1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ngân sách nhà nước đầu tư xây dựng đường giao thông nông thôn huyện quảng ninh, tỉnh quảng bình

149 181 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 149
Dung lượng 1,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG ĐƯỜNG GIAO THÔNG NÔNG THÔN HUYỆN QUẢNG NINH ...99 Trường Đại học Kinh tế Huế... Trong quá tr

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này làtrung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào Tôi cũng xin cam đoanmọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin

trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc

Huế, ngày tháng năm 2013

Tác giả luận văn

TRẦN THANH BỀN

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 2

xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất đến Thầy giáo PGS.TS Hoàng Hữu Hoà là

người trực tiếp hướng dẫn khoa học và đã dành nhiều thời gian quý báu để giúp đỡ

tôi trong suốt quá trình nghiên cứu, thực hiện luận văn

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn đến Ban giám hiệu, phòng Kế Hoạch – Tài

Chính trường Đại học kinh tế Huế đã giúp đỡ tạo điều kiện cho tôi hoàn thành luậnvăn

Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè đã động viên, khuyếnkhích tinh thần lẫn vật chất cho tôi trong quá trình thực hiện luận văn này

Xin gửi lời chúc sức khỏe và chân thành cảm ơn!

Huế, ngày tháng năm 2013

Tác giả luận văn

TRẦN THANH BỀN

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 3

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 4

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

BT Xây dựng - chuyển giao

BTN Bê tông nhựa

BTO Xây dựng - chuyển giao - kinh doanh

CN – XD Công nghiệp - Xây dựng

CNH-HĐH Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá

GTNT Giao thông nông thôn

GTVT Giao thông vận tải

GTVT Giao thông vận tải

KHCN Khoa học công nghệ

KT – XH Kinh tế - xã hội

NN Nông nghiệp

NS Ngân sách

NTM Nông thôn mới

Trang 5

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

Số hiệu Tên sơ đồ Trang

Sơ đồ 1.1 Trình tự trong hoạt động đầu tư 7

Sơ đồ 1.2 Vốn đầu tư đường GTNT 22

Sơ đồ 1.3 Bản đồ hành chính huyện 42

Sơ đồ 1.4 Chu trình quản lý cấp phát vốn thuộc ngân sách nhà nước 64

Sơ đồ 1.5 Quy trình lập quy hoạch dự án 117

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Số hiệu Tên sơ đồ Trang

Bảng 2.1 Hiện trạng sử dụng đất của huyện Quảng Ninh giai đoạn 2006 - 2012 44

Bảng 2.2 Một số chỉ tiêu về phát triển kinh tế - xã hội của huyện Quảng Ninh giai đoạn 2009 – 2011 46

Bảng 2.3 Một số chỉ tiêu về sản xuất nông nghiệp của huyện Quảng Ninh giai đoạn 2009 - 2011 47

Bảng 2.4 Tình hình thu chi ngân sách của huyện Quảng Ninh giai đoạn 2009 – 2012 51 Bảng 2.5 Kết cấu mặt đường các xã tính đến năm 2012 58

Bảng 2.6 Tổng hợp số liệu đường GTNT được mở mới và nâng cấp ở huyện Quảng Ninh giai đoạn 2006 - 2012 59

Bảng 2.7 Vốn đầu tư XDCB ở huyện Quảng Ninh giai đoan 2006 - 2012 63

Bảng 2.8 Nguồn vốn phát triển đường GTNT huyện Quảng Ninh giai đoạn 2006 – 2012 66

Bảng 2.9 Hiệu quả đầu tư vốn ngân sách nhà nước ở huyện Quảng Ninh giai đoạn 2006 – 2012 68

Bảng 2.10: Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả xã hội xây dựng đường GTNT huyện Quảng Ninh giai đoạn 2009 - 2012 71

Bảng 2.11 Thông tin chung về người được phỏng vấn 76

Bảng 2.13 Kiểm định độ tin cậy các biến số phân tích với hệ số Cronbach Alpha 79

Bảng 2.14 Hệ số Cronbach Alpha cho toàn bộ câu hỏi 80

Bảng 2.15 Đánh giá hiệu quả xã hội từ đầu tư xây dựng đường GTNT trên địa bàn huyện Quảng Ninh 80

Bảng 2.16 Đánh giá hiệu quả môi trường từ đầu tư xây dựng đường GTNT trên địa bàn huyện Quảng Ninh 81

Bảng 2.17 Kiểm định KMO và Bartlett’s 82

Bảng 2.18 Tổng phương sai giải thích (Total Variance Explained) 84

Bảng 2.20 Các tồn tại chủ yếu trong đầu tư xây dựng đường GTNT trên địa bàn huyện Quảng Ninh 88

Bảng 3.1 Dự báo nhu cầu vận tải hàng hoá và hành khách bằng 106

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 7

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iv

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ v

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU vi

MỤC LỤC vii

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 3

5 Kết cấu luận văn 4

PHẦN NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 5

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG ĐƯỜNG GTNT 5

1.1 Lý luận cơ bản về đầu tư và đầu tư xây dựng đường Giao thông nông thôn 5

1.1.1 Khái niệm về đầu tư 5

1.2 Hiệu quả sử dụng vốn NSNN đầu tư xây dựng đường GTNT 11

1.2.1 Đường giao thông nông thôn 11

1.2.2 Nguồn vốn đầu tư phát triển đường giao thông nông thôn 20

1.2.3 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả đầu tư xây dựng đường GTNT từ NSNN 26

1.2.3.1 Hiệu quả kinh tế 26

1.2.3.2 Hiệu quả xã hội 27

1.2.3.3 Hiệu quả môi trường 28

1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn Ngân sách Nhà nước đầu tư xây dựng đường GTNT 29

1.3 Kinh nghiệm sử dụng vốn NSNN đầu tư xây dựng đường GTNT có hiệu quả 32

1.3.1 Kinh nghiệm của một số địa phương trong nước 32

1.3.2 Kinh nghiệm một số nước khác 38

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 8

CHƯƠNG 2: HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC ĐẦU TƯ XÂY

DỰNG ĐƯỜNG GIAO THÔNG NÔNG THÔN HUYỆN QUẢNG NINH 42

2.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 42

2.1.1 Đặc điểm tự nhiên của huyện Quảng Ninh 42

2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 45

2.1.3 Tình hình thu, chi ngân sách trên địa bàn huyện Quảng Ninh giai đoạn 2009 - 2012 50

2.1.4 Tình hình kết cấu hạ tầng 52

2.1.5 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên và kinh tế – xã hội 53

2.2 Thực trạng hệ thống giao thôn ở huyện Quảng Ninh 55

2.2.1 Khái quát về mạng lưới giao thông ở huyện Quảng Ninh 55

2.2.2 Giao thông đường bộ 56

2.2.3 Đường Giao thông nông thôn 58

2.3 Hiệu quả sử dụng vốn NSNN đầu tư xây dựng đường GTNT trên địa bàn huyện Quảng ninh 61

2.3.1 Sử dụng vốn NSNN đầu tư cho XDCB ở hyện Quảng Ninh 61

2.3.1.1 Sử dụng vốn NSNN đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng Kinh tế - Xã hội 61

2.3.1.2 Vốn NSNN đầu tư phát triển cở sở hạ tầng GTNT 64

2.3.2 Hiệu quả sử dụng vốn NSNN đầu tư xây dựng đường GTNT huyện Quảng Ninh 67 2.3.3 Điều tra khảo sát việc sử dụng vốn NSNN đầu tư xây dựng đường GTNT trên địa bàn huyện Quảng Ninh 74

2.4 Đánh giá chung về hiệu quả sử dụng vốn NSNN đầu tư xây dựng đường GTNT huyện Quảng Ninh 89

2.4.1 Kết quả đạt được 89

2.4.2 Nguyên nhân thành công trong việc sử dụng vốn NSNN đầu tư xây dựng đường GTNT huyện Quảng Ninh 90

2.4.3 Hạn chế, nguyên nhân và những vấn đề đặt ra đối với nâng cao hiệu quả sử dụng vốn NSNN đầu tư xây dựng đường GTNT huyện Quảng Ninh 91

CHƯƠNG 3 ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG ĐƯỜNG GIAO THÔNG NÔNG THÔN HUYỆN QUẢNG NINH 99

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 9

3.1 Mục tiêu định hướng phát triển kinh tế xã hội huyện Quảng Ninh

giai đoạn 2013-2015 99

3.1.1 Mục tiêu phát triển 99

3.1.2 Các chỉ tiêu chủ yếu 99

3.2 Các mục tiêu phát triển đường GTNT đến năm 2020 103

3.2.1 Các mục tiêu phát triển đường GTNT năm 2013 103

3.2.2 Các mục tiêu phát triển đường GTNT giai đoạn 2011- 2015 104

3.2.3 Các mục tiêu phát triển đường GTNT giai đoạn 2016 - 2020 104

3.2.4 Nhu cầu đầu tư phát triền đường GTNT và khả năng nguồn vốn NSNN 105

3.3 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn NSNN đầu tư xây dựng đường GTNT 108

3.3.1 Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp uỷ, chính quyền các cấp 108

3.3.2 Đẩy nhanh tiến độ công trình thực hiện đồng bộ giữa các khâu 108

3.3.3 Thực hiện huy động, quản lý và sử dụng hiệu quả các nguồn vốn đầu tư phát triển GTNT 109

3.3.4 Quản lý chi phí các nguyên vật liệu trên 1 km đường 111

3.3.5 Lựa chọn các nhà thầu có chất lượng thi công tốt, quản lý thi công tốt 113

3.3.6 Tổ chức thi công 113

3.3.7 Kết hợp giữa đầu tư mới, nâng cấp với triển khai đồng bộ công tác quản lý khai thác, duy tu, bảo trì đường GTNT 114

3.3.8 Nâng cao năng lực quản lý nhà nước trong phát triển đường GTNT 115

3.3.9 Tăng cường phối hợp chặt chẽ giữa các ngành các cấp và cộng đồng 119

3.3.10 Tăng cường kiểm tra, giám sát, việc sử dụng nguồn vốn NSNN 120

PHẦN KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 123

1 Kết luận 121

2 Kiến nghị 122

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 124

PHẨN PHỤ LỤC 126

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 10

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong những năm qua, dưới sự lãnh đạo của Đảng và Nhà nước thì nền sản xuấtnông nghiệp, đời sống người nông dân cũng như cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn đã

cơ bản thay đổi và đạt được những thành tựu to lớn Năng suất, chất lượng và hiệu quả

của sản xuất nông nghiệp phát triển với tốc độ khá cao, bền vững; hàng hóa nông sản

được phân phối rộng khắp các vùng miền trên toàn quốc nhờ hệ thống cơ sở hạ tầngđường bộ đã có bước phát triển vượt bậc so với những năm trước Tuy nhiên, đứngtrước công cuộc công nghiệp hóa và hiện đại hóa nông thôn thì nhiều thách thức đượcđặt ra Phát triển cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn là cấp thiết và có tính chất sống

còn đối với xã hội, để xóa bỏ rào cản giữa thành thị và nông thôn, rút ngắn khoảngcách phân hóa giàu nghèo và góp phần mang lại cho nông thôn một bộ mặt mới

Trong quá trình xây dựng cơ bản nói chung và quá trình xây dựng đường giao

thông nông thôn nói riêng, Nhà nước đã chú trọng đến công tác huy động các nguồn

vốn đầu tư và sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước (NSNN) chiếm tỷ trọng lớn

Đến nay nhiều công trình đã phát huy tác dụng góp phần làm cho nền kinh tế ngày

càng phát triển một cách vững chắc

Mặc dù, Nhà nước đã có nhiều chính sách đổi mới và tăng cường quản lý vốnNSNN nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư đường giao thông nông thôn nói riêng; Vấn đề

sử dụng vốn NSNN đầu tư xây dựng đường giao thông nông thôn vẫn còn nhiều vấn

đề đang được đặt ra cần phải giải quyết như: Hiệu quả của đầu tư còn thấp; thất thoát

và lãng phí vốn trong đầu tư còn nhiều và diễn ra ở tất cả các khâu Đây là một trongnhững vấn đề bức xúc của toàn xã hội, là một trong những nhiệm vụ trọng tâm của bộmáy chính trị và toàn thể nhân dân cần phải đồng bộ thực hiện

Thực tế hiện nay, Vốn từ NSNN đầu tư xây dựng đường giao thông nông thôncủa huyện Quảng Ninh đã có những đóng góp to lớn trong sự phát triển kinh tế - xã hộicủa huyện Nhờ đó, tốc độ tăng trưởng kinh tế của huyện đã đạt được khá cao so vớimức bình quân chung của cả tỉnh Bên cạnh đó, do nhiều nguyên nhân khác nhau làmcho vốn NSNN đầu tư xây dựng đường giao thông nông thôn chưa đạt hiệu quả và mục

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 11

tiêu đề ra Nhiều tồn tại, hạn chế chưa được khắc phục triệt để Điều này đã hạn chế

khá nhiều đến tốc độ phát triển kinh tế - xã hội của huyện

Xuất phát từ đó, tôi lựa chọn đề tài: "Nâng cao hi ệu quả sử dụng vốn ngân sách Nhà nước đầu tư xây dựng đường giao thông nông thôn huyện Quảng Ninh, tỉnh

Qu ảng Bình" làm luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản trị kinh doanh.

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu tổng quát

Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng

vốn thuộc NSNN đầu tư xây dựng đường giao thông nông thôn huyện Quảng Ninh,tỉnh Quảng Bình

2.2 Mục tiêu cụ thể

- Hệ thống hoá những vấn đề lý luận và thực tiễn về hiệu quả sử dụng vốn NSNN

đầu tư xây dựng đường GTNT;

- Phân tích, đánh giá hiệu quả sử dụng vốn NSNN đầu tư xây dựng đường giaothông nông thôn ở huyện Quảng Ninh giai đoạn 2006 - 2012;

- Đề xuất giải pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả sử dụng vốn NSNN đầu tư xâydựng đường giao thông nông thôn ở huyện Quảng Ninh đến năm 2015

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Nội dung và đối tượng nghiên cứu

- Nội dung nghiên cứu chủ yếu của đề tài là hiệu quả vốn NSNN đầu tư xây dựng

đường giao thông nông thôn;

- Đối tượng khảo sát:

Các cá nhân làm việc ở các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện QuảngNinh, làm việc ở các công ty xây dựng trên đại bàn có liên quan đến quản lý, sử dụngvốn NSNN đầu tư xây dựng đường GTNT

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Về không gian:

Trên địa bàn huyện Quảng Ninh

- Về thời gian:

+ Phân tích đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng vốn NSNN đầu từ xây dựng

đường giao thông nông thôn giai đoạn 2006 - 2012

+ Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn NSNN đầu tư xây dựngđường giao thông nông thôn đến năm 2015

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 12

4 Phương pháp nghiên cứu

4.1 Phương pháp thu thập tài liệu

- Số liệu thứ cấp:

Được thu thập từ Phòng Tài chính – Kế hoạch huyện, Chi cục thuế huyện, Phòng

Thống kê huyện, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện, Ban quản lý và Dự án huyện

và các báo cáo kinh tế xã hội hàng năm của UBND huyện giai đoạn 2006 – 2012, Niêngiám thống kê huyện Quảng Ninh và nguồn tài liệu phong phú trên internet

4.2 Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu

- Dùng phương pháp phân tổ thống kê để tổng hợp và hệ thống hóa tài liệu thu

thập được

- Sau khi mẫu điều tra đã được xác định với các đơn vị đã được lựa chọn, tiến

hành nhập số liệu, xử lý, tính toán số liệu bằng phần mềm SPSS và phần mềmMicrosoft Excel 2003

4.3 Phương pháp phân tích

- Dùng phương pháp thống kê mô tả để xác định các đặc trưng về mặt lượng củahiệu quả đầu tư xây dựng đường GTNT bằng nguồn vốn NSNN

- Phương pháp phân tích nhân tố khám phá (EFA- Exploratory Factor Analysis):

+ Đánh giá độ tin cậy của thang đo: cho phép người phân tích loại bỏ các biến

không phù hợp và hạn chế các biến rác trong quá trình nghiên cứu Nếu hệ số

Cronbach’s Alpha < 0.5: loại biến không phù hợp

+ Xem xét sự thích hợp của phân tích nhân tố: Sử dụng trị số KMO

Nếu trị số KMO từ 0.51: phân tích nhân tố thích hợp với dữ liệu

Nếu trị số KMO < 0.5: phân tích nhân tố có khả năng không thích hợp với các dữ liệu

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 13

+ Xác định số lượng nhân tố: Sử dụng trị trị số Eigenvalue – là đại lượng đại diện

cho phần biến thiên được giải thích bởi mỗi nhân tố Trị số Eigenvalue > 1 thì việc tómtắt thông tin mới có ý nghĩa

+ Hệ số tải nhân tố (factor loading): là những hệ số tương quan đơn giữa các biến

và các nhân tố Tiêu chuẩn quan trọng đối với hệ số tải nhân tố là phải lớn hơn hoặcbằng 0.5 Những biến không đủ tiêu chuẩn này sẽ bị loại

- Phương pháp kiểm định thống kê: kiểm định Chi-Square

4.4 Phương pháp chuyên gia chuyên khảo

Trong quá trình thực hiện đề tài, ngoài những phương pháp kể trên, luận văn đãthu thập ý kiến của các chuyên gia và các nhà quản lý trong các lĩnh vực như: Tàichính, Xây dựng, Giao thông, để làm căn cứ cho việc đưa ra các kết luận chính xác,

có căn cứ khoa học phù hợp với thực tiễn; làm cơ sở cho các đề xuất giải pháp có tính

thực tiễn, khả thi và có sức thuyết phục cao nhằm nâng cao hiệu quả sử vốn NSNN đầu

tư đường giao thông nông thôn có hiệu quả

5 Kết cấu luận văn

Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Danh mục tài liệu tham khảo và các phụ lục, kết cấucủa luận văn gồm 3 chương:

- Chương 1: Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu;

- Chương 2: Hiệu quả sử dụng vốn NSNN đầu tư xây dựng đường GTNT huyệnQuảng Ninh, tỉnh Quảng Binh;

- Chương 3: Định hướng và các nhóm giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sửdụng vốn NSNN đầu tư xây dựng đường GTNT huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Binhtrong thời gian tới

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 14

PHẦN NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG ĐƯỜNG GTNT

1.1 Lý luận cơ bản về đầu tư và đầu tư xây dựng đường Giao thông nông thôn 1.1.1 Khái niệm về đầu tư

1.1.1.1 Khái ni ệm

Khái niệm: Đầu tư có thể được hiểu đồng nghĩa với sự bỏ ra, sự hy sinh những thứ

có ở hiện tại (tiền, sức lao động, của cải, trí tuệ) nhằm đạt được những kết quả có lợi

trong tương lai Có thể nói: Đầu tư là hoạt động kinh tế gắn với việc sử dụng vốn dài

hạn nhằm mực đích sinh lời.[15]

Chính vì thế mà nó có các đặc trưng sau:

- Thứ nhất là tính sinh lời, nó là đặc trưng hàng đầu của đầu tư Không thể coimột hoạt động kinh tế là đầu tư nếu việc sử dụng vốn không nhằm mục đích thu lạimột khoản tiền, vật chất có giá trị lớn hơn khoản bỏ ra;

- Thứ hai, đầu tư là thời gian kéo dài, thông thường kéo dài từ 2 đến 50 năm

và có thể lâu hơn Những hoạt động kinh tế ngắn hạn không được coi là hoạt động

đầu tư Đặc trưng này cho phép ta phân biệt hoạt động đầu tư và hoạt động kinh

doanh Kinh doanh thường chỉ coi là một giai đoạn của hoạt động đầu tư Đầu tư vàkinh doanh thống nhất tính sinh lời nhưng khác nhau ở thời gian thực hiện, kinhdoanh là một trong những yếu tố quan trọng để nâng cao hiệu quả đầu tư

1.1.1.2 Vai trò c ủa đầu tư

- Đầu tư thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế: đầu tư có hiệu quả sẽ xâydựng được một nền kinh tế ổn định có tốc độ tăng trưởng nhanh, đườnghiện đại và

cơ sở pháp lý lành mạnh.[12]

- Đầu tư tác động đến sự dịch chuyển cơ cấu nền kinh tế:

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 15

Kinh nghiệm của các nước trên thế giới cho thấy, con đường tất yếu có thể

tăng nhanh với tốc độ mong muốn là tăng cường đầu tư nhằm tạo ra sự phát triển

nhanh ở khu vực công nghiệp và dịch vụ Đối với các ngành nông nghiệp, lâmnghiệp, thuỷ sản, do hạn chế về đất đai và khả năng sinh học, để đạt được tốc độ

tăng trưởng lớn là rất khó khăn Như vậy, chính sách đầu tư quyết định quá trình

chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở các quốc gia nhằm đạt được tốc độ tăng nhanh củatoàn bộ nền kinh tế Về cơ cấu lãnh thổ, đầu tư có tác dụng thúc đẩy các vùng kémphát triển thoát khỏi tình trạng nghèo đói, phát huy tối đa những lợi thế so sánh vềtài nguyên, địa thế, kinh tế, chính trị… của những vùng có khả năng phát triển

nhanh hơn, làm bàn đạp thúc đẩy những vùng khác cùng phát triển.[15]

- Đầu tư tăng cường khả năng khoa học của đất nước:

Công nghệ là trung tâm của công nghiệp hoá - hiện đại hoá Đầu tư là điềukiện của sự phát triển và tăng cường khả năng công nghệ, trình độ công nghệ củaViệt Nam lạc hậu nhiều hơn so với thế giới và khu vực Chúng ta đều biết rằng có

hai con đường cơ bản để phát triển công nghệ là tự nghiên cứu, phát minh ra công

nghệ hoặc nhập công nghệ từ nước ngoài Dù tự nghiên cứu hay nhập từ nước ngoài

đều cần phải có tiền, cần phải có vốn đầu tư Mọi phương án đổi mới công nghệ

không gắn với nguồn vốn đầu tư sẽ là những phương án không khả thi.[15]

1.1.1.3 Các b ước của quá trình đầu tư

a Trình t ự đầu tư

Dự án đầu tư được hình thành và phát triển với nhiều giai đoạn riêng biệt,nhưng gắn kết chặt chẽ với nhau, thậm chí đan xen nhau theo một tiến trình logic.Mặc dù vậy, có thể nghiên cứu chúng một cách tương đối độc lập và trên các góc độkhác nhau để hiểu chúng một cách hệ thống hơn, toàn diện hơn Trên cơ sở quyhoạch đã được phê duyệt, trình tự thực hiện dự án đầu tư bao gồm 8 bước côngviệc, phân thành hai giai đoạn theo sơ đồ sau:

Qua sơ đồ ta thấy, bước đầu tiên là cơ sở để thực hiện bước sau, giai đoạntrước là cơ sở thực hiện giai đoạn sau Tuy nhiên, do tính chất và quy mô của dự

án mà một vài bước có thể gộp vào nhau như ở giai đoạn chuẩn bị đầu tư, đối với

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 16

dự án vừa và nhỏ thì có thể không cần phải có bước nghiên cứu cơ hội đầu tư vàbước nghiên cứu dự án tiền khả thi mà xây dựng luôn dự án khả thi, thậm chí chỉcần lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật đối với những dự án quá nhỏ và những dự án

có thiết kế mẫu

Sơ đồ 1.1 Trình tự trong hoạt động đầu tư

Khi bước trước đã thực hiện xong, trước khi triển khai thực hiện bước tiếp theophải kiểm tra và đánh giá đủ các khía cạnh về kinh tế, tài chính, kỹ thuật của bước

đó, nếu đạt yêu cầu về các tiêu chuẩn, quy phạm (nếu có) cho bước đó và được cấp

có thẩm quyền phê duyệt mới được thực hiện bước tiếp theo Đáng lưu ý nhất làgiai đoạn chuẩn bị đầu tư và thực hiện đầu tư dự án

- Nội dung công việc thực hiện ở giai đoạn chuẩn bị đầu tư gồm:

+ Nghiên cứu sự cần thiết phải đầu tư và quy mô đầu tư;

+ Tiến hành thăm dò, xem xét thị trường để xác định nhu cầu tiêu thụ, tìmnguồn cung ứng thiết bị, vật tư cho sản xuất, xem xét khả năng về nguồn vốn đầu tư

và lựa chọn hình thức đầu tư;

Giai đoạn IChuẩn bị đầu tư

Nghiên cứu cơ

hội đầu tư

Chạy thửnghiệm thu,quyết toán

Đưa vào khai thác sử dụng

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 17

+ Tiến hành điều tra, khảo sát và chọn địa điểm xây dựng;

+ Lập dự án đầu tư;

+ Gửi hồ sơ dự án và văn bản của cơ quan có thẩm quyền quyết định đầu tư, tổchức cho vay vốn đầu tư và cơ quan có chức năng thẩm quyền lập dự án đầu tư;

- Nội dung công việc ở giai đoạn thực hiện dự án bao gồm:

+ Xin giao đất hoặc thuê đất theo quy định của Nhà nước;

+ Chuẩn bị mặt bằng xây dựng;

+ Tuyển chọn tư vấn khảo sát, thiết kế giám định kỹ thuật và chất lượng công trình;+ Phê duyệt dự án đầu tư (đối với công trình phải lập dự án) hoặc báo cáo kinh

tế kỹ thuật công trình;

+ Phê duyệt, thẩm định thiết kế và tổng dự toán, dự toán hạng mục công trình;

+ Phê duyệt kế hoạch đấu thầu các hạng mục công trình và hồ sơ mời thầuhoặc hồ sơ yêu cầu (đối với công trình chỉ định thầu);

+ Tổ chức đấu thầu thi công xây lắp, thiết bị;

+ Xin giấy phép xây dựng và giấy phép khai thác tài nguyên (nếu có);

+ Ký kết hợp đồng kinh tế với nhà thầu đã trúng thầu;

+ Thi công xây lắp công trình;

+ Kiểm tra giám sát thực hiện các hợp đồng;[12]

b Phân lo ại dự án đầu tư

Trên thực tế, các dự án đầu tư rất đa dạng về loại hình, quy mô và thời hạn

Do vậy, tuỳ theo mục đích nghiên cứu và quản lý mà người ta có thể phân loại dự

án đầu tư theo các tiêu thức khác nhau như sau:

- Theo tính chất của dự án: Người ta có thể chia dự án đầu tư thành các loại

dự án như dự án đầu tư sản xuất kinh doanh, dự án đầu tư phát triển KT - XH, dự án

đầu tư nhân đạo;

- Theo nguồn vốn đầu tư: Dự án đầu tư bằng vốn trong nước, vốn đầu tư trựctiếp từ nước ngoài, vốn ODA, vốn đầu tư của Chính phủ, vốn đầu tư của khu vực tưnhân, vốn liên doanh và vốn cổ phần…;

- Theo ngành, lĩnh vực đầu tư: Dự án thuộc ngành công nghiệp, nông nghiệp,lâm nghiệp, kết cấu hạ tầng dịch vụ…;

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 18

- Theo quy mô: Dự án đầu tư quy mô lớn, dự án đầu tư quy mô vừa vànhỏ.[12]

Phân loại dự án theo yêu cầu phân cấp quản lý của Nhà nước thì trong luậtXây dựng và Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ củaChính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình đã phân dự án thành banhóm như sau:

-Các dự án đầutư xây dựng công trình: Thuỷ lợi, giao thông (khác điểm trên),

cấp thoát nước và công trình hạ tầng kỹ thuật, kỹ thuật điện, sản xuất thiết bị thôngtin, điện tử, tin học, hoá dược, thiết bị y tế, công trình cơ khí khác, sản xuất vật liệu,

bưu chính, viễn thông, với tổng mức đầu tư trên 1.000 tỷ đồng;

- Các dự án đầu tư xây dựng công trình: Công nghiệp nhẹ, sành sứ, thuỷ tinh,

vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, sản xuất nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ

sản, chế biến nông, lâm, thuỷ sản Với tổng mức đầu tư trên 700 tỷ đồng;

- Các dự án đầu tư xây dựng công trình: y tế, văn hoá, giáo dục, phát thanh,truyền hình, xây dựng dân dụng khác (trừ xây dựng khu nhà ở), kho tàng, du lịch,thể dục thể thao, nghiên cứu khoa học và các dự án khác Với tổng mức đầu tư trên

Trang 19

sản, các dự án giao thông (cầu, cảng biển, cảng sông, sân bay, đường sắt, đườngquốc lộ), xây dựng khu nhà ở Với tổng mức đầu tư từ 75 đến 1.500 tỷ đồng;

- Các dự án đầu tư xây dựng công trình: Thuỷ lợi, giao thông (khác ở điểmtrên), cấp thoát nước và công trình hạ tầng kỹ thuật, kỹ thuật điện, sản xuất thiết bị

thông tin, điện tử, tin học, hoá dược, thiết bị y tế, công trình cơ khí khác, sản xuất

vật liệu, bưu chính, viễn thông Với tổng mức đầu tư từ 50 đến 1.000 tỷ đồng;

- Các dự án đầu tư xây dựng công trình: hạ tầng kỹ thuật khu đô thị mới, côngnghiệp nhẹ, sành sứ, thuỷ tinh, in, vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, sản xuấtnông - lâm - ngư nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, chế biến nông - lâm - thuỷ sản Vớitổng mức đầu tư từ 40 đến 700 tỷ đồng;

- Các dự án đầu tư xây dựng công trình: Y tế, văn hoá, giáo dục, phát thanh,truyền hình, xây dựng dân dụng khác (trừ xây dựng khu nhà ở), kho tàng, du lịch,thể dục thể thao, nghiên cứu khoa học và các dự án khác Với tổng mức đầu tư từ 30

đến 500 tỷ đồng.[12], [23]

D ự án nhóm C:

- Các dự án đầu tư xây dựng công trình: Công nghiệp điện, khai thác dầu khí,hoá chất, phân bón, chế tạo máy, xi măng, luyện kim, khai thác chế biến khoángsản, các dự án giao thông (cầu, cảng biển, cảng sông, sân bay, đường sắt, đườngquốc lộ) Các trường phổ thông nằm trong quy hoạch (không kể mức vốn), xâydựng khu nhà ở Với tổng mức đầu tư dưới 75 tỷ đồng;

- Các dự án đầu tư xây dựng công trình: Thuỷ lợi, giao thông (khác ở điểmtrên), cấp thoát nước và công trình hạ tầng kỹ thuật, kỹ thuật điện, sản xuất thiết bị

thông tin, điện tử, tin học, hoá dược, thiết bị y tế, công trình cơ khí khác, sản xuất

vật liệu, bưu chính, viễn thông Với tổng mức đầu tư dưới 50 tỷ đồng;

- Các dự án đầu tư xây dựng công trình: Công nghiệp nhẹ, sành sứ, thuỷ tinh,

vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp, nuôi

trồng thuỷ sản, chế biến nông, lâm, thuỷ sản Với tổng mức đầu tư dưới 40 tỷ đồng;

- Các dự án đầu tư xây dựng công trình: Y tế, văn hoá, giáo dục, phát thanh,truyền hình, xây dựng dân dụng khác (trừ xây dựng khu nhà ở), kho tàng, du lịch,

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 20

thể dục thể thao, nghiên cứu khoa học và các dự án khác Với tổng mức đầu tư dưới

30 tỷ đồng.[12], [23]

1.2 Hiệu quả sử dụng vốn NSNN đầu tư xây dựng đường GTNT

1.2.1 Đường giao thông nông thôn

1.2.1.1 Khái ni ệm

Đường GTNT là bộ phận giao thông địa phương nối tiếp với hệ thống đường

quốc gia nhằm phục vụ sản xuất Nông - Lâm - Ngư nghiệp và phục vụ giao lưuKinh tế - Văn hoá - Xã hội của các làng xã, thôn xóm Mạng lưới này nhằm đảmbảo cho các phương tiện cơ giới loại trung, nhẹ, thô sơ qua lại

GTNT bao gồm các tuyến đường huyện (ĐH), đường xã (ĐX) và đường thônbản nối liền tới các thị trường, các khu vực kinh tế nông nghiệp, phi nông nghiệp vàcác dịch vụ xã hội khác GTNT chủ yếu là đường bộ, cầu cống, bến đò, bến cảng

đảm bảo hoạt động của các loại phương tiện cơ giới loại trung, nhẹ và xe thô sơ

phục vụ cho nông nghiệp, nông thôn

1.1.2.2 Vai trò c ủa đường GTNT trong phát triển kinh tế xã hội

Đường GTNT được kết nối với đường quốc lộ, tỉnh lộ, trung tâm các huyện tạo

thành hệ thống giao thông liên hoàn được xem như là một đầu vào cơ bản để kíchthích phát triển kinh tế, tạo công ăn việc làm và cung ứng tốt hơn công tác giáo dục,

chăm sóc sức khoẻ, tiếp cận với các cơ sở kinh tế và xã hội, các dịch vụ (tín dụng,

công nghệ, thông tin, truyền thông, ); góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nôngnghiệp làm thay đổi bộ mặt nông thôn, phân bố lại dân cư, khai thác tiềm năng kinh

tế đồi, rừng, lưu thông hàng hoá từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng, chế biến, xuấtkhẩu; xây dựng đường GTNT là yêu cầu khách quan trong tiến trình xây dựng nôngnghiệp, nông thôn theo hướng CNH - HĐH đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tếnông thôn và tạo điều kiện đi lại thuận lợi cho người dân

- Tạo điều kiện cơ bản cho phát triển kinh tế và tăng lợi ích xã hội cho nhân

dân trong khu vực có mạng lưới giao thông:

+ Tác động kinh tế của cơ sở hạ tầng giao thông gắn với sự phát triển sản xuất

nông nghiệp được thể hiện cụ thể bằng việc nâng cao sản lượng cây trồng, mở rộng

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 21

diện tích đất canh tác và nâng cao thu nhập của người nông dân Tác giả

Adam-Smith đã viết về tác động kinh tế rất mạnh mẽ khi hệ thống đường giao thông nông

thôn ở Uganda được xây dựng vào giai đoạn 1948-1959, đã làm cho mùa màng bội

thu chưa từng có, cùng với sự thay đổi tập quán canh tác trên diện rộng, thu nhập

của các hộ nông dân đã tăng lên từ 100 đến 200% so với trước Sự mở mang cáctuyến đường mới ở nông thôn, nông dân đã bắt đầu sử dụng các tiến bộ khoa học kỹthuật vào sản xuất, phòng trừ sâu bệnh… đã tạo ra những vụ mùa bội thu.[15]

Nhờ đường xá đi lại thuận tiện người nông dân có điều kiện tiếp xúc và mởrộng thị trường tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp, quay vòng vốn nhanh để tái sản xuấtkịp thời vụ, nhờ vậy họ càng thêm hăng hái đẩy mạnh sản xuất

Mặt khác, khi có đường giao thông tốt các vùng sản xuất nông nghiệp lại từngphần thuận tiện, các lái buôn mang ô tô đến mua nông sản ngay tại cánh đồng haytrang trại lúc mùa vụ Điều này làm cho nông dân yên tâm về khâu tiêu thụ, cũng

như nông sản đảm bảo được chất lượng từ nơi thu hoạch đến nơi chế biến

Tóm lại “việc mở mang mạng lưới đường giao thông ở nông thôn là yếu tốquan trọng làm thay đổi các điều kiện sản xuất nông nghiệp, giảm bớt thiệt hại hưhao về chất lượng và số lượng sản phẩm nông nghiệp, hạ chi phí vận chuyển và

tăng thu nhập của nông dân” – GiTec.[15]

+ Về mặt xã hội:

Chúng ta thấy rằng, về mặt kinh tế đường xá nông thôn có tác động tới sảnxuất, sẩn phẩm và thu nhập của nông dân, thì mặt xã hội nó lại là yếu tố và phươngtiện đầu tiên góp phần nâng cao văn hoá, sức khoẻ và mở mang dân trí cho cộng

đồng dân cư đông đảo sống ngoài khu vực thành thị

Giao thông thuận lợi còn góp phần vào việc giải phóng phụ nữ, khuyến khích họ

lui tới các trung tâm dịch vụ văn hoá, thể thao ở ngoài làng xã, tăng cơ hội tiếp xúc vàkhả năng thay đổi nếp nghĩ Do đó có thể thoát khỏi những hủ tục, tập quán lạc hậu tróibuộc người phụ nữ nông thôn từ bao đời nay, không biết gì ngoài việc đồng áng, bếpnúc Với các làng quê ở nước ta, việc đi lại, tiếp xúc với khu vực thành thị còn có tácdụng nhân đạo tạo khả năng cho phụ nữ có cơ hội tìm được hạnh phúc hơn là bó hẹptrong luỹ tre làng rồi muộn màng hay nhỡ đường nhân duyên

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 22

Tác động tích của hệ thống đường giao thông nông thôn về mặt xã hội đã được

William Anderton và Charlers, khi nghiên cứu về sự phát triển nông thôn ở các

nước đang phát triển như Colombia, Liberia, Philipines và Jamaica có những điều

kiện xã hội và sản xuất nông nghiệp đã đưa ra kết luận “đường giao thông nông

thôn được mở mang xây dựng tạo điều kiện giao lưu thuận tiện giữa vùng sản xuất

nông nghiệp với các thị trấn, các trung tâm văn hoá, xã hội có tác dụng mạnh mẽ

đến việc mở mang dân trí cho cộng đồng dân cư, tạo điều kiện để thanh niên nông

thôn tiếp cận cái mới cũng như góp phần giải phóng phụ nữ “.[15]

- Về y tế:

Đường xá tốt tạo cho người dân năng đi khám, chữa bệnh và lui tới các trung

tâm dịch vụ cũng như dễ dàng tiếp xúc, chấp nhận các tiến bộ y học như bảo vệ sứckhoẻ, phòng tránh các bệnh xã hội Và đặc biệt là việc áp dụng các biện pháp kếhoạch hoá gia đình, giảm mức độ tăng dân số, giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng cho trẻ em

và bảo vệ sức khoẻ cho người già…

- Về giáo dục:

Hệ thống đường xá được mở rộng sẽ khuyến khích các trẻ em tới lớp, làmgiảm tỷ lệ thất học ở trẻ em nông thôn Với phần lớn giáo viên sống ở thành thị, xã,thị trấn thì đường giao thông thuận tiện có tác dụng thu hút họ tới dạy ở các trườnglàng; tránh cho họ sự ngại ngần khi phải đi lại khó khăn và tạo điều kiện ban đầu để

họ yên tâm làm việc.[15]

- Tác động mạnh và tích cực đến quá trình thay đổi cơ cấu sản xuất và chuyển dịch cơ cấu kinh tế - xã hội nông thôn:

Thông qua việc đảm bảo các điều kiện cơ bản, cần thiết cho sản xuất và thúc

đẩy sản xuất phát triển, thì các nhân tố và điều kiện cơ sở hạ tầng giao thông ở nông

thôn cũng đồng thời tác động tới quá trình làm thay đổi cơ cấu sản xuất và cơ cấukinh tế ở khu vực này

Trước hết, việc mở rộng hệ thống giao thông không chỉ tạo điều kiện cho việc

thâm canh mở rộng diện tích và tăng năng suất sản lượng cây trồng mà còn dẫn tớiquá trình đa dạng hoá nền nông nghiệp, với những thay đổi rất lớn về cơ cấu sử

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 23

dụng đất đai, mùa vụ, cơ cấu về các loại cây trồng cũng như cơ cấu lao động và sựphân bố các nguồn lực khác trong nông nghiệp, nông thôn.

Tại phần lớn các nước, nông nghiệp lạc hậu hoặc trong giai đoạn đầu quá độ côngnông nghiệp, những thay đổi này thường diễn ra theo xu hướng thâm canh cao các loại

cây lương thực, mở rộng canh tác cây công nghiệp, thực phẩm và phát triển ngành chănnuôi Trong điều kiện có sự tác động của thị trường nói chung các loại cây trồng và vật

nuôi có giá trị cao hơn đã thay thế cho loại cây có giá trị thấp hơn, đây cũng là thực tếdiễn ra trên nhiều vùng nông thôn, nông nghiệp nước ta hiện nay

Hai là, tác động mạnh mẽ đến các ngành, các lĩnh vực sản xuất kinh doanh

khác ngoài nông nghiệp ở nông thôn như: công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, vậntải, xây dựng… Đường sá và các công trình cộng cộng vươn tới đâu thì các lĩnh vựcnày hoạt động tới đó Do vậy, nguồn vốn, lao động đầu tư vào lĩnh vực phi nôngnghiệp cũng như thu nhập từ các hoạt động này ngày càng tăng Mặt khác, bản thâncác hệ thống và các công trình cơ sở hạ tầng ở nông thôn cũng đòi hỏi phải đầu tưngày càng nhiều để đảm bảo cho việc duy trì, vận hành và tái tạo chúng Tất cả các

tác động đó dẫn tới sự thay đổi đáng kể trong cơ cấu kinh tế của một vùng cũng như

toàn bộ nền kinh tế nông nghiệp Trong đó, sự chuyển dịch theo hướng công - nghiệp (hay công nghiệp hoá) thể hiện rõ nét và phổ biến

nông-Ba là, cơ sở hạ tầng giao thông là tiền đề và điều kiện cho quá trình phân bố lạidân cư, lao động và lực lượng sản xuất trong nông nghiệp và các ngành khác ở nông

thôn cũng như trong nền kinh tế quốc dân Vai trò này thể hiện rõ nét ở trong vùngkhai hoang, xây dựng kinh tế mới, những vùng nông thôn đang được đô thị hoáhoặc sự chuyển dịch của lao dộng và nguồn vốn từ nông thôn ra thành thị, từ nôngnghiệp sang công nghiệp

- Cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn là điều kiện cho việc mở rộng thị trường nông nghiệp nông thôn, thúc đẩy sản xuất và lưu thông hàng hoá phát triển

Trong khi đảm bảo cung cấp các điều kiện cần thiết cho sản xuất cũng như lưu

thông trong tiêu thụ sản phẩm hàng hoá trong nông nghiệp, nông thôn thì các yếu tố

hạ tầng giao thông cũng đồng thời là mở rộng thị trường hàng hoá và tăng cườngquan hệ giao lưu trong khu vực này

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 24

Sự phát triển của giao thông nông thôn tạo điều kiện thuận lợi cho thươngnghiệp phát triển, làm tăng đáng kể khối lượng hàng hoá và khả năng trao đổi Điều

đó cho thấy những tác động có tính lan toả của cơ sở hạ tầng có vai trò tích cực

Những tác động và ảnh hưởng của các yếu tố cơ sở hạ tầng giao thông không chỉ thểhiện vai trò cầu nối giữa các giai đoạn và nền tảng cho sản xuất, mà còn góp phầnlàm chuyển hoá và thay đổi tính chất nền kinh tế nông nghiệp, nông thôn theo hướngphát triển sản xuất kinh doanh hàng hoá và kinh tế thị trường Điều này có ý nghĩa

đặc biệt quan trọng đối với quá trình phát triển kinh tế xã hội ở những nước có nền

nông nghiệp lạc hậu và đang trong quá trình chuyển sang nền kinh tế thị trường

Cơ sở hạ tầng giao thông góp phần cải thiện và nâng cao đời sống dân cư nông

thôn, giải quyết những vấn đề cơ bản trong đời sống xã hội nông thôn như:

- Góp phần thúc đẩy hoạt động văn hoá xã hội, tôn tạo và phát triển nhữngcông trình và giá trị văn hóa truyền thống, nâng cao dân trí đời sống tinh thần của

dân cư nông thôn;

- Đáp ứng tốt hơn nhu cầu tiêu dùng hàng hoá và dịch vụ công cộng như giao

lưu đi lại, thông tin liên lạc… và các loại hàng hoá khác;

- Cung cấp cho dân cư nông thôn nguồn nước sạch sinh hoạt và đảm bảo tốt

hơn các điều kiện vệ sinh môi trường

Việc giải quyết những vấn đề trên và những tiến bộ trong đời sống văn hóa

-xã hội nói chung ở nông thôn phụ thuộc rất lớn vào tình trạng và khả năng phát triểncác yếu tố cơ sở hạ tầng giao thông nói chung và cơ sở hạ tầng nông thôn nói riêng

Sự mở rộng mạng lưới giao thông, cải tạo hệ thống điện nước sinh hoạt… cho dân

cư có thể làm thay đổi và nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của cá nhân trong

mỗi cộng đồng dân cư nông thôn

Nói cách khác, sự phát triển cơ sở hạ tầng giao thông ở nông thôn sẽ góp phầnquan trọng vào việc cải thiện điều kiện lao động, điều kiện sinh hoạt, làm tăng phúclợi xã hội và chất lượng cuộc sống của dân cư nông thôn Từ đó, tạo khả năng giảmbớt chênh lệch, khác biệt về thu nhập và hưởng thụ vật chất, văn hoá giữa các tầnglớp, các nhóm dân cư trong nông thôn cũng như giữa nông thôn và thành thị.[15]

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 25

1.1.2 3 Đặc điểm của hệ thống đường GTNT

a Các đặc điểm chính của hệ thống đường giao thông nông thôn đó là:

- Tính đồng bộ, tính hệ thống: Hệ thống đường giao thông nông thôn rất phức

tạp trên toàn bộ lãnh thổ, trong đó có những bộ phận có mức độ và phạm vi ảnh hưởngcao thấp khác nhau tới sự phát triển của kinh tế xã hội vùng nông thôn, của làng xã.Các vùng này lại có mối quan hệ chặt chẽ với nhau trong quá trình hoạt động

Vì vậy, nếu đường GTNT có sự đồng bộ thống nhất sẽ tạo điều kiện cho việctriển khai hoạt động, giảm thiểu chi phí, tối đa lợi ích Mặt khác, nó sẽ giúp cho việcquản lý của chính quyền các địa phương thống nhất theo cùng một tiêu chuẩn Sự

đồng bộ còn có ý nghĩa lớn trong việc tạo nên một cảnh quan kiến trúc đẹp cho khu

vực nông thôn

- Tính định hướng: Việc đầu tư đường giao thông nông thôn là quá trình đầu

tư phát triển theo quy hoạch, tức là nó xác định được mục tiêu đầu tư, thời gian, các

công việc cần tiến hành nên việc đầu tư này thể hiện tính định hướng Tức là đườnggiao thông nông thôn của địa phương phải theo kịp với nhịp độ phát triển kinh tế xãhội, phù hợp với chiến lược phát triển của địa phương và của đất nước Ngược lại,

hệ thống giao thông này phải tạo một tiền đề về cơ sở vật chất phục vụ cho sản xuất

và cho các hoạt động giao thương, đi lại Sự định hướng là một yêu cầu cần thiết đểcho quá trình đầu tư có sự tập trung, tạo ra nhiều hiệu quả

- Tính địa phương, tính vùng và khu vực: Đặc điểm của đường giao thông

là tính cố định vào khu vực được xây dựng do đó nó mang đặc điểm của từng vùng,từng địa phương Mỗi khu vực do điều kiện địa chất, khí hậu khác nhau mà nhữngyêu cầu kĩ thuật trong quá trình xây dựng cũng khác nhau Ví dụ như xây dựng cáccông trình ở miền trung phải chú ý đến điều kiện thời tiết thất thường, hay xảy ra lũlụt, xây dựng ở miền núi phải quan tâm về hoạt động địa chất tại vùng đó để có

phương án huy động những nguyên liệu thích hợp với chi phí tiết kiệm

- Tính xã hội và tính công cộng cao: Điều này thế hiện nhu cầu sử dụng của

dân cư đối với các công trình giao thông nông thôn Về cơ bản, hầu hết các công

trình cầu đường khi xây dựng đều phục vụ cho việc đi lại, buôn bán trong và ngoài

địa phương được thuận tiện

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 26

Với các đặc điểm trên, quá trình đầu tư xây dựng đường giao thông nông thônphải chú ý đến việc cân bằng giữa quyền lợi và nghĩa vụ của các bên tham gia vàoquá trình đầu tư cũng như các đối tượng được hưởng lợi ích từ việc đầu tư này Bởi

vì đây là các công trình công cộng nên việc giữ gìn và sử dụng hợp lý là một việcrất quan trọng Do vậy, các cơ quan hành chính địa phương cần coi trọng việc phâncấp quản lý, duy trì bảo dưỡng và khuyến khích việc sử dụng hiệu quả các côngtrình này

Hệ thống này có từ lâu đời, được hình thành và phát triển nhằm đáp ứng nhucầu đi lại của nhân dân địa phương Kết cấu mặt đường chủ yếu là đá dăm, đất ởmột số nơi đã thảm nhựa và mặt đường bê tông xi măng Đường giao thông nôngthôn góp phần phát triển kinh tế, văn hóa xã hội, tạo điều kiện thuận lợi cho đi lại và

giao lưu buôn bán;

Hệ thống GTNT ở mức độ đường cấp thấp nên chủ yếu là đi bộ, xe máy, xe

cơ giới cỡ nhỏ có thể hoạt động được Phục vụ hoạt động đi lại của người dân nông

thôn và hàng hoá của người dân Phục vụ cho sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp và

giao lưu kinh tế văn hoá xã hội Đối tượng hưởng lợi chính sau khi nâng cấp hệ

thống đường GTNT là người dân nông thôn Vì vậy việc quản lý một cách hiệu quả

đòi hỏi cần có sự tham gia của người dân;

Chi phí cho việc đầu tư xây dựng hệ thống đường GTNT là khá lớn, việc thuhồi vốn trực tiếp từ các công trình giao thông nông thôn rất khó khăn nên nguồnvốn cho xây dựng các công trình giao thông nông thôn thường là nguồn vốn thuộc

Ngân sách Nhà nước;

Hệ thống đường GTNT là một bộ phận của giao thông địa phương kết nốivới hệ thống đường quốc gia Đường giao thông nông thôn hiện tại có thể từ cấp VI

đến cấp VI theo TCVN 4054-05; đường GTNT loại A, B trong 22TCN 210-92;

hoặc 2 loại AH và AHMN trong quy định tạm thời về lựa chọn quy mô kỹ thuậtđường Giao thông nông thôn từ huyện xuống xã.[16]

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 27

Bảng 1.1 Tiêu chuẩn thiết kế đường bộ hiện hành

Tiêu chuẩn trích dẫn TCVN 4054-05 22TCN-210-92 1582-99 Cấp, loại đường Cấp IV Cấp V Cấp VI Loại A Loại B Loại AH

Chiều dài dốc tối đa (m) 500 400-500 300-400 200 300 400(300)

(Nguồn: Chiến lược Phát triển GTNT Việt Nam)

Trong hệ thống đường nông thôn cũ có đường đạt tiêu chuẩn đường cấp IV,giao thông nông thôn loại A, B, tuy nhiên sau một thời gian do công tác bảo trì bịsao nhãng nên đã bị xuống cấp nghiêm trọng, không còn giữ được hình dáng như

cũ, hơn nữa, với việc các xe có trọng tải lớn đi lại thường xuyên làm cho đường

giao thông nông thôn đã bị phá huỷ nhiều Rất nhiều đường GTNT không thể xếp

vào cấp hạng nào nữa, một số ít đường cấp huyện làm bằng cấp phối đá dăm tốt haybằng nhựa đường thì vẫn còn giữ được cấp hạng Đường nông thôn mới xây dựng,nâng cấp nhìn chung có xu hướng có cấp độ kỹ thuật cao hơn, song tiêu chuẩn thìcòn tuỳ thuộc vào điều kiện kinh tế của từng vùng Đường cấp huyện của huyệnQuảng Ninh chủ yếu là đường cấp VI

Hầu như các tuyến đường thôn xóm chưa tuân theo cấp hạng kỹ thuật GTNT,hình thành và tồn tại ở dạng tự nhiên, nên không tuân theo bất kỳ một chuẩn mựcnào về kích thước cũng như các tiêu chí của một con đường Hệ thống đường thônxóm chiếm một tỷ lệ tương đối lớn, tuy nhiên hệ thống đường này chưa được phâncấp, việc quản lý và xây dựng cũng như bảo trì chủ yếu do người dân tự ý thức

Đặc điểm địa hình GTNT bao gồm nhiều loại địa hình khác nhau như địa

hình miền núi, miền trung du , miến đất thấp, miền đất cát ven biển thì các loại vậtliệu xây dựng thích hợp cho các loại địa hình này như sau:

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 28

- Miền núi: Là vùng có độ cao, dễ sạt lở, có thể bị xói mòn lớn, các vật liệu

tự nhiên có thể dùng để xây dựng đường sẵn có như sỏi, đất với cự ly vận chuyểnngắn < 1km, các vật liệu cần phải được xử lý để xây dựng đường cũng tương đốinhiều như cát, đá nghiền…;[16]

- Miền trung du: là khu vực có độ cao thấp hơn vùng miền núi, có khả năng

bị xói mòn nhưng mức độ không lớn, các vật liệu tự nhiên như đất, sỏi cự ly <1km,các vật liệu được xử lý như cát, đá nghiền …phải vận chuyển xa hơn;[16]

- Miền đồng bằng đất thấp: là khu vực có thể bị xói mòn do sụt lở, là khu

vực thung lũng ven sông hoặc sát đồng bằng có độ cao dưới 500 m, các vật liệu tự

nhiên được sử dụng như đất, sỏi, với cự ly vận chuyển khoảng 5 km, vật liệu đãđược xử lý như đá dăm, gạch…;

- Miền đất ven biển: Dải ven biển có các cồn cát liền nhau ở một số khu vực

tạo ra xói mòn lan rộng, vật liệu có chiều hướng bị hư hỏng, xói mòn do lở đất, vậtliệu tự nhiêu như sỏi và vật liệu đã qua xử lý như đá dăm thường phải vận chuyểnvới cự ly đến 15km;[16]

b Các nhóm v ật liệu địa phương sử dụng trong xây dựng và bảo dưỡng đường giao thông nông thôn ở huyện như sau:

- Đất pha cát: loại này có thể được gia cố bằng xi măng hoặc có thể là nhựanhũ tương để sử dụng làm móng đường;

- Đất sét bụi: Loại này có thể được gia cố bằng vôi để làm móng đường và cótiềm năng sử dụng cho đường lát gạch kỹ thuật;

- Cấp phối đồi: Loại này có thể sử dụng làm lớp áo cấp phối ở những nơi phùhợp hoặc làm vật liệu móng đường Tuy nhiên nhiều vùng cấp phối đồi không nằm

trong hướng dẫn kỹ thuật cần phải được khảo sát kỹ trước khi thiết kế và thi công;

- Đất sỏi ong: Đây là một lớp phong hoá bên trên đá gốc, loại này có thể

được sử dụng làm vật liệu gia cố cơ học hay gia cố vôi cho móng đường;

- Cấp phối sỏi ong: Có trong đất bị phong hoá ở một số vùng đồi, có thể sửdụng làm lớp áo cấp phối ở những nơi phù hợp hoặc làm vật liệu móng đường;

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 29

- Cấp phối sông: Vật liệu này ở suối và lòng sông, loại này được sử dụng làm

móng đường nhưng có đặc tính cấp phối thấp, có thể được trộn với đất đỏ để làmmóng đường;

- Đá gốc tốt: Là vật liệu đặc biệt đồng nhất như đá granit hay bazan

c Các lo ại mặt đường thường dùng:

Đường cấp phối là loại đường được kiến nghị sử dụng trong các dự án nâng

cấp, cải tạo hệ thống đường Giao thông nông thôn Nhưng thực tế qua khảo sát chothấy hạn chế của việc sử dụng đá cấp phối Các số liệu về tình trạng mất cấp phốicho thấy khoảng 58% các đoạn đường được khảo sát bị xuống cấp nặng nề trong khi

đó khoảng 28% bị mất vật liệu nhanh gấp 2 lần mức bền vững, tạo gánh nặng về

bảo dưỡng, đồng thời ảnh hưởng tới môi trường Các loại mặt đường trên đều cầndùng tới vật liệu đất đá và không phải khu vực nào cũng có sẵn

- Mặt đường nhựa chiếm tỷ lệ cao hơn đối với đường cấp huyện và cả ở

đường xã ở trong vùng;

- Mặt đường BTXM nếu làm theo tiêu chuẩn cho đường ôtô thì giá thành sẽlớn hơn cả đường nhựa, nên thường chỉ làm với quy mô nhỏ;

- Mặt đường cấp phối, đá dăm và gia cố đất, sỏi chiếm tỷ lệ lớn, loại mặt

đường này nhiều nơi không phân biệt được rõ ràng, nhất là khi đường đã khai thácđược một thời gian;

- Mặt đường đất tự nhiên: Chiếm đa số tại các vùng còn khó khăn như miềnnúi và trung du, tỷ lệ ít hơn ở các vùng kinh tế khá, mật độ đông đúc Các vùng có

địa hình đồi núi thì đất tự nhiên còn có lẫn thành phần hạt cứng, các vùng đồng

bằng thấp mà chưa có điều kiện trải mặt đường thì nền đất tự nhiên là cát pha, sét,bùn gây trở ngại rất lớn vào mùa mưa

1.2.2 Nguồn vốn đầu tư phát triển đường giao thông nông thôn

1.2.2.1 Đặc điểm của đầu tư phát triển đường giao thông nông thôn

a Đặc điểm đầu tư

Đầu tư trong nông nghiệp, kinh tế nói chung và trong đầu tư đường giao thôngnông thôn nói riêng thông thường đều trực tiếp hay gián tiếp chịu ảnh hưởng của cácđặc điểm sản xuất nông nghiệp nên mang một số đặc điểm sau:

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 30

- Thời gian thu hồi vốn dài:

Đầu tư phát triển đường giao thông nông thôn thường có thời gian thu hồi vốn dàihơn so với đầu tư các ngành khác Những nguyên nhân chủ yếu của thời gian thu hồi

vốn dài bao gồm:

+ Số tiền chi phí cho một công trình GTNT thường khá lớn và phải nằm ứ đọngkhông vận động trong quá trình đầu tư Vì vậy, khu vực tư nhân không tích cực thamgia xây dựng đường GTNT mà chủ yếu là chính phủ;

+ Thời gian kể từ khi tiến hành đầu tư một công trình giao thông cho đến khi côngtrình đưa vào sử dụng thường kéo dài nhiều tháng thậm chí tới vài năm;

+ Tính rủi ro và kém ổn định của đầu tư cao do phụ thuộc nhiều vào yếu tố tự nhiên

- Hoạt động đầu tư trong lĩnh vực cơ sở hạ tầng, nhất là trong lĩnh vực đường

giao thông nông thôn, thường tiến hành trên phạm vi không gian rộng lớn, trải dàitheo vùng địa lý và phụ thuộc nhiều vào đặc điểm địa lý của vùng Điều này làm tăng

thêm tính phức tạp của việc quản lý, điều hành các công việc của thời kỳ đầu tư xâydựng công trình cũng như thời kỳ khai thác các công trình giao thông nông thôn

- Các thành quả của hoạt động đầu tư là các công trình xây dựng sẽ ở ngay nơi

mà nó được tạo dựng, phục vụ lâu dài cho hoạt động sản xuất và đời sống dân cư.

Do đó, khi xây dựng các công trình giao thông phải cân nhắc, lựa chọn công nghệ

kỹ thuật hợp lý nhất để phục vụ lâu dài cho nhân dân

Tính hiệu quả đầu tư phát triển đường giao thông nông thôn phụ thuộc nhiều yếu

tố, trong đó có yếu tố đầu tư tới hạn, là đầu tư đưa công trình xây dựng nhanh tới chỗ

hoàn bị Nếu chậm đạt tới chỗ hoàn bị, các công trình sẽ chậm đưa vào vận hành

b Đặc điểm kỹ thuật

GTNT bao gồm hệ thống đường xã lộ (do xã quản lý), đường huyện lộ (dohuyện quản lý) và một phần đường tỉnh lộ do tỉnh phân cho huyện quản lý Hệ thống

đường huyện và đường xã được phân theo kết cấu mặt đường chia làm các loại: Đường

nhựa và bê tông, đường cấp phối và đường đất Nhìn chung đường GTNT có kích

thước hẹp, chất lượng mặt đường thấp Tỷ lệ đường nhựa trong tổng số đường GTNT

còn rất thấp, chỉ đạt 3,8% ( trong đó đường huyện có 9,7%, đường xã chỉ có 2,2% đượctrải nhựa) Đường đất và đường cấp phối chiếm tỷ trọng lắm trong hệ thống giao thông

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 31

Vốn trong nước Vốn nước ngoài

Vốn TD

đầu tư

NN

Vốn trái phiếu CP

Vốn của dân

Vốn ngân sách

Vốn ODA Vốn đầu tư đường GTNT

nông thôn Một trong những hạn chế lớn của mạng lưới GTNT là hay bị ách tắc vào

mùa mưa, nhất là tại các khu vực miền núi, đồng bằng sông Cửu Long

Do mạng lưới GTNT chủ yếu tập trung ở khu vực nông thôn, miền núi nên đầu tưvào phát triển GTNT gặp nhiều khó khăn Để xây dựng được hệ thống đường cho nông

thôn đòi hỏi một lượng vốn đầu tư lớn, chi phí lớn là chi phí chuyên chở nguyên vật

liệu lên đến địa điểm thực hiện Tuy nhiên yêu cầu kỹ thuật cho đường GTNT không

đòi hỏi cao, các đơn vị thi công của địa phương hoàn toàn thực hiện được

c Đặc điểm nguồn vốn

Ở mỗi quốc gia, nguồn vốn đầu tư trước hết và chủ yếu là tích lũy của nền kinh

tế, tức là phần tiết kiệm không tiêu dùng đến (gồm tiêu dùng của cá nhân và tiêudùng của Chính phủ từ GDP) Người tích lũy từ nội bộ nền kinh tế một cách ổn định

là điều kiện đảm bảo tính độc lập và tự chủ của đất nước trong lĩnh vực khác Ngoài

vốn tích lũy từ trong nước, các quốc gia còn có thể và cần huy động vốn đầu tư từ

nước ngoài để phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của doanh nghiệp

Nguồn vốn huy động đầu tư phát triển đường GTNT được thể hiện ở sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.2 Vốn đầu tư đường GTNT

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 32

* Nguồn vốn đầu tư trong nước:

Bao gồm nguồn hỗ trợ từ ngân sách TW, nguồn đối ứng trong nước, nguồn vốnlồng ghép trong các chương trình phát triển kinh tế (như các chương trình xóa đóigiảm nghèo, thủy lợi nông nghiệp, nước sạch nông thôn, phát triển kinh tế vùng,…)nguồn ngân sách địa phương (tỉnh và nguồn đóng góp của các tổ chứa kinh tế, nhân

dân địa phương và cả nước)

- Nguồn vốn trong nước để đầu tư từ ngân sách TW: Vốn đầu tư cho đường GTNT

từ nguồn lực trong nước do TW quản lý rất hạn chế, được hỗ trợ dưới ba hình thức:

+ Hình thức 1: Bộ GTVT có một nguồn ngân sách hỗ trợ đầu tư hàng năm

cho GTNT Ngân sách này được phân bổ theo kế hoạch đầu tư cụ thể do địa phương

đề nghị

+ Hình thức 2: Vốn đối ứng của Chính phủ Việt Nam trong các chương trình

dự án ODA nước ngoài Bộ GTVT quản lý các vốn đối ứng với các dự án do Bộquản lý, như dự án GTNT 1 và dự án GTNT 2 Ngoài ra còn có vốn đối ứng do các

Bộ khác quản lý như Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn…Song lượng vốnnày không nhiều, phụ thuộc vào yêu cầu của từng dự án và nhà tài trợ quy định tỷ lệ

đối ứng khác nhau

+ Hình thức 3: Nguồn đầu tư phát triển CSHT GTNT được lồng ghép trong

các chương trình mục tiêu như: Chương trình xóa đói giảm nghèo TTg, chương trình phát triển kinh tế dành nguồn đầu tư của TW cho các xã xa xôi

135/1998/QĐ-hẻo lánh, khó khăn Khoản vốn này được đầu tư vào cơ sở hạ tầng cấp địa phương

trong đó có hạng mục về cầu và đường giao thông nông thôn

- Nguồn vốn đầu tư đường GTNT từ ngân sách địa phương: Ngân sách địa

phương đầu tư phát triển đường GTNT bao gồm ngân sách tỉnh và huyện, cụ thể:

+ Hàng năm mỗi tỉnh có khoản ngân sách nhất định hỗ trợ để phát triểnđường GTNT trong địa phương mình;

+ Mỗi huyện cũng có một khoản ngân sách hàng năm để đầu tư vào các

đường huyện và một khoản ngân sách sự nghiệp để bảo trì được cấp phát từ các

khoản thu để lại, cộng với vốn ủy thác của tỉnh dành cho các kế hoạch cụ thể;

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 33

+ Theo quy định chung của đường xã chủ yếu huy động từ sự đóng góp tài, lực

của nhân dân địa phương, hỗ trợ một phần từ ngân sách cấp trên và các nguồn vốnkhác Với phương châm này, TW cũng như các tỉnh ở từng địa phương đã phát

động phong trào nông thôn mới nhằm: Đóng góp vốn của các doanh nghiệp, các

hợp tác xã, các tổ chức, cá nhân đầu tư phát triển GTNT; Đóng góp từ các phong

trào, đoàn thể trong nước như lực lượng vũ trang, quân đội, đoàn thanh niên

Ngoài ra còn có nguồn vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước và vốn trái phiếuchính phủ Nguồn vốn nước ngoài bao gồm vốn hỗ trợ phát triển chính thức ODAcủa các tổ chức tài chính tiền tệ quốc tế, chính phủ các nước, tổ chức phi chính phủ,viện trợ không hoàn lại

- Nguồn vốn trong dân là nguồn vốn huy động bằng sự đóng góp của người

dân địa phương được sử dụng để nâng cấp các tuyến đường xã, thôn và đường giao

thông nội đồng (người dân có thể đóng góp bằng tiền, nguyên vật liệu sẵn ở địa

phương, ngày công lao động…);

- Huy động sự đóng góp từ nhân dân, mức đóng góp tùy theo khả năng điềukiện của từng hộ dân, tuỳ theo điều kiện kinh tế của mỗi địa phương;

- Vốn huy động cho xây dựng, bảo trì đường xã chủ yếu là nguồn lực của nhân

dân địa phương và sự hỗ trợ của cấp trên Tuy nhiên ở các xã nghèo thì việc huyđộng này chủ yếu là huy động sức người, do đó vai trò của Nhà nước trong việc

phát triển Giao thông nông thôn là chủ yếu;

- Đối với nguồn đóng góp của người dân là ngày công giành cho việc thi công

các đường giao thông nông thôn, miền núi thì đó là những công việc đơn giản, có

kỹ thuật đơn giản người dân có thể làm được Sự đóng góp của người dân có thể làbằng ngày công, bằng tiền hay vật liệu địa phương Ở nông thôn thì chủ yếu là lao

động công ích, xuất phát từ tiềm năng sức lao động và nguồn vật liệu sẵn có của địaphương, phản ánh sự năng động, sức trẻ, hoạt động mạnh mẽ của người dân

* Nguồn vốn đầu tư nước ngoài:

Đầu tư của các nhà tài trợ vào đường GTNT chủ yếu tập trung từ nguồn vốn

của ngân hàng thế giới, ngân hàng phát triển Châu Á, liên minh Châu Âu (EU), cácnhà tài trợ song phương, các tổ chức cơ quan liên hợp quốc

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 34

Việc cấp vốn tài trợ (vốn ODA) đầu tư GTNT một số dự án chính theo cáchthức sau:

- Đầu tư mang tính chất quốc gia lớn bằng việc vay của các tổ chức tiền tệquốc tế đầu tư vào cầu đường bộ nông thôn do bộ GTVT thực hiện;

- Đầu tư đường GTNT một số dự án thuộc Bộ NN và PTNT;

- Chương trình giảm nghèo, phát triển CSHT GTNT;

- Các dự án viện trợ không hoàn lại của nhiều tổ chức phi chính phủ xây dựng

và phát triển GTNT như làm cầu và đường bộ;

- Nguồn vốn từ ngân sách Nhà nước

1.2.2.2 V ốn NSNN đầu tư xây dựng đường GTNT

Nguồn vốn ngân sách Nhà nước để đầu tư phát triển Giao thông nông thôn baogồm vốn từ ngân sách trung ương, nguồn vốn ngân sách địa phương, vốn lồng ghép

trong các chương trình, dự án mục tiêu quốc gia (chương trình 135), nguồn vốn

ODA thông qua ngân sách và vốn đối ứng của Chính phủ Nguồn vốn từ ngân sách

Nhà nước (Trung ương và địa phương) chủ yếu là dành cho nâng cấp các tuyếnđường huyện, cho xây dựng đường vào các vùng kinh tế quá khó khăn, cho các

công trình đòi hỏi kỹ thuật cao, làm nguồn vốn đối ứng cho các dự án ODA Bằngnguồn vốn ngân sách Nhà nước để hỗ trợ vật tư, kỹ thuật như: các máy làm đường,

xi măng, sắt thép, nhựa đường,…Ngoài các dự án của ngành giao thông vận tải,

nguồn vốn từ ngân sách nhà nước cho phát triển GTNT còn gắn với các chươngtrình hỗ trợ phát triển Kinh tế - Xã hội 1000 xã đặc biệt khó khăn, chương trình xóa

đói giảm nghèo…

a Ngu ồn vốn từ ngân sách trung ương

Nguồn vốn từ Trung ương do Bộ GTVT quản lý, hàng năm Bộ GTVT tríchmột nguồn ngân sách nhỏ đầu tư cho đường bộ nông thôn Một số địa phương nhậntiền mặt trực tiếp từ trung ương, một số địa phương được cấp vật tư, thiết bị, nguyênvật liệu xây dựng Ngoài ra, vùng Bắc Trung Bộ là vùng có khí hậu khắc nghiệt,

thường hay có bão lụt thiên tai, gây sạt lở, làm hư hỏng đường, mùa mưa thường bị

sạt lở hoặc lũ cuốn trôi các công trình nên Bộ GTVT cũng dành phần hỗ trợ cho cáctỉnh để khắc phục thiệt hại do bão lũ gây ra

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 35

Vốn từ các chương trình mục tiêu quốc gia (theo chủ trương của Chính phủ về

xóa đói, giảm nghèo các huyện, xã khó khăn, đặc biệt khó khăn ) Vốn từ Trungương, Bộ Giao thông vận tải rót xuống, Vốn từ chương trình phát triển kinh tế đầu

tư của Trung ương cho các xã xa xôi, hẻo lánh, khó khăn, Chương trình phát triển

kinh tế vùng theo quyết định của Chính phủ Các chương trình dự án phát triểnNông - Lâm - Ngư nghiệp, chương trình xóa đói giảm nghèo 135, trồng rừng trong

đó có một phần để phát triển giao thông nông thôn

b Ngu ồn từ ngân sách địa phương

Ngân sách địa phương đầu tư Giao thông nông thôn bao gồm ngân sách tỉnh,

ngân sách huyện và ngân sách xã Hàng năm mỗi tỉnh đều trích ra một khoản tiền từnguồn thu của Tỉnh để đầu tư cho hệ thống giao thông, để xây dựng, bảo trì, bảo

dưỡng đường GTNT Việc quản lý ngân sách được thực hiện theo Luật ngân sách.Hàng năm mỗi huyện cũng trích ra một khoản tiền để bảo trì đường Giao thông

nông thôn do huyện quản lý theo phân cấp, được cấp phát từ các khoản thu được,cộng với vốn uỷ thác của tỉnh dành cho các kế hoạch cụ thể Nguồn vốn này chỉ

được chi cho các dự án xây dựng, nâng cấp, khôi phục nhỏ, sửa chữa và bảo trì

Hàng năm mỗi xã có một khoản ngân sách nhỏ, dành cho đường bộ, được cấp

phát từ các nguồn thu để lại, công với bất kỳ khoản vốn uỷ thác nào của tỉnh hoặchuyện Một số UBND xã đã thu phí đường bộ địa phương để tạo nguồn thu cho xã

1.2.3 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả đầu tư xây dựng đường GTNT từ NSNN

Hiệu quả của việc đầu tư từ NSNN là hiệu quả tổng hợp của hiệu quả kinh tế, hiệuquả xã hội và đảm bảo môi trường trong mối quan hệ chặt chẽ và phát triển bền vữngnhằm hướng tới chất lượng phát triền Việc đánh giá hiệu quả đầu tư vốn NSNN phảibao gồm đánh giá định tính và đánh giá định lượng, cả tầm vĩ mô và vi mô Vì đây lànguồn vốn từ NSNN nên nó phải được xem xét ở góc độ nhà nước thu được lợi ích gì từcác công cuộc đầu tư đó, thể hiện vai trò của Nhà nước trong việc đầu tư đó

1.2.3.1 Hi ệu quả kinh tế

Hiệu quả kinh tế của đầu vồn NSNN là tổng thể các yếu tố về lợi ích kinh tế đo

được bằng việc giá trị hóa các yếu tố kinh tế thu so với chi phí bỏ ra để đầu tư HiệuTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 36

quả kinh tế từ vồn NSNN phải ánh bởi các chỉ tiêu đo lường về mặt kinh tế như ICOR,

GDP, GNI,… Do vậy có thể dùng các chỉ tiêu này để đánh giá Cụ thể như sau:

Hiệu quả đầu tư là phạm trù kinh tế biểu hiện quan hệ so sánh giữa các kết quảkinh tế - xã hội đạt được của hoạt động đầu tư với các chi phí phải bỏ ra để có cáckết quả đó trong một thời kỳ nhất định

- Hệ số gia tăng vốn sản phẩm (hệ số ICOR)

Hệ số ICOR cho biết từng thời kỳ cụ thể muốn tăng thêm một đồng GDP thìcần bao nhiêu đồng vốn đầu tư Hệ số này càng nhỏ thì hiệu quả sử dụng vốn đầu tưcàng lớn

ICOR = Vốn đầu tư / GDP do vốn tạo ra = Vốn đầu tư/ Δ GDP

Nếu ICOR không đổi, mức tăng GDP hoàn toàn phụ thuộc vào vốn đầu tư Hệ

số này đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng kế hoạch kinh tế cho quốc gia

1.2.3.2 Hi ệu quả xã hội

Hiệu quả xã hội là chênh lệch giữa các lợi ích mà xã hội thu nhận được và cácchi phí nguồn lực mà xã hội phải bỏ ra để đầu tư Hiệu quả xã hội từ việc sử dụngvốn NSNN đầu tư xây dựng đường GTNT là tổng thể các yếu tố lợi ích về xã hội dothực hiện việc đầu tư mang lại Hiệu quả xã hội phải đặt trong mối quan hệ với hiệuquả kinh tế và sự cân đối hài hòa giữa hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội, đảm bảo

định hướng phát triển KT – XH, bản chất, mô hình của nền kinh tế Hiệu quả xã hội

là sự chênh lệch giữa các nguồn lực mà Nhà nước phải bỏ ra để đầu tư với kết quả

do đầu tư từ NSNN mang lại cho xã hội Thể hiện qua các chỉ tiêu sau:

- Đóng góp của đầu tư vốn NSNN xây dựng đường GTNT vào việc nâng cao mứcsống Mức sống được nâng cao chứng tỏ đầu tư có hiệu quả Nếu đầu tư ngày càngnhiều mà mức sống người dân tăng lên không tương xứng thì đầu tư ấy không có hiệuquả đích thực;

- Đóng góp của đầu tư vốn NSNN xây dựng đường GTNT vào việc tạo công ănviệc làm Đầu tư có hiệu quả thể hiện ở chổ tạo thêm nhiều việc làm mới;

- Đầu tư vốn NSNN xây dựng đường GTNT góp phần xóa đói giảm nghèo Đầu

tư có hiệu quả thể hiện ở việc giảm số người nghèo đói, giảm khoảng cách giàunghèo, đảm bảo an sinh xã hội,… Để đo lường hiệu quả đầu tư đối với xóa đóiTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 37

giảm nghèo cần xem xét tương quan giữa tốc độ tăng vốn đầu tư và tốc độ giảm tỷ

lệ đói nghèo Tốc độ giảm nghèo thể hiện qua các số liệu như: Thu nhập bình quân

đầu người một tháng, chi tiêu bình quân đầu người một tháng, tỷ lệ nghèo chung, tỷ

lệ hộ nghèo, thu nhập bình quân hàng tháng của lao động trong khu vực kinh tế nhà

nước,…;

- Đóng góp của đầu tư vốn NSNN xây dựng đường GTNT vào bình ổn giá cả,kiềm chế lạm phát Các số liệu thống kê hàng năm về giá thường bao gồm chỉ số giátiêu dùng, chỉ số giá xuất nhập khẩu, chỉ số giá vàng và đô la Mỹ, chỉ số giá bán sảnphẩm của người sản xuất hàng công nghiệp, nông nghiệp, lâm ngiệp, thủy sản, chỉ

số giá bán sản phẩm của người sản xuất,… Đây là những số liệu thống kê cho phépnghiên cứu, đánh giá về hiệu quả đầu tư;

- Đầu tư vốn NSNN xây dựng đường GTNT vào việc tăng năng suất lao động

Nó thể hiện ở hai khía cạnh:

+ Về mặt hiệu quả kinh tế: NSLĐ cao sẽ làm cho lợi ích kinh tế tăng NSLĐcao thể hiện đầu tư hiệu quả hơn;

+ Về hiệu quả xã hội: NSLĐ tăng góp phần làm cho thu nhập, đời sống của

người lao động tăng cao trong khi phỉ bỏ ít sức lao động hơn, trình độ KHCN, kỹnăng, chất lượng nguồn nhân lực được nâng lên, cơ cấu ngành nghề trong nền kinh

tế hướng tới CNH – HĐH nhiều hơn,… Như vậy đầu tư đã có hiệu quả

- Đóng góp vào sự phát triển sự nghiệp giáo dục, y tế, văn hóa, xã hội

1.2.3.3 Hi ệu quả môi trường

Hiệu quả về mặt môi trường của đầu tư vốn NSNN xây dựng đường GTNT làvới việc tăng cường phát triển mạnh đầu tư nhưng phải đảm bảo hài hòa giữa pháttriển KTXH và đảm bảo môi trường, có nghĩa là môi trường sinh thái phải được duytrì trong tầm mức, tiêu chuẩn quy định, không ảnh hưởng lớn đến môi trường

Hiệu quả đầu tư vốn NSNN xây dựng đường GTNT được xem xét trên 3 góc độ:

- Các dự án đầu tư vốn NSNN xây dựng đường GTNT phải đảm bảo giảmthiểu ô nhiễm môi trường, suy thoái môi trường;

- Nhà nước phải ưu tiên vốn để đầu tư các công trình, dự án môi trường, bởi

đây là lĩnh vực công ích, ít lợi nhuận, các nhà đầu tư không muốn đầu tư;

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 38

- Đầu tư vốn NSNN xây dựng đường GTNT ngoài việc đảm bảo có hiệu quả

về mặt môi trường còn có vai trò hỗ trợ, dẫn dắt, thúc đẩy,… toàn xã hội đầu tư

hướng tới làm cho môi trường xanh sạch hơn

1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn Ngân sách Nhà nước đầu tư xây dựng đường GTNT

Có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư vốn NSNN xây dựng đườngGTNT:

- M ột là công tác quy hoạch và kế hoạch đề ra:

+ Công tác quy hoạch và kế hoạch hoá hoạt động đầu tư (gọi tắt là kế hoạch hoá

đầu tư) vừa là nội dung vừa là công cụ quản lý hoạt động đầu tư Để nâng cao hiệu

quả sử dụng vốn đầu tư xây dựng đường GTNT thì công tác quy hoạch kế hoạch đầu

tư phải xuất phát từ nhu cầu của phát triển kinh tế Mục đích đầu tư cuối cùng củahoạt động đầu tư đường GTNT là tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng các

cơ sở kỹ thuật cho nền sản xuất xã hội Do đó nhu cầu của nền kinh tế là xuất phát

điểm cho việc lập quy hoạch và công tác kế hoạch hoá và phải dựa vào định hướng

lâu dài của Nhà nước, phù hợp với quy định của pháp luật Kế hoạch đầu tư phải dựatrên khả năng huy động của nguồn lực trong và ngoài nước đảm bảo tính vững chắc

và có mục tiêu rõ rệt Công tác quy hoạch và kế hoạch phải đảm bảo tính khoa học,tính đồng bộ và tính liên tục Có như vậy thì hiệu quả sử dụng vốn đầu tư đườngGTNT mới được nâng cao, ngược lại công tác quy hoạch, công tác kế hoạch tínhkhoa học không cao, không xuất phát từ nhu cầu phát triển kinh tế, không có mục

đích rõ rệt, không có tính bền vững thì dễ gây nên lãng phí thất thoát vốn đầu tư xây

dựng đường GTNT

Có thể khẳng định quy hoạch ảnh hưởng đặc biệt quan trọng đến hiệu quả củahoạt động đầu tư xây dựng đường GTNT Thực tế đầu tư xây dựng đường GTNTtrong những năm qua cho thấy, nếu quy hoạch yếu thì tình trạng các công trìnhkhông đưa vào sử dụng được hoặc thua lỗ kéo dài phải phá sản như nhà máy đường,cảng cá, chợ đầu mối…Quy hoạch dàn trải sẽ làm cho việc đầu tư xây dựng đườngGTNT manh mún, không có hiệu quả Nhưng nếu không có quy hoạch thì hậu quảlại càng nặng nề hơn Vì vậy, khi đã có quy hoạch cần phải công khai quy hoạch để

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 39

người dân có quyền được biết Trên cơ sở quy hoạch, về đầu tư xây dựng đườngGTNT của Nhà nước, Nhà nước cần phải đưa vào đầu tư, khuyến khích các khu vựcvốn khác tham gia đầu tư để tránh tình trạng quy hoạch treo.

- Hai là các chính sách kinh tế:

+ Các chính sách kinh tế là nhóm nhân tố tác động mạnh mẽ đến hiệu quả sửdụng vốn đầu tư Đó là chính sách dịch vụ thương mại, chính sách đầu tư…Cácchính sách điều tiết kinh tế vĩ mô, vi mô như chính sách tài khoá (chủ yếu là chínhsách thuế và chính sách chi tiêu của Chính phủ), chính sách tiền tệ (công cụ chínhsách lãi suất và mức cung tiền), chính sách tỷ giá hối đoái, chính sách khấu hao ;+ Chính sách kinh tế góp phần tạo ra một cơ cấu kinh tế hợp lý, tạo điều kiệncho nền kinh tế phát triển theo chiều hướng tích cực hay tiêu cực, vốn đầu tư được

sử dụng có hiệu quả cao hay thấp Các chính sách kinh tế tác động vào lĩnh vực đầu

tư góp phần tạo ra một cơ cấu đầu tư nhất định, là cơ sở để hình thành một cơ cấukinh tế hợp lý hay không hợp lý cũng như tác động làm tăng hoặc giảm thất thoátvốn đầu tư, theo đó mà vốn đầu tư được quản lý có hiệu quả hay không có hiệu quả;+ Trong quá trình khai thác sử dụng các đối tượng đầu tư hoàn thành, cácchính sách kinh tế tác động làm cho đối tượng này phát huy tác dụng tích cực haytiêu cực Tức là làm cho vốn đầu tư được sử dụng có hiệu quả cao hay thấp;

+ Cùng với chiến lược CNH - HĐH đúng đắn, nếu các chính sách kinh tế đượcxác định phù hợp với hệ thống đồng bộ và nhất quán thì sự nghiệp CNH - HĐH sẽthắng lợi, vốn đầu tư sẽ mang lại hiệu quả sử dụng cao Ngược lại, nếu các chínhsách kinh tế xác định không phù hợp, thiếu tính hệ thống, thiếu sự đồng bộ và nhấtquán thì sự nghiệp CNH - HĐH sẽ gặp trở ngại, làm cho hiệu quả quản lý và sửdụng vốn đầu tư thấp

- Ba là công tác tổ chức quản lý vốn đầu tư xây dựng:

+ Tổ chức quản lý vốn đầu tư xây dựng là một lĩnh vực rộng bao gồm nhiềunội dung nhằm khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư sản xuất kinh doanh phùhợp với chiến lược phát triển KT - XH trong từng thời kỳ nhất định để chuyển dịch

cơ cấu kinh tế theo hướng CNH - HĐH đất nước Quản lý có hiệu quả cao nhất các

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 40

nguồn VĐT do Nhà nước quản lý, chống thất thoát, lãng phí, bảo đảm dự án đượcxây dựng đúng quy hoạch, mỹ quan, bền vững, đảm bảo môi trường sinh thái, tạomôi trường cạnh tranh lành mạnh trong đầu tư xây dựng, áp dụng công nghệ tiêntiến với chi phí hợp lý, tổ chức quản lý chặt chẽ theo đúng trình tự đường GTNT đốivới các dự án thuộc nguồn vốn NSNN Vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tíndụng đầu tư phát triển của Nhà nước Phân định rõ trách nhiệm, quyền hạn của các

cơ quan quản lý Nhà nước, chủ đầu tư, tổ chức tư vấn và nhà thầu trong quá trình

đầu tư và xây dựng, nhằm sử dụng có hiệu quả vốn đầu tư Chất lượng của công tác

quản lý đầu tư sẽ tạo điều kiện cho việc tiết kiệm hay thất thoát, lãng phí vốn đầu tưcũng như tạo điều kiện cho các kết quả đầu tư tăng hay giảm về mặt khối lượng,mang lại nhiều hay ít các lợi ích KT - XH khi khai thác sử dụng có kết quả đầu tưnày Chính do những thiếu sót trong công tác quản lý đầu tư và xây dựng đã làmcho VĐT bị thất thoát, lãng phí Một số đối tượng đầu tư hoàn thành mang lại hiệuquả sử dụng không như mong muốn về lợi ích KT - XH chính là những nguyênnhân làm cho vốn đầu tư kém hiệu quả

- B ốn là tổ chức khai thác, sử dụng cho các đối tượng đầu tư hoàn thành:

+ Tổ chức khai thác, sử dụng các đối tượng đầu tư hoàn thành sẽ tạo ra một khốilượng cung ứng hàng hoá dịch vụ nhất định So sánh khối lượng hàng hoá dịch vụ nàyvới nhu cầu hàng hoá dịch vụ của nền kinh tế sẽ xác định lợi ích kinh tế của vốn đầu tư.+ Tổ chức khai thác, sử dụng các đối tượng đầu tư hoàn thành có kết quả tốthay không lại phụ thuộc vào nhiều yếu tố:

Do tác động của việc chọn mô hình chiến lược CNH - HĐH, tác động của việc

sử dụng các chính sách kinh tế và tác động của các tổ chức quản lý quá trình đầu tưxây dựng Các nhân tố này tuỳ thuộc vào mức độ đúng đắn, phù hợp của chúng mà

có tác động ảnh hưởng tích cực hoặc tiêu cực đến các đối tượng trong quá trình đầu

tư hoàn thành

Các nhân tố quá trình tổ chức, khai thác, sử dụng các đối tượng đầu tư hoànthành như công tác tổ chức điều hành, công tác nghiên cứu triển khai, áp dụng cácthành tựu khoa học kỹ thuật tiên tiến vào sản xuất, công tác tiếp thị, chiếm lĩnh và mởrộng thị trường tiêu thụ sản phẩm, công tác cải tiến mẫu mã, chất lượng sản phẩm…

Trường Đại học Kinh tế Huế

Ngày đăng: 08/11/2016, 11:13

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Quản lý dự án công trình xây dựng (2007). NxB Lao động &amp; Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý dự án công trình xây dựng (
Tác giả: Quản lý dự án công trình xây dựng
Năm: 2007
8. Hoàng Hữu Hoà (chủ biên), Tập bài giảng về phương pháp nghiên cứu khoa học, trường Đại học Kinh tế HuếHồ Đăng Thức, Sử dụng phần mềm SPSS trong phân tích số liệu.Viện Toán học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tập bài giảng về phương pháp nghiên cứu khoa học,"trường Đại học Kinh tế HuếHồ Đăng Thức,"Sử dụngphần mềm SPSS trong phân tích số liệu
10. Nguyễn Quang Dong (2003), Bài giảng Kinh tế lượng. NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Kinh tế lượng
Tác giả: Nguyễn Quang Dong
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2003
11. Nguyễn Thị Cành (2004), Phương pháp và phương pháp luận nghiên cứu khoa học kinh tế, NxB Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp và phương pháp luận nghiên cứu khoahọc kinh tế
Tác giả: Nguyễn Thị Cành
Năm: 2004
12. Phân tích kinh tế dự án đầu tư (2007), NxB Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích kinh tế dự án đầu tư (
Tác giả: Phân tích kinh tế dự án đầu tư
Năm: 2007
14. Quốc hội, Luật Xây dựng, Số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003.15. old.voer.edu.vn.Trường Đại học Kinh tế Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Xây dựng", Số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003.15. "old.voer.edu.vn
1. Bộ Tài chính (2005). Thông tư số 10/2005/TT-BTC ngày 2/2/2005, Hướng dẫn thực hiện quy chế công khai tài chính đối với việc phân bổ quản lý sử dụng vốn ĐT- XDCB thuộc nguồn vốn NSNN Khác
2. Bộ Tài chính (2011). Thông tư 19/2011/TT-BTC ngày 14/02/2011, về quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước Khác
4. Phòng Kinh tế hạ tâng UBND huyện Quảng Ninh (2006-2012), Báo cáo số liệu xây dựng chương trình GTNT-MN trên địa bàn Khác
5. Chi cục Thống kê huyện Quảng Ninh (2005-2011), Niên giám Thống kê huyện Quảng Ninh Khác
6. Chính phủ (2009), Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 12/2009/NĐ-CP Khác
7. Chính phủ (2009), Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình Khác
13. Phòng Phòng Tài chính - Kế hoạch UBND huyện Quảng Ninh (2006-2012), Báo cáo quyết toán thu chi ngân sách Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1. Trình tự trong hoạt động đầu tư - Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ngân sách nhà nước đầu tư xây dựng đường giao thông nông thôn huyện quảng ninh, tỉnh quảng bình
Sơ đồ 1.1. Trình tự trong hoạt động đầu tư (Trang 16)
Sơ đồ 1.2. Vốn đầu tư đường GTNT - Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ngân sách nhà nước đầu tư xây dựng đường giao thông nông thôn huyện quảng ninh, tỉnh quảng bình
Sơ đồ 1.2. Vốn đầu tư đường GTNT (Trang 31)
Sơ đồ 1.3. Bản đồ hành chính huyện - Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ngân sách nhà nước đầu tư xây dựng đường giao thông nông thôn huyện quảng ninh, tỉnh quảng bình
Sơ đồ 1.3. Bản đồ hành chính huyện (Trang 51)
Bảng 2.6. Tổng hợp số liệu đường GTNT được mở mới và nâng cấp ở huyện - Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ngân sách nhà nước đầu tư xây dựng đường giao thông nông thôn huyện quảng ninh, tỉnh quảng bình
Bảng 2.6. Tổng hợp số liệu đường GTNT được mở mới và nâng cấp ở huyện (Trang 68)
Bảng 2.7. Vốn đầu tư XDCB ở huyện Quảng Ninh giai đoan 2006 - 2012 - Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ngân sách nhà nước đầu tư xây dựng đường giao thông nông thôn huyện quảng ninh, tỉnh quảng bình
Bảng 2.7. Vốn đầu tư XDCB ở huyện Quảng Ninh giai đoan 2006 - 2012 (Trang 72)
Sơ đồ 1.4. Chu trình quản lý cấp phát vốn thuộc ngân sách nhà nước - Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ngân sách nhà nước đầu tư xây dựng đường giao thông nông thôn huyện quảng ninh, tỉnh quảng bình
Sơ đồ 1.4. Chu trình quản lý cấp phát vốn thuộc ngân sách nhà nước (Trang 73)
Bảng 2.8. Nguồn vốn phát triển đường GTNT huyện Quảng Ninh giai đoạn 2006 – 2012 - Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ngân sách nhà nước đầu tư xây dựng đường giao thông nông thôn huyện quảng ninh, tỉnh quảng bình
Bảng 2.8. Nguồn vốn phát triển đường GTNT huyện Quảng Ninh giai đoạn 2006 – 2012 (Trang 75)
Bảng 2.10: Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả xã hội xây dựng đường GTNT huyện Quảng Ninh giai đoạn 2009 - 2012 - Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ngân sách nhà nước đầu tư xây dựng đường giao thông nông thôn huyện quảng ninh, tỉnh quảng bình
Bảng 2.10 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả xã hội xây dựng đường GTNT huyện Quảng Ninh giai đoạn 2009 - 2012 (Trang 80)
Bảng 2.11. Thông tin chung về người được phỏng vấn - Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ngân sách nhà nước đầu tư xây dựng đường giao thông nông thôn huyện quảng ninh, tỉnh quảng bình
Bảng 2.11. Thông tin chung về người được phỏng vấn (Trang 85)
Bảng 2.12. Kiểm định tính phân phối chuẩn của các biến phân tích - Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ngân sách nhà nước đầu tư xây dựng đường giao thông nông thôn huyện quảng ninh, tỉnh quảng bình
Bảng 2.12. Kiểm định tính phân phối chuẩn của các biến phân tích (Trang 87)
Bảng 2.13. Kiểm định độ tin cậy các biến số phân tích với hệ số Cronbach Alpha - Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ngân sách nhà nước đầu tư xây dựng đường giao thông nông thôn huyện quảng ninh, tỉnh quảng bình
Bảng 2.13. Kiểm định độ tin cậy các biến số phân tích với hệ số Cronbach Alpha (Trang 88)
Bảng  2.14. Hệ số Cronbach Alpha cho toàn bộ câu hỏi - Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ngân sách nhà nước đầu tư xây dựng đường giao thông nông thôn huyện quảng ninh, tỉnh quảng bình
ng 2.14. Hệ số Cronbach Alpha cho toàn bộ câu hỏi (Trang 89)
Bảng 2.16.  Đánh giá hiệu quả môi trường từ đầu tư xây dựng đường GTNT - Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ngân sách nhà nước đầu tư xây dựng đường giao thông nông thôn huyện quảng ninh, tỉnh quảng bình
Bảng 2.16. Đánh giá hiệu quả môi trường từ đầu tư xây dựng đường GTNT (Trang 90)
Bảng 2.19. Ma trận xoay nhân tố (Rotated Component Matrixa - Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ngân sách nhà nước đầu tư xây dựng đường giao thông nông thôn huyện quảng ninh, tỉnh quảng bình
Bảng 2.19. Ma trận xoay nhân tố (Rotated Component Matrixa (Trang 96)
Sơ đồ 1.5. Quy trình lập quy hoạch dự án - Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ngân sách nhà nước đầu tư xây dựng đường giao thông nông thôn huyện quảng ninh, tỉnh quảng bình
Sơ đồ 1.5. Quy trình lập quy hoạch dự án (Trang 126)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w