1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu tác động của chương trình 135 đến sinh kế của đồng bào dân tộc ít người huyện hướng hóa, tỉnh quảng trị

107 297 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 0,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu cụ thể: Để đạt được mục tiêu tổng thể trên, đề tài có các mục tiêu cụ thể sau: - Mục tiêu 1: Hệ thống hóa những vấn đề lý luận liên quan đến sinh kế và hoạt động sinh kế; -Mục t

Trang 1

PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Với ba phần tư lãnh thổ của cả nước, miền núi, vùng sâu, vùng xa và vùngđồng bào Dân tộc thiểu số (DTTS) luôn có vị trí chiến lược và ý nghĩa vô cùng quantrọng trong suốt chiều dài lịch sử dựng nước và giữ nước Với tiềm năng to lớn vềtài nguyên rừng và tài nguyên khoáng sản, đây cũng là nơi có vị trí quan trọng vềphát triển kinh tế - xã hội (KT-XH) và bảo vệ an ninh, quốc phòng trong công cuộcđổi mới và xây dựng đất nước

Tuy nhiên, do những điều kiện khác nhau về xuất phát điểm, tự nhiên vàkinh tế xã hội, cuộc sống người dân của những vùng này vẫn còn thấp kém hơn rấtnhiều so với nhiều vùng miền khác trong cả nước Một trong những lý do quantrọng đó là sự hạn chế về các điều kiện cơ sở hạ tầng, điều kiện đi lại và hệ thốnggiao thông liên lạc

Nhận thức được thực trạng trên, trong những năm qua, Đảng và Nhà nước ta

đã có nhiều chủ trương, chính sách về phát triển KT-XH cho vùng Miền núi, vùngsâu, vùng xã, vùng đồng bào các DTTS, như Nghị Quyết 22/NQ-TW ngày27/11/1989 về một số chủ trương, chính sách lớn phát triển KT-XH miền núi;Quyết định số 72/HĐBT, ngày 13/3/1990 về một số chủ trương, chính sách cụ thểphát triển KT-XH miền núi vùng DTTS; Chính sách di dân thực hiện định canh,định cư cho hộ nghèo đồng bào DTTS theo Quyết định số 33/2007/QĐ-TTg, ngày05/3/2007; Quyết định số 32/2007/QĐ-TTg, ngày 05/3/2007 của Thủ tướng chínhphủ về vay vốn hỗ trợ sản xuất cho hộ nghèo; Chương trình 134/QĐ-TTg về hỗ trợđất ở, đất sản xuất, nhà ở và nước sinh hoạt cho hộ nghèo; Chương trình phát triểnKT-XH các xã đặc biệt khó khăn (ĐBKK) vùng miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùngđồng bào các DTTS theo Quyết định số 135/QĐ-TTg ngày 31/7/1998 của Thủtướng chính phủ gọi tắt là Chương trình 135 và nhiều chương trình khác Nhìnchung, những chương trình mục tiêu trên, đặc biệt là chương trình 135 giai đoạn I

và giai đoạn II đã và đang có những đóng góp quan trọng trong quá trình cải thiện

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 2

đời sống của người dân ở vùng sâu, vùng xa, đặc biệt là cuộc sống của đồng bàodân tộc.

Tuy nhiên, mức độ ảnh hưởng cụ thể của chương trình như thế nào, hiệu quảtác động của chương trình ra sao, hạn chế của chương trình là gì vẫn chưa có câu trảlời đây đủ

Trong khi đó, nhiều chương trình mục tiêu tại vùng sâu, vùng xa, đặc biệt làChương trình 135 vẫn đang tiếp tục được thực hiện Chính vì thế, đề tài "Nghiên cứu tác động của Chương trình 135 đến sinh kế của đồng bào Dân tộc ít người huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị” là rất cần thiết cả cấp địa phương và cấp

Trung Ương

2 Mục tiêu nghiên cứu.

2.1 Mục tiêu tổng quát: Mục tiêu tổng quát của đề tài là tìm hiểu sinh kế của

người dân thay đổi như thế nào dưới tác động của chương trình 135

2.2 Mục tiêu cụ thể: Để đạt được mục tiêu tổng thể trên, đề tài có các mục tiêu cụ

thể sau:

- Mục tiêu 1: Hệ thống hóa những vấn đề lý luận liên quan đến sinh kế và

hoạt động sinh kế;

-Mục tiêu 2: Tìm hiểu quá trình thực hiện chương trình 135 ở địa phương

trong những năm qua và những thay đổi sinh kế của người dân nói chung và đồngbào dân tộc thiểu số nói riêng dưới tác động của các hoạt động của chương trình 135;

- Mục tiêu 3: Tìm hiểu những yếu tố có khả năng làm hạn chế tác động của

chương trình lên sinh kế của người dân;

- Mục tiêu 4: Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tác động của

chương trình đến với người dân cho giai đoạn tới, đặc biệt là chương trình 135 giaiđoạn 2011-2015 cũng như các chương trình tương tự

3 Đối tượng, nội dung và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu được chia làm 2 cấp độ:

-Cán bộ các ban ngành cấp xã, huyện ở huyện Hướng Hóa;

- Hộ gia đình ở các xã thuộc chương trình 135 huyện Hướng Hóa

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 3

3.2 Nội dung nghiên cứu: Dựa trên khung phân tích sinh kế, các nội dung đánh giá

của nghiên cứu như sau:

- Các nguồn vốn sinh kế của người dân;

- Thực trạng, năng lực hoạt động sản xuất của người dân;

- Xác định các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tác động của các chươngtrình đến với người dân cho giai đoạn tới, đặc biệt là chương trình 135 giai đoạn2011-2015

3.3 Phạm vi nghiên cứu

- Về không gian: Tập trung nghiên cứu tác động của Chương trình 135 đếnsinh kế của các hộ đồng bào dân tộc thiểu số huyện Hướng Hoá, chọn 3 xã thuộcchương trình đầu tư điều tra: Xã Thanh, xã A Xing, và xã A Túc

4 Phương pháp nghiên cứu

4.1 Phương pháp điều tra, thu thập số liệu: Bao gồm số liệu thứ cấp và số liệu sơ cấp.

* Nguồn số liệu thứ cấp: Các văn bản của Nhà nước, các báo cáo tổng kết, niên giámthống kê các năm 1998 đến 2010, các giáo trình và các tạp chí liên quan đến đề tài.Các thông tin thứ cấp thu thập chủ yếu:

* Nguồn số liệu sơ cấp:

Nguồn số liệu sơ cấp chủ yếu được thu thập thông qua phiếu điều tra về sinh kế

hộ và phỏng vấn sâu cán bộ địa phương Bảng hỏi điều tra được thiết kế, điều tra thử vàhiệu chỉnh trước khi được điều tra chính thức Bảng hỏi được thu thập thông qua phươngpháp phỏng vấn trực tiếp và phỏng vấn hồi cố Phỏng vấn trực tiếp để tiến hành thuthập thông tin hiện trạng trong khi đó phỏng vấn hồi cố được sử dụng tiến hành thuthập các thông tin trong quá khứ

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 4

Phương pháp chọn mẫu: Các hộ điều tra được chọn một cách hoàn toàn ngẫunhiên phân tầng Trước hết 3 xã đại diện cho 3 vùng sinh thái với điều kiện tự nhiênkhác nhau được lựa chọn Xã Thanh đại diện cho vùng có điều kiện tiếp cận trungtâm huyện lỵ tốt, xã A Xing là xã đại diện cho vùng, và xã A Túc đại diện cho vùng

xã đầu mối giữa các xã vùng sâu vùng xa

Điều tra sâu cán bộ xã huyện được tiến hành bằng phong vấn mở nhằm tìmhiểu sâu các nội dung cụ thể mà phỏng vấn bằng bảng hỏi không thực hiện được

4.2.Phương pháp phân tích và xử lý số liệu

+ Phương pháp thống kê mô tả: Mô tả tình hình địa bàn nghiên cứu, thựctrạng về các nguồn lực sinh kế tại địa phương;

+ Phương pháp so sánh: So sánh giữa các thời kỳ khác nhau về khả năng củangười dân trong việc tiếp cận nguồn sinh kế;

+ Phương pháp toán kinh tế: Phân tích định lượng thông qua các kiểm định t,kiểm định ANOVA

Các phân tích trên được thực hiện qua phần mềm SPSS 16.0

5 Những đóng góp mới của luận văn

Trong phạm vi nghiên cứu của luận văn này sẽ làm rõ hơn những tác độngcủa Chương trình 135 đến sinh kế của đồng bào DTTS và miền núi Chỉ ra nhữngtồn tại, hạn chế của Chương trình và đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệuquả đầu tư của các chương trình, dự án trên địa bàn vùng đồng DTTS và miền núiđặc biệt là chương trình 135 giai đoạn 2011-2015

6 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục biểu bảng và danh mục tài liệutham khảo, nội dung luận văn được kết cấu thành 3 chương

Chương I: Tổng quan vấn đề nghiên cứu

Chương II: Đặc điểm tự nhiên, kinh tế- xã hội và quá trình thực hiện chương trình

135 ở địa bàn nghiên cứu

Chương III: Sự thay đổi sinh kế của người dân huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị

và một số giải pháp nâng cao hiệu quả tác động của chương trình 135

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 5

PHẦN II NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Chương I TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Cơ sở lý luận liên quan đến vấn đề nghiên cứu

1.1.1 Khái niệm chung về sinh kế và sinh kế bền vững

1.1.1.1 Khái niệm sinh kế

Theo cổ truyền hay truyền thống, sinh kế hay kế sinh nhai là phương thức màmột cá nhân, hộ gia đình hay cộng đồng nào đó kiếm sống, đó là cách thức cá nhân,

hộ gia đình hay cộng đồng có được thu nhập nhằm phục vụ cho cuộc sống của họ.Trong khi đó tác giả Bùi Đình Toái (2004) [11] cho rằng sinh kế của hộ haymột cộng đồng là một tập hợp của các nguồn lực và khả năng của con người kết hợpvới những quyết định và những hoạt động mà họ sẽ thực hiện để không những kiếmsống mà còn đạt đến mục tiêu đa dạng hơn Hay nói cách khác, sinh kế của một hộgia đình hay một cộng đồng còn được gọi là kế sinh nhai của hộ gia đình hay cộngđồng đó

Trong khi đó DFID định nghĩa sinh kế là tập hợp tất cả các nguồn lực và khảnăng mà con người có được, kết hợp với những quyết định và hoạt động mà họ thựcthi nhằm để kiếm sống cũng như để đạt được các mục tiêu và ước nguyện của họ

Rõ ràng có nhiều khái niệm khác nhau về sinh kế nhưng chúng có đặc điểmchung là việc sử dụng các nguồn lực (nguồn vốn) của cá nhân hay cộng đồng nhằmxác định phương cách kiếm sống của họ

1.1.1.2 Sinh kế bền vững

Sinh kế của một cá nhân, một hộ gia đình hay một cộng đồng được xem là bềnvững khi cá nhân, hộ gia đình, cộng đồng đó không những có thể vượt qua nhữngbiến động trong cuộc sống do thiên tai, dịch bệnh, hoặc khủng hoảng kinh tế gây ra

mà còn có khả năng tự phụ hồi và phát triển sau những biến động đó Để đảm bảomục tiêu này, sinh kế phải có hai khả năng Một là khả năng chóng chọi, đối mặt vớinhững biến đổi từ bền ngoài Đây là khả năng nhằm đối đầu với những thay đổi vàđẩy lùi những thay đổi đó Hai là khả năng thích ứng Đây là khả năng tự thay đổi củachính bán thân để thích ứng với những điều kiện thay đổi của ngoại cảnh

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 6

1.1.2 Khung phân tích sinh kế bền vững

Mặc dầu có nhiều tổ chức khác nhau như DFID, Oxfam, Care và UNDP sửdụng khung phân tích sinh kế và có sự khác nhau nhất định giữa các tổ chức về thànhphần và vai trò của các thành phần trong sinh kế, khung sinh kế bền vững có những đặcđiểm chung cơ bản như sau:

Về mặt tiếp cận: Khung sinh kế là một công cụ được xây dựng nhằm xem

xét một cách toàn diện tất cả những yếu tố khác nhau ảnh hưởng như thế nào đến sinh

kế của con người, đặc biệt là các cơ hội hình thành nên chiến lược sinh kế của conngười Đây là cách tiếp cận toàn diện nhằm xây dựng các lợi thế hay chiến lược đặt conngười làm trung tâm của quá trình phân tích nhằm tìm hiểu xem những yếu tố này liênquan với nhau như thế nào trong những bối cảnh cụ thể

Nguồn: DFID(2001) Biểu đồ 1.1: Khung sinh kế bền vững của DFID

Thành phần cơ bản bản của khung sinh kế:

Thành phần cơ bản của khung phân tích sinh kế gồm các nguồn vốn (tài sản),tiến trình thay đổi cấu trúc, ngữ cảnh thay đổi bên ngoài, chiến lược sinh kế và kết quảcủa chiến lược sinh kế đó

 Nguồn vốn và tài sản sinh kế: là toàn bộ năng lực vật chất và phi vật

chất mà con người có thể sử dụng để duy trì hay phát triển sinh kế của họ Nguồn

tự nhiên và tài chính

Nguồn vốn sinh kế

Chính sách

và thể chế, tiến trình (cấu trúc chính phủ, khu vực tư nhân, luật pháp, chính sách…)

Chiến lược sinh kế -Dựa trên tài nguyên, -Không dựa trên tài nguyên -Di cư

Kết quả/mục tiêu của sinh kế -Tăng thu nhập -Tăng phúc lợi -Giảm tổn thương -Cải thiện an toàn lương thực -Sử dụng tài nguyên bền vững hơn

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 7

vốn hay tài sản sinh kế được chia làm 5 loại vốn cơ bản chính: vốn nhân lực, vốn tàichính, vốn vật chất, vốn xã hội và vốn tự nhiên (biểu đồ 1).

-Vốn con người (Humam capital): Vốn con người là khả năng, kỹ năng,

kiến thức làm việc và sức khỏe để giúp con người theo đuổi những chiến lược sinh

kế khác nhau và đạt được kết quả sinh kế Với mỗi hộ gia đình vốn con người biểuhiện ở trên khía cạnh lượng và chất về lực lượng lao động ở trong gia đình đó Vềmặt số lượng, nguồn vốn con người thể hiện số lượng lao động trong và ngoài độtuổi ở trong mỗi hộ gia đình Trong khi đó về mặt chất lượng thì nguồn vốn conngười biểu hiện trình độ học vấn, kỹ năng lao động, khả năng quản lý gia đình, tìnhtrạng sức khỏe của người lao động và các thành viên trong gia đình đó Vốn conngười là điều kiện cần để có thể sử dụng và phát huy hiệu quả bốn loại vốn khác

Tuy nhiên, nguồn vốn con người không chỉ thể hiện ở trạng thái hiện tại màcòn thể hiện khả năng thay đổi trong trong tương lai Có thể có cùng mức độ hiệntrạng nhưng cơ hội thay đổi khác nhau thì vốn con người hoàn toàn có khả năngkhác nhau Chính vì thế, khi xem xét vốn con người hay nguồn vốn khác chúng takhông chỉ xem xét hiện trạng mà hộ gia đình hay cộng đồng đó đang có mà cònxem xét khả năng hay cơ hội thay đổi của nguồn vốn đó như thế nào

- Vốn tài chính (Financial capital): Vốn tài chính là các nguồn tài chính mà

người ta sử dụng để đạt tới các mục tiêu trong sinh kế Các nguồn đó bao gồm:

+ Nguồn dự trữ hiện tại: tiết kiệm có thể dưới nhiều dạng: tiền mặt, tiền gửingân hàng, hoặc các tài sản khác như vật nuôi đồ trang sức

+ Dòng tiền theo định kỳ Từ nguồn thu nhập kiếm được như chế độ lươnghưu hoặc những chế độ khác của nhà nước và tiền từ thân nhân gửi về

+Khả năng tiếp cận các nguồn vốn tín dụng từ bên ngoài như từ người thânhay từ các tổ chức tín dụng khác nhau

Mức độ nguồn tài chính hiện tại (nguồn tài chính dự trử và nguồn thu nhậphiện có) cùng với khả năng tiếp cận các nguồn vốn từ bên ngoài là cơ sở tài chínhcho phép hộ gia đình hay cộng đồng đó có thể sử dụng cho các hoạt động sinh kế vàđạt được mục tiêu sinh kế của họ

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 8

- Vốn tự nhiên (Natural capital): Vốn tự nhiên là các nguồn tài nguyên thiên

nhiên như đất, nước… mà con người có được hay có thể tiếp cận được nhằm phục vụcho các hoạt động và mục tiêu sinh kế của họ Nguồn vốn tự nhiên thể hiện khả năng sửdụng các nguồn tài nguyên thiên nhiên để tạo ra thu nhập phục vụ cho các mục tiêu sinh

kế của họ Đó có thể là mức độ đóng góp nguồn vốn vật chất đối với các hoạt động tạo rathu nhập của hộ gia đình hay cộng đồng hay tác động đến chất lượng cuộc sống củangười như chất lượng nước, chất lượng không khí, chất lượng môi trường Đây có thể làkhẳ năng ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến chất lượng cuộc sống của con người từcác nguồn tài nguyên thiên nhiên

Nguồn vốn tự nhiên tự nhiên thể hiện qui mô và chất lượng đất đai, qui mô vàchất lượng nguồn nước, qui mô và chất lượng các nguồn tài nguyên khoáng sản, qui mô

và chất lượng tài nguyên thủy sản, nguồn không khí Đây là những yếu tố tự nhiên màcon người có thể sử dụng để tiến hành các hoạt động sinh kế như đât và nước, khoángsản, thủy sản hay là những yếu tố tự nhiên có tác động trực tiếp hay gián tiếp đến cuộcsống của con người như không khí hay sự đa dạng sinh học

- Vốn vật chất (Physical capital): Vốn vật chất là một loại tài sản sinh kế Nó

bao gồm cơ sở hạ tầng cơ bản và hàng hóa vật chất để hỗ trợ việc thực hiện các hoạtđộng sinh kế Nguồn vốn vật chất thể hiện ở cả cấp cơ sở cộng đồng hay cấp hộ giađình

Ở cấp độ cộng đồng, đó chính là cơ sở hạ tầng nhằm hỗ trợ cho sinh kế củacộng đồng hay cá nhân gồm hệ thống điện, đường, trường trạm, hệ thống cấp nước

và vệ sinh môi trường, hệ thống tưới tiêu, hệ thống chợ Đây là phần vốn vật chất

hỗ trợ cho hoạt động sinh kế phát huy hiệu quả Ở cấp độ hộ gia đình, vốn vật chất

là trang thiết bị sản xuất như máy móc, dụng cụ sản xuất, nhà xưởng hay các tài sảnnhằm phục vụ nhu cầu cuộc sống hàng ngày như nhà của, thiết bị sinh hoạt gia đình

Vốn vật chất cũng được thể hiện trạng thái hiện tại và khả năng thay đổi ởtrong tương lai Tuy nhiên, mức độ thay đổi này lại phụ thuộc vào các loại vốn haytài sản mà đặc biệt là nguồn vốn tài chính Nếu nguồn vốn tài chính dồi dào thì khảnăng thay đổi nguồn vốn vật chất sẽ dễ dàng và ngược lại

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 9

-Vốn xã hội (Social capital): Vốn xã hội là một loại tài sản sinh kế Nó

nằm trong các mối quan hệ xã hội (hoặc các nguồn lực xã hội) chính thể và phichính thể mà qua đó người dân có thể tạo ra cơ hội và thu được lợi ích trong quátrình thực thi sinh kế Những nguồn lực xã hội này có được qua việc đầu tư vào [1]

+ Hợp tác cùng nhau để tăng khả năng làm việc

+ Là các thành viên của các nhóm không chính thức trong đó các mối quan

hệ tuân theo những quy định và luật lệ đã được thống nhất

+ Các mối quan hệ dựa trên niềm tin để thúc đẩy sự hợp tác

Vốn xã hội mang lại những lợi ích quan trọng là khả năng tiếp cận thông tin,khả năng có những ảnh hưởng hoặc quyền lực, khả năng đòi hỏi và tuyên bố tráchnhiệm hỗ trợ từ người khác

Các loại vốn trên có quan hệ biện chứng với nhau trong quá trình con người

sử dụng và có tác động qua lại lẫn nhau Sự thay đổi của một loại vốn nào đó sẽ kéotheo sự thay đổi các loại vốn khác và ngược lại

 Tiến trình và cấu trúc (Structure and processes) Đây là yếu tố thể chế, tổchức, chính sách và luật pháp mà nó xác định hay ảnh hưởng khả năng tiếp cận đếncác nguồn vốn, điều kiện trao đổi của các nguồn vốn và thu nhập từ các chiến lượcsinh kế khác nhau Những yếu tố trên có tác động thúc đẩy hay hạn chế đến cácchiến lược sinh kế Chính vì thế sự hiểu biết các cấu trúc, tiến trình có thể xác địnhđược những cơ hội cho cho các chiến lược sinh kế thông qua quá trình chuyển đổicấu trúc

 Thành phần quan trọng thứ ba của khung sinh kế là kết quả của sinh kế(livelihood outcome) Đó là mục tiêu hay kết quả của các chiến lược sinh kế Kếtquả của sinh kế nhìn chung là cải thiện phúc lợi của con người nhưng có sự đa dạng

về trọng tâm và sự ưu tiên Đó có thể cải thiện về mặt vật chất hay tinh thần của conngười như xóa đói giảm nghèo, tăng thu nhập hay sử dụng bền vững và hiệu quả tàinguyên thiên nhiên Cũng tùy theo mục tiêu của sinh kế mà sự nhấn mạnh các thànhphần trong sinh kế cũng như những phương tiện để đạt được mục tiêu sinh kế giữacác tổ chức, cơ quan sẽ có những quan niệm khác nhau

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 10

 Chiến lược sinh kế

Để đạt được các mục tiêu sinh kế, sinh kế phải được xây dựng từ một số lựachọn khác nhau dựa trên các nguồn vốn và tiến trình thay đổi cấu trúc của họ Chiếnlược sinh kế là sự phối hợp các hoạt động và lựa chọn mà người dân sử dụng đểthực hiện mục tiêu sinh kế của họ hay đó là một loạt các quyết định nhằm khai tháchiệu quả nhất nguồn vốn hiện có Đây là một quá trình liên tục nhưng nó những thờiđiểm quyết định có ảnh hưởng lên sự thành công hay thất bại đối với chiến lượcsinh kế Đó có thể là lựa chọn cây trồng vật nuôi, thời điểm bán , sự bắt đầu đối vớimột hoạt động mới, thay đổi sang một hoạt động mới hay thay đổi qui mô hoạtđộng

Theo tác giả Scoones (1998), có 3 loại chiến lược sinh kế cơ bản đối vớingười dân nông thôn gồm: chiến lược thâm canh hay quảng canh, chiến lược đadạng hóa hay chiến lược di cư Trong khi đó, theo khung phân tích sinh kế của tổchức Khanuya phân loại chiến lược sinh kế dựa trên mối quan hệ giữa sinh kế vớitài nguyên thì chia làm 3 loại gồm: Chiến lược sinh kế dựa vào tài nguyên thiênnhiên, chiến lược sinh kế không dựa vào tài nguyên thiên nhiên và chiến lược di cư.Ngoài ra theo mối quan hệ với các đe dọa từ bên ngoài, Rinnie và Singh (1996) lạichi làm 2 loại: chiến lược thích ứng và chiến lược đối phó

Có thể thấy, không chỉ có chiến lược sinh kế duy nhất mà có một loạt cácchiến lược sinh kế khác nhau Quan trọng là làm sao có thể lựa chọn một chiến lượcsinh kế mà nó phù hợp nhất với tình trạng của từng hộ gia đình và có thể tối đa hóađược vừa lợi ích cá nhân và lợi ích của xã hội

 Ngữ cảnh dễ bị tổn thương: Đây là thành phần quan trọng và cơ bản cuốicùng đối với khung phân tích sinh kế Đó chính là những thay đổi, những xu hướng,tính mùa vụ Những nhân tố này con người hầu như không thể điều khiển đượctrong ngắn hạn Vì vậy trong phân tích sinh kế không chỉ nhấn mạnh hay tập trunglên khía cạnh người dân sử dụng các tài sản như thế nào để đạt mục tiêu của họ màphải đề cập được ngữ cảnh mà họ phải đối mặt và khả năng họ có thể chóng chọiđối với những thay đổi trên hay phục hồi dưới những tác động trên

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 11

Cũng nên chú ý rằng, các thành phần cơ bản của sinh kế hoạt động cùngnhau, tác động qua lại lẫn nhau trong cùng một hệ thống Phân tích sinh kế bềnvững vì thế là phương pháp tiếp cận dựa trên thế mạnh của con người, dựa trênnhững gì mà cá nhân và hộ gia đình có chứ không phải dựa trên những gì mà cánhân và hộ gia đình không có Đây cũng là phương pháp tiếp cận có sự tham giamang tính đa chiều, có thể áp dụng vào nhiều lĩnh vực và mức độ khác nhau Vì thế,đây là một công cụ phân tích khá hữu dụng và đa năng, có thể sử dụng cho nhiềuvấn đề khác nhau.

Tuy nhiên, theo một số tác giả khác nhau thì phương pháp hay khung tiếpcận này cũng có một số giới hạn nhất định Một số tác giả cho rằng khung phân tíchthường không khai thác một cách đầy đủ các mối quan hệ của các nhân tố hay thànhphần của sinh kế (Cahn, 2002) Hơn thế nữa, quá trình phân tích hay tiếp cậnthường dựa trên kinh nghiệm và kiến thức của người sử dụng nên có thể bỏ quanhững lĩnh vực hay khía cạnh mà người sử dụng thiếu kiến thức hay thiếu kinhnghiệm Ngoài ra, cũng có tác giả cho rằng thông thường các chương trình hay các

tổ chức của chính phủ thường hoạt động trong một lĩnh vực nhất định, cụ thể nào đótrong khung phân tích chủ yếu là một công cụ phân tích đa ngành vì có thể sẽ khôngphù hợp khi sử dụng một công cụ đa ngành cho một một hoạt động đơn ngành Mặcdầu có một số quan ngại như vậy, đây là một công cụ rất phổ biến và có tính thựctiển cao, được ứng dụng nhiều trong hoạt động nghiên cứu hay triển khai của nhiềuchương trình và tổ chức khác nhau

1.1.3 Chương trình, dự án

1.1.3.1 Khái niệm về chương trình, dự án

Chương trình hay dự án là một hay một nhóm hoạt động cụ thể nào đó nhằmthực hiện một mục tiêu cụ thể nào đó mà xã hội đặt ra Đây chính là hình thức quản

lý theo mục tiêu đối với quá trình phát triển KT-XH trong nền kinh tế thị trường.Mỗi chương trình được hình thành là nhằm giải quyết các vấn đề nội cộm nhất vềKT-XH của đất nước đặt ra

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 12

Có nhiều dạng chương trình khác nhau Theo cấp độ, chương trình có thể ởcấp độ quốc gia, cấp độ vùng và cấp độ địa phương Theo khía cạnh lĩnh vực,chương trình gồm chương trình liên ngành nhằm giải quyết các vấn đề tổng quátnền kinh tế xã hội đạt ra hay chương trình đơn ngành nhằm giải quyết một vấn đề

cụ thể mà một ngành hay lĩnh vực đặt ra Tùy theo cách tiếp cận và qui mô, cáchphân loại chương trình cũng tương đối đa dạng

Chương trình được chi tiết bằng các dự án Như vậy dự án là một hoạt độngđầu tư cụ thể theo một mục tiêu nhất định nào đó của chương trình, là cụ thể hóachương trình theo những mục tiêu hay lĩnh vực cụ thể nhất định

1.1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của chương trình, dự án

Chức năng chính của chương trình, dự án chính là phương pháp tiến hành kếhoạch hóa nền kinh tế quốc dân trong nền kinh tế thị trường Với chức năng nàychương trình phải bao hàm các mục tiêu cụ thể, các chỉ tiêu biện pháp và giải pháp

để thực hiện

Xây dựng và thực hiện chương trình chính là quá trình giải quyết các vấn đềkinh tế xã hội đặt ra Trên cơ sở các vấn đề bức xúc của xã hội, các chương trìnhmục tiêu sẽ được xác định Quá trình thực hiện các chương trình hay dự án là quátrình thực hiện mục tiêu mà xã hội cần hướng đến

Xây dựng và thực hiện chương trình, dự án chính là quá trình phân bổ vàđiều phối nguồn lực Đó cũng là quá trình thực hiện mục tiêu định hướng của nhànước thông qua phân phối các nguồn lực xã hội Trong nền kinh tế thị trường,chương trình còn thực hiện chức năng điều tiết xã hội Cơ chế thị trường trong mộtmức độ nhất định nào đó thường tạo ra một số kiếm khuyết nhất định hay thườngtạo sự phân bổ các nguồn lực xã hội theo các mục tiêu không mông muốn Thựchiện chương trình chính là thực hiện những hạn chế nhất định của cơ chế thị trường,tạo hiệu quả kinh tế xã hội trong sử dụng các nguồn lực một cách cao nhất

Chính vì vậy, đánh giá hiệu quả hay tác động của chương trình, dự án khôngchỉ xem xét, đánh giá quá trình thực hiện mục tiêu của chương trình, dự án mà cầnphải xem két hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội mà chương trình dự án tạo nên

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 13

Tuy nhiên, quá trình tác động của các chương trình thường gián tiếp và dài hạn Vìvậy trong một mức độ nào đó, ảnh hưởng của chương trình, dự án thường không rõràng.

1.1.4.Vai trò của chương trình, dự án trong khung phân tích sinh kế bền vững

Từ khung phân tích sinh kế, có thể chương trình hay dự án là một phần trongsinh kế của người dân Đây chính là chính sách của nhà nước nhằm làm thay đổi cácnguồn vốn của người dân ở cấp độ cộng đồng hay làm thay đổi môi trường hoạtđộng của sinh kế (cấu trúc hay tiến trình) để cá nhân hay hộ gia đình có nhiều cơhội hơn trong cài thiện các nguồn vốn hay tài sản của họ

Ở cấp độ cộng đồng, chương trình có thể là những đầu tư trực tiếp làm thayđổi nguồn vốn đối với cộng đồng Những đầu tư về hệ thống điện, đường, trườngtrạm, chợ và các cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất là điều kiện làm thay đổi nguồn vốn

ở cấp độ cộng đồng Đây là cơ sở để nguồn vốn sinh kế của cá nhân hay hộ gia đình

có cơ hội cải thiện Trên cơ sở thay đổi điều kiện về cơ sở hạ tầng, các chiến lượcsinh kế của hộ gia đình hay cá nhân có nhiều lựa chọn có hiệu quả hơn Hay nói mộtcách khác, các nguồn vốn của cá nhân hay hộ gia đình sẽ có nhiều cơ hội thay đổihay phát huy hiệu quả khi nguồn vốn này ở cấp độ cộng đồng thay đổi

Chương trình dự án có thể thay đổi môi trường hoạt động của sinh kế, làmthay đổi cơ hội tiếp cận các nguồn vốn khác của cá nhân hay hộ gia đình Một sốchính sách tài chính, chính sách tín dụng, chính sách đất đai sẽ là điều kiện cơ bảncho những trao đổi đối với các nguồn vốn sinh kế Sự thay đổi chính sách tín dụng

sẽ cơ hội hay những hạn chế đối với cá nhân hay hộ gia đình thay đổi nguồn vốn tàichính thông qua thay đổi mức độ tiếp cận nguồn vốn tín dụng Tương tự, nhữngthay đổi về chính sách đất đai sẽ thay đổi điều kiện sở hữu, điều kiện giao dịch vìthế thay đổi cơ hội tiếp cận nguồn vốn này đối với cá nhan hay hộ gia đình Do đó,

sẽ làm thay đổi khả năng tiếp cận của nguồn vốn của cá nhân hay hộ gia đình

Ở cấp độ cá nhân hay hộ gia đình, chính sách hay chương trình, dự ánthường ít khi tạo ra sự thay đổi trực tiếp đối với nguồn vốn sinh kế đối với hộ

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 14

Nhưng đây là điều kiện quan trọng để thay đổi cơ hội trong tiếp cận hay thay đổinguồn vốn sinh kế của hộ gia đình.

Từ những phân tích trên, có thể thấy rằng chính sách, chương trình dự án làmột phần quan trọng trong sinh kế Tuy nhiên, mức độ tác động đối với sự thay đổisinh kế tuỳ thuộc vào chương trình dự án và tùy thuộc vào cấp độ của sinh kế.Chương trình, dự án hay chính sách của chính phủ thường thay đổi trực tiếp nguồnvốn sinh kế ở cấp độ cộng đồng Ở cấp độ hộ gia đình, chương trình, dự án thườnglàm thay đổi điều kiện môi trường hay thay đổi cơ hội đối với sự thay đổi sinh kế ởcấp độ hộ Chính sách, chương trình thường ít khi tạo ra những thay đổi trực tiếpđối với nguồn vốn sinh kế ở cấp độ hộ Vì vậy, việc xem xét đánh giá tác động củacác chương trình, dự án cần chú ý đến cách thức và phương pháp tác động cũng nhưcấp độ sinh kế

1.2 Cơ sở thực tiễn

1.2.1 Cơ sở hình thành các chương trình, chính sách của Nhà nước đầu tư trên địa bàn vùng đồng bào dân tộc ít người và miền núi

1.2.1.1 Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội vùng lãnh thổ

Quy hoạch tổng thể về phát triển KT-XH là nền tảng, là định hướng cho các

kế hoạch, chương trình, dự án cụ thể trong một giai đoạn nhất định nhằm phát triểnnhanh KT-XH, sử dụng có hiệu quả tài nguyên thiên nhiên Nhận thức vai trò quantrọng của qui hoạch, Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo xây dựng và phê duyệt quyhoạch tổng thể phát triển KT-XH đối với vùng DTTS và miền núi ở một số vùngmiền nhất định như sau [13]:

- Quyết định số 960/TTg ngày 24 tháng 12 năm 1996 của Thủ tướng Chínhphủ về định hướng dài hạn và kế hoạch 5 năm 1996-2000 phát triển KT-XH cáctỉnh miền núi phía Bắc

- Quyết định số 02/1998/QĐ-TTg ngày 06 tháng 01 năm 1998 của Thủ tướngChính phủ về phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH vùng Đông Bắc giaiđoạn 2006-2010 gồm 13 tỉnh: Hà Giang, Tuyên Quang, Cao Bằng, Lạng Sơn, Lào

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 15

Cai, yên Bái, Bắc Kạn, Thái Nguyên, Phú Thọ, Vĩnh Phúc, Bắc Giang, Bắc Ninh,Quảng Ninh.

- Quyết định số 712/TTg ngày 30 tháng 8 năm 1997 của Thủ tướng Chínhphủ về phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH vùng Tây Bắc thời kỳ1996-2010

- Quyết định số 14/1998/QĐ-TTg ngày 24 tháng 1 năm 1998 của Thủ tướngChính phủ về phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH vùng duyên hải NamTrung Bộ giai đoạn từ 2006-2010

Để phát triển KT-XH toàn diện ở vùng Tây Nguyên, Thủ tướng Chính phủcũng đã có Quyết định số 656/TTg ngày 13 tháng 9 năm 1996 về phát triển KT-XHvùng Tây Nguyên thời kỳ 1996-2000 và đến năm 2010 Đến nay, tất cả các tỉnhvùng DTTS và miền núi đều đã xây dựng và phê duyệt quy hoạch của tỉnh đến năm2010

Đây là một bước tiến bộ rõ rệt trong quản lý điều hành phát triển KT-XH củaChính phủ so với thời gian trước đây Hiện nay, Thủ tướng Chính phủ tiếp tục chỉđạo cập nhật, bổ sung và điều chỉnh để các bản quy hoạch có giá trị cao trong điềuhành, quản lý phát triển KT-XH các vùng và các địa phương

Đây cũng chính là cơ sở để hình thành các chương trình kinh tế xã hội haycác chương trình mục tiêu quốc gia đối với các vùng đồng bào dân tộc hay vùngĐBKK

1.2.1.2 Hệ thống các chính sách phát triển theo hướng bền vững

Cùng với qui hoạch phát triển KT-XH vùng lãnh thổ, hệ thống chính sáchphát triển nói chung và phát triển theo hướng bền vững nói riêng là cơ sở quantrọng để xây dựng và hình thành các chương trình mục tiêu cho các vùng đồng bàodân tộc Những chính sách đó bao gồm:

Các chính sách liên quan đến đất đai và rừng Đất đai và rừng là một trongnhững nội dung quan trọng nhất liên quan đến các hoạt động KT-XH ở vùng đồngbào DTTS và miền núi, là tư liệu sản xuất quan trọng Do vậy, để có cơ sở cho pháttriển KT-XH theo hướng mới từ tập trung bao cấp sang phát triển kinh tế thị trường

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 16

có định hướng, Đảng và Chính phủ đã ban hành một số chính sách liên quan đến đấtđai và rừng như sau:

- Nghị định số 64/CP ngày 27 tháng 3 năm 1993 của Chính phủ ban hànhbản "quy định về giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâudài vào mục đích sản xuất nông nghiệp" Đây là một trong những văn bản hết sứcquan trọng thúc đẩy sự phát triển KT-XH; thực sự là cơ sở pháp lý đảm bảo cho mọingười dân có quyền làm chủ đất của mình, thúc đẩy sản xuất nông lâm nghiệp; sửdụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên và môi trường theo hướng một nền sản xuấtnông lâm nghiệp bền vững

- Nghị định số 02/NĐ-CP ngày 15 tháng 1 năm 1994 quy định về việc giaođất lâm nghiệp cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định, lâu dài vào mụcđích lâm nghiệp

- Nghị định số 01/NĐ-CP ngày 4 tháng 1 năm 1995 của Chính phủ quy định

về việc giao khoán đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông lâm nghiệp và nuôitrồng thủy sản trong các doanh nghiệp Nhà nước cho các hộ thành viên

Các Nghị định trên đã khẳng định quyền làm chủ của người lao động đối vớiđất, rừng Do vậy đất, rừng được quản lý và sử dụng có hiệu quả hơn, năng suất câytrồng tăng lên rõ rệt và diện tích rừng cũng được tăng lên hàng năm

Chính sách phát triển sản xuất nông lâm nghiệp như giao đất, khoán hộ; đầu

tư hạ tầng (nông trường, trang trại, viện nghiên cứu ); trợ giá giống cây trồng, vậtnuôi; chính sách chuyển giao áp dụng tiến bộ kỹ thuật trong trồng trọt, chăn nuôi;chính sách khuyến nông góp phần đưa sản xuất nông nghiệp vùng đồng bào dântộc thiểu số và miền núi từ chỗ mang nặng tính tự nhiên, tự cung, tự cấp đã dầnchuyển sang sản xuất hàng hóa gắn với thị trường trong nước và quốc tế, chuyểndịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi và những kỹ thuật thâm canh, chuyên canh, được ápdụng ngày càng rộng rãi

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 17

1.2.2 Một số chương trình phát triển kinh tế xã dành cho đồng bào dân tộc ít người và vùng miền núi đã được hình thành trong thời gian qua

Chương trình phủ xanh đất trống đồi núi trọc (chương trình 327): Chương

trình phủ xanh đất trống đồi trọc được triển khai thực hiện theo Quyết định số327/HĐBT ngày 15 tháng 9 năm 1992 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng "Về một

số chủ trương, chính sách sử dụng đất trống, đồi núi trọc, rừng, bãi bồi ven biển vàmặt nước" với nội dung hoạt động về trồng rừng, bảo vệ rừng, định canh định cư,xây dựng kinh tế mới trên đất trống đồi trọc Mục tiêu của chương trình là trongvòng 10-15 năm, "cơ bản phủ xanh đồi núi trọc, bảo vệ được rừng và môi trườngsinh thái, sử dụng tiềm năng đất trống ở miền nam, trung du, bãi bồi ven biển vàmặt nước nhăm tăng thêm sản phẩm hàng hóa và nguyên liệu cho công nghiệp,hoàn thành cơ bản công tác định canh định cư, gắn kinh tế với xã hội, từng bước ổnđịnh cải thiện và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho đồng bào vùng kinh tếmới, đồng bào các dân tộc, góp phần tích lũy cho Nhà nước và củng cố quốc phòng

an ninh"

Chương trình trồng mới 5 triệu hecta rừng (chương trình 661): Là sự tiếp

nối chương trình 327, được thực hiện theo quyết định 661/1998/QĐ-TTg ngày 29tháng 7 năm 1998 của Thủ tướng Chính phủ với mục tiêu cụ thể là: trồng mới 5triệu hecta rừng, bảo vệ hiệu quả nguồn rừng hiện có; sử dụng có hiệu quả diện tíchđất trống, đồi núi trọc, tạo thêm nhiều việc làm cho người lao động; giao rừng, giaođất cho các tổ chức, hộ gia đình, bảo vệ khoanh nuôi rừng kết hợp với trồng bổ sung

và trồng mới, trồng rừng phòng hộ, rừng đặc dụng và rừng sản xuất

Hai chương trình trên là hai chương trình mục tiêu về lâm nghiệp nhưng đốitượng hưởng lợi gắn liền với phần lớn người dân tộc ít người hay hay người dân ởvùng miền núi Tuy nhiên, từng giai đoạn phát triển khác nhau, mục tiêu củachương trình có sự điều chỉnh nhất định nhằm thích ứng với từng hoàn cảnh cụ thể

Chương trình định canh định cư: Đây là một trong những chương trình lớn

nhất và lâu dài nhất đối với đồng bào dân tộc ít người Với mục tiêu là ổn định đờisống, ổn định sản xuất cho đồng bào các dân tộc sống du canh, du cư và góp phần

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 18

bảo vệ rừng, môi trường sinh thái Hoạt động của chương trình là xây dựng các cơ

sở sản xuất như khai hoang, thâm canh, thủy lợi nhỏ, trồng cây công nghiệp, trồngrừng, xây dựng cơ sở hạ tầng như đường giao thông, trạm y tế, nhà trẻ, di chuyển và

ổn định bản làng Đồng thời thực hiện các dự án di dân phát triển vùng kinh tế mớivới mục tiêu là điều chỉnh mật độ dân số, phát triển kinh tế, ổn định xã hội Trên địabàn miền núi vùng cao phía Bắc, dự án đã tập trung đầu tư những nơi không cónước sinh hoạt, thiếu đất sản xuất, các công trình hạ tầng còn thấp kém để cho dânđến có điều kiện sản xuất và sinh sống Kết quả thực hiện các dự án trên đã khắcphục một phần đáng kể nạn du canh, du cư, khắc phục tình trạng chặt phá rừng làmnương rẫy, khai thác những vùng đất giàu tiềm năng

Chương trình nước sạch và vệ sinh môi trường: Chương trình quốc gia về

nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn được thực hiện theo Quyết định số237/1998/QĐ-TTg ngày 1 tháng 12 năm 1998 của Thủ tướng Chính phủ Đây làmột trong 7 chương trình mục tiêu Quốc gia của Chính phủ Ngày 25 tháng 8 năm

2000, Thủ tướng Chính phủ ban hành chiến lược quốc gia về cấp nước sạch và vệsinh môi trường nông thôn đến năm 2020 Mục tiêu đến năm 2010: 85% dân cưnông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh; đến năm 2020: tất cả dân cư nông thôn sửdụng nước sạch đạt tiêu chuẩn quốc gia Đây không phải là chương trình dành riêngcho đồng bào dân tộc nhưng đồng bào dân tộc là một trong những đối tượng hưởnglợi quan trọng từ chương trình này Qua chương trình, nước sạch đã được về vớithôn bản và một bộ phận đáng kể đồng bào dân tộc đã tiếp cận được với nước sạch

Chương trình dân số và kế hoạch hóa gia đình: Tương tự chương trình vệ

sinh môi trường, đây là chương trình chung cho cả nước Tuy nhiên, vùng dân tộc

và vùng sâu vùng xa là những vùng tác độc chủ yếu của chương trình Chương trình

có ý nghĩa quan trọng góp phần làm giảm áp lực lên môi trường sinh thái vùng dântộc và miền núi nói riêng và cả nước nói chung Để đạt được mục tiêu giảm sinhvững chắc, ngày 4 tháng 5 năm 2001, Thủ tướng Chính phủ đã có Quyết định số71/2001/QĐ-TTg tiếp tục đưa chương trình mục tiêu Quốc gia dân số và kế hoạchhóa gia đình thực hiện trong giai đoạn 2001-2005 với 7 dự án thành phần

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 19

Chương trình y tế: Những năm qua Nhà nước thực hiện các chương trình

đầu tư xây dựng và củng cố hệ thống y tế cơ sở, xây dựng trạm xá xã, phòng khám

đa khoa khu vực, tăng cường các dịch vụ y tế phục vụ công tác chăm sóc sức khỏecho nhân dân Đảm bảo thuốc chữa bệnh thiết yếu, thuốc phòng chống dịch chovùng cao, miền núi; tiếp tục thực hiện chương trình phòng chống sốt rét, phòngchống bướu cổ, trợ giá muối i ốt Thực hiện chế độ miễn viện phí cho đồng bào cácdân tộc vùng cao, vùng đặc biệt khó khăn điều trị ở các cơ sở khám chữa bệnh củaNhà nước nhìn chung các chương trình đã phát huy được tác dụng cải thiện và nângcao sức khỏe cho đồng bào, góp phần thực hiện công bằng về y tế

Chính sách giáo dục: Nhà nước thực hiện chính sách ưu tiên đầu tư xây

dựng các cơ sở trường lớp, cung cấp trang thiết bị dạy học, đào tạo giáo viên phục

vụ sự nghiệp phát triển giáo dục ở vùng dân tộc và miền núi Thực hiện có hiệu quảcông tác xóa mù chữ và phổ cập tiểu học, mở rộng hệ thống các trường phổ thôngcấp tiểu học và trung học cơ sở; trường phổ thông dân tộc nội trú; các trường dạynghề; các lớp dự bị dành riêng cho học sinh dân tộc thiểu số Thực hiện chính sách

ưu tiêu trong tuyển sinh, trợ cấp học bổng vào các trường đại học, cao đẳng, trunghọc chuyên nghiệp, dạy nghề, chính sách miễn học phí Một kết quả có thể nhậnthấy được là đến nay đã có 8 thứ chữ dân tộc được dạy trong các trường học, tỷ lệ

bỏ học con em dân tộc ngày càng giảm và nhiều con em dân tộc đã tiếp cận đượcvới giáo dục đại học và trên đại học

Chương trình văn hóa - thông tin: Nhận thức được vai trò quan trọng của

văn hóa thông tin và sự hạn chế của đồng bào dân tộc ít người, những năm qua Nhànước đã triển khai nhiều chương trình văn hóa - thông tin cho vùng dân tộc và miềnnúi Ngân sách đầu tư xây dựng đài truyền thanh cụm xã, trạm truyền thanh cơ sở

xã, phường; cung cấp máy thu thanh cho các đối tượng chính sách, nhằm tăng sốdân được nghe đài tiếng nói Việt Nam; xây dựng các cụm văn hóa xã, cung cấp cácthiết bị văn hóa thông tin cho các xã nghèo và đào tạo cán bộ văn hóa cơ sở cho cáchuyện miền núi

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 20

Chính sách hỗ trợ hộ dân tộc đặc biệt khó khăn: Ngày 30 tháng 12 năm

1995 Thủ tướng Chính phủ có Quyết định số 862/QĐ-TTg đưa chương trình Hỗ trợdân tộc đặc biệt khó khăn vào danh mục 15 chương trình quốc gia Ngày 29 tháng

11 năm 2000 thủ tướng Chính phủ có Quyết định số 138/2000/QĐ-TTg chuyểnchương trình hỗ trợ dân tộc đặc biệt khó khăn thành chính sách hỗ trợ dân tộc đặcbiệt khó khăn Mục tiêu của chính sách là xóa đói giảm nghèo, phát triển kinh tế hộgia đình các dân tộc đặc biệt khó khăn, giúp đồng bào hòa nhập vào tiến trình pháttriển của cả nước

Chính sách xóa đói, giảm nghèo, tạo việc làm: Những năm qua Đảng và Nhà

nước đặc biệt quan tâm đến chính sách xóa đói, giảm nghèo, tạo việc làm Ngày 23tháng 7 năm 1998 Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 133/1998/QĐ-TTg phê duyệt chương trình mục tiêu quốc gia xóa đói giảm nghèo giai đoạn 1998-

2000 Ngày 31 tháng 7 năm 1998 Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số135/1998/QĐ-TTg phê duyệt chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệtkhó khăn miền núi và vùng sâu, vùng xa (Chương trình 135) với mục tiêu tổng quát

là nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho đồng bào các dân tộc ở các xã ĐBKKmiền núi và vùng sâu, vùng xa; tạo điều kiện để đưa nông thôn các vùng này thoátkhỏi tình trạng nghèo nàn, lạc hậu, chậm phát triển, hòa nhập vào sự phát triển chungcủa cả nước; góp phần bảo đảm trật tự an toàn xã hội, an ninh quốc phòng

Chính sách khoa học và công nghệ: Ngày 21 tháng 7 năm 1998 Thủ tướng

Chính phủ có Quyết định số 132/1998/QĐ-TTg phê duyệt chương trình xây dựngcác mô hình ứng dụng các khoa học và công nghệ phục vụ phát triển KT-XH nôngthôn và miền núi giai đoạn 1998-2002 Các dự án đã mang lại hiệu quả rõ rệt, nhiềugiống mới năng suất cao, công nghệ mới làm tăng nhanh sản lượng lương thực,hàng hóa nông nghiệp

1.2.3 Kinh nghiệm của một số địa phương về sử dụng vốn đầu tư của Nhà nước

để phát triển kinh tế - xã hội ở vùng đồng bào dân tộc ít người và miền núi

Ở Việt nam, người dân tộc ít người sinh sống trải dài từ Bắc đến Nam Tuynhiên, mỗi địa phương khác nhau, mỗi dân tộc ít người khác nhau thì quá trình triển

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 21

khai thực hiện các chương trình phát triển dành cho đồng bào dân tộc cũng khácnhau và tác động của các chương trình cũng có những khác biệt nhất định Sự khácbiệt trên một phần do đặc thù của từng địa phương và của từng dân tộc, tuy nhiên,qui trình quản lý cũng đóng vai trò quan trọng tạo ra những khác biệt trên Kết quảnghiên cứu kinh nghiệm quản lý về đầu tư của Nhà nước đối với đồng bào dân tộcthiểu số ở một số địa phương như sau:

* Tỉnh Lai Châu:

Lai Châu là một tỉnh thuộc vùng Tây Bắc nước ta, có địa hình phức tạp, độdốc lớn, diện tích tự nhiên rộng nhưng lại thiếu đất sản xuất, đất ở, thiếu nước sinhhoạt Lai Châu có 20 dân tộc anh em cùng sinh sống, đời sống nhìn chung còn nhiềukhó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số sống xa các trung tâm kinh tế, giao thông

đi lại không thuận tiện càng khiến cho nhiều vùng bị cô lập Do mới chia tách tỉnhnên quy mô nền kinh tế của Lai Châu còn nhỏ bé, phần lớn là tự cung tự cấp, sản xuấthàng hoá manh mún, phân tán, kém hiệu quả Một bộ phận đồng bào còn du canh, sảnxuất chủ yếu dựa vào nương rẫy Tỷ lệ hộ đói nghèo năm 2010 chiếm gần 25%

Từ thực tế đó Lai Châu đã tập trung đầu tư phát triển toàn diện trên các lĩnhvực Trong đó, địa phương đã ưu tiên tập trung các nguồn lực để giải quyết 3 vấn đềlớn, mang tính đột phá là: đào tạo cán bộ, đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng và đầu tưphát triển sản suất Theo đó Lai Châu đã tập trung xây dựng hệ thống chính trị vùngđồng bào các dân tộc ít người bằng việc tăng cường cán bộ, đảng viên có tinh thầntrách nhiệm, có năng lực xuống các địa phương Đồng thời cử tuyển cán bộ xã điđào tạo chuyên môn, nghiệp vụ, mở các lớp bồi dưỡng kiến thức quản lý Từ năm

2005 đến nay Lai Châu đã tổ chức cho hơn 25.000 lượt cán bộ tại 6 huyện, thị trongtoàn tỉnh tham gia các lớp tập huấn, bồi dưỡng về quản lý nhà nước cũng như kỹnăng hoạt động tại các xã đặc biệt khó khăn Nhờ đó chất lượng đội ngũ cán bộ xã,thôn bản vùng đồng bào dân tộc ít người đã từng bước được nâng lên, có khả nănggiám sát các công trình đầu tư trên địa bàn, góp phần vào việc nâng cao hiệu quả đầu tưcủa các công trình

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 22

Cùng với việc đầu tư phát triển nguồn nhân lực, tổng đầu tư của Nhà nước từcác Chương trình định canh định cư, trợ giá, trợ cước, khám chữa bệnh cho ngườinghèo, Chương trình 134, 135, 120 và một số chương trình khác ngày một nângcao, tới nay đạt lên tới gần 100 tỷ đồng, chủ yếu để xây dựng các công trình điện,đường, trường, trạm, nước sinh hoạt nông thôn và xóa nhà tranh tre nứa lá.

Kinh nghiệm Lai Châu chỉ ra rằng, nâng cao năng lực cán bộ, đặc biệt là cán

bộ cơ sở có vai trò quan trong trong nâng cao hiệu quả quản lý và hiệu quả đầu tưcủa các chương trình của Chính Phủ dành cho đồng bào dân tộc ít người Tuy nhiên,làm thế nào để sử dụng vốn đầu tư đúng đối tượng vẫn làm một trong những vấn đềkhó khăn mà địa phương đang gặp phải Điều này chỉ ra rằng ngoài việc nâng caonăng lực cán bộ cần có những cơ chế giám sát chặt chẽ, chế tài nghiêm khác đối vớicác hành vi sử dụng vốn sai mục đích ở các chương trình

* Tỉnh Sơn La:

Trong mấy năm gần đây Nhà nước đang thực hiện một dự án rất lớn ở Sơn

La, đó là Dự án thuỷ điện Sơn La Để thực hiện được dự án này địa phương phảitiến hành tái định cư cho một lượng lớn các hộ gia đình hiện đang sinh sống trongvùng lòng hồ Tuy vậy cho đến nay dự án tái định cư được thực hiện với tiến độchậm hơn nhiều so với kế hoạch Theo Quyết định 196 của Thủ tướng Chính phủ vềQuy hoạch tổng thể di dân, tái định cư Dự án thuỷ điện Sơn La thì số dân phải dichuyển tính đến năm 2010 là 20.260 hộ với 95.733 nhân khẩu, tổng vốn đầu tư dự

án là 20.293 tỷ đồng Tính đến năm 2009, cả 3 tỉnh đã di chuyển được 18.157 hộ.Theo phương án bố trí trên địa bàn tỉnh Sơn La có 10 vùng, 83 khu, 218 điểm táiđịnh cư sắp xếp cho 100% số dân tái định cư của tỉnh Tỉnh Lai Châu có 4 vùng, 7khu vực, 24 điểm tái định cư có khả năng bố trí cho 100% số hộ dân của tỉnh và còn

có thể bố trí cho khoảng 1.000 hộ tái định cư của tỉnh Điện Biên Tỉnh Điện Biên có3.840 hộ phải di dời, trong đó bố trí trên địa bàn tỉnh là 2.739 hộ, số còn lại bố trí táiđịnh cư tại Lai Châu

Trước tình hình đó UBND tỉnh Sơn La đã chỉ đạo làm điểm để rút kinhnghiệm Trước tiên Ban quản lý dự án của tỉnh làm chủ đầu tư, trực tiếp quản lý

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 23

điều hành dự án với 1 khu, 8 điểm tái định cư tại xã Tân Lập huyện Mộc Châu.Phương châm của Sơn La là xây dựng đồng bộ, cơ bản, gắn việc di dời dân với xâydựng bản làng mới phát triển toàn diện đến nay khu Tân Lập đã hoàn thành, đủ khảnăng tiếp nhận hơn 400 hộ dân đến tái định cư.

Ngoài nhà ở theo phương thức “chìa khoá trao tay” người dân còn đượchưởng lợi ngay từ hệ thống cơ sở hạ tầng, khu sản xuất canh tác cơ bản Những hộdân sở tại bị ảnh hưởng do triển khai Dự án tái định cư cũng được cấp uỷ, chínhquyền quan tâm tổ chức lại sản xuất và đời sống

Việc Dự án tái định cư diễn ra chậm, không đạt tiến độ đề ra có nguyên nhânkhách quan như: khí hậu phức tạp, các khu, điểm tái định cư ở xa trung tâm, giaothông khó khăn, hạ tầng cơ sở chưa có gì Tuy nhiên nguyên nhân chủ yếu vẫn làyếu tố trách nhiệm và năng lực của cán bộ thực hiện công tác tái định cư Cán bộthực hiện các dự án tái định cư phải có kiến thức nghiệp vụ và kinh nghiệm, đặc biệtphải có hiểu biết về lĩnh vực xây dựng cơ bản, nhưng trên thực tế số cán bộ thamgia vào Ban quản lý dự án của các địa phương chủ yếu được điều động từ các lĩnhvực khác sang theo kiểu chắp vá nên khả năng quản lý, giám sát tái định cư rất hạnchế Đấy là chưa kể không ít cán bộ chưa yên tâm công tác vì khi kết thúc dự án thì

họ sẽ về đâu

Một bất cập nữa là khối lượng công việc của các dự án thành phần rất lớntrong khi yêu cầu của tiến độ di chuyển dân lại rất khẩn trương Mỗi một dự án đềuphải tuân thủ đầy đủ trình tự, thủ tục trong khi cán bộ yếu và thiếu nên khó mà đảmbảo tiến độ Ngoài ra còn một số hạn chế như: Nhiều dự án vừa thiết kế vừa thicông, chất lượng hồ sơ không đảm bảo, vấn đề nghiệm thu, thanh quyết toán, chấtlượng công trình có sai phạm Đây là những bài học mà các địa phương khác phảihết sức lưu ý

* Tỉnh Cao Bằng:

Cao Bằng là một tỉnh giáp biên giới với Trung Quốc, điều kiện địa hình phứctạp, hàng năm thường xảy ra thiên tai do ảnh hưởng tự nhiên, phát triển kinh tế xãhội gặp nhiều khó khăn Năm 2005 tỷ lệ hộ đói nghèo ở Cao Bằng chiếm gần 48%,

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 24

nhiều xã có tỷ lệ nghèo trên 60% Để thực hiện tốt việc phân bổ vốn đầu tư cho từng

xã, tỉnh Cao Bằng đã áp dụng cách tính điểm theo dân số, diện tích tự nhiên, tỷ lệđói nghèo, điều kiện địa lý, điều kiện đặc thù Việc phân bổ vốn theo cách tính điểmnày đã hạn chế được yếu tố chủ quan, bảo đảm công khai, minh bạch Sau 5 năm tổchức thực hiện Chương trình 135 toàn tỉnh đã triển khai thực hiện, hoàn thành được

225 công trình Các công trình đã bàn giao cho xã quản lý, sử dụng phát huy tốthiệu quả, chất lượng công trình đảm bảo Trong quá trình thực hiện chương trìnhCao Bằng đề cao tính xã hội hoá, triển khai và thực hiện trên nguyên tắc “xoá đóigiảm nghèo của đồng bào các dân tộc”

Rõ ràng tiêu chí và cơ chế rõ ràng là nguyên nhân quan trọng nâng cao hiệuquả phân bổ vốn đầu tư chương trình 135 ở cao bằng Đây là một trong những bàihọc kinh nghiệm cần được nghiên cứu và mở rộng đối với nhiều địa phương kháctrong cả nước

* Các tỉnh Tây Nguyên (Kom Tum, Gia Lai, Đắc Lắc, Đắc Nông):

Tây Nguyên là một khu vực địa lý đặc biệt quan trọng của nước ta Địa hình

ở đây bao gồm đồi núi, cao nguyên và các thung lũng xen kẽ nhau chạy theo hướngBắc Nam Tây Nguyên có vị trí chiến lược cả về kinh tế, chính trị, quốc phòng anninh Tây Nguyên có đường biên giới với Lào, Cămpuchia dài 732 Km Đồng bàocác dân tộc ở Tây Nguyên vốn có truyền thống yêu nước, trung thành với cáchmạng, trong các cuộc kháng chiến đã có rất nhiều đóng góp cho sự nghiệp bảo vệ

Tổ quốc khỏi ách xâm lược của đế quốc, thực dân

Sau khi đất nước thống nhất, được Đảng và Nhà nước quan tâm nên KT-XH

ở Tây Nguyên có nhiều phát triển, khởi sắc Tuy vậy, đây là vùng đặc thù, cònnhiều khó khăn, phức tạp nên nhìn chung sự phát triển các mặt đời sống xã hội chưatương xứng với tiềm năng của các địa phương Bên cạnh đó các thế lực thù địchbằng nhiều thủ đoạn nham hiểm ra sức chống phá cách mạng, thường xuyên tổ chứcthực hiện các âm mưu gây rối, làm mất ổn định tình hình an ninh chính trị trên địabàn Một số cán bộ, đảng viên thoái hoá biến chất, vi phạm pháp luật, tiêu cực, tham

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 25

nhũng làm giảm lòng tin của nhân dân Một bộ phận lớn quần chúng trình độ dân trícòn thấp, một bộ phận bị kẻ địch lợi dụng, lôi kéo, mua chuộc …

Với đặc điểm như vậy ở Tây Nguyên, chủ trương phát triển KT-XH mộtcách thuần tuý sẽ là chưa đủ Ở khu vực này cần quán triệt một cách sâu sắc và tổchức thực hiện tốt quan điểm của Đảng về sự gắn kết chặt chẽ giữa phát triển kinh

tế với bảo đảm quốc phòng an ninh Trong những năm qua các tỉnh Tây Nguyên córất nhiều cố gắng trong việc thực hiện Chương trình 135 của Chính phủ, Nghị quyết10/NQ-TW ngày 18/01/2002 của Ban Chấp hành Trung ương và các Quyết địnhkhác của Thủ tướng Chính phủ về phát triển kinh tế xã hội Vì vậy, bộ mặt TâyNguyên đã có nhiều thay đổi đáng phấn khởi Các địa phương đã kết hợp khá linhhoạt các mục tiêu phát triển kinh tế với giữ vững quốc phòng an ninh trên địa bànnên đã tạo ra được một thế trận tương đối vững chắc

Việc kết hợp phát triển kinh tế với bảo đảm quốc phòng an ninh ở TâyNguyên được thực hiện theo nhiều hình thức và nội dung như: trong việc xây dựng

và thực hiện quy ho ạch, kế hoạch phát triển KT-XH; phân bổ dân cư và bố trí lựclượng quốc phòng an ninh; trong đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng; xây dựng cơ sởkinh tế - chính trị - xã hội ở thôn bản và cả trong việc các lực lượng quốc phòngtrực tiếp xây dựng, phát triển kinh tế

Phát triển KT-XH ở Tây Nguyên, đặc biệt là bài học về sự gắn kết chặt chẽgiữa phát triển KT-XH với bảo đảm quốc phòng an ninh có ý nghĩa hết sức quantrọng

1.2.4 Quá trình triển khai và kết quả thực hiện chương trình 135

- Quá trình thực hiện chương trình 135: Ngày 31 tháng 7 năm 1998, Thủ

tướng chính phủ đã có Quyết định số 135/1998/QĐ-TTg về Phê duyệt Chương trìnhphát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn miền núi và vùng sâu, vùng xa.Theo đó, 1.715 xã thuộc diện khó khăn, Trung ương lựa chọn khoảng 1000 xã thuộccác huyện ĐBKK để tập trung đầu tư thực hiện theo chương trình này Những xãcòn lại được ưu tiên đầu tư thông qua những chương trình mục tiêu Quốc gia và các

dự án, chương trình phát triển khác

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 26

Mục tiêu tổng quát của Chương trình 135: Nâng cao nhanh đời sống vật

chất, tinh thần cho đông bào các dân tộc ở các xã ĐBKK miền núi và vùng sâu,vùng xa; tạo điều kiện để đưa nông thôn các vùng sâu vùng xa, vùng ĐBKK thoátkhỏi tình trạng nghèo nàn, lạc hậu, chậm phát triển, hòa nhập vào sự phát triểnchung của cả nước; góp phần bảo đảm trật tự an toàn xã hội, an ninh quốc phòng

Mục tiêu cụ thể:

Mục tiêu cụ thể của chương trình 135 được phân kỳ theo từng giai đoạn:

Giai đoạn 1998-2000: về cơ bản không còn các hộ đói kinh niên, mỗi năm

giảm được 4-5% hộ nghèo Bước đầu cung cấp cho đồng bào có nước sinh hoạt, thuhút phần lớn các trẻ em trong độ tuổi đến trường; kiểm soát được một số dịch bệnhhiểm nghèo; có đường giao thông dân sinh kinh tế đến các trung tâm cụm xã; phầnlớn đồng bào được hưởng thụ văn hóa, thông tin

Giai đoạn 2000-2005: giảm tỷ lệ hộ nghèo ở các xã ĐBKK xuống còn 25%

vào năm 2005; bảo đảm cung cấp cho đồng bào có nước sinh hoạt; thu hút trên 70%trẻ em trong độ thuổi đến trường; đại bộ phận đồng bào được bồi dưỡng, tiếp thukinh nghiệm sản xuất, kiến thức khoa học, văn hóa, xã hội, chủ động vận dụng vàosản xuất và đời sống; kiểm soát được phần lớn các dịch bệnh xã hội hiểm nghèo; cóđường giao thông cho xe cơ giới và đường dân sinh kinh tế đến trung tâm cụm xã;thúc đẩy phát triển thị trường nông thôn

Tổng kinh phí đã thực hiện giai đoạn 1999-2005 khoảng 10 nghìn tỷ đồng, cảnước đã xây dựng và đưa vào sử dụng hơn 25 nghìn công trình thiết yếu các loại,góp phần thay đổi đáng kể bộ mặt nông thôn miền núi, cải thiện và nâng cao đờisống nhân dân [14]

Để tiếp tục hỗ trợ cho các xã, thôn, bản ĐBKK vùng dân tộc thiểu số vàmiền núi phát triển, từng bước thu hẹp khoảng cách giữa các vùng, các dân tộc,ngày 10 tháng 1 năm 2006, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số07/2006/QĐ-TTg về phê duyệt chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặcbiệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2006-2010.Mục tiêu của chương trình là tạo sự chuyển biến nhanh về sản xuất, thúc đẩy

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 27

chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng sản xuất gắn với thị trường, cảithiện và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho đồng bào dân tộc ở các xã, thôn,bản đặc biệt khó khăn.

Trong 5 năm thực hiện (2006-2010), ngân sách trung ương đã bố trí14.025,25 tỷ đồng, đã giải ngân 13.604,5 tỷ đồng, đạt 97,1% vốn giao Lượng vốnnày được phân bổ theo từng lĩnh vực cụ thể như sau [15]:

Về dự án hỗ trợ phát triển sản xuất, ngân sách trung ương đã bố trí 1.964,86

tỷ đồng, hỗ trợ cho 2,2 triệu hộ với 11,8 nghìn tấn giống cây lương thực, 33 triệugiống cây công nghiệp, cây ăn quả, cây đặc sản, gần 300 nghìn con giống gia súc,hơn 1,3 triệu con giống gia cầm, 470 nghìn tấn phân bón hóa học, thuốc bảo vệ thựcvật, 6834 mô hình phát triển nông - lâm - ngư nghiệp, 81.085 máy móc phục vụ sảnxuất, chế biến sản phẩm, 911.721 lượt người được tham gia tập huấn khuyến nông,khuyến lâm, tham quan, học tập các mô hình sản xuất Đến nay, 100% số xã, thôn,bản thuộc diện hỗ trợ được tiếp cận với giống cây trồng, vật nuôi; 100% hộ nghèođược bồi dưỡng, tập huấn kiến thức khuyến nông, khuyến lâm

Về dự án xây dựng cơ sở hạ tầng, ngân sách Trung ương đã bố trí 8.646,07

tỷ đồng để xây dựng 12.646 công trình Đến nay đã bàn giao, đưa vào sử dụng10.242 công trình

Nhằm đào tạo, bồi dưỡng nầng cao trình độ cho cán bộ xã, thôn bản có đủnăng lực đảm nhận sự phân cấp, Ban chỉ đạo đã thực hiện Dự án đào tạo nâng caonăng lực cán bộ cơ sở và cộng đồng Kết quả 5 năm cho thấy, ngân sách Trungương đã bố trí 576,16 tỷ đồng để tập huấn, đào tạo cho cán bộ các cấp Các cơ quanTrung ương đã tập huấn cho 3.500 lượt cán bộ từ tỉnh đến huyện tham gia quản lý,chỉ đạo chương trình 135 Sau khi đào tạo, đến nay có 90% số xã đảm nhận làm chủđầu tư các công trình, dự án

Ngân sách Trung ương đã bố trí 1.896,92 tỷ đồng dành cho chương trình hỗtrợ các dịch vụ, cải thiện và nâng cao đời sống nhân dân, trợ giúp pháp lý để nângcao nhận thức pháp luật Chương trình đã hỗ trợ kinh phí cho 926.326 lượt cháu đihọc mẫu giáo, học sinh phổ thông con hộ nghèo học bán trú

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 28

Về công tác điều hành, Trung ương đã ban hành 30 văn bản quản lý, chỉ đạo,hướng dẫn tổ chức thực hiện chương trình được ban hành; cấp tỉnh và cấp huyệnđều thành lập Ban chỉ đạo thực hiện các chương trình giảm nghèo do Phó chủ tịchUBND làm trưởng ban Trong 5 năm, cơ quan thường trực ở Trung ương đã phốihợp với các Bộ, ngành tổ chức trên 30 đợt kiểm tra, đánh giá ở 50/50 tỉnh và tổchức 5 đợt thanh tra chuyên đề về chương trình 135 giai đoạn II tại các địa phương.Quốc hội đã tổ chức 2 đợt giám sát chuyên về thực hiện chương trình 135 trên địabàn 33 tỉnh.

Tổng kết 5 năm triển khai chương trình giai đoạn II cho thấy, tỷ lệ hộ nghèo

ở các xã, thôn, bản ĐBKK giảm từ 47% (năm 2006) xuống 28,8% (năm 2010) Thunhập bình quân đầu người được nâng cao, đạt 4,2 triệu đồng/người/năm vào năm

2010 Tăng tỷ lệ xã có đường giao thông cho xe cơ giới từ trung tâm xã đến thôn,bản đạt 80,7%, 100% xã có trạm y tế; 100% người dân có nhu cầu được trợ giúppháp lý miễn phí

1.3 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu

Dựa trên khung phân tích sinh kế, hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu đối vớicác nguồn vốn sinh kế của người dân gồm các chỉ tiêu nghiên cứu chính sau:

 Nguồn vốn con người: nhân khẩu, lao động, trình độ văn hóa, năng lựccủa cán bộ thôn xã và của người dân, tỷ lệ biết chử, tỷ lệ bỏ học Đây là các chỉ sốphản ánh hiện trạng nguồn vốn nhân lực hay nguồn vốn con người của người dân

 Nguồn vốn vật chất: số lượng và chất lượng cơ sở hạ tầng công cộng,hiện trạng nhà ở và các tài sản và trang thiết bị của các hộ Những chỉ tiêu này đượcnghiên cứu trên cả chỉ tiêu số lượng và chỉ tiêu giá trị

 Nguồn vốn tự nhiên: số lượng và chất lượng đất đai, các nguồn tài sảnchung của cộng đồng như mặt nước, rừng tự nhiên; khả năng tiếp cận các nguồn tàisản chung của cộng đồng, những khó khăn và thuận lợi khi tiếp cận các nguồn tàisản chung của cộng đồng

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 29

 Nguồn vốn tài chính: các nguồn thu nhập, chi tiêu và cơ cấu thu nhập, chitiêu của hộ gia đình, khả năng tiếp cận các dịch vụ về tài chính về tín dụng và tiếtkiệm từ các nguồn chính thức, các nguồn vốn đầu tư hàng năm.

 Nguồn vốn xã hội: vai trò của tín ngưỡng tôn giáo trong đời sống và sảnxuất, các mạng lưới hỗ trợ, cơ chế hợp tác trong sản xuất và trên thị trường, nhữngluật lệ hương ước của thôn, bản

Để đánh giá sự thay đổi sinh kế của người dân, do không có thông tin cơ sởkhi chương trình 135 chưa triển khai, vì vậy rất khó để có thể so sánh chính xácnguồn vốn sinh kế của người dân trước và sau khi có chương trình Vì vậy, để đánhgiá sự thay đổi của sinh kế cũng như tác động của sinh kế chủ yếu sử dụng cảmnhận và quá trình tự đánh giá của người dân là chủ yếu

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 30

Chương II ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI VÀ QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN

CHƯƠNG TRÌNH 135 Ở ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU 2.1 Khái quát đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Trị

2.1.1 Điều kiện tự nhiên

2.1.1.1 Vị trí địa lý, địa hình, khí hậu

- Vị trí địa lý: Quảng Trị có tổng diện tích tự nhiên 4.746,99 km2 với 3/4diện tích là đồi núi, có 10 đơn vị hành chính: 1 thành phố, 1 thị xã và 8 huyện với

141 xã, phường thị trấn Quảng Trị nằm trong vùng Bắc Trung Bộ của Việt Nam,phía Bắc giáp với tỉnh Quảng Bình, phía Nam giáp tỉnh Thừa Thiên-Huế, phía Đônggiáp biển Đông với bờ biển dài 75km, phía Tây giáp 2 tỉnh Savanakhet và Sanavanecủa nước bạn Lào với đường biên giới dài 206km gắn với 2 cửa khẩu quốc tế LaoBảo và cửa khẩu quốc gia La Lay Tuy diện tích không rộng nhưng Quảng Trị ở vịtrí nối liền hai miền đất nước và nằm trên các trục đường giao thông quan trọng cả

về đường bộ, đường sắt cũng như đường thuỷ Vì vậy, Quảng Trị đang giữ vai tròtrọng yếu trong bảo vệ, khai thác biển Đông; bảo đảm giao thông thông suốt giữahai miền Bắc - Nam và với các nước trong khu vực Đông Nam Á

- Địa hình: Địa hình Quảng Trị rất phức tạp và bị chia cắt mạnh bởi mạng

lưới nhiều sông, suối, đồi núi, bãi cát, cồn cát, xen kẽ nhau và được chia ra thành 3vùng chính: Vùng núi phía Tây của tỉnh có 47 xã, thị trấn chiếm 65,8% diện tích tựnhiên; Vùng bãi cát, cồn cát ở ven biển phía Đông kéo dài dọc theo chiều dài củatỉnh có 12 xã và chiếm 7,5% diện tích tự nhiên; Vùng đồng bằng và trung du có 79

xã và chiếm 26,7% tổng diện tích tự nhiên (trong đó riêng vùng đồng bằng là11,5%)

- Khí hậu thời tiết: Quảng Trị là nơi chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới

gió mùa, được thể hiện qua hai mùa chính là mùa khô nóng bắt đầu từ tháng 4 đếntháng 9 và mùa mưa bắt đầu từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau Đặc điểm nổi bật củamùa mưa là mưa lớn, hầu hết các cơn bão đều diễn ra vào mùa này và gây nên lũ

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 31

lụt, ngập úng làm ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất nông nghiệp, ngư nghiệp và đờisống của đại bộ phận dân cư Trong khi đó mùa nắng đi liền với gió Tây Nam nóng

vì vậy thường tạo nên hạn hán, thiếu nước cho sản xuất nông nghiệp củng như đờisống người dân

Với chế độ khí hậu nói trên đã đưa nền sản xuất nông nghiệp Quảng Trị vàotình trạng bấp bênh, khi thì quá khô hạn làm thiếu nước cho sinh hoạt và cây trồng,khi thì mưa nhiều gây ngập úng ảnh hưởng đến năng suất của cây trồng trong mùathu hoạch

2.1.1.2 Các nguồn tài nguyên thiên nhiên

Niên giám thống kế tỉnh Quảng Trị năm 2010 [3]

Tổng diện tích đất tự nhiên của Quảng Trị là 474.699,11 ha trong đó: Đất nôngnghiệp: 79.556 ha (chiếm 16,76%); Đất lâm nghiệp có rừng: 219.638 ha (chiếm46,27%); Đất chuyên dùng: 14.836 ha (chiếm 3,13%); Đất ở (Nông thôn và đô thị):7.129 ha (chiếm 1,5%); Đất chưa sử dụng: 153.540 ha (chiếm 32,3%) Trong tổngdiện tích đất chưa sử dụng, đất bằng có khả năng trồng cây nông nghiệp 12.725 ha(chiếm 2,68% đất chưa sử dụng); Đất có khả năng trồng cây lâm nghiệp 140.815 ha(chiếm 29,7%) Đây là tiềm năng cho phân bố lại dân cư ngày càng hợp lý để khaithác đất đai chưa sử dụng Tuy nhiên, phần lớn các loại đất này là cồn cát, bãi cát,đất chua mặn, đất đồi có tầng dày mỏng, nghèo chất dinh dưỡng, phân bố rải rác

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 32

Do đó để khai thác đưa vào sử dụng đòi hỏi phải đầu tư nhiều vốn, kỹ thuật và thuỷlợi Những đầu tư này đang vượt quá năng lực hiện tại của người dân địa phương do

đó trong tương lai gần tiềm năng vẫn khó để có thể chuyển thành thực tế

- Tài nguyên nước: Quảng Trị có nguồn nước khá dồi dào nhưng khả năng

khai thác còn hạn chế Toàn tỉnh có 12 con sông lớn nhỏ, các sông không dài, lòngsông hẹp và dốc tạo ra nhiều ghềnh thác có khả năng phát triển thuỷ điện trong đólớn nhất là sông Rào Quán đang được xây dựng công trình thuỷ điện với công suất100Mw Do tốc độ dòng chảy lớn nên phù sa lắng động ít Mùa mưa do cửa sôngchảy ra biển hẹp nên thoát nước chậm dễ gây úng lụt Ngược lại về mùa khô lượngnước ở các sông thấp nên ở hạ lưu thuỷ triều xâm lấn gây nhiễm mặn Đặc điểm địahình dốc và bị chia cắt mạnh đã kiến tạo nên nhiều ao hồ, thung lũng tự nhiên có thểxây dựng các công trình hồ đập thuỷ lợi phục vụ sản xuất; điển hình là: Bàu Thuỷ

Ứ, Bàu Dú, Mỏ Vịt, Trà Trì, Trà Lộc, Đập dâng Thạch Hãn, Hồ Đá Mài, Hồ TrúcKinh, Hồ Bảo Đài, Hồ Hà Thượng v.v tạo cho tỉnh một tiềm năng lớn về nước sinhhoạt và phục vụ sản xuất

- Tài nguyên du lịch và tài nguyên biển được xem là một trong những yếu tố

nổi trội cần được phát huy ở Quảng Trị Với bờ biển dài 75km và vùng lãnh hảirộng lớn khá giàu hải sản có giá trị kinh tế cao, gắn liền với hai cửa lệch là cửa Việt

và cửa Tùng; Cửa Việt có thể xây dựng thành cảng biển hàng hoá Ven biển cónhiều bãi cát cảnh quan đẹp, có thể phát triển du lịch Ngoài khơi có đảo Cồn Cỏ có

vị trí quan trọng về kinh tế và quốc phòng, hiện đang được xây dựng cảng cá và khudịch vụ hậu cần nghề cá cho cả vùng Trữ lượng hải sản của tỉnh ước tính 120.000 -150.000 tấn, hàng năm khai khác khoảng 25.000 - 30.000 tấn Ngoài ra, tỉnh có trên4.000 ha mặt nước có thể nuôi trồng thủy sản như: tôm, cua

- Tài nguyên rừng: Quảng Trị có diện tích đất lâm nghiêp 219.638 ha (chiếm

46,27% diện tích lãnh thổ); trong đó rừng tự nhiên 101.067 ha, rừng trồng 118.571

ha Do hậu quả của chiến tranh và tác động của con người nên rừng Quảng Trị hiệnnay chủ yếu là rừng nghèo và rừng trung bình (rừng giàu chỉ chiếm 12%); diện tíchcần trồng rừng để phủ xanh đất trống đồi núi trọc là rất lớn, trên 130 ngàn ha (27.66

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 33

%); trong đó có khả năng khai thác khoảng trên 60%; đặc biệt có trên 23.000 ha đất

đỏ bazan Nếu có chiến lược khai thác hợp lý, đây thực sự là một hoạt động sinh kếquan trọng đối với người dân địa phương trong tương lai

- Tài nguyên khoáng sản: Khoáng sản ở Quảng Trị tương đối đa dạng nhưng

trữ lượng không lớn và chưa được điều tra đầy đủ Một số khoáng sản chủ yếu cóthể khai thác được ngay phục vụ cho phát triển kinh tế gồm: Quặng sắt đã được pháthiện ở một số điểm, trữ lượng 1,06 triệu tấn; Titan phân bố dọc theo dải cát ven biểndưới dạng sa khoáng; Bô Xít ở dốc Miếu; Vàng ở SaLung (Vĩnh Linh), AVao(Đakrông); Đá vôi ở Tân Lâm (Cam Lộ), Tà Rùng (Hướng Hóa) trữ lượng khá lớnthuận lợi cho phát triển nhà máy sản xuất xi măng có công suất lớn

Những đặc điểm về điều kiện địa lý, địa hình, khí hậu và sự phân bố tàinguyên nêu trên có tác động đến việc phân bố dân cư và trình độ phát triển kinh tếkhông đồng đều giữa các vùng và ảnh hưởng đến tiến trình xoá đói giảm nghèo ởQuảng Trị

2.1.2 Đặc điểm kinh tế, xã hội

2.1.2.1 Đặc điểm xã hội

- Dân số: Năm 2010, dân số của tỉnh Quảng Trị là 598.000 người với các

dân tộc: Kinh, Vân Kiều và Pacô Dân số thành thị năm 2005 là 25,5% tăng lên28,08% năm 2010; dân số nông thôn giảm từ 73,21% năm 2005 xuống 72,12% năm

2010 Điểm đáng chú ý là DTTS gồm dân tộc Pacô, Vân Kiều chỉ chiếm 12,68%dân số, còn lại là người Kinh

Mật độ dân số trung bình cả tỉnh khoảng 126 người/km2 Dân cư tập trung ởhai thị xã và vùng đồng bằng, ven biển là chính Mật độ dân cư ở thị xã Đông Hà là1.137 người/km2; còn ở vùng miền núi dân cư thưa thớt như Hướng Hoá 65người/km2, ĐaKrông 30 người/km2 Việc phân bố dân cư không đồng đều làm hạnchế khả năng khai thác tài nguyên đất đai vùng gò đồi, miền núi

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 34

Bảng 2.2 Một số chỉ tiêu kinh tế - xã hội cơ bản của tỉnh Quảng Trị năm 2010

- Số lao động có việc làm thường xuyên Người 273.277 90,30

LĐ ngành Nông-lâm nghiệp và thủy sản Người 180.764 59,70

-Niên giám thống kế tỉnh Quảng Trị năm 2010

- Lao động: Lao động trong độ tuổi năm 2010 là 302.650 người (chiếm

50,61% dân cư) Tham gia làm việc thường xuyên trong nền kinh tế 273.277 người(chiếm 90,29% số người trong độ tuổi lao động) Trong đó lao động nông lâmnghiệp 167.795 người (chiếm 55,42%); thuỷ sản 12.969 người (chiếm 4,3%); côngnghiệp - xây dựng 43.858 người (chiếm 11,49%) còn lại các ngành dịch vụ là48.655 người (chiếm 16,08%) Với tốc độ gia tăng nguồn lao động trên 2%/năm,tiềm năng lao động của tỉnh còn rất dồi dào, nhưng tỷ lệ lao động qua đào tạo rấtthấp (cuối năm 2009, tỷ lệ lao động qua đào tạo là 26%, trong đó đào tạo nghề là13,3%) Và còn hơn 20% quỹ thời gian lao động nhàn rỗi của nông thôn chưa được

sử dụng Do vậy, nhu cầu tạo việc làm và đào tạo nghề để nâng cao chất lượngnguồn nhân lực đang là vấn đề bức xúc của tỉnh hiện nay

- Về giáo dục đào tạo: Quảng Trị có số học sinh trong độ tuổi đi học tiểu học

99,5%, trung học cơ sở 89%, trung học phổ thông 94% Tỉnh đã hoàn thành và được

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 35

công nhận đạt chuẩn phổ cập trung học cơ sở từ năm 2010 Tuy nhiên, chất lượnggiáo dục không đồng đều, vùng miền núi có chất lượng rất thấp, tình trạng bỏ họcnhiều Mạng lưới trường lớp phân bố khá đều trên khắp địa bàn, đáp ứng đủ điềukiện cho tất cả học sinh trong độ tuổi có thể đến trường, nhưng điều kiện phục vụcho giáo dục còn thấp, thiết bị phục vụ dạy học còn thiếu nhiều, hiện nay mới chỉ có65% số trường được cao tầng, kiên cố hoá Ngoài hệ thống trường phổ thông trênđịa bàn tỉnh Quảng Trị còn có hệ thống các trường: Trường Cao đẳng Sư phạmQuảng Trị, trường Trung học nông nghiệp, trường Trung học y tế và trường dạynghề tổng hợp tỉnh đào tạo nghề cho lao động hiện đang trong quá trình mới hìnhthành, từng bước xây dựng và phát triển.

- Lĩnh vực chăm sóc sức khoẻ: Hiện nay 100% số xã, phường, thị trấn có

trạm y tế Năm 2010 tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng giảm xuống còn20,6%; 98,2% trẻ em được tiêm chủng mở rộng; 55,32% số xã có bác sỹ Tỷ suất sinhgiảm từ 12,89% năm 2005 xuống 11,3% năm 2009 Tỷ lệ tử vong của bà mẹ và trẻ sơsinh hàng năm đều giảm

- Văn hoá thông tin: Người dân Quảng Trị có tính gắn kết cộng đồng cao.

Đến cuối năm 2009 có 98% số hộ được phủ sóng phát thanh và 90% phủ sóngtruyền hình Các hoạt động văn hoá, thông tin, báo chí, thể dục, thể thao phát triển

cả về quy mô và có nhiều đổi mới về nội dung

- Hậu quả chiến tranh: Hậu quả cuộc chiến tranh của Mỹ đã để lại cho

Quảng Trị khá nặng nề Theo điều tra của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội thìtrong cuộc chiến tranh chống Mỹ ở Quảng Trị cứ 5 người dân thì có 1 người chếthoặc bị thương và đến năm 2000 vẫn còn 2 vạn người lớn khuyết tật, trên 6.000cháu nhỏ bị tật nguyền, 615 cháu mồ côi cả cha lẫn mẹ, hơn 2000 người già khôngnơi nương tựa và trong tổng số hộ nghèo đói có 4.259 chủ hộ là phụ nữ Bên cạnh

đó chiến tranh đã phá huỷ tàn khốc kết cấu hạ tầng, phá huỷ môi trường đất, rừng,nguồn nước bị ô nhiễm, còn nhiều bom đạn trong lòng đất v.v Tất cả những điều

đó làm cho Quảng Trị khó khăn lại càng khó khăn hơn, lực lượng lao động bị giảmsút, giải quyết chính sách xã hội càng là một gánh nặng

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 36

từ 38,5% năm 2005 xuống 35,1% (năm 2010) Năm 2009 tổng thu ngân sách trên địabàn 827,124 tỷ đồng (tăng bình quân hàng năm giai đoạn 2006 -2009 là 20,5%) Chingân sách địa phương là 2.872,164 tỷ đồng (tăng 23,3% năm) Giá trị xuất khẩu đạtgần 33,2 triệu USD, nhập khẩu 46 triệu USD Tổng vốn đầu tư phát triển trên địa bàntrong 5 năm (2005 - 2010) đạt 170.497 tỷ đồng (tăng gần 3 lần giai đoạn 2000 - 2005),trong đó vốn ngân sách nhà nước 36,58% và đạt tốc độ tăng bình quân hàng năm trên20%/năm, đến cuối năm 2009, tỉnh đã thu hút được 144 dự án đầu tư trong và ngoàinước với tổng số vốn đầu tư đăng ký khoảng 24.034 tỷ đồng, trong đó có 8 dự ánđầu tư trực tiếp nước ngoài với tổng vốn đầu tư khoảng 616 tỷ đồng Đã có 51 dự án

đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh, đạt hiệu quả cao Tốc độ giảm tỷ lệ hộ đóinghèo bình quân giai đoạn 2006 -2010 là 3% Năm 2010 tỷ lệ hộ đói nghèo còn 13%(theo chuẩn nghèo giai đoạn 2006-2010) Kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội có bước tiến

bộ rõ nét, hệ thống giao thông được nâng cấp, mở rộng, nhất là giao thông nông thônđược kiên cố hoá trên 32% tổng số chiều dài; 100% xã có đường ô tô về đến trung tâm;hiện nay có khoảng 98% số hộ trong tỉnh được sử dụng điện lưới quốc gia

2.2 Đặc điểm về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Hướng Hóa

2.2.1 Vị trí địa lý, địa hình, khí hậu

- Vị trí địa lý: Hướng Hoá là huyện miền núi, vùng cao, biên giới nằm về phía Tây

của tỉnh Quảng Trị có toạ độ: Vĩ tuyến: 16025/- 16065/, Kinh tuyến: 106027/- 106050/

là một trong 10 đơn vị hành chính của tỉnh Phía Bắc giáp tỉnh Quảng Bình, phía Nam và

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 37

Tây giáp nước Cộng hoà dân chủ nhân dân

Lào, phía Đông giáp với huyện Gio Linh,

Vĩnh Linh và Đakrông

Toàn huyện có 22 đơn vị hành chính

trong đó 20 xã và 02 thị trấn (Khe Sanh và

Lao Bảo) trong đó có 13 xã đặc biệt khó

khăn; 11 xã giáp biên với Lào), có cửa

khẩu Quốc tế Lao Bảo nằm trên trục

đường Quốc lộ 9 nối liền với các nước

trong khu vực: Lào, Thái Lan, Myanma và

Khu vực Miền Trung Việt Nam Có đường biên giới dài 156km tiếp giáp với 3huyện bạn Lào Diện tích tự nhiên toàn huyện là: 115.273,2km2, dân số đến cuốinăm 2010 là: 77.291 người, Có 03 dân tộc sinh sống chủ yếu là: Pa Kô, Vân Kiều,Kinh

- Địa hình: Đồi núi cao chia cắt bởi các sông suối theo hai sườn Đông và Tây

dãy Trường Sơn Có ba dạng địa hình chính:

Thung lũng nhỏ ở các xã, thị trấn: Khe Sanh, Tân Liên, Tân Lập, Hướng Tân,Hướng Phùng Đây là vùng địa hình tương đối bằng phẳng, thích hợp cho trồng câycông, nông nghiệp

Đồi núi thấp, độ dốc vừa (80– 100), độ cao địa hình 200m – 300m, phân bốchủ yếu ở phía Tây Trường Sơn, các xã: Thanh, Thuận, A Túc, A Dơi, A Xing, PaTầng, Lao Bảo; địa hình thích hợp phát triển trồng cây lâu năm với quy mô tậptrung lớn

Dạng đồi núi cao, sườn dốc: Đồi Động Tri, Động Voi Mẹp…, phân bổ chủyếu ở các xã Đông Trường Sơn, độ dốc > 200, độ cao trung bình 500 m – 700 m;địa hình này thích hợp cho phát triển lâm nghiệp

- Sông suối: Sông SêPôn, Sông SêMăngHiêng bắt nguồn từ Hướng Hoá đổ về

sông Mê Kông Sông Rào Quán bắt nguồn từ Hướng Phùng, Hướng Sơn đổ về sông

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 38

Thạch Hãn Hệ thống sông suối với địa hình phức tạp, có thể xây dựng nhiều hồ chứanước và làm Thuỷ điện nhỏ, tạo nên nhiều cảnh quan hấp dẫn cho khách du lịch.

- Khí hậu: Khí hậu mang những nét điển hình của khí hậu nhiệt đới - gió mùa,

quanh năm nóng ẩm, nhiệt độ trung bình năm 220C, lượng mưa bình quân 2.262mm/năm Có thể chia ra 3 tiểu vùng khí hậu mang những sắc thái khác nhau: Tiểuvùng khí hậu Đông Trường Sơn: gồm các xã nằm phía Bắc của huyện (Hướng Lập,Hướng Việt, Hướng Sơn, Hướng Linh), đây là vùng chịu ảnh hưởng rõ nét của nhiệtđới gió mùa Đông Bắc Nền nhiệt tăng cao vào mùa nóng và chịu ảnh hưởng củagió mùa tây nam khô nóng, nhiệt độ bình quân cả năm tương đối cao (24,90C) Tiểuvùng khí hậu chuyển tiếp (giáp các xã Hướng Phùng, Hướng Tân, Tân Hợp, TânLiên, Tân Lập, A Túc, thị trấn Khe Sanh) Là vùng chịu ảnh hưởng của chế độ khíhậu giao thoa giữa Đông và Tây Trường Sơn Nền khí hậu tương đối ôn hoà trongnăm, mang sắc thái á nhiệt đới, nhiệt độ bình quân cả năm là 220C Đặc biệt, thị trấnKhe Sanh nằm ở giữa đỉnh Trường Sơn nên có khí hậu khá lý tưởng, là lợi thế chophát triển du lịch và nghỉ dưỡng Tiểu vùng khí hậu Tây Trường Sơn: còn lại nằm ởphía Tây nam của huyện Là vùng chịu ảnh hưởng rõ nét của chế độ khí hậu nhiệtđới với nền nhiệt cao hầu như quanh năm, nhiệt độ trung bình năm là 25,30C Cáctiểu vùng khí hậu đã tạo cho huyện Hướng Hoá là vùng có tài nguyên khí hậu đadạng, đây thực sự là một trong những thế mạnh để phát triển nội lực và thu hút đầu

tư vào địa bàn

- Hệ thống giao thông:

Nằm trên Quốc Lộ 9 (Từ Km 59 đến Km 81) tuyến hành lang Kinh tế Đông – Tây;

có 65 Km nhánh Tây đường Hồ Chí Minh; 18 km di tích đường Hồ Chí Minh huyềnthoại; tuyến tỉnh lộ Tân Long – Lìa, giao thông huyện, giao thông liên xã đến trung tâm

có 22 xã, thị trấn thuận lợi cho việc vận chuyển hàng hoá, đi lại của nhân dân

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 39

2.2.2 Các nguồn tài nguyên thiên nhiên

Bảng 2.3: Cơ cấu đất đai huyện Hướng Hoá, tỉnh Quảng Trị năm 2010

(ha)

Tỷ trọng (%)

Niên giám thống kê huyện Hướng Hoá năm 2011[8]

Trong tổng diện tích đất tự nhiên 115.273,2 ha, đất nông lâm nghiệp chiếm tỷtrong lớn (với 93.809,1 ha, chiếm 81,37%) Trong đó: Nông nghiệp 19.458,5 ha,lâm nghiệp 74.237,7 ha, nông nghiệp khác 112,9 ha Rõ ràng nông lâm nghiệp sẽ làtiềm năng và thế mạnh của vùng

Đất chưa sử dụng 17.586 ha chiếm 15,3% Đây cũng là một trong những tiềmnăng cần khai thác Tuy nhiên, đất chưa sử dụng chủ yếu là núi đá vôi hay diện tíchsông suối Vì vậy, khả năng đưa vào sử dụng cũng có giới hạn nhất định

Trong cơ cấu đất đai của huyện, điều đặc biệt chú ý là diện tích đất đỏ bazalchiếm một tỷ trọng khá lớn Đây là điều kiện thuận lợi cho phép địa phương có thểphát triển các loại cây công nghiệp dài ngày như hồ tiêu, cà phê

Với cơ cấu đất đai trên, tài nguyên rừng ở địa phương khá phong phú, với nhiềuloại gỗ quý và các lâm sản khác ngoài gỗ, hay có nhiều động vật quý hiếm được ghitrong sách đỏ Có thể nói đây là một trong những thế mạnh của vùng những đồngthời cũng là sức ép đối với vùng trong việc khai thác và bảo vệ tài nguyên

2.2.3 Đặc điểm về kinh tế - xã hội

2.2.3.1 Đặc điểm xã hội

- Dân số: Năm 2010, dân số của huyện Hướng Hóa là 77.291 người Điểm

đáng chú ý là DTTS gồm dân tộc Pacô, Vân Kiều chiếm 42,9% dân số của huyện,còn lại là người Kinh Mật độ dân số trung bình cả huyện khoảng 67,1 người/km2

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 40

Dân cư tập trung chủ yếu ở 2 thị trấn, còn các xã tương đối thưa thớt Việc phân bốdân cư không đồng đều làm hạn chế khả năng phát triển kinh tế và khai thác tàinguyên đất đai vùng gò đồi, miền núi.

- Lao động: Lao động trong độ tuổi của huyện tính đến 2010 là 40.254 người

(chiếm 53,6% dân cư) Tham gia làm việc thường xuyên trong nền kinh tế 37.714người (chiếm 89,8% số người trong độ tuổi lao động) Trong đó lao động nông lâmnghiệp và thủy sản 26.407 người (chiếm 63,7%); công nghiệp - xây dựng 2.546người (chiếm 6,1%) còn lại các ngành dịch vụ là 8.761 người (chiếm 21,1%) Vớitốc độ gia tăng nguồn lao động trung bình trên 2,4%/năm, tiềm năng lao động củahuyện còn rất dồi dào, nhưng tỷ lệ lao động qua đào tạo rất thấp (tỷ lệ lao động quađào tạo là 8,5%, trong đó đào tạo nghề là 0,65%) Do vậy, nhu cầu tạo việc làm vàđào tạo nghề để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đang là vấn đề bức xúc củahuyện hiện nay

Qua phân tích trên, có thể thẩy tỷ trọng dân tộc cao, tỷ lệ lao động qua đào tạothấp, dân số phân tán là những hạn chế cơ bản của dân số và lao động huyện HướngHóa so với tỉnh Quảng Trị

Bảng 2.4 Một số chỉ tiêu kinh tế - xã hội cơ bản huyện Hướng Hóa năm 2010

LĐ ngành Nông-lâm nghiệp và thủy sản Người 26.407 63,7

-4 GDP bình quân đầu người năm 2010 Tr.đồng 13,2

-Niên giám thống kê huyện Hướng Hoá năm 2011

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Ngày đăng: 08/11/2016, 11:29

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
5. Lê Hải Đường (2010), Nội dung và giải pháp cho chính sách đối với các dân tộc thiểu số địa bàn đặc biệt khó khăn giai đoạn 2011-2015 ,Dân tộc &Thời đại số 135-136 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nội dung và giải pháp cho chính sách đối với cácdân tộc thiểu số địa bàn đặc biệt khó khăn giai đoạn 2011-2015
Tác giả: Lê Hải Đường
Năm: 2010
9. Lê Ngọc Thắng, Lê Tất Khương (2010), Đổi mới nhận thức, quan điểm về chính sách đối với các dân tộc thiểu số thuộc địa bàn đặc biệt khó khăn trong thời gian tới, Dân tộc và Thời đại số 135-136 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới nhận thức, quan điểm vềchính sách đối với các dân tộc thiểu số thuộc địa bàn đặc biệt khó khăn trongthời gian tới
Tác giả: Lê Ngọc Thắng, Lê Tất Khương
Năm: 2010
10. Nguyễn Lâm Thành (2010), Những vấn đề đặt ra trong phát triển bền vững đối với đồng bào dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn, Dân tộc & Thời đại số 135-136 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề đặt ra trong phát triển bền vữngđối với đồng bào dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn
Tác giả: Nguyễn Lâm Thành
Năm: 2010
11. Bùi Đình Toái (2004), Sử dụng PRA trong việc tăng cường khả năng giảmĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sử dụng PRA trong việc tăng cường khả năng giảm
Tác giả: Bùi Đình Toái
Năm: 2004
2. Ban Dân tộc tỉnh Quảng Trị (2006, 2011), Báo cáo tổng kết chương trình 135 giai đoạn 1999-2005, Báo cáo tổng kết chương trình 135 giai đoạn 2006-2010 Khác
3. Cục Thống kê tỉnh Quảng Trị (2011), Niên giám thống kê năm 2010 tỉnh Quảng Trị Khác
4. Đảng bộ huyện Hướng Hoá (1996), Báo cáo chính trị của đảng bộ tại Đại hội đại biểu Đảng bộ huyện lần thứ XII Khác
6. Huyện uỷ Hướng Hoá (2000), Văn kiện Đại hội đại biểu đảng bộ huyện Hướng Hoá lần thứ XIII Khác
7. Huyện uỷ Hướng Hoá (2010), Báo cáo chính trị của BCH Đảng bộ huyện Khoá XIV trình Đại hội đại biểu Đảng bộ huyện lần thứ XV, nhiệm kỳ 2011-2015 Khác
8. Phòng Thống kê huyện Hướng Hoá (2001, 2006, 2011), Niên giám thống kê 1996-2000 huyện Hướng Hoá; Niên giám thống kê 2005 huyện Hướng Hoá; Niên giám thống kê 2010 huyện Hướng Hoá Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1 : Cơ cấu đất đai tỉnh Quảng trị năm 2010 . - Nghiên cứu tác động của chương trình 135 đến sinh kế của đồng bào dân tộc ít người huyện hướng hóa, tỉnh quảng trị
Bảng 2.1 Cơ cấu đất đai tỉnh Quảng trị năm 2010 (Trang 31)
Bảng 2.2. Một số chỉ tiêu kinh tế - xã hội cơ bản của tỉnh Quảng Trị năm 2010 - Nghiên cứu tác động của chương trình 135 đến sinh kế của đồng bào dân tộc ít người huyện hướng hóa, tỉnh quảng trị
Bảng 2.2. Một số chỉ tiêu kinh tế - xã hội cơ bản của tỉnh Quảng Trị năm 2010 (Trang 34)
Bảng 3.2: Đặc điểm nhân khẩu và lao động của các hộ điều tra năm 2010 - Nghiên cứu tác động của chương trình 135 đến sinh kế của đồng bào dân tộc ít người huyện hướng hóa, tỉnh quảng trị
Bảng 3.2 Đặc điểm nhân khẩu và lao động của các hộ điều tra năm 2010 (Trang 57)
Bảng 3.3: Trình độ văn hóa chủ hộ các hộ điều tra - Nghiên cứu tác động của chương trình 135 đến sinh kế của đồng bào dân tộc ít người huyện hướng hóa, tỉnh quảng trị
Bảng 3.3 Trình độ văn hóa chủ hộ các hộ điều tra (Trang 59)
Bảng 3.4: Tình hình chăm sóc sức khỏe của các hộ điều tra - Nghiên cứu tác động của chương trình 135 đến sinh kế của đồng bào dân tộc ít người huyện hướng hóa, tỉnh quảng trị
Bảng 3.4 Tình hình chăm sóc sức khỏe của các hộ điều tra (Trang 60)
Bảng 3.5: Đánh giá của người dân hướng thay đổi nguồn vốn nhân lực - Nghiên cứu tác động của chương trình 135 đến sinh kế của đồng bào dân tộc ít người huyện hướng hóa, tỉnh quảng trị
Bảng 3.5 Đánh giá của người dân hướng thay đổi nguồn vốn nhân lực (Trang 61)
Bảng 3.6:Một số nguồn vốn vật chất cơ bản huyện Hướng Hóa giai đoạn 2000-2010 - Nghiên cứu tác động của chương trình 135 đến sinh kế của đồng bào dân tộc ít người huyện hướng hóa, tỉnh quảng trị
Bảng 3.6 Một số nguồn vốn vật chất cơ bản huyện Hướng Hóa giai đoạn 2000-2010 (Trang 63)
Bảng 3.7: Trang thiết bị sản xuất và sinh hoạt của các hộ điều tra - Nghiên cứu tác động của chương trình 135 đến sinh kế của đồng bào dân tộc ít người huyện hướng hóa, tỉnh quảng trị
Bảng 3.7 Trang thiết bị sản xuất và sinh hoạt của các hộ điều tra (Trang 64)
Bảng 3.10: Qui mô và cơ cấu đất đai của các hộ điều tra - Nghiên cứu tác động của chương trình 135 đến sinh kế của đồng bào dân tộc ít người huyện hướng hóa, tỉnh quảng trị
Bảng 3.10 Qui mô và cơ cấu đất đai của các hộ điều tra (Trang 67)
Bảng 3.12: Thu nhập và cơ cấu thu nhập huyện Hướng Hóa giai đoạn 2000-2010 - Nghiên cứu tác động của chương trình 135 đến sinh kế của đồng bào dân tộc ít người huyện hướng hóa, tỉnh quảng trị
Bảng 3.12 Thu nhập và cơ cấu thu nhập huyện Hướng Hóa giai đoạn 2000-2010 (Trang 71)
Bảng 3.13: Qui mô thu nhập của các hộ điều tra - Nghiên cứu tác động của chương trình 135 đến sinh kế của đồng bào dân tộc ít người huyện hướng hóa, tỉnh quảng trị
Bảng 3.13 Qui mô thu nhập của các hộ điều tra (Trang 72)
Bảng 3.14: Cơ cấu thu nhập của các hộ điều tra - Nghiên cứu tác động của chương trình 135 đến sinh kế của đồng bào dân tộc ít người huyện hướng hóa, tỉnh quảng trị
Bảng 3.14 Cơ cấu thu nhập của các hộ điều tra (Trang 73)
Bảng 3.15:  Hiện trạng vay vốn của các hộ điều tra - Nghiên cứu tác động của chương trình 135 đến sinh kế của đồng bào dân tộc ít người huyện hướng hóa, tỉnh quảng trị
Bảng 3.15 Hiện trạng vay vốn của các hộ điều tra (Trang 75)
Bảng 3.16: Đánh giá của người dân hướng thay đổi nguồn vốn tài chính(%) - Nghiên cứu tác động của chương trình 135 đến sinh kế của đồng bào dân tộc ít người huyện hướng hóa, tỉnh quảng trị
Bảng 3.16 Đánh giá của người dân hướng thay đổi nguồn vốn tài chính(%) (Trang 76)
Bảng 3.17: Hiệu quả sản xuất kinh doanh của các hộ điều tra - Nghiên cứu tác động của chương trình 135 đến sinh kế của đồng bào dân tộc ít người huyện hướng hóa, tỉnh quảng trị
Bảng 3.17 Hiệu quả sản xuất kinh doanh của các hộ điều tra (Trang 78)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w