1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp thực hiện chiến lược phát triển trung tâm tích hợp dữ liệu tỉnh phú yên đến năm 2020

147 296 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 147
Dung lượng 1,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cùng với sự phát triển của đất nước, sự nghiệp phát triển ngành Thông tin vàTruyền thông của tỉnh Phú Yên đã đạt được nhiều kết quả quan trọng, cơ sở hạ tầng,mạng lưới bưu chính, viễn th

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Số liệu và kết

quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệmột học vị nào Tôi cũng xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luậnvăn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được ghi rõnguồn gốc

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được aicông bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Hiếu

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Tác giả luận văn xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc về sự hướng dẫn tận tình của

Cô giáo PGS.TS Phan Thị Minh Lý trong suốt thời gian nghiên cứu và hoàn thànhluận văn này

Tác giả xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng đào tạo Sau Đại học,Lãnh đạo và các thầy cô giáo trong trường Đại học Kinh tế - Huế, Đại học Huế, cácthầy cô giáo tham gia giảng dạy đã giúp đỡ và góp ý tận tình trong suốt thời gianhọc tập

Tác giả xin chân thành cảm ơn Ban Giám Đốc, Lãnh đạo và các anh chị đồngnghiệp trong Trung tâm Tích hợp dữ liệu, nơi tác giả đang công tác

Tác giả xin cảm ơn tập thể lớp đã động viên, đóng góp nhiều ý kiến trongthời gian thực hiện đề tài

Cuối cùng tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn đối với gia đình, bạn bè đồngnghiệp đã động viên, giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận

Trang 3

TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ

Họ và tên học viên: NGUYỄN THỊ HIẾU

Chuyên nghành : Quản trị kinh doanh Niên Khoá: 2011 - 2013

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS PHAN THỊ MINH LÝ

Tên đề tài: “Giải pháp thực hiện chiến lược phát triển Trung tâm Tích hợp dữ

liệu tỉnh Phú Yên đến năm 2020”

1 Tính cấp thiết của đề tài

Công nghệ thông tin (CNTT) đã và đang được ứng dụng rộng rãi trong mọilĩnh vực, góp phần vào sự tăng trưởng, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và làm thay đổi

cơ bản cách quản lý, học tập, làm việc của con người, nâng cao hiệu quả công việc

và chất lượng cuộc sống Trong hoạt động quản lý Nhà nước, việc ứng dụng CNTT

đã và đang trở thành công tác bắt buộc và cấp thiết

Với chức năng, nhiệm vụ được Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh giao, Trungtâm Tích hợp dữ liệu là đầu mối thực hiện việc hỗ trợ ứng dụng CNTT vào việc cảicách hành chính, hình thành và phát triển chính quyền điện tử tại địa phương, xâydựng hệ thống máy chủ, hệ thống lưu trữ, hệ thống an ninh mạng của tỉnh, xây dựng

và quản lý hệ thống mạng WAN của tỉnh phục vụ tin học hóa quản lý hành chínhnhà nước và chính phủ điện tử trên địa bàn tỉnh

Trước những lý do như vậy, tôi chọn đề tài luận văn cao học của mình là

“Giải pháp thực hiện chiến lược phát triển Trung tâm Tích hợp dữ liệu tỉnh Phú Yên đến năm 2020” là yếu tố cấp thiết đối với Trung tâm Tích hợp dữ liệu.

2 Phương pháp nghiên cứu

2.1 Phương pháp điều tra thu thập số liệu

Để đạt được mục đích của đề tài, trong quá trình nghiên cứu, tôi đã sử dụngcác phương pháp sau: phương pháp phân tích thống kê; Tổng hợp, suy luận khoa

học; phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu được tiến hành trên phần mềm SPSS

3 Các kết quả nghiên cứu chính và kết luận

3.1 K ết quả nghiên cứu

1 Góp phần làm sáng tỏ những vấn đề lý luận cơ bản về chiến lược và thực hiệnchiến lược phát triển của tổ chức trong ngành công nghệ thông tin và truyền thông

2 Phân tích những kết quả thực hiện chiến lược phát triển Trung tâm Tíchhợp dữ liệu tỉnh Phú Yên giai đoạn 2009-2012, nhận diện được những điểm còn hạnchế, những ưu điểm của từng hoạt động, từ đó đưa ra những nhận xét, đánh giá phùhợp dựa trên nguồn số liệu thứ cấp và sơ cấp

3 Đề xuất được một số giải pháp thực hiện chiến lược phát triển Trung tâm

Tích hợp dữ liệu tỉnh Phú Yên đến năm 2020

3.2 Nh ững đóng góp của luận văn

Với việc đưa ra một số giải pháp, luận văn góp phần giúp Trung tâm cảithiện công tác quản lý, mở rộng đầu tư mới cơ sở hạ tầng, nâng cao chất lượng dịch

vụ nhằm đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ và nhu cầu của người sử dụng thông tin

trong giai đoạn mới Luận văn là tài liệu tham khảo cho Trung tâm trong việc địnhhướng, hoạch định chiến lược và phát triển tốt hơn trong tương lai

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Tổng hợp một số chỉ tiêu dân số, diện tích và lao động của tỉnh Phú Yên 23

Bảng 2.2: Tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2001-2010 tỉnh Phú Yên 27

Bảng 2.3 Cơ cấu GDP và cơ cấu lao động trên địa bàn tỉnh 28

Bảng 2.4 Xếp hạng chung mức độ sẵn sàng cho ứng dụng và phát triển CNTT-Truyền thông một số tỉnh Nam Trung bộ 32

Bảng 2.5: Xếp hạng tổng thể mức độ cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên Website/Portal của một số tỉnh trong khu vực 43

Bảng 2.6 Tỷ lệ cơ quan đã khai báo tên miền thứ cấp đến năm 2012 44

Bảng 2.7: Các lớp mà CBVC Trung tâm tham gia từ năm 2010 đến năm 2012 48

Bảng 2.8: Tình hình đào tạo từ năm 2009 đến năm 2012 49

Bảng 2.9 Danh mục thiết bị của Trung tâm được đầu tư qua các năm 51

Bảng 2.10 Công tác xây dựng và nâng cấp cổng thông tin điện tử qua các năm 53

Bảng 2.11 Thông tin chung về đối tượng được khảo sát 60

Bảng 2.12 Các thông số về độ tin cậy (Reliability Statistics) của thang đo 61

Bảng 2.13 Kết quả đánh giá độ tin cậy của thang đo các khái niệm nghiên cứu(Item -Total Statistics) 61

Bảng 2.14 Kiểm định số lượng mẫu thích hợp KMO(KMO and Bartlett's Test) 65

Bảng 2.15 Bảng phân tích nhân tố của các thuộc tính của cổng thông tin điện tử 66

Bảng 2.16 Đánh giá của các cơ quan về tình hình cổng thông tin điện tử 70

Bảng 2.17 Tổng hợp mức độ hài lòng của người sử dụng đối với Cổng thông tin điện tử .72

Bảng 2.18 Đánh giá của các cơ quan về tính năng kỹ thuật của hộp thư điện tử 75

Bảng 2.19 Tổng hợp mức độ hài lòng của người sử dụng đối với hộp thư điện tử 77 Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ iii

DANH MỤC CÁC BẢNG iv

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Phương pháp nghiên cứu 2

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

5 Kết cấu của luận văn 3

CHƯƠNG 1 4

NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN TRONG TỔ CHỨC VỀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG 4

1.1 Khái niệm chung về chiến lược phát triển 4

1.2 Chiến lược phát triển nghành 7

1.2.1 Khái niệm về chiến lược phát triển ngành 7

1.2.2 Yêu cầu của một bản chiến lược phát triển ngành 8

1.2.3 Nội dung của chiến lược phát triển ngành 9

1.2.4 Hệ thống các giải pháp và chính sách 10

1.2.5 Các phương pháp phân tích chiến lược 10

1.2.6 Thực hiện chiến lược 15

1.3 Chiến lược phát triển công nghệ thông tin và truyền thông Việt Nam 17

1.3.1 Mục tiêu phát triển công nghệ thông tin và truyền thông 17

1.3.2 Chiến lược phát triển công nghệ thông tin và truyền thông 17

1.4 Kinh nghiệm phát triển Trung Tâm Tích Hợp Dữ Liệu 20

CHƯƠNG 2 22

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 6

ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN TRUNG TÂM TÍCH HỢP

DỮ LIỆU GIAI ĐOẠN 2009-2012 22

2.1 Khái quát về sự phát triển của tỉnh Phú Yên và sự ứng dụng công nghệ thông tin trong khu vực hành chính công tại tỉnh nhà 22

2.1.1 Đặc điểm tự nhiên 22

2.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 26

2.1.3 Tình hình ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin trong khu vực hành chính công tại tỉnh Phú Yên 29

2.2 Giới thiệu Trung tâm Tích hợp dữ liệu Phú Yên 32

2.2.1 Mô hình và cơ chế tổ chức quản lý hiện nay tại Trung Tâm Tích Hợp Dữ Liệu 32

2.2.2 Quy mô và mục tiêu phát triển Trung Tâm Tích Hợp Dữ Liệu 34

2.2.3 Căn cứ xây dựng chiến lược phát triển của Trung Tâm Tích Hợp Dữ Liệu giai đoạn 2008-2012 39

2.3 Đánh giá hoạt động thực hiện chiến lược phát triển Trung Tâm Tích Hợp Dữ liệu giai đoạn 2009-2012 42

2.3.1 Một số đánh giá chung về hoạt động của Trung tâm giai đoạn 2009-2012 42

2.3.2 Đánh giá thực hiện chiến lược phát triển tại Trung Tâm Tích Hợp Dữ Liệu giai đoạn 2009-2012 thông qua số liệu thứ cấp 47

2.3.3 Đánh giá thực hiện chiến lược Nâng cấp cơ sở hạ tầng của Trung Tâm Tích Hợp Dữ Liệu dựa trên số liệu sơ cấp 54

2.4 Những vấn đề còn tồn tại trong quá trình thực hiện chiến lược phát triển Trung tâm Tích hợp dữ liệu 79

CHƯƠNG 3 80

MỘT SỐ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN TRUNG TÂM TÍCH HỢP DỮ LIỆU ĐẾN NĂM 2020 80

3.1 Mục tiêu phát triển 80

3.1.1 Mục tiêu tổng quát 80

3.1.2 Mục tiêu cụ thể 81 Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 7

3.2 Một số giải pháp thực hiện chiến lược phát triển Trung tâm Tích hợp dữ liệu tỉnh Phú

Yên đến năm 2020 87

3.2.1 Giải pháp phát triển nghiên cứu khoa học 87

3.2.2 Phát triển nguồn nhân lực Trung tâm, nâng cao trình độ nhận thức chuyên sâu chuyên môn của CBVC Trung tâm 87

3.2.3 Đào tạo, tập huấn cho cán bộ, công chức trong tỉnh về công nghệ thông tin đồng thời sử dụng thư điện tử, khai thác Internet, sử dụng các phần mềm ứng dụng đang triển khai trong cơ quan 89

3.2.4 Công tác phát triển cơ sở hạ tầng của Trung tâm 89

3.2.5 Giải pháp về tài chính 89

3.2.6 Giải pháp đảm bảo và nâng cao chất lượng cổng thông tin điện tử và hộp thư điện tử 89

3.2.6 Một số giải pháp khác 93

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 98

1 Kết luận 98

2 Kiến nghị 99

TÀI LIỆU THAM KHẢO 101

PHỤ LỤC 103 NHẬN XÉT CỦA PHẢN BIỆN 1

NHẬN XÉT CỦA PHẢN BIỆN 2

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 8

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Những năm gần đây, Chính phủ đã đưa ứng dụng công nghệ thông tin vào cảicách hành chính, phục vụ công việc trong cơ quan Nhà nước Việc ứng dụng rộngrãi công nghệ thông tin trong hoạt động các cơ quan nhà nước gắn với công tác cảicách hành chính nhằm cung cấp thông tin, dịch vụ công trực tuyến mức độ cao, trêndiện rộng cho người dân và doanh nghiệp, làm cho hoạt động của cơ quan nhà nướcminh bạch hơn, phục vụ người dân và doanh nghiệp tốt hơn

Cùng với sự phát triển của đất nước, sự nghiệp phát triển ngành Thông tin vàTruyền thông của tỉnh Phú Yên đã đạt được nhiều kết quả quan trọng, cơ sở hạ tầng,mạng lưới bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin (CNTT) không ngừng pháttriển mở rộng, đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu sử dụng dịch vụ của nhân dân,hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin ngày càng sâu rộng trong xã hội, đặc biệt

là trong hoạt động quản lý cơ quan nhà nước, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế

xã hội của địa phương

Với chức năng, nhiệm vụ được Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh giao, Trungtâm Tích hợp dữ liệu (TT.THDL) là đầu mối thực hiện việc hỗ trợ ứng dụng CNTTvào việc cải cách hành chính, hình thành và phát triển chính quyền điện tử tại địa

phương, xây dựng hệ thống máy chủ, hệ thống lưu trữ, hệ thống an ninh mạng của

tỉnh, xây dựng và quản lý hệ thống mạng WAN của tỉnh phục vụ tin học hóa quản

lý hành chính nhà nước và chính phủ điện tử trên địa bàn tỉnh

Triển khai thực hiện Luật Công nghệ thông tin, Chỉ thị, Nghị định của Chínhphủ và công văn hướng đẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông, UBND Tỉnh PhúYên về việc thực hiện chính quyền điện tử tại địa phương Phú Yên cần thiết phải

đẩy mạnh việc ứng dụng CNTT trong các tổ chức, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.Trong đó, việc nâng cao hiệu quả hoạt động của TT.THDL là một trong những

nhiệm vụ quan trọng và cấp thiết

Trước những lý do như vậy, tôi chọn đề tài luận văn cao học của mình là

“Giải pháp thực hiện chiến lược phát triển Trung tâm Tích hợp dữ liệu tỉnh Phú Yên đến năm 2020”.

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 9

2 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu chung: Phân tích thực trạng thực hiện chiến lược phát triển Trung

tâm tích hợp dữ liệu tỉnh Phú Yên, xác định những vấn đề còn tồn tại cần khắc phục

để đề xuất các giải pháp thực hiện chiến lược phát triển Trung tâm Tích hợp dữ liệu

tỉnh Phú Yên đến năm 2020

Mục tiêu cụ thể: Đề tài tập trung các vấn đề sau:

- Làm rõ cơ sở lý luận, thực tiễn về chiến lược và hoạch định chiến lược pháttriển Trung tâm Tích hợp dữ liệu

- Đánh giá tình hình thực hiện chiến lược phát triển của TT.THDL giai đoạn2009-2012

- Đưa ra một số giải pháp thực hiện chiến lược phát triển Trung tâm Tích hợp

dữ liệu tỉnh Phú Yên đến năm 2020

3 Phương pháp nghiên cứu

* Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu:

- Số liệu thứ cấp: Từ các cơ quan có liên quan trên địa bàn tỉnh như: Sở Thôngtin và Truyền thông, Trung tâm Tích hợp dữ liệu và các đơn vị có liên quan

- Số liệu sơ cấp: Điều tra phỏng vấn trực tiếp các cơ quan, tổ chức, trên địabàn tỉnh Phú Yên theo bảng hỏi được thiết kế sẵn

* Phương pháp phân tích số liệu:

- Phương pháp thống kê mô tả;

- Phương pháp phân tích dữ liệu chuỗi thời gian;

- Phương pháp phân tích nhân tố;

- Phương pháp chuyên gia chuyên khảo

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

* Đối tượng nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu các vấn đề liên quan đến thực

hiện chiến lược của Trung tâm Tích hợp dữ liệu tỉnh Phú Yên

* Phạm vi nghiên cứu:

Trung tâm THDL Phú Yên có nhiều lĩnh vực hoạt động, trong khuôn khổnghiên cứu của đề tài này, tác giả chỉ nghiên cứu đến hoạt động của hộp thư điện tử

và cổng thông tin điện tử của tỉnh

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 10

- Không gian: tỉnh Phú Yên và Trung tâm Tích hợp dữ liệu tỉnh Phú Yên

- Thời gian: Đánh giá thực trạng thực hiện chiến lược của Trung tâm thời kỳ2009-2012; điều tra năm 2012 và đề xuất giải pháp đến năm 2020

5 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 3 chương

Chương 1: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về chiến lược phát triểnTrung tâm Tích hợp dữ liệu

Chương 2: Đánh giá thực hiện chiến lược phát triển Trung Tâm Tích

Hợp Dữ Liệu giai đoạn 2009-2012

Chương 3: Một số giải pháp thực hiện chiến lược phát triển Trung TâmTích Hợp Dữ Liệu Tỉnh Phú Yên đến năm 2020

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 11

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN, THỰC TIỄN VỀ CHIẾN LƯỢC

PHÁT TRIỂN TRUNG TÂM TÍCH HỢP DỮ LIỆU

1.1 Khái niệm chung về chiến lược phát triển

Thuật ngữ chiến lược phát triển có nguồn gốc từ xa xưa, nhưng đến nay nó đã

được sử dụng trong hầu hết các lĩnh vực kinh tế chính trị văn hoá xã hội

Xét trên quan điểm vi mô có thể tiếp cận với thuật ngữ này theo nhiều cách

khác nhau

Chiến lược là việc xác định những con đường và những phương tiện vận dụng

để đạt tới các mục tiêu đã được xác định thông qua các chính sách (Aillere nhà kinh

tế học người Pháp - sách kế hoạch và chiến lược phát triển doanh nghiệp)

Chiến lược là sự kết hợp giữa định tính và định lượng, định tính là chủ yếu,

định lượng ở mức cần thiết (khi nghiên cứu tính toán cần làm cụ thể chi tiết nhiềuphương án, song khi lựa chọn và xác định thì rất có mức độ tương đối vững chắc,

hiện thực cơ động, và mềm dẻo) Để định hướng đúng cần cố gắng làm tốt cảnghiên cứu cả về mặt định tính (quan điểm, phương hướng, chính sách ) và cả vềmặt định lượng (có tính toán, dự báo luận chứng cụ thể ) để có đủ căn cứ lựa chọn.Theo cách tiếp cận khác chiến lược được xem như là một hệ thống các phân

tích đánh giá và lựa chọn về các căn cứ của chiến lược, các quan điểm cơ bản, các

mục tiêu tổng quát và mục tiêu chủ yếu các định hướng phát triển trong các lĩnh vựccủa đời sống xã hội các giải pháp cơ bản chủ yếu là các chính sách về bồi dưỡng

khai thác huy động phân bổ và sử dụng các nguồn lực phát triển các biện pháp và

tổ chức thực hiện chiến lược

Chiến lược vạch ra một bức tranh rõ ràng về con đường đi đến mục tiêu, chiến

lược chỉ rõ các nguồn lực cần thiết phải có và tổ chức các nguồn lực để đạt được các

mục tiêu và chỉ rõ các chính sách, chủ yếu cần phải tuân theo

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 12

Chiến lược là một phương tiện để doanh nghiệp trả lời các câu hỏi “chúng tamuốn đi đến đâu chúng ta có thể đi đến đâu và đi đến đó như thế nào, chúng ta cónhững gì và người khác có những gì”.

Ngày nay xu hướng quốc tế hoá các quan hệ kinh tế cùng với sự khan hiếm

ngày càng gia tăng của các nguồn lực, nguồn tài nguyên sự phát triển như vũ bãocủa khoa học kỹ thuật, sự thay đổi của tiêu dùng xã hội làm cho môi trường kinhdoanh ngày càng trở nên phức tạp và biến đổi khôn lường

Đối mặt với môi trường như vậy, các doanh nghiệp phải nắm bắt các xu thế

biến động của môi trường, tìm ra những nhân tố then chốt, khai thác thế mạnh, hạnchế mặt yếu đánh giá đúng đối thủ, cạnh tranh để đề ra và thực hiện những chiến

lược đúng đắn đảm bảo sự phát triển ổn định, bền vững của doanh nghiệp Như vậy

chúng ta có thể đưa ra một khái niệm chung nhất về chiến lược

Chiến lược bao hàm việc ấn định các mục tiêu cơ bản dài hạn của doanhnghiệp Đồng thời, lựa chọn cách thức hoặc tiến trình hành động và phân bổ cácnguồn lực thiết yếu để thực hiện các mục tiêu đó (Alfred Chandler- kinh tế pháttriển số 21/1/1997)

Chiến lược phát triển của doanh nghiệp là hệ thống các mục tiêu dài hạn cácchính sách và biện pháp chủ yếu về sản xuất kinh doanh về tài chính và về giảiquyết nhân tố con người, nhằm đưa doanh nghiệp phát triển lên một bước mới cao

Chiến lược bao gồm mục tiêu chiến lược, các chủ trương hoạt động chính yếu,các chính sách huy động nguồn lực quan trọng Trong kinh tế thị trường, các doanhnghiệp cạnh tranh, giành giật khách hàng trên cơ sở các ưu thế về chất lượng, giá cảhàng hoá Vì vậy đã hình thành nên các chiến lược bộ phận như: chiến lược sảnTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 13

phẩm thị trường, chiến lược về khoa học công nghệ, chiến lược tài chính, đầu tư,chiến lược về con người Doanh nghiệp cần xây dựng chiến lược giảm thiểu chi phí,chiến lược tạo ra những khác biệt về công dụng, chất lượng sản phẩm, chiến lượctrọng tâm hoá thị trường khách hàng Khi đã có chiến lược tương đối đúng đắn,doanh nghiệp sẽ tiêu thụ được nhiều hàng, hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp cũng vì thế mà phát triển hơn.

- Vai trò c ủa chiến lược với sự phát triển của doanh nghiệp

Trong cơ chế thị trường, việc xây dựng và thực hiện chiến lược có ý nghĩa đặc

biệt quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp

Chiến lược đảm bảo cho sự phát triển bền vững của doanh nghiệp, chiến lượcgiúp cho các cấp lãnh đạo cũng như nhân viên trong doanh nghiệp nắm bắt đượcnhững phương hướng hành động để thành công Việc tập trung các quyết định chiến

lược quan trọng vào các cấp lãnh đạo, doanh nghiệp sẽ đảm bảo được tính chuẩn

xác của các thông tin về cạnh tranh trên thương trường Theo đó chỉ có người chủ

sở hữu doanh nghiệp mới có quyền quyết định lựa chọn hoặc thay đổi các mô hìnhchiến lược phát triển cho doanh nghiệp mình Như vậy, chiến lược được thực hiện

sẽ góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực tăng cường vị thế cạnh tranhgiúp doanh nghiệp có thể đứng vững trong cơ chế thị trường

Chiến lược giúp doanh nghiệp nhận rõ được hướng đi mục đích của mình.Chiến lược là loại kế hoạch quan trọng đặc biệt, là kim chỉ nam cho người quản lý.Chiến lược phác thảo các mục tiêu và phướng hướng phát triển của doanh nghiệptrong thời kỳ dài (5 năm, 10 năm) tính định hướng của chiến lược nhằm đảm bảocho doanh nghiệp phát triển liên tục và vững chắc trong môi trường kinh doanh

thương xuyên biến động Việc kết hợp “mục tiêu chiến lược với mục tiêu tình thế”

trong thực hành kinh doanh là yêu cầu cần thiết để đảm bảo hiệu quả kinh doanh vàkhắc phục những sai lầm do tính định hướng của chiến lược gây ra

Chiến lược giúp doanh nghiệp nắm bắt tận dụng những cơ hội vượt qua nguy

cơ cạm bẫy của thị trường Trong điều kiện môi trường hoạt động của các doanh

nghiệp luôn biến đổi thì việc xây dựng chiến lược giúp các nhà quản trị tranh thủTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 14

được các cơ hội và giảm thiểu các nguy cơ trong tương lai Hơn nữa chiến lược có

tính tiến công, giành thắng lợi trên thương trường chiến lược được hoạch định vàthực thi dựa trên sự phát triển và sử dụng các cơ hội kinh doanh, các lợi thế so sánhcủa doanh nghiệp là nhằm đạt hiệu quả kinh doanh cao

Xây dựng chiến lược tạo căn cứ vững chắc cho doanh nghiệp đề ra các quyết

định phù hợp với diễn biến của thị trường Chiến lược là cơ sở chuẩn bị các điều

kiện cần thiết cho triển khai thành công các hoạt động có quy mô, mức độ phức tạplớn Hoạt động không có định hướng, không được hoạch định cụ thể trước trong

điều kiện cạnh tranh quyết liệt sẽ khó tránh khỏi thất bại, đổ vỡ, phá sản Kinh

nghiệm cho thấy thành công hay thất bại chủ yếu là do quyết đoán là đúng hay sai,tức là hoạt động có chiến lược hay không, nếu có thì chiến lược đó đúng đắn hay sailầm Để quyết đoán đúng, để xây dựng được chiến lược phải có sự hiểu biết sâurộng về cả lý thuyết và thực tế, phải dự đoán được tương đối chính xác Thiên - Địa -Nhân của từng tình huống, trường hợp cụ thể

Tóm l ại, thực tế cho thấy phần lớn các doanh nghiệp có vận dụng quản lý

chiến lược và xây dựng chiến lược thì đạt kết quả tốt hơn nhiều so với những gì mà

họ đạt được trước đó cũng như so với các công ty không xây dựng chiến lược vàvận dụng quản lý chiến lược sẽ không gặp phải các vấn đề khó khăn phức tạp màthậm chí có thể bị phá sản Ở đây việc xây dựng chiến lược sẽ giúp các doanhnghiệp giảm bớt được các rủi ro khi gặp phải các vấn đề trầm trọng và tăng khả

năng của mình trong việc tranh thủ các cơ hội trong môi trường khi nó xuất hiện

1.2 Chiến lược phát triển nghành

1.2.1 Khái ni ệm về chiến lược phát triển ngành

Khi nghiên cứu sự phát triển của đất nước, người ta thường coi nền kinh tếquốc dân là một tổng thể gồm nhiều ngành khác nhau và mỗi ngành là một bộ phậncủa tổng thể đó.Theo logic đó thì chiến lược phát triển ngành sẽ là một bộ phận cấuthành quan trọng trong tổng thể chiến lược phát triển kinh tế xã hội của đất nước, nócũng mang những đặc điểm cơ bản như chiến lược phát triển kinh tế xã hội nhưng ởphạm vi hẹp hơn Nó cũng cho tầm nhìn dài hạn 10-15 năm hoặc lâu hơn nữa vềTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 15

triển vọng phát triển ngành, làm cơ sở cho hoạch định chính sách phát triển, quyhoạch kế hoạch phát triển ngành ở trung hạn, ngắn hạn, mang tính khách quan và cócăn cứ khoa học.

Chiến lược phát triển ngành được xem là sự hoạch định đường hướng của Nhànước trong việc tạo ra thể chế của ngành trong nội bộ nền kinh tế cũng như với thịtrường thế giới

1.2.2 Yêu c ầu của một bản chiến lược phát triển ngành

Chiến lược rất đa dạng với nhiều loại hình khác nhau, nên khi xây dựng chiếnlược phải tùy theo bối cảnh và đặc điểm kinh tế - xã hội của mỗi thời kỳ mà lựachọn cho phù hợp Chính vì vậy yêu cầu đối với chiến lược, trước hết cần không đitheo "lối mòn" trong tư duy và sự hoạch định Để chiến lược thực sự mới, sáng tạo,

đột phá, thiết thực thì từ hoạch định chiến lược đến hành động không còn tách rời

phân cách, cần căn cứ vào xuất phát từ những yếu tố chủ yếu sau đây:

- Từ thực tiễn của cuộc sống và phát triển đất nước, tìm ra những vấn đề đangnổi cộm và gay gắt, đồng thời cũng chứa đựng những điều kiện và kinh nghiệm chophép giải quyết những vấn đề đó

- Từ xu thế của thời đại, từ đó thấy được thành tựu khoa học kỹ thuật của nhânloại, những xu thế tiến hoá và phát triển, những thách thức và cơ hội, v.v… Tất cả

đều tác động vào sự phát triển của tổng thể nền kinh tế nói chung và cũng như các

ngành trong nền kinh tế nói riêng, từ đó cần phải học hỏi để có kinh nghiệm, giảipháp trong chiến lược

Chiến lược phát triển ngành phải quan tâm đến quá trình ra quyết định về quan

điểm, mục tiêu, nhiệm vụ và đối tượng mà yếu tố cơ bản của nó là phân tích đánh

giá về các mặt: thuận lợi, khó khăn, cơ hội, thách thức Từ đó xác định được xuấtphát điểm của ngành nghiên cứu cái mà có thể sẽ quyết định đến những khả năngphát triển trong tương lai của ngành

Cần phải có tính nhất quán trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội nóichung cũng như trong chiến lược phát triển ngành nói riêng Nghĩa là các chínhsách phát triển ngành phải thống nhất trong tổng thể các chính sách kinh tế, chínhTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 16

sách xã hội thể hiện vai trò tác động của chính phủ nhằm đạt được những mục tiêuchung về phát triển kinh tế xã hội.

1.2.3 N ội dung của chiến lược phát triển ngành

Xuất phát từ những yêu cầu nêu trên, một bản chiến lược phát triển đòi hỏiphải trả lời được các câu hỏi sau:

- Chúng ta đang ở đâu?

- Cần phải làm gì?

- Cần phải làm như thế nào?

- Cần phải làm bằng cách nào?

Do vậy nội dung của chiến lược phải bao gồm các bộ phận sau: các quan điểm

cơ bản, các mục tiêu phát triển và hệ thống các giải pháp - chính sách lớn nhằmthực hiện mục tiêu đó

 Đánh giá thực trạng

Quá trình đánh giá thực trạng, phải được đánh giá toàn diện trong mộtkhoảng thời gian dài tương đương với thời gian của chiến lược sẽ xây dựng Nó là

cơ sở để rút ra các kết luận đúng đắn cho câu hỏi chúng ta đang ở đâu?

 Các quan điểm cơ bản

Quan điểm cơ bản của chiến lược là những tư tưởng chỉ đạo và chủ đạo thểhiện tính định hướng của chiến lược, quan điểm thể hiện trung thành ý tưởng củangười hoạch định đường lối phát triển Nó quyết định con đường đi và phươnghướng của các giải pháp lớn Việc xác định quan điểm cơ bản có ý nghĩa quan trọngtrong việc tìm ra các bước ngoặc của con đường phát triển, tạo ra động lực cơ bảnxuyên suốt quá trình phát triển

 Các mục tiêu phát triển

Mục tiêu là mức phấn đấu cần phải đạt được thông qua một thời kỳ nhất

định Mục tiêu bao gồm cả phần định tính và phần định lượng phản ánh một cách

toàn diện những biến đổi quan trọng trong vấn đề nghiên cứu:

- Về mặt định tính, mục tiêu được miêu tả bằng lời văn Chẳng hạn mô tảbước tiến mới của đất nước trên những phương diện như: trình độ hiện đại hoá củanền kinh tế, trình độ phát triển kinh tế xã hội khi kết thúc một thời kỳ chiến lược…Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 17

- Về mặt định lượng, mục tiêu định lượng hướng vào một số chỉ tiêu quantrọng và chủ yếu nhất Chẳng hạn như: mức tăng bình quân GDP trong thời kỳ, sảnphẩm chủ yếu, cơ cấu thành phần, vùng lãnh thổ, tỷ lệ lao động làm việc trong cácthành phần….

1.2.4 H ệ thống các giải pháp và chính sách

Hệ thống các giải pháp - chính sách là hướng dẫn cụ thể về cách thức thựchiện nhằm đảm bảo hoàn thành các mục tiêu đề ra, các giải pháp là thể hiện tính độtphá của chiến lược, nhằm vào các khâu yếu, khó khăn phức tạp

Chính sách và giải pháp bao gồm nhiều loại như:

- Đổi mới, hoàn thiện cơ chế quản lý

- Các chính sách và giải pháp về vốn

- Các chính sách về lao động, việc làm

- Chính sách về khoa học công nghệ

- Chính sách về bộ máy tổ chức cán bộ

1.2.5 Các phương pháp phân tích chiến lược

Phân tích môi trường là một hoạt động thường xuyên liên tục của doanh nghiệp,

chúng có vai trò rất quan trọng đó là tạo cơ sở căn bản cho việc hoạch định chức năngnhiệm vụ (hoặc khẳng định lại chức năng nhiệm vụ đã được hoạch định từ trước) vàhoạch định mục tiêu, đồng thời giúp ta xác định việc gì cần làm để đạt được các mụctiêu và chức năng nhiệm vụ đề ra

Với quan điểm xem xét doanh nghiệp như là một hệ thống, có thể nói môi

trường kinh doanh của doanh nghiệp chứa đựng những thời cơ và những nguy cơ nhấtđịnh đối với hoạt động của nó Mặt khác, trên thực tế mỗi doanh nghiệp đều phân tíchcác phương án chiến lược, cần lựa chọn sự kết hợp thích ứng các cấp: cấp cơ sở, cấp bộ

phận chức năng cũng như các chiến lược thuộc các lĩnh vực của đơn vị

Nhận biết chiến lược hiện tại của doanh nghiệp nhằm xác định vị trí củadoanh nghiệp đang ở đâu và chiến lược của doanh nghiệp đang theo đuổi là gì Việc

xác định chính xác chiến lược hiện tại là căn cứ để lựa chọn mới hoặc khẳng định

lại chiến lược đã có

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 18

Nhận thức tổng quát tình hình cạnh tranh và sức hấp dẫn trên thị trường Sứcmạnh của doanh nghiệp hoặc khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trong ngànhbao gồm các yếu tố cần phân tích: thị phần, giá bán, chất lượng sản phẩm, mức độ

am hiểu về thị trường, hiệu quả bán hàng, hệ thống phân phối dịch vụ có những

điểm mạnh và những điểm yếu nhất định

 Phương án chiến lược

Phân tích theo ma trận SWOT Ma trận nguy cơ – cơ hội – điểm mạnh –

điểm yếu là một công cụ kết hợp quan trọng có thể giúp nhà quản trị phát triển bốn

loại chiến lược Các chiến lược điểm mạnh – cơ hội (SO), yếu (WO), chiến lược

điểm mạnh – cơ hội (ST), chiến lược điểm yếu – nguy cơ (WT) Sự kết hợp các yếu

tố quan trọng bên trong và bên ngoài là nhiệm vụ khó khăn nhất của việc phát triển

ma trận SWOT, nó đòi hỏi sự phán đoán tốt và sẽ không có một kết hợp tốt nhất.Biểu đồ của ma trận SWOT gồm 9 ô Như hình 1.1, có 4 ô chứa đựng các yếu tốquan trọng, 4 ô chiến lược, và 1 ô luôn luôn để trống (ô phía trên bên trái) Bốn ôchiến lược, được gọi là SO, WO, ST và WT được phát triển sau khi đã hoàn thành 4

ô chứa đựng các yếu tố quan trọng, gọi là S, W, O và T Để lập một ma trận SWOTphải trải qua 8 bước:

- Liệt kê các cơ hội lớn bên ngoài của công ty

- Liệt kê các mối đe dọa quan trọng bên ngoài của công ty

- Liệt kê các điểm mạnh chủ yếu bên trong của công ty

- Liệt kê các điểm yếu bên trong công ty

- Kết hợp điểm mạnh bên trong với cơ hội bên ngoài và ghi kết quả của chiến

lược SO vào ô thích hợp

- Kết hợp điểm yếu bên trong với cơ hội bên ngoài và ghi kết quả của chiến WO

- Kết hợp điểm mạnh bên trong với mối đe dọa bên ngoài và ghi kết quả củachiến lược ST

- Kết hợp điểm yếu bên trong với mối đe dọa bên ngoài và ghi kết quả củachiến lược WT

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 19

Ma trận SWOT Cơ hội

(O-Opportunities)

Đe dọa (T-threats)

Điểm mạnh

(S-strengths)

Các chiến lược SO: Sửdụng các điểm mạnh đểtận dụng cơ hội

Các chiến lược WO: Vượt

qua điểm yếu bằng cách

mô tả ý tưởng chiến lược nhằm tận dụng điểm mạnh khai thác cơ hội, khai thác

điểm mạnh, hạn chế nguy cơ cũng như khắc phục điểm yếu Sự phối hợp các điểm

mạnh, yếu (từ bảng phân tích hoàn cảnh nội bộ doanh nghiệp) với các cơ hội, đedọa (môi trường kiinh doanh vĩ mô, vi mô) hình thành ma trận SWOT và các

phương án chiến lược để lựa chọn

L ựa chọn chiến lược tối ưu

Những phân tích trên cho ta nhiều phương án chiến lược, vì vậy cần phải

đánh giá ưu nhược điểm của từng phương án, cân nhắc đến các yếu tố như: Khảnăng đạt được mục tiêu, khai thác được cơ hội, hạn chế được nguy cơ, tận dụng thế

mạnh, khắc phục thế yếu, phù hợp năng lực tài chính, hiệu quả kinh tế Có thể dùng

các phương pháp khác nhau để đánh giá: Phương pháp cho điểm truyền thống,phương pháp chuyên gia

Xây d ựng các chính sách để thực thi chiến lược

Hoạch định chiến lược còn bao gồm cả việc đề ra các chính sách như nhữngchỉ dẫn chung về cách thức để đạt tới mục tiêu nhằm hỗ trợ và thúc đẩy các côngviệc ứng với mục tiêu dài hạn đã được hình thành

Các chính sách dưới dạng các chỉ dẫn, các nguyên tắc chỉ đạo, những phương

pháp, thủ tục, quy tắc, quy chế được xác định cho tất cả các lĩnh vực chức năng

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 20

Chính sách tổ chức nhân sự

Một trong những vấn đề quan trọng của quá trình thực hiện chiến lược là xâydựng cơ cấu tổ chức mới phù hợp để thực hiện các chiến lược đề ra Các vấn đềchính ở đây là phân tích các mô hình cơ cấu tổ chức, xác định các yếu tố chủ yếu

ảnh hưởng đến cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp để lựa chọn mô hình phù hợp

Kế tiếp là xây dựng hệ thống các chính sách liên quan đến con người như:chính sách tuyển dụng, đào tạo, bố trí công việc cho nhân viên, đánh giá thành quả

lao động của họ, chính sách tiền lương, tiền thưởng và các đãi ngộ khác đối vớingười lao động

Chính sách marketing

Chính sách marketing ảnh hưởng đến sự thành công hay thất bại trong giai đoạnthực hiện chiến lược của doanh nghiệp, chính sách này phải làm rõ và hướng đến: thị

trường mục tiêu, sản phẩm dịch vụ, kênh phân phối, giá cả, truyền thông cổ động Như

vậy chính sách marketing bao gồm những quyết định quan trọng sau:

+ Phân đoạn thị trường để xác định thị trường mục tiêu.

+ Hoạch định sản phẩm và dịch vụ

+ Định giá

+ Phân phối tiêu thụ: mở rộng kênh, đào tạo đội ngũ bán hàng, dự trữ hàng hoá.+ Truyền thông cổ động: làm cho khách hàng hiểu doanh nghiệp và nhữngsản phẩm dịch vụ của mình, khuyến khích, dịch vụ hậu mãi

+ Xây dựng hình ảnh doanh nghiệp và nhãn hiệu

Các doanh nghiệp cần phải xây dựng được những thương hiệu mạnh trên thị

trường, thúc đẩy mạnh mẽ hành vi người tiêu dùng Để có thương hiệu mạnh, ngoài các

yếu tố cơ bản như sản phẩm có chất lượng cao, dịch vụ tốt việc tạo giá trị gia tăng cho

thương hiệu là yếu tố vô cùng quan trọng

Tuỳ theo chiến lược xâm nhập thị trường, phát triển thị trường, phát triển sảnphẩm hay các chiến lược chi phí thấp nhất (chiến lược giá thành sản phẩm), khácbiệt hoá, tập trung, đa dạng hoá mà có các phối thức marketing phù hợp

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 21

Chính sách tài chính

Việc thực hiện thành công chiến lược thường đòi hỏi phải thêm vốn, chínhsách tài chính bao gồm: chính sách đầu tư: tài chính, cổ phiếu, lợi tức cổ phần.Chính sách tài chính tuỳ thuộc vào chiến lược chung của đơn vị kinh doanh chiến

lược để thực hiện các quyết định sau:

Quyết định đầu tư: Là các quyết định đầu tư vốn dài hạn, chú trọng đến việc

phân bổ nguồn lực căn cứ vào danh mục vốn của doanh nghiệp trong tương lai

Quyết định tài chính:

- Nguồn vốn: từ vốn tự có, huy động vốn cổ phần hoặc vay tín dụng khi cácquyết định chiến lược đòi hỏi nguồn vốn vượt quá mức tạo ra của doanh nghiệp

- Cơ cấu vốn: vốn cố định, vốn lưu động, vốn tự có, vốn vay, vốn cổ phần

- Chính sách về cổ phiếu và lợi tức cổ phần, thị trường tài chính

Chính sách nghiên cứu và phát triển

Nghiên cứu và phát triển là chính sách không thể thiếu được trong việc thựchiện chiến lược Những quyết định có tính chiến lược về nghiên cứu và phát triểnbao gồm :

+ Cải thiện hay sáng tạo sản phẩm dịch vụ

+ Đổi mới kỹ thuật, phát triển kinh tế công nghệ nhằm giảm chi phí, nângcao chất lượng sản phẩm, đa dạng hoá sản phẩm

Trong thực tiễn hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, không nhấtthiết phải xây dựng đầy đủ chi tiết các chiến lược thành phần mà có thể kết hợp haihay nhiều chiến lược thành phần đó vào nhóm chiến lược bởi chúng có quan hệ mậtthiết với nhau

Trong quá trình xây dựng chiến lược sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp,

có thể đưa ra nhiều phương án lựa chọn khác nhau, nhưng tất yếu phải là sự thốngnhất giữa các chiến lược thuộc các lĩnh vực (nhân công, công nghệ, giá thành,marketing, sản phẩm, tài chính…), giữa các cấp chiến lược với nhau, bên cạnh đóyếu tố rất quan trọng là phải mang tính khả thi, phù hợp với điều kiện của doanhnghiệp ở hiện tại cũng như trong tương lai

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 22

Xây dựng chiến lược cần phải chú trọng đến các giải pháp thực hiện, bởi đây

là nội dung chính của chiến lược, các giải pháp đó phải mang tính thực tiễn, chi phíthực thi các giải pháp đó phải là thấp nhất Trong quá trình thực tiễn, chi phí thựcthi các giải pháp đó phải là thấp nhất Trong quá trình xây dựng chiến lược cần phảithấy mối liên hệ giữa các nội dung, các giải pháp đưa ra, để từ đó mà có sự chọn lựa

tương thích, phù hợp với khả năng của doanh nghiệp, đó là cơ sở để mang lại hiệu

quả kinh tế cao cho đơn vị

1.2.6 Th ực hiện chiến lược

Quá trình thực hiện chiến lược đã được chọn là hết sức quan trọng trongquản lý chiến lược, vấn đề đặt ra là làm thế nào để các thành viên có điều kiện tốtnhất để thực hiện chiến lược

Chiến lược nói chung và chiến lược sản xuất kinh doanh nói riêng, khi xâydựng thường được đặt trong một điều kiện, môi trường cụ thể ứng với một thờigian, không gian nhất định Tuy nhiên, trong quá trình thực thi chiến lược lại cónhững thay đổi về môi trưởng bên ngoài hoặc thay đổi trong nội tại doanh nghiệp

mà trong chiến lược đề ra ban đầu có tính đến hoặc chưa được tính đến

Chính vì vậy sẽ có rất nhiều thuận lợi khi xây dựng chiến lược phù hợp vớithực tế, phù hợp với xu thế phát triển và những biến động của môi trường kinh

doanh nói chung Ngược lại, thật rất khó khăn nếu chiến lược không dự báo được

những trường hợp có thể xảy ra và cách ứng phó Trong trường hợp này sự nhanhnhạy để có những giải pháp phù hợp với tình hình thực tế là rất cần thiết điều nàycho thấy rằng trong quá trình thực hiện chiến lược cần phải tuân thủ các nội dungcủa chiến lược nhưng cũng rất cần có sự linh động để nằm bắt thời cơ, cơ hội để cónhững giải pháp thiết thực nhằm đem lại hiệu quả sản xuất kinh doanh tối ưu nhấtcho doanh nghiệp

Soát xét lại các mục tiêu, điều kiện môi trường và chiến lược: Bước quan

trọng đầu tiên trong kế hoạch thực hiện chiến lược là soát xét lại các kết quả phân

tích đã thu được từ trước và các quyết định liên quan đến các mục tiêu điều kiện

môi trường và chiến lược Công việc này còn có thể tạo ra cơ hội cho việc phát hiệnTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 23

những biến động của môi trường diễn ra kể từ khi các phân tích cơ bản về điều kiện

môi trường được tiến hành Như vậy việc soát xét lại các mục tiêu, điều kiện môitrường và chiến lược nhằm đảm bảo cho nhà quản trị nhận thức một cách thông suốt

nội dung của chiến lược Nếu chiến lược được xây dựng trong điều kiện môi trườngkhông xảy ra sự thay đổi nào đáng kể thì công việc trên sẽ được tiến hành thuận lợi,

ngược lại cần thiết phải có những hiệu chỉnh nhất định

Đánh giá, điều chỉnh và đảm bảo nguồn lực: Mục đích chính của công việc

này là đề ra các chương trình, ngân sách và thủ tục thích hợp, các nội dung cụ thể

của các biện pháp hoặc các nước cần tiến hành để thực hiện một công việc nào đó

Đánh giá nguồn lực: Được tiến hành như một phần của việc phân tích tình

hình nội bộ của doanh nghiệp và đồng thời nó cũng là một khâu trong quá trìnhchọn lựa chiến lược tối ưu Trong một điều kiện không gian, thời gian nhất định thìviệc đánh giá nguồn lực nhằm để đảm bảo doanh nghiệp có thể nhận được cácnguồn lực với số lượng và chất lượng cần thiết để thực hiện mỗi chiến lược đã chọn

Điều chỉnh nguồn lực: Muốn chiến lược được thực hiện tốt, điều đầu tiên là

phải đảm bảo nguồn lực

Lao động: số lượng, chất lượng, trình độ tay nghề, kinh nghiệm, tinh thần laođộng, sự gắn bó của bản thân đối với doanh nghiệp, bố trí nhân lực phù hợp với

công việc

Vốn: quy mô vốn, sự phân bổ vốn cho các lĩnh vực, tính chất sở hữu vốn, cơcấu vốn, nhu cầu vốn, nguồn vốn

Xây dựng cơ cấu tổ chức: Đối với doanh nghiệp thì một trong các phương

diện quan trọng của quá trình thực hiện là xây dựng cơ cấu tổ chức, bao gồm: môhình cơ cấu tổ chức (theo chức năng nhiệm vụ, theo địa bàn hoạt động, theo đối

tượng khách hàng, theo mô hình tổ chức sản xuất…) và các nhân tố ảnh hưởng đến

cơ cấu tổ chức (địa lý, công nghệ, quy mô SXKD, nhân lực, tài chính…)

Tóm lại, những vấn đề lý luận trên đây về chiến lược là cơ sở khoa học để

luận văn phân tích đánh giá thực trạng công tác triển khai thực hiện chiến lượctrong thời gian qua đồng thời là cơ sở để đưa ra các giải thực hiện chiến lược Trungtâm Tích Hợp Dữ Liệu tỉnh Phú Yên đến năm 2020

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 24

1.3 Chiến lược phát triển công nghệ thông tin và truyền thông Việt Nam

1.3.1 M ục tiêu phát triển công nghệ thông tin và truyền thông

Ứng dụng rộng rãi công nghệ thông tin và truyền thông trong các ngành, lĩnh

vực trọng điểm của nền kinh tế Hình thành, xây dựng và phát triển Việt Nam điện

tử với công dân điện tử, Chính phủ điện tử, doanh nghiệp điện tử, giao dịch và

thương mại điện tử để Việt Nam đạt trình độ trung bình khá trong khu vực ASEAN

Công nghiệp công nghệ thông tin và truyền thông trở thành ngành côngnghiệp mũi nhọn có tốc độ tăng trưởng 20 - 25%/năm

Cơ sở hạ tầng thông tin và truyền thông phủ trên cả nước, với thông lượng

lớn, tốc độ và chất lượng cao, giá rẻ Đến năm 2010 mật độ điện thoại cả nước đạt

32 - 42 máy/100 dân; mật độ thuê bao Internet đạt 8 - 12 thuê bao/100 dân (trong đó

30% là thuê bao băng rộng), với tỷ lệ sử dụng Internet đạt 25 - 35%; mật độ bìnhquân máy tính cá nhân đạt trên 10 máy/100 dân

Đào tạo ở các khoa công nghệ thông tin và truyền thông trọng điểm đạt trình

độ và chất lượng tiên tiến trong khu vực ASEAN Đảm bảo đa số cán bộ, công

chức, viên chức, giáo viên tất cả các cấp, bác sĩ, y sĩ, sinh viên đại học và cao đẳng,học sinh trung học chuyên nghiệp, trung học dạy nghề và trung học phổ thông, 50%học sinh trung học cơ sở và trên 30% dân cư có thể sử dụng các ứng dụng côngnghệ thông

1.3.2 Chi ến lược phát triển công nghệ thông tin và truyền thông

 Phát triển ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông

Xây dựng và phát triển công dân điện tử

Đảm bảo trên 80% thanh niên ở các thành phố, thị xã, thị trấn có thể sử dụng

các ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông và khai thác Internet Từng bước

đưa công nghệ thông tin và truyền thông vào đời sống của nông dân, thu hẹp

khoảng cách số giữa nông thôn và thành thị Người dân được truy cập thông tin vàtri thức kịp thời thông qua phát thanh, truyền hình, Internet và các trang thông tin

điện tử Phát triển và phổ cập hệ thống quản lý điện tử đến trên 80% số bệnh viện

trên toàn quốc Phổ cập sử dụng tin học cho trên 70% cán bộ y tế

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 25

Xây dựng và phát triển Chính phủ điện tử

Đảm bảo hệ thống chỉ đạo, điều hành, trao đổi thông tin thông suốt, kịp thời

từ Trung ương đến các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và các tỉnh,thành phố trực thuộc Trung ương; trên 50% các văn bản được lưu chuyển trênmạng; đa số cán bộ, công chức nhà nước có điều kiện sử dụng thư điện tử và khaithác thông tin trong công việc 100% các cơ quan của Chính phủ có trang thông tin

điện tử với đầy đủ thông tin về hoạt động của cơ quan, pháp luật, chính sách, quyđịnh, thủ tục hành chính, quy trình làm việc, các dự án đầu tư, đấu thầu và mua sắm.Người dân và các doanh nghiệp có thể tìm kiếm thông tin liên quan đến các hoạtđộng của các cơ quan hành chính một cách nhanh chóng, dễ dàng Hệ thống thông

tin tài chính, ngân hàng và hải quan đạt trình độ tương đương với các nước tiên tiếntrong khu vực Hệ thống thông tin về dân cư, cán bộ công chức, tài nguyên, môi

trường, và thống kê có thông tin cơ bản được cập nhật đầy đủ và cung cấp thường

xuyên Một số dịch vụ khai báo, đăng ký, cấp phép được thực hiện trực tuyến quacác hệ thống thông tin của các quận, Sở thuộc các tỉnh, thành phố

Xây dựng và phát triển doanh nghiệp điện tử

Ứng dụng mạnh mẽ công nghệ thông tin và truyền thông trong những ngành

dịch vụ kinh tế có tính hội nhập cao như viễn thông, ngân hàng, hải quan, hàngkhông, du lịch, thuế, v.v , đảm bảo năng lực quản lý và chất lượng dịch vụ của các

ngành này đạt trình độ tiên tiến trong khu vực 50 - 70% doanh nghiệp ứng dụng

công nghệ thông tin và truyền thông vào các hoạt động quản lý, điều hành, quảng bá

thương hiệu, tiếp thị, mở rộng thị trường, giám sát, tự động hoá các quy trình sản

xuất, thiết kế, kiểm tra, đánh giá chất lượng sản phẩm, v.v…

Phát triển giao dịch và thương mại điện tử

Hình thành và thúc đẩy phát triển môi trường giao dịch và thương mại

điện tử Hình thành các sàn giao dịch thương mại điện tử, mạng giá trị gia tăng,

hệ thống quản lý dây truyền cung ứng Đảm bảo 25 - 30% tổng số giao dịch củacác ngành kinh tế được thực hiện thông qua hệ thống giao dịch và thương mại

điện tử

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 26

 Phát triển công nghiệp công nghệ thông tin và truyền thông

Phát triển công nghiệp phần mềm và công nghiệp nội dung thông tin đồng bộvới mở rộng, phát triển mạng truyền thông Duy trì tốc độ tăng trưởng công nghiệpphần mềm và công nghiệp nội dung thông tin ở mức bình quân 40% một năm Phấn

đấu để Việt Nam trở thành một trung tâm của khu vực về lắp ráp thiết bị điện tử,

máy tính và viễn thông, sản xuất một số chủng loại linh, phụ kiện và thiết kế chế tạothiết bị mới

 Phát triển hạ tầng thông tin và truyền thông

Xây dựng cơ sở hạ tầng thông tin và truyền thông đáp ứng yêu cầu trao đổithông tin của toàn xã hội Cơ sở hạ tầng viễn thông và Internet Việt Nam đi thẳngvào công nghệ hiện đại, phát triển nhanh, đa dạng hoá, cung cấp cho người sử dụngcác dịch vụ chất lượng cao, đảm bảo an toàn thông tin, bảo mật, giá cước thấp hơnhoặc tương đương mức bình quân của các nước trong khu vực ASEAN+3 Tạo điềukiện cho mọi thành phần kinh tế tham gia cung cấp dịch vụ viễn thông và Internet

Tất cả các Bộ, ngành, cơ quan hành chính nhà nước, chính quyền cấp tỉnh vàhuyện được kết nối Internet băng rộng và kết nối với mạng diện rộng của Chínhphủ 100% số xã trên toàn quốc có điện thoại, 100% các điểm Bưu điện văn hoá xã

và các trung tâm giáo dục cộng đồng được kết nối Internet, 100% số huyện và nhiều

xã trong cả nước được phục vụ dịch vụ băng rộng với giá cước thấp hơn hoặc tương

đương mức bình quân của các nước trong khu vực ASEAN+3, 100% viện nghiên

cứu, trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và trung học phổ thông cótruy nhập Internet tốc độ cao, trên 90% các trường trung học cơ sở, bệnh viện đượckết nối Internet

 Phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin và truyền thông

Đào tạo công nghệ thông tin và truyền thông tại các trường đại học trọngđiểm đạt trình độ và chất lượng tiên tiến trong khu vực ASEAN cả về kiến thức, kỹnăng thực hành và ngoại ngữ Đa số các Bộ, ngành, tỉnh, thành phố có cán bộ lãnhđạo quản lý thông tin, được bổ túc, đào tạo các chương trình quản lý công nghệ

thông tin và truyền thông với trình độ tương đương trong khu vực

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 27

1.4 Kinh nghiệm phát triển Trung Tâm Tích Hợp Dữ Liệu

Từ lâu trên thế giới, Trung tâm dữ liệu - Datacenter (DC) đã là một trongnhững quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp với mục tiêu khai thác tối đa vai tròcủa công nghệ thông tin nhằm tạo ra sức mạnh cạnh tranh của doanh nghiệp Là mộtdoanh nghiệp đã có nhiều năm kinh nghiệm trong các lĩnh vực CNTT – VT tại ViệtNam, nắm bắt được nhu cầu thị trường, Trung tâm Điện toán Truyền số liệu khuvực 2 (VDC2) trực thuộc Công ty Điện toán và Truyền số liệu (VDC), đã đi tiênphong trong việc xây dựng đội ngũ, đầu tư và lựa chọn công nghệ, cung cấp thiết bị,dịch vụ và giải pháp tổng thể cho Trung Tâm Dữ Liệu Datacenter Với hệ thống hạtầng lớn nhất Việt Nam, dung lượng cổng Internet quốc tế của VDC hiện tại lên đến

hơn 132 Gbps (với các hướng quốc tế đi: Mỹ, Hồng Kông, Trung Quốc, Nhật Bản,

Hàn Quốc, Đài Loan, Singapore, Malaysia,….) chiếm 2/3 băng thông quốc tế củaViệt Nam, hệ thống mạng lưới phủ khắp các tỉnh thành Với mục tiêu chia sẻ kinhnghiệm và hỗ trợ các khách hàng của công ty trong việc định hướng phát triển, xâydựng và vận hành trung tâm dữ liệu, VDC2 không chỉ mong muốn được hợp táccung cấp và tư vấn các thông tin mang tính định hướng về công nghệ mà kháchhàng còn được cung cấp các thông tin chi tiết về các vấn đề cốt yếu trong việc xâydựng Trung Tâm Dữ Liệu Datacenter như hệ thống điện nguồn cung cấp, nguồn dựphòng, máy nổ, UPS, làm mát, điều hòa, hệ thống cáp, bảo mật và hệ thống quản trị

Đến nay, VDC2 có tổng cộng 03 Trung tâm dữ liệu được đầu tư ở khu vực

phía Nam (2 DC tại Tp.HCM và 1 DC tại Tp.Cần Thơ) được kết nối bằng hệ thống

đường truyền tốc độ cao, đảm bảo các yêu cầu khắc khe nhất Với phương châm tất

cả vì khách hàng, VDC2 đã không ngừng đổi mới công nghệ, cung cấp nhiều sảnphẩm, dịch vụ giá trị gia tăng, dịch vụ Internet với chất lượng tốt cũng như mở rộngphạm vi phục vụ nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng phát triển của khách hàng hệthống trung tâm

Xu hướng phát triển Trung tâm Tích hợp Dữ liệu

Trên thế giới, trung tâm dữ liệu Datacenter đã là một trong những quan tâm

hàng đầu của các doanh nghiệp với mục tiêu khai thác tối đa vai trò của công nghệ

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 28

thông tin nhằm tạo ra sức mạnh cạnh tranh của doanh nghiệp Với vai trò trung tâmcủa mình, trung tâm dữ liệu Datacenter cho phép doanh nghiệp tối ưu hóa chuỗicung cấp (supply chain), triển khai thương mại điện tử, kết nối các quy trình côngviệc quan trọng của doanh nghiệp, thực hiện các công việc như tổng hợp, thống kê,phân tích, báo cáo và tự động hóa các quy trình, giúp cho doanh nghiệp giảm chiphí, thời gian, và đưa ra các quyết định kịp thời cho sản xuất kinh doanh Cùng với

sự bùng nổ của Internet, sự phát triển của công nghệ thông tin, và xu hướng toàncầu hóa, việc cạnh tranh, hoạt động trên thị trường không còn giới hạn trong khuônkhổ một quốc gia, ngày càng nhiều các doanh nghiệp sử dụng các ứng dụng côngnghệ cao nhằm đi trước đón đầu tạo thế cạnh tranh, nắm bắt cơ hội “Việc xâydựng và khai thác Trung Tâm Dữ Liệu Datacenter một cách hiệu quả là yếu tố rấtquan trọng nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trong xu thế kinh tếtoàn cầu hiện nay”

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 29

CHƯƠNG 2 ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN

TRUNG TÂM TÍCH HỢP DỮ LIỆU GIAI ĐOẠN 2009-2012

2.1 Khái quát về sự phát triển của tỉnh Phú Yên và sự ứng dụng công nghệ thông tin trong khu vực hành chính công tại tỉnh nhà

2.1.1 Đặc điểm tự nhiên

V ị trí địa lý và điều kiện tự nhiên

Vị trí địa lý: Phú Yên là tỉnh duyên hải Nam Trung bộ, có toạ độ địa lý:

Điểm cực Bắc: 13041'28"; Điểm cực Nam: 12042'36"; Điểm cực Tây: 108040'40"

và điểm cực Đông: 109027'47" Diện tích tự nhiên là 5.060 km2 Bắc giáp tỉnhBình Định, nam giáp tỉnh Khánh Hoà, đông giáp biển Đông, tây giáp 2 Tỉnh Gia

Lai và Đăk Lăk

Tỉnh hiện có 9 đơn vị hành chính, bao gồm: thành phố Tuy Hòa ( là trung tâmtỉnh lỵ), thị xã Sông Cầu và 7 huyện là: Đồng Xuân, Sông Hinh, Sơn Hòa, Tuy An,Phú Hòa, Đông Hòa và Tây Hòa

Dân số trung bình của tỉnh Phú Yên (tính đến năm 2011) là 871.949

người, chiếm 1,53% về diện tích và 1,03% dân số so với cả nước Mật độ dân số là

172 người/km2 Tổng số lao động làm việc trong nền kinh tế quốc dân toàn tỉnh Phú

Yên là 498.710 người Trong đó, tỷ lệ lao động trong khu vực nông, lâm, ngư

nghiệp là 295.236 người chiếm 59,2%, khu vực công nghiệp - xây dựng là 81.789

người chiếm 16,4%, khu vực dịch vụ là 121.685 người chiếm 24,4% tổng số laođộng làm việc trong các ngành kinh tế quốc dân

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 30

Bảng 2.1: Tổng hợp một số chỉ tiêu dân số, diện tích và lao động của tỉnh Phú Yên

Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Phú Yên 2011

59,2%

16,4%

Lao động công nghiệp- xây dựng

Lao động du lịch

Biểu đồ 2.1 Cơ cấu lao động tỉnh Phú Yên

Địa hình khá đa dạng: đồng bằng đồi núi, cao nguyên, thung lũng xen kẽ nhau

và thấp dần từ Tây sang Đông, phần lớn có độ dốc lớn Phú Yên có 03 mặt là núi,dãy Cù Mông ở phía Bắc, dãy Vọng Phu - Đèo Cả ở phía Nam, phía Tây là rìa

Đông của dãi Tờng Sơn Ở giữa sườn Đông của dãy Trường Sơn có một dãy núi

thấp hơn đâm ngang ra biển tạo nên Cao nguyên Vân Hoà, là ranh giới phân chiaTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 31

hai đồng bằng trù phú do sông Ba và sông Kỳ Lộ bồi đắp Diện tích đồng bằng toàn

tỉnh 816 km2, trong đó riêng đồng bằng Tuy Hoà đã chiếm 500km2, đây là đồng

bằng màu mỡ nhất do nằm ở hạ lưu sông Ba chảy từ các vùng đồi bazan ở thượng

lưu đã mang về lượng phù sa màu mỡ

B ản đồ tỉnh Phú Yên

Khí hậu: Nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa nóng ẩm Nhiệt độ không khítrung bình biến đổi từ 26,50C ở phía Đông và giảm dần về phía Tây 26,00C Số giờnắng trung bình trong năm quan trắc tại Tuy Hoà là 2.450 giờ/năm Độ ẩm tương

đối trung bình lớn hơn 80% Lượng bốc hơi trung bình biến đổi từ 1000 - 1500mm/năm Lượng mưa năm trung bình nhiều năm: 1500-3000 mm/năm

Tài nguyên

Tài nguyên đất Phú Yên khá đa dạng về nhóm, các loại đất phân bố trên nhiều

dạng địa hình khác nhau tạo ra những tiểu vùng sinh thái nông – lâm nghiệp thíchhợp với nhiều loại cây trồng, đặc biệt là cây trồng lâu năm vùng đồi núi Tuy nhiênquá trình khai thác, sử dụng trong nhiều năm chưa thật hợp lý do sức ép về dân số,tập quán canh tác, ý thức, nên nhiều nơi tình trạng xói mòn, rửa trôi và suy thoáichất lượng đất vẫn còn xảy ra Có các nhóm đất chính được cơ cấu theo biểu đồ sau:Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 32

Biểu đồ 2.2.Cơ cấu đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên

Hệ thống sông ngòi phân bổ tương đối đều trên toàn tỉnh, các sông đều bắtnguồn từ phía Đông của dãy Trường Sơn, chảy trên địa hình đồi, núi ở trung và

thượng lưu, đồng bằng nhỏ hẹp ở hạ lưu rồi đổ ra biển Phú Yên có trên 50 con sông

lớn nhỏ, đáng chú ý là 3 con sông chính: sông Kỳ Lộ, Sông Ba, Sông Bàn Thạchvới với tổng diện tích lưu vực là 16.400km2, tổng lượng dòng chảy 11.8 tỷ m3, phục

vụ nước tưới cho nông nghiệp, thủy điện và sinh hoạt của người dân Phú

Yên Nguồn nước mặn: Mạng lưới sông suối ở Phú Yên phần lớn bắt nguồn từ dãy

núi Trường Sơn ở phía Tây, dãy Cù Mông ở phía Bắc và dãy đèo Cả ở phía Nam

Sông suối của tỉnh thường ngắn, dốc nên tốc độ dòng chảy lớn Nguồn nước sông

Ba có trữ lượng lớn nhất tỉnh, lượng nước đổ ra biển hàng năm là 9,7 tỷ m3 Nguồn

nước sông Bàn Thạch với tổng lượng dòng chảy của sông 0,8 tỷ m3/năm Sông Kỳ

Lộ là con sông lớn thứ 2 trong tỉnh, diện tích lưu vực sông Kỳ Lộ là 1.950 km2,

trong đó phần trong tỉnh là 1.560 km2 Nguồn nước ngầm: Trữ lượng động tự nhiên

khai thác tiềm năng nguồn nước ngầm của tỉnh khoảng 1,2027 x 106m3/ngày Nước khoáng: Nguồn tài nguyên nước khoáng ở Phú Yên khá phong phú, trên địa bàn

tỉnh có 4 điểm nước khoáng nóng ở Sơn Thành (huyện Tây Hòa), Phước Long ở xãXuân Long, Triêm Đức (huyện Đồng Xuân) và Phú Sen (huyện Phú Hòa)

- Toàn tỉnh có 3 kiểu rừng chính là rừng kín lá rộng thường xanh, đây là kiểurừng phổ biến ở Phú Yên chiếm 96,5% diện tích rừng tự nhiên; rừng rụng lá (khộp),kiểu rừng này chiếm tỷ lệ 3,5% diện tích rừng tự nhiên toàn tỉnh; rừng trồng, hiệnTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 33

có 20.963,0 ha rừng trồng và khoảng 8,4 triệu cây phân tán (tương đương 4.200 ha),gồm các loại cây chủ yếu như keo tai tượng, xà cừ, phi lao, điều, dầu rái, sao đen,

gõ đỏ, muồng đen, giáng hương và một số loại khác Hệ động thực vật rừng Phú

Yên khá phong phú có 43 họ chim với 114 loài (trong đó có 7 loài quý hiếm) Thú

có 20 họ với 51 loài (trong đó có 21 loài quý hiếm), Bò sát có 3 họ với 22 loài (trong đó có 2 loài quý hiếm).

Phú Yên còn có lợi thế cạnh tranh trong sản xuất, kinh doanh vật liệu xâydựng, với nguồn khoáng sản phong phú với nhiều loại khác nhau như: Diatomit, đá

Granit, Vàng sa khoáng, Nhôm (Bôxít), Sắt, Fluorit, Titan… được phân bố rải rác ở

nhiều vùng của địa phương

Với bờ biển dài 189 km, có nhiều vịnh, bãi, vũng, đầm phá, gành còn mang vẻ

đẹp hoang sơ tạo nên những cảnh quan sinh thái phong phú, đa dạng là tiềm năng

rất lớn cho du lịch biển, du lịch nghỉ dưỡng và du lịch sinh thái Bên cạnh đó, PhúYên có nhiều vùng bãi triều nước lợ, cửa sông, đầm phá, vịnh rất thuận lợi cho pháttriển nuôi trồng thủy sản xuất khẩu Đây là tiềm năng, lợi thế để Phú Yên phát triểnkinh tế biển

Kết cấu hạ tầng: Phú Yên có quốc lộ 1 và đường sắt Bắc –Nam chạy qua,quốc lộ 25 nối Gia Lai, ĐT 645 nối Đắc Lắc, phía Nam tỉnh có cảng biển Vũng Rô,sân bay Tuy hoà Các tuyến giao thông Bắc Nam, Đông Tây, cảng biển sân bay có

tác động lớn đến quá trình phát triển kinh tế xã hội, tạo điều kiện cho hợp tác, traođổi kinh tế, văn hoá, khoa học kỹ thuật giữa Phú Yên với các tỉnh thành trong vùng,

cả nước và quốc tế Mặc khác Phú Yên nằm trong vùng ảnh hưởng của vùng kinh tếtrọng điểm miền trung, trong các tỉnh duyên hải nam trung bộ, Phú Yên là nơi có

điều kiện thuận lợi nhất trong việc xây dựng tuyến đường sắt lên Tây Nguyên Yếu

tố này là một trong những điều kiện thuận lợi đưa Phú Yên trở thành đầu mối giao

lưu kinh tế Bắc Nam và Đông Tây

2.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội

Trong 10 năm qua, kinh tế của Phú Yên luôn giữ vững được tốc độ tăngtrưởng cao, tăng trưởng bình quân giai đoạn 2001-2010 đạt 11,5%/năm Trong đó,

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 34

giai đoạn 2001-2005 tăng trưởng bình quân 10,9%/năm; giai đoạn 2006-2010 tăngtrưởng bình quân đạt 12,3%/năm.

Các ngành kinh tế duy trì được tăng trưởng ổn định và phát triển khá, nhất làkhu vực công nghiệp-xây dựng và dịch vụ liên tục phát triển tăng trưởng mạnh mẽ.Bình quân giai đoạn 2001-2005, tăng trưởng Công nghiệp-xây dựng tăng 16,5%,Dịch vụ tăng 12,1%, Nông - Lâm - Ngư nghiệp tăng 5,1%; tương ứng ở giai đoạn2006-2010 Công nghiệp-xây dựng tăng 16,9%, Dịch vụ tăng 13,6%, Nông - Lâm -

Ngư nghiệp tăng 4,2%

Giá trị tổng sản phẩm trên địa bàn (theo giá thực tế) năm 2010 đạt 13.761 tỷ

đồng, gấp 5,61 lần so giá trị tổng sản phẩm năm 2000 và gấp 2,62 lần so giá trị tổng

sản phẩm năm 2005 Trong đó: Ngành Nông - Lâm nghiệp và thủy sản đạt 4.019 tỷ

đồng, gấp 3,71 lần so năm 2000 và gấp 2,09 lần so năm 2005, Ngành Công nghiệp và

xây dựng đạt 4.729 tỷ đồng, gấp 8,51 lần so năm 2000 và gấp 3,08 lần so năm 2005,Ngành Dịch vụ đạt 5.013 tỷ đồng, gấp 6,15 lần so năm 2000 và gấp 2,8 lần so năm

2005 Năm 2012, sản lượng đánh bắt toàn tỉnh đạt 49.600 tấn, đạt 109,5% kế hoạch,tăng 9,5% so cùng kỳ năm 2011, trong đó cá ngừ đại dương đạt 6.050 tấn, tăng 7,1%

Bảng 2.2: Tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2001-2010 tỉnh Phú Yên

Đơn vị tính: (%)

Tốc độ tăng bình quân

Chia ra Nông-Lâm

nghiệp và thủy sản

Công nghiệp

và xây dựng Dịch vụ

Nguồn: Niên giám thống kê Phú Yên

S ự chuyển dịch cơ cấu lao động và kinh tế

Cơ cấu lao động dịch chuyển từ ngành Nông lâm nghiệp và thủy sản sang

ngành công nghiệp- xây dựng và Dịch vụ, cụ thể ngành Nông lâm nghiệp và thủyTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 35

sản lực lượng lao động từ 78,1% năm 2001 giảm còn 64,9% năm 2010 Côngnghiệp và xây dựng lực lượng lao động từ 8,7% năm 2001 tăng 13,4% năm 2010.Ngành Dịch vụ lực lượng lao động từ 13,1% năm 2001 tăng 21% năm 2010.

Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng giảm tỷ trọng Ngành Nông - Lâm

nghiệp và thủy sản, tăng dần tỷ trọng Ngành Công nghiệp - xây dựng và Dịch vụ,góp phần thúc đẩy nhanh tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa Trong đó, tỷtrọng Ngành Nông - Lâm nghiệp và thủy sản giảm từ 35,4% năm 2001 xuống còn

20,5% năm 2010; Ngành Công nghiệp - xây dựng tăng từ 25,8% năm 2001 lên37,8% năm 2010; Ngành Dịch vụ tăng từ 38,7% năm 2001 lên 41,7% năm 2010.Dưới đây biểu số liệu thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu

Bảng 2.3 Cơ cấu GDP và cơ cấu lao động trên địa bàn tỉnh

Số lượng %

Số lượng %

Số lượng %

Số lượng % Tổng số 1694771 100 427590 100 2603034 100 455968 100 4649581 100 486690 100

Nguồn: Niên giám thống kê Phú Yên

Năm 2012, tổng thu ngân sách trên địa bàn tỉnh đạt 1.623 tỉ đồng, bằng 95,5%

dự toán tỉnh giao, tăng hơn 11% so với cùng kỳ năm 2011; trong đó, tổng thu nội

địa cân đối ngân sách gần 1.148 tỉ đồng, đạt hơn 80% dự toán tỉnh, tăng 2,5% so vớinăm ngoái Tỷ lệ thu ngân sách/GDP đạt còn thấp, bình quân chung cả giai đoạn

2001-2010 từ 8,5% -10,5% so GDP, các đơn vị sản xuất dịch vụ của trung ươngTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 36

đóng trên địa bàn, GDP tính tại địa phương nhưng nộp ngân sách tại Văn phòng

chính, nguồn thu từ nội lực nền kinh tế của tỉnh còn thấp

Trong l ĩnh vực văn hóa-xã hội

Một số lĩnh vực văn hóa-xã hội hiệu quả chưa cao Giảm nghèo chưa thật bềnvững, tỷ lệ giảm nghèo đạt thấp so với kế hoạch Công tác đào tạo nghề chưa gắnkết với nhu cầu thực tế của doanh nghiệp Giải quyết việc làm cho người lao động

chưa đạt kế hoạch đề ra Đời sống của một bộ phận nhân dân, nhất là người laođộng, người nghèo, nông dân, ngư dân còn gặp nhiều khó khăn

Công tác đào tạo nguồn nhân lực của tỉnh hiện nay chưa phù hợp với yêu cầu

phát triển của địa phương, nhất là đào tạo ngành sư phạm, còn nhiều sinh viên tốtnghiệp ra trường chưa có việc làm, đào tạo nguồn nhân lực CNTT chưa đáp ứngyêu cầu về số lượng và chất lượng

Triển khai các đề tài, dự án khoa học công nghệ chậm Hiệu quả ứng dụng các

đề tài khoa học công nghệ vào thực tiễn phục vụ đời sống, sản xuất còn thấp

Phú Yên có hệ thống các trường đại học gồm Đại học Phú Yên, Đại học Xâydựng Miền trung đào tạo 300 SV, trường Cao đẳng Công Nghiệp Tuy Hòa mỗi năm

đào tạo khoảng 1200 học viên, Học viện ngân hàng - Phân viện Phú Yên, trườngcao đẳng nghề đào tạo trên 300 học viên và các trường và trung tâm đào tạo nghề

(mỗi năm đào tạo khoảng 1.400 kỹ thuật viên và trên 800 công nhân có tay nghềcao - từ bậc 3/7 trở lên)

2.1.3 Tình hình ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin trong khu vực hành chính công t ại tỉnh Phú Yên

Ứng dụng CNTT trong khu vực hành chính công là động lực cho ứng dụng

CNTT trong toàn tỉnh Ứng dụng CNTT trong khu vực hành chính công là tổng hợpgồm nhiều nội dung có quan hệ mật thiết qua lại với nhau, không thể tách rời, mỗinội dung đều là yếu tố quan trọng, quyết định đến tính hiệu quả và sự thành công.Các nội dung chính của ứng dụng CNTT trong khu vực hành chính công được triểnkhai theo mô hình thống nhất trong toàn quốc, từ trung ương đến cơ sở là:

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 37

- Ban hành các văn bản về cơ chế, chính sách liên quan đến ứng dụng CNTT,

các quy định vận hành và sử dụng các quy trình quản lý, quy trình nghiệp vụ, dịch

vụ đã được tin học hoá, các quy định về cung cấp, chia sẻ, khai thác, sử dụng thôngtin dữ liệu điện tử trong hệ thống các cơ quan Đảng và Nhà nước

- Xây dựng cơ sở hạ tầng CNTT bao gồm các mạng máy tính và truyền thông,các thiết bị ngoại vi mà các ứng dụng tin học hoá hoạt động trên đó

- Chuẩn bị nguồn nhân lực về cả năng lực quản lý, năng lực chuyên mônnghiệp vụ, lẫn kỹ năng sử dụng mạng máy tính và các phần mềm ứng dụng, để cóthể tham gia vận hành các quy trình đã được tin học hoá

- Chuẩn hoá quy trình thông tin và nội dung thông tin: Rà soát, sắp xếp lại tổchức một cách hợp lý, chuẩn hoá các nội dung thông tin: Các quy trình quản lý, quytrình nghiệp vụ, dịch vụ hành chính công, chuẩn hoá các phương thức tích hợp, trao

đổi thông tin để làm cơ sở cho việc xây dựng và triển khai các ứng dụng tin học hoáđạt được hiệu quả cao

- Xây dựng, triển khai và vận hành các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu, tinhọc hoá các quy trình quản lý, quy trình nghiệp vụ, dịch vụ hành chính công, cáckho thông tin dữ liệu điện tử dùng chung

Theo kết quả khảo sát, đến cuối năm 2012 hầu hết các cơ quan nhà nước đã

ứng dụng Công nghệ thông tin: 100% Sở ngành và UBND các Huyện, Thị xã,

Thành phố có mạng LAN và kết nối internet, Cấp tỉnh tỷ lệ công chức đang làmviệc với số lượng máy vi tính trung bình là 1,4 người/máy, Cấp huyện tỷ lệ côngchức đang làm việc với số lượng máy vi tính trung bình là 1,6 người/máy, 112/112

Văn phòng UBND xã đã có máy vi tính, 68/112 Văn phòng UBND xã đã nối mạngInternet, 15/112 Văn phòng UBND xã có mạng LAN

Đã lắp đặt xong đường truyền số liệu kết nối từ Trung ương đến UBND tỉnh

và hầu hết các sở ngành và đang tíến hành đưa vào sử dụng Đã lắp đặt đưa vào sửdụng hệ thống giao ban trực tuyến tại Văn phòng UBND tỉnh, và Sở TT&TT phục

vụ các cuộc họp, hội nghị trực tuyến giữa UBND tỉnh với Chính phủ và các Bộ,

Ngành Trung ương

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 38

Tại một số các sở, ngành đã ứng dụng phần mềm quản lý văn bản và điều hànhqua mạng: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Thông tin và Truyềnthông; 9/9 UBND các huyện, Thị xã, thành phố trang bị năm 2011, và một số sở

ngành đang vận hành thử nghiệm các loại phần mềm này Việc sử dụng phần mềm

quản lý văn bản và điều hành mang lại hiệu quả bước đầu trong công tác điều hành,tiết kiệm thời gian và chi phí Tuy nhiên bước đầu chỉ xử lý, trao đổi văn bản trongnội bộ cơ quan, chưa trao đổi văn bản giữa các cơ quan nhà nước nên hiệu quả cònhạn chế; chủ yếu phục vụ quản lý văn bản đi/đến là chính, công tác điều hành chưaphát huy hiệu quả cao Mặt khác việc triển khai đầu tư và ứng dụng các phần mềmtrong quản lý hành chính nhà nước không đồng bộ, chỉ triển khai riêng lẻ trong một

số đơn vị dẫn đến khó khăn cho việc kết nối liên thông về sau (Hiện tại Hệ thống quản lý văn bản điều hành nhiều giải pháp được áp dụng trên địa bàn như eOffice, Tân Dân, Portal Office, iDesk, M office đã được triển khai tại các Sở, ngành, huyện, thị, thành phố)

Hệ thống thư điện tử Phú Yên (mail.phuyen.gov.vn) từng bước được nângcấp Tạo được trên 1.900 hộp thư điện tử xxx@phuyen.gov.vn cho cán bộ côngchức các đơn vị; Triển khai đào tạo cán bộ công chức, viên chức sử dụng thành thạohộp thư điện tử Tuy nhiên, hệ thống thư điện tử này được đầu tư từ giai đoạn Đề án

112 nên hiện nay thiết bị đã xuống cấp, vận hành ít ổn định nên số cán bộ sử dụnghộp thư này có chiều hướng giảm và chuyển sang sử dụng các hộp thư điện tử côngcộng khác Công tác an toàn bảo mật cho hệ thống này chưa cao, còn rất nhiều thưrác ( spam) Riêng hệ thống email của Sở Giáo dục và Đào tạo Phú Yên đã cấp

được trên 10.000 sử dụng cho cán bộ, giáo viên, nhân viên toàn ngành sử dụng hộpthư xxx@phuyen.edu.vn

Đã xây dựng được dữ liệu văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh được cập

nhật thường xuyên, đầy đủ tại địa chỉ http://congbao.phuyen.gov.vn, cơ sở dữ liệucán bộ công chức, viên chức tỉnh, cơ sở dữ liêu lưu trữ và khai thác thông tin quản

lý đất đai huyện Tuy An, cơ sở dữ liệu phục vụ cho công tác phòng chống thiên tai

của tỉnh Phú Yên, cơ sở dữ liệu nghề cá, cơ sở dữ liệu ở Thư viện tỉnh

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 39

Bảng 2.4 Xếp hạng chung mức độ sẵn sàng cho ứng dụng và phát triển

CNTT-Truyền thông một số tỉnh Nam Trung bộ STT Tên tỉnh/thành

Nguồn: Văn phòng Ban chỉ đạo Quốc gia về CNTT

2.2 Giới thiệu Trung tâm Tích hợp dữ liệu Phú Yên

2.2.1 Mô hình và cơ chế tổ chức quản lý hiện nay tại Trung Tâm Tích Hợp Dữ Liệu

Sau khi Quyết định thành lập Trung tâm THDL, UBND tỉnh và Sở Thông tin

và Truyền thông giao Trung tâm 07 chỉ tiêu biên chế Trên thực tế, Trung tâm đang

có 05 biên chế và 02 hợp đồng Năm 2010, Trung tâm trình lãnh đạo Sở cho phép

02 hợp đồng thi vào ngạch viên chức nhà nước

Trung tâm luôn chú trọng đến nâng cao năng lực đáp ứng được yêu cầu,nhiệm vụ thời kỳ mới Cụ thể năm qua, Trung tâm hợp đồng trong chỉ tiêu biên chế

01 cán bộ nhằm tăng cường hiệu quả công tác quản trị mạng diện rộng của tỉnh,

đồng thời tiếp nhận 01 cán bộ (Hợp đồng theo NĐ 68 của Sở) do Sở chuyển về, 01

viên chức của Trung tâm đã hoàn thành lớp sau đại học

MÔ HÌNH TỔ CHỨC TRUNG TÂM TÍCH HỢP DỮ LIỆU

PHÒNG HÀNH CHÍNH -QU ẢN TRỊ – HỆ THỐNG MẠNG PHÒNG K Ỹ THUẬT

Trang 40

Trong đó:

+ Ban lãnh đạo Trung tâm gồm: Giám đốc và 2 Phó Giám đốc

+ Các bộ phận chuyên môn giúp việc gồm: Phòng Kỹ thuật hệ thống – mạng,Phòng Công nghệ phần mềm – Đào tạo, Phòng Hành chính-Quản trị

Giám đốc Trung tâm do Giám đốc Sở Thông tin - Truyền thông bổ nhiệm và

miễn nhiệm Giám đốc Trung tâm chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Thông tin

và Truyền thông, đồng thời chịu trách nhiệm trước Pháp luật hiện hành về toàn bộhoạt động của Trung tâm, là chủ tài khoản của Trung tâm Phụ trách công tác tổchức, cán bộ, theo dõi chung toàn bộ hoạt động của trung tâm

Phó Giám đốc Trung tâm do Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh

Phú Yên bổ nhiệm và miễn nhiệm theo đề nghị của Giám đốc Trung tâm Phó Giám

đốc Trung tâm giúp Giám đốc Trung tâm về phần công việc được phân công vàđược quyết định những vấn đề thuộc phạm vi quyền hạn được giao

Phòng Hành chính-Quản trị: Thực hiện chế độ thống kê, báo cáo, thi đua,

văn thư, lưu trữ, quản lý tài sản, tài chính, kế toán tài vụ, lập kế hoạch xây dựngkinh phí hàng năm và các hoạt động chung khác phục vụ hoạt động của Trung tâm

Theo dõi công tác tổ chức nhân sự của Trung tâm Tổ chức việc tiếp nhận,chuyển, lưu trữ văn bản đến, kiểm tra thể thức văn bản đi, in ấn và phát hành

Phân công nhân viên theo dõi quá trình luân chuyển hồ sơ trình ký; quản lý;

lưu trữ hồ sơ, văn bản Giúp Lãnh đạo Trung tâm theo dõi, đôn đốc việc thực hiện

các quyết định, văn bản chỉ đạo của lãnh đạo Sở Thông tin và Truyền thông, Giám

đốc Trung tâm, có trách nhiệm quản lý công tác tài vụ, tài sản của Trung tâm Công

khai việc phân bổ và sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước, báo cáo và quyết toán

theo quy định

Phòng Kỹ thuật hệ thống- mạng: Xây dựng data center, cấu trúc tổng thể

hệ thống, xây dựng giải pháp lưu trữ, tích hợp dữ liệu bằng các công nghệ tiên tiến,khoa học, phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội của tỉnh Xây dựng giải pháp kỹ

thuật cho toàn bộ hệ thống mạng diện rộng, tham mưu và thực hiện các giải phápbảo mật, an ninh hệ thống mạng cục bộ, diện rộng, thực hiện các dịch vụ về hệthống mạng, quản lý kỹ thuật kho dữ liệu hành chính tỉnh, bảo trì phần cứng

Trường Đại học Kinh tế Huế

Ngày đăng: 08/11/2016, 10:55

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
6. Quyết định số 1755/QĐ-TTg ngày 22/9/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Đưa Việt Nam sớm trở thành nước mạnh về công nghệ thông tin và truyền thông” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đưa Việt Nam sớm trở thành nước mạnh về công nghệ thông tinvà truyền thông
1. Nghị định 64/2007/NÐ-CP ngày 10 tháng 04 năm 2007 của cính phủ về việc ứng dụng công nghệ thông trong hoạt động cơ quan nhà nước Khác
2. Nghị Quyết số 156/2010/NQ-HĐND ngày 16/7/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Yên về phát triển công nghệ thông tin giai đoạn 2011-2015 và định hướng đến năm 2020 Khác
3. Quyết định số 698/QĐ-TTg ngày 01/6/2009 của Chính phủ về kế hoạch tổng thể phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020 Khác
4. Quyết định số 1564/QĐ-UBND về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghệ thông tin giai đoạn 2007-2015 và định hướng đến năm 2020 Tỉnh Phú Yên Khác
5. Quyết định số 1360/QĐ-UBND ngày 14/9/2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Phú Yên về việc phê duyệt Đề án phát triển công nghệ thông tin giai đoạn 2011- 2015 và định hướng đến năm 2020 của tỉnh Phú Yên. Các Kế hoạch của UBND tỉnh thực hiện chương trình hành động của Tỉnh ủy năm 2011 Khác
7. Quyết định số:482/QĐ-UBND ngày 09/4/2010 của UBND Tỉnh về việc ban hành Quy chế sử dụng Hệ thống thư điện tử trong hoạt động của cơ quan nhà nước Tỉnh Phú Yên Khác
8. Quyết định số 579/QĐ-TTg ngày 19/4/2011 của Chính phủ về chiến lược phát triển nhân lực Việt Nam thời kỳ 2011 – 2020 Khác
9. Chỉ thị số 05/CT-UBND về việc tăng cường sử dụng hệ thống thư điện tử trong họat động của cơ quan nhà nước trên địa bàn TỉnhTrường Đại học Kinh tế Huế Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Tổng hợp một số chỉ tiêu dân số, diện tích và lao động của tỉnh Phú Yên - Giải pháp thực hiện chiến lược phát triển trung tâm tích hợp dữ liệu tỉnh phú yên đến năm 2020
Bảng 2.1 Tổng hợp một số chỉ tiêu dân số, diện tích và lao động của tỉnh Phú Yên (Trang 30)
Bảng 2.2: Tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2001-2010 tỉnh Phú Yên - Giải pháp thực hiện chiến lược phát triển trung tâm tích hợp dữ liệu tỉnh phú yên đến năm 2020
Bảng 2.2 Tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2001-2010 tỉnh Phú Yên (Trang 34)
Bảng 2.3. Cơ cấu GDP và cơ cấu lao động trên địa bàn tỉnh - Giải pháp thực hiện chiến lược phát triển trung tâm tích hợp dữ liệu tỉnh phú yên đến năm 2020
Bảng 2.3. Cơ cấu GDP và cơ cấu lao động trên địa bàn tỉnh (Trang 35)
Bảng 2.4. Xếp hạng chung mức độ sẵn sàng cho ứng dụng và phát triển CNTT- - Giải pháp thực hiện chiến lược phát triển trung tâm tích hợp dữ liệu tỉnh phú yên đến năm 2020
Bảng 2.4. Xếp hạng chung mức độ sẵn sàng cho ứng dụng và phát triển CNTT- (Trang 39)
Bảng 2.5: Xếp hạng tổng thể mức độ cung cấp thông tin và dịch vụ công trực - Giải pháp thực hiện chiến lược phát triển trung tâm tích hợp dữ liệu tỉnh phú yên đến năm 2020
Bảng 2.5 Xếp hạng tổng thể mức độ cung cấp thông tin và dịch vụ công trực (Trang 50)
Bảng 2.6. Tỷ lệ cơ quan đã khai báo tên miền thứ cấp đến năm 2012 - Giải pháp thực hiện chiến lược phát triển trung tâm tích hợp dữ liệu tỉnh phú yên đến năm 2020
Bảng 2.6. Tỷ lệ cơ quan đã khai báo tên miền thứ cấp đến năm 2012 (Trang 51)
Bảng 2.7: Các lớp mà CBVC Trung tâm tham gia từ năm 2010 đến năm 2012 - Giải pháp thực hiện chiến lược phát triển trung tâm tích hợp dữ liệu tỉnh phú yên đến năm 2020
Bảng 2.7 Các lớp mà CBVC Trung tâm tham gia từ năm 2010 đến năm 2012 (Trang 55)
Bảng 2.9 Danh mục thiết bị của Trung tâm được đầu tư qua các năm - Giải pháp thực hiện chiến lược phát triển trung tâm tích hợp dữ liệu tỉnh phú yên đến năm 2020
Bảng 2.9 Danh mục thiết bị của Trung tâm được đầu tư qua các năm (Trang 58)
Bảng 2.11. Thông tin chung về đối tượng được khảo sát - Giải pháp thực hiện chiến lược phát triển trung tâm tích hợp dữ liệu tỉnh phú yên đến năm 2020
Bảng 2.11. Thông tin chung về đối tượng được khảo sát (Trang 67)
Bảng 2.12. Các thông số về độ tin cậy (Reliability Statistics) của thang đo - Giải pháp thực hiện chiến lược phát triển trung tâm tích hợp dữ liệu tỉnh phú yên đến năm 2020
Bảng 2.12. Các thông số về độ tin cậy (Reliability Statistics) của thang đo (Trang 68)
Bảng 2.15. Bảng phân tích nhân tố của các thuộc tính của cổng - Giải pháp thực hiện chiến lược phát triển trung tâm tích hợp dữ liệu tỉnh phú yên đến năm 2020
Bảng 2.15. Bảng phân tích nhân tố của các thuộc tính của cổng (Trang 73)
Bảng 2.16. Đánh giá của các cơ quan về tình hình cổng thông tin điện tử - Giải pháp thực hiện chiến lược phát triển trung tâm tích hợp dữ liệu tỉnh phú yên đến năm 2020
Bảng 2.16. Đánh giá của các cơ quan về tình hình cổng thông tin điện tử (Trang 77)
Bảng 2.19 Tổng hợp mức độ hài lòng của người sử dụng đối với - Giải pháp thực hiện chiến lược phát triển trung tâm tích hợp dữ liệu tỉnh phú yên đến năm 2020
Bảng 2.19 Tổng hợp mức độ hài lòng của người sử dụng đối với (Trang 84)
Bảng 3.1 Tổng hợp chiến lược phát triển Trung tâm Tích hợp dữ liệu giai đoạn - Giải pháp thực hiện chiến lược phát triển trung tâm tích hợp dữ liệu tỉnh phú yên đến năm 2020
Bảng 3.1 Tổng hợp chiến lược phát triển Trung tâm Tích hợp dữ liệu giai đoạn (Trang 102)
Hình thiết lập kênh thông tin…). - Giải pháp thực hiện chiến lược phát triển trung tâm tích hợp dữ liệu tỉnh phú yên đến năm 2020
Hình thi ết lập kênh thông tin…) (Trang 114)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w