Cấu trúc luận văn Đề tài nghiên cứu được cấu trúc thành các phần, các chương như sau: - Phần I: Mở đầu - Phần II: Nội dung nghiên cứu + Chương 1: Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu + C
Trang 1Phần I: Mở đầu
1 Tính cấp thiết của đề tài
Nguồn nhân lực có vai trò rất lớn trong sự phát triển kinh tế xã hội của mộtquốc gia, nguồn nhân lực có chất lượng thì sẽ đẩy nhanh tốc độ phát triển, mang lạihiệu quả kinh tế xã hội cao hơn Trong những năm qua, để đáp ứng yêu cầu vềnguồn nhân lực, ngành GD&ĐT Việt Nam đã có những bước phát triển đáng ghinhận: Quy mô tăng nhanh, trình độ dân trí và chất lượng nguồn nhân lực được nângcao rõ rệt, mở ra nhiều hình thức đào tạo, hệ đào tạo, bậc đào tạo Chính sự pháttriển nhanh của ngành giáo dục nên đã bộc lộ nhiều hạn chế như: mất cân đối giữaquy mô và chất lượng đào tạo, cơ cấu đào tạo không hợp lý; xây dựng chương trình,giáo trình còn nhiều bất cập, thiếu thực tế; cơ sở vật chất, các phòng thí nghiệm, cácxưởng thực hành, thiết bị lạc hậu;
Theo thống kê của Bộ GD&ĐT, tính đến cuối năm 2010 cả nước có 149 trường
ĐH, 227 trường CĐ trong đó bao gồm cả trường công lập, ngoài công lập; và con sốnày sẽ tiếp tục tăng cao trong thời gian tới Theo xu hướng này, các trường ĐH, CĐ sẽgặp rất nhiều khó khăn trong việc tuyển sinh Do đó, các trường phải cạnh tranh nhau
về mọi mặt để tuyển được đầu vào tốt Nhưng suy cho cùng vấn đề được quan tâm nhấtvẫn là chất lượng đào tạo, đây có lẽ là tiêu chí quan trọng nhất để các cơ sở đào tạo xâydựng vị thế cho mình Các cơ sở đào tạo muốn thu hút đầu vào, đảm bảo đầu ra đápứng được nhu cầu lao động của xã hội thì cần phải đảm bảo chất lượng đào tạo
Trường Cao đẳng Công nghiệp (CĐCN) Huế là trường có bề dày lịch sử hơn
110 năm, là cơ sở đào tạo đa nghành nghề, đa lĩnh vực Năm 2005, Trường đượcnâng cấp từ trường Trung học Công nghiệp Huế thành Trường CĐCN Huế Hiệnnay, trường đang phấn đấu trở thành trường Đại học Công nghiệp Huế - một trungtâm đào tạo giáo dục ĐH, giáo dục chuyên nghiệp và dạy nghề chất lượng cao củaquốc gia và khu vực Đông Nam Á Vì vậy, vấn đề rất cấp thiết hiện nay là cần phảiđánh giá đúng thực trạng chất lượng đào tạo của trường CĐCN Huế, để có nhữngbiện pháp thích hợp, nhằm đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển bền vững của nhàtrường
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 2Với những lý do trên, tôi đã quyết định chọn đề tài: “Đánh giá chất lượng đào tạo Cao đẳng tại trường Cao đẳng Công nghiệp Huế”.
2 Câu hỏi nghiên cứu
- Để thực hiện đề tài cần có những cơ sở lý luận nào?
- Tình hình hoạt động của trường CĐCN Huế như thế nào?
- Thực trạng chất lượng đào tạo CĐ tại trường CĐCN Huế hiện nay như thế nào?
- Cần có những giải pháp gì để nâng cao chất lượng đào tạo CĐ tại trườngCĐCN Huế?
3 Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu tổng quát:
Đề tài thực hiện nhằm đánh giá thực trạng chất lượng đào tạo CĐ tại trườngCĐCN Huế, từ đó đưa ra những giải pháp để cải thiện và nâng cao chất lượng đàotạo của nhà trường
- Mục tiêu cụ thể:
+ Hệ thống hoá một số vấn đề lý luận về đánh giá chất lượng đào tạo CĐ ởtrường CĐ
+ Đánh giá chất lượng đào tạo CĐ tại trường CĐCN Huế.
+ Đề xuất một số giải pháp nhằm cải thiện và nâng cao chất lượng đào tạo tại
trường CĐCN Huế
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu:
Chất lượng đào tạo CĐ tại trường CĐCN Huế
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 3+ Nghiên cứu tại trường CĐCN Huế: phân tích tình hình hoạt động của nhàtrường thông qua các số liệu thứ cấp thu thập được; đánh giá của HSSV, GV về chấtlượng đào tạo của nhà trường thông qua điều tra số liệu sơ cấp.
+ Các tổ chức sử dụng lao động được đào tạo từ trường CĐCN Huế trên địabàn tỉnh Thừa Thiên Huế: tiến hành điều tra để thu thập thông tin sơ cấp đánh giá vềchất lượng đào tạo CĐ
5 Hạn chế của đề tài nghiên cứu
Qua quá trình thực hiện, đề tài có một số hạn chế như sau:
- Tổ chức sử dụng lao động là đối tượng điều tra rất quan trọng Nhưng donguồn lực có hạn, tác giả chọn phương pháp chọn mẫu phi xác suất – chọn mẫuthuận tiện với cỡ mẫu 32 Nên thông tin thu được khó có thể phản ảnh chínhxác toàn bộ tổng thể
- Thông tin thu được từ 3 phiếu điều tra dành cho 3 đối tượng được sosánh một cách định tính Chưa xây dựng được mô hình để so sánh định lượnggiữa 3 phiếu điều tra khác nhau
6 Cấu trúc luận văn
Đề tài nghiên cứu được cấu trúc thành các phần, các chương như sau:
- Phần I: Mở đầu
- Phần II: Nội dung nghiên cứu
+ Chương 1: Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu
+ Chương 2: Đánh giá chất lượng đào tạo CĐ tại trường CĐCN Huế
+ Chương 3: Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo CĐ tạitrường CĐCN Huế
- Phần III: Kết luận và kiến nghịĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 4Phần II: Nội dung nghiên cứu
Chương 1: Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu
1.1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Chất lượng đào tạo là một vấn đề rất được xã hội quan tâm hiện nay Đặcbiệt, khi nước ta gia nhập WTO thì cạnh tranh về nguồn nhân lực là rất lớn Nếukhông có bước chuyển mình nâng cao chất lượng giáo dục thì nguồn nhân lực nước
ta khó có thể cạnh tranh được với nguồn nhân lực của các nước trên thế giới Vàthực trạng SV ra trường cần phải đào tạo lại để làm được việc, không làm đúngchuyên ngành hay không kiếm được việc làm là vấn đề phổ biến hiện nay Nhiều
SV có điều kiện và khả năng thì lựa chọn hình thức du học
Việc nâng cao chất lượng đào tạo là nhiệm vụ quan trọng nhất của tất cả cơ
sở đào tạo Nhận thức được vai trò của việc đảm bảo chất lượng đào tạo, từ lâu cácnước trên thế giới đã thành lập các bộ phận đảm bảo chất lượng đào tạo:
- Vào năm 1992, ở Đan Mạch đã thành lập trung tâm đánh giá (Evaluationcentre) để tiến hành đánh giá các chương trình giáo dục ĐH
- Năm 1995, ở Phần Lan cũng đã thành lập Hội đồng đánh giá giáo dục ĐHPhần Lan (FINHEEC_Finish higher education Evaluation council)
- Ở Pháp, Ủy ban quốc gia về đánh giá các cơ sở công lập trong lĩnh vựckhoa học, văn học và nghề nghiệp (CNE_Le comité National d’Evaluation) đãthành lập theo bộ luật ngày 26 tháng 1 năm 1984
- Ở Anh, hình thành một cơ quan đảm bảo chất lượng giáo dục ĐH(QAA_The quality Assessment Agency for higher Education) là công ty tráchnhiệm hữu hạn và là tổ chức từ thiện do các cơ quan đại diện cho các trường ĐHcủa Anh thành lập năm 1997
- Ở Úc, năm 1992 Uỷ ban Đảm bảo Chất lượng Giáo dục ĐH (TheCommittee For Quality Assurance in Higher Education) được thành lập với nhiệm
vụ tư vấn cho chính phủ về các vấn đề đảm bảo chất lượng đào tạo
- Ở Việt Nam trước năm 1975, công tác đánh giá chất lượng đào tạo vẫn còn
ít được quan tâm Nhưng sau đó, một số nhà khoa học của Việt Nam đã chủ động
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 5mời một số chuyên gia từ nước ngoài sang tổ chức hội thảo, đã dịch một số sách vềkhoa học này, mặt khác đề nghị Bộ GD&ĐT cử số cán bộ, GV ĐH về khoa học này
đi học ở nước ngoài Vì thế, hiện nay hầu như các trường ĐH lớn ở nước ta đã cócán bộ chuyên trách về lĩnh vực này
Hiện nay, có rất nhiều các công trình nghiên cứu liên quan tới vấn đề đánhgiá chất lượng đào tạo ở các trường ĐH, CĐ Tuy nhiên, đề tài nghiên cứu đánh giámột cách toàn diện về chất lượng đào tạo còn rất ít Dưới đây là một số đề tàinghiên cứu có liên quan đến việc đánh giá chất lượng đào tạo:
- Đề tài “Một số biện pháp nâng cao chất lượng đào tạo nghề tại trườngCĐCN Huế” của tác giả Phạm Thị Tuyết Hạnh Đề tài đã đưa ra một hệ thống cơ sở
lý luận về đào tạo nghề, chất lượng đào tạo nghề của trường dạy nghề, và đã đánhgiá chi tiết, rõ ràng về thực trạng chất lượng đào tạo nghề tại trường CĐCN Huế.Dựa vào nguồn dữ liệu sơ cấp thu được từ việc điều tra sự hài lòng của SV, ý kiếncủa các tổ chức sử dụng lao động, ý kiến của đội ngũ cán bộ quản lý về chất lượngđào tạo nghề tại trường; đề tài đã đưa ra các biện pháp để nâng cao chất lượng đàotạo nghề Phạm vi của đề tài tập trung nghiên cứu lĩnh vực dạy nghề của nhà trường.Tuy nhiên, đề tài chưa khai thác triệt để các thông tin thu thập được từ dữ liệu sơcấp; phần đánh giá chung, các tồn tại và nguyên nhân còn chưa cụ thể
- Đề tài “Đánh giá chất lượng đào tạo tại Khoa Kế toán – Tài chính, trường
ĐH Kinh tế, ĐH Huế, trên quan điểm của người học” của tác giả Lại Xuân Thủy,Phan Thị Minh Lý Đề tài đã đánh giá chất lượng đào tạo của Khoa Kế toán - Tàichính, Trường ĐH Kinh tế, ĐH Huế dựa trên kết quả khảo sát 331 SV hệ chính quiđang học năm thứ ba và năm thứ tư, vận dụng quan điểm chất lượng đào tạo của Hệthống đảm bảo chất lượng của Mạng lưới ĐH ASEAN (AUN-QA) Dựa trên việcđánh giá chi tiết các dữ liệu thứ cấp, sơ cấp thu thập được, đề tài đã đưa ra nhữnggóp ý hữu ích cho Khoa Kế toán trong việc cải thiện chất lượng đào tạo Tuy nhiên,
đề tài chỉ đánh giá chất lượng đào tạo dựa trên quan điểm của người học, chưa mởrộng cho các đối tượng khác
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 6- Đề tài “ Đánh giá chất lượng đào tạo từ góc độ cựu SV của trường ĐHBách khoa thành phố Hồ Chí Minh” của tác giả Nguyễn Thúy Quỳnh Loan, NguyễnThị Thanh Thoản Đề tài đã đánh giá chất lượng đào tạo từ góc độ cựu SV củatrường ĐH Bách khoa thành phố Hồ Chí Minh ở các khía cạnh: chương trình đàotạo, đội ngũ GV, cơ sở vật chất, và kết quả đào tạo 479 bảng câu hỏi phản hồi củacựu SV đã được xử lý và phân tích trong nghiên cứu này Từ kết quả đánh giá, bàiviết đưa ra những mặt mạnh và mặt yếu trong công tác đào tạo của nhà trường và đềxuất một số cải tiến để nâng cao chất lượng đào tạo Cách chọn mẫu của đề tài nàyđược thực hiện khá rõ ràng, chỉ giới hạn phạm vi đối với cựu SV của trường Tuynhiên, hệ thống cơ sở lý luận của đề tài này còn khá đơn giản, chỉ chọn 4 khía cạnh
để đánh giá chất lượng đào tạo
Như vậy, các đề tài nghiên cứu đã đề cập đến vấn đề đánh giá chất lượng đàotạo Tuy nhiên, do giới hạn về nguồn lực nên các đề tài có xu hướng thu hẹp phạm
vi nghiên cứu để tập trung làm rõ vấn đề Do vậy, việc đánh giá chất lượng đào tạomột cách toàn diện thì ít đề tài làm được
Từ những ưu nhược điểm, khó khăn và thuận lợi của các công trình nghiên cứu
đã phân tích ở trên, đề tài thực hiện mong muốn đóng góp những điểm mới sau đây:
1 Đề tài mong muốn đóng góp một hệ thống cơ sở lý luận tương đối hoànchỉnh trong việc đánh giá chất lượng đào tạo tại các trường CĐ
2 Đây là đề tài đầu tiên đánh giá chất lượng đào tạo CĐ tại trường CĐCN Huế
3 Đề tài mong muốn đánh giá đúng thực trạng chất lượng đào tạo CĐ tạitrường CĐ Huế Từ đó, có thể đưa ra những giải pháp giúp nhà trường nâng caochất lượng đào tạo
Trang 7CĐ là một bậc học sau phổ thông, bậc học này đào tạo kiến thức chuyên môn
và kĩ năng thực hành một ngành nghề ở mức độ thấp hơn bậc học ĐH "Đào tạotrình độ CĐ được thực hiện từ hai đến ba năm học tùy theo ngành nghề đào tạo đốivới người có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc bằng tốt nghiệp trung cấp;
từ một năm rưỡi đến hai năm học đối với người có bằng trung cấp cùng chuyênngành [11, 11]"
Trường CĐ có 2 loại hình: trường CĐ công lập và trường CĐ tư thục
(1) Trường CĐ công lập do Bộ trưởng Bộ GD & ĐT quyết định thànhlập Nguồn đầu tư xây dựng cơ sở vật chất và kinh phí cho các hoạt độngcủa trường, chủ yếu do ngân sách Nhà nước bảo đảm
2) Trường CĐ tư thục do tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổchức kinh tế hoặc cá nhân đầu tư và được Bộ trưởng Bộ GD&ĐT quyết địnhthành lập Nguồn đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, và kinh phí hoạt động củatrường là nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước [3, 1]
1.2.1.2 Mục tiêu đào tạo trình độ CĐ
(1) Đào tạo người học có phẩm chất chính trị, đạo đức, có ý thức phục
vụ nhân dân; có khả năng tự học, kỹ năng giao tiếp và làm việc theonhóm; có sức khoẻ đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
(2) Đào tạo người học có kiến thức chuyên môn vững vàng, kỹ năngthực hành cơ bản, có thái độ và đạo đức nghề nghiệp đúng đắn, chú trọngrèn luyện kỹ năng và năng lực thực hiện công tác chuyên môn, có khảnăng tìm kiếm và tham gia sáng tạo việc làm [3, 12]
1.2.1.3 Nhiệm vụ của trường CĐ
(1) Đào tạo nhân lực trình độ CĐ có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt,
có kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp phù hợp, đáp ứng nhu cầu của xãhội, có khả năng hợp tác trong hoạt động nghề nghiệp, tự tạo được việclàm cho mình và cho xã hội
(2) Thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ do các cơ quan, tổchức có thẩm quyền giao; kết hợp đào tạo với nghiên cứu khoa học, triểnĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 8khai nghiên cứu khoa học; phát triển và chuyển giao công nghệ, thực hiệncác loại hình dịch vụ khoa học, công nghệ và sản xuất; sử dụng có hiệuquả kinh phí đầu tư phát triển khoa học và công nghệ.
(3) Thực hiện dân chủ, bình đẳng, công khai trong việc bố trí và thựchiện các nhiệm vụ đào tạo, khoa học, công nghệ và hoạt động tài chính;quản lý GV, cán bộ, công nhân viên; xây dựng đội ngũ GV của trường đủ
về số lượng, đảm bảo yêu cầu về chất lượng, cân đối về cơ cấu trình độ, cơcấu ngành nghề theo quy định của Bộ GD&ĐT
(4) Đăng ký, tổ chức triển khai kiểm định chất lượng giáo dục và chịu
sự quản lý chất lượng của cơ quan kiểm định chất lượng giáo dục
(5) Tuyển sinh, tổ chức quá trình đào tạo, công nhận tốt nghiệp, cấpvăn bằng, chứng chỉ theo đúng quy định của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT.(6) Phát hiện và bồi dưỡng nhân tài trong những người học và trongđội ngũ cán bộ GV của trường
(7) Quản lý, sử dụng đất đai, cơ sở vật chất, trang thiết bị và tài sảntheo quy định của pháp luật
(8) Phối hợp với các tổ chức, cá nhân và gia đình của người học tronghoạt động giáo dục
(9) Tổ chức cho GV, cán bộ, nhân viên và người học tham gia cáchoạt động xã hội phù hợp với ngành nghề đào tạo Chăm lo đời sống vàbảo vệ quyền lợi chính đáng, hợp pháp của cán bộ, GV nhà trường
(10) Giữ gìn và phát triển những di sản văn hoá dân tộc
(11) Thực hiện chế độ báo cáo Bộ GD&ĐT, cơ quan quản lý các cấp
về các hoạt động của trường theo quy định hiện hành
(12) Công khai những cam kết của trường về chất lượng đào tạo, chấtlượng đào tạo thực tế của trường, các điều kiện đảm bảo chất lượng vàthu chi tài chính hàng năm của trường
(13) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.[3, 2-3]
1.2.2 Một số nội dung cơ bản của hoạt động đào tạo
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 91.2.2.1 Xác định nhu cầu, mục tiêu đào tạo
a Xác định nhu cầu đào tạo
Trong bất kỳ một giai đoạn lịch sử nào thì hoạt động đào tạo trong mỗi nhàtrường cũng nên và cần thiết dựa trên nhu cầu thực tế của thị trường sức lao động để từ
đó xác định nhu cầu đào tạo cụ thể cho đơn vị mình Việc xác định nhu cầu đào tạo baogồm việc xác định nhu cầu số lượng và nhu cầu chất lượng đào tạo
Thông thường, việc xác định nhu cầu đào tạo cần phải tính toán và dựa trên cácyếu tố:
- Yêu cầu của công việc: đó là việc xác định những yêu cầu về trình độ chuyênmôn, tinh thần trách nhiệm, vai trò, nhiệm vụ của mỗi người lao động trong từngngành nghề cụ thể Trên cơ sở đó xây dựng nội dung, định hướng và rút ra các phươngpháp đào tạo phù hợp với từng ngành nghề đào tạo
- Chiến lược phát triển kinh tế vĩ mô: thông qua những định hướng phát triểnkinh tế của Đảng và Nhà nước, dựa vào sự quy hoạch kinh tế theo vùng, miền và ngànhnghề; trên cơ sở đó xác định những ngành nghề cần được đào tạo và ưu tiên phát triển;cấp đào tạo; số lượng lao động cần được đào tạo cho từng ngành nghề, từng địaphương;
- Xác định đối tượng cần được đào tạo: trên thực tế, lực lượng lao động hiện nayrất đa dạng về trình độ học vấn, do đó nhu cầu được đào tạo của họ là rất khác nhau.Tuy nhiên có thể khái quát lại thành ba nhóm: nhóm những học viên cần được đào tạomới, nhóm cần đào tạo lại và nhóm cần được bồi dưỡng
- Khả năng đào tạo của các đơn vị khác: đó là các đơn vị có thể nằm trên cùnghoặc khác địa bàn nhưng đào tạo cùng ngành nghề mà nhà trường đang đào tạo hoặcsắp đào tạo Do đó cần phải so sánh năng lực đào tạo của các đơn vị đó với đơn vị mình
để xác định nhu cầu đào tạo của đơn vị mình
- Trình độ kiến thức hiện tại của nguồn nhân lực: do các đối tượng cần được đàotạo có thể là đào tạo mới, đào tạo lại hoặc cần được bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ, do
đó nhà trường cần đánh giá được số lượng học viên của mỗi nhóm đào tạo để từ đó xây
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 10dựng chương trình đào tạo, cơ sở vật chất, đội ngũ GV phù hợp với nhu cầu về chấtlượng đào tạo của từng nhóm đối tượng.
b Xác định mục tiêu đào tạo
Mục tiêu đào tạo là hệ thống những kiến thức, kỹ năng, thái độ và các yêu cầugiáo dục toàn diện mà SV phải đạt được sau khi tốt nghiệp Vì vậy việc xác định mụctiêu đào tạo có ý nghĩa to lớn đối với việc nâng cao hiệu quả của quá trình đào tạo Nógiúp GV xác định phải dạy gì? đến mức độ nào? Từ đó lựa chọn phương pháp giảngdạy thích hợp, đánh giá được khách quan, đúng đắn kết quả học tập của SV
Các căn cứ để xác định mục tiêu đào tạo:
- Định hướng mục tiêu đào tạo quốc gia
- Quy chế xây dựng mục tiêu đào tạo của Bộ GD&ĐT, Bộ Lao động Thươngbinh và Xã hội
- Đặc điểm chuyên môn ngành nghề
- Mục tiêu chung của nhà trường
- Các điều kiện đảm bảo: cơ sở vật chất, đội ngũ GV, tài liệu học tập, hoạt độngquản lý
Tuy nhiên, do mỗi ngành nghề đào tạo có những đặc thù khác nhau nên cónhững mục tiêu cụ thể khác nhau Thông thường mục tiêu đào tạo bao gồm: phẩm chấtchính trị, nhân cách đạo đức, kiến thức, kỹ năng, trình độ cần phải đạt được, sức khỏe
Các tiêu chuẩn của mục tiêu: thích đáng (hợp với thực tế, yêu cầu khách quan),thực hiện được, đo được, đánh giá được (có chuẩn để đánh giá)
1.2.2.2 Xây dựng chương trình đào tạo
Chương trình đào tạo là một bản thiết kế tổng thể cho một hoạt độngđào tạo (có thể kéo dài một vài giờ, một ngày, một tuần hoặc một vài năm).Bản thiết kế tổng thể đó cho ta biết toàn bộ nội dung cần đào tạo, chỉ rõ ranhững gì ta có thể mong đợi ở người học sau khóa học, nó phác họa ra quytrình cần thiết để thực hiện nội dung đào tạo, nó cũng cho ta biết cácphương pháp đào tạo và các cách thức kiểm tra đánh giá kết quả học tập vàtất cả những cái đó được sắp xếp theo một thời gian biểu chặt chẽ [7, 61]ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 11Chương trình đào tạo của mỗi ngành đào tạo do các trường xây dựng trên cơ
sở chương trình khung của bộ GD&ĐT quy định Chương trình khung là văn bản Nhànước quy định khối lượng tối thiểu và cơ cấu kiến thức cho các chương trình đào tạo.Khung chương trình xác định sự khác biệt về chương trình tương ứng với các trình độkhác nhau
Chương trình đào tạo gồm hai khối kiến thức:
- Khối kiến thức giáo dục đại cương
- Khối kiến thức giáo dục chuyên nghiệp
Quá trình thiết kế chương trình đào tạo phải tuân thủ các nguyên tắc sau:đảm bảo tính khoa học, đảm bảo tính thực tiễn, đảm bảo tính vừa sức, đảm bảo tính
hệ thống, đảm bảo tính liên thông, đảm bảo tính đa kênh thông tin
Nguyên tắc xây dựng nội dung dạy học:
- Phải phù hợp với mục tiêu đào tạo của nhà trường
- Đảm bảo tính toàn diện và cân đối của giáo dục
- Đảm bảo học đi đôi với hành
- Đảm bảo tính thống nhất trong cả nước đồng thời phải tính đến đặc điểmriêng của từng địa phương, từng vùng, phải phù hợp với đặc điểm lứa tuổi và giớitính của người học, phải thích hợp với điều kiện giảng dạy và học tập của nhà trường
Vì nội dung đào tạo là yếu tố quan trọng trong giáo dục đào tạo nên để có đượcmột nguồn nhân lực đủ lớn về quy mô, đảm bảo về chất lượng, phù hợp với xu hướngphát triển chung thì bắt buộc các nhà trường phải chú trọng đến công tác đổi mới trongxây dựng chương trình đào tạo; trong đó bao hàm sự đổi mới về phương pháp xâydựng chương trình đào tạo, đổi mới nội dung đào tạo, phương pháp giảng dạy
1.2.2.3 Lựa chọn phương pháp dạy học
“Phương pháp dạy học là tổ hợp những hoạt động chung thống nhất của GV vàSV; trong đó hoạt động dạy của GV là chủ đạo, hoạt động học của SV là tự giác, tíchcực, tự lực, sáng tạo và chủ động nhằm thực hiện tốt các nhiệm vụ dạy học [10, 2]”
a Những căn cứ để lựa chọn phương pháp dạy học
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 12- Mục tiêu dạy học: Tri thức, kỹ năng, thái độ với những mức độ khác nhau,tương ứng với từng bài học cụ thể.
- Nội dung dạy học: Phương pháp dạy học là phương thức chuyển hóa nộidung dạy học
- Phương tiện dạy học: Lựa chọn phương pháp dạy học bao giờ cũng phảitương ứng với phương tiện dạy học
- Chủ thể hoạt động (cán bộ giảng dạy): Trình độ chuyên môn, năng lực sưphạm, trình độ về phương pháp dạy học, năng lực sáng tạo, năng lực giao tiếp
- Chủ thể hoạt động học (SV - người học): Ý thức, động cơ học tập, năng lực(kỹ năng) học tập, các đặc điểm sinh lý của người học
- Không gian và thời gian dạy học
- Ngành học, chuyên ngành đào tạo
- Môn học: Có hệ thống phương pháp dạy học tương ứng với mỗi môn họcnhất định xuất phát từ tính đặc trưng khoa học và phương pháp nhận thức khoa họcmột cách sáng tạo và linh hoạt, tránh cứng nhắc
b Một số phương pháp dạy học cơ bản
Phương pháp thuyết trình: Thuyết trình là phương pháp GV dùng lời nói để
truyền đạt nội dung học tập cho người học một cách có hệ thống Còn người học cónhiệm vụ nghe, nhìn, ghi chép, nhớ lại và tái hiện
Phương pháp đàm thoại: Đàm thoại thực chất là phương pháp trong đó thầy đặt
ra một hệ thống các câu hỏi để trò lần lượt trả lời, đồng thời có thể trao đổi qua lạigiữa thầy - trò, trò - trò dưới sự chỉ đạo của thầy
Phương pháp làm việc với sách (giáo trình, tài liệu tham khảo):
Sách và tài liệu là nguồn tri thức rất phong phú (đặc biệt là sách giáo khoa,giáo trình, tài liệu tham khảo) Nó giúp người học mở rộng những tri thức thu nhậnđược qua các bài giảng của GV, tự luyện tập nhờ các bài tập và tự kiểm tra bằng cáccâu hỏi được nêu trong sách giáo khoa Vì vậy, trong quá trình giảng dạy, phải luôn
có sự kết hợp việc GV giảng bài với việc tự học của SV theo sách và tài liệu
Nhóm các phương pháp trực quan:
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 13- Trình bày mẫu: là phương pháp tiến hành bằng thị phạm của người dạy vàlàm thử của người học trước khi cho họ luyện tập để hình thành kỹ năng nghề.
- Phương pháp luyện tập: phương pháp lặp đi lặp lại nhiều lần những thao táctrí tuệ, những hành động thực tiễn nhất định nhằm hình thành và củng cố những trithức, kỹ năng, kỹ xảo
- Phương pháp ôn tập: giúp người học củng cố, mở rộng, đào sâu, khái quáthóa, hệ thống hóa những tri thức đã học
Trong quá trình giảng dạy, GV thường phải phối hợp nhiều phương pháp dạyhọc khác nhau Việc lựa chọn này phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: nhiệm vụ, nộidung, mục tiêu của bài học, đối tượng của quá trình dạy học,… Tuy nhiên, dù sửdụng phương pháp dạy học nào thì quá trình dạy học của người GV vẫn phải đảmbảo được yêu cầu: Phương pháp đào tạo trình độ CĐ, trình độ ĐH phải coi trọngviệc bồi dưỡng ý thức tự giác trong học tập, năng lực tự học, tự nghiên cứu, pháttriển tư duy sáng tạo, rèn luyện kỹ năng thực hành, tạo điều kiện cho người họctham gia nghiên cứu, thực nghiệm, ứng dụng
1.2.2.4 Xây dựng cơ sở vật chất cho đào tạo
Hệ thống cơ sở vật chất phục vụ cho công tác đào tạo trong mỗi nhà trường
là một yếu tố quan trọng quyết định chất lượng đào tạo Mỗi ngành nghề đào tạo đòihỏi hệ thống phương tiện riêng, nhưng chung quy lại thì hệ thống cơ sở vật chấttrong nhà trường gồm: phòng học lý thuyết, phòng học thực hành, phòng thínghiệm, xưởng thực tập, các phòng ban chức năng, thư viện, ký túc xá, các phươngtiện dạy học
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 14Theo Điều lệ của trường CĐ:
- Diện tích dành cho khu học tập, thí nghiệm là 6m2/ SV
- Khu ký túc xá là 3m2/ SV
- Mỗi phòng học lý thuyết chỉ được có tối đa là 35 SV
Ngày nay, khi chúng ta nói rất nhiều về đổi mới quá trình dạy học bằng việcứng dụng khoa học công nghệ, đưa phương tiện hiện đại vào quá trình dạy học thìđòi hỏi mỗi nhà trường cần chú trọng hơn nữa vào việc đầu tư nâng cấp, hiện đạihóa hệ thống cơ sở vật chất nhằm đáp ứng được yêu cầu của sự phát triển của giáodục nói riêng và của cả xã hội nói chung
1.2.2.5 Xây dựng đội ngũ GV
Đội ngũ GV giữ vai trò quyết định trong việc đảm bảo chất lượng đào tạo, vìvậy quá trình xây dựng đội ngũ GV có chất lượng, đảm bảo quy mô và yêu cầucông việc phải xuất phát từ nhiều phía
- Bản thân mỗi người GV:
+ Về tư tưởng chính trị: đội ngũ GV phải giác ngộ tư tưởng của Đảng lãnhđạo, trung thành với Đảng và có lý tưởng, yêu nghề nghiệp, kiên định với conđường do Đảng và Nhà nước chỉ ra
+ Về trình độ chuyên môn: GV phải có kiến thức vững về chuyên môn,nghiệp vụ, luôn phải học tập không ngừng để đảm bảo đổi mới, hoàn thiện nội dunggiảng dạy
+ Về phẩm chất đạo đức: GV phải là người có tác phong, lối sống lànhmạnh, giản dị, tôn trọng đồng nghiệp và SV Hết lòng yêu nghề, yêu SV, vì sựnghiệp giáo dục và vì sự phát triển của đất nước
- Đối với nhà trường: phải có kế hoạch chủ động trong việc quy hoạch, tuyểndụng và phát triển đội ngũ GV, tạo điều kiện tốt nhất để GV giảng dạy, học tập vàcống hiến
Quá trình xây dựng đội ngũ GV phải đảm bảo những yêu cầu sau:
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 15+ Về mặt số lượng: đảm bảo đủ số lượng GV theo quy mô đào tạo và theobiên chế ngành nghề đào tạo Đối với môn học lý thuyết tối đa là 1 GV/35 SV, đốivới môn thực hành là 1 GV/18 SV.
+ Về mặt chất lượng: GV phải có bằng tốt nghiệp ĐH trở lên Đối với GVkhông tốt nghiệp ở các trường sư phạm thì phải có chứng chỉ sư phạm
1.2.2.6 Phương pháp kiểm tra đánh giá
Mục đích của việc kiểm tra và đánh giá kết quả học tập của SV
- Đối với người dạy:
+ Biết được kết quả GD&ĐT, trên cơ sở đó làm hoàn thiện và mới hóa nộidung dạy học
+ Cải tiến hình thức tổ chức và phương pháp dạy học
+ Nắm được trình độ lĩnh hội kiến thức, kỹ năng, và thái độ của SV
- Đối với người học:
+ Hệ thống hóa, khái quát hóa kiến thức, kỹ năng đã học
+ Phát triển năng lực nhận thức
+ Lấp các lỗ hổng trong nhận thức và kỹ năng thực hành, củng cố và vậndụng chúng vào trong các hoạt động lao động sản xuất khác nhau
+ Nâng cao tính tích cực và tự giác trong học tập
Những nguyên tắc chủ yếu khi kiểm tra, đánh giá
- Đánh giá phải phản ánh khách quan thành tích học tập của SV
- Đánh giá toàn diện
- Đánh giá phải đảm bảo tính hệ thống
- Đánh giá phải đảm bảo tính giáo dục: Thông qua việc đánh giá phải làmthúc đẩy tính tích cực, nỗ lực ở bản thân người học
Hình thức kiểm tra
- Hình thức quan sát thường xuyên và có hệ thống: Phát hiện thái độ học tậpcủa SV, khả năng tiếp thu, năng lực chú ý nghe - hiểu từ đó điều chỉnh phương phápdạy - học phù hợp với từng đối tượng, người học
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 16- Kiểm tra miệng: phương pháp này thường được áp dụng khi kiểm tra bài
cũ, giảng xong một phần nội dung thì vấn đáp hết học phần hay môn học
- Kiểm tra viết (kiểm tra tự luận)
- Kiểm tra trắc nghiệm
- Kiểm tra những công việc thực hành: Mục đích phát hiện tình trạng về nănglực thực hành/hành động của người học
- Kiểm tra tổng kết: áp dụng cho việc thi tay nghề Bài kiểm tra phải ngangbằng với tay nghề của bậc thợ
1.2.3 Chất lượng đào tạo
1.2.3.1 Khái niệm
Đào tạo là một quá trình hoạt động có mục đích, có tổ chức và có hệ thốngcác tri thức, kỹ năng, thái độ để hình thành, hoàn thiện nhân cách cho mỗi cá nhân,tạo tiền đề cho họ có thể vào đời hành nghề, có năng suất và hiệu quả
Theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008: Chất lượng là mức độ của một tập hợp cácđặc tính vốn có đáp ứng các yêu cầu Đặc tính vốn có là các đặc tính của sản phẩm,dịch vụ, hay quá trình Các yêu cầu có thể là các yêu cầu bên ngoài, các yêu cầu bêntrong Các yêu cầu bên ngoài theo nghĩa hẹp có thể bao gồm: yêu cầu của luật pháp,yêu cầu của khách hàng, yêu cầu của công nghệ, yêu cầu cạnh tranh với các đốithủ… Các yêu cầu bên trong là các yêu cầu của tổ chức như: yêu cầu kỹ thuật đốivới sản phẩm, yêu cầu xuất phát từ năng lực con người, năng lực công nghệ và nănglực cạnh tranh của doanh nghiệp…
Ở Việt Nam, do sự thiếu nhất quán trong quan niệm về thuật ngữ “chấtlượng”, nên các nhà giáo dục chưa đưa ra một định nghĩa thống nhất về khái niệmnày Tuy nhiên, các nhà nghiên cứu đã cố gắng tìm ra những cách tiếp cận phổ biếnnhất; cơ sở của cách tiếp cận này xem chất lượng là một khái niệm mang tính tươngđối, động, đa chiều và với những người ở các cương vị khác nhau có thể có những
ưu tiên khác nhau khi xem xét nó
Do vậy không thể nói tới chất lượng như một khái niệm nhất thể, chất lượngcần được xác định kèm theo mục tiêu hay ý nghĩa của nó, và ở khía cạnh này, một
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 17trường ĐH có thể có chất lượng cao ở một lĩnh vực này nhưng ở một lĩnh vực kháclại có thể có chất lượng thấp.
Theo PGS.TS Trần Khánh Đức: “Chất lượng đào tạo là kết quả của quá trìnhđào tạo được phản ánh ở các đặc trưng về phẩm chất, giá trị nhân cách và giá trị sứclao động hay năng lực hành nghề của người tốt nghiệp tương ứng với mục tiêu,chương trình đào tạo theo các ngành nghề cụ thể.[8, 25]”
Tổ chức Đảm bảo chất lượng Giáo dục ĐH quốc tế (INQAHE – InternationalNetwork of Quality Assurance in Higher Education) đã đưa 2 khái niệm về chấtlượng giáo dục ĐH:
- Tuân theo các chuẩn quy định: Điều này có nghĩa là cần có một bộ tiêu chíchuẩn cho giáo dục ĐH về tất cả các lĩnh vực và việc kiểm định chất lượng mộttrường ĐH sẽ dựa vào bộ tiêu chí chuẩn đó
- Đạt được mục tiêu đề ra: Trường hợp khi không có bộ tiêu chí chuẩn thìviệc kiểm định chất lượng giáo dục ĐH sẽ dựa trên mục tiêu của từng lĩnh vực đểđánh giá Những mục tiêu này sẽ được xác lập trên cơ sở trình độ phát triển kinh tế
xã hội của đất nước và những điều kiện đặc thù của trường đó
Theo quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường CĐ: “Chấtlượng giáo dục trường CĐ là sự đáp ứng mục tiêu do nhà trường đề ra, đảm bảo cácyêu cầu về mục tiêu giáo dục ĐH trình độ CĐ của Luật Giáo dục, phù hợp với yêucầu đào tạo nguồn nhân lực cho sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và củangành [1, 1]”
1.2.3.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo
Không kể đến ảnh hưởng của các xu hướng quốc tế hoá và toàn cầu hoá đốivới sự phát triển của giáo dục ở các nước khác nhau, thì thực trạng giáo dục ĐH củamỗi nước phụ thuộc chủ yếu vào hoàn cảnh kinh tế, chính trị của nước đó và phụthuộc vào các yếu tố bên trong của chính hệ thống giáo dục ĐH
Có thể phân chia thành 2 nhóm yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo:
Nhóm các yếu tố bên ngoài
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 18Các yếu tố kinh tế xã hội: có ảnh hưởng nhiều nhất đối với chất lượng giáodục bao gồm các thể chế kinh tế và tiềm năng kinh tế, các chính sách chính trị, cácyếu tố kỹ thuật, các xu hướng học tập suốt đời, các đặc điểm văn hoá và truyềnthống của mỗi nước.
- Khái niệm tiềm năng kinh tế ở đây muốn phản ánh khả năng đầu tư chogiáo dục của một quốc gia hay của từng cá nhân
- Nền kinh tế tri thức cùng với sự phát triển của công nghệ thông tin đangảnh hưởng đến hệ thống giáo dục của từng đất nước Cạnh tranh tạo ra những cơ hội
để nâng cao chất lượng học tập, khả năng học tập, tập trung vào việc sử dụng cóhiệu quả các nguồn lực của nhà trường, nếu nhà trường có một chiến lược phát triểncẩn thận, có sự can thiệp đúng mức và đúng lúc của nhà nước
- Các yếu tố kinh tế có mối quan hệ rất chặt chẽ với các yếu tố chính trị Mốiquan tâm của các nhà chính trị như thế nào với giáo dục ĐH sẽ có ảnh hưởng đếnviệc họ đưa ra các chính sách gì cho sự phát triển của giáo dục ĐH
- Các yếu tố kỹ thuật ngày càng ảnh hưởng mạnh mẽ lên sự phát triển củagiáo dục ĐH Việc sử dụng các thiết bị kỹ thuật hiện đại trong quá trình dạy và học
sẽ ngày càng làm nâng cao chất lượng đào tạo
- Truyền thống và giá trị văn hoá của một đất nước ảnh hưởng lên cách thức
tư duy của SV, GV và các nhà lãnh đạo
Nhóm các yếu tố bên trong
Các yếu tố bên trong của mỗi cơ sở đào tạo sẽ ảnh hưởng rất lớn đến chấtlượng đào tạo Những yếu tố này có thể được điều khiển, và thay đổi sao cho phùhợp với chiến lược phát triển của mỗi nhà trường Điều này sẽ tạo ra sự khác biệttrong chất lượng đào tạo của các trường khác nhau Các yếu tố chủ yếu ảnh hưởngđến chất lượng đào tạo tại các cơ sở giáo dục đại học là:
- Sứ mạng, mục tiêu của nhà trường
- Năng lực của nguồn lực: người lãnh đạo, đội ngũ GV, cán bộ, nhân viên,người học
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 19- Tiềm năng của cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất: nhà cửa, phòng học lýthuyết, phòng/xưởng thực hành, sân bãi, thư viện, trang thiết bị
- Sự sẵn sàng của các điều kiện về tài chính
- Văn hoá nhà trường
- Mục tiêu đào tạo, chương trình giáo dục, chương trình khung, đề cương chi tiết
- Hoạt động đào tạo: công tác tuyển sinh, phương pháp giảng dạy, phươngpháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập
- Nghiên cứu khoa học, ứng dụng, phát triển và chuyển giao công nghệ
1.2.4 Đánh giá chất lượng đào tạo
Đánh giá chất lượng đào tạo là một khâu quan trọng trong công tác quản lýgiáo dục Kết quả đánh giá tạo cơ sở để các nhà quản lý giáo dục nhận dạng điểmmạnh, điểm yếu, tìm ra các biện pháp để phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu,xác định các mục tiêu ưu tiên, xây dựng kế hoạch phát triển phân bổ nguồn lực vàhoạch định chính sách đào tạo cho phù hợp với yêu cầu thực tế khách quan trongtừng thời kỳ
Đánh giá trong giáo dục là một quá trình hoạt động được tiến hành có hệthống nhằm xác định mức độ đạt được của đối tượng quản lý về mục tiêu đã định,
nó bao gồm sự mô tả định tính và định lượng kết quả đạt được thông qua nhữngnhận xét, so sánh với những mục tiêu
Có rất nhiều nội dung đánh giá: đánh giá quá trình, đầu vào, đầu ra Các nộidung này sẽ được thể hiện rõ trong bộ tiêu chuẩn của Bộ GD&ĐT về đánh giá chấtlượng giáo dục trường CĐ
Để đánh giá được một cách chính xác và khách quan chất lượng đào tạo, cần
sử dụng đồng thời nhiều phương pháp đánh giá phù hợp với các nội dung đó
1.2.4.1 Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng đào tạo
Theo quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường CĐ của BộGD&ĐT gồm 10 tiêu chuẩn dưới đây:
Tiêu chuẩn 1: Sứ mạng và mục tiêu của trường CĐ
Tiêu chuẩn 2: Tổ chức và quản lý
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 20Tiêu chuẩn 3: Chương trình giáo dục
Tiêu chuẩn 4: Hoạt động đào tạo
Tiêu chuẩn 5: Đội ngũ cán bộ quản lý, GV và nhân viên
Tiêu chuẩn 6: Người học
Tiêu chuẩn 7: Nghiên cứu khoa học; ứng dụng, phát triển và chuyển giaocông nghệ
Tiêu chuẩn 8: Thư viện, trang thiết bị học tập và cơ sở vật chất khácTiêu chuẩn 9: Tài chính và quản lý tài chính
Tiêu chuẩn 10: Quan hệ giữa nhà trường và xã hội [1, 2-9]
1.2.4.2 Một số phương pháp đánh giá chất lượng đào tạo
Phương pháp đánh giá chất lượng đào tạo thông qua kết quả thi cử
- Ưu điểm: dễ dàng biểu diễn sự đánh giá dưới dạng định lượng, về mức độchất lượng đạt được và hạn chế được yếu tố chủ quan của người đánh giá
- Nhược điểm:
+ Không toàn diện vì phương pháp thi cử chỉ đánh giá được một số mặt trongchất lượng đào tạo, chủ yếu là mặt “hiểu biết “ của những người học
+ Phương pháp này dễ bị nhiễu vì những hiện tượng tiêu cực
+ Phương pháp này giả thiết rằng mục tiêu, nội dung đào tạo là chính xác,nhưng trên thực tế đó cũng là những yếu tố phải kiểm tra khi đánh giá chất lượngđào tạo
Phương pháp đánh giá chất lượng đào tạo thông qua mười tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường CĐ của Bộ GD&ĐT
Phương pháp sử dụng bộ tiêu chí dưới đây để đánh giá chất lượng đào tạocủa trường CĐ:
- Đánh giá sứ mạng và mục tiêu
- Tổ chức và quản lý
- Hoạt động đào tạo
- Đội ngũ cán bộ quản lý, GV và nhân viên
- Người học
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 21- Nghiên cứu khoa học; ứng dụng, phát triển và chuyển giao công nghệ
- Thư viện, trang thiết bị học tập và cơ sở vật chất khác
- Tài chính và quản lý tài chính
- Quan hệ giữa nhà trường và xã hội
Ưu điểm: đánh giá toàn diện chất lượng đào tạo, tìm được nguyên nhân vàbản chất của những điểm được và chưa được trong chất lượng đào tạo
Nhược điểm:
+ Sự đánh giá khó có thể lượng hoá được mà phần lớn dừng lại ở mức định tính.+ Từ sự đánh giá từng yếu tố đi đến tổng hợp lại để có một sự đánh giá chung
về chất lượng thường là khó khăn khi tác động của các yếu tố ngược chiều nhau
+ Phương pháp này chỉ cho ta một nhận định chung về chất lượng đào tạo,chứ không cho biết về tình hình chất lượng đối với từng người học
Phương pháp đánh giá chất lượng đào tạo qua người sử dụng
Nội dung phương pháp này là lập phiếu thăm dò chất lượng để phỏng vấn người
sử dụng, các đơn vị sản xuất, hành chính sự nghiệp, các tổ chức khác nhận SV saukhi tốt nghiệp ra trường được sử dụng đúng mục tiêu đào tạo, xem số này hoànthành nhiệm vụ được giao như thế nào làm căn cứ để đánh giá chất lượng đào tạo
- Ưu điểm: đánh giá ngay bản thân mục tiêu đào tạo và nội dung đào tạo cũngnhư mức độ người học tiếp thu mục tiêu, tức là đánh giá được thực chất chất lượngđào tạo thể hiện qua công việc mà người học có thể đảm nhận được
- Nhược điểm:
+ Việc thiết kế mẫu điều tra phải tổng hợp
+ Phải phân tích để chỉ ra phần nào là do người sử dụng đào tạo lại, phần nào
là do đào tạo khi được học ở trường
+ Khi phỏng vấn người sử dụng lao động ở các tổ chức khác nhau thì họ sẽ
có những tiêu chí đánh giá không đồng nhất, vì vậy rất khó so sánh để rút ra nhữngkết luận cho mọi nơi
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 22Ngoài ra có thể đánh giá chất lượng đào tạo bằng phương pháp lập các phiếuthăm dò để phỏng vấn SV, GV của cơ sở đào tạo, áp dụng tương tự như phươngpháp đánh giá chất lượng đào tạo qua người sử dụng.
Để đánh giá chất lượng đào tạo Cao đẳng tại trường CĐCN Huế, cần phải sửdụng kết hợp tất cả các phương pháp trên Dựa trên số liệu thứ cấp thu thập được từphòng Đào tạo về kết quả học tập, rèn luyện của SV, tác giả sẽ đánh giá chất lượngđào tạo thông qua kết quả thi cử Bộ tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường
CĐ theo quy định của Bộ GD&ĐT là cơ sở được tác giả sử dụng xuyên suốt trongviệc đánh giá Để làm rõ thực trạng chất lượng đào tạo CĐ tại trường CĐCN Huếtheo bộ tiêu chuẩn, nếu chỉ thu thập các dữ liệu thứ cấp, các số liệu về kết quả họctập, rèn luyện của SV là chưa đủ mà cần phải có sự đánh giá khách quan từ nhiềuphía Vì vậy tác giả sẽ tiến hành thu thập dữ liệu sơ cấp từ 3 đối tượng là SV, GV,người sử dụng lao động để đánh giá một số tiêu chuẩn trong bộ tiêu chuẩn, cụ thể làđánh giá sản phẩm đầu ra và các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo CĐ tạitrường CĐCN Huế Như vậy, tác giả sẽ sử dụng kết hợp nhiều phương pháp để tìm
ra thực trạng chất lượng đào tạo CĐ tại trường CĐCN Huế hiện nay, từ đó đưa racác định hướng, giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo
1.3 Cơ sở thực tiễn
1.3.1 Thực trạng chất lượng giáo dục ĐH ở Việt Nam
Sự phát triển kinh tế ở Đông Á và Đông Nam Á đã cho thấy quan hệ mậtthiết giữa phát triển và giáo dục ĐH Cho dù trong các nước và vùng lãnh thổ thịnhvượng nhất ở khu vực Hàn Quốc, Đài Loan, Singapore, và gần đây là Trung Quốc,mỗi nơi đều đi theo những con đường phát triển khác nhau, nhưng điểm chungtrong thành công của họ là sự theo đuổi nhất quán một nền khoa học và giáo dục
ĐH chất lượng cao
Việt Nam không có một trường ĐH nào có chất lượng được quốc tế côngnhận Không có một cơ sở nào của Việt Nam có tên trong danh sách tập hợp cáctrường ĐH hàng đầu ở châu Á Về phương diện này thì Việt Nam khác xa với cả
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 23những nước Đông Nam Á khác, hầu hết các nước này đều có thể tự hào về ít nhấtmột vài cơ sở đào tạo có chất lượng cao.
Bảng 1.1: Thống kê bài viết được xuất bản trên các tạp chí khoa học năm 2007
ĐH tổng hợp Quốc gia Singapore Singapore 3.598
ĐH Quốc gia Việt Nam
Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam Việt Nam 44
“Nguồn: Science Citation Index Expanded, Thomson Reuters”
Các trường ĐH Việt Nam chưa đào tạo được lực lượng lao động có trình độnhư đòi hỏi của nền kinh tế và xã hội Việt Nam Các cuộc điều tra do các hiệp hộithuộc Chính phủ thực hiện cho thấy khoảng 50% SV tốt nghiệp ĐH ở Việt Namkhông tìm được việc làm đúng chuyên môn, một bằng chứng cho thấy sự thiếu liênkết nghiêm trọng giữa giảng dạy và nhu cầu của thị trường
Có thể lấy việc Intel tìm cách thuê tuyển kỹ sư cho cơ sở sản xuất của họ ởthành phố Hồ Chí Minh làm ví dụ minh hoạ Khi công ty này thực hiện một cuộckiểm tra đánh giá theo tiêu chuẩn với 2.000 SV Công nghệ thông tin Việt Nam, chỉ
có 90 ứng cử viên, nghĩa là 5%, vượt qua cuộc kiểm tra, và trong nhóm này, chỉ có
40 người có đủ trình độ tiếng Anh đạt yêu cầu tuyển dụng Intel xác nhận rằng đây
là kết quả tệ nhất mà họ từng gặp ở những nước mà họ đầu tư
Các nhà đầu tư Việt Nam và quốc tế cũng cho rằng việc thiếu các công nhân
và quản lý có kỹ năng là cản trở lớn nhất đối với việc mở rộng sản xuất Chất lượngnghèo nàn của giáo dục ĐH còn có một ngụ ý khác: đối lập với những người cùngthế hệ ở Ấn Độ và Trung Quốc, người Việt Nam thường không thể cạnh tranh được
để lọt qua những khe cửa hẹp của các chương trình ĐH cao cấp ở Mỹ và châu Âu
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 24Bảng 1.2: Thống kê số bằng sáng chế được cấp năm 2006
“Nguồn: World Intellectual Property Organization, 2008 Statistical Review”
1.3.2 Đảm bảo và kiểm định chất lượng giáo dục ở Việt Nam
Kiểm định chất lượng giáo dục là một lĩnh vực còn mới ở Việt Nam Có thểnói, ở cấp hệ thống, nó được bắt đầu từ khi Phòng Kiểm định Chất lượng Đào tạotrong Vụ ĐH, Bộ GD&ĐT được thành lập từ tháng 01/2002, sau đó được mở rộngcho các cấp học và trình độ đào tạo khác kể từ năm 2003, sau khi Cục Khảo thí vàKiểm định Chất lượng Giáo dục được thành lập Kiểm định chất lượng được đẩymạnh từ tháng 12/2004 khi quy định tạm thời về kiểm định chất lượng trường ĐHđược ban hành và được tiếp tục củng cố và phát triển gắn với việc ban hành các quytrình và các tiêu chuẩn kiểm định khác Tuy nhiên, sự hiểu biết của cán bộ quản lý,
GV nói riêng và của xã hội nói chung về kiểm định còn rất hạn chế; nhiều ngườiđang hiểu về vấn đề này theo nhiều cách khác nhau
Hiện nay, Bộ GD&ĐT đang triển khai kiểm định chất lượng giáo dục theo
mô hình được nhiều nước trên thế giới sử dụng, đặc biệt là mô hình kiểm định củaHoa Kỳ: đó là quá trình đánh giá bởi một tổ chức không thuộc các cơ sở giáo dục đểcông nhận các cơ sở giáo dục và chương trình giáo dục đạt tiêu chuẩn chất lượng.Trong thời gian qua, Bộ GD&ĐT đã triển khai công tác đảm bảo chất lượng (theonghĩa rộng), kiểm định chất lượng (theo nghĩa hẹp) và đã đạt được một số kết quảsau:
a Xây dựng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật là những công cụ để triển khai
công tác kiểm định chất lượng đã được ban hành dưới đây:
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 25- Nhà nước ban hành 2 văn bản quan trọng:
+ Luật Giáo dục 2005 (Điều 17, 58, 99)
+ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủquy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục (Chương II,Điều 38-40)
- Bộ GD&ĐT ban hành 2 văn bản quy phạm pháp luật trong các năm 2004-2006:+ Quyết định 38/2004/QĐ-BGD&ĐT ngày 02/12/2004 ban hành quy địnhtạm thời về kiểm định chất lượng các trường ĐH
+ Quyết định 27/2006/QĐ-BGD&ĐT ngày 27/6/2006 ban hành quy định tạmthời các trường ĐH về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định tạm thời vềkiểm định chất lượng trường ĐH ban hành kèm theo Quyết định số 38/2004/QĐ-BGD&ĐT ngày 02 tháng 12 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT
- Trong các năm 2007-2008, Bộ GD&ĐT ban hành 9 văn bản quy phạm
pháp luật, trong đó:
Hai văn bản về quy trình kiểm định:
+ Quyết định 76/2007/QĐ-BGD&ĐT ngày 12/12/2007 ban hành quy định vềquy trình và chu kỳ kiểm định chất lượng giáo dục trường ĐH, CĐ và trung cấpchuyên nghiệp
+Quyết định 29/2008/QĐ-BGDĐT ngày 5/6/2008 ban hành quy định chu kỳ
và quy trình kiểm định chất lượng chương trình giáo dục của các trường ĐH, CĐ vàtrung cấp chuyên nghiệp
Sáu bộ tiêu chuẩn:
+ Quyết định 65/2007/QĐ-BGDĐT ngày 01/11/2007 ban hành quy định vềtiêu chuẩn đánh giá chất lượng trường ĐH
+ Quyết định 66/2007/QĐ-BGDĐT ngày 01/11/2007 ban hành quy định vềtiêu chuẩn đánh giá chất lượng trường CĐ
+ Quyết định 67/2007/QĐ-BGDĐT ngày 01/11/2007 ban hành quy định vềtiêu chuẩn đánh giá chất lượng trường trung cấp chuyên nghiệp
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 26+ Quyết định 72/2007/QĐ-BGDĐT ngày 30/11/2007 ban hành quy định vềtiêu chuẩn đánh giá chất lượng chương trình giáo dục ngành Giáo dục Tiểu họctrình độ CĐ.
+ Quyết định 03/2008/QĐ-BGDĐT ngày 04/02/2008 ban hành quy định vềtiêu chuẩn đánh giá chất lượng chương trình đào tạo GV trung học phổ thông trình
độ ĐH
+ Quyết định 04/2008/QĐ-BGDĐT ngày 04/02/2008 ban hành quy định vềtiêu chuẩn đánh giá chất lượng trường tiểu học
Một văn bản chỉ đạo tăng cường công tác đánh giá và kiểm định:
+ Chỉ thị về tăng cường công tác đánh giá và kiểm định chất lượng giáo dục
- Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục ban hành các văn bảnhướng dẫn:
+ Hướng dẫn tự đánh giá cho các trường ĐH, CĐ, trung cấp chuyên nghiệp.+ Hướng dẫn sử dụng tiêu chí đánh giá chất lượng trường ĐH
+ Hướng dẫn tìm minh chứng cho bộ tiêu chí đánh giá chất lượng trường CĐ.+ Hướng dẫn tìm minh chứng cho bộ tiêu chí đánh giá chất lượng trườngtrung cấp chuyên nghiệp
Các văn bản trên là những công cụ pháp lý quan trọng để triển khai kiểmđịnh chất lượng giáo dục ở Việt Nam
b Xây dựng mô hình đảm bảo chất lượng giáo dục ở Việt Nam
Mô hình đảm bảo chất lượng giáo dục ở Việt Nam chịu ảnh hưởng của nhiềunước trên thế giới có kinh nghiệm triển khai các hoạt động này Trước hết, nó chịuảnh hưởng của mô hình đảm bảo chất lượng của Hoa Kỳ và các nước Bắc Mỹ (mà
cụ thể là mô hình kiểm định chất lượng giáo dục); chịu ảnh hưởng của các mô hìnhđảm bảo chất lượng của các nước Châu Âu là những nước đi trước Việt Nam trongkhá nhiều năm để triển khai xây dựng mô hình đảm bảo và kiểm toán chất lượnggiáo dục; đặc biệt chịu ảnh hưởng của các nước trong khu vực Châu Á - Thái BìnhDương do có nhiều nét tương đồng trong văn hóa nên dễ chia sẻ, trao đổi kinhnghiệm thực tiễn
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 27Những ảnh hưởng của các nước khác đến mô hình đảm bảo chất lượng củaViệt Nam chủ yếu thông qua sự hợp tác song phương và sự hỗ trợ của các tổ chứcquốc tế, đặc biệt là Ngân hàng thế giới, Mạng lưới chất lượng châu Á - Thái BìnhDương (APQN), SEAMEO và của một số nước như Hoa Kỳ, Australia, Hà Lan.
Trong quá trình tiếp cận với nhiều mô hình đảm bảo và kiểm định chất lượnggiáo dục trên thế giới, mô hình đảm bảo chất lượng giáo dục ở Việt Nam đang từngbước được hình thành, phù hợp với các mô hình đảm bảo chất lượng của nhiềunước trên thế giới, nhất là mô hình của Châu Âu, Châu Á - Thái Bình Dương,AUN- những mô hình được tiếp tục phát triển trên mô hình chung của Châu Âu
Mô hình đảm bảo chất lượng giáo dục của Việt Nam có 3 cấu phần sau:
- Hệ thống đảm bảo chất lượng bên trong của nhà trường;
- Hệ thống đảm bảo chất lượng bên ngoài nhà trường (hệ thống đánh giángoài bao gồm các chủ trương, quy trình và công cụ đánh giá);
- Hệ thống các tổ chức đảm bảo chất lượng (các tổ chức đánh giá ngoài vàcác tổ chức kiểm định độc lập)
1.4 Phương pháp nghiên cứu
1.4.1 Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp
Tìm hiểu tình hình cơ bản của trường CĐCN Huế: lịch sử hình thành vàphát triển, chức năng nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức, ngành nghề, trình độ đào tạo,các điều kiện cơ sở vật chất, tình hình tài chính
Tìm hiểu thực trạng chất lượng đào tạo tại trường CĐCN Huế: sứ mạng vàmục tiêu, tổ chức và quản lý, chương trình giáo dục, hoạt động đào tạo, nghiên cứukhoa học - hợp tác quốc tế
Các thông tin này sẽ được thu thập tại phòng Tổ chức hành chính, phòng Kếtoán tài chính, phòng Đào tạo, phòng Quản trị đời sống, phòng Công tác HSSV
1.4.2 Phương pháp thu nhập thông tin sơ cấp
Phỏng vấn cá nhân trực tiếp thông qua điều tra bảng hỏi, sử dụng phươngpháp này để tìm hiểu đánh giá của SV, GV của nhà trường, các tổ chức sử dụng laođộng được đào tạo từ nhà trường về chất lượng đào tạo CĐ tại trường CĐCN Huế
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 281.4.2.1 Công cụ nghiên cứu
- Bảng câu hỏi là công cụ nghiên cứu phổ biến nhất để thu thập những số liệu
sơ cấp Bảng câu hỏi rất linh hoạt vì có thể sử dụng mọi cách nêu ra các câuhỏi Bảng câu hỏi cần được soạn thảo một cách thận trọng, thử nghiệm và loạitrừ những sai sót
- Hình thức câu hỏi:
+ Câu hỏi đóng: là những câu hỏi có kèm theo những phương án trả lời cóthể có, người được hỏi chỉ cần lựa chọn một trong những câu hỏi đã cho sẵn Dạngnày được sử dụng chủ yếu
+ Câu hỏi mở: là những câu hỏi để cho người được hỏi trả lời bằng những ýkiến riêng của bản thân Dạng này hạn chế sử dụng, vì đòi hỏi người đánh giá phảisuy nghĩ nhiều, mất thời gian dẫn đến người được hỏi bỏ qua, hay trả lời khôngchính xác
1.4.2.2 Kế hoạch lấy mẫu
Đơn vị mẫu
Đề tài chọn 3 đối tượng để điều tra:
- SV năm cuối của trường CĐCN Huế
- GV của trường CĐCN Huế
- Người lãnh đạo của tổ chức sử dụng lao động (lao động được đào tạo từ
hệ CĐ của trường CĐCN Huế)
Công thức tính cỡ mẫu (ứng với tổng thể nhỏ và biết được tổng thể):
Trong đó: n : cỡ mẫu
N: số lượng tổng thể
e : sai số tiêu chuẩn
- Đối tượng điều tra là SV năm cuối: Với tổng thể là 3133 SV, độ chính xác là
93% , sai số tiêu chuẩn là 7 % Cỡ mẫu sẽ được tính là:
0,07 191,6 192
31331
N n
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 29- Đối tượng điều tra là GV trường CĐCN Huế: Với tổng thể là 176 GV, độ
chính xác là 90%, sai số tiêu chuẩn là 10 % Cỡ mẫu sẽ được tính là:
176 1
Lưu ý: Dựa vào nguồn lực bản thân, tác giả xác định độ chính xác trong 2 công thức
trên để tính kết quả sao cho phù hợp với khả năng thực hiện điều tra của bản thân
- Đối tượng điều tra là các nhà lãnh đạo của tổ chức sử dụng lao động: Do hạn
chế về nguồn lực, nên đối với đối tượng điều tra này tác giả khó tiếp cận được
Vì vậy tác giả chọn cỡ mẫu là 32, số lượng này đủ lớn để tính toán
Quy trình lấy mẫu
- Đối tượng điều tra là SV năm cuối: Chọn mẫu xác suất - Chọn mẫu ngẫu
nhiên phân tầng
+ Chia tổng thể SV cần điều tra thành các tổ dựa trên sự khác biệt vềngành nghề đào tạo Mỗi tổ sẽ là một Khoa Trường CĐCN Huế hiện có 9khoa, 1 tổ Trong đó tổ Xây dựng chưa đào tạo hệ CĐ, khoa Khoa học cơ bảnđảm nhận những học phần cơ bản cho tất cả các khoa, nên không có SV Do đó
sẽ điều tra SV năm cuối ở 8 khoa
+ Căn cứ lựa chọn số phần tử cho mỗi tổ: Số lượng SV năm cuối đượcđiều tra ở mỗi khoa sẽ tương ứng với tỉ lệ SV hệ CĐ ở từng khoa trên tổng SV
“Nguồn: Phòng Đào tạo”
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 30Căn cứ vào số lượng SV đã xác định ở mỗi khoa, SV sẽ được lựa chọnngẫu nhiên để điều tra thông qua danh sách SV ở mỗi khoa đã được thống kêtrước.
Như vậy, theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên, SV sẽ được lựa chọnngẫu nhiên nên kết quả điều tra sẽ mang tính ngẫu nhiên và phản ánh tính chất,đặc điểm khách quan của tổng thể
- Đối tượng điều tra là GV trường CĐCN Huế: Chọn mẫu xác suất - Chọn mẫu
ngẫu nhiên phân tầng
+ Chia tổng thể GV cần điều tra thành các tổ dựa trên sự khác biệt vềngành nghề đào tạo Mỗi tổ sẽ là một khoa, như vậy cần điều tra GV ở 9 khoa
+ Căn cứ lựa chọn số phần tử cho mỗi tổ: Số lượng GV được điều tra ởmỗi khoa sẽ tương ứng với tỉ lệ GV ở từng khoa trên tổng GV toàn trường
Dựa vào sự phân tích trên đề tài sẽ thực hiện điều tra số lượng GV ở các khoa theo số liệu dưới đây:
Bảng 1.4: Số lượng GV được điều tra ở mỗi khoa
“Nguồn: Phòng Đào tạo”
- Đối tượng điều tra là các nhà lãnh đạo của tổ chức sử dụng lao động: Chọn
mẫu phi xác suất - Chọn mẫu thuận tiện
Dựa trên sự thuận tiện của tác giả để tiếp cận với đối tượng điều tra, làĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 31các tổ chức sử dụng lao động (lao động được đào tạo trình độ CĐ tại trườngCĐCN Huế) trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
Những khó khăn, thuận lợi khi tiến hành điều tra:
- Khó khăn: Để điều tra được 3 đối tượng trên, tác giả phải thiết kế 3 mẫuphiếu điều tra, tiếp xúc 3 đối tượng điều tra với tổng mẫu lên đến 288 mẫu
- Thuận lợi: Vì tác giả là GV của trường CĐCN nên đối với đối tượng điềutra là SV và GV thì tác giả dễ dàng tiếp cận được, nên phần nào sẽ khắc phục đượcnhững khó khăn trên
1.4.3 Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu
a Kiểm định t một mẫu (One sample T test)
Phương pháp kiểm nghiệm một mẫu được dùng để kiểm định có hay không
sự khác biệt của giá trị trung bình của một biến đơn với một giá trị cụ thể, với giảthuyết ban đầu cho rằng giá trị trung bình cần kiểm nghiệm thì bằng với một con số
cụ thể nào đó
Giả thiết:
H0: µ = Giá trị kiểm định (Test value)
H1: µ ≠ Giá trị kiểm định (Test value)Mức ý nghĩa: α = 0,05
Nếu: Sig < 0,05: Bác bỏ giả thiết H0
Sig ≥ 0,05: Chưa có cơ sở bác bỏ giả thiết H0
b Kiểm định trị trung bình của 2 mẫu phụ thuộc (Paired-Samples T test): được
sử dụng để so sánh về một số tiêu chí của GV dạy các học phần đại cương vàchuyên ngành
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 32Giả thiết:
H0: Không có sự khác biệt có ý nghĩa
H1: Có sự khác biệt có ý nghĩaMức ý nghĩa: α = 0,05
Nếu Sig < 0,05 : Bác bỏ giả thiết H0
Sig ≥ 0,05 : Chưa có cơ sở bác bỏ giả thiết H0
c Kiểm định trị trung bình của 2 mẫu độc lập (Independent-Samples T test):
được sử dụng để so sánh trị trung bình về một số tiêu chí giữa 2 nhóm SV (ngànhTruyền thống và ngành Mới)
Giả thiết:
H0: Chưa có sự khác biệt có ý nghĩa về trung bình giữa 2 nhóm SV
H1: Có sự khác biệt có ý nghĩa về trung bình giữa 2 nhóm SVMức ý nghĩa: α = 0,05
Nếu Sig < 0,05 : Bác bỏ giả thiết H0
Sig ≥ 0,05 : Chưa có cơ sở bác bỏ giả thiết H0Tuy nhiên trước khi thực hiện kiểm định Independent-samples T Test, ta cầnphải kiểm định Levene's Test sự bằng nhau của các phương sai tổng thể để xem xétmức độ đồng đều của dữ liệu quan sát
+ Nếu Sig < 0,05: Phương sai giữa các nhóm đối tượng khác nhau là khác nhauhay không có phân phối chuẩn thì kiểm định Mann Whitney và Kruskal Wallisđược sử dụng để kết luận cho trường hợp này
+ Nếu Sig ≥ 0,05: Phương sai không khác nhau có phân phối chuẩn Ta sẽ sửdụng kiểm định Independent-samples T Test để kết luận.ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 33Chương 2: Đánh giá chất lượng đào tạo Cao đẳng tại trường
Cao đẳng Công nghiệp Huế
2.1 Tình hình cơ bản của trường CĐCN Huế
2.1.1 Giới thiệu chung
- Tên đầy đủ: Trường Cao đẳng Công nghiệp Huế
- Tên giao dịch quốc tế: Hue Industrial College
- Tên viết tắt: HICOL
- Trụ sở chính: 70 Nguyễn Huệ, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế
- Website: http://www.hueic.edu.vn
- Trường gồm 3 cơ sở:
+ Cơ sở 1: 70 Nguyễn Huệ, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.+ Cơ sở 2: Khu quy hoạch An Vân Dương, thành phố Huế, tỉnh ThừaThiên Huế
+ Cơ sở 3: Xã Phú Dương, huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế.Trường CĐCN Huế là trường đào tạo đa ngành, đa nghề và đào tạo nhiều bậchọc, thuộc hệ thống các trường ĐH - CĐ nói riêng và hệ thống Giáo dục Việt Namnói chung
Trường là một cơ sở đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý kỹ thuật - kinh tế,công nhân kỹ thuật bậc cao đạt tiêu chuẩn quy định và đào tạo theo yêu cầu của các
tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước Sản phẩm đào tạo của Nhà trường không chỉ
có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt mà còn có kiến thức và năng lực thực hành nghềnghiệp tương xứng với trình độ đào tạo, có sức khoẻ, có năng lực thích ứng với việclàm trong xã hội
Trường đóng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, có vai trò là một Trung tâmNghiên cứu Khoa học - Công nghệ phục vụ cho các ngành công nghiệp, đồng thời
là nơi tuyển chọn, đào tạo và cung cấp nhân lực cho khu vực miền Trung và cảnước Tầm nhìn của nhà trường là phấn đấu trở thành trường ĐH Công nghiệp - mộttrung tâm đào tạo giáo dục ĐH, giáo dục chuyên nghiệp và dạy nghề chất lượng caocủa quốc gia và khu vực Đông Nam Á
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 34Trải qua hơn một thế kỷ, trường đã đào tạo hàng vạn cán bộ, công nhân kỹthuật góp phần vào việc phát triển nguồn nhân lực cho đất nước, trường đã đượcĐảng và Nhà nước tặng thưởng:
- 02 huân Chương Độc lập hạng Nhất ( 1999, 2004)
- 01 Huân chương Lao động hạng Nhì (1994)
- 01 Huân chương Lao động hạng Ba (1989)
Trường còn được tặng nhiều Cờ và Bằng khen của Ủy ban Nhân dân tỉnhThừa Thiên Huế, Bộ GD&ĐT, Bộ Công nghiệp, Trung ương Đoàn, Tỉnh Đoàn vàThành đoàn TNCS Hồ Chí Minh
2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển
Trường CĐCN Huế tiền thân là trường Bá Công, thành lập ngày 12 tháng 9năm 1899 theo Chỉ dụ của Vua Thành Thái Trường đào tạo các nghề lái xe ôtô, lái
xe lăn, máy nổ, máy hơi nước và trắc địa
Năm 1921 chuyển giao cho Chính quyền Bảo hộ Pháp quản lý và đổi thànhEcole Pratique D’Industry de Hué tức là trường Kỹ nghệ Thực hành Huế
Năm 1942: Trường đổi tên thành trường Kỹ thuật Công nghiệp Huế
Năm 1952: Trường lấy tên là Học xưởng Kỹ nghệ Huế Trường đào tạo 4nghề chính: nguội, mộc, gò, rèn
Năm 1954: Trường được chuyển về cạnh sân bay Tây Lộc và đổi tên thànhtrường Chuyên nghiệp Kỹ nghệ Huế
Năm 1976: Trường đổi tên thành trường Kỹ thuật Huế
Năm 1977: Trường đổi tên thành trường Công nhân Kỹ thuật Cơ điện Huế.Đào tạo công nhân kỹ thuật bậc 2/7, gồm các nghề: rèn, đúc, gò, hàn, mộc, tiện,điện, máy nổ
Tháng 8 năm 1993, Ủy ban Nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế bàn giao trườngcho Bộ Công nghiệp quản lý và đổi thành trường Kỹ nghệ Thực hành Huế
Năm 1998 trường được nâng cấp đào tạo và đổi tên thành trường Trung họcCông nghiệp Huế theo quyết định số 442/CB ngày 17/02/1998
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 35Năm 2005, trường tiếp tục được nâng cấp đào tạo và đổi tên thành trườngCĐCN Huế theo quyết định số 6092/QĐ-BGDĐT ngày 27/10/2005.
Hiện nay, trường đang phấn đấu để nâng cấp lên thành trường ĐH Côngnghiệp Huế
2.1.3 Chức năng nhiệm vụ
Đào tạo nguồn nhân lực có trình độ CĐ kỹ thuật, kinh tế và các trình độ thấphơn về các ngành: Cơ khí, ô tô, điện, điện tử, nhiệt lạnh, công nghệ thông tin, kinh
tế và các ngành nghề khác theo quy định của pháp luật
Đào tạo lại, đào tạo chuyển nghề, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, viên chức quản
lý kỹ thuật, kinh tế công nghiệp, công nhân kỹ thuật bậc cao đạt tiêu chuẩn quy địnhcủa Nhà nước và theo yêu cầu của cơ quan, doanh nghiệp trong và ngoài nước
Xây dựng chương trình đào tạo, giáo trình, kế hoạch giảng dạy, học tập đốivới ngành nghề trường được phép đào tạo theo chương trình khung do Nhà nướcquy định
Thực hiện công tác tuyển sinh, quản lý quá trình đào tạo, công nhận tốtnghiệp và cấp bằng tốt nghiệp theo quy định của Luật Giáo dục
Xây dựng, đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ GV, GV bảo đảm đủ về số lượng,cân đối về cơ cấu trình độ theo theo tiêu chuẩn quy định của Nhà nước
Nghiên cứu, triển khai các nhiệm vụ, đề tài khoa học - công nghệ chuyênngành; thực hiện gắn đào tạo với nghiên cứu khoa học và lao động sản xuất để nângcao chất lượng đào tạo theo yêu cầu phát triển ngành công nghiệp và sự phát triểnkinh tế - xã hội
Thực hiện các hoạt động dịch vụ khoa học - kỹ thuật , chuyển giao công nghệ,thực nghiệm sản xuất, sản xuất - kinh doanh phù hợp với ngành nghề đào tạo, tư vấnnghề nghiệp, giới thiệu việc làm, tham gia đào tạo phục vụ xuất khẩu lao động, tổchức du học cho HSSV và các đơn vị có nhu cầu theo quy định của pháp luật
Tổ chức các hoạt động thông tin bằng các hình thức in ấn, xuất bản các ấnphẩm, tài liệu, giáo trình phục vụ công tác đào tạo và nghiên cứu khoa học theo quyđịnh của pháp luật
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 36Thực hiện các quan hệ hợp tác quốc tế, liên kết, liên thông về đào tạo - bồidưỡng nguồn nhân lực, nghiên cứu, triển khai khoa học công nghệ với các cơ quan,
tổ chức, cá nhân ở trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật
Quản lý, sử dụng đất đai, cơ sở vật chất, tài sản, các nguồn vốn theo quy địnhcủa pháp luật
Quản lý tổ chức, biên chế theo quy định của Bộ Công nghiệp
Giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội ở trong nhà trường, bảo vệ tài sản,
bí mật quốc gia, xây dựng, thực hiện các quy chế, biện pháp bảo hộ, an toàn lao động
Thực hiện báo cáo định kỳ và đột xuất theo quy định
Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật
2.1.4 Cơ cấu tổ chức
a Ban Giám hiệu: quản lý toàn diện và trực tiếp các phòng, khoa trung tâm.
- Hiệu trưởng
- Hai Phó hiệu trưởng
b Các tổ chức Đảng, Đoàn TN, Công đoàn, hội
- Đảng ủy
- Công đoàn
- Đoàn Thanh niên
- Thanh tra Giáo dục
- Thanh tra nhân dân
c Các phòng chức năng: là đơn vị nghiệp vụ, có chức năng tham mưu, tổng hợp,
đề xuất ý kiến giúp Hiệu trưởng tổ chức quản lý và thực hiện các mặt công tác củanhà trường, đồng thời quản lý cán bộ, nhân viên trong đơn vị theo sự phân cấp củaHiệu trưởng
- Phòng Đào tạo
- Phòng Tổ chức - Hành chính
+ Tổ Hành chính - Văn phòng+ Tổ Bảo vệ
- Phòng Tài chính - Kế toán
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 37- Phòng Quản trị - Đời sống
- Phòng Quản lý Khoa học và Hợp tác quốc tế
- Phòng Công tác HSSV
- Phòng Khảo thí và Đảm bảo chất lượng giáo dục
d Các khoa/tổ chuyên môn: là đơn vị chuyên môn có chức năng tổ chức thực hiện
quá trình đào tạo, kế hoạch giảng dạy, học tập; tổ chức nghiên cứu, ứng dụng khoahọc công nghệ trong đào tạo và sản xuất; biên soạn chương trình, giáo trình mônhọc, đồng thời quản lý và bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, GV, nhân viên trong đơn vịtheo sự phân cấp của Hiệu trưởng Các tổ bộ môn trực thuộc Khoa có chức năngthực hiện các nhiệm vụ chuyên môn do Trưởng khoa phân công
- Khoa Cơ khí
+ Tổ bộ môn Cắt gọt kim loại+ Tổ bộ môn Nguội và Hàn cắt kim loại+ Tổ bộ môn Kỹ thuật cơ khí
- Khoa Điện
+ Tổ bộ môn Cung cấp điện+ Tổ bộ môn Trang bị điện+ Tổ bộ môn Điện cơ sở
- Khoa Điện tử - Viễn thông
+ Tổ bộ môn Điện tử+ Tổ bộ môn Viễn thông
- Khoa Công nghệ thông tin
+ Tổ bộ môn Công nghệ phần mềmĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 38+ Tổ bộ môn Truyền thông và Mạng máy tính
- Khoa Công nghệ Hóa – Môi trường
+ Tổ bộ môn Công nghệ Hóa+ Tổ bộ môn Công nghệ Môi trường
- Tổ Xây dựng
e Các Trung tâm: là đơn vị phục vụ, dịch vụ có chức năng tổ chức các hoạt động
nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ và tổ chức các hoạt động dịch vụ đàotạo, sản xuất kết hợp, chuyển giao công nghệ đem lại nguồn thu cho nhà trường
- Trung tâm Tuyển sinh và Dịch vụ đào tạo
+ Trung tâm Tin học - Ngoại ngữ Hueic
+ Tổ Tuyển sinh và Dịch vụ đào tạo
- Trung tâm Thông tin - Thư viện
f Các hội đồng tư vấn
- Hội đồng Trường
- Hội đồng Khoa học và Đào tạo
- Hội đồng Thẩm định chương trình, giáo trình giảng dạy
- Hội đồng Nghiệm thu các đề tài khoa học, sáng kiến, cải tiến
- Hội đồng Tuyển sinh
- Hội đồng Tuyển dụng viên chức
- Hội đồng Thi đua khen thưởng cán bộ, viên chức
- Hội đồng Kỷ luật cán bộ, viên chức
- Hội đồng Thi đua khen thưởng, kỷ luật HSSV
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 39Phòng Quản lý KH và HTQT
Phòng Công tác HSSVPhòng Đào tạo
Phòng Khảo thí và Đảmbảo chất lượng giáo dục
Các khoa/Tổ chuyên môn
Trang 40+ Trung cấp chuyên nghiệp: Thời gian đào tạo là 2 năm đối với đối tượng tốtnghiệp trung học phổ thông, 3,5 năm đối với đối tượng tốt nghiệp trung học cơ sở.
+ CĐ nghề: Thời gian đào tạo là 1 năm đối với đối tượng tốt nghiệp trungcấp nghề, 3 năm với đối tượng tốt nghiệp trung học phổ thông
+ Trung cấp nghề: Thời gian đào tạo là 2 năm đối với đối tượng tốt nghiệptrung học phổ thông và 3,5 năm đối với đối tượng tốt nghiệp trung học cơ sở
+ Liên thông, liên kết đào tạo:
Liên thông từ trung cấp chuyên nghiệp lên CĐ: Thời gian đào tạo từ 1,5 nămđến 2 năm với đối tượng đã có bằng tốt nghiệp trung cấp chuyên nghiệp cùng ngànhđào tạo
Liên thông từ CĐ lên ĐH: Thời gian đào tạo từ 1,5 năm đến 2 năm với đốitượng đã có bằng tốt nghiệp CĐ hệ chính quy tập trung cùng ngành đào tạo
- Giáo dục thường xuyên:
+ Liên thông, liên kết đào tạo: ĐH, liên thông từ trung cấp chuyên nghiệp lên ĐH+ Đào tạo ngắn hạn
Ngành nghề đào tạo
- CĐ: Công nghệ kỹ thuật cơ khí, Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử, công nghệ
kỹ thuật điện tử - truyền thông, Công nghệ kỹ thuật điện - điện tử, Kế toán, ViệtNam học, Tài chính - Ngân hàng, Truyền thông và mạng máy tính, Tin học ứngdụng, Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa, Công nghệ kỹ thuật ô tô, Côngnghệ kỹ thuật nhiệt, Công nghệ kỹ thuật hóa học, Công nghệ kỹ thuật môi trường
- Trung cấp chuyên nghiệp: Điện công nghiệp và dân dụng, Cơ khí chế tạo,Tin học ứng dụng, Quản trị mạng máy tính, Điện tử, Điện tử viễn thông, Điện lạnh,
Cơ khí Động lực, Hạch toán - Kế toán, Tài chính - Ngân hàng, Hướng dẫn du lịch,Xây dựng dân dụng và công nghiệp
- CĐ nghề: Điện công nghiệp, Cắt gọt kim loại, Kỹ thuật sửa chữa lắp rápmáy tính, Lập trình máy tính, Điện tử dân dụng, Kỹ thuật máy lạnh và điều hòakhông khí, Công nghệ ô tô, Kỹ thuật xây dựng, Vận hành sửa chữa thiết bị lạnh, Kếtoán doanh nghiệp
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ