1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích hình ảnh điểm đến của thành phố đồng hới, tỉnh quảng bình

150 438 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 150
Dung lượng 1,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các nghiên cứu trong thời gian gần đây về lĩnh vực du lịch đã cho thấy: đểphát triển du lịch thì hình ảnh điểm đến du lịch đóng một vị trí cực kỳ quan trọng.Xây dựng được một hình ảnh th

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: TS THÁI THANH HÀ

Huế, 2009

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đề tài “Phân tích hình ảnh điểm đến của thành phố Đồng

H ới, tỉnh Quảng Bình” là công trình nghiên cứu của bản thân tôi và chưa được

công bố trên bất kỳ phương tiện thông tin nào Mọi sự giúp đỡ để hoàn thành đề tàinghiên cứu này đã được cảm ơn đầy đủ, các thông tin trích dẫn trong đề tài nghiêncứu này đều đã được chỉ rỏ nguồn gốc

Tác giả đề tài

Lê Đức Mẫn

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 3

-Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu, Phòng Quản lý KHĐN - Sau đạihọc - Trường Đại học Kinh tế Huế, cùng toàn thể các thầy, cô giáo đã tận tình truyềnđạt những kiến thức quý báu, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu.Tôi xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo Ban quản lý dự án khu vực Phong Nha -

Kẻ Bàng - Sở Kế hoạch và Đầu tư Quảng Bình đã tạo điều kiện cho tôi tham giakhóa học; cảm ơn các Sở, ban, ngành, các nhà hàng, khách sạn, nhà nghỉ, quán càfê,bến xe Đồng Hới, các du khách đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập sốliệu điều tra nghiên cứu

Cuối cùng tôi xin trân trọng cảm ơn tập thể lớp Cao học Quản trị kinh doanhKhoá 2006 - 2009, 2007 - 2010 Trường Đại học Kinh tế Huế, các đồng nghiệp nơitôi đang công tác, gia đình và bạn bè đã tạo điều kiện thuận lợi, giúp đỡ, cổ vũ,động viên tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu

Tuy có nhiều cố gắng, nhưng trong Luận văn này không tránh khỏi nhữngthiếu sót, hạn chế Tôi kính mong Quý thầy, cô giáo, các chuyên gia, những ngườiquan tâm đến đề tài, đồng nghiệp, gia đình và bạn bè tiếp tục có những ý kiến đónggóp, giúp đỡ để Đề tài được hoàn thiện hơn

Một lần nữa xin chân thành cảm ơn./.

Tác giả đề tài

Lê Đức Mẫn

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 4

TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC KINH TẾ

Họ và tên học viên: Lê Đức Mẫn

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh Niên khóa: 2007 - 2010

Người hướng dẫn khoa học: TS Thái Thanh Hà

Tên đề tài: Phân tích hình ảnh điểm đến của thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình

1 Tính cấp thiết của đề tài

Du lịch là một ngành kinh tế quan trọng trong thời đại ngày nay trên thế giới, ởViệt Nam nói chung và thành phố Đồng Hới nói riêng Với đặc thù của ngành dulịch, việc xây dựng và tạo nên hình ảnh điểm đến là một vấn đề rất quan trọng.Đồng Hới là trung tâm kinh tế, chính trị và văn hóa - xã hội của Quảng Bình

đã xem phát triển du lịch là một ngành kinh tế mũi nhọn

Xuất phát từ đó tác giả đã lựa chọn đề tài này để nghiên cứu thực hiện

2 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp sử dụng trong đề tài này là tổng hợp từ nhiều phương pháp như:

- Phương pháp duy vật biện chứng được sử dụng xuyên suốt trong quá trìnhnghiên cứu thực hiện đề tài

- Phương pháp điều tra khảo sát thực địa

- Phương pháp so sánh trên cơ sở dữ liệu sơ cấp và các kết quả thứ cấp

- Phương pháp điều tra phân tích thông kê dữ liệu sơ cấp, được thu thập thôngtin qua bảng hỏi và sử dụng phần mềm SPSS 12.0 để xử lý

3 Kết quả nghiên cứu và những đóng góp khoa học

Qua nghiên cứu và thực hiện, đề tài đã đưa ra một số kết quả chính sau:

- Hệ thống hóa được cơ sở lý luận về hình ảnh điểm đến du lịch để làm cơ sởcho việc xây dựng và phát triển nâng cao hình ảnh điểm đến du lịch

- Các giải pháp trước mắt nhằm nâng cao hình ảnh điểm đến du lịch thành phố

- Các nhóm giải pháp lâu dài nâng cao hình ảnh điểm đến du lịch thành phố

- Kiến nghị với các cấp chính quyền tạo điều kiện thuận lợi để thực hiện các giảipháp và có các chính sách góp phần nâng cao hình ành điểm đến du lịch thành phố

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 5

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

VNPT: Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam

THCN: Trung học chuyên nghiệp

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 6

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1 Tổng hợp ý kiến về hạn chế 83Biểu đồ 2.2 Tổng hợp ý kiến về giải pháp 85

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Các đơn vị hành chính của thành phố Đồng Hới 40

Bảng 2.2 Nhiệt độ và độ ẩm bình quân các tháng trong năm ở Đồng Hới 42

Bảng 2.3 Dân số trung bình theo giới tính, thành thị, nông thôn qua các năm 50

Bảng 2.4 Lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế qua các năm 51

Bảng 2.5 Minh họa các chuyến bay tại sân bay Đồng Hới 55

Bảng 2.6 Cơ sở Y tế, Gường bệnh và Cán bộ y tế 58

Bảng 2.7 Đào tạo Đại học, Cao đẳng, THCN và CNKT 59

Bảng 2.8 Cơ sở lưu trú (khách sạn, nhà nghỉ) du lịch thành phố Đồng Hới qua các năm 61

Bảng 2.9 Tổng sản phẩm quốc nội (GDP), cơ cấu và tốc độ tăng trưởng kinh tế của tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2006 - 2008 63

Bảng 2.10 Tình hình khai thác tiềm năng tài nguyên du lịch ở Đồng Hới 65

Bảng 2.11 Kết quả hoạt động kinh doanh của du lịch Đồng Hới qua các năm 65

Bảng 2.12 Lượng khách đến Đồng Hới bình quân hàng tháng qua các năm 66

Bảng 2.13 Đặc điểm đối tượng phỏng vấn 69

Bảng 2.14 Biết đến Đồng Hới như là một điểm đến qua hình thức nào 72

Bảng 2.15 Kiểm định KMO về quy mô mẫu cho phân tích nhân tố 73

Bảng 2.16 Kiểm định Cronbach Alpha Reliability test về độ tin cậy của thang đo 74 Bảng 2.17 Bảng phân tích hồi quy theo bước (step-wise) đánh giá sự ảnh hưởng của các nhân tố đến hình ảnh điểm đến qua ý kiến của du khách 78

Bảng 2.18 Phân tích ANOVA của mô hình hồi quy Step-wise 81

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 8

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC KINH TẾ iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT iv

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ v

DANH MỤC CÁC BẢNG vi

MỤC LỤC vii

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng nghiên cứu của đề tài 3

4 Phạm vi, nội dung và các phương pháp sử dụng 3

5 Kết cấu của đề tài 4

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỂN VỀ HÌNH ẢNH ĐIỂM ĐẾN DU LỊCH 5

1.1 TỔNG QUAN VỀ DU LỊCH 5

1.1.1 Khái niệm về du lịch 5

1.1.2 Sản phẩm du lịch 6

1.1.3 Khách du lịch 7

1.1.4 Các loại hình Du lịch 8

1.1.5 Các điều kiện về phát triển Du lịch 10

1.2 HÌNH ẢNH ĐIỂM ĐẾN DU LỊCH 11

1.2.1 Khái niệm về hình ảnh điểm đến Du lịch 11

1.2.2 Các điều kiện của hình ảnh điểm đến 17

1.2.3 Các nhân tố tạo nên hình ảnh điểm đến Du lịch 19

1.2.3.1 Nhóm nhân tố liên quan đến sức hấp dẫn của điểm đến du lịch 19

1.2.3.2 Nhóm nhân tố đảm bảo giao thông cho khách du lịch đến điểm đến 23

1.2.3.3 Nhóm nhân tố đảm bảo cho khách du lịch lưu lại ở điểm đến 24 ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 9

1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hình ảnh điểm đến Du lịch 30

1.3 THỰC TIỂN VỀ NGHIÊN CỨU HÌNH ẢNH ĐIỂM ĐẾN DU LỊCH 31

1.3.1 Tình hình nghiên cứu về hình ảnh điểm đến du lịch trên thế giới 31

1.3.2 Tình hình nghiên cứu về hình ảnh điểm đến du lịch tại Việt Nam 32

1.3.3 Những bài học được rút ra cho việc phân tích hình ảnh điểm đến Du lịch 33

CHƯƠNG II: NGHIÊN CỨU, PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HÌNH ẢNH ĐIỂM ĐẾN CỦA THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI, TỈNH QUẢNG BÌNH 35

2.1 TỔNG QUAN VỀ THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI 35

2.1.1 Vài nét về Quảng Bình 35

2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển thành phố Đồng Hới 37

2.2 THỰC TRẠNG VỀ HÌNH ẢNH ĐIỂM ĐẾN DU LỊCH THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI 41

2.2.1 Vị trí địa lý 41

2.2.2 Khí hậu 42

2.2.3 Đặc điểm thổ nhưỡng 43

2.2.4 Chế độ Thủy văn 45

2.2.5 Cảnh quan du lịch tự nhiên, khác 45

2.2.6 Tài nguyên du lịch nhân văn 46

2.2.7 Tài nguyên du lịch phi vật thể 49

2.2.8 Dân số và lao động 50

2.2.9 Cơ sở hạ tầng 51

2.2.10 Phát triển Kinh tế, Xã hội 63

2.2.11 Tình hình hoạt động kinh doanh Du lịch 65

2.3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU DỮ LIỆU SƠ CẤP 67

2.3.1 Thiết kế bảng hỏi 67

2.3.2 Điều tra, thu thập và phân tích số liệu 68

2.3.3 Đặc điểm chung của mẫu phỏng vấn 69

2.3.4 Kiểm định tính phân phối chuẩn và KMO của mẫu điều tra 72 ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 10

2.3.5 Kiểm định về độ tin cậy của thang đo

(Cronbach Alpha Reliability test) 73

2.3.6 Kết quả phân tích nhân tố về hình ảnh điểm đến 75

2.3.7 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hình ảnh điểm đến thông qua phân tích hồi quy 78

2.3.8 Phân tích phương sai ANOVA đối với mô hình đánh giá các nhân tố ảnh hướng đến hình ảnh điểm đến của thành phố Đồng Hới 80

2.3.9 Tổng hợp các hạn chế và giải pháp nâng cao hình ảnh điểm đến của thành phố Đồng Hới 83

2.4 ĐÁNH GIÁ CHUNG THỰC TRẠNG HÌNH ẢNH ĐIỂM ĐẾN CỦA THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI, TỈNH QUẢNG BÌNH 86

2.4.1 Những mặt còn hạn chế 86

2.4.2 Những thuận lợi 87

2.4.3 Đánh giá chung thực trạng hình ảnh điểm đến thành phố Đồng Hới qua quá trình nghiên cứu, phân tích 87

CHƯƠNG III: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HÌNH ẢNH ĐIỂM ĐẾN CỦA THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI, TỈNH QUẢNG BÌNH 91

3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN HÌNH ẢNH ĐIỂM ĐẾN CỦA THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI, TỈNH QUẢNG BÌNH 91

3.1.1 Quan điểm phát triển 91

3.1.2 Mục tiêu phát triển 91

3.1.2.1 Mục tiêu tổng thể 91

3.1.2.2 Mục tiêu cụ thể 92

3.1.3 Định hương phát triển 93

3.2 CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HÌNH ẢNH ĐIỂM ĐẾN CỦA THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI, TỈNH QUẢNG BÌNH 94

3.2.1 Các giải pháp ngắn hạn nâng cao hình ảnh điểm đến du lịch thành phố Đồng Hới 94

3.2.1.1 Phát triển các loại hình du lịch gần với các lợi thế từ biển 95 ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 11

3.2.1.2 Nâng cao chất lượng cơ sở hạ tầng du lịch 95

3.2.1.3 Nâng cao chất lượng dịch vụ du lịch 96

3.2.1.4 Cải thiện môi trường 96

3.2.1.5 Giảm thiểu các tệ nạn xã hội 96

3.2.1.6 Liên kết các tour du lịch 97

3.2.1.7 Xúc tiến, quảng bá hình ảnh thành phố 97

3.2.2 Các giải pháp lâu dài nâng cao hình ảnh điểm đến du lịch thành phố Đồng Hới 98

3.2.2.1 Nhóm giải pháp thực hiện phát triển nâng cao hình ảnh các nhân tố kết tạo nên điểm đến du lịch thành phố 98

3.2.2.2 Nhóm giải pháp xúc tiến truyền thông đưa hình ảnh các nhân tố kết tạo nên điểm đến du lịch thành phố đến với khách du lịch 109

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 111

1 KẾT LUẬN 111

2 KIẾN NGHỊ 112 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 12

ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Tính cấp thiết của đề tài

Ngày nay, du lịch là một trong những ngành phát triển mạnh nhất, mang lại lợiích lớn nhất trong khu vực kinh tế quốc doanh Đối với nước ta, Đảng và Nhà nước

đã xác định: "Du lịch là một ngành kinh tế tổng hợp quan trọng mang nội dung vănhóa sâu sắc, có tính liên ngành, liên vùng và xã hội hóa cao" [54] và đề ra mục tiêu:

"Phát triển du lịch thực sự trở thành một ngành kinh tế mũi nhọn" [10] Bởi vậy,phát triển du lịch là một trong những ngành mũi nhọn của tỉnh nhà, đất nước cũngnhư trên thế giới

Các nghiên cứu trong thời gian gần đây về lĩnh vực du lịch đã cho thấy: đểphát triển du lịch thì hình ảnh điểm đến du lịch đóng một vị trí cực kỳ quan trọng.Xây dựng được một hình ảnh theo đúng nghĩa của nó là một trong những cách trungthực nhất để giới thiệu địa điểm du lịch đến với tất cả mọi người có như cầu haychưa có nhu cầu đi du lịch, sẽ cho họ một cái nhìn cũng như gợi mở khả năng nhucầu của họ khi có điều kiện

Hình ảnh điểm đến du lịch là sự phản ánh đặc điểm về các vật thể hoặc vănhoá (phi vật thể) của một nơi mà khách du lịch cảm thấy đáp ứng một khía cạnh nhucầu tò mò, thưởng ngoạn, hiểu biết tài nguyên hoặc giải trí của mình Hình ảnhđiểm đến là là động lực chủ yếu thu hút khách du lịch Một khu vực cần phải có mộthoặc nhiều điểm đến hấp dẫn là điểm đến Du lịch Nếu không có các điểm đến hấpdẫn sẽ không có nhu cầu về các dịch vụ Du lịch khác[7][8]

Hiện nay, tỉnh Quảng Bình rất quan tâm đến việc phát triển du lịch trên địa bàntỉnh, Đại hội Đại biểu Đảng bộ tỉnh Quảng Bình lần thứ XIV, nhiệm kỳ 2006 - 2010

đã định hướng: "Ưu tiên phát triển du lịch thực sự trở thành một ngành kinh tế quantrọng có tính đột phá của Tỉnh" [9, 157] Với hành động cụ thể và thiết thực là việc đệtrình xin Phính phủ chủ trương quy hoạch du lịch tỉnh Quảng Bình và khu vực VQGPNKB Bên cạnh đó đã kêu gọi sự hợp tác, hỗ trợ từ bên ngoài cho việc phát triển dulịch tại địa phương như việc bảo tồn VQG PNKB và đặc biệt là phát triển các khu

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 13

Resort (Mỹ Cảnh - Bảo Ninh, Đá Nhảy, ) và nhiều dự án khác Đây là một điềukiện rất thuận lợi cho việc phát triển du lịch của tỉnh, thành phố Đồng Hới.

Song song với việc đó, chúng ta cũng rất cần xem xét và đánh giá lại hình ảnhcủa du lịch thành phố Đồng Hới trên thực tiển để có một cái nhìn tổng quan và đềxuất các giải pháp thích hợp giúp cho việc phát triển của du lịch thành phố ĐồngHới đi đúng hướng hơn Dưới góc độ của một học viên cao học, bản thân tôi từ đó

lựa chọn đề tài nghiên cứu với tiêu đề là: Phân tích hình ảnh điểm đến của thành

ph ố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình Đây là một đề tài mang tính thực tiển rất cao

trong giai đoạn hiện nay của tỉnh Quảng Bình nói chung và Đồng Hới nói riêng vàtôi cũng mong muốn sẽ đạt hiệu quả cao hơn nếu có thể thực hiện đề tài về phântích hình ảnh điểm đến của tỉnh Quảng Bình

Bên cạnh đó, đề tài cũng thể hiện một trong những cách thức tiếp cận và xử lý

về một đề tài nghiên cứu khoa học cho bản thân về luận văn cuối khóa học

Mong rằng, đề tài khoa học này tác giả sẽ có những đóng góp thiết thực choviệc phát triển Du lịch tại thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình

2 Mục tiêu nghiên cứu

M ục tiêu tổng quát:

Định hướng và các giải pháp nâng cao hình ảnh điểm đến du lịch của thànhphố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình

M ục tiêu cụ thể:

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hình ảnh điểm đến du lịch

- Phân tích các nhóm nhân tố tạo nên hình ảnh điểm đến của thành phố ĐồngHới, tỉnh Quảng Bình dựa trên việc thu thập các số liệu thứ cấp từ năm 2006 - 2008

- Điều tra thu thập số liệu sơ cấp từ khách du lịch thông qua hệ thống câu hỏicủa bảng hỏi được thiết kế về hình ảnh điểm đến du lịch của thành phố Đồng Hớitrong năm 2009

- Đánh giá hình ảnh điểm đến của thành phố Đồng Hới và đưa ra định hướngcũng như các giải pháp nâng cao hình ảnh điểm đến du lịch của thành phố ĐồngHới, tỉnh Quảng Bình

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 14

3 Đối tượng nghiên cứu của đề tài

- Cơ sở lý luận hình ảnh điểm đến du lich theo các quan điểm trong và ngoàinước, các đề tài nghiên cứu có liên quan

- Hệ thống báo cáo, sách báo, tạp chí, internet và các nguồn thông tin tài liệuthứ cấp là đối tượng chính cho việc nghiên cứu đề tài trong quá khứ (2006 - 2008)

- Du khách là đối tượng chính cho việc nghiên cứu đề tài trong thực tiển hiệntại (2009)

4 Phạm vi, nội dung và các phương pháp sử dụng

Ph ạm vi nghiên cứu:

- Phạm vi về không gian: Phạm vi không gian được giới hạn trong khu vựcthành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình

- Phạm vi về thời gian: Thời gian nghiên cứu về thực trạng hình ảnh điểm đến

du lịch ở thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình 2006 - 2009, đề xuất các giải phápcho giai đoạn 2010 đến 2015

N ội dung nghiên cứu:

Du lịch là một ngành kinh tế tổng hợp có tính liên ngành, liên vùng và xã hộihoá cao Tuy nhiên, Luận văn này chỉ tập trung nghiên cứu các nhân tố tạo nên hìnhảnh của một điểm đến du lịch dưới góc độ một điểm du lịch cụ thể; đó là thành phốĐồng Hới, tỉnh Quảng Bình Từ đó có thể đưa ra định hướng và các giải pháp nhằmnâng cao hình ảnh điểm đến du lịch của thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bìnhtrong giai đoạn sắp tới

Các phương pháp sử dụng nghiên cứu:

Phương pháp sử dụng trong đề tài này là tổng hợp từ nhiều phương pháp như:

- Phương pháp duy vật biện chứng được sử dụng xuyên suốt trong quá trìnhnghiên cứu và thực hiện đề tài

- Phương pháp điều tra khảo sát thực địa

- Phương pháp so sánh trên cơ sở dữ liệu sơ cấp và các kết quả thứ cấp

- Phương pháp điều tra phân tích thông kê dữ liệu sơ cấp dựa trên phần mềmSPSS 12.0, phương pháp này được thực hiện theo các bước cơ bản sau:

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 15

+ Thiết kế bảng câu hỏi thể hiện ý đồ thu thập thông tin của đề tài nghiên cứu.+ Tiến hành thu thập thông tin thử và hiệu chỉnh bảng hỏi hoàn chỉnh trước khitiến hành thu thập thông tin chính thức.

+ Tiến hành phát, thu bảng hỏi (Phiếu điều tra) thu thập thông tin chính thức.+ Hiệu chỉnh số liệu: Việc thu thập thông tin sẽ gặp phải nhiều điều có thể làmsai lệch, thiếu hoặc nhiểu thông tin, nên cần phải được hiệu chỉnh lại cho phù hợpvới thực tế và ý đồ phân tích

+ Tiến hành phân tích và đưa ra các kết quả

5 Kết cấu của đề tài

Đề tài Luận văn gồm:

Phần Mở đầu

Đặt vấn đề

Phần nội dung chính của luận văn

Chương 1 Cơ sở lý luận và thực tiển về hình ảnh điểm đến du lịch.

Chương 2 Nghiên cứu, phân tích thực trạng hình ảnh điểm đến ở thành phố

Trang 16

Trong quá trình phát triển ngành du lịch, với các nghiên cứu ở từng giai đoạnkhác nhau cũng như các vùng nghiên cứu khác nhau, do vậy có rất nhiều quan điểmkhác nhau về du lịch Mà như một chuyên gia về du lịch có nhận định ‘‘đối với dulịch, có bao nhiêu tác giả nghiên cứu thì có bấy nhiêu định nghĩa’’ [23].

Đã có rất nhiều các khái niệm, định nghĩa về du lịch tuy nhiên đến năm 1963,với mục đích quốc tế hóa, tại Hội nghị Liên Hợp Quốc về du lịch họp tại Roma, cácchuyên gia đã đưa ra định nghĩa về du lịch như sau: Du lịch là tổng hợp các mốiquan hệ, hiện tượng và các hoạt động kinh tế bắt nguồn từ các cuộc hành trình vàlưu trú của cá nhân hay tập thể ở bên ngoài nơi ở thường xuyên của họ hay ngoàinước họ với mục đích hòa bình Nơi họ đến lưu trú không phải là nơi làm việc củahọ[23] Đây là định nghĩa được làm cơ sở để Liên minh quốc tế các tổ chức du lịch

chính thức, tiền thân của Tổ chức du lịch thế giới thông qua.

Đến năm 1979 Tổ chưc du lịch thế giới đã thông qua định nghĩa như sau: Dulịch là bao gồm những hoạt động nào liên quan đến sự di chuyển ngắn hạn tạm thờicủa con người tới những đích đến khác ngoài nơi họ vẫn thường sống và làm việc,cùng với những hoạt động trong suốt khoảng thời gian mà họ ở đó [23]

Đối với Việt Nam chúng ta, Luật du lịch tháng 6/2005 nêu: Du lịch là các hoạtđộng liên quan đến chuyến đi của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên của

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 17

mình nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, tìm hiểu, giải trí, nghỉ dưỡng trong mộtkhoảng thời gian nhất định [18].

Du lịch là một ngành kinh doanh tổng hợp có hiệu quả về nhiều mặt: Nângcao hiểu biết về thiên nhiên, truyền thống lịch sử văn hóa dân tộc, từ đó góp phầntăng thêm tình yêu đất nước; đối với người nước ngoài là tình hữu nghị với dân tộcmình; về mặt kinh tế du lịch là lĩnh vực kinh doanh mang lại hiệu quả rất lớn, có thểcoi là hình thức xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ tại chỗ [15, 5-7]

Tuy có nhiều quan điểm khác nhau, cũng như các khái niệm, định nghĩa khácnhau nhưng chúng ta cũng có thể nhận thấy được hai khía cạnh của vấn đề Đó là sựnhận thức xem rằng du lịch là một hiện tượng xã hội và khía cạnh khác xem rằng dulịch phải là một hoạt động kinh tế Và chúng được ghép vào cùng một định nghĩa

1.1.2 Sản phẩm du lịch

Luật du lịch tháng 6/2005 đã định nghĩa rằng: Sản phẩm du lịch là các dịch vụcần thiết để thỏa mãn khách du lịch trong chuyến đi du lịch[18]

Theo Medlik và Middleton 1973: Sản phẩm du lịch là sự trải nghiệm tổng thể

từ thời gian con người rời khỏi nhà cho đến khi họ trở về [4]

Sản phẩm du lịch là sự kết hợp những dịch vụ và những phương tiện vật chấtnhằm cung cấp cho du khách một kinh nghiệm du lịch trọn vẹn và sự hài lòng [12].Như vậy, sản phẩm du lịch đều bao gồm một hổn hợp nhiều yếu tố cấu thànhkhác nhau Trong đó các yếu tố chính là; Những điều hấp dẫn và môi trường tạiđiểm đến; Các tiện nghi và dịch vụ tại điểm đến; Khả năng dễ tiếp cận của điểmđến; Những hình ảnh và nhận thức về điểm đến; Giá đối với du khách [7,202]

- Những điều hấp dẫn và môi trường điểm đến là những yếu tố hợp thành ởđiểm đến, quyết định phần lớn ở sự lựa chọn của du khách và ảnh hưởng đến cácđộng cơ của những du khách triển vọng, bao gồm: Các điểm hấp dẫn tự nhiên; cácđiểm đến hấp dẫn nhân tạo; các điểm đến hấp dẫn văn hóa; các điểm hấp dẫn xã hội

- Các tiện nghi và dịch vụ tại điểm đến là những yếu tố cấu thành được đặt tạiđiểm đến hay được gắn liền với nó, cho phép du khách ở lại tại đó hay tận hưởng vàtham gia những điểm hấp dẫn tại đây, chúng bao gồm: Các dịch vụ nơi ở; Nhà hàng,

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 18

quán bar và café; Giao thông tại điểm đến; Hoạt động thể thao và giải trí; Các tiệnnghi khác; Các đại lý bán lẻ; Các dịch vụ khác.

- Khả năng dễ tiếp cận của điểm đến là những khía cạnh giao thông công cộng

và cá nhân của sản phẩm, quyết định đến chi phí, tốc độ và sự thuận tiện của một dukhách từ khi rời nhà đến một điểm đến đã lựa chọn, chúng bao gồm: Cơ sở hạ tầng;Trang thiết bị giao thông; Các yếu tố hoạt động; Quy định của Chính phủ

- Hình ảnh và nhận thức về điểm đến của du khách nó có ảnh hưởng mạnh mẽđến các quyết định mua lấy sản phẩm của họ Hình ảnh về điểm đến không nhấtthiết có trong kinh nghiệm hay thực tế, nhưng chúng luôn là động cơ lớn trong dulịch và giải trí Hình ảnh và những mong đợi về các trải nghiệm du lịch được gắnchặt trong tâm trí du khách triển vọng

- Giá đối với du khách là tổng những chi phí đi lại, ăn ở và tham gia vào mộtloạt những tiện nghi và dịch vụ đã chọn Vì hầu hết các điểm đến đều cung cấp mộtloạt những điểm hấp dẫn đến một loạt phân khúc, nên giá trong các dịch vụ và lữhành cũng có nhiều mức độ khác nhau

Như vậy, mỗi trong các yếu tố cấu thành sản phẩm du lịch, dù chúng được kếthợp hay hòa trộn trong trải nghiệm chung của du khách, trên thực tế đều có thể mởrộng, ít nhiều đều biến động độc lập theo thời gian

1.1.3 Khách du lịch

Theo Luật Du lịch tại điều 4 khoản 2 nêu rỏ: Khách du lịch là người đi du lịchhoặc kết hợp đi du lịch, trừ trường hợp đi học, làm việc hoặc hành nghề để nhận thunhập ở nơi đến 17]

Tuy nhiên, để làm rỏ khái niệm này thì cần phân tích từ nhiều nhân tố khácnhau và từ nhiều quan niệm, nghiên cứu khác nhau

Hiện nay, có không ít khái niệm về khách du lịch do nhiều quan điểm khácnhau, tuy vậy, khái niệm thông dụng thường được dùng: Khách du lịch là người đi

ra khỏi nơi cư trú để nghỉ ngơi, giải trí, tìm hiểu, tham quan, thưởng ngoạn, nghỉdưỡng chữa bệnh,… trong một thời gian nhất định, có thể một hoặc nhiều ngày cóchi tiêu chứ không vì lý do nghề nghiệp và kiếm sống ở nơi đến [7]

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 19

Khách du lịch được phân chia thành hai nhóm cơ bản sau:

- Khách du lịch quốc tế: Theo quy định của Tổng cục du lịch Việt Nam:

"Khách du lịch quốc tế là người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoàiđến Việt Nam không quá 12 tháng với mục đích tham quan, nghỉ dưỡng, hànhhương, thăm người thân, bạn bè, kinh doanh… trên lãnh thổ Việt Nam [2]"

- Khách du lịch nội địa: "Khách du lịch trong nước là công dân Việt Nam,người nước ngoài định cư ở Việt Nam rời khỏi nơi ở của mình không quá 12 tháng

đi tham quan, nghỉ dưỡng, hành hương, thăm người thân, bạn bè, kinh doanh,…trên lãnh thổ Việt Nam" [2]

1.1.4 Các loại hình Du lịch

Đối với ngành du lịch nói chung, việc đưa ra các loại hình du lịch là rất phongphú và đa dạng, ứng với mỗi tiêu chí phù hợp với mục đích, quan điểm khi nghiêncứu và ứng dụng trong thực tiển có thể đưa ra nhiều loại hình du lịch khác nhau Dovậy, cho đến nay chưa có một bản phân loại nào đầy đủ cả Với Việt Nam ta, nhiềuchuyên gia về du lịch phân chia các loại hình du lịch theo các tiêu chí như sau [23]:

* Theo môi trường tài nguyên:

- Du lịch văn hóa: Hoạt động chủ yếu diễn ra trong môi trường nhân văn, hoặchoạt động đó tập trung khai thác tài nguyên du lịch nhân văn

- Du lịch thiên nhiên: Hoạt động chủ yếu diễn ra nhằm thỏa mãn nhu cầu vềvới thiên nhiên của con người

* Theo mục đích chuyến đi:

- Du lịch tham quan: Hoạt động mang tính hành vi quan trọng của con người

để nâng cao hiểu biết về thế giới xung quanh

- Du lịch giải trí: Hoạt động với mục đích thư giãn, xả hơi, bứt ra khỏi côngviệc thường nhật căng thẳng để phục hồi sức khỏe

- Du lịch nghỉ dưỡng: Hoạt động với mục đích phục hồi sức khỏe cộng đồng

- Du lịch khám phá: Khám phá thế giới xung quanh, do đó có thể chia ra thành

du lịch mạo hiểm (thể hiện nhu cầu tự thể hiện mình, tự rèn luyện mình, và khámphá bản thân, ) và du lịch tìm hiểu (tìm hiểu về môi trường, phong tục, lịch sử, )

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 20

- Du lịch thể thao: Tham gia vào các hoạt động thể thao với mục đích giải trí,không mang tính thi đấu chính thức.

- Du lịch lễ hội: Để được tham gia vào các lễ hội, hòa mình vào không khí lễhội cho những nhu cầu thư giản, giải trí, thể hiện của bản thân

- Du lịch tôn giáo: Kết hợp du lịch trong các chuyến đi vì mục đích tôn giáo

- Du lịch nghiên cứu (học tập): Kết hợp trong chuyến đi vì mục đích học tập,nghiên cứu

- Du lịch hội nghị: Kết hợp du lịch trong chuyến đi vì mục đích hội nghị

- Du lịch thể thao kết hợp: Kết hợp du lịch trong chuyến đi vì mục đích thể thao

- Du lịch chữa bệnh: Kết hợp du lịch trong chuyến đi vì mục đích chữa bệnh

- Du lịch thăm thân: Kết hợp du lịch trong chuyến đi vì mục đích thăm thân

- Du lịch kinh doanh: Kết hợp du lịch trong chuyến đi vì mục đích kinh doanh

* Theo lãnh thổ hoạt động:

- Du lịch quốc tế: Bao gồm: Du lịch quốc tế đến và du lịch ra nước ngoài hoặc

du lịch đón khách quốc tế và du lịch gửi khách ra nước ngoài, về cơ bản có sử dụngngoại ngữ và giao dịch bằng ngoại tệ

- Du lịch nội địa: Hoạt động tổ chức, phục vụ người trong nước đi du lịch,nghỉ ngơi và tham quan các đối tượng du lịch trong quốc gia, về cơ bản không cógiao dịch bằng ngoại tệ

- Du lịch quốc gia: Bao gồm toàn bộ hoạt động du lịch của một quốc gia từviệc gửi khách ra nước ngoài đến việc phục vụ khách trong và ngoài nước thamquan, du lịch trong phạm vi nước mình

* Theo đặc điểm địa lý của điểm du lịch: Du lịch miền biển; Du lịch núi; Du

lịch đô thị; Du lịch thôn quê

* Theo phương tiện giao thông: Du lịch đi bộ; Du lịch bằng xe đạp; Du lịch

bằng ô tô; Du lịch bằng tàu hỏa; Du lịch khinh khí cầu; Du lịch bằng máy bay; Dulịch bằng tàu thủy,

* Theo loại hình lưu trú:

- Khách sạn

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 21

- Motel: Là một dạng cơ sở lưu trú được xây dựng gần đường giao thông, cókiến trúc thấp tầng để phục vụ du khách đi bằng phương tiện riêng.

* Theo lứa tuổi: Du lịch thiếu niên; Du lich thanh niên; Du lịch trung niên; Du

lịch người cao tuổi; Du lịch kết hợp các lứa tuổi

* Theo độ dài chuyến đi: Du lịch ngắn ngày; Du lịch dài ngày.

* Theo loại hình tổ chức: Du lịch tập thể; Du lịch cá nhân; Du lịch gia đình.

* Theo phương thức hợp đồng: Du lịch trọn gói; Du lịch từng phần,

Ngày nay, thế giới có rất nhiều cách phân loại du lịch dựa trên nhiều tiêu chíkhác nhau do nhu cầu của khách du lịch rất đa dạng nên các loại hình du lịch cũng rấtphong phú và ở mỗi nước, mỗi khu vực lại có những hình thức đặc trưng riêng [28]

1.1.5 Các điều kiện về phát triển Du lịch

Du lịch được phát sinh và phát triển trên những điều kiện cụ thể có được trongquá trình phát triển của xã hội Các điều kiện đó được xuất phát tự nhiên khi xã hộiphát triển và phát sinh nhu cầu cần thiết cho con người Và chúng nằm trong mộtmối quan hệ chặt chẽ với nhau, tác động qua lại lẫn nhau tạo thành môi trường đểphát sinh, phát triển du lịch Mặt khác, bản thân những điều kiện đó cũng trở thànhmột thành tố của môi trường, nên nó có tác dụng thúc đẩy việc phát triển du lịch,ngược lại cũng có thể làm cản trở sự phát triển du lịch cũng như sự phát triển chungcủa xã hội [23]

Chúng ta có thể chia các điều kiện thành 3 nhóm chính như sau [23]:

* Nhóm điều kiện chung:

- Điều kiện an ninh chính trị và an toàn xã hội: Đây là điều kiện đảm bảo choviệc mở rộng các mối quan hệ kinh tế, khoa học - kỹ thuật, văn hóa và chính trị giữa

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 22

các dân tộc và là điều kiện đầu tiên đảm bảo an toán, thoải mái cho du khách.

- Điều kiện kinh tế: Đây là một yếu tố quan trọng có ảnh hưởng đến sự phátsinh và phát triển du lịch là điều kiện kinh tế chung Nền kinh tế chung phát triển làtiền đề cho sự ra đời và phát triển của ngành kinh tế du lịch

* Nhóm điều kiện làm nảy sinh nhu cầu du lịch:

- Thời gian rảnh rỗi: Một trong những tiêu chí trong định nghĩa du lịch là thờigian rảnh rỗi Nếu không có thời gian rảnh rỗi thì chuyến đi cả họ không thể gọi là

* Nhóm điều kiện cung ứng cho nhu cầu du lịch:

- Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên bao gồm: Vị trí địa lý; Địa hình;Khí hậu; Thủy văn; Thế giới động, thực vật

- Điều kiện kinh tế xã hội và tài nguyên du lịch nhân văn: Giá trị văn hóa, lịch

sử, các thành tựu chính trị và kinh tế có ý nghĩa đặc trưng cho sự phát triển của dulịch ở một điểm, một vùng hoặc một đất nước

- Một số tình hình và sự kiện đặc biệt: Đó có thể là các hội nghị, đại hội, cáccuộc hội đàm dân tộc hoặc quốc tế, các cuộc thi Olimpic, các cuộc kỷ niệm tínngưỡng hoặc chính trị, các đại hội, liên hoan,

- Sự sẵn sàng đón tiếp du khách thể hiện bao gồm: Điều kiện về mặt tổ chức;Điều kiện về mặt kỹ thuật; Điều kiện về mặt kinh tế

Trang 23

với con người Tất cả những điều này được Chính phủ xác định và quản lý Việcxây dựng các điểm này phục vụ cho du lịch được đảm bảo bốn yêu cầu: Thứ nhất,

có khả năng thúc đẩy sự phát triển kinh tế, văn hóa - xã hội tại địa phương; Thứ hai,đảm bảo giữ gìn được những giá trị văn hóa, tín ngưỡng và phong tục tập quán đangtồn tại tại địa phương; Thứ ba, bảo vệ được môi trường sinh thái; Thứ tư, đảm bảo

sự phát triển du lịch lâu dài” [36]

Luật Du lịch số 44/2005/QH11 khoản 8, điều 4, chương I đã nêu: “Điểm du lịch

là nơi có tài nguyên du lịch hấp dẫn, phục vụ nhu cầu của khách tham quan” [18].Tại khoản 1,2, Điều 24, Chương IV đã nêu: “Các điều kiện để công nhận làđiểm du lịch gồm:

- Điểm du lịch có đủ các điều kiện sau đây được công nhận là điểm du lịchquốc gia:

+ Có tài nguyên du lịch đặc biệt hấp dẫn đối với nhu cầu tham quan của khách

Trong những thập niên qua, các tư liệu nghiên cứu về du lịch ngày càng quantâm nhiều hơn đến khái niệm điểm đến du lịch mà thực chất đó là các Điểm du lịch

mà chúng ta đã xem xét qua các khái niệm của các tổ chức khác nhau Một điểmđến du lịch là một vùng địa lý được xác định cụ thể trong đó du khách tận hưởngcác loại trải nghiệm du lịch khác nhau Ritchie và Crounch phân biệt một số chủngloại và mức độ của điểm đến du lịch [40]:

- Một đất nước

- Một khu vực rộng lớn bao gồm một vài đất nước (ví dụ như châu Phi)

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 24

Như vậy, một điểm đến du lịch được xem là một vùng địa lý được xác định cụthể mà khách du lịch có thể tận hưởng được các loại trải nghiệm du lịch khác nhaukhi họ đến tham quan điểm đến đó Và một điểm đến du lịch được xác định baogồm các nhóm nhân tố như sau:

Nhóm nhân tố liên quan đến sức hấp dẫn của điểm đến du lịch Đó là vị trí địa

lý, tài nguyên du lịch, các nhân tố kinh tế, xã hội và chính trị

Nhóm nhân tố đảm bảo giao thông cho khách đến điểm đến du lịch Đó lànhững điều kiện đã và có khả năng xây dựng và phát triển mạng lưới và phươngtiện giao thông khác nhau

Nhóm nhân tố đảm bảo cho khách du lịch lưu lại ở điểm đến du lịch Là các cơ

sở ăn uống, lưu trú, các cơ sở phục vụ vui chơi, giải trí, bảo đảm an toàn, an ninh,

* Hình ảnh điểm đến du lịch:

Khi nói đến Las Vegas, mặc dù có rất nhiều người chưa được đến đó nhưngtrong tâm trí họ sẽ hiện lên một hình ảnh về thành phố với những sòng bạc sángchói của nước Mỹ, là một nơi vui chơi giải trí, là nơi được tự hào về việc trang tríbằng tất cả những đèn nê ông hùng vĩ nhất thế giới Hay, khi nói đến Trung Quốcchúng ta sẽ nghĩ ngay đến hình ảnh Vạn lý Trường thành đã được xây dựng từ cáchđây khoảng 2500 đến 2600 năm, [23] Như vậy, chúng ta chưa hẵn đã được đặtchân đến đó, nhưng qua các phương tiện truyền thông, qua các tin đồn đại, hay cáctài liệu giảng dạy trong nhà trường, chúng ta cũng có thể xác định được những

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 25

điểm cơ bản về điểm đến du lịch đó Chúng ta có thể hình dung ra những trảinghiệm cơ bản ở đó có thể mang lại khi ta đặt chân đến đó.

Trước đây, mọi người đi đến một nơi mà họ cho rằng hình ảnh và những điềumong đợi căn bản thể hiện từ kinh nghiệm, những lời đồn đại, các bài báo, thông tinquảng cáo và các niềm tin phổ biến; (Chon, 1992; Baloglou và Bringmerg, 1997,trích dẫn trong Buhalis, 2000) Hình ảnh điểm đến được xem như là nhận thức toàndiện hoặc ấn tượng tổng thể của một cá nhân về một địa điểm nào đó (Hunt, 1975;Phelps, 1986; Fakeye và Crompton, 1991, trích dẫn trong Ibrahim và Gill, 2005) và

là sự miêu tả tư duy của điểm đến (Crompton, 1979; Woodside và Ronkainen,1993; Kotler và đồng sự, 1993; Middleton, 1994; Milman và Pizam, 1995;Alhemoud và Armstrong, 1996; Seaton và Bennett, 1996, trích dẫn trong Ibrahim vàGill, 2005) [41]

Hình ảnh một quốc gia, theo Hunt (1975, trích trong Tasci và Kozak, 2006) là

ấn tượng của mọi người về một đất nước khi họ không sống ở đó Millman andPizam (1995, trích trong Tasci và Kozak, 2006) đã định nghĩa hình ảnh điểm đếnnhư là toàn bộ sự trải nghiệm du lịch - các đặc trưng trong mối quan hệ, trong khi

đó Buhalis (2000) gọi nó “tổng hợp các mong đợi và nhận thức mà du khách có vềmột điểm đến nào đó” (p 101) Vì vậy, hình ảnh của một điểm đến là “sự nhận thứcmang tính chủ quan về nét đặc trưng của những điểm đến (Coshall, 2000, tríchtrong Tasci và Kozak, 2006, trang 304) rằng bị ảnh hưởng bởi thông tin quảng cáo

từ điểm đến đó, trên những phương tiện thông tin đại chúng cũng như các yếu tốkhác (Tasci và Kozak, 2006)

Hình ảnh điểm đến bao gồm các thuộc tính khác nhau điều đó có thể phân biệtthành các thuộc tính có thể kiểm soát được (sản phẩm điểm đến, giá cả, địa điểm vàtruyền thông - quảng cáo) và những điều không kiểm soát được (những nét đặctrưng riêng) (Sirgy và Su, 2000, trích trong Bonn và đồng sự, 2005) Hình ảnh điểmđến bị ảnh hưởng bởi các yếu tố thuộc về môi trường hoặc bầu không khí (phongcảnh, tính hấp dẫn của lịch sử, cơ sở hạ tầng, nghỉ ngơi và các phương tiện khác) vàcác thuộc tính dịch vụ Nhà quản lý du lịch có thể sử dụng các thuộc tính đó vận

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 26

dụng các tiềm năng đó để xây dựng hình ảnh điểm đến du lịch Nhưng cũng cầnphải biết trước hình ảnh mà du khách đã có về điểm đến đó Điều này có thể giúpxây dựng một chiến lược định hướng nhằm thay đổi các hình ảnh này.

Hình ảnh điểm đến là tập hợp những thông tin có được về một điểm đến từ cácnguồn khác nhau qua nhiều thời gian (Leisen, 2001) Nhiều nghiên cứu cho rằng có

sự khác biệt giữa các hình ảnh điểm đến mà du khách đã đến trong quá khứ vànhững điểm đến mà du khách chưa đến đó Nếu trước đây khách du lịch kết tạo nênhình ảnh điểm đến từ các kinh nghiệm cá nhân của họ, khách du lịch tiềm năng sửdụng các thông tin được cung cấp từ các công ty du lịch, quảng cáo, Internet, truyềnhình, truyền thông và các lời đồn đại, cũng như lịch sử của đất nước, học từ sách vàcác trung tâm giáo dục (Gunn, 1972, trích dẫn trong Leisen, 2001) Như vậy, nhữnghình ảnh được coi là những hình ảnh chưa trọn vẹn, có thể khác với những hình ảnh

mà trước đây khách du lịch đến một điểm đến có (Leisen, 2001) Hình ảnh dựa trênkinh nghiệm trong quá khứ được coi là phức tạp hơn và khác biệt (Chơn, 1991;Fakeye và Crompton, 1991; trích dẫn trong Leisen, 2001) Điều cần thiết để xácđịnh các thuộc tính là điểm đến quan trọng góp phần vào nhận thức hình ảnh từtrong quá khứ của du khách (Bonn và đồng sự, 2005)

Hình ảnh điểm đến có thể được xác định bởi nhiều yếu tố khác nhau Vì vậy,Milman và Pizam (1995, trích dẫn trong Ibrahim và Gill, 2005) cho thấy quen vớimột điểm đến có thể ảnh hưởng tới nhận thức về hình ảnh mà khách du lịch nhậnthấy có ở một điểm đến Nhiều nhà nghiên cứu khác (Chơn và Olsen, 1991; Etchner

và Ritchie, 1991; Fakeye và Crompton, 1991; Ross, 1993, trích dẫn trong Ibrahim

và Gill, 2005) cho rằng kinh nghiệm về một điểm đến có thể ảnh hưởng và làm thayđổi hình ảnh đầu tiên về điểm đến Như vậy, có một sự tương quan giữa hình ảnhđiểm đến và sự hài lòng của du khách sau khi trải nghiệm các sản phẩm và dịch vụ

du lịch (Ibrahim và Gill, 2005) [41]

Hơn nữa, hình ảnh điểm đến có tác động trực tiếp đến hành vi du lịch vàchiếm một vai trò rất quan trọng trong quá trình lựa chọn điểm đến (Bonn và đồng

sự, 2005), bởi vì khách du lịch thường chọn các điểm đến với một hình ảnh ưa thích

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 27

nhất (Gartner, 1989, trích dẫn trong Leisen, 2001) Đó là lý do tại sao nó là rất quantrọng để hiểu về sự hình thành hình ảnh và quá trình lựa chọn điểm đến.

Theo Tasci và Kozak (2006), hình ảnh điểm đến thậm chí có thể đóng góp đểtạo thành thương hiệu điểm đến Vì thế, vị trí một thương hiệu mạnh của một điểmđến là phụ thuộc vào tính tích cực của hình ảnh Thương hiệu của một điểm đếnthường lẫn lộn với các hình ảnh điểm đến, có thể là một yếu tố quan trọng trong quátrình lựa chọn điểm đến cũng như lòng trung thành với một điểm đến Nói cáchkhác, hình ảnh điểm đến cũng như thương hiệu điểm đến có thể ảnh hưởng đến sựtrung thành của du khách về một điểm đến (Tasci và Kozak, 2006)

Cách tiếp cận truyền thống để xác định hình ảnh dựa trên hình ảnh được quảng

bá về các thuộc tính hấp dẫn của điểm đến Các phương pháp tiếp cận gần đây xemxét thái độ của khách du lịch đối với các sản phẩm du lịch, những kỳ vọng của họ

về điều đó, nhu cầu và sở thích của họ Ibrahim và Gill (2005) kết luận rằng nhữngnhững chiến lược xác định nên được dựa trên hình ảnh của du khách cho các sảnphẩm du lịch (Etchner và Ritchie, 1993, trích dẫn trong Ibrahim và Gill, 2005) Vàchỉ nhờ đó, các thuộc tính độc đáo của một điểm đến phải được xác định để có thểtìm thấy một lợi thế cạnh tranh sẽ phân biệt nó từ các đối thủ cạnh tranh khác(Ibrahim và Gill, 2005)

Định vị một hình ảnh điểm đến trong tư duy nhóm du khách mục tiêu là hoạtđộng cốt lõi của các tổ chức tiếp thị điểm đến (Day và đồng sự, 2001) Theo Day vàđồng sự (2001) đó là một quá trình lâu dài bao gồm nhiều bước sau: xác định cáchình ảnh có giá trị cho một nhóm mục tiêu, liên hệ cụ thể với hình ảnh đa dạng biếnnhân khẩu học trong nhóm mục tiêu, xác định các quyền lợi của các điểm đến để hỗtrợ một hình ảnh hiện có hoặc tạo một hình ảnh mới, trao đổi và thông qua nhữnglợi ích về hình ảnh để nhắm mục tiêu vào các nhóm Những hình ảnh sẽ được truyềnđạt hợp lệ, đáng tin cậy, đơn giản, có sức hấp dẫn, nét đặc sắc để đảm bảo hiệu quả(Day và đồng sự, 2001)

Như vậy, ta có thể thấy rằng: Hình ảnh điểm đến là một sự biểu hiện mangtính chân thực về sự mong đợi được trải nghiệm cho những nhu cầu du lịch của con

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 28

người Điều này sẽ là điểm cốt lõi cho những phản ánh về một điểm đến một cáchtrung thực nhất là điểm đến đó xấu hay tốt, điểm đến đó có phù hợp với nhu cầu củakhách du lịch hay không Bởi vậy, việc xây dựng và quảng bá hình ảnh một điểmđến du lịch cụ thể cần phải căn cứ vào các nhân tố hình thành nên một điểm đến,nhằm phản ánh một cách trung thực nhất về hình ảnh của điểm đến đó.

Theo Ritchie và Crounch (2000), “Sản phẩm cơ bản trong du lịch là sự trảinghiệm về điểm đến Do đó, sự cạnh tranh tập trung vào điểm đến” [4] Và như vậy,

để thu hút được khách du lịch đến các điểm đến thì các nhà quản lý cần phải có cácchiến lược định vị hình ảnh điểm đến du lịch của mình nhằm cạnh tranh đối với cácđiểm đến du lịch khác

Và hình ảnh đó được xây dựng trên cơ sở các điều kiện hình thành nên mộtđiểm đến và những gì mà điểm đến đó đang sở hữu nó

1.2.2 Các điều kiện của hình ảnh điểm đến

Để hình thành một Hình ảnh điểm đến du lịch, trước hết chúng ta cần phải cócác điều kiện để hình thành nên một điểm đến du lịch Và đó là những điều kiện cầnthiết tạo nên hình ảnh một điểm đến du lịch mà chúng ta có thể giới thiệu, quảng bá

để định vị trong các nhóm du khách một hình ảnh điểm đến du lịch đó Cụ thểnhững điều kiện cần thiết thỏa mãn cho sự hình thành điểm đến du lịch bao gồm:

- Phải có điều kiện tài nguyên du lịch đa dạng, phong phú, độc đáo và có sứchấp dẫn đối với du khách Ở đó có thể là những hang động với nhiều thạch nhũ kỳ

vĩ như VQG PNKB hay suối nước nóng sôi tự nhiên 1050C Bang, có thế giới độngvật hoang dã, phong phú, có nơi nghỉ ngơi, có nơi trú chân, có bãi biển rất đẹp haythành phố với người dân thân thiện với nhiều lễ hội truyền thống đặc sắc, Đây làmột điều kiện cơ bản đầu tiền để hình thành nên một điểm đến du lịch, nó sẽ là mộthình ảnh riêng cho điểm đến du lịch này Sức hấp dẫn của điều kiện tài nguyên dulịch là động lực chủ yếu (nhưng không phải là duy nhất) thu hút khách du lịch.Trong hệ thống du lịch "Tài nguyên tự nhiên và văn hoá" là tiểu hệ thống của nơiđến du lịch Một khu vực phải có một hoặc nhiều điểm hấp dẫn là điểm đến du lịch.Nếu không có điểm hấp dẫn sẽ không có nhu cầu về các dịch vụ du lịch khác

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 29

- Phải bảo đảm các điều kiện vệ sinh cần thiết Việc xử lý các chất thải và ônhiểm môi trường cần phải được chú trọng và thực hiện thường xuyên Đây là mộtđiều kiện rất quan trọng trong sự phát triển du lịch nói riêng và phát triển xá hội nóichung Do nhu cầu phát triển kinh tế xã hội nên vấn đề môi trường ngày càng trở nên

ô nhiểm nghiêm trọng, việc hình thành nên một điểm đến du lịch cần phải đảm bảo sự

an toàn môi trường trong lành Bên cạnh đó, còn các điều kiện vệ sinh cần thiết khácnhư vệ sinh an toàn thực phẩm, vệ sinh an toàn về nguồn nước, không khí,

- Phải được xây dựng tốt, có lối đi thuận tiện và luôn duy trì tốt Điểm hấp dẫncủa điểm đến du lịch đã có rồi, tuy nhiên, chúng cần phải được xây dựng tạo thuậnlợi không những về mặt cơ sở hạ tầng mà còn tạo cho du khách có thể trải nghiệmcác tài nguyên du lịch một cách thoải mái và dễ dàng Chúng ta đã có hệ thống hangđộng tuyệt vời mà những nhà làm du lịch hay du khách luôn thèm thuồng nhưngkhông có khả năng (phương cách và đường đi chẳng hạn) giúp họ được trải nghiệmthì cũng sẽ không thể phát sinh được nhu cầu thực tế về du lịch Bên cạnh đó, điềukiện giao thông của điểm đến du lich cũng là nhân tố vô cùng quan trọng tạo nênmột hình ảnh thoải mái, hài lòng cho du khách khi được tham gia vào các trảinghiệm ở điểm đến du lịch

- Phải có cơ sở lưu trú như khách sạn, motel, nhà nghỉ, camping, bungalow, Trong cả một hệ thống du lịch thì các cơ sở lưu trú là điều kiện không thể thiếuđược Với mục đích đi du lịch của du khách là nghỉ dưỡng, chữa bệnh, vui chơi, giảitrí hay nghiên cứu, học tập, thì cũng luôn luôn cần phải có cơ sở lưu trú Ngàynay, người ta không những chỉ đơn thuần là có nơi để lưu trú mà nhu cầu ngày càngcao hơn, với những điều kiện cũng cao hơn làm sao cho du khách tận hưởng đượcnhững sự thoải mái hơn, sự hài lòng hơn

- Phải có cửa hàng và các quầy bán hàng, đặc biệt là hàng thực phẩm Bêncạnh sự thoải mái về những điểm hấp dẫn, sự thuận lợi về phong cảnh, môi trường

an lành, nghỉ ngơi, điều kiện tham quan thì việc mua sắm, ăn uống cũng là nhu cầukhông thể tách rời của du khách

- Phải được trang bị đầy đủ, đa dạng như nơi tập luyện trang thiết bị y tế, nơichơi thể thao, bể bơi,… Từ xa xưa trong lịch sử nhân loại, du lịch đã được ghi nhận

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 30

như một sở thích, một hoạt động nghỉ ngơi tích cực của con người Bởi vậy, mộtđiểm đến cần phải xây dựng các khu vui chơi giải trí, các hoạt động thể dục, thểthao, rồi các trung tâm y tế hay các khu thể dục thể hình chẵng hạn.

Đây là những điều kiện cần thiết để hình thành nên một điểm đến du lịch, và

để tạo nên một hình ảnh điểm đến việc đầu tiên là phải có điểm đến hấp dẫn baogồm những điều kiện trên, trên cơ sở được xây dựng một cách cụ thể và mang mộthình ảnh đặc trưng cho điểm đến đó Nếu điểm đến đó không có một nét đặc trưngriêng thì không thể hình thành một điểm đến được Và bên cạnh đó, giá cả cũng làmột điều kiện tạo lập cho hình ảnh một điểm đến như thế nào trong lòng du khách.Tuy nhiên, để hình thành nên một hình ảnh về một điểm đến du lịch chúng tacần có các chiến lược hữu hiệu nhằm thiết lập được một nét nổi trội khác biệt đối vớicác điểm đến khác Để từ đó chúng ta có thể định vị một hình ảnh điểm đến cụ thểmang những bản sắc, sắc thái riêng trong lòng du khách Và đó là một trong nhữngvấn đề quan trọng nhất trong lĩnh vực du lịch mà mọi người đang quan tâm và đanghoạt động hàng ngày Việc tạo lập được hình ảnh điểm đến là việc xây dựng và thựchiện các chiến lược có liên quan, dựa trên những yếu tố hình thành nên điểm đến dulịch đó, để có thể làm cho nó nổi bật hơn những tính năng, tác dụng hay những giá trịtrải nghiệm mang lại cho du khách khi họ tham gia vào điểm đến đó

1.2.3 Các nhân tố tạo nên hình ảnh điểm đến Du lịch

Như phần trên ta đã đề cập, trong thực tế, điểm đến du lịch được hình thànhdưới tác động của ba nhóm nhân tố cơ bản và đó cũng chính là những nhóm nhân tố

cơ bản giúp cho chúng ta có thể xây dựng được một hình ảnh điểm đến du lịch chođiểm đến du lịch đó Cụ thể các nhóm nhân tố đó là:

Đó là vị trí địa lý, tài nguyên du lịch, các nhân tố kinh tế, xã hội và chính trị vàcon người Đây là một nhóm nhân quan trọng để hình thành nên một điểm đến dulịch, nó là điểm đầu tiên khơi nguồn cho việc hình thành một điểm đến và nó là cơ

sở tạo nên sức hấp dẫn của một điểm đến trong lòng du khách

- Vị trí địa lý là nhân tố quan trọng để có thể mang lại những nét nổi trội gì,thuận lợi hay khó khăn, nó có thể tham gia và trở thành một nhân tố quyết định đối

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 31

với một điểm đến hay không Singapore là một đất nước hầu như không có tàinguyên, song vị trí địa lý đã mang lại cho Quốc đảo này những tiềm năng trở thành

"nguồn tài nguyên" vô cùng phong phú và nhiều ưu thế Singapore nằm ở giao nhaucủa con đường Huyết mạch chính, vận chuyển hàng hải giữa Ấn Độ Dương, TháiBình Dương và eo biên Malacca Quốc đảo nhỏ bé này được tổ hợp nên bởi hơn 50hòn đảo trong đó Singapore là hòn đảo lớn nhất, chiếm 9/10 diện tích toàn quốc.Địa thế nơi đây phẳng đều, những eo biển giữa các hòn đảo chính là nơi neo đậuthuận tiện của các thuyền bè Nằm tại một trong những giao lộ của thế giới, vị tríchiến lược của Singapore chính là một yếu tố thuận lợi góp phần giúp quốc gia nàyphát triển thành một trung tâm quan trong trong các lĩnh vực thương mại, viễnthông và du lịch

- Tài nguyên du lịch được hiểu theo nhiều quan điểm khác nhau:

Theo Pirojnik, Cơ sở địa lý dịch vụ và du lịch (Trần Đức Thanh và Nguyễn

Thị Hải biên dịch): Tài nguyên du lịch là những tổng thể tự nhiên, văn hóa lịch sử

và những thành phần của chúng, tạo điều kiện cho việc phục hồi và phát triển thểlực tinh thần của con người, khả năng lao động và sức khỏe của họ, trong cấu trúc

du lịch hiện tại và tương lai, trong khả năng kinh tế kỹ thuật cho phép, chúng đượcdùng để trực tiếp và giản tiếp sản xuất ra những dịch vụ du lịch và nghỉ ngơi

Theo Ngô Tất Hỗ, Phát triển và quản lý du lịch địa phương, NXB Khoa học

Bắc Kinh, 2000, tr.41 (Trần Đức Thanh và Bùi Thanh Hương biên dịch): Tất cả thếgiới tự nhiên và xã hội loài người có sức hấp dẫn khách du lịch, có thể sử dụng chongành du lịch, có thể sản sinh ra kinh tế - xã hội và môi trường đều có thể gọi là Tàinguyên du lịch [13][37]

Tài nguyên du lịch được nêu trong Luật Du lịch tại khoản 4, chương 1, Điều 4

là: Tài nguyên du lịch là cảnh quan thiên nhiên, yếu tố tự nhiên, di tích lịch sử vănhóa, công trình lao động sáng tạo của con người và các giá trị nhân văn khác có thểđược sử dụng nhằm đáp ứng nhu cầu du lịch, là yếu tố cơ bản để hình thành các khu

du lịch, điểm du lịch, tuyến du lịch, đô thị du lịch [18]

Như vậy, ta có thể thấy Tài nguyên du lịch được hiểu rất rộng, nó bao trùmtổng thể rất nhiều vấn đề mà chúng có thể trực tiếp, gián tiếp được sử dụng trong

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 32

lĩnh vực du lịch Và Tài nguyên du lịch chính là một nhân tố quan trọng hàng đầu

để tạo ra một sản phẩm du lịch hay việc hình thành nên một điểm đến du lịch Nó cómột ý nghĩa cực kỳ quan trọng đối với phát triển kinh tế xã hội nói chung và ngành

du lịch nói riêng Tài nguyên du lịch chính là mục đích chuyến đi của du khách vànhân tố tạo những điều kiện thuận lợi để đáp ứng các nhu cầu của khách trongchuyến đi Và đó cũng là cơ sở để tạo ra các loại hình du lịch nhằm đáp ứng nhu cầu

đa dạng, phong phú, ngày càng cao của du khách Nó là một nhân tố cốt yếu để hìnhthành nên hình ảnh của một điểm đến du lịch, định vị ra trong tâm trí du khách hìnhảnh về những sản phẩm du lịch từ các nguồn tài nguyên du lịch ở đây mang lại.Tài nguyên du lịch (TNDL) có nhiều loại khác nhau và chúng thường đan xennhau, vì vậy, để phục vụ cho công tác nghiên cứu thì có nhiều cách phân loại khác

nhau Trong cuốn Tài nguyên du lịch của tác giả Bùi Thị Hải Yến (chủ biên), Phạm

Hồng Long tr 37,38, tác giả đã dựa trên các phân loại khác để đưa ra phân loại Tài

nguyên du lịch như sau [37] (Ph ụ lục I)

Như vậy, trong kết cấu hệ thống TNDL có bao gồm các nhân tố kinh tế - kỹthuật và bổ trợ khác như: Cơ sở lưu trú, dịch vụ, hạ tầng và các dịch vụ khác, Tuynhiên, đây được coi như là nguồn tài nguyên đầu vào ban đầu để kết cấu thành sảnphẩm du lịch cho điểm đến du lịch

- Điều kiện kinh tế - xã hội và chính trị: Các thành tựu về kinh tế - xã hội vàchính trị sẽ là động lực thúc đẩy các nhu cầu du lịch phát triển mạnh mẽ hơn, vàngược lại

+ Phát triển kinh tế - xã hội trước hết là sự tăng trưởng về mặt kinh tế của mộtnền kinh tế kèm theo những thay đổi về chất lượng cuộc sống xã hội Nó sẽ làmthay đổi tầm tư duy, nhận thức của con người trong xã hội, đời sống sẽ được nângcao lên cung bậc mới, đồng nghĩa với nhu cầu của con người càng phong phú và đadạng Cuộc sống của con người ngày càng cao, khi vấn đề cơm án, gạo tiền có mộtmức độ đầy đủ nào đó thì chúng ta phát sinh nhu cầu hưởng thụ mới như vui chơi,giải trí, đi du lịch,

Các thành tựu về phát triển kinh tế - xã hội của một điểm đến, một vùng haymột đất nước thường có một sức hấp dẫn đặc biệt đối với khách du lịch Du khách

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 33

hay so sánh những thành tựu đạt kinh tế đạt được của điểm mình đến với nhữngđiểm họ đã đến thăm hay nơi quê hương của họ Để tuyên truyền cho những thànhtựu đó nhiều cuộc trưng bày, triển lãm, hội chợ, thường được tổ chức và đã thuhút rất nhiều du khách đến tham quan Và như vậy, đã có rất nhiều thành phố đã trởthành các trung tâm cho những hoạt động triển lãm đó.

Việc phát triển kinh tế - xã hội sẽ thúc đẩy cho quá trình phát triển cơ sở hạtầng, các cơ sở lưu trú, dịch vụ khác và nâng cao vị thế của điểm đến, vùng hay mộtđất nước trong con mắt của mọi người Và khi đó nó lại trở thành một nguồn tàinguyên du lịch hấp dẫn tạo lập nên một hình ảnh về một điểm đến trong tâm trí củamọi người đặc biệt là du khách

Phát triển kinh tế - xã hội thúc đẩy phát triển du lịch, tuy nhiên du lịch pháttriển sẽ là một đóng góp tích cực cho quá trình phát triển kinh tế - xã hội Chúngđược nằm trong một mối quan hệ biện chứng và thúc đẩy lẫn nhau cùng phát triển.Bên cạnh đó chúng ta cũng cần xét về những tác động tích cực và tác động tiêu cực

để có những chiến lược đúng đắn tránh gây tổn hại nghiêm trọng đến môi trườngxung quanh

+ Các thành tựu về Chính trị cũng đóng vai trò quan trọng trong việc thu hút

du khách cho một điểm đến

Việt Nam - Điểm đến an toàn và hấp dẫn [42], không hẳn tự nhiên mà ViêtNam có được sự đánh giá đó khi du khách đến tham quan tại Việt Nam Đồng ý vớinhững nhận định và thực tế về du lịch Việt Nam cơ bản chưa phát triển xứng tầmvới những gì mà chúng ta đang được thiên nhiên ban tặng và đang được sở hữu nó.Nhưng, sự ổn định về chính trị chính là một nhân tố tích cực thu hút khách thamquan đến Việt Nam ngày càng đông Trong khi như Ba li, Thái Lan hay nhiều nơikhác trên thế giới đang xảy ra tình trạng bạo động hay khung bố thì bầu không khíchính trị của ta được đảm bảo trong sự ổn định và phát triển Và du khách sẽ được

an tâm khi du lịch nghỉ ngơi, tham quan tại Việt Nam

Bầu không khí chính trị ổn định sẽ là một bảo đảm cho sự an toàn của dukhách và cũng là nhân tố giúp cho sự thành công của các chuyến đi của du khách

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 34

Nó còn là sự bảo đảm cho các cuộc hội thảo, hội nghị, và các cuộc triển lãm, diễn

ra an toàn tốt đẹp

Không những là đảm bảo an toàn cho các cuộc hội, nghị, triển lãm hay khách

du lịch, mà nó trở thành niềm tin cho các doanh nghiệp đến tìm kiếm cơ hội đầu tưlàm ăn Điều này không nằm ngoài mối quan hệ biện chứng cho việc phát triển dulịch, phát triển kinh tế - xã hội của điểm đến đó

- Con người là hạt nhân trung tâm cho mọi hoạt động, trong đó có du lịch.Hình ảnh điểm đến du lịch dù có như thế nào đi chăng nữa thì vấn đề con người vấn

là nhân tố hàng đầu Nhân tố con người ở đây, bao gồm: Những người làm trực tiếptrong ngành du lịch, những người có liên quan, những người hưởng lợi và cộngđồng dân cư địa phương

Đó là những điều kiện đã và có khả năng xây dựng và phát triển mạng lưới vàphương tiện giao thông khác nhau

Bên cạnh các yếu tố tạo nên một sức hấp dẫn cho một điểm đến du lịch thìviệc xây dựng mạng lưới để đảm bảo cho du khách có được cơ hội đi đến và đượctham gia trải nghiệm những sản phẩm du lịch mang lại là điều không thể thiếu ViệcVQG PNKB có hệ thống hang động kỳ vỹ và tuyệt vời như vậy, được UNESCOcông nhận là Di sản thiên nhiên thế giới tháng 7/2003[24,391][25], rất nhiều khách

du lịch muốn đến để tận mắt chúng kiến cảnh tượng này, nhưng nếu giao thôngkhông có thì liệu VQG PNKB có ý nghĩa gì không ?! Nói như vậy để thấy rằng,nhóm nhân tố này có ý nghĩa rất quan trọng trong việc xây dựng nên một hình ảnhđiểm đến du lịch mà chúng ta đang quan tâm

Mạng lưới phương tiên giao thông ở đây được nói đến bao gồm nhiều loại:

- Nhóm phương tiện giao thông đường thủy, bao gồm cả đưởng biển và đườngsông Căn cứ vào vị trí điểm đến du lịch có thuận lợi cho việc phát triển các loạihình phương tiện đường sông hay không Nếu đây là thủ đô Amsterdam, đô thị đầykênh rạch, thấp hơn mặt nước biển có nơi từ 4 -5 m, với chiều dài con đê bao quanhkhoảng hơn 30.000 mét thì việc phát triển giao thông đường thủy là tất yếu

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 35

[23,188] Nó không những giúp cho việc phát triển kinh tế - xã hội mà khi trở thànhmột trung tâm kinh tế - xã hội quan trọng của châu Âu nó còn giúp cho các doanhnhân, khách du lịch có điều kiện tham quan khung cảnh thơ mọng, kỳ vỹ này Mạnglưới giao thông đường biển được kết nối với đường sông sẽ là một ưu thế cho việcthông thương và tiếp đốn du khách quốc tế được thuận lợi hơn, mang lại hình ảnh

dễ được chấp nhận hơn

- Nhóm phương tiện giao thông đường hàng không sẽ là một lợi thế quan trọngtrong việc nhấn mạnh hình ảnh điểm đến du lịch hiện nay Trong thời đại ngày nay,con người có lối sống khẩn trương hơn, họ muốn đi đây đi đó được nhiều hơn Bởivậy, các phương tiện giao thông ngày nay cần phải có tính cơ động cao hơn, họkhông muốn đánh mất nhiều thời gian cho việc ngồi đợi trên các phương tiện giaothông khác nhau

- Nhóm phương tiện giao thông đường bộ Đây là nhóm phương tiện giaothông cơ bản nhất và cũng là một trong những trở ngại nhất để du khách có thể dễdàng tiếp cận với điểm đến du lịch Dù vị trí điểm đến du lịch ở đầu thì phương tiệngiao thông đường bộ cũng không thể thiếu, bởi vậy việc xây dựng mạng lưới giaothông đường bộ là khâu chủ yếu quyết định việc đảm bảo giao thông cho du khách

- Ngày nay, khi du lịch được phát triển thêm nhiều loại hình mới thì chúng tacũng có thể đưa ra nhiều loại hình giao thông khác nhau Các loại hình đó cũngchính là những loại hình du lịch theo đúng nghĩa của nó như: Du lịch cáp treo, dulịch trượt tuyết, du lịch đi bộ, du lịch vượt thác, Tuy các loại hình này cũng đượcxem như là các loại hình du lịch thì chúng ta cũng cần xây dựng mạng lưới giaothông để giúp du khách có thể thuận tiện khi tham gia vào các loại hình du lịch này

Đó là các cơ sở ăn uống, lưu trú, các cơ sở phục vụ vui chơi, giải trí, bảo đảm

an toàn, an ninh,

Để làm du lịch, chúng ta không chỉ muốn mời họ đến đó chỉ để tham quan, đểgiới thiều về một điểm đến hấp dẫn muôn người mà còn giúp cho họ có những phútgiây sảng khoái, những phút giây nghỉ ngơi, thư giãn Và biết bao nhu cầu đang

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 36

tiềm ẩn trong lòng du khách đang chờ dịp để bùng phát và mong muốn được đápứng Bởi vậy, chúng ta cần phải giúp du khách có được lý do để lưu lại ở điểm đến

du lịch này trong một thời gian nào đó Điều đó chúng ta làm bằng cách nào, đấychính là sự bảo đảm bằng các dịch vụ thỏa mãn nhu cầu của khách du lịch, gồm:

- Các cơ sở ăn uống và nhu cầu thực phẩm: Đây là nhu cầu thiết yếu của conngười, tuy vây khách du lịch là nhóm đối tượng khác, họ đi du lịch không phải chủyếu để ăn mà bên cạnh đó họ còn thưởng thức những hương vị khác mà có thể họchưa bao giờ được nếm trải Bởi vậy, việc tao ra những món ăn ngon, những món

ăn đặc sản mang trong mình nét văn hóa, lịch sử hay một sự ngẫu hứng nào đó củangười đân địa phương Đó chính là những nhu cầu thiết thực cho các cơ sở ăn uốngphục vụ du lịch Ngoài ra đó còn là nhân tố đảm bảo sức khỏe cho những chuyếntham quan tiếp theo của du khách mà những người làm du lịch cần phải bảo đảmcho họ Cơ sở ăn uồng phải đảm bảo chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm và cầnphải được kiểm tra thường xuyên bởi các cơ quan chức năng

- Các cơ sở lưu trú Tại Nghị định số 39/2000/NĐ-CP, ngày 24/8/2000 củaChính phủ quy định về cơ sở lưu trú du lịch như sau:

Cơ sở lưu trú du lịch là cơ sở kinh doanh buồng, giường và các dịch vụ khác

đủ tiêu chuẩn để phục vụ khách du lịch gồm: Khách sạn; Làng du lịch; Biệt thự kinhdoanh du lịch; Căn hộ kinh doanh du lịch; Bãi cắm trại du lịch; Nhà khách, nhà nghỉ

có kinh doanh du lịch; Và (Luật Du lịch 2001) Các cơ sở lưu trú du lịch khác [18]

Cơ sở lưu trú du lịch được phân thành hai loại:

+ (a) Cơ sở đạt tiêu chuẩn tối thiểu là cơ sở lưu trú du lịch có cơ sở vật chất,

trang thiết bị và một số dịch vụ chủ yếu có chất lượng tối thiểu, đáp ứng được nhu

cầu cơ bản của khách du lịch về ăn, nghỉ, sinh hoạt trong thời gian lưu trú

+ (b) Cơ sở đạt tiêu chuẩn xếp hạng 1 sao, 2 sao, 3 sao, 4 sao, 5 sao là cơ sởlưu trú du lịch có cơ sở vật chất, trang thiết bị và dịch vụ có chất lượng cao hơn các

cơ sở quy định tại điểm (a) trên đây, đáp ứng được nhu cầu đa dạng của khách dulịch về ăn, nghỉ, sinh hoạt, giải trí theo tiêu chuẩn của từng hạng

Cơ sở du lịch là nhu cầu không thể thiếu đối với du khách, bên cạnh hệ thống

hạ tầng và giao thông đi lại thuận lợi để phát triển các điểm du lịch trọng điểm,

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 37

nhiều điểm du lịch chất lượng cao cần hình thành và phát huy hiệu quả, làm tăngdoanh thu và lượng khách Ngày nay, các nhà làm du lịch càng quan tâm nhiều hơnđến vấn đề cơ sở lưu trú, họ đầu tư các khu Resort, khu nghỉ dưỡng với đầy trangthiết bị tiện nghi để thu hút khách du lịch Đây cũng chính là những cơ sở tạo nênhình ảnh về một điểm đến tiện nghi trong lòng du khách.

- Các cơ sở phục vụ vui chơi, giải trí và mua sắm: Đây là một nhóm nhân tốrất quan trọng, tạo cho du khách một sự thoải mái qua những hoạt động mà chínhbản thân họ được tự do thực hiện và mang lại cho bản thân

+ Các cơ sở phục vụ cho vui chơi giải trí bao gồm: Các cơ sở phục vụ thểthao; Các cơ sở phục vụ trò chơi; Các lễ hội dân gian, văn hóa nghệ thuật; Các cơ

sở mua sắm; Các cơ sở phục vụ thể thao,

- Các cơ sở hạ tầng khác - Bảo đảm sự tiện nghi cho du khách:

+ Hệ thống cung cấp điện:

Là một mạng lưới cung cấp điện gồm các trạm biến áp trung gian, các cụmphát điện được đầu tư xây dựng tại điểm đến, và hệ thống các đường dây kết nối.Ngày nay vấn đề cung cấp điện đã đi vào cuộc sống của con người, ở một sốnơi còn đang thiếu điện hay vì đặc thù của một điểm đến thì vấn đề cung cấp điệnkhông quá quan trọng (Du lịch Hội An có những lúc cần tắt điện để thắp đèn cầy(nến) Tuy vậy, vấn đề an ninh về điện hiện nay rất quan trọng không thể thiếu đượctrong các thành phố du lịch, kể cả du lịch hang động,

Điện đã được gắn chặt vào cuộc sống của con người, trong khi biến đổi khíhậu ngày càng trở nên nghiêm trọng thì an ninh điện năng dần trở thành nhu cầuthiết yếu trong cuộc sống con người Điện năng phục vụ cho các ngành kinh tế vàcuộc sống của con người

Vụ mất điện xảy ra vào lúc 21 giờ 36 phút ngày 13/7/1977 Tại TP New York,điện mất trong 25 giờ 9 triệu người phải sống trong bóng tối Điện mất làm tê liệt

hệ thống đèn tín hiệu giao thông, thang máy, máy lạnh, điện sinh hoạt, hệ thống tàuđiện ngầm, bệnh viện đều phải ngừng hoạt động [46], tổn thất về mặt kinh tế rất lớn.+ Hệ thống cấp, thoát nước:

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 38

Được hình thành dựa trên các nguồn nước của các khu vực nói chung và mộtđiểm đến du lịch nói riêng Qua đó, chúng ta mới có thể xây dựng, hình thành nênmột hệ thống cấp, thoát nước phục vụ cho các nhu cầu của con người Một điểmđến du lịch mang trong mình một hệ thống cấp, thoát nước tốt hay xấu, đảm bảocho du khách với mức độ nào sẽ là một hình ảnh phản chiếu trung thực nhất trongviệc phát triển du lịch.

* Các nguồn nước ở điểm đến có bao gồm:

Nguồn nước ngọt: Từ ao, hồ, sông, khe, suối, các mạnh nước ngầm, lượngmưa, đập chắn, giữ nước Trữ lượng nước từ các nguồn này mang lại có được đảmbảo cho nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội và nhu cầu cuộc sống con người haykhông Việc đánh giá trữ lượng nước là một vấn đề quan trọng trong quá trình thiết

kế xây dựng hệ thống cấp thoát nước của một điểm đến

Nước ngọt hay nước nhạt là loại nước chứa một lượng tối thiểu các muối hòatan, đặc biệt là clorua natri (thường có nồng độ các loại muối hay còn gọi là độ mặntrong khoảng 0,01 - 0,5 ppt hoặc tới 1 ppt), vì thế nó được phân biệt tương đối rõràng với nước lợ hay các loại nước mặn và nước muối [45]

Nguồn nước mặn: Chủ yếu từ biển, ngoài ra rải rác trên thế giới cũng có một

số hồ chứa nước mặn mà nguyên nhân do được hình thành từ một phần của đạidương Ngày nay, các nhà khoa học cũng xem đây như là một đề tài nghiên cứu vàkhám phá chúng Có bốn hồ nước mặn lớn nhất thế giới là: biển Caspienne (Liên

Xô cũ) có diện tích 374.000km2, biển Aral (Liên Xô cũ) 68.000km2 và hiện nay chỉcòn 42.000km2, hồ Balkhash (Nga) 18.200km2, hồ Eyre (Australia) có diện tích7.700km2 [43]

Nước mặn là thuật ngữ chung để chỉ nước chứa một hàm lượng đáng kể cácmuối hòa tan (chủ yếu là NaCl) Hàm lượng này thông thường được biểu diễn dướidạng phần nghìn (ppt) hay phần triệu (ppm) hoặc phần trăm (%) hay g/l

Biển là một nhân tố quan trọng trong phát triển du lịch, nếu một điểm đến dulịch nào được sở hữu một diện tích mặt biển lớn, sạch, đẹp sẽ là một lợi thế cực kỳquan trọng Nó sẽ góp một phần quan trọng trong việc xây dựng hình ảnh về mộtđiểm đến du lịch

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 39

* Hệ thống cấp nước:

Hệ thống cấp nước bao gồm hệ thống cấp nước tự nhiên và hệ thống cấp nước

do con người thiết kế xây dựng

Hệ thống cấp nước tự nhiên là hệ thống những ao, hồ, kênh rạch, sông suốiđược hình thành tự nhiên và con người sử dụng trực tiếp từ đó Ngày nay, do sự pháttriển của xã hội đã tác động tiêu cực đến hệ thống cấp nước này, làm cho chúng bị ônhiểm nghiêm trọng, nhiều nơi không bảo đảm cho các nhu cầu của con người

Hệ thống cấp nước do con người thiết kế xây dựng trên cơ sở các nguồn nước

và hệ thống cấp nước tự nhiên Nó bao gồm các kênh mương thủy lợi, các đập chắnnước, các nhà máy cung cấp nước, hệ thống đường ống dẫn nước, bể chứa nước, hồnhân tạo, các giếng khoan, đào,…

* Hệ thống thoát nước:

Hệ thống thoát nước là đầu ra và cũng như cấp nước nó bao gồm hệ thốngthoát nước tự nhiên và hệ thống thoát nước do con người thiết kế xây dựng Việchình thành tự nhiên hay do con người xây dựng thì cũng là nhân tố quan trong việcđảm bảo vệ sinh và an toàn nguồn nước, chống gây ngập úng và ô nhiểm môitrường Nói chung hiện nay rất nhiều nơi việc xây dựng hệ thống thoát nước đangcòn lạc hậu, chưa có tầm nhìn phù hợp với điều kiện phát triển của khu vực đó.Nhiều thành phố chỉ cần một trận mưa đủ lớn đã có thể trở thành một biển nước,đây là một vấn đề nan giải cho các điểm đến du lịch hiện tại và tương lai

+ Hệ thống Bưu chính Viễn thông và thông tin liên lạc, bao gồm:

* Hệ thống Bưu chính:

Bưu chính là hệ thống chuyển tải thông tin liên lạc bằng thư tín và bưu phẩm.Ngày nay, nhiều phương tiện mang tính thực dụng hơn cho vấn đề trao đổi thôngtin, tuy vậy, thư tín là một nét văn hóa và nó đóng một vai trò quan trọng đời sốngthường nhật Sự thuận tiện của hệ thống bưu chính sẽ tạo cho du khách sự thuậntiện trong việc trao gửi hàng hóa, bưu phẩm các thư từ cũng như các bưu thiếp Hệthống các Bưu điện và các điểm Bưu điện văn hóa, các hòm thư, sẽ giúp cho dukhách kết nối được với bên ngoài tôt hơn

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 40

* Hệ thống Viễn thông và thông tin liên lạc:

Ngày nay hệ thồng Viễn thông và thông tin liên lạc phát triển rất mạnh mẽ, hệthống các công ty Viễn thông ra đời, các hệ thống liên lạc được kết nối toàn cầu Đó

là tập đoàn Viễn thông quốc gia, các công ty Viễn thông tư nhân và được hình thành

từ nhà nước, các hệ thống internet và các phương tiện thông tin đại chúng như Đàitiếng nói, Đài truyền hình của Nhà nước và tư nhân Nói chung, ngày nay hệ thốngviễn thông và thông tin liên lạc được phát triển phong phú, đa dạng Nó là phươngtiện giúp cho du khách thuận tiện trong việc hiểu biết về điểm đến cũng như các nhucầu khác liên quan ở tại điểm đến

+ Hệ thống thu gom, xử lý chất thải:

Đây là hệ thống các cơ quan chức năng cũng như các hệ thống nhà máy, máymóc thiết bị và con người thực hiện các công việc xử lý và bảo vệ môi trường Nógiúp cho môi trường được trong lành, sạch, đẹp đảm bảo cho sức khỏe và cuộc sốngcủa tất cả mọi người ‘‘không có bảo vệ môi trường, sự phát triển sẽ bị suy giảm;nhưng nếu không có sự phát triển, việc bảo vệ môi trường sẽ thất bại’’[6,13]

+ Hệ thống các trung tâm y tế, bao gồm:

Các bệnh viện tuyến cấp trung ương

Các bệnh viện tuyến cấp tỉnh / thành phố

Các bệnh viện tuyến cấp quận / huyện

Các bệnh viện tuyến cấp thôn / xã

Các trạm y tế

Các trung tâm chăm sóc sức khỏe

Các phòng khám

Hệ thống giường bệnh

Đội ngũ cán bộ, nhân viên y tế

- Vấn đề an toàn, an ninh cho du khách, :

Ngoài tất cả những gì hấp dẫn du khách cũng như đảm bảo các nhu cầu cầnthiết và sự thuận lợi cho du khách, vấn đề an toàn, an ninh cho du khách có vai tròquan trọng giúp cho du khách an tâm tận hưởng những trải nghiệm du lịch mà điểmđến đó mang lại

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Ngày đăng: 08/11/2016, 11:17

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Minh Ánh, Thanh Ba, Trung Kiên, Ngọc Khương (2000), Quảng Bình nước non huyền diệu, NXB Văn Nghệ, Thành phố Hồ chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quảng Bìnhnước non huyền diệu
Tác giả: Nguyễn Minh Ánh, Thanh Ba, Trung Kiên, Ngọc Khương
Nhà XB: NXB Văn Nghệ
Năm: 2000
2. Vũ Tuấn Cảnh, Đặng Duy Lợi, Lê Thông, Nguyễn Minh Tuệ (1993), Tổ chức lãnh thổ du lịch Việt Nam, Viện nghiên cứu và phát triển du lịch, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chứclãnh thổ du lịch Việt Nam
Tác giả: Vũ Tuấn Cảnh, Đặng Duy Lợi, Lê Thông, Nguyễn Minh Tuệ
Năm: 1993
3. CHXHCH Việt Nam (2004), Định hướng chiến lược phát triển bền vững ở Việt Nam, Chương trình nghị sự 21 của Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Định hướng chiến lược phát triển bền vững ở ViệtNam
Tác giả: CHXHCH Việt Nam
Năm: 2004
4. Cliff Shultz. 1. Kim Chi, Cạnh tranh và điểm đến du lịch - Chương trình giảng dạy kinh tế Fulbright, niên khóa 2007 - 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cạnh tranh và điểm đến du lịch -
5. Cục Thống kê Quảng Bình (2008), Niêm giám thống kê Quảng Bình 2008, Công ty Cổ phần in Quảng Bình Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niêm giám thống kê Quảng Bình 2008
Tác giả: Cục Thống kê Quảng Bình
Năm: 2008
6. Đoàn Liêng Diễm (2003), Một số giải pháp phát triển du lịch bền vững Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2010, Luận án Tiến sĩ, Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số giải pháp phát triển du lịch bền vững Thànhphố Hồ Chí Minh đến năm 2010
Tác giả: Đoàn Liêng Diễm
Năm: 2003
7. Nguyễn Văn Dung (2009), Marketing Du lịch, NXB Giao thông Vận tải Sách, tạp chí
Tiêu đề: Marketing Du lịch
Tác giả: Nguyễn Văn Dung
Nhà XB: NXB Giao thông Vận tải
Năm: 2009
8. Trần Tiến Dũng (2006), Phát triển du lịch bền vững ở Phong Nha - Kẻ Bàng, Luận án Tiến sĩ, Trường Đại học kinh tế Quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển du lịch bền vững ở Phong Nha - Kẻ Bàng
Tác giả: Trần Tiến Dũng
Năm: 2006
9. Đảng bộ Tỉnh Quảng Bình (2005), Văn kiện Đại hội Đảng bộ Tỉnh lần thữ XIV, Quảng Bình Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội Đảng bộ Tỉnh lần thữ XIV
Tác giả: Đảng bộ Tỉnh Quảng Bình
Năm: 2005
10. Đảng Cộng sản Việt Nam (2001), Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ IX, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứIX
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2001
11. Đảng Cộng sản Việt Nam (2006), Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứX
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2006
12. Trần Tự Lực (2005), Những giải pháp cơ bản phát triển ngành du lịch ở Hà Tĩnh, Luận văn Thạc sĩ, Đại học kinh tế, Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những giải pháp cơ bản phát triển ngành du lịch ở HàTĩnh
Tác giả: Trần Tự Lực
Năm: 2005

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Các đơn vị hành chính của thành phố Đồng Hới - Phân tích hình ảnh điểm đến của thành phố đồng hới, tỉnh quảng bình
Bảng 2.1. Các đơn vị hành chính của thành phố Đồng Hới (Trang 51)
Bảng 2.2. Nhiệt độ và độ ẩm bình quân các tháng trong năm ở Đồng Hới - Phân tích hình ảnh điểm đến của thành phố đồng hới, tỉnh quảng bình
Bảng 2.2. Nhiệt độ và độ ẩm bình quân các tháng trong năm ở Đồng Hới (Trang 53)
Bảng 2.4. Lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế qua các năm - Phân tích hình ảnh điểm đến của thành phố đồng hới, tỉnh quảng bình
Bảng 2.4. Lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế qua các năm (Trang 62)
Bảng 2.5. Minh họa các chuyến bay tại sân bay Đồng Hới - Phân tích hình ảnh điểm đến của thành phố đồng hới, tỉnh quảng bình
Bảng 2.5. Minh họa các chuyến bay tại sân bay Đồng Hới (Trang 66)
Bảng 2.6. Cơ sở Y tế, Gường bệnh và Cán bộ y tế - Phân tích hình ảnh điểm đến của thành phố đồng hới, tỉnh quảng bình
Bảng 2.6. Cơ sở Y tế, Gường bệnh và Cán bộ y tế (Trang 69)
Bảng 2.7. Đào tạo Đại học, Cao đẳng, THCN và CNKT - Phân tích hình ảnh điểm đến của thành phố đồng hới, tỉnh quảng bình
Bảng 2.7. Đào tạo Đại học, Cao đẳng, THCN và CNKT (Trang 70)
Bảng 2.10. Tình hình khai thác tiềm năng tài nguyên du lịch ở Đồng Hới - Phân tích hình ảnh điểm đến của thành phố đồng hới, tỉnh quảng bình
Bảng 2.10. Tình hình khai thác tiềm năng tài nguyên du lịch ở Đồng Hới (Trang 76)
Bảng 2.13. Đặc điểm đối tượng phỏng vấn - Phân tích hình ảnh điểm đến của thành phố đồng hới, tỉnh quảng bình
Bảng 2.13. Đặc điểm đối tượng phỏng vấn (Trang 80)
Bảng 2.15. Kiểm định KMO về quy mô mẫu cho phân tích nhân tố - Phân tích hình ảnh điểm đến của thành phố đồng hới, tỉnh quảng bình
Bảng 2.15. Kiểm định KMO về quy mô mẫu cho phân tích nhân tố (Trang 84)
Bảng 2.16. Kiểm định Cronbach Alpha Reliability test về độ tin cậy của thang đo - Phân tích hình ảnh điểm đến của thành phố đồng hới, tỉnh quảng bình
Bảng 2.16. Kiểm định Cronbach Alpha Reliability test về độ tin cậy của thang đo (Trang 85)
Bảng 2.18. Phân tích ANOVA của mô hình hồi quy Step-wise - Phân tích hình ảnh điểm đến của thành phố đồng hới, tỉnh quảng bình
Bảng 2.18. Phân tích ANOVA của mô hình hồi quy Step-wise (Trang 92)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w