1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh của công ty TNHH MTV cấp nước và xây dựng quảng trị

135 218 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 135
Dung lượng 1,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để thực hiện chủ trương thị trường hàng hóa sản phẩm nước máy của Đảng vànhà nước nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh là hoạt động cấp thiết nhằm giúpdoanh nghiệp ngành cấp nước hạn ch

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

TRẦN QUỲNH

NÂNG CAO NĂNG LỰC SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH MTV

CẤP NƯỚC VÀ XÂY DỰNG QUẢNG TRỊ

CHUYÊN NGÀNH : QUẢN TRỊ KINH DOANH

LUẬN VĂN THẠC S Ĩ KHOA HỌC KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS TS Trịnh Văn Sơn

HUẾ, 2014

ĐẠI HỌC KINH TÍ́ HUÍ́

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào Tôi cũng xin cam đoan mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn đã được chỉ rõ nguồn gốc.

Quảng Trị, ngày 30 tháng 07 năm 2014

Tác giả luận văn

Trần Quỳnh

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn này, ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận tình và quý báu từ thầy hướng dẫn khoa học, cơ quan công tác, sở ban ngành trong tỉnh Quảng Trị, doanh nghiệp, đồng nghiệp, bạn

bè và người thân Nhân đây, tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn đến:

PGS.TS Trịnh Văn Sơn – người hướng dẫn khoa học – đã dành nhiều thời gian quý báu để chỉ dẫn về đề tài và định hướng phương pháp nghiên cứu trong thời gian tôi tiến hành thực hiện luận văn.

Công ty TNHH MTV Cấp nước và Xây dựng Quảng Trị và các đồng nghiệp đã tạo điều kiện về thời gian và giúp đỡ tôi trong việc điều tra khảo sát Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè đã động viên, khuyến khích tinh thần lẫn vật chất cho tôi trong quá trình thực hiện luận văn này.

Xin gửi lời chúc sức khỏe và chân thành cảm ơn!

Quảng Trị, ngày 30 tháng 07 năm 2014

Tác giả luận văn

Trần Quỳnh

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 4

TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ

Họ và tên học viên: Trần Quỳnh

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh Niên khóa: 2012-2014

Người hướng dẫn khoa học: PGS TS Trịnh Văn Sơn

Tên đề tài: Nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh của Công ty

TNHH MTV Cấp nước và Xây dựng Quảng Trị.

1 Tính cấp thiết của đề tài: Thực hiện chủ trương đẩy mạnh cổ phần hóa cácdoanh nghiệp nhà nước và định hướng thị trường hàng hóa đối với ngành cấp nước,các Công ty cấp nước đang thực hiện các giải pháp nâng cao năng lực sản xuất kinhdoanh nhằm tạo nội lực vững mạnh, tự chủ kinh doanh khi chuyển sang cơ chế quản

lý mới Do đó, nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH MTVCấp nước và Xây dựng Quảng Trị là nhiệm vụ trọng tâm của Công ty trong giaiđoạn hiện nay

Để thực hiện nhiệm vụ đó, Công ty cần xây dựng một hệ thống giải phápđồng bộ dựa trên đánh giá khách quan tổng thể năng lực hiện có của Công ty, giảipháp đảm bảo tính khoa học, tính thực tiễn và có tính khả thi để lựa chọn Xuất phát

từ lý do đó, tác giả chọn đề tài “Nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh của Công tyTNHH MTV Cấp nước và Xây dựng Quảng Trị” làm đề tài nghiên cứu của mình

2 Phương pháp nghiên cứu: Đề tài sử dụng phương pháp phân tích thống kêkinh tế, phương pháp so sánh, phương pháp chuyên gia, phương pháp thống kê mô

tả và xử lý số liệu bằng phần mềm Exel, … để làm sáng tỏ những những yếu tố cấuthành năng lực sản xuất kinh doanh để đưa ra các giải pháp nâng cao năng lực sảnxuất kinh doanh của Công ty TNHH MTV Cấp nước và Xây dựng Quảng Trị

3 Kết quả nghiên cứu: Hệ thống hóa lý luận, thực tiễn về năng lực và nâng caonăng lực sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp Đánh giá thực trạng về năng lực sảnxuất kinh doanh của Công ty TNHH MTV Cấp nước và Xây dựng Quảng Trị Đề xuất giảipháp nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh cho Công ty TNHH MTV Cấp nước và Xâydựng Quảng Trị

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Một số chỉ tiêu đánh giá năng lực Công ty cấp nước Quảng Trị của

chương trình Benchmarking 35

Bảng 2.2 Các chỉ tiêu sản xuất kinh doanh chính của Công ty cấp nước Quảng Trị giai đoạn 2010-2013 36

Bảng 2.3 Danh sách các đơn vị thành viên của Công ty cấp nước Quảng Trị 37

Bảng 2.4: Bảng thông tin về mạng đường ống 39

Bảng 2.5: Kết quả khảo sát nhanh mạng cấp nước thành phố Đông Hà (3/2014).39 Bảng 2.6: Bảng tổng hợp nguồn nước Công ty được cấp phép khai thác 41

Bảng 2.7: Tổng hợp thông tin nhân sự Công ty (tháng 3/2014) 42

Bảng 2.8: Bảng chi tiết về lao động của Công ty cấp nước Quảng Trị (tháng 3/2014) 43

Bảng 2.8.1 Tình hình lao động theo trình độ đào tạo và ngành nghề 43

Bảng 2.8.2 Tình hình lao động theo trình độ đào tạo và độ tuổi 43

Bảng 2.8.3 Tình hình lao động công nhân kỹ thuật theo độ tuổi 44

Bảng 2.9: Kết quả khảo sát chất lượng nhận sự tại Công ty (3/2014) 46

Bảng 2.10: Năng suất lao động của lao động Công ty giai đoạn 2010-2013 48

Bảng 2.11: Quy mô, cơ cấu tài sản của Công ty giai đoạn 2010-2013 50

Bảng 2.12: Quy mô, cơ cấu nguồn vốn của Công ty giai đoạn 2010-2013 52

Bảng 2.13: Doanh thu và kết cấu doanh thu Công ty cấp nước Quảng Trị giai đoạn 2010-2013 54

Bảng 2.14: Chi phí và kết cấu chi phí trong sản xuất của Công ty giai đoạn 2010-2013 56

Bảng 2.15 Bảng đánh giá tuân thủ Quy chuẩn QCVN 01 2009/BYT về chất lượng nước của Công ty đối với một số chỉ tiêu cơ bản (tháng 6/2014) .61

Bảng 2.16: Bảng thống kê công suất các nhà máy nước Công ty (tháng 3/2014) 63

Bảng 2.17: Tỷ lệ thất thoát nước giai đoạn 2010-2013 65

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 6

Bảng 2.18: Chỉ số thất thoát nước Hệ thống cấp nước thành phố Đông Hà và thị xã

Quảng Trị giai đoạn 2010-2013 67Bảng 2.19 Điều tra tỷ lệ cấp nước của Công ty (6/2014) 69Bảng 2.20: Bảng tính tỷ lệ bao phủ cấp nước chung toàn tỉnh và tỷ lệ bao phủ trong

vùng cấp nước 70Bảng 2.21: Thời gian hữu hiệu ước tính của tài sản cố định hữu hình 71Bảng 2.22 Tình hình tài sản cố định và biến động tài sản giai đoạn 2010-2013 72Bảng 2.23: Hiệu quả sử dụng tài sản của Công ty giai đoạn 2010-2013 74Bảng 2.24 Vốn lưu động và biến động vốn của Công ty giai đoạn 2010-2013 76Bảng 2.25: Hao phí điện năng và giá thành trong sản xuất của Công ty

giai đoạn 2010-2013 78Bảng 2.26: Kết cấu doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của Công ty cấp nước

Quảng Trị giai đoạn 2010-2013 81Bảng 2.27: Bảng tính nhu cầu nước sạch của khách hàng trong phạm vi có khả

năng bao phủ của Công ty 83Bảng 2.28: Bảng so sánh nhu cầu và khả năng cấp nước đến năm 2020 84Bảng 2.29: Bảng tổng hợp các chỉ tiêu tài chính của Công ty

giai đoạn 2010-2013 85Bảng 2.30: Bảng tổng hợp các chỉ tiêu tài chính của Công ty

giai đoạn 2010-2013 86Bảng 2.31 Điều tra về khách hàng sử dụng nước của Công ty (6/2014) 91Bảng 2.32 Điều tra vùng cấp nước của Công ty (3/2014) 92Bảng 2.33 Danh sách nhà cung cấp hàng hóa, nguyên liệu của Công ty (3/2014).93ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 7

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức quản lý, điều hành của Công ty: 33

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ dây chuyền công nghệ xử lý nước ngầm của Công ty .58

Sơ đồ 2.3: Sơ đồ dây chuyền công nghệ xử lý nước mặt của Công ty .59

Sơ đồ 2.4: Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty: 89

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 8

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ iii

DANH MỤC CÁC BẢNG iv

DANH MỤC SƠ ĐỒ vi

MỤC LỤC vii

Phần I: MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

2.1 Mục tiêu chung 2

2.2 Mục tiêu cụ thể 3

3 Đối tượng, và phạm vi nghiên cứu 3

3.1 Đối tượng nghiên cứu 3

3.2 Phạm vi nghiên cứu 3

4 Phương pháp nghiên cứu 3

5 Đóng góp của đề tài 4

6 Hạn chế của đề tài 4

7 Kết cấu luận văn 5

Phần II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 6

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC SẢN XUẤT VÀ NÂNG CAO NĂNG LỰC SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 6

1.1 Các khái niệm về năng lực sản xuất kinh doanh và các yếu tố cấu thành 6

1.1.1 Khái niệm về sản xuất kinh doanh 6

1.1.2 Khái niệm về năng lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 7

1.1.3 Hệ thống yếu tố cấu thành năng lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 9

1.1.3.1 Nguồn lực vật chất 9

1.1.3.2 Nguồn nhân lực (lao động) 10

1.1.3.3 Yếu tố khoa học công nghệ 10

1.1.3.4 Yếu tố tổ chức quản lý 12

1.1.3.5 Các yếu tố khác 12

1.2 Nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 13

1.2.1 Khái niệm nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh 13

1.2.2 Ý nghĩa của việc nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh 13

1.2.3 Những nhân tố tác động đến nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh 15

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 9

1.2.3.1 Các nhân tố bên trong doanh nghiệp 15

1.2.3.2 Các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp 20

1.3 Đặc điểm ngành kinh doanh nước và hệ thống chỉ tiêu phân tích 23

1.3.1 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của ngành nước 23

1.3.1.1 Sản phẩm nước máy là hàng hóa thiết yếu cho xã hội 23

1.3.1.2 Ngành sản xuất kinh doanh nước là ngành đặc thù 24

1.3.2 Hệ thống chỉ tiêu 24

1.3.2.1 Nhóm chỉ tiêu phản ánh quy mô, cơ cấu nguồn lực 24

1.3.2.2 Nhóm chỉ tiêu phản ánh về kết quả sản xuất kinh doanh 25

1.3.2.3 Nhóm chỉ tiêu phản ánh về trình độ tổ chức, quản lý và hiệu quả quản lý 25

1.3.2.4 Nhóm chỉ tiêu phản ánh thị trường 27

1.4 Kinh nghiệm thực tiễn nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh 27

1.4.1 Kinh nghiệm trong ngành cấp nước ở Việt Nam 27

1.4.2 Kinh nghiệm trên thế giới 28

Chương 2: THỰC TRẠNG NĂNG LỰC SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH MTV CẤP NƯỚC VÀ XÂY DỰNG QUẢNG TRỊ 30

2.1 Khái quát tình hình cơ bản của Công ty TNHH MTV Cấp nước và Xây dựng Quảng Trị (gọi tắt là Công ty cấp nước Quảng Trị) 30

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 30

2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty cấp nước Quảng Trị 31

2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy Công ty cấp nước Quảng Trị 32

2.1.4 Phạm vi hoạt động 33

2.1.5 Kết quả khảo sát năng lực Công ty cấp nước Quảng Trị của Hội cấp nước Việt Nam 34 2.1.6 Các chỉ số phản ánh năng lực sản xuất kinh doanh chính 35

2.2 Đánh giá năng lực sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH MTV Cấp nước và Xây dựng Quảng Trị (gọi tắt là Công ty cấp nước Quảng Trị) 37

2.2.1 Đánh giá cơ sở vật chất, nguồn lực của Công ty cấp nước Quảng Trị 37

2.2.1.1 Về cơ sở vật chất sản xuất sản phẩm nước máy 37

2.2.1.2 Hệ thống đường ống cấp nước 38

2.2.1.3 Nguồn nước cung cấp cho các nhà máy xử lý nước 41

2.2.1.4 Về nhân lực lao động 42

2.2.1.5 Quy mô cơ cấu, giá trị của tài sản cố định 49

2.2.1.6 Cơ cấu vốn và nguồn vốn 51

2.2.2 Đánh giá năng lực sản xuất kinh doanh qua kết quả và hiệu quả sản xuất 53

2.2.2.1 Đánh giá năng lực sản xuất kinh doanh theo kết quả doanh thu 53

2.2.2.2 Đánh giá năng lực sản xuất kinh doanh theo chi phí sản xuất 55

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 10

2.2.3 Trình độ khoa học công nghệ sản xuất của Công ty cấp nước Quảng Trị 58

2.2.3.1 Công nghệ xử lý nước 58

2.2.3.2 Về chất lượng sản phẩm dịch vụ 60

2.2.3.3 Mức độ áp dụng khoa học, công nghệ mới vào sản xuất kinh doanh 62

2.2.4 Đánh giá năng lực sản xuất kinh doanh của Công ty theo yếu tố sản xuất, trình độ tổ chức, quản lý và hiệu quả quản lý 63

2.2.4.1 Năng lực sản xuất sản phẩm nước máy hàng hóa 63

2.2.4.2 Năng lực quản lý mạng đường ống 64

2.2.4.3 Tỷ lệ bao phủ cấp nước 68

2.2.4.4 Năng lực quản lý tài sản cố định 71

2.2.4.5 Năng lực quản lý vốn sản xuất 75

2.2.4.6 Năng lực quản lý chi phí sản xuất 77

2.2.4.7 Khả năng cung cấp dịch vụ xây lắp và lắp đặt công nghiệp 79

2.2.4.8 Nhu cầu nước sạch và khả năng đáp ứng của Công ty đến năm 2020 82

2.2.4.9 Đánh giá năng lực quản tri tài chính 84

2.2.4.10 Đáng giá năng lực tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty 89

2.2.5 Quy mô thị trường 91

2.2.5.1 Khách hàng 91

2.2.5.2 Vùng cấp nước 91

2.2.5.3 Nhà cung cấp 92

2.2.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cấp nước của Công ty TNHH MTV Cấp nước và Xây dựng Quảng Trị 93

2.2.6.1 Nhân tố bên ngoài 93

2.2.6.2 Nhân tố bên trong 96

2.3 Đánh giá chung năng lực sản xuất kinh doanh của công ty TNHH MTV Cấp nước và Xây dựng Quảng Trị 99

2.3.1 Những kết quả và hạn chế 99

2.3.1.1 Những kết quả đạt được 99

2.3.1.2 Những hạn chế 100

2.3.2 Cơ hội và thách thức đối với năng lực sản xuất kinh doanh của Công ty 101

2.3.2.1 Cơ hội 101

2.3.2.1 Thách thức 101

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH MTV CẤP NƯỚC VÀ XÂY DỰNG QUẢNG TRỊ 103

3.1 Định hướng và mục tiêu trong việc nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh của công ty 103

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 11

3.1.1 Mục tiêu của công tác nâng cao năng lực 103

3.1.2 Định hướng của công tác nâng cao năng lực 103

3.2 Một số giải pháp nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh của công ty 104

3.2.1 Đối với các yếu tố vật chất kỹ thuật 104

3.2.1.1 Cơ sở vật chất kỹ thuật, máy móc thiết bị, nhà xưởng 104

3.2.1.2 Lao động (nguồn nhân lực) 105

3.2.1.3 Vốn lưu động và tài sản cố định 105

3.2.1.4 Tài chính đơn vị 105

3.2.2 Đối với công tác tổ chức, quản lý, khoa học công nghệ 107

3.2.2.1 Đổi mới công tác tổ chức, quản lý 107

3.2.2.2 Nâng cao năng lực quản lý để sử dụng có hiệu quả các nguồn lực 107

3.2.2.3 Nâng cao năng lực trong sản xuất, tiết kiệm chi phí, hạ giá thành 108

3.2.2.4 Thay đổi công nghệ, tiếp cận mới khoa học kỹ thuật 109

3.2.3 Các giải pháp nâng cao kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh 109

3.2.3.1 Nâng cao doanh thu, tiết kiệm chi phí và nâng cao hiệu quả sản xuất 109

3.2.3.2 Nâng cao năng suất lao động 110

3.2.4 Các giải đối với việc sử dụng các nguồn nước 110

3.2.4.1 Chống thất thoát nước 110

3.2.4.2 Nâng cao năng lực cung cấp 111

PHẦN III: KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ 112

1 KẾT LUẬN 112

2 KIẾN NGHỊ 112

2.1 Đối với các cơ quan quản lý trung ương về ngành cấp nước 112

2.2 Đối với các cơ quan tỉnh 113

2.3 Đối với Công ty TNHH MTV Cấp nước và Xây dựng Quảng Trị 113

TÀI LIỆU THAM KHẢO 114 PHỤ LỤC

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 12

Phần I: MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường luôn phấn đấu cho mục tiêu tăngtrưởng về quy mô và chất lượng Thông qua tăng trưởng quy mô, doanh nghiệp cósức mạnh để cạnh tranh, chiếm lĩnh thị trường hàng hóa doanh nghiệp sản xuất kinhdoanh Nhờ tăng trưởng chất lượng hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp thu đượclợi nhuận tối đa, tạo nguồn lực mới cho đầu tư, tăng trưởng sản xuất kinh doanh Đểđạt được mục tiêu đó, bên cạnh xây dựng một chiến lược kinh doanh phù hợp,người quản trị phải thực hiện hoạt động nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh củađơn vị

Trong môi trường kinh doanh biến đổi, các doanh nghiệp thay đổi phương ánkinh doanh chậm thường rơi vào trình trạng khó khăn như thiếu vốn, hàng hóa tiêuthụ chậm, lợi nhuận giảm sút Nguyên nhân chủ yếu là do doanh nghiệp có năng lựcsản xuất kinh doanh yếu Đó là, cơ sở vật chất không đủ đáp ứng mở rộng sản xuấtkinh doanh để giảm giá thành, mất lợi thế trong kinh doanh Chất lượng sản phẩmcạnh tranh thấp Thị hiếu về cầu hàng hóa thay đổi nhưng doanh nghiệp chưa cóphương án tổ chức sản xuất kinh doanh thích hợp, …vv Đội ngũ lãnh đạo thiếunăng lực kinh doanh hoặc yếu kém về quản lý Để duy trì và phát triển doanhnghiệp, nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh là một trong những hoạt động quantrọng của doanh nghiệp

Lĩnh vực kinh doanh sản phẩm và dịch vụ nước máy sinh hoạt là lĩnh vựcchuyển từ hoạt động sản xuất nhà nước quản lý bao cấp sang hàng hóa thị trường.Nhân lực và cơ chế quản lý chậm thay đổi do thói quen người lao động, Hoạt độngkinh doanh thường chịu sự bởi cơ quan quản lý nhà nước khi nhà nước đang nắmgiữ tỷ trọng vốn chi phối Mặt khác, sản phẩm nước máy hàng hóa là sản phẩm thiếtyếu phục vụ nhu cầu quốc kế dân sinh, phục vụ nhu cầu sinh hoạt hằng ngày Giásản phẩm nước máy chịu sự quản lý điều tiết nhà nước Tất cả các yếu tố này đã ảnhhưởng không nhỏ đến quá trình sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực cấp nước

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 13

Để thực hiện chủ trương thị trường hàng hóa sản phẩm nước máy của Đảng vànhà nước nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh là hoạt động cấp thiết nhằm giúpdoanh nghiệp ngành cấp nước hạn chế các khó khăn vốn có của doanh nghiệp vừa tạocho nguồn lực đủ mạnh để giúp doanh nghiệp ổn định, duy trì hoạt động sản xuất, cungcấp nước máy trên địa bàn.

Công ty TNHH MTV Cấp nước và Xây dựng Quảng Trị sản xuất và cungcấp dịch vụ sản phẩm nước máy cho người dân tỉnh nhà và chịu sự quản lý giá bánsản phẩm của UBND tỉnh Quảng Trị Để đảm bảo ổn định sản xuất, duy trì nguồnvốn được cấp, Công ty thực hiện các hoạt động mang tính chiến lược và cấp báchnhư năng cao năng lực sản xuất kinh doanh, thay đổi cơ chế quản lý, rà soát, côngkhai minh bạch trong quản lý tài chính, tạo nền tảng phát triển ổn định lâu dài trongtương lai

Vì vậy, nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh của Công ty là nhiệm vụ,chiến lược của Công ty trong giai đoạn hiện nay Bên cạnh khai thác tối đa nguồnlực hiện có, duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty đồng thời tạo điềukiện từng bước tiến tới cổ phần hóa theo lộ trình nhà nước đã định hướng Việc lựachọn đề tài Nâng cao năng lực hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHHMTV Cấp nước và Xây dựng Quảng Trị làm đề tài nghiên cứu nhằm xem xét đưa racác giải pháp mang tính thực tiễn hỗ trợ các cấp quản trị Công ty xem xét điềuchỉnh chiến lược kinh doanh hiện nay Từ lý do đó, trong quá trình nghiên cứu, tôi

đã chọn đề tài “ Nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH MTVCấp nước và Xây dựng Quảng Trị” làm luận văn thạc sỹ

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu chung

Qua nghiên cứu, nhằm tìm hiểu lý thuyết về năng lực sản xuất và lý luận vềnâng năng lực sản xuất kinh doanh, từ đó khái quát hóa lý luận về năng lực sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực cấpnước Đánh giá các yếu tố cấu thành năng lực sản xuất và phân loại theo đặc trưng,chức năng, vai trò và tính chất từ đó đi sâu vào việc xác định các tiêu chí và lượng hóa

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 14

được mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố Từ đó tìm hiểu được thực trạng năng lực sảnxuất kinh doanh của một doanh nghiệp để có giải pháp nâng cao năng lực sản xuất kinhdoanh của Công ty TNHH MTV Cấp nước và Xây dựng Quảng Trị.

3 Đối tượng, và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của Công tyTNHH MTV Cấp nước và Xây dựng Quảng Trị và các khách hàng

3.2 Phạm vi nghiên cứu

Không gian nghiên cứu: Nghiên cứu trên toàn bộ cơ sở hạ tầng cấp nước của

Công ty TNHH MTV Cấp nước và Xây dựng Quảng Trị trên toàn địa bàn tỉnhQuảng Trị

Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 11/2013 đến tháng 7/2014.

Phạm vi nội dung nghiên cứu: Nghiên cứu các hoạt động sản xuất kinh

doanh của Công ty TNHH MTV Cấp nước và Xây dựng Quảng Trị

4 Phương pháp nghiên cứu

* Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu:

1 Số liệu thứ cấp:

Thu thập số liệu niên giám thống kê và Số liệu từ ban ngành trung ương, địaphương về ngành nước; Các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 3 năm liềnkề;Thông tin và kết quả thực hiện các chương trình Benchmarking; Tiết kiệm điện;Chống thất thoát nước mà Công ty đã và đang thực hiện

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 15

2 Số liệu sơ cấp:

Điều tra nhanh một số mặt năng lực sản xuất kinh doanh thông qua cán bộcông nhân viên Công ty;

Phương pháp điều tra:

+ Điều tra bằng bảng hỏi, chọn mẫu ngẫu nhiên của 20 trong tổng số 60 cán

bộ công nhân viên quản lý mạng lưới tại thành phố Đông Hà về trình trạng quản lýmạng lưới cấp nước;

+ Điều tra bảng hỏi về đánh giá chất lượng cán bộ của cán bộ quản lý trựctiếp đơn vị: 11 Giám đốc xí nghiệp và 05 Trưởng phòng ban trong toàn Công ty

3 Xử lý số liệu:

Phần mềm Exel, máy tính;

* Phương pháp nghiên cứu và cách tiếp cận

+ Phương pháp tổng hợp và phân tích:

+ Phương pháp thống kê mô tả;

+ Phương pháp phân tích dữ liệu chuỗi thời gian;

+ Phương pháp so sánh;

5 Đóng góp của đề tài

Với những lý luận và phương pháp nghiên cứu khoa học của đề tài, đề tàigóp phần đưa ra tổng thể các vấn đề cần giải quyết để nâng cao năng lực sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp mà quá trình quản lý, đội ngũ lãnh đạo có thể xácđịnh nhưng luận cứ chưa rõ ràng đủ sức thuyết phục để đi tới một quyết định Đề tàicũng tham vọng đưa ra các giải pháp có tính khả thi, có ý nghĩa với thực tiễn và phùhợp với thực trạng hiện nay của doanh nghiệp Các giải pháp vừa đảm bảo tính khoahọc, tính kinh tế và tính xã hội nhiều lúc không thể cùng đạt được, thậm chí có thể

là đối lập với nhau khi xét trên những một số khía cạnh riêng rẽ, nhưng đề tài mongmuốn đưa ra được các chỉ số có thể giúp lượng hóa được các cơ hội khi cấp quản lý

ra quyết định lựa chọn vấn đề của doanh nghiệp để tập trung nguồn lực cho một cơhội rõ ràng và có hiệu quả hơn

Trang 16

nghiên cứu đề tài có ý nghĩa trong giới hạn cụ thể và có ý nghĩa trong không gianphạm vi doanh nghiệp nghiên cứu Các giải pháp đề xuất mang tính thực tiễn và lịch

sử cụ thể, có giá trị đối với đơn vị nghiên cứu là Công ty TNHH MTV Cấp nước vàXây dựng Quảng Trị mà không phải cho tất cả các doanh nghiệp khác

Với kiến thức học tập tích lũy chưa nhiều, điều kiện vận dụng các quy luậtkinh tế trong việc đánh giá các hoạt động kinh tế còn ít, cho nên một số nhận địnhcòn mang tính chủ quan của người nghiên cứu Hạn chế của đề tài đó là chưa thực

sự khách quan như người nghiên cứu mong muốn Một số quan điểm trái chiều cóthể vẫn còn và tranh luận còn kéo dài Trong khuôn khổ đề tài nghiên cứu, đó hạnchế rất khó tránh khỏi và mong muốn được trao đổi, tiếp thu thêm

7 Kết cấu luận văn

Kết cấu có 3 phần, gồm:

PHẦN THỨ NHẤT: PHẦN MỞ ĐẦU

PHẦN THỨ HAI: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

Chương I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NÂNG CAO NĂNG LỰC SẢN XUẤT

KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP;

Chương II: THỰC TRẠNG NĂNG LỰC SẢN XUẤT KINH DOANH

CỦA CÔNG TY TNHH MTV CẤP NƯỚC VÀ XÂY DỰNG QUẢNG TRỊ;

Chương III: GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH MTV CẤP NƯỚC VÀ XÂY DỰNG QUẢNG TRỊ.

PHẦN THỨ BA: KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 17

Phần II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC SẢN XUẤT VÀ NÂNG CAO NĂNG LỰC SẢN XUẤT KINH DOANH

CỦA DOANH NGHIỆP

1.1 Các khái niệm về năng lực sản xuất kinh doanh và các yếu tố cấu thành 1.1.1 Khái niệm về sản xuất kinh doanh

Sản xuất là hoạt động của doanh nghiệp, sản xuất được hiểu theo nghĩa rộngbao gồm cả lĩnh vực lưu thông và dịch vụ Sản xuất là hoạt động của doanh nghiệpbao gồm quá trình tổ chức để chuyển hóa các yếu tố đầu vào (yếu tố sản xuất )thành những đầu ra (gọi là sản phẩm) Các đầu vào của sản xuất bao gồm các yếu tốlao động, nguyên nhiên vật liệu, máy móc Các đầu ra là các sản phẩm vật chất hoặcdịch vụ doanh nghiệp cung cấp trên thị trường

Sản lượng đầu ra được giới hạn bởi đường giới hạn sản xuất, đó là mộtđường cong lồi lên trên Quá trình sản xuất là việc kết hợp các yếu tố đầu vào sẽcho kết quả đầu ra có một giới hạn nhất định và các giới hạn đó được biểu thị trên

đồ thị là một đường cong lồi

Quá trình sản xuất tuân theo các quy luật kinh tế như sau:

Quy luật năng suất cận biên giảm dần, đó là với các yếu tố đầu vào không

đổi, khi tiếp tục bổ sung thêm những lượng bằng nhau về một đầu vào biến đổi thìtới một giới hạn nào đó, mỗi đơn vị bổ sung thêm phía sau sẽ tạo giá trị sản phẩmđầu ra nhỏ hơn với mỗi đơn vị bổ sung thêm phía trước Quy luật năng suất cận biêngiảm dần có ý nghĩa to lớn với các doanh nghiệp, nó điều chỉnh hành vi và quyếtđịnh của người sản xuất kinh doanh trong việc lựa chọn yếu tố đầu vào để sao chotăng năng suất cận biên, giảm chi phí, tối đa hóa lợi nhuận

Quy luật khan hiếm nguồn lực, đó là trong nền kinh tế, sản xuất phụ thuộc

nguồn lực bị hạn chế, tài nguyên ngày một khan hiếm và cạn kiệt Việc lựa chọnkinh tế tối ưu ngày càng được đặt ra một cách nghiêm túc Sự lựa chọn sản xuất củadoanh nghiệp bị giới hạn trong điều kiện giới hạn nguồn lực cho phép

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 18

Quy luật chi phí cơ hội ngày càng tăng, đó là khi muốn có thêm một lượng bằng

nhau về mặt hàng, xã hội phải hy sinh ngày càng nhiều số lượng một mặt hàng khác

1.1.2 Khái niệm về năng lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Năng lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là tổng hợp các yếu tố về tổchức, quản lý và nguồn lực (nhân, vật lực) sản xuất được sử dụng trong quá trình sảnxuất kinh doanh với mong muốn đạt được kết quả cao nhất và chi phí nhỏ nhất Haynói cách khác, năng lực sản xuất kinh doanh là kết quả của quá trình sản xuất kinhdoanh biểu hiện bằng khối lượng sản phẩm tối đa để doanh nghiệp có thể đạt đượctrong một thời gian hoạt động sản xuất kinh doanh nhất định; sản lượng nhiều nhất, chiphí thấp nhất, nhờ vào việc sử dụng có hiệu quả tài sản cố định, lao động hiện có cùngvới việc áp dụng khoa học kỹ thuật công nghệ tiên tiến vào quá trình sản xuất và tổchức lao động phù hợp với tình hình sản xuất hiện tại của doanh nghiệp

Năng lực của sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp biểu hiện bởi các chỉtiêu mang tính tổng hợp, bao gồm nhiều yếu tố định tính và định lượng và có thể đođếm, so sánh được giữa doanh nghiệp và các doanh nghiệp khác

Đối với một doanh nghiệp cụ thể, năng lực sản xuất kinh doanh sản phẩmđược đo lường bằng các chỉ tiêu cụ thể như sau:

- Chỉ tiêu phản ánh quy mô sản xuất, cơ cấu và chất lượng các nguồn lực: Là

lao động, tài sản cố định, vốn sản xuất kinh doanh, vv.

- Chỉ tiêu phản ánh về kết quả sản xuất: Doanh thu, giá trị sản xuất, lợi nhuận,thị phần, khách hàng, …

- Chỉ tiêu phản ánh về hiệu quả sản xuất: Giá thành, lợi nhuận, tỷ suất sửdụng các yếu tố, năng suất lao động, chất lượng sản phẩm, …

- Chỉ tiêu phản ánh trình độ tổ chức quản, lý, năng lực kinh doanh…, vv.

- Chỉ tiêu phản ánh quyền lực thị trường của doanh nghiệp, như: Danh mục

chủng loại sản phẩm doanh nghiệp; Tỷ lệ khách hàng phục vụ

Quy mô kết cấu nguồn lực phản ánh độ lớn thực tại của doanh nghiệp Quy

mô kết cấu nguồn lực sẽ có các tiêu chí, khía cạnh khác nhau với những doanh nghiệphoạt động trong những lĩnh vực khác nhau Một doanh nghiệp trong lĩnh vực xây

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 19

dựng sẽ có quy mô khác với một doanh nghiệp trong lĩnh vực công nghệ thông tin dùrằng hai doanh nghiệp này có doanh thu hoặc lợi nhuận như nhau Việc xác định quy

mô của doanh nghiệp là so sánh quy mô nguồn lực đó với các doanh nghiệp trongcùng một ngành như nhau, cùng các tiêu chí có thể so sánh được

Khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng, quyền lực của doanhnghiệp đó trên thị trường hàng hóa mà doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh.Bên cạnh yếu tố ưu điểm nội tại của doanh nghiệp thể hiện sức mạnh điều tiết thịtrường thì môi trường bên ngoài sẽ tác động và phản ánh khả năng cạnh tranh củadoanh nghiệp Theo Michel Porter, một doanh nghiệp chịu tác động của 5 lực lượngcạnh tranh chính, đó là: Khách hàng-Nhà cung cấp-Đối thủ hiện tại-Sản phẩm thaythế- Đối thủ cạnh tranh tiềm năng

Tính bền vững trong dài hạn của một doanh nghiệp phụ thuộc chiến lược kinhdoanh của một doanh nghiệp Khi kinh doanh, lợi nhuận là mục tiêu kinh doanh màmọi doanh nghiệp theo đuổi, nhưng việc đánh đổi lợi nhuận để tăng trưởng quy môhay việc đánh đổi lợi nhuận ngắn hạn cho lợi ích lâu dài thể hiện tầm nhìn của doanhnghiệp trong việc xây dựng đường hướng phát triển của doanh nghiệp

Bản chất của hoạt động doanh nghiệp trong lĩnh vực sản xuất cũng như nềnkinh tế nói chung là đi đến giải quyết ba vấn đề của nền kinh tế, đó là “Sản xuất cáigì?”; “Sản xuất như thế nào?” và “Sản xuất cho ai?” Việc giải quyết các vấn đề củadoanh nghiệp là thể hiện năng lực của doanh nghiệp đó trong việc thực hiện cácmục tiêu mà doanh nghiệp theo đuổi Một doanh nghiệp thường có những lợi thế -điểm mạnh và nhưng bất lợi –điểm yếu nhất định trong quá trình hoạt động kinhdoanh Đây là những đặc điểm nội tại của một doanh nghiệp và là thuộc tính củadoanh nghiệp Mặt khác, doanh nghiệp hoạt động trong môi trường kinh tế xã hội

cụ thể, chịu sự tác động hữu cơ, mật thiết và khắng khít của các nhân tố kinh tế khác.Tất cả các điều này sẽ tạo ra cho doanh nghiệp các điều kiện thuận lợi và khó khănnhất định (cơ hội và thách thức) Việc doanh nghiệp quyết định lựa chọn phương ánsản xuất kinh doanh thường theo hướng kết hợp giữa những thế mạnh của mìnhtrong điều kiện kinh doanh cụ thể để có hiệu quả kinh tế tối ưu nhất Các lựa chọn

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 20

và thường đi đến quyết định của doanh nghiệp sau khi phân tích và so sánh mốiquan hệ của doanh nghiệp và môi trường kinh doanh (kỹ thuật SWOT) cũng phảnánh năng lực của doanh nghiệp trong việc tổ chức hoạt động kinh doanh.

1.1.3 Hệ thống yếu tố cấu thành năng lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 1.1.3.1 Nguồn lực vật chất

- Tài sản cố định phục vụ sản xuất

Tài sản cố định phục vụ sản xuất bao gồm các công trình, cơ sở hạ tầng phục vụcho quá trình sản xuất, phương tiện truyền tải,…vv Tài sản cố định là yếu tố quyếtđịnh sản xuất ở đâu, quy mô, công suất dây chuyền sản phẩm Đối với ngành cấp nước,tài sản cố định phục vụ sản xuất là các công trình trạm xử lý, các tuyến ống truyền dẫn,các cửa sông, ao hồ Tài sản cố định phục vụ sản xuất góp phần quyết định năng lựcsản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp cấp nước Tính sẵn sàng và chất lượng tàisản cố định sẽ là bước đầu tiên khi hoạch định công suất nhà máy

- Trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật

Trang bị cơ sở vật chất là các phương tiện kỹ thuật, máy móc thiết bị sản xuấtkinh doanh Là phần nội dung của công nghệ sản xuất Trạng bị cơ sở vật chất kỹ thuậtcấp nước là các phương tiện tổ chức hoạt động sản xuất bao gồm: các máy móc thiết bịcho quá trình sản xuất, cấp nước, công nghệ sản xuất, phương tiện phục vụ quản lý, vậnhành, sửa chữa , vv Trang bị cơ sở vật chất quyết định chất lượng sản phẩm, quyếtđịnh mức hao phí của chi phí biến đổi đầu bào của quá trình sản xuất Trang bị cơ sởvật chất góp phần quyết định năng lực sản xuất của doanh nghiệp

- Nguyên nhiên vật liệu

Nguyên nhiên vật liệu cho sản xuất nước sạch là các nguyên nhiên liệu đầu vàosản xuất nước sạch, gồm: nước thô, điện, hóa chất, các vật tư khác phục vụ cho quátrình phân tích, kiểm định chất lượng nước Nước thô là nguyên liệu chính và đượckhai thác từ sông, suối, ao hồ hay mỏ nước ngầm được cơ quan quản lý cấp phép Giátrị nước thô phụ thuộc vào cất lượng nước nguồn, chất lượng nước thô càng thấp thì chiphí giá thành cho quá trình xử lý càng tăng lên và ngược lại Điện năng là nguyên nhiênliệu chính cho quá trình sản xuất, cung cấp cho máy bơm hoạt động đưa nước từ nguồn

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 21

về nhà máy và chuyển đẩy nước sạch vào mạng sau khi xử lý Và hóa chất như

AL2(SO4)3, PAC hay Clo là các nguyên liệu cho các phản ứng hóa học nhằm bóc táchcác chất cặn, làm trong nước và khử trùng đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm

1.1.3.2 Nguồn nhân lực (lao động)

Nguồn nhân lực là nguồn lực con người cho quá trình tổ chức sản xuất của đơn

vị Nguồn nhân lực bao gồm: Quy mô lượng lượng lao động; Cơ cấu lao động của tổchức và Chất lượng lao động

Quy mô lao động phản ánh quy mô tổ chức và sử dụng lao động trong Công ty,quy mô lao động không giống nhau ở các ngành nghề và mức độ cơ giới hóa khác nhau.Quy mô lao động có ảnh hưởng đến các chính sách quản lý và điều hành doanh nghiệp

do quy định của pháp luật cùng như các ràng buộc xã hội liên quan đến con người

Cơ cấu lao động thể hiện thành phần lao động công ty đang sử dụng, bao gồm

tỷ lệ lao động nam, lao động nữ, tỷ lệ lao động trực tiếp, lao động gián tiếp Cơ cấu laođộng còn thể hiện các ngành nghề, cách thức phân bố vị trí lao động phù hợp với nhucầu lao động, vv

Chất lượng lao động thể hiện bởi yếu tố trình độ đào tạo, kỹ năng, chuyên mônphù hợp, tâm lý và thái độ người lao động Chất lượng lao động được thể hiện bởi độtuổi lao động và sức khỏe người lao động Một đơn vị có chất lượng lao động tốt là lợithế cho đơn vị trong việc tổ chức sản xuất và hiệu quả cuối cùng

Nhân lực quyết định năng suất, hiệu quả, chất lượng sản phẩm, do đó, nguồnnhân lực góp phần cơ bản quyết định năng suất lao động trên cơ sở nguồn lực vật chấtđáp ứng và ở trạng thái sẵn sàng

1.1.3.3 Yếu tố khoa học công nghệ

Hoạt động sản xuất kinh doanh được thực hiện thông qua công nghệ sản xuất, bíkíp kinh doanh Mức độ áp dụng khoa học càng tốt cho kết quả sản xuất kinh doanhcàng tốt, khi mức độ áp dụng khoa học càng phù hợp, sẽ tạo ra hiệu quả sản xuất kinhdoanh càng cao Và có thể nói rằng, khoa học công nghệ góp phần quyết định năngsuất lao động và hiệu quả lao động Năng lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp sẽ

có nhân tố khoa học kỹ thuật góp phần quyết định

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 22

Tính hiệu quả của quá trình sản xuất do yếu tố khoa học công nghệ phụ thuộcvào quá trình tự đổi mới của công nghệ áp dụng, quá trình áp dụng khoa học tiến bộmới và quá trình áp dụng công nghệ thông tin vào quản lý sản xuất kinh doanh.

Quá trình sản xuất phải luôn đối mặt với sự khan hiếm nguồn lực và mong muốntạo ra được nhiều giá trị cao hơn Tính kinh tế và tính hiệu quả sản xuất là mục tiêu cuốicùng của tất cả các hoạt động sản xuất trong nền kinh tế Công nghệ sản xuất quyết địnhgóp phần trong việc thực hiện thành công mục tiêu đó Đối với một doanh nghiệp, quátrình tự đổi mới khoa học công nghệ trong sản xuất diễn ra một cách liên tục thông quacác từ hoạt động đơn giản đến các quyết định lựa chọn sản xuất, các kế hoạch sản xuấthằng năm và các chiến lược sản xuất của từng thời kỳ Đó là cách doanh nghiệp tự vậnđộng để tồn tại và phát triển Quá trình đổi mới khoa học công nghệ trong sản xuất gópphần từng bước cải thiện năng lực sản xuất của một doanh nghiệp

Bên cạnh đó, với sự phát triển khoa học công nghệ ngày càng mạnh mẽ, cáccông nghệ sản xuất được phát minh ra nhiều hơn, thời gian đưa công nghệ mới vào sảnxuất ngắn hơn và tính hiệu quả được cập nhật, kiểm định nhanh chóng hơn Do đó việc

áp dụng khoa học kỹ thuật mới vào sản xuất thuận lợi hơn và tạo ra lợi thế cho doanhnghiệp khi áp dụng công nghệ mới vào sản xuất Đối với doanh nghiệp sản xuất kinhdoanh sản phẩm nước máy, đổi mới công nghệ sản xuất thường đem đến cho doanhnghiệp đổi mới một hoặc hai hướng: Đổi mới chất lượng sản phẩm đầu ra và đổi mớidây chuyền công nghệ nâng cao năng suất sản xuất Đổi mới chất lượng sản phẩmthường xuất phát từ thị hiếu khách hàng hoặc từ sự cạnh tranh của đối thủ (thực tếkhông không kể) và thường làm tăng giá thành sản xuất thì đổi mới công nghệ năngcao năng suất sản xuất cho doanh nghiệp hiệu quả sản xuất cao hơn, lợi nhuận tốt hơn

Rõ ràng, việc cập nhật, áp dụng công nghệ mới vào sản xuất góp phần nâng cao nănglực sản xuất của doanh nghiệp

Ngày nay, khoa học công nghệ thông tin phát triển với tốc độ cao, các ứng dụngtrong quản lý, điều kiển bằng công nghệ số được lực lượng các nhà thiết kế phần mềmcho ra đời Nhận thấy tính hiệu quả của việc áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý

và điều hành sản xuất, phần lớn các nhà quản trị đã triển khai áp dụng có hiệu quả công

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 23

nghệ thông tin trong các hoạt động sản xuất tại đơn vị mình Thông qua công nghệthông tin, hình ảnh, thương hiệu, tầm vóc của Công ty đã được đưa đến công chúng,khách hàng và đối tác, tạo sự gắn kết, liên kết một cách bền vững trong chuỗi giá trị màngành của doanh nghiệp theo đuổi Bằng các phần mềm ứng dụng, người quản lý cậpnhật các thông nhanh nhất, kịp thời và đưa ra các quyết định có hiệu quả và lợi thế nhất.Trong sản xuất, công nghệ thông tin hỗ trợ trong vận hành, chỉ đạo sản xuất, tự độnghóa các khâu, quy trình sản xuất, cải thiện điều kiện làm việc, nâng cao năng suất laođộng và cho hiệu quả sản xuất ngày một tốt hơn Công nghệ thông tin cũng là yếu tốquan trọng góp phần nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

1.1.3.4 Yếu tố tổ chức quản lý

Yếu tố tổ chức quản lý quyết định tính hiệu quả của quá trình sản xuất nhờ:Công tác tổ chức sản xuất hợp lý, Tổ chức kênh phân phối và phát triển thị trường vàQuản lý, sử dụng các nguồn lực

Công tác tổ chức sản xuất kinh doanh hợp lý sẽ tạo ra sản phẩm có giá thànhthấp, cạnh tranh với sản phẩm đạt mức yêu cầu Tổ chức sản xuất hợp lý góp phần chodoanh nghiệp tạo ra nhiều sản phẩm nhất có thể, góp phần tăng năng suất lao động Vàcông tác tổ chức tiêu thụ tốt sẽ giúp doanh nghiệp bán được nhiều hàng hơn, và kháchhàng tin tưởng hơn Một quá trình sản xuất kinh doanh tốt bao gồm tổ chức sản xuất tốt

và tiêu thụ hàng hóa tốt, và cũng là cơ sở để có lợi nhuận tốt

Việc tổ chức quản lý tốt sẽ giúp cho doanh nghiệp sử dụng nguồn lực hợp lý,tiết kiệm nguyên nhiên liệu, chủ động nguồn nguyên nhiên liệu đầu vào, có khả năngduy trì ổn định sản xuất tốt trước biến động thị trường và Sản phẩm sau sản xuất được

tổ chức tiêu thụ tốt chi phí thấp nhưng đạt được yêu cầu áp lực của nhà cung cấp Vịthế đàm phán và tìm kiếm nguồn cung của doanh nghiệp tốt hơn góp phần thành côngcho doanh nghiệp

1.1.3.5 Các yếu tố khác

Bên cạnh các yếu tố nêu trên, năng lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệpphải kế đến các yếu tố khác như: Thương hiệu doanh nghiệp, triết lý kinh doanh, vănhóa doanh nghiệp, đặc thù ngành, …vv

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 24

Thương hiệu doanh nghiệp tốt cho phép doanh nghiệp dễ dàng tìm kiếm thịtrường, mở rộng thị phần tiêu thụ sản phẩm, định giá sản phẩm tốt hơn, tìm kiếm đốitác hợp tác, liên danh, liên kết Thương hiệu tốt thể hiện năng lực và quyền lực doanhnghiệp trên thị trường Đối với ngành nước, dù sản xuất và tiêu thụ gặp ít cạnh tranh,thương hiệu doanh nghiệp tạo cho doanh nghiệp có lợi thế trong các hoạt động đầu tư,huy động vốn, tạo sự tin tưởng cho khách hàng trong hoạch định chính sách giá.

Triết lý kinh doanh thể hiện tầm nhìn doanh nghiệp, là động lực thúc đẩy nhânviên gắn bó với doanh nghiệp, tạo niềm tin tạo động lực cho người lao động gia tăngnăng suất lao động, gia tăng hiệu quả sản xuất Bên cạnh đó, văn hóa kinh doanh cũngthể thiện trình độ và vị thế doanh nghiệp trong môi trường kinh tế

1.2 Nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

1.2.1 Khái niệm nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh

Nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh là việc nâng cao khả năng đầu tư và sửdụng có hiệu quả các nguồn lực (nhân lực, vật lực), khả năng áp dụng khoa học côngnghệ, nâng cao trình độ tổ chức quản lý, trình độ sử dụng các nguồn nhân vật lực nhằmnâng cao khả năng sản xuất và cạnh tranh trong môi trường kinh tế với mong muốn đạttối đa hóa kết quả và tối thiểu hóa chi phí

Nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh là nhiệm vụ hàng đầu và thường xuyêncủa doanh nghiệp Thông qua các mục tiêu theo đuổi từng thời kỳ, các doanh nghiệpluôn xây dựng cho mình các biện pháp, giải pháp để năm sau hoạt thành vượt mức chỉtiêu năm trước và cán đích kế hoạch đã đề ra Các giải pháp, biện pháp thực hiện làhoạt động nâng cao năng lực sản xuất của doanh nghiệp Kết quả hoạt động nâng caonăng lực của đơn vị là thành quả doanh nghiệp vượt trội so với năm cũ khi xét tổng thểchung, mặc dù kết quả biện pháp nâng cao năng lực chưa hẳn phải là thành quả củadoanh nghiệp đạt được

1.2.2 Ý nghĩa của việc nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh

Doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trên thị trường nhằm tìm kiếm lợi nhuận

Để lợi nhuận ngày càng nhiều, bên cạnh doanh nghiệp phải tiến hành những chiếnlược mở rộng quy mô kinh doanh nhằm chiếm lĩnh thị phần, doanh nghiệp phải có

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 25

những chiến lược đầu tư chiều sâu, giảm chi phí sản xuất, hợp lý hóa chi phí trunggian và nhanh chóng đưa hàng hóa ra tiêu thụ trên thị trường.

Việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh thông qua đẩy mạnh các giảipháp tối ưu hóa sản xuất, tối ưu hóa tiêu thụ và tối thiểu hóa chi phí sản xuất, tăngquy mô thị trường, tăng doanh thu giúp doanh nghiệp có những lợi thế kinh doanhtrên thị trường, tăng trưởng lợi nhuận Tuy nhiên, trước khi đạt được điều đó, doanhnghiệp phải giải quyết các vấn đề thay đổi mang tính thời sự, đó là:

+ Kinh doanh của doanh nghiệp không chỉ giải quyết các bài toàn kinh tế cơbản là sản xuất cái gì, sản xuất cho ai và sản xuất như thế nào mà đi đến giải quyếtcác bài toán khách hàng mong muốn gì, khách hàng ở đâu và khách hàng thỏa mãnnhư thế nào

+ Doanh nghiệp luôn chịu áp lực cạnh tranh ngày càng gay gắt trên thịtrường Theo Michel Porter có 5 yếu tố cạnh tranh gồm: Nhà cung cấp, Khách hàng,Sản phẩm thay thế; Đối thủ trong ngành và Đối thủ tiềm năng

+ Tính toàn cầu hóa các nền kinh tế và hội nhập sâu của kinh tế Việt Namngày càng ảnh hưởng trực tiếp và nhanh chóng đến doanh nghiệp Các xung đột lợiích mang tính quốc gia, khu vực và các cộng đồng kinh tế tiềm ẩn các rủi ro cho thịtrường Cấp độ vĩ mô, các nhà hoạch định chính sách vẫn cố gắng duy trì ổn địnhkinh tế nhưng tính bền vững chưa cao, các nền kinh tế mới nổi dễ bị tổn thương, đặcbiệt là ở nước ta, kinh nghiệm thị trường còn mới mẻ, trình độ quản lý chưa đáp ứng

sự thay đổi của toàn cầu

+ Nhà nước ta đang thực hiện các chính sách cải cách kinh tế theo hướng thịtrường hàng hóa Can thiệp thị trường bằng cung cụ kinh tế trước đây đang dần thaythế bằng các chính sách, cơ chế linh hoạt hơn

+ Doanh nghiệp được thành lập và hình thành từ cơ chế quản lý nhà nướctrước đây, đặc biệt là các doanh nghiệp có vốn nhà nước chậm thay đổi tư duy quản

lý Hiệu quả sản xuất kinh doanh còn thấp, bên cạnh yếu tố năng lực quản lý thì yếu

tố tâm lý thụ động vẫn còn cao Thực tiễn cho thấy, khi mở của thị trường, nước tatham gia FTA và WTO nhưng các doanh nghiệp loại này thường bị thua, bị thâu

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 26

tóm và có doanh nghiệp phải giải thể Kết quả, nhà nước mất vốn, người lao độngmất việc, an sinh và các vấn đề xã hội ngày càng phức tạp.

Trước tình hình cạnh tranh khốc liệt như ngày nay thì mục tiêu của hầu hếtcác doanh nghiệp là thỗ mãn nhu cầu và tìm mọi cách tạo niềm tin đối với kháchhàng Vì vậy đều quan trọng của doanh nghiệp là làm sao sản xuất ra sản phẩm vừa

có chất lượng cao vừa có giá thành hạ vừa đáp ứng được thời hạn giao hàng thì mới

có thể đứng vững trên thị trường và có thể cạnh tranh so với công ty khác Để làmđược điều này, ngồi việc doanh nghiệp cần khai thác tốt thị trường, tìm đầu ra chosản phẩm thì doanh nghiệp phải xây dựng các phương án và lựa chọn các biện phápnhằm khai thác tối đa năng lực sản xuất hiện có của mình trong quá trình sản xuất,

để có thể giảm được chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm cũng như nâng caochất lượng sản phẩm, không ngừng gia tăng mức lợi nhuận cho doanh nghiệp, giảiquyết công ăn việc làm cho người lao động Chính vì vậy, nâng cao năng lực sảnxuất cho doanh nghiệp chiếm giữ một vai trò rất quan trọng quyết định đến sự tồntại và phát triển của doanh nghiệp và đặc biệt là đối với các doanh nghiệp sản xuất

1.2.3 Những nhân tố tác động đến nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh 1.2.3.1 Các nhân tố bên trong doanh nghiệp

* Cơ sở vật chất, trình độ áp dụng khoa học kỹ thuật công nghệ

Cơ sở vật chất kỹ thuật trong doanh nghiệp là yếu tố vật chất hữu hình quantrọng phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, làm nền tảng quantrọng để doanh nghiệp tiến hành các hoạt động kinh doanh Cơ sở vật chất đem lại sứcmạnh kinh doanh cho doanh nghiệp trên cơ sở sức sinh lời của tài sản Cơ sở vật chất

dù chiếm tỷ trọng lớn hay nhỏ trong tổng tài sản của doanh nghiệp thì nó vẫn có vai tròquan trọng thúc đẩy các hoạt động kinh doanh, nó thể hiện tài sản của doanh nghiệpqua hệ thống nhà xưởng, kho tàng, cửa hàng, bến bãi…Cơ sở vật chất kỹ thuật củadoanh nghiệp càng được bố trí hợp lý bao nhiêu thì càng góp phần đem lại hiệu quả caobất nhiêu Điều này thấy khá rõ nếu một doanh nghiệp có hệ thống nhà xưởng, khotàng, cửa hàng, bến bãi được bố trí hợp lý, nằm trong khu vực có mật độ dân cư lớn,thu nhập về cầu về tiêu dùng của người dân cao…và thuận lợi về giao thông sẽ đem lại

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 27

cho doanh nghiệp một tài sản vô hình rất lớn đó là lợi thế kinh doanh đảm bảo chodoanh nghiệp hoạt động kinh doanh có hiệu quả cao.

Trình độ kỹ thuật và trình độ công nghệ sản xuất của doanh nghiệp ảnhhưởng tới năng suất, chất lượng sản phẩm, ảnh hưởng tới mức độ tiết kiệm hay tăngphí nguyên vật liệu do đó ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp Nếu doanh nghiệp có trình độ kỹ thuật sản xuất còn có công nghệ sản xuấttiên tiến và hiện đại sẽ đảm bảo cho doanh nghiệp sử dụng tiết kiệm nguyên vật liệu,nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, còn nếu trình độ kỹ thuật sản xuất củadoanh nghiệp thấp kém hoặc công nghệ sản xuất lạc hậu hay thiếu đồng bộ sẽ làmcho năng suất, chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp rất thấp, sử dụng lãng phínguyên vật liệu

* Nguồn nhân lực

Lao động là một trong các yếu tố đầu vào quan trọng, nó tham gia vào mọihoạt động, mọi giai đoạn, mọi quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Trình độ, năng lực và tinh thần trách nhiệm của người lao động tác động trực tiếpđến tất cả các giai đoạn các khâu của quá trình sản xuất kinh doanh, tác động trựctiếp đến năng suất, chất lượng sản phảm, tác động tới tốc độ tiêu thụ sản phẩm do

đó nó ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Ngoài ra công tác tổ chức phải hiệp lao động hợp lý giữa các bộ phận sản xuất, giữacác cá nhân trong doanh nghiệp, sử dụng người đúng việc sao chi phát huy tốt nhấtnăng lực sở trường của người lao động là một yêu cầu không thể thiếu trong côngtác tổ chức lao động của doanh nghiệp nhằm đưa các hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp có hiệu quả cao Như vậy nếu ta coi chất lượng lao động (con ngườiphù hợp trong kinh doanh) là điều kiện cần để tiến hành sản xuất kinh doanh thìcông tác tổ chức lao động hợp lý là điều kiện đủ để doanh nghiệp tiến hành sản xuấtkinh doanh có hiệu quả Công tác tổ chức bố trí sử dụng nguồn nhân lực phụ thuộcvào nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, phụ thuộc vào chiến lược kinhdoanh, kế hoạch kinh doanh, phương án kinh doanh…đã đề ra Tuy nhiên công tác

tổ chức lao động của bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng cần tuân thủ các nguyên tắc

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 28

chung và sử dụng đúng người đúng việc, quyền lợi và trách nhiệm rõ ràng sao cho

có thể thực hiện nhanh nhất, tốt nhất các nhiệm vụ được giao, đồng thời phải pháthuy được tính độc lập, sáng tạo của người lao động có như vậy sẽ góp phần vàoviệc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Bên cạnh lao động thì tiền lương và thu nhập của người lao động cũng ảnhhưởng trực tiếp tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp vì tiền lương làmột bộ phận cấu thành lên chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đồng thời

nó còn tác động tói tâm lý người lao động trong doanh nghiệp Nếu tiền lương caothì chi phí sản xuất kinh doanh sẽ tăng do đó làm giảm hiệu quả sản xuất kinhdoanh, nhưng lại tác động tới tính thần và trách nhiệm người lao động cao hơn do

đó làm tăng năng suất và chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp nên làm tăng hiệuquả sản xuất kinh doanh Còn nếu mà mức lương thấp thì ngược lại Cho nên doanhnghiệp cần chú ý tới các chính sách tiền lương, chính sách phân phối thu nhập, cácbiện pháp khuyến khích sao cho hợp lý, hài hoà giữa lợi ích của người lao động vàlợi ích của doanh nghiệp

* Trình độ tổ chức quản lý

Các doanh nghiệp hoạt động trong cơ chế thị trường, bộ máy quản trị doanhnghiệp có vai trò đặc biệt quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển doanh nghiệp,

bộ máy quản trị doanh nghiệp phải đồng thời thực hiện nhiều nhiệm vụ khác nhau :

- Nhiệm vụ đầu tiên của bộ máy quản trị doanh nghiệp và xây dựng chodoanh nghiệp một chiến lược kinh doanh và phát triển doanh nghiệp Nếu xây dựngđược một chiến lược kinh doanh và phát triển doanh nghiệp hợp lý (phù hợp vớimôi trường kinh doanh, phù hợp với khả năng của doanh nghiệp) sẽ là cơ sở là địnhhướng tốt để doanh nghiệp tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả

- Xây dựng các kế hoạch kinh doanh, các phương án kinh doanh và kế hoạchhoá các hoạt động của doanh nghiệp trên cơ sở chiến lược kinh doanh và phát triểndoanh nghiệp đã xây dựng

- Tổ chức thực hiện các kế hoạch, các phương án và các hoạt động sản xuấtkinh doanh đã đề ra

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 29

- Tổ chức kiểm tra, đánh giá và điều chỉnh các quá trình trên.

Với chức năng và nhiệm vụ vô cùng quan trọng của bộ máy quản trị doanhnghiệp, ta có thể khẳng định rằng chất lượng của bộ máy quản trị quyết định rất lớntới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nếu bộ máy quản trị được tổchức với cơ cấu phù hợp với nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, gọnnhẹ linh hoạt, có sự phân chia nhiệm vụ chức năng rõ ràng, có cơ chế phối hợp hànhđộng hợp lý, với một đội ngũ quản trị viên có năng lực và tinh thần trách nhiệm cao

sẽ đảm bảo cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đạt hiệu quảcao Nếu bộ máy quản trị doanh nghiệp được tổ chức hoạt động không hợp lý (quácồng kềnh hoặc quá đơn giản), chức năng nhiệm vụ chồng chéo và không rõ rànghoặc là phải kiểm nhiệm quá nhiều, sự phối hợp trong hoạt động không chặt chẽ,các quản trị viên thì thiếu năng lực và tinh thần trách nhiệm sẽ dẫn đến hiệu quả sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp không cao

* Nguồn vốn và tài sản

Doanh nghiệp có khả năng tài chính mạnh thì không những đảm bảo cho cáchoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra liên tục và ổn định mà còngiúp cho doanh nghiệp có khả năng đầu tư đổi mới công nghệ và áp dụng kỹ thuậttiên tiến vào sản xuất nhằm làm giảm chi phí, nâng cao năng suất và chất lượng sảnphẩm Ngược lại, nếu như khả năng về tài chính của doanh nghiệp yếu kém thìdoanh nghiệp không những không đảm bảo được các hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp diễn ra bình thường mà còn không có khả năng đầu tư đổi mớicông nghệ, áp dụng kỹ thuật tiên tiến vào sản xuất do đó không nâng cao được năngsuất và chất lượng sản phẩm Khả năng tài chính của doanh nghiệp ảnh hưởng trựctiếp tới uy tín của doanh nghiệp, tới khả năng chủ động trong sản xuất kinh doanhtới tốc độ tiêu thụ và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp, ảnh hưởng tới mục tiêutối thiểu hoá chi phí băng cách chủ động khai thác và sử dụng tối ưu các nguồn lựcđầu vào Vì vậy, tình hình tài chính của doanh nghiệp tác động rất mạnh tới hiệuquả sản xuất kinh doanh của chính doanh nghiệp đó

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 30

* Hệ thống thông tin và xử lý thông tin

Hệ thống trao đổi các thông tin bên trong doanh nghiệp ngày càng lớn hơn baogồm tất cả các thông tin có liên quan đến từng bộ phận, từng phòng ban, từng người laođộng trong doanh nghiệp và các thông tin khác Để thực hiện các hoạt động sản xuấtkinh doanh thì giữa các bộ phận, các phòng ban cũng như những ngưòi lao động trongdoanh nghiệp luôn có mối quan hệ ràng buộc đòi hỏi phải giao tiếp, phải liên lạc vàtrao đổi với nhau các thông tin cần thiết Do đó mà hiệu quả các hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp phụ thuộc rất lớn vào hệ thống trao đổi thông tin củadoanh nghiệp Việc hình thành qúa trình chuyển thông tin từ người nàu sang ngườikhác, từ bộ phận này sang bộ phận khác tạo sự phối hợp trong công việc, sự hiểu biếtlẫn nhau, bổ sung những kinh nghiệm, những kiến thức và sự am hiểu về mọi mặt chonhau một cách thuận lợi nhanh chóng và chính xác là điều kiện cần thiết để doanhnghiệp thực hiện có hiệu quả các hoạt động sản xuất kinh doanh của mình

* Văn hóa doanh nghiệp

Môi trường văn hoá do doanh nghiệp xác lập và tạo thành sắc thái riêng củatừng doanh nghiệp Đó là bầu không khí, là tình cảm, sự giao lưu, mối quan hệ, ýthức trách nhiệm và tinh thần hiệp tác phối hợp trong thực hiện công việc Môitrường văn hoá có ý nghĩa đặc biệt và có tác động quyết định đến việc sử dụng độingũ lao động và các yếu tố khác của doanh nghiệp Trong kinh doanh hiện đại, rấtnhiều doanh nghiệp đặc biệt là các doanh nghiệp liên doanh rất quan tâm chú ý và đềcao môi trường văn hoá của doanh nghiệp, vì ở đó có sự kết hợp giữa văn hoá các dântộc và các nước khác nhau Những doanh nghiệp thành công trong kinh doanh thường

là những doanh nghiệp chú trọng xây dựng, tạo ra môi trường văn hoá riêng biệtkhách với các doanh nghiệp khác Văn hoá doanh nghiệp tạo ra lợi thế cạnh tranh rấtlớn cho các doanh nghiệp, nó ảnh hưởng trực tiếp to lớn đến việc hình thành các mụctiêu chiến lược và các chính sách trong kinh doanh của doanh nghiệp, đồng thời tạothuận lợi cho việc thực hiện thành công chiến lược kinh doanh đã lựa chọn của doanhnghiệp Cho nên hiệu quả của các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệpphụ thuộc rất lớn vào môi trường văn hoá trong doanh nghiệp

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 31

1.2.3.2 Các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp

* Môi trường pháp lý, chính trị

Môi trường chính trị ổn định luôn luôn là tiền đề cho việc phát triển và mởrộng các hoạt động đầu tư của các doanh nghiệp, các tổ chức cá nhân trong và ngoàinước Các hoạt động đầu tư nó lại tác động trở lại rất lớn tới các hiệu quả sản xuấtkinh doanh của các doanh nghiệp

Môi trường pháp lý bao gồm luật, các văn bản dưới luật, các quy trình quyphạm kỹ thuật sản xuất tạo ra một hành lang cho các doanh nghiệp hoạt động, cáchoạt động của doanh nghiệp như sản xuất kinh doanh cái gài, sản xuất bằng cáchnào, bán cho ai ở đâu, nguồn đầu vào lấy ở đâu đều phải dựa vào các quy định củapháp luật Các doanh nghiệp phải chấp hành các quy định của pháp luật, phải thựchiện các nghĩa vụ của mình với nhà nước, với xã hội và với người lao động như thếnào là do luật pháp quy định (nghĩa vụ nộp thuế, trách nhiệm đảm bảo vệ sinh môitrường, đảm bảo đời sống cho cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp ) Có thểnói luật pháp là nhân tố kìm hãm hoặc khuyến khích sự tồn tại và phát triển của cácdoanh nghiệp, do đó ảnh hưởng trực tiếp tới các kết quả cũng như hiệu quả của cáchoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp

* Môi trường văn hóa xã hội

Tình trạng thất nghiệp, trình độ giáo dục, phong cách, lối sống, phong tục,tập quán, tâm lý xã hội đều tác động một cách trực tiếp hoặc gián tiếp tới hiệu quảsản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp, có thể theo hai chiều hướng tích cựchoặc tiêu cực Nếu không có tình trạng thất nghiệp, người lao động có nhiều cơ hộilựa chọn việc làm thì chắc chắn chi phí sử dụng lao động của doanh nghiệp sẽ cao

do đó làm giảm hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và ngược lại nếutình trạng thất nghiệp là cao thì chi phí sử dụng lao động của doanh nghiệp sẽ giảmlàm tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nhưng tình trạng thấtnghiệp cao sẽ làm cho cầu tiêu dùng giảm và có thể dẫn đến tình trạng an ninhchính trị mất ổn định, do vậy lại làm giảm hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp Trình độ văn hoá ảnh hưởng tới khả năng đào tạo cũng như chất lượng

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 32

chuyên môn và khả năng tiếp thu các kiến thức cần thiết của đội ngũ lao động,phong cách, lối sống, phong tục, tập quán, tâm lý xã hội nó ảnh hưởng tới cầu vềsản phẩm của các doanh nghiệp Nên nó ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quả sản xuấtkinh doanh của các doanh nghiệp.

* Môi trường kinh tế

Các chính sách kinh tế của nhà nước, tốc độ tăng trưởng nền kinh tế quốcdân, tốc độ lạm phát, thu nhập bình quân trên đầu người là các yếu tố tác độngtrực tiếp tới cung cầu của từng doanh nghiệp Nếu tốc độ tăng trưởng nền kinh tếquốc dân cao, các chính sách của Chính phủ khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư

mở rộng sản xuất, sự biến động tiền tệ là không đáng kể, lạm phát được giữ mứchợp lý, thu nhập bình quân đầu người tăng sẽ tạo điều kiện cho các doanh nghiệpphát triển sản xuất, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và ngược lại

* Môi trường tự nhiên

Các điều kiện tự nhiên như : các loại tài nguyên khoáng sản, vị trí địa lý, thơitiết khí hậu, ảnh hưởng tới chi phí sử dụng nguyên vật liệu, nhiên liệu, năng lượng,ảnh hưởng tới mặt hàng kinh doanh, năng suất chất lượng sản phẩm, ảnh hưởng tớicung cầu sản phẩm do tính chất mùa vụ do đó ảnh hưởng tới hiệu quả sản xuấtkinh doanh của các doanh nghiệp trong vùng

Tình trạng môi trường, các vấn đề về xử lý phế thải, ô nhiễm, các ràng buộc

xã hội về môi trường, đều có tác động nhất định đến chi phí kinh doanh, năng suất

và chất lượng sản phẩm Một môi trường trong sạch thoáng mát sẽ trực tiếp làmgiảm chi phí kinh doanh, nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm tạo điều kiệncho doanh nghiệp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

Cơ sở hạ tầng của nền kinh tế nó quyết định sự phát triển của nền kinh tếcũng như sự phát triển của các doanh nghiệp Hệ thống đường xá, giao thông, hệthống thông tin liên lạc, hệ thống ngân hàng tín dụng, mạng lưới điện quốc gia ảnh hưởng tới chi phí kinh doanh, khả năng nắm bắt thông tin, khả năng huy động

và sử dụng vốn, khả năng giao dịch thanh toán của các doanh nghiệp do đó ảnhhưởng rất lớn tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 33

* Môi trường khoa học công nghệ

Tình hình phát triển khoa học kỹ thuật công nghệ, tình hình ứng dụng củakhoa học kỹ thuật và công nghệ vào sản xuất trên thế giới cững như trong nước ảnhhưởng tới trình độ kỹ thuật công nghệ và khả năng đổi mới kỹ thuật công nghệ củadoanh nghiệp do đó ảnh hưởng tới năng suất chất lượng sản phẩm tức là ảnh hưởngtới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

- Khách hàng

Khách hàng là một vấn đề vô cùng quan trọng và được các doanh nghiệp đặcbiệt quan tâm chú ý Nếu như sản phẩm của doanh nghiệp sản xuất ra mà không cóngười hoặc là không được người tiêu dùng chấp nhận rộng rãi thì doanh nghiệpkhông thể tiến hành sản xuất được Mật độ dân cư, mức độ thu nhập, tâm lý và sởthích tiêu dùng… của khách hàng ảnh hưởng lớn tới sản lượng và giá cả sản phẩmsản xuất của doanh nghiệp, ảnh hưởng tới sự cạnh tranh của doanh nghiệp vì vậyảnh hưởng tới hiệu quả của doanh nghiệp

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 34

- Đối thủ cạnh tranh

Trong cơ chế thị trường ở nước ta hiện nay trong hầu hết các lĩnh vực, cácngành nghề sản xuất kinh doanh có mức doanh lợi cao thì đều bị rất nhiều cácdoanh nghiệp khác nhóm ngó và sẵn sàng đầu tư vào lĩnh vực đó nếu như không có

sự cản trở từ phía chính phủ Do sản phẩm dịch vụ nước máy đang trong giai đoạnmang tính phục vụ, tỷ suất lợi nhuận chưa hấp dẫn các doanh nghiệp tham gia thịtrường Sản phẩm chất lượng nước máy mang tính đồng nhất cao (theo tiêu chuẩn)nên sự cạnh tranh chủ yếu ở khâu dịch vụ

- Sản phẩm thay thế

Kinh tế xã hội ngày càng phát triển, mức sống ngày càng được cải thiện thìnhu cầu con người tăng lên Khoa học kỹ thuật phát triển giúp cho con người tạo racác sản phẩm hàng hóa tốt hơn đáp ứng nhu cầu ngày càng cao hơn Sự ra đời cácsản phẩm thay thế mới sẽ có chu kỳ sống sản phẩm ngày càng ngắn Kết quả doanhnghiệp sản xuất kinh doanh ngày càng phụ thuộc sâu vào thị trường

1.3 Đặc điểm ngành kinh doanh nước và hệ thống chỉ tiêu phân tích

1.3.1 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của ngành nước

1.3.1.1 Sản phẩm nước máy là hàng hóa thiết yếu cho xã hội

“Nước sạch là một sản phẩm, hàng hóa thiết yếu phục vụ sản xuất và nhu cầusống của con người, đồng thời là tài nguyên của quốc gia”, đó là khẳng định củaThủ tướng Chính phủ nước Việt Nam tại chỉ thị số 02/2004/CT-TTg ngày20/01/2004 về việc đẩy mạnh công tác quản lý cấp nước và tiêu thụ sạch Nướcsạch là hàng hóa thiết yếu và là nhu cầu thường xuyên của con người Vì vậy, hoạtđộng cấp nước là ngành có sự điều tiết của nhà nước về chính sách quản lý cũngnhư chính sách giá Về mặt quản lý, nhà nước ban hành các giấy phép khai thácnước nguồn, đồng thời thống nhất chung về một đơn vị quản lý thống nhất Nhànước cũng ban hành các quy định về bảo vệ nguồn nước, các hoạt động kinh tế phảixem xét đến mức độ ảnh hưởng đến nguồn nước

Sản phẩm nước máy là hàng hóa thực phẩm, chất lượng nước máy liên quatrực tiếp đến sức khỏe, tính mạng của người dân qua đường tiêu hóa Việc kiểmđịnh chất lượng hàng hóa được kiểm soát theo quy trình chặt chẽ và chính xác cao

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 35

1.3.1.2 Ngành sản xuất kinh doanh nước là ngành đặc thù

Ngành sản xuất kinh doanh nước sạch đang được bảo trợ chính sách và điềutiết giá, dù mức độ điều tiết đã được nhà nước định hướng đến hàng hóa thị trườngnhư điện, xăng dầu, …vv Hàng hóa nguyên nhiên liệu sản xuất mua theo thị trườngnhưng giá bán phụ thuộc chính sách điều tiết của tỉnh Hiệu quả hoạt động kinhdoanh chưa tuân theo quy luật thị trường và hàng hóa cạnh tranh Tỷ suất lợi nhuậnngành thấp và ít thu hút nhà đầu tư bên ngoài Phần lớn doanh nghiệp sản xuất kinhdoanh nước là doanh nghiệp có vốn nhà nước

Là ngành sản xuất hàng hóa có chu kỳ sản phẩm kéo dài và không có bão hòa,nhu cầu ngày càng tăng và thị trường ngày càng mở rộng Nước sạch ngày càng khanhiếm và không có sản phẩm thay thế trong tương lai Chu kỳ bão hòa sản phẩm làkhông có Mặt khác, do phát triển kinh tế và hoạt động cộng đồng dẫn đến nguồn nướchợp vệ sinh ngày càng giảm và ít dần, mức sống cải thiện tăng lên và nhu cầu sử dụngnước sạch vì sức khỏe thì nhu cầu về nước sạch của con người tăng lên

Là nhóm ngành xây dựng sản xuất vật chất không có sản phẩm tồn kho Sảnphẩm nước máy được cấp trực tiếp đều đặn đến người tiêu dùng 24/24h nên việc tồn

dư sản phẩm và xây dựng các kho chứa là không xảy ra Tuy nhiên tính chất hànghóa này đặt ra cho các đơn vị cấp nước phải đầu tư hạ tầng nhiều hơn, dẫn đến sứcsinh lời tài sản thường thấp hơn các ngành sản xuất, dịch vụ khác

Là ngành sản xuất có tính đặc thù nên hệ thống các chỉ tiêu được đo lườngtheo các đặc tính của sản phẩm hàng hóa như: Tỷ lệ thất thoát mạng lưới, tỷ lệ baophủ cấp nước, tiêu chuẩn dùng nước, vv

1.3.2 Hệ thống chỉ tiêu

1.3.2.1 Nhóm chỉ tiêu phản ánh quy mô, cơ cấu nguồn lực

Quy mô cơ cấu của lực lượng lao động: Đây là chỉ tiêu phản ánh số lượng,

quy mô lao động, cơ cấu lao động nam-nữ, cơ cấu chức năng lao động trực tiếp haygiám tiếp,…;

Quy mô cơ cấu giá trị tài sản cố định: Cho biết tổng giá trị tài sản cố định,

cơ cấu tài sản cố định hữu hình và vô hình, giá trị trang thiết bị, nhà xưởng, máymóc, trạm xử lý, …vv;

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 36

Quy mô cơ cấu vốn và nguồn vốn: Quy mô nguồn vốn là khả năng tài chính

doanh nghiệp có thể huy động để phục vụ sản xuất khi cần Nó thường được giớihạn bởi mức vốn điều lệ hoạt động của doanh nghiệp Tuy nhiên mức vốn này cóthể tăng lên hoặc giảm xuống sau một thời gian doanh nghiệp hoạt động Cơ cấunguồn vốn cho thấy trình trạng sử dụng vốn của doanh nghiệp

1.3.2.2 Nhóm chỉ tiêu phản ánh về kết quả sản xuất kinh doanh

Chỉ tiêu doanh thu (D): Cho biết giá trị tổng hợp thu được từ hoạt động kinh

doanh của đơn vị trong một đơn vị thời gian Thường được đánh giá bởi hệ thống kếtoán sản xuất và thời gian đơn vị thường dùng là năm sản xuất Chỉ tiêu này có ý nghĩahơn chỉ tiêu sản phẩm vì nó so sánh được khi so sánh quy mô giữa các doanh nghiệpkhác nhau hoặc so sánh chính bản thân doanh nghiệp qua các thời kỳ khác nhau;

Chỉ tiêu giá trị sản xuất (GO): Là tổng giá trị sản xuất của doanh nghiệp

trong một đơn vị thời gian, thường là năm sản xuất Chỉ tiêu này phản ánh quy môsản xuất của doanh nghiệp khi chưa tính tới sức tiêu thụ hàng hóa trên thị trường

Chỉ tiêu chi phí sản xuất (C): Là tổng giá trị chi phí bỏ ra sản xuất của doanh

nghiệp trong một đơn vị thời gian, thường là năm sản xuất Chỉ tiêu này làm cơ sởxác định giá thành sản phẩm và định giá bán sản phẩm trên thị trường

Chỉ tiêu giá trị tăng thêm (VA): Là giá trị doanh nghiệp tạo ra thêm trong

chuỗi sản xuất, được đo lường bởi giá trị thị trường hàng hóa tạo ra trừ đi chi phícủa quá trình sản xuất

Chỉ tiêu lợi nhuận (L = D - C): Chỉ tiêu phản ánh lợi nhuận từ hoạt động sản

xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đo lường bởi giá trị doanh thu hàng hóa (D) trừ

đi tổng chi phí của quá trình sản xuất (C)

1.3.2.3 Nhóm chỉ tiêu phản ánh về trình độ tổ chức, quản lý và hiệu quả quản lý

Trình độ lao động: Phản ánh trình độ của người lao động qua: Trình độ văn

hóa, trình độ chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ, các khả năng phù hợp với vị trí côngtác như tin học, ngoại ngữ, vv;

Chất lượng sản phẩm: Là chỉ tiêu phản ánh chất lượng sản phẩm của đơn vị

được khách hàng thừa nhận và sử dụng Đối với doanh nghiệp, chất lượng sản phẩm

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 37

là chất lượng sản phẩm đơn vị áp dụng và công bố Đối với khách hàng, chất lượngsản phẩm là chất lượng sản phẩm doanh nghiệp được khách hàng chấp nhận trướcsản phẩm của đối thủ cạnh tranh;

Giá thành sản phẩm: Là tổng chi phí để sản xuất một đơn vị sản phẩm hàng

hóa đạt tiêu chuẩn sản xuất và có thể đem tiêu thụ trên thị trường Giá thành sảnphẩm phản ánh năng lực tổ chức, quản lý chi phí của doanh nghiệp trong quá trìnhsản xuất hàng hóa Tổ chức và quản lý sản xuất tốt sẽ cho giá thành sản phẩm thấp,tạo lợi thế cạnh tranh và thu lợi nhuận tối đa;

Năng suất lao động: Là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng lao động, cho

biết giá trị bình quân của một lao động tạo ra trong một đơn vị thời gian

Vòng quay tài sản: Đo lường khả năng thu hồi tài sản qua kết quả doanh thu

trong 1 năm

Vòng quay hàng tồn kho: Đo lường số vòng chu chuyển của hàng tồn kho

trên đơn vị thời gian là 1 năm

Tỷ suất sử dụng các nguồn lực: Là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng các

nguồn lực, bao gồm:

+ Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (L/D): Đo lường khả năng sinh lợi trên

mỗi đồng doanh thu thu được từ hoạt động sản xuất kinh doanh trong một kỳ,thường là 1 năm

+ Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA =L/TS): Đo lường khả năng sinh

lợi trên mỗi đồng tài sản đưa vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong một kỳ,thường là 1 năm

+ Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE=L/Vsh): Đo lường khả năng

sinh lợi trên mỗi đồng vốn chủ sở hữu đưa vào hoạt động sản xuất kinh doanh trongmột kỳ, thường là 1 năm

+ Hiệu quả sử dụng tài sản (D/TS): Đo lường khả năng tạo ra doanh thu trên

mỗi đồng tài sản đưa vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong một kỳ, thường là 1 năm

+ Sức sinh lời cơ bản: Đo lường khả năng tạo ra lợi nhuận thuần trên mỗi

đồng tài sản đưa vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong một kỳ, thường là 1 năm

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 38

1.3.2.4 Nhóm chỉ tiêu phản ánh thị trường

Thị phần %): Cho biết số lượng khách hàng tiêu thụ hàng hóa công ty trên

100 số khách hàng tiêu thụ một mặt hàng cụ thể

Tỷ lệ bao phủ (%) (Tỷ lệ khách hàng phục vụ): Cho biết có bao nhiêu khách

hàng sử dụng dịch vụ, sản phẩm của Công ty trong 100 khách hàng đã và chưa sửdụng dịch vụ, sản phẩm

1.4 Kinh nghiệm thực tiễn nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh

1.4.1 Kinh nghiệm trong ngành cấp nước ở Việt Nam

Ngành cấp nước là một phần của hạ tầng kỹ thuật đô thị, sản phẩm nước máy

là hàng hóa thiết yếu của người dân Các Công ty cấp nước trên toàn quốc là hiệnnay phần lớn được hình thành từ doanh nghiệp nhà nước Kinh nghiệm quản lý vàvận hành, tiêu thụ nước máy được các Công ty cấp nước tiếp tục kế thừa và pháthuy nhằm đáp ứng nhu cầu của người dân Hoạt động kinh doanh của các Công tycấp nước lấy sản phẩm nước máy là sản phẩm chủ lực, trọng yếu Các hoạt độngkinh doanh của các Công ty cấp nước xoay quanh nhiệm vụ sản xuất và kinh doanhnước máy hàng hóa như: Khai thác và cung cấp sản phẩm nước chưa xử lý; Cungcấp các dịch vụ cấp nước theo mục đích; Sản xuất các thiết bị thuộc ngành nước;Xây dựng và lắp đặt công trình cấp nước, …vv

Nhà nước đang thực hiện nền kinh tế thị trường hàng hóa, các Công ty cấpnước phải thực hiện hạch toán độc lập và chịu trách nhiệm về hoạt động kinh doanhcủa mình Tuy nhiên, giá sản phẩm tiêu thụ nước máy chưa tuân thủ quy luật thịtrường và thường được hạn chế bởi các cấp quản lý nhà nước Lợi nhuận chưa thực

sự thu hút nguồn lực đầu tư và tham gia xã hội

Để đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh, bảo toàn nguồn vốn và tiến tới

có lợi nhuận, các Công ty cấp nước trên toàn quốc đã thực hiện các giải pháp cơ cấu,sắp xếp lại doanh nghiệp, tiến hành cổ phần hóa và thu hút đầu tư các nguồn lực xãhội Bên cạnh đó, các Công ty cấp nước tiến hành các giải pháp nâng cao năng lựcsản xuất cấp nước như sau:

+ Giảm thất thoát nước về mức tối thiểu;

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 39

+ Tăng cường công tác quản lý sản xuất kinh doanh;

+ Đổi mới công nghệ sản xuất theo hướng tiết kiệm chi phí;

+ Mở rộng phạm vi cấp nước, góp phần nâng cao sức khỏe người dân;

+ Nâng cao chất lượng sản phẩm nước máy cung cấp cho người dân;

+ Quy hoạch nguồn cấp nước, giảm thiểu ô nhiễm nguồn nước

1.4.2 Kinh nghiệm trên thế giới

Các quốc gia trên thế giới có trình độ phát triển khác nhau thì có sự khácnhau về quản lý và khai thác công trình cấp nước Chất lượng nước sạch phần lớnđạt yêu cầu của tiêu chuẩn nước sạch của Tổ chức y tế thế giới (WHO)

Đối với các nước Đông Nam Á (trừ Singapo), nước sạch được sản xuất bằngcông nghệ cổ điển, nguồn nước khai thác chủ yếu là nước mặt (sông ngòi, ao hồ) vànước ngầm, có tính tương đồng Việt Nam nên chưa có công nghệ đột phá trong hoạtđộng cấp nước

Đối với các nước phát triển Châu Á như Hàn Quốc, nước nguồn được quản

lý và khai thác bởi một đầu mối là Công ty K-Water do Bộ Tài nguyên và môitrường quản lý Do đó nguồn nước được quy hoạch và quản lý tốt, đảm bảo cấpnước an toàn, bền vững lâu dài cho các thế hệ tương lai Các công ty cấp nước tậptrung vào nhiệm vụ sản xuất và tiêu thụ nước theo giá thị trường Về chất lượngnước đạt yêu cầu chất lượng nước an toàn Sản phẩm nước máy nhưng những sạch

mà phải “ngon” Giá sản phẩm tiêu thụ cao là điều kiện cần cho các đơn vị cấp nướctái đầu tư và sản xuất sản phẩm đáp ứng yêu cầu tốt hơn

Với các nước công nghiệp phát triển lâu đời như Cộng hòa Pháp, nhà nướctham gia vào quá trình quản lý nguồn nước và môi trường theo lưu vực sông CácCông ty cấp nước hoạt động theo nguyên tắc thị trường nhưng vẫn chịu sự quản lýcủa nhà nước bằng các chính sách vĩ mô như: Ưu đãi thuế, phí bảo vệ môi trường

Hỗ trợ đầu tư khi hoạt động theo nhiệm vụ của chính quyền

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 40

Nhờ có cơ quan quản lý nguồn nước, các chính sách hoạch định nguồn, xâydựng và thiết lập vành đai bảo vệ nguồn được đảm bảo Về cơ bản, nguồn nướcđược quản lý một cách có hiệu quả.

Chất lượng nước đạt tiêu chuẩn cấp nước an toàn Các sản phẩm nước máyđạt chất lượng nước tinh khiết, khách hàng có thể sử dụng tại vòi công cộng So vớicông nghệ cổ điển, dây chuyển xử lý nước thiết kế thêm lọc bằng màng (lọc tinh),

bổ sung trung tính nước và bổ sung khoáng chất đảm bảo nước đạt độ ngon theo thịhiếu khách hàng

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Ngày đăng: 08/11/2016, 11:21

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Báo cáo tài chính của Công ty TNHH MTV Cấp nước và Xây dựng Quảng Trị năm 2011, 2012, 2013 Khác
2. Báo cáo hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH MTV Cấp nước và Xây dựng Quảng Trị năm 2011, 2012, 2013 Khác
5. Điều lệ Công ty TNHH MTV Cấp nước và Xây dựng Quảng Trị Khác
6. PGS.TS Phạm Văn Được, Đặng Kim Cương – Kế toán quản trị, NXB Thống kê Khác
7. TS. Phùng Thị Hồng Hà, TS Thái Thanh Hà, CN Hoàng Trọng Hùng – Bài giảng Quản trị sản xuất và tác nghiệp (2003) Khác
8. TS. Nguyễn Khắc Hoàn – Giáo trình Quản trị DNghiệp, NXB Đại học Huế Khác
9. TS. Nguyễn Khắc Hoàn – Quản trị chiến lược, NXB Đại học Huế (2010) Khác
10. TS Phạm Văn Hùng – Giáo trình Kinh tế lượng, NXB Lao động-Xã hội Khác
11. PGS. TS Hoàng Hữu Hòa – Giáo trình thống kê doanh nghiệp, NXB Đại học Huế Khác
12. PGS. TS Hoàng Hữu Hòa – Quản trị kinh doanh thương mại, NXB Đại học Huế Khác
13. PGS. TS Hoàng Hữu Hòa – Phân tích số liệu thống kê, (9/2001) Khác
14. PGS. TS Hoàng Hữu Hòa –Phương pháp luận nghiên cứu khoa học, (2010) Khác
15. PGS. TS Hoàng Hữu Hòa, PTS Mai Văn Xuân, PTS Nguyễn Văn Toàn –Lý thuyết thống kê, (1997) Khác
16. N.GREGORY MANKIW - Kinh tế vĩ mô, NXB Thống kê (2007) Khác
17. Eugene F.Brigham, Joel F.Houston – Quản trị tài chính Khác
18. PGS. TS Nguyễn Tài Phúc – Tập bài giảng Quản trị nhân sự Khác
19. PGS. TS Đồng Thị Thanh Phương – Quản trị sản xuất, NXB Thống kê Khác
20. PGS.TS. Bùi Dũng Thể – Bài giảng Kinh tế vi mô (2012) Khác
21. Tài liệu hội thảo tư vấn nghiên cứu Benchmarking cho các công ty nước đô thị Việt Nam (giai đoạn 2007-2009)ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức quản lý, điều hành của Công ty: - Nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh của công ty TNHH MTV cấp nước và xây dựng quảng trị
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức quản lý, điều hành của Công ty: (Trang 44)
Bảng 2.1: Một số chỉ tiêu đánh giá năng lực Công ty cấp nước Quảng Trị của - Nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh của công ty TNHH MTV cấp nước và xây dựng quảng trị
Bảng 2.1 Một số chỉ tiêu đánh giá năng lực Công ty cấp nước Quảng Trị của (Trang 46)
Bảng 2.10: Năng suất lao động của lao động Công ty giai đoạn 2010-2013 - Nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh của công ty TNHH MTV cấp nước và xây dựng quảng trị
Bảng 2.10 Năng suất lao động của lao động Công ty giai đoạn 2010-2013 (Trang 59)
Bảng 2.11: Quy mô, cơ cấu tài sản của Công ty giai đoạn 2010-2013 - Nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh của công ty TNHH MTV cấp nước và xây dựng quảng trị
Bảng 2.11 Quy mô, cơ cấu tài sản của Công ty giai đoạn 2010-2013 (Trang 61)
Bảng 2.12: Quy mô, cơ cấu nguồn vốn của Công ty giai đoạn 2010-2013 - Nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh của công ty TNHH MTV cấp nước và xây dựng quảng trị
Bảng 2.12 Quy mô, cơ cấu nguồn vốn của Công ty giai đoạn 2010-2013 (Trang 63)
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ dây chuyền công nghệ xử lý nước ngầm của Công ty - Nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh của công ty TNHH MTV cấp nước và xây dựng quảng trị
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ dây chuyền công nghệ xử lý nước ngầm của Công ty (Trang 69)
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ dây chuyền công nghệ xử lý nước mặt của Công ty. - Nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh của công ty TNHH MTV cấp nước và xây dựng quảng trị
Sơ đồ 2.3 Sơ đồ dây chuyền công nghệ xử lý nước mặt của Công ty (Trang 70)
Bảng 2.18: Chỉ số thất thoát nước Hệ thống cấp nước thành phố Đông Hà và thị xã Quảng Trị giai đoạn 2010-2013 - Nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh của công ty TNHH MTV cấp nước và xây dựng quảng trị
Bảng 2.18 Chỉ số thất thoát nước Hệ thống cấp nước thành phố Đông Hà và thị xã Quảng Trị giai đoạn 2010-2013 (Trang 78)
Bảng 2.19. Điều tra tỷ lệ cấp nước của Công ty (6/2014) - Nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh của công ty TNHH MTV cấp nước và xây dựng quảng trị
Bảng 2.19. Điều tra tỷ lệ cấp nước của Công ty (6/2014) (Trang 80)
Bảng 2.23: Hiệu quả sử dụng tài sản của Công ty giai đoạn 2010-2013 - Nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh của công ty TNHH MTV cấp nước và xây dựng quảng trị
Bảng 2.23 Hiệu quả sử dụng tài sản của Công ty giai đoạn 2010-2013 (Trang 85)
Bảng 2.25: Hao phí điện năng và giá thành trong sản xuất của Công ty giai đoạn 2010-2013 - Nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh của công ty TNHH MTV cấp nước và xây dựng quảng trị
Bảng 2.25 Hao phí điện năng và giá thành trong sản xuất của Công ty giai đoạn 2010-2013 (Trang 89)
Bảng 2.28: Bảng so sánh nhu cầu và khả năng cấp nước đến năm 2020 - Nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh của công ty TNHH MTV cấp nước và xây dựng quảng trị
Bảng 2.28 Bảng so sánh nhu cầu và khả năng cấp nước đến năm 2020 (Trang 95)
Bảng 2.29: Bảng tổng hợp các chỉ tiêu tài chính của Công ty giai đoạn 2010-2013 - Nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh của công ty TNHH MTV cấp nước và xây dựng quảng trị
Bảng 2.29 Bảng tổng hợp các chỉ tiêu tài chính của Công ty giai đoạn 2010-2013 (Trang 96)
Sơ đồ 2.4: Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty: - Nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh của công ty TNHH MTV cấp nước và xây dựng quảng trị
Sơ đồ 2.4 Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty: (Trang 100)
PL 5: Bảng chỉ tiêu kinh doanh chính của Công ty giai đoạn 2010-2013 - Nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh của công ty TNHH MTV cấp nước và xây dựng quảng trị
5 Bảng chỉ tiêu kinh doanh chính của Công ty giai đoạn 2010-2013 (Trang 131)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w