1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện công tác quản lý thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố huế

139 373 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 139
Dung lượng 1,55 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xác định được tầm quan trọng đó, tôithấy rằng cần phải có những giải pháp trong công tác quản lý thuế GTGT đối vớicác doanh nghiệp nhỏ và vừa nhằm tăng nguồn thu cho ngân sách Nhà nướcđồ

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này làtrung thực, chính xác và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào, mọi sự giúp

đỡ cho việc hoàn thành luận văn này đã được cảm ơn

Tôi xin cam đoan rằng, các thông tin trích dẫn sử dụng trong luận văn đã đượcchỉ rõ nguồn gốc

Huế, tháng 11 năm 2012

Người cam đoan

Trần Anh Hùng

Trang 2

Tôi xin chân thành cảm ơn đến Ban lãnh đạo, cán bộ công chức Chi cục thuếthành phố Huế; phòng thống kê thành phố Huế và các doanh nghiệp trên địa bànthành phố Huế đã giúp đỡ tạo điều kiện cho tôi hoàn thành luận văn.

Cuối cùng, tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè đã động viên, khích lệ tôi trongsuốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn

Mặc dù bản thân đã rất cố gắng nhưng luận văn không tránh khỏi những hạnchế và thiếu sót Tôi mong nhận được sự góp ý chân thành của quý thầy, quý côgiáo; đồng chí và đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn

Xin chân thành cảm ơn!

Tác giả luận văn

Trần Anh Hùng

Trang 3

TÓM LƯỢC LUẬN VĂN

Họ và tên học viên: Trần Anh Hùng

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh; Niên khóa: 2010-2012

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Phan Thị Minh Lý

Tên đề tài: Hoàn thiện công tác quản lý thuế giá trị gia tăng đối với các

doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Huế.

1 Tính cấp thiết của đề tài

Thuế là một bộ phận của cải xã hội được tập trung vào quỹ NSNN

Hàng năm, khoản thu thuế GTGT từ doanh nghiệp nhỏ và vừa là mộttrong những khoản thu chủ yếu, góp phần quan trọng quyết định việc hoàn thành

nhiệm vụ thu ngân sách của thành phố Huế Tuy vậy, việc áp dụng luật thuế

GTGT đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa vẫn còn nhiều bất cập, vướng mắc, chưaphù hợp với thực tiễn cần được giải quyết Xác định được tầm quan trọng đó, tôithấy rằng cần phải có những giải pháp trong công tác quản lý thuế GTGT đối vớicác doanh nghiệp nhỏ và vừa nhằm tăng nguồn thu cho ngân sách Nhà nướcđồng thời tạo công bằng, bình đẳng trong hoạt động SXKD, tôi chọn đề tài

“Hoàn thiện công tác quản lý thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp

nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Huế” làm luận văn thạc sĩ của mình.

2 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng các phương pháp sau: Phương pháp tư duy Logic; phươngpháp thu thập số liệu thứ cấp, sơ cấp; phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu đượctiến hành trên phần mềm Excel, SPSS; phương pháp thống kê so sánh; phương phápphân tích nhân tố và phương pháp hồi quy

3 Kết quả nghiên cứu và những đóng góp của luận văn

Luận văn đi sâu phân tích cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu; đánh gíathực trạng công tác quản lý thuế GTGT đối với các DNNVV trên địa bàn thành phốHuế, trong đó đi sâu vào việc xác định và đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhân

tố ảnh hưởng đến quá trình quản lý thuế GTGT

Luận văn đã kiến nghị, đồng thời đề xuất những giải pháp mang tính vi mô,

có tính cấp bách nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế GTGT

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Trang

Bảng 2.1: Tình hình bố trí lao động của Chi cục thuế thành phố Huế 42

giai đoạn 2009 – 2011 42

Bảng 2.2: Số lượng DNNVV đóng trên địa bàn thành phố Huế 43

giai đoạn 2009 – 2011 43

Bảng 2.3: Tình hình doanh nghiệp đăng ký thuế (cấp MST) và kê khai thuế tại Chi cục thuế thành phố Huế giai đoạn 2009 – 2011 44

Bảng 2.4: Tình hình nộp thuế GTGT của các DN nhỏ và vừa tại Chi cục thuế thành phố Huế giai đoạn 2009-2011 45

Bảng 2.5: Kết quả công tác tuyên truyền - hỗ trợ NNT giai đoạn 2009-2011 46

Bảng 2.6: Tình hình hoàn thuế GTGT của doanh nghiệp giai đoạn 2009-2011 46

Bảng 2.7: Kết quả công tác kiểm tra hồ sơ thuế GTGT tại trụ sở cơ quan thuế 48

giai đoạn 2009-2011 48

Bảng 2.8: Tình hình kiểm tra thuế GTGT tại trụ sở DN giai đoạn 2009-2011 48

Bảng 2.9: Tình hình nợ thuế GTGT của doanh nghiệp nhỏ và vừa giai đoạn 2009-2011 .50

Bảng 2.10: Thông tin mẫu khảo sát về CBCC thuế 53

Bảng 2.11: Thông tin mẫu khảo sát về các DN nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Huế.54 Bảng 2.12: Đánh giá chung của DN và CBCC về công tác quản lý thuế GTGT 58

Bảng 2.13: Ý kiến đánh giá của DN về sự phù hợp đối với công tác đăng ký, 60

kê khai, nộp thuế 60

Bảng 2.14: Ý kiến đánh giá của DN về sự hài lòng đối với công tác tuyên truyền 61

Trang 6

- hỗ trợ người nộp thuế 61

Bảng 2.15: Ý kiến đánh giá của DN về sự phù hợp đối với công tác 64

kiểm tra thuế, hoàn thuế 64

Bảng 2.16: Ý kiến đánh giá của DN về sự phù hợp đối với công tác 64

quản lý nợ thuế 65

Bảng 2.17: Ý kiến đánh giá của DN về sự hợp lý của thủ tục, chính sách thuế GTGT 66

Bảng 2.18: Ý kiến đánh giá CBCC thuế về sự phù hợp đối với công tác 67

đăng ký, kê khai, nộp thuế 67

Bảng 2.19: Ý kiến đánh giá CBCC thuế về sự hài lòng đối với công tác 69

tuyên truyền - hỗ trợ người nộp thuế 69

Bảng 2.20 : Ý kiến đánh giá CBCC thuế về sự phù hợp của công tác 70

kiểm tra thuế, hoàn thuế 71

Bảng 2.21: Ý kiến của CBCC thuế về sự phù hợp đối với công tác quản lý nợ thuế 72

Bảng 2.22: Ý kiến đánh giá CBCC thuế về sự hợp lý của thủ tục, chính sách thuế 72

Bảng 2.23 : Kết quả phân tích nhân tố của CBCC thuế và các DN nhỏ và vừa 75

Bảng 2.24: Kết quả phân tích hồi quy các nhân tố ảnh hưởng đến công tác 77

quản lý thuế GTGT theo phương pháp Enter 77

Bảng 2.25: Kết quả R-Square của mô hình hồi quy tương quan theo phương pháp Enter .79

Trang 7

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

Trang

Sơ đồ 1.1 Quy trình quản lý thuế theo chức năng 23

Sơ đồ 2.1 Tổ chức bộ máy Chi cục thuế thành phố Huế 38

Trang 8

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực, chính xác và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào, mọi sự giúp đỡ cho việc hoàn thành luận văn này đã được cảm ơn i

Tôi xin cam đoan rằng, các thông tin trích dẫn sử dụng trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc i

Huế, tháng 11 năm 2012 i

Người cam đoan i

Trần Anh Hùng i

LỜI CẢM ƠN ii

Luận văn là kết quả của quá trình học tập, nghiên cứu, kết hợp với kinh nghiệm trong công tác thực tiễn cũng như sự nỗ lực, cố gắng của bản thân ii

Đạt được kết quả này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến quý thầy, cô giáo trường Đại học Kinh tế Huế đã tận tình giúp đỡ, hỗ trợ cho tôi Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất đến Cô giáo PGS.TS Phan Thị Minh Lý là người trực tiếp hướng dẫn khoa học và đã dày công giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn ii

Tôi xin chân thành cảm ơn đến Ban lãnh đạo, cán bộ công chức Chi cục thuế thành phố Huế; phòng thống kê thành phố Huế và các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Huế đã giúp đỡ tạo điều kiện cho tôi hoàn thành luận văn ii

Cuối cùng, tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè đã động viên, khích lệ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn ii Mặc dù bản thân đã rất cố gắng nhưng luận văn không tránh khỏi những hạn chế và thiếu

Trang 9

sót Tôi mong nhận được sự góp ý chân thành của quý thầy, quý cô giáo;

đồng chí và đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn ii

Xin chân thành cảm ơn! ii

Tác giả luận văn ii

Trần Anh Hùng ii

TÓM LƯỢC LUẬN VĂN iii

Họ và tên học viên: Trần Anh Hùng iii

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh; Niên khóa: 2010-2012 iii

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Phan Thị Minh Lý iii

Tên đề tài: Hoàn thiện công tác quản lý thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Huế iii

1.Tính cấp thiết của đề tài iii

Thuế là một bộ phận của cải xã hội được tập trung vào quỹ NSNN iii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iv

Viết tắt Nghĩa iv

CB: Cán bộiv CBCC: Cán bộ công chức iv

CQT: Cơ quan thuế iv

CTCP: Công ty cổ phần iv

CT TNHH: Công ty trách nhiệm hữu hạn iv

CSKD: Cơ sở kinh doanh iv

DNTN: Doanh nghiệp tư nhân iv

DN: Doanh nghiệp iv

DNNVV: Doanh nghiệp nhỏ và vừa iv

GDP: (Gross Domestic Product): Tổng sản phẩm quốc nội iv

GTGT: Gía trị gia tăng iv

HĐND: Hội đồng nhân dân iv

HHDV: Hàng hóa dịch vụ iv

HTX: Hợp tác xã iv

Trang 10

HTKK: Hỗ trợ kê khai iv

KBNN: Kho bạc nhà nước iv

KHĐT Kế hoạch đầu tư iv

KK-KTT-TH: Kê khai- kế toán thuế- tin học iv

NNT: Người nộp thuế iv

NSNN: Ngân sách nhà nước iv

QLN-CCNT: Quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế iv

QLN: Quản lý nợ iv

QLT: Quản lý thuế iv

SXKD: Sản xuất kinh doanh iv

TTHT: Tuyên truyền hỗ trợ iv

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU v

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ vii

MỤC LỤC viii PHẦN I 1 MỞ ĐẦU 1 4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2

4.5 Phương pháp chuyên gia và chuyên khảo 4

PHẦN II 5 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 5

CHƯƠNG 1 5

TỔNG QUAN VỀ THUẾ, THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ 5

VẤN ĐỀ QUẢN LÝ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA 5

1.3.1 Những vấn đề cơ bản về doanh nghiệp nhỏ và vừa 18

Nhóm tuổi từ 22 đến 35 tuổi chiếm tỉ trọng nhỏ (10%), chủ yếu là các cán bộ trẻ mới được tuyển dụng các năm 2009 và 2010 Nhóm này sẽ là lực lượng nồng cốt của Chi cục trong tương lai bởi trẻ tuổi và ham học hỏi nên sẽ đáp ứng được các yêu cầu trước mắt và lâu dài của ngành thuế 52

Trang 11

Trong toàn thể cán bộ của Chi cục thuế thì có 13 người từ 50 tuổi trở lên, chiếm tỷ lệ

15,7% chủ yếu làm công tác văn phòng Hiện tại thì đây là những cán bộ rấtgiàu nhiệt huyết, am hiểu sâu về chuyên môn nghiệp vụ và đóng góp rất nhiều công sức cho công tác quản lý thuế của Chi cục 52Giới tính 52

Trong tổng số 83 cán bộ phản hồi phỏng vấn thì nam chiếm 51,8% với 40 người và nữ là

40 người chiếm 48,2% 52Trình độ học vấn 52Cán bộ có bằng đại học là 40 người chiếm 48,2% , cao đẳng là 10 người chiếm 12%,

trung cấp là 30 người chiếm 36,1% và sau đại học chiếm 3.7% với 3 người 52

Bộ phận công tác 52Chúng tôi tiến hành khảo sát cán bộ của văn phòng Chi cục với 100 phiếu, tuy nhiên có

17 phiếu không phản hồi hoặc có phản hồi nhưng không hợp lệ Trong 83 phiếu hợp lệ bao gồm: 30 cán bộ ở bộ phận kiểm tra, 5 cán bộ ở bộ phận Tuyên truyền - hỗ trợ NNT, 15 cán bộ ở bộ phận Kê khai - kế toán thuế & Tin học, 7 cán bộ ở bộ phận Quản lý thu nợ & cưỡng chế nợ Những bộ phận này là những bộ phận chức năng có tác động lớn đến công tác quản lý thuế và còn lại 26 cán bộ ở các bộ phận khác 52

Số năm công tác 53

Đa số cán bộ ở Chi cục đã công tác ở đây khá lâu, với 13 CB công tác trên 15 năm, 40

cán bộ công tác từ 10 đến 15 năm, 20 cán bộ công tác từ 5 đến 10 năm và công tác dưới 5 năm có 10 cán bộ Nhìn chung số năm công tác cũng ảnh hưởng khá lớn đến chuyên môn nghiệp vụ cũng như kinh nghiệm trong việcgiải quyết các sự vụ, sự việc phát sinh hàng ngày ở cơ quan thuế 532.4.3.2 Thông tin về các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Huế 53Loại hình 53

Phần lớn DN được khảo sát thuộc loại hình DNTN chiếm 56% vơi 70 DN đây là loại

hình kinh doanh chủ yếu trên địa bàn thành phố Huế, công ty TNHH có 40

Trang 12

chiếm 32%, công ty CP là 10 chiếm 8% và cuối cùng là Hợp tác xã chiếm 4% với 5 đơn vị 53Ngành nghề kinh doanh 54Các DN trên địa bàn kinh doanh khá đa dạng ngành nghề từ sản xuất, thương mại, dịch

vụ và nhiều ngành nghề khác như xây dựng, vận tải Mỗi ngành nghề có từng đặc thù riêng nên đòi hỏi các DN phải có đội ngũ kế toán có trình độ chuyên môn tốt để có thể đảm bảo công tác kê khai và quyết toán thuế một cách tốt nhất Trong số 125 doanh nghiệp khảo sát có 25 DN thuộc ngành sản xuất, 55 DN thuộc ngành thương mại, 30 DN thuộc ngành dịch vụ và 15

DN thuộc ngành khác 54Quy mô vốn54

Các DN kinh doanh trên địa bàn thành phố Huế là những DN nhỏ và vừa, nguồn vốn

phần lớn dưới 3 tỷ đồng Cụ thể trong 125 DN khảo sát thì DN có quy mô vốn dưới 1 tỷ đồng chiếm 40%, 56% DN với quy mô vốn từ 1 đến 3 tỷ đồng và số DN có nguồn vốn trên 3 tỷ đồng đến 5 tỷ chiếm 4 % 54Quy mô vốn của DN cũng là một trong những nhân tố quyết định đến năng lực và hiệu

quả sản xuất kinh doanh, từ đó cũng ảnh hưởng đến số thuế phải nộp của các DN 54

Sử dụng phần mềm kế toán 54Trong tổng số 125 DN có phản hồi hợp lệ thì chỉ có 25 DN sử dụng phần mềm kế toán

trong công tác kê khai thuế chiếm 20% Còn 100 DN không sử dụng phần mềm kế toán chiếm 80% Điều này cũng ảnh hưởng lớn đến việc các DN chấp hành quy định về kê khai, nộp thuế và kế toán thuế GTGT 54Trong phần này, chúng tôi tiến hành phân tích hồi quy để xác định cụ thể trọng số của

từng nhân tố tác động đến công tác quản lý thuế GTGT đối với các DN nhỏ

và vừa trên địa bàn thành phố Huế Để thực hiện điều này, chúng tôi xây dựng mô hình hồi quy tuyến tính bội, trong đó, biến độc lập là những yếu tố: Công tác đăng ký, kê khai, nộp thuế; Công tác tuyên truyền - hỗ trợ hợ NNT; Công tác kiểm tra, hoàn thuế; Công tác quản lý nợ thuế; Thủ tục,

Trang 13

chính sách thuế và biến phụ thuộc là đánh giá sự phù hợp của công tác quản

lý thuế GTGT Mô hình hồi quy có dạng: 76

2.6 NHỮNG VẤN ĐỀ TỒN TẠI TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ GTGT ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HUẾ 80

2.6.1 Công tác đăng ký, kê khai, nộp thuế 80

Theo quy định hiện nay việc cấp giấy phép đăng ký kinh doanh do phòng đăng ký kinh doanh thuộc sở kế hoạch đầu tư tỉnh cấp, còn cấp mã số thuế do Cục thuế tỉnh cấp, chưa phân cấp cho Chi cục thuế cấp mã số thuế, cho nên gây khó khăn trong công tác quản lý các DN mới thành lập 80

2.6.2 Công tác tuyên truyền - hỗ trợ người nộp thuế 80

2.6.3 Công tác kiểm tra, hoàn thuế GTGT 81

2.6.4 Công tác quản lý nợ thuế 82

2.6.5 Công tác thủ tục, chính sách thuế 82

Hệ thống pháp luật ban hành chưa được thống nhất giữa các cơ quan, ban ngành còn nhiều bất cập, thiếu tính cụ thể gây khó khăn, trở ngại trong quá trình triển khai ứng dụng luật cho các doanh nghiệp, cũng như đảm bảo tính trung lập của thuế 82

Như việc qui định cùng 1 lúc nhiều mức thuế suất đã tạo ra sự không công bằng giữa các hàng hóa, dịch vụ thuộc các mức thuế suất khác nhau Hơn nữa, việc qui định này lại dựa trên công dụng của hàng hóa hoặc nguyên vật liệu trong kết cấu nên rất khó xác định thuế suất đối với từng mặt hàng Trên thực tế, cơ quan thuế và doanh nghiệp nhiều khi cũng không xác định được hàng hóa chịu mức thuế suất là bao nhiêu (5% hay 10%) Ngoài ra việc thay đổi chính sách thuế trong thời gian ngắn cũng ảnh hưởng không nhỏ đến DN cũng như cán bộ công chức thuế trong việc thực hiện nhiệm vụ của mình 82 CHƯƠNG 3 84 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ GTGT

ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN

Trang 14

THÀNH PHỐ HUẾ 84

3.1.1 Định hướng phát triển kinh tế - xã hội của thành phố Huế 84

3.1.2 Định hướng cụ thể của ngành thuế 85

3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ GTGT ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HUẾ 86

Thực tiễn đất nước những năm gần đây cho thấy Thuế thực sự là nguồn thu chủ yếu của ngân sách Nhà nước, đồng thời góp phần quan trọng để Nhà nước kiểm tra, kiểm soát và điều chỉnh các hoạt động kinh tế Đối với thành phố Huế thì việc hoàn thiện quản lý thuế GTGT có ý nghĩa quan trọng trong việc tăng cường nguồn thu đảm bảo cho nhu cầu chi để phát triển thành phố theo hướng công nghiệp hoá hiện đại hoá, đồng thời thúc đẩy các thành phần kinh tế cạnh tranh lành mạnh và cùng nhau phát triển, từ đó huy động nguồn nhân tài vật lực trong dân để xây dựng thành phố ngày càng giàu mạnh 86

3.2.1 Hoàn thiện công tác đăng ký, kê khai, nộp thuế 86

3.2.2 Tăng cường công tác tuyên truyền - hỗ trợ người nộp thuế 87

3.2.3 Tăng cường công tác kiểm tra, hoàn thuế GTGT 88

3.2.4 Tăng cường công tác quản lý nợ thuế 90

3.2.5 Hoàn thiện nhóm giải pháp thuộc về thủ tục, chính sách thuế 91

Nhóm giải pháp này mang tính vĩ mô Chính sách thuế phải bảo đảm được sự công bằng giữa các thành phần kinh tế để đảm bảo độ công bằng, hợp lý và kích thích mọi thành phần kinh tế cạnh tranh, phát triển 91

Thủ tục thành lập DN hiện nay được đánh giá là khá đơn giản và dễ dàng thực hiện, đây là cơ hội cho những “ doanh nghiệp ma” với các thủ đoạn bán hóa đơn; thành lập ra với mục đích để nhập hàng hóa, trốn thuế rồi “mất hút”…Do đó cần kiểm tra tính chính xác của thông tin mà DN đăng ký như địa chỉ, vốn đăng ký, ngành nghề kinh doanh,…trước khi cấp giấy phép kinh doanh, mã số thuế 91 Khảo sát cho thấy rằng, rất nhiều DN cho rằng việc thay đổi các chính sách thuế nói

Trang 15

chung và chính sách thuế GTGT nói riêng ảnh hưởng lớn đến hoạt động sảnxuất kinh của doanh nghiệp và họ gặp rất nhiều khó khăn trong việc cập nhật chính sách mới Do vậy trong thời gian tới, Nhà nước cần ổn định các chính sách để tạo điều kiện thuận lợi cho các DN yên tâm kinh doanh sản xuất và thực hiện tốt nghĩa vụ thuế của mình 91PHẦN III 91

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 92

1 KẾT LUẬN 92

Trang 16

PHẦN I

MỞ ĐẦU

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Thuế là một bộ phận của cải của xã hội được tập trung vào quỹ ngân sáchnhà nước, theo đó các thể nhân, pháp nhân phải chuyển giao một phần bắt buộccủa cải của mình cho Nhà nước mà không gắn với bất kỳ sự ràng buộc nào về sựhoàn trả lợi ích tương quan với số thuế đã nộp nhằm trang trải các chi phí duy trì

sự tồn tại, hoạt động của bộ máy Nhà nước và chi phí công cộng đem lại lợi íchchung cho cộng đồng

Thành phố Huế là trung tâm của tỉnh Thừa Thiên Huế Chi cục thuế thànhphố Huế được giao nhiệm vụ quản lý thu ngân sách phát sinh trên địa bàn, kết quảthu ngân sách qua các năm đều tăng.Trong đó, khoản thu thuế GTGT từ doanhnghiệp nhỏ và vừa là một trong những khoản thu chủ yếu, góp phần quan trọngquyết định việc hoàn thành nhiệm vụ thu ngân sách của Thành phố, của Tỉnh Hệthống chính sách thuế ngày càng được bổ sung và hoàn thiện; trình độ nhận thức,tính tuân thủ pháp luật về thuế của người nộp thuế cũng như trình độ chuyên mônnghiệp vụ của đội ngũ công chức thuế được nâng lên; tổ chức bộ máy của cơ quanthuế các cấp ngày càng hoàn thiện, tinh gọn góp phần tạo thuận lợi cho hoạt độngsản xuất kinh doanh phát triển

Tuy vậy, việc áp dụng luật thuế GTGT đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừavẫn còn nhiều bất cập, vướng mắc, chưa phù hợp với thực tiễn cần được giải quyết; côngtác quản lý thuế chưa được hoàn thiện, tình trạng doanh nghiệp trốn lậu thuế xảy ra phổbiến, tỷ lệ nợ thuế vẫn còn cao, gây thất thu cho ngân sách Nhà nước (NSNN) Xác địnhđược tầm quan trọng đó, tôi thấy rằng cần phải có những giải pháp trong côngtác quản lý thuế GTGT đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa nhằm tăng nguồnthu cho ngân sách Nhà nước đồng thời tạo công bằng, bình đẳng trong hoạt động

sản xuất kinh doanh, tôi chọn đề tài “Hoàn thiện công tác quản lý thuế giá trị

gia tăng đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Huế”

làm luận văn thạc sĩ của mình

Trang 17

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

2.1 Mục tiêu chung

Mục tiêu tổng quát của luận văn là qua việc phân tích, đánh giá thực trạngcông tác quản lý thuế GTGT đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kê khai,nộp thuế tại Chi cục thuế thành phố Huế nhằm đề xuất những giải pháp hoàn thiệncông tác quản lý thuế GTGT đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa để tăng nguồnthu cho NSNN

3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Chi cục thuế thành phố Huế và các doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kêkhai, nộp thuế GTGT trên địa bàn Thành phố

3.2 Nội dung nghiên cứu

Đánh giá công tác quản lý thuế GTGT đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừatrên địa bàn thành phố Huế

3.3 Phạm vi không gian

Địa bàn thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.

3.4 Phạm vi thời gian: Trong giai đoạn từ năm 2009 đến năm 2011.

4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

4.1 Phương pháp chung

Luận văn vận dụng cách tiếp cận theo phương pháp duy vật biện chứng, duyvật lịch sử; vận dụng quan điểm, đường lối của Đảng và Nhà nước trong quá trình

Trang 18

đổi mới kinh tế để phân tích thực trạng quản lý và thực hiện chính sách thuế ở địaphương nghiên cứu Từ đó rút ra một số nhận xét và kiến nghị đề xuất các giải pháp

để góp phần hoàn thiện công tác quản lý thuế GTGT đối với các DN nhỏ và vừatrên địa bàn thành phố Huế

Phương pháp tiếp cận: xem xét, nghiên cứu dưới góc độ các quy trình nghiệp

vụ, các văn bản hướng dẫn thực hiện của Nhà nước, trong đó tập trung vào các quytrình quản lý thuế hiện hành như quy trình quản lý DN, quy trình thanh tra, kiểmtra để phân tích, đánh giá nhằm tìm ra những bất cập, mâu thuẫn hoặc những tồntại nhằm đề xuất một số biện pháp có tính khả thi trong tương lai

4.2 Phương pháp thu thập số liệu

4.2.1 Số liệu thứ cấp

Được thu thập từ các nguồn tài liệu, báo cáo của Cục Thuế tỉnh Thừa ThiênHuế; Chi cục thuế thành phố Huế; Niên giám thống kê thành phố Huế; các giáotrình, báo, tạp chí, công trình và đề tài khoa học trong và ngoài nước

4.2.2 Số liệu sơ cấp

Được tiến hành thu thập trên cơ sở các DN hoạt động sản xuất kinh doanhtrên địa bàn và số lượng cán bộ công chức quản lý thuế thuộc Chi Cục Thuế thànhphố Huế Cụ thể đã tiến hành khảo sát được 125 doanh nghiệp sản xuất kinh doanhtrên địa bàn, gồm 70 doanh nghiệp tư nhân, 40 công ty trách nhiệm hữu hạn, 10công ty cổ phần, 5 hợp tác xã và 83 cán bộ công chức thuế

Phương pháp khảo sát bằng cách phát phiếu khảo sát đã được thiết kế sẵn,nhằm đánh giá mức độ đồng ý của người nộp thuế, của cán bộ công chức thuế về sựphù hợp của công tác quản lý thuế GTGT

4.3 Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu

- Dùng phương pháp phân tổ thống kê để hệ thống hoá và tổng hợp tài liệu

theo các tiêu thức phù hợp với mục đích nghiên cứu

- Dùng phương pháp thống kê so sánh để phản ánh mức độ đạt được của cácchỉ tiêu theo không gian hay thời gian đến kết quả nghiên cứu

Trang 19

- Việc xử lý và tính toán các số liệu, các chỉ tiêu nghiên cứu được tiến hànhtrên máy tính theo các phần mềm Microsoft Excel, SPSS

4.4 Phương pháp phân tích

- Phương pháp kiểm định sự bằng nhau của hai giá trị trung bình để so sánh

có sự khác biệt ý kiến đánh giá của hai nhóm đối tượng được khảo sát về nội dungchính sách thuế và công tác quản lý thuế

- Trên cơ sở các tài liệu đã được xử lý, tổng hợp và vận dụng các phươngpháp phân tích thống kê, phân tích kinh tế để đánh giá thực trạng công tác quản lýthuế GTGT của Chi cục thuế thành phố Huế

- Phương pháp phân tích các nhân tố và phương pháp hồi quy để xác địnhcác nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế GTGT

4.5 Phương pháp chuyên gia và chuyên khảo

Để làm sáng tỏ vấn đề lý luận cũng như đánh giá thực trạng quản lý thuế đốivới các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Huế, tác giả đã thu thập ýkiến của các đồng chí lãnh đạo Chi cục thuế thành phố Huế và giám đốc một sốdoanh nghiệp để đưa ra các kết luận một cách xác đáng, có căn cứ khoa học nhằm đềxuất giải pháp có sức thuyết phục cao, mang tính khả thi phù hợp với thực tiễn địabàn nghiên cứu

Trang 20

PHẦN II

NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ THUẾ, THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ VẤN ĐỀ QUẢN LÝ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐỐI VỚI

DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA

1.1 TỔNG QUAN VỀ THUẾ

1.1.1 Khái niệm về thuế

Từ trước đến nay, trên các sách báo kinh tế của thế giới vẫn chưa có sựthống nhất khái niệm về thuế Nhìn chung các quan điểm của các nhà kinh tế đưa ramới nhìn nhận từ những khía cạnh khác nhau của thuế, do đó chưa phản ánh đầy đủbản chất chung nhất của phạm trù này

Một định nghĩa về thuế tương đối hoàn chỉnh được nêu lên trong cuốn

“Economics” của hai nhà kinh tế Mỹ K.P.Makkohhell và C.L.Bryu như sau: “Thuế

là một khoản chuyển giao bắt buộc bằng tiền (hoặc là chuyển giao bằng hàng hoá,dịch vụ) của các công ty và các hộ gia đình cho Chính phủ, mà trong sự trao đổi đó

họ không nhận được một cách trực tiếp hàng hoá hoặc dịch vụ nào cả, khoản nộp đókhông phải là tiền phạt mà toà án tuyên phạt do hành vi vi phạm pháp luật”

Trên giác độ phân phối thu nhập, người ta định nghĩa: Thuế là hình thức phân phối và phân phối lại tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân nhằm hình thành các quỹ tiền tệ tập trung của nhà nước để đáp ứng các nhu cầu chi tiêu cho việc thực hiện các chức năng nhiệm vụ của Nhà nước

Trên giác độ người nộp thuế, thuế được coi là khoản đóng góp bắt buộc

mà mỗi tổ chức, cá nhân phải có nghĩa vụ đóng góp cho nhà nước theo luật định để đáp ứng nhu cầu chi tiêu cho việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ Nhà nước.

Trên giác độ kinh tế học, thuế là một biện pháp đặc biệt, theo đó, Nhà nước sử dụng quyền lực của mình để chuyển một phần nguồn lực từ khu vực tư sang khu vực công, nhằm thực hiện các chức năng kinh tế – xã hội của Nhà nước.

Trang 21

Gần đây trong một số công trình nghiên cứu về thuế các nhà kinh tế cho rằng,

để vạch rõ bản chất của thuế thì trong định nghĩa đó phải nêu bật các khía cạnh sauđây: nội dung kinh tế của thuế được đặc trưng bởi các quan hệ tiền tệ giữa Nhànước với các pháp nhân và các thể nhân; những mối quan hệ dưới dạng tiền tệ nàyđược nảy sinh một cách khách quan và có ý nghĩa xã hội đặc biệt việc chuyển giaothu nhập có tính chất bắt buộc theo mệnh lệnh của Nhà nước xét theo khía cạnh luậtpháp, thuế là một khoản nộp cho Nhà nước được pháp luật quy định theo mức thu

và thời hạn nhất định

Có thể đưa ra một khái niệm tổng quát về thuế phù hợp với giai đoạn hiện naynhư sau:

Thuế là một khoản nộp bằng tiền mà các thể nhân và pháp nhân có nghĩa

vụ bắt buộc phải thực hiện theo luật đối với nhà nước; không mang tính chất đối khoản, không hoàn trả trực tiếp cho người nộp thuế và dùng để trang trải cho các nhu cầu chi tiêu công cộng

1.1.2 Đặc điểm của thuế

Thứ nhất : Thuế là một khoản trích nộp bằng tiền

Theo phương thức đánh thuế trong nền kinh tế thị trường, về nguyên tắc, thuế làmột khoản trích nộp dưới hình thức tiền tệ, khác với hình thức nộp thuế bằng hiện vật

đã tồn tại từ thời xa xưa hoặc khác với chế độ giao nộp sản phẩm trong nền kinh tế phithị trường Nhiều quan điểm cho rằng, đây chính là sự khác biệt cơ bản và đầu tiên củathuế trong nền kinh tế thị trường và thuế trong các nền kinh tế khác Chính sự phát triểncủa hoạt động trao đổi hàng hoá bằng tiền đã làm cho thuế phát triển, và ngược lại, việcbắt buộc nộp các khoản thuế bằng tiền đã góp phần thúc đẩy sự phát triển của nền kinh

tế thị trường bằng cách đòi hỏi người nộp thuế trong trường hợp không có tiền phải đổinhững tài sản hiện vật của mình ra thành tiền để thanh toán nợ thuế

Thứ hai, tính cưỡng chế và tính pháp lý cao

Đặc điểm này được thể chế hóa trong hiến pháp của mỗi quốc gia.Trong cácquốc gia, việc đóng thuế cho Nhà nước được coi là một trong những nghĩa vụ bắtbuộc của các tổ chức kinh tế và công dân cho Nhà nước Các tổ chức kinh tế và

Trang 22

công dân thực hiện nghĩa vụ thuế theo các Luật thuế cụ thể được cơ quan quyền lựctối cao ở quốc gia đó quy định phù hợp với các hoạt động và thu nhập của từng tổchức kinh tế và công dân Tổ chức hoặc cá nhân nào không thực hiện nghĩa vụ thuếcủa mình, tức là họ đã vi phạm Luật pháp của quốc gia đó.

Đặc điểm này phân biệt sự khác nhau giữa thuế với các khoản đóng góp mangtính tự nguyện cho NSNN và thuế đối với các khoản vay mượn của Chính phủ.Tuy nhiên, cũng càn phải hiểu rằng thuế là biện pháp tài chính mang tính chấtbắt buộc của Nhà nước, nhưng sự bắt buộc đó luôn được xác lập dựa trên nền tảngcủa các vấn đề kinh tế, chính trị, xã hội trong nước và quan hệ kinh tế thế giới

Thứ ba : Thuế luôn gắn liền với thu nhập

Đặc điểm này thể hiện rõ nội dung kinh tế của thuế Nhà nước thực hiện thuthuế thông qua quá trình phân phối lại tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân,

mà kết quả của nó là một bộ phận thu nhập của người nộp thuế được chuyển giaobắt buộc cho Nhà nước mà không kèm theo bất kỳ một sự cấp phát hoặc nhữngquyền lợi nào khác cho người nộp thuế

Với đặc điểm này, thuế không giống như các hình thức huy động tài chính tựnguyện hoặc hình thức phạt tiền tuy có tính chất bắt buộc, nhưng chỉ áp dụng đốivới những tổ chức cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật

Thứ tư : Thuế mang tính chất không hoàn trả trực tiếp và được sử dụng để đáp ứng chi tiêu công cộng

Tính chất không hoàn trả trực tiếp được thể hiện trên các khía cạnh:

Một là, Sự chuyển giao thu nhập thông qua thuế không mang tính chất đối giá

Về mặt pháp lý, thuế không là giá cả của dịch vụ cung cấp Vì vậy, người nộp thuếkhông thể phản đối việc thực hiện nghĩa vụ thuế bằng cách viện cớ là Nhà nước sửdụng tiền thuế không có hiệu quả

Hai là, Các khoản thuế đã nộp cho Nhà nước sẽ không được dùng phục vụtrực tiếp cho người nộp thuế, nghĩa là mức thuế mà các tầng lớp trong xã hộichuyển giao cho Nhà nước không hoàn toàn dựa trên mức độ người nộp thuếthừa hưởng những dịch vụ và hàng hoá công cộng do Nhà nước cung cấp Đặcđiểm này của thuế giúp ta phân định rõ thuế với các khoản phí, lệ phí và giá cả

Trang 23

1.1.3 Vai trò của thuế trong nền kinh tế thị trường

1.1.3.1 Thuế là công cụ tập trung chủ yếu nguồn thu cho Ngân sách Nhà Nước

Một nền tài chính quốc gia lành mạnh phải dựa chủ yếu vào nguồn thu từ nội

bộ nền kinh tế quốc dân Thuế là công cụ quan trọng nhất để phân phối lại các thunhập theo đường lối xây dựng xã hội chủ nghĩa ở nước ta Đặc biệt trong tình hìnhhiện nay, nguồn thu từ nước ngoài đã giảm nhiều, kinh tế đối ngoại chịu sức ép củaquan hệ “mua bán sòng phẳng”,“có vay, có trả”, thuế phải là công cụ quan trọnggóp phần tích cực giảm bội chi Ngân sách, giảm lạm phát, ổn định kinh tế - xã hội,chuẩn bị điều kiện và tiền đề cho việc phát triển đất nước lâu dài Thuế phải trởthành nguồn thu chủ yếu, bộ phận cơ bản của nền tài chính quốc gia lành mạnh Vớinền kinh tế nhiều thành phần, hệ thống thuế được áp dụng thống nhất giữa cácthành phần kinh tế Thuế phải bao quát được hầu hết các hoạt động kinh doanh, cácnguồn thu nhập trong xã hội …[9]

Mục tiêu của Quốc hội đề ra trong những năm tới là động viên về thuế chiếmkhoảng 20 đến 25% GDP và ổn định mức đóng góp về thuế Mức động viên trênđây là phù hợp với khả năng kinh tế, phù hợp với sức đóng góp của nhân dân, bảođảm phần lớn các nhu cầu chi tiêu của Ngân sách nhà nước, nguồn vốn để xây dựng

cơ sở hạ tầng và phát triển kinh tế theo hướng có lợi cho đất nước Nhà nước ta luôncoi thuế là nguồn thu chủ yếu và quan trọng nhất của Ngân sách nhà nước[1]

1.1.3.2 Thuế tham gia vào việc điều tiết kinh tế vĩ mô

Thông qua việc xây dựng đúng đắn cơ cấu và mối quan hệ giữa các sắc thuế,việc xác định hợp lý người nộp thuế, đối tượng đánh thuế, thuế suất, chế độ miễngiảm, phương pháp quản lý thuế dựa trên cơ sở hạch toán kế toán đầy đủ, chính xác,thuế là công cụ điều tiết đối với thu nhập của các tầng lớp xã hội thể hiện trên haimặt: khuyến khích, nâng đỡ những hoạt động kinh doanh cần thiết làm ăn có hiệuquả; đồng thời thu hẹp, kìm hãm những ngành nghề, mặt hàng cần hạn chế sản xuất,hạn chế tiêu dùng theo hướng tiết kiệm, chống lãng phí Thuế còn khuyến khíchviệc bỏ vốn đầu tư phát triển sản xuất, khuyến khích các cơ sở kinh doanh thuộcmọi thành phần kinh tế cạnh tranh bình đẳng trước pháp luật Thuế góp phần

Trang 24

khuyến khích khai thác nguyên liệu, vật tư trong việc tranh thủ vốn hợp tác củanước ngoài để phát triển kinh tế hàng hoá, không ngừng nâng cao khả năng tích luỹ,đáp ứng nhu cầu tiêu dùng và xuất khẩu, bảo vệ sản xuất trong nước Thuế thúc đẩy

mở rộng thị trường một cách lành mạnh, vừa khuyến khích giao lưu hàng hoá, vừađấu tranh hạn chế mua bán lòng vòng qua nhiều khâu trung gian, đầu cơ tích trữ đểhưởng chênh lệch giá[19]

1.1.3.3 Thuế là công cụ để điều hòa thu nhập, thực hiện công bằng xã hội trong phân phối

Hệ thống thuế được áp dụng thống nhất giữa các ngành nghề, các thành phầnkinh tế, các tầng lớp dân cư theo nguyên tắc đảm bảo công bằng và bình đẳng tronglàm nghĩa vụ và quyền lợi Sự bình đẳng và công bằng được thể hiện thông quachính sách động viên giống nhau (thuế suất) giữa các tổ chức và cá nhân thuộc mọithành phần kinh tế cùng hoạt động trong một lĩnh vực, bảo đảm sự công bằng vàbình đẳng về quyền lợi và nghĩa vụ với mọi công dân, không có những đặc quyền,đặc lợi cho bất cứ đối tượng nào Thuế kích thích mọi công dân, doanh nghiệp cảitiến kỹ thuật, đầu tư vốn, đầu tư chất xám, làm ăn giỏi và có thu nhập cao một cáchchính đáng [4]

1.1.3.4 Thuế còn là công cụ để kiểm tra, kiểm soát các hoạt động sản xuất kinh doanh

Vai trò này được xuất hiện chính do quá trình tổ chức thực hiện thuế trongthực tế Để thu được thuế và thực hiện đúng các Luật thuế đã được ban hành, cơquan thuế và các cơ quan liên quan phải bằng mọi biện pháp nắm vững số lượng,quy mô các cơ sở sản xuất kinh doanh, ngành nghề và lĩnh vực kinh doanh, mặthàng họ được phép kinh doanh Từ công tác thu thuế mà cơ quan thuế sẽ phát hiệnnhững việc làm sai trái, vi phạm Luật của các cá nhân, các đơn vị sản xuất kinhdoanh, hoặc phát hiện ra những khó khăn mà họ gặp phải để giúp đỡ họ tìm biệnpháp tháo gỡ Như vậy, do công tác quản lý thuế mà có thể kết hợp kiểm tra, kiểmsoát toàn diện các mặt hàng, hoạt động của các cơ sở kinh tế đảm bảo thực hiện tốtquản lý Nhà nước về mọi mặt của đời sống kinh tế - xã hội[19]

Trang 25

1.1.4 Chính sách thuế và phân loại thuế

1.1.4.1 Khái niệm

Chính sách thuế là tổng hòa phương hướng của Nhà nước trong lĩnh vực thuế

và các biện pháp để đạt được những mục tiêu đã định [35].

Chính sách thuế thể hiện đường lối và phương hướng động viên thu nhập dướihình thức thuế trong nền kinh tế quốc dân Chính sách thuế được thực hiện bằngcách thiết lập các văn bản pháp luật trong lĩnh vực nộp thuế, ban hành các loại thuế

và các ưu đãi về thuế trong từng giai đoạn phát triển nhất định Điều dó có nghĩa làchính sách thuế được thực hiện bằng cách thiết lập hệ thống thuế, cải cách thuế vàcủng cố hệ thống thuế

Hệ thống thuế là tổng hợp các hình thức thuế khác nhau mà giữa chúng cómối quan hệ mật thiết với nhau để thực hiện các nhiệm vụ nhất định của Nhà nướctrong từng thời kỳ[35]

1.1.4.2 Phân loại thuế

Tuỳ theo điều kiện và hoàn cảnh cụ thể của mỗi nước mà hệ thống pháp luậtthuế bao gồm nhiều loại thuế khác nhau Ðể định hướng xây dựng và quản lý hệthống thuế, việc sắp xếp các Luật thuế có cùng tính chất thành những nhóm khácnhau, gọi là phân loại thuế

Phân loại thuế là việc sắp xếp các loại thuế trong hệ thống pháp luật thuếthành những nhóm khác nhau theo những tiêu thức nhất định Tuỳ thuộc vào mụctiêu, yêu cầu của từng giai đoạn phát triển kinh tế - xã hội mà cơ cấu và nội dungcác Luật thuế có khác nhau Cũng tuỳ thuộc vào cơ sở, mục đích phân định, thôngthường thuế được phân loại theo các tiêu thức sau:

+ Căn cứ vào tính chất của nguồn tài chính động viên vào Ngân sách Nhànước, thuế được phân làm 2 loại: thuế trực thu và thuế gián thu

Thuế gián thu là loại thuế mà Nhà nước sử dụng nhằm động viên một phần

thu nhập của người tiêu dùng hàng hoá, sử dụng dịch vụ thông qua việc thu thuế đốivới người sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ Tính chất gián thu thể hiện ở chỗngười nộp thuế và người chịu thuế không đồng nhất với nhau Thuế gián thu là một

Trang 26

bộ phận cấu thành trong giá cả hàng hoá, dịch vụ do chủ thể hoạt động sản xuất,kinh doanh nộp cho Nhà nước nhưng người tiêu dùng lại là người phải chịu thuế Ởnước ta thuộc loại thuế này bao gồm: Thuế giá trị gia tăng, thuế xuất khẩu, thuếnhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt [30].

Thuế trực thu là loại thuế mà Nhà nước thu trực tiếp vào phần thu nhập của

các pháp nhân hoặc thể nhân Tính chất trực thu thể hiện ở chỗ người nộp thuế theoquy định của pháp luật đồng thời là người chịu thuế Thuế trực thu trực tiếp độngviên, điều tiết thu nhập của người chịu thuế Ở nước ta thuộc loại thuế này gồm:thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao, thuếchuyển quyền sử dụng đất, thuế sử dụng đất nông nghiệp [30]

Sự phân loại thuế thành thuế trực thu và thuế gián thu có ý nghĩa quan trọngtrong việc xây dựng chính sách pháp luật thuế

+ Căn cứ vào đối tượng đánh thuế Theo cách phân loại này thuế được chia

thành: Thuế đánh vào hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ như thuế giá trị gia

tăng, thuế đánh vào sản phẩm hàng hoá như thuế xuất nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc

biệt Thuế đánh vào thu nhập như thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân Thuế đánh vào tài sản như thuế nhà đất, thuế đánh vào việc khai thác hoặc sử

dụng một số tài sản quốc gia như thuế tài nguyên, thuế sử dụng đất, sử dụng vốncủa Ngân sách Nhà nước, thuế khác và lệ phí, phí

Các loại thuế trên được áp dụng cho nhiều đối tượng khác nhau để vừa pháthuy tác dụng riêng của từng loại thuế, vừa hỗ trợ, bổ sung cho nhau nhằm thực hiệnmột cách tổng hợp các mục tiêu và vai trò của hệ thống pháp luật thuế [30]

1.2 NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN VỀ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG

1.2.1 Khái niệm, đặc điểm và vai trò của thuế giá trị gia tăng

1.2.1.1 Khái niệm về thuế giá trị gia tăng

Thuế GTGT là thuế đánh trên phần giá trị tăng thêm của hàng hoá vàdịch vụ phát sinh trong quá trình sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng và được thu

ở khâu tiêu thụ HHDV

Trang 27

Như vậy, thuế GTGT đánh trên phần giá trị mới được tạo ra (GTGT) trongquá trình sản xuất kinh doanh Vấn đề cơ bản là phải xác định được GTGT ở mỗigiai đoạn sản xuất kinh doanh, có như vậy mới tính được một cách chính xác sốthuế GTGT của giai đoạn đó.

GTGT được xác định bằng chênh lệch giữa tổng giá trị HHDV bán ra vớitổng trị giá HHDV mua vào tương ứng trong kỳ tính thuế:

Thuế GTGT là một loại thuế gián thu đánh vào đối tượng tiêu dùng HHDVchịu thuế GTGT (vì vậy thuế GTGT là một loại thuế tiêu dùng, đối với cơ sở kinhdoanh thì đây là loại thuế gián thu), là một yếu tố cấu thành trong giá cả hàng hoá

và dịch vụ, là khoản thu được cộng thêm vào giá bán của người cung cấp, hay nóicách khác giá cả HHDV mà người tiêu dùng mua bao gồm cả thuế GTGT

Tính gián thu của thuế GTGT biểu hiện: người mua HHDV là ngườiphải trả khoản thuế này thông qua giá mua của HHDV Như vậy, người muakhông trực tiếp nộp thuế GTGT vào NSNN mà trả thuế thông qua giá thanh toánhàng hoá và dịch vụ cho người bán, trong đó bao gồm cả khoản thuế GTGT màngười mua trả Người bán thực hiện nộp khoản thuế GTGT phải nộp “đã đượcngười mua trả” vào NSNN

Thuế GTGT đánh vào GTGT của HHDV phát sinh ở các giai đoạn từ sảnxuất, lưu thông đến tiêu dùng HHDV đó Tổng số thuế GTGT thu được ở tất cả cácgiai đoạn sẽ bằng số thuế GTGT tính trên giá bán cho người tiêu dùng cuối cùng

Thuế GTGT đã khắc phục được nhược điểm của thuế doanh thu là “thuế

Trang 28

chồng lên thuế”.

Thuế GTGT là một loại thuế có tính trung lập cao Tính trung lập biểu hiện

ở hai khía cạnh:

Thứ nhất, thuế GTGT không chịu ảnh hưởng bởi kết quả kinh doanh của

người nộp thuế, do người nộp thuế chỉ là người “thay mặt” người tiêu dùng nộp hộkhoản thuế này vào NSNN Do vậy thuế GTGT không phải là yếu tố của chi phí sảnxuất mà chỉ đơn thuần là một khoản thu được cộng thêm vào giá bán của ngườicung cấp HHDV

Thứ hai, thuế GTGT không bị ảnh hưởng bởi quá trình tổ chức và phân chia

quá trình sản xuất kinh doanh, bởi tổng số thuế ở tất cả các giai đoạn luôn bằng số thuếtính trên giá bán ở giai đoạn cuối cùng bất kể số giai đoạn nhiều hay ít

Về phạm vi đánh thuế: thuế GTGT chỉ đánh vào hoạt động tiêu dùng diễn ratrong phạm vi lãnh thỗ, không đánh vào hành vi tiêu dùng ngoài lãnh thổ Đặc điểmnày tạo ra sự công bằng trong những giao dịch quốc tế thông qua việc không thu thuếđối với HHDV xuất khẩu và đánh thuế đối với HHDV nhập khẩu

1.2.1.3 Vai trò của thuế giá trị gia tăng

Thuế là công cụ rất quan trọng để Nhà nước thực hiện chức năng quản lý vĩ

mô đối với nền kinh tế Nền kinh tế nước ta đang trong quá trình vận hành theo cơchế thị trường có sự quản lý của nhà nước, do đó thuế GTGT có vai trò rất quantrọng và được thể hiện như sau:

Một là, thuế GTGT có tác dụng điều tiết thu nhập của tổ chức, cá nhân tiêu

dùng HHDV chịu thuế GTGT

Hai là, thuế GTGT là khoản thu quan trọng của Ngân sách nhà nước.

Thuế GTGT tạo nguồn thu lớn và tương đối ổn định cho ngân sách nhà nước

Ở Việt Nam, thuế GTGT hiện nay chiếm tỷ trọng khoảng 20-23% trong tổngthu từ thuế, phí và lệ phí

Thuế GTGT không trùng lắp, do thuế GTGT chỉ tính vào giá trị tăng thêm củaHHDV qua các khâu sản xuất, lưu thông, tiêu dùng, không tính vào phần giá trị đã chịuthuế GTGT ở các khâu trước, thuế đã nộp ở các khâu trước được tính khấu trừ ở khâu

Trang 29

sau nên khuyến khích các tổ chức, cá nhân bỏ vốn đầu tư phát triển sản xuất, kinhdoanh, khuyến khích chuyên môn hoá, hợp tác hoá sản xuất, nâng cao hiệu quả kinh tế,phù hợp với phát triển kinh tế thị trường.

Ba là, khuyến khích xuất khẩu HHDV thông qua áp dụng thuế suất 0%,

doanh nghiệp xuất khẩu HHDV không những không phải chịu thuế GTGT ở khâuxuất khẩu mà còn được hoàn toàn bộ số thuế đầu vào đã thu ở khâu trước nên có tácdụng giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh về giá HHDVxuất khẩu trên thị trường quốc tế

Bốn là, thúc đẩy thực hiện chế độ hạch toán kế toán; sử dụng hoá đơn, chứng

từ và thanh toán qua ngân hàng vì việc tính thuế đầu ra, khấu trừ thuế GTGT đầuvào quy định rõ phải căn cứ trên hoá đơn mua vào, bán ra; hàng hoá xuất khẩu muabán phải thanh toán qua ngân hàng

Tóm lại: Thuế GTGT là một sắc thuế tiên tiến; việc áp dụng thuế GTGTkhắc phục nhược điểm của thuế doanh thu trước đây là “thuế chồng lên thuế”; thuếGTGT có nhiều ưu điểm, tác dụng tích cực tới khuyến khích sản xuất kinh doanh,xuất khẩu, tăng cường đầu tư, tăng thu cho NSNN

1.2.2 Nội dung cơ bản của luật thuế giá trị gia tăng

1.2.2.1 Đối tượng chịu thuế, đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng

1.2.2.1.1 Đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng

Đối tượng chịu thuế GTGT là đối tượng tiêu dùng HHDV chịu thuế GTGT,được viết tắt là HHDV chịu thuế Đối tượng chịu thuế GTGT là HHDV dùng cho sảnxuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam (bao gồm cả HHDV mua của tổ chức, cánhân ở nước ngoài) trừ các đối tượng không chịu thuế theo quy định hiện hành

1.2.2.1.2 Người nộp thuế giá trị gia tăng

Theo quy định của pháp luật, người nộp thuế GTGT là tổ chức, cá nhân sảnxuất, kinh doanh HHDV chịu thuế GTGT ở Việt Nam, không phân biệt ngành nghề,hình thức, tổ chức kinh doanh (gọi chung là cơ sở kinh doanh) và tổ chức, cá nhân

có nhập khẩu hàng hóa, mua dịch vụ thuộc diện chịu thuế GTGT (gọi chung là

Trang 30

người nhập khẩu) đều là đối tượng nộp thuế GTGT.

1.2.2.2 Đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng

Theo nguyên tắc của thuế GTGT thì mọi HHDV tiêu dùng ở Việt Nam đềuthuộc đối tượng chịu thuế GTGT Tuy nhiên, trong quy định của Luật thuế GTGT ởnước ta cũng như các nước đều có quy định các đối tượng không chịu thuế GTGT Đốitượng cụ thể các nước quy định có khác nhau, ở nước ta theo quy định hiện hành có 26nhóm HHDV thuộc diện không chịu thuế GTGT Các nhóm HHDV này có thể xếptheo tính chất và mục đích kinh tế xã hội sau đây:

* Sản phẩm nông nghiệp, dịch vụ phục vụ sản xuất nông nghiệp

* HHDV mang tính chất thiết yếu phục vụ nhu cầu đời sống cộng đồng,không mang tính chất kinh doanh

* HHDV của cá nhân kinh doanh có mức thu nhập thấp

1.2.3 Căn cứ tính thuế và phương pháp tính thuế giá trị gia tăng

1.2.3.1 Căn cứ tính thuế giá trị gia tăng là: giá tính thuế và thuế suất

1.2.3.1.1 Giá tính thuế

Nguyên tắc cơ bản xác định giá tính thuế GTGT

* Giá tính thuế là một căn cứ quan trọng để xác định số thuế GTGT phảinộp Nguyên tắc chung xác định giá tính thuế GTGT là giá bán chưa có thuế GTGTđược ghi trên hoá đơn bán hàng của người bán hàng, người cung cấp dịch vụ hoặcgiá chưa có thuế GTGT được ghi trên chứng từ của hàng hoá nhập khẩu

* Giá tính thuế được xác định bằng đồng Việt Nam Trường hợp người nộpthuế có doanh thu bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giaodịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng nhà nước công

Trang 31

bố tại thời điểm phát sinh doanh thu để xác định giá tính thuế.

Áp dụng đối với hàng hoá và dịch vụ xuất khẩu

HHDV xuất khẩu được áp dụng mức thuế suất 0% phải đáp ứng các điềukiện theo quy định như: có hợp đồng bán, gia công hàng hóa xuất khẩu; có chứng từthanh toán qua ngân hàng; có tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu;

Luật thuế GTGT hiện hành cũng quy định rõ một số trường hợp không ápdụng mức thuế suất 0% như: tái bảo hiểm ra nước ngoài; các hoạt động chuyểnnhượng ra nước ngoài (về quyền sở hữu trí tuệ, vốn, cấp tín dụng, đầu tư chứngkhoán ra nước ngoài)

* Mức thuế suất 5%

Áp dụng cho HHDV thiết yếu phục vụ cho sản xuất, tiêu dùng và cácHHDV cần ưu đãi, có thể phân thành hai nhóm lớn như sau:

- Nhóm 1: HHDV thiết yếu cho đời sống xã hội

- Nhóm 2: HHDV phục vụ trực tiếp cho sản xuất cho các lĩnh vực: nôngnghiệp, y tế, giáo dục, khoa học - kỷ thuật, nhằm thực hiện chính sách xã hội,khuyến khích đầu tư sản xuất:

* Mức thuế suất 10%

Áp dụng cho các HHDV thông thường không nằm trong diện chịu các mứcthuế suất nói trên và danh mục không áp dụng thuế GTGT như: sản phẩm điện tử;dầu mỏ, khí đốt; sản phẩm may mặc; xây dựng, lắp đặt; dịch vụ tư vấn…

Trang 32

1.2.3.2 Phương pháp tính thuế

Luật thuế GTGT hiện hành quy định việc tính thuế GTGT phải nộp có thểthực hiện bằng một trong 2 phương pháp: phương pháp khấu trừ và phương pháptính trực tiếp trên GTGT

1.2.3.2.1 Phương pháp khấu trừ thuế

Đối tượng áp dụng

Các đơn vị, tổ chức kinh doanh, doanh nghiệp thành lập theo Luật Doanhnghiệp Nhà nước (nay là Luật Doanh nghiệp), Luật Doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã,doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các đơn vị, tổ chức kinh doanh khácđược áp dụng phương pháp khấu trừ theo hướng dẫn của Bộ Tài chính, trừ các đốitượng áp dụng tính thuế theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT theo quy định

- Cá nhân, hộ kinh doanh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế

độ kế toán, hóa đơn chứng từ theo quy định của pháp luật

- Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh không theo Luật Đầu tư và các tổchức khác không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn,chứng từ theo quy định của pháp luật

- Hoạt động kinh doanh mua, bán vàng, bạc, đá quý, ngoại tệ

Trang 33

1.3 QUẢN LÝ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA

1.3.1 Những vấn đề cơ bản về doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.3.1.1 Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Theo Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2009 của Chínhphủ Về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa thì:

Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theoquy định pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổngnguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cânđối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn làtiêu chí ưu tiên), cụ thể như sau:

Quy mô

Khu vực

Doanh nghiệp siêu nhỏ

Số lao động

Từ trên 10người đến

200 người

Từ trên 20 tỷđồng đến 100

tỷ đồng

Từ trên 200người đến 300người

II Công nghiệp và

xây dựng 10 người trở

xuống

20 tỷ đồngtrở xuống

Từ trên 10người đến

200 người

Từ trên 20 tỷđồng đến 100

tỷ đồng

Từ trên 200người đến 300ngườiIII Thương mại và

dịch vụ 10 người trở

xuống

10 tỷ đồngtrở xuống

Từ trên 10người đến 50người

Từ trên 10 tỷđồng đến 50 tỷđồng

Từ trên 50người đến 100người

1.3.1.2 Vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa trong nền kinh tế.

Theo Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI), tính đến ngày 12-2011, VN có 543.963 doanh nghiệp, với số vốn khoảng 6 triệu tỷ đồng Trong tổng

31-số DN đó, có gần 97% quy mô vừa và nhỏ, chủ yếu là DN tư nhân Các DN nhỏ và

Trang 34

vừa sử dụng 51% lao động xã hội và đóng góp hơn 40% GDP cả nước.

Khu vực DNNVV đóng vai trò quan trọng trong phát triển bền vững của cácnền kinh tế nói chung và của Việt nam nói riêng Đặc biệt là đối với Việt nam đangtrên con đường công nghiệp hoá và hiện đại hoá

Vai trò của các DNNVV thể hiện qua các mặt sau đây:

- Tạo ra việc làm mới, góp phần giảm tỷ lệ thất nghiệp

- Huy động các nguồn vốn và sức mạnh của xã hội trong sản xuất, kinh doanh

- Đóng góp quan trọng vào chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệphoá và hiện đại hoá

- Tạo thêm thu nhập cho phần lớn người lao động

- Đóng góp vào phát triển đồng đều giữa các vùng khác nhau

- Góp phần giải quyết các vấn đề xã hội

- Đóng góp cho ngân sách Nhà nước

- Đào tạo các cán bộ quản lý cho các doanh nghiệp lớn trong tương lai và tạonền tảng kinh tế ban đầu cho sự phát triển của các doanh nghiệp lớn

- Cùng với các doanh nghiệp lớn tạo ra các mối liên kết hiệu quả trong tổng thểcác chuỗi giá trị và chuỗi giá trị toàn cầu

1.3.1.3 Sự cần thiết phải quản lý thuế đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Chính sách đổi mới do Đảng cộng sản Việt Nam đề ra đã thu được nhữngthành công rất to lớn, khẳng định tính đúng đắn trong việc đổi mới công tác lãnhđạo, quản lý của Đảng và Nhà nước ta Đặc biệt trong điều kiện Đảng cầm quyềnđòi hỏi phải có một Nhà nước được tổ chức khoa học có đủ năng lực quản lý mọimặt của đời sống kinh tế - xã hội, nhất là năng lực tổ chức quản lý kinh tế, mà mộttrong những công cụ hữu hiệu và sắc bén đó là thuế Hiệu quả quản lý nhà nước vềthu ngân sách thể hiện qua việc tập trung nguồn lực vật chất, quản lý điều tiết vĩ mônền kinh tế giúp cho Nhà nước quản lý và kiểm soát có hiệu quả các hoạt động kinh

tế và xã hội, thực hiện được các mục tiêu đã đề ra

Thực tiễn cho thấy các doanh nghiệp nói chung là đối tượng thực hiện tương

Trang 35

đối tốt nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước như thực hiện tốt chế độ hạch toán kế toán,đăng ký kê khai, chấp hành khá tốt pháp luật về thuế Bên cạnh mặt tích cực đó vẫncòn nhiều tồn tại cần phải khắc phục để hoàn thiện công tác quản lý thuế và quản lýNhà nước đối với các doanh nghiệp.

Các doanh nghiệp đều là đối tượng phải thực hiện nghĩa vụ thuế đối với Nhànước Vì vậy họ đều tính toán khi nộp thuế bởi nó liên quan đến lợi ích của doanhnghiệp Nếu không phải nộp thuế hoặc nộp thuế ít thì tỷ lệ để lại được dùng vào mởrộng sản xuất kinh doanh, lợi nhuận để lại nhiều hơn Cho nên còn một số doanhnghiệp tìm cách nộp thuế càng ít càng tốt Vì vậy những vi phạm về thuế vẫn cứ tiếpdiễn dưới các hình thức như: tìm kẻ hở, lách luật để tránh thuế, tăng chi phí để giảmthu nhập chịu thuế thậm chí có một số doanh nghiệp còn trốn thuế như hạch toán saichi phí, doanh thu vì vậy đòi hỏi phải hoàn thiện quản lý của cơ quan thuế

Ngoài ra, các doanh nghiệp vẫn còn một số vi phạm về việc đăng ký, kê khai,quyết toán thuế, dây dưa nộp thuế, nợ đọng thuế gây khó khăn phức tạp trong quátrình quản lý thuế và ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của cơ quan thuế

Những tồn tại trên xuất phát từ một số nguyên nhân như: cơ chế chính sáchthuế vẫn còn nhiều hạn chế chưa quy định chi tiết, cụ thể; giữa các luật có khikhông đồng bộ gây khó khăn cho công tác thực hiện Công tác quản lý thuế vẫn cònnhiều mặt yếu kém, đội ngũ cán bộ thuế vẫn có những cán bộ chưa thực sự nắmchắc chuyên môn nghiệp vụ còn thụ động, thiếu kiên quyết, lúng túng, chưa cóbiện pháp cứng rắn trong quá trình xử lý các trường hợp vi phạm Mặt khác, nhiềudoanh nghiệp chưa thực sự am hiểu chính sách thuế, thậm chí còn một số doanhnghiệp không tuân thủ các quy định về pháp luật thuế để trốn thuế, gian lận thuế

Qua sự phân tích trên cho thấy việc hoàn thiện công tác quản lý thuế đối với cácDNNVV là rất cần thiết đòi hỏi phải có nhiều giải pháp đồng bộ mới có thể nâng caohiệu quả của công tác này, góp phần chống thất thu, tăng thu ngân sách, hạn chế sự viphạm của các doanh nghiệp, đồng thời giúp Nhà nước quản lý và điều tiết các doanhnghiệp nói riêng và nền kinh tế nói chung đúng định hướng xã hội chủ nghĩa

1.3.2 Quản lý thuế GTGT đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa

Trang 36

1.3.2.1 Khái niệm quản lý thuế

Quản lý thuế là quá trình tổ chức, quản lý và kiểm tra việc thực hiện nhữngquy định trong Luật thuế nhằm huy động đầy đủ những khoản tiền thuế vào ngân

sách nhà nước theo luật định [35].

Quản lý thuế là hoạt động chấp hành, điều hành của cơ quan thuế Nhà nướccác cấp trên cơ sở của luật và để thi hành luật nhằm thực hiện chức năng tổ chức,quản lý, điều hành các hoạt động thu thuế của Nhà nước Nói cách khác, quản lýthuế chính là quản lý Nhà nước trong lĩnh vực hành pháp - được thực hiện bởi ítnhất một bên có thẩm quyền hành chính Nhà nước trong quan hệ chấp hành, điềuhành Quản lý thuế là hoạt động đảm bảo thực thi chính sách thuế trong thực tế,trong đó vai trò của cơ quan thuế rất quan trọng khi tác động lên ĐTNT để đảm bảotính hiệu lực – đáp ứng mục đích thu cho NSNN Quản lý thuế chủ yếu được thựchiện bởi hệ thống cơ quan thuế Nhà nước: Tổng cục Thuế ở Trung ương, Cục thuế,Chi cục Thuế ở các địa phương[35]

1.3.2.2 Nội dung và quy trình quản lý thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa.

1.3.2.2.1 Nội dung quản lý thuế giá trị gia tăng

Để huy động các khoản thu vào Ngân sách, đáp ứng nhu cầu chi tiêu cầnthiết, Nhà nước cần ban hành các chính sách thuế và để đưa được các chính sáchthuế vào cuộc sống thì phải có hệ thống quản lý thuế để tổ chức thực thi chính sáchthuế Giữa hai nội dung này có mối quan hệ hữu cơ với nhau, hệ thống chính sáchthuế là cơ sở tiền đề để hình thành hệ thống quản lý thuế và ngược lại hệ thống QLT

là nơi tổ chức thực hiện chính cách thuế

Theo Điều 3 Luật quản lý thuế ,nội dung quản lý thuế gồm:

- Đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, ấn định thuế

- Thủ tục hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế

- Xoá nợ tiền thuế, tiền phạt

- Quản lý thông tin về người nộp thuế

Trang 37

- Kiểm tra thuế, thanh tra thuế.

- Cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế

- Xử lý vi phạm pháp luật về thuế

- Giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế

Các quy định của Luật QLT đảm bảo tính pháp lý cho việc thực hiện cơ chếQLT mới, cơ chế tự khai, tự tính, tự nộp thuế và tự chịu trách nhiệm trước pháp luậtcủa NNT Cơ quan thuế chuyển sang thực hiện chức năng tuyên truyền, hỗ trợngười nộp thuế, kiểm tra thuế, thanh tra thuế [22]

Các nội dung trên được cụ thể hoá bằng các quy trình cụ thể để quản lýthu thuế theo chức năng Hiện nay ngành thuế đã triển khai thực hiện 5 quytrình quản lý thuế: Đăng ký, kê khai thuế; Kiểm tra, thanh tra thuế; Miễn giảmthuế; Hoàn thuế; Quản lý nợ thuế

Việc quy định rõ vai trò, nhiệm vụ, chức năng của từng Đội thuế trong côngtác QLT thuế đối với các DN nhằm hạn chế các tiêu cực cũng như tạo điều kiện thuậnlợi nhất cho DN thực hiện đúng chính sách pháp luật thuế, tuy nhiên "Hệ thống mẫubiểu, văn bản, các quy trình hướng dẫn chưa đồng nhất, chưa kịp thời dẫn đến khókhăn trong việc hướng dẫn, hỗ trợ NNT thực hiện tốt nghĩa vụ với NSNN" [23]

1.3.2.2.2.Quy trình quản lý thuế theo chức năng đối với các doanh nghiệp

Công tác quản lý, thu thuế đối với các Doanh nghiệp được thực hiện theo

“Quy trình quản lý thuế đối với doanh nghiệp” ban hành theo quyết định 1209TCT/QĐ/TCCB ngày 29/7/2004 và “Quy trình xữ lý kê khai, nộp thuế, kế toántheo dõi thu nộp thuế” tại quyết định số 1125 QĐ/TCT ngày 26/10/2005 Sau đóđến ngày có hiệu lực thực hiện Luật quản lý thuế 01/07/2007, Tổng Cục Thuế đãban hành các quy trình quản lý thu thuế theo chức năng, nhiệm vụ của các bộphận thuộc ngành thuế

Trang 38

Hỗ trợ

Quản lý

nợ và cưỡng chế nợ

Kho bạc nhà nước

( Nguồn: Chi Cục Thuế thành phố Huế)

Sơ đồ 1.1 Quy trình quản lý thuế theo chức năng

- Quy trình quản lý khai thuế, nộp thuế và kế toán thuế: Nhằm đảm bảotheo dõi, quản lý NNT thực hiện các thủ tục hành chính thuế về khai thuế, nộp thuế,

kế toán thuế; hoàn thành nghĩa vụ thuế đầy đủ, đúng quy định và đảm bảo côngchức thuế, cơ quan thuế thực thi đúng nhiệm vụ, quyền hạn của Luật quản lý thuế.Theo đó nội dung quy trình quy định chức năng của các bộ phận tiếp nhận và xử lýcác loại hồ sơ khai thuế của NNT nộp cho cơ quan thuế

- Quy trình quản lý thu nợ thuế: Nội dung quy trình phân định rõ tráchnhiệm, nghĩa vụ của NNT trong việc khai nộp thuế và trách nhiệm của cơ quan thuếtrong quản lý thu nợ

- Quy trình kiểm tra thuế: Nội dung quy trình quy định thủ tục kiểm tra hồ

sơ khai thuế của DN tại trụ sở cơ quan thuế; Cơ sở pháp lý để ra quyết định kiểm tratại trụ sở DN Theo đó nội dung quy trình kiểm tra nhằm tăng cường giám sát hồ sơkhai thuế của NNT, chống thất thu thuế qua việc kê khai thuế, ngăn chặn, xử lý kịpthời các sai phạm về thuế đồng thời cũng nhằm thực hiện cải cách hành chính tạo

Trang 39

điều kiện DN phát triển sản xuất kinh doanh, tránh sách nhiễu, phiền hà do CBCCthuế thuế gây ra.

- Quy trình hoàn thuế: Quy định cụ thể nội dung công việc và trình tự thựchiện việc giải quyết hoàn thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế TNDN, thu nhậpcác nhân, các loại thuế và phí khác

- Quy trình miễn giảm thuế: Quy định cụ thể nội dung công việc cơ quanthuế, CBCC thuế phải thực hiện trong việc giải quyết miễn, giảm thuế

Theo nội dung các quy trình, hồ sơ khai thuế của các DN bao gồm: Hồ sơkhai thuế tháng, quý, năm Khi DN đến nộp hồ sơ khai thuế sẽ nộp trực tại độiTuyên truyền – hỗ trợ NNT hoặc có thể gửi gián tiếp qua bưu điện đến Đội Hànhchính - nhân sự, sau đó bộ phận này sẽ vào sổ “công văn đến” và chuyển qua độiTuyên truyền- hỗ trợ NNT Sau đó hồ sơ sẽ được quét mã vạch và chuyển lênĐội kê khai kế toán thuế và tin học để kiểm tra tính đầy đủ, hợp pháp, đúng thủtục của hồ sơ khai thuế

DN căn cứ vào số thuế tự tính, tự khai và tự nộp thuế vào NSNN qua Khobạc nhà nước thành phố Đội kê khai kế toán thuế và tin học nhận chứng từ nộpthuế từ KBNN và đối chiếu số liệu về số tiền thuế DN đã nộp

Đội Kiểm tra trên cơ sở dữ liệu QLT, hồ sơ khai thuế của DN, hồ sơ đề nghịmiễn giảm, hoàn thuế và các thông tin thu thập được ở bên ngoài tiến hành phântích số liệu, phân tích ngang, phân tích dọc: Số liệu năm nay, năm trước; tháng này,tháng trước; so sánh các đơn vị cùng quy mô, cùng ngành nghề… theo cơ chế “phântích rủi ro” mà phân loại DN và tiến hành thông báo DN giải trình hoặc kiểm tra tại

DN theo chức năng nhiệm vụ ở quy trình kiểm tra, thanh tra

Đối với số thuế DN còn nợ đọng thì Đội quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuếxác định tình trạng nợ về số thuế nợ, tuổi nợ (dưới 30 ngày; 30-90 ngày; trên 90ngày) và tình trạng hoạt động SXKD của DN để có biện pháp thu nợ theo chế tàiquy định của quy trình thu nợ

DN có những vướng mắc về chính sách thuế hay có ý kiến, kiến nghị thì đến

Trang 40

trực tiếp hoặc gửi công văn đến Chi Cục thuế Đội tuyên truyền - hỗ trợ NNT cónhiệm vụ tiếp nhận những ý kiến, kiến nghị từ DN và có nhiệm vụ giải thích, trả lờicho DN được rõ hoặc chuyển đội Nghiệp vụ - dự toán; đội Kiểm tra thụ lý hồ sơ.

1.4 NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG

1.4.1 Hệ thống chính sách, pháp luật thuế

Hệ thống chính sách, pháp luật thuế được áp dụng thống nhất đối với mọithành phần kinh tế phải đảm bảo được sự động viên đóng góp bình đẳng và thựchiện công bằng xã hội Hệ thống thuế phải thực sự khuyến khích mọi thành phầnkinh tế, mọi ngành nghề kinh doanh, các tổ chức và cá nhân bỏ vốn, lao động, đầu

tư trang thiết bị và ứng dụng tiến bộ khoa học kỷ thuật cho sản xuất kinh doanh theoquỹ đạo của kế hoạch nhà nước [25]

Hệ thống thuế mang tính chấp vá, chồng chéo, thiếu căn cứ , có thể vừa gây lạmthu, vừa gây thất thu lớn cho NSNN Ngược lại, hệ thống chính sách thuế khoa học,đơn giản, dễ hiểu và ổn định trong thời gian dài tạo điều kiện nâng cao hiểu biết vànhận thức về nghĩa vụ công dân đối với thuế, tranh thủ được sự đồng tình ủng hộ rộngrãi của các tầng lớp dân cư và tự giác chấp hành luật thuế, từ đó tác dụng thúc đẩy hạchtoán kinh tế, thực hiện nghiêm chế độ kế toán, hoá đơn chứng từ [25]

1.4.2 Sự tuân thủ của doanh nghiệp về việc đăng ký thuế, kê khai thuế, nộp thuế và kế toán thuế

Việc các DN chấp hành công tác đăng ký, kê khai, nộp thuế và kế toán thuếđúng quy định là một trong những nhân tố tác động tích cực đến quá trình quản lý thuếhiện nay Điều này giúp CQT thực hiện tốt hơn vai trò và chức năng của mình trong

việc quản lý hoạt động của các cơ sở kinh doanh và đem lại nguồn thu cho NSNN

Hình thức thanh toán trong nền kinh tế cũng ảnh hưởng đến công tác thuthuế GTGT Việc thanh toán bằng tiền mặt đang gây khó khăn cho việc kiểm soátdoanh thu, chi phí của cơ quan thuế Do đó phải quy định bắt buộc hình thức thanhtoán qua ngân hàng mới hạn chế được tình trạng trốn thuế, gian lận thuế[22]

1.4.3 Công tác tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế và phổ

Ngày đăng: 08/11/2016, 11:18

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1. Quy trình quản lý thuế theo chức năng - Hoàn thiện công tác quản lý thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố huế
Sơ đồ 1.1. Quy trình quản lý thuế theo chức năng (Trang 38)
Sơ đồ 2.1. Tổ chức bộ máy Chi cục thuế thành phố Huế - Hoàn thiện công tác quản lý thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố huế
Sơ đồ 2.1. Tổ chức bộ máy Chi cục thuế thành phố Huế (Trang 53)
Bảng 2.1: Tình hình bố trí lao động của Chi cục thuế thành phố Huế giai đoạn 2009 – 2011 - Hoàn thiện công tác quản lý thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố huế
Bảng 2.1 Tình hình bố trí lao động của Chi cục thuế thành phố Huế giai đoạn 2009 – 2011 (Trang 57)
Bảng 2.2: Số lượng DNNVV đóng trên địa bàn thành phố Huế giai đoạn 2009 – 2011 - Hoàn thiện công tác quản lý thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố huế
Bảng 2.2 Số lượng DNNVV đóng trên địa bàn thành phố Huế giai đoạn 2009 – 2011 (Trang 58)
Bảng 2.4: Tình hình nộp thuế GTGT của các DN nhỏ và vừa tại Chi cục thuế thành phố Huế giai đoạn 2009-2011 - Hoàn thiện công tác quản lý thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố huế
Bảng 2.4 Tình hình nộp thuế GTGT của các DN nhỏ và vừa tại Chi cục thuế thành phố Huế giai đoạn 2009-2011 (Trang 60)
Bảng 2.7: Kết quả công tác kiểm tra hồ sơ thuế GTGT tại trụ sở cơ quan thuế giai đoạn 2009-2011 - Hoàn thiện công tác quản lý thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố huế
Bảng 2.7 Kết quả công tác kiểm tra hồ sơ thuế GTGT tại trụ sở cơ quan thuế giai đoạn 2009-2011 (Trang 63)
Bảng 2.10: Thông tin mẫu khảo sát về CBCC thuế - Hoàn thiện công tác quản lý thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố huế
Bảng 2.10 Thông tin mẫu khảo sát về CBCC thuế (Trang 68)
Bảng 2.12 phản ánh kết quả kiểm định, ý kiến đánh giá của hai đối tượng khảo sát là DN và CBCC thuế về: 1 - Hoàn thiện công tác quản lý thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố huế
Bảng 2.12 phản ánh kết quả kiểm định, ý kiến đánh giá của hai đối tượng khảo sát là DN và CBCC thuế về: 1 (Trang 70)
Bảng 2.13: Ý kiến đánh giá của DN về sự phù hợp đối với công tác đăng ký, kê khai, nộp thuế - Hoàn thiện công tác quản lý thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố huế
Bảng 2.13 Ý kiến đánh giá của DN về sự phù hợp đối với công tác đăng ký, kê khai, nộp thuế (Trang 75)
Bảng 2.14: Ý kiến đánh giá của DN về sự hài lòng đối với công tác tuyên truyền - hỗ trợ người nộp thuế - Hoàn thiện công tác quản lý thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố huế
Bảng 2.14 Ý kiến đánh giá của DN về sự hài lòng đối với công tác tuyên truyền - hỗ trợ người nộp thuế (Trang 76)
Bảng 2.15: Ý kiến đánh giá của DN về sự phù hợp đối với công tác kiểm tra thuế, hoàn thuế - Hoàn thiện công tác quản lý thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố huế
Bảng 2.15 Ý kiến đánh giá của DN về sự phù hợp đối với công tác kiểm tra thuế, hoàn thuế (Trang 79)
Bảng 2.17: Ý kiến đánh giá của DN về sự hợp lý của thủ tục, chính sách thuế GTGT - Hoàn thiện công tác quản lý thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố huế
Bảng 2.17 Ý kiến đánh giá của DN về sự hợp lý của thủ tục, chính sách thuế GTGT (Trang 81)
Bảng 2.19: Ý kiến đánh giá CBCC thuế về sự hài lòng đối với công tác tuyên truyền - hỗ trợ người nộp thuế - Hoàn thiện công tác quản lý thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố huế
Bảng 2.19 Ý kiến đánh giá CBCC thuế về sự hài lòng đối với công tác tuyên truyền - hỗ trợ người nộp thuế (Trang 84)
Bảng 2.21: Ý kiến của CBCC thuế về sự phù hợp đối với công tác quản lý nợ thuế - Hoàn thiện công tác quản lý thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố huế
Bảng 2.21 Ý kiến của CBCC thuế về sự phù hợp đối với công tác quản lý nợ thuế (Trang 87)
Bảng 2.23 : Kết quả phân tích nhân tố của CBCC thuế và các DN nhỏ và vừa - Hoàn thiện công tác quản lý thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố huế
Bảng 2.23 Kết quả phân tích nhân tố của CBCC thuế và các DN nhỏ và vừa (Trang 90)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w