân tích ANOVA về sự đánh giá của sản phẩm theo trình độ học (Trang 82)
Bảng 2.19: Phân tích ANOVA về sự đánh giá của giá cả sản phẩm theo nhóm - Đánh giá thị trường hàng thủ công mỹ nghệ phục vụ khách du lịch châu âu trên địa bàn thành phố huế
Bảng 2.19 Phân tích ANOVA về sự đánh giá của giá cả sản phẩm theo nhóm (Trang 85)
Bảng  2.21: Kiểm định T - test cho đánh giá kênh phân phối giữa các hình thức - Đánh giá thị trường hàng thủ công mỹ nghệ phục vụ khách du lịch châu âu trên địa bàn thành phố huế
ng 2.21: Kiểm định T - test cho đánh giá kênh phân phối giữa các hình thức (Trang 90)
Bảng 2.24: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của du khách - Đánh giá thị trường hàng thủ công mỹ nghệ phục vụ khách du lịch châu âu trên địa bàn thành phố huế
Bảng 2.24 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của du khách (Trang 94)
Sơ đồ 3.2: Mô hình theo định hướng sản xuất - Đánh giá thị trường hàng thủ công mỹ nghệ phục vụ khách du lịch châu âu trên địa bàn thành phố huế
Sơ đồ 3.2 Mô hình theo định hướng sản xuất (Trang 111)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w