MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2.1 Mục tiêu chung Đánh giá thực trạng chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn trong nhữngnăm trở lại đây, chỉ ra các yếu tố ngăn cản và thúc đẩy quá trình chuyển dịch
Trang 1MỞ ĐẦU
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Việt Nam với công cuộc đổi mới, phát triển kinh tế xã hội trong hai thập kỷ
đã đạt được những thành tựu đáng kể, trở thành một quốc gia năng động trong khuvực Tuy nhiên trước bối cảnh toàn cầu hóa kinh tế và xu thế hội nhập kinh tế quốc
tế đã đặt ra những cơ hội và thách thức lớn trên mọi lĩnh vực Việt Nam được đánhgiá là quốc gia có chi phí nhân công thấp, tuy nhiên để phát huy triệt để lợi thế sosánh, tạo đà xây dựng phát triển nguồn nhân lực bền vững đòi hỏi phải có chiếnlược đồng bộ và lâu dài Lao động bao giờ cũng là nguồn gốc của mọi của cải Laođộng là hoạt động có mục đích, có ý thức của con người nhằm tạo ra của cải đểphục vụ cho con ngưòi và xã hội Ở mọi nơi, mọi lúc người ta đều tìm cách sử dụngđầy đủ và hợp lý nguồn lao động Quá trình đổi mới kinh tế luôn làm thay đổi cơcấu kinh tế, đi liền với thay đổi về cơ cấu kinh tế trong nông thôn là sự biến đổi về
cơ cấu lao động nhưng ở nước ta sự thay đổi đó diễn ra rất chậm Để tác động vàoquá trình chuyển dịch, trong thời gian qua nước ta đưa ra nhiều chính sách nhằmthúc đẩy chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn nhưng nhiều chính sách khôngphát huy hiệu quả như mong muốn, thậm chí nhiều chính sách còn bỏ ngõ Nhậnthức được tầm quan trọng của quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động theo chiềuhướng tích cực đến sự phát triển của đất nước, trên Thế giới cũng như Việt Nam cónhiều đề tài nghiên cứu về chuyển dịch cơ cấu lao động tuy nhiên các nghiên cứuphân tích mức độ tác động thì chưa nhiều
Huyện Quảng Điền với nguồn lao động trên 46 ngàn người, những năm gần đây
đã có nhiều nỗ lực trong việc chuyển dịch cơ cấu lao động theo hướng phù hợp với
cơ cấu kinh tế so với những năm trước đây Trên phạm vi cả nước nói chung cũngnhư địa bàn huyện nói riêng, chuyển dịch cơ cấu lao động là vấn đề mang tính thời
sự Tuy nhiên các đề tài nghiên cứu về thị trường lao động và những vấn đề liên quanđến chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn chỉ dừng lại ở mức độ thống kê mô tả.Hoàn toàn chưa có một nghiên cứu nào đánh giá vấn đề này trên góc độ kinh tế hộ gia
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 2nhân tố tác động đến quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn trên địa bàn huyện Quảng Điền Tỉnh Thừa Thiên Huế" làm đề tài nghiên cứu.
2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
2.1 Mục tiêu chung
Đánh giá thực trạng chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn trong nhữngnăm trở lại đây, chỉ ra các yếu tố ngăn cản và thúc đẩy quá trình chuyển dịch từ đóđưa ra các đề xuất về mặt chính sách nhằm tác động tích cực tới quá trình chuyểndịch cơ cấu lao động nông thôn trên địa bàn huyện Quảng Điền
- Đưa ra các định hướng và giải pháp nhằm thúc đẩy quá trình chuyển dịch
cơ cấu lao động nông thôn theo chiều hướng tích cực
3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
Kết quả nghiên cứu nhằm trả lời được các câu hỏi sau:
- Cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động thay đổi như thế nào trong giai đoạn
2007 - 2009?
- Nhân tố nào tác động đến quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn
từ nông nghiệp sang phi nông nghiệp và trong nội bộ ngành nông nghiệp?
- Các yếu tố thúc đẩy cũng như ngăn cản quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động?
- Biện pháp cần thực hiện nhằm thúc đẩy quá trình chuyển dịch theo chiềuhướng tích cực?
4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu những vấn đề chủ yếu về cơ cấu lao động và quá trình chuyểndịch cơ cấu lao động nông thôn ở huyện Quảng Điền
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 34.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về mặt không gian: nghiên cứu trên địa bàn huyện Quảng Điền, chọn 4 địađiểm điều tra là: thị trấn Sịa, xã Quảng Phú, xã Quảng Công, xã Quảng Lợi
- Về mặt thời gian: số liệu tổng quan được thu thập trên các tài liệu đã công
bố từ 2000 đến nay Số liệu đánh giá thực trạng được thu thập trong khoảng thờigian từ năm 2007 - 2009
- Nội dung nghiên cứu: Tập trung nghiên cứu về thực trạng và phân tích các nhân
tố tác động đến quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn trên địa bàn huyện
5 KẾT CẤU ĐỀ TÀI
Ngoài phần giới thiệu và phần kết luận, đề tài có kết cấu gồm ba chương chính:Chương 1: Tổng quan các vấn đề nghiên cứu Chương này trình bày kháiquát hiện trạng của vấn đề nghiên cứu thông qua các tài liệu, các nghiên cứu đãđược thực hiện trong và ngoài nước
Chương 2: Phương pháp và các giả thiết nghiên cứu Chương này trình bày cácphương pháp nghiên cứu để đạt mục tiêu, đưa ra các giả thiết nghiên cứu, công cụ xử lý
số liệu, miêu tả quá trình thu thập số liệu, những thuận lợi và khó khăn gặp phải
Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận Chương này tập trung phân tíchthực trạng chuyển dịch cơ cấu lao động ở nông thôn huyện giai đoạn 2007- 2009.Bằng phương pháp phân tích định lượng, sử dụng mô hình hồi quy đa biến để tìmhiểu các yếu tố tác động đến quá trình chuyển dịch lao động ở nông thôn trong thờigian qua Dùng ma trận SWOT tìm ra điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức đốivới quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động Trên cơ sở của những phân tích đó sẽ đềxuất các giải pháp chính sách thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động nôngthôn
6 NHỮNG ĐÓNG GÓP CỦA LUẬN VĂN
- Kết quả nghiên cứu sẽ góp phần giúp cho cấp uỷ và chính quyền địaphương có đủ cơ sở khoa học trong việc hoạch định chính sách phát triển nôngnghiệp nông thôn
- Phát hiện những nhân tố đang kìm hãm cũng như thúc đẩy quá trình chuyển
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 4dịch cơ cấu lao động nông thôn trên địa bàn huyện.
- Góp phần kiến nghị, đề xuất việc điều chỉnh, bổ sung các cơ chế, chínhsách, giải pháp nhằm thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn trênđịa bàn huyện theo chiều hướng tích cực
- Là tài liệu cung cấp thông tin tin cậy về chuyển dịch cơ cấu lao động nôngthôn cho các nhà nghiên cứu, các cấp chính quyền, người hoạch định chính sách,nhà sản xuất và những người quan tâm
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 5CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU LAO ĐỘNG TRÊN THẾ GIỚI
Trên thế giới đã có khá nhiều các nghiên cứu về đề tài chuyển dịch cơ cấulao động ở nhiều góc độ khác nhau, có thể kể đến như:
- John Luke Gallup (2002), Adam McCarty (1999), Patrick Belser (2000)
nghiên cứu về thị trường lao động của Việt Nam Các nghiên cứu này cho rằng tăngtrưởng kinh tế của Việt Nam trong những năm vừa qua không nằm ở những ngànhdựa vào lao động nhưng nhận định rằng trong tương lai sắp tới tăng trưởng kinh tế
sẽ phụ thuộc nhiều hơn ở những ngành này
- Reardon (1997) cho rằng khi thu nhập của nông nghiệp bằng với phi nông
nghiệp thì thu nhập của phi nông nghiệp do thể hiện bằng tiền mặt vẫn có sức hấpdẫn đối với người nông dân
- Cindy Fan (2002) nghiên cứu về chuyển dịch ở Trung quốc cho rằng nhờ
phát triển mạnh mẽ các hoạt động phi nông nghiệp, lao động nông thôn có nhiều cơhội tiếp cận việc làm, qua đó thay đổi nhanh chóng cơ cấu lao động ở nông thôn.Trong bối cảnh chuyển sang kinh tế thị trường, mở cửa và hội nhập kinh tế quốc tế,bản thân nông nghiệp của Trung Quốc cũng phải tự đổi mới để thích nghi, để giảiquyết mâu thuẫn vốn có giữa sản xuất nhỏ lẻ của nông dân với những thay đổinhanh chóng và khó dự báo trước của thị trường
- Bhattacharya (2000) nghiên cứu về di cư nông thôn thành thị ở Ấn Độ chỉ
ra rằng mặc dù làn sóng di cư ra thành thị tăng mạnh, nhưng Ấn Độ vẫn sẽ là nước
có số dân sống ở nông thôn đông nhất thế giới trong thời gian tới, vì dân số nướcnày lên tới hơn một tỷ người Chính vì vậy Chính phủ cần thúc đẩy sự phát triểnkinh tế ở khu vực nông thôn nhằm ngăn chặn làn sóng di cư ra đô thị của lao độngnông thôn
- Colin Green và Gareth Leeves nghiên cứu về quá trình chuyển từ lao động
phổ thông sang các lao động có công việc ổn định ở Australia
- Haan Arjan và Ben Rogaly (2002), Lanzona nghiên cứu về vấn đề chuyển
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 6dịch cơ cấu lao động nông thôn Philipnes v.v
1.2 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU LAO ĐỘNG TẠI VIỆT NAM
Ở Việt nam vấn đề chuyển dịch cơ cấu lao động cũng được sự quan tâm củanhiều nhà nghiên cứu và hoạch định chính sách:
- Lê Hồng Thái (2002) nghiên cứu về thực trạng lao động việc làm nông thôn
chỉ ra những nguyên nhân dẫn đến chậm dịch chuyển lao động ở nông thôn là: việcphân bố dân cư không đồng đều giữa các vùng, diện tích đất nông nghiệp bình quânđầu người nhỏ và có xu hướng ngày càng giảm khiến nông dân có ít tích lũy chophát triển sản xuất phi nông nghiệp, chất lượng lao động ở nông thôn quá thấp dẫnđến sự hạn chế trong khả năng chuyển đổi nghề nghiệp
- Lê Xuân Bá (2006) nghiên cứu các yếu tố tác động đến quá trình chuyển
dịch cơ cấu lao động nông thôn Việt Nam Đề tài đánh giá thực trạng và xu thếchuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn từ giữa thập kỷ 1990 đến nay, xác định cácyếu tố ngăn cản và thúc đẩy quá trình chuyển dịch trong 10 năm trở lại đây, đề xuấtcác chính sách nhằm tác động tích cực đến quá trình chuyển dịch cơ cấu lao độngnông thôn Phương pháp chính được sử dụng là dùng hàm hồi qui đa biến Probit.Các kết luận được đưa ra: Cơ cấu lao động nông nghiệp trong tổng lực lượng laođộng xã hội đã giảm xuống, tuy chiếm tỷ lệ cao trong tổng lực lượng lao động xãhội nhưng lực lượng lao động nông thôn còn rất thấp về chất lượng và còn tồn tạimột khoảng cách lớn về trình độ văn hoá cũng như trình độ kỹ thuật so với lựclượng lao động ở thành thị, tốc độ chuyển dịch cơ cấu lao động không hoàn toàntương ứng với tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế, có sự chuyển dịch không đồngđều về cơ cấu lao động, có nhiều yếu tố tác động và cơ chế tác động của các yếu tốnày đến quá trình chuyển dịch lao động nông thôn khá phức tạp
- Lê Cảnh Dũng, Dương Ngọc Thành, Nguyễn Văn Sánh (2005) nghiên cứu
tác động đô thị hóa đến kinh tế hộ ở phường Long Tuyền Thành phố Cần Thơ Sửdụng phương pháp tần số và ma trận SWOT Kết quả nghiên cứu cho thấy thu nhậpbình quân đầu người của ngành nghề phi nông nghiệp chưa cao, có sự chuyển dịch
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 7ngành nghề nhưng chưa rõ nét, diện tích đất nông nghiệp thu hẹp lại, có nhiều hiệntượng thất nghiệp xảy ra nhất là ở nhóm nghèo và cận nghèo, đặc biệt là ở phụ nữ.
- Nguyễn Ngọc Diễm (2004) nghiên cứu vấn đề đô thị hóa và tác động của đô
thị hóa đến sản xuất nông nghiệp ở vùng đồng bằng sông Cửu Long Phương phápthống kê mô tả và phương pháp Cross - tabulation được sử dụng trong nghiên cứu.Kết quả nghiên cứu cho thấy diện tích đất nông nghiệp giảm xuống đáng kể nguyênnhân chính do quá trình đô thị hóa, tỷ lệ lao động thất nghiệp trong nông thôn tăng,
sự tác động của quá trình công nghiệp hóa đã góp phần thúc đẩy quá trình chuyểnđổi sang những mô hình sản xuất nông nghiệp có hiệu quả hơn
- Nguyễn Văn Tài (1998) và Đỗ Văn Hoà (1999) nghiên cứu về quá trình di
dân tự do nông thôn - thành thị ở thành phố Hồ Chí Minh Phương pháp thống kê
mô tả được sử dụng chủ yếu Nghiên cứu này đưa ra các kết luận quan trọng: di dân
là kết quả tất yếu của quá trình phát triển kinh tế xã hội, di dân chịu sự tác động trựctiếp và gián tiếp của chính sách phát triển kinh tế xã hội, chính sách phát triển vùng.Nghiên cứu còn chỉ ra những ảnh hưởng tích cực và tiêu cực của hiện tượng di dânđến điều kiện sống ở thành thị và nơi xuất cư (nông thôn)
- Phạm Quang Diệu (2005), thuộc Trung tâm tin học Bộ Nông nghiệp & Phát triển nông thôn nghiên cứu về vấn đề rút lao động nông nghiệp tại Việt Nam
chỉ ra rằng nếu công nghiệp tạo việc làm không rút lao động ra khỏi nông thôn đểtạo điều kiện cho nông nghiệp tăng năng suất lao động và thu nhập thì khu vực nôngnghiệp, nông thôn sẽ là gánh nặng và trở ngại cho tiến trình công nghiệp hoá Vấn
đề rút lao động ra khỏi sản xuất nông nghiệp là vấn đề cơ bản đối với công cuộccông nghiệp hoá để chuyển đổi nền kinh tế từ nông nghiệp sang công nghiệp
- Thân Văn Liên và cộng sự (1997) phân tích thực trạng chuyển dịch cơ cấu
lao động thông qua di cư nông thôn - thành thành thị ở Hà nội và Huế cho rằng cácyếu tố kinh tế xã hội yếu kém ở nông thôn là lực đẩy và sự hấp dẫn ở cuộc sống đôthị là những lực hút làm tăng sự di cư nông thôn - thành thị hiện nay
- Trần Hồi Sinh và cộng sự (2006) nghiên cứu quá trình chuyển dịch lao
động năm huyện ngoại thành thành phố Hồ Chí Minh trong quá trình đô thị hóa
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 8Với phương pháp thống kê mô tả, việc phân tích thực trạng cho thấy: chuyển dịch
cơ cấu kinh tế có tác động trực tiếp đến quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động, cơcấu lao động có xu hướng chuyển dịch từ nông nghiệp sang công nghiệp xây dựng
và thương mại dịch vụ, chất lượng lao động cũng có những chuyển biến tích cực,tuy nhiên quá trình chuyển dịch từ lao động phổ thông sang lao động có trình độchuyên môn vẫn còn chậm, chưa theo kịp tiến độ phát triển kinh tế xã hội của cáchuyện ngoại thành
1.3 MỘT SỐ ĐÁNH GIÁ
Tổng kết những nghiên cứu trên cho thấy:
- Các nghiên cứu về vấn đề chuyển dịch cơ cấu lao động trên Thế giới phầnnào đã phân tích được nguyên nhân của chuyển dịch lao động hoặc di cư từ nôngthôn ra thành thị nhưng các nghiên cứu phân tích mức độ tác động của các nhân tốnày đến khả năng di chuyển lao động giữa các ngành hoặc các vùng chưa nhiều
- Hầu hết các nghiên cứu về đề tài thị trường lao động và những vấn đề liênquan ở Việt Nam chưa đề cập hoặc đã có đề cập nhưng ở một mức độ còn tương đối
sơ lược, sử dụng phương pháp thống kê mô tả là chủ yếu Việc phân tích sâu về vấn
đề chuyển dịch lao động và đặc biệt là các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình chuyểndịch này ở Việt Nam trong thời gian qua còn tương đối ít
- Hầu như các nghiên cứu trên chỉ dừng trên bình diện vĩ mô, chưa đánh giávấn đề này trên góc độ kinh tế hộ gia đình nên chưa có những kết luận thỏa đáng.Quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế tác động mạnh như một yếu tố tạo cầu cho laođộng phi nông nghiệp và sẽ kéo theo quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động Nhưng
về cơ bản việc chuyển dịch lao động nói chung và chuyển dịch từ lao động nôngnghiệp sang phi nông nghiệp nói riêng gắn kết chặt chẽ vói những đặc điểm củangười lao động, của hộ gia đình nơi họ đang sinh sống cũng như của cộng đồngxung quanh hộ gia đình đó Điều này giúp giải thích được tại sao trong cùng mộtmôi trường chính sách như nhau, việc chuyển dịch cơ cấu lao động ở các địaphương lại rất khác nhau Hoặc ngay trong cùng một địa phương, có những hộ pháttriển được rất mạnh ngành nghề phi nông nghiệp của mình nhưng lại có những hộ bị
bỏ lại khá xa
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 9Quá trình công nghiệp hoá và hội nhập kinh tế đang diễn ra nhanh chóng ởViệt Nam càng làm cho các luồng di chuyển lao động, sự biến động về cơ cấu laođộng phát triển mạnh mẽ hơn, các vấn đề kinh tế xã hội và khó khăn nảy sinh ngàycàng gay gắt Mục tiêu chuyển dịch cơ cấu lao động việc làm ở nông thôn cũngngày càng trở lên cấp thiết hơn Những vấn đề đó đòi hỏi việc phân tích một cách hệthống các yếu tố ảnh hưởng và mức độ tác động của các yếu tố này đến quá trìnhchuyển dịch lao động nông thôn Nghiên cứu này được đặt ra để phần nào trả lời cáccâu hỏi đó.
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 10CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP VÀ CÁC GIẢ THIẾT
NGHIÊN CỨU2.1 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1.1 Phương pháp luận
2.1.1.1 Một số khái niệm
- Lao động: Là hoạt động quan trọng nhất của con người nhằm tạo ra của cải
vật chất và các giá trị tinh thần cho xã hội Lao động có năng suất, chất lượng vàhiệu quả cao là yếu tố quyết định sự phát triển của đất nước
- Nguồn lao động: Là bộ phận dân số trong độ tuổi lao động theo qui định
của pháp luật, có khả năng lao động, có nguyện vọng tham gia vào lao động vànhững người ngoài độ tuổi lao động (trên độ tuổi lao động) đang làm việc trong cácngành kinh tế quốc doanh
- Lao động đang làm việc: Là những người đang có việc làm để tạo ra thu
nhập, thời gian làm việc chiếm nhiều nhất trong các công việc mà người đó thamgia Lao động đang làm việc không giới hạn trong độ tuổi lao động mà bao gồmnhững người ngoài độ tuổi lao động đang tham gia lao động
- Lao động trong độ tuổi: Là những lao động trong độ tuổi theo qui định của
pháp luật có nghĩa vụ và quyền lợi đem sức lao động của mình làm việc cho xã hội.Theo qui định của luật lao động hiện hành độ tuổi lao động tính từ 15 đến 60 đốivới nam và 15 đến 55 đối với nữ
- Lao động ngoài độ tuổi: Là những lao động chưa đến hoặc quá tuổi lao
động theo qui định của Nhà nước, bao gồm nam trên 60, nữ trên 55 và thanh niêndưới 15 tuổi
- Cơ cấu lao động: Theo Trần Hồi Sinh, 2006, "cơ cấu" hay "kết cấu" là một
phạm trù phản ánh cấu trúc bên trong của một hệ thống, là tập hợp những mối quan
hệ cơ bản tương đối giữa các yếu tố cấu thành nên đối tượng đó trong một thời giannhất định Với quan niệm như trên, cơ cấu lao động bao gồm: Cơ cấu lao động theongành kinh tế quốc dân, cơ cấu lao động theo thành phần sỡ hữu kinh tế, cơ cấu laođộng theo lãnh thổ, cơ cấu lao động theo loại hình tổ chức lao động
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 11- Chuyển dịch cơ cấu lao động: Là sự vận động chuyển hóa từ cơ cấu lao động
cũ sang cơ cấu lao động mới phù hợp hơn với quá trình phát triển kinh tế xã hội vàquá trình phát triển nguồn nhân lực của đất nước Sự chuyển hóa này luôn diễn ratheo qui luật phát triển không ngừng của xã hội Nội dung của chuyển dịch bao gồm:chuyển dịch cơ cấu chất lượng lao động, chuyển dịch cơ cấu sử dụng lao động
- Cơ cấu kinh tế: Là tỷ trọng giá trị gia tăng của các thành phần cấu tạo của
nền kinh tế Có nhiều cách phân loại về cơ cấu kinh tế, ví dụ như phân theo cơ cấungành, cơ cấu vùng, cơ cấu theo thành phần Cách phân loại về cơ cấu kinh tế được
sử dụng trong nghiên cứu này chủ yếu tập trung vào cơ cấu ngành Cơ cấu kinh tếtheo ngành được hiểu là cơ cấu giá trị gia tăng của ngành nông nghiệp, công nghiệp
và dịch vụ trong tổng GDP của nền kinh tế Cơ cấu kinh tế trong mỗi ngành đượchiểu là tỷ trọng của giá trị gia tăng của mỗi phân ngành trong ngành đó
- Hoạt động nông nghiệp và phi nông nghiêp:
+ Hoạt động nông nghiệp và khái niệm liên quan tới việc làm nông nghiệptrong nghiên cứu này được hiểu là các hoạt động liên quan trực tiếp đến cây trồng
và vật nuôi
+ Hoạt động phi nông nghiệp là các hoạt động ngoài các hoạt động kể trên.Như vậy, khái niệm hoạt động, việc làm phi nông nghiệp (non-farm activities) khárộng, bao gồm toàn bộ các hoạt động sản xuất công nghiệp, dịch vụ tại các cơ sởkinh tế và hộ gia đình
- Lao động địa phương và lao động di cư: Các hoạt động tại một địa phương
có thể được chia thành 2 loại phụ: (a) tại nhà và (b) không ở tại nhà nhưng vẫn tạiđịa phương Các hoạt động xa nhà cũng được chia thành 2 loại: (a) làm tại các thànhphố khác, nước khác và (b) các vùng nông thôn khác Trong nghiên cứu này laođộng di cư được hiểu là người có thời gian đi ra khỏi huyện từ 6 tháng trở lên Laođộng di cư có thể là di cư nông thôn - thành thị hoặc di cư nông thôn - nông thôn
- Đô thị hóa: Theo Nhiêu Hội Lâm, 2004, Kinh tế học đô thị thì "đô thị hóa"
là sự mở rộng của đô thị, tính theo phần trăm giữa số dân đô thị hay diện tích đô thịtrên tổng số dân hay diện tích của một vùng hay một khu vực Nó cũng có thể tính
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 12theo tỷ lệ gia tăng của hai yếu tố đó theo thời gian Nếu tính theo cách đầu gọi làmức độ đô thị hóa, còn theo cách thứ hai gọi là tốc độ đô thị hóa.
- Khu vực kinh tế: Khu vực kinh tế thuộc hệ thống tài khoản quốc gia là sự
phân chia nền kinh tế thành 3 nhóm ngành, trong đó:
+ Khu vực I: nông, lâm, thủy sản bao gồm các ngành nông nghiệp, lâmnghiệp và thủy sản
+ Khu vực II: công nghiệp và xây dựng gồm các ngành công nghiệp mỏ vàkhai khoáng, công nghiệp chế biến, sản xuất cung cấp điện, ga, khí đốt, xây dựng
+ Khu vực III: dịch vụ bao gồm các ngành dịch vụ ngoài khu vực I và II
2.1.1.2 Một số mô hình lý thuyết về chuyển dịch cơ cấu kinh tế
- Mô hình hai khu vực của Arthu Lewis: Mô hình này được xem như là một
nghiên cứu mang tính hệ thống đầu tiên về mối quan hệ nông - công nghiệp với giảđịnh khu vực nông nghiệp mang tính trì trệ tuyệt đối Vì vậy theo ông để nền kinh tếtăng trưởng nhanh trước hết cần quan tâm đầu tư cho phát triển công nghiệp nhằmthu hút lao động từ nông nghiệp Lợi nhuận ngày càng nhiều của khu vực côngnghiệp chính là động lực tái đầu tư phát triển cho khu vực này Khi khu vực nôngnghiệp hết dư thừa lao động thì điều kiện để tăng trưởng kinh tế là phải quan tâmđầu tư đến cả hai khu vực
- Mô hình hai khu vực của trường phải cổ điển: Các nhà kinh tế cổ điển cho
rằng khu vực nông nghiệp không có biểu hiện trì trệ tuyệt đối, một sự gia tăng laođộng trong nông nghiệp vẫn tạo ra một mức tổng sản phẩm cao hơn, vì vậy khi xuấthiện khu vực công nghiệp thì ngay từ đầu phải quan tâm đầu tư cả hai khu vực Sựtăng trưởng kinh tế phụ thuộc vào động lực tích lũy ở cả hai khu vực kinh tế trong
đó khu vực công nghiệp cần được quan tâm nhiều hơn
- Mô hình hai khu vực của Harry T.Oshima: Oshima là nhà kinh tế học
người Nhật Bản đã nghiên cứu quá trình phát triển trong điều kiện của các nướcđang phát triển thuộc khu vực châu Á gió mùa với đặc trưng cơ bản là tính chất thời
vụ rõ rệt đối với sản xuất nông nghiệp Dựa theo những giả thuyết đó, mô hình haikhu vực của Oshima đặt ra hướng đi trong quá trình phát triển là: giai đoạn đầu cần
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 13tập trung đầu tư phát triển nông nghiệp nhằm giải quyết lao động thất nghiệp thời
vụ, tiếp theo đó đầu tư phát triển công nghiệp do yêu cầu của nông nghiệp đặt ranhằm giải quyết đầy đủ việc làm và cuối cùng là đầu tư theo chiều sâu cho cả haikhu vực trong điều kiện thiếu lao động
- Mô hình kinh tế hộ nông dân với hoạt động phi nông nghiệp: Phiên bản đầu
tiên của mô hình này do Chyanov - một nhà kinh tế học người Nga từ đầu thế kỷ 20xây dựng Một phiên bản sau này được tìm thấy trong Singh, Squire and Strauss(1986) Một phiên bản khác của mô hình kinh tế hộ đưa ra khung phân tích sâu hơn
về quan hệ nông nghiệp và phi nông nghiệp là của Lopez (1986) Mô hình có thểtóm lược như sau:
Hộ nông dân tối đa hoá độ thỏa dụng dựa trên hàm: Max U(Th, Ch; Zh)
Tf : Thời gian làm việc nông nghiệp
Tn : Thời gian làm việc phi nông nghiệp
P : Giá của đầu vào và đầu ra, không bao gồm lao động
Zf : Đầu vào cố định cho sản xuất nông nghiệp
Wn : Tiền công cho hoạt động phi nông nghiệp
Hn : Chất lượng của người lao động
Zn : Biến khác tác động đến mức tiền công
V : Thu nhập ngoài lao động
U : Hàm lợi ích (hàm thỏa dụng)
G : Hàm thu nhập từ nông nghiệp của hộ
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 14Hàm lợi ích được xác định bởi thời gian ở nhà và tiêu dùng.
Để tối đa hoá hàm lợi ích, ta lập công thức biến đổi Lagragian:
L U(Th, Ch; Zh) + (T-Tf- Th- Tn)+(g(Tf, p, Hf, Zf) + wnTn +V-C)+Tn+ Trường hợp hộ nông dân với thời gian lao động phi nông nghiệp:
C+wnTh= wnT+[g(Tf)-wnTf] + V
Hình 2.1: Phân bổ thời gian của hộ nông dân với hoạt động phi nông nghiệp
+ Trong trường hợp hộ nông dân không có hoạt động phi nông nghiệp:
C=C(1,w0,w0T+*
(w0)+V)
Hình 2.2: Phân bổ thời gian hộ nông dân không có hoạt động phi nông nghiệp
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 15Trong hình trên trên, độ thoả dụng tối đa nếu đạt được tại A, nơi đường congcủa hàm thu nhập nông nghiệp (g) có cùng độ dốc với đường cong bàng quan I*.Giá bóng của thời gian nghỉ ngơi là độ dốc chung của 2 đường cong tại A Khi giábóng được quyết định, các quyết định kinh tế của hộ có thể được miêu tả như lànghiệm của bài toán tối đa hoá lợi nhuận và tiếp theo đó là bài toán tối đa độ thoảdụng Trong cả hai phương trình này giá bóng của thời gian được quyết định mộtcách nội sinh (w0), là giá kinh tế của lao động nông nghiệp trong phương trình tối
đa hoá lợi nhuận và giá kinh tế của thời gian nghỉ ngơi ở nhà và một trong các nhân
tố quyết định đến tổng thu nhập trong vấn đề tối đa hoá độ thoả dụng, nó đóng vaitrò như wntrong hình sau:
Hình 2.3: Nhân tố quyết định của hoạt động phi nông nghiệp
Thảo luận trên có thể được tóm tắt bằng hệ phương trình dưới đây:
Tn>0 nếu i*(Hn,,Zn,Hf,Zh,T,V) wn(Hn, Zn)-w0(Zf,Hf,p,Zh,T,V) >0
Tn=0 nếu i*(Hn,,Zn,Hf,Zh,T,V) wn(Hn, Zn)-w0(Zf,Hf,p,Zh,T,V) 0
Hàm i* thường được gọi là “hàm tham gia phi nông nghiêp” Ước lượng hàmnày là một trong các mục tiêu chính của nhiều nghiên cứu thực nghiệm về các hoạtđộng phi nông nghiệp ở các vùng nông thôn Có thể thấy khi các biến wn tăng hoặcthấp hơn w0, i* là thực sự tăng Do đó, biến nguồn lực (Hn) và biến khác (Zn), biếnđặc trưng cho thực trạng thị trường lao động, được cho là tác động lên quyết định
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 16tham gia cùng một hướng như khi chúng tác động lên tiền công Đây là cơ sở choviệc kiểm định các giả thuyết khi ước lượng hàm tham gia phi nông nghiệp.
Mặt khác, sự tác động của các biến Hf, p, Zf, Zh, T và V đến quyết định thamgia luôn luôn ngược với sự tác động của các biến này lên w0
2.1.1.3 Mối quan hệ giữa khu vực nông nghiệp và phi nông nghiệp
Mối quan hệ giữa hai khu vực nông nghiệp và phi nông nghiệp không hoàntoàn ở nông thôn mà chung cho toàn nền kinh tế Tuy nhiên, nếu như không xemxét mức độ mạnh, yếu của các mối quan hệ thì có thể coi như đây là mối quan hệgiữa khu vực nông nghiệp và phi nông nghiệp ở khu vực nông thôn Các nhóm quan
hệ chính giữa khu vực nông nghiệp và phi nông nghiệp gồm:
Sơ đồ 2.1: Các mối quan hệ giữa khu vực nông nghiệp và phi nông nghiệp
Quan hệ sản xuất: thể hiện mối liên hệ phụ thuộc lẫn nhau về đầu vào và cả
đầu ra của cả hai khu vực nông nghiệp và phi nông nghiệp Người nông dân cần cácsản phẩm của ngành công nghiệp phục vụ cho sản xuất nông nghiệp của mình.Ngược lại, khu vực sản xuất phi nông nghiệp cũng cần đầu vào là sản phẩm của
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 17nông nghiệp cũng như sử dụng đầu ra cho sản xuất nông nghiệp.
Quan hệ tiêu dùng: trong đó người nông dân mua sản phẩm của khu vực sản
xuất phi nông nghiệp phục vụ cho sinh hoạt của họ và ngược lại người sản xuất phinông nghiệp mua lương thực thực phẩm từ nông dân
Quan hệ về vốn và lao động: tiết kiệm của khu vực nông nghiệp có thể được
đầu tư cho phát triển công nghiệp Ngược lại, ở một thời điểm nào đó thu nhập từphi nông nghiệp có thể được sử dụng cho nông nghiệp Năng suất lao động trongnông nghiệp tăng lên vừa có thể giải phóng lao động vừa có thể tăng tỷ lệ lươngtrong khu vực phi nông nghiệp do mức thu nhập trung bình của khu vực nôngnghiệp được tăng lên, đòi hỏi mức lương của khu vực phi nông nghiệp cũng phảităng cao mới thu hút được lao động Ngược lại, năng suất lao động tăng lên trongkhu vực phi nông nghiệp có thể hạn chế dòng lao động từ nông nghiệp chuyển sang
do cầu về lao động giảm Điều này có nghĩa rằng nó tác động cả lên hoạt động nôngnghiệp và phi nông nghiệp
Quan hệ về chia sẻ rủi ro: Nhiều nhà nghiên cứu cho rằng tham gia vào hoạt
động phi nông nghiệp là một hành vi để chia sẻ rủi ro Do bản chất của hoạt độngnông nghiệp phụ thuộc vào thời tiết vì vậy thường chứa đựng nhiều yếu tố rủi ro.Người nông dân thường đa dạng hóa hoạt động của mình không đơn giản chỉ vìnăng suất lao động phi nông nghiệp cao hơn mà còn là ít rủi ro hơn Việc chia sẻ rủi
ro giữa hai khu vực được xem là một lý do quan trọng thúc đẩy sự tham gia các hoạtđộng phi nông nghiệp của người nông dân Tuy nhiên, nhiều nghiên cứu cũng chỉ rarằng chia sẻ rủi ro không phải là nguyên nhân chính mặc dù nó thường được nhắcđến khi xem xét yếu tố xác định đến sự đa dạng hóa thu nhập của người nông dân,chính hoạt động phi nông nghiệp cũng tiềm ẩn rất nhiều rủi ro
2.1.1.4 Tình hình chuyển dịch cơ cấu lao động ở Việt Nam
Việt Nam là nước có dân số trẻ, có nguồn lao động dồi dào, có hàng triệungười chưa có việc làm, hàng năm lại có hơn 1 triệu người bước vào tuổi lao động.Đặc biệt, quá trình chuyển đổi cơ chế kinh tế dẫn đến sự thay đổi cơ bản trong quan
hệ lao động, chuyển dịch cơ cấu lao động ở nông thôn làm cho sức ép về lao động
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 18Bảng 2.1: Chuyển dịch cơ cấu ngành và cơ cấu lao động Việt Nam
giai đoạn 2005 - 2008 và mục tiêu đến năm 2010
vụ tuy có tạo thêm khá nhiều việc làm mới nhờ sự phát triển bùng nổ của khu vực
tư nhân song cũng không có khả năng xoay chuyển tình hình một cách nhanh chóng
và căn bản Điều đó làm tăng thêm áp lực việc làm - thất nghiệp vốn đã cực kỳ gaygắt Nói tóm lại, chuyển dịch cơ cấu ngành về mặt số lượng đã có những bước tiến
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 19nhất định, nhưng lại hầu như không tác động đến sự chuyển dịch cơ cấu lao động.Đến nay khoảng 53% lao động vẫn làm việc trong khu vực nông nghiệp, 28% trongcông nghiệp - xây dựng và 26% trong khu vực dịch vụ.
Trong khi chuyển dịch cơ cấu lao động việc làm rất chậm, cơ cấu dân sốđang chuyển từ giai đoạn cơ cấu dân số trẻ sang cơ cấu nguồn dân số vàng hay còngọi là “dư lợi dân số” Theo tính toán, với khoảng 10 triệu hecta đất nông nghiệpnếu thâm canh cao cũng chỉ giải quyết được việc làm cho khoảng 18-19 triệu laođộng Năm 2010 các ngành phi nông nghiệp có trách nhiệm giải quyết việc làm chokhoảng 24 triệu lao động, đây là vấn đề cấp thiết đặt ra Lao động nước ta dồi dàođến mức dư thừa, đến nay còn đến 5% lao động ở thành thị thất nghiệp, trong sốnày có không ít lao động trẻ khoẻ và không ít những cử nhân vừa qua đào tạo ở cáctrường đại học, cao đẳng Ở khu vực nông thôn có tới 20% quỹ thời gian lao độngchưa được sử dụng, số thất thoát thời gian lao động tương đương với 9 triệu laođộng thất nghiệp hoàn toàn Do vậy khu vực nông nghiệp - nông thôn trong nhiềunăm qua trở thành nơi chứa lao động dư thừa, tuyệt đại đa số lao động mới đều tậptrung ở đây
Đồ thị 2.1: Cơ cấu kinh tế (a) và cơ cấu lao động (b) Việt Nam 2005 - 2010
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 20Về cơ cấu lao động theo trình độ chuyên môn, tỷ trọng lao động chưa quađào tạo lên đến 76%, tỷ lệ lao động qua đào tạo là 24%, trong đó đặc biệt chú ý là tỷ
lệ lao động đã qua đào tạo nghề chỉ chiếm có 15% Các số liệu này chứng tỏ nềnkinh tế đang thiếu trầm trọng lao động có tay nghề, mất cân đối trong cơ cấu đào tạonghề, có tới 85% số học sinh tuyển mới học nghề ngắn hạn, chỉ có 15% học nghềdài hạn, do vậy chất lượng lao động qua đào tạo nghề còn thấp Cơ cấu đào tạo cóchuyển biến tích cực nhưng vẫn còn chậm, tỷ lệ giữa những người tốt nghiệp caođẳng, đại học/trung học chuyên nghiệp/công nhân kỹ thuật là 1/1,16/0,95 Theokinh nghiệm của các nước tiên tiến, sản xuất sẽ phát triển khi có một cơ cấu đội ngũnhân lực hợp lý và có cơ cấu trình độ chuyên môn kỹ thuật tương ứng là 1/4/10 Với
cơ cấu trình độ đào tạo như hiện nay, việc áp dụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất vàkinh doanh còn rất nhiều khó khăn
Đồ thị 2.2: Việt Nam và khu vực - Tỷ trọng lao động nông nghiệp giảm chậm trong khi tỷ trọng GDP nông nghiệp trong nền kinh tế giảm mạnh
Đối với một nước như Việt Nam, quá trình cơ bản là công nghiệp hoá đểchuyển đổi từ kinh tế nông nghiệp sang công nghiệp Vấn đề đặt ra là phải duy trìtăng trưởng nông nghiệp trong những giới hạn về vốn, đất đai, tài nguyên Nếu công
Việt Nam Thái Lan
Inđônêxia Philippin
Trung Quốc
0 10
Trang 21nghiệp tạo việc làm không rút lao động ra khỏi nông thôn để tạo điều kiện cho nôngnghiệp tăng năng suất lao động và thu nhập thì khu vực nông nghiệp, nông thôn sẽ
là gánh nặng và trở ngại cho tiến trình công nghiệp hoá Vấn đề rút lao động ra khỏisản xuất nông nghiệp là vấn đề cơ bản đối với công cuộc công nghiệp hoá, chuyểnđổi nền kinh tế từ nông nghiệp sang công nghiệp
So với những nền kinh tế ở trình độ công nghiệp cao như Đài Loan haynhững nước có nền nông nghiệp phát triển như Thái Lan thì mức độ rút lao động rakhỏi nông thôn của Việt Nam rất đáng lo ngại Ngay cả Trung Quốc, một nướcđông dân, có số lượng nông dân khổng lồ và chênh lệch thu nhập nông thôn thànhthị rất cao cũng đang nỗ lực thu hút lao động vào công nghiệp Triệu chứng tắcnghẽn lao động ở Việt Nam thể hiện một tiến trình phát triển công nghiệp và đô thịkhông gắn kết với phát triển nông thôn Kinh tế nông thôn phải đảm nhiệm mộtnhiệm vụ khó khăn là tiếp tục tạo thêm việc làm cho khối lượng lao động đang tăngnhanh hàng năm để duy trì sự ổn định xã hội và môi trường cho đất nước trong mộtthời gian khá dài
0 5000
Đồ thị 2.3: Số lượng lao động nông nghiệp các quốc gia 1981-2002
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 22Trong khi các nước đã qua thời điểm lao động trong nông nghiệp ngừng tăng
về số lượng tuyệt đối thì ở Việt Nam lao động trong nông nghiệp vẫn tiếp tục tănglên Thời điểm mà lao động trong nông nghiệp giảm về mặt tuyệt đối được gọi làđiểm ngoặt, lúc đó khu vực nông nghiệp nông thôn bắt đầu giảm được sức ép tìnhtrạng đất chật người đông, tạo điều kiện tăng năng suất lao động nông nghiệp vàtăng thu nhập Đến đầu những năm 90, trừ Philippin, những nước trong khu vựcnhư Thái Lan, Malaisia, Inđônêxia đều đã giảm lao động về mặt tuyệt đối Ngay cảtrường hợp của Trung Quốc có xuất phát điểm thấp cũng đã đạt tới điểm "ngoặt" kể
từ năm 2000 Suốt những năm đầu thập kỷ 80 đến tận những năm 90 lao động củaTrung Quốc luôn tăng, từ mức 300 triệu lên đến 333 triệu, nhưng kể từ năm 2000bắt đầu giảm xuống còn 320 triệu Nếu lấy những năm 80 làm mốc thì Thái Lan mấtmột thập kỷ để đạt được điểm bước ngoặt, lực lượng lao động trong nông nghiệpgiảm Sau hơn hai thập kỷ Việt Nam chưa làm được chuyện này trong khi Thái Lan,Trung Quốc và Việt Nam có cùng xuất phát điểm về tỷ lệ lao động nông nghiệptrong nền kinh tế những năm đầu thập kỷ 80
2.1.2 Phương pháp thu thập số liệu
Số liệu sử dụng cho các phân tích ở phần này chủ yếu là nguồn số liệu điềutra sơ cấp Nhưng do đặc điểm số liệu thu thập để phân tích thuộc thời điểm năm
2007 nên một số thông tin sẽ được xác nhận lại dựa trên cơ sở số liệu lấy từ nguồnđiều tra lao động việc làm thực hiện vào 1/7/2008 do phòng Thống kê và phòng Laođộng thương binh xã hội huyện Quảng Điền cung cấp Đây là một cuộc điều tra lớn,được thiết kế riêng cho vấn đề lao động và việc làm trên địa bàn cả nước Nội dungchính của cuộc điều tra nhằm vào các đặc trưng cơ bản của dân số như giới tính, độtuổi, trình độ học vấn, trình độ chuyên môn kỹ thuật của lao động, thực trạng việclàm và cơ cấu việc làm theo các tiêu thức khác nhau Những thông tin trong điềutra lao động việc làm đưa ra bức tranh khá toàn diện về thực trạng cơ cấu lao độngviệc làm trên địa bàn toàn huyện Thông tin từ cuộc điều tra này được sử dụng chủyếu cho việc phân tích thực trạng lao động việc làm, vẽ bàn đồ về chuyển dịch cơcấu lao động việc làm ở nông thôn, đặc biệt là dùng để đối chiếu với nguồn số liệu
sơ cấp với thông tin của năm 2008
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 23Bản đồ 2.1: Bản đồ hành chính Tỉnh TT.Huế
Địa điểm thu thập mẫu
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 242.1.2.1 Số liệu thứ cấp
- Niên giám thống kê huyện Quảng Điền giai đoạn 2005 - 2009
- Các báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội từ năm
2005 đến năm 2009
- Tài liệu quy hoạch phát triển kinh tế xã hội huyện Quảng Điền
- Bài viết từ các tạp chí, báo, các tài liệu, trang web liên quan đến vấn đềchuyển dịch cơ cấu lao động của huyện Quảng Điền và cả nước
2.1.2.2 Số liệu sơ cấp
Cuộc điều tra được chúng tôi khảo sát trên bốn địa bàn khác nhau, bao gồm:
- Thị trấn Sịa: có đặc điểm địa lý đặc thù cho vùng đất chật, người đông, ítcác làng nghề nổi tiếng nhưng lại là xã tương đối phát triển về công nghiệp, thu hútđược rất nhiều lao động từ nông nghiệp sang làm việc
- Xã Quảng Phú: vừa có các hoạt động nông nghiệp đa dạng vừa có nhiềucác hoạt động tiểu thủ công nghiệp nhất là các làng nghề (đan lát, chằm nón )
- Xã Quảng Công: đại diện cho khu vực lao động nông nghiệp vẫn chiếm tỷtrọng rất lớn, cơ sở hạ tầng ít phát triển, xa trung tâm huyện nhưng có nhiều lợi thếcho chuyển dịch cơ cấu lao động chưa được khai thác
- Xã Quảng Lợi: đặc thù cho vùng đất đai rộng lớn nhất huyện, mật độ dân
cư thưa thớt nhất nhưng sản xuất nông nghiệp, thủy sản khá phát triển
Tổng số mẫu điều tra bao gồm 122 mẫu trên địa bàn 3 xã và một thị trấnthông qua phương pháp phỏng vấn trực tiếp người lao động
Trên góc độ phân tích chuyển dịch cơ cấu lao động của hộ gia đình, bộ sốliệu thu thập có hai vấn đề cần quan tâm:
Ưu điểm của số liệu điều tra thể hiện ở hai khía cạnh:
+ Có nhiều thông tin chi tiết đến cá nhân từng người lao động vì vậy có thểdùng để phân tích về đặc điểm cá nhân và ảnh hưởng tới việc chuyển dịch lao độngcủa từng cá nhân hơn là của từng hộ gia đình
+ Có các thông tin về xã, thị trấn nơi hộ gia đình, cá nhân được điều tra, vì
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 25vậy có thể giúp phân tích được các ảnh hưởng của đặc điểm cộng đồng trong việcquyết định chuyển dịch lao động của hộ và của từng cá nhân.
Nhược điểm của số liệu điều tra:
+ Số lượng mẫu không đủ đại diện cho từng xã, vì vậy ít có ý nghĩa thống kêkhi phân tích cho từng xã
+ Phiếu điều tra có nhiều câu hỏi được thiết kế với nhiều nội dung khác nhaunên có thể làm giảm độ chính xác của thông tin
+ Một số vấn đề quan trọng liên quan đến nghiên cứu này ví dụ như lý dochuyển dịch lao động, di cư của người lao động, rủi ro trong sản xuất nôngnghiệp…không được đề cập
2.1.3 Phương pháp phân tích
2.1.3.1 Phương pháp thống kê mô tả
Phương pháp này được sử dụng nhằm mô tả thực trạng lao động việc làm củangười lao động tại địa điểm nghiên cứu, cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động thay đổinhư thế nào, nhân tố nào tác động đến quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động nôngthôn từ nông nghiệp sang phi nông nghiệp cũng như trong nội bộ ngành nông nghiệp
Thống kê mô tả là tổng hợp các phương pháp đo lường, mô tả và trình bày sốliệu thô, lập bảng phân phối tần số Bảng thống kê là hình thức trình bày số liệuthống kê và thông tin đã thu thập làm cơ sở để phân tích và kết luận
Tiến trình phân tích trong phần mềm SPSS: Nhập dữ liệu - chọn menuAnalyze - Descreptive Statistic - chọn các yêu cầu - nhấn OK
2.1.3.2 Phương pháp hồi qui tương quan
Phương pháp này được sử dụng nhằm phân tích các nhân tố tác động đến quátrình chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn từ nông nghiệp sang phi nông nghiệpcũng như trong nội bộ ngành nông nghiệp
Hàm hồi qui đa biến Binary logistic có dạng:
)1(
P
Y
)0(
)1(
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 262.1.3.3 Phương pháp phân tích Cross Tabulation
Cross Tabulation là một kỹ thuật thống kê mô tả hai hay ba biến cùng lúc.Trong đề tài sẽ sử dụng phương pháp phân tích Cross Tabulation hai biến, giá trị
2
cho phép kiểm định mối quan hệ giữa các biến
Giả thuyết kiểm định:
0
H : không có mối quan hệ giữa các biến
1
H : có mối quan hệ giữa các biến
Nếu 2 : bác bỏ H0 nghĩa là các biến có liên hệ với nhau
Nếu 2 : chấp nhận H0 nghĩa là các biến không có liên hệ với nhau
: mức ý nghĩa phân tích
Trong nghiên cứu này, Cross Tabulation được sử dụng thêm (kiểm địnhngoài) khi thấy có khả năng xảy ra tự tương quan giữa hai biến để đảm bảo chắcchắn rằng không có hiện tượng tương quan xảy ra trong mô hình
Tiến trình phân tích trong phần mềm SPSS: Nhập dữ liệu - Chọn menuAnalyze - Descreptive Statistic - Cross Tabulation - nhấn OK
2.1.3.3 Phương pháp phân tích ma trận SWOT
Phương pháp ma trận SWOT được thực hiện với mục đích tổng hợp các yếu
tố bên trong và bên ngoài của đối tượng nghiên cứu từ đó có thể nhìn nhận vấn đềmột cách toàn diện nhằm đưa đến những đề xuất chính xác Mô hình ma trận
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 27SWOT có dạng như sau:
SWOT
Yếu tố bên trong
Điểm mạnh
S1S2
Sn
Điểm yếu
W1W2
2.2 GIẢ THIẾT NGHIÊN CỨU
Để tiến hành nghiên cứu này, tôi xin đưa ra một số giả thuyết phù hợp vớithực tế đang xảy ra đối với lao động nông thôn làm cơ sở nghiên cứu
Giả thiết 1: Lao động nông nghiệp có xu hướng chuyển dịch từ lĩnh vực
nông nghiệp sang lĩnh vực phi nông nghiệp trong bối cảnh hiện nay
Giả thiết 2: Nhu cầu về lao động trong lĩnh vực phi nông nghiệp (công
nghiệp, dịch vụ) ngày càng tăng
Giả thiết 3: Trình độ và tay nghề của người lao động càng cao thì thu nhập
của người lao động càng lớn.ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 28CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU
3.1.1 Vị trí địa lý
Quảng Điền là một huyện nằm về phía Bắc tỉnh Thừa Thiên Huế, cách thànhphố Huế khoảng 10 đến 15 km Phía Đông và phía Nam giáp huyện Hương Trà,phía Tây và Tây Bắc giáp huyện Phong Điền, phía Bắc và Đông Bắc giáp biểnĐông Với giới hạn đó, Quảng Điền nằm gọn trong khoảng 6030’58”-16040’13” vĩ
độ Bắc và 107021’38”- 107034’ kinh độ Đông Dân số trung bình năm 2009 khoảng
86 nghìn người
Quảng Điền hiện có 11 đơn vị hành chính, gồm 10 xã và 1 thị trấn: thị trấnSịa, xã Quảng Phú, xã Quảng Vinh, xã Quảng An, xã Quảng Thọ, xã Quảng Thành,
xã Quảng Phước, xã Quảng Lợi, xã Quảng Thái, xã Quảng Ngạn và xã Quảng Công
3.1.2 Tài nguyên thiên nhiên
3.1.2.1 Khí hậu, thời tiết
Thừa Thiên Huế nói chung và Quảng Điền nói riêng có mùa mưa lệch pha sovới hai miền Nam - Bắc Mùa mưa ở đây trùng với mùa đông, lạnh Nằm gọn trongvùng nhiệt đới gió mùa, địa hình vừa có duyên hải, vừa có cao nguyên, khí hậuThừa Thiên Huế nói chung và Quảng Điền nói riêng có hai mùa rõ rệt:
- Mùa khô từ tháng 3 đến tháng 8, chịu ảnh hưởng gió Tây Nam nên khôngkhí khô nóng, oi bức
- Mùa mưa từ tháng 9 năm trước đến tháng 1 năm sau Tháng 9, tháng 10thường kéo theo lũ lụt, tháng 11 mưa dai dẳng Nhiệt độ trung bình là 25oC, nhiệt
độ trung bình tháng nóng nhất là 29,4oC; nhiệt độ trung bình tháng lạnh nhất là19,7oC Nhiệt độ lúc cao nhất 39,9oC và thấp nhất là 8,8oC Các tháng 7, 8, 9, 10thường có bão
Do cấu tạo địa hình có độ dốc từ Tây sang Đông khá lớn (15o), các đợt giómùa kèm mưa lớn bị chặn lại ở đèo Hải Vân, Thừa Thiên Huế nói chung và QuảngĐiền nói riêng luôn phải chịu sự đối xử tương đối khắc nghiệt của thiên nhiên “chưamưa đã úng, chưa nắng đã hạn” ở một số vùng
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 293.1.2.2 Giao thông và hệ thống sông ngòi
Là một huyện vùng trũng của tỉnh Thừa Thiên Huế, nằm phía Bắc lưu vựcsông Bồ và phía Tây phá Tam Giang nên giao thông rất tiện lợi Về đường bộ cóđường tỉnh lộ nối với quốc lộ 1A - Sịa - An Lỗ, Sịa - Tây Ba - Bao Vinh - Huế, Sịa -Phong Lai liền với nhiều xã Phong Điền, tuyến đường ven biển Hương Trà - QuảngĐiền - Phong Điền - Quảng Trị (Hải Lăng) - đường 68, hầu hết các xã đều có đườngôtô đi lại thuận tiện
Về đường thuỷ, có sông Bồ bắt nguồn từ dãy núi Sơn Hồ, sông Kim Đôi ởphía Đông Nam huyện là một nhánh của sông Hương Đây là hai con sông lớn nốiliền với nhiều kênh, hói ngang dọc khác là nguồn nước, nguồn phù sa màu mỡ bồiđắp cho nhiều cánh đồng phì nhiêu của các xã Quảng Thọ, Quảng Phước
Quảng Điền có nhiều đầm phá thông với biển cả Vùng phá Tam Giang chảyqua Đông Nam 25 km rồi hợp với sông Hương chảy ra cửa biển Thuận An ĐầmBát Vọng, đầm Hạ Lạc nằm giữa địa phận 2 huyện Hương Trà và Quảng Điền Đầm
An Gia, An Xuân nằm ở phía Đông và Đông Nam huyện Chính hệ thống đầm phánày đã đem lại cho Quảng Điền nhiều thế mạnh
3.1.2.3 Tài nguyên đất
Tổng diện tích đất tự nhiên của huyện Quảng Điền năm 2009 là 16.328,64hecta Số liệu dưới cho thấy đất nông nghiệp chiếm 38,05% tổng diện tích đất tựnhiên, là huyện có diện tích gieo trồng lúa cao thứ 3 trong tỉnh, sau huyện PhúVang và Phong Điền, nhưng diện tích đất nông nghiệp bình quân đầu người lạitương đối thấp
Nhìn chung tài nguyên đất của huyện Quảng Điền phong phú, đa dạng, đã vàđang phát huy được thế mạnh đất đai của một huyện đồng bằng Quỹ đất chưa được
sử dụng vẫn còn lớn là điều kiện thuận lợi để huyện hình thành và phát triển cáckhu công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, khu sản xuất tập trung cho ngành côngnghiệp chế biến thực phẩm Tình hình sử dụng đất của huyện Quảng Điền năm 2009được thể hiện cụ thể ở bảng sau:
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 30Bảng 3.1: Tình hình sử dụng đất huyện Quảng Điền năm 2009
I Đất nông nghiệp
1 Đất trồng cây hằng năm
2 Đất trồng cây lâu năm
3 Đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản
7.615,155.365,151.401,68848,32
38,05 -
II Đất lâm nghiệp 1.401,68 8,58III Đất chuyên dùng 1.138,55 6,97
IV Đất tôn giáo, tín ngưỡng 104,15 0,64
V Đất nghĩa trang, nghĩa địa 1.301,07 7,97
VI Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng 3.672,50 22,49VII Đất khu dân cư 1.158,76 7,10VIII Đất chưa sử dụng 1.338,46 8,20
Nguồn: Niên giám thống kê huyện Quảng Điền 2009
3.1.3 Điều kiện kinh tế - xã hội
3.1.3.1 Điều kiện kinh tế
Quảng Điền là một huyện từ xưa có nhiều ngành thủ công truyền thống, tuyngày nay có một số nghề đã mai một (như trồng dâu, nuôi tằm, dệt lụa ) nhưng cómột số nghề vẫn tồn tại và phát triển như: đan lát ở Bao La, làng tơi nón ở Ô Sa,nuôi vịt đàn ấp trứng ở Thủ Lễ, làm bún ở Thanh Cần, mộc nề vùng Sịa và Tây Ba,trồng rau màu ở Thành Trung Từ nền kinh tế đó, đã tạo nên nhiều chợ lớn, nhỏ, cónơi đã thành trung tâm mua bán, lưu thông có tiếng như Sịa, Tây Ba những vùngđất được coi như những vệ tinh gắn bó với kinh đô Huế một thời
Quảng Điền là một vùng đất thấp trũng, là vựa lúa của tỉnh, chiếm diện tíchhơn 8.684 hecta Đây là địa bàn quần tụ dân cư rất sớm, đời sống cư dân chủ yếudựa vào kinh tế nông nghiệp Diện tích đất tự nhiên của huyện khoảng 16.307 hecta,hình thành 3 vùng: vùng trọng điểm lúa thuộc lưu vực sông Bồ, vùng đất cát nộiđồng và vùng đầm phá ven biển Tổng chiều dài bờ biển 12km và vùng đầm phá códiện tích 4.414 hecta, đất nông nghiệp 5.996 hecta, đất lâm nghiệp 2.368 hecta
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 31Vùng cát nội địa, diện tích 4718 hecta, đại bộ phận đất chua phèn, úng ngập vềmùa mưa, khô hạn về mùa nắng Đời sống dân cư chủ yếu dựa vào nông nghiệp, có một
số vùng còn kết hợp trồng một số cây công nghiệp như ở Quảng Lợi, Quảng Thái
Vùng cát biển, đầm phá có diện tích 2.292 ha, đất trơ trụi, đại bộ phận là đất cáttrắng, nghèo dinh dưỡng Đời sống dân cư chủ yếu dựa vào ngư nghiệp, vùng này cònđang trỗi dậy việc triển khai kinh tế nuôi trồng hải sản (nuôi tôm, cua xuất khẩu )
3.1.3.2 Điều kiện xã hội
Về đời sống văn hoá, Quảng Điền có nhiều lễ hội đặc sắc: Đua thuyền mùaxuân, viếng thăm và ca múa vào mùa hạ, trong hỏi cưới thường dùng tiền “mắtngỗng” làm của giá thú, trong các dịp cúng bái tế lễ ngoài cổ bàn linh đình còn cóhát chầu văn Nhiều tên đất, tên làng khi nhắc đến đã gợi nhớ tinh thần ham học,cầu tiến của nhân dân từ thời Hán học cực thịnh với nền học vấn khoa bảng như:Phước Yên, Xuân Tùy, Phổ Lại, Niềm Phò Trọng nhân nghĩa, đạo lý, sống có thuỷ
có chung, đượm tình người, lòng nhân ái bao la là phong cách sống có từ ngàn xưacủa người dân Quảng Điền Quảng Điền cũng là đất sản sinh ra nhiều tướng tài,nhiều văn thân yêu nước dưới các triều đại khác nhau như Đặng Tất, Đặng Dung,Đại tướng Nguyễn Chí Thanh (Niêm Phò), Tố Hữu (Lai Trung) và nhiều đồng chíkhác một thời làm cán bộ chính trị, quân sự, khoa học đã góp phần mình trong sựnghiệp giữ nước và xây dựng Tổ quốc, quê hương
3.1.4 Tình hình dân số lao động huyện Quảng Điền
Bảng 3.2: Tình hình dân số lao động qua 3 năm 2007 - 2009
Nguồn: Niên giám thống kê huyện Quảng Điền các năm
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 32Qua 3 năm, lực lượng lao động trong khu vực nông nghiệp giảm nhưng vẫnchiếm tỷ trọng cao trong tổng lượng lao động của toàn huyện Tốc độ giảm lao độngnông nghiệp lớn hơn tốc độ giảm lao động trong nông nghiệp Như vậy có thể thấyrằng trong cơ cấu lực lượng lao động thì tỷ trọng lao động phi nông nghiệp tăng lêntương đối.
3.1.5 Các chính sách tác động đến quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động trên địa bàn huyện Quảng Điền
3.1.5.1 Các chính sách về định cư và tái định cư
Quảng Điền là vùng thấp trũng, bao quanh bởi phá Tam Giang Hằng nămvào mùa mưa bão thường bị ngập úng kéo dài Chính vì thế các chương trình định
cư và tái định cư, ổn định cuộc sống cho người dân luôn được chính quyền địaphương quan tâm Mục tiêu của các chương trình, chính sách này nhằm bố trí, sắpxếp, ổn định dân cư ở những nơi cần thiết nhằm khai thác tiềm năng lao động, đấtđai, phát triển sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp, giải quyết việc làm, tăng thu nhập,thực hiện xoá đói, giảm nghèo, ổn định và nâng cao đời sống người dân, hạn chếthấp nhất tình trạng di dân tự do, xây dựng cơ sở hạ tầng thiết yếu ở những nơi dân
di cư đến
Trên địa bàn huyện hiện nay có một số chính sách lớn liên quan đến công tácđịnh cư như: Dự án đầu tư xây dựng mới 7 khu tái định cư, khi hoàn thành sẽ bố trícho 391 hộ, với khoảng 1.850 nhân khẩu lên bờ định cư Năm 2008, huyện đã bố tríđược 120 hộ, với 487 nhân khẩu của các xã Quảng An, Quảng Lợi, Quảng Phước,Quảng Thái, Quảng Thành Bên cạnh việc đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng như điện,nước, đường bê tông, huyện Quảng Điền đã công khai thống nhất các chính sách hỗtrợ nhà ở tái định cư cho dân vạn đò Tại khu tái định cư thôn Mỹ Ổn, xã Quảng An
có 19 hộ, mỗi hộ được cấp 200m2 đất để làm nhà và lập vườn định cư Ngoài ra,mỗi hộ còn được hỗ trợ bình quân 14,5 triệu đồng để xây dựng nhà ở kiên cố
Xã Quảng Phú có 80 hộ dân thuỷ diện, tập trung chủ yếu ở thôn Hạ Langsinh sống bằng nghề nuôi trồng và đánh bắt thuỷ sản Trong đó 50 hộ đã có nhà cửa
ổn định, 30 hộ còn lại với 139 nhân khẩu chưa có nhà cửa UBND huyện Quảng
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 33Điền đã đầu tư xây dựng khu định cư cho 30 hộ dân này, mỗi hộ được cấp 150m2đất Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh hỗ trợ 10 triệu đồng/hộ và chươngtrình tái định cư dân thuỷ diện hỗ trợ 135 triệu đồng để giúp người dân thuỷ diệnthôn Hạ Lang xây dựng nhà cửa, ổn định cuộc sống.
Các chính sách trên có tác dụng phân bố lại lực lượng lao động ở một mức
độ nhất định và chủ yếu là hạn chế luồng di cư tràn lan từ nông thôn tới nông thôn ởcác vùng, miền khác nhau Điều đáng chú ý là di cư có quan hệ trực tiếp đến chuyểndịch cơ cấu lao động Một số lao động có thể chuyển sang các ngành nghề khác ởnơi đến như dịch vụ hay công nghiệp nông thôn, một số khác di cư đến các vùngnông thôn có điều kiện đất đai tốt hơn có thể tập trung đầu tư thâm canh và mở rộngsản xuất nông nghiệp của mình, hoặc chuyển sang hình thức lao động nông nghiệplàm thuê
3.1.5.2 Các chính sách phát triển cơ sơ hạ tầng nông thôn
Trong thời gian vừa qua, huyện đã chú trọng rất nhiều đến việc phát triển cơ
sở hạ tầng ở nông thôn với mục đích giảm dần khoảng cách giữa nông thôn vàthành thị nhằm nâng cao tính hàng hoá của sản phẩm nông sản và thúc đẩy sản xuấtphát triển Nhiều chương trình tập trung vào xây dựng một số công trình hạ tầngthiết yếu như đường giao thông, công trình điện, trường học, trạm xá nhằm pháttriển cơ sở hạ tầng tại các xã nghèo, tạo điều kiện cho người nghèo tiếp cận các dịch
vụ phục vụ sản xuất và dịch vụ xã hội cơ bản khác:
- Hệ thống hạ tầng giao thông: Hoàn thành các tuyến đường Bắc Vĩnh Hòa,đường Phú Lễ - Bát Vọng - Sơn Tùng, đường Tây Quảng Thành, thực hiện chươngtrình bê tông hóa giao thông nông thôn, phát triển giao thông nội đồng
- Hệ thống hạ tầng thủy lợi: Hoàn thành các công trình thủy lợi Tây Hưng, đêNho Lâm - Nghĩa Lộ, đê Đồng Lâm, xin vốn nạo vét sông Sịa, nâng cấp kiên cố hóakênh mương, triển khai xây dựng hệ thống tưới tiêu
- Hệ thống hạ tầng chợ, dịch vụ du lịch: xây dựng mới chợ Quảng Vinh, chợTân Xuân Lai, khu du lich dịch vụ Đông Quảng Lợi
- Hệ thống hạ tầng giáo dục: tiếp tục hoàn thành chương trình kiên cố hóa
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 34trường học giai đoạn 2, xây dựng mở rộng qui mô dạy nghề, xúc tiến thành lậptrường trung cấp nghề, mở rộng trường Nguyễn Chí Thanh.
- Hệ thống hạ tầng văn hóa, thể thao: Nâng cấp hệ thống truyền thanh xã, đặcbiệt là các xã vùng biển, hoàn thành các nhà văn hóa xã, lập hồ sơ hoàn chỉnh ditích Thành Hóa Châu, Phủ Phước Yên, xây dựng sân vận động và nhà thi đấu
- Hệ thống hạ tầng y tế: Xúc tiến giai đoạn 2 dự án xây dựng bệnh việnhuyện, hoàn thành chương trình tầng hóa các trạm y tế của các xã Quảng Thọ,Quảng Phú
- Hệ thống hạ tầng bưu chính viễn thông: Xây dựng, nâng cấp hệ thống điện,phát triển hệ thống lưới điện nuôi trồng thủy sản, hoàn thành dự án năng lượngnông thôn
Huyện đã xác định cơ chế tài chính thực hiện chương trình phát triển đườnggiao thông nông thôn, cơ sở hạ tầng nuôi trồng thủy sản, và cho làng nghề ở nôngthôn Với các chính sách này, huyện khuyến khích các xã huy động mọi nguồn lực
và tổ chức thực hiện có hiệu quả các chương trình phát triển trên trong đó huy độngđóng góp của nhân dân là chủ yếu (bằng tiền, hiện vật, ngày công ) Riêng cácvùng đặc biệt khó khăn sẽ được hỗ trợ một phần thông qua kế hoạch đầu tư xâydựng cơ bản hàng năm của địa phương
Các chính sách phát triển hạ tầng nông thôn mặc dù không có tác động trựctiếp và tức thời tới chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn nhưng tác động gián tiếpkhông nhỏ ở rất nhiều vùng nông thôn Việc tăng cường các cơ sở hạ tầng nôngthôn góp phần tích cực vào thúc đẩy phát triển sản xuất hàng hóa ở nông thôn dongười dân được tiếp cận tốt hơn với thị trường, tạo thu nhập và cơ hội việc làm,giúp lao động nông thôn có thể dễ dàng di chuyển và tìm kiếm cơ hội việc làm vàthu nhập tại các thành phố hay khu công nghiệp Hệ thống thông tin tốt hơn cũnglàm khả năng lựa chọn công việc tốt hơn và tăng cường nhận thức cho nông dân vàlao động ở nông thôn Thông qua tất cả các kênh tác động này, chính sách phát triển
cơ sở hạ tầng nông thôn đã tác động tích cực và thuận chiều đến chuyển dịch cơ cấulao động nông thôn, tạo nên sự đa dạng của ngành nghề lao động nông thôn, giảm tỷtrọng lao động nông nghiệp ở nông thôn
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 353.1.5.3 Chính sách về đô thị hóa và công nghiệp hóa
Các chính sách về phát triển đô thị hóa và công nghiệp hóa có ảnh hưởng lớnđến chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn Chính sách hình thành các vùng kinh tếtrọng điểm, các đô thị lớn có vai trò là trung tâm, trọng điểm phát triển kinh tế xãhội của vùng, ngoài ra còn có tác dụng lan tỏa thông qua lao động di cư đến cácvùng phụ cận
Một vấn đề được huyện Quảng Điền chú trọng quan tâm đó là đẩy nhanh tiến
độ thi công các công trình xây dựng cơ bản đang còn dở dang, cố gắng hoàn thành
và đưa vào sử dụng trước các mùa mưa bão Đẩy nhanh tốc độ chỉnh trang và pháttriển đô thị, ưu tiên phát triển vùng động lực - thị trấn Sịa ngang tầm với đô thịtrung tâm huyện lỵ, cụm công nghiệp An Gia, gắn với việc hoàn chỉnh khu thươngmại dịch vụ ở trung tâm huyện, khu Đông Quảng Lợi gắn với hình thành tuyến dulịch sinh thái trên phá Tam Giang, khu trung tâm xã Quảng Thành gắn với tôn tạothành Hóa Châu tạo thành vùng động lực phía Đông Nam của huyện, tập trung đầu
tư để hình thành rõ nét khu trung tâm của các xã Quảng An và Quảng Thọ, tăngcường đầu tư để xây dựng khu tập trung hành chính - chính trị huyện, vùng đô thịdịch vụ tổng hợp và du lịch sinh thái biển Phấn đấu nâng tỷ lệ dân cư trong các đôthị và các vùng đô thị hóa lên 22%
3.1.5.4 Chính sách tài chính tín dụng
- Thực hiện khoán chi hành chính cho các cơ quan thuộc UBND huyện vàcác xã, thị trấn Đẩy mạnh cải cách hành chính trong lĩnh vực tài chính, đảm bảohoạt động tài chính thông suốt, chất lượng và có hiệu quả
- Tổ chức triển khai tích cực các nguồn thu như phí, lệ phí, thuế chuyểnquyền sử dụng đất, thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt và
có kế hoạch thu tiền cấp quyền sử dụng đất phục vụ đầu tư phát triển
- Phát triển doanh nghiệp, hợp tác xã và hộ cá thể, nhất là lực lượng doanhnghiệp trong các ngành có thuế suất cao như dịch vụ xây dựng, dịch vụ ăn uống
- Khuyến khích đẩy mạnh phát triển sản xuất kinh doanh, khơi thông cácnguồn vốn, tạo ra năng lực sản xuất mới, tạo nguồn thu lâu dài cho ngân sách
- Tăng cường công tác bồi dưỡng nguồn thu, phát triển nguồn thu mới cho
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 36ngân sách Phát triển nguồn thu từ sự tăng trưởng của các ngành xây dựng, côngnghiệp, dịch vụ, tiến đến tự cân đối ngân sách từ 1 đến 2 xã.
3.1.5.5 Chính sách đào tạo, chuyển giao khoa học kỹ thuật cho lao động nông thôn
- Đẩy mạnh áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, giống cây trồng vật nuôi, đẩymạnh thâm canh tăng năng suất và hiệu quả đầu tư Tăng khối lượng và chất lượngsản phẩm hàng hóa, từng bước hình thành những vùng sản xuất tập trung các loạisản phẩm có lợi thế cạnh tranh theo qui hoạch và kế hoạch dồn điền đổi thửa
- Về trồng trọt: Sử dụng các giống xác nhận để gieo cấy, mở rộng các vùngchuyên canh tập trung, chuyển đổi đất ruộng ngập úng sang trồng màu các loại
- Về chăn nuôi: Tập trung khôi phục đàn lợn sau dịch, chủ động công tácphòng dịch, tăng cường đào tạo trình độ đội ngũ thú y cơ sở, khuyến khích pháttriển đàn lợn nái ngoại, nái F1 để nạc hóa đàn lợn, sin hóa đàn bò, nuôi gà an toànsinh học Chăn nuôi với cơ cấu sản phẩm là thịt, trứng và con giống
3.2 THỰC TRẠNG CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU LAO ĐỘNG NÔNG THÔN HUYỆN QUẢNG ĐIỀN GIAI ĐOẠN 2007 - 2009
3.2.1 Biến đổi cơ cấu kinh tế ngành giai đoạn 2007 - 2009
Sự biến đổi của cơ cấu kinh tế ngành thể hiện bằng chỉ tiêu tổng giá trị sảnxuất (GO) theo cơ cấu các nhóm ngành cơ bản được thể hiện ở bảng sau:
Bảng 3.3: Tổng giá trị sản xuất huyện Quảng Điền phân theo ngành kinh tế
Nguồn: Niên giám thống kê huyện Quảng Điền (theo giá so sánh năm 1994)
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 37Có thể thấy rằng qua 3 năm qua, cơ cấu kinh tế của huyện đã có sự thay đổiđáng kể Mặc dù về mặt giá trị tuyệt đối, GO của các ngành nhìn chung đều tăngnhưng tốc độ tăng của các ngành không đồng đều nhau Tốc độ tăng trưởng củangành dịch vụ và xây dựng là nhanh nhất, tiếp đó là công nghiệp và sau cùng là cácngành nông, lâm nghiệp và thuỷ sản với tốc độ tăng không đáng kể.
Đồ thị 3.1: Cơ cấu kinh tế huyện Quảng Điền phân theo ngành kinh tế 2007-2009
Đặc biệt trong giai đoạn 2007 - 2009 giá trị tổng sản xuất của các ngànhnông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản giảm mạnh Nguyên nhân chủ yếu thuộc về điềukiện tự nhiên không thuận lợi Vì vậy, cơ cấu của các ngành này trong cơ cấu kinh
tế của toàn huyện cũng thay đổi Tỷ trọng GO nông nghiệp trong tổng GO của toànhuyện giảm dần qua các năm từ mức 42,4% năm 2007, xuống 30,24% năm 2008 và27,37% năm 2009 Tỷ trọng GO của ngành xây dựng hiện giữ ở mức 13-14% trongthời kỳ từ 2007-2009 Trong khi đó chỉ số này của ngành công nghiệp và dịch vụ
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 38tăng đáng kể trong những năm vừa qua.
3.2.2 Biến đổi cơ cấu lao động giai đoạn 2007 - 2009
Cơ cấu về lao động của toàn huyện có những nét khác biệt với cơ cấu kinh tế
do đặc điểm về nhu cầu lao động và năng suất lao động của các ngành khác nhau.Tổng số lao động trong ngành nông nghiệp khá lớn mặc dù phần đóng góp của khuvực nông nghiệp trong tổng GDP không tương ứng với cơ cấu lao động Biến đổi về
cơ cấu lao động có việc làm trong nền kinh tế của của huyện được trình bày trongbảng sau:
Bảng 3.4: Cơ cấu lao động huyện Quảng Điền phân theo ngành kinh tế 2007-2009
Nguồn: Niêm giám thống kê huyện Quảng Điền
Trong vòng 3 năm, lực lượng lao động trong khu vực nông nghiệp đã giảm,tuy nhiên đây vẫn là một ngành thu hút tới hơn 50% lực lượng lao động Tỷ lệ laođộng làm trong các ngành công nghiệp và xây dựng trong cùng thời kỳ đã tăng từ13,1% năm 2007 lên 14,8% năm 2009 Tốc độ tăng lao động trong ngành này thấphơn tốc độ tăng trưởng về giá trị sản xuất Tỷ trọng lao động dịch vụ cũng tăng lêntrong khoảng thời gian từ 2007 - 2009 Từ năm 2007 - 2009, tốc độ tăng của lựclượng lao động trong ngành dịch vụ gần như bằng với tốc độ tăng chung của lựclượng lao động và vì vậy tỷ trọng lao động trong ngành này gần như không thayđổi, chiếm khoảng trên 24% của toàn bộ lực lượng lao động có việc làm của xã hội
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 39Đồ thị 3.2: Cơ cấu lao động huyện Quảng Điền giai đoạn 2007-2009
Như vậy, có thể cho rằng chuyển dịch cơ cấu lao động không tỷ lệ hoàn toànvới chuyển dịch cơ cấu kinh tế Cơ cấu lao động chuyển dịch chậm hơn nhiều sovới cơ cấu kinh tế Nguyên nhân chủ yếu của vấn đề này có thể là:
- Việc tăng năng suất lao động ở những ngành phi nông nghiệp lớn hơn trongnông nghiệp và “cầu” về lao động nhỏ hơn tốc độ tăng trưởng ở những ngành côngnghiệp, xây dựng và dịch vụ
- Lực lượng lao động nông thôn chưa đáp ứng được đòi hỏi về mặt chấtlượng của thị trường lao động các ngành phi nông nghiệp khác nên tốc độ được thuhút vào các ngành này cũng chưa cao
3.2.3 Di cư lao động huyện Quảng Điền năm 2008
Quá trình di cư ở Quảng Điền đã diễn ra từ rất lâu Trước đây, số lượngngười di cư lớn nhất là trong những đợt di cư có tổ chức của nhà nước đi làm “kinh
tế mới” Thời gian gần đây, đặc biệt là 10 năm trở lại đây, số người di cư tự do tănglên do tác động của các quan hệ kinh tế hơn là theo các kế hoạch của nhà nước Dođặc trưng là vùng nông nghiệp nên trên địa bàn huyện di cư lao động phần lớn là di
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 40Bảng 3.5: Số lao động di cư đi theo địa phương năm 2008
Số lao độnglàm việc tạivùng cư trú
Số lao động di cư
đi làm việc Tỷ lệ di
cư đi (%)Ngoại tỉnh Nước ngoài
Thị trấn Sịa 4.613 4.015 499 99 6,34Quảng Phú 5.624 3.602 873 16 9,43Quảng Vinh 4.577 4.490 1.036 57 11,6Quảng An 5.114 2.918 1.489 23 16,04Quảng Thọ 5.283 2.703 766 27 8,41Quảng Thành 4.235 3.484 1.520 12 16,25Quảng Phước 3.508 4.735 575 15 6,26Quảng Lợi 3.019 2.153 822 44 9,19Quảng Thái 2.128 1.695 403 30 4,59Quảng Ngạn 2.526 2.100 422 4 4,52Quảng Công 2.727 2.033 673 21 7,36
Nguồn: Báo cáo kết quả điều tra lao động việc làm 1-7-2008 (Phòng LĐ - TBXH)
Ghi chú: Tính theo số người từ đủ 15 tuổi trở lên
Tỷ lệ lao động di cư khỏi xã Quảng Thành trên tổng số người đang làm việccủa vùng là 16,25% lớn nhất so với các vùng khác trên địa bàn huyện, tiếp theo làcác xã Quảng An, Quảng Vinh cũng có tỷ lệ di cư khá cao Một đặc trưng chungcủa các xã này là thuần nông và khá xa trung tâm huyện Trong khi tỷ lệ này ở cácvùng như Quảng Phú, Quảng Lợi, Quảng Thọ, Quảng Công tương đương nhau vớikhoảng 7-8% Thị trấn Sịa là vùng có tỷ lệ di cư khá thấp 6,34% Thấp nhất trên địabàn là tại Quảng Thái, Quảng Ngạn khoảng 4% Tỷ lệ di cư của huyện cao cho thấyđây vẫn còn là vùng có các điều kiện tự nhiên khó khăn, phát triển kinh tế còn thấp
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ