Tại Việt Nam, theo Luật các tổ chức tín dụng 2010 thì: “Bảo lãnh ngân hàng làhình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng cam kết với bên nhận bảo lãnh vềviệc tổ chức tín dụng sẽ thự
Trang 1ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN: PGS.TS NGUYỄN TÀI PHÚC
HUẾ 2015
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu khoa học độc lậpcủa tôi
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng
Tác giả Phan Thanh Đình
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này, ngoài sự cố gắng nỗ lực của bản thân, tôi cònnhận được sự quan tâm giúp đỡ nhiệt tình của thầy giáo hướng dẫn cũng như đơn vịthực tập
Trước hết cho em gửi lời cảm ơn sâu sắc đến các thầy cô trường Đại HọcKinh Tế - Đại học Huế, đã tận tình giảng dạy, truyền đạt kiến thức và kinh nghiệmquý báu cho em trong suốt thời gian học tập tại trường Đặc biệt em xin gửi lời cảm
ơn đến thầy giáo Phó Giáo Sư, Tiến sĩ Nguyễn Tài Phúc, người hướng dẫn khoa họccủa luận văn đã tận tình hướng dẫn giúp em tiếp cận các vấn đề về thực tiễn vàphương pháp nghiên cứu khoa học cũng như nội dung của đề tài này
Qua đây, em cũng xin bày tỏ lòng biết ơn đến Ban lãnh đạo và các cán bộ nhânviên ngân hàng BIDV- chi nhánh Quảng Bình đã tạo điều kiện thuận lợi, cung cấp cáctài liệu, số liệu cần thiết cũng như giải đáp các thắc mắc, truyền đạt cho em những kinhnghiệp thực tiễn quý giá trong suốt quá tình học tập và nghiên cứu đề tài
Mặc dù đã hết sức cố gắng trao đổi, tìm tòi, phân tích, tham khảo tài liệu đểhoàn chỉnh luận văn song cũng không thể tránh khỏi những sai sót Vì thế, tác giả rấtmong nhận được sự đóng góp của Quý Thầy, cô để luận văn được hoàn thiện hơn
Xin chân thành cảm ơn
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 4TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
Họ và tên học viên: Phan Thanh Đình
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Niên khóa: 2013- 2015
Tên đề tài: HOẠT ĐỘNG BẢO LÃNH TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ
PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH QUẢNG BÌNH
1 Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay, cùng với việc Việt Nam gia nhập Tổ thức thương mại thế giới(WTO), các ngân hàng trên thế giới và trong nước không ngừng cung cấp các dịch
vụ ngân hàng hiện đại, đa dạng, tạo nên sức ép cạnh tranh rất lớn cho các ngânhàng Việc đa dạng hoá các hoạt động ngân hàng, phát triển các dịch vụ ngân hànghiện đại là một yêu cầu bức thiết của các ngân hàng Ngân hàng TMCP Đầu tư vàPhát triển Việt Nam nói chung, Chi nhánh Quảng Bình nói riêng là một trong bốnngân hàng Nhà nước luôn có vị trí đặc biệt trong nền kinh tế trên thị trường vốn vàtiền tệ Thời gian qua, BIDV rất lưu ý đến dịch vụ bảo lãnh, tuy nhiên chưa đáp ứngđược yêu cầu thực tế hiện nay Vì vậy, việc nghiên cứu một cách hệ thống toàn diện
và cụ thể về lý luận cũng như thực tiễn đối với hoạt động bảo lãnh, qua đó có biệnpháp phát triển là một đòi hỏi bức xúc hiện nay của BIDV Việt Nam nói chung mà
trực tiếp là Chi nhánh Quảng Bình Xuất phát từ lý do đó tôi chọn đề tài “Hoạt
động bảo lãnh tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Quảng Bình” làm đề tài luận văn thạc sĩ của mình.
2 Phương pháp nghiên cứu
Trên cơ sở các nguồn dữ liệu sơ cấp và thứ cấp thu thập được đề tài sử dụng cácphương pháp tổng hợp và xử lý số liệu như phân tổ thống kê, phân tích nhân tố, hồi quytương quan, cùng với sự hỗ trợ của một số phần mềm máy tính như Excel và SPSS
3 Kết quả nghiên cứu.
Sau khi tiến hành nghiên cứu đề tài “Hoạt động bảo lãnh tại Ngân hàng
Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Quảng Bình” Tôi thấy hoạt động bảo lãnh của ngân hàng hiện nay đã đạt được những thành
công nhất định với các đối thủ trên địa bàn Tuy nhiên, trong thời gian tới để có thểphát triển và giữ vững được uy tín và vị thế của mình ngân hàng cần có những chínhsách xây dựng, phát triển hoạt động bảo lãnh một cách có hiệu quả ; có chính sáchphù hợp để nâng cao hơn nữa chỉ số hài lòng khách hàng Đó là thách thức không nhỏ
và buộc ngân hàng phải cố gắng không ngừng
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 5MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ iii
MỤC LỤC iv
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vii
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU viii
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ ix
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Câu hỏi nghiên cứu 2
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
5 Phương pháp nghiên cứu của luận văn 3
5.1.2 Thu thập dữ liệu sơ cấp 3
5.1.3 Phương pháp chọn mẫu và điều tra 3
6 Kết cấu luận văn 5
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 6
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ HOẠT ĐỘNG BẢO LÃNH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 6
1.1 Tổng quan về ngân hàng thương mại 6
1.1.1 Sự ra đời và phát triển của ngân hàng thương mại 6
1.1.2 Vai trò của ngân hàng mại 6
1.1.3 Các hoạt động chủ yếu của ngân hàng thương mại 8
1.2 Cơ sở lý luận về bảo lãnh ngân hàng 10
1.2.1 Khái niệm về bảo lãnh ngân hàng 10
1.2.2 Các chủ thể tham gia hoạt động bảo lãnh và mối quan hệ giữa các bên 12
1.2.3 Đặc điểm của bảo lãnh ngân hàng 13
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 61.2.4 Vai trò của bảo lãnh ngân hàng 15
1.2.5 Phân loại bảo lãnh ngân hàng 16
1.3 Nội dung của hoạt động bảo lãnh ngân hàng 20
1.3.1 Những quy định mang tính nguyên tắc đối với hoạt động bảo lãnh ngân hàng 20
1.3.2 Quy trình nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng 23
1.4 Rủi ro trong hoạt động bảo lãnh ngân hàng 28
1.5 Các tiêu chí đánh giá hoạt động bảo lãnh ngân hàng 29
1.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến bảo lãnh ngân hàng 30
1.7 Kinh nghiệm phát triển hoạt động bảo lãnh ngân hàng của các nước và ngân hàng thương mại khác, những vấn đề có thể rút ra đối với Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Quảng Bình 35
Chương 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG BẢO LÃNH TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH QUẢNG BÌNH 38
2.1 Khái quát quá trình hình thành và hoạt động của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Quảng Bình 38
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Quảng Bình .38
2.1.2 Mô hình tổ chức hoạt động của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Quảng Bình 39
2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Quảng Bình 44
2.2 Thực trạng hoạt động bảo lãnh tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Quảng Bình 46
2.2.1 Tổ chức bộ máy và đội ngũ cán bộ trong hoạt động bảo lãnh tại Chi nhánh 46
2.2.2 Đánh giá kết quả và hiệu quả hoạt động bảo lãnh 48
2.3 Đánh giá của khách hàng về hoạt động bảo lãnh tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Quảng Bình 54
2.3.1 Đặc điểm mẫu điều tra 54
2.3.3 Đánh giá của khách hàng về yếu tố: Thời gian giải quyết bảo lãnh 56
2.3.4 Đánh giá của khách hàng về yếu tố: “Thái độ cán bộ bảo lãnh” 57
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 72.3.5 Đánh giá của khách hàng về yếu tố “Mức bảo lãnh” 58
2.3.6 Đánh giá của khách hàng về yếu tố: Mức phí bảo lãnh 59
2.4 Đánh giá chung về hoạt động bảo lãnh tại BIDV Quảng Bình 60
2.4.1 Những kết quả đạt được 60
2.4.2 Những tồn tại, hạn chế 61
Chương 3: GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG BẢO LÃNH TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH QUẢNG BÌNH 66
3.1 Cơ sở đề xuất giải pháp 66
3.1.1 Chiến lược phát triển của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam -Chi nhánh Quảng Bình đến năm 2020 66
3.1.2 Mục tiêu chủ yếu phát triển hoạt động kinh doanh đến năm 2020 của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Quảng Bình 67
3.1.3 Định hướng phát triển hoạt động bảo lãnh tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Quảng Bình 67
3.2 Một số giải pháp phát triển hoạt động bảo lãnh tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Quảng Bình 68
3.2.1 Giải pháp hoàn thiện quy trình và thủ tục bảo lãnh 68
3.2.2 Giải pháp đẩy nhanh thời gian giải quyết bảo lãnh 70
3.2.3 Giải pháp nâng cao chất lượng phục vụ của độ ngũ cán bộ nhân viên bảo lãnh 70
3.2.4 Giải pháp nâng cao hạn mức bảo lãnh 73
3.2.5 Giải pháp giảm mức phí bảo lãnh 73
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 76
1 Kết luận 76
2 Kiến nghị 77
2.1 Đối với Chính Phủ và Ngân hàng Nhà nước 77
2.2 Đối với Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam 78
2.3 Đối với chính quyền địa phương 79
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 80
PHỤ LỤC 81
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 8DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt Diễn giải
BIDV Quảng Bình Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam –
Chi nhánh Quảng Bình
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Trang
Bảng 2.1: Kết quả huy động vốn qua các năm 44
Bảng 2.2: Tình hình dư nợ cho vay giai đoạn 2012- 2014 45
Bảng 2.3: Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2012, 2013, 2014 46
Bảng 2.4: Đội ngũ cán bộ tham gia hoạt động bảo lãnh 47
Bảng 2.5: Khách hàng bảo lãnh 48
Bảng 2.6: Phân loại bảo lãnh theo khách hàng cho hợp đồng bảo lãnh 48
Bảng 2.7: Bảng phân tích Doanh số và số dư bảo lãnh 49
Bảng 2.8: Thị phần hoạt động bảo lãnh trên địa bàn tỉnh Quảng Bình 50
Bảng 2.9: Số dư bảo lãnh theo loại bảo lãnh 51
Bảng 2.10: Số dư bảo lãnh quá hạn qua các năm 51
Bảng 2.11: Doanh thu phí bảo lãnh qua các năm 2012-2014 52
Bảng 2.12: Chi phí bảo lãnh qua các năm 2012-2014 53
Bảng 2.13: Hiệu quả bảo lãnh qua các năm 2012-2014 53
Bảng 2.14: Đặc điểm KH sử dụng dịch vụ của BIDV Quảng Bình 55
Bảng 2.15: Kiểm định One Sample T-Test đối với nhóm nhân tố “Quy trình và thủ tục bảo lãnh” 56
Bảng 2.16: Kiểm định One Sample T-Test đối với nhóm nhân tố: “Thời gian giải quyết bảo lãnh” 57
Bảng 2.17: Kiểm định One Sample T-Test đối với nhóm nhân tố “Thái độ cán bộ bảo lãnh” 58
Bảng 2.18: Kiểm định One Sample T-Test đối với nhóm nhân tố“Mức bảo lãnh” 59 Bảng 2.19 Kiểm định One Sample T-Test đối với nhóm nhân tố “Mức phí bảo lãnh” 59
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 10DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Trang
Hình 1.1: Sơ đồ bảo lãnh trực tiếp 18
Hình 1.2: Sơ đồ bảo lãnh gián tiếp 19
Hình 1.3: Sơ đồ đồng bảo lãnh 19
Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức của BIDV Quảng Bình 39
Hình 2.2: Tổng nguồn vốn huy động qua các năm 45
Hình 2.3: Dư nợ vay qua các năm 47
Hình 2.4: Thị phần hoạt động bảo lãnh trên địa bàn tỉnh Quảng Bình 51
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 11PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay, cùng với việc Việt Nam gia nhập Tổ thức thương mại thế giới(WTO), các ngân hàng quốc tế lớn đã từng bước mở các Chi nhánh và Văn phòngđại diện tại Việt Nam Các ngân hàng trên cung cấp các dịch vụ ngân hàng hiện đại,
đa dạng, tạo nên sức ép cạnh tranh rất lớn cho các ngân hàng trong nước Việc đadạng hoá các hoạt động ngân hàng, phát triển các dịch vụ ngân hàng hiện đại là mộtyêu cầu bức thiết của các ngân hàng thương mại nói chung
Từ khi chuyển qua nền kinh tế thị trường, hệ thống thống ngân hàng hoạt độngtheo hai cấp: ngân hàng nhà nước thực hiện quản lý nhà nước trên lĩnh vực kinh tế,ngân hàng thương mại thực hiện kinh doanh vốn tiền tệ với mục tiêu tìm kiếm lợinhuận cao Trong thời gian vừa qua, sức cạnh tranh của các ngân hàng thương mạingày càng gay gắt hơn, để thích ứng được điều đó, các ngân hàng thương mại phải pháttriển, mở rộng các loại dịch vụ của mình trong đó có dịch vụ bảo lãnh
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam nói chung, Chi nhánhQuảng Bình nói riêng là một trong bốn ngân hàng Nhà nước luôn có vị trí đặc biệttrong nền kinh tế trên thị trường vốn và tiền tệ Thời gian qua, BIDV rất lưu ý đếndịch vụ bảo lãnh, tuy nhiên chưa đáp ứng được yêu cầu thực tế hiện nay Vì vậy,việc nghiên cứu một cách hệ thống toàn diện và cụ thể về lý luận cũng như thực tiễnđối với hoạt động bảo lãnh, qua đó có biện pháp phát triển là một đòi hỏi bức xúchiện nay của BIDV Việt Nam nói chung mà trực tiếp là Chi nhánh Quảng Bình Tôi
là một cán bộ ở Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánhQuảng Bình, hàng ngày trực tiếp tác nghiệp trong hoạt động tín dụng, bão lãnh tạiChi nhánh, do đó đây cũng là vấn đề mà tôi quan tâm Vì vậy việc nghiên cứu vềhoạt động bảo lãnh tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chinhánh Quảng Bình giúp bản thân tôi vận dụng những vấn đề lý luận trong thời gian
học cao học trong công việc hiện nay Chính vì vậy, tôi chọn vấn đề “Hoạt động
bảo lãnh tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Quảng Bình” làm đề tài luận văn thạc sĩ của mình.
-ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 122 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu tổng quát
Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động bảo lãnh của BIDV Quảng Bình từ
đó đề xuất các giải pháp nhằm mang hiệu quả phát triển tốt hơn dịch vụ bảo lãnhcủa ngân hàng
3 Câu hỏi nghiên cứu
Thực trạng hoạt động bảo lãnh của BIDV Quảng Bình hiện nay ra sao?
BIDV Quảng Bình cần có biện pháp gì để phát triển hoạt động bảo lãnh củamình một cách có hiệu quả?
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Khách thể nghiên cứu: Khách hàng đã và đang sử dụng dịch vụ bảo lãnh tạiBIDV Quảng Bình
Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động bảo lãnh BIDV Quảng Bình
Trang 13Nghiên cứu về lý thuyết và thực tiễn của bảo lãnh và hoạt động bảo lãnhngân hàng
Đề xuất cấc giải pháp để đẩy nhanh hoạt động bảo lãnh của BIDV QuảngBình đến năm 2020
5 Phương pháp nghiên cứu của luận văn
5.1 Phương pháp thu thập số liệu
5.1.1 Thu thập dữ liệu thứ cấp
Thông tin cần thu thập
- Quá trình hình thành và phát triển của BIDV Quảng Bình
- Số liệu về bảng cân đối kế toán, kết quả hoạt động kinh doanh BIDV QuảngBình Số liệu về cơ cấu tổ chức quản lý và tình hình nhân sự ở BIDV Quảng Bình
- Các nội dung lý thuyết liên quan đến đề tài nghiên cứu
- Các thông tin cần thiết khác
Nguồn thu thập số liệu
- Từ các phòng ban của ngân hàng
- Từ các website, sách, báo, tạp chí nội bộ, giáo trình, khóa luận, chuyênđề… có liên quan ở trong nước và quốc tế
- Từ các nguồn khác
5.1.2 Thu thập dữ liệu sơ cấp
Thông tin cần thu thập
- Đánh giá của khách hàng về hoạt động bảo lãnh tại BIDV Quảng Bình
- Một vài thông tin cá nhân của người được phỏng vấn: giới tính, tuổi và mứcthu nhập trung bình hàng tháng
5.1.3 Phương pháp chọn mẫu và điều tra
Xác định kích thước mẫu
- Theo phương pháp tính cỡ mẫu của Cochavan năm 1977:
- Công thức tính cỡ mẫu theo công thức tỷ lệ: =
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 14Trong đó:
- z2 : là giá trị tương ứng miền thống kê tính từ trung bình tâm của miền phânphối chuẩn Với độ chính xác của đề tài, chọn độ tin cậy 95% Do đó z = 1.96
- e là sai số mẫu cho phép, e = 5%
- p là tỷ lệ khách hàng có liên tưởng về các thương hiệu siêu thị và q = (1 –p) là tỷ lệ khách hàng không có liên tưởng về các thương hiệu siêu thị Với giả định
p = q = 0,5 để đảm bảo rằng mức độ đại diện của mẫu là cao nhất
- Ta có kích cỡ mẫu theo công thức là:
Theo Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang, cỡ mẫu dùng trong phântích nhân tố bằng ít nhất 4 đến 5 lần số biến quan sát để kết quả điều tra là có ýnghĩa Như vậy, với số lượng 25 biến quan sát trong thiết kế điều tra thì cần phảiđảm bảo có ít nhất 125 quan sát trong mẫu điều tra [1]
Vì nghiên cứu còn có sử dụng phương pháp hồi quy tuyến tính, nên theoNguyễn Đình Thọ tính cỡ mẫu đảm bảo tuân theo công thức n > = 5p+8 Với p là sốbiến độc lập đưa vào hồi quy Vậy với 25 biến tự do đưa vào trong mô hình hồi quy, thì
số mẫu đảm bảo dùng cho phân tích hồi quy chính xác phải lớn hơn 133 quan sát.[2]
Kết hợp cả ba phương pháp tính mẫu trên, số mẫu được chọn với kích thướclớn nhất là 138 quan sát
Tuy nhiên, để đảm bảo điều tra chính xác và hạn chế một số rủi ro trong quátrình điều tra, 10% khách hàng được chọn thêm, vậy số khách hàng cần điều tra là 150
Theo số liệu thống kê từ các phòng Quan hệ khách hàng số khách hàng sửdụng dịch vụ bảo lãnh tại ngân hàng đến nay là 150 khách hàng Để đảm bảo quy
mô mẫu cũng như độ chính xác trong điều tra Tôi quyết định phỏng vấn toàn bộkhách hàng đang sử dụng dịch vụ tại ngân hàng
Trang 156 Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận luận văn được kết cấu làm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở khoa học về hoạt động bảo lãnh của ngân hàng thương mại.Chương 2: Thực trạng hoạt động bảo lãnh tại Ngân hàng TMCP Đầu tư vàPhát triển Việt Nam – Chi nhánh Quảng Bình
Chương 3: Phương hướng và hệ thống giải pháp đẩy mạnh hoạt động bảolãnh tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Quảng Bình
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 16PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ HOẠT ĐỘNG BẢO LÃNH
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Tổng quan về ngân hàng thương mại
1.1.1 Sự ra đời và phát triển của ngân hàng thương mại
Ngân hàng thương mại đã hình thành, tồn tại và phát triển hàng trăm năm gắnliền với sự phát triển của nền kinh tế hàng hóa Sự phát triển của hệ thống ngân hàngthương mại đã có tác động rất lớn và quan trọng đến quá trình phát triển của nền kinh
tế hàng hóa, ngược lại nền kinh tế hàng hóa phát triển mạnh mẽ đến giai đoạn caonhất là nền kinh tế thị trường thì ngân hàng thương mại cũng ngày càng được hoànthiện và trở thành những định chế tài chính không thể thiếu được
Theo Luật các tổ chức tín dụng 2010 thì: “Ngân hàng thương mại là loại ngânhàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanhkhác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận” ” [3]
Theo Luật ngân hàng nhà nước Việt Nam thì hoạt động ngân hàng là việc kinhdoanh, cung ứng thường xuyên một số nghiệp vụ sau đây: Thực hiện trao đổi ngoại
tệ, Chiết khấu thương phiếu và cho vay thương mại, Nhận tiền gửi, Bảo quản vật cógiá trị, Tài trợ các hoạt động của Chính phủ, Cung cấp các tài khoản để giao dịch,Cung cấp các dịch vụ uỷ thác, Cho vay tiêu dùng, Tư vấn tài chính, Quản lý tiềnmặt, Dịch vụ thuê mua thiết bị, Cho vay tài trợ dự án, Bán các dịch vụ bảo hiểm
1.1.2 Vai trò của ngân hàng mại
Ngân hàng thương mại có các vai trò chủ yếu sau đây:
Chức năng trung gian tín dụng: Trong nền kinh tế có những chủ thể có dư tiền
và khoản tiền đó chưa được sử dụng một cách triệt để (ví dụ như vẫn cất giấu trongnhà chưa được mang ra lưu thông) nhưng họ cũng muốn tiền này sinh lời cho mình
và họ nghĩ là cho vay và có những chủ thể cần tiền để hoạt động kinh doanh Nhưngnhững chủ thể này không quen biết nhau và cũng có thể không tin tưởng nay nêntiền vẫn chưa được lưu thông Ngân hàng thương mại với vai trò trung gian của
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 17mình nhận tiền từ người muốn cho vay, trả lãi cho họ và đem số tiền ấy cho ngườimuốn vay vay Thực hiện được điều này, ngân hàng thương mại huy động và tậptrung các nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế; mặt khác với số vốn này ngân hàngthương mại sẽ đáp ứng được nhu cầu của nền sản xuất kinh doanh Qua đó nó thúcđẩy nền kinh tế phát triển Ngân hàng thương mại vừa là người đi vay vừa là ngườicho vay và số lãi suất chênh lệch có được đó duy trì hoạt động của mình.
Chức năng tạo tiền: Chức năng này không giới hạn trong hành động in thêm tạotiền và phát hành tiền mới của Ngân hàng Nhà nước Bản thân các ngân hàng thươngmại trong quá trình thực hiện chức năng của mình vẫn có khả năng tạo ra tiền tín dụng(hay tiền ghi sổ) thể hiện thể hiện trên tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng.Đây chính là một bộ phận của lượng tiền được sử dụng trong các giao dịch Từ tàikhoản tích trữ ban đầu, thông qua hành vi cho vay bằng chuyển khoản, hệ thống ngânhàng thương mại có khả năng tạo nên số tiền gửi gấp nhiều lần số dự trữ tăng thêm banđầu Chức năng tạo tiền được thực thi trên cơ sở hai chức năng khác của Ngân hàngthương mại là chức năng trung gian tín dụng và chức năng trung gian thanh toán.Thông qua chức năng trung gian tín dụng, ngân hàng sử dụng số vốn huy động được đểcho vay, số tiền cho vay lại được khách hàng sử dụng để mua hàng hóa, thanh toándịch vụ trong khi số dư trên tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng vẫn được coi
là một bộ phận của tiền giao dịch, được họ sử dụng để mua hàng hóa, dịch vụ, Vớichức năng này, hệ thống ngân hàng thương mại đã làm tăng tổng phương tiện thanhtoán trong nền kinh tế, đáp ứng nhu cầu thanh toán chi phí trả cho xã hội
Chức năng trung gian thanh toán: Ở đây, ngân hàng thương mại đóng vai trò làthủ quỹ cho doanh nghiệp và cá nhân, thực hiện các thanh toán theo yêu cầu của kháchhàng như trích tiền từ tài khoản tiền gửi của họ để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụhoặc nhập vào tài khoản tiền gửi của khách hàng tiền thu bán hàng và các khoản thukhác theo lệnh của họ Việc ngân hàng thương mại thực hiện chức năng trung gianthanh toán có ý nghĩa rất to lớn đối với nền kinh tế Với chức năng này, các ngân hàngthương mại cung cấp cho khách hàng nhiều phương tiện thanh toán tiện lợi như séc, ủynhiệm chi, Tùy theo nhu cầu, khách hàng có thể lựa chọn phương thức thanh toán
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 18phù hợp Nhờ đó mà các chủ thể kinh tế không phải giữ tiền trong túi, mang theo tiền
để gặp chủ nợ, gặp người thanh toán dù gần hay xa mà họ có thể sử dụng một phươngthức nào đó để thực hiện các khoản thanh toán Do vậy, các chủ thể kinh tế sẽ tiết kiệmđược rất nhiều chi phí, thời gian, lại đảm bảo an toàn Chức năng này, mô hình chung
đã thúc đẩy lưu thông hàng hóa, đẩy nhanh tốc độ thanh toán, tốc độ lưu chuyển vốn,
từ đó góp phần phát triển kinh tế Đồng thời việc thanh toán không dùng tiền mặt quangân hàng làm giảm lượng tiền mặt lưu thông [5]
1.1.3 Các hoạt động chủ yếu của ngân hàng thương mại
Ngân hàng là loại hình tổ chức tài chính cung cấp một danh mục các loại dịch
vụ tài chính đa dạng nhất, đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm và dịch vụ thanh toán Hoạtđộng của một ngân hàng thương mại xem xét về một khía cạnh nào đó cũng khágiống như một doanh nghiệp kinh doanh bình thường, điểm khác biệt là các ngânhàng thương mại kinh doanh “quyền sử dụng tiền tệ” Với hai chức năng chủ yếu làtạo tiền và kinh doanh tiền tệ nhằm mục tiêu lợi nhuận, một ngân hàng thương mại
có các hoạt động chủ yếu sau đây:
Một là, hoạt động huy động vốn:
Để đáp ứng nhu cầu vốn của khách hàng, ngoài nguồn vốn của bản thân mình,các ngân hàng thương mại tiến hành huy động các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗitrong nền kinh tế dưới các hình thức khác nhau, gồm:
- Nguồn tiền gửi: Tiền gửi là nền tảng cho sự thịnh vượng và phát triển của ngânhàng, là cơ sở của các khoản cho vay và do đó là nguồn gốc sau xa của lợi nhuận và sựphát triển của ngân hàng Khách hàng gửi tiền vào ngân hàng với rất nhiều mục đíchkhác nhau hoặc để thanh toán, tùy theo mục đích của khách hàng, ngân hàng có cáchình thức huy động như: tiền gửi giao dịch, tiền gửi phi giao dịch
+ Tiền gửi giao dịch đòi hỏi ngân hàng phải thanh toán ngay khi có lệnh rúttiền của khách hàng Đây là một trong những nguồn vốn biến động nhất, kỳ hạntiềm năng của tiền gửi giao dịch là ngắn nhất bởi nó có thể được rút ra bất kỳ lúcnào mà không cần phải báo trước Tiền gửi giao dịch gồm tiền gửi phát hành séc, ủynhiệm thu, ủy nhiệm chi,
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 19+ Tiền gửi phi giao dịch là loại tiền được hình thành từ nguồn vốn củangười muốn dành một khoản tiền cho những mục tiêu hay nhu cầu tài chính được
dự tính trong tương lai Lãi suất của loại tiền gửi này cao hơn so nhiều sơ vớitiền gửi giao dịch
- Huy động vốn thông qua việc phát hành kỳ phiếu, tiết kiệm trái phiếu, chứngchỉ tiền gửi,
- Nguồn vay NHTW, các tổ chức tín dụng khác [6]
Ngân hàng trung ương là ngân hàng của các ngân hàng, là người cho vay cuốicùng của các tổ chức tín dụng trong trường hợp họ không có đủ khả năng để thanhtoán Trong trường hợp này, các ngân hàng thương mại vây tiền để bù đắp thiếu hụt,đảm bảo khả năng thanh khoản trong trường hợp cần thiết Việc huy động vốn mộtcách hợp lý, với chi phí và cơ cấu phù hợp sẽ góp phần không nhỏ vào hiệu quảkinh doanh của một ngân hàng
Hai là, hoạt động tín dụng
Khả năng cho vay đối với khách hàng chính là điều kiện để ngân hàng tồn tại
và phát triển Huy động được vốn rồi, ngân hàng phải có kế hoạch sử dụng nguồnvốn đó sao cho hợp lý và hiệu quả nhất Chỉ có lãi thu được từ hoạt động tín dụngmới bù đắp được chi phí tiền gửi, chi phí dự trữ, chi phí kinh doanh, chi phí quản lý.Khi nền kinh tế phát triển với nhu cầu sử dụng vốn tăng lên, các doanh nghiệp sẽtìm đến ngân hàng như một chổ dựa vững chắc
Ba là, hoạt động trung gian thanh toán
Các hoạt động trung gian thanh toán bao gồm: thanh toán hộ, chuyền tiền, thu
hộ, bảo lãnh, mở L/C, cung cấp thông tin về kinh doanh, đầu tư và quản trị doanhnghiệp, quản lý hộ tài sản, dịch vụ ngân quỹ, Trong các hoạt động trên thì hoạtđộng bảo lãnh là một trong những hoạt động mang lại nguồn thu lớn, đã và đangđược các ngân hàng chú trọng phát triển Điều đó có ý nghĩa lớn trong việc đáp ứngnhu cầu ngày càng tăng của khách hàng và nhu cầu phát triển cũng như cạnh tranhgiữa các ngân hàng thương mại
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 201.2 Cơ sở lý luận về bảo lãnh ngân hàng
1.2.1 Khái niệm về bảo lãnh ngân hàng
Hoạt động bảo lãnh đã có từ thời kỳ cổ Hy Lạp trong nhưng giao dịch nhỏ lẻ.Bảo lãnh ngân hàng chỉ mới ra đời và phát triển vào đầu thập niên 70 của thế kỷ
XX Đến cuối những năm 70, ở các nước bảo lãnh do các ngân hàng thực hiện đãtương đối phát triển, đến nay, bảo lãnh ngân hàng đã ngày càng khẳng định đượcvai trò của mình trong việc thúc đẩy các quan hệ trao đổi trong các lĩnh vực tàichính, thương mại, góp phần đa dạng hóa các hoạt động kinh doanh của ngân hàng
Sự ra đời của bảo lãnh ngân chịu sự tác động của ba nhân tố:
Thứ nhất, sự phát sinh nhu cầu bảo lãnh: Sự phát triển của nền kinh tế mà trựctiếp là sự phát triển của thương mại và tín dụng đã làm xuất hiện những nhu cầu mới
Về thương mại: khi nền kinh tế phát triển, thương mại phát triển cả về chiềurộng lẫn chiều sâu, đặc biệt là xu hướng hội nhập, tham gia vào phân công lao độngkhu vực và thế giới Sự phát triển của thương mại làm tăng số lượng, giá trị và tốc
độ các giao dịch của doanh nghiệp dẫn đến phạm vi các giao dịch vượt ra khỏiphạm vi biên giới quốc gia
Về tín dụng: Cùng với sự phát triển nền kinh tế, tín dụng không chỉ gói gọntrong phạm vi quốc gia, mà nó diễn ra giữa các nước, các khu vực trên thế giới
Sự phát triển của thương mại và tín dụng dẫn đến sự thiếu hụt thông tin, do đónảy sinh sự thiếu tin nhiệm bạn hàng Quá trình kinh doanh diễn ra với tốc độ cao,
do vậy trông cùng một lúc doanh nghiệp phải giao dịch với nhiều bạn hàng khácnhau mà họ lại thiếu thông tin về đối tác cũng như đối thủ cạnh tranh Điều này, cóthể dẫn tới những rủi ro về đạo đức do bạn hàng không thực hiện các hợp đồng đã
ký kết Mâu thuẫn nảy sinh, đó là sự thiếu hiểu biết lẫn nhau làm cho các đối táckhông có đủ tín nhiệm cần thiết để ký kết các hợp đồng thương mại
Mặt khác, sự phát triển của thương mại và tín dụng còn làm tăng các rủi rotrong kinh doanh Khi cạnh tranh bị đẩy tới mức độ gay gắt, các doanh nghiệp đềuphải tận dụng mọi cơ hội để vượt lên đối thủ cạnh tranh, cùng với đó là sự tăng lêncủa rủi ro trong kinh doanh, vì vậy mọi doanh nghiệp luôn tìm cách để giảm thiểu
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 21rủi ro Như vậy, cần phải có công cụ ngăn ngừa rủi ro trong kinh doanh, khắc phụctình trạng thiếu hụt thông tin để các đối tác yên tâm thực hiện các giao dịch Về mặtthanh toán, các rủi ro được kiểm soát bởi các hình thức: tín dụng chứng từ, bảo đảmhối phiếu, L/c, Còn các rủi ro do không thực hiện đúng nghĩa vụ đã cam kết là cơ
sở ra đời của công cụ mới – bảo lãnh
Thứ hai, khả năng cung cấp: Nhu cầu bảo lãnh nảy sinh đòi hỏi có bên thứ bađứng ra làm trung gian bảo đảm để các bên yên tâm thực hiện hợp đồng Ngân hàngthương mại là một trung gian tài chính có khả năng bảo đảm về tài chính, có uy tíntrong kinh doanh tiền tệ; chuyên cung cấp các dịch vụ trung gian tài chính cho nềnkinh tế, có khả năng nắm bắt, thu thập thông tin do có mạng lưới khách hàng vàmạng lưới chi nhánh trải rộng ở nhiều địa phương, ở nhiều quốc gia Với đặc điểmnày, ngân hàng thương mại hoàn toàn có khả năng cung ứng dịch vụ bảo lãnh thỏamãn nhu cầu của nền kinh tế
Thứ ba, về pháp luật: ở một số nước, nghiệp vụ bảo lãnh được thực hiện bởicác công ty bảo hiểm (như Mỹ, Canada, ), còn phần lớn các nước khác trên thếgiới, ngân hàng được phép thực hiện các nghiệp vụ này
Như vậy, sự ra đời, tồn tại và phát triển của bảo lãnh ngân hàng là một tất yếukhách quan xuất phát từ yêu cầu phát triển kinh tế xã hội trong nền kinh tế thị trường.Hiện nay, thuật ngữ bảo lãnh ngân hàng chưa được định nghĩa một cách thốngnhất trong luật pháp cũng như thông lệ quốc tế Tuy nhiên, khi nghiên cứu về bảolãnh ngân hàng, chúng ta có thể hiểu khái niệm bảo lãnh ngân hàng như sau:
Bảo lãnh ngân hàng là một biện pháp bảo đảm mang tính dự phòng, theo đó,định chế tài chính phát hành cam kết sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính cho bên nhậnbảo lãnh thay cho khách hàng khi khách hàng vi phạm nghĩa vụ đã cam kết
Tại Việt Nam, theo Luật các tổ chức tín dụng 2010 thì: “Bảo lãnh ngân hàng làhình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng cam kết với bên nhận bảo lãnh vềviệc tổ chức tín dụng sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng khi kháchhàng không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết; kháchhàng phải nhận nợ và hoàn trả cho tổ chức tín dụng theo thỏa thuận”
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 22Theo Thông tư số 28/2012/TT-NHNN ngày 03/10/2012 của Ngân hàng Nhànước Việt Nam về việc quy định về bảo lãnh ngân hàng thì “Bảo lãnh ngân hàng làhình thức cấp tín dụng, theo đó bên bảo lãnh cam kết bằng văn bản với bên nhậnbảo lãnh sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho bên được bảo lãnh khi bên đượcbảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết với bênnhận bảo lãnh; bên được bảo lãnh phải nhận nợ và hoàn trả cho bên được bảo lãnhtheo thỏa thuận.”
1.2.2 Các chủ thể tham gia hoạt động bảo lãnh và mối quan hệ giữa các bên
- Bên bảo lãnh: là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiệnnghiệp vụ bảo lãnh [8]
- Bên được bảo lãnh: là tổ chức (bao gồm tổ chức tín dụng, chi nhánh ngânhàng nước ngoài), cá nhân là người cư trú và tổ chức là người không cư trú được tổchức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bảo lãnh
- Bên nhận bảo lãnh: là tổ chức, cá nhân là người cư trú hoặc người không cưtrú có quyền thụ hưởng bảo lãnh do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nướcngoài phát hành
Ngoài ra, đối với từng loại hình bảo lãnh còn có các bên khác có liên quan đếnviệc bảo lãnh của tổ chức tín dụng cho khách hàng như bên bảo lãnh đối ứng, bênxác nhận bảo lãnh, bên đảm bảo nghĩa vụ cho khách hàng đối với tổ chức tín dụngbảo lãnh và các bên khác
Mối quan hệ giữa các bên trong bảo lãnh ngân hàng:
- Quan hệ giữa bên được bảo lãnh và bên nhận bảo lãnh: Đây là mối quan hệphát sinh nhu cầu bảo lãnh, được thể hiện dưới dạng: hợp đồng mua bán, hợp đồngthi công, hồ sơ mời thầu, đơn dự thầu Trong mối quan hệ này, bên được bảo lãnh
có nghĩa vụ bắt buộc phải thực hiện cam kết với bên nhận bảo lãnh
- Quan hệ giữa bên bảo lãnh và bên nhận bảo lãnh: bên bảo lãnh có tráchnhiệm thanh toán cho bên nhận bảo lãnh khi bên được bảo lãnh không thực hiệnhoặc thực hiện không đầy đủ các nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh Quan
hệ này thể hiện qua cam kết bảo lãnh Cam kết bảo lãnh là văn bản bảo lãnh của bênbảo lãnh với bên nhận bảo lãnh theo một trong các hình thức sau:
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 23+ Thư bảo lãnh là văn bản cam kết của bên bảo lãnh với bên nhận bảo lãnh vệcbên bảo lãnh sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho bên được bảo lãnh khi bênđược bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đã cam kếtvới bên nhận bảo lãnh;
+ Hợp đồng bảo lãnh là văn bản thỏa thuận giữa bên bảo lãnh và bên nhận bảolãnh hoặc giữa bên bảo lãnh, bên nhận bảo lãnh và các bên có liên quan (nếu có) vềviệc bên bảo lãnh sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho bên được bảo lãnh khibên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đã camkết với bên nhận bảo lãnh;
+ Hình thức cam kết khác do các bên thỏa thuận không trái với quy định củapháp luật
1.2.3 Đặc điểm của bảo lãnh ngân hàng
Về thực chất, bảo lãnh ngân hàng là lời hứa thanh toán của ngân hàng vớingười thụ hưởng bảo lãnh khi người được bảo lãnh không thực hiện hoặc thựchiện không đúng nghĩa vụ trong hợp đồng Bảo lãnh là một công cụ bảo đảm,chứ không phải là công cụ thanh toán Nghiên cứu đặc điểm của bảo lãnh chochúng ta cơ sở phân biệt giữa bảo lãnh với công cụ thanh toán và bảo đảm khácnhư thư tín dụng, bảo hiểm
Bảo lãnh ngân hàng có các đặc điểm sau:
- Bảo lãnh là một mối quan hệ nhiều bên, phụ thuộc lẫn nhau
Khi đồng ý bảo lãnh cho khách hàng, ngân hàng phát hành thư bảo lãnh Thưbảo lãnh là một hợp đồng giữa hai bên thường là giữa ngân hàng và người thụhưởng, hợp đồng này độc lập trong mối quan hệ với hợp đồng cơ sở Tuy nhiên đểhiểu cơ chế của công cụ này cần thiết phải hiểu rằng bảo lãnh không chỉ là mối quan
hệ giữa hai bên mà là một quan hệ tạo thành trong mối quan hệ nhiều bên bao gồm
cả mối quan hệ hợp đồng giữa người được bảo lãnh và người thụ hưởng; mối quan
hệ hợp đồng giữa người được bảo lãnh và ngân hàng Hợp đồng bảo lãnh sẽ khôngthể tồn tại nếu không có đủ những mối quan hệ trên, dù có sự phân chia, mối quan
hệ ba bên này vẫn tác động và có ảnh hưởng đến nhau
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 24- Tính độc lập
Một đặc tính hết sức quan trọng của bảo lãnh ngân hàng là tính độc lập vớihợp đồng Mặc dù mục đích của một bảo lãnh ngân hàng là bồi hoàn cho người thụhưởng những thiệt hại từ việc không thực hiện hoặc thực hiện không đúng hợp đồngcủa người được bảo lãnh nhưng việc thanh toán một bảo lãnh chỉ căn cứ vào cácđiều khoản hoàn toàn Bảo lãnh vô điều kiện tạo nên sự khác biệt với các hình thứcbảo chứng cổ điển và các hình thức bảo lãnh kèm theo chứng từ Ngược lại, nếu làbảo lãnh có điều kiện hay bảo lãnh có kèm theo chứng từ như phán quyết của toà
án, quyết định của trọng tài, xác nhận của bên thứ ba về sự vi phạm của người đượcbảo lãnh thì tính độc lập của bảo lãnh ít nhiều bị giảm sút Tính độc lập còn thể hiệntrong trách nhiệm thanh toán của ngân hàng phát hành, trách nhiệm này hoàn toànđộc lập với mối quan hệ giữa ngân hàng và người được bảo lãnh Ngân hàng khôngđược viện các lý do như: Người được bảo lãnh bị phá sản, vẫn còn nợ ngân hàng
để từ chối thanh toán Tính độc lập này được giải thích trong điều 2 của quy tắcthống nhất về bảo lãnh yêu cầu UCP 845 của ICC: “về bản chất bảo lãnh là giaodịch tách rời khỏi hợp đồng cơ sở hay các điều kiện dự thầu mà bảo lãnh lấy làmcăn cứ và bên bảo lãnh không hề quan tâm hay bị ràng buộc bởi hợp đồng hay cácđiều kiện dự thầu đó, dù có trích tham chiếu đến chúng trong bảo lãnh Trách nhiệmcủa bên bảo lãnh là trả lại số tiền được quy định đó khi xuất trình yêu cầu thanhtoán bằng các văn bản và các chứng từ khác quy định trong bảo lãnh mà hình thứcphù hợp với các quy định của bảo lãnh” Quy tắc độc lập này cũng tạo thuận lợi chongân hàng: Khi người thụ hưởng có yêu cầu đòi tiền theo thư bảo lãnh, ngân hàngchỉ có trách nhiệm xem xét, kiểm tra xem những điều khoản, điều kiện của thư bảolãnh có được thoả mãn hay không và việc này được thực hiện không quá khó khăn
Vì vậy mà ngân hàng sẽ không liên quan đến quyền, nghĩa vụ các bên tronghợp đồng cơ sở và cũng không liên quan tới tranh chấp phát sinh từ hợp đồng cơ sởgiữa hai bên Tuy nhiên, tính chất độc lập của bảo lãnh cũng làm tăng rủi ro do phảithanh toán hộ khi bên yêu cầu bảo lãnh không trung thực Do đó, cần nhớ rằng tínhđộc lập của bảo lãnh cũng phụ thuộc vào các điều kiện của bảo lãnh, nó là loại bảo
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 25lãnh vô điều kiện hay bảo lãnh có điều kiện Nếu là bảo lãnh vô điều kiện, việcthanh toán được thực hiện theo yêu cầu đầu tiên, tính độc lập được bảo đảm.
1.2.4 Vai trò của bảo lãnh ngân hàng
Hiện nay, hoạt động bảo lãnh đã phát triển rộng rãi trên hầu hết các lĩnh vực.Bảo lãnh không chỉ hỗ trợ cho các hợp đồng thương mại mà cả với những giao dịchphi thương mại, tài chính cũng như phi tài chính Bảo lãnh ngân hàng không chỉ cóvai trò quan trọng đối ngân hàng mà còn có vai trò quan trọng đối khách hàng vànền kinh tế
- Đối với ngân hàng
Bảo lãnh là một trong các dịch vụ ngân hàng cung cấp cho nền kinh tế, đồng thờibảo lãnh cũng đem lại lợi ích trực tiếp cho ngân hàng thông qua phí bảo lãnh, thực tếcho thấy đây cũng là một khoản không nhỏ đóng góp vào lợi nhuận của ngân hàng, vàchiếm tỷ trọng khá lớn trong tổng phí dịch vụ thu được của các ngân hàng hiện nay.Hoạt động bảo lãnh giúp ngân hàng làm tốt hơn chính sách khách hàng, vừagiúp ngân hàng gắn bó với khách hàng truyền thống, vừa thu hút và có thêm nhữngkhách hàng mới Sự ra đời của nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng đã giúp hoàn thiệnkhả năng đáp ứng những nhu cầu của khách hàng, đa dạng hoá hoạt động kinhdoanh và các dịch vụ ngân hàng cũng như gia tăng nguồn vốn thông qua việc mởrộng các quan hệ thanh toán, các tài khoản giao dịch Nghiệp vụ bảo lãnh cũng hỗtrợ các hoạt động khác của ngân hàng như: thanh toán quốc tế (bảo lãnh hối phiếu,bảo lãnh L/C trả chậm…) Mặt khác, thông qua nghiệp vụ bảo lãnh vay vốn, nghiệp
vụ tín dụng cũng được hỗ trợ, tức là ngân hàng không dùng vốn của mình chodoanh nghiệp vay mà chỉ dùng vốn của ngân hàng để đảm bảo cho các khoản vaycủa doanh nghiệp với các tổ chức tín dụng khác
Qua hoạt động bảo lãnh giúp nâng cao uy tín và tăng cường quan hệ của ngânhàng trên thị trường, đặc biệt là với thị trường quốc tế, vì thông qua bảo lãnh, ngânhàng tạo được thế mạnh, uy tín giúp tăng thêm khách hàng và lợi nhuận
- Đối với khách hàng
Với bên thụ hưởng bảo lãnh, khi có sự bảo lãnh của ngân hàng, rủi ro đối vớikhách hàng sẽ được giảm thiểu tới mức thấp nhất Đây là điều khách hàng cần đếnnhất khi quan hệ giữa hai bên chưa được xác lập một cách vững chắc
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 26Với bên được bảo lãnh, họ nhận được rất nhiều lợi ích từ việc sử dụng bảolãnh ngân hàng Về ngân quỹ, khách hàng tiết kiệm được một khoản vốn đáng kể và
có thêm nguồn tài trợ cho nhu cầu vốn lưu động với chi phí nhỏ hơn so với việcphải vay ngân hàng Hơn nữa, họ còn được các chuyên gia của ngân hàng giúp đỡtrong phân tích, đánh giá việc sử dụng vốn vay để có hiệu quả cao nhất
- Đối với nền kinh tế
Bảo lãnh ngân hàng có vai trò như chất xúc tác đối với các hợp đồng kinh tế,nhờ có bảo lãnh mà các bên có thể yên tâm ký kết và có trách nhiệm với hợp đồngmình đã ký kết Vì bảo lãnh ngân hàng đem lại lợi ích cho tất cả các bên tham gia
và là một công cụ thúc đẩy trao đổi buôn bán giữa các bên nên có tác dụng thúc đẩyphát triển kinh tế
Bảo lãnh ngân hàng còn có vai trò rất quan trọng đối với việc đáp ứng nhu cầuvốn cho các chủ thể kinh tế Các đơn vị kinh tế có thể dễ dàng hơn trong việc tìm kiếmnhững nguồn vốn rẻ ở cả trong và ngoài nước khi có được sự bảo lãnh của ngân hàng.Bảo lãnh ngân hàng cũng là một trong những giải pháp phòng chống rủi ro cóhiệu quả và được sử dụng phố biến trong các hoạt động tín dụng, xây dựng vàthương mại Do đó bảo lãnh ngân hàng giúp nền kinh tế có điều kiện phát triển mộtcách ổn định và an toàn hơn
Nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng ngày càng mở rộng và phát triển, đã chứngminh sự cần thiết cũng như vai trò và tác dụng hữu hiệu của nó không chỉ đối vớitừng doanh nghiệp mà còn đối với cả nền kinh tế của một nước và kinh tế thế giới
1.2.5 Phân loại bảo lãnh ngân hàng
Căn cứ vào mục đích bảo lãnh, chúng ta có thể phân bảo lãnh thành các loại sauđây: [5]
- Bảo lãnh dự thầu: là cam kết của của tổ chức tín dụng với bên mời thầu, đểbảo đảm nghĩa vụ tham gia dự thầu của khách hàng Trường hợp, khách hàng phảinộp phạt do vi phạm quy định đấu thầu mà không nộp hoặc không nộp đầy đủ tiềnphạt cho bên mời thầu thì tổ chức tín dụng sẽ thực hiện thay
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 27- Bảo lãnh thực hiện hợp đồng: là cam kết của tổ chức tín dụng với bên nhậnbảo lãnh, bảo đảm thực hiện việc thực hiện đúng và đầy đủ các nghĩa vụ của kháchhàng theo hợp đồng đã ký kết với bên nhận bảo lãnh Trường hợp khác hàng viphạm hợp đồng và phải bồi thường cho bên nhận bảo lãnh mà không thực hiện hoặcthực hiện không đầy đủ thì tổ chức tín dụng sẽ thực hiện trả thay.
- Bảo lãnh thanh toán: là cam kết của tổ chức tín dụng với bên nhận bảo lãnh,
về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng khi khách hàng khôngthực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ thanh toán của mình khi đến hạn
- Bảo lãnh hoàn trả tiền ứng trước: là cam kết của tổ chức tín dụng với bênnhận bảo lãnh về việc bảo đảm nghĩa vụ hoàn trả tiền ứng trước của khách hàngtheo hợp đồng đã ký với bên nhận bảo lãnh Trường hợp khách hàng vi phạm hợpđồng và phải hoàn trả tiền ứng trước mà không hoàn trả hoặc hoàn trả không đầy đủthì tổ chức tín dụng thực hiện thay
- Bảo lãnh bảo đảm chất lượng sản phẩm (bảo lãnh bảo hành): là cam kết củacủa tổ chức tín dụng với bên nhận bảo lãnh, bảo đảm việc khách hàng thực hiệnđúng các thỏa thuận về chất lượng của sản phẩm theo hợp đồng đã ký kết với bênnhận bảo lãnh Trường hợp khách hàng vi phạm chất lượng sản phẩm và phải bồithường cho bên nhận bảo lãnh mà không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ thì
tổ chức tín dụng sẽ thực hiện thay
- Bảo lãnh đối ứng: là cam kết của tổ chức tín dụng (bên bảo lãnh đối ứng) vớibên bảo lãnh về việc sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính cho bên bảo lãnh, trong trườnghợp bên bảo lãnh thực hiện bảo lãnh và phải trả thay cho khách hàng của bên bảolãnh đối ứng với bên nhận bảo lãnh
- Bảo lãnh vay vốn: là cam kết của tổ chức tín dụng với bên nhận bảo lãnh, vềviệc sẽ trả nợ thay cho khách hàng trong trường hợp khách hàng không trả hoặckhông trả đầy đủ, đúng hạn nợ vay đối với bên nhận bảo lãnh
Căn cứ vào phạm vi bảo lãnh, chúng ta phân bảo lãnh thành:
- Bảo lãnh trong nước: Bảo lãnh trong nước là loại bảo lãnh mà người yêu cầubảo lãnh, người được bảo lãnh và ngân hàng bảo lãnh ở trong phạm vi một quốc gia
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 28Các hình thức áp dụng cho loại bảo lãnh này là: bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh thựchiện hợp đồng, bảo lãnh tiền ứng trước … được thực hiện thông qua ngân hàng pháthành thư bảo lãnh.
- Bảo lãnh ngoài nước: Bảo lãnh ngoài nước là loại bảo lãnh mà trong đó chỉ
có một bên ở trong nước, còn bên kia ở nước ngoài Bảo lãnh ngoài nước thườnggặp là: Thư tín dụng, phát hành thư bảo lãnh, hối phiếu,
Căn cứ vào phương thức phát hành thư bảo lãnh, bảo lãnh được phân loạithành các loại sau:
Bảo lãnh trực tiếp: là loại bảo lãnh trong đó ngân hàng bảo lãnh cam kết thanhtoán không huỷ ngang trực tiếp với người thụ hưởng không qua ngân hàng trunggian.[9]
Hình 1.1: Sơ đồ bảo lãnh trực tiếp
(1) Người thụ hưởng bảo lãnh và người được bảo lãnh thỏa thuận hợp đồngkinh tế
(2) Khách hàng yêu cầu ngân hàng phục vụ mình phát hành bảo lãnh chongười thụ hưởng bảo lãnh
(3) Ngân hàng phát hành thư bảo lãnh cho người thụ hưởng bảo lãnh
- Bảo lãnh gián tiếp:
Bảo lãnh gián tiếp hay còn gọi là bảo lãnh đối ứng là một loại bảo lãnh được ngânhàng phát hành (ngân hàng thứ hai) theo chỉ thị của một ngân hàng trung gian phục vụcho người được bảo lãnh (ngân hàng thứ nhất) Bảo lãnh của ngân hàng thứ hai đượcdựa trên một bảo lãnh khác (bảo lãnh đối ứng) của ngân hàng thứ nhất Người đượcbảo lãnh không bồi hoàn trực tiếp cho ngân hàng phát hành bảo lãnh (ngân hàng thứ
Ngân hàng phát hành
(1)
(2)(3)
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 29hai) mà chính ngân hàng phát hành bảo lãnh đối ứng (ngân hàng thứ nhất) thực hiệnviệc bồi hoàn Sau đó người được bảo lãnh thực hiện việc bồi hoàn cho ngân hàng thứnhất khoản tiền ngân hàng thứ nhất đã trả cho ngân hàng thứ hai.
Hình 1.2: Sơ đồ bảo lãnh gián tiếp
(1) Người thụ hưởng bảo lãnh và người được bảo lãnh thỏa thuận hợp đồng kinh tế.(2) Người được bảo lãnh yêu cầu Ngân hàng phục vụ mình (ngân hàng thứnhất) phát hành bảo lãnh đối ứng cho ngân hàng phát hành (ngân hàng thứ hai)(3) Ngân hàng thứ nhất phát hành bảo lãnh đối ứng cho ngân hàng thứ hai(4) Ngân hàng thứ hai phát hành bảo lãnh cho người thụ hưởng bảo lãnh
- Đồng bảo lãnh:
Trong những giao dịch kinh tế, thương mại lớn, khả năng rủi ro cao, hoặc vượtmức cho vay và bảo lãnh tối đa của tổ chức tín dụng đối với một khách hàng doChính phủ và Ngân hàng Trung ương quy định thì các ngân hàng phải cùng nhauthực hiện đồng bảo lãnh cho một khách hàng hoặc một dự án
Hình 1.3: Sơ đồ đồng bảo lãnh
Ngân hàng đầu mối
Người thụ hưởng bảo
lãnh
Người được bảo lãnh(1)
(2)(4)
(3)(3)
Ngân hàng phát hành
(Ngân hàng thứ hai)
Ngân hàng chỉ thị(Ngân hàng thứ nhất)
(1)
(2)
(3)(4)
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 30(1) Người thụ hưởng bảo lãnh và người được bảo lãnh thỏa thuận nội dung củahợp đồng.
(2) Người được bảo lãnh yêu cầu ngân hàng đầu mối phát hành thư bảo lãnhcho người thụ hưởng bảo lãnh
(3) Ngân hàng đầu mối yêu cầu các ngân hàng đồng bảo lãnh cùng phát hànhbảo lãnh
(4) Ngân hàng đầu mối phát hành bảo lãnh cho người thụ hưởng bảo lãnh
1.3 Nội dung của hoạt động bảo lãnh ngân hàng
1.3.1 Những quy định mang tính nguyên tắc đối với hoạt động bảo lãnh ngân hàng
Thứ nhất, các quy định mang tính chất pháp lý của Nhà nước, của Ngân hàngNhà nước:
Hoạt động bảo lãnh được điều chỉnh được bởi các quy định trong Bộ Luật dân
sự, Luật thương mại, Luật các tổ chức tín dụng, cụ thể:
- Bộ Luật dân sự năm 2005 ngày 14/06/2005
Bộ Luật dân sự 2005 điều chỉnh các quan hệ dân sự trong đó có bảo lãnh Đây
là văn bản pháp luật hiện hành quy định các vấn đề chung nhất về bảo lãnh và đãnêu trong Bộ luật này từ Điều 361 đến Điều 371
Bảo lãnh: Bảo lãnh là việc người thứ ba (say đây gọi là bên bảo lãnh) cam kếtvới bên có quyền (sau đây gọi là bên nhận bảo lãnh) sẽ thực hiện nghĩa vụ thay chobên có nghĩa vụ (sau đây gọi là bên được bảo lãnh), nếu khi đến thời hạn mà bênđược bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ Các bên cũng
có thể thoả thuận về việc bên bảo lãnh chỉ phải thực hiện nghĩa vụ khi bên được bảolãnh không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình
Hình thức bảo lãnh: Việc bảo lãnh phải được lập thành văn bản, có thể lậpthành văn bản riêng hoặc ghi trong hợp đồng chính Trong trường hợp pháp luật cóquy định thì văn bản bảo lãnh phải được công chứng hoặc chứng thực
Phạm vi bảo lãnh: Bên bảo lãnh có thể cam kết bảo lãnh một phần hoặc toàn
bộ nghĩa vụ cho bên được bảo lãnh.Nghĩa vụ bảo lãnh bao gồm cả tiền lãi trên nợgốc, tiền phạt, tiền bồi thường thiệt hại, trừ trường hợp có thoả thuận khác
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 31Thù lao: Bên bảo lãnh được hưởng thù lao nếu bên bảo lãnh và bên được bảo lãnh
có thoả thuận
Nhiều người cùng bảo lãnh: Khi nhiều người cùng bảo lãnh một nghĩa vụ thì
họ phải liên đới thực hiện việc bảo lãnh, trừ trường hợp có thoả thuận hoặc phápluật có quy định bảo lãnh theo các phần độc lập; bên có quyền có thể yêu cầu bất cứ
ai trong số những người bảo lãnh liên đới phải thực hiện toàn bộ nghĩa vụ
Khi một người trong số những người bảo lãnh liên đới đã thực hiện toàn bộnghĩa vụ thay cho bên được bảo lãnh thì có quyền yêu cầu những người bảo lãnhcòn lại phải thực hiện phần nghĩa vụ của họ đối với mình
Quan hệ giữa bên bảo lãnh với bên nhận bảo lãnh: Bên nhận bảo lãnh khôngđược yêu cầu bên bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ thay cho bên được bảo lãnh khi nghĩa
vụ chưa đến hạn Bên bảo lãnh không phải thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh trong trườnghợp bên nhận bảo lãnh có thể bù trừ nghĩa vụ với bên được bảo lãnh
Quyền yêu cầu của bên bảo lãnh: Khi bên bảo lãnh đã hoàn thành nghĩa vụthì có quyền yêu cầu bên được bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ đối với mình trongphạm vi bảo lãnh, nếu không có thoả thuận khác
Miễn việc thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh: Trong trường hợp bên nhận bảo lãnhmiễn việc thực hiện nghĩa vụ cho bên bảo lãnh thì bên được bảo lãnh vẫn phải thựchiện nghĩa vụ đối với bên nhận bảo lãnh, trừ trường hợp có thoả thuận hoặc phápluật có quy định phải liên đới thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh Trong trường hợp chỉmột người trong số nhiều người cùng nhận bảo lãnh liên đới được miễn việc thựchiện phần nghĩa vụ bảo lãnh của mình thì những người khác vẫn phải thực hiệnnghĩa vụ bảo lãnh của họ
Xử lý tài sản của bên bảo lãnh: Trong trường hợp đã đến hạn thực hiện nghĩa
vụ thay cho bên được bảo lãnh, mà bên bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiệnkhông đúng nghĩa vụ thì bên bảo lãnh phải đưa tài sản thuộc sở hữu của mình đểthanh toán cho bên nhận bảo lãnh
Huỷ bỏ việc bảo lãnh: Việc bảo lãnh có thể được huỷ bỏ nếu được bên nhậnbảo lãnh đồng ý, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 32Chấm dứt việc bảo lãnh: Việc bảo lãnh chấm dứt trong các trường hợp sau đây:
1 Nghĩa vụ được bảo đảm bằng bảo lãnh chấm dứt;
2 Việc bảo lãnh được huỷ bỏ hoặc được thay thế bằng biện pháp bảo đảmkhác;
3 Bên bảo lãnh đã thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh;
4 Theo thoả thuận của các bên
ty con, công ty liên kết của tổ chức tín dụng hoặc doanh nghiệp mà tổ chức tín dụngnắm quyền kiểm soát
+ Giới hạn cấp tin dụng, bảo lãnh đối với khách hàng, nhóm khách hàng liên quan
- Thông tư 28/2012/TT-NHNN ngày 03/10/2012 của Thống đốc Ngân hàngNhà nước Việt Nam quy định về bảo lãnh ngân hàng
Thông tư 28/2012/TT-NHNN quy định một cách cụ thể về hoạt động bảo lãnhngân hàng Một số quy định của Thông tư 28/2012/TT-NHNN là:
+ Khái niệm bảo lãnh ngân hàng, các hình thức cấp bảo lãnh, quyền và nghĩa
vụ của các bên trong hoạt động bảo lãnh
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 33Nghĩa vụ khi tham gia dự thầu.
Nghĩa vụ trong thực hiện hợp đồng, bảo đảm chất lượng sản phẩm, nhận vàhoàn trả tiền ứng trước
Các nghĩa vụ khác do các bên thoả thuận
+ Điều kiện đối với các bên được bảo lãnh
Có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, năng lực hành vi dân sự theo quy định củapháp luật
Nghĩa vụ bảo lãnh và giao dịch phát sinh nghĩa vụ bảo lãnh là hợp pháp
Có khả năng thực hiện đúng và đầy đủ nghĩa vụ cam kết với các bên liên quantrong hoạt động bảo lãnh
+ Quy định hồ sơ đề nghị bảo lãnh, hợp đồng cấp bảo lãnh, cam kết bảo lãnh,thẩm quyền ký kết hợp đồng cấp bảo lãnh, cam kết bảo lãnh, phí bảo lãnh, thời hạnbảo lãnh
- Quy định về chấm dứt nghĩa vụ bảo lãnh
- Quy định về quyền và nghĩa vụ của các bên trong hoạt động bảo lãnh [7]
Thứ hai, quy định nội bộ của các Ngân hàng thương mại
Các NHTM căn cứ vào các quy định của pháp luật, của NHNN và căn cứ vàođiều kiện cụ thể của từng ngân hàng đưa ra các quy định về hoạt động bảo lãnh ápdụng trong nội bộ ngân hàng, căn cứ vào đó, các chi nhánh ban hành các hướngdẫn, các văn bản quy định chi tiết về hoạt động bảo lãnh áp dụng tại chi nhánh phùhợp với điều kiện của từng chi nhánh
1.3.2 Quy trình nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng
Tuỳ thuộc vào từng loại bảo lãnh và từng ngân hàng khác nhau mà quy trìnhbảo lãnh có những bước khác nhau Tuy nhiên, quy trình bảo lãnh tại các ngân hànggồm 3 bước cơ bản sau đây:
Xử lý sau khi pháthành bảo lãnh
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 34Bước 1: Tiếp nhận và hoàn thiện hồ sơ bảo lãnh
Sau khi tiếp nhận hồ sơ đề nghị bảo lãnh của khách hàng, ngân hàng xem xét
đủ điều kiện bảo lãnh và đủ hồ sơ thì chuyển sang bước 2
Hồ sơ yêu cầu bảo lãnh gồm có:
- Văn bản đề nghị bảo lãnh;
- Tài liệu về bên được bảo lãnh
- Tài liệu về nghĩa vụ được bảo lãnh
- Tài liệu về tài sản bảo đảm (nếu có)
Theo quy định tại thông tư 28/2012/TT-NHNN ngày 03/10/2012 quy địnhđiều kiện được bảo lãnh như sau:
- Có đầy đủ năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự theo quy địnhcủa pháp luật
- Nghĩa vụ bảo lãnh và giao dịch phát sinh nghĩa vụ bảo lãnh là hợp pháp
- Có khả năng thực hiện đúng và đầy đủ nghĩa vụ cam kết với các bên liênquan trong nghĩa vụ bảo lãnh
Bước 2: Quyết định cấp bảo lãnh và phát hành bảo lãnh
Bộ hồ sơ hoàn chỉnh của khách hàng được tiếp nhận và chuyển lên phòngchuyên môn để thẩm định và xem xét có phát hành bảo lãnh hay không Nếu khôngđồng ý cấp bảo lãnh cho khách hàng thì thực hiện thông báo không chấp thuận bảolãnh cho khách hàng Nếu quyết định cấp bảo lãnh thực hiện ký hợp đồng bảo lãnh
và phát hành thư bảo lãnh cho khách hàng
Bước 3: Xử lý sau khi phát hành bảo lãnh
Sau khi phát hành bảo lãnh ngân hàng phải theo dõi phát sinh nghĩa vụ bảolãnh và thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh, thực hiện việc hạch toán số dư bảo lãnh, thựchiện việc thu phí bảo lãnh theo quy định và theo dõi việc thực hiện hợp đồng bảolãnh để có những biện pháp giải quyết kịp thời khi có sự cố xẩy ra
Ngân hàng thực hiện tất toán bảo lãnh, giải toả tài sản đảm bảo, ký quỹ(nếu có), đánh giá kết quả bảo lãnh và rút kinh nghiệm và thực hiện lưu trữ hồ
sơ theo quy định
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 351.3.3 Tổ chức bộ máy và công tác cán bộ hoạt động bảo lãnh
Để thực hiện hoạt động bảo lãnh, các ngân hàng thương mại tổ chức bộ máyhoạt động trong hoạt động bảo lãnh, thường nằm trong mô hình hoạt động của hoạtđộng tín dụng và cán bộ làm công tác tín dụng thường kiêm nhiệm thêm hoạt độngbảo lãnh, mô hình thường gồm các bộ phận sau:
- Bộ phận khách hàng: tiếp nhận hồ sơ khách hàng, xử lý hồ sơ khách hàng,theo dõi quá trình hoạt động, kiểm tra quá trình sản xuất kinh doanh của khách hàngtrong quá trình bảo lãnh còn hiệu lực, phối hợp với các bộ phận khác xử lý các vấn
đề phát sinh trong quá trình bảo lãnh cho khách hàng
- Bộ phận rủi ro: Thực hiện việc thẩm tra rủi ro các khoản bảo lãnh do bộ phậnkhách hàng trình lên, phối hợp với các bộ phận khác xử lý các vấn đề phát sinhtrong quá trình bảo lãnh của khách hàng
- Bộ phận tác nghiệp: Thực hiện phát hành thư bảo lãnh, thu phí bảo lãnh, theodõi thời hạn bảo lãnh, thực hiện tác nghiệp về bảo lãnh trên các thông tin về bảolãnh trong chương trình quản lý bảo lãnh của ngân hàng thương mại
1.3.4 Kiểm tra và xử lý khi có rủi ro, tranh chấp
- Trong thời gian hiệu lực của cam kết bảo lãnh, ngân hàng thương mại phảikiểm tra giám sát việc thực hiện cam kết của bên được bảo lãnh và đôn đốc kháchhàng thực hiện cam kết với bên nhận bảo lãnh
- Quy định về việc Ngân hàng thương mại phải thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh(Điều 20 Thông tư 28/TT-NHNN ngày 03/10/2012 của Ngân hàng Nhà nước ViệtNam) như sau:
+ Trong thời hạn bảo lãnh, bên bảo lãnh hoặc bên xác nhận bảo lãnh thực hiệnnghĩa vụ bảo lãnh khi bên nhận bảo lãnh xuất trình yêu cầu thực hiện nghĩa vụ bảolãnh và các hồ sơ, tài liệu, chứng từ kèm theo hợp pháp, hợp lệ (nếu có) thoả mãnđầy đủ các điều kiện đã quy định trong cam kết bảo lãnh hoặc xác nhận bảo lãnh.Chậm nhất 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày bên nhận bảo lãnh xuất trình đầy đủ
hồ sơ đề nghị thực hiện bảo lãnh, bên bảo lãnh bên xác nhận bảo lãnh có tráchnhiệm thực hiện đầy đủ, đúng nghĩa vụ bảo lãnh đối với bên nhận bảo lãnh Trường
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 36hợp từ chối thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh, bên bảo lãnh, bên xác nhận bảo lãnh phảitrả lời bằng văn bản nêu rõ lý do từ chối.
+ Ngay khi thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh, bên bảo lãnh hoặc bên xác nhậnbảo lãnh căn cứ cam kết nhận nợ trả thay tại hợp đồng cấp bảo lãnh hoặc cam kếtgiữa các bên, tài liệu và chứng từ chứng minh việc thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh
để hạch toán ghi nợ vào tài khoản cho vay bắt buộc số tiền trả thay cho bên đượcbảo lãnh hoặc bên bảo lãnh đối ứng hoặc bên bảo lãnh trong xác nhận bảo lãnh
và gửi thông báo bằng văn bản về việc trả thay cho các bên liên quan đến bảolãnh thanh toán
+ Các bên được trả thay có nghĩa vụ hoàn trả ngay trong ngày số tiền bên bảolãnh, bên xác nhận bảo lãnh đã trả thay Trường hợp chưa hoàn trả được số tiền trảthay, căn cứ vào hợp đồng cấp bảo lãnh hoặc cam kết giữa các bên, bên bảo lãnh hoặcbên xác nhận bảo lãnh quyết toán thời hạn cho vay bắt buộc, kỳ hạn trả nợ, lãi suất chovay áp dụng cho khoản trả thay đối với bên được bảo lãnh hoặc bên bảo lãnh đối ứnghoặc bên bảo lãnh trong xác nhận bảo lãnh Mức lãi suất cho vay áp dụng tối đa khôngđược vượt quá 150% lãi suất cho vay thông thường đang áp dụng đối với khoản vay cóthời hạn tương ứng Thời điểm để xác định thời hạn cho vay đối với khoản vay kề từngày bên bảo lãnh, bên xác nhận bảo lãnh thực hiện trả thay
+ Trường hợp trả thay bằng ngoại tệ, sau khi thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh, tổchức tín dụng hạch toán nợ cho vay bắt buộc như sau:
Hạch toán ghi nợ bằng loại ngoại tê theo cam kết bảo lãnh, hoặc
Hạch toán ghi nợ bằng đồng Việt Nam tương đương với giá trị ngoại tệ mà tổchức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đã trả nợ thay theo tỷ giá bán củabên bảo lãnh công bố tại thời điểm thanh toán trên cơ sở khả năng cân đối ngoại tệcủa tổ chức tín dụng
- Trong trường hợp xảy ra tranh chấp, các phương thức xử lý như sau:
+ Giải quyết tranh chấp bằng thương lượng:
Tự thương lượng là cách thức giải quyết mà các bên tự thương lượng với nhaucách thức xử lý tranh chấp trong hoạt động bảo lãnh Nếu không thống nhất được tranhchấp, các bên lựa chọn phương thức giải quyết tranh chấp bằng các phương thức khác
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 37+ Giải quyết tranh chấp bằng hoà giải:
Đây là hình thức giải quyết tranh chấp có sự tham gia của bên thứ ba độc lập dohai bên cùng chấp nhận hoặc chỉ định, hòa giải viên này đóng vai trò trung gian để hỗtrợ cho các bên nhằm tìm kiếm những giải pháp thích hợp cho việc giải quyết xung đột.Những người hòa giải phải độc lập, không bị lệ thuộc bất kỳ ai ngoài nguyên tắckhách quan và công bằng bởi vì nhiệm vụ của họ là đạt được sự hòa giải giữa cácbên Những đề xuất của hòa giải viên là kết quả của quá trình trao đổi ý kiến với cácbên và từng bên, có thể được đưa ra ở bất kỳ giai đoạn nào của quá trình hòa giải.Hòa giải có tính chất tự nguyện của các bên, thể hiện từ khi lựa chọn phươngthức tới việc tiến hành phương thức, cuối cùng là thừa nhận kết quả của nó Nếu quátrình hoà giải không được các bên chấp nhận, các bên lựa chọn phương thức xử lýtranh chấp khác
- Giải quyết tranh chấp bằng trọng tài thương mại
Muốn giải quyết tranh chấp bằng trọng tài thì các bên phải có thỏa thuận, thỏathuận này có thể trước hoặc sau khi xảy ra tranh chấp nhưng phải trước khi gửi hồ
sơ lên trọng tài Thỏa thuận trọng tài đó có thể là thỏa thuận trong hợp đồng hoặc cóthể bằng một văn bản riêng biệt Các bên có thể tự thỏa thuận với nhau lựa chọn bất
kỳ tổ chức trọng tài nào để giải quyết tranh chấp Với tư cách là một tổ chức phichính phủ thì trọng tài thương mại không có cơ quan cấp trên nên phán quyết củatrọng tài có giá trị chung thẩm Phán quyết của trọng tài có hiệu lực kể từ ngày đượccông bố và nó không bị kháng cáo hay kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm như bản
án sơ thẩm của tòa án và cũng không có thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm Nếu quyếtđịnh của trọng tài không bị tòa án hủy bỏ theo đơn yêu cầu của một trong các bênthì nó sẽ được thi hành, như vậy, quyết định trọng tài có thể được cưỡng chế thihành nếu như quyết định này là hợp pháp Mặt khác, phương thức giải quyết tranhchấp bằng trọng tài thương mại còn có một số ưu điểm so với các phương thức giảiquyết tranh chấp khác như tòa án, thương lượng hay hòa giải thẻ hiện việc giảiquyết tranh chấp đảm bảo bí mật thương mại cho các bên, tiết kiệm nhờ thủ tục tốtụng đơn giản, ngắn gọn, tốc độ giải quyết tranh chấp nhanh
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 38- Giải quyết tranh chấp bằng toà án
Tranh chấp về giao dịch bảo lãnh ngân hàng có thể được giải quyết tại tòa ántheo quy định của Bộ Luật Tố tụng dân sự năm 2004 Toà án có thẩm quyền giảiquyết theo thủ tục tố tụng dân sự đối với những tranh chấp phát sinh từ hợp đồngbảo lãnh mà các bên có thoả thuận về việc yêu cầu toà án giải quyết Ngoài ra, nếucác bên không thoả thuận trong hợp đồng cơ quan nào sẽ giải quyết tranh chấp thì
về nguyên tắc thẩm quyền giải quyết tranh chấp thuộc về toà án
1.4 Rủi ro trong hoạt động bảo lãnh ngân hàng
Khi cam kết bảo lãnh được phát hành, trong việc đòi tiền, ưu thế thườngnghiêng về bên thụ hưởng Bên được bảo lãnh thường ở thế thụ động và chịu rủi rocao nếu đối tác không trung thực Bản chất của bảo lãnh là phòng ngừa việc viphạm cam kết, đương nhiên bên được bảo lãnh hiểu rõ khi nào sẽ bị đòi tiền; thếnhưng, trên thực tế họ lại phải trả tiền bất kỳ lúc nào vì ngân hàng không lệ thuộcvào thực tế phát sinh từ hợp đồng cơ sở Do đó, khi gian lận, lừa đảo và giả mạo xảy
ra, rủi ro và tổn thất là điều không tránh khỏi đối với bên được bảo lãnh như ngânhàng bảo lãnh
Hoạt động bảo lãnh ngân hàng với đặc trưng là bằng chứng từ và trên cơ sởchứng từ là điều kiện thuận lợi cho sự lạm dụng, gian lận và lừa đảo xuất hiện Điềunày xuất phát từ thực tế là thủ tục đòi tiền của bảo lãnh ngân hàng khá đơn giản,thường chỉ xuất trình văn bảo đòi tiền cùng tuyên bố vi phạm, nên đã vô tình trởthành những ưu đãi đối với bên thụ hưởng Khi chứng từ được xuất trình đầy đủ,ngân hàng bảo lãnh phải thanh toán cho bên thụ hưởng theo đúng điều khoản nêutrong cam kết bảo lãnh, dù bên được bảo lãnh có thực sự vi phạm hay không Khirủi ro xảy ra đối với bên được bảo lãnh, trong trường hợp họ không có khả năng bồihoàn cho ngân hàng số tiền ngân hàng đã thanh toán cho bên được bảo lãnh, ngânhàng sẽ gặp rủi ro
Cùng với cho vay, chiết khấu và cho thuê tài chính, bảo lãnh là một trongnhững nghiệp vụ cấp tín dụng của ngân hàng Bên cạnh rủi ro tín dụng, hoạtđộng bảo lãnh còn có những rủi ro đặc thù riêng Dưới đây trình bày một số rủi
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 39ro đặc thù trong hoạt động bảo lãnh là rủi ro do gian lận, rủi ro do lừa đảo vàrủi ro do giả mạo.
Rủi ro do gian lận
Trong giao dịch bảo lãnh ngân hàng, gian lận là hành vi đòi tiền vượt quá mứctổn thất của vi phạm, lập chứng từ khống để hợp thức hóa việc xuất trình chứng từhoặc xuất trình chứng từ không đúng thực tế dù rất hoàn thiện, sửa chữa các số liệucủa chứng từ cho phù hợp, … để được thanh toán theo cam kết bảo lãnh
Rủi ro do lừa đảo và giả mạo
Đối với bảo lãnh ngân hàng, lừa đảo và giả mạo là hai vấn đề thường đi liền vớinhau và thường gây ra hậu quả lớn Một số dạng lừa đảo và giả mạo thường gặp là:+ Lập công ty giả, ký hợp đồng mua hàng và yêu cầu đối tác phải có cam kếtbảo lãnh tại ngân hàng rồi lợi dụng sự yếu kém nghiệp vụ và thiếu cảnh giác của đốitác, lập chứng từ đòi tiền ngân hàng rồi bỏ trốn
+ Giả mạo cam kết bảo lãnh thanh toán của một ngân hàng lớn trên thế giới đểvay tại một ngân hàng khác hoặc hứa cấp vốn cho đối tác trên cơ sở tín dụng thư dựphòng của ngân hàng, rồi dùng công cụ bảo đảm này thương lượng chuyển nhượngcho ngân hàng khác nhưng trên thực tế không phát sinh khoản tín dụng nào
+ Dùng các kỹ thuật tinh vi để làm giả cam kết bảo lãnh của một ngân hànghoặc thay đổi một số chi tiết trên một cam kết bảo lãnh có thật của một ngân hàng.Trong các dạng gian lận, lừa đảo và giả mạo, có dạng có thể phát hiện ngay,nhưng cũng có dạng rất tinh vi, đòi hỏi nhân viên ngân hàng phải nắm vững chuyênmôn nghiệp vụ và ngân hàng cần có quan hệ đại lý rộng khắp
1.5 Các tiêu chí đánh giá hoạt động bảo lãnh ngân hàng
- Dư nợ bảo lãnh (Số dư bảo lãnh): Tổng giá trị các món bảo lãnh còn tồn đếnmột thời điểm nhất định Đây là chỉ tiêu mang tính thời điểm Sự gia tăng hoặc sụtgiảm của chỉ tiêu này cho thấy sự gia tăng hoặc sụt giảm của hoạt động bảo lãnhngân hàng so với thời điểm so sánh
- Doanh số bảo lãnh: Doanh số bảo lãnh là tổng giá trị các khoản bảo lãnh phátsinh trong một thời kỳ nhất định Đây là chỉ tiêu phản ánh tình hình hoạt động bảolãnh của ngân hàng trong một thời kỳ nhất định
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 40- Doanh thu từ hoạt động bảo lãnh: Doanh thu từ hoạt động bảo lãnh là một trongnhững chỉ tiêu quan trọng trong doanh thu hoạt động dịch vụ của ngân hàng thươngmại và có tính chất đánh giá bao trùm hơn cả trong các chỉ tiêu định lượng Nguồn thunày đến từ phí bảo lãnh mà bên được bảo lãnh phải trả cho ngân hàng thương mai khi
sử dụng dịch vụ bảo lãnh ngân hàng Bên canh việc phản ánh tình hình hoạt động bảolãnh, chỉ tiêu này còn phản ánh chính sách phí của từng ngân hàng thương mại
Chỉ tiêu này thể hiện vị trí của hoạt động bảo lãnh trong toàn bộ các hoạt độngdịch vụ của ngân hàng thương mai Tỷ trọng này càng lớn càng chứng tỏ tầm quantrọng trong hoạt động kinh doanh dịch vụ của ngân hàng
Chỉ tiêu này thể hiện vị trí của hoạt động bảo lãnh trong toàn bộ các hoạt độngkinh doanh của ngân hàng
- Dư nợ bảo lãnh quá hạn:
Đây là dư nợ bảo lãnh ngân hàng thương mại đã trả thay cho khách hàng nhưngkhách hàng không trả nợ cho ngân hàng thương mai Chỉ tiêu này phản ánh chất lượngcủa hoạt động bảo lãnh Các ngân hàng thương mại luôn chú ý kiểm soát chỉ tiêu nàybởi khi dư nợ bảo lãnh quá hạn tăng cho thấy chất lượng công tác thẩm định trọng hoạtđộng bảo lãnh thấp cũng như rủi ro cho ngân hàng thương mại là rất lớn
- Tỷ lệ dư nợ bảo lãnh quá hạn:
Tỷ lệ dư nợ bảo lãnh quá hạn = Dư nợ bảo lãnh quá hạn/Tổng dư nợ bảo lãnh
Tỷ lệ này càng lớn càng thể hiện ngân hàng đang đứng trước nguy cơ tổn thất
về vốn lớn và chất lượng của hoạt động bảo lãnh là không tốt Các khoản nợ quáhạn từ hoạt động bảo lãnh sẽ được xử lý như nợ quá hạn từ hoạt động tín dụng khác
1.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến bảo lãnh ngân hàng
Thứ nhất, các nhân tố từ phía ngân hàng thương mại
Ngân hàng thương mại phát hành bảo lãnh cho khách hàng, chính vì vậyhoạt động bảo lãnh ngân hàng chịu tác động rất lớn từ chính NHTM, thể hiện ởcác mặt sau:
- Chính sách bảo lãnh của ngân hàng thương mại:
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ