1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần thạch cao xi măng

130 235 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 130
Dung lượng 1,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhận thức được điều này, với mong muốngóp phần vào sự phát triển của Công ty, tôi đã chọn đề tài: “ Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty c ổ phần thạch c

Trang 1

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Qua hơn hai mươi năm đổi mới, nền kinh tế Việt Nam đã có những bướcchuyển biến rỏ rệt, dần dần đi vào nề nếp, các chính sách kinh tế vĩ mô và hệ thốngluật pháp của Nhà nước đã và đang phát huy tác dụng Trong sự nghiệp đổi mới đó,việc cải cách kinh tế được xem là một khâu quan trọng nhằm thực hiện thành côngmục tiêu chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Song thực tế cho thấy,còn có nhiều khó khăn lúng túng trong việc định hướng phát triển và nâng cao hiệuquả hoạt động SXKD cho các doanh nghiệp trong mọi thành phần kinh tế, đặc biệt

là các Doanh nghiệp Nhà nước sau khi chuyển đổi thành Công ty Cổ phần

Nâng cao hiệu quả SXKD luôn là mục tiêu có tính chiến lược đối với mọidoanh nghiệp hoạt động trong cơ chế thị trường Kinh doanh đạt hiệu quả cao, chophép thực hiện tốt quá trình tái sản xuất ở mức độ ngày càng cao hơn, đồng thời giảiquyết việc làm cho người lao động, tạo ra nguồn thu để đóng góp cho ngân sáchNhà nước ngày càng đầy đủ hơn

Hiệu quả SXKD là yếu tố cơ bản quyết định sự tồn tại và phát triển củadoanh nghiệp, điều đó đòi hỏi doanh nghiệp cần phải phân tích đánh giá chính xáchiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp mình đồng thời phải luôn chú trọng nâng caohiệu quả kinh doanh hơn nữa

Trong bối cảnh hội nhập nền kinh tế quốc tế, Việt Nam đứng trước những cơhội và thách thức lớn Công ty cổ phần thạch cao xi măng là một Doanh nghiệp Nhànước trực thuộc Tổng Công ty Công nghiệp Xi măng Việt Nam, thực hiện chuyểnđổi thành Công ty cổ phần từ năm 2006 Ngay từ những năm đầu của cơ chế hoạtđộng mới, Công ty đã không ngừng nổ lực phấn đấu để đảm bảo cho họat độngSXKD của đơn vị dần dần đi vào ổn định và tạo ra được chổ đứng trên thị trường.Tuy nhiên, do cơ chế họat động của Công ty cổ phần khá mới mẻ, bên cạnh đó lạiphải đối mặt với sự thu hẹp của thị trường, sự biến động của giá cả nguyên vật liệu,

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 2

lạm phát, lãi suất trong những năm gần đây; do đó đã đẩy sản phẩm của Công tyvào thế ngày càng bị cạnh tranh gay gắt Trước tình hình đó, việc đạt được hiệu quảSXKD và nâng cao hiệu quả SXKD là một vấn đề quan tâm hàng đầu và nó trởthành điều kiện sống còn để doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển trong nền kinh

tế thị trường và hội nhập kinh tế quốc tế Nhận thức được điều này, với mong muốngóp phần vào sự phát triển của Công ty, tôi đã chọn đề tài:

“ Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công

ty c ổ phần thạch cao xi măng “ để làm Luận văn Thạc sĩ của mình, nhằm nghiên

cứu thực trạng hiệu qủa hoạt động SXKD của Công ty và các giải pháp hữu hiệunâng cao hiệu quả hoạt động cho Công ty trong tương lai

2 Mục tiêu nghiên cứu đề tài

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

3.1 Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động SXKD và hiệu quả SXKD tại Công ty

3.2 Ph ạm vi nghiên cứu:

- Phạm vi về nội dung: Cơ sở lý luận về hiệu quả SXKD trong doanh nghiệp

nói chung và SXKD thạch cao xi măng nói riêng

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 3

- Phạm vi về thời gian: Đề tài nghiên cứu thực trạng tại Công ty từ năm 2006

đến 2008

- Phạm vi về không gian: Nghiên cứu trong phạm vi thị trường, địa bàn hoạt

động của Công ty

4 Phương pháp nghiên cứu

4 1 Phương pháp chung

Xuất phát từ quan điểm, chủ trương của Đảng và Nhà nước bằng phươngpháp tiếp cận chung là phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử để xemxét các vấn đề đặt ra đảm bảo các kết quả nghiên cứu mang tính khách quan, khoahọc và có sự kế thừa với các mục tiêu

- Điều tra thu thập các số liệu liên quan đến lĩnh vực kinh doanh thạch cao ximăng, các số liệu thông tin phản ánh tình hình hoạt động SXKD của Công ty Chútrọng đến tình hình sử dụng các yếu tố SXKD, thị trường, cơ cấu tổ chức và kết quảhoạt động SXKD của công ty trong những năm qua từ đó giúp ta hiểu được nhữngkhó khăn, mâu thuẫn trong quá trình hoạt động

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 4

* Thu th ập số liệu sơ cấp: được thực hiện qua phiếu điều tra với hệ thống

các câu hỏi được thiết kế sẳn

- Phương pháp điều tra toàn bộ: được sử dụng để thu thập thông tin sơ cấp

về ý kiến cán bộ tại Cơ quan Công ty và các đơn vị trực thuộc

- Xác định cở mẫu điều tra:

Chọn điều tra 37 mẫu: là các cán bộ từ cấp trưởng, phó phòng; Giám đốc,Phó giám đốc Công ty và các đơn vị trực thuộc

- Hình thức điều tra:

Gửi phiếu điều tra trực tiếp và qua đường bưu điện tới các cán bộ từ trưởng,phó phòng trở lên ở Cơ quan Công ty và các đơn vị trực thuộc

4.2.2 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu

Dựa vào đối tượng và mục đích nghiên cứu của đề tài, chúng tôi sử dụng cácphương pháp chính sau:

- Phương pháp xử lý số liệu: Toàn bộ việc xử lý số liệu khảo sát điều tra

được tiến hành trên chương trình SPSS 10.0 và phần mềm Exel

- Phương pháp thống kê mô tả: Trên cơ sở các tài liệu đã được tổng hợp, vận

dụng các phương pháp phân tích thống kê như số tương đối, số tuyệt đối, số bìnhquân để phân tích đánh giá sự biến động cũng như mối quan hệ giửa các yếu tố liênquan đến hiệu qủa hoạt động SXKD của Công ty

- Phương pháp thống kê so sánh: Được sử dụng nhằm mục đích so sánh,

đánh giá và kết luận mối quan hệ tương quan ở các chỉ tiêu hiệu quả SXKD qua cácnăm 2006-2008 của Công ty từ đó đưa ra nhận xét về hiệu qủa họat động SXKDcủa Công ty

- Phương pháp thay thế liên hoàn: Phương pháp này dùng để lượng hóa sự

ảnh hưởng của các nhân tố đến kết quả và hiệu qủa hoạt động SXKD của Công ty

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 5

Nội dung của phương pháp thay thế liên hoàn: Gọi K1 và K0 là kết qủa kỳphân tích và kỳ gốc; gọi a1,a0,b1,b0 và c1 , c0lần lượt là các nhân tố ảnh hưởng đếnchỉ tiêu phân tích:

Đối tượng phân tích: K = a1b1c1- a0b0c0

Mức độ ảnh hưởng của nhân tố a: a = ( a1 -a1) b0c0

Mức độ ảnh hưởng của nhân tố b: b = ( b1- b0) a1c0

Mức độ ảnh hưởng của nhân tố c: c = ( c1 - c0) a1b1Tổng hợp mức độ ảnh hưởng của các nhân tố:

- Đề tài là tài tiệu tham khảo cho Công ty và cho những tổ chức, cá nhânquan tâm đến đề tài

6 Bố cục của đề tài

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục các bảng, danh mục các hình vẽ và

sơ đồ, nội dung luận văn gồm có 3 chương sau đây:

Chương 1: Những vấn đề lý luận về hiệu qủa họat động sản xuất kinh doanh

của doanh nghiệp

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 6

Chương 2: Phân tích, đánh giá thực trạng hiệu qủa họat động sản xuất kinh

doanh của Công ty cổ phần thạch cao xi măng

Chương 3: Định hướng và giải pháp nâng cao hiệu qủa họat động sản xuất

kinh doanh của Công ty cổ phần thạch cao xi măng

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 7

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

1.1 Hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

1.1.1 Khái ni ệm hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Mục tiêu SXKD là tạo ra sản phẩm phục vụ xã hội đồng thời thu về lợinhuận cho doanh nghiệp Cho dù hoạt động trong lĩnh vực gì thì tiêu thức cao nhấtcủa doanh nghiệp là mang lại hiệu quả kinh tế cao trong hoạt động kinh doanh củamình Từ trước tới nay có nhiều quan niệm khác nhau về hiệu quả của kinh tế Tác

giả Hồ Vinh Đào cho rằng: “ Hiệu quả kinh tế còn gọi là hiệu ích kinh tế, là sự so sánh giữa chiếm dụng và tiêu hao trong hoạt động kinh tế ( bao gồm lao động vật hóa và lao động sống ) với thành quả có ích đạt được ” [7, 817].

Hiệu quả SXKD của doanh nghiệp gắn liền với hiệu quả kinh tế mà doanhnghiệp thu được trong hoạt động của mình Mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận là mục

tiêu hàng đầu mà doanh nghiệp hướng đến Theo GS.TS Ngô Đình Giao: “Hiệu quả kinh tế là tiêu chuẩn cao nhất của mọi sự lựa chọn kinh tế của các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước” [9, 33].

TS Nguyễn Tiến Mạnh cho rằng: “Hiệu quả kinh tế là phạm trù kinh tế khách quan phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực để đạt được mục tiêu xác định” [15, 21].

Mặc dù có rất nhiều cách hiểu và quan điểm khác nhau về hiệu quả kinh tếsong hiệu quả kinh tế của hoạt động SXKD là mục tiêu mang về lợi nhuận cao chodoanh nghiệp

Chính vì vậy, hiệu quả SXKD là một phạm trù phản ánh trình độ sử dụngcác nguồn lực, các yếu tố cần thiết của doanh nghiệp tham gia vào hoạt động SXKD

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 8

theo mục đích lợi nhuận Nhưng trong các hình thái quan hệ SXKD khác nhau thìcách nhìn nhận và đánh giá hiệu quả SXKD cũng khác nhau.

Để thấy rõ khái niệm về hiệu quả SXKD của doanh nghiệp, ta xem xét cácquan điểm của các nhà kinh tế về hiệu quả SXKD của doanh nghiệp như sau:

Quan niệm thứ nhất cho rằng: “ Hiệu quả SXKD là quan hệ tỷ lệ giữa phần tăng thêm của kết quả và phần tăng chi phí “ [9].Quan điểm này đã biểu hiện đượcquan niệm so sánh tương đối giữa kết quả đạt được và chi phí tiêu hao Hoạt độngSXKD là một quá trình trong đó các yếu tố tăng thêm có sự mật thiết với các yếu tố

sẵ có, chúng trực tiếp hoặc gián tiếp tác động làm kết quả kinh doanh thay đổi.Theo quan niệm này thì hiệu quả SXKD chỉ được xét tới phần kết quả bổ sung vớiphần chi phí bổ sung mà không xem xét sự vận động của cả tổng thể gồm có cả yếu

tố sẵn có và yếu tố tăng thêm

Quan niệm thứ hai cho rằng: “ Hiệu quả SXKD là hiệu số giữa kết quả và chí phí bỏ ra để đạt được kết quả đó “[9] So với quan niệm thứ nhất thì quan niệm này

có ưu điểm hơn đó là đã xem xét hiệu quả SXKD trong sự vận động của tổng thểcác yếu tố Quan niệm này đã gắn kết được hiệu quả với chi phí, coi hiệu quảSXKD là sự phản ánh trình độ sử dụng chi phí của doanh nghiệp Quan niệm nàyvẫn chưa biểu hiện được tương quan về lượng và chất giữa kết quả và chi phí

Quan điểm thứ ba cho rằng: “ Hiệu quả SXKD là đại lượng biểu hiện mối tương quan giữa kết quả thu được và chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó “[9] Ởquan điểm này, mối quan hệ giữa kết quả và chi phí biểu hiện một cách chặt chẻhơn Mối quan hệ giữa kết quả và chi phí thể hiện bằng giá trị tuyệt đối là lợi nhuận,được đo bằng hiệu số giữa kết quả và chi phí, tuy nhiên, lợi nhuận chỉ biểu hiện độlớn tuyệt đối mà chưa nói lên để thu được một đồng kết quả phải bỏ ra bao nhiêuchi phí Do đó mối tương quan được thể hiện thông qua quan hệ tỷ lệ giữa kết quả

và chi phí Xét về mặt định lượng, định nghĩa này phản ánh toàn diện hơn Mặtkhác, xét về mặt định tính kết quả cũng có thể phản ánh thông qua những chỉ tiêuphi tài chính khác mà chi phí bỏ ra để đạt được

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 9

Quan điểm thứ tư cho rằng: “ Hiệu qủa kinh tế của một hiện tượng kinh tế là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực để đạt được mục tiêu xác định “[9].Quan điểm này đã khái quát hóa được hiệu qủa kinh tế, nó là đạilượng biểu hiện mối tương quan giữa kết qủa thu được và chi phí bỏ ra để đạt đượckết qủa đó Theo đó, mối tương quan giữa kết quả thu được và chi phí biểu hiện mộtcách chặt chẻ hơn Nếu theo quản điểm thứ ba thì mối quan hệ giữa kết qủa và chiphí thể hiện bằng giá trị tuyệt đối là lợi nhuận, tuy nhiên lợi nhuận chỉ biểu hiện độlớn tuyệt đối mà chưa nói rỏ để thu được một đồng kết qủa phải bỏ ra bao nhiêu chiphí Do đó, theo quan điểm thứ tư, xét về mặt lượng, định nghĩa này phản ánh toàndiện hơn Mặt khác, xét về mặt định tính kết qủa cũng có thể phán ánh thông quanhững chỉ tiêu phi tài chính khác mà chi phí bỏ ra để đạt được.

Xuất phát từ định nghĩa về hiệu qủa kinh tế được trình bày theo các quanđiểm trên, trong đề tài này hiệu qủa họat động SXKD được hiểu như sau:

“ Hiệu qủa hoạt động sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản trình độ sử dụng các nguồn lực ( lao động, máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu và tiền vốn ) nhằm đạt được mục tiêu mà doanh nghiệp đã xác định “

Công thức xác định hiệu qủa SXKD tương ứng với quan điểm trên là:

K

CTrong đó: - H: hiệu qủa họat động sản xuất kinh doanh

- K: kết qủa thu về từ hoạt động sản xuất kinh doanh

- C: chi phí bỏ ra để thu được kết qủa đó

Từ những quan niệm trên, theo quan điểm của tác giả: “ Hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế, biểu hiện tập trung của sự phát triển theo chiều sâu, phản ánh trình độ khai thác và sử dụng các nguồn lực trong quá trình sản xuất kinh doanh nhằm thực hiện các mục tiêu kinh doanh của

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 10

doanh nghiệp; biểu hiện mối quan hệ giữa kết quả thu được so với chi phí đã bỏ ra

để đạt được kết quả đó trong từng thời kỳ “

Hiệu quả SXKD của doanh nghiệp tùy thuộc vào mỗi cách hiểu khác nhausong nó phản ánh trình độ tổ chức, quản lý cũng như trình độ sử dụng các nguồn lựccủa doanh nghiệp để đạt được kết quả cao trong sản xuất kinh doanh đó là tối đahoá lợi nhuận mang lại

Vấn đề nâng cao hiệu quả SXKD chính là việc thực hiện hàng loạt các biệnpháp có hệ thống tổ chức, có tính đồng bộ và tính liên tục tại doanh nghiệp nhằmmục tiêu cuối cùng của quá trình SXKD đó đạt hiệu quả cao

Hiệu quả SXKD cần được hiểu một cách toàn diện trên cả hai mặt địnhlượng và định tính

- Về mặt định lượng: Hiệu quả SXKD biểu hiện ở mối tương quan giữa kết

quả đạt được và chi phí bỏ ra Xét tổng lượng, người ta chỉ thu được hiệu quảSXKD khi nào kết quả lớn hơn chi phí, chi phí ngày càng nhỏ thì hiệu quả SXKDcàng cao và ngược lại

- Về mặt định tính: Hiệu quả SXKD phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực

trong một hệ thống, sự kết hợp giữa chúng trong việc giải quyết những yêu cầu vàmục tiêu kinh tế với những yêu cầu và mục tiêu chính trị, xã hội

1.1.2 Phân bi ệt một số loại hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh

1.1.2.1 Hiệu quả kinh doanh cá biệt và hiệu quả kinh tế quốc dân

Hiệu quả kinh doanh cá biệt là hiệu quả thu đựợc từ hoạt động SXKD của

từng doanh nghiệp với biểu hiện trực tiếp là lợi nhuận, và chất lượng hàng hoá màyêu cầu của xã hội đặt ra cho nó

Hiệu quả kinh tế quốc dân được tính cho toàn bộ nền kinh tế, về cơ bản nó là

sản phẩm thặng dư, thu nhập quốc dân hay tổng sản phẩm xã hội mà đất nước thuđược trong mỗi thời kỳ so với lượng vốn sản xuất, lao động xã hội và tài nguyên đãhao phí

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 11

Trong nền kinh tế hội nhập hiện nay chúng ta không những phải tính toánhiệu quả SXKD trong từng doanh nghiệp mà phải biết tính toán để đạt hiệu quảtrong toàn bộ nền kinh tế quốc dân, mức hiệu quả kinh tế quốc dân lại phụ thuộcvào hiệu quả kinh tế cá biệt Điều này chính là phụ thuộc vào sự cố gắng của mỗingười lao động và mỗi doanh nghiệp.

1.1.2.2 Hiệu quả tổng hợp và hiệu quả bộ phận

Hiệu quả tổng hợp thể hiện mối tương quan giữa kết quả thu được và chi phí

bỏ ra để thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh

Hiệu quả bộ phận lại thể hiện mối tương quan giữa kết quả thu được với

từng chi phí, từng yếu tố cần thiết để thực hiện nhiệm vụ ấy

Việc tính toán chi phí tổng hợp cho thấy hiệu quả chung của doanh nghiệp.Việc tính toán chi phí bộ phận cho thấy sự tác động của các yếu tố nội bộ trong hoạtđộng kinh doanh đến hiệu quả kinh tế chung Về nguyên tắc hiệu quả kinh tế tổnghợp phụ thuộc vào hiệu quả kinh tế bộ phận

1.1.2.3 Hiệu quả tuyệt đối và hiệu quả so sánh

Trong hoạt động SXKD, việc xác định và phân tích hiệu quả kinh doanh mộtmặt, nhằm đánh giá trình độ quản lý và sử dụng các loại chi phí trong quá trìnhSXKD; mặt khác, phân tích để xác định các phương án khác nhau trong việc thựchiện một nhiệm vụ cụ thể nào đó

Hiệu quả tuyệt đối được tính toán cho từng phương án khác nhau nhằm xác

định mối tương quan giữa kết quả thu được và chi phí bỏ ra khi thực hiện mục tiêu

Hiệu quả so sánh được xác định bằng cách so sánh các chỉ tiêu hiệu quả

tuyệt đối, hoặc so sánh tương quan các đại lượng thể hiện chi phí hoặc kết quả củacác phương án khác nhau

Việc phân loại này được sử dụng trong việc tính toán và thẩm định các dự ánđầu tư Các doanh nghiệp thường dùng các chỉ tiêu so sánh để so sánh các chỉ tiêuhiệu quả tuyệt đối trong hai móc thời gian khác nhau

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 12

1.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu qủa hoạt động SXKD của doanh nghiệp

Phân tích đánh giá hiệu quả SXKD của doanh nghiệp được thực hiện dựatrên hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của doanh nghiệp Hệ thống chỉ tiêu làtập hợp các chỉ tiêu có liên quan chặt chẻ với nhau, bổ sung cho nhau, thông qua hệthống chỉ tiêu mới phản ảnh được một cách toàn diện các khía cạnh khác nhau, cácmặt cơ bản của hiệu quả SXKD Sử dụng hệ thống chỉ tiêu cho thấy được mốitương quan giữa các yếu tố một cách toàn diện và đầy đủ hơn

1.2.1 H ệ thống chỉ tiêu phản ánh hiệu quả SXKD cần đảm bảo các yêu cầu sau:

- Chỉ tiêu hiệu quả phải phản ánh được đầy đủ chính xác các hoạt độngSXKD của doanh nghiệp

- Phải đảm bảo được tính so sánh giữa các chỉ tiêu

- Chỉ tiêu phải là một hệ thống chỉ tiêu mang tính chất chung đánh giá tổnghợp và các chỉ tiêu đánh giá từng mặt hoạt động của doanh nghiệp

- Chỉ tiêu mang tính thiết thực phục vụ yêu cầu nghiên cứu hiệu quả củadoanh nghiệp

- Chỉ tiêu phải phù hợp với trình độ tính toán trong các giai đoạn phát triểnnhất định và có thể áp dụng trong từng cơ chế kinh tế ở các giai đoạn

1.2.2 Các ch ỉ tiêu đánh giá hiệu qủa hoạt động sản xuất kinh doanh tổng hợp

Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả SXKD tổng hợp, phản ảnh một cách tổng quáthiệu quả SXKD của doanh nghiệp, được dùng để phản ánh toàn bộ quá trình hoạtđộng SXKD của doanh nghiệp, để so sánh giữa các doanh nghiệp với nhau và dùng

để so sánh trong nội bộ doanh nghiệp qua các thời kỳ

1.2.2.1 Ch ỉ tiêu tổng lợi nhuận

Tổng lợi nhuận của doanh nghiệp bao gồm lợi nhuận thu được từ hoạt độngSXKD, lợi nhuận thu được từ hoạt động tài chính và lợi nhuận thu được từ hoạtđộng khác

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 13

P = R - C

P = PKD+ PTC+ PKTrong đó: P: Tổng lợi nhuận; R: Tổng doanh thu; C: Tổng chi phí

PKD: Lợi nhuận hoạt động kinh doanh; PK: Lợi nhuận HĐ khác

PTC: Lợi nhuận họat động tài chính

- Lợi nhuận họat động kinh doanh:

PKD= RKD- CKD

RKD: Doanh thu họat động kinh doanh; CKD: Chi phí họat động KD

- Lợi nhuận họat động tài chính: PTC= RTC- CTC

RTC: Doanh thu họat động tài chính; CTC: Chi phí họat động tài chính

- Lợi nhuận hoạt động khác: PK= RK- CK

RK: Doanh thu họat động khác; CK: Chi phí họat động khác

- Lợi nhuận thuần: PT= R – C - TTN

PT= ( RKD+ RTC+ RK) – ( CKD+ CTC+ CK) – TTN

PT= P - TTN

PT: Lợi nhuận thuần; TTN: Thuế thu nhập doanh nghiệpChỉ tiêu tổng lợi nhuận và lợi nhuận thuần là chỉ tiêu phản ánh tổng hợp hiệuquả SXKD của doanh nghiệp, lợi nhuận là mục tiêu hàng đầu của các doanh nghiệp,

là nguồn tài chính quan trọng để doanh nghiệp thực hiện tái sản xuất mở rộng, đểnâng cao đời sống cho người lao động, để đóng góp cho ngân sách Nhà nước,…chia

cổ tức và để trích lập quỹ doanh nghiệp

Phương pháp đánh giá: Chỉ tiêu này được đánh giá bằng cách so sánh thực

hiện của kỳ này với kỳ trước, với định mức và kế hoạch để biết được mức lợi nhuậntăng giảm so với kỳ trước, định mức và kế hoạch So sánh giữa hai doanh nghiệpkhác nhau có cùng quy mô để đánh giá hiệu quả SXKD

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 14

Tuy nhiên chỉ tiêu này chỉ thể hiện được con số tuyệt đối mà chưa thể đánhgiá được mặt chất lượng của hoạt động SXKD, chẳng hạn đối với doanh nghiệp cóquy mô lớn sẽ thu được tổng số lợi nhuận lớn hơn doanh nghiệp có quy mô nhỏhơn, nhưng chưa thể khẳng định các doanh nghiệp có quy mô lớn kinh doanh cóhiệu quả hơn các doanh nghiệp các quy mô nhỏ Để khắc phục nhược điểm này ta

sử dụng các chỉ tiêu hiệu quả tương đối

1.2.2.2 Ch ỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận

Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận là cơ sở quan trọng để đánh giá hiệu quả SXKD,cũng như để so sánh hiệu quả sử dụng vốn và mức lãi của doanh nghiệp

Các chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận thường được sử dụng như sau:

1.2.2.2.1 Tỷ suất lợi nhuận doanh thu

Ps T P/R: Tỷ suất lợi nhuận doanh thu

T P/R= x 100 % P s: Lợi nhuận sau thuế

( Doanh thu thuần = Doanh thu - Các khỏan giảm doanh thu )Chỉ tiêu này phản ánh 100 đồng doanh thu đạt được trong kỳ thu được baonhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này có ý nghĩa khuyến khích các doanh nghiệp tăngdoanh thu, giảm chi phí hoặc tốc độ gia tăng doanh thu phải lớn hơn tốc độ gia tăngchi phí

1.2.2.2.2 Tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh

Ps T P/VKD: Tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh

T P/VKD= x 100 % P s : Lợi nhuận sau thuế

Trang 15

1.2.2.2.3 Tỷ suất lợi nhuận vốn cố định

Ps T P/VCD: Tỷ suất lợi nhuận vốn cố định

T P/VCD= x 100 % P s : Lợi nhuận sau thuế

Chỉ tiêu này phản ánh 100 đồng VCĐ tham gia hoạt động SXKD trong kỳthu được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế

1.2.2.2.4 Tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động

Ps T P/VLD: Tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động

T P/VLD = x 100 % P s : Lợi nhuận sau thuế

Chỉ tiêu này phản ánh 100 đồng VLĐ tham gia hoạt động SXKD trong kỳthu được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế

1.2.2.2.5 Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu

Ps T P/R : Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sử hửu

T P/VCSH = x 100 % P s : Lợi nhuận sau thuế

VCSH V CSH : Vốn chủ sở hữuChỉ tiêu này phản ánh 100 đồng vốn chủ sở hữu tham gia hoạt động SXKDtrong kỳ thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế

Chỉ tiêu này dùng để so sánh thực hiện kỳ này với kỳ trước, với định mứccũng như với kế hoạch và để so sánh với các doanh nghiệp khác cùng ngành

1.2.3 Các ch ỉ tiêu đánh giá hiệu qủa sử dụng các yếu tố cơ bản của hoạt động

s ản xuất kinh doanh

Hiệu quả sử dụng các yếu tố trong SXKD thể hiện trình độ và khả năng sửdụng các yếu tố trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp Là thước đo của sựtăng trưởng từng yếu tố và cùng với hiệu quả kinh tế tổng hợp làm cơ sở để đánhgiá việc thực hiện mục tiêu kinh tế của doanh nghiệp

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 16

1.2.3.1 Các ch ỉ tiêu đánh giá hiệu qủa sử dụng vốn kinh doanh

1.2.3.1.1 Sức sản xuất vốn kinh doanh

R H R/VKD: Sức sản xuất vốn kinh doanh

Chỉ tiêu này phản ánh 100 đồng VKD sử dụng trong kỳ thu được bao nhiêuđồng doanh thu

1.2.3.1.2 Hệ số sinh lời vốn kinh doanh

PS H P/VKD: Hệ số sinh lời vốn kinh doanh

H P/VKD = x 100 P S : Lợi nhuận sau thuế

Chỉ tiêu này phản ánh 100 đồng VKD sử dụng trong kỳ thu được bao nhiêuđồng lợi nhuận

1.2.3.1.3 Suất hao phí vốn kinh doanh

VKD H VKD/R: Suất hao phí vốn kinh doanh

Trang 17

1.2.3.3 Ch ỉ tiêu đánh giá hiệu qủa sử dụng vốn lưu động

1.2.3.3.1 Hệ số sinh lời vốn lưu động

PS H P/VLD: Hệ số sinh lời vốn lưu động

H P/VLD = x 100 P S : Lợi nhuận sau thuế

Trang 18

Chỉ tiêu này phản ánh 100 đồng VLĐ sử dụng trong kỳ thu được bao nhiêuđồng doanh thu.

Chỉ tiêu sức sản xuất VLĐ hay số vòng quay của VLĐ cho biết VLĐ quayđược mấy vòng trong kỳ Nếu số vòng quay tăng chứng tỏ hiệu qủa sử dụng vốntăng và ngược lại Đẩy nhanh tốc độ lưu chuyển vốn lưu động sẻ góp phần giảiquyết nhu cầu về vốn cho doanh nghiệp, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

1.2.3.4 Ch ỉ tiêu đánh giá hiệu qủa sử dụng lao động

Chỉ tiêu cơ bản để đánh giá hiệu quả sử dụng lao động là chỉ tiêu NSLĐ,phản ánh số lượng sản phẩm mà một người lao động tạo ra trong một đơn vị thờigian, tăng NSLĐ là mục tiêu quan trọng của mỗi doanh nghiệp, tăng NSLĐ làmtăng khối lượng sản phẩm, giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, tăng lợinhuận và nâng cao hiệu quả SXKD của doanh nghiệp

1.2.3.4.1 Năng suất lao động

LBQ LBQ : Số lao động bình quânPhản ánh một lao động tham gia hoạt động SXKD tạo ra được bao nhiêuđồng doanh thu

Ngoài ra các doanh nghiệp còn sử dụng một số chỉ tiêu khác để đánh giá hiệu

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 19

1.2.3.4.2 Chỉ tiêu lợi nhuận bình quân một lao động

PS PL : Lợi nhuận BQ tính cho một LĐ

LBQ LBQ : Số lao động bình quân trong kỳPhản ánh một lao động tham gia hoạt động SXKD tạo ra được bao nhiêuđồng lợi nhuận

1.2.2.4.3 Chỉ tiêu thu nhập bình quân một lao động

F IL : Thu nhập bình quân tính cho một LĐ

I L = F : Tổng quỷ lương thực hiện trong kỳ

LBQ LBQ : Số lao động bình quân trong kỳPhản ánh một lao động tham gia hoạt động SXKD tạo ra được bao nhiêuđồng doanh thu Phản ánh mức sống và sự nâng cao đời sống của cán bộ nhân viên

và người lao động

1.2.4 Các ch ỉ tiêu hiệu qủa về mặt kinh tế xã hội

Dưới góc độ nền kinh tế quốc dân, hoạt động SXKD của doanh ngiệp đều cótác động đến việc thực hiện các mục tiêu phát triển của nền kinh tế, nên phải xemxét các lợi ích chính trị, xã hội mà doanh nghiệp mang lại Hiệu quả kinh tế xã hộicủa doanh nghiệp được coi là mức chênh lệch giữa các lợi ích mà nền kinh tế xã hộithu được so với chi phí mà nền kinh tế xã hội bỏ ra qua hoạt động SXKD của doanhnghiệp Những lợi ích mà xã hội thu được chính là sự đáp ứng của doanh nghiệp đốivới việc thực hiện các mục tiêu chung của xã hội, của nền kinh tế Sự đáp ứng này

có thể mang tính chất định tính và định lượng

1.2.4.1 Các ch ỉ tiêu định lượng

1.2.4.1.1 Tăng thu ngân sách

Nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước là thu từ hoạt động SXKD củacác doanh nghiệp Mức đóng góp vào ngân sách nhà nước từ họat động SXKD của

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 20

doanh nghiệp bao gồm các khoản thuế như: thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhậpdoanh nghiệp, thuế sử dụng vốn nhà nước, thuế tài nguyên, Đây là nguồn thu hếtsức quan trọng để nhà nước đầu tư cho phát triển kinh tế xã hội, chi phí cho an ninhquốc phòng, duy trì bộ máy hoạt động của nhà nước, Doanh nghiệp có quy môcàng lớn, họat động SXKD có hiệu qủa thì càng có điều kiện đóng góp nhiều chongân sách nhà nước.

Thu ngân sách tăng thêm = Thu ngân sách kỳ này – Thu ngân sách kỳ trước

Thu ngân sách là một chỉ tiêu quan trọng phản ánh sự đóng góp của doanhnghiệp đối với nhà nước

1.2.4.1.2 Tạo việc làm cho người lao động

Để giảm tỷ lệ thất nghiệp, xét trên góc độ vĩ mô đòi hỏi nền kinh tế phải tạođược nhiều công ăn việc làm cho người lao động Còn xét ở tầm vi mô thì mổidoanh nghiệp khi mở rộng quy mô sản xuất sẻ tạo nhiều công ăn việc làm cho ngườilao động Trong họat động SXKD của doanh nghiệp, số lao động mà doanh nghiệptạo ra được bao gồm số lao động làm việc trực tiếp tại doanh nghiệp và số lao động

có việc làm gián tiếp do liên đới về phía đầu vào và đầu ra của doanh nghiệp

Tổng số chổ việc làm tăng thêm = Số chổ việc làm kỳ này - Số chổ việc làm kỳ trước

1.2.4.2 Các ch ỉ tiêu định tính

1.2.4.2.1 Nâng cao trình độ kỷ thuật của sản xuất, trình độ nghề nghiệp của người

lao động, trình độ quản lý của các quản trị viên, từ đó góp phần thúc đẩy qúa trìnhtiếp cận nền kinh doanh văn minh cho doanh nghiệp nói riêng và cho toàn bộ nềnkinh tế quốc dân nói chung

1.2.4.2.2 Sự tác động đến kết cấu hạ tầng của nền kinh tế quốc dân: Họat động

SXKD của doanh nghiệp sẻ góp phần thúc đẩy phát triển năng lực của cơ sở hạ tầngnhư giao thông, thông tin liên lạc, điện, nước

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 21

1.2.4.2.3 Sự tác động đến môi trường: Các yếu tố đầu vào và đầu ra của doanh

nghiệp có ảnh hưởng đến môi trường sinh thái tự nhiên, những ảnh hưởng này cótác động tiêu cực và tích cực Với những tác động tiêu cực mà doanh nghiệp gây rathì xã hội phải bỏ ra chi phí cho những giải pháp khắc phục hậu qủa Nếu những chiphí mà xã hội bỏ ra lớn hơn các lợi ích mà xã hội nhận được từ họat động SXKDcủa doanh nghiệp thì sự tồn tại của doanh nghiệp sẻ không được xã hội chấp nhận

1.2.4.2.4 Sự tác động đến các mặt xã hội, chính trị và kinh tế khác như tận dụng và

khai thác các nguồn tài nguyên chưa được quan tâm, tiếp cận các công nghệ vàngành nghề mới, nâng cao NSLĐ xã hội Nâng cao mức sống của người lao động,tạo ra các sản phẩm và dịch vụ mới cho thị trường và xã hội

1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Hiệu qủa hoạt động SXKD của doanh nghiệp là một chỉ tiêu chất lượng tổnghợp, phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực tại một doanh nghiệp trong họat độngSXKD của mình Trình độ lợi dụng các nguồn lực có mối quan hệ chặt chẻ với kếtqủa đầu ra, cả hai đại lượng này liên quan đến tất cả các mặt và chịu sự tác động củanhiều nhân tố khác nhau Tuy nhiên, do đặc điểm về sản phẩm, thị trường, quy môhọat động, sự tác động của các nhân tố đối với các doanh nghiệp hoạt động SXKDtrong các lỉnh vực khác nhau sẻ có mức độ khác nhau

1.3.1 Các nhân t ố bên ngoài doanh nghiệp

Trong quá trình họat động SXKD, doanh nghiệp luôn chịu sự tác động bởimôi trường bên ngoài Các nhân tố môi trường bên ngoài có tác động trực tiếp hoặcgián tiếp đến hiệu qủa họat động SXKD của doanh nghiệp

1.3.1.1 Nhân tố môi trường kinh tế

Thực trạng nền kinh tế và xu hướng tương lai có ảnh hưởng vô cùng lớn đếncác doanh nghiệp Các nhân tố chủ yếu mà các doanh nghiệp thường phân tích là:tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế, lãi suất, tỷ giá hối đoái, tỷ lệ lạm phát, chu kỳkinh tế, dân số, tỷ lệ thất nghiệp, Vì các yếu tố này tương đối rộng và mức độ ảnh

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 22

hưởng đến các doanh nghiệp cũng khác nhau nên các doanh nghiệp cũng phải dựkiến, đánh giá được mức độ tác động cũng như xu hướng tác động ( xấu, tốt ) củatừng yếu tố đến doanh nghiệp của mình Mổi yếu tố có thể là cơ hội, có thể là nguy

cơ nên doanh nghiệp phải có phương án chủ động đối phó khi tình huống xãy ra

1.3.1.2 Môi trường chính trị, pháp luật

Họat động của bất kỳ doanh nghiệp nào cũng đều chịu ảnh hưởng bởi thể chếchính trị và hệ thống luật pháp Sự ổn định chính trị được xác định là một trongnhững tiền đề quan trọng cho hoạt động SXKD của doanh nghiệp Hệ thống luậtpháp hoàn hiện là một chổ dựa vững chắc tạo sự an toàn cho các doanh nghiệp họatđộng

Mọi doanh nghiệp họat động đều phải tuân thủ pháp luật, đây là môi trườngpháp lý cho các doanh nghiệp hoạt động Nó thường xuyên tác động lên kết qủa vàhiệu qủa SXKD của doanh nghiệp, đồng thời môi trường pháp lý còn là trọng tài khicần thiết xử lý tranh chấp giữa các doanh nghiệp Môi trường pháp lý quy định hành

vi của doanh nghiệp họat động trong môi trường đó, có thể khai thác, tận dụngnhững thuận lợi, thời cơ của môi trường này để nâng cao hiệu qủa họat động SXKD

và tránh được những rủi ra đối với doanh nghiệp Hoạt động của các doanh nghiệpcũng phụ thuộc rất lớn vào chính sách thu hút đầu tư nước ngoài của chính phủ

1.3.1.3 Đối thủ cạnh tranh

Các đối thủ cạnh tranh luôn là đối tượng không thể thiếu trong nền kinh tế thịtrường Đối thủ cạnh tranh là một trở ngại lớn cho doanh nghiệp trong việc nângcao hiệu qủa SXKD Các doanh nghiệp cần phải nhận thức rằng sẻ không mộtdoanh nghiệp có được lợi thế cạnh tranh trên mọi phương diện mà lợi thế cạnh tranhchỉ là tương đối và có thể thay đổi

Vì vậy, để có thể tồn tại và phát triển các doanh nghiệp phải thường xuyênhoàn thiện mình, duy trì những lợi thế cạnh tranh sẳn có và khắc phục những điểmyếu so với các đối thủ cạnh tranh

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 23

Trong điều kiện nền kinh tế mở cửa, hội nhập khu vực và quốc tế, ngày càng

có nhiều doanh nghiệp trong và ngoài nước tham gia họat động SXKD Để tồn tạicác doanh nghiệp phải không ngừng cải tiến kỷ thuật, nâng cao chất lượng sảnphẩm, nâng cao trình độ của đội ngủ quản lý, trình độ tay nghề của người lao động,

mở rộng quy mô và nâng cao năng lực sản xuất, bên cạnh đó các doanh nghiệpcần chú trọng đến việc liên doanh, liên kết để nâng cao khả năng cạnh tranh

Thị trường đầu ra liên quan trực tiếp đến người tiêu dùng những hàng hóa vàdịch vụ của doanh nghiệp, nó tác động đến tốc độ tiêu thụ sản phẩm, tốc độ vòngquay của vốn, doanh thu bán hàng, mức độ chấp nhận và tín nhiệm giá trị sử dụngcủa sản phẩm, Như vậy, thị trường đầu ra quyết định quá trình tái sản xuất mởrộng và hiệu qủa SXKD Việc tạo lập và mở rộng thị trường đầu ra có ý nghĩa sốngcòn đối với mổi doanh nghiệp

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 24

thuận lợi gây không ít khó khăn cho các hoạt động vận chuyễn, tiêu thụ hàng hóa

do đó hiệu qủa SXKD của các doanh nghiệp bị giảm sút đáng kể

Trình độ dân trí cũng là một yếu tố có tác động rất lớn đến chất lượng củalực lượng lao động xã hội nên tác động trực tiếp đến nguồn nhân lực của mổi doanhnghiệp

1.3.1.6 Môi trường tự nhiên

Môi trường tự nhiên bao gồm các nhân tố như vị trí địa lý, tài nguyên thiênnhiên, thời tiết, khí khấu, Các doanh nghiệp nước ta chịu ảnh hưởng rất lớn củamôi trường tự nhiên, đe dọa của những thay đổi không dự báo trước về khí hậu đãđược các doanh nghiệp tính toán một cách cẩn thận Tuy nhiên, do đặc điểm khí hậunước ta mùa mưa bão hay nắng nóng thường kéo dài làm giảm đáng kể đến hiệuqủa SXKD của các doanh nghiệp

Vị trí địa lý làm ảnh hưởng đến khả năng vận chuyển nguyên vật liệu, sảnphẩm hàng hóa đến nơi tiêu thụ, đặc biệt đối với thị trường của những nước nằmsâu vào lục địa sẻ làm tăng chi phí kinh doanh về thuế quan qúa cảnh, chi phí lưukho, lưu bãi

1.3.1.7 Môi trường khu vực và quốc tế

Xu thế hội nhập quốc tế đang là xu thế tất yếu của mọi quốc gia, mọi doanhnghiệp Hội nhập quốc tế vừa tạo ra những cơ hội vừa tạo ra những thách thức tolớn cho các chủ thể kinh doanh Nước ta chính thức gia nhập ASEAN và WTO đãtạo ra cơ hội cho các doanh nghiệp mở rộng thị trường sang các nước trong khu vực

và trên thế giới Tuy nhiên, điều mà các doanh nghiệp không thể tránh khỏi là sựcạnh tranh quốc tế sẻ diễn ra hết sức gay gắt

Các doanh nghiệp nước ta đang đối mặt với việc phân chia và giảm sút thịphần do sự thâm nhập thị trường của các tập đoàn SXKD lớn đến từ các nước như:Nhật bản, Hàn Quốc, Đài Loan, Trung Quốc, Trong khi đó việc mở rộng thị

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 25

trường ra nước ngoài đối với doanh nghiệp Việt Nam đang gặp nhiều khó khăn bởi

do năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp nước ta còn mức rất thấp

1.3.2 Các y ếu tố bên trong doanh nghiệp

1.3.2.1 Vốn kinh doanh

VKD của doanh nghiệp được biểu hiện bằng tiền toàn bộ tài sản của doanhnghiệp dùng trong họat động SXKD VKD có tầm ảnh hưởng đặc biệt đối với cácdoanh nghiệp trong ngành công nghiệp và kinh doanh thương mại Do đặc điểmkinh tế - kỷ thuật của ngành công nghiệp và kinh doanh thương mại nên nhữngdoanh nghiệp hoạt động trong hai ngành này đòi hỏi nhu cầu VKD là rất lớn, cácdoanh nghiệp đó luôn trong tình trạng thiếu hụt vốn do khả năng tự đáp ứng từ việctích lủy nội bộ thấp, vốn quay vòng chậm, vốn bị chiếm dụng, Để khắc phục tìnhtrạng này các doanh nghiệp cần phải huy động vốn từ nguồn vốn vay ngân hàng vàcác tổ chức tín dụng, vốn liên doanh, vốn cổ phần

VKD quyết định quy mô họat động SXKD của doanh nghiệp Khối lượngvốn có ảnh hưởng đến hiệu qủa SXKD, thiếu vốn sẻ làm giảm hiệu qủa hoạt động

do không tận dụng được lợi thế quy mô, không tận dụng được các cơ hội kinhdoanh khi nó xuất hiện

1.3.2.2 Nguồn nhân lực của doanh nghiệp

Con người vừa là chủ thể của quá trình sản xuất vừa là yếu tố đầu vào củaqúa trình sản xuất Con người luôn là yếu quan trọng bậc nhất và có tính quyết địnhđến hiệu qủa SXKD của mổi doanh nghiệp Mặc dầu ngày nay kỷ thuật và côngnghệ đã can thiệp hoặc thay thế được lao động của con người trong nhiều lĩnh vực.Tuy nhiên, dù công nghệ, kỷ thuật có tân tiến đến đâu thì nó cũng chỉ là công cụ, làphương tiện để giúp con người trong họat động và chịu sự điều kiển của con người.Yếu tố con người quyết định mọi thành công hay thất bại của doanh nghiệp Sự pháttriển nền kinh tế tri thức, đòi hỏi lực lượng lao động phải có hàm lượng khoa học,

kỷ thuật và công nghệ cao Điều này một lần nữa khẳng định vai trò đặc biệt quan

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 26

trọng của lực lượng lao động trong việc nâng cao hiệu qủa SXKD của doanhnghiệp.

1.3.2.3 Trình độ về công nghệ, kỷ thuật của doanh nghiệp

Công nghệ là yếu tố cơ bản đảm bảo hiệu qủa SXKD và sự phát triển củadoanh nghiệp một cách vững chắc Ngày nay, con người đã thống nhất một luậnđiểm rằng “ Công nghệ là chìa khóa để làm chủ sự phát triển kinh tế - xã hội, ai nắmđược công nghệ người đó sẻ làm chủ được tương lai “ Làm chủ công nghệ là mộtđòi hỏi tất yếu để nâng cao hiệu qủa SXKD của doanh nghiệp, bởi công nghệ vàthiết bị là yếu tố quyết định đến chất lượng sản phẩm, đến năng suất lao động, đếnchi phí sản xuất của doanh nghiệp

Các doanh nghiệp có trình độ kỷ thuật công nghệ cao thường có lợi thế to lớntrong cạnh tranh, mở rộng thị phần và nâng cao hiệu qủa SXKD Các doanh nghiệpcần phải nắm bắt các thông tin liên quan đến sự biến động đang diễn ra của yếu tố

kỷ thuật- công nghệ để có chiến lược ứng dụng vào hoạt động SXKD của doanhnghiệp mình một cách có hiệu qủa nhất

1.3.2.4 Hệ thống thông tin và xử lý thông tin

Thông tin được coi là đối tượng lao động của các nhà kinh doanh, nền kinh

tế thị trường hiện nay là nền kinh tế thông tin hóa Để kinh doanh thành công trongđiều kiện hiện nay, các doanh nghiệp rất cần nhiều thông tin chính xác về thịtrường, về công nghệ, về người mua và người bán, về đối thủ cạnh tranh, về môitrường kinh doanh, không những thế, các doanh nghiệp còn cần phải biết về kinhnghiệm thành công, thất bại của các doanh nghiệp trong và quốc tế, nắm được thôngtin về những thay đổi chính sách kinh tế của nhà nước và của các nước có liên quanđến thị trường tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp

Thông tin kịp thời và chính xác sẻ là cơ sở vững chắc để doanh nghiệp xácđịnh phương hướng kinh doanh, xây dựng kế hoạch kinh doanh dài hạn cũng nhưhoạch định các chương trình SXKD ngắn hạn Vì vậy, không còn cách nào khác

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 27

các doanh nghiệp và của các tổ chức kinh tế Trong bối cảnh nền kinh tế mở hiệnnay, cùng với xu thế toàn cầu hóa thì việc nắm bắt kịp thời, đầy đủ và chính xácnhững thông tin về nhu cầu thị trường, kỷ thuật công nghệ, về chính sách đường lốicủa nhà nước, các thông tin về đối thủ cạnh tranh, là rất cần thiết Có như vậy thìdoanh nghiệp sẻ nắm bắt được thời cơ kinh doanh, hạn chế những rủi ro, chủ độngtrước mọi tình huống có thể xảy ra.

Đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực SXKD, việc nắm bắt kịpthời, chính xác các thông tin về sự biến động giá cả hàng hóa, giá cả các yếu tố đầuvào giúp doanh nghiêp xây dựng được chiến lược mua, dự trữ nguyên vật liệu vàhàng hóa phù hợp, tạo cơ sở trong việc ra quyết định kinh doanh tối ưu

1.3.2.5 Trình độ tổ chức quản lý

Trình độ tổ chức, quản lý của các cấp lãnh đạo trong doanh nghiệp có vai tròquyết định sự thành công của doanh nghiệp Trình độ tổ chức, quản lý của doanhnghiệp được biểu hiện qua các mặt sau:

- Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp: Việc xác định cơ cấu tổ chức của doanhnghiệp căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, quy mô và khả năng quản lý của doanhnghiệp Một cơ cấu tổ chức hợp lý phải gọn, bao quát các chức năng quản lý, không

bị chồng chéo và tiết kiệm chi phí

- Tổ chức sản xuất: Tổ chức sản xuất trong doanh nghiệp là sự phối hợp chặtchẻ giữa sức lao động và tư liệu sản xuất phù hợp với yêu cầu của công nghệ, quy

mô sản xuất đã được xác định nhằm tạo ra sản phẩm đạt hiệu qủa cao nhất Tổ chứcsản xuất hợp lý sẻ tiết kiệm các yếu tố đầu vào, tăng sản lượng đầu ra góp phầnnâng cao hiệu qủa SXKD của doanh nghiệp

- Tổ chức phân công lao động: Việc tổ chức phân công lao động có ảnhhưởng trực tiếp đến NSLĐ, phân công lao động hợp lý thể hiện việc xác định đúng

sở trường của từng cá nhân để sắp xếp họ vào vị trí làm việc phù hợp từ đó tạo độnglực cho từng cá nhân phát triển đúng với khả năng và trình độ của mình góp phầnnâng cao hiệu qủa chung của doanh nghiệp

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 28

1.4 Các yêu c ầu trong việc đánh giá hiệu quả hoạt động SXKD c ủa doanh nghiệp

Việc đánh giá hiệu qủa họat động SXKD phải xem xét một cách toàn diện,không chỉ đánh giá ở kết qủa đạt được mà điều quan trọng là phải đánh giá chấtlượng của kết qủa đạt được đó Do vậy, khi đánh giá hiệu qủa hoạt động SXKD cầnphải quán triệt một số yêu cầu mang tính nguyên tắc sau:

1.4.1 Đảm bảo tính toàn diện và tính hệ thống trong việc xem xét hiệu qủa hoạt động sản xuất kinh doanh

Khi xem xét đánh giá hiệu qủa họat động SXKD của doanh nghiệp cần chú ýđến tất cả các mặt, các khâu, các yếu tố của quá trình SXKD; cần xem xét ở góc độ

về phạm vi không gian và thời gian Các giải pháp nâng cao hiệu qủa phải phù hợpvới chiến lược phát triển lâu dài của doanh nghiệp Điều đó có nghĩa là việc đánhgiá hiệu qủa hoạt động SXKD phải xem xét cả lợi ích trước mắt và lợi ích lâu dài

Hiệu qủa hoạt động SXKD trong một giai đoạn dù lớn đến đâu cũng khôngđược đánh giá cao nếu nó làm ảnh hưởng đến hiệu qủa chung của doanh nghiệp xéttrong dài hạn Do đó, việc xem xét hiệu qủa lâu dài là hết sức quan trọng Nhất làđối với các doanh nghiệp mới xâm nhập thị trường họ cần phải bỏ qua lợi ích trướcmắt để tập trung vào việc chiếm lĩnh thị trường, tạo lập uy tín với khách hàng, cácchi phí quảng cáo, tiếp thị, khuyến mãi trong giai đoạn này là rất lớn Vì thế, lợinhuận thu được là rất thấp, thậm chí doanh nghiệp có thể bị thua lổ Tuy nhiên, vềlâu dài khi đã chiếm lĩnh được thị trường doanh nghiệp sẻ tăng doanh thu giảm bớtcác chi phí quảng cáo, tiếp thị và lợi nhuận thu được do đó sẻ tăng lên Vì vậy, khixem xét hiệu qủa hoạt động SXKD chúng ta không chỉ chú ý đến lợi ích trước mắt

mà cần chú ý đến lợi ích lâu dài, có như vậy doanh nghiệp mới phát triển bền vững

và thật sự mang lại hiệu qủa

1.4.2 Đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh phải xem xét cả lợi ích của doanh nghiệp, lợi ích của xã hội và lợi ích của người lao động

Họat động SXKD của mỗi doanh nghiệp đều có tác đông đến sự phát triển

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 29

bào của nên kinh tế Tác động này có thể diễn ra theo hướng tích cực góp phần thúcđẩy sự phát triển cho ngành, vùng kinh tế và cả nền kinh tế Nhưng cũng có thể tácđộng theo hướng tiêu cực, tức là có thể doanh nghiệp đạt hiệu qủa họat động SXKDsong để đạt được hiệu qủa đó nó đã tác động tiêu cực đến các doanh nghiệp khác,đến ngành, vùng kinh tế thậm chí đến cả toàn bộ nền kinh tế.

Sự ổn định kinh tế vĩ mô của một quốc gia là nhân tố quan trọng tạo điềukiện thuận lợi thúc đẩy sự phát triển của các doanh nghiệp Giữa lợi ích quốc gia vàlợi ích của doanh nghiệp có sự ràng buộc lẫn nhau, đòi hỏi việc nâng cao hiệu qủahọat động SXKD phải được xuất phát từ mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế - xãhội của quốc gia đó

Khi đánh giá hiệu qủa hoạt động SXKD của doanh nghiệp chúng ta khôngchỉ xem xét trong phạm vi của doanh nghiệp mà phải xem xét hiệu qủa trong phạmcủa ngành, khu vực và của cả nền kinh tế

Việc đánh giá hiệu qủa họat động SXKD cũng được xem xét trong mối liên

hệ với lợi ích của người lao động, việc nâng cao hiệu qủa họat động SXKD phải gắnliền với việc nâng cao đời sống vật chất, tinh thần và trình độ tay nghề của ngườilao động Điều đó tạo nên động lực mạnh mẽ để người lao động phát huy khả năngsáng tạo của mình Một trong những biện pháp quan trọng để nâng cao hiệu qủahoạt động SXKD là cần chú ý đến việc phân phối kết qủa lao động, đảm bảo hài hòalợi ích giữa người lao động – doanh nghiệp – xã hội

1.4.3 Đánh giá hiệu qủa hoạt động sản xuất kinh doanh phải đánh giá cả về mặt định tính và định lượng

Hiệu qủa họat động SXKD của doanh nghiệp phải phản ánh mức độ thựchiện các mục tiêu của doanh nghiệp Mục tiêu của doanh nghiệp rất đa dạng, cómục tiêu lượng hóa được, có mục tiêu không thể lượng hóa được

Đánh giá hiệu qủa họat động SXKD về mặt định tính cho chúng ta biết đượctổng quát tình hình họat động của doanh nghiệp, nó thường sử dụng trong cáctrường hợp không thể đo lường bằng các con số cụ thể hoặc khó định lượng được

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 30

Về mặt định lượng, hiệu qủa họat động SXKD phải đựơc xem xét trong mối quan

hệ giữa kết qủa thu được với chi phí bỏ ra Đánh giá hiệu qủa SXKD về mặt địnhlượng thông qua các chỉ tiêu định lượng và các đơn vị đo lường cụ thể

Vì vậy, việc đánh giá hiệu qủa hoạt động SXKD của doanh nghiệp phải xemxét cả hai mặt: mặt định tính và mặt định lượng

1.4.4 Đánh giá hiệu qủa hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phải căn

cứ vào kết qủa cuối cùng cả về mặt hiện vật và giá trị

Kết qủa biểu hiện thông qua các chỉ tiêu hiện vật mới phản ánh được mộtmặt những gì mà doanh nghiệp thu được từ hoạt động SXKD đó

Do đó, khi xem xét đánh giá hiệu qủa họat động SXKD của doanh nghiệpphải căn cứ vào kết qủa cuối cùng đạt được trên cả hai mặt hiện vật và giá trị Chỉ

có như vậy mới có đủ cơ sở và việc đánh giá mới đảm bảo tính đúng đắn và tínhtoàn diện

1.5 Nâng cao hiệu qủa hoạt động SXKD của doanh nghiệp là một yếu tố khách quan

Hiệu qủa họat động SXKD là tiêu chuẩn cao nhất của mọi sự lựa chọn kinh

tế ở các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường Việc nâng cao hiệu qủa họatđộng SXKD là một đỏi hỏi tất yêu khách quan của toàn bộ nến KTQD cũng như củamổi doanh nghiệp, nó xuất phát từ những lý do cơ bản sau đây:

Thứ nhất, xuất phát từ sự khan hiếm của các nguồn lực làm điều kiện phát

triển sản xuất theo chiều rộng bị giới hạn, do đó việc phát triển sản xuất theo chiềusâu là một tất yếu khách quan Trong điều kiện khan hiếm các nguồn lực sản xuấtthì việc nâng cao hiệu qủa hoạt động SXKD là điều không thể không đặt ra đối vớibất kỳ họat động SXKD nào Nó chính là phát triển kinh tế theo chiều sâu, nhằm sửdụng nguồn lực một cách tiết kiệm và có hiệu quả

Thứ hai, để có thể thực hiện quá trình tái sản xuất mở rộng, hoạt động SXKD

của các doanh nghiệp phải thu đuợc kết qủa đảm bảo đủ bù đắp chi phí và có lợi

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 31

nhuận Đối với các doanh nghiệp thì hiệu quả họat động SXKD xét về số tuyệt đốichính là lợi nhuận, do đó cơ sở của việc nâng cao hiệu quả hoạt động SXKD là phảigiảm chi phí nhằm tăng lợi nhuận.

Thứ ba, trong nền kinh tế thị trường, môi trường cạnh tranh ngày càng trở

nên gay gắt Trong cuộc cạnh tranh đó nhiều doanh nghiệp trụ vững và phát triểnnhưng không ít doanh nghiệp đã bị thua lỗ, giải thể và phá sản Để có thể tồn tại vàphát triển trong môi trường cạnh tranh như vậy, các doanh nghiệp phải luôn nângcao chất lượng hàng hóa, giảm chi phí sản xuất, nâng cao uy tín Như vậy, nâng caohiệu qủa hoạt động SXKD luôn là vấn đề được quan tâm hàng đầu và trở thành điềukiện sống còn đối với mổi doanh nghiệp

Thứ tư, nền kinh tế Việt Nam đang thực hiện chính sách mở cửa, hội nhập

với các nước trong khu vực và thế giới Sự yếu kém của các doanh nghiệp ViệtNam đang buộc họ phải đứng trước những sức ép to lớn từ các doanh nghiệp nướcngoài Điều này lại khẳng định thêm việc nâng cao hiệu qủa họat động SXKD tronglúc này sẻ quyết định sự sống còn của doanh nghiệp

Thứ năm, nâng cao hiệu quả họat động SXKD là cơ sở để nâng cao thu nhập

cho chủ sở hửu và cho người lao động trong doanh nghiệp, trên cơ sở đó góp phầnnâng cao mức sống của người dân nói chung

Với những lý lẻ nêu trên, việc nâng cao hiệu quả hoạt động SXKD trong mổidoanh nghiệp là một tất yếu khách quan, vì lợi ích của doanh nghiệp cũng như vì lợiích của toàn xã hội

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 32

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THẠCH CAO XI MĂNG

2.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu

2.1.1 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty

Tên Công ty: Công ty Cổ phần thạch cao xi măng.

Tên giao dịch Quốc tế: GYPSUM AND CEMENT JOINT- STOCKCOMPANY Tên viết tắt tiếng Anh: GCJC

Trụ sở chính của Công ty: tại 24 đường Hà Nội - thành phố Huế - tỉnh ThừaThiên Huế

Điện thoại: 054.820.387Fax: 054.825.422

2.1.1.1 Quá trình hình thành và phát tri ển

Thực hiện Nghị định thư về hợp tác kinh tế, văn hóa và khoa học kỹ thuậtgiữa Việt Nam và Lào, Công ty Kinh doanh Thạch cao Xi măng (tiền thân là ĐoànK3 trực thuộc Bộ Xây dựng) được thành lập theo quyết định số 814/BXD-TCCBngày 15/5/1978, với chức năng và nhiệm vụ là hợp tác với Lào xây dựng, khai thácthạch cao tại mỏ thạch cao Đồng Hến, tỉnh Savanakhét, CHDCND Lào

Ngày 21/11/1987, Bộ Xây dựng có quyết định số 1049/BXD-TCCB, chuyểngiao Đoàn K3 cho Liên hiệp các xí nghiệp Đá cát sỏi thuộc Bộ Xây dựng quản lý từngày 01/01/1988

Ngày 09/04/1988, Bộ Xây dựng ra quyết định số 325/BXD-TCCB, sáp nhậpTrạm cung ứng thạch cao Đông Hà, Trạm tiếp nhận thạch cao Đà Nẵng thuộc Xínghiệp cung ứng vật tư thiết bị xi măng vào Đoàn K3 để thành lập Xí nghiệp khai

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 33

thác và cung ứng thạch cao Lào ( gọi tắt là Xí nghiệp cung ứng thạch cao ) thuộcLiên hiệp các Xí nghiệp xi măng ( nay là Tổng Công ty Công nghiệp Xi măng ViệtNam ).

Ngày 22/07/1992, Bộ Xây dựng ra quyết định số 370/BXD-TCLĐ, đổi tên

Xí nghiệp Cung ứng thạch cao thành Công ty Kinh doanh thạch cao xi măng

Ngày 12/02/1993, Bộ Xây dựng ra quyết định số 019A/BXD-TCLĐ, về việcthành lập lại doanh nghiệp Nhà nước Công ty Kinh doanh thạch cao xi măng, trựcthuộc Liên hiệp các Xí nghiệp xi măng - Bộ Xây dựng

Từ ngày 01/09/1993, Xí nghiệp Vật tư xây dựng 407 ( thuộc Công ty Kinhdoanh vật tư, xi măng ) được chuyển giao cho Công ty Kinh doanh thạch cao ximăng theo quyết định số 154/LHXM-TCLĐ của Tổng giám đốc Liên hiệp các Xínghiệp xi măng (nay là Tổng Công ty Công nghiệp Xi măng Việt Nam )

Theo Quyết định số 1007/QĐ-BXD ngày 16/05/2005 của Bộ trưởng Bộ Xâydựng về việc thực hiện cổ phần hóa các công ty thành viên hạch toán độc lập thuộcTổng Công ty Xi măng Việt Nam trong; đó có Công ty Kinh doanh Thạch cao Ximăng Năm 2006, Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế đã cấp Giấy chứngnhận đăng ký kinh doanh số 3103000176, Công ty Kinh doanh Thạch cao xi măngchính thức chuyển thành Công ty Cổ phần Thạch cao xi măng và hoạt động theo môhình Công ty cổ phần

Công ty đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký giao dịch cổ phiếu tại Trungtâm giao dịch Chứng khoán Hà Nội kể từ ngày 16 tháng 11 năm 2006, với mãchứng khoán: TXM

Công ty đã được chứng nhận đăng ký lưu ký chứng khoán tại Trung tâmLưu ký Chứng Khoán kể từ ngày 06 tháng 12 năm 2006

2.1.1.2 M ục tiêu của Công ty

Mục tiêu của Công ty là không ngừng đổi mới công nghệ, đổi mới phươngthức quản lý, nâng cao hiệu quả SXKD; nâng cao chất lượng sản phẩm; mở rộng

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 34

quy mô kinh doanh theo nhu cầu thị trường nhằm thu lợi nhuận tối đa, tạo công ănviệc làm ổn định cho người lao động, tăng lợi tức cho các cổ đông, thực hiện đầy đủnghĩa vụ đối với Nhà nước để Công ty luôn ổn định và phát triển.

2.1.1.3 Ngành ngh ề kinh doanh của Công ty

Ngành nghề kinh doanh chính của Công ty là nhập khẩu và kinh doanh thạchcao các loại; kinh doanh xi măng các loại; nghiền xi măng

2.1.1.4 B ộ máy quản lý và các đơn vị trực thuộc gồm có:

2.1.1.4.1 Đại hội đồng cổ đông.

ĐHĐ cổ đông gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ quan quyềnlực cao nhất của Công ty, quyết định những vấn đề được Luật pháp và điều lệ Công

ty quy định Đặc biệt các cổ đông sẽ thông qua các báo cáo tài chính hàng năm củaCông ty và ngân sách tài chính cho năm tiếp theo ĐHĐ cổ đông sẽ bầu ra Hội đồngquản trị và Ban Kiểm soát của Công ty

2.1.1.4.2 Hội đồng quản trị.

Là cơ quan quản lý Công ty, có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết địnhmọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty trừ những vấn đề thuộcthẩm quyền của ĐHĐ HĐQT có trách nhiệm giám sát Giám đốc và những ngườiquản lý khác Quyền và nghĩa vụ của HĐQT do Luật pháp và điều lệ Công ty, cácquy chế nội bộ của Công ty và Nghị quyết ĐHĐ cổ đông quy định Hiện tại HĐQTcủa Công ty có 05 thành viên

1.1.1.4.3 Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban kiểm soát.

Là cơ quan trực thuộc ĐHĐ cổ đông, do ĐHĐ cổ đông bầu ra Ban Kiểmsoát có nhiệm vụ kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong điều hành hoạt động kinhdoanh và báo cáo tài chính của Công ty Ban Kiểm soát hoạt động độc lập vớiHĐQT và Ban Giám đốc

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 35

Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty

ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG

ChinhánhĐàNẵng

ChinhánhBỉmSơn

ChinhánhHảiPhòng

Ban Đạidiện tạiLào

BQL Dự

án XMQuảngTrị

Phòng

Tổ ChứcLào động

PhòngKếHoạchĐT-XD

VănPhòngCôngTy

PHÓ GIÁM

ĐỐC DỰ ÁN

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 36

Ghi chú: - Quan hệ trực tuyến:

- Quan hệ phối hợp, hợp tác:

- Quan hệ lãnh đạo chức năng:

1.1.1.4.4 Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Giám đốc Công ty

Ban Giám đốc của công ty gồm có 01 Giám đốc và 02 Phó Giám đốc Giámđốc là người điều hành hoạt động hàng ngày của Công ty và chịu trách nhiệm trướcHĐQT về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao Các Phó Giám đốc làngười giúp việc cho Giám đốc và chịu trách nhiệm trước Giám đốc về phần việcđược phân công, chủ động giải quyết những công việc đã được Giám đốc uỷ quyền

và phân công theo đúng chế độ chính sách của Nhà nước và Điều lệ của Công ty

1.1.1.4.5 Chức năng, nhiệm vụ của Bộ máy giúp việc Công ty.

Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban Cơ quan Công ty:

Phòng Tổ chức – Lao động: giúp việc cho Giám đốc Công ty về các lĩnh vực

tổ chức, nhân sự, tiền lương; giải quyết chế độ chính sách cho công nhân viên chức

và kiểm tra các đơn vị trực thuộc Công ty về việc tổ chức thực hiện công tác Tổchức – Lao động – Tiền lương

Phòng Thị trường tiêu thụ: giúp Giám đốc Công ty trong công tác quản lý,

điều hành hoạt động SXKD, cụ thể là: Điều tra, nghiên cứu thị trường phục vụSXKD; thực hiện các hợp đồng mua, bán thạch cao xi măng; đề xuất các chínhsách, biện pháp, các mức chi phí (khuyến mại, đại lý) về tiêu thụ thạch cao, ximăng

Phòng kế hoạch đầu tư xây dựng: giúp Giám đốc Công ty trong việc nghiên

cứu, dự báo, lập kế hoạch, theo dõi và chỉ đạo kế hoạch SXKD, đầu tư, xây dựng,sửa chữa lớn hàng năm; phối hợp với các phòng ban chuyên môn nghiệp vụ, thammưu cho Giám đốc Công ty các biện pháp nhằm chỉ đạo thực hiện kế hoạch SXKD,

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 37

đầu tư xây dựng và sửa chữa lớn đã được Tổng công ty công nghiệp xi măng ViệtNam phê duyệt; hướng dẫn, tổ chức thực hiện kế hoạch SXKD, đầu tư xây dựng vàsửa chữa lớn theo đúng chế độ, chính sách, quy chế, quy định của Nhà nước, củaTổng Công ty, đảm bảo tiến độ, chất lượng và hiệu quả; theo dõi, kiểm tra, tổng hợpbáo cáo tình hình thực hiện kế hoạch SXKD, đầu tư xây dựng và sửa chữa lớn củacác đơn vị.

Phòng Kế toán Thống kê Tài chính: giúp Giám đốc Công ty quản lý và tổ

chức thực hiện công tác kế toán thống kê tài chính; tổ chức hạch toán kế toán trongtoàn Công ty, đảm bảo đúng chế độ chính sách và quy định của Nhà nước; hướngdẫn, kiểm tra, giám sát các đơn vị trực thuộc Công ty thực hiện quy định của Nhànước, của Tổng công ty công nghiệp xi măng Việt Nam và của Công ty về quản lýtài chính trong hoạt động SXKD, đầu tư, xây dựng cơ bản, sửa chữa lớn, tạo điềukiện cho các đơn vị hoàn thành nhiệm vụ được giao

Văn phòng công ty: giúp Giám đốc tổ chức tiếp khách (trong và ngoài nước)

đến làm việc tại Công ty và tổ chức các cuộc họp, hội nghị (do Công ty tổ chức); tổchức công tác hành chính, quản trị, lưu trữ công văn, tài liệu giấy tờ và tổ chức côngtác bảo vệ, bảo mật trong công ty

Chức năng, nhiệm vụ của các đơn vị trực thuộc:

Chi nhánh Bỉm Sơn: Chi nhánh Bỉm sơn là đơn vị đầu mối của Công ty.

Thực hiện nhiệm vụ giao nhận, phân phối thạch cao cho các Công ty Xi măng BỉmSơn, Bút Sơn, Hoàng Mai; tiếp nhận xi măng chuyển vào các đơn vị đầu mối củaCông ty để phân phối cho thị trường Miền Trung Với cơ cấu bộ máy quản lý gọn,năng động luôn đảm bảo nguồn hàng theo yêu cầu kinh doanh của Công ty

Là đơn vị nhiều năm liền hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, đạt danh hiệuđơn vị văn hóa của Thị xã Bỉm sơn

Chi nhánh Hải phòng: Chi nhánh thạch cao xi măng Hải Phòng thực hiện

nhiệm vụ giao nhận, phân phối thạch cao cho các Công ty Xi măng Hoàng Thạch;Công ty xi măng Hải Phòng; tiếp nhận xi măng Hoàng thạch chuyển vào các đơn vị

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 38

đầu mối của Công ty để phân phối cho thị trường Miền Trung Với cơ cấu bộ máyquản lý gọn, năng động luôn đảm bảo nguồn hăng theo yêu cầu kinh doanh củaCông ty.

Chi nhánh Đà Nẵng: Chi nhánh thạch cao xi măng Đà Nẵng là đơn vị đầu

mối của công ty, thực hiện nhiệm vụ là nhà phân phối chính xi măng Hoàng Thạch,Hoàng Mai, Tam Điệp tại Đà Nẵng, giao nhận Thạch cao xuất bán cho nhu cầu xãhội tại khu vực miền Trung Trụ sở chi nhánh tọa lạc tại đường Đống Đa trung tâmthành phố Đà Nẵng Với bộ máy quản lý gọn, mạng lưới đại lý bao tiêu năng độngnhiều năm liền đảm bảo cung cấp xi măng cho nhu cầu xã hội khu vực miền Trung

Chi nhánh Quảng trị: Chi nhánh Quảng Trị là đơn vị trực thuộc của Công ty

nhiều năm liền hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao Sản lượng xi măng do Chinhánh tiêu thụ tại địa bàn Quảng Trị năm sau cao hơn năm trước, giữ vững thị phần

xi măng của Công ty Luôn quan tâm chăm lo đời sống vật chất và tinh thần củangười lao động

Xí nghiệp xi măng Quảng Bình: Xí nghiệp xi măng Quảng Bình là đơn vị sản

xuất nghiền và tiêu thụ xi măng Bỉm sơn PCB30 mang thương hiệu của Công ty cổphần xi măng Bỉm Sơn (đóng bao tại Quảng Bình) đạt chất lượng theo TCVN6260:1997 Với công suất 70.000 tấn/năm Sản phẩm luôn được kiểm tra và thửtheo tiêu chuẩn quốc tế Vì vậy, sử dụng xi măng PCB Bỉm sơn "ĐBQB" của Xínghiệp, quý khách có thể tin tưởng tuyệt đối vì đó là sản phẩm đạt tiêu chuẩn quốc

tế ISO 679:1989(E)

Dự án Trạm nghiền xi măng Quảng Trị: Trạm nghiền xi măng Quảng Trị là

đơn vị hạch toán phụ thuộc, trực thuộc Công ty cổ phần thạch cao xi măng Tổng sốcán bộ công nhân viên dự kiến là 150 người

Dự án được triển khai thực hiện vào tháng 12/2005 và dự kiến hoàn thànhđưa vào sản xuất cho ra sản phẩm trong năm 2009

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 39

2.1.1.5 Đặc điểm sản xuất kinh doanh tại Công ty cổ phần thạch cao xi măng

2.1.1.5.1 Công nghệ, quy trình sản xuất ( Chỉ có ở Xí nghiệp xi măng Quảng Bình )

Sơ đồ 2.2: Quy trình nghiền xi măng

- Xuất kho các loại nguyên vật liệu: Đá Bazan, Thạch cao, Klinker; tất cả đềuqua cân và kiểm tra số lượng, chất lượng (theo tiêu chuẩn quy định);

- Đưa các loại nguyên, vật liệu (nói trên) vào máy nghiền và tiến hành côngđoạn nghiền;

- Khi nguyên vật liệu được nghiền trở thành sản phẩm xi măng (xi măngbột), tiếp tục đưa vào máy phân ly để sàng lọc, kiểm tra và loại bỏ những vật phẩmkhông đúng độ mịn theo quy định;

- Khối lượng sản phẩm xi măng (chính phẩm) đã sản xuất được đưa vào bộphận Xilô để chứa và trộn đều nhằm đảm bảo chất lượng xi măng chính phẩm, đồngthời tiến hành kiểm tra chất lượng để xác định sản phẩm đảm bảo theo tiêu chuẩnquy định;

- Công đoạn tiếp theo là đóng bao xi măng, kiểm tra thành phẩm;

- Sau đó đưa sản phẩm nhập kho, xuất xưởng để tiêu thụ trên thị trường

2.1.1.5.2 Sản phẩm kinh doanh của Công ty

Công ty kinh doanh chủ yếu 2 mặt hàng là thạch cao và xi măng; ngoài ra,Công ty có 1 đơn vị trực thuộc sản xuất nghiền và đóng bao xi măng Bỉm Sơn tại

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 40

Quảng Bình và một dự án sản xuất nghiền và đóng bao xi măng tại Quảng Trị (

đang triển khai xây dựng ).

Về thạch cao gồm có: Thạch cao Lào; Thạch cao Thái Lan; Thạch cao

Trung Quốc

Về xi măng gồm có: Xi măng PC 40; Xi măng PCB 30; PCB 40

Sản phẩm xi măng pooclăng hỗn hợp PCB 30, PCB 40 có trọng lượng 50 kgvới đặc trưng về màu sắc hợp thị hiếu, ổn định về chất lượng và thể tích Đặc biệt ximăng có độ dư mác cao, đảm bảo an toàn trong vận chuyển và lưu kho bãi, cường

độ phát triển đồng đều và ổn định rất phù hợp với việc thi công các cấu kiện bê tông

có kích thước lớn

Sản phẩm xi măng Bỉm Sơn PCB40 và PC40 có trọng lượng 50 kg nhãn hiệuCON VOI được sản xuất theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6260-1997 và đạt tiêuchuẩn quốc tế ISO 9000 Xi măng Pooclăng hỗn hợp PCB 40 được người tiêu dùngđánh giá cao và tin tưởng tuyệt đối trong các công trình xây dựng hiện nay

2.1.1.5.3 Thị trường tiêu thụ sản phẩm thạch cao xi măng

Thị trường tiêu thụ của Công ty chủ yếu là các nhà máy xi măng thuộc TổngCông ty Công nghiệp xi măng Việt nam và một phần các sản phẩm thạch cao, ximăng nghiền, xi măng đóng bao được Công ty cung cấp cho khu vực nông thôn cáctỉnh, thành phố của miền Trung

2.1.1.5.4 Đặc điểm về lao động

Nhân sự là yếu tố quan trọng đối với sự thành bại của doanh nghiệp tronglĩnh vực sản xuất kinh doanh Nguồn nhân lực có trình độ cao, bố trí lao động mộtcách hợp lý là vấn đề quan trọng góp phần nâng cao NSLĐ, góp phần hạ giá thànhsản phẩm, nâng cao hiệu quả trong SXKD của doanh nghiệp Để thấy rõ những vấn

đề về nhân sự ta cần phân tích tình hình sử dụng lao động tại Công ty, từ đó rút ranhững vấn đề chưa hợp lý về mặt tổ chức và đề ra những giải pháp phù hợp trongthời gian tới

Trường Đại học Kinh tế Huế

Ngày đăng: 08/11/2016, 11:02

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty - Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần thạch cao xi măng
Sơ đồ 2.1 Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty (Trang 35)
Hình 2.1: Biến động nguồn vốn của Công ty - Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần thạch cao xi măng
Hình 2.1 Biến động nguồn vốn của Công ty (Trang 43)
Hình 2.2: Biến động doanh thu và lợi nhuận ( 2004-2008 ) - Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần thạch cao xi măng
Hình 2.2 Biến động doanh thu và lợi nhuận ( 2004-2008 ) (Trang 53)
Bảng 2.6. Chỉ tiêu hiệu qủa sử dụng vốn kinh doanh của Công ty giai đoạn 2006 - 2008 - Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần thạch cao xi măng
Bảng 2.6. Chỉ tiêu hiệu qủa sử dụng vốn kinh doanh của Công ty giai đoạn 2006 - 2008 (Trang 60)
Bảng 2.8. Hiệu qủa sử dụng lao động của Công ty giai đoạn 2006 - 2008 - Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần thạch cao xi măng
Bảng 2.8. Hiệu qủa sử dụng lao động của Công ty giai đoạn 2006 - 2008 (Trang 64)
Bảng 2.9 : Tổng thể điều tra thăm dò ý kiến thu được - Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần thạch cao xi măng
Bảng 2.9 Tổng thể điều tra thăm dò ý kiến thu được (Trang 67)
Bảng  2.11:  Ảnh  hưởng  của  vốn  kinh  doanh  và  hiệu  suất sử  dụng  vốn kinh doanh đến doanh thu - Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần thạch cao xi măng
ng 2.11: Ảnh hưởng của vốn kinh doanh và hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh đến doanh thu (Trang 72)
Bảng 2.12. Huy dộng vốn và quản lý vốn - Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần thạch cao xi măng
Bảng 2.12. Huy dộng vốn và quản lý vốn (Trang 73)
Bảng 2.14. Đào tạo và đãi ngộ người tài - Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần thạch cao xi măng
Bảng 2.14. Đào tạo và đãi ngộ người tài (Trang 77)
Bảng 2.15: Chi phí, doanh thu và lợi nhuận của Công ty - Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần thạch cao xi măng
Bảng 2.15 Chi phí, doanh thu và lợi nhuận của Công ty (Trang 79)
Hình 2.3: Biểu đồ về tỷ trọng các khoản mục chi phí năm 2008 - Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần thạch cao xi măng
Hình 2.3 Biểu đồ về tỷ trọng các khoản mục chi phí năm 2008 (Trang 80)
Bảng 2.17. Thị trường, mối quan hệ bạn hàng và uy tín Công ty - Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần thạch cao xi măng
Bảng 2.17. Thị trường, mối quan hệ bạn hàng và uy tín Công ty (Trang 86)
Bảng 2.18. Hệ thống thông tin và xử lý thông tin - Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần thạch cao xi măng
Bảng 2.18. Hệ thống thông tin và xử lý thông tin (Trang 88)
Bảng 2.19. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty - Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần thạch cao xi măng
Bảng 2.19. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty (Trang 92)
Bảng 2.20: Nhân tố vận chuyển - Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần thạch cao xi măng
Bảng 2.20 Nhân tố vận chuyển (Trang 95)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w