Tính cấp thiết của đề tài Hiệu quả trồng sắn của hàng nghìn người lao động tại vùng nguyên liệu sắn trênđịa bàn phụ thuộc rất lớn vào công tác thu mua của Nhà máy tinh bột sắn Quảng trị,
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
NGUYỄN THỊ THÙY TRINH
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THU MUA NGUYÊN LIỆU SẮN TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY TNHH MTV THỰC PHẨM VÀ ĐẦU TƯ FOCOCEV- NHÀ MÁY
TINH BỘT SẮN QUẢNG TRỊ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS HOÀNG QUANG THÀNH
HUẾ, 2015
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng đây là công trình nghiên cứu khoa học được thực hiệnlần đầu tiên Luận văn này là kết quả lao động của riêng tôi Tôi trực tiếp thực hiệnmọi công đoạn, xử lý số liệu và viết báo cáo Các thông tin trích dẫn trong luận vănnày đã chỉ rõ nguồn gốc, số liệu trung thực, tin cậy và được phép công bố
Huế, ngày tháng năm 2015
Tác giả
Nguyễn Thị Thùy Trinh
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện luận văn, tôi đã nhận được sự cộng tác, giúp đỡ
và tạo điều kiện của nhiều tập thể và cá nhân Để hoàn thành luận văn thạc sĩ này, tôi xin chân thành cảm ơn:
Bà con nông dân, các nhà cung ứng sắn và chính quyền các cấp đã cung cấp
cho tôi đầy đủ những thông tin theo yêu cầu của đề tài.
Cán bộ công nhân viên Chi nhánh Công ty TNHH MTV Thực phẩm & Đầu
tư FOCOCEV – Nhà máy tinh bột sắn Quảng Trị, những người thân trong gia đình,
bạn bè, đồng nghiệp đã giúp đỡ, động viên và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi thực hiện đề tài.
Và đặc biệt, tôi xin gửi lời cám ơn sâu sắc đến TS Hoàng Quang Thành
cùng toàn thể thầy, cô giáo giảng dạy lớp Cao học Quản trị kinh doanh – Khóa 14
– Niên khóa 2013- 2015, Trường Đại học Kinh tế Huế đã truyền đạt cho tôi những
kiến thức quý báu và tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này.
Huế, ngày tháng 6 năm 2015
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Thùy Trinh
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 4TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC KINH TẾ
Họ và tên học viên: NGUYỄN THỊ THÙY TRINH
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh Niên khóa: 2013- 2015
Người hướng dẫn khoa học: TS HOÀNG QUANG THÀNH
Tên đề tài: HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THU MUA NGUYÊN LIỆU SẮN TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY TNHH MTV THỰC PHẨM VÀ ĐẦU TƯ FOCOCEV- NHÀ MÁY TINH BỘT SẮN QUẢNG TRỊ
1 Tính cấp thiết của đề tài
Hiệu quả trồng sắn của hàng nghìn người lao động tại vùng nguyên liệu sắn trênđịa bàn phụ thuộc rất lớn vào công tác thu mua của Nhà máy tinh bột sắn Quảng trị,trong lúc sản lượng nguyên liệu sắn thu mua mới chỉ đáp ứng được khoảng 2/3 côngsuất hoạt động của Nhà máy Do công tác tổ chức còn nhiều bất cập nên lượng nguyênliệu sắn mua về Nhà máy lúc thừa, lúc thiếu gây ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quảsản xuất của người trồng sắn cũng như hiệu quả sản xuất kinh doanh của Nhà máy tinhbột sắn Quảng Trị Đề xuất các giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác thu muanguyên liệu sắn tại Nhà máy qua nghiên cứu đề tài này là việc làm hết sức cần thiết
2 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu gồm phương pháp phân tíchthống kê, so sánh, đánh giá, phân tích các tài liệu, số liệu thứ cấp và sơ cấp được thuthập qua điều tra khảo sát ý kiến của các đối tượng gồm các nông hộ trồng sắn, cácnhà cung ứng sắn tươi cho nhà máy; phương pháp phân tích ma trận SWOT, sửdụng các công cụ phần mềm SPSS, Excel hỗ trợ cho việc phân tích định tính v.v
3 Kết quả nghiên cứu và đóng góp của luận văn
Về mặt lý luận, luận văn hệ thống hóa và góp phần làm rõ được những vấn đề lýluận và thực tiễn về công tác thu mua nguyên liệu nông sản của doanh nghiệp chế biến;
Về mặt thực tiễn, luận văn đi sâu phân tích, đánh giá đúng thực trạng công tác thu muanguyên liệu sắn của Nhà máy tinh bột sắn Quảng Trị thời gian qua, chỉ ra các mặt tíchcực và những hạn chế, tồn tại, từ đó đề xuất được một số giải pháp cơ bản góp phầnhoàn thiện công tác này của Nhà máy trong thời gian tới
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 5DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
Trang 6MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC KINH TẾ iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU iv
MỤC LỤC v
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU viii
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ ix
Phần 1: MỞ ĐẦU 1
1 Lý do nghiên cứu đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
2.1 Mục tiêu chung 2
2.2 Mục tiêu cụ thể 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
3.1 Đối tượng nghiên cứu 3
3.2 Phạm vi nghiên cứu 3
4 Phương pháp nghiên cứu 4
4.1 Phương pháp thu thập thông tin, số liệu 4
4.2 Phương pháp xử lý và tổng hợp thông tin, số liệu 4
4.3 Phương pháp phân tích 4
5 Bố cục của luận văn 5
Phần 2: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 6
Chương 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ L Ý LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ THU MUA NGUYÊN LIỆU NÔNG SẢN CỦA DOANH NGHIỆP CHẾ BIẾN 6
1.1 Lý luận chung về công tác thu mua nguyên liệu nông sản 6
1.1.1 Một số khái niệm 6
1.1.2 Đặc điểm và vai trò của thu mua nguyên liệu nông sản 7
1.1.3 Hình thức, mô hình thu mua nguyên liệu nông sản của doanh nghiệp 8
1.1.4 Nội dung của công tác thu mua nguyên liệu nông sản 13
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 71.1.5 Chính sách và biện pháp phát triển vùng nguyên liệu nông sản 15
1.2 Cơ sở thực tiễn của vấn đề nghiên cứu 18
1.2.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ tinh bột sắn trên thế giới và Việt Nam 18
1.2.2 Tình hình thu mua nguyên liệu sắn tươi tại địa bàn tỉnh Quảng Trị 19
1.2.3 Kinh nghiệm thu mua nguyên liệu nông sản của một số doanh nghiệp 20
Chương 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THU MUA SẮN NGUYÊN LIỆU TẠI NHÀ MÁY TINH BỘT SẮN QUẢNG TRỊ 29
2.1 Tình hình cơ bản của nhà máy Tinh bột sắn Quảng trị 29
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 29
2.1.2 Chức năng nhiệm vụ của Nhà máy 30
2.1.3 Cơ cấu tổ chức và chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận 30
2.1.4 Đặc điểm các nguồn lực chủ yếu của Nhà máy 36
2.1.5 Tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh của Nhà máy 43
2.1.6 Một số đặc điểm môi trường kinh doanh ảnh hưởng đến công tác thu mua nguyên liệu sắn của Nhà máy 45
2.2 Thực trạng vùng nguyên liệu sắn của Nhà máy 50
2.2.1 Giống sắn 50
2.2.2 Thời vụ trồng 51
2.2.3 Thời vụ thu hoạch 52
2.2.4 Diện tích vùng nguyên liệu sắn tỉnh Quảng Trị 53
2.2.5 Tổng sản lượng sắn tươi tại vùng nguyên liệu Quảng Trị 54
2.3 Thực trạng thu mua nguyên liệu tại Nhà máy 56
2.3.1 Nhu cầu nguyên liệu của nhà máy 56
2.3.2 Tình hình sản lượng sắn nguyên liệu thu mua của Nhà máy 56
2.3.3 Tình hình giá thu mua nguyên liệu sắn 59
2.3.4 Thực trạng hệ thống kênh thu mua nguyên liệu sắn của Nhà máy 60
2.3.5 Thực trạng đội ngũ cán bộ quản lý vùng nguyên liệu 71
2.3.6.Đánh giá chung về công tác thu mua nguyên liệu sắn tại Nhà máy 75
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 8Chương 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THU MUA NGUYÊN LIỆU
SẮN TẠI NHÀ MÁY TINH BỘT SẮN QUẢNG TRỊ 81
3.1 Định hướng và mục tiêu hoàn thiện công tác thu mua nguyên liệu sắn của Nhà máy trong những năm tới 81
3.1.1 Định hướng 81
3.1.2 Mục tiêu 82
3.2 Các giải pháp phát triển vùng nguyên liệu và hoàn thiện công tác thu mua nguyên liệu của Nhà máy trong những năm tới 82
3.2.1 Giải pháp về quy hoạch và phát triển vùng nguyên liệu 82
Quy hoạch và phát triển vùng nguyên liệu sắn cần đảm bảo theo tháng phù hợp với đặc điểm của từng địa bàn và nhu cầu của Nhà máy Muốn vậy cần: 82
3.2.2 Giải pháp hoàn thiện chính sách giá bảo hiểm và giá thu mua 83
3.2.3 Giải pháp về khuyến nông 85
3.2.4 Giải pháp phát triển đội ngũ và tuyển chọn nhà cung ứng đáp ứng nhu cầu tiêu thụ sản phẩm sắn tươi tại chỗ của người sản xuất 87
3.2.5 Giải pháp mở rộng phương thức mua bán trả góp, trả chậm giữa Nhà máy với nông hộ trồng sắn và nhà cung ứng 88
3.2.6 Giải pháp tăng cường quản lý diện tích, xây dựng mối quan hệ chặt chẽ giữa Nhà máy với nông hộ trồng sắn 88
3.2.7 Giải pháp nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của đội ngũ nhân viên nông vụ 89
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 90
1 Kết luận 90
2 Kiến nghị 91
2.1 Đối với UBND tỉnh Quảng Trị 91
2.2 Đối với Công ty TNHH MTV Thực phẩm và Đầu tư FOCOCEV 91
2.3 Đối với Nhà máy tinh bột sắn Quảng Trị 92
TÀI LIỆU THAM KHẢO 93
PHỤ LỤC 94
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂUBảng 2.1: Tình hình lao động của Nhà máy qua 3 năm 2012-2014 Error! Bookmark not defined.
Bảng 2.2: Tình hình nguồn vốn của Nhà máy qua 3 năm 2012-2014 Error! Bookmark not defined.
Bảng 2.3: Tình hình trang thiết bị và cơ sở vật chất kỹ thuậtError! Bookmark not defined.
Bảng 2.4: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Nhà máy qua 3 năm
2012-2014 Error! Bookmark not defined Bảng 2.5: Diện tích vùng nguyên liệu sắn tại tỉnh Quảng TrịError! Bookmark not defined.
Bảng 2.6: Tình hình thị phần thu mua nguyên liệu sắn của Nhà máy Error! Bookmark not defined.
Bảng 2.7: Sản lượng nguyên liệu thu mua theo tháng giai đoạn 2012-2015 Error! Bookmark not defined.
Bảng 2.8: Sản lượng thu mua nguyên liệu theo địa bàn 2012-2015 Error! Bookmark not defined.
Bảng 2.9: Giá thu mua nguyên liệu từ 8/2012 đến 4/2015Error! Bookmark not defined.
Bảng 2.10: Sản lượng thu mua theo kênh cung cấp giai đoạn 2012-2015 Error! Bookmark not defined.
Bảng 2.11: Ý kiến đánh giá của các nông hộ về những khó khăn khi bán nguyên
liệu sắn tươi cho Nhà máy Error! Bookmark not defined Bảng 2.12: Đánh giá của hộ về những khó khăn trong sản xuấtError! Bookmark not defined.
và tiêu thụ sắn tươi nguyên liệu Error! Bookmark not defined Bảng 2.13: Sản lượng thu mua sắn nguyên liệu của Nhà máyError! Bookmark not defined.
từ đối tượng là người thu gom Error! Bookmark not defined.
Bảng 2.14: Lý do và mức độ quan tâm của các người thu gom khi quyết định lựa
chọn nơi tiêu thụ sắn tươi nguyên liệu Error! Bookmark not defined.
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 10Bảng 2.15: Số lượng người thu gom cung ứng nguyên liệu sắn tươi cho Error! Bookmark not defined.
Nhà máy theo địa bàn qua 3 vụ thu mua từ năm 2012-2015Error! Bookmark not defined.
Bảng 2.16: Đối tượng tiêu thụ sản phẩm nguyên liệu sắn của người thu gom Error! Bookmark not defined.
Bảng 2.17: Các hình thức đảm bảo nguồn thu mua mà người thu gom áp dụng đối
với hộ trồng sắn Error! Bookmark not defined Bảng 2.18: Tình hình số lượng nhân viên nông vụ của Nhà máyError! Bookmark not defined.
Bảng 2.19: Bình quân nhà cung ứng trên mỗi nhân viên nông vụError! Bookmark not defined.
Bảng 2.20: Ý kiến đánh giá của nhà cung ứng về chất lượngError! Bookmark not defined.
đội ngũ nhân viên nông vụ của Nhà máy Error! Bookmark not defined Bảng 2.21: Bình quân diện tích quản lý trên mỗi nhân viên nông vụ Error! Bookmark not defined.
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
Sơ đồ 1.1 Các hình thức thu mua nguyên liệu nông sản của doanh nghiệp 9
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Nhà máy tinh bột sắn Quảng Trị 31Hình 1:ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾXu hướng biến động năng suất sắn tại vùng nguyên liệu Quảng Trị 55
Trang 11ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 12Phần 1
MỞ ĐẦU
1 Lý do nghiên cứu đề tài
Cây sắn thuộc chi Manihot, loài Esculenta, còn có tên khác là khoai mì,cassava, tapioca, yuca, mandioca, manioc, maniok, singkong, ubikayu, aipim, maca
xe, kappa, maracheeni… là cây lương thực ăn củ, thuộc họ thầu dầu Euphorbiaceae
Cây sắn có nguồn gốc từ vùng nhiệt đới của châu Mỹ La tinh và được trồngcách đây khoảng 5.000 năm Trung tâm phát sinh cây khoai mì được giả thiết tạivùng Đông Bắc của Braxin thuộc lưu vực sông Amazon, nơi có nhiều chủng loạisắn trồng và hoang dại Hiện nay sắn được trồng trên 100 nước ở vùng nhiệt đới vàcận nhiệt đới, tập trung nhiều ở châu Phi, châu Á và châu Mỹ Latinh Tổ chức Nônglương thế giới (FAO) xếp sắn là cây lương thực quan trọng ở các nước đang pháttriển sau lúa gạo, ngô, lúa mì
Diện tích, năng suất và sản lượng sắn trên thế giới có chiều hướng khôngngừng gia tăng Sản lượng sắn thế giới đạt khoảng 250 triệu tấn củ tươi Nước sảnxuất nhiều nhất là Nigeria (50 triệu tấn), kế đến là Thái Lan (35 triệu tấn) và Braxin(30 triệu tấn) Nước có năng suất cao nhất là Ấn Độ (36 tấn/ha), kế đến là Thái Lan(25 tấn/ha), so với năng suất bình quân của thế giới là 14 tấn/ha
Tinh bột sắn là một thành phần quan trọng trong bữa ăn của hơn một tỷngười trên thế giới, đồng thời sắn cũng là cây thức ăn gia súc quan trọng tại nhiềunước trên thế giới và là cây hàng hóa xuất khẩu có giá trị để chế biến bột ngọt, bánhkẹo, mì ăn liền, ván ép, bao bì, màng phủ sinh học và phụ gia dược phẩm Đặc biệt,trong những năm gần đây, sắn là nhiên liệu chính cho công nghiệp chế biến sinhhọc (ethanol) Sản phẩm sắn được thế giới quan tâm chủ yếu là sắn khô với cácdạng sắn khác nhau: sắn lát khô, bột dạng hạt, dạng viên và tinh bột sắn Thị trường
EU là nơi nhập khẩu lướn nhất với khoảng 95 khối lượng sắn buôn bán trên thếgiới Trong EU thì Hà lan và Đức là hai nước nhập khẩu sắn nhiều nhất
Cây sắn du nhập vào Việt Nam khoảng giữa thế kỷ XVIII, Sắn được canh tác
ở hầu hết ở các tỉnh của nước ta từ Bắc đến Nam Hiện cả nước có trên 500.000 hatrồng sắn với sản lượng khoảng 10 triệu tấn
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 13Với trên 90 nhà máy và 4.000 cơ sở chế biến thủ công, tổng công suất chếbiến sắn của cả nước là 1,7 triệu tấn/năm, xuất khẩu tinh bột sắn của Việt Nam hiệnđang đứng thứ 2 trên thế giới Nhu cầu của thế giới đối với tinh bột sắn ngày cànggia tăng, nhất là tại các thị trường Trung Quốc, Đài Loan, Hàn Quốc và Nhật Bản.Tinh bột sắn có rất nhiều công dụng, ngoài việc làm thực phẩm trực tiếp còn lànguyên liệu không thể thiếu trong một số ngành công nghiệp lớn như làm hồ vãi, in,định hình và hoàn tất trong công nghiệp dệt, làm bóng và tạo lớp phủ bề mặt chocông nghiệp giấy v.v Ngoài ra, tinh bột sắn còn được dùng làm nguyên liệu trongsản xuất các loại sản phẩm như cồn, bột nêm, mì chính, sản xuất men và công nghệlên men vi sinh và chế biến các thực phẩm như bánh, phở, hủ tiếu, mỳ sợi v.v
Nhận thức rõ nhu cầu và hiệu quả kinh tế cây sắn đem lại, Công ty TNHH MTVThực phẩm & Đầu tư FOCOCEV đã xây dựng và chính thức đưa vào hoạt động Nhàmáy Tinh bột sắn Fococev Quảng Trị từ năm 2004 Hiệu quả trồng sắn của hàng nghìnngười lao động tại vùng nguyên liệu sắn Quảng Trị phụ thuộc rất lớn vào công tác thumua của Nhà máy tinh bột sắn, trong lúc đó sản lượng nguyên liệu sắn tươi thu muamới chỉ đáp ứng được khoảng 65% công suất hoạt động của Nhà máy Tuy nhiên, docông tác tổ chức còn nhiều bất cập nên lượng nguyên liệu sắn tươi thu mua về Nhàmáy lúc thừa, lúc thiếu gây ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả trồng sắn của hàngnghìn lao động trên địa bàn và hiệu quả sản xuất kinh doanh của Chi nhánh Công tyTNHH MTV Thực phẩm & Đầu tư FOCOCEV – Nhà máy tinh bột sắn Quảng Trị
Xuất phát từ những nhận thức trên đây, tôi chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác thu mua nguyên liệu sắn tại Chi nhánh công ty TNHH MTV Thực phẩm và Đầu tư FOCOCEV- Nhà máy Tinh bột sắn Quảng Trị”làm luận văn tốt nghiệp.
2 Mục tiêu nghiên cứu
Trang 14nguyên liệu nông sản của doanh nghiệp chế biến.
- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác thu mua nguyên liệu sắn tại Nhàmáy tinh bột sắn Quảng Trị thời gian qua
- Đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác thu mua nguyên liệu sắn tại Nhàmáy tinh bột sắn Quảng Trị trong thời gian tới
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài có đối tượng nghiên cứu là các vấn đề liên quan đến công tác thu muanguyên liệu sắn tại Nhà máy tinh bột sắn Quảng Trị
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung:
Nội dung nghiên cứu của đề tài tập trung vào việc hệ thống hóa và góp phầnlàm rõ các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến công tác thu mua nguyên liệu nôngsản nói chung, nguyên liệu sắn nói riêng bao gồm: khái niệm, đặc điểm của nguyên liệunông sản và thu mua nguyên liệu nông sản, vai trò của công tác thu mua nguyên liệu,các hình thức thu mua nguyên liệu nông sản của doanh nghiệp, các mô hình thu mua,
tổ chức hoạt động thu mua nguyên liệu nông sản; vận dụng các vấn đề lý luận và thựctiễn đã được hệ thống hóa để phân tích, đánh giá thực trạng công tác thu mua nguyênliệu sắn tại Nhà máy Tinh bột sắn Quảng Trị những năm vừa qua, xác định và phântích nguyên nhân các mặt hạn chế, yếu kém; đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tácthu mua nguyên liệu sắn của Nhà máy trong thời gian tới
- Về không gian
Đề tài được thực hiện tại Chi nhánh công ty TNHH MTV Thực Phẩm và Đầu
Tư Fococev- Nhà máy Tinh bột sắn Quảng Trị
- Về thời gian
Thực trạng thu mua nguyên liệu sắn của Nhà máy được đánh giá dựa trên cácthông tin, số liệu thứ cấp trong giai đoạn 2012- 2014; các số liệu sơ cấp được thuthập qua thực hiện điều tra khảo sát tiến hành trong khoảng thời gian từ tháng 08năm 2014 đến tháng 04 năm 2015; các giải pháp đề xuất áp dụng cho giai đoạn từ
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 15nay đến 2020.
4 Phương pháp nghiên cứu
4.1 Phương pháp thu thập thông tin, số liệu
- Đối với thông tin, số liệu thứ cấp: được thu thập từ các báo cáo về tình hình
hoạt động của Nhà máy trong các năm từ 2012 – 2014, tham khảo các nguồn tài liệuqua sách, báo, tạp chí, các công trình khoa học đã được đăng tải, công bố trên cácphương tiên thông tin đại chúng cũng như các bài viết, kinh nghiệm của các tổchức, cá nhân trong các lĩnh vực có liên quan từ mạng internet
- Đối với các thông tin, số liệu sơ cấp: được thu thập qua điều tra khảo sát
theo bảng hỏi chuẩn bị trước đối với hai nhóm đối tượng gồm các cá nhân thu gomnguyên liệu sắn và các nông hộ trồng sắn tại địa bàn nghiên cứu
+ Khách hàng là nông hộ sản xuất sắn: Vùng nguyên liệu trồng sắn tỉnhQuảng Trị phân bố trên 6 huyện, căn cứ vào tỷ lệ diện tích hiện có của các vùngtrong tỉnh để chọn mẫu Tổng số mẫu điều tra là 100 mẫu
+ Khách hàng là Nhà cung ứng: Trong vụ 2014-2015, tổng số Nhà cung ứngnguyên liệu sắn tươi đến Nhà máy tinh bột sắn Quảng Trị có 62 người thu muanguồn nguyên liệu từ vùng nguyên liệu Quảng Trị Số mẫu khách hàng là Nhà cungứng được chọn là 62 Nhà cung ứng
4.2 Phương pháp xử lý và tổng hợp thông tin, số liệu
- Các thông tin thứ cấp được phân loại và tổng hợp theo các nội dung nghiên
cứu phục vụ cho việc thực hiện mục tiêu hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thựctiễn làm cơ sở khoa học cho việc đi sâu giải quyết vấn đề cụ thể đối với trường hợptại Nhà máy tinh bột sắn Quảng trị
- Các thông tin, số liệu sơ cấp sau khi được thu thập, được làm sạch, mã hóa
và xử lý, tính toán trên các phần mềm chuyên dụng SPSS, EXCEL
4.3 Phương pháp phân tích
Các phương pháp phân tích được sử dụng trong quá trình nghiên cứu gồm:
- Phương pháp phân tích thống kê, phân tích kinh tế, phương pháp đánh giáqua các tài liệu liên quan…
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 16- Phương pháp phân tổ được sử dụng chủ yếu để tổng hợp kết quả điều tranhằm phản ánh đặc điểm cơ bản của nhà cung ứng và nông hộ sản xuất sắn trên thịtrường thu mua nguyên liệu sắn tại Quảng Trị.
- Phân tích những thuận lợi, khó khăn, điểm mạnh, hạn chế và tồn tại
5 Bố cục của luận văn
Ngoài các phần Mở đầu, Kết luận và Kiến nghị, Phụ lục và Danh mục tài liệutham khảo, nội dung chính của luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về thu mua nguyên liệu nông sản của doanh nghiệp chế biến
Chương 2: Thực trạng công tác thu mua nguyên liệu sắn tại nhà máy Tinh bột sắn Quảng Trị
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác thu mua nguyên liệu sắn tại nhà máy Tinh bột sắn Quảng Trị
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 17Phần 2NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Chương 1MỘT SỐ VẤN ĐỀ L Ý LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ THU MUA NGUYÊN LIỆU NÔNG SẢN CỦA DOANH NGHIỆP CHẾ BIẾN1.1 Lý luận chung về công tác thu mua nguyên liệu nông sản
1.1.1 Một số khái niệm
1.1.1.1 Khái niệm về nguyên liệu
Nguyên liệu là những đối tượng lao động (mua ngoài hoặc tự chế biến) cần thiết trong quá trình hoạt động sản xuất của doanh nghiệp.
Nguyên liệu chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh nhất định và khitham gia vào quá trình sản xuất dưới tác động của lao động, chúng bị tiêu hao toàn bộhoặc thay đổi hình thái vật chất ban đầu để tạo ra hình thái vật chất của sản phẩm
Nguyên liệu dùng vào sản xuất bao gồm nhiều loại khác nhau như: nguyênliệu chính, nguyên liệu phụ…Chúng tham gia một lần vào chu kỳ sản xuất và cấuthành thực thể sản phẩm Nó là một trong những yếu tố chính của quá trình sảnxuất Vì vậy, nếu thiếu nguyên liệu không thể tiến hành sản xuất
Đảm bảo nguyên liệu cho sản xuất thực chất là nghiên cứu một trong các yếu
tố chủ yếu của sản xuất Thông qua việc nghiên cứu này để giúp cho doanh nghiệpthấy rõ được ưu nhược điểm trong công tác cung cấp nguyên liệu đồng thời có biệnpháp đảm bảo cung cấp đầy đủ, kịp thời, đúng chủng loại và quy cách, phẩm chất.Hay nói cách khác, đảm bảo nguyên liệu cho sản xuất có nghĩa là không để xảy ratình trạng thiếu nguyên liệu buộc nhà máy phải ngừng sản xuất, hoặc thừa nguyênliệu gây ứ đọng vốn sản xuất
1.1.1.2 Khái niệm về thu mua nguyên liệu
Mua hàng là hành vi mà người người mua nhận về một lượng hàng hóa nhất
định có thể thỏa mãn nhu cầu hay phần nào một nhu cầu nào đó và ngược lại phảitrao lại một lượng tiền nhất định cho người bán
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 18Mua hàng là hoạt động nghiệp vụ cơ bản của các doanh nghiệp thương mạinhằm tạo ra nguồn hàng hóa để đảm bảo cung ứng đầy đủ, kịp thời, đồng bộ, đúngqui cách chủng loại cho các nhu cầu của khách hàng Xuất phát từ nhu cầu hàng hóatrên thị trường, doanh nghiệp nghiên cứu các nguồn hàng, khả năng cung ứng từ cácnhà cung cấp, đàm phán về giá cả, số lượng, chất lượng, thời gian, giao hàng, thanhtoán… để đi đến kí kết hợp đồng mua bán.
Thu mua nguyên liệu là hoạt động thiết yếu của tổ chức, là sự phát triển, mở
rộng của chức năng mua hàng So với mua hàng thì thu mua nguyên liệu thườngchú trọng nhiều hơn đến các vấn đề mang tính chiến lược Cụ thể, thu mua nguyênliệu bao gồm các hoạt động: tham gia vào việc phát triển các nhu cầu nguyên liệu,thực hiện các nghiên cứu về nguyên liệu và quản lý các hoạt động phân tích có giátrị, thực hiện các chức năng mua hàng, quản lý quá trình vận chuyển
Như vậy, thực chất của thu mua nguyên liệu là quá trình mua sắm nguyên
liệu, bao gồm chọn nguyên liệu, chọn nhà cung cấp, địa điểm, khối lượng đặt hàng, thời gian và điều kiện giao hàng, điều kiện dịch vụ và điều kiện thanh toán.
1.1.2 Đặc điểm và vai trò của thu mua nguyên liệu nông sản
1.1.2.1 Đặc điểm của thu mua nguyên liệu nông sản
Đối với nguyên liệu nông sản việc thu mua có một số đặc điểm khác với việcthu mua các loại nguyên liệu thông thường khác Cụ thể là:
Một là, thu mua nguyên liệu nông sản thường phải đi song hành với việc
định hướng phát triển vùng nguyên liệu Bởi vì, tổng sản lượng nguyên liệu nôngsản hàng hóa khó thay đổi trong một thời gian ngắn Do diện tích canh tác, số lượngcây trồng v.v… rất khó có thể thay đổi về quy mô trong một khoảng thời gian ngắn,
do chu kỳ sản xuất, gieo trồng, chăm sóc v.v… thường rất dài
Hai là, sản lượng nguyên liệu nông sản thu mua được phụ thuộc rất lớn vào
thời tiết, khí hậu, mùa vụ và quy mô vùng nguyên liệu
Ba là, giá cả thu mua nguyên liệu nông sản thường có sự biến động rất lớn
theo mùa vụ Vào chính vụ, sản lượng nguyên liệu nông sản lớn, do áp lực thuhoạch để sản xuất vụ mới dẫn đến nguyên liệu nông sản thừa cục bộ vượt quá công
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 19suất hoạt động của các doanh nghiệp chế biến, dẫn đến giá nguyên liệu nông sảngiảm xuống Ngược lại, vào vụ trái các doanh nghiệp chế biến thiếu nguyên liệu, giánguyên liệu nông sản tăng lên.
1.1.2.2 Vai trò của công tác thu mua nguyên liệu nông sản
Công tác thu mua nguyên liệu là giai đoạn đầu của mọi quá trình sản xuấtnhằm đảm bảo yếu tố đầu vào nguyên liệu cho quá trình sản xuất có thể được đượctiến hành và diễn ra liên tục Do vậy, công tác thu mua phải đáp ứng đầy đủ, kịpthời nguyên liệu đảm bảo được tính liên tục và hiệu quả trong quá trình hoạt độngsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Thu mua nguyên liệu ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình sản xuất của doanhnghiệp Muốn doanh nghiệp được sản xuất một cách liên tục, đạt được kết quả caothì cần phải có nguồn nguyên liệu đầy đủ, đáp ứng kịp thời cho nhu cầu sản xuất.Đảm bảo được điều này thì năng suất lao động sẽ tăng và các sản phẩm ngày càng
đa dạng hơn, đáp ứng được nhu cầu của thị trường
Nếu doanh nghiệp biết cách sử dụng nguyên liệu hợp lý, tiết kiệm thì nó sẽgóp phần không nhỏ vào việc hạ giá thành của sản phẩm, mang lại nhiều lợi nhuậncho doanh nghiệp hơn Về công tác quản lý cũng theo đó mà đạt kết quả tốt hơn
Như vậy, ta thấy được công tác thu mua nguyên liệu có vai trò rất quan trọngđối với doanh nghiệp, nó quyết định sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp
Vì vậy doanh nghiệp cần có chiến lược cụ thể để thu mua nguyên liệu trong từngthời điểm khác nhau nhằm đảm bảo sự thành công trong sản xuất và tạo điều kiệnthuận lợi cho các khâu được tốt hơn
1.1.3 Hình thức, mô hình thu mua nguyên liệu nông sản của doanh nghiệp 1.1.3.1 Hình thức thu mua nguyên liệu nông sản của doanh nghiệp
Theo một số nhà nghiên cứu (Dương Ngọc Thí, Trần Minh Vĩnh) có bốnhình thức thu mua nguyên liệu nông sản phổ biến sau đây:
- Thu mua thông qua mạng lưới thương nhân nhỏ (người thu gom, thương lái);
- Thu mua theo hình thức ký kết hợp đồng giữa doanh nghiệp với hộ nông dân;
- Thu mua thông qua hợp đồng ký kết giữa doanh nghiệp với các hợp tác xã,
tổ, nhóm, chủ hợp đồng là tổ chức, cá nhân đại diện cho nông dân;
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 20- Thu mua tại các chợ đầu mối bán buôn nông sản.
Ngoài các hình thức trên đây, trong thực tế vẫn còn có một số hình thức khácnhư: doanh nghiệp, hiệp hội xây dựng hệ thống liên kết từ người sản xuất, người thugom và các tác nhân khác trong phân phối một số mặt hàng nông sản; nông dân kýgửi nông sản tại các doanh nghiệp, ứng tiền trước và thanh toán trừ dần v.v…
Sơ đồ 1.1 Các hình thức thu mua nguyên liệu nông sản của doanh nghiệp
Thu mua theo hình thức tự do không có hợp đồng được đánh giá là có nhiềuđiểm mạnh, phù hợp với thói quen và tập quán mua bán truyền thống của ngườinông dân Việt Nam, nên nó được áp dụng khá phổ biến hiện nay Tuy nhiên, giaodịch mua bán theo hình thức này có một số điểm hạn chế Phân tích theo chuỗi tiếpthị và chuỗi giá trị, trong hình thức này chứa đựng một số khâu trung gian khônglàm thay đổi hình thái hiện vật, không nâng cao chất lượng sản phẩm, nhưng vẫngia tăng giá chủ yếu do để đảm bảo lợi nhuận của các nhóm tác nhân trung gian.Hình thức thu mua nguyên liệu này người sản xuất chưa tiếp cận sát với nhà chếbiến, nhà xuất khẩu Các nhà chế biến, xuất khẩu không quản lý được chất lượngsản phẩm, nên thông thường sản phẩm làm ra có chất lượng không cao
DOANHNGHIỆP
Thương lái
(người thu gom)
Người sảnxuất
(nông dân)
Chợ đầumối
Hợp tác xã,
tổ, nhóm
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 21Thu mua theo hình thức hợp đồng bằng văn bản (kể cả hợp đồng trực tiếpgiữa doanh nghiệp với từng hộ và hợp đồng với HTX, tổ, nhóm hộ nông dân) cónhiều ưu thế, cụ thể là: ổn định vùng nguyên liệu; ổn định và đồng nhất về chấtlượng sản phẩm; ổn định khách hàng; tạo điều kiện cho doanh nghiệp ổn định vàphát triển sản xuất kinh doanh Nhưng hình thức này trong thực tế còn nhiều hạnchế như: quy mô sản xuất của hộ nông dân quá nhỏ, phân tán gây khó khăn cho giaodịch của doanh nghiệp; doanh nghiệp chưa chú trọng đầu tư và hướng dẫn kỹ thuật
để phát huy lợi thế về năng suất cao và chất lượng sản phẩm nguyên liệu tốt
Thu mua tại các chợ đầu mối bước đầu đã hình thành, một số chợ đã phát huytác dụng của một trung tâm thương mại, giao dịch có nhiều lợi thế Tuy nhiên hiện nay
ở nước ta, các chợ đầu mối mới xây dựng, hoạt động giao dịch chỉ giới hạn mua bánbuôn giữa các doanh nghiệp và thương gia trong nước, giao dịch theo hình thức giaongay, chưa có hình thức giao dịch thứ cấp và thị trường giao sau Các hoạt động giaodịch mua bán hàng hóa đều do thương nhân đảm nhận Các doanh nghiệp kinh doanhchợ (một số chợ còn là Ban quản lý) chưa tham gia giao dịch, chỉ thực hiện một số hoạtđộng dịch vụ như cho thuê mặt bằng, bốc dỡ hàng hóa, bảo vệ an ninh v.v…
1.1.3.2 Một số mô hình thu mua nguyên liệu nông sản của doanh nghiệp
a Mô hình thu mua đa thành phần
Trong mô hình này thu mua và phát triển vùng nguyên liệu được thực hiệnthông qua ký kết hợp đồng với các hợp tác xã, nhóm nông dân sản xuất hàng hóanông sản và cả các đại lý thu mua của doanh nghiệp thu mua nguyên liệu nông sản
Do mô hình đa thành phần thường được phát sinh bởi các doanh nghiệp đã
có quan hệ lâu dài và ổn định với các hợp tác xã hoặc các nhóm hộ nông dân tại mộtđịa bàn cụ thể nên thành công của mô hình này phụ thuộc rất nhiều vào việc lựachọn và chuẩn bị quy hoạch vùng nguyên liệu một cách kỹ càng Đương nhiên,thành công của hợp đồng thu mua dạng này phụ thuộc vào tình hình thị trường đầu
ra của các doanh nghiệp thu mua nguyên liệu nông sản Quan hệ hợp đồng chỉ cóthể diễn ra trôi chảy và thông suốt nếu các doanh nghiệp thu mua có đầu ra ổn định,duy trì khả năng cạnh tranh trên thị trường, đặc biệt đối với nông sản xuất khẩu
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 22Khi làm việc với nông dân, các văn bản và mẫu hợp đồng thu mua cần rấtđơn giản Thành công của thu mua nguyên liệu nông sản trong mô hình đa thànhphần cho thấy nông dân muốn có các chỉ dẫn có khả năng nhận biết và đo đạc rõràng tiêu chuẩn kỹ thuật của sản phẩm Vì vậy, các doanh nghiệp không nên đặt raquá nhiều tiêu chuẩn về sản phẩm với các mức giá khác nhau Bên cạnh trợ giúpcủa các hợp tác xã và các nhóm nông dân, thường cần có sự bàn bạc dân chủ giữangười dân, lãnh đạo hợp tác xã và doanh nghiệp để đạt được sự đồng thuận về điềukhoản hợp đồng Việc này khá mất thời gian nhưng là cách duy nhất để nông dânnhận thức đầy đủ về lợi ích của hợp đồng để thực hiện hợp đồng một cách nghiêmtúc Hơn thế nữa, bảo hiểm rủi ro mùa vụ, việc đặt giá sàn và giá thu mua linh hoạt(trong đó đảm bảo cao hơn một chút so với giá thị trường tự do, đặc biệt là các sảnphẩm chuyên biệt) đóng vai trò cực kỳ quan trọng cho thành công của thu muanguyên liệu nông sản của mô hình này.
b Mô hình thu mua tập trung hóa
Trong mô hình này, các doanh nghiệp trực tiếp làm hợp đồng với nông dânsản xuất nông sản nguyên liệu, chủ yếu phát sinh khi các doanh nghiệp muốn lậpvùng nguyên liệu ổn định sau khi đã đầu tư cơ sở chế biến lớn tại một vùng cụ thể
Trong mô hình thu mua tập trung hóa, nông dân sản xuất nông sản nguyênliệu cần có đầu tư cơ bản khá lớn nên yếu tố quan trọng nhất cho thành công củahợp đồng thu mua trực tiếp từ nông dân là cam kết đầu tư lâu dài của các doanhnghiệp Đương nhiên, đầu tư dài hạn buộc các doanh nghiệp phải quy hoạch vùngnguyên liệu và lựa chọn hộ tham gia hợp đồng kỹ càng Tương tự như mô hình đathành phần, thành công của hợp đồng phụ thuộc nhiều vào khả năng tiếp cận thịtrường và tính hiệu quả của các doanh nghiệp Thông thường, những trường hợpthành công trong mô hình này là các doanh nghiệp thiết lập được thương hiệu riêng
Trong mô hình tập trung hóa, tính chuyên biệt của nông sản hàng hóa đóngvai trò rất quan trọng cho lợi nhuận của các doanh nghiệp và nông dân sản xuấtnông sản quy mô lớn Vì thế doanh nghiệp cần có các đội kỹ thuật chuyên nghiệp đểtrợ giúp và giám sát kỹ thuật các quy trình sản xuất của người nông dân Thêm vào
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 23đó, các doanh nghiệp phải quản lý tốt đội ngũ nhân viên thu mua, duy trì động lựccủa nông dân sản xuất nông sản trong việc cam kết thực hiện hợp đồng và các tiêuchuẩn kỹ thuật của sản phẩm Các doanh nghiệp thường xuyên tiếp xúc với nông hộsản xuất nông sản để tìm ra các trục trặc trong quá trình triển khai thực hiện hợpđồng và đưa các hỗ trợ cần thiết Hơn thế nữa, các doanh nghiệp cần phải biết cáchkiên trì thuyết phục người nông dân khi xảy ra tranh chấp.
Tương tự như mô hình đa thành phần, điều khoản hợp đồng thu mua vớinông dân sản xuất nông sản trong mô hình tập trung hóa cần đơn giản, dễ hiểu và đikèm với bảo hiểm rủi ro, có bàn bạc dân chủ với người nông dân về điều khoản hợpđồng Tuy nhiên, nông dân trong mô hình tập trung hóa thường thích có hợp đồngdài hạn và thường kèm theo đầu tư lớn, nhất là đối với các loại cây dài ngày
c Mô hình đồn điền trung tâm
Trong mô hình này các doanh nghiệp cũng có hợp đồng trực tiếp với ngườinông dân sản xuất nông sản, nhưng ngoài ra các doanh nghiệp còn có quyền sở hữuhoặc kiểm soát đối với đất canh tác cho nông dân thuê sử dụng Doanh nghiệp trong
mô hình đồn điền trung tâm thường là các nông trường quốc doanh được cổ phầnhóa và giao khoán đất cho nông hộ sản xuất
Theo mô hình đồn điền trung tâm, cho phép doanh nghiệp tận dụng được đầu tư
cơ bản trước đó, có nguồn nhân lực và đội ngũ kỹ thuật viên tốt và độc quyền mua bántại các vùng núi và vùng sâu, vùng xa Vì thế nguyên nhân thành công quan trọng nhất làcác doanh nghiệp cần chuyển đổi hiệu quả sang cơ chế làm ăn tự chủ và tìm được thịtrường đầu ra Việc doanh nghiệp kiểm soát được đất canh tác của nông dân cũng giúptránh bớt được việc nông dân vi phạm hợp đồng Tuy nhiên, về mặt quản lý các hoạtđộng hợp đồng, doanh nghiệp thành công trong mô hình đồn điền tập trung thườnghướng tới lợi ích của cả đôi bên Nếu không, giá hợp đồng quá thấp với các tiêu chuẩn kỹthuật cho sản phẩm quá phức tạp sẽ khiến cho nông dân tìm cách bán ra ngoài
d Mô hình trung gian phi chính thức
Mô hình này dựa trên hợp đồng miệng và niềm tin giữa các đối tác tham gia thumua Giao dịch mua bán thường thông qua thương lái hoặc đại lý thu mua Hình thức
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 24thu mua này thường dành cho các loại nông sản đại trà và giúp cân đối nguồn cung vớinhu cầu thị trường không ổn định Đặc biệt, nông dân sản xuất nông sản nguyên liệukhông bị bó buộc vào các điều kiện hợp đồng như tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng sảnphẩm, số lượng và thời điểm giao hàng Thành công của mô hình này chủ yếu dựa trênchữ tín trong quan hệ kinh doanh dài hạn, tính linh hoạt trong các kênh thu mua và đặtgiá đối với các loại sản phẩm nguyên liệu có tính cạnh tranh cao.
1.1.4 Nội dung của công tác thu mua nguyên liệu nông sản
1.1.4.1 Lựa chọn nhà cung ứng
Để có thể lựa chọn được các nhà cung ứng tiềm năng và xây dựng các liênminh chiến lược, cần phải thu thập, cập nhật đầy đủ thông tin về các Nhà cung ứng.Các nguồn thông tin sau đây sẽ rất bổ ích, giúp doanh nghiệp thu mua có thể lựachọn được các nhà cung ứng tiềm năng: hồ sơ nhà cung ứng, thông tin từ bộ phậncung ứng các doanh nghiệp khác, cán bộ công nhân viên của doanh nghiệp muahàng, thông tin từ nhân viên bán hàng v.v…
Từ những thông tin có được, doanh nghiệp sẽ xử lý, phân tích, đánh giá, trên
cơ sở lựa chọn các nhà cung ứng tiềm năng
1.1.4.2 Xây dựng chính sách phát triển các nhà cung ứng
Trong điều kiện cạnh tranh, các doanh nghiệp thu mua nguyên liệu cần hếtsức sáng suốt để lựa chọn được các nhà cung ứng tiềm năng, phù hợp với yêu cầucủa mình Trong trường hợp đặc biệt người mua sẽ chọn những nhà cung ứng hấpdẫn nhất, trong số các nhà cung ứng họ biết, sau đó có chính sách phát triển nhàcung ứng được chọn thành người có khả năng đáp ứng mọi nhu cầu của người muatrong hiện tại và tương lai Người mua sẽ được tổ chức các chương trình đào tạonhà cung ứng về quản lý dự án, hợp tác để nâng cao chất lượng sản phẩm nông sảnnguyên liệu, trang bị công nghệ hiện đại, máy móc thiết bị mới, đào tạo v.v… nhằmgiúp nhà cung ứng có đủ khả năng đáp ứng các yêu cầu của người mua
1.1.4.3 Tạo sự tín nhiệm với các nhà cung ứng
Từ lâu, các nhà quản trị nhận ra rằng sự tín nhiệm của khách hàng là tài sảnquý giá và cố gắng tạo lập sự tín nhiệm đối với họ Khách hàng bao gồm cả kháchhàng đầu ra (người tiêu thụ sản phẩm) và khách hàng đầu vào (các nhà cung ứng)
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 25Đối với các nhà cung ứng nguyên liệu, doanh nghiệp thu mua có thể tạo sựtín nhiệm bằng cách tạo thuận lợi trong giao - nhận hàng, thanh toán đầy đủ, đúnghạn, làm việc với tinh thần cởi mở, công bằng, thẳng thắn, hợp tác để không ngừngcải thiện, nâng cao chất lượng nguyên liệu và hiệu quả hoạt động kinh doanh Bộphận thu mua của doanh nghiệp cần tìm cách lôi kéo các nhà cung ứng tiềm năngtham gia vào những quan hệ mua bán đôi bên cùng có lợi Muốn vậy, phải chỉ rõcho các nhà cung ứng và thuyết phục họ về lợi ích tương hỗ mà các bên có thể đạtđược từ mối quan hệ hợp tác Khi quan hệ hợp tác đã được thiết lập, đôi bên traođổi thông tin, học tập kinh nghiệm lẫn nhau, hỗ trợ nhau để cùng phát triển.
1.1.4.4 Xây dựng quan hệ hợp tác với các nhà cung ứng
Từ những trình bày ở trên có thể thấy rằng, cần phải xây dựng các mối quan
hệ hợp tác lâu dài giữa doanh nghiệp thu mua nguyên liệu nông sản và các nhà cungứng Những mối quan hệ này được gọi chung là quan hệ hợp tác
Quan hệ hợp tác trong cung ứng là quan hệ cộng tác giữa người mua vàngười bán, trên cơ sở hai bên chấp thuận một mối quan hệ hợp tác với một mức độphụ thuộc nhất định vào nhau Quan hệ hợp tác đòi hỏi các bên phải chia sẻ chonhau những thông tin cần thiết với tinh thần tin cậy và tôn trọng lẫn nhau
Nhờ có quan hệ hợp tác lâu dài, mà các nhà cung ứng có thể yên tâm đầu tưvốn liếng, nâng cao sức cạnh tranh Về phía người mua cũng cần có chính sách giá
và các biện pháp thích hợp nhằm khuyến khích các nhà cung ứng thực hiện các hoạtđộng mang tính tích cực nêu trên
1.1.4.5 Quản lý các nhà cung ứng
Để có thể khắc phục được những nguy cơ ảnh hưởng xấu đến “quan hệ hợptác”, cần thực hiện quản lý các nhà cung ứng, đặc biệt là trong trường hợp ngườimua có vốn góp chung với nhà cung ứng Người mua sẽ nêu rõ những trách nhiệm,nghĩa vụ và quyền lợi của nhà cung ứng Nếu thực hiện tốt thì họ tiếp tục là các nhàcung ứng chiến lược, được hưởng các ưu đãi Ngược lại, họ sẽ bị loại khỏi danhsách các nhà cung ứng tiềm năng
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 26Thêm vào đó, để xây dựng chiến lược cung ứng cho doanh nghiệp chế biếnnông sản, bộ phận thu mua phải luôn theo dõi, phân tích khả năng của các nhà cungứng xem họ có khả năng thực hiện được yêu cầu của mình hay không Trên cơ sởkết quả phân tích sẽ lựa chọn lại danh sách các nhà cung ứng trong tương lai.
Nếu các nhà cung ứng hiện tại không đủ khả năng đáp ứng các yêu cầu củadoanh nghiệp trong tương lai, thì cần phải lựa chọn giữa ba khả năng sau:
- Hỗ trợ cho một số nhà cung ứng về tài chính và kỹ thuật, để họ có thể nângcấp, đủ khả năng đáp ứng yêu cầu đặt ra
- Chọn nhà cung ứng mới
- Phát triển khả năng nội tại để tự sản xuất
1.1.5 Chính sách và biện pháp phát triển vùng nguyên liệu nông sản 1.1.5.1 Chính sách giá
Chính sách giá thu mua nguyên liệu nông sản
Giá thu mua nguyên liệu nông sản phụ thuộc lớn vào mùa vụ thu hoạch, địa điểm
và chất lượng hàng hóa nông sản Tương ứng với đặc điểm của mỗi vùng nguyên liệu sẽ
có các chính sách giá khác nhau Ngoài ra, để duy trì vùng nguyên liệu nông sản cácdoanh nghiệp chế biến có các chính sách giá bảo hiểm riêng cho từng vùng nguyên liệunhằm đảm bảo hiệu quả sản xuất và duy trì ổn định vùng nguyên liệu Tuy nhiên, cácchính sách giá thu mua nguyên liệu nông sản phụ thuộc lớn vào giá đầu ra khi tiêu thụsản phẩm sản xuất của doanh nghiệp chế biến nông sản
Chính sách giá bảo hiểm
Thời gian sản xuất nguyên liệu nông sản dài, chịu nhiều rủi ro do biến động
về thời tiết, sâu bệnh và giá cả trên thị trường Do vậy, để đảm bảo duy trì sản xuất
ổn định sản lượng nguyên liệu nông sản chế biến, doanh nghiệp thu mua nguyênliệu nông sản tiến hành xác định giá thành sản xuất nông sản trên vùng nguyên liệulàm căn cứ cho việc tính toán nhằm xác định mức giá bảo hiểm đảm bảo an toàn vềmặt hiệu quả sản xuất kinh doanh cho người sản xuất, góp phần giữ vững và duy trì
ổn định vùng nguyên liệu nông sản
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 27 Chính sách giá mùa vụ
Nông sản hàng hóa thu hoạch tập trung theo mùa vụ Điều này có thể gây rathừa nguyên liệu vào chính vụ và thiếu nguyên liệu vào thời kỳ trái vụ Để khắcphục tình trạng đó và duy trì ổn định vùng nguyên liệu các doanh nghiệp chế biếnnông sản sử dụng giá theo mùa vụ để hạn chế phát triển vùng nguyên liệu ở thờiđiểm chính vụ hoặc khuyến khích phát triển vùng nguyên liệu vào thời điểm trái vụ
Chính sách giá theo cự ly vận chuyển
Vùng nguyên liệu nông sản phân bố ở nhiều cự ly khác nhau Trong lúc đóphần lớn các doanh nghiệp chế biến tổ chức thu mua tại các Nhà máy chế biến, do
đó chi phí vận chuyển ở các vùng nguyên liệu ở xa cao hơn các vùng nguyên liệu ởgần, làm cho hiệu quả sản xuất kinh doanh của các vùng nguyên liệu ở xa thấp hơncác vùng nguyên liệu ở gần Để duy trì hiệu quả sản xuất kinh doanh của người sảnxuất nông sản, các doanh nghiệp sản xuất nông sản định giá thu mua khác nhau chomỗi vùng nguyên liệu khác nhau, hoặc thông qua chính sách hỗ trợ cước vậnchuyển hoặc tính trực tiếp vào giá thu mua
1.1.5.2 Chính sách tín dụng
Trong giai đoạn đầu phát triển vùng nguyên liệu nông sản, người sản xuấtcòn e dè, thiếu mạnh dạn trong đầu tư vốn vào sản xuất nguyên liệu cung ứng chocác doanh nghiệp Để phát triển vùng nguyên liệu các doanh nghiệp chế biến khắcphục tâm lý trên thông qua chính sách tín dụng hỗ trợ lãi suất về vốn sản xuất
Hình thức tín dụng hoặc ứng vốn sản xuất hoặc ứng vật tư, giống, công chămsóc và thu hoạch, cuối vụ thu hoạch bán sản phẩm nông sản lại cho các doanhnghiệp chế biến khấu trừ nợ đầu tư Thường thì thời gian hỗ trợ lãi suất từ khi sảnxuất đến khi kết thúc vụ thu hoạch
Khi vùng nguyên liệu phát triển trên diện rộng, chính sách tín dụng này cóchiều hướng chuyển dần sang các nhà cung ứng nguyên liệu nông sản nhằm kíchthích sự phát triển của hệ thống lưu thông, đáp ứng kịp thời vật tư cho người sảnxuất Doanh nghiệp chế biến chỉ giữ lại các diện tích vùng nguyên liệu lớn, có ảnhhưởng chính đến sự biến động vùng nguyên liệu nông sản
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 281.1.5.3 Chính sách về đầu tư
Đầu tư về giống mới và tăng cường công tác khuyến nông
Sự đa dạng hóa cây trồng và cạnh tranh về diện tích phát triển vùng nguyênliệu nông sản ngày càng trở nên khó khăn hơn Do đó, để tăng trưởng sản lượngnông sản hàng hóa làm nguyên liệu cho ngành công nghiệp chế biến hiện tại và cảtrong tương lai được thực hiện chủ yếu dựa vào tăng năng suất cây trồng Để tăngnăng suất cây trồng cần phải tuyển chọn, thử nghiệm và đầu tư giống cây trồng mớicho nông dân, đồng thời phải tăng cường công tác khuyến nông nhằm đảm bảo câytrồng đó được sản xuất đúng quy trình kỹ thuật
Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng tại các vùng nguyên liệu tập trung
Cơ sở hạ tầng tại các vùng nguyên liệu đóng vai trò rất quan trọng trong việccung ứng vật tư sản xuất và thu mua nguyên liệu nông sản Cơ sở hạ tầng tốt giúpnông hộ sản xuất giảm chi phí vận chuyển, sử dụng được máy móc tiên tiến trongcông tác trồng, chăm sóc và thu hoạch, đồng thời rút ngắn thời gian lưu thông hànghóa trên đường Ngược lại, cơ sở hạ tầng kém, thời gian lưu thông dài làm giảmchất lượng nông sản hàng hóa nguyên liệu và tăng chi phí vận chuyển Để rút ngắnthời gian lưu thông từ vùng nguyên liệu đến Nhà máy chế biến, giảm chi phí vậnchuyển và phát triển vùng nguyên liệu bền vững Các doanh nghiệp chế biến nôngsản đầu tư cơ sở hạ tầng tại các vùng nguyên liệu tập trung, nơi có sản lượngnguyên liệu nông sản lớn
Xây dựng mô hình điểm về vùng nguyên liệu có năng suất, chất lượng cao,
thử nghiệm giống mới và chuyển giao kỹ thuật công nghệ
Để duy trì và phát triển vùng nguyên liệu bền vững các doanh nghiệp chếbiến phải đẩy mạnh công tác xây dựng mô hình điểm về vùng nguyên liệu có hiệuquả kinh tế cao nhằm quảng bá và khuyến khích đẩy mạnh việc mở rộng diện tíchsản xuất nguyên liệu Ngoài ra, mô hình điểm là nơi thử nghiệm, tuyển chọn giốngmới có năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế cao để chuyển giao kỹ thuật vàgiống mới cho việc tổ chức sản xuất đại trà
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 291.2 Cơ sở thực tiễn của vấn đề nghiên cứu
1.2.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ tinh bột sắn trên thế giới và Việt Nam
Trong những năm gần đây, với khoảng gần 8 triệu tấn sắn sản xuất/năm, ViệtNam là nước đứng thứ 10 trên thế giới về sản lượng và là nước xuất khẩu tinh bộtsắn đứng thứ 2 trên thế giới sau Thái Lan Điều này chứng tỏ cây sắn đang chuyểnđổi nhanh chóng từ vai trò cây lương thực truyền thống sang cây công nghiệp Quátrình hội nhập đang ngày càng mở rộng thị trường đầu ra cho loại sản phẩm này, tạonhiều cơ hội cho ngành chế biến tinh bột, tinh bột biến tính, sản xuất sắn lát, sắnviên phục vụ xuất khẩu, góp phần vào sự phát triển của đất nước
Tinh bột sắn Việt Nam đã trở thành một trong bảy mặt hàng xuất khẩu mới cótriển vọng, được Chính phủ và các địa phương quan tâm phát triển Cả nước hiện cóhơn 60 nhà máy chế biến tinh bột sắn đang hoạt động với tổng công suất chế biến 3,8triệu tấn sắn củ tươi/năm và nhiều cơ sở chế biến sắn với sản lượng khoảng 800.000đến 1.200.000 tấn tinh bột sắn, trên 70% trong số đó được xuất khẩu ra thị trường thếgiới, chỉ khoảng 30% được tiêu thụ trong nước Các thị trường xuất khẩu chính củamặt hàng này là Trung Quốc, Đài Loan, Nhật Bản, Singapore và Hàn Quốc
Tinh bột sắn nguyên liệu chính cho các ngành công nghiệp như mì chính,thực phẩm, hồ vải, keo dán, siro glucose… mà sản phẩm của các ngành công nghiệpnày đáp ứng một phần nhu cầu cấp thiết của con người Hơn nữa, một số nước xuấtkhẩu tinh bột sắn lớn thì nay lại mở rộng các ngành công nghiệp lấy tinh bột sắnlàm nguyên liệu đầu vào để sản xuất các sản phẩm khác, do đó giá cả tinh bột sắntrên thị trường thế giới ngày càng có chiều hướng gia tăng Bởi vậy, người dân tạinhiều địa phương đã củng cố và có xu hướng mở rộng phát triển sản xuất nguyênliệu sắn đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của các doanh nghiệp chế biến
Theo dự báo của tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Quốc tế (FAO), buônbán sắn toàn cầu hàng năm ước đạt 7,3 triệu tấn, bao gồm sắn viên, sắn lát và tinhbột sắn trong đó tinh bột sắn chiếm khoảng 1,2 đến 1,5 triệu tấn Ở châu Á, tiêu thụtinh bột sắn trong lĩnh vực sản xuất thực phẩm, công nghiệp chế biến cồn sẽ đượctiếp tục mở rộng ở Thái Lan và Việt Nam Tiêu thụ sắn tại Trung Quốc, Philipin,
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 30Hàn Quốc, Malaysia và Nhật Bản trong những năm tới chủ yếu dựa vào nguồn nhậpkhẩu Chính vì vậy, dự báo trong những năm tới nhu cầu tinh bột sắn sẽ tiếp tục ổnđịnh và có xu hướng tăng cao hơn nữa.
1.2.2 Tình hình thu mua nguyên liệu sắn tươi tại địa bàn tỉnh Quảng Trị
Nguyên liệu sắn tại Quảng Trị chủ yếu được sản xuất tập trung tại 3 vùng:
Vùng 1: gồm các huyện Vĩnh Linh, Gio Linh và Cam Lộ
Đối thủ cạnh tranh trong thu mua chính của Nhà máy Tinh bột sắn Quảng Trịtại vùng này chủ yếu là khoảng 24 lò bột lọc nằm rãi rác dọc theo đường Quốc lộ1A Bình quân nhu cầu thu mua nguyên liệu sắn tươi mỗi ngày của tất cả các lò này
là khoảng 15 tấn (chiếm gần 5% công suất hoạt động của Nhà máy) Ngoài ra, cácnông hộ sản xuất sắn khô dùng làm thức ăn ước khoảng 10% tổng sản lượng sắntươi được sản xuất trên toàn vùng Tuy nhiên, sắn được các hộ dùng làm thức ăn giasúc thường là loại sắn có chất lượng kém, độ bột thấp (từ 17 đến 22%)
Sơ đồ 1.2: Các chủ thể tiêu thụ sắn tươi tại Tỉnh Quảng Trị
Vùng 2: gồm các huyện Hải Lăng và Triệu Phong
Đối thủ cạnh tranh chính của Nhà máy trong thu mua nguyên liêu sắn tại
Hộ làm thức ăn gia súc
Nông hộ trồng sắn
Lò bột lọc
Chợ Đakrông
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 31vùng này chủ yếu là các Đại lý sắn khô Các đại lý sắn khô tập trung dọc theođường quốc lộ 1A từ huyện Triệu Phong đến huyện Hải Lăng Sản lượng thu muaphụ thuộc nhiều vào thời tiết, do đó hoạt động mạnh nhất từ tháng cuối tháng 8 đếnhết tháng 9 và rải rác trong các tháng nếu có nắng, sản lượng thu mua lớn, khôngphân biệt chất lượng bột của củ sắn, ước tổng sản lượng thu mua chiếm gần 30%tổng sản lượng sản xuất tại vùng nguyên liệu Ngoài ra những diện tích nhỏ lẻ, thuhoạch sớm, chất lượng thấp nông hộ sản xuất sắn thường cắt phơi khô dùng làmthức ăn gia súc, ước sản lượng dùng vào thức ăn gia súc chiếm khoảng 10%.
Vùng 3: Vùng nguyên liệu sắn tại huyện Đkrông
Khoảng 90% sản lượng thu hoạch từ các hộ trồng sắn tại vùng nguyên liệuĐkrông được tiêu thụ bởi Nhà máy Tinh bột sắn Quảng Trị thông qua trung gian làNhà cung ứng Khoảng 10% sản lượng còn lại được các hộ làm thức ăn gia súc
1.2.3 Kinh nghiệm thu mua nguyên liệu nông sản của một số doanh nghiệp 1.2.3.1 Kinh nghiệm của nhà máy Đường Phổ Phong (Quảng Ngãi)
Ngành mía đường Quảng Ngãi có từ lâu đời, sản xuất và chế biến đường lànghề truyền thống của người dân Quảng Ngãi Đất đai, thời tiết Quảng Ngãi phùhợp với cây mía nên từ trước năm 1975 người Nhật đã đầu tư xây dựng tại QuảngNgãi một Nhà máy Đường để sản xuất chế biến theo hướng công nghiệp và đượcphát triển từ đó đến nay Sau ngày giải phóng Nhà nước tiếp tục đầu tư nâng cấpthiết bị sản xuất và xây dựng vùng nguyên liệu do vậy cây mía có thể nói là cây xóađói giảm nghèo, đã góp phần làm giàu cho nhiều hộ nông dân và là cây chủ lực củangành công nghiệp chế biến của tỉnh Quảng Ngãi Tuy nhiên, công tác phát triểnvùng nguyên liệu và thu mua mía nguyên liệu trong những năm gần đây gặp không
ít khó khăn Cụ thể là:
- Tốc độ công nghiệp hóa, đô thị hóa, dịch vụ ngày càng tăng nên quỹ đấtnông nghiệp giảm Diện tích đất trồng mía bình quân mỗi hộ 2.000 m2 lại không tậptrung phân tán, nhỏ lẻ, bên cạnh đó đất trồng mía hầu hết bố trí trên chân đồi gò, đấtnghèo dinh dưỡng, thiếu nước tưới
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 32- Sự cạnh tranh giữa các loại cây trồng khác diễn ra ngày càng khốc liệt, đặcbiệt là cây sắn và cây keo.
- Thời tiết, khí hậu ngày càng khắc nghiệt, mưa bão, nắng hạn thường xảy raảnh hưởng nghiêm trọng đến năng suất, chất lượng và hiệu quả sản xuất cây míacủa người nông dân và hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Nhà máy
Trước tình hình đó, Nhà máy đường Phổ Phong đã tập trung phát triển vùngmía nguyên liệu tại địa bàn tỉnh trên cơ sở ứng dụng các tiến bộ Khoa học Kỹ thuậttrong canh tác mía, chú trọng đến đầu tư xây dựng vùng nguyên liệu theo hướng tậptrung chuyên canh, thâm canh gắn với quy mô sản xuất hàng hóa, tạo vùng nguyênliệu phát triển ổn định, bền vững, có năng suất, chất lượng cao nhằm không ngừngtăng thu nhập cho người trồng mía, đảm bảo công suất hoạt động của Nhà máy
Từ đặc điểm vùng nguyên liệu và mục tiêu phát triển của Nhà máy, Công ty Cổphần Đường Quảng Ngãi đã ban hành chính sách đầu tư và mua-bán mía phù hợp vớitình hình thực tế, góp phần ổn định vùng nguyên liệu trong nhiều năm tới Cụ thể:
Về công tác đầu tư phát triển vùng nguyên liệu:
Đầu tư theo phương thức tập trung chuyên canh, thâm canh bằng hình thứcvận động nông dân thuê tích tụ ruộng đất, thực hiện dồn điền - đổi thửa để áp dụng
cơ giới hóa đồng bộ trong canh tác nhằm nâng cao năng suất và chất lượng mía Dunhập, khảo nghiệm, chọn lọc những giống mới phù hợp với điều kiện thời tiết, đấtđai của tỉnh Quảng Ngãi
Trong thu mua:
Thực hiện giá mía theo qui định của Bộ NN & PTNT và mua trực tiếp của hộnông dân theo hai phương thức: mua tại ruộng (thông qua việc xác lập hồ sơ thỏathuận với hộ nông dân trước khi vào vụ) và mua tại bàn cân Nhà máy (thông quaviệc khoan mẫu phân tích chất lượng mía tại Nhà máy)
Về công tác tổ chức thu mua và vận chuyển nguyên liệu:
Thứ nhất, tiến hành điều tra diện tích, sản lượng mía trước khi vào vụ:
Vào tháng 10 hàng năm Nhà máy tổ chức điều tra lần 1 đến từng hộ nôngdân trồng mía để nắm chắc diện tích, ước tính năng suất, sản lượng mía và thời gian
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 33mía chín, số liệu điều tra được cập nhật vào phần mềm thu mua của Nhà máy, đếntháng 11 tổ chức phúc tra lần 2 để điều chỉnh, bổ sung số liệu chính thức từ đó xáclập kế hoạch thu hoạch trước khi vào vụ sản xuất Như vậy, trước khi vào vụ thuhoạch một tháng, Nhà máy đã có danh sách hộ nông dân thu hoạch mía bán choNhà máy từng tháng.
Hai là, tổ chức thu hoạch:
Trên cơ sở diện tích sản lượng điều tra, phúc tra, tình hình mía chín của từngloại giống trên từng xứ đồng; dựa vào năng lực sản xuất của Nhà máy để xác lập kếhoạch cho cả vụ, kế hoạch từng tháng và kế hoạch 10 ngày Kế hoạch này đượcphân bổ cho từng Trạm nguyên liệu tùy vào tình trạng mía chín của từng địaphương nhằm đảm bảo cung cấp đủ sản lượng mía cho Nhà máy sản xuất hàng ngàynhưng không để tồn đọng mía đã thu hoạch lâu ngày trên đồng Kế hoạch thu hoạchcủa từng Trạm được xác lập danh sách từng hộ niêm yết công khai tại các địaphương trước 10 -15 ngày có xác nhận của UBND xã để nông dân chủ động nhâncông thu hoạch
Thứ ba, cấp phiếu đốn mía trực tiếp đến từng hộ nông dân:
Theo kế hoạch thu hoạch đã niêm yết phiếu đốn mía được nhân viên của Nhàmáy cấp trực tiếp cho hộ nông dân trước 3 ngày, trong thời gian này, chủ mía cóthời gian để chủ động nhân công thu hoạch, nếu không thu hoạch được thì bố trí hộkhác thu hoạch để bảo đảm năng lực sản xuất của Nhà máy
Thứ tư, điều động xe vận chuyển kịp thời, đúng tải trọng của xe:
Toàn bộ chi phí vận chuyển từ ruộng về Nhà máy, Nhà máy Đường PhổPhong chịu chi phí, hộ nông dân có trách nhiệm thu hoạch theo kế hoạch và chuyểnmía ra bến nơi xe vào được Hàng ngày nhân viên kiểm tra sản lượng mía thu hoạchthực tế của từng hộ tại bến báo kế hoạch vận chuyển, từ đó nhân viên điều vận xecủa Nhà máy bố trí xe phù hợp với tải trọng; tuyệt đối không để mía tồn đọng lâutrên bến và cũng không để xe phải chở thiếu tải
Sản lượng mía thu hoạch và vận chuyển hàng ngày được chia ra vận chuyểnbuổi sáng và buổi chiều có thông báo cho chủ mía biết, điều này làm giảm đáng kể
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 34công chờ đợi xe chất mía và được chủ mía đánh giá rất cao Do đặc thù là diện tíchnhỏ, lẻ, phân tán, trường hợp chủ mía có 2 – 3 thửa nhưng không thu hoạch cùnglúc nên sản lượng mía không đủ tải để xe vận chuyển thì nhân viên địa bàn có tráchnhiệm tổ chức ghép 2-3 chủ mía/xe để vận chuyển về Nhà máy và được Nhà máynghiệm thu, thanh toán riêng cho từng hộ bán mía bảo đảm chính xác và thuận lợi.
Do đặc thù vùng nguyên liệu của Nhà máy có hai khu vực là miền núi vàđồng bằng nên điều kiện đường giao thông không đồng nhất, vì vậy cần phải đadạng hóa các phương tiện vận chuyển như xe 01 cầu, 02 cầu, 03 cầu và đối tượngtham gia: xe nhà máy, xe hợp đồng, xe tự chở (chủ mía có xe hoặc tự thuê xe vậnchuyển, Nhà máy trả tiền vận chuyển theo cự ly từ bến mía về Nhà máy)
Nhà máy có 09 xe vận chuyển với công nhân lái xe nhiều kinh nghiệm, sẵnsàng làm nhiệm vụ ở những vùng đường sá khó khăn như rẫy cao, lầy lội Ngoài ra,Nhà máy còn hợp đồng xe ngoài cùng tham gia vận chuyển, nhờ vậy đã giải quyếtkịp thời mía cho nông dân sau khi thu hoạch, Nhà máy quy định giá cước vậnchuyển hợp lý (kịp thời điều chỉnh, bổ sung giá cước khi có biến động về giá xăngdầu) nên có rất nhiều chủ xe ký hợp đồng vận chuyển mía cho Nhà máy suốt cả vụ,góp phần làm ổn định công tác thu hoạch vận chuyển mía cho nông dân
Về giá mua mía nguyên liệu:
Hàng năm, trước khi vào vụ sản xuất Công ty công bố giá mua mía tại ruộngcho nông dân biết trên cơ sở qui định của Bộ NN & PTNT như sau: giá mua 01 tấnmía tại ruộng, Nhà máy trả cho nông dân bằng 60 kg đường theo giá bán tại khoNhà máy theo thời điểm sau khi trừ thuế
Về phương thức mua-bán mía:
Nhà máy áp dụng đồng thời hai phương thức:
+ Mua chữ đường bình quân tại ruộng đối với những vùng mía có tính chấttập trung, mía phát triển đồng đều Phương thức này được nông dân đồng tình ủng
hộ bởi đơn giản trong thu hoạch, bốc xếp và giảm chi phí
+ Mua chữ đường tại Nhà máy thông qua tiếp nhận khoan mẫu ngẫu nhiên
và phân tích chất lượng mía tại Nhà máy bảo đảm nhanh gọn, chính xác, công bằng
và đúng thực trạng chất lượng mía của từng hộ nông dân trong đầu tư thâm canh
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 35Về tiếp nhận và thanh toán tiền bán mía:
Khi vận chuyển mía về đến Nhà máy, nhân viên tiếp nhận có trách nhiệmhướng dẫn chủ mía làm thủ tục tiếp nhận để khoan mẫu (mua CCS tại Nhà máy),cân và nghiệm thu Trong vòng 02 giờ kể từ khi tiếp nhận xe mía, Nhà máy thanhtoán ngay tiền bán mía sau khi đã trừ các khoản nợ đầu tư (nếu có) cho chủ mía
Sau khi nhận tiền bán mía, Nhà máy bố trí xe cho những chủ mía ở xa trở vềnhà (xe đi vận chuyển mía cùng tuyến, xe đưa đón công nhân của Nhà máy)
Nhà máy tổ chức làm việc 03 ca để tiếp nhận, thanh toán tiền mía cho chủmía Trường hợp bán mía vào ban đêm, Nhà máy bố trí phòng nghỉ để chủ mía nghỉqua đêm bảo đảm an toàn
Về các chính sách trong đầu tư phát triển vùng nguyên liệu, thu mua, vận chuyển và Công tác khuyến nông:
Trong những năm qua Nhà máy đã tổ chức thực hiện thành công nhiều dự ánnhư: Chương trình phát triển giống mía mới của tỉnh; công tác dồn điền – đổi thửatheo QĐ38 của UBND Tỉnh; phối hợp với sở KH-CN triển khai dự án trồng míatrên đất đồi, gò theo hướng sản xuất bền vững bằng giải pháp làm đất tiểu bậc thangchống xói mòn, rửa trôi; bón vôi; lân cải tạo đất; Triển khai đề án cơ giới đồng bộtrong việc làm đất, trồng và chăm sóc mía bằng máy… Công tác khuyến nông đãgóp phần nâng cao đáng kể trình độ thâm canh tăng năng suất chất lượng và hiệuquả của hộ nông dân bởi có sự liên kết chặt chẻ giữa bốn nhà trong áp dụng cácthành tựu khoa học kỹ thuật mới vào sản xuất mía nhằm nâng cao năng suất – chấtlượng bảo đảm nơi tiêu thụ ổn định, góp phần ổn định phát triển vùng nguyên liệutheo hướng sản xuất bền vững
Nhà máy hỗ trợ nông dân 100% chi phí lãi suất để mua hom giống, chi phílàm đất, chăm sóc mía, chi phí mua phân vô cơ, 50% chi phí vận chuyển phân bùn,phân vi sinh và các vật tư khác, bơm nước chống hạn, thuốc BVTV…Toàn bộ chiphí trên Nhà máy ghi nợ tại thời điểm và thu hồi khi nông dân thu hoạch bán míacho Nhà máy Ngoài ra, Nhà máy còn cho không toàn bộ phân bã bùn và hỗ trợ50% chi phí vận chuyển phân bã bùn đối với những vùng nguyên liệu gần Nhà máy
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 36Hàng năm các huyện, xã tổ chức hội họp liên quan đến việc đầu tư - pháttriển vùng nguyên liệu và tổ chức thu hoạch - vận chuyển trước khi vào vụ mía thìđược Nhà máy hỗ trợ chi phí hội họp.
Hàng năm Nhà máy trích kinh phí đầu tư sửa chữa cũng như mở mới nhữngtuyến đường giao thông vùng mía với giá trị từ 1,6 đến trên 2 tỉ đồng để vận chuyểnmía và vận chuyển phân bón phục vụ cho việc đầu tư mới vùng nguyên liệu
Việc đầu tư cơ sở hạ tầng ngoài đồng mía cũng là yếu tố cơ bản tạo lòng tinvới nông dân để phát triển và giữ vững ổn định vùng nguyên liệu mía góp phầnnâng cao hiệu quả trong sản xuất kinh doanh của Nhà máy
Về đội ngũ thu mua và vận chuyển nguyên liệu:
Phó Giám đốc phụ trách nguyên liệu là người trực tiếp điều hành công tácđầu tư phát triển vùng nguyên liệu và tổ chức thu mua nguyên liệu Phòng đầu tưnguyên liệu là đơn vị thực hiện, đồng thời kiểm tra giám sát và báo cáo Giám đốc
để được xử lý kịp thời những tồn tại và những tiêu cực phát sinh
Nhân viên thu mua phải gần gủi với người trồng mía; phải có lòng nhiệt tìnhtrong công việc Nhân viên nào thiếu trách nhiệm trong công việc sẽ bị phát hiện và
xử lý xếp loại thi đua trong tháng
Về phía chủ xe (lái xe) cũng được Nhà máy phối hợp với lãnh đạo các địaphương và bà con nông dân giám sát một cách chặt chẽ thông qua cam kết tronghợp đồng và nội qui - qui chế, yêu cầu vận chuyển mía phải đúng hành trình, khôngđược sách nhiễu, lấy tiền của chủ mía dưới bất kỳ hình thức nào, trong quá trìnhthực hiện hợp đồng vận chuyển mía, nếu chủ xe (lái xe) nào tự ý đi chở hàng hóakhác thì Nhà máy sẽ xử phạt và chấm dứt không quan hệ hợp đồng những năm tiếptheo Kết thúc vụ mía, Nhà máy xét tặng thưởng danh hiệu xuất sắc, tiên tiến chochủ xe (lái xe) đã có nhiều nổ lực trong vận chuyển như chấp hành tốt nội qui - quichế lệnh vận chuyển, tạo doanh thu cao, tham gia tích cực vét mía cuối vụ
Bên cạnh đó, Nhà máy cũng đã cương quyết xử lý kịp thời xử phạt các chủ xe (láixe) do tự ý dừng vận chuyển mía không có lý do làm ảnh hưởng đến kế hoạch sản xuấtcủa Nhà máy hoặc yêu sách đòi tiền của nông dân… Nhờ vậy đã khắc phục được những
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 37tiêu cực trong việc cấp phiếu thu hoạch, lái xe vận chuyển mía được bà con nông dân vàlãnh đạo các địa phương tin tưởng và đồng tình ủng hộ.
1.2.3.2 Kinh nghiệm của công ty Chế biến tinh bột sắn Bình Định (BDSTAR)
Công ty cổ phần Chế biến tinh bột sắn xuất khẩu Bình Định (nhà máy đặt tạithôn Hữu Lộc, xã Mỹ Hiệp - huyện Phù Mỹ) sau khi nâng công suất chế biến lêngấp đôi (từ 60 tấn lên 120 tấn sản phẩm/ngày), mỗi vụ thu mua khoảng 120.000 tấnsắn nguyên liệu để sản xuất khoảng 30.000 tấn sản phẩm tinh bột
Để đáp ứng nhu cầu về nguồn nguyên liệu cho hoạt động sản xuất chế biếnBDSTAR luôn quan tâm đảm bảo hài hòa lợi ích giữa nông dân và Nhà máy, banhành, điều chỉnh các chính sách đầu tư, thu mua nguyên liệu hợp lý, bảo đảm chonông dân trồng sắn có lãi trên 30% Đối với các vùng nguyên liệu trọng điểm củaNhà máy, đơn vị hỗ trợ nông dân mượn sắn giống, mượn vốn để sản xuất; đến khithu hoạch, công ty sẽ bao tiêu sản phẩm với giá hợp lý theo thị trường BDSTARcam kết thực hiện ký kết hợp đồng thu mua nguyên liệu với nông dân theo tinh thầnQuyết định 80/2002/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ
BDSTAR thu mua bình quân mỗi ngày được trên 50 tấn mì nguyên liệu vớimức giá 1,85 triệu đồng/tấn sắn tươi có hàm lượng tinh bột đạt 30% Theo tính toáncủa người dân, với giá này mỗi ha sắn với năng suất bình quân trên 20 tấn/ha, đemlại doanh thu trên 37 triệu đồng, sau khi trừ chi phí, còn lãi từ 12 - 15 triệu đồng/ha
Công tác tổ chức thu mua sắn nguyên liệu được BDSTAR đặc biệt quan tâm,chấn chỉnh, tạo điều kiện để nông dân bán sản phẩm cho Nhà máy được thuận lợinhất Nhà máy hợp đồng với các nhà xe vận chuyển sắn nguyên liệu, không để nôngdân phải chờ đợi phương tiện vận chuyển sau khi thu hoạch, ảnh hưởng đến sảnlượng và hàm lượng tinh bột Sau khi cân nhập vào bãi chứa nguyên liệu, nông dânđược thanh toán tiền mặt ngay, nên người trồng sắn rất phấn khởi, yên tâm
Với hệ thống dây chuyền sản xuất đồng bộ, công nghệ tiên tiến, hiện đạinhập từ châu Âu và được lắp đặt bởi các chuyên gia Thái Lan, sản phẩm tinh bộtcủa Công ty đạt chất lượng cao, đảm bảo vệ sinh Thời gian qua, sản phẩm tinh bộtsắn do đơn vị này sản xuất được thị trường nhiều nước tín nhiệm cao Đây là cơ sở
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 38để Công ty tiếp tục đầu tư chế biến sâu các sản phẩm sau tinh bột, sẵn sàng hợp tácđầu tư liên doanh, liên kết, mở rộng thị trường với các đối tác trong và ngoài nước.
Để đảm bảo đủ nguyên liệu phục vụ nhà máy sau khi nâng công suất, BDSTAR
đã triển khai nhiều chính sách đầu tư mở rộng vùng nguyên liệu của Nhà máy từ 4.400
ha lên 8.800 ha tại các huyện trọng điểm như: Phù Mỹ, Phù Cát, Tây Sơn, Vĩnh Thạnh
và các tỉnh trong khu vực như Quảng Ngãi, Phú Yên, Gia Lai, Kon Tum v.v…
BDSTAR phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Bình Địnhquy hoạch lại vùng nguyên liệu tại các huyện trọng điểm sản xuất sắn của tỉnh, phốihợp với Trung tâm Khuyến nông khuyến ngư và chính quyền các địa phương vùngnguyên liệu tổ chức nghiên cứu, khảo nghiệm, nhân các giống sắn mới có tiềm năngnăng suất, sản lượng cao đưa vào sản xuất để thay thế các giống cũ đã bị thoái hóa.Tại các trại khảo nghiệm giống của Công ty, diện tích 150 ha, trên địa bàn xã CátLâm (huyện Phù Cát), xã Bình Tân, Bình Thuận (huyện Tây Sơn), đơn vị đã đưacác giống sắn mới như KM 140, KM 419, Lay Joong 09 vào khảo nghiệm Kết quảmang lại rất khả quan, năng suất đạt bình quân trên 40 tấn/ha, hàm lượng tinh bộttrên 30%; các giống sắn này khá phù hợp với điều kiện đất đai, khí hậu tại địaphương, có thể trồng rải vụ phục vụ nhu cầu sản xuất liên tục của Nhà máy
Hiện nay, BDSTAR đang tiến hành nhân các giống sắn mới để cung ứng chonông dân trồng thay thế các giống mì cũ đã thoái hóa Bên cạnh đó, đơn vị cũng đã
hỗ trợ phân bón, tăng cường công tác tập huấn, hướng dẫn các quy trình kỹ thuậttrồng thâm canh, rải vụ nhằm nâng cao năng suất sắn bình quân của tỉnh
1.2.3.3 Kinh nghiệm của Nhà máy tinh bột sắn Thừa Thiên Huế
Nhà máy tinh bột sắn Thừa Thiên Huế (đặt tại thôn Đông An, xã Phong An,huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế) có tổng diện tích đất quy hoạch là 50 havới công suất thiết kế (giai đoạn I) là 60 tấn thành phẩm/ngày, giai đoạn II nâng lên
120 tấn/ngày Nhà máy bắt đầu đi vào hoạt động từ tháng 8 năm 2004 với côngnghệ thiết bị tiên tiến, hiện đại nhất của Thái Lan Sản phẩm chính của Nhà máy làtinh bột sắn đáp ứng nhu cầu nguyên liệu của các ngành công nghiệp chế biến
Hơn 90% nguồn nguyên liệu sắn của Nhà máy được đáp ứng bởi các địaĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 39phương trong tỉnh, trong đó chủ yếu là huyện Phong Điền (khoảng 2/3 lượng sắnnguyên liệu thu mua của Nhà máy), các địa phương khác như huyện Hương Trà,Phú Lộc (mỗi huyện khoảng 15-17%), Phú Vang (khoảng 5%) Mặc dù lượngnguyên liệu sắn thu mua được không ngừng tăng lên qua các năm nhưng vẫn chưađáp ứng nhu cầu sản xuất của Nhà máy (mới chỉ khai thác được 60-70% công suấtthiết kế) Trong khi đó, sản lượng sắn từ các vùng nguyên liệu mà người nông dânbán ra ngoài lại rất lớn do chênh lệch đáng kể về giá thu mua giữa Nhà máy với tưthương trong và ngoài tỉnh.
Để hạn chế tình trạng này, ngoài việc bố trí lực lượng phụ trách vùng nguyênliệu tuyên truyền, vận động bà con nông dân ưu tiên bán sản phẩm cho Nhà máy,còn áp dụng các chính sách giá phù hợp, thanh toán ngay sau khi sắn được vậnchuyển đến sân bãi, các thủ tục đơn giản, thuận lợi cho người nông dân v.v… Ngoài
ra, Nhà máy luôn đặc biệt quan tâm đến công tác quy hoạch và phát triển vùngnguyên liệu bằng các chương trình, dự án đầu tư, hỗ trợ phân bón, kỹ thuật, đưa cácgiống sắn có năng suất, chất lượng cao, chuyển giao công nghệ cho người trồng sắnnguyên liệu, hoàn thiện công tác tổ chức thu mua và vận chuyển nguyên liệu v.v…Nhờ vậy, nguồn nguyên liệu sắn của Nhà máy ngày càng được đáp ứng đầy đủ, kịpthời, ổn định và hiệu quả hơn, đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh của Nhà máykhông ngừng được cải thiện theo hướng bền vững và hiệu quả
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 40Chương 2THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THU MUA SẮN NGUYÊN LIỆU TẠI
NHÀ MÁY TINH BỘT SẮN QUẢNG TRỊ
2.1 Tình hình cơ bản của nhà máy Tinh bột sắn Quảng trị
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Nhà máy Tinh bột sắn Quảng trị thành lập năm 2005 theo Quyết định1790/CTHC ngày 10/10 của Tổng giám đốc Công ty thực phẩm & đầu tư công nghệ Nhà máy có công suất 60 tấn thành phẩm/ngày, tương đương nguồn nguyên liệu thumua bình quân mỗi ngày khoảng 240 tấn sắn tươi Ngay trong năm 2005 sau khi đi vàosản xuất được 4 tháng, Nhà máy thu mua được hơn 16.000 tấn nguyên liệu sắn tươi, sảnlượng sản xuấ xuất đạt 4.500 tấn thành phẩm
Từ năm 2007 đến năm 2008 Nhà máy tiếp tục hiệu chỉnh dây chuyền thiết
kế, nâng công suất hoạt động lên 70 tấn thành phẩm/ngày, tương đương với nguồnnguyên liệu sắn tươi cần thiết bình quân 280 tấn/ngày Đến đầu năm 2009 Nhà máyđầu tư thêm một máy mài và một máy phân ly nâng công suất hoạt động lên 90tấn/ngày tương đương với nguồn nguyên liệu thu mua khoảng 350 tấn/ngày
Như vậy, sau hơn 9 năm hoạt động Nhà máy tinh bột sắn Quảng trị đã nâng côngsuất lên 1,5 lần (từ 60 tấn lên 90 tấn thành phẩm/ngày) nhằm thu mua triệt để nguồnnguyên liệu thu hoạch vào chính vụ và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
Hiện Nhà máy đã tạo công ăn việc làm ổn định cho gần 100 CB CNV vàkhoảng 50 lao động thời vụ làm việc tại Nhà máy Nhà máy thu mua nguyên liệugiải quyết thi trường đầu ra là sắn tươi cho hàng vạn hộ nông dân trên địa bàn tỉnh,nhờ vậy nhiều hộ gia đình đã xóa được nghèo và cũng không ít người nông dân trởnên giàu có từ việc trồng sắn Doanh thu hàng năm của nhà máy không ngừng tăngcao, số nộp ngân sách cho Nhà nước bình quân khoảng 10 tỷ đồng/năm Hiện Nhàmáy nằm trong tốp 10 doanh nghiệp nộp thuế lớn nhất của tỉnh Quảng Trị Cây sắn
từ chổ là cây lương thực chủ yếu phục vụ nhu cầu tự cung tự cấp của các hộ, nay đãtrở thành cây hàng hóa mang lại giá trị kinh tế cao cho người dân, góp phần tích cực
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ