Nghiên cứu này được tiến hành nhằm xác định thực trạng và sự thay đổi các nguồn vốn sinh kế cũng như những tác động của việc di dân, tái định cư đến sản xuất và đời sống của hộ sau khi b
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan tất cả thông tin, số liệu được sử dụng trong luận văn này là
trung thực và kết quả nghiên cứu trong luận văn là do bản thân tự thực hiện Các số
liệu và thông tin trong luận văn này chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị khoa
học nào, các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu Trường Đại học kinh tế Huế, các
Thầy, Cô giáo đã giảng dạy và trao đổi những kiến thức bổ ích liên quan đến việc
nghiên cứu luận văn
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến PGS TS
Hoàng Mạnh Quân, người thầy đã tận tình trực tiếp hướng dẫn khoa học, góp ý nội
dung, nhận xét, chỉnh lý và tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi trong quá trình
nghiên cứu hoàn thành luận văn
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn đến: Cục thống kê tỉnh Thừa Thiên Huế,
UBND thị xã Hương Trà, phòng thống kê thị xã Hương Trà, UBND và UBMTTQ
xã Bình Thành, UBND và UBMTTQ Xã Hồng Tiến, trưởng thôn 5 xã Hồng Tiến,
trưởng các thôn Bình Dương, Hòa Thành, Hòa Bình, Bồ Hòn xã Bình Thành; và các
cá nhân, hộ gia đình đã nhiệt tình cộng tác trả lời phiếu phỏng vấn và giúp đỡ tôi
trong quá trình nghiên cứu và cung cấp thông tin số liệu để hoàn tôi hoàn thiện luận
văn này
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn lãnh đạo Sở Lao động Thương binh và
Xã hội Thừa Thiên Huế đã tạo điều kiện thời gian cho tôi trong quá trình học tập
Xin cám ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp và người thân đã giúp đỡ, động viên tôi
trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn
Trong quá trình thực hiện luận văn, bản thân tôi luôn luôn cố gắng tìm hiểu
và nghiên cứu nhằm thực hiện đề tài một cách tốt nhất Tuy nhiên do những khó
khăn nhất định về thời gian và nguồn lực, nên luận văn không thể tránh khỏi những
thiếu sót và có những hạn chế nhất định Tôi mong nhận được sự góp ý chân thành
của quý thầy, cô giáo, các nhà khoa học và những người quan tâm đến luận văn,
nhằm giúp luận văn được hoàn thiện hơn
Tác giả luận văn
Trương Như Hùng
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 3TÓM LƯỢC LUẬN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
Học viên thực hiện: TRƯƠNG NHƯ HÙNG
Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp Niên khoá 2010-2012
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS HOÀNG MẠNH QUÂN
Tên đề tài: “NGHIÊN CỨU SINH KẾ CỦA DÂN TÁI ĐỊNH CƯ ĐỂ THỰC
HIỆN CÁC DỰ ÁN THỦY ĐIỆN, THỦY LỢI TẠI XÃ BÌNH THÀNH VÀ
HỒNG TIẾN,THỊ XÃ HƯƠNG TRÀ, THỪA THIÊN HUẾ”
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu:
Di dân và thực hiện tái định cư để phát triển các dự án thủy điện, thủy lợi là
việc cần thiết để góp phần phát triển kinh tế của đất nước Tuy nhiên, việc di dân
thời gian qua của hầu hết các dự án đã tác động rất lớn đến đời sống và sinh kế của
người dân bị di dời
Tại Thừa Thiên Huế, để xây dựng các công trình thuỷ điện Bình Điền,
Hương Điền và công trình hồ Tả Trạch một số lượng lớn người dân đã bị di dời đến
hai xã Bình Thành và Hồng Tiến, thị xã Hương Trà Mặc dù được sự hỗ trợ tích
cực của Ban quản lý các dự án và các cơ quan liên quan Tuy nhiên, sinh kế của
người dân tại nơi ở mới đang gặp rất nhiều khó khăn so với trước Nghiên cứu này
được tiến hành nhằm xác định thực trạng và sự thay đổi các nguồn vốn sinh kế cũng
như những tác động của việc di dân, tái định cư đến sản xuất và đời sống của hộ sau
khi bị di dời Trên cơ sở đó, đề xuất các giải pháp nhằm phát triển các hoạt động
sinh kế, nâng cao thu nhập và cải thiện điều kiện sống cho người dân tái định cư
2 Phương pháp nghiên cứu: Phương pháp điều tra thu thập thông tin, số
liệu, phương pháp thống kê kinh tế mô tả, phương pháp phân tích nhân tố, phương
pháp toán kinh tế thông qua phân tích và kiểm định thống kê và phương pháp hồi
quy đã được áp dụng để phân tích các kết quả nghiên cứu
3 Kết quả nghiên cứu của đề tài: Sau tái định cư nguồn vốn vật chất,
nguồn vốn tài chính và nguồn vốn xã hội của hộ có sự thay đổi tốt hơn Nguồn vốn
nhân lực có nhiều khó khăn hơn trước vì năng lực, trình độ của hộ thấp, thiếu việc
làm, chưa có cơ chế hợp tác với nhau trong sản xuất, thiếu trình độ chuyên môn, kỹ
thuật phù hợp để sản xuất nông, lâm nghiệp trên vùng đất mới Nguồn vốn tự nhiên
của hộ sau tái định cư khó khăn hơn nhiều so với trước đây vì thiếu đất canh tác,
chất lượng đất xấu
Di dân tái định cư đã có tác động lớn đến kết quả và hiệu quả sản xuất của
người dân, đa số các hộ tái định cư là hộ nghèo và cận nghèo Do vậy, khả năng tích
lũy của hộ rất thấp Sinh kế của người dân không ổn định, nhất là khi có những rủi
ro về mùa màng thất thu, dịch bênh, thiên tai, khó khăn về thị trường và mất việc
làm Kết qủa phân tích hàm sản xuất cho thấy, những yếu tố tác động tích cực đến
thu nhập của hộ là: diện tích đất sản xuất, trình độ văn hóa, số nhân khẩu và lao
động, giá trị tài sản và việc làm; Ngược lại các yếu tố: Dân tộc, vốn vay, vốn tự có
của gia đình và tuổi cao đã tác động tiêu cực đến thu nhập của hộ
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 4DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
DFID Tổ chức phát triển toàn cầu của vương quốc Anh
UBND Ủy ban nhân dân
UBMTTQ Ủy ban mặt trận tổ quốc
WB3 Dự án của ngân hàng Thế giới cho vay trồng rừng
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 5DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Hình 1.1: Khung sinh kế bền vững 10
Hình 1.2: Khung nghiên cứu di dân tái định cư 16
Đồ thị 2.1: Thay đổi nguồn vốn nhân lực của các hộ trước và sau tái định cư phân theo địa bàn 47
Đồ thị 2.2: Thay đổi nguồn vốn nhân lực của các hộ trước và sau tái định cư phân theo dân tộc 47
Đồ thị 2.3: Nguồn vốn vật chất của các hộ trước và sau tái định cư phân theo xã 52
Đồ thị 2.4: Nguồn vốn vật chất của các hộ trước và sau tái định cư theo dân tộc .5352
Đồ thị 2.5: Đánh giá của người dân về nguồn vốn tự nhiên trước và sau tái định cư phân theo địa bàn .6059
Đồ thị 2.6: Đánh giá của người dân về nguồn vốn tự nhiên trước và sau tái định cư phân theo dân tộc .6059
Đồ thị 2.7: Thay đổi nguồn vốn tài chính của các hộ so với trước tái định cư theo địa bàn 7271
Đồ thị 2.8 : Sự thay đổi về nguồn vốn tài chính của các hộ phân theo dân tộc 7271 Đồ thị 2.9: Quan hệ giữa các hộ sau tái định cư so với trước tái định cư 7675
Đồ thị 2.10: Mối quan hệ cộng đồng và các tổ chức trước và sau tái định cư 7877
Đồ thị 2.11: Sự thay đổi về nguồn vốn xã hội của các hộ phân theo địa bàn 7978
Đồ thị 2.12: Sự thay đổi về nguồn vốn xã hôi của các hộ phân theo dân tộc 7978
Hình 1.1: Khung sinh kế bền vững 10
Hình 1.2: Khung nghiên cứu di dân tái định cư 16
Đồ thị 2.1: Thay đổi nguồn vốn nhân lực của các hộ trước và sau tái định cư phân theo địa bàn 47
Đồ thị 2.2: Thay đổi nguồn vốn nhân lực của các hộ trước và sau tái định cư phân
Formatted: Left Formatted: Font: Not Bold Formatted: Font: Not Bold Formatted: Font: Not Bold Formatted: Font: Not Bold Formatted: Font: Not Bold Formatted: Font: Not Bold Formatted: Font: Not Bold Formatted: Font: Not Bold Formatted: Font: Not Bold Formatted: Font: Not Bold Formatted: Font: Not Bold Formatted: Font: Not Bold Formatted: Font: Not Bold Formatted: Font: Not Bold Formatted: Font: Not Bold Formatted: Font: Not Bold Formatted: Font: Not Bold Formatted: Font: Not Bold Formatted: Font: Not Bold Formatted: Font: Not Bold Formatted: Font: Not Bold Formatted: Font: Not Bold Formatted: Font: Not Bold Formatted: Font: Not Bold Formatted: Font: Not Bold Formatted: Font: Not Bold Formatted: Font: Not Bold Formatted: Font: Not Bold Formatted: Font: Not Bold
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 6theo dân tộc .48
Đồ thị 2.3: Nguồn vốn vật chất của các hộ trước và sau tái định cư phân theo xã 53
Đồ thị 2.4: Nguồn vốn vật chất của các hộ trước và sau tái định cư theo dân tộc 53
Đồ thị 2.5: Đánh giá của người dân về nguồn vốn tự nhiên trước và sau tái định cư phân theo địa bàn .60
Đồ thị 2.6: Đánh giá của người dân về nguồn vốn tự nhiên trước và sau tái định cư phân theo dân tộc .60
Đồ thị 2.7: Thay đổi nguồn vốn tài chính của các hộ so với trước tái định cư theo địa bàn 72
Đồ thị 2.8: Sự thay đổi về nguồn vốn tài chính của các hộ phân theo dân tộc 73
Đồ thị 2.9: Quan hệ giữa các hộ sau tái định cư so với trước tái định cư 77
Đồ thị 2.10: Mối quan hệ cộng đồng và các tổ chức trước và sau tái định cư 78
Đồ thị 2.11: Sự thay đổi về nguồn vốn xã hội của các hộ phân theo địa bàn 80
Đồ thị 2.12: Sự thay đổi về nguồn vốn xã hội của các hộ phân theo dân tộc 80
Formatted: Indent: Left: 0 cm, First line: 0
cm, Tab stops: Not at 2,5 cm
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Cơ cấu đất đai của địa bàn nghiên cứu năm 2011 27
Bảng 2.2 Cơ cấu giá trị sản xuất của địa bàn nghiên cứu năm 2011 29
Bảng 2.3 Sản xuất lâm nghiệp chủ yếu ở địa bàn nghiên cứu qua các
năm 2003-2011 30
Bảng 2.4 Diện tích các loại cây trồng ở địa bàn nghiên cứu qua các
năm 2003-2011 32
Bảng 2.5 Diện tích, năng suất, sản lượng cây lương thực ở địa bàn nghiên
cứu qua các năm 2003-2011 34
Bảng 2.6 Số lượng gia súc gia cầm ở địa bàn nghiên cứu qua các
năm 2003-2011 35
Bảng 2.7 Dân số và lao động ở địa bàn nghiên cứu năm 2011 36
Bảng 2.8 Tình hình giáo dục ở địa bàn nghiên cứu qua các năm 2003-2011 37
Bảng 2.9: Dân số và lao động ở địa bàn nghiên cứu qua các năm 2003-2011 40
Bảng 2.10: Đặc điểm nhân khẩu và lao động của các hộ tái định cư 42
Bảng 2.11: Trình độ văn hóa của hộ tái định cư ở địa bàn nghiên cứu 43
Bảng 2.12: Tình hình chăm sóc sức khỏe của các hộ tái định cư vùng
nghiên cứu 45
Bảng 2.13: Một số nguồn vốn vật chất cơ bản ở địa bàn nghiên cứu qua
các năm 49
Bảng 2.14: Giá trị tài sản, trang thiết bị sản xuất và sinh hoạt của các hộ tái định
cư phân theo địa bàn và dân tộc 50
Bảng 2.15: Diện tích đất bình quân /hộ của địa bàn nghiên cứu ( 2003-2011).5554
Bảng 2.16: Qui mô và cơ cấu đất đai của các hộ, phân theo xã và theo dân tộc
5756
Bảng 2.17: Giá trị sản xuất, thu nhập trên địa bàn nghiên cứu, qua các năm 6261
Bảng 2.18: Thu nhập của các hộ tái định cư xét theo địa bàn và theo dân tộc 6463
Trang 8Bảng 2.19: Cơ cấu thu nhập của các hộ tái định cư, phân theo địa bàn và theo
dân tộc 6665
Bảng 2.20: Nguồn vốn vay bình quân/hộ của các hộ tái định cư, phân theo địa bàn và theo dân tộc 7069
Bảng 2.21: Hiệu quả sản xuất kinh doanh của hộ tái định cư 8180
Bảng 2.22: Mô tả các biến mô hình 8382
Bảng 2.23: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới thu nhập của các hộ tái định cư 8483
Bảng 2.24: Tình hình chi tiêu của hộ tái định cư (tính bình quân/ hộ) 8786
Bảng 2.25: Kết quả phân tích nhân tố về mức độ hài lòng với nguồn vốn sinh kế của người dân sau tái định cư 9089
Bảng 2.26: Các hệ số hồi qui 9190
Bảng 2.1: Cơ cấu đất đai của địa bàn nghiên cứu năm 2011 27
Bảng 2.2 Cơ cấu giá trị sản xuất của địa bàn nghiên cứu năm 2011 29
Bảng 2.3 Sản xuất lâm nghiệp chủ yếu ở địa bàn nghiên cứu qua các năm 2003-2011 30
Bảng 2.4 Diện tích các loại cây trồng ở địa bàn nghiên cứu qua các năm 2003-2011 32
Bảng 2.5 Diện tích, năng suất, sản lượng cây lương thực ở địa bàn nghiên cứu qua các năm 2003-2011 34
Bảng 2.6 Số lượng gia súc gia cầm ở địa bàn nghiên cứu qua các năm 2003-2011 35
Bảng 2.7 Dân số và lao động ở địa bàn nghiên cứu năm 2011 36
Bảng 2.8 Tình hình giáo dục ở địa bàn nghiên cứu qua các năm 2003-2011 37
Bảng 2.9: Dân số và lao động ở địa bàn nghiên cứu qua các năm 2003-2011 40
Bảng 2.10: Đặc điểm nhân khẩu và lao động của các hộ tái định cư 42
Bảng 2.11: Trình độ văn hóa của hộ tái định cư ở địa bàn nghiên cứu 43
Bảng 2.12: Tình hình chăm sóc sức khỏe của các hộ tái định cư vùng nghiên cứu 45
Formatted: Font: Not Bold Formatted: Font: Not Bold Formatted: Font: Not Bold Formatted: Font: Not Bold Formatted: Font: Not Bold Formatted: Font: Not Bold Formatted: Font: Not Bold Formatted: Font: Not Bold Formatted: Font: Not Bold Formatted: Font: Not Bold Formatted: Font: Not Bold Formatted: Font: Not Bold Formatted: Font: Not Bold Formatted: Font: Not Bold Formatted: Font: Not Bold Formatted: Font: Not Bold Formatted: Font: Not Bold Formatted: Font: Not Bold Formatted: Font: Not Bold
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 9Bảng 2.13: Một số nguồn vốn vật chất cơ bản ở địa bàn nghiên cứu qua các năm 50
Bảng 2.14: Giá trị tài sản, trang thiết bị sản xuất và sinh hoạt của các hộ tái định cư phân theo địa bàn và dân tộc 51
Bảng 2.15: Diện tích đất bình quân /hộ của địa bàn nghiên cứu ( 2003-2011) 55
Bảng 2.16: Qui mô và cơ cấu đất đai của các hộ, phân theo xã và theo dân tộc 57
Bảng 2.17: Giá trị sản xuất, thu nhập trên địa bàn nghiên cứu, qua các năm 62
Bảng 2.18: Thu nhập của các hộ tái định cư xét theo địa bàn và theo dân tộc 64
Bảng 2.19: Cơ cấu thu nhập của các hộ tái định cư, phân theo địa bàn và theo dân tộc .66
Bảng 2.20: Nguồn vốn vay bình quân/hộ của các hộ tái định cư, phân theo địa bàn và theo dân tộc 70
Bảng 2.21: Đánh giá của hộ tái định cư về sự thay đổi nguồn vốn xã hội, phân theo địa bàn xã và theo dân tộc 79
Bảng 2.22: Hiệu quả sản xuất kinh doanh của hộ tái định cư (tính bình quân 1 hộ) 82 Bảng 2.23: Mô tả các biến mô hình 84
Bảng 2.24: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới thu nhập của các hộ tái định cư85 Bảng 2.25: Tình hình chi tiêu của hộ tái định cư (tính bình quân/ hộ) 88
Bảng 2.26: Kết quả phân tích nhân tố về mức độ hài lòng với nguồn vốn sinh kế của người dân sau tái định cư 91
Bảng 2.27: Các hệ số hồi qui 92
Bảng 2.27: Mức độ hài lòng của người dân về các nguồn vốn sinh kế 91 Formatted: TOC 1, Left, Indent: Left: 0 cm,
Hanging: 2,5 cm, Line spacing: single, Widow/Orphan control
Formatted: Font: 13,5 pt, Not Bold, English
(U.S.)
Formatted: Font: 13,5 pt, Not Bold, English
(U.S.)
Formatted: Font: 13,5 pt, Not Bold, English
(U.S.)
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 10MỤC LỤC
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Tóm lược luận văn cao học iii
Danh mục các chữ viết tắt và ký hiệu iv
Danh mục các hình vẽ, đồ thị v
Danh mục các bảng viivi
Mục lục xviii
PHẦN I - ĐẶT VẤN ĐỀ 1
PHẦN II - NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 8
Chương I: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 8
1.1 Lí luận chung về sinh kê và tái định cư 8
1.1.1 Các khái niệm về sinh kế và sinh kế bền vững 8
1.1.1.1 Khái niệm về sinh kế 8
1.1.1.2 Khung sinh kế bền vững 9
1.1.1.3 Thành phần cơ bản bản của khung sinh kế 11
1.1.2 Lý thuyết hệ thống áp dụng cho việc tái định cư 15
1.2 Cơ sở thực tiễn di dân và sinh kế của dân tái định cư 17
1.2.1 Thực tiễn di dân tái định cư để xây dựng thủy điện, thủy lợi trên thế giới 17
1.2.2 Thực tiễn sinh kế của người dân tái định cư ở Việt Nam 19
1.2.3 Những nội dung chính sách về tái định cư và phát triển sinh kế cho người dân tái định cư ở Việt Nam 21
1.3 Nội dung và hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 23
Chương II: THỰC TRẠNG CÁC NGUỒN VỐN SINH KẾ VÀ TÁC ĐỘNG CỦA DI DÂN TÁI ĐỊNH CƯ ĐẾN SẢN XUẤT VÀ ĐỜI SỐNG CỦA HỘ Ở VÙNG NGHIÊN CỨU 25
2.1 Đặc điểm về điều kiện tự nhiên của vùng nghiên cứu 25
2.1.1 Vị trí địa lý, địa hình, khí hậu của hai xã Bình Thành và Hồng Tiến 25
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 112.1.1.1.Vị trí địa lý: 25
2.1.1.2 Địa hình thổ nhưỡng 26
2.1.1.3 Khí hậu, thuỷ văn 26
2.1.2 Các nguồn tài nguyên thiên nhiên 27
2.1.3 Đặc điểm về kinh tế - xã hội 28
2.1.3.1 Đặc điểm về kinh tế 28
2.1.3.2 Đặc điểm xã hội 36
2.1.4 Đặc điểm của dân tái định cư trên địa bàn nghiên cứu 38
2.2 Thực trạng nguồn vốn sinh kế và sự thay đổi của nguồn vốn sinh kế của người dân tái định cư ở địa bàn nghiên cứu 40
2.2.1 Nguồn nhân lực và sự thay đổi nguồn nhân lực 40
2.2.1.1 Nguồn nhân lực của địa bàn nghiên cứu 40
2.2.1.2 Nguồn nhân lực của các hộ tái định cư 41
2.2.1.3 Đánh giá của các hộ tái định cư về mức độ thay đổi nguồn nhân lực 46
2.2.2 Nguồn vốn vật chất và sự thay đổi của nguồn vật chất 49
2.2.2.1 Nguồn vốn vật chất của địa bàn nghiên cứu 49
2.2.2.2 Nguồn vật chất của các hộ tái định cư 505051
2.2.3 Nguồn vốn tự nhiên và sự thay đổi nguồn vốn tự nhiên 535354
2.2.3.1 Nguồn vốn tự nhiên của địa bàn nghiên cứu 535354
2.2.3.2 Nguồn vốn tự nhiên của các hộ điều tra 565556
2.3.3.3.Đánh giá của hộ về sự thay đổi vốn tự nhiên sau tái tái định cư 595859
2.2.4 Nguồn vốn tài chính và sự thay đổi nguồn vốn tài chính 616061
2.2.4.1 Nguồn vốn tài chính địa bàn nghiên cứu 616061
2.2.4.2 Nguồn tài chính của các hộ tái định cư 636263
2.2.5 Nguồn vốn xã hội và sự thay đổi nguồn vốn xã hội 747374
2.2.5.1 Nguồn vốn xã hội của địa bàn nghiên cứu 747374
2.2.5.2 Nguồn vốn xã hội của các hộ tái định cư 757476
2.2.5.3 Đánh giá của hộ về sự thay đổi nguồn vốn xã hội sau tái tái định cư 797879
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 122.3 Tác động của việc di dân, tái định cư đến sản xuất và đời sống của hộ sau
khi bị di dời 807981
2.3.1 Kết quả và hiệu quả các hoạt động sản xuất kinh doanh 807981
2.3.2 Tác động của các nhân tố đến thu nhập của hộ 828183
2.3.3 Tình hình chi tiêu của các hộ tái định cư 88
2.3.4 Đánh giá về sự hài lòng của các hộ tái định cư 888789
2.3.4.1.Kết quả phân tích nhân tố 898890
2.3.4.2 Kết quả phân tích hồi quy 919092
2.3.4.3 Mức độ hài lòng của người dân về các nguồn vốn sinh kế 929193
Chương III: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN SINH KẾ BỀN VỮNG CHO NGƯỜI DÂN VÙNG TÁI ĐỊNH CƯ 969495
3.1 Một số giải pháp phát triển sinh kế bền vững của chương trình di dân tái định cư đến sinh kế của người dân vùng tái định cư 969495
3.1.1 Một số kết quả từ quá trình nghiên cứu thực trạng 969495
3.1.1.1 Giải pháp được xây dựng dựa trên những căn cứ 3.1.1.2 giải pháp mục tiêu: 3.1.2 Giải pháp cấp địa phương 999796
3.1.2.1 Giải pháp về đầu tư 999796
3.1.2.2 Giải pháp về đất đai 1009897
3.1.2.3 Giải pháp về phát triển sản xuất 1019998
3.1.2.4 Giải pháp nâng cao trình độ khoa học kỹ thuật cho người dân ở các vùng tái định cư 10210099
3.1.2.5 Giải pháp về giáo dục, y tế, văn hoá 104102101
3.1.3 Giải pháp tổ chức sản xuất theo qui mô hộ gia đình 105103102
3.1.3.1 Giải pháp chung 105103102
3.1.3.2 Giải pháp cho từng lĩnh vực sản xuất 106104103
PHẦN III - KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 109107106
I Kết luận 109107106
II Kiến nghị 110108107
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 13DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 111109108
PHỤ LỤC
NHẬN XÉT LUĂN VĂN THẠC SĨ PHẢN BIỆN 1
NHẬN XÉT LUĂN VĂN THẠC SĨ PHẢN BIỆN 2
Formatted: Font: Not Bold, Font color: Black
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 14PHẦN I - ĐẶT VẤN ĐỀ
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Trong những năm gần đây, Việt Nam thực hiện nhiều dự án thủy điện, thủy
lợi, xây dựng các hồ chứa nước, hình thành đập thủy điện đã tác động nhiều đến đời
sống kinh tế, xã hội, truyền thống văn hóa của đồng bào vùng nông thôn miền núi,
dân tộc thiểu số Các công trình thủy điện với quy mô lớn như: thủy điện Hòa Bình,
Sơn La, Tuyên Quang và hồ Tả Trạch, Bình Điền ở Thừa Thiên Huế đòi hỏi
người dân phải di dời, thay đổi nơi cư trú và tái định cư trên các địa bàn mới
Từ nhiều năm nay, Chính phủ đã ban hành nhiều chính sách hỗ trợ di dân và
tái định cư do xây dựng các đập thủy lợi, thủy điện Ngoài những chính sách chung
áp dụng cho di dân, tái định cư, Chính phủ đã ban hành các quyết định riêng cho từng
công trình, dự án, mỗi dự án lại có một mức đền bù, hỗ trợ khác nhau, làm nảy sinh
tư tưởng so sánh quyền lợi trong nhân dân, ảnh hưởng đến vấn đề công bằng xã hội
Mặt khác, công tác tái định cư còn mang tính áp đặt chủ quan từ các cơ quan chức
năng, nguyện vọng của người dân chưa được nhìn nhận thấu đáo trong quá trình
hoạch định chính sách
Trong thực tiễn, hầu hết người dân tái định cư được đền bù diện tích đất canh
tác hẹp hơn và chất lượng xấu hơn so với nơi xuất cư Hậu quả là trong khi quỹ đất
cho sản xuất bị thu hẹp, người dân phải tiếp tục khai thác rừng để bảo đảm nguồn
sinh kế, dẫn đến rừng và đất rừng ngày càng bị thu hẹp với chất lượng xấu
Công tác đền bù, tái định cư mới chỉ dừng lại ở việc đền bù quyền sử dụng
đất và các tài sản thiệt hại trực tiếp Các thiệt hại gián tiếp và vô hình khác về thu
nhập kinh tế, lợi thế vị trí kinh doanh, đất sản xuất, đánh bắt cá, sản phẩm rừng
chưa được tính đến đầy đủ, trong khi đây lại là những điểm rất quan trọng đối với
đời sống người dân và đồng bào dân tộc
Quá trình thực hiện việc di dân và tái định cư của các công trình thủy điện,
thủy lợi đã nảy sinh nhiều vấn đề bất cập, gây ra những khó khăn, cản trở sinh kế
của người dân Việc khôi phục lại đời sống của những hộ dân bị ảnh hưởng từ việc
Formatted: Font: 7 pt
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 15tái định cư đòi hỏi phải có thời gian lâu dài Tuy nhiên, chính sách hỗ trợ để giải
quyết việc, thu nhập, ổn định cuộc sống của người dân thường là ngắn hạn, chưa
được xem xét với nguồn tài chính bảo đảm trong nhiều năm
Dân tái định cư trên địa bàn hai xã Bình Thành và Hồng Tiến, thị xã Hương
Trà gồm dân tộc Cơ Tu,Vân Kiều và Kinh đến định cư do xây dựng các công trình
thuỷ điện Bình Điền, Hương Điền và công trình hồ Tả Trạch Trong thời gian đầu,
người dân đã nhận được sự hỗ trợ rất tích cực của Ban quản lý các dự án thuỷ điện,
thủy lợi cũng như các cơ quan liên quan Tuy nhiên, sau khi tái định cư đến nay,
thực tế cho thấy, sinh kế của người dân nơi ở mới đang bộc lộ nhiều mâu thuẩn như
thiếu đất canh tác, những hạn chế về việc làm và thu nhập, nguy cơ bất ổn kinh tế
xã hội, mai một bản sắc văn hoá và tranh chấp tài nguyên Vấn đề đặt ra trước mắt
là cần phải khôi phục và phát triển các hoạt động sinh kế nào là phù hợp nhằm nâng
cao thu nhập và cải thiện điều kiện sống cho người dân nơi đây
Xuất phát từ thực tế đó, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu
sinh kế của dân tái định cư để thực hiện các dự án thủy điện, thủy lợi tại xã Bình
Thành và Hồng Tiến, thị xã Hương Trà, Thừa Thiên Huế ”.
2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
2.1 Mục tiêu chung
Mục tiêu chung của đề tài là đánh giá thực trạng và sự thay đổi của nguồn
vốn sinh kế cũng như tác động của việc di dân, tái định cư đến sản xuất và đời sống
của hộ sau khi bị di dời để thực hiện các dự án thủy điện, thủy lợi tại xã Bình và
Hồng Tiến, thị xã Hương Trà, Thừa Thiên Huế Đề xuất giải pháp phát triển sinh kế
bền vững cho người dân tại vùng tái định cư
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Mục tiêu 1: Hệ thống hóa những vấn đề lý luận liên quan đến sinh kế và
hoạt động sinh kế;
- Mục tiêu 2: Đánh giá thực trạng nguồn vốn sinh kế và sự thay đổi nguồn
vốn sinh kế của người dân sau khi bị di dời;
Formatted: Space Before: 3 pt
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 16- Mục tiêu 3: Đánh giá tác động của việc di dân, tái định cư đến sản xuất và
đời sống của hộ sau khi bị di dời;
- Mục tiêu 4: Đề xuất giải pháp nhằm phát triển sinh kế bền vững cho người
dân tại vùng tái định cư
3 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là sinh kế của người dân ở vùng tái định cư
tại hai xã Bình Thành và Hồng Tiến, thị xã Hương Trà
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Về nội dung: Dựa trên khung phân tích di dân tái định cư, khung phân tích
sinh kế, các nội dung nghiên cứu như sau:
- Thực trạng nguồn vốn sinh kế và sự thay đổi nguồn vốn sinh kế của người
dân vùng tái định cư
- Tác động của việc di dân tái định cư đến hoạt động sản xuất và đời sống
các hộ dân sau khi bị di dời
- Xác định các giải pháp phát triển sinh kế bền vững cho người dân vùng tái
định cư
Về không gian: Tập trung nghiên cứu sinh kế của các hộ dân tái định cư tại
thị xã Hương Trà mà tập trung ở 2 xã Bình Thành và Hồng Tiến có các thôn tái định
cư mới
Về Thời gian: Các tài liệu, số liệu điều tra phục vụ nghiên cứu, đánh giá thực
trạng và sự thay đổi nguồn vốn sinh kế, tác động của việc di dân tái định cư đến
hoạt động sản xuất và đời sống các hộ dân sau khi bị di dời được thu thập trong các
thời kỳ khác nhau từ 2003 – 2011 Các cơ chế, chính sách định hướng và các giải
pháp phát triển sinh kế bền vững cho người dân vùng tái định cư đến năm 2015,
định hướng đến 2020
Formatted: Space Before: 6 pt
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 173.3 Phương pháp nghiên cứu
3.3.1 Các phương pháp điều tra thu thập thông tin, số liệu
3.3.1.1 Thu thập thông tin thứ cấp
Số liệu được thu thập từ nhiều nguồn khác nhau liên quan đến đề tài nghiên
cứu như : Các ấn phẩm đã xuất bản, các bài báo, các tài liệu trong và ngoài nước,
các văn bản của Chính Phủ có liên quan đến sinh kế và di dân tái định cư, nhằm
thừa kế có chọn lọc các kết quả đã được nghiên cứu, đúc rút các kinh nghiệm các
kết quả đã được thực hiện Thu thập các văn bản của tỉnh Thừa Thiên Huế về công
tác di dân tái định cư và sinh kế của người dân sau khi bị di dời, các số liệu thống
kê tại cục thống kê tỉnh Thu thập các tài liệu, các báo cáo của ủy ban nhân dân thị
xã Hương Trà, phòng thống kê, phòng nông nghiệp và ủy ban nhân dân hai xã Bình
Thành và Hồng Tiến về tình hình, định hướng phát triển kinh tế xã hội, các công
trình cơ sở hạ tầng, các dự án hiện có trên địa bàn, hiện trạng đất đai, đền bù và giải
phóng mặt bằng và hỗ trợ sinh kế cho các hộ đến tái định cư tại hai xã Bình Thành
và Hồng Tiến từ năm 2003 – 2011
3.1.1.2 Thu thập số liệu sơ cấp
1 Phỏng vấn hộ
Để thu thập thông tin, số liệu các nguồn vốn sinh kế phục vụ mục tiêu nghiên
cứu chúng tôi sử dụng phương pháp phỏng vấn bằng bảng hỏi Nội dung bảng hỏi
gồm những thông tin cơ bản về hộ, tình tình đời sống, sản xuất kinh doanh, thực
trạng và sự thay đổi nguồn vốn sinh kế, các yếu tố tác động, thuận lợi cũng như khó
khăn mà các hộ gặp phải trong quá trình sinh hoạt và sản xuất cũng như mức độ hài
lòng của người dân trước và sau khi đến tái định cư
Chọn mẫu nghiên cứu: Tổng số 125 hộ của 5 thôn tái định cư tại hai xã Bình
Thành và Hồng Tiến đã được chọn theo phương pháp ngẫu nhiên, không lặp, theo
cấu trúc ngành nghề sản xuất, theo dân tộc và địa bàn từng thôn
Sau khi thảo luận với chính quyền xã về các ngành nghề chính mà người dân
tái định cư đang thực hiện như sản xuất nông nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản),
nhóm sản xuất lâm nghiệp, nhóm làm thuê, nhóm buôn bán và dịch vụ và nhóm các
ngành nghề khác theo danh sách có trong thôn
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 18Chia theo tỷ lệ số lượng đơn vị từng tổ trong tổng thể chung theo công thức:
N
N n
i
Trong đó: Ni là tổng số hộ có trong danh sách thôn
N Tổng số hộ của 5 thôn tái định cư
Đối tượng: Các trưởng thôn, cán bộ chính quyền xã, và đại diện một số hộ
dân tái định cư
Có 16 người đã được chọn để phỏng vấn, trong đó có 5 trưởng thôn tái định
cư; 5 hộ dân đại diện cho năm thôn tái định cư; 6 cán bộ gồm cán bộ địa chính, hội
nông dân , hội phụ nữ, chủ tịch của hai xã Bình Thành và Hồng Tiến Mục đích để
tìm hiểu thu thập thông tin, ý kiến quan điểm về tái định cư cũng như thực trạng và
những thay đổi về đời sống của người dân sau tái định cư nhằm góp phần phân tích
đưa ra các giải pháp phát triển sinh kế bền vững cho người dân
3 Thảo luận nhóm
Trong quá trình nghiên cứu, chúng tôi đã tiến hành 5 cuộc thảo luận nhóm
trong 5 thôn tái định cư mỗi nhóm 6-10 người bao gồm thôn trưởng, già làng, hội
nông dân, hội phụ nữ thôn, đoàn thanh niên của thôn và một số hộ làm các ngành
nghề khác nhau có trong thôn Mục đích để thảo luận tìm hiểu các thông tin định
tính liên quan đến các nguồn vốn sinh kế trước và sau tái định cư như lao động,
trình độ học vấn, tình hình chăm sóc sức khỏe, đất đai, tài nguyên thiên nhiên, các
kiến thức tập huấn sản xuất kinh doanh, cơ sở vật chất của vùng tái định cư, nguồn
vốn vay, thu nhập, tài sản gia đình, phong tục tập quán, tín ngưỡng của người dân,
vai trò của các tổ chức hội đoàn thể Đặc biệt là thảo luận về những khó khăn gặp
phải trong sản xuất và đời sống, để từ đó đóng góp ý kiến, đề xuất giải pháp nhằm
phát triển sinh kế bền vững cho người dân
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 193.3.2 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu
Các phương pháp phân tích và xử lý số liệu điều tra được áp dụng để tính
toán và so sánh các chỉ tiêu kinh tế trong luận văn được thực hiện nhờ vào công cụ
tin học Toàn bộ số liệu được xử lý bằng phần mềm EXCEL và SPSS version 16
Sử dụng các phương pháp phân tích thống kê theo chuyên ngành để phục vụ cho
mục đích nghiên cứu của đề tài là:
- Phương pháp thống kê mô tả:
Phương pháp này được vận dụng để mô tả bức tranh tổng quát về thực trạng
các nguồn vốn sinh kế, tác động của việc di, dân tái định cư đến sản xuất và đời
sống của hộ sau khi bị di dời Bằng phương pháp này chúng tôi có thể mô tả được
những nhân tố thuận lợi và cản trở sự tiếp cận các nguồn vốn sinh kế đối với người
dân tại khu vực tái định cư
- Phương pháp toán kinh tế: Phân tích định lượng thông qua các kiểm định t,
kiểm định ANOVA
- Phân tích hồi quy: Trong đề tài này chúng tôi đã sử dụng mô hình kinh tế
lượng để nghiên cứu ảnh hưởng các nhân tố đến thu nhập của các hộ nông dân tại
khu vực tái định cư do các công trình thủy lợi, thủy điện trên địa bàn thị xã Hương
Trà Hàm hồi quy là hàm sản xuất Cobb-Douglas có dạng như sau:
bmDm D
b D b k
k e X X
AX
Y 2 1 12 2
2 1
1 Trong đó: Y : Thu nhập hỗn hợp/1hộ (biến phụ thuộc)
X (j=1 k): Các biến độc lập ảnh hưởng đến thu nhập của hộ baogồm: Giá trị tài sản, số lao động, trình độ văn hóa, diện tích đất …
- Phương pháp phân tích nhân tố, và sử dụng mô hình hồi quy bội để phân
tích các nhân tố nguồn vốn sinh kế
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 204 NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN VĂN
Luận văn góp phần làm rõ thực trạng và sự thay đổi các nguồn vốn sinh kế
của người dân từ sau khi đến định cư và những tác động của việc di dân, tái định cư
đến sản xuất và đời sống của hộ sau khi bị di dời Đề xuất các giải pháp nhằm phát
triển sinh kế bền vững cho người dân tại vùng tái định cư tại xã Bình Thành và
Hồng Tiến, thị Xã Hương Trà, Thừa Thiên Huế
5 KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục biểu bảng và danh mục tài liệu
tham khảo, nội dung luận văn được kết cấu thành 3 chương
Chương I Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu
Chương II Thực trạng các nguồn vốn sinh kế và tác động của di dân tái định cư đến
sản xuất và đời sống của hộ ở vùng nghiên cứu
Chương III Giải pháp phát triển sinh kế bền vững cho người dân vùng tái định cư
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 21PHẦN II - NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Chương I
CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 LÍ LUẬN CHUNG VỀ SINH KẾ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ
1.1.1 Các khái niệm về sinh kế và sinh kế bền vững
1.1.1.1 Khái niệm về sinh kế
Ý tưởng sinh kế được đề cập tới trong các tác phẩm nghiên cứu của R
Chamber những năm 1980 Về sau khái niệm này xuất hiện nhiều hơn trong các
nghiên cứu của F.Ellis, Barrett, và Reardon, Morison, Dorward [8]
Có nhiều cách định nghĩa và tiếp cận khác nhau về sinh kế, tuy nhiên, có sự
nhất trí rằng khái niệm sinh kế bao hàm nhiều yếu tố có ảnh hưởng đến hoạt động
sống của mỗi cá nhân hay hộ gia đình Về căn bản các hoạt động sinh kế là do mỗi
cá nhân hay nông hộ tự quyết định dựa vào năng lực và khả năng của hộ, đồng thời
chịu sự tác động của các thể chế, chính sách và những mối quan hệ xã hội mà cá
nhân hoặc hộ gia đình đã thiết lập trong cộng đồng
Trong nhiều nghiên cứu của mình, F Ellis cho rằng một số sinh kế bao gồm
những tài sản (tự nhiên, phương tiện vật chất, con người, tài chính và nguồn vốn xã
hội), những hoạt động và cơ hội được tiếp cận đến tài sản và hoạt động đó (đạt được
thông qua các thể chế và quan hệ xã hội), mà theo đó các quyết định về sinh kế đều
thuộc về mỗi cá nhân và mỗi nông hộ [8]
Theo tổ chức phát triển toàn cầu vương quốc Anh (DFID) định nghĩa: sinh
kế là tập hợp tất cả các nguồn lực và khả năng mà con người có được, kết hợp với
những quyết định và hoạt động mà họ thực thi nhằm để kiếm sống cũng như để đạt
được các mục tiêu và ước nguyện của họ [21]
Rõ ràng có nhiều khái niệm khác nhau về sinh kế nhưng chúng có đặc điểm
chung là việc sử dụng các nguồn lực (nguồn vốn) của cá nhân hay cộng đồng nhằm
xác định phương cách kiếm sống của họ
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 221.1.1.2 Khung sinh kế bền vững
Một sinh kế được xem là bền vững khi nó có thể đối phó và khôi phục trước
tác động của những áp lực và những cú sốc, duy trì hoặc tăng cường những năng
lực lẫn tài sản của nó trong hiện tại và tương lai, trong khi không làm suy thoái
nguồn tài nguyên thiên nhiên [8]
Sinh kế bền vững không được khai thác hoặc gây bất lợi cho môi trường
hoặc cho các sinh kế khác ở hiện tại và tương lai- trên thực tế thì nó nên thúc đẩy
sự hòa hợp giữa chúng và mang lại những điều tốt đẹp cho các thế hệ tương lai[15]
Sinh kế bền vững, nếu theo nghĩa này, phải hội đủ những nguyên tắc sau: Lấy con
người làm trung tâm; Dễ tiếp cận; Có sự tham gia của người dân, Xây dựng dựa
trên sức mạnh con người và đối phó với các khả năng dễ bị tổn thương, Tổng thể,
Thực hiện ở nhiều cấp, Trong mối quan hệ với đối tác, Bền vững và Năng động
Mục tiêu sinh kế bền vững hướng đến một tầm rộng lớn hơn, chú trọng vào con
người và hiểu tầm quan trọng của các quy trình và cấu trúc trong quá trình xác định
cách mà các nguồn lực, tài sản được tạo ra và sử dụng[15]
Hiện nay, sinh kế bền vững đã và đang là mối quan tâm hàng đầu của các
nhà nghiên cứu cũng như hoạch định chính sách phát triển của nhiều quốc gia trên
thế giới Mục tiêu cao nhất của quá trình phát triển kinh tế ở các quốc gia là cải
thiện được sinh kế và nâng cao chất lượng xã hội cho cộng đồng dân cư, đồng thời
phải luôn luôn đặt nó trong mối quan hệ với phát triển bền vững trên cơ sở các
nguồn lực của hộ gia đình bao gồm nguồn lực vật chất, tự nhiên, tài chính, xã hội và
nhân lực
Khung sinh kế là một công cụ được xây dựng nhằm xem xét những yếu tố
khác nhau ảnh hưởng đến sinh kế của con người, đặc biệt là những yếu tố gây khó
khăn hoặc tạo cơ hội sinh kế Đồng thời, khung sinh kế cũng nhằm mục đích tìm
hiểu xem những yếu tố này liên quan với nhau như thế nào trong bối cảnh cụ thể
Tổ chức phát triển toàn cầu của vương quốc Anh (DFID) đã đưa ra khung
sinh kế bền vững như sau: (Hình 1.1)
Formatted: Space Before: 6 pt
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 23(Nguồn : DFID 2001)
Hình 1.1: Khung sinh kế bền vững
Tự nhiên N
Tài chính F
Xã hội S
Vật chất P P
Con người H
Cơ cấu và tiến trình thực hiện
Cơ cấu Quá trình
tiến hành
- Các cấp - Luật lệchính quyền - Chính sách
- Đơn vị tư nhân - Văn hóa
-Thể chế tổ chức
Ảnh hưởng
và khả năngtiếp cận
CHIẾNLƯỢCSINH KẾ
KẾT QUẢ SINH KẾ
- Tăng thu nhập
- Tăng sự ổn định
- Giảm sự rũi ro
- Nâng cao antoàn lương thực
- Sử dụng bền vữnghơn các nguồnlực tự nhiên
TÀI SẢN SINH KẾ
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 241.1.1.3 Thành phần cơ bản bản của khung sinh kế
Thành phần cơ bản của khung phân tích sinh kế gồm tài sản sinh kế (các nguồn
vốn sinh kế), cơ cấu và tiến trình thực hiện (tiến trình thay đổi cấu trúc, ngữ cảnh thay
đổi bên ngoài), chiến lược sinh kế và kết quả của chiến lược sinh kế đó và cuối cùng là
phạm vi rũi ro
a Tài sản sinh kế: Là toàn bộ năng lực vật chất và phi vật chất mà con
người có thể sử dụng để duy trì hay phát triển sinh kế của họ Nguồn vốn hay tài sản
sinh kế được chia làm 5 loại vốn chính: vốn nhân lực, vốn tài chính, vốn vật chất,
vốn xã hội và vốn tự nhiên
- Nguồn lực con người: Đây là nhân tố quan trọng nhất Nguồn lực con
người thể hiện kĩ năng, kiến thức, năng lực để lao động, và cùng với sức khỏe tốt
giúp con người theo đuổi những chiến lược sinh kế khác nhau và đạt được mục tiêu
sinh kế của mình Ở mức hộ gia đình thì nguồn lực con người là yếu tố về số lượng
và chất lượng lao động sẵn có; yếu tố này thay đổi tùy theo số lượng người trong
hộ, kĩ năng lao động, khả năng lãnh đạo, tình trạng sức khỏe, mối quan hệ họ hàng,
trình độ học vấn, kiến thức chuyên môn, khả năng ngôn ngữ, kĩ năng quản lý tài
chính, khả năng kinh doanh, v.v
- Nguồn lực xã hội: Là các tiềm lực xã hội mà con người vạch ra nhằm theo
đuổi các mục tiêu sinh kế của mình Các mục tiêu này được phát triển thông qua các
mạng lưới và các mối liên kết với nhau, tính đoàn hội của các nhóm chính thức; và
mối quan hệ dựa trên sự tin tưởng, sự trao đổi, và ảnh hưởng lẫn nhau
- Nguồn lực tự nhiên: là cơ sở các tài nguyên thiên nhiên của hộ hay của
cộng đồng, được trông cậy vào để sử dụng cho mục đích sinh kế như đất đai, nguồn
nước, cây trồng, vật nuôi, mùa màng (trong thực tế, sinh kế của người dân thường
bị tác động rất lớn bởi những biến động của nguồn lực tự nhiên Trong các chương
trình di dân tái định cư, việc di chuyển dân đã làm thay đổi nguồn lực tự nhiên của
người dân và qua đó đã làm thay đổi sinh kế của họ)
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 25- Nguồn lực vật chất: Đề cập đến tài sản do con người tạo nên và các dạng
tài sản vật chất Nguồn vốn vật chất bao gồm cơ sở hạ tầng cơ bản và công cụ sản
xuất hàng hóa cần thiết để hỗ trợ sinh kế Cơ sở hạ tầng được hiểu là một loại
hàng hóa công cộng sử dụng mà không cần trả phí trực tiếp, bao gồm những thay
đổi trong môi trường vật chất mà chúng giúp con người đáp ứng nhu cầu cơ bản của
mình và đem lại nhiều lợi ích hơn Công cụ sản xuất hàng hóa là những công cụ và
thiết bị mà con người sử dụng để hoạt động mang lại năng suất cao hơn Các công
cụ đó có thể do một cá nhân hay nhóm người sở hữu, cũng có thể thuê hoặc mua,
phổ biến là đối với các thiết bị phức tạp
Cơ sở hạ tầng: đường giao thông công cộng và cầu cống, nhà máy điện, nhà
máy nước, các nguồn cung cấp thông tin (báo chí, vi tính, và các tài liệu đọc/nghe
khác), v.v…
Các công cụ sản xuất hàng hóa: xe tải/máy thông khí/máy phát điện/ v.v…
do các cơ sở tư nhân sản xuất
- Nguồn lực tài chính: Đây là yếu tố trung gian cho sự trao đổi có ý nghĩa
quan trọng đối với việc sử dụng thành công các yếu tố/tài sản khác Nguồn tài chính
nghĩa là các nguồn lực tài chính (chủ yếu là tiền mặt và các khoản tài chính tương
đương) mà con người sử dụng để đạt được mục tiêu sinh kế của mình Có hai nguồn
tài chính cơ bản, đó là nguồn vốn sẵn có và nguồn vốn vào thường xuyên
Nguồn sẵn có: tiết kiệm, tiền gửi ngân hàng, vật nuôi, khoản vay tín dụng, v.v…
Nguồn vốn vào thường xuyên: trợ cấp, các khoản tiền chuyển nhượng từ nhà
nước hoặc các khoản tiền gửi
b Cơ cấu và tiến trình thực hiện: Đây là yếu tố thể chế, tổ chức, chính
sách và luật pháp mà nó xác định hay ảnh hưởng khả năng tiếp cận đến các nguồn
vốn, điều kiện trao đổi của các nguồn vốn và thu nhập từ các chiến lược sinh kế
khác nhau Những yếu tố trên có tác động thúc đẩy hay hạn chế đến các chiến lược
sinh kế Chính vì thế sự hiểu biết các cấu trúc, tiến trình có thể xác định được những
cơ hội cho các chiến lược sinh kế thông qua quá trình chuyển đổi cấu trúc
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 26c Chiến lược sinh kế: Chiến lược sinh kế là các kế hoạch làm việc dài hạn
của cộng đồng để kiếm sống Nó thể hiện sự đa dạng và kết hợp nhiều hoạt động và
lựa chọn mà con người tiến hành nhằm đạt được mục tiêu sinh kế của mình [15]
Để đạt được các mục tiêu sinh kế, sinh kế phải được xây dựng từ một số
lựa chọn khác nhau dựa trên các nguồn vốn và tiến trình thay đổi cấu trúc của họ
Chiến lược sinh kế bao gồm các hoạt động như là phương tiện để mưu sinh của các
nông hộ [6] Nói cách khác, các chiến lược sinh kế phản ánh các phương án kết hợp
các hoạt động, các sự lựa chọn có thể để tối ưu hóa việc sử dụng các tài nguyên hiện
có nhằm đạt được các mục tiêu sinh kế của nông hộ (bao gồm các hoạt động sản
xuất, chiến lược đầu tư, sự lựa chọn cho tái sản xuất ), hay đó là một loạt các quyết
định nhằm khai thác hiệu quả nhất nguồn vốn hiện có Đây là một quá trình liên tục
nhưng có những thời điểm quyết định có ảnh hưởng lên sự thành công hay thất bại
đối với chiến lược sinh kế Đó có thể là lựa chọn cây trồng vật nuôi, thời điểm bán,
sự bắt đầu đối với một hoạt động mới, thay đổi sang một hoạt động mới hay thay
đổi qui mô hoạt động
Có thể thấy, không chỉ có chiến lược sinh kế duy nhất mà có một loạt các
chiến lược sinh kế khác nhau Quan trọng là làm sao có thể lựa chọn một chiến lược
sinh kế mà nó phù hợp nhất với tình trạng của từng hộ gia đình và có thể tối đa hóa
được vừa lợi ích cá nhân và lợi ích của xã hội
d Kết quả sinh kế: Là những thay đổi có lợi cho sinh kế của cộng đồng,
nhờ các chiến lược sinh kế mang lại, cụ thể là thu nhập cao hơn, cuộc sống ổn định
hơn, giảm rủi ro, đảm bảo tốt hơn an toàn thực phẩm, và sử dụng bền vững hơn
nguồn tài nguyên thiên nhiên [15]
Kết quả sinh kế là mục tiêu hay kết quả của các chiến lược sinh kế, nhìn
chung là cải thiện phúc lợi của con người nhưng có sự đa dạng về trọng tâm và sự
ưu tiên Đó có thể cải thiện về mặt vật chất hay tinh thần của con người như xóa đói
giảm nghèo, tăng thu nhập hay sử dụng bền vững và hiệu quả tài nguyên thiên
nhiên Cũng tùy theo mục tiêu của sinh kế mà sự nhấn mạnh các thành phần trong
sinh kế cũng như những phương tiện để đạt được mục tiêu sinh kế giữa các tổ chức,
cơ quan sẽ có những quan niệm khác nhau
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 27e Phạm rũi ro: Đây là thành phần quan trọng và cơ bản cuối cùng đối với
khung phân tích sinh kế Đó chính là những thay đổi do môi trường bên ngoài mà
trong môi trường đó sinh kế con người và các tài sản sẵn có của họ bị ảnh hưởng cơ
bản, vừa tích cực vừa tiêu cực, bởi những xu hướng, sự thay đổi đột ngột hoặc tính
mùa vụ - mà họ hạn chế được hoặc không thể nào kiểm soát Những rũi ro đề cập
tới phạm vi người dân bị ảnh hưởng và bị lâm vào các loại sốc (mùa màng thất bát,
chiến tranh, xung đột, lâm bệnh, ), xu hướng gồm cả các xu hướng kinh tế - xã hội,
môi trường (xu hướng tăng dân số, xu hướng phát triển kinh tế, xu hướng tài
nguyên suy giảm, ) và sự dao động (giao động về giá cả thị trường, giao động về
việc làm, ) [13 ]
Một đặc điểm quan trọng trong phạm vi rũi ro là con người không có khả
năng tiếp cận với những nguồn lực có thể giúp họ bảo vệ mình khỏi những tác động
xấu Các chính sách và thể chế bao gồm các chính sách, luật lệ và những hướng dẫn
của Nhà nước, những cơ chế, luật tục và phong tục của công đồng, các cơ quan, tổ
chức và dịch vụ nhà nước cũng như tư nhân, có những tác động lên các khía cạnh
của sinh kế Đây là một phần quan trọng trong khung phân tích sinh kế bền vững vì
nó ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận với các nguồn lực sinh kế, những chiến lược
sinh kế, lợi ích của người dân khi thực hiện hoặc đầu tư một số hoạt động sinh kế
nhất định Ngoài ra, đây còn là những yếu tố tác động lên cả các mối quan hệ cá
nhân trong cộng đồng và khả năng liệu người dân có thể nằm trong bối cảnh để đạt
được những điều kiện sống tốt [13]
Khung phân tích sinh kế là một công cụ được sử dụng để áp dụng cách tiếp
cận sinh kế bềnh vững Đây là cách tiếp cận lấy con người làm trung tâm đồng thời
cố gắng tìm hiểu những vấn đề về kinh tế-xã hội và quản lý các nguồn vốn sinh kế
từ góc nhìn thông qua con người Nó giúp nhà nghiên cứu xem xét những yếu tố
khác nhau ảnh hưởng đến sinh kế của con người, đặt biệt là các yếu tố gây khó khăn
và tạo cơ hội trong sinh kế Đồng thời giúp tìm hiểu những yếu tố này liên quan với
nhau như thế nào[13]
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 281.1.2 Lý thuyết hệ thống áp dụng cho việc tái định cư
Talcott Parsons nhà nghiên cứu xã hội đã đưa ra học thuyết cơ cấu xã hội nổi
tiếng về những nguyên lý cấu tạo nên cấu trúc xã hội, ông cho rằng cấu trúc xã hội
chi phối toàn bộ xã hội, và hành vi con người tùy thuộc nhiều đến vai trò và địa vị
xã hội; học thuyết này được xem như là dòng tư tưởng chủ đạo hình thành chủ
nghĩa cấu trúc trong xã hội học Parsons dành nhiều thời gian và công sức để nghiên
cứu và tìm hiểu điều kiện nào để giữ cho sự thống nhất của hệ thống xã hội khi phải
đối mặt với những biến đổi môi trường, cũng như điều kiện nào để bảo đảm cho sự
tồn tại của hệ thống [29]
Lý thuyết hệ thống cho rằng, xã hội là một sinh thể hữu cơ đặc biệt với hệ
thống gồm các thành phần có những chức năng nhất định tạo thành cấu trúc ổn
định Như vậy, xã hội ở tầm vĩ mô hay vi mô đều luôn luôn tồn tại với một hệ thống
toàn vẹn Hệ thống đó là tổng hoà các thành tố, các thành phần, các bộ phận và các
mối quan hệ giữa chúng theo một kiểu nào đó tạo thành một chỉnh thể toàn vẹn,
hoàn chỉnh Đối với một hệ thống như thế, đòi hỏi phải được xem xét trong một sự
thống nhất, trong một nhãn quan đa diện, biện chứng và thống nhất [11]
Theo lý thuyết hệ thống, chỉ một sự thay đổi về chỗ ở này cũng có thể dẫn
đến những thay đổi ở các thành phần khác trong hệ thống như: kinh tế (các hoạt
động sản xuất, việc làm và thu nhập), sinh kế (giáo dục và đào tạo, điều kiện nhà ở
và các điều kiện sinh hoạt khác, việc tiếp cận y tế và các dịch vụ xã hội, các quan hệ
xã hội,… ) và như thế sự ổn định, trạng thái cân bằng của cộng đồng dân tái định
cư đã bị ảnh hưởng Sự mất cân bằng này có thể hứa hẹn một sự sụp đổ của hệ
thống cũ và thiết lập được một hệ thống mới, những nguồn sinh kế mới [11]
Từ những luận điểm trên, đề tài nghiên cứu sinh kế của dân tái định cư để
thực hiện các dự án thủy điện, thủy lợi xác định rằng, tái định cư là việc di dời một
nhóm, một bộ phận hay một cộng đồng dân cư từ nơi ở này sang nơi ở khác mà đề
tài đưa ra là hộ nông dân tái đinh cư tại hai xã Bình Thành và Hồng tiến Đây chính
là sự thay đổi về chỗ ở và sinh kế của cộng đồng dân cư bị di dời Một cộng đồng
dân cư mới có đời sống tốt hơn nếu có những chính sách tác động phù hợp và hiệu
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 29quả Tuy nhiên, nếu không có những chính sách hỗ trợ hoặc các chính sách hỗ trợ
không phù hợp, không đáp ứng đúng nhu cầu và nguyện vọng của người dân thì có
thể dẫn tới việc chất lượng cuộc sống của cộng đồng dân cư tái định cư sẽ ngày
càng đi xuống và tồi tệ hơn
Khung phân tích dưới đây mô hình hoá tất cả những vấn đề đã trình bày ở
trên, và đề tài đã triển khai các nội dung nghiên cứu dựa theo khung phân tích này
(Hình1.2)
Tái định cư
Hình 1.2: Khung nghiên cứu di dân tái định cư
Cộng đồng dân cư( Hệ thống xã hội)
Thay đổi
về y tế
và vănhóa, tiếpcận cácdịch vụ
xã hội
Thay đổi
về nhà ở
và cácđiều kiệnsinh hoạtkhác
Thay đổi
về cácquan hệ
xã hội
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 301.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN DI DÂN VÀ SINH KẾ CỦA DÂN TÁI ĐỊNH CƯ
1.2.1 Thực tiễn di dân tái định cư để xây dựng thủy điện, thủy lợi trên thế giới
Xây dựng thủy điện, thủy lợi phải xây dựng đập và hồ chứa Theo Ủy ban
Thế giới về đập -WCD-2000, không thể phủ nhận tầm quan trọng của thủy điện,
thủy điện đã cung cấp trên 19% sản lượng điện trên thế giới, 1/3 các quốc gia trên
thế giới dựa vào thủy điện để cung cấp hơn một nửa sản lượng điện của họ (ở Việt
Nam trên 30%) Tuy nhiên, các đập lớn đã chia cắt và biến hình các dòng sông của
thế giới [22]
Hầu hết các con sông lớn đã được cắt khúc để xây hồ, xây đập chủ yếu phục
vụ cho phát điện Cùng với việc xây đập và hồ là nhiều diện tích đất, nhiều diện tích
rừng được thay bằng mặt nước, muông thú tất phải xa rời nơi bản địa để tìm đường
sinh sống Thiên nhiên bị thay đổi để thỏa mãn cho nhu cầu của con người [22]
Cùng lúc đó, có những tác động xã hội lớn, trực tiếp và gián tiếp, liên quan tới
việc xây dựng các con đập lớn Tác động xã hội trực tiếp liên quan tới việc di dân, bởi
xây dựng đập và hồ chứa lớn cần nhiều đất, thỉnh thoảng đó là đất nông nghiệp màu
mỡ hoặc đất có tầm quan trọng về lịch sử hoặc văn hoá Ngoài ra, còn có tác động xã
hội liên quan tới tái định cư Cũng theo Ủy ban Thế giới về Đập (WCD) ước tính
mức di dân toàn cầu do các đập nước là 40-80 triệu người Theo Ngân hàng Thế giới
(WB), con số thống kê chính thức tại Trung Quốc là 10,2 triệu người từ năm 1950 tới
1990 Dự án đập Tam Hiệp (Trường Giang) phải di dời tới 1,2 triệu người Trong một
thế giới ngày càng chật chội, việc cạnh tranh về đất đai và tài nguyên trở nên khắc
nghiệt hơn, làm cho các nước ngày càng khó tìm ra các địa điểm xây dựng đập tiềm
năng mà không ảnh hưởng hoặc ảnh hưởng ít tới dân cư Ngày càng khó tìm đất phù
hợp để bồi thường cho người phải di dời mà không gây xung đột với các cộng đồng
lâu đời ở vùng tái định cư Việc tái định cư dân nông nghiệp tại các khu vực đô thị có
thể gây ra nhiều vấn đề mới về mặt xã hội [24]
Thực tiễn trên thế giới cho thấy, khi thực hiện các chương trình dự án
phát triển, nhiều dự án có thể mang tính quan trọng quyết định đối vớ sự phát triển
của địa phương, khu vực và quốc gia Tuy nhiên, thực hiện các dự án này cũng làm
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 31nảy sinh mâu thuẫn giữa mục đích phát triển lâu dài với quyền lợi của các cộng
đồng và cá nhân, những người chịu tác động bất lợi của chương trình, dự án phát
triển khi bị thu hồi đất Kết quả nghiên cứu của Scudder (Scudder.T, 1995) ở 44
trường hợp tái định cư để xây dựng thuỷ điện cho thấy chỉ có 7% trường hợp tái
định cư được coi là thành công cải thiện được mức sống (3/44 trường hợp tái định
cư), khoảng 82% trường hợp (36/44 trường hợp) có điều kiện sống trở nên tồi tệ
hơn Tồn tại và hậu quả lớn nhất của các trường hợp nghiên cứu là mất đất và thiếu
đất sản xuất (86%), mất cơ hội việc làm và ảnh hưởng đến an ninh lương thực
(79%) Những nguyên nhân chủ yếu là cán bộ thực thi dự án thiếu năng lực chuyên
môn về tái định cư (27/44 trường hợp), công tác nghiên cứu chuẩn bị không chính
xác và thiếu cam kết chính trị (quy hoạch thiếu quỹ đất, cơ sở hạ tầng không đầy đủ
như dự kiến…), thiếu cơ hội để phục hồi sinh kế và phát triển (tập huấn, khuyến
nông, tín dụng…) và thiếu sự tham gia của người dân vào quá trình quy hoạch và
thực hiện di dân tái định cư Các khu tái định cư ở hầu hết các dự án xây dựng công
trình thủy điện chưa chú ý đến điều kiện sẵn có để đảm bảo sinh kế và phong tục tập
quán của người dân Ở các nước đang phát triển, thu nhập của người dân nông thôn
thường phụ thuộc vào các nguồn tài nguyên thiên nhiên như tài nguyên rừng, tài
nguyên đất, nguồn lợi thủy sản (ở sông, suối ao hồ)…, nhưng vấn đề này chưa được
xem xét đúng mức khi tổ chức thực hiện dự án di dân tái định cư [19]
Vấn đề di dân tái định cư ngày càng được coi như là một hợp phần quan
trọng không thể tách rời của các dự án phát triển Các bên liên quan đến di dân tái
định cư đều thống nhất rằng, các dự án phát triển nếu không được chuẩn bị và thực
hiện tốt công tác tái định cư ngay từ đầu sẽ phải chịu gia tăng chi phí đáng kể về sau
để khắc phục những hậu quả do thực hiện tái định cư không phù hợp gây ra và làm
giảm hiệu quả đầu tư Điều quan trọng là khi chuẩn bị và thực hiện dự án tái định cư
phải cân nhắc lợi ích đạt được với cái giá phải trả khi thu hồi đất và di dân tái định
cư trên cơ sở nghiên cứu xem xét các phương án triển khai hoặc không phải di dân,
hoặc giảm thiểu di dân và tìm ra giải pháp phù hợp để đảm bảo hài hoà quyền lợi
các bên và xử lý các mâu thuẫn xã hội Trường hợp không thể tránh khỏi di dân tái
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 32định cư, cần chuẩn bị và thực thi các biện pháp cụ thể để (i) Bảo vệ quyền lợi và
cuộc sống của những người bị di chuyển do dự án; (ii) Giảm thiệt hại và đền bù
thỏa đáng những thiệt hại về tiềm năng kinh tế của người bị ảnh hưởng, của nền
kinh tế khu vực và địa phương; (iii) Hỗ trợ phát triển tiềm năng kinh tế, xã hội và
văn hóa cho các cộng đồng và người bị ảnh hưởng [19]
1.2.2 Thực tiễn sinh kế của người dân tái định cư ở Việt Nam
Rất nhiều dự án phát triển đòi hỏi người dân bị bắt buộc phải di dời, nói
chung những dự án này đã có những tác động môi trường, xã hội và kinh tế bất lợi
đối với những người phải di dời Sinh kế của người dân tái định cư bị thay đổi hầu
như hoàn toàn Nhà cửa bị bỏ đi, hệ thống sản xuất bị thay đổi, các tài sản và nguồn
thu nhập bị mất đi Những người phải di dời có thể phải sống ở nơi mới mà kinh
nghiệm của họ không phù hợp, việc khai thác các nguồn tài nguyên bị hạn chế và họ
có thể không hoà hợp về văn hoá, lối sống với dân cư sở tại Quá trình tái định cư
có thể phá vỡ cấu trúc cộng đồng đã được hình thành ở nơi ở cũ, các mối quan hệ xã
hội, bản sắc văn hoá có thể bị mất đi Để tồn tại, những người di dời cũng có thể
khai thác quá mức hệ sinh thái tại nơi ở mới, gây ra tình trạng suy thoái môi trường
Nếu không có các biện pháp phát triển thích hợp về đền bù, tái định cư và khôi phục
sinh kế cho người dân tái định có thể gây ra sự thiệt hại rất lớn cho các cộng đồng bị
ảnh hưởng, tác động nghiêm trọng tới dân cư sở tại, và dẫn đến thiệt hại nghiêm
trọng về môi trường
Theo Viện tư vấn phát triển (Code), khi tiến hành nghiên cứu tại dự án di dân
tại 4 nhà máy thủy điện (Hòa Bình, Tuyên Quang, Bản Vẽ và Yaly) cho thấy đa số
người dân không hài lòng với chỗ ở mới Đặc biệt, ở những nơi người dân phải
chuyển xa so với chỗ ở cũ thì tỷ lệ hài lòng rất ít Điển hình như khu tái định cư xã
Ngọc Lâm, huyện Thanh Chương (cách xa nơi ở cũ khoảng 200km) của thủy điện
Bản Vẽ, hay các khu tái định cư xen ghép ở xã Tân Thành, Nhân Mục huyện Hàm
Yên (cách xa 150km) của thủy điện Tuyên Quang có tới 79% số hộ có ý kiến nhận
xét tiêu cực đối với nơi tái định cư mới Tại những khu tái định cư mới, các điều
kiện tự nhiên (thổ nhưỡng, thủy văn, thảm thực vật ) tương đối xa lạ với nơi ở cũ,
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 33không phù hợp với tập quán sinh sống của đa số cộng đồng tái định cư Người dân
thường rơi vào tình trạng lúng túng do không thích nghi được với môi trường sống
mới Bên cạnh đó, hầu hết các dự án đều không đáp ứng đủ đất sản xuất cho hộ tái
định cư theo quy hoạch Kết quả phân tích ở các điểm nghiên cứu cho thấy, có đến
83% số hộ có diện tích đất sản xuất ít hơn nơi ở cũ, 5% có diện tích tương đương và
chỉ có 3% có diện tích được cấp nhiều hơn nơi cũ Cá biệt nhiều hộ dân tái định cư
thuộc dự án thủy điện Yaly, Sông Tranh 2, Bản Vẽ, Pleikrong đã định cư 2-3 năm,
nhưng dự án tái định cư vẫn chưa chuẩn bị đầy đủ quỹ đất sản xuất để cấp cho
người dân Điển hình tại xã Hơ Moong (thủy điện Pleikrong) đến cuối 2009, sau
gần 5 năm dân đến tái định cư vẫn còn khoảng 99 hộ dân chưa được cấp đất sản
xuất Đây cũng chính là nguyên nhân của thực trạng nghèo đói có xu hướng gia tăng
ở những vùng tái định cư trong lĩnh vực thủy điện Nhiều vùng tái định cư khi vẫn
còn trong thời gian được hưởng hỗ trợ, cuộc sống vẫn gặp nhiều khó khăn Sau khi
đến tái định cư có tỷ lệ nghèo và cận nghèo rất cao như khu tái định cư thuộc thủy
điện Bản Vẽ, lên đến gần 85% [23]
Tác giã Lê Thị Nguyện - Trường Đại học Khoa học Huế, mặc dù hầu hết
trong các dự án tái định cư của tỉnh Thừa Thiên - Huế đều tạo điều kiện cho người
dân khi đến các khu tái định cư mới sẽ được hưởng các chính sách về hạ tầng, nhà
cửa, đất sản xuất, đất canh tác bằng hoặc cao hơn nơi ở cũ, nhưng nghèo vẫn hoàn
nghèo Bởi khi chuyển đến nơi tái định cư, người dân không có điều kiện tiếp tục
kiếm sống bằng nơi ở cũ Khi chưa mất đất, nhà ở, người dân có thể gắn nơi ở với
kinh tế hộ gia đình, như làm vườn hoặc kinh doanh nhưng khi chuyển đến nơi tái
định cư thì họ không có điều kiện làm kinh tế hộ gia đình [23]
Có rất nhiều nghiên cứu đã điều tra và thu thập thông tin thiếu tính thực tiễn,
thông tin trao đổi giữa các nhà hoạch định chính sách, người bị ảnh hưởng, và tổ
chức khác vẫn chưa được phổ biến đúng mức Do đó, những vấn đề ảnh hưởng xấu
đến cộng động dân tái định cư vẫn còn tồn tại và nêu lên trên các phương tiện thông
tín đại chúng rất nhiều, đặc biệt là vấn đề đời sống người dân gặp nhiều khó khăn,
thiếu đất sản xuất và thiếu cơ chế chia sẽ lợi ích, trách nhiệm từ phía nhà đầu tư sau
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 34khi tái định cư Vấn đề này cần phải được tìm hiểu kỷ hơn để rút ra những bài học
kinh nghiệm và đề xuất giải pháp thích hợp với điều kiện của cộng đồng bị ảnh
hưởng
1.2.3 Những nội dung chính sách về tái định cư và phát triển sinh kế cho người
dân tái định cư ở Việt Nam
Hiện tại Việt nam chưa có các quy định cụ thể và thống nhất về di dân, tái
định cư nói chung và triển khai công tác này trong các dự án phát triển Các kế
hoạch di dân tái định cư thường được xây dựng tùy theo điều kiện cụ thể của dự án
và khả năng của nhà đầu tư Vấn đề đền bù, hỗ trợ tái định cư của mỗi dự án là khác
nhau và phải báo cáo lên Thủ tướng chính phủ để xem xét và ra quyết định
Xét về mặt lợi ích lâu dài điều đáng nói nhất là Luật đã thiết lập các nguyên tắc
nhằm ổn định cuộc sống và sản xuất cho người dân bị ảnh hưởng của dự án Những
nguyên tắc này không chỉ áp dụng trong phạm vi những người bị mất đất mà còn
hướng tới những đối tác khác có tài sản hoặc nguồn sinh sống bị ảnh hưởng do dự án
Khái niệm về vùng đất tái định cư cần phải "có điều kiện sống bằng hoặc tốt hơn nơi ở
cũ" cũng quan trọng trong việc xem xét phát triển cơ sở hạ tầng ở địa phương
Trước năm 1993, Nhà nước có thể thu hồi đất mà không đền bù gì hoặc chỉ
đền bù cho chính quyền địa phương hoặc tổ chức tập thể đã được cấp đất Cơ sở
pháp lý cho chính sách tái định cư dần dần được hình thành với sự ra đời của Hiến
pháp năm 1992 và Luật đất đai năm 1993 Cùng với những cải thiện trong Luật đất
đai năm 2003, văn bản pháp luật về tài nguyên thiên nhiên, đất đai và các chính
sách liên quan đến đền bù, tái định cư từ năm 1993 ( phụ lục 2), đã thể hiện một số
nội dung như sau:
- Khi di dân tái định cư là phải đền bù những thiệt hại về đất và các tài sản
kèm theo đất đồng thời các biện pháp hỗ trợ ổn định mức sống của những đối tượng
bị ảnh hưởng đã được đưa ra với nguyên tắc chung là nơi tái định cư phải có điều
kiện sống ít nhất là ngang bằng hoặc tốt hơn
- Việc lập dự án và triển khai dự án di dân tái định cư cần phân tích được
một cách đầy đủ những tác động của dự án để đảm bảo tính bền vững về sinh kế của
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 35người tái định cư Các dự án cần khảo sát, nghiên cứu chi tiết về hiện trạng sinh kế
của người dân tái định cư và đặc điểm nơi đến của họ để từ đó xây dựng lên các
hoạt động sinh kế phù hợp và bền vững cho người dân tái định cư tại nơi ở mới
Đặc biệt, việc lập dự án tái định cư cần tôn trọng bản sắc, phong tục tuyền thống
của người dân và cần để cho những người bị ảnh hưởng có cơ hội được tham gia,
góp ý cho dự án
Trên thực tế chính sách bồi thường hỗ trợ và tái định cư không nhất quán và
thay đổi liên tục gây nhiều khó khăn cho công tác quản lý và tổ chức thực hiện Có
những quy định chưa kịp triển khai thực hiện đã phải sửa đổi thay thế như quy định
về trình tự thủ tục bồi thường thu hồi đất tái định cư của Nghị định 84/2007/NĐ-CP,
hay như quy định về chế độ đền bù hỗ trợ khi thu hồi đất mới quy định tại Nghị
định 69/2009, chưa đầy 1 năm sau lại có sự điều chỉnh tại Quyết định
34/2010/QĐ-TTg đối với các dự án thủy điện, thủy lợi Do thay đổi chính sách quá nhanh nên
trong 1 dự án áp dụng tới 2 chính sách khác nhau Mặt khác, chính sách bồi thường,
hỗ trợ và tái định cư chưa có sự thống nhất và bình đẳng theo quy định của Hiến
pháp Chính phủ ban hành các quyết định riêng cho từng công trình, dự án Trong
đó, mỗi dự án lại có mức đền bù, hỗ trợ khác nhau làm nảy sinh tư tưởng so sánh
quyền lợi trong nhân dân
Bằng kinh nghiệm hoạt động của mình, các tổ chức quốc tế như UNDP,
Ngân hàng Thế giới (World Bank), Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB) đã đưa ra
và không ngừng hoàn thiện những nguyên tắc, những chính sách tái định cư của
mình Các nguyên tắc, các chính sách này đề cập đến tất cả mọi vấn đề liên quan
đến cuộc sống của người dân tái định cư, đặc biệt là các vấn đề khó nhận thấy như:
những chi phí và những tổn thất “vô hình” mà người dân tái định cư phải gánh chịu,
và cuộc sống “hậu tái định cư” của người dân Việc tuân thủ thực hiện các chính
sách, các nguyên tắc về giải toả, di dời, tái định cư của các tổ chức quốc tế sẽ giúp
xây dựng được một cuộc sống ổn định hơn, bền vững hơn cho người dân tái định
cư, đồng thời tạo điều kiện hết sức thuận lợi để các khu vực tái định cư được phát
triển bền vững Tuy nhiên, trong thực tế, việc thực hiện thành công các khuyến cáo
này là một việc rất khó khăn Vì thế, để có thể thực hiện thành công những khuyến
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 36cáo trên đòi hỏi rất nhiều yếu tố như: vốn, kỹ thuật, nhân lực, và đặc biệt là cái tâm
của nhà quản lý
1.3 NỘI DUNG VÀ HỆ THỐNG CÁC CHỈ TIÊU NGHIÊN CỨU
Dựa trên khung phân tích di dân tái định cư, phân tích sinh kế, hệ thống các
chỉ tiêu nghiên cứu đối với các nguồn vốn sinh kế của người dân gồm các chỉ tiêu
nghiên cứu chính sau:
- Nguồn vốn con người: nhân khẩu, lao động, trình độ văn hóa, năng lực của
cán bộ thôn xã và của người dân, tỷ lệ biết chử, tỷ lệ bỏ học Đây là các chỉ số phản
ánh hiện trạng nguồn vốn nhân lực hay nguồn vốn con người của người dân
- Nguồn vốn vật chất: số lượng và chất lượng cơ sở hạ tầng công cộng, hiện
trạng nhà ở và các tài sản và trang thiết bị của các hộ Những chỉ tiêu này được
nghiên cứu trên cả chỉ tiêu số lượng và chỉ tiêu giá trị
- Nguồn vốn tự nhiên: số lượng và chất lượng đất đai, các nguồn tài sản
chung của cộng đồng như mặt nước, rừng tự nhiên; khả năng tiếp cận các nguồn tài
sản chung của cộng đồng, những khó khăn và thuận lợi khi tiếp cận các nguồn tài
sản chung của cộng đồng
- Nguồn vốn tài chính: Các nguồn thu nhập, chi tiêu và cơ cấu thu nhập, chi
tiêu của hộ gia đình, khả năng tiếp cận các dịch vụ về tài chính về tín dụng và tiết
kiệm từ các nguồn chính thức, các nguồn vốn đầu tư hàng năm
- Nguồn vốn xã hội: vai trò của tín ngưỡng tôn giáo trong đời sống và sản
xuất, các mạng lưới hỗ trợ, cơ chế hợp tác trong sản xuất và trên thị trường, những
luật lệ hương ước của thôn, bản
Một số chỉ tiêu sử dụng trong luận văn
- Tổng giá trị sản xuất (GO): tính bằng sản lượng các loại sản phẩm (Qi)
nhân với giá đơn vị sản phẩm tương ứng (Pi):
GO = Σ(Qi Pi) (i = 1:n)
- Chi phí sản xuất (C): toàn bộ chi phí bằng tiền để tiến hành SXKD, bao
gồm chi phí sản xuất trực tiếp (TT) cộng với (+) lãi tiền vay ngân hàng (i) và khấu
hao TSCĐ (De) + Thuế (T)
C = TT + i + De + T
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 37- Chi phí sản xuất trực tiếp (TT): là toàn bộ chi phí bằng tiền mặt của hộ để
tiến hành sản xuất kinh doanh như mua vật tư, thuê lao động, thuê các dịch vụ khác
Các khoản chi phí này thường được tính theo giá thị trường
- Thu nhập hỗn hợp (MI): được tính bằng tổng giá trị sản xuất (GO) trừ đi chi
phí sản xuất của hộ (C): MI = GO – C
- Thu nhập của hộ gia đình
Thu nhập hộ gia đình = Thu nhập hỗn hợp + Thu nhập khác
Thu nhập của hộ gia đình
- Thu nhập bình quân trên khẩu =
Chi tiêu của hộ gia đình
- Chi tiêu bình quân trên khẩu =
Số khẩu trong hộ
- Hiệu quả kinh tế là phạm trù kinh tế quan trọng biểu hiện quan hệ so sánh
giữa kết quả kinh tế ( đầu ra) với chi phí (đầu vào) Trong luận văn này chúng tôi sử
dụng một số chỉ tiêu hiệu quả kinh tế sau:
Để đánh giá sự thay đổi sinh kế của người dân sau khi bị di dời, do không có
thông tin cơ sở từ nơi ở cũ, vì vậy rất khó để có thể so sánh chính xác nguồn vốn
sinh kế của người dân trước và sau tái định cư Vì vậy, để đánh giá sự thay đổi của
sinh kế cũng như tác động của sinh kế chủ yếu sử dụng cảm nhận và quá trình tự
đánh giá của người dân
Số khẩu trong hộ
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 38Chương II THỰC TRẠNG CÁC NGUỒN VỐN SINH KẾ VÀ TÁC
ĐỘNG CỦA DI DÂN TÁI ĐỊNH CƯ ĐẾN SẢN XUẤT VÀ
ĐỜI SỐNG CỦA HỘ Ở VÙNG NGHIÊN CỨU
2.1 ĐẶC ĐIỂM VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI CỦA VÙNG
NGHIÊN CỨU
2.1.1 Vị trí địa lý, địa hình, khí hậu của hai xã Bình Thành và Hồng Tiến
2.1.1.1.Vị trí địa lý:
Xã Bình Thành và Hồng Tiến là những xã miền núi thuộc thị xã Hương Trà, có
địa hình rộng chủ yếu là đồi núi, nằm về phía Tây Nam cách thành phố Huế khoảng
16- 25 km Vị trí các xã nằm 2 bên Quốc lộ 49 và sông Hữu Trạch và cạnh xã Bình
Điền Các xã này là vùng kinh tế mới được thành lập sau ngày miền Nam hoàn toàn
giải phóng (1975) đến năm 1990 chuyển sang sáp nhập vào huyện Hương Trà
- Vị trí địa lý xã Bình Thành:
Phía Bắc giáp xã Hương Hồ
Phía Nam giáp xã Hương Nguyên huyện A Lưới
Phía Đông giáp xã Hương Thọ
Phía Tây giáp xã Bình Điền
Toàn xã Bình Thành có 11 thôn, trong đó có 03 thôn: thôn Bình Dương, thôn
Hoà Thành và thôn Hoà Bình là các thôn thuộc xã Dương Hoà, huyện Hương Thuỷ
về tái định cư do xây dựng thuỷ điện Tả Trạch Thôn Bồ Hòn tái định cư do xây dựng
thuỷ điện Bình Điền (sông Hữu Trạch)
- Vị trí địa lý xã Hồng Tiến:
Phía Bắc giáp xã Hương Bình
Phía Nam giáp huyện huyện Lưới
Phía Đông giáp xã Bình Điền và Hương Bình
Phía Tây giáp xã Hương Vân
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 39Toàn xã Hồng Tiến có 5 thôn, trong đó thôn 5 là thôn tái định cư được di
chuyển từ xã Hương Vân, thị xã Hương Trà về do xây dựng nhà máy thủy điện
Hương Điền
2.1.1.2 Địa hình thổ nhưỡng
Cấu tạo địa hình của xã Bình Thành và Hồng Tiến nói chung là vùng đồi núi
thấp dần từ Tây Nam về Đông Bắc
Phía Bắc của các xã là đồi có độ dốc bình quân là 200
độ cao bình quân từ50m đến 100m so với mực nước biển Phần lớn diện tích này đưa vào sản xuất
nông, lâm nghiệp
Vùng núi thấp phía Nam và phía Tây của các xã có độ dốc bình quân 250
,
độ cao trung bình từ 200m đến 300m đa số bố trí trồng cây công nghiệp và lâm
nghiệp [2 ]
2.1.1.3 Khí hậu, thuỷ văn
Khí hậu thời tiết của các xã có hai mùa rõ rệt Mùa Hạ có gió Tây Nam khô
nóng xuất hiện từ tháng 4 đến tháng 8 hàng năm, vận tốc gió trung bình từ 3 – 4m/s
(cực đại 9m/s) Mùa Đông có mưa và gió mùa Đông Bắc ẩm lạnh kéo dài từ tháng
10 đến tháng 3 năm sau, mang theo không khí lạnh, tốc độ gió trung bình 3,5 – 4m/s
(cực đại 10m/s), lượng mưa phân bố không đều trong năm Hạn hán và lũ lụt
thường ảnh hưởng xấu đến sản xuất và sinh hoạt [2]
Chế độ nắng: Tổng giờ nắng hằng năm (theo số liệu của trạm khí tượng thuỷ
văn Huế) xấp xỉ 2.000 giờ/năm Số giờ phân bố không đều, cao nhất là vào tháng 7
và tháng 8 hàng năm (250-280 giờ/ tháng ), thấp nhất vào tháng 12 (45giờ/ tháng)
Chế độ mưa: Lượng mưa phân bố không đều trong năm, lượng mưa tập trung
nhiều từ tháng 9 và đến tháng 12 Lượng mưa trung bình năm 3.171mm Số ngày
mưa bình quân hàng năm là 153 ngày tập trung cao nhất từ tháng 9 đến tháng 11
hàng năm Vào những tháng này (tháng 9 đến tháng 11) thường xảy ra lũ lụt Từ
tháng 2 đến tháng 8 là những tháng khô hạn [ 2]
Chế độ thuỷ nhiệt: Nhiệt độ trung bình hàng năm là 25,20
C, Biên độ nhiệt độdao động khá lớn, nhiệt độ cao nhất là 41,80
C, nhiệt độ thấp nhất là 10,50
C Nhiệt
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 40độ trung bình của các tháng mùa Đông là 23,4C, mùa Hạ là 28,5 C Tổng tích nhiệt
lớn, trung bình trong năm là 9,1520
C, đủ ánh sáng cho cây trồng phát triển quanhnăm [2]
Độ ẩm : Độ ẩm tương đối bình quân là 84,5% độ ẩm thấp tuyệt đối là 15%,
tính chất của các dòng không khí khác nhau trong các mùa đã tạo nên thời kỳ khô
và ẩm khác nhau, mùa Đông là thời kỳ có mưa nhiều nhất và độ ẩm cao [2 ]
Thuỷ văn: Trên địa bàn hai xã có mạng lưới các khe suối phân bố rộng khắp,
các khe suối này đều đổ vào sông, suối lớn gồm có Sông Hữu Trạch đi qua địa bàn
các xã đổ vào Sông Hương và Khe Đầy đổ ra sông Hữu Trạch dài 7 km Ngoài ra
trên địa bàn các xã có 3 hồ thuỷ lợi là hồ Bình Thành, hồ Khe Râm và hồ Khe
Ngang phục vụ cho việc tưới tiêu và giử ẩm, trong tương lai sẽ được đầu tư xây
dựng thêm một số mét kênh mương, nâng cấp đập khe Râm và hồ Bình Thành để
phục vụ cho sản xuất, góp phần điều hoà cho tiểu khí hậu vùng [2 ]
2.1.2 Các nguồn tài nguyên thiên nhiên
Đất đai giữ một vai trò đặc biệt quan trọng, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là
thành phần quan trọng hàng đầu của con người và môi trường sống Số liệu về đất
đai của địa bàn nghiên cứu được trình bày ở bảng 2.1
Bảng 2.1: Cơ cấu đất đai của địa bàn nghiên cứu năm 2011
ĐVT: Ha
Các chỉ tiêu
Thị xã Hương Trà Xã Bình Thành Xã Hồng Tiến
Số lượng (ha)
Tỷ lệ (%)
Số lượng (ha)
Tỷ lệ (%)
Số lượng (ha)
Tỷ lệ (%)