1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện công tác quản lý thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp tại chi cục thuế huyện lệ thủy, tỉnh quảng bình

124 316 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 124
Dung lượng 876,01 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Luận văn đã xác định được bốn nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến đánh giácủa DN đối cới công tác quản lý thuế GTGT bao gồm: Năng lực phục vụ của đội ngũcán bộ thuế; Sự tin cậy trong công

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS PHAN VĂN HÒA

HUẾ- 2014

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trungthực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã đượccảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc

Huế, ngày 20 tháng 7 năm 2014

Tác giả luận văn

Phạm Văn Cường

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 4

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn các đồng nghiệp, bạn bè đã tạo điều kiện giúp

đỡ tôi trong công tác, học tập nghiên cứu thành công đề tài này

Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn đến Lãnh đạo và cán bộ Chi cục thuế huyện

Lệ Thủy tỉnh Quảng Bình và các chủ doanh nghiệp đã tham gia điều tra đã giúp đỡtôi trong quá trình thu thập số liệu điều tra và nghiên cứu đề tài

Xin chân thành cảm ơn

Huế, ngày 20 tháng 07 năm 2014

Tác giả luận văn

Phạm Văn Cường

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 5

TÓM LƯỢC LUẬN VĂN

Họ và tên học viên: PHẠM VĂN CƯỜNG

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh - Niên khóa: 2012 – 2014

Người hướng dẫn khoa học: TS PHAN VĂN HÒA

Tên đề tài: HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG

ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP TẠI CHI CỤC THUẾ HUYỆN LỆ THỦY – TỈNH QUẢNG BÌNH

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong hệ thống thuế ở Việt Nam, thuế GTGT là một sắc thuế rất quan trọng,chiếm tỷ trọng hơn 20% trong tổng thu nội địa của NSNN Việc nghiên cứu một cách

hệ thống toàn diện về lý luận và thực tiển về quản lý thuế GTGT đối với các doanhnghiệp đang là yêu cầu bức thiết đối với ngành thuế Với hơn 200 doanh nghiệp đanghoạt động sản xuất kinh doanh, thuế GTGT của các doanh nghiệp là một nhân tố quantrọng trong việc đóng góp nguồn thu cho NSNN ở Lệ Thủy Vì vậy, việc nghiên cứucông tác quản lý thuế GTGT có ý nghĩa thực tiễn đến việc hoàn thành nhiệm vụ thu củaChi cục Thuế huyện Lệ Thủy

2 Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu này sử dụng nguồn số liệu thứ cấp từ các báo cáo về tình hình thuthuế GTGT tại chi cục thuế Lệ Thủy qua các năm 2009 – 2013 Số liệu sơ cấp đượcđiều tra thông qua phỏng vấn trực tiếp người nộp thuế GTGT – các chủ doanh nghiệp.Phương pháp phân tích so sánh thống kê được sử dụng để đánh giá kết quả công tácquản lý thuế GTGT tại chi cục Ngoài ra, phương pháp phân tích nhân tố và hồi quy bộicũng được sử dụng trong nghiên cứu này nhằm xem xét các yếu tố cơ bản ảnh hưởngđến công tác quản lý thuế GTGT

3 Kết quả nghiên cứu và những đóng góp của luận văn

+ Công tác quản lý thuế GTGT tại chi cục có chuyển biến rất tích cực Điều nàyđược thể hiện qua một số đặc điểm như: tỷ lệ DN kê khai thuế, nộp thuế so với số DNđược cấp mã số thuế có xu hướng tăng dần qua các năm

+ Công tác quản lý thuế đã coi trọng quyền và lợi ích của DN, góp phần tăngthu ngân sách nhà nước

+ Luận văn đã xác định được bốn nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến đánh giácủa DN đối cới công tác quản lý thuế GTGT bao gồm: Năng lực phục vụ của đội ngũcán bộ thuế; Sự tin cậy trong công tác quyết toán thuế; Sự minh bạch trong quy trìnhquyết toán thuế và cơ sở vật chất, hệ thống thông tin phục vụ công tác quản lý thuế.Trên cơ sở đó đã đề xuất một số giải pháp nâng cao kết quả quản lý thuế GTGT như:Tăng cường quản lý hóa đơn chứng từ; đẩy mạnh tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế;nâng cao chất lượng cán bộ thuế tại Chi cục thuế; tăng cường công tác thanh tra, kiểmtra thuế nhằm phát hiện các sai phạm gian lận về thuế

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 6

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU

EU (European Union): Liên minh các nước Châu Âu.GDP (Gross Domestic Product): Tổng sản phẩm trong nước

HC-NS-TV-AC Hành chính- nhân sự- tài vụ- ấn chỉ

KK-KTT&TH Kê khai kế toán thuế và tin học

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 7

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

TÓM LƯỢC LUẬN VĂN iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT iv

MỤC LỤC v

DANH MỤC BẢNG BIỂU ix

DANH MỤC SƠ ĐỒ xi

PHẦN I – ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

5 Cấu trúc luận văn 4

PHẦN II – NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 5

CHƯƠNG 1 - TỔNG QUAN LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG 5

1.1 Tổng quan về thuế 5

1.1.1 Khái niệm về thuế 5

1.1.2 Đặc điểm của thuế 5

1.1.3 Vai trò của thuế trong nền kinh tế thị trường 5

1.1.4 Bản chất, chức năng của thuế 5

1.1.5 Phân loại thuế 6

1.2 Tổng quan về thuế giá trị gia tăng 7

1.2.1 Khái niệm, đặc điểm, vai trò của thuế giá trị gia tăng 7

1.2.2 Nội dung cơ bản Luật thuế giá trị gia tăng 11

1.3 Nội dung quản lý thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp 15

1.3.1 Sự cần thiết quản lý thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp 15

1.3.2 Mục tiêu, yêu cầu và phương thức quản lý thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp 17

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 8

1.3.3 Nội dung nghiệp vụ quản lý thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp 20

1.4 Những nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế giá trị gia tăng của doanh nghiệp 29

1.4.1 Nhóm các nhân tố khách quan 29

1.4.1.1 Hệ thống chính sách, pháp luật thuế 29

1.4.1.2 Sự phối hợp giữa các ban ngành chức năng 30

1.4.1.3 Ý thức xã hội đối với việc chấp hành Luật pháp Nhà nước 30

1.4.2 Nhóm các nhân tố liên quan đến công tác quản lý của cơ quan quản lý thuế 30

1.4.2.1 Tính minh bạch, rõ ràng trong qui trình quản lý thuế 30

1.4.2.2 Năng lực hoạt động của bộ máy quản lý thuế 31

1.4.2.3 Điều kiện cơ sở vật chất phục vụ công tác quản lý thuế 31

1.4.2.4 Sự tuân thủ chế độ kế toán, hoá đơn chứng từ, quan hệ thanh toán 32

1.4.2.5 Công tác kiểm tra, thanh tra của các cơ quan quản lý Nhà nước 32

1.5 Các chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả của công tác quản lý thuế giá trị gia tăng32 1.5.1 Mức độ hoàn thành dự toán được giao 32

1.5.2 Tốc độ tăng thu 33

1.5.3 Tỷ lệ nợ trên tổng số thu ngân sách 33

1.5.4 Tỷ lệ đối tượng quản lý thu so với số đối tượng đăng ký hoạt động 33

1.6 Một số vấn đề về doanh nghiệp 33

1.6.1 Khái niệm, đặc điểm doanh nghiệp 33

1.6.2 Các loại hình doanh nghiệp theo luật doanh nghiệp 34

1.6.3 Vai trò của doanh nghiệp trong nền kinh tế 35

1.7 Kinh nghiệm quản lý thuế giá trị gia tăng của thế giới và ở việt nam 37

1.7.1 Ở các nước trên thế giới 37

1.7.2 Kinh nghiệm quản lý thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp ở Việt nam 40

1.8 Mô hình nghiên cứu và các giả thuyết 41

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 9

CHƯƠNG 2 - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP TẠI CHI CỤC THUẾ

HUYỆN LỆ THỦY TỈNH QUẢNG BÌNH 44

2.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 44

2.1.1 Đặc điểm cơ bản của huyện Lệ Thủy tỉnh Quảng Bình 44

2.1.2 Tình hình cơ bản của Chi cục thuế huyện Lệ Thủy 47

2.2 Thực trạng công tác quản lý thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp tại chi cục thuế Huyện Lệ Thủy 51

2.2.1 Khái quát tình hình thực hiện các sắc thuế của các doanh nghiệp trên địa bàn huyện 51

2.2.2 Thực trạng quản lý thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp 53

2.2.2.1 Quản lý đăng ký, kê khai thuế đối với các doanh nghiệp 53

2.2.2.2 Quản lý công tác lập, giao dự toán thu và theo dõi thực hiện dự toán 56

2.2.2.3 Quản lý công tác tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế 58

2.2.2.4 Quản lý thu, nộp thuế và quản lý nợ thuế 58

2.2.2.5 Quản lý miễn, giảm thuế giá trị gia tăng 61

2.2.2.6 Quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng 62

2.2.2.7 Công tác kiểm tra thuế 66

2.2.2.8 Giải quyết khiếu nại, tố cáo 70

2.3 Phân tích đánh giá của doanh nghiệp về công tác quản lý thuế GTGT tại chi cục thuế Lệ Thủy – Quảng Bình 70

2.3.1 Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu 70

2.3.2 Đánh giá độ tin cậy của thang đo 72

2.3.3 Phân tích nhân tố khám phá (EFA) 74

2.3.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng công tác quản lý thuế GTGT tại chi cục thuế huyện Lệ Thủy, Quảng Bình 78 ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 10

2.3.5 Kiểm định giá trị trung bình ý kiến đánh giá của các đối tượng điều tra về công tác quản lý thuế giá trị gia tăng của Chi cục thuế huyện Lệ

Thủy, Quảng Bình 80

2.3.6 Đánh giá chung về công tác quản lý thuế giá trị gia tăng tại chi cục Thuế huyện Lệ Thủy –tỉnh Quảng Bình 87

2.3.6.1 Những kết quả đạt được trong thời gian qua 87

2.3.6.2 Những khó khăn hạn chế còn tồn tại trong công tác quản lý thuế giá trị gia tăng 88

CHƯƠNG 3 - GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU THUẾ GTGT CỦA CÁC DOANH NGHIỆP TẠI CHI CỤC THUẾ HUYỆN LỆ THỦY 91

3.1 Phương hướng và mục tiêu nhằm hoàn thiện công tác quản lý thu thuế GTGT của các doanh nghiệp tại chi cục thuế huyện Lệ Thủy 91

3.2 Một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả quản lý thuế GTGT tại chi cục thuế huyện Lệ Thủy 92

PHẦN III – KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 99

1 Kết luận 99

2 Kiến nghị 100

PHỤ LỤC XỬ LÝ SỐ LIỆU

BẢN GIẢI TRÌNH CHỈNH SỬA LUẬN VĂN

BIÊN BẢN CỦA HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN THẠC SĨ

NHẬN XÉT LUẬN VĂN THẠC SĨ CỦA PHẢN BIỆN 1

NHẬN XÉT LUẬN VĂN THẠC SĨ CỦA PHẢN BIỆN 2

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 11

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2 1 Số liệu về thu ngân sách của huyện Lệ Thủy thời kỳ 2011 - 2013 45

Bảng 2.2 Số lượng doanh nghiệp và vốn đầu tư các doanh nghiệp trên địa bàn huyện Lệ Thủy giai đoạn 2009 - 2013 46

Bảng 2.3 Quy mô cơ cấu nguồn nhân lực của Chi Cục thuế huyện Lệ Thủy giai đoạn 2010-2013 50

Bảng 2.4 Số thu ngân sách theo từng sắc thuế tại Chi cục thuế huyện Lệ Thủy giai đoạn 2009-2013 52

Bảng 2.5 Tình hình DN khai thuế so với DN đăng ký thuế (cấp mã số thuế) giai đoạn 2009 2013 56

Bảng 2.6 Kết quả thực hiện dự toán thu thuế GTGT của các DN trên địa bàn huyện Lệ Thủy từ năm 2009-2013 57

Bảng 2.7 Kết quả quản lý nợ thuế GTGT đối với DN trên địa bàn giai đoạn 2009 – 2013 60

Bảng 2.8 Tình hình hoàn thuế GTGT của các doanh nghiệp tại huyện Lệ Thủy giai đoạn 2009 - 2013 65

Bảng 2.9 Tình hình kiểm tra hồ sơ khai thuế GTGT qua các năm 67

Bảng 2.10 Tình hình kiểm tra thuế GTGT tại trụ sở DN của Chi cục thuế huyện Lệ Thủy giai đoạn 2009-2013 69

Bảng 2.11 Đặc điểm độ tuổi của các đối tượng điều tra 71

Bảng 2.12 Loại hình DN của các đối tượng điều tra 71

Bảng 2.13 Kết quả đánh giá độ tin cậy của thang đo 72

Bảng 2.14 Kết quả đánh giá độ tin cậy của thang đo sự hài lòng của NNT 73

Bảng 2.15 Trị số KMO and và mức ý nghĩa kiểm định Bartlett's Test 74

Bảng 2.16 Ma trận xoay nhân tố 75

Bảng 2.17 Kết quả phân tích nhân tố khám phá về Sự hài lòng của DN 77

Bảng 2.18 Trị số KMO and và mức ý nghĩa kiểm định Bartlett's Test 78

Bảng 2.19 Kết quả kiểm định mô hình 79

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 12

Bảng 2.20 Kết quả phân tích hồi quy 79Bảng 2.21: Kiểm định giá trị trung bình ý kiến đánh giá của người nộp thuế vềthành phần tin cậy 81Bảng 2.22: Kiểm định giá trị trung bình ý kiến đánh giá của người nộp thuế vềthành phần năng lực phục vụ 82Bảng 2.23: Kiểm định giá trị trung bình ý kiến đánh giá của người nộp thuế vềthành phần cơ sở vật chất 84Bảng 2.24: Kiểm định giá trị trung bình ý kiến đánh giá của người nộp thuế vềthành phần minh bạch 85Bảng 2.25: Kiểm định giá trị trung bình ý kiến đánh giá chung của các đối tượngđiều tra về công tác quản lý thuế giá trị gia tăng 86

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 13

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1 Mô hình nghiên cứu đề xuất 43

Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy của Chi cục thuế huyện Lệ Thủy 48

Sơ đồ 2.2 Quy trình quản lý thu thuế theo chức năng 55

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 14

PHẦN I – ĐẶT VẤN ĐỀ

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Chính sách thuế là một công cụ tài khoá phục vụ quản lý vĩ mô trong nền kinh

tế thị trường Hệ thống pháp luật thuế đồng bộ, hoàn chỉnh, dân chủ và công khai sẽ

là những công cụ điều chỉnh có hiệu quả các hoạt động kinh tế xã hội theo địnhhướng trước mắt và lâu dài

Ở các nước đang phát triển như Việt Nam, thuế gián thu chiếm tỷ trọng lớntrong tổng thu ngân sách nhà nước (NSNN), đặc biệt là thuế giá trị gia tăng(GTGT) Thuế GTGT là một loại thuế tiến bộ, điều tiết rộng rãi hầu hết mọi đốitượng trong dân chúng, những người tiêu dùng hàng hoá, dịch vụ chịu thuế Trong

hệ thống thuế ở Việt Nam, thuế GTGT là một sắc thuế rất quan trọng, chiếm tỷtrọng lớn trong tổng thu nội địa của NSNN Do đó, thuế GTGT có vai trò rất to lớntrong mọi lĩnh vực kinh tế, chính trị, xã hội Việc nghiên cứu một cách hệ thốngtoàn diện, cụ thể cả lý luận và thực tiễn về quản lý thuế GTGT đối với các doanhnghiệp đang là yêu cầu bức thiết đối với ngành thuế để qua đó có giải pháp hợp lýbảo đảm thu đúng, thu đủ, hạn chế thất thu thuế

Chi cục Thuế huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình được thành lập năm 1990, cónhiệm vụ thu ngân sách trên địa bàn Với hơn 200 doanh nghiệp đang hoạt động sảnxuất kinh doanh, thuế GTGT của các doanh nghiệp là một nhân tố quan trọng trongviệc đóng góp nguồn thu cho NSNN ở địa phương và quyết định việc hoàn thànhnhiệm vụ thu của Chi cục thuế huyện Lệ Thủy

Công tác quản lý thu thuế GTGT trong những năm qua của chi cục đã đạtđược nhiều kết quả Tuy nhiên, một số khâu trong công tác quản lý thu thuế GTGTvẫn còn những điểm hạn chế và tình hình thất thu thuế vẫn đang diễn ra ở một sốlĩnh vực Tình trạng doanh nghiệp đăng ký kinh doanh nhưng không kê khai, nộpthuế vẫn còn, nhưng chưa có giải pháp hữu hiệu để xử lý; tỷ lệ nợ thuế GTGT củacác doanh nghiệp vẫn gia tăng

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 15

Xuất phát từ thực trạng đó, tôi đã chọn nghiên cứu đề tài “Hoàn thiện công tác quản lý thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp tại Chi cục thuế huyện

Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình” làm luận văn khoa học với mong muốn vận dụng kiến

thức đã học được vào việc giải quyết công việc trong thực tiễn hoạt động quản lýthu thuế

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề liên quan đến quản lý thu thuế GTGT

các doanh nghiệp trên địa bàn huyện Lệ Thủy

3.2 Phạm vi nghiên cứu: Tại huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình

3.3 Phạm vi thời gian:

- Số liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn 2009-2013;

- Số liệu sơ cấp được thu thập năm 2013;

4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

4.1 Phương pháp điều tra thu thập số liệu

Trang 16

quan đến tình hình tổng quan được thu thập từ các niên giám thống kê huyện LệThủy, website của Cục thuế Quảng Bình, các báo cáo chuyên đề và các nghiên cứucủa các tác giả trong và ngoài nước.

b Số liệu sơ cấp

Số liệu sơ cấp được điều tra thông qua phỏng vấn trực tiếp người nộp thuếGTGT – các chủ doanh nghiệp Đối tượng khảo sát là các doanh nghiệp đã từngtham gia kê khai, nộp, quyết toán thuế GTGT tại Chi cục bởi họ là những ngườihiểu biết nhiều về công tác quản lý thuế GTGT tại Chi cục khi tham gia kê khai,nộp thuế

Mẫu được chọn theo phương pháp ngẫu nhiên dựa trên danh sách các doanhnghiệp đăng ký kinh doanh tại Chi cục thuế Lệ Thủy Để đảm bảo tính đại diện, sốlượng mẫu được phân phối theo loại hình doanh nghiệp Toàn bộ số liệu điều trađược xử lý bỡi phần mềm SPSS 15.0

4.2 Các phương pháp phân tích số

4.2.1 Phương pháp thống kê mô tả

Phương pháp thống kê mô tả được sử dụng nhằm mô tả các chỉ tiêu nghiên cứuthông qua các tiêu thức nhất định được mô tả qua không gian, thời gian, các bảngtần suất để đánh giá những đặc điểm cơ bản của mẫu điều tra thông qua việc tính toáncác tham số thống kê như: giá trị trung bình và độ lệch chuẩn của các biến quan sát,

sử dụng các bảng tần suất để mô tả sơ bộ các đặc điểm của mẫu nghiên cứu

4.2.2 Phân tích nhân tố

Để thực hiện phân tích nhân tố, việc đánh giá độ tin cậy của thang đo là cầnthiết Việc đánh giá độ tin cậy của thang đo cho phép người phân tích loại bỏ cácbiến không phù hợp và hạn chế các biến rác trong quá trình nghiên cứu Để đánhgiá độ tin cậy của thang đo, hệ số Cronbach’s Alpha được tính toán cho các biếnnghiên cứu Những biến có hệ số tương quan biến tổng nhỏ hơn 0,3 sẽ bị loại

Phân tích nhân tố khám phá được sử dụng chủ yếu để thu nhỏ và tóm tắt các

dữ liệu Phương pháp này sử dụng nhằm xác đinh các tập hợp biến cần thiết cho vấn

đề nghiên cứu và được sử dụng để tìm mối quan hệ giữa các biến với nhau

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 17

Trong phân tích nhân tố, trị số KMO là chỉ số dùng để xem xét sự thích hợpcủa phân tích nhân tố Trị số KMO phải có giá trị trong khoảng từ 0,5 đến 1 thìphân tích này là thích hợp, còn nếu trị số này nhỏ hơn 0,5 thì phân tích nhân tố cókhả năng không thích hợp với các dữ liệu [13].

Phân tích nhân tố sử dụng Eigenvalue để xác định số lượng nhân tố.Eigenvalue là đại lượng đại diện cho phần biến thiên được giải thích bởi mỗi nhân

tố Eigenvalue phải lớn hơn 1 thì việc tóm tắt thông tin mới có ý nghĩa

Hệ số tải nhân tố (hay trọng số nhân tố): là những hệ số tương quan đơn giữacác biến và các nhân tố Tiêu chuẩn quan trọng đối với hệ số tải nhân tố (factorloading) đó là nó phải lớn hơn hoặc bằng 0,5 [13] Những biến không đủ tiêu chuẩnnày sẽ bị loại

4.2.3 Phân tích hồi quy tương quan.

Sau khi đã rút trích được các nhân tố từ kết quả phân tích nhân tố, điểm số củacác nhân tố sẽ được tính cho từng quan sát để làm cơ sở cho việc xây dựng mô hìnhhồi quy tuyến tính bội Trong nghiên cứu này, mô hình hồi quy tuyến tính bội sẽđược xây dựng nhằm đánh giá mức độ ảnh hưởng của từng biến độc lập đến biến phụthuộc Mức độ và chiều hướng ảnh hưởng của từng biến độc lập đến biến phụ thuộc

sẽ được xem xét qua hệ số hồi quy của mô hình

5 CẤU TRÚC LUẬN VĂN

Luận văn có cấu trúc gồm 3 phần Phần mở đầu giới thiệu tổng quan về bốicảnh, lý do nghiên cứu đề tài, đối tượng nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu.Phần nội dung nghiên cứu được bố trí thành 3 chương Chương 1 trình bày tổngquan các vấn đề lý luận liên quan đến đề tài như khái niệm, đặc điểm, nội dungquản lý thuế GTGT Chương 2 tập trung phân tích thực trạng công tác quản lý thuếGTGT của các DN tại Chi cục thuế huyện Lệ Thủy Trên cơ sở phân tích thực trạngcông tác quản lý thuế GTGT, một số giải pháp cơ bản đã được đề xuất ở chương 4của luận văn Phần cuối cùng của luận văn sẽ trình bày những kết luận chính đượcrút ra từ quá trình nghiên cứu luận văn và một số kiến nghị đối với các cơ quanquản lý nhà nước

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 18

PHẦN II – NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 1 - TỔNG QUAN LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

VỀ QUẢN LÝ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG

1.1 TỔNG QUAN VỀ THUẾ

1.1.1 Khái niệm về thuế

Thuế là một khoản nộp bằng tiền mà các thể nhân và pháp nhân có nghĩa vụbắt buộc phải thực hiện theo luật đối với Nhà nước; không mang tính chất đốikhoản, không hoàn trả trực tiếp cho người nộp thuế và dùng để trang trải cho cácnhu cầu chi tiêu công cộng

1.1.2 Đặc điểm của thuế

Thuế là một công cụ tài chính của Nhà nước, được sử dụng để hình thành nênquỹ tiền tệ tập trung nhằm sử dụng cho mục đích công cộng Tuy nhiên, thuế khácvới các công cụ tài chính khác như phí, lệ phí, tiền phạt, giá cả…Điều này thể hiệnqua các đặc điểm cơ bản của thuế trong nền kinh tế thị trường như sau:

-Thuế là một khoản trích nộp bằng tiền

-Thuế luôn gắn liền với quyền lực Nhà nước

-Thuế luôn gắn liền với thu nhập

-Thuế là khoản đóng góp không mang tính hoàn trả trực tiếp và được sử dụng

để đáp ứng nhu cầu chi tiêu công cộng [10]

1.1.3 Vai trò của thuế trong nền kinh tế thị trường

- Thuế là nguồn thu chủ yếu của Ngân sách Nhà nước

- Thuế tham gia vào việc điều tiết kinh tế vĩ mô

- Thuế là công cụ để tái phân phối thu nhập, thực hiện công bằng xã hội trongphân phối

- Thuế còn là công cụ để kiểm tra, kiểm soát các hoạt động sản xuất kinh doanh

1.1.4 Bản chất, chức năng của thuế

Trang 19

công cụ tài chính của Nhà nước, được sử dụng để hình thành nên quỹ tiền tệ tậptrung nhằm sử dụng cho mục đích công cộng.

1.1.4.2 Chức năng của thuế

- Chức năng phân phối và phân phối lại: Thông qua chức năng này, các quỹtiền tệ tập trung của Nhà nước được hình thành để đảm bảo cơ sở vật chất cho sựhoạt động thường xuyên và tồn tại của Nhà nước Phần lớn thuế đánh trên hàng hoá

và thu nhập, người có thu nhập cao và sử dụng nhiều hàng hoá, dịch vụ là ngườinộp thuế nhiều hơn Số tiền này sau đó lại được Nhà nước chi nhằm thực hiện chínhsách kinh tế-xã hội, tạo ra tính công bằng tương đối cho xã hội [1]

- Chức năng điều tiết đối với nền kinh tế: Nhà nước sử dụng thuế để kích thíchhoặc kìm hãm tốc độ tăng trưởng, tăng cường hoặc làm yếu đi sự tích luỹ tiết kiệm,

mở rộng hoặc thu hẹp nhu cầu có khả năng thanh toán của dân cư, đẩy nhanh hoặclàm chậm lại chu kỳ khủng hoảng kinh tế, Nhà nước đã thực hiện điều tiết các hoạtđộng kinh tế - xã hội trong phạm vi quốc gia [9]

- Mối quan hệ giữa hai chức năng: Giữa hai chức năng trên của thuế có mốiquan hệ gắn bó mật thiết với nhau Chức năng phân phối và phân phối lại củathuế là nguyên nhân ảnh hưởng đến sự vận động và phát triển của chức năngđiều tiết Nhưng chức năng điều tiết của thuế cũng có tác động ngược lại đếnchức năng phân phối và phân phối lại thu nhập Thuế là tiền đề của sự can thiệpcủa Nhà nước trên diện rộng và theo chiều sâu tới quá trình sản xuất kinh doanhcủa các doanh nghiệp[1]

1.1.5 Phân loại thuế

Phân loại thuế là việc sắp xếp các loại thuế trong hệ thống pháp luật thuế thànhnhững nhóm khác nhau theo những tiêu thức nhất định Tuỳ thuộc vào mục tiêu,yêu cầu của từng giai đoạn phát triển kinh tế - xã hội mà cơ cấu và nội dung cácLuật thuế có khác nhau Căn cứ vào tính chất của nguồn tài chính động viên vàoNgân sách Nhà nước, thuế được phân làm 2 loại: thuế gián thu và thuế trực thu.Thuế gián thu là loại thuế mà Nhà nước sử dụng nhằm động viên một phần thunhập của người tiêu dùng hàng hoá, sử dụng dịch vụ thông qua việc thu thuế đối với

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 20

người sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ Tính chất gián thu thể hiện ở chỗngười nộp thuế và người chịu thuế không đồng nhất với nhau Thuế gián thu là một

bộ phận cấu thành trong giá cả hàng hoá, dịch vụ do chủ thể hoạt động sản xuất,kinh doanh nộp cho Nhà nước nhưng người tiêu dùng lại là người phải chịu thuế Ởnước ta thuộc loại thuế này bao gồm: Thuế giá trị gia tăng, thuế xuất khẩu, thuếnhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt [16]

Thuế trực thu là loại thuế mà Nhà nước thu trực tiếp vào phần thu nhập củacác pháp nhân hoặc thể nhân Tính chất trực thu thể hiện ở chỗ người nộp thuế theoquy định của pháp luật đồng thời là người chịu thuế Thuế trực thu trực tiếp độngviên, điều tiết thu nhập của người chịu thuế Ở nước ta thuộc loại thuế này gồm:thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân, thuế chuyển quyền sử dụng đất,thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

Các loại thuế trên được áp dụng cho nhiều đối tượng khác nhau để vừa pháthuy tác dụng riêng của từng loại thuế, vừa hỗ trợ, bổ sung cho nhau nhằm thực hiệnmột cách tổng hợp các mục tiêu và vai trò của hệ thống pháp luật thuế

1.2 TỔNG QUAN VỀ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG

1.2.1 Khái niệm, đặc điểm, vai trò của thuế giá trị gia tăng

- Khái niệm: Thuế giá trị gia tăng là thuế tính trên khoản giá trị tăng thêm củahàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng ỞViệt Nam, Luật thuế GTGT được Quốc hội khoá IX kỳ họp thứ 11 thông qua ngày10/5/1997 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/1999 Kể từ khi bắt đầu áp dụngcho đến nay đã có nhiều sửa đổi bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tế

Thuế GTGT đánh vào GTGT của hàng hóa, dịch vụ phát sinh ở các giai đoạn

từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ đó Tổng số thuế GTGT thu

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 21

được ở tất cả các giai đoạn sẽ bằng số thuế GTGT tính trên giá bán cho người tiêudùng cuối cùng [5] Do đó thuế GTGT có khả năng đem lại số thu ổn định choNSNN tuỳ thuộc vào nhu cầu động viên của mỗi quốc gia.

Thuế GTGT là loại thuế có tính trung lập cao: Thuế GTGT không chịu ảnhhưởng bởi kết quả kinh doanh của người nộp thuế (NNT), người nộp thuế chỉ làngười thay mặt người tiêu dùng nộp hộ khoản thuế vào NSNN Thuế GTGT không

bị ảnh hưởng bởi quá trình tổ chức và phân chia quá trình sản xuất kinh doanh(SXKD), tổng số thuế ở tất cả các giai đoạn bằng số thuế tính trên giá bán ở giaiđoạn cuối cùng bất kể số giai đoạn nhiều hay ít [11]

Phạm vi đánh thuế: Thuế GTGT chỉ đánh vào hoạt động tiêu dùng diễn ratrong phạm vi lãnh thổ, không đánh vào hành vi tiêu dùng ngoài lãnh thổ

Thuế GTGT là một loại thuế tiên tiến có vai trò đặc biệt quan trọng thể hiện ởnhững điểm sau:

- Một là trong lưu thông hàng hoá:

Thuế doanh thu trước đây qui định doanh thu phát sinh là cơ sở để thu, nộpthuế Do đó thuế được thu trên toàn bộ doanh thu phát sinh của sản phẩm qua mỗilần chuyển dịch từ khâu sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng Thuế GTGT đã khắcphục tình trạng trùng lặp của thuế doanh thu Vì ưu điểm của thuế GTGT chỉ thuthuế đối với phần giá trị tăng thêm của các sản phẩm ở từng khâu sản xuất, lưuthông mà không thu thuế đối với toàn bộ doanh thu phát sinh như mô hình thuếdoanh thu Nếu như không có các sự kiện biến động về tài chính, tiền tệ, sản xuất vàlưu thông giảm sút, yếu kém, kinh tế suy thoái và các nguyên nhân khác tác độngthì việc áp dụng thuế GTGT thay cho thuế doanh thu sẽ không ảnh hưởng gì đến giá

cả các sản phẩm tiêu dùng, mà trái lại giá cả càng hợp lý, chính xác hơn vì tránhđược thuế chồng lên thuế [8]

Như vậy ta có thể kết luận rằng thuế GTGT không gây khó khăn trở ngại choviệc phát triển sản xuất, lưu thông mà trái lại việc áp dụng thuế GTGT đã góp phần

ổn định giá cả, mở rộng lưu thông hàng hoá, góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển

và đẩy mạnh xuất khẩu

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 22

- Hai là đối với nền kinh tế:

Thuế là công cụ rất quan trọng để Nhà nước thực hiện chức năng quản lý vĩ

mô đối với nền kinh tế Nền kinh tế nước ta đang trong quá trình vận hành theo cơchế thị trường có sự quản lý của nhà nước, do đó thuế GTGT có vai trò rất quantrọng và được thể hiện như sau:

+ Thuế GTGT thuộc loại thuế gián thu và được áp dụng rộng rãi đối với mọi

tổ chức, cá nhân có tiêu dùng sản phẩm hàng hoá hoặc được cung ứng dịch vụ, nêntạo được nguồn thu lớn và tương đối ổn định cho NSNN [12]

+ Thuế GTGT được tính trên giá bán hàng hóa hoặc giá dịch vụ nên khôngphải đi sâu xem xét, phân tích về tính hợp lý, hợp lệ của các khoản chi phí, làm choviệc tổ chức quản lý thu tương đối dễ dàng hơn các loại thuế trực thu

+ Đối với hàng hoá xuất khẩu không những không nộp thuế GTGT mà cònđược khấu trừ hoặc được hoàn lại số thuế GTGT đầu vào nên có tác dụng giảm chiphí, hạ giá thành sản phẩm, đẩy mạnh xuất khẩu, tạo điều kiện cho hàng xuất khẩu

có thể cạnh tranh thuận lợi trên thị trường quốc tế

+ Thuế GTGT cùng với thuế nhập khẩu làm tăng giá vốn đối với hàng nhậpkhẩu, có tác dụng tích cực bảo hộ SXKD hàng nội địa

+ Thực hiện thuế GTGT tạo điều kiện thuận lợi cho việc chống thất thu thuếđạt hiệu quả cao Việc khấu trừ thuế GTGT được thực hiện căn cứ trên hoá đơn muavào đã thúc đẩy người mua phải đòi hỏi người bán xuất hoá đơn, ghi doanh thuđúng với hoạt động mua bán, khắc phục được tình trạng thông đồng giữa người mua

và người bán để trốn lậu thuế

+ Thuế GTGT thường có ít thuế suất, đảm bảo sự đơn giản, rõ ràng, với ít thuếsuất loại thuế này mang tính trung lập, vì về cơ bản không can thiệp sâu vào mụctiêu khuyến khích hay hạn chế SXKD dịch vụ, tiêu dùng, theo ngành nghề cụ thể,không gây phức tạp trong việc xem xét từng mặt hàng, ngành nghề có thuế suấtchênh lệch nhau nhiều

+ Thực hiện thuế GTGT nâng cao được tính tự giác trong việc thực hiện đầy

đủ nghĩa vụ của người nộp thuế, thông thường trong chế độ kê khai nộp thuế

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 23

GTGT, cơ quan thuế (CQT) tạo điều kiện cho cơ sở kinh doanh tự kiểm tra, tínhthuế, kê khai và nộp thuế, từ đó tạo tâm lý và cơ sở pháp lý cho đơn vị kinh doanhkhông phải hiệp thương về mức doanh thu, mức thuế với CQT, việc kiểm tra thuếGTGT cũng có mặt thuận lợi vì đã buộc người mua, người bán phải nộp và lưu giữchứng từ, hoá đơn đầy đủ nên việc thu thuế tương đối sát với hoạt động kinh doanh

từ đó tập trung được nguồn thu thuế GTGT vào NSNN ngay từ khâu sản xuất và thuthuế ở khâu sau còn kiểm tra được việc tính thuế, nộp thuế ở khâu trước nên hạnchế thất thu về thuế

+ Thực hiện thuế GTGT tăng cường công tác hoạch toán kế toán và thúc đẩyviệc mua bán hàng hoá có hoá đơn chứng từ; Việc tính thuế đầu ra được khấu trừ sốthuế đầu vào là biện pháp kinh tế góp phần thúc đẩy cả người mua và người báncùng thực hiện tốt hơn chế độ hoá đơn, chứng từ Việc khấu trừ thuế đã nộp ở đầuvào còn có tác dụng khuyến khích hiện đại hoá, chuyên môn hoá sản xuất, tăngcường đầu tư mua sắm trang thiết bị mới để hạ giá thành sản phẩm

+ Thuế GTGT được ban hành gắn liền với việc sửa đổi, bổ sung một số loạithuế khác như thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu… góp phầnlàm cho hệ thống chính sách thuế của Việt Nam ngày càng hoàn thiện, phù hợp với

sự vận động và phát triển của nền kinh tế thị trường, tương đồng với hệ thống trongkhu vực và trên thế giới, góp phần đẩy mạnh việc mở rộng hợp tác kinh tế và thuhút vốn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam [7]

Nhìn chung trong các loại thuế gián thu, thuế GTGT được coi là phương phápthu tiến bộ nhất hiện nay, được đánh giá cao do đạt được các mục tiêu lớn của chínhsách thuế như tạo được nguồn thu lớn cho NSNN, đơn giản, trung lập… Tuy nhiên,trong thời gian đầu áp dụng thuế GTGT đã phát sinh một số khó khăn, vướng mắc

và Nhà nước ta đã từng bước tháo gỡ những khó khăn đó trong quá trình thực hiệnluật thuế GTGT [2]

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 24

1.2.2 Nội dung cơ bản Luật thuế giá trị gia tăng

* Đối tượng chịu thuế GTGT

Đối tượng chịu thuế GTGT: Là những sản phẩm hàng hóa, dịch vụ sử dụngcho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở việt Nam (bao gồm cả hàng hóa, dịch vụmua của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài) trừ các đối tượng không chịu thuế GTGT,trừ các đối tượng quy định tại điều 5 của Luật thuế GTGT

Tại các văn bản pháp luật về thuế GTGT quy định một số nhóm hàng hóa,dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT Nhìn chung, các hàng hóa dịch vụ nàythường có một trong các tính chất cơ bản sau đây:

- Là các hàng hóa, dịch vụ mang tính chất thiết yếu phục vụ nhu cầu đời sốngsản xuất cộng đồng không đặt vấn đề điều tiết tiêu dùng như dịch vụ y tế, văn hóa,giáo dục, đào tạo, vận chuyển hành khách công cộng

- Là hàng hóa, dịch vụ thuộc các hoạt động được ưu đãi vì mục tiêu xã hội,nhân đạo, không mang tính chất kinh doanh như hàng nhập khẩu trong các trườnghợp hàng viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại, phát sóng truyền thanh, truyềnhình theo chương trình, bằng nguồn tiền NSNN cấp…

- Các hàng hóa, dịch vụ của một số ngành cần khuyến khích như sản phẩmtrồng trọt, chăn nuôi, thủy hải sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sảnphẩm khác hoặc mới sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắtbán ra và ở khâu nhập khẩu, sản phẩm muối…

- Hàng hóa nhập khẩu nhưng thực chất không phục vụ cho sản xuất kinhdoanh và tiêu dùng tại Việt Nam như: hàng chuyển khẩu, quá cảnh, mượn đườngqua Việt Nam, hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu, nguyên vật liệu nhập khẩu để sảnxuất, gia công hàng xuất khẩu

- Hàng hóa, dịch vụ khó xác định giá tăng thêm như dịch vụ tài chính

- Hàng hóa, dịch vụ của cá nhân kinh doanh có mức thu nhập bình quân thángthấp hơn mức lương tối thiểu chung áp dụng đối với tổ chức, doanh nghiệp trongnước theo quy định của Chính phủ về mức lương tối thiểu vùng đối với người lao

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 25

động làm việc ở công ty, doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ giađình, cá nhân và các tổ chức khác của Việt Nam có thuê mướn lao động.

* Đối tượng nộp thuế

Là các tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuếGTGT ở Việt Nam, không phân biệt ngành nghề, hình thức, tổ chức kinh doanh (gọi

là các cơ sở kinh doanh) và tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa, mua dịch vụ từnước ngoài chịu thuế GTGT (gọi là người nhập khẩu)

* Căn cứ tính thuế

Căn cứ tính thuế GTGT là giá tính thuế và thuế suất

* Giá tính thuế: Giá tính thuế là giá bán chưa có thuế GTGT được ghi trên hóađơn bán hàng của người bán hàng, người cung cấp dịch vụ (phương pháp khấu trừ )hoặc đã có thuế giá trị gia tăng (phương pháp trực tiếp) Giá tính thuế được xácđịnh bằng đồng Việt Nam, trường hợp người nộp thuế có doanh thu bằng ngoại tệthì phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trườngngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểmphát sinh doanh thu để xác định giá tính thuế

* Thuế suất thuế GTGT

Thuế suất thuế GTGT được áp dụng thống nhất theo loại hàng hóa, dịch vụ ởcác khâu nhập khẩu, sản xuất gia công hay kinh doanh thương mại

Hiện nay có 3 mức thuế suất thuế GTGT bao gồm: 0%, 5% và 10%

- Mức thuế suất 0% được áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, vận tảiquốc tế và hàng hóa dịch vụ không chịu thuế GTGT quy định tại Điều 5 Luật thuếGTGT khi xuất khẩu, trừ các trường hợp chuyển giao công nghệ, chuyển nhượngquyền sở hữu trí tuệ ra nước ngoài, dịch vụ tái bảo hiểm ra nước ngoài, dịch vụ cấptín dụng, chuyển nhượng vốn, dịch vụ tài chính phát sinh, dịch vụ bưu chính, viễnthông, sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa qua chế biếnquy định tại khoản 23 điều 5 của Luật thuế GTGT năm 2008

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 26

- Mức thuế suất 5% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ thiết yếu phục vụ chosản xuất và tiêu dùng và các hàng hóa, dịch vụ cần ưu đãi như nước sạch phục vụsản xuất và sinh hoạt, thuốc chữa bệnh, dụng cụ để dạy và học tập…

- Mức thuế suất 10% : Áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không thuộc trườnghợp áp dụng thuế suất 0%, 5%

* Phương pháp tính thuế GTGT: Tuỳ vào việc tuân thủ chế độ kế toán, chế độquản lý và sử dụng hoá đơn khi mua, bán hàng hoá mà cơ sở kinh doanh sẽ thựchiện nộp thuế GTGT theo các phương pháp sau:

- Phương pháp khấu trừ thuế:

+ Đối tượng áp dụng: Cơ sở kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hoáđơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hoá đơn, chứng từ và đăng kýnộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế

Số thuế giá trị gia tăng đầu ra bằng tổng số thuế giá trị gia tăng của hàng hoá,dịch vụ bán ra ghi trên hoá đơn giá trị gia tăng;

Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ bằng tổng số thuế GTGT ghi trên hóađơn GTGT mua hàng hóa, dịch vụ, chứng từ nộp thuế của hàng hóa nhập khẩu và

đủ điều kiện quy định tại của Luật thuế GTGT hiện hành

Sử dụng hóa đơn: Cơ sở kinh doanh tính thuế theo phương pháp khấu trừthuế khi bán hàng hóa, dịch vụ phải tính và thu thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụbán ra Khi lập hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ cơ sở kinh doanh phải ghi rõ giá bánchưa có thuế, thuế GTGT và tổng số tiền người mua phải thanh toán (trừ trường hợpđược phép dùng chứng từ đặc thù như tem, vé )

- Phương pháp trực tiếp trên GTGT:

+ Đối tượng áp dụng: Cơ sở kinh doanh và tổ chức, cá nhân nước ngoài kinhdoanh không có cơ sở thường trú tại Việt Nam nhưng có thu nhập phát sinh tại

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 27

Việt Nam chưa thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ; Hoạt độngmua bán vàng, bạc, đá quý Trường hợp cơ sở kinh doanh có hoạt động kinhdoanh mua, bán vàng, bạc, đá quý, vừa có hoạt động chế tác sản phẩm vàng, bạc,

đá quý thì áp dụng tính thuế đối với các hoạt động này theo phương pháp tính trựctiếp trên giá trị gia tăng

 GTGT của hàng hoá, dịch vụ chịu thuế bán ra được xác định bằng giáthanh toán của hàng hoá, dịch vụ bán ra trừ (-) giá thanh toán của hàng hoá, dịch vụmua vào tương ứng Không phân biệt đã thu hay chưa thu được tiền

 GTGT thanh toán của hàng hoá, dịch vụ bán ra là giá thực tế bán ghitrên hoá đơn bán hàng hoá, dịch vụ bao gồm cả thuế GTGT và các khoản phụ thuphải thu thêm mà bên bán được hưởng

 Giá thanh toán của hàng hoá, dịch vụ mua vào được xác định bằng giátrị hàng hoá, dịch vụ mua vào hoặc nhập khẩu đã có thuế GTGT dùng cho SXKDhàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT bán ra tương ứng

+ Sử dụng hoá đơn: Cơ sở kinh doanh sử dụng hoá đơn bán hàng để giao chokhách hàng khi bán hàng hoá hoặc khi cung ứng dịch vụ Trên hoá đơn ghi giá bán

là tổng giá thanh toán đã có thuế

- Phương pháp trực tiếp trên doanh thu:

+ Đối tượng áp dụng: Đối với cơ sở kinh doanh (trừ các DN áp dụng phươngpháp khấu trừ thuế, hộ, cá nhân kinh doanh) bán hàng hoá, dịch vụ có đầy đủ hoáđơn của hàng hoá, dịch vụ bán ra theo chế độ quy định hoặc có đủ điều kiện xácđịnh được đúng doanh thu bán hàng hoá, dịch vụ như hợp đồng và chứng từ thanhtoán nhưng không có đủ hoá đơn mua hàng hóa, dịch vụ đầu vào

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 28

1.3.1 Sự cần thiết quản lý thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp

Quản lý thuế GTGT là quá trình tác động và điều chỉnh của Nhà nước đếnthuế GTGT nhằm làm cho tất cả các doanh nghiệp phải thực hiện một cách nghiêmtúc những quy định về thuế GTGT Thông qua đó, Nhà nước thu đúng thu đủ vềthuế GTGT chống thất thu về thuế

Như vậy, có thể hiểu quản lý thuế GTGT là quá trình tác động có mục đích, có

ý thức của Nhà nước vào việc huy động các nguồn thu từ thuế GTGT tập trung vàoNSNN, thông qua các tổ chức, các cơ quan chức năng, thông qua thực thi các vănbản pháp lý và các phương pháp quản lý nhằm thực hiện các mục tiêu kinh tế - xãhội do nhà nước đề ra trong từng thời kỳ

+ Chủ thể quản lý thuế GTGT: là Nhà nước (thông qua các cơ quan chức năng

và trực tiếp là cơ quan thuế)

+ Khách thể quản lý: là các Doanh nghiệp, cá nhân, hộ kinh doanh hay còn gọi

là người nộp thuế

+ Đối tượng quản lý: là thuế GTGT

Để thực hiện chức năng quản lý của mình, Nhà nước ban hành hệ thống cácvăn bản pháp luật liên quan đến thuế GTGT (chẳng hạn những qui định về đốitượng, phạm vi, thuế suất…) Cơ quan thuế tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật

về thuế GTGT đồng thời kiểm tra, giám sát và xử lý các hành vi vi phạm Các

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 29

doanh nghiệp có trách nhiệm thực hiện tốt những quy định pháp luật về thuế GTGTcủa Nhà nước đặc biệt là những quy định về nộp thuế.

Bên cạnh ngành thuế - cơ quan quản lý trực tiếp quản lý thuế nói chung vàthuế GTGT của các doanh nghiệp nói riêng còn có Kho bạc Nhà nước là cơ quannhà nước trực tiếp quản lý quỹ trong đó có các khoản tiền thu từ thuế Như vậy Khobạc Nhà nước có chức năng cùng cơ quan thuế tham gia để thực hiện quản lý thuthuế Theo đó, người nộp thuế phải trực tiếp nộp tiền thuế cho Kho bạc Nhà nước.Đồng thời Kho bạc Nhà nước căn cứ vào tài liệu của cơ quan thu (danh bạ ngườinộp thuế) và NNT để thực hiện việc nộp thuế Các mối quan hệ trên được thể hiệnqua sơ đồ 1.1 sau đây:

(1)

(2)

(3)

Nhà nước - Người nộp thuế GTGT

Sơ đồ 1 1 Mối quan hệ giữa cơ quan thuế - kho bạc

Như vậy khái niệm quản lý thuế GTGT bao hàm những nội dung sau:

- Mối quan hệ giữa chủ thể quản lý với đối tượng nộp thuế và đối tượng đánhthuế (chịu thuế)

CQT

KBNNĐối tượng nộp thuế

GTGT

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 30

- Mối quan hệ đó được thực hiện theo phương thức, cách thức nhất định dựatrên các quy định của luật pháp, quy trình, cách thức tính thuế, phương thức thuthuế, tổ chức bộ máy thực hiện.

- Công tác quản lý thuế GTGT đối với các doanh nghiệp hướng tới mục tiêu

cụ thể, phù hợp với từng giai đoạn phát triển của kinh tế Vì vậy, việc quản lý thuếGTGT không ngừng được duy trì và hoàn thiện

Quản lý thuế GTGT là một tất yếu khách quan xuất phát từ các lý do chủ yếusau đây:

- Nhà nước với chức năng quản lý điều hành đất nước trong đó có việc quản lýthuế nguồn thu chủ yếu của nhà nước Do vậy quản lý thuế GTGT là một nội dungquan trọng nhằm thu đúng, thu đủ chống thất thu cho NSNN bảo đảm công bằngcho các doanh nghiệp, người sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế thị trường

- Thông qua quản lý thuế GTGT để một mặt phát hiện những bất cập về luậtpháp chính sách của Nhà nước về thuế GTGT, qua đó để có những biện phápnghiên cứu, chỉnh sửa hoàn thiện và xử lý kịp thời những tiêu cực vi phạm củangười sản xuất kinh doanh cũng như cán bộ công chức nhà nước

1.3.2 Mục tiêu, yêu cầu và phương thức quản lý thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp.

1.3.2.1 Mục tiêu quản lý thuế GTGT đối với các DN

Xuất phát từ mục đích cơ bản của công tác quản lý thuế GTGT đối với DN cómục đích cơ bản là thu đúng, thu đủ, chống thất thu, chống tiêu cực trong thực hiệnluật thuế GTGT, do đó quản lý thuế GTGT tập trung vào các mục tiêu sau:

- Tăng số NNT thực hiện đăng ký, kê khai, nộp thuế GTGT để từ đó tăng sốthuế nộp ngân sách, hoàn thành dự toán được giao; đảm bảo tốc độ tăng trưởng về

số thu của thời kỳ kế hoạch so với thời kỳ trước; tỷ lệ nợ đọng thuế chiếm tỷ lệ càngthấp trong tổng thu ngân sách

- Các DN thực hiện đầy đủ kịp thời các nghĩa vụ luật định về thuế của mìnhtrên cơ sở mức độ tuân thủ tự nguyện pháp luật thuế của các DN ngày càng cao.Điều đó cũng có nghĩa là số thuế thu từ DN sẽ tiến gần đến số thuế tiềm năng, hay

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 31

thất thu thuế ngày càng giảm thiểu; số thu của NSNN từ DN sẽ là lớn nhất trongđiều kiện chính sách thuế ổn định, đồng thời chi phí của cơ quan thuế giảm khi mức

độ tuân thủ của NNT ngày càng tăng

- Khuyến khích các DN không ngừng phát triển sản xuất kinh doanh

- Thông qua quản lý thuế GTGT để một mặt phát hiện những bất cập về luậtpháp chính sách của Nhà nước về thuế GTGT, qua đó để có những biện phápnghiên cứu, chỉnh sửa hoàn thiện và xử lý kịp thời những tiêu cực vi phạm về thuếGTGT của người sản xuất cũng như cán bộ, công chức thuế

1.3.2.2 Yêu cầu về quản lý thuế GTGT đối với các doanh nghiệp

- Quản lý thuế GTGT đối với doanh nghiệp vừa phải đảm bảo việc tuân thủluật thuế GTGT của các đối tượng nộp thuế vừa phải đảm bảo nguồn thu cho Ngânsách Nhà nước

Mục đích của công tác quản lý thuế nói chung chính là phải đảm bảo nguồnthu cho NSNN Công tác quản lý thu thuế GTGT đối với doanh nghiệp cũngkhông nằm ngoài mục đích đó Tuy nhiên, việc đảm bảo nguồn thu cho NSNNphải được thực hiện trên cơ sở tuân thủ pháp luật Muốn vậy, công tác quản lý thuthuế GTGT đối với DN phải đặt trọng tâm vào công tác chống gian lận, trốn thuế

và khai thác tối đa nguồn thu Đây cũng là tinh thần đổi mới quản lý nhà nướctheo hướng tăng cường pháp chế XHCN, mọi công dân sống và làm việc theo hiếnpháp và pháp luật

- Quản lý thu thuế GTGT đối với doanh nghiệp phải đảm bảo chính xác,nhanh gọn, không gây phiền hà cho NNT

Đây là một đòi hỏi quan trọng đối với công tác quản lý thuế nói chung và đốivới công tác thu thuế GTGT đối với doanh nghiệp dân doanh nói riêng Theo đó,cần giải quyết tốt mâu thuẫn giữa việc tăng cường quản lý với việc không gây phiền

hà cho cơ sở kinh doanh Điều này có nghĩa là, các biện pháp tăng cường quản lýcần phải có sự phân biệt đối xử giữa các ĐTNT khác nhau một cách khác nhau.Chẳng hạn, với các ĐTNT có dấu hiệu vi phạm hoặc cố tình vi phạm thì cần kiểmtra chặt chẽ với tần số cao Nhưng với ĐTNT chấp hành tốt thì phát huy tính tự giác

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 32

giảm bớt sự kiểm tra của cơ quan thuế Đồng thời, việc tăng cường công tác quản lýthu thuế phải trên cơ sở áp dụng mạnh mẽ tiến bộ khoa học kỹ thuật để đơn giảnhoá các thủ tục hành chính, áp dụng các biện pháp kỹ thuật, nghiệp vụ tinh thông đểkhông gây phiền phức cho cơ sở kinh doanh mà vẫn đảm bảo hiệu quả quản lý cao.

- Quản lý thu thuế GTGT đối với doanh nghiệp phải đảm bảo nuôi dưỡngnguồn thu và khuyến khích phát triển sản xuất kinh doanh

Đảm bảo số thu cho NSNN không phải là mục đích duy nhất của công tácquản lý thu thuế Thuế còn có mục tiêu góp phần khuyến khích SXKD phát triểntheo định hướng của Nhà nước Muốn thực hiện được mục đích này, trong công tácquản lý thu thuế việc tăng cường quản lý phải trên cơ sở tình hình kinh doanh thựctiễn và phù hợp với khả năng nộp thuế của các cơ sở kinh doanh Tức là, cán bộquản lý thu thuế cần đi sâu, đi sát tình hình kinh doanh của các ĐTNT Giải quyếtcác ưu đãi, miễn giảm cho các ĐTNT theo qui định Hơn nữa, việc quản lý thu thuếtrên quan điểm tạo điều kiện cho các cơ sở kinh doanh phát triển còn là một biệnpháp nuôi dưỡng nguồn thu, tạo nguồn thu cho tương lai Chủ trương phát triển củanền kinh tế thị truờng nên thực hiện bình đẳng giữa các thành phần kinh tế và doanhnghiệp Nhà nước, cơ quan thuế cần phải đối xử bình đẳng giữa các thành phần kinh

tế, không được ưu tiên một cách bất hợp lý khi ra các chính sách thuế

- Quản lý thuế GTGT phải đảm bảo công khai minh bạch:

Tính công khai minh bạch trong quản lý thuế là nguyên tắc quan trọng nhằmđảm bảo việc thực hiện các chính sách pháp luật về thuế hiệu quả, nghiêm túc.Thực hiện công khai minh bạch trong quản lý thuế sẽ tạo điều kiện để cộng đồng

có thể giám sát được tình trạng quản lý hạn chế được những hành vi tiêu cực trongquản lý thuế

- Quản lý thuế đảm bảo hài hòa giữa lợi ích của NNT và nhà nước

Nội dung của yêu cầu này là vừa đảm bảo nguồn thu cho NSNN nhưng khôngđược để cho người nộp thuế lâm vào tình trạng khốn cùng Đây là yêu cầu quantrọng để đảm bảo tính trung lập của thuế Yêu cầu này không có nghĩa coi thuế làkhoản phân chia lợi ích giữa nhà nước và người nộp thuế theo nghĩa thông thường

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 33

Thực hiện nguyên tắc này, khi NNT gặp khó khăn trong sản xuất kinh doanh Nhànước sẽ cùng chia sẻ khó khăn với NNT bằng cách thực hiện những chính sáchmiễn giảm thuế, giãn thuế cho NNT, giúp người nộp thuế vượt qua khó khăn tiếptục phát triển sản xuất.

Quản lý thuế GTGT đối với đối với doanh nghiệp là quản lý thuế đối vớinhững pháp nhân Số thu từ doanh nghiệp chiếm tỷ trọng lớn trong tổng thu dongành thuế quản lý, do vậy quản lý thu thuế GTGT đối với doanh nghiệp được đặcbiệt quan tâm và đặt ưu tiên hàng đầu Hầu hết cơ quan thuế các nước cũng tậptrung không ngừng và đáng kể các nguồn lực vào việc quản lý nhóm đối tượng nộpthuế này

Quản lý thu thuế GTGT trên cơ sở đối tượng nộp thuế thực hiện chế độ kếtoán, hoá đơn, chứng từ Theo chế độ hiện hành, các doanh nghiệp đều phải mở sổsách kế toán, và hạch toán kế toán theo chế độ qui định và thực hiện nghĩa vụ thuếtheo phương pháp kê khai thuế

1.3.3 Nội dung nghiệp vụ quản lý thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp

Để quản lý tốt thuế GTGT, Nhà nước thực hiện ban hành hệ thống văn bảnpháp luật và những quy định liên quan đến thuế GTGT Để đảm bảo thi hành tốt cácluật thuế, thu đúng thu đủ kịp thời vào Ngân sách nhà nước cũng như xóa bỏ các thủtục phiền hà, gây cản trở cho các doanh nghiệp trong việc thực hiện nghĩa vụ thuếtheo quy định của pháp luật tạo điều kiện cho doanh nghiệp phát triển sản xuất, kinhdoanh đảm bảo công bằng xã hội trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế [3], [2]

Căn cứ hệ thống các văn bản pháp luật như Luật quản lý thuế, luật thuếGTGT, Nghị định, Thông tư hướng dẫn của Nhà nước, cơ quan Thuế nhất là cơquan Thuế cấp huyện, thành phố ban hành những Quy trình, quy định để cụ thể hóaquy định của Nhà nước Việc xây dựng, ban hành và thực hiện các qui trình nghiệp

vụ quản lý đối với doanh nghiệp là nội dung cơ bản, cần thiết của quản lý thuế Đốivới việc quản lý thuế GTGT của các doanh nghiệp, quy trình quản lý thuế gồmnhững khâu sau:

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 34

1.3.3.1 Quản lý đăng ký, kê khai thuế, tính thuế GTGT

Căn cứ vào Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006 có hiệulực từ ngày 01/7/2007, Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chínhphủ về đăng ký doanh nghiệp và Thông tư số 80/2012/TT-BTC ngày 22/5/2012(thay thế Thông tư số 85/2007/TT-BTC ngày 18/7/2007) của Bộ Tài chính hướngdẫn thi hành Luật Quản lý thuế về việc đăng ký thuế quy định như sau:

(a) Đăng ký thuế

Đăng ký thuế là việc người nộp thuế kê khai những thông tin của người nộpthuế theo mẫu quy định và nộp tờ khai cho cơ quan quản lý thuế để bắt đầu thựchiện nghĩa vụ về thuế với Nhà nước theo các qui định của pháp luật Đây là khâuđầu tiên và quan trọng trong trong việc quản lý thuế Tuy nhiên muốn quản lý đượcđối tượng nộp thuế thì cơ quan thuế phải thực hiện tốt khâu quản lý đăng ký thuế.Thông qua việc đăng ký thuế mà cơ quan quản lý thuế có thể lưu giữ thông tin vềngười nộp thuế

Doanh nghiệp thành lập, hoạt động theo quy định của Luật Doanh nghiệp thựchiện theo hướng dẫn tại Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chínhphủ về đăng ký doanh nghiệp Theo đó thì:

- Người thành lập doanh nghiệp tự kê khai hồ sơ đăng ký doanh nghiệp vàphải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính đầy đủ, hợp pháp, trung thực và chínhxác của các thông tin kê khai trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp

- Người thành lập doanh nghiệp có nghĩa vụ thực hiện việc đăng ký doanhnghiệp theo quy định của Nghị định này và các văn bản quy phạm pháp luật cóliên quan

- Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh có nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm:+ Trực tiếp nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp; xem xét tính hợp lệ của hồ sơđăng ký doanh nghiệp và cấp hoặc từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanhnghiệp

+ Phối hợp xây dựng, quản lý, vận hành Hệ thống thông tin đăng ký doanhnghiệp quốc gia; thực hiện việc chuyển đổi dữ liệu từ cơ sở dữ liệu về đăng ký kinh

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 35

doanh tại địa phương sang Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp; cungcấp thông tin về đăng ký doanh nghiệp trong phạm vi địa phương cho Ủy ban nhândân cấp tỉnh, Cục thuế địa phương, các cơ quan có liên quan, cho các tổ chức, cánhân có yêu cầu [17].

Trong thời hạn năm ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, PhòngĐăng ký kinh doanh cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho DN,đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, chia, tách, hợp nhất, sáp nhập,chuyển đổi doanh nghiệp, đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, thôngbáo lập địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp

Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, đăng ký thuế được quy định từ Điều 19 đếnĐiều 21 Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ về đăng kýdoanh nghiệp

(b) Khai thuế GTGT

- Kê khai thuế: là việc người nộp thuế tự xác định số tiền thuế phải nộp NSNN

và kê khai vào các tờ khai thuế (tháng, quý, năm, quyết toán và từng lần phát sinh)

và các tài liệu kèm theo của NNT lập và gửi đến cơ quan thuế theo quy định tạiLuật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật

Khai thuế GTGT đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệphầu hết là loại khai thuế theo tháng, theo quý (trừ một số trường hợp khác) Ngườinộp thuế nộp hồ sơ khai thuế GTGT cho cơ quan quản lý thuế trực tiếp Thời giangửi tờ khai cho cơ quan thuế chậm nhất là ngày 20 của tháng tiếp theo (đối với kêkhai tháng) hoặc chậm nhất là ngày 30 của quý tiếp theo (đối với kê khai quý)

- Khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ:

+ Người nộp thuế tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuếbao gồm: cơ sở kinh doanh và các đơn vị trực thuộc thực hiện chế độ kế toán, hoáđơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ trừ trườnghợp áp dụng phương pháp tính thuế trực tiếp trên GTGT

+ Hồ sơ khai thuế GTGT tháng áp dụng phương pháp khấu trừ thuế:

Tờ khai thuế giá trị gia tăng theo mẫu số 01/GTGT;

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 36

Bảng kê hoá đơn hàng hoá dịch vụ bán ra theo mẫu số 01-1/GTGT;

Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá dịch vụ mua vào theo mẫu số 2/GTGT;

Bảng kê số lượng xe ô tô, xe hai bánh gắn máy bán ra theo mẫu số 3/GTGT (áp dụng đối với cơ sở kinh doanh xe ô tô, xe hai bánh gắn máy)

01-Bảng phân bổ số thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ mua vào đượckhấu trừ trong tháng theo mẫu số 01-4A/GTGT (áp dụng đối với trường hợp ngườinộp thuế phân bổ số thuế giá trị gia tăng được khấu trừ trong tháng theo tỷ lệ (%)doanh thu hàng hoá dịch vụ bán ra chịu thuế giá trị gia tăng trên tổng doanh thuhàng hoá dịch vụ bán ra của tháng)

Bảng kê khai điều chỉnh thuế GTGT đầu vào phân bổ được khấu trừ năm theomẫu số 01-4B/GTGT (áp dụng đối với trường hợp NNT tính phân bổ lại số thuếGTGT được khấu trừ trong năm theo tỷ lệ (%) doanh thu hàng hoá dịch vụ bán rachịu thuế GTGT trên tổng doanh thu hàng hoá dịch vụ bán ra của năm) Số liệu điềuchỉnh tăng, giảm thuế GTGT đầu vào phân bổ được khấu trừ được tổng hợp vào Tờkhai thuế GTGT tháng mười hai của năm

Bảng kê số thuế giá trị gia tăng đã nộp của doanh thu kinh doanh xây dựng,lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh theo mẫu số 01-5/GTGT

+ Trường hợp người nộp thuế thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phươngpháp khấu trừ có dự án đầu tư tại địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ươngcùng nơi đóng trụ sở chính, thì hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng tháng của dự án đầu

tư bao gồm:

Tờ khai thuế GTGT dành cho dự án đầu tư theo mẫu số 02/GTGT;

Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá dịch vụ mua vào theo mẫu số 2/GTGT

01 Khai thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng:

+ Cơ sở kinh doanh và người nộp thuế mua, bán vàng, bạc, đá quý, ngoại tệlưu giữ được đầy đủ hoá đơn mua vào, hoá đơn bán ra để xác định được giá trị gia

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 37

tăng thì áp dụng khai thuế giá trị gia tăng tính theo phương pháp trực tiếp trên giá trịgia tăng.

+ Hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng tháng tính theo phương pháp trực tiếp trêngiá trị gia tăng là Tờ khai thuế giá trị gia tăng theo mẫu số 03/GTGT

(c) Khai quyết toán thuế

Khai quyết toán thuế: là việc xác định số thuế phải nộp của năm tính thuế hoặcthời gian từ đầu năm tính thuế đến khi chấm dứt hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuếhoặc thời gian tính từ khi phát sinh đến khi chấm dứt hoạt động phát sinh nghĩa vụthuế theo quy định của pháp luật

Theo quy định của Luật quản lý Thuế hiện hành quy định khai quyết toán nămđối với thuế GTGT chỉ áp dụng đối trường hợp tính thuế GTGT theo phương pháptrực tiếp trên giá trị gia tăng

Người nộp thuế phải khai chính xác, trung thực, đầy đủ các nội dung trong tờkhai thuế với cơ quan thuế theo mẫu do Bộ Tài chính quy định và nộp đủ các chứng

từ, tài liệu quy định trong hồ sơ khai thuế

Như vậy doanh nghiệp tự kê khai và chủ động nộp thuế vào NSNN Cơ quanthuế sau khi tiếp nhận tờ khai thuế của doanh nghiệp thực hiện nhập dữ liệu vào hệthống quản lý thuế để thực hiện công tác quản lý, đôn đốc thu nộp thuế, xử lý thuế

1.3.3.2 Xây dựng, giao dự toán thuế GTGT

Mục tiêu cuối cùng của công tác quản lý thuế là nhằm khai thác tốt các nguồnthu, tiền thuế được nộp đầy đủ, kịp thời vào NSNN và đảm bảo thực hiện được dự

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 38

toán thu ngân sách đã đặt ra Vì vậy công tác dự báo, xây dựng dự toán thu có vaitrò hết sức quan trọng trong các công tác quản lý thuế.

(a) Căn cứ để xây dựng dự toán thu ngân sách

- Chính sách, pháp luật và các văn bản hướng dẫn xây dựng dự toán

+ Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn;

+ Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ về kế hoạch phát triển kinh tế xã hội vàxây dựng dự toán NSNN; Thông tư của Bộ Tài chính hướng dẫn xây dựng dự toánNSNN hàng năm; Các văn bản hướng dẫn, chỉ đạo của Tổng cục Thuế;

+ Pháp luật thuế và các văn bản pháp luật khác liên quan đến thu ngân sách.Những thay đổi về chính sách dự kiến áp dụng trong năm kế hoạch

(b) Cơ sở dữ liệu

+ Tình hình kê khai, nộp thuế, nợ thuế của từng người nộp thuế; tổng hợp kếtquả thu nộp theo khu vực kinh tế, khoản thu, sắc thuế các kỳ trước, kỳ hiện tại vàtình hình thực hiện các chức năng quản lý thuế được khai thác từ hệ thống báo cáo,

hệ thống sổ trên các ứng dụng quản lý thuế của ngành

+ Các thông tin kinh tế - xã hội khai thác từ các ngành khác như: Kế hoạch vàĐầu tư, Tài chính, Tài nguyên - môi trường và trên các phương tiện truyền thông.+ Thông tin liên quan đến tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệptrọng điểm trên địa bàn

1.3.3.3 Công tác tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế

Xét trên góc độ là một trong những biện pháp mà chính phủ sử dụng nhằm đạtđược mục tiêu trong quản lý, có thể hiểu dịch vụ hỗ trợ NNT và tuyên truyền phápluật thuế là toàn bộ các hoạt động trợ giúp của cơ quan thuế cho các tổ chức, cánhân để họ hiểu về chính sách, pháp luật thuế và tự nguyện tuân thủ pháp luật thuế

Vì vậy hoạt động tuyên truyền pháp luật về thuế được xem là việc cơ quan thuế sửdụng các hình thức, phương tiện để cung cấp, truyền bá thông tin về pháp luật thuếđến với mọi người dân nhằm giúp cho họ hiểu rõ được bản chất và ý nghĩa của việcnộp thuế: quyền và nghĩa vụ của mình trong việc nộp thuế Trong khi đó, dịch vụ hỗtrợ NNT là loại dịch vụ công do cơ quan thuế cung cấp để hỗ trợ NNT thực hiện

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 39

nghĩa vụ nộp thuế, bao gồm các dịch vụ giãi thích pháp luật, tư vấn và hỗ trợ việcchuẩn bị kê khai, tính thuế và xác định nghĩa vụ thuế

Hiện nay cơ quan thuế các cấp đã thành lập và đưa vào hoạt động bộ phậngiao dịch “một cửa” nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho NNT khi thực hiện nghĩa

vụ thuế cũng như cần tư vấn và tìm hiểu về chính sách thuế Đây là bộ phận tiếpnhận hồ sơ thuế và tiến hành các thủ tục hướng dẫn, trả lời, giải đáp các vướngmắc của các doanh nghiệp trong quá trình thực hiện các quy định hiện hành vềchính sách thuế thông qua các hình thức trả lời tại cơ quan thuế, qua điện thoạihoặc bằng văn bản

1.3.3.4 Quản lý thu nộp thuế và xử lý nợ thuế

(a) Quản lý thu nộp thuế

- Nơi nộp thuế: Người nộp thuế kê khai, nộp thuế GTGT tại địa phương nơiSXKD Trường hợp người nộp thuế kê khai, nộp thuế GTGT theo phương phápkhấu trừ có cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc đóng trên địa bàn tỉnh, thành phốtrực thuộc Trung ương khác với tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính thì phải nộpthuế GTGT tại địa phương nơi có cơ sở sản xuất và địa phương nơi có trụ sở chính

- Thời hạn nộp thuế: Trường hợp người nộp thuế tự tính thuế thì thời hạn nộpthuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế Trường hợp cơquan thuế tính thuế hoặc ấn định thuế, thời hạn nộp thuế là thời hạn ghi trên thôngbáo của cơ quan thuế

- Hình thức nộp thuế Người nộp thuế có thể nộp thuế trực tiếp vào Kho bạcNhà nước, tại các ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng hoặc thông qua các tổchức, cá nhân được cơ quan thuế ủy nhiệm thu thuế

(b) Xử lý nợ thuế

Căn cứ vào sổ theo dõi sổ nợ thuế, nguyên nhân nợ thuế của từng doanhnghiệp, căn cứ vào tiêu thức phân loại tiến hành phân loại nợ Cơ quan thuế tiếnhành phân loại thuế thành các nhóm nợ: Nợ khó thu; Nợ chờ xử lý; Nợ có khảnăng thu

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 40

Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hết thời hạn quy định nộp thuế, cơ quanthuế tiến hành đôn đôc nhắc nhở bằng hình thức gọi điện hoặc phát hành thông báonộp thuế Sau thời hạn 30 ngày kể từ ngày hết thời hạn quy định nộp thuế, cơ quanthuế mà người nộp thuế chưa nộp, cơ quan thuế sẽ phát hành thông báo tiền nợ thuế

và tiền phạt nộp chậm thuế

Sau 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp thuế mà người nợ thuế vẫn chưa nộp tiền

nợ thuế và tiền phạt chậm nộp hoặc nộp chưa đủ số tiền còn thiếu thì cơ quan thuế

sẽ tiến hành các biện pháp cưỡng chế nợ thuế theo quy định

1.3.3.5 Quản lý miễn, giảm thuế, xóa nợ tiền thuế GTGT

- Miễn, giảm thuế: Cơ quan quản lý thuế thực hiện miễn thuế, giảm thuế đốivới các trường hợp thuộc diện miễn thuế, giảm thuế GTGT được quy định tại cácvăn bản pháp luật về thuế hoặc chính sách điều hành kinh tế vĩ mô từng thời kỳ Vềtrình tự thủ tục được chia làm hai trường hợp là:

+ Trường hợp người nộp thuế tự xác định số tiền thuế được miễn, giảm trong

hồ sơ khai thuế hoặc hồ sơ miễn, giảm thuế gửi cho cơ quan quản lý thuế, trừ cáctrường hợp cơ quan quản lý thuế xác định và ra quyết định miễn, giảm thuế

+ Trường hợp cơ quan quản lý thuế xác định và ra quyết định miễn, giảm thuếtrong các trường hợp theo quy định của pháp luật

- Xoá nợ tiền thuế, tiền phạt: Trường hợp được xoá nợ tiền thuế, tiền phạt bao gồm:+ Doanh nghiệp bị tuyên bố phá sản (không bao gồm doanh nghiệp tư nhân,công ty hợp danh bị tuyên bố phá sản) đã thực hiện các khoản thanh toán theo quyđịnh của pháp luật phá sản mà không còn tài sản để nộp tiền thuế, tiền phạt

+ Cá nhân được pháp luật coi là đã chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự

mà không có tài sản để nộp tiền thuế, tiền phạt còn nợ

1.3.3.6 Hoàn thuế GTGT

Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế được hoànthuế GTGT nếu trong ba tháng liên tục trở lên có số thuế GTGT đầu vào chưa khấutrừ hết Trường hợp cơ sở kinh doanh đã đăng ký nộp thuế GTGT theo phươngpháp khấu trừ có dự án đầu tư mới, đang trong giai đoạn đầu tư có số thuế GTGT

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Ngày đăng: 08/11/2016, 10:57

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ban Tư Tưởng văn hoá Trung Ương (2006), "Tài liệu hướng dẫn tuyên truyền chiến lược cải cách hệ thống thuế giai đoạn 2005-2010", Hà Nội, tr 12 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu hướng dẫn tuyêntruyền chiến lược cải cách hệ thống thuế giai đoạn 2005-2010
Tác giả: Ban Tư Tưởng văn hoá Trung Ương
Năm: 2006
2. Trọng Bảo (2008), "Lựa chọn tiêu chí và phương pháp tính chỉ số tổng hợp và chất lượng quản lý thuế", Tạp chí thuế Nhà nước, 186(20), tr 12-13 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lựa chọn tiêu chí và phương pháp tính chỉ số tổng hợpvà chất lượng quản lý thuế
Tác giả: Trọng Bảo
Năm: 2008
3. Bộ Tài chính (2011), Một số vấn đề về kinh tế tài chính Việt Nam 2010 - 2011, Nhà xuất bản Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề về kinh tế tài chính Việt Nam 2010 -2011
Tác giả: Bộ Tài chính
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài chính
Năm: 2011
4. Bộ Tài chính (2011), Luật quản lý thuế, chính sách thuế năm 2011 và các văn bản mới nhất thi hành, Nhà xuất bản Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật quản lý thuế, chính sách thuế năm 2011 và cácvăn bản mới nhất thi hành
Tác giả: Bộ Tài chính
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài chính
Năm: 2011
5. Hoàng Minh Châu (2007), "Đổi mới chính sách thuế nhằm khuyến khích phát triển doanh nghiệp tư nhân", Tạp chí Tài chính doanh nghiệp, (07), tr 29 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới chính sách thuế nhằm khuyến khíchphát triển doanh nghiệp tư nhân
Tác giả: Hoàng Minh Châu
Năm: 2007
7. Nguyễn Thị Thùy Dương (2011), Quản lý thuế ở Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế, Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý thuế ở Việt Nam trong điều kiệnhội nhập kinh tế quốc tế
Tác giả: Nguyễn Thị Thùy Dương
Năm: 2011
8. Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội (2002), Giáo trình quản lý thuế, Nhà xuất bản thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản lý thuế
Tác giả: Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội
Nhà XB: Nhà xuấtbản thống kê
Năm: 2002
9. Nguyễn Văn Hiệu - Lê Xuân trường (2008), Hệ thống thuế một số nước ASEAN và Trung Quốc, Nhà xuất bản Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống thuế một số nướcASEAN và Trung Quốc
Tác giả: Nguyễn Văn Hiệu - Lê Xuân trường
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài chính
Năm: 2008
10. Nguyễn Văn Hiệu, Nguyễn Thị Liên (2007), Giáo trình thuế, Nxb Tài Chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình thuế
Tác giả: Nguyễn Văn Hiệu, Nguyễn Thị Liên
Nhà XB: Nxb TàiChính
Năm: 2007
11. Hội Tư vấn Thuế Việt Nam (2008), Luật thuế Giá trị gia tăng Luật thuế Thu nhập doanh nghiệp & 225 tình huống giải đáp vướng mắc về thuế, Nhà xuất bản Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật thuế Giá trị gia tăng Luật thuế Thunhập doanh nghiệp & 225 tình huống giải đáp vướng mắc về thuế
Tác giả: Hội Tư vấn Thuế Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuấtbản Tài chính
Năm: 2008
12. Học viện Tài chính (2010), Giáo trình lý thuyết thuế, Nhà xuất bản Tài chính, Hà Nội.ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình lý thuyết thuế
Tác giả: Học viện Tài chính
Nhà XB: Nhà xuất bản Tàichính
Năm: 2010
6. Chi cục thuế huyện Lệ Thủy, Báo cáo thuế hàng năm 2009-2013 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1. Mô hình nghiên cứu đề xuất ................................................................. - Hoàn thiện công tác quản lý thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp tại chi cục thuế huyện lệ thủy, tỉnh quảng bình
Sơ đồ 1.1. Mô hình nghiên cứu đề xuất (Trang 13)
Sơ đồ 1. 1 Mối quan hệ giữa cơ quan thuế - kho bạc - Hoàn thiện công tác quản lý thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp tại chi cục thuế huyện lệ thủy, tỉnh quảng bình
Sơ đồ 1. 1 Mối quan hệ giữa cơ quan thuế - kho bạc (Trang 29)
Sơ đồ 1.1. Mô hình nghiên cứu đề xuất - Hoàn thiện công tác quản lý thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp tại chi cục thuế huyện lệ thủy, tỉnh quảng bình
Sơ đồ 1.1. Mô hình nghiên cứu đề xuất (Trang 56)
Bảng 2. 2 Số lượng doanh nghiệp và vốn đầu tư các doanh nghiệp trên địa bàn huyện Lệ Thủy giai đoạn 2009 - 2013 - Hoàn thiện công tác quản lý thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp tại chi cục thuế huyện lệ thủy, tỉnh quảng bình
Bảng 2. 2 Số lượng doanh nghiệp và vốn đầu tư các doanh nghiệp trên địa bàn huyện Lệ Thủy giai đoạn 2009 - 2013 (Trang 59)
Sơ đồ 2. 1 Sơ đồ tổ chức bộ máy của Chi cục thuế huyện Lệ Thủy - Hoàn thiện công tác quản lý thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp tại chi cục thuế huyện lệ thủy, tỉnh quảng bình
Sơ đồ 2. 1 Sơ đồ tổ chức bộ máy của Chi cục thuế huyện Lệ Thủy (Trang 61)
Bảng 2. 3. Quy mô cơ cấu nguồn nhân lực của Chi Cục thuế huyện Lệ Thủy - Hoàn thiện công tác quản lý thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp tại chi cục thuế huyện lệ thủy, tỉnh quảng bình
Bảng 2. 3. Quy mô cơ cấu nguồn nhân lực của Chi Cục thuế huyện Lệ Thủy (Trang 63)
Bảng 2. 4. Số thu ngân sách theo từng sắc thuế tại Chi cục thuế huyện Lệ Thủy - Hoàn thiện công tác quản lý thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp tại chi cục thuế huyện lệ thủy, tỉnh quảng bình
Bảng 2. 4. Số thu ngân sách theo từng sắc thuế tại Chi cục thuế huyện Lệ Thủy (Trang 65)
Sơ đồ 2. 2 Quy trình quản lý thu thuế theo chức năng - Hoàn thiện công tác quản lý thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp tại chi cục thuế huyện lệ thủy, tỉnh quảng bình
Sơ đồ 2. 2 Quy trình quản lý thu thuế theo chức năng (Trang 68)
Bảng 2. 11. Đặc điểm độ tuổi của các đối tượng điều tra - Hoàn thiện công tác quản lý thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp tại chi cục thuế huyện lệ thủy, tỉnh quảng bình
Bảng 2. 11. Đặc điểm độ tuổi của các đối tượng điều tra (Trang 84)
Bảng 2. 16. Ma trận xoay nhân tố - Hoàn thiện công tác quản lý thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp tại chi cục thuế huyện lệ thủy, tỉnh quảng bình
Bảng 2. 16. Ma trận xoay nhân tố (Trang 88)
Bảng 2.21: Kiểm định giá trị trung bình ý kiến đánh giá của người nộp thuế về - Hoàn thiện công tác quản lý thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp tại chi cục thuế huyện lệ thủy, tỉnh quảng bình
Bảng 2.21 Kiểm định giá trị trung bình ý kiến đánh giá của người nộp thuế về (Trang 94)
Bảng 2.22: Kiểm định giá trị trung bình ý kiến đánh giá của người nộp thuế về - Hoàn thiện công tác quản lý thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp tại chi cục thuế huyện lệ thủy, tỉnh quảng bình
Bảng 2.22 Kiểm định giá trị trung bình ý kiến đánh giá của người nộp thuế về (Trang 95)
Bảng 2.23: Kiểm định giá trị trung bình ý kiến đánh giá của người nộp thuế về - Hoàn thiện công tác quản lý thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp tại chi cục thuế huyện lệ thủy, tỉnh quảng bình
Bảng 2.23 Kiểm định giá trị trung bình ý kiến đánh giá của người nộp thuế về (Trang 97)
Bảng 2.24: Kiểm định giá trị trung bình ý kiến đánh giá của người nộp thuế về - Hoàn thiện công tác quản lý thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp tại chi cục thuế huyện lệ thủy, tỉnh quảng bình
Bảng 2.24 Kiểm định giá trị trung bình ý kiến đánh giá của người nộp thuế về (Trang 98)
Bảng 2.25: Kiểm định giá trị trung bình ý kiến đánh giá chung của các đối - Hoàn thiện công tác quản lý thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp tại chi cục thuế huyện lệ thủy, tỉnh quảng bình
Bảng 2.25 Kiểm định giá trị trung bình ý kiến đánh giá chung của các đối (Trang 99)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w