1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào khu kinh tế chân mây lăng cô, tỉnh thừa thiên huế

118 363 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 118
Dung lượng 785,37 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Có thể khẳng định rằngtriển vọng dài hạn của Khu kinh tế Chân Mây-Lăng Cô sẽ tuỳ thuộc rất lớn vào kếtquả thu hút vốn đầu tư, đặc biệt là đầu tư nước ngoài để tạo sự bứt phá trong giaiđo

Trang 1

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng khẳng định trong

cơ cấu kinh tế nhiều thành phần của nước ta “một thành phần mới xuất hiện và hình thành ngày càng rõ nét trong những năm gần đây: thành phần kinh tế có vốn đầu tư

nước ngoài” Phù hợp với chính sách phát triển kinh tế nhiều thành phần, các thành

phần kinh tế, trong đó có thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, đều là bộphận quan trọng của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, cùng pháttriển lâu dài, hợp tác và cạnh tranh lành mạnh

Đầu tư trực tiếp nước ngoài đóng vai trò quan trọng trong chiến lược pháttriển kinh tế của Việt Nam trong giai đoạn đổi mới; Các nhà đầu tư nước ngoàimang đến nhiều vốn, công nghệ, sự tiếp cận thị trường quốc tế và những thông lệquản lý tốt hơn cần thiết cho Việt Nam Do đó, yêu cầu phát triển kinh tế đất nướctrong thời gian tới đòi hỏi phải nhanh chóng cải thiện môi trường đầu tư, tìm ra môhình kinh tế phù hợp nhằm khuyến khích đầu tư trong nước, đẩy mạnh cạnh tranhthu hút đầu tư nước ngoài, chớp thời cơ đón nhận các luồng vốn đầu tư mới, đápứng nhu cầu vốn đầu tư tạo đà tăng tốc cho phát triển kinh tế

KKT Chân Mây – Lăng Cô được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Qui chếhoạt động theo Quyết định số 04/2006/QĐ-TTg vào ngày 05/01/2006; Đây là môhình KKT mới, được áp dụng các thể chế, cơ chế, chính sách thông thoáng nhằmthu hút mạnh mẽ đầu tư trong và ngoài nước Mục tiêu xây dựng KKT Chân Mây-Lăng Cô nhằm từng bước hình thành và hoàn thiện mô hình KKT ở các tỉnh miềnTrung, cùng với KKT Chu Lai, Dung Quất, Nhơn Hội, đến năm 2020 tạo thànhchuỗi các khu kinh tế ven biển miền Trung liên kết chặt chẽ với nhau thành hạtnhân tăng trưởng của vùng kinh tế trọng điểm miền Trung Có thể khẳng định rằngtriển vọng dài hạn của Khu kinh tế Chân Mây-Lăng Cô sẽ tuỳ thuộc rất lớn vào kếtquả thu hút vốn đầu tư, đặc biệt là đầu tư nước ngoài để tạo sự bứt phá trong giaiđoạn đầu hình thành và phát triển; đòi hỏi cần phải có giải pháp trong công tác quyhoạch, cơ chế chính sách, môi trường đầu tư để đẩy mạnh hoạt động thu hút vốn

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 2

đầu tư vào khu vực này Do vậy, việc nghiên cứu đề tài “Nghiên cứu thu hút đầu

tư trực tiếp nước ngoài vào Khu Kinh tế Chân Mây-Lăng Cô, tỉnh Thừa Thiên

Hu ế” trong thời gian tới là rất cần thiết.

2 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu của Luận văn 2.1 Đối tượng nghiên cứu

- Tiềm năng, lợi thế của Khu Kinh tế Chân Mây – Lăng Cô

- Các chính sách của Nhà nước, Tỉnh về thu hút đầu tư vào KKT Chân Mây– Lăng Cô

- Các hoạt động đầu tư, trong đó cụ thể là đầu tư trực tiếp nước ngoài

- Phương thức, giải pháp thu hút nguồn vốn FDI vào KKT Chân Mây – LăngCô

2.2 Phạm vi nghiên cứu

Về không gian: Khu Kinh tế Chân Mây – Lăng Cô

Về thời gian: Xem xét đánh giá hoạt động các dự án đầu tư đăng ký đến cuốinăm 2008, đặc biệt là trong ba năm gần đây

3 Mục tiêu nghiên cứu

- Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận và thực tiễn về đầu tư trực tiếp nướcngoài, thu hút đầu tư nước ngoài

- Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động thu hút đầu tư vào Thừa ThiênHuế nói chung, KKT Chân Mây - Lăng Cô nói riêng

- Đề xuất những giải pháp cụ thể, thiết thực để duy trì, cải thiện môi trườngđầu tư trên địa bàn KKT Chân Mây – Lăng Cô

4 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu:

- Phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử

- Phương pháp điều tra thu thập số liệu thứ cấp và số liệu sơ cấp

- Phương pháp chuyên gia và chuyên khảo

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 3

- Phương pháp tổng hợp và phân tích: Phân tích thống kê, toán kinh tế, phântích hồi quy… Toàn bộ việc phân tích số liệu được tiến hành trên phần mềm SPSS15.0 để làm sáng tỏ những vấn đề lý luận và thực tiễn.

5 Những kết quả dự kiến của Luận văn

- Tổng kết một số vấn đề lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về lĩnh vực đầu tưtrực tiếp nước ngoài, xu hướng vận động của FDI trên thế giới

- Cung cấp thông tin tổng quan về thực trạng đầu tư FDI trên địa bàn tỉnhThừa Thiên Huế nói chung, KKT Chân Mây – Lăng Cô nói riêng Đánh giá tácđộng của FDI đến quá trình phát triển KTXH của địa phương

- Nghiên cứu đề xuất những giải pháp cụ thể, thiết thực để duy trì, cải thiệnmôi trường đầu tư, nhằm thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài ngày càng hiệu quảvào KKT Chân Mây-Lăng Cô, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội tỉnh ThừaThiên Huế Ngoài ra, đề tài còn:

- Cung cấp cho các nhà đầu tư cơ sở nhận định tình hình đầu tư trên địa bàntỉnh Thừa Thiên Huế, KKT Chân Mây – Lăng Cô, từ đó có chiến lược đầu tư thíchhợp nhằm đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất cho nhà đầu tư

- Cung cấp cho các nhà hoạch định chính sách, Ban quản lý KKT những ýkiến đóng góp cho việc hoàn thiện hệ thống pháp lý cũng như những giải pháp thiếtthực, cần thiết để thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài nhằm thúc đẩy sự pháttriển kinh tế tỉnh Thừa Thiên Huế

Nội dung của Luận văn :

Ngoài phần Mở đầu và phần kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, Luậnvăn gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về đầu tư trực tiếp nước ngoài.

Chương 2: Phân tích hoạt động thu hút vốn đầu tư nước ngoài vào Khu Kinh tế

Chân Mây – Lăng Cô

Chương 3: Định hướng và các giải pháp đẩy mạnh thu hút vốn đầu tư vào KKT

Chân Mây-Lăng Cô

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 4

CHƯƠNG I

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI

1.1 SỰ HÌNH THÀNH VÀ XU HƯỚNG VẬN ĐỘNG CỦA ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI

1.1.1 Sự hình thành và phát triển của đầu tư trực tiếp nước ngoài

Đầu tư trực tiếp nước ngoài (Foreign Direct Investment) ngày càng có vai tròquan trọng đối với các nước tiếp nhận đầu tư Chính vì vai trò quan trọng của nó mà

có rất nhiều quan điểm của các nhà kinh tế học nhằm lý giải nguyên nhân hìnhthành và phát triển của hiện tượng này

Xuất phát từ học thuyết về phân công lao động quốc tế dựa trên lợi thế sosánh và thương mại quốc tế, các nhà kinh tế học cổ điển cho rằng khởi nguyên củaquan hệ kinh tế giữa các quốc gia bắt nguồn từ hoạt động thương mại quốc tế Bằnghọc thuyết “Lợi thế so sánh – Comparative advantages”, Adam Smith và DavidRicardo cho rằng mỗi quốc gia trên thế giới đều chuyên môn hoá sản xuất ra mộthoặc một nhóm sản phẩm với chi phí sản xuất thấp hơn so với quốc gia khác và tiếnhành xuất khẩu hàng hoá này sang quốc gia đó Đồng thời, quốc gia này cũng dành

cơ hội để quốc gia khác sản xuất và xuất khẩu sản phẩm có chi phí sản xuất thấphơn chi phí sản xuất do nước mình tiến hành mà không phụ thuộc vào qui mô sảnxuất, trình độ phát triển Lợi thế so sánh chính là nguyên nhân hình thành, phát triểnquan hệ thương mại quốc tế giữa các quốc gia với nhau và cũng cho thấy trình độphát triển về lực lượng sản xuất giữa các quốc gia cơ bản là rất khác nhau Như vậy,thương mại quốc tế là quan hệ đầu tiên, cơ bản và làm phát sinh quan hệ kinh tếquốc tế giữa các quốc gia sau này [37]

Đến giai đoạn phát triển của nền sản xuất TBCN, đầu tư trực tiếp nước ngoàităng lên nhờ vào quá trình tích tụ, tập trung tư bản lớn Sự phát triển khoa học côngnghệ cùng với sự phát triển của quá trình phân công lao động xã hội; sự chi phốicủa các qui luật kinh tế nhất là quy luật lợi thế so sánh đã làm cho hoạt động củaFDI ngày càng mở rộng về quy mô lẫn phạm vi [36]

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 5

Ngày nay, thực chất của việc đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các nước khác

là nhằm phục vụ chính quyền lợi của các nước tiến hành đầu tư thông qua hoạt độngcủa các doanh nghiệp tiến hành đầu tư Các công ty đa quốc gia tiến hành đầu tưcũng thực hiện công việc phổ biến như vậy Mục đích của đầu tư trực tiếp là đểdùng các sức mạnh phi vật thể mới để khống chế, để đạt được quyền chi phối hưởngthụ các thành quả của mình với mức độ cao, được bảo đảm, và dồn những khó khăn,những vấn đề nan giải về môi trường, về sự thiếu thốn các tài nguyên, đặc biệt làđất đai, và sự thiếu thốn nhân lực các ngành nghề nhất định vào những không gianlãnh thổ khác [53]

1.1.2 Xu hướng vận động của dòng đầu tư trực tiếp nước ngoài

FDI phát triển cùng với sự phát triển của nền kinh tế và thương mại thế giới.Toàn cầu hoá kinh tế thế giới ngày càng thúc đẩy sự phát triển các luồng vốn FDInhằm tối đa hoá lợi nhuận của vốn đầu tư thông qua di chuyển sản xuất, kinh doanhđến địa điểm có lợi nhất về chi phí và tiệu thụ Vai trò của các công ty xuyên quốcgia ngày càng gia tăng trong quá trình phân bổ và di chuyển các dòng vốn FDI trênthế giới Sự vận động của FDI biển hiện trên một số xu hướng sau:

Một là, cùng với quá trình toàn cầu hoá kinh tế thế giới ngày càng sâu rộng,

vốn đầu tư nước ngoài đã phát triển nhanh và trở thành một hình thái quan trọngtrong hoạt động đầu tư của các quốc gia trên thế giới

Hai là, sự phân bổ dòng vốn FDI không đều, phần lớn tập trung ở các nước

công nghiệp phát triển, dòng vốn FDI chảy vào các nước đang phát triển tuy cóchiều hướng tăng lên nhưng tỷ trọng vẫn rất nhỏ bé

Ba là, dòng vốn FDI đang chịu sự chi phối và kiểm soát chủ yếu bởi các

công ty xuyên quốc gia của các nước phát triển

Bốn là, tính cạnh tranh giữa các nước đầu tư và giữa các nước tiếp nhận đầu

tư với nhau ngày càng cao

Năm là, quá trình luân chuyển FDI giữa các đối tác tham gia quá trình luân

chuyển này vừa có tính quốc tế hoá, vừa có tính cục bộ hoá

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 6

Sáu là, hầu hết các nước đều tham gia và cả hai quá trình đầu tư và tiếp nhận

đầu tư

1.2 KHÁI NIỆM, BẢN CHẤT, ĐẶC ĐIỂM VÀ VAI TRÒ CỦA ĐẦU

TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI

1.2.1 Các khái niệm cơ bản

1.2.1.1 Khái ni ệm đầu tư

Cho đến nay, đầu tư không phải là một khái niệm mới đối với nhiều người.Thuật ngữ đầu tư có thể được hiểu đồng nghĩa với sự bỏ ra, sự hy sinh với nhữngnguồn lực ở hiện tại như vốn, công nghệ, đất đai, sức lao động, trí tuệ vào mộthoạt động kinh tế cụ thể để đạt được những kết quả lớn hơn cho người đầu tư trongtương lai Nhưng cũng có người lại quan niệm đầu tư là các hoạt động sản xuất kinhdoanh để thu lợi nhuận Thậm chí thuật ngữ này thường được sử dụng rộng rãi, nhưcâu cửa miệng để nói lên sự chi phí về thời gian, sức lực và tiền bạc vào mọi hoạtđộng của con người trong cuộc sống[25] Vậy, thực chất đầu tư là gì và những đặctrưng nào quyết định một hoạt động được gọi là đầu tư ? Mặc dù vẫn còn khá nhiềuquan điểm khác nhau nhưng theo Luật đầu tư [23], khái niệm về đầu tư được hiểunhư sau:

"Đầu tư là việc nhà đầu tư bỏ vốn bằng các loại tài sản hữu hình hoặc vô

hình để hình thành tài sản tiến hành hoạt động đầu tư".

“Hoạt động đầu tư là hoạt động của nhà đầu tư trong quá trình đầu tư gồm

các khâu chuẩn bị đầu tư, thực hiện và quản lý dự án đầu tư ”

“Vốn đầu tư là tiền và các tài sản hợp pháp khác để tiến hành các hoạt động đầu tư theo hình thức đầu tư trực tiếp và đầu tư gián tiếp”.

Người bỏ vốn ra gọi là nhà đầu tư Nhà đầu tư có thể là các tổ chức, cá nhân

và cũng có thể là Nhà nước (đầu tư của Chính phủ) Nhà đầu tư có thể là tổ chức, cánhân ở trong nước hay ở nước ngoài Những lợi ích thu được của nhà đầu tư, của xãhội và cộng đồng có thể là sự tăng thêm tài sản tài chính (tiền vốn), tài sản vật chất(nhà máy, đường xá,…), tài sản trí tuệ (trình độ văn hoá, chuyên môn, khoa học kỹthuật )

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 7

Như vậy, theo khái niệm trên, đầu tư là hoạt động ảnh hưởng trực tiếp đếnviệc tăng trưởng kinh tế nói chung và phát triển của doanh nghiệp nói riêng, là hoạtđộng kinh tế gắn với việc sử dụng vốn trong dài hạn, nhằm mục đích sinh lợi vàchứa đựng yếu tố rủi ro Chính hai thuộc tính này đã sàng lọc các nhà đầu tư và thúcđẩy sản xuất - xã hội phát triển [25].

1.2.1.2 Các khái ni ệm về đầu tư trực tiếp nước ngoài

Đầu tư trực tiếp nước ngoài được hiểu là sự di chuyển vốn quốc tế dưới hìnhthức vốn sản xuất thông qua việc nhà đầu tư ở một nước đưa vốn vào một nướckhác để đầu tư, đồng thời trực tiếp tham gia quản lý, điều hành, tổ chức sản xuất,tận dụng ưu thế về vốn, trình độ công nghệ, kinh nghiệm quản lý… nhằm tối đa hoálợi ích của mình

Nguyên nhân cơ bản của sự di chuyển vốn đầu tư dưới hình thức này là do có

sự chênh lệch về tỷ suất lợi nhuận xuất phát từ lợi thế so sánh khác nhau giữa cácquốc gia Điều kiện thuận lợi cho di chuyển vốn đầu tư là xu thế tự do hoá thươngmại, đầu tư và tài chính ngày càng tăng trên thế giới ngày nay Có rất nhiều địnhnghĩa khác nhau về đầu tư trực tiếp nước ngoài:

- Theo Quỹ tiền tệ thế giới (International Monetary Fund - IMF)[55]: “Đầu

tư trực tiếp nước ngoài là đầu tư có lợi ích lâu dài của một doanh nghiệp tại một nước khác, không phải tại nước mà doanh nghiệp đang hoạt động với mục đích

quản lý một cách có hiệu quả doanh nghiệp”.

- Theo Ủy ban thương mại và phát triển của Liên hiệp quốc (UNCTAD)[59]:

“Đầu tư trực tiếp nước ngoài là đầu tư có mối liên hệ, lợi ích và sự kiểm soát lâu

dài của một pháp nhân hoặc thể nhân (nhà đầu tư trực tiếp nước ngoài hoặc công

ty mẹ) đối với một doanh nghiệp ở một nền kinh tế khác (doanh nghiệp FDI hoặc chi nhánh ở nước ngoài hoặc chi nhánh doanh nghiệp)”.

- Hoa kỳ là một trong những nước tiếp nhận đầu tư và tiến hành đầu tư lớn

nhất thế giới cũng đưa ra định nghĩa về FDI: “FDI là bất kỳ dòng vốn nào thuộc sở hữu đa phần của công dân hoặc công ty của nước đi đầu tư có được từ việc cho vay hoặc dùng để mua sở hữu của doanh nghiệp nước ngoài”[58].

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 8

- Quan điểm về FDI của Việt Nam theo qui định tại khoản 1, Điều 2 Luật

đầu tư nước ngoài được sửa đổi, bổ sung năm 2000: “Đầu tư trực tiếp nước ngoài

là việc nhà đầu tư nước ngoài đưa vào Việt Nam vốn bằng tiền hoặc bất kỳ tài sản

nào để tiến hành các hoạt động đầu tư theo qui định của Luật này”, trong đó nhà

đầu tư nước ngoài được hiểu là tổ chức kinh tế, cá nhân nước ngoài đầu tư vào ViệtNam

Qua các định nghĩa về FDI, có thể rút ra định nghĩa về đầu tư trực tiếp nướcngoài như sau: Đầu tư trực tiếp nước ngoài là sự di chuyển vốn, tài sản, công nghệhoặc bất kỳ tài sản nào từ nước đi đầu tư sang nước tiếp nhận đầu tư để thành lậphoặc kiểm soát doanh nghiệp nhằm mục đích kinh doanh có lãi

Khái niệm đầu tư nước ngoài như thế cho thấy mục tiêu của sự dịch chuyểnvốn ra nước ngoài để đầu tư chính là lợi nhuận Cho nên ý nghĩa thực tiễn của kháiniệm này là:

Đối với doanh nghiệp đóng vai trò là người tìm đối tác đầu tư nước ngoàicùng hợp tác bỏ vốn ra làm ăn, họ sẵn có trong tay dự án đầu tư mang tính khả thicao

Đối với doanh nghiệp đóng vai trò là nhà đầu tư ra nước ngoài, trước khithực hiện chuyển vốn ra nước ngoài phải nghiên cứu kỹ môi trường đầu tư ở nước

sở tại (nơi mà doanh nghiệp lựa chọn để đầu tư)

Đối với Chính phủ, muốn tăng cường thu hút vốn đầu tư thì phải tạo ra môitrường đầu tư mang tính cạnh tranh cao (so với môi trường đầu tư của các nướckhác) trong việc mang lại cơ hội tạo lợi nhuận cao cho các nhà đầu tư nước ngoài

1.2.2 Bản chất và đặc điểm của đầu tư trực tiếp nước ngoài

Qua nghiên cứu lịch sử hình thành và phát triển của đầu tư trực tiếp nướcngoài qua các thời kỳ có thể nhận thấy bản chất của đầu tư trực tiếp nước ngoài lànhằm mục đích tối đa hoá lợi ích đầu tư hay tìm kiếm lợi nhuận ở nước tiếp nhậnđầu tư thông qua di chuyển vốn (bằng tiền và tài sản, công nghệ và trình độ quản lýcủa nhà đầu tư nước ngoài) từ nước đi đầu tư đến nước tiếp nhận đầu tư

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 9

Đầu tư trực tiếp nước ngoài biểu hiện sự gặp nhau giữa “cung và cầu”, đó làgiữa lợi ích của nhà đầu tư và nhu cầu của nước tiếp nhận đầu tư Khi việc đầu tư ởtrong nước không còn mang lại nhiều lợi nhuận, các nhà đầu tư có sự chuyển hướngđưa vốn đầu tư ra nước ngoài, nơi các yếu tố chi phí của sản xuất rẻ hơn, cho phépthu lợi nhuận cao hơn hoặc đạt được những mục tiêu quan trọng về mở rộng qui mô,chiếm lĩnh thị phần, tăng sức mạnh so với các đối thủ cạnh tranh… Thông qua thuhút FDI, các quốc gia nhận đầu tư có điều kiện bổ sung vốn đầu tư phát triển, điềuchỉnh cơ cấu kinh tế, đổi mới công nghệ, nâng cao năng suất và hiệu quả của nềnkinh tế Vì vậy, ngày nay không chỉ có nước nghèo, thiếu vốn đầu tư, công nghệ lạchậu, mà cả những nước công nghiệp phát triển cũng có nhu cầu thu hút đầu tư [40]

1.2.3 Vai trò của đầu tư nước ngoài đối với nước tiếp nhận đầu tư

FDI là nguồn lực đầu tư từ bên ngoài có ý nghĩa trong phát triển kinh tế đối với các nước đang phát triển và các nước công nghiệp đã phát triển:

- Đối với các nước phát triển nhu cầu bổ sung vốn không phải là chủ yếu,yếu tố gia tăng nhân công lao động và hợp tác quốc tế nhằm tăng năng suất, hiệuquả sử dụng nguồn lực có ý nghĩa quan trọng hơn, thể hiện qua những điểm sau:

+ Giúp giải quyết những khó khăn về kinh tế xã hội trong nước như thấtnghiệp, lạm phát…

+ Việc mua lại những công ty, xí nghiệp có nguy cơ bị phá sản giúp cải thiệntình hình thanh toán, tạo công ăn việc làm mới cho người lao động

+ Giúp tăng thu ngân sách dưới hình thức các loại thuế

+ Tạo môi trường cạnh tranh để thúc đẩy sự phát triển kinh tế và thương mạitại nước tiếp nhận đầu tư

+ Giúp các nhà doanh nghiệp nước tiếp nhận đầu tư học hỏi kinh nghiệmquản lý tiên tiến

- Đối với các nước đang phát triển: Do qui mô và tỷ lệ tích luỹ trong nướccòn thấp, thu hút FDI là hình thức huy động nguồn lực bên ngoài quan trọng, thểhiện ở những điểm sau:

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 10

+ Giúp đẩy mạnh tốc độ phát triển nền kinh tế thông qua việc tạo ra những xínghiệp mới hoặc tăng qui mô ở các đơn vị kinh tế.

+ Thu hút thêm lao động giải quyết một phần nạn thất nghiệp ở các nướcnày

+ Các dự án đầu tư nước ngoài góp phần tạo môi trường cạnh tranh là độnglực kích thích nền kinh tế tăng trưởng về lượng cũng như về chất

+ Giúp các nước chậm phát triển giảm một phần nợ nước ngoài

Ngoài ra, thông qua tiếp nhận đầu tư quốc tế các nước đang phát triển cóđiều kiện tiếp nhận kỹ thuật, công nghệ và kinh nghiệm quản lý tiên tiến của nướcngoài

1.3 CÁC HÌNH THỨC ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI 1.3.1 Đầu tư trực tiếp

Đầu tư trực tiếp nước ngoài là việc nhà đầu tư nước ngoài đưa vốn bằng tiềnhoặc bất kỳ tài sản nào sang nước khác để tiến hành các hoạt động đầu tư và thamgia quản lý hoạt động đầu tư[11]

* Đặc điểm của hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài:

- Các chủ đầu tư nước ngoài phải đóng góp một số vốn tối thiểu hoặc tối đatuỳ theo qui định của Luật đầu tư từng nước

- Quyền điều hành doanh nghiệp phụ thuộc độ góp vốn của chủ đầu tư trongvốn pháp định Nếu góp 100% vốn pháp định thì nhà đầu tư toàn quyền quyết định

sự hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

- Lợi nhuận mà các chủ đầu tư thu được phụ thuộc vào kết quả kinh doanh về

tỷ lệ vốn góp trong vốn pháp định của doanh nghiệp

* Theo Luật đầu tư thì đầu tư trực tiếp nước ngoài được thực hiện dưới cáchình thức sau:

- Thành lập tổ chức kinh tế 100% vốn của nhà đầu tư trong nước hoặc 100%vốn của nhà đầu tư nước ngoài: Là doanh nghiệp thuộc sở hữu của nhà đầu tư nướcngoài do nhà đầu tư nước ngoài thành lập, tự quản lý và tự chịu trách nhiệm về kếtquả kinh doanh

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 11

- Thành lập tổ chức kinh tế liên doanh giữa các nhà đầu tư trong nước và nhàđầu tư nước ngoài: là hình thức đầu tư mà một doanh nghiệp mới được thành lậptrên cơ sở góp vốn của hai bên hoặc nhiều bên trong nước và nước ngoài

- Đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC, hợp đồng BOT, hợp đồng BTO, hợpđồng BT

- Đầu tư phát triển kinh doanh: Nhà đầu tư được đầu tư phát triển kinh doanhthông qua các hình thức sau đây:

+ Mở rộng qui mô, nâng cao công suất, năng lực kinh doanh

+ Đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm ô nhiễm môitrường

- Mua cổ phần hoặc góp vốn để tham gia quản lý hoạt động đầu tư

- Đầu tư thực hiện việc sáp nhập và mua lại doanh nghiệp

- Các hình thức đầu tư trực tiếp khác

1.3.2 Đầu tư gián tiếp

Là hình thức đầu tư mà chủ tư bản thông qua thị trường tài chính mua cổphần hoặc chứng khoán của các công ty ở nước ngoài nhằm thu lợi nhuận dưới hìnhthức cổ tức hoặc thu nhập chứng khoán.[23]

1.3.3 Tín dụng quốc tế

Về thực chất, đây cũng là hình thức đầu tư gián tiếp, nhưng nó có những đặcthù riêng cho nên trong thực tế hình thức này vẫn được phân loại như một hình thứcđộc lập Là hình thức đầu tư dưới dạng cho vay vốn và kiếm lời thông qua lãi suấttiền vay

- Viện trợ phát triển chính thức (Official Development Assictance -ODA) Vốn ODA là các khoản viện trợ không hoàn lại hoặc cho vay ưu đãi dưới

hình thức hỗ trợ phát triển chính thức Đây là nguồn vốn phát triển do Chính phủnước ngoài hoặc các tổ chức quốc tế cung cấp cho các nước đang phát triển nhằmthúc đẩy, hỗ trợ quá trình phát triển kinh tế và phúc lợi xã hội của các nước này [6]

- Viện trợ phi Chính phủ (Non Governmental Organization - NGO)

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 12

Viện trợ NGO là các khoản viện trợ không hoàn lại với mục tiêu nhân đạocủa các tổ chức, cá nhân nước ngoài Qui mô nguồn vốn này khá nhỏ[34].

1.4 XU HƯỚNG FDI TRÊN THẾ GIỚI VÀ SỰ ẢNH HƯỞNG CỦA HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG FDI TẠI VIỆT NAM

1.4.1 Xu hướng đầu tư quốc tế trên thế giới hiện nay

Theo Báo cáo đầu tư thế giới 2008 [57]: “Các công ty xuyên quốc gia và những thách thức về hạ tầng cơ sở", do Hội nghị Thương mại và Phát triển của Liên

hợp quốc (UNCTAD) công bố tại Giơnevơ ngày 24/9, sau 4 năm tăng liên tiếp,nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) toàn cầu trong năm 2007 tiếp tục tăng30%, lên đến 1.833 tỷ USD, nhiều hơn con số kỷ lục đã được lập năm 2000 khoảng

400 tỷ USD, bất chấp cuộc khủng hoảng tài chính và tín dụng bắt đầu xảy ra từ nửacuối năm 2007 Tuy nhiên, do sự giảm sút của nền kinh tế trên toàn thế giới, hoạtđộng FDI có dấu hiệu giảm trong năm 2008

Trong năm 2007, FDI đổ vào tất cả ba nhóm nền kinh tế chủ chốt - các nướcphát triển, các nước đang phát triển và các nền kinh tế quá độ ở Đông Nam Châu

Âu với các nước thuộc Cộng đồng các quốc gia độc lập (SNG) - đều tăng, phản ánhtốc độ tăng trưởng tương đối cao của các nền kinh tế và hoạt động tốt của các công

ty tại nhiều vùng trên thế giới [57]

Cụ thể, FDI vào các nước phát triển lên tới 1.248 tỷ USD, trong đó Mỹ vẫn

là nước tiếp nhận nguồn vốn này nhiều nhất, tiếp đến là Anh, Pháp, Canađa và HàLan Luồng FDI vào các nước đang phát triển đã lên tới mức chưa từng có, 500 tỷUSD, tăng 21% so với năm 2006 Các nước kém phát triển nhất (LDCs) thu hút 13

tỷ USD - đây cũng là mức cao kỷ lục Các nước Nam Á, Đông Á, Đông Nam Á vàchâu Đại dương chiếm 1/2 trong tổng số vốn FDI đổ vào các nước đang phát triển.Trong số các nền kinh tế đang phát triển và quá độ, 3 nước và vùng lãnh thổ nhậnđược nhiều FDI nhất là Trung Quốc, Liên bang Nga và Hồng Kông [57]

Luồng FDI chảy ra ngoài từ các nước phát triển tăng nhanh hơn luồng FDIchảy vào, vượt hơn 445 tỷ USD trong năm 2007 Mỹ vẫn giữ vị trí là nước có

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 13

nguồn FDI chảy ra lớn nhất Luồng FDI chảy ra của các nước đang phát triển cũngtiếp tục được coi là nguồn FDI quan trọng của thế giới, với 253 tỷ USD năm 2007,chủ yếu là do việc mở rộng ra nước ngoài của các công ty xuyên quốc gia [57].

UNCTAD cũng cho rằng đầu tư nước ngoài năm 2008 sẽ giảm 10% so vớinăm 2007, đạt khoảng 1.600 tỉ USD Tuy nhiên, báo cáo này nhận định dòng vốnFDI vào các nước đang phát triển ít bị ảnh hưởng Khu vực Đông Nam Á vẫn tiếptục hấp dẫn các nhà đầu tư [57]

Khảo sát về ảnh hưởng của khủng hoảng tài chính toàn cầu lên dòng vốn FDIgiai đoạn 2008-2010, báo cáo này cho biết hơn 50% công ty được hỏi trong cuộckhảo sát đánh giá không ảnh hưởng, trong khi 1/3 cho rằng sẽ có ảnh hưởng xấu.Nhận định của những tập đoàn đa quốc gia trong báo cáo này phần nào cho thấybức tranh đầu tư nước ngoài thời gian tới không phải chỉ một gam màu xám [59]

Trong năm tới vốn đầu tư đăng ký mới có xu hướng giảm, vấn đề ưu tiênhàng đầu vẫn là thúc đẩy giải ngân các dự án đã được cấp phép

Sau đợt khảo sát tình hình triển khai các dự án đầu tư nước ngoài trên toànquốc của Cục Đầu tư nước ngoài, nguyên nhân chính vẫn là do công tác đền bù, giảiphóng mặt bằng, chuẩn bị giao đất cho nhà đầu tư Vấn đề này giải quyết nhanh haychậm hoàn toàn phụ thuộc vào chính quyền địa phương Khi xem xét cấp phép, nên

ưu tiên những dự án có khả năng triển khai sớm, còn những dự án có quy mô lớn,

dự án về bất động sản cần phải cân nhắc cẩn trọng, nếu không chúng ta sẽ bị vấpphải bài học cuộc khủng hoảng tài chính khu vực cuối thập niên 1990

1.4.2 Tác động của Hội nhập kinh tế quốc tế đối với hoạt động FDI tại Việt Nam

Hội nhập kinh tế quốc tế là quá trình mở cửa thị trường cho hàng hoá, dịch

vụ, vốn đầu tư, sức lao động… được lưu thông thuận lợi giữa trong và ngoài nước

Sự hội nhập kinh tế quốc tế trong hoạt động đầu tư được thực hiện qua 2 nguyên tắc

cơ bản: Nguyên tắc tối huệ quốc và nguyên tắc đối xử quốc gia

- Nguyên tắc tối huệ quốc (MFN – Most Favoured Nation): là nguyên tắc màmột nước sẽ dành các điều kiện thuận lợi (ưu đãi) cho các nhà đầu tư của một nước

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 14

khác không kém hơn những ưu đãi mà họ đã dành cho các nhà đầu tư ở nước thứ bakhác khi họ tiến hành đầu tư trên lãnh thổ, quốc gia mình [37].

Những ưu đãi trong hoạt động đầu tư là những điều kiện về thủ tục đầu tư,kinh doanh thuế và lệ phí, quyền sử dụng đất, quyền tuyển dụng lao động…

- Nguyên tắc đối xử quốc gia: là nguyên tắc nước tiếp nhận vốn đầu tư trựctiếp nước ngoài cam kết dành các điều kiện đầu tư thuận lợi cho các nhà đầu tư từcác nước khác đến đầu tư ở nước mình không kém hơn những điều kiện nhà đầu tưtrong nước được hưởng [37]

Như vậy, khi Việt Nam tham gia ngày càng sâu rộng vào nền kinh tế thếgiới, Việt Nam sẽ gặp phải những thuận lợi cũng như những khó khăn trong hoạtđộng đầu trực tiếp nước ngoài

1.4 2.1 Tác động thuận lợi đến hoạt động đầu tư FDI

Qui mô thị trường lớn hơn nhờ đó tăng sức thu hút của nguồn vốn FDI Môitrường đầu tư được cải thiện theo hướng bình đẳng, thủ tục đơn giản, công khai vàmang những chuẩn mực quốc tế

Hệ thống pháp lý đầy đủ và hoàn chỉnh hơn tạo điều kiện chuẩn mực cho cácnhà đầu tư hoạt động Khi luật đầu tư được hoàn thiện, thương hiệu và quyền sởhữu trí tuệ của nhà đầu tư nước ngoài được bảo vệ hiệu quả hơn Hơn nữa tạo ra sựcạnh tranh bình đẳng giữa các nước nhằm thu hút FDI, Chính phủ phải quan tâmhoàn thiện hơn môi trường đầu tư Kích thích các nhà đầu tư trong nước và ngoàinước luôn hoàn thiện sản phẩm, giảm giá thành… tạo ra những sản phẩm mới, tốthơn đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của xã hội Đồng thời, hội nhập kinh tế quốc tế tácđộng tích cực đến việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, tạo ra các nhà quản lýdoanh nghiệp có tầm nhìn rộng và bao quát hơn, kích thích đội ngũ công nhân nângcao tay nghề để duy trì được chỗ làm việc của mình phù hợp với môi trường cạnhtranh cao

1.4 2.2 Tác động không thuận lợi đến hoạt động đầu tư FDI

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 15

Một số nhà đầu tư nước ngoài đang hoạt động sẽ gặp khó khăn, nếu như mụctiêu đầu tư trước khi mở cửa là lợi dụng chính sách bảo hộ mậu dịch của nước tiếpnhận đầu tư để tồn tại và phát triển.

Thị trường đầu tư thuận lợi và rộng mở, nước nào có môi trường cạnh tranhkém hơn sẽ khó khăn hơn trong thu hút FDI Với sự hội nhập khu vực và quốc tế,hàng rào bảo hộ mậu dịch dần được tháo gỡ, các nhà đầu tư chỉ quan tâm vào nhữngthị trường hấp dẫn mang tính cạnh tranh cao, sau đó bằng con đường thương mại,hàng hoá sẽ được đưa vào các nước có môi trường cạnh tranh kém hơn Liên kếtkinh tế khu vực có thể dẫn đến phá vỡ quy hoạch và chiến lược thu hút FDI của mộtquốc gia do tiến trình hội nhập tác động nếu qui hoạch và chiến lược đã được xâydựng chưa tính đến sự thay đổi về qui mô

Như vậy, để nâng cao hiệu quả thu hút vốn đầu tư FDI, Chính phủ cần chủđộng đề xuất các giải pháp để tận dụng phát triển cơ hội và hạn chế thách thức nguy

cơ do hội nhập mang lại

1.4.3 Đánh giá của các tổ chức quốc tế về môi trường kinh doanh của Việt Nam

Theo Báo cáo môi trường kinh doanh 2008 (Doing Business 2008) [54] doCông ty Tài chính Quốc tế (IFC) và Ngân hàng Thế giới (WB) công bố vào cuốitháng 9 năm 2007 thì môi trường kinh doanh của Việt Nam đã được cải thiện đáng

kể về các tiêu chí chủ yếu liên quan đến môi trường kinh doanh gồm: Thành lậpdoanh nghiệp, cấp giấy phép, tuyển dụng và sa thải lao động, đăng lý tài sản, vayvốn tín dụng, bảo vệ nhà đầu tư, đóng thuế, thương mại quốc tế, thực thi hợp đồng

và giải thể doanh nghiệp, thì mức độ thuận lợi chung về môi trường kinh doanh củaViệt Nam năm 2008 xếp thứ 91/178 quốc gia được xếp hạng, tiến xa so với năm

2007 là 104/175 và năm 2006 là 98/155

Theo Báo cáo đầu tư thế giới (WIR) 2007 do Tổ chức Thương mại và Pháttriển Liên hiệp quốc (UNCTAD) [59] công bố ngày 16/10/2007 thì có 11% số tậpđoàn xuyên quốc gia khẳng định Việt Nam sẽ là điểm đầu tư hấp dẫn nhất của họtrong những năm tới Với kết quả này, Việt Nam xếp ở vị trí thứ 6 trong 141 nền

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 16

kinh tế được khảo sát về triển vọng thu hút vốn đầu tư, sau Trung Quốc (52%), Ấn

Độ (41%), Mỹ (36%), Nga (22%) và Brazil (12%) Cũng theo Báo cáo này, ViệtNam lọt vào tốp 10 nền kinh tế hấp dẫn nhất về đầu tư của các tập đoàn xuyên quốcgia trong giai đoạn 2007-2009 Việt Nam đang trở thành một điểm đầu tư hấp dẫnkhông chỉ trong lĩnh vực sản xuất, mà cả trong các ngành dịch vụ, ngân hàng và tàichính Khảo sát cũng cho biết, Trung Quốc, Ấn Độ, Thái Lan và Việt Nam nằmtrong năm điểm đầu tư hấp dẫn nhất của các Tập đoàn kinh tế Nhật Bản năm 2007

1.5 TÁC ĐỘNG CỦA ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN KINH TẾ

1.5.1 Đầu tư trực tiếp nước ngoài thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

Đầu tư trực tiếp nước ngoài có vai trò quan trọng đối với tăng trưởng kinh tế,giúp cho nước tiếp nhận đầu tư huy động mọi nguồn lực sản xuất (vốn, lao động, tàinguyên thiên nhiên và công nghệ)[39] Theo đánh giá của UNCTAD, hoạt độngFDI đã trực tiếp đóng góp vào GDP của nước tiếp nhận đầu tư, tăng thu nhập củangười lao động và làm cho sản lượng GDP tăng lên Những ngoại vi tích cực từhoạt động FDI qua hoạt động di chuyển vốn, công nghệ, kỹ năng và trình độ quảntrị doanh nghiệp đã góp phần nâng cao năng lực sản xuất và năng suất lao động củanước tiếp nhận đầu tư Sau đây là một số tác động của FDI với tăng trưởng kinh tế:

* Bổ sung nguồn vốn cho phát triển kinh tế

Thực tế cho thấy tăng trưởng kinh tế cao thường gắn với tỷ lệ đầu tư cao.Vốn đầu tư cho phát triển kinh tế được huy động từ hai nguồn chủ yếu là vốn trongnước và vốn ngoài nước Vốn trong nước được hình thành thông qua tiết kiệm vàđầu tư Vốn ngoài nước được hình thành thông qua vay thương mại, đầu tư gián tiếp

và hoạt động FDI

Vốn là yếu tố có tính quyết định đối với tăng trưởng kinh tế của mọi quốcgia Đầu thập kỷ 40, Harrod-Domar đã chứng minh tốc độ tăng trưởng kinh tế(GDP) phụ thuộc vào vốn đầu tư Quan hệ này được biểu diễn bằng phương trìnhsau:

DGDP = I /ICOR (1)

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 17

Trong đó: ICOR là hệ số đầu tư, I là tổng vốn đầu tư xã hội và DGDP là mứctăng tổng sản phẩm quốc nội.

Từ (1) có thể chuyển đổi: I = ICOR x DGDP (2)Như vậy, kết quả của quá trình thu hút vốn đầu tư sẽ làm gia tăng vốn sảnxuất, tức tăng năng lực sản xuất nền kinh tế dưới dạng tài sản cố định và hàng tồnkho Sự thay đổi này thúc đẩy tăng trưởng kinh tế theo hướng tác động đến tổngcung của nền kinh tế

ICOR = I/DGDP (3)

Theo các công thức trên, nếu hệ số đầu tư ICOR không đổi thì tốc độ tăng GDP sẽ phụ thuộc vào tổng vốn đầu tư xã hội (I).

* Góp phần vào quá trình phát triển công nghệ

Công nghệ có một vai trò hết sức quan trọng đối với tốc độ tăng trưởng kinh

tế và làm chu kỳ sống của sản phẩm ngắn hơn Sản phẩm mới được áp dụng côngnghệ sản xuất tiên tiến, có hàm lượng khoa học cao sẽ kích thích tiêu dùng (tínhmới của sản phẩm và giá thành hạ) dẫn đến kích thích sản xuất và tăng thu nhập củanền kinh tế quốc dân [59] Chuyển giao công nghệ thông qua FDI làm cho “khoảngcách công nghệ” giữa nước đi đầu tư và nước tiếp nhận đầu tư bị thu hẹp[39]

Đối với Việt Nam, đầu tư trực tiếp nước ngoài được coi là nguồn vốn quantrọng giúp phát triển khả năng công nghệ cũng như tốc độ tăng trưởng kinh tế thôngqua việc chuyển giao công nghệ sẵn có từ bên ngoài và khả năng nghiên cứu pháttriển công nghệ mới; kích thích các doanh nghiệp trong nước đổi mới công nghệ,hiện đại hóa quá trình sản xuất, thực hiện chiến lược đi tắt đón đầu để tạo ra nhữngsản phẩm có khả năng cạnh tranh trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế ĐTNNgóp phần thúc đẩy chuyển giao công nghệ tiên tiến vào Việt Nam, phát triển một sốngành kinh tế quan trọng của đất nước như viễn thông, thăm dò và khai thác dầukhí, hoá chất, cơ khí chế tạo điện tử, tin học, ô tô, xe máy Nhất là sau khi Tậpđoàn Intel đầu tư 1 tỷ đô la Mỹ vào Việt Nam trong dự án sản xuất linh kiện điện tửcao cấp, đã gia tăng số lượng các dự án đầu tư vào lĩnh vực công nghệ cao của cáctập đoàn đa quốc gia (Canon, Panasonic, Ritech.v.v)

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 18

Nhìn chung, trình độ công nghệ của khu vực ĐTNN cao hơn hoặc bằng cácthiết bị tiên tiến đã có trong nước và tương đương các nước trong khu vực Hầu hếtcác doanh nghiệp có vốn ĐTNN áp dụng phương thức quản lý tiên tiến, được kếtnối và chịu ảnh hưởng của hệ thống quản lý hiện đại của công ty mẹ.

Trong nông-lâm-ngư nghiệp, ĐTNN đã tạo ra một số sản phẩm mới có hàmlượng kỹ thuật cao và các cây, con giống mới

* Góp phần nâng cao chất lượng lao động, phát triển nguồn nhân lực

Nâng cao chất lượng lao động và phát triển nguồn nhân lực là nhân tố quantrọng thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Bởi vì nhân tố này có ảnh hưởng trực tiếp tớicác hoạt động sản xuất, các vấn đề xã hội và mức độ tiêu dùng của dân cư FDI tácđộng đến vấn đề lao động của nước tiếp nhận đầu tư liên quan đến cả số lượng vàchất lượng lao động Số lượng lao động ở đây được hiểu là vấn đề giải quyết việclàm cho người lao động Còn đối với chất lượng lao động, FDI đã làm thay đổi cơbản, nâng cao năng lực, kỹ năng lao động và quản trị doanh nghiệp thông qua: trựctiếp đào tạo lao động và gián tiếp nâng cao trình độ lao động Đào tạo lao động củadoanh nghiệp FDI không chỉ dừng lại đối với người trực tiếp sản xuất và còn đàotạo cả kỹ năng, trình độ các đối tượng làm công tác quản lý hay quản trị doanhnghiệp

Việc cải thiện chất lượng cuộc sống thông qua đầu tư vào các lĩnh vực: sứckhoẻ và dinh dưỡng, giáo dục, đào tạo nghề nghiệp và kỹ năng quản lý sẽ tăng hiệuquả sử dụng nguồn nhân lực, nâng cao năng suất lao động và các yếu tố sản xuấtkhác, nhờ đó đẩy mạnh tăng trưởng Mặt khác, tạo việc làm không chỉ tăng thu nhậpcho người lao động mà còn góp phần tích cực giải quyết các vấn đề xã hội Đây làcác yếu tố ảnh hưởng rất lớn đến tốc độ tăng trưởng

Đến nay, khu vực có vốn ĐTNN đã tạo ra việc làm cho trên 1,2 triệu laođộng trực tiếp và hàng triệu lao động gián tiếp khác theo kết quả điều tra của WB cứ

1 lao động trực tiếp sẽ tạo việc làm cho từ 2-3 lao động gián tiếp phục vụ trong khuvực dịch vụ và xây dựng, góp phần nâng cao phúc lợi xã hội, cải thiện đời sống một

bộ phận trong cộng đồng dân cư, đưa mức GDP đầu người tăng lên hàng năm

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 19

Thông qua sự tham gia trực tiếp vào hoạt động của các doanh nghiệp có vốnĐTNN, Việt Nam đã từng bước hình thành đội ngũ cán bộ quản lý, công nhân kỹthuật có trình độ cao, có tay nghề, từng bước tiếp cận được với khoa học, kỹ thuật,công nghệ cao và có tác phong công nghiệp hiện đại, có kỷ luật lao động tốt, họchỏi được các phương thức, kinh nghiệm quản lý tiên tiến.

Hoạt động của các doanh nghiệp có vốn ĐTNN tại Việt Nam cũng đã thúcđẩy các doanh nghiệp trong nước không ngừng đổi mới công nghệ, phương thứcquản lý để nâng cao hơn chất lượng, sức cạnh tranh của sản phẩm và dịch vụ trênthị trường trong nước và quốc tế Đặc biệt, một số chuyên gia Việt Nam làm việc tạicác doanh nghiệp có vốn ĐTNN đã dần thay thế các chuyên gia nước ngoài trongđảm nhiệm các vị trí quản lý doanh nghiệp cũng như điều khiển các quy trình côngnghệ hiện đại

1.5.2 Đầu tư trực tiếp nước ngoài góp phần giải quyết các vấn đề kinh tế

xã hội

* Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế của nước tiếp nhận đầu tư:

Thu hút vốn đầu tư có vai trò quyết định đến quá trình chuyển dịch cơ cấukinh tế của các quốc gia, bao gồm cơ cấu ngành, cơ cấu vùng lãnh thổ và cơ cấu sởhữu FDI làm thay đổi cơ cấu kinh tế ngành của nước tiếp nhận đầu tư cụ thể nhưsau[39] :

- Thay đổi cơ cấu ngành của nước tiếp nhận đầu tư: Chuyển đổi ngành từ sảnxuất nông nghiệp sang sản xuất công nghiệp và sau cùng là sang ngành sản xuấtdịch vụ [39]

- Thay đổi cơ cấu bên trong một ngành sản xuất, ví dụ ngành công nghiệp,nông nghiệp hoặc dịch vụ thông qua quá trình chuyển đổi từ năng suất thấp, côngnghệ lạc hậu, lao động nhiều sang sản xuất có năng suất cao, công nghệ hiện đại, sửdụng lao động ít [39]

- Thay đổi cơ cấu bên trong của một lĩnh vực sản xuất ví dụ ngành sản xuất

xe ô tô hoặc máy tính thông qua quá trình chuyển đổi từ việc áp dụng công nghệ

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 20

lạc hậu, giá trị hàng hoá và dịch vụ có hàm lượng công nghệ thấp sang thành côngnghệ tiên tiến, giá trị hàng hoá có hàm lượng khoa học công nghệ cao [39].

* Góp phần thúc đẩy xuất khẩu

Hoạt động FDI góp phần thúc đẩy hoạt động xuất khẩu của nước tiếp nhậnđầu tư thông qua xây dựng năng lực xuất khẩu và mở rộng thị trường xuất khẩu.Nhờ có đẩy mạnh xuất khẩu, những lợi thế so sánh của các yếu tố sản xuất đượckhai thác có hiệu quả hơn Bởi thế, khuyến khích đầu tư hướng vào xuất khẩu luôn

là ưu đãi đặc biệt trong chính sách thu hút đầu tư

Ngoài ra, thu hút vốn đầu tư còn góp phần tăng nguồn thu ngân sách Nhànước, áp dụng kỹ thuật tiên tiến trong việc cải thiện môi trường, chuyển dịch cơ cấunền kinh tế theo chiều hướng tăng nhanh tỷ trọng các ngành công nghiệp và dịch

vụ, giảm tỷ trọng các ngành nông nghiệp trong GDP

Tốc độ tăng kim ngạch xuất khẩu của khu vực ĐTNN tăng nhanh, cao hơnmức bình quân chung của cả nước, đóng góp quan trọng vào việc gia tăng kimngạch xuất khẩu của cả nước Thời kỳ 1996-2000, xuất khẩu của khu vực ĐTNNđạt 10,6 tỷ USD (không kể dầu thô), tăng hơn 8 lần so với 5 năm trước, chiếm 23%kim ngạch xuất khẩu cả nước; năm 2000 chiếm 25%, năm 2003 chiếm 31%; tính cảdầu thô thì tỷ trọng này đạt khoảng 54% năm 2004 và chiếm trên 55% trong cácnăm 2005, 2006 và 2007

ĐTNN chiếm một tỷ trọng cao trong xuất khẩu một số sản phẩm: 100% dầukhí, 84% hàng điện tử, máy tính và linh kiện, 42% sản phẩm da giày, 35% hàngmay mặc…Thông qua mạng lưới tiêu thụ của các tập đoàn xuyên quốc gia, nhiềusản phẩm sản xuất tại Việt Nam đã tiếp cận được với các thị trường trên thế giới

Trong lĩnh vực khách sạn và du lịch, ĐTNN đã tạo ra nhiều khách sạn caocấp đạt tiêu chuẩn quốc tế 4, 5 sao cũng như các khu du lịch, nghỉ dưỡng đáp ứngnhu cầu khách du lịch quốc tế, góp phần gia tăng nhanh chóng xuất khẩu tại chỗ

Bên cạnh đó, ĐTNN còn góp phần đưa nền kinh tế nước ta từng bước hộinhập với kinh tế thế giới, đặc biệt trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng

* Góp phần cải thiện cán cân thanh toán

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 21

Hoạt động đầu tư nước ngoài với tính chất là nguồn vốn đầu tư ổn định sovới đầu tư gián tiếp đã góp phần quan trọng để duy trì, cải thiện cán cân thanh toántổng thể trong nền kinh tế Điều này đã được chứng minh thông qua các cuộc khủnghoảng kinh tế tiền tệ (khủng hoảng tài chính tiền tệ Argentina, Châu Á ) Trongnhững trường hợp này, FDI so với đầu tư gián tiếp ổn định và khó rút hơn Bởi vìthông qua thị trường chứng khoán hoặc thông qua ngân hàng các nhà đầu tư giántiếp dễ dàng rút vốn, còn FDI dưới dạng tài sản và hiện vật nên khó rút vốn Do vậy,

sẽ tạo nên tình trạng khủng hoảng và thâm hụt cán cân thanh toán đối với nền kinh

tế của các nước tiếp nhận đầu tư Ngoài ra, hoạt động FDI còn giúp ổn định cán cânthanh toán thông qua hoạt động xuất khẩu và thay thế nhập khẩu (importsubstitution) Việc doanh nghiệp nước ngoài đầu tư vào sản xuất những mặt hàng

mà nước tiếp nhận đầu tư trước đây chưa có khả năng sản xuất đã giúp cho cácnước này không phải nhập khẩu những hàng hoá đó, làm giảm lượng ngoại tệ phảithanh toán và dẫn đến cải thiện cán cân thanh toán [59]

Cùng với sự phát triển các doanh nghiệp có vốn ĐTNN tại Việt Nam, mứcđóng góp của khu vực kinh tế có vốn ĐTNN vào ngân sách ngày càng tăng Thời kỳ1996-2000, không kể thu từ dầu thô, các doanh nghiệp ĐTNN đã nộp ngân sách đạt1,49 tỷ USD, gấp 4,5 lần 5 năm trước Trong 5 năm 2001-2005, thu ngân sách trongkhối doanh nghiệp ĐTNN đạt hơn 3,6 tỷ USD, tăng bình quân 24%/năm Riêng 2năm 2006 và 2007 khu vực kinh tế có vốn ĐTNN đã nộp ngân sách đạt trên 3 tỷUSD, gấp đôi thời kỳ 1996-2000 và bằng 83% thời kỳ 2001-2005

* Góp phần bảo vệ môi trường, thai thác có hiệu quả tài nguyên thiên nhiên:

Theo đánh giá của tổ chức bảo vệ môi trường trên thế giới thì tốc độ tăngtrưởng kinh tế luôn luôn tỷ lệ thuận với tốc độ huỷ hoại môi trường Nguyên nhâncủa tình trạng phá huỷ môi trường chủ yếu là do trong quá trình sản xuất, các doanhnghiệp đã sử dụng những công nghệ lạc hậu, trình độ và nhận thức của người quản

lý và người lao động đối với vấn đề bảo vệ môi trường còn yếu, nhất là chưa có hệthống quản lý môi trường trong các doanh nghiệp

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 22

Nhà đầu tư nước ngoài khi tiến hành đầu tư thường sở hữu công nghệ sạch,tiên tiến và có hệ thống quản lý môi trường tốt hơn so với các doanh nghiệp trongnước Đồng thời, nước tiếp nhận đầu tư thường yêu cầu rất chặt chẽ về vấn đề xử lýmôi trường, tiêu chuẩn môi trường trong sản xuất Việc áp dụng những công nghệsạch, tiên tiến có lợi cho môi trường đã tạo nên những ngoại vi tích cực đối với cácdoanh nghiệp trong nước và gây sức ép đối với các doanh nghiệp trong nước phải

có biện pháp xử ý môi trường trong hoạt động sản xuất, kinh doanh từ phía Chínhphủ

* Góp phần vào quá trình mở rộng hợp tác kinh tế quốc tế

FDI đóng vai trò quan trọng trong việc gắn kết giữa các quốc gia đi đầu tư

và quốc gia tiếp nhận đầu tư, làm cho quá trình phân công lao động quốc tế diễn ratheo chiều sâu Những cam kết về tự do hoá đầu tư nước ngoài được coi như là quanđiểm hội nhập kinh tế quốc tế của từng quốc gia Cùng với hội nhập kinh tế quốc tếngày càng sâu rộng, các nước trên thế giới đã có nhiều hình thức áp đặt các cam kếtnhằm tự do hoá lĩnh vực đầu tư Thời gian tới, xu hướng tự do hoá FDI sẽ tiến triểntheo hướng hình thành nền kinh tế toàn cầu thống nhất

Đồng thời, ĐTNN tạo điều kiện mở rộng quan hệ kinh tế quốc tế theo hướng

đa phương hóa và đa dạng hóa, thúc đẩy Việt Nam chủ động hội nhập kinh tế khuvực và thế giới, đẩy nhanh tiến trình tự do hoá thương mại và đầu tư Đến nay, ViệtNam là thành viên chính thức của ASEAN, APEC, ASEM và WTO Nước ta cũng

đã ký kết 51 Hiệp định khuyến khích và bảo hộ đầu tư Thông qua tiếng nói và sựủng hộ của các nhà đầu tư nước ngoài, hình ảnh và vị thế của Việt Nam khôngngừng được cải thiện [59]

1.5.3 Một số hạn chế

Bên cạnh những mặt tích cực, FDI có thể gây ra những bất lợi cho nước tiếpnhận:

- Sự mất cân đối trong cơ cấu đầu tư: Việc sử dụng nhiều vốn đầu tư nước

ngoài nói chung và vốn FDI nói riêng có thể dẫn đến việc ít chú trọng huy động và

sử dụng tối đa vốn trong nước, gây ra mất cân đối trong cơ cấu đầu tư, có thể gây

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 23

nên phụ thuộc của nền kinh tế vào vốn nước ngoài Hơn nữa, các nhà đầu tư nướcngoài thường sử dụng lợi thế của mình đối với doanh nghiệp ở nước tiếp nhận, nhất

là trong trường hợp liên doanh, để thực hiện biện pháp chuyển giá thông qua cungứng nguyên vật liệu, linh kiện với giá cao gây thiệt hại cho người tiêu dùng và nềnkinh tế [40]

- Sự mất cân đối về ngành nghề, vùng lãnh thổ: Mục đích cao nhất của các

nhà đầu tư là lợi nhuận Do đó những lĩnh vực, ngành, dự án có tỷ suất lợi nhuậncao đều được các nhà đầu tư quan tâm, còn những dự án, lĩnh vực mặc dù rất cầnthiết cho dân sinh, nhưng không đưa lại lợi nhuận thỏa đáng thì không thu hút đượcđầu tư nước ngoài [40]

Các nhà ĐTNN trong khi lựa chọn địa điểm để triển khai dự án đầu tưthường tập trung vào những nơi có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội thuận lợi, do đócác thành phố lớn, những địa phương có cảng biển, cảng hàng không, các tỉnh đồngbằng là nơi tập trung nhiều dự án ĐTNN nhất Trong khi đó, các tỉnh miền núi,vùng sâu, vùng xa, những địa phương cần được đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế,mặc dù Chính phủ và chính quyền địa phương có những ưu đãi cao hơn nhưngkhông được các nhà đầu tư quan tâm

- Tranh chấp lao động trong khu vực có vốn đầu tư nước ngoài chưa được giải quyết kịp thời.

Các tranh chấp lao động là khó tránh, đặc biệt trong những thời điểm doanhnghiệp mới bắt đầu hoạt động, hoặc khi doanh nghiệp gặp khó khăn về sản xuấtkinh doanh Nhìn chung người chủ thường trả công cho người lao động thấp hơn cái

mà họ đáng được hưởng, không thỏa đáng với nhu cầu của người lao động Điều đódẫn đến mâu thuẫn giữa chủ sử dụng lao động và người lao động, dẫn đến tình trạngđình công bãi công làm thiệt hại cho doanh nghiệp

- Sự yếu kém trong chuyển giao công nghệ: Nhìn chung công nghệ được sử

dụng trong các doanh nghiệp ĐTNN thường cao hơn mặt bằng công nghệ cùngngành và cùng loại sản phẩm tại nước ta

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 24

Tuy vậy, một số trường hợp các nhà ĐTNN đã lợi dụng sơ hở của pháp luậtViệt Nam, cũng như sự yếu kém trong kiểm tra giám sát tại các cửa khẩu nên đãnhập vào Việt Nam một số máy móc thiết bị có công nghệ lạc hậu thậm chí lànhững phế thải của các nước khác Tính phổ biến của việc nhập máy móc thiết bị làgiá cả được ghi trong hóa đơn thường cao hơn giá trung bình của thị trường thế giới.Nhờ vậy, một số nhà ĐTNN có thể lợi dụng để khai tăng tỷ lệ góp vốn trong cácliên doanh với Việt Nam.

1.6 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI

Môi trường đầu tư là tổng thể hài hòa các yếu tố về pháp luật, kinh tế, chínhtrị, văn hóa, xã hội được đo lường bởi các yếu tố: cơ sở hạ tầng, năng lực thị trường,lợi thế của quốc gia, nguồn tài nguyên sẵn có Các yếu tố này có ảnh hưởng trựctiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động thu hút đầu tư tại một quốc gia:

1.6.1 Môi trường chính trị xã hội

Ổn định chính trị luôn là yếu tố hấp dẫn hàng đầu đối với nhà đầu tư nướcngoài, vì có ổn định chính trị thì các cam kết của Chính phủ nước chủ nhà đối vớicác nhà đầu tư về sở hữu vốn đầu tư, các chính sách ưu tiên, định hướng phát triển(cơ cấu đầu tư) mới được đảm bảo Các kết quả nghiên cứu thực nghiệm củaY.Aharoni (1966), M.Levis (1979) cho thấy sự bất ổn chính trị là một trong nhữngyếu tố lớn nhất làm giảm dòng vốn FDI vào nước thu hút ít FDI [37]

Đi kèm với nó là các chính sách – pháp luật, các nhà đầu tư đều cần một môi

trường pháp lý vững chắc, có hiệu lực Nếu nước chủ nhà có một hệ thống chínhsách đầy đủ và hợp lý, đảm bảo sự nhất quán về chủ trương thu hút đầu tư cũng lànhững yếu tố quan trọng, hấp dẫn các nhà đầu tư nước ngoài [40] Một chuyên giacủa Tập đoàn Nike khi tiến hành khảo sát đầu tư tại Việt Nam đã đặt ra hàng loạtcâu hỏi để đo lường môi trường đầu tư: Thủ tục đầu tư có thuận lợi không? Hệthống chính sách pháp luật có nhất quán không? Cơ quan công quyền có thamnhũng, sách nhiễu không ? Đặc biệt mức độ đầy đủ, đồng bộ và hợp lý của cácchính sách có tác động trực tiếp như quy định về lĩnh vực được đầu tư; mức sở hữu

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 25

của nước ngoài, chính sách bảo hộ thị trường trong nước, tỷ lệ lạm phát có ảnhhưởng đến dòng vốn đầu tư vào nước tiếp nhận[25].

1.6.2 Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên

Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên, đó là đặc điểm khí hậu, tài nguyên thiên

nhiên, dân số, vị trí địa lý gần… Đây cũng là những yếu tố tác động nhiều đến tính

sinh lãi hoặc rủi ro trong đầu tư [40] Nếu vị trí thuận lợi thì khoảng cách giữa nơisản xuất và nơi tiêu thụ sẽ được rút ngắn, chi phí vận chuyển thấp, giảm được giáthành và hạn chế rủi ro

Mặt khác, nếu điều kiện tự nhiên, xã hội thuận lợi cũng sẽ cung cấp yếu tốđầu vào phong phú và giá rẻ cho các nhà đầu tư Một nước sẽ hấp dẫn nhà đầu tưnước ngoài nếu có nguồn khoáng sản dồi dào và trữ lượng lớn, dân số đông với giáthuê lao động thấp tương đối so với nước đi đầu tư Qui mô dân số không chỉ có lợithế về cung cấp nguồn lao động mà đây là thị trường tiêu thụ tiềm năng đối với cácnhà đầu tư Ngoài ra, yếu tố thị trường cũng là sự quan tâm của bất cứ doanh nghiệp(nhà đầu tư) không kể trong nước hay nước ngoài

1.6.3 Trình độ phát triển của nền kinh tế

Trình độ phát triển của nền kinh tế và đặc điểm phát triển của văn hoá xã hội

được coi là các yếu tố quản lý vĩ mô, điều kiện cơ sở hạ tầng, chất lượng cung cấp các dịch vụ Sự thuận lợi hay không thuận lợi về ngôn ngữ, tôn giáo, phong tục tập

quán đều có thể trở thành sự khuyến khích hay kìm hãm việc thu hút các nhà đầu tưnước ngoài [40]

Sự phát triển của cơ sở hạ tầng và dịch vụ sẽ tạo ra những điều kiện thuận lợigiảm thiểu những chi phí phát sinh cho các hoạt động đầu tư làm tăng hiệu quả củacác dự án đầu tư Cơ sở hạ tầng bao gồm các yếu tố như hệ thống đường giao thông,sân bay, cảng biển, điện lực, viễn thông Đây là các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đếnviệc vận hành các hoạt động kinh doanh và điều kiện sống của nhà đầu tư

Mặt khác, chất lượng các dịch vụ về lao động, tài chính, công nghệ, các dịch

vụ hỗ trợ khác như bệnh viện, trường học, thể thao, giải trí, khách sạn, du lịch luônđược các nhà đầu tư cân nhắc kỹ trước khi quyết định đầu tư Đặc điểm này cho

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 26

thấy, một nước sẽ không thể thu hút được nhiều vốn đầu tư nước ngoài nếu không

có cơ sở hạ tầng đủ tốt và đảm bảo chất lượng các dịch vụ cho nhà đầu tư [24]

1.6.4 Các nhân tố khác

Ngoài những nhân tố trên, xuất phát từ mục tiêu của nhà đầu tư nước ngoài

là tìm kiếm lợi nhuận, do đó bất cứ nhân tố nào có tác dụng tăng khả năng thu lợinhuận từ hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài cũng sẽ được các nhà đầu tư quantâm, đó là: Nhân tố thị trường, Chi phí nguyên nhiên vật liệu, chi phí nhân công vàchi phí cho các dịch vụ hỗ trợ sản xuất của doanh nghiệp Chi phí sản xuất giảm thìlợi nhuận sẽ tăng tại mọi mức lãi suất

1.7 MỘT SỐ KINH NGHIỆM TỪ MÔ HÌNH PHÁT TRIỂN KHU KINH TẾ TỪ CÁC NƯỚC CHÂU Á

1.7.1 Kinh nghiệm của một số nước trong khu vực

1.7.1.1 Mô hình đặc khu kinh tế Trung Quốc

Trung Quốc chú trọng xây dựng nhiều đặc khu kinh tế và các thành phốduyên hải Tại các đặc khu này, Trung Quốc tập trung xây dựng cơ sở hạ tầng, pháttriển đô thị, nhà ở, trường học, bệnh viện, trung tâm công cộng Nhà nước cho phépđiạ phương tự khai thác mọi khả năng để có vốn đầu tư cơ sở hạ tầng, để khuyếnkhích nhà đầu tư nước ngoài tham gia vào quá trình tái cơ cấu, đổi mới doanhnghiệp nhà nước

Hệ thống đặc khu kinh tế (SEZ) là một trong những nhân tố quan trọng trongtăng trưởng ấn tượng của Trung Quốc nhiều năm qua Chủ trương trao quyền tự chủcho địa phương được xem như biện pháp mấu chốt tạo nên thành công của mô hìnhnày, cho phép các SEZ hoàn toàn độc lập về tài chính với Trung ương và có quyền

đề ra những ưu đãi riêng đối với các nhà đầu tư, miễn là những ưu đãi đó nằm trongkhuôn khổ pháp lý của Nhà nước Sau đó, chính phủ tạo ra một môi trường mà nhờ

đó, các SEZ phải cạnh tranh với nhau trong việc thu hút các nhà đầu tư Cạnh tranh

là cơ sở cho sự tồn tại của các SEZ [54]

Kinh nghiệm giá trị nhất về thu hút đầu tư nước ngoài của Trung Quốc làquan điểm nhất quán, rõ ràng, kiên trì thực hiện các chính sách thông thoáng về cải

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 27

cách, mở cửa và giữ vững nguyên tắc sử dụng vốn đầu tư nước ngoài một cách chủđộng, hợp lý và hiệu quả.

Chính sách thu hút FDI của Trung Quốc tập trung vào các nội dung sau:

- Một số lĩnh vực chuyển từ mở cửa hạn chế sang mở cửa toàn bộ

- Mở cửa theo lộ trình đã được cam kết

- Mở cửa đa phương giữa Trung Quốc và các thành viên WTO

1.7.1.2 Thái Lan

Các KCX có diện tích từ 70ha đến 1.000ha, phổ biến nhất từ 150ha đến250ha Việc xây dựng CSHT trong các KCX dựa trên cơ sở vốn đầu tư của Nhànước hoặc liên doanh giữa nhà nước với tư nhân Tư nhân có thể đầu tư xây dựngCSHT bằng cách liên doanh với Ban quản lý các khu hoặc đầu tư 100% vốn Chínhphủ cho phép nhà đầu tư nước ngoài có quyền sở hữu đất, trong khi đó Malaysia chỉbán đất có thời hạn đến 99 năm, Inđônesia cho thuê tối đa 60 năm, Trung Quốc choquyền sử dụng đất tối đa 50 năm nhưng được quyền chuyển nhượng và thế chấp[45]

Bên cạnh đó, Chính phủ còn dành các ưu đãi khác các nhà đầu tư như: giảm50% thuế nhập khẩu máy móc, phụ tùng, thiết bị, được miễn thuế nhập khẩu đối vớinguyên vật liệu nhập về để sản xuất phục vụ xuất khẩu, miễn thuế VAT, thuế tiêuthụ đặc biệt Nhưng nếu hàng hóa xuất khẩu vào nội địa từ KCX thì phải chịu cácloại thuế xuất khẩu, VAT, thuế tiêu thụ đặc biệt.[45]

1.7.1.3 Malaysia

Malaysia có tất cả 10 KCX được gọi là khu mậu dịch tự do, có nhiều ưu đãihơn cho các nhà đầu tư nước ngoài về giá thuê đất, thời hạn thuê đất, các ưu đãi vềthuế, Nhờ có các ưu đãi cao, vốn đầu tư nước ngoài được thu hút vào các KCXđược xếp loại cao sau các SEZ của Trung Quốc, chi phí để xây dựng các KCX thấp,chỉ 8-9 triệu USD, vì được thiết lập ở những địa điểm có CSHT khá phát triển.Trong chính sách với vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, Malaysia đã thực hiện cácbiện pháp sau: [45]

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 28

- Thực hiện chính sách ưu đãi về thuế với cả thuế thu nhập doanh nghiệp vàthuế nhập khẩu.

- Giảm bớt các thủ tục hành chính rườm rà, phức tạp

- Bên cạnh đó, cũng có những hạn chế đối với các nhà đầu tư nước ngoài,không cấp phép hoặc chỉ cấp phép đầu tư khi có điều kiện: phát triển nguồn nguyênliệu, đầu tư trên địa bàn nhất định, sản phẩm xuất khẩu…

- Malaysia gần như đóng của hoàn toàn đối với các dự án tinh chế đường.Hạn chế với các ngành tinh chế dầu cọ, sợi mỳ chế biến, nước chấm, gia vị… đểbảo vệ các sản phẩm mang tính chất dân tộc

- Tập trung thu hút đầu tư của các công ty xuyên quốc gia của Nhật Bản vàĐức tập trung chủ yếu vào ngành điện tử Hình thức đầu tư là lập chi nhánh lắp ráp

sử dụng nhiều lao động, sản phẩm có qui trình công nghệ tương đối hoàn chỉnh

Như vậy, với vốn xây dựng CSHT thấp thì lợi ích thu được ở các KCX là rất

to lớn Đến nay, để thu hút mạnh mẽ hơn nữa công nghệ cao, Chính phủ đã có chủtrương giảm thuế phải nộp từ 25-50% cho những doanh nghiệp du nhập vào KCXnhững công nghệ điện tử hiện đại nhất

1.7.2 Một số kinh nghiệm rút ra từ việc nghiên cứu phát triển mô hình Khu kinh tế

Có thể thấy rằng, thu hút FDI trong bối cảnh cạnh tranh quyết liệt hiện nay,việc tìm hiểu các quốc gia khá thành công trong thu hút FDI để tự đổi mới mình làmột quyết sách đúng nhằm khắc phục những điểm yếu và chủ động hội nhập Vớilợi thế là nước đi sau, Việt Nam cần tận dụng triệt để và linh hoạt các kinh nghiệmcủa các nước đi trước để phát triển nền kinh tế nước nhà Qua tổng kết kinh nghiệmcủa các nước đưa đến cho chúng ta những bài học sau:

- Cần có một định hướng chiến lược đúng đắn về đầu tư FDI vào các ngành,lĩnh vực để cho nhà đầu tư xác định được phương hướng phát triển trong thời giantới và có những quyết định đầu tư hợp lý

- Có những chính sách miễn, giảm thuế phù hợp để tăng thêm tính hấp dẫn

về lợi nhuận kỳ vọng của nhà đầu tư, tuy nhiên những chính sách này vẫn phải thỏa

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 29

mãn đáp ứng nguồn thu cho ngân sách, lại vừa khuyến khích được việc phát triển ởnhững lĩnh vực, những tỉnh, những khu vực mà điều kiện phát triển kinh tế còn hạnchế.

- Có chính sách thuế nhập khẩu hợp lý đối với hàng hóa là công nghệ, đểkhuyến khích nhập khẩu những công nghệ hiện đại, phù hợp với điều kiện sản xuấttrong nước và góp phần cải thiện công nghệ của nước nhà

- Tối ưu hoá về sử dụng cơ sở hạ tầng và hợp tác sản xuất Với một hệ thống

hạ tầng được xây dựng đồng bộ, tập trung sẽ thuận lợi cho việc xây dựng nhiều dự

án đầu tư, thúc đẩy sản xuất theo liên kết chuỗi, tiết kiệm chi phí, nâng cao sức cạnhtranh của từng doanh nghiệp Ngoài ra, việc đầu tư hạ tầng hoàn chỉnh KKT, sẽ làđiều kiện quan trọng thu hút các dự án có vốn đầu tư nước ngoài lớn đa quốc gia donhững tập đoàn này thường lựa chọn những địa điểm đầu tư có CSHT và vị tríthuận lợi

- Mở cửa, mở rộng đầu tư, đa dạng hóa các hình thức đầu tư, các chủ đầu tư

để tận dụng thế mạnh của từng loại hình, từng chủ đầu tư

- Tuy vậy, cũng cần có những hạn chế nhất định đối với các dự án đầu tưnước ngoài Đặc biệt, không chấp nhận đầu tư đối với các dự án liên quan đến chínhtrị - an ninh quốc gia, dự án gây những ảnh hưởng nghiêm trọng đến lợi ích cộngđồng; môi trường sinh thái; đến lối sống, văn hóa truyền thống của dân tộc, thuầnphong mỹ tục Hạn chế đối với các dự án vào các lĩnh vực có tính nhạy cảm Đốivới những ngành mà sản phẩm có tính chiến lược chiếm vị trí quan trọng, cần cónhững cân nhắc khi ra quyết định đầu tư

Chúng ta đều biết rằng đầu tư trực tiếp nước ngoài có vai trò quan trọngtrong phát triển kinh tế, chính vì thế mà tuy ra đời sau so với các lĩnh vực kinh tếquốc tế khác, đầu tư trực tiếp nước ngoài đã có một chỗ đứng quan trọng và ngàycàng chiếm ưu thế trong quan hệ ngoại thương quốc tế Đối với các nước đang pháttriển trong đó có Việt Nam, vai trò của vốn FDI lại càng to lớn hơn khi đó là mộtnguồn quan trọng để phát triển đất nước và tiến hành CNH - HĐH đất nước Thuhút vốn FDI để đáp ứng cho phát triển là một nhu cầu tất yếu và khách quan Trong

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 30

quá trình phát triển, Việt Nam cần học tập kinh nghiệm của các nước đi trước đểphát huy những tác động tích cực và hạn chế những tiêu cực trong thu hút vốn FDIvào phát triển kinh tế.

1.8 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1.8.1 Phương pháp nghiên cứu duy vật biện chứng và duy vật lịch sử

Phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử là phương pháp chung đểnhận thức bản chất của các hiện tượng tự nhiên - kinh tế - xã hội Phương pháp nàyyêu cầu nghiên cứu các hiện tượng không phải trong trạng thái đơn lẻ mà phải đặttrong mối quan hệ bản chất của các hiện tượng, không phải trong trạng thái tĩnh, màđặt trong sự phát triển từ thấp đến cao, trong sự chuyển biến từ số lượng sang chấtlượng, từ quá khứ đến hiện tại và tương lai

1.8.2 Phương pháp điều tra, thu thập số liệu

Việc thu thập số liệu được tiến hành qua hai bước Bước thứ nhất là thu thập

số liệu thứ cấp ở các sở, ban, ngành, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Quản lý KKTChân Mây – Lăng Cô, Cục Thống kê, UBND tỉnh Sau đó thu thập, điều tra số liệu

sơ cấp tại các doanh nghiệp có dự án đầu tư, đang tìm hiểu đầu tư tại Khu Kinh tếChân Mây – Lăng Cô thông qua điều tra, phỏng vấn (do Khu Kinh tế Chân Mây –Lăng Cô mới thành lập, số doanh nghiệp FDI không nhiều (13 doanh nghiệp), tácgiả đã điều tra, phỏng vấn các chuyên gia, nhà kinh tế có kinh nghiệm trên lĩnh vựcliên quan tại các cơ quan, sở, ngành

1.8.2.1 S ố liệu thứ cấp

- Thu thập các báo cáo tổng kết và các nguồn số liệu thống kê về các dự ánđầu tư nước ngoài trên địa bàn tỉnh TT Huế (Sở Kế hoạch và Đầu tư Thừa ThiênHuế, Ban quản lý KKT Chân Mây - Lăng Cô, Niên giám thông kê tỉnh TT-Huế )

- Tra cứu các tư liệu nghiên cứu hiện có về hoạt động đầu tư vào các KKTđược đăng tải trên các sách, báo, tạp chí, của các nhà khoa học, nhà quản lý và ýkiến của các doanh nghiệp đầu tư vào các Khu kinh tế

1.8.2.2 S ố liệu sơ cấp

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 31

Thông qua điều tra, phỏng vấn trực tiếp các doanh nghiệp có dự án đầu tưvào KKT Chân Mây – Lăng Cô, các chuyên gia, các cán bộ quản lý và đang côngtác trên địa bàn tỉnh trong lĩnh vực đầu tư nói chung, đầu tư trực tiếp nước ngoài nóiriêng và các nhận xét về môi trường đầu tư của tỉnh TT- Huế Kết quả điều tra đãthu thập được 64 phiếu, gồm:

- 40 phiếu của 13 doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn KKT Chân Mây –Lăng Cô và 6 phiếu phỏng vấn của 6 doanh nghiệp đang tìm hiểu cơ hội đầu tư vàoKTT Chân Mây – Lăng Cô, trong đó:

1.8.3.2 Phương pháp toán kinh tế

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 32

Sử dụng công cụ tin học để tổng hợp và phân tích số liệu Toàn bộ việc phântích số liệu được tiến hành trên phần mềm SPSS 15.0.

Trước hết, thực hiện kiểm định độ tin cậy của số liệu điều tra, phân tích nhân

tố (Factor Analysis) Phân tích độ tin cậy của số liệu điều tra là nhằm mục đích để

đo lường các số liệu điều tra có gặp phải các sai sót, mâu thuẫn không? Mục đíchcủa phân tích nhân tố là để rút gọn một tập gồm nhiều biến quan sát phụ thuộc lẫnnhau thành một tập biến (gọi là các nhân tố) ít hơn để chúng có ý nghĩa hơn nhưngvẫn chứa đựng hầu hết nội dung thông tin của tập biến ban đầu[56] Sau đó, sử dụngphương pháp phân tích phương sai (ANOVA) để đánh giá xem yếu tố đối tượngphỏng vấn ảnh hưởng như thế nào trong việc đánh giá môi trường đầu tư

1.8.3 3 Phương pháp phân tích SWOT

Phân tích điểm mạnh, điểm yếu KKT Chân Mây- Lăng Cô, cơ hội, tháchthức bên ngoài đối với quá trình thu hút vốn đầu tư vào KKT Chân Mây-Lăng Cô.Đây là phương pháp then chốt định hướng chiến lược và các giải pháp đẩy mạnhthu hút vốn đầu tư vào KKT Chân Mây-Lăng Cô

1.8.4 Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo

Với số lượng các dự án FDI đầu tư vào KKT Chân Mây-Lăng Cô, ThừaThiên Huế trong thời gian qua còn ít (13 dự án đến cuối năm 2008), nên trong quátrình nghiên cứu, chúng tôi tham khảo ý kiến rộng rãi các chuyên gia và các nhàquản lý, các cán bộ công tác trong lĩnh vực đầu tư nói chung và KKT Chân Mây-Lăng Cô nói riêng để nhằm đánh giá, phân tích và có thể kết luận một cách xácđáng, phù hợp với thực tiễn trong giai đoạn nghiên cứu, làm cơ sở cho việc đề xuấtcác giải pháp có khả năng thực thi trong thời gian tới Kết quả đã điều tra 30 phiếucác chuyên gia, nhà kinh tế, chuyên viên, cán bộ quản lý có kinh nghiệm từ các Sở,ngành liên quan, thu hồi 24 phiếu, đạt tỷ lệ 80%; trong đó 16 phiếu từ các chuyênviên, cán bộ quản lý của các sở, ngành; 8 phiếu từ các chuyên gia, nhà kinh tế

Trang 33

nhất định, thường là một năm Tổng sản phẩm trong nước được tính theo 3 phươngpháp: Phương pháp sản xuất, phương pháp chỉ tiêu và phương pháp thu nhập:

+ Phương pháp sản xuất, tổng sản phẩm trong nước bằng tổng giá trị tăngthêm của tất cả các ngành kinh tế cộng với thuế thu nhập hàng hóa và dịch vụ từnước ngoài Giá trị tăng thêm của từng thành phần và từng ngành kinh tế bằng giátrị sản xuất trừ đi chi phí trung gian

+ Phương pháp chi tiêu (còn gọi là sử dụng tổng sản phẩm trong nước) tổngsản phẩm trong nước là tổng của tiêu dùng cuối cùng, tích lũy tài sản và chênh lệchxuất nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ Vì có chênh lệch nhỏ trong ước lượng tổng sảnphẩm trong nước theo phương pháp sản xuất và tiêu dùng cuối cùng cũng như trong

cơ sở dữ liệu nên trong sử dụng tổng sản phẩm trong nước còn có khoản mục “sai

số thống kê”, là số chênh lệch giữa hai phương pháp

+ Theo phương pháp thu nhập, tổng sản phẩm trong nước là tổng thu nhậptạo ra bởi các đơn vị thường trú và được phân phối lần đầu cho tất cả các đơn vịthường trú và không thường trú Tổng sản phẩm trong nước bao gồm: Thu nhập sảnxuất của người lao động (lương, trích bảo hiểm xã hội trả thay lương, thu nhập khác

từ sản xuất); thuế sản xuất (không bao gồm thuế lợi tức, thuế thu nhập và lệ phíkhác không coi là thuế sản xuất); khấu hao tài sản cố định; Giá trị thặng dư và thunhập hỗn hợp từ sản xuất

- Vốn đầu tư phát triển là những chi phí bỏ ra làm tăng tài sản cố định, tài sảnlưu động, tài sản trí tuệ, nguồn nhân lực, nâng cao mức sống dân cư và mặt bằngdân trí, bảo vệ môi trường sinh thái trong thời gian nhất định

- Vốn đăng ký (committed capital) là tổng vốn đầu tư mà các bên (cả nướcngoài và Việt Nam) cam kết, hay hứa sẽ bỏ ra để thực hiện dự án được cấp phép

- Vốn thực hiện FDI mà ta thường công bố là vốn thực hiện của các doanhnghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FIEs), bao gồm cả vốn của bên nước ngoài và bênViệt Nam

- Vốn giải ngân (disbursed capital) là vốn mà các nhà đầu tư nước ngoài thật

sự đưa vào Việt Nam

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 34

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG THU HÚT VÀ PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO KHU KINH TẾ

CHÂN MÂY - LĂNG CÔ 2.1 ĐẶC ĐIỂM CỦA ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU 2.1.1 Một số đặc điểm cơ bản của tỉnh Thừa Thiên Huế

2.1.1.1 V ị trí địa lý - điều kiện tự nhiên

Thừa Thiên Huế là một trong 5 tỉnh thuộc vùng KTTĐ Miền Trung, có toạ

độ địa lý 16-16,80 vĩ bắc và 107,8-108,20 kinh đông Phía Bắc giáp tỉnh Quảng Trị,phía Nam giáp thành phố Đà Nẵng, phía Tây giáp nước CHDCND Lào, phía Đôngđược giới hạn bởi Biển Đông Diện tích tự nhiên 5.065,3 km2, dân số trung bìnhnăm 2007 là 1.145,259 nghìn người, chiếm 1,5% về diện tích và 1,4% về dân số sovới cả nước Về tổ chức hành chính, Thừa Thiên Huế có 8 huyện và thành phố Huếvới 152 xã, phường, thị trấn

Thừa Thiên Huế có vị trí trung tâm Việt Nam, đường Quốc lộ lA và đườngsắt quốc gia xuyên suốt chiều dài của tỉnh, thuận lợi cho việc vận chuyển hàng hóa

ra Bắc vào Nam Hệ thống đường nội bộ Tỉnh đảm bảo giao thông giữa các huyện,giữa huyện với thành phố Bằng đường bộ, hàng hóa được vận chuyển từ Thái Lan,Lào đến tỉnh và ngược lại qua cửa khẩu quốc tế Lao Bảo, cách trung tâm thành phốHuế 150 km Sân bay Phú Bài cách thành phố Huế 15 km về phía Nam, có khả năngđón các loại máy bay lớn như Airbus A-320, Boeing 737 Cảng Thuận An nằm cáchtrung tâm thành phố Huế 12 km, đảm bảo cho tàu có trọng tải 2.000 tấn cập cảng.Cảng nước sâu Chân Mây cách thành phố Huế 49km về phía Nam, đã được xâydựng xong, có thể đón tàu trọng tải tới 50.000 tấn Hầm đường bộ qua đèo Hải Vân,cầu Tư Hiền, Cầu Trường Hà kết nối Huế với thành phố Đà Nẵng Quốc lộ 49 dẫnvào biên giới phía tây nối với Lào, hứa hẹn một tiềm năng về đầu tư và thị trườngtiêu thụ hàng hoá

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 35

Thừa Thiên Huế có 4 KCN, tiểu KCN và KKT Chân Mây-Lăng Cô đượcphân bố đều theo chiều dài của tỉnh: ở phía bắc thành phố Huế có KCN Tứ Hạ, tiểuKCN Hương Sơ; ở phía Nam có KCN Phú Bài và KKT Chân Mây-Lăng Cô; ở phíaĐông có tiểu KCN Phú Thứ.

Hình 2.1 B ản đồ hành chính tỉnh Thừa Thiên Huế

Nguồn: UBND tỉnh TT Huế

Thừa Thiên Huế là một tỉnh có tiềm năng rất lớn về vị trí địa lý, tài nguyênthiên nhiên, nguồn lực, yếu tố lịch sử, văn hoá truyền thống so với nhiều tỉnh miềntrung khác như Quảng Trị, Quảng Bình, Hà Tĩnh, Quảng Nam Đây chính là mộttrong những yếu tố góp phần thu hút đầu tư từ bên ngoài, đặc biệt là đầu tư trực tiếpnước ngoài FDI

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 36

2.1.1.2 Tình hình phát tri ển kinh tế xã hội

Kinh tế xã hội tỉnh Thừa Thiên Huế trong ba năm đầu thực hiện Kế hoạchphát triển kinh tế xã hội 5 năm 2006-2010 đã có sự chuyển biến mạnh mẽ cả về chất

và lượng trên tất cả các lĩnh vực Tốc độ tăng trưởng kinh tế liên tục đạt ở mức cao(bình quân 13%/năm, cao hơn hẳn so với mức 8,4%/năm (1991-2005), 3,4%/nămcủa thời kỳ 1976 - 1989), cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng hướng khu vực côngnghiệp - xây dựng tăng nhanh tỷ trọng đóng góp trong tổng sản phẩm từ 34,8%(năm 2005) lên 36,5% (năm 2008), các ngành dịch vụ có tỷ trọng từ 43,6 – 45,0%;khu vực nông nghiệp vẫn tăng về giá trị tuyệt đối, nhưng giảm tỷ trọng tương ứng

từ 21,6% xuống 18,2% Tổng sản phẩm trong tỉnh (GDP) bình quân đầu người năm

2008 đạt 800 USD, tăng 1,68 lần so năm 2005 (tính theo giá USD thực tế) Các

thành phần kinh tế phát triển đồng đều; trong đó, khu vực kinh tế nhà nước tăngtrưởng 7,1%/năm, chiếm 35% tổng sản phẩm trong tỉnh; khu vực kinh tế ngoài nhànước tăng 9,1%/năm, chiếm 55,8%, khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng 12,2%,chiếm 9%[51]

Cơ cấu lao động chuyển dịch theo hướng tích cực, tỷ lệ lao động 15 tuổi trởlên làm việc trong nhóm ngành nông, lâm, thủy sản chiếm 38,1%; trong nhóm côngnghiệp - xây dựng chiếm 29,2%, nhóm ngành dịch vụ 32,7%

Công tác xóa đói, giảm nghèo được đẩy mạnh, nhất là vùng đồng bào các dântộc thiểu số, các chính sách xã hội được bảo đảm Đời sống nhân dân trong nhiềuvùng được cải thiện rõ rệt Các mặt xã hội có bước phát triển tốt Vị thế của Tỉnhngày càng được khẳng định trong Vùng Kinh tế trọng điểm miền Trung và cả nước

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 37

B ảng 2.1: Một số chỉ tiêu KTXH chủ yếu của tỉnh TT.Huế

3 Cơ cấu nền kinh tế (%) 100 100.0 100 100.0

- Công nghiệp - Xây dựng (%) 37,6 36,5 41,58 39,9

- Tổng vốn thực hiện (triệuUSD)

Trang 38

Nguồn: Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh TT Huế

2.1.1.3 Tình hình thu hút FDI t ại tỉnh TT Huế

Tính đến cuối năm 2008, tỉnh TT.Huế có 67 dự án được cấp giấy phép đầu tưvới tổng vốn đăng ký 2.420,922 triệu USD, vốn thực hiện luỹ kế 327 triệu USD,chiếm 13,5% Riêng năm 2008, tỉnh cấp mới được 13 dự án và điều chỉnh tăng vốn

02 dự án, với số vốn đầu tư đăng ký 1.695,798 triệu USD Trong đó, các dự án tậptrung chủ yếu vào lĩnh vực du lịch - dịch vụ thu hút được 35 dự án đầu tư chiếm78,93% tổng vốn đầu tư đăng ký; công nghiệp và xây dựng có 31 dự án chiếm21,03% tổng vốn đăng ký; nông lâm ngư nghiệp có 01 dự án chiếm 0,04% tổngvốn đăng ký Cơ cấu vốn ĐTNN chuyển dịch phù hợp định hướng cơ cấu kinh tếcủa Tỉnh là ưu tiên phát triển dịch vụ du lịch - công nghiệp và xây dựng - nông, lâm

và thuỷ sản

Bi ểu 2.1: Biểu đồ thu hút FDI giai đoạn 2005-2008 tỉnh Thừa Thiên Huế

ĐVT: 1.000 USD

Nguồn: Sở Kế hoạch và Đầu tư và Niên giám thống kê 2007

Tuy số dự án ĐTNN trên địa bàn còn ít nhưng tỷ lệ các doanh nghiệp hoạtđộng có hiệu quả cao, mức tăng trưởng mạnh, chiếm vị trí quan trọng trong nềnkinh tế của tỉnh Hàng năm, các doanh nghiệp ĐTNN đóng góp khoảng 39% tổnggiá trị sản xuất công nghiệp toàn tỉnh; thu ngân sách chiếm đến 40-42% tổng thu

2.420.922

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 39

ngân sách địa phương Một số doanh nghiệp đã tạo dựng được thương hiệu nổi tiếngnhư Công ty Bia Huế (bia Huda, Festival), Công ty Xi măng Luks (xi măng KimĐỉnh)… Ngoài ra, các dự án ĐTNN đã tạo việc làm ổn định cho khoảng 10.000 laođộng trực tiếp với mức thu nhập bình quân đạt 100 USD/người/tháng và hàng nghìnlao động gián tiếp khác.

* Phân theo lĩnh vực đầu tư:

Các dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại tỉnh TT Huế tập trung chủyếu vào lĩnh vực dịch vụ - du lịch thu hút được 35 dự án đầu tư với vốn đầu tư đăng

ký là 1.910,885 triệu USD chiếm 78,93 % tổng vốn đăng ký, qui mô vốn đăng kýbình quân 54,597 triệu USD/dự án; công nghiệp - xây dựng có 31 dự án với vốn đầu

tư đăng ký là 512,934 triệu USD chiếm 21,03 % tổng vốn đăng ký, qui mô vốn đầu

tư bình quân là 16,421 triệu USD/dự án; nông - lâm - ngư nghiệp có 01 dự án chiếm0,04 % tổng vốn đăng ký, qui mô vốn đầu tư thấp Cho thấy tỉnh TT.Huế đã và đangthu hút các dự án đầu tư vào lĩnh vực du lịch - dịch vụ, đây là lĩnh vực có nhiềutiềm năng, lợi thế để phát triển Thêm vào đó, do có những khó khăn về điều kiện tựnhiên, đất đai, khí hậu nên phần nào đã hạn chế dự án FDI tập trung vào lĩnh vựcnông – lâm - ngư nghiệp

B ảng 2.2: Phân loại các dự án FDI theo lĩnh vực đầu tư đến năm 2008 tỉnh

TT.Hu ế

hoạt động

Số DA

Vốn đăng ký

Tỷ trọng

(%)

Vốn BQ/DA

Vốn thực hiện

Tỷ trọng TH/ĐK

(1000 USD) (1000 USD) (1000 USD) theo ngành

Nguồn: Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế

* Phân theo địa bàn:

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 40

Các dự án đầu tư phân bố ngày một cân đối hơn trên địa bàn Những năm đầuchủ yếu tập trung chủ yếu ở thành phố Huế, từ năm 2005 đến nay các dự án lớnđược đầu tư vào KKT Chân Mây Lăng Cô, các KCN Khu kinh tế Chân Mây- Lăng

Cô có 14 dự án chiếm 58,16 % tổng vốn đăng ký, các khu công nghiệp có 10 dự ánchiếm 22,99 % tổng vốn đầu tư đăng ký, ngoài khu kinh tế, khu công nghiệp có 43

dự án chiếm 39,54% tổng vốn đầu tư đăng ký

B ảng 2.3: Phân loại các dự ánFDI theo địa bàn đầu tư đến năm 2008 tỉnh

Qui mô BQ/DA

(1000 USD)

Vốn đầu

tư thực hiện

(1000 USD)

Tỷ trọng TH/ĐK (%)

-Nguồn: Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh TT.Huế

* Phân theo hình thức đầu tư

Đầu tư trực tiếp nước ngoài vào địa bàn tỉnh TT.Huế chủ yếu là theo hìnhthức 100% vốn nước ngoài có 42 dự án chiếm 95,69% tổng vốn đầu tư đăng ký, liêndoanh có 23 dự án chiếm 4,3% tổng vốn đầu tư, theo theo hình thức hợp đồng hợptác kinh doanh có 02 số dự án và chiếm 0,001 % tổng vốn đầu tư đăng ký Vốnđăng ký bình quân của một dự án là 13,729 triệu USD, trong đó vốn bình quân trên

dự án 100% vốn nước ngoài đạt cao nhất trong cả ba hình thức đầu tư là 18,945triệu USD/dự án, điều này cho thấy các nhà đầu tư nước ngoài muốn chủ động hoạtđộng đầu tư, chứng tỏ môi trường đầu tư nước ngoài vào tỉnh Thừa Thiên Huế cónhiều thuận lợi, thông thoáng và hấp dẫn các nhà đầu tư nước ngoài

Trường Đại học Kinh tế Huế

Ngày đăng: 08/11/2016, 10:59

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1. B ản đồ h ành chính t ỉnh Thừa Thi ên Hu ế - Nghiên cứu thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào khu kinh tế chân mây lăng cô, tỉnh thừa thiên huế
Hình 2.1. B ản đồ h ành chính t ỉnh Thừa Thi ên Hu ế (Trang 35)
Bảng  2.14: Mức độ đánh giá của nhà đầu tư về chính sách ưu đãi đầu tư - Nghiên cứu thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào khu kinh tế chân mây lăng cô, tỉnh thừa thiên huế
ng 2.14: Mức độ đánh giá của nhà đầu tư về chính sách ưu đãi đầu tư (Trang 73)
Bảng 3.3: Ma trận phân tích SWOT - Nghiên cứu thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào khu kinh tế chân mây lăng cô, tỉnh thừa thiên huế
Bảng 3.3 Ma trận phân tích SWOT (Trang 96)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm