Tính cấp thiết của đề tài Trước yêu cầu của công cuộc đổi mới và hoàn thiện thể chế kinh tế theo tinhthần Nghị quyết Đại hội lần thứ IX của Đảng, Thủ tướng Chính phủ đã ban hànhNghị định
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
HOÀNG THANH HẢI
GIẢI PHÁP NÂNG CAO TỰ CHỦ TÀI CHÍNH CỦA
CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP Y TẾ CÓ THU TẠI
TỈNH QUẢNG TRỊ
Chuyên ngành : QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã số: 60 34 01 02
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: TS LẠI XUÂN THỦY
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 2L ỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực, chưa được sử dụng và công bố ở bất cứ luận văn khác.
Luận văn đã sử dụng thông tin từ nguồn khác nhau và đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Tôi xin chịu trách nhiệm về những lời cam đoan của mình.
Tác giả Luận văn
Hoàng Thanh Hải
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 3Lời Cảm Ơn
Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo Trường Đại học kinh tế Huế, Đại học Huế đã trực tiếp truyền đạt những kiến thức cơ bản để tôi có khả năng nghiên cứu, hoàn thành luận văn.
Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn đến TS Lại Xuân Thủy người hướng dẫn khoa học đã tận tình giúp đỡ và hướng dẫn trực tiếp tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi cũng xin bày tỏ lòng cảm ơn tới Sở Y tế tỉnh Quảng Trị, Sở Tài chính tỉnh Quảng Trị, Ủy ban nhân dân Thanh phố Đông Hà, Ủy Ban nhân dân tỉnh Quảng Trị và các Đơn vị y tế dự phòng, các Bệnh viên Đa khoa Tuyến tỉnh, huyện, thị xã, Thành phố đã tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 4cung cấp cho tôi các số liệu, báo cáo và trả lời các câu hỏi để hoàn thành luận văn này.
Tác giả luận văn xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè đồng nghiệp đã giúp đõ, tạo điều kiện cho việc hoàn thành bản luận văn này./.
Tác giả Luận văn
Hoàng Thanh Hải
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 5TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC TINH TẾ
Học viên thực hiện: HOÀNG THANH HẢI
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH Niên khóa: 2012 -2014
Người hướng dẫn khoa học: TS LẠI XUÂN THỦY
Tên đề tài: “ GIẢI PHÁP NÂNG CAO TỰ CHỦ TÀI CHÍNH CỦA CÁC
ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP Y TẾ CÓ THU TẠI TỈNH QUẢNG TRỊ”
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trước yêu cầu của công cuộc đổi mới và hoàn thiện thể chế kinh tế theo tinhthần Nghị quyết Đại hội lần thứ IX của Đảng, Thủ tướng Chính phủ đã ban hànhNghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 quy định quyền tự chủ, tự chịu tráchnhiệm đối với các đơn vị sự nghiệp công về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biênchế và tài chính Mục tiêu đổi mới cơ chế quản lý tài chính đối với cơ quan hànhchính, đơn vị sự nghiệp là trao quyền tự chủ thật sự cho cơ quan, đơn vị trong việc tổchức công việc, sử dụng lao động, tăng cường huy động và quản lý thống nhất cácnguồn thu, đồng thời sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả các nguồn tài chính nhằm mởrộng và nâng cao chất lượng công tác quản lý hành chính
Tuy nhiên, các đơn vị sự nghiệp y tế có thu triển khai thực hiện giao quyền tựchủ về tài chính tại tỉnh Quảng Trị đến nay trên thực tế còn gặp không ít khókhăn, bộc lộ những hạn chế, khiếm khuyết Do vậy, đề tài nghiên cứu “Giải phápnâng cao tự chủ tài chính của các đơn vị sự nghiệp y tế có thu tại tỉnh Quảng Trị”
có ý nghĩa thực tiễn
2 Phương pháp nghiên cứu
Để triển khai nghiên cứu đề tài này, tác giả đã sử dụng các phương phápnghiên cứu phổ biến như: Phương pháp thống kê mô tả, so sánh, phương phápchuyên gia
3 Kết quả nghiên cứu và những đóng góp khoa học của luận văn
Dựa trên số liệu thứ cấp do Sở Tài chính tỉnh Quảng Trị; Sở Y tế tỉnh QuảngTrị cung cấp, tác giả đã tiến hành phân tích tình hình tự chủ tài chính của các đơn
vị sự nghiệp y tế có thu tại tỉnh Quảng Trị Kết quả nghiên cứu cho thấy:
Thứ nhất các đơn vị chưa sử dụng nguồn lực một cách hiệu quả để khai tháchết các trang thiết bị, việc đào tạo nguồn nhân lực nhằm sử dụng hiệu quả máymóc, trang thiết bị cũng không đáp ứng được; Thứ hai, việc mở rộng dịch vụ y tếtheo yêu cầu chỉ tập trung cho người có khả năng chi trả, còn những người có thunhập thấp và bệnh nhân BHYT lại không được tiếp cận; Thứ ba, thu nhập tăngthêm phù thuộc vào nguồn thu của cơ sở KCB, việc kê đơn thuốc, chỉ định xétnghiệm… không cần thiết
Trước hết các đơn vị y tế cần tăng cường khai thác nguồn tài chính thông quatăng chi NSNN; tăng độ bao phủ của BHYT; tăng cường huy động sự đóng gópcủa nhân dân và liên doanh, liên kết nhằm tăng cường nguồn thu, ổn định thunhập; Xây dựng định mức, tiêu chuẩn hợp lý, quy chế quản lý tài sản công; Đổimới phương thức chi trả BHYT, hạn chế sự gia tăng nguồn thu tư của các cơ sở
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 6DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
NSNN : Ngân sách nhà nướcĐVSN : Đơn vị sự nghiệp
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1: Tình hình thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn từ năm 2007-2011 36-37
Bảng 2: Tỷ lệ chi NSNN cho y tế so với ngân sách của tỉnh từ năm 2007 -2011 41
Bảng 3: Kinh phí NSNN cấp cho các cơ sở KCB từ năm 2011 – 2011 42
Bảng 4: Nguồn thu từ viện phí và BHYT từ năm 2007-2011 45
Bảng 5: Tỷ lệ % NSNN cấp so với nguồn thu từ viện phí, BHYT từ năm 2007 2011 45
Bảng 6: Tỷ lệ nguồn thu viện phí và BHYT của các cơ sở KCB từ năm 2007-2011 47
Bảng 7: Nguồn kinh phí viện trợ của các đơn vị từ năm 2007 – 2011 49
Bảng 8: Nguồn thu khác của các đơn vị từ năm 2007 – 2011 50
Bảng 9: Nội dung và tỷ trọng các khoản chi từ nguồn NSNN 51
Bảng 10: Nội dung và tỷ trọng các khoản chi viện phí, BHYT và thu khác 53
Bảng 11: Nội dung và tỷ trọng các khoản chi viện trợ 55
Bảng 12: Tình hình tài chính của các đơn vị qua một số chỉ tiêu đánh giá tài chính 57
Bảng 13: Tình hình thực hiện Nghị định 43/CP năm 2007 61
Bảng 14: Tình hình thực hiện Nghị định 43/CP năm 2009 61- 62 Bảng 15: Tình hình thực hiện Nghị định 43/CP năm 2011 62
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 8DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1: Chi NSNN cho y tế tại tỉnh Quảng Trị 42
Biểu đồ 2: Chi NSNN cho y tế tại tỉnh Quảng Trị từ năm 2007-2011 44
Biểu đồ 3: Tỷ lệ nguồn thu viện phí và BHYT thể hiện qua các năm 45
Biểu đồ 4: So sánh nguồn NSNN cấp so với nguồn thu viện phí, BHYT 47
Biểu đồ 5: Tỷ lệ bệnh nhân viện phí và BHYT so với tổng nguồn thu qua các năm 48
Biểu đồ 6: Số liệu nguồn tài trợ thể hiện qua các năm 49
Biểu đồ 7: Số liệu nguồn thu khác thể hiện qua các năm 50
Biểu đồ 8: Tỷ trọng các nhóm chi nguồn NSNN cấp qua các năm 52
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 9MỤC LỤC
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Tóm lược luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế iii
Danh mục các từ viết tắt iv
Danh mục các bảng v
Danh mục Biểu đồ vi
Mục lục vii
Lời mở đầu 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH TẠI CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÓ THU 5
1.1 Khái quát về tự chủ tài chính 5
1.1.1 Một số khái niệm 5
1.1.2 Vai trò và đặc điểm của đơn vị sự nghiệp có thu 7
1.1.2.1 Vai trò của đơn vị sự nghiệp trong nền kinh tế quốc dân 7
1.1.2.2 Đặc điểm hoạt động của các đơn vị sự nghiệp có thu 7
1.1.3 Phân loại đơn vị sự nghiệp có thu và đơn vị thực hiện tự chủ theo Nghị định số 43/CP 8
1.1.3.1 Phân loại đơn vị sự nghiệp có thu 8
1.1.3.2 Phân loại đơn vị thực hiện tự chủ theo Nghị định số 43/CP 9
1.2.MỤC TIÊU VÀ NGUYÊN TẮC THỰC HIỆN CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 43/CP 10
1.2.1 Mục tiêu 10
1.2.2 Nguyên tắc 10
1.3 QUYỀN HẠN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA ĐƠN VỊ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ 43/CP 11
1.3.1 Quyền hạn 11
1.3.2 Trách nhiệm 13
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 101.4.1 Cơ chế tự chủ tài chính thực hiện theo Nghị định số 43/CP 14
1.4.2 Cơ chế tự chủ tài chính thực hiện theo Nghị định số 43/CP áp dụng các đơn vị sự nghiệp y tế 15
1.4.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến tự chủ tài chính tại các đơn vị sự nghiệp y tế thực hiện Nghị định số 43/CP 21
1.5 CƠ SỞ THỰC TIỄN 24
1.5.1 Một số quy định của nhà nước về tự chủ tài chính và sử dụng nguồn thu trong các đơn vị sự nghiệp hiện nay 24
1.5.2 Tình hình thực hiện tự chủ tài chính sử dụng nguồn thu tại các đơn vị sự nghiệp tỉnh Quảng Trị 26
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG THỰC HIỆN CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH TẠI CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP Y TẾ CÓ THU TẠI TỈNH QUẢNG TRỊ GIAI ĐOẠN 2007 -2011 30
2.1.GIỚI THIỆU KHAI QUÁT VỀ TÌNH HÌNH KINH TẾ XÃ HỘI, TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN CỦA CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP Y TẾ CÓ THU TẠI TỈNH QUẢNG TRỊ 30
2.1.1 Giới thiệu chung về tình hình kinh tế xã hội 30
2.1.2 Tình hình phát triển của các đơn vị sự nghiệp y tế có thu tại tỉnh Quảng Trị 34
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 38
2.2.1 Phân loại và lựa chọn đơn vị nghiên cứu 38
2.2.2 Phương pháp chung 39
2.2.3 Phương pháp nghiên cứu cụ thể 39
2.2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu và xử lý số liệu 39
2.3.2.2 Phương pháp phân tích, đánh giá 40
2.3.2.3 Thiết kế nghiên cứu 41
2.3 THỰC TRẠNG VÀ KẾT QUẢ THỰC HIỆN TỰ CHỦ TÀI CHÍNH SỰ NGHIỆP Y TẾ CÔNG LẬP TẠI TỈNH QUẢNG TRỊ 41
2.3.1 Thực trạng việc khai thác các nguồn tài chính phục vụ hoạt động của các cơ sở KCB công lập trên địa bàn tỉnh Quảng Trị từ năm 2007 – 2011 41
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 112.3.1.2 Nguồn viện phí và bảo hiểm y tế 44
2.3.1.3 Nguồn viện trợ và các nguồn thu khác 48
2.3.2 Thực trạng sử dụng các nguồn tài chính của các cơ sở KCB công lập 51
2.3.2.1 Nguồn NSNN cấp (Kinh phí thường xuyên 51
2.3.2.2 Nguồn viện phí, BHYT và thu khác 53
2.3.2.3 Nguồn viện trợ 55
2.3.3 Đánh giá việc khai thác và sử dụng các nguồn tài chính tại các cơ sở KCB công lập trên địa bàn tỉnh Quảng Trị 56
2.3.4 Kết quả thực hiện quyền tự chủ tự chịu trách nhiệm tại các cơ sở KCB công lập trên địa bàn tỉnh Quảng Trị 61
2.3.4.1 Kết quả đạt được 61
2.3.4.2 Một số bất cập 64
2.3.5 Một số đề xuất khi thực hiện Nghị định 43/CP 53
CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ THỰC HIỆN CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH CỦA CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP Y TẾ CÓ THU TẠI TỈNH QUẢNG TRỊ TRONG THỜI GIAN TỚI 67
3.1 Một số vấn đề cần quan tâm 70
3.2 Một số giải pháp, kiến nghị 72
3.2.1 Giải pháp khai thác nguồn tài chính 73
3.2.2 Giải pháp sử dụng nguồn tài chính của đơn vị sự nghiệp y tế 74
3.2.3 Giải pháp đổi mới tự chủ tài chính 75
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 79
1.KẾT LUẬN 79
2 KIẾN NGHỊ 80 TÀI LIỆU THẢM KHẢO
Biên bản của Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ
Bản nhận xét của phản biện 1
Bản nhận xét của phản biện 2
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 12Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 13để sử dụng có hiệu quả các nguồn tài chính tại đơn vị.
Trước yêu cầu của công cuộc đổi mới và hoàn thiện thể chế kinh tế theo tinhthần Nghị quyết Đại hội lần thứ IX của Đảng; Chính phủ đã có quyết định phêduyệt chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2001 - 2010với bốn nội dung lớn là: Cải cách thể chế, cải cách bộ máy, đổi mới và nâng caochất lượng đội ngũ cán bộ công chức, cải cách tài chính công; trong đó cải cách cơchế quản lý tài chính đối với cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp là bước độtphá Để triển khai chương trình này, 16/01/2002 Thủ tướng Chính phủ đã ban hànhNghị định số 10/2002/NĐ-CP về việc đổi mới cơ chế tài chính, trao quyền tự chủ tàichính cho các đơn vị sự nghiệp có thu Sau đó, Thủ tướng Chính phủ đã ban hànhNghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 quy định quyền tự chủ, tự chịu tráchnhiệm đối với các đơn vị sự nghiệp công về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy,biên chế và tài chính Mục tiêu đổi mới cơ chế quản lý tài chính đối với cơ quanhành chính, đơn vị sự nghiệp là trao quyền tự chủ thật sự cho cơ quan, đơn vị trongviệc tổ chức công việc, sử dụng lao động, tăng cường huy động và quản lý thốngnhất các nguồn thu, đồng thời sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả các nguồn tài chính
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 14nhằm mở rộng và nâng cao chất lượng công tác quản lý hành chính, hoạt động sựnghiệp, khuyến khích tạo điều kiện cho các đơn vị sự nghiệp đảm bảo trang trảikinh phí hoạt động và nâng cao thu nhập của cán bộ công chức.
Việc trao quyền tự chủ tài chính cho các đơn vị sự nghiệp có thu theo Nghị định10/2002/NĐ-CP đã góp phần làm thay đổi phương thức quản lý từ các yếu tố "đầuvào" sang quản lý theo kết quả “đầu ra” Các đơn vị sự nghiệp có thu được quyền tựchủ trong quản lý và sử dụng nguồn tài chính, do vậy chỉ sau hơn 1 năm thu sựnghiệp của 5.900/16.000 đơn vị sự nghiệp có thu trong cả nước thực hiện tự chủ vềtài chính đã tăng bình quân 20%, tiết kiệm chi phí từ 3-5%, thu nhập bình quân củangười lao động tăng từ 10-15%
Tuy nhiên, các đơn vị sự nghiệp y tế có thu triển khai thực hiện giao quyền tựchủ về tài chính tại tỉnh Quảng Trị đến nay trên thực tế còn gặp không ít khó khăn,bộc lộ những hạn chế, khiếm khuyết
Quá trình tự chủ, tự chịu trách của các đơn vị sự nghiệp y tế công lập trên địabàn còn bất cập, yếu kém Việc triển khai ở nhiều lĩnh vực còn chậm đổi mới, nặng
về tư duy bao cấp, các đơn vị chưa chủ động huy động từ nguồn thu và chưa sửdụng hiệu quả nguồn lực Nhà nước và xã hội để phát triển dịch vụ
Từ thực tiễn đó, tôi đã mạnh dạn chọn đề tài “ Giải pháp nâng cao tự chủ tài chính của các đơn vị sự nghiệp y tế có thu tại tỉnh Quảng Trị” làm đề tài luận
văn thạc sĩ kinh tế
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Nghiên cứu thực trạng thực hiện tự chủ tài chính của các đơn vị sự nghiệp y
tế có thu trên địa bàn tỉnh Quảng Trị nhằm đưa ra các giải pháp hoàn thiện quá trìnhthực hiện
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận giao quyền tự chủ của các đơn vị sự nghiệp có thu;
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 15- Phân tích và đánh giá thực trạng các đơn vị sự nghiệp y tế có thu tự chủ về tàichính trên địa bàn tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2007-2011.
- Đề xuất các giải pháp nâng cao tự chủ tài chính của các đơn vị sự nghiệp y tế
có thu và hạn chế sự lệ thuộc về tài chính của Nhà nước tại các đơn vị sự nghiệp y
tế có thu trên địa bàn tỉnh Quảng Trị trong thời gian tới
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài: Các đơn vị sự nghiệp y tế có thu trên địa bàntỉnh Quảng Trị
Nội dung: Nghiên cứu đặc trưng các đơn vị sự nghiệp y tế có thu (Trung tâm y
tế, Bệnh viên đa khoa), tình hình và kết quả thực hiện cơ chế tự chủ về tài chính,đánh giá và đề xuất giải pháp
Không gian: Tỉnh Quảng Trị (09/09 huyện, thị, thành phố);
Thời gian: Đánh giá tình hình tự chủ các đơn vị sự nghiệp y tế có thu giai đoạn2007-2011 và đề xuất giải pháp trong thời gian đến Việc giới hạn thời gian nghiêncứu trong giai đoạn 2007-2011 do những lý do sau đây:
- Trước hết: Số liệu cập nhật đã được quyết toán và đã có biên bản quyết toáncủa các đơn vị nhằm cung cấp số liệu và phân tích, đánh giá số liệu, phản ánh đúngtình hình tự chủ tài chính của các đơn vị y tế Hơn nữa, việc lấy số liệu và phân tích,đánh giá đến năm 2011 là rất phù hợp với tình hình kinh tế, xã hội nói chung cũngnhư tình hình phát triển ngành y tế tại địa phương nói riêng
4 Phương pháp nghiên cứu
Để đạt được mục địch trên, luận văn kết hợp sử dụng một số phương pháp như:Phương pháp thống kê mô tả; Phương pháp phân tích dữ liệu chuỗi thời gian;Phương pháp so sánh từ đó đưa ra kết luận phản ánh đúng tình hình thực hiện tựchủ về tài chính của các đơn vị sự nghiệp y tế có thu giai đoạn 2007-2011 trên địabàn tỉnh Quảng Trị
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 165 Kết cấu của luận văn
Tên đề tài: “Giải pháp nâng cao tự chủ tài chính của các đơn vị sự nghiệp y
tế có thu tại tỉnh Quảng Trị”.
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm ba chương, bao gồm:
Chương 1: Tổng quan về cơ chế tự chủ tài chính tại các đơn vị sự nghiệp có thu.Chương 2 Thực trạng thực hiện cơ chế tự chủ tài chính tại các đơn vị sự nghiệp
y tế có thu tại tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2007 - 2011
Chương 3 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện cơ chế tự chủ tài chínhcủa các đơn vị sự nghiệp y tế có thu tại tỉnh Quảng Trị trong thời gian tới
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 17CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH TẠI CÁC ĐƠN VỊ SỰ
NGHIỆP CÓ THU 1.1 KHÁI QUÁT VỀ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH
1.1.1 Một số khái niệm
- Cơ chế tự chủ tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp công lập có thu được
hiểu là cơ chế theo đó các đơn vị sự nghiệp công được trao quyền tự quyết định, tựchịu trách nhiệm về các khoản thu, khoản chi của đơn vị mình nhưng không vượtquá mức khung do Nhà nước quy định
Hiện nay cơ chế tự chủ tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp công đangđược thực thi theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 quyđịnh quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ tổ chức bộ máy, biênchế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập thay thế Nghị định số10/2002/NĐ - CP ngày 16 tháng 01 năm 2002 của Chính phủ về chế độ tài chính ápdụng đối với đơn vị sự nghiệp có thu và Thông tư số 71/2006/TT-BTC ngày 9 tháng
8 năm 2006 về hướng dẫn thực hiện Nghị định số 43/2006/NĐ-CP thay thế Thông
tư số 25/2002/TT-BTC ngày 21 tháng 3 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thựchiện Nghị định số 10/2002/NĐ-CP về thực hiện trao quyền tự chủ, tự chịu tráchnhiệm cho đơn vị sự nghiệp trong việc tổ chức công việc sắp xếp lại bộ máy, sửdụng lao động và nguồn lực tài chính để hoàn thành nhiệm vụ được giao, phát huymọi khả năng của đơn vị để cung cấp dịch vụ với chất lượng cao cho xã hội, huyđộng sự đóng góp của cộng đồng xã hội để phát triển các hoạt động sự nghiệp, tăngnguồn thu, từng bước giải quyết thu nhập cho người lao động
Nghị định số 10/2002/NĐ-CP là mốc đánh dấu bước chuyển mới trong quản
lý tài chính đối với đơn vị sự nghiệp và để tự chủ tài chính giải quyết một cách đồng
bộ với các quyền tự chủ khác nhất là về nhân lực và về hoạt động thì Nghị định số43/2006/NĐ-CP của Chính phủ ra đời đã quy định quyền tự chủ, tự chịu tráchnhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị
sự nghiệp công lập
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 18Cơ chế tự chủ ra đời là công cụ quan trọng để quản lý các nguồn lực tàichính trong đơn vị hành chính sự nghiệp Trong quá trình chuyển đổi nền kinh tếtheo hướng thị trường có sự quản lý của nhà nước thì vai trò, vị trí của các đơn vịhành chính sự nghiệp ngày càng được quan tâm đúng mức Trong từng giai đoạnphát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa (XHCN) cần phải có một
cơ chế tài chính phù hợp để các đơn vị hành chính sự nghiệp (HCSN) thực hiện tốtnhiệm vụ phục vụ nhân dân, phục vụ xã hội
- Đơn vị sự nghiệp có thu là những đơn vị sự nghiệp do Nhà nước thành lập
trong quá trình hoạt động đã được Ngân sách Nhà nước (NSNN) cấp hoặc hỗ trợkinh phí để thực hiện chức năng nhiệm vụ được giao, nhưng vẫn có tổ chức sảnxuất, kinh doanh, dịch vụ nhằm tận dụng cơ sở vật chất trang thiết bị kỹ thuật hiện
có để tạo thêm thu nhập, hỗ trợ đời sống cán bộ công chức viên chức và bổ sungkinh phí hoạt động thường xuyên
Để xác định đơn vị nào do nhà nước thành lập là đơn vị sự nghiệp có thu cầndựa vào những tiêu chuẩn sau:
+ Có văn bản quyết định thành lập đơn vị sự nghiệp của cơ quan có thẩmquyền ở Trung ương hoặc địa phương
+ Được Nhà nước cấp kinh phí và tài sản để hoạt động, thực hiện nhiệm vụchính trị, chuyên môn và thực hiện một số khoản thu do chế độ nhà nước quy định
+ Có tổ chức bộ máy, biên chế và bộ máy quản lý tài chính kế toán theo chế
độ Nhà nước quy định, được chủ động sử dụng biên chế được cấp có thẩm quyềngiao
+ Có mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước để ký gửi các khoản thu chi tàichính
- Kinh phí quản lý hành chính: Là kinh phí ngân sách nhà nước, được cấp
cho các cơ quan Nhà nước, cơ quan hành chính Nhà nước, cơ quan HCSN Nhànước để thực hiện chi thường xuyên duy trì hoạt động của bộ máy cơ quan
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 191.1.2 Vai trò và đặc điểm của đơn vị sự nghiệp có thu 1.1.2.1 Vai trò của đơn vị sự nghiệp trong nền kinh tế quốc dân
- ĐVSN có thu là tổ chức hoạt động theo nguyên tắc phục vụ xã hội, không
vì mục đích kiếm lời là chính Không như hoạt động sản xuất kinh doanh vì mụctiêu lợi nhuận của các doanh nghiêp, để thực hiện vai trò của Nhà nước, Nhà nước
đã tổ chức và tài trợ cho các hoạt động sự nghiệp để cung ứng sản phẩm, dịch vụ xãhội công cộng, hỗ trợ cho các ngành, các lĩnh vực kinh tế hoạt động bình thườngthúc đẩy phát triển con người, phát triển kinh tế
- Sản phẩm của các ĐVSN là các sản phẩm mang lại lợi ích chung có tính
bền vững và gắn bó hữu cơ với quá trình tạo ra của cải vật chất và giá trị tinh thần.Sản phẩm, dịch vụ của ĐVSN chủ yếu là giá trị về tri thức, văn hoá, phát minh, sứckhoẻ, đạo đức… có tính phục vụ không chỉ một ngành, một lĩnh vực nhất định màkho tiêu thụ sản phẩm đó thường có tác dụng lan toả, truyền tiếp, tác động đến toàn
bộ nền kinh tế quốc dân Sản phẩm đó là “hàng hoá công cộng” tác động đến conngười về trí và lực tạo điều kiện cho hoạt động của con người, tác động đến đờisống của con người, đến quá trình tái sản xuất xã hội
- Hoạt động sự nghiệp trong các ĐVSN có thu luôn gắn liền và bị chi phối
bởi các chương trình phát triển kinh tế xã hội của Nhà nước, Chính phủ thực hiệncác mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế, xã hội
1.1.2.2 Đặc điểm hoạt động của các đơn vị sự nghiệp có thu
Đơn vị sự nghiệp có thu là các đơn vị sự nghiệp công, vì vậy đặc điểm hoạtđộng như các đơn vị sự nghiệp có thu nói chung, ảnh hưởng đến cơ chế quản lý tàichính của đơn vị, cụ thể:
- Hoạt động theo nhiệm vụ chính trị, chuyên môn được giao không vì mụcđích sinh lời
- Các đơn vị SNCT được nhà nước cho phép thu một số loại phí, lệ phí từhoạt động của mình
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 20Nguồn tài chính của các đơn vị sự nghiệp có thu không chỉ có từ kinh phí chithường xuyên do NSNN cấp mà từ nhiều nguồn khác nhau như: Nguồn thu phí lệphí, thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh, thu khác
- Các đơn vị SNCT được tổ chức sản xuất kinh doanh, cung ứng dịch vụ phùhợp với lĩnh vực hoạt động chuyên môn của mình
- Các đơn vị SNCT chịu sự quản lý trực tiếp của các cơ quan chủ quản (Bộ,ngành, UBND tỉnh, thành phố)
1.1.3 Phân loại đơn vị sự nghiệp có thu và đơn vị thực hiện tự chủ theo Nghị định số 43/CP
1.1.3.1 Phân lo ại đơn vị sự nghiệp có thu
Để quản lý tốt các hoạt động của các đơn vị SNCT cũng như quản lý đượcquá trình phát triển của các loại hình dịch vụ này, phục vụ tốt cho hoạt động của nềnkinh tế quốc dân, cần phải xác định các đơn vị sự nghiệp có thu tuỳ thuộc vào lĩnhvực hoạt động hay khả năng đảm bảo nguồn kinh phí cho hoạt động thường xuyêncủa đơn vị
* Căn cứ vào lĩnh vực hoạt động, ĐVSN có thu bao gồm
- Đơn vị sự nghiệp có thu hoạt động trong lĩnh vực Văn hoá nghệ thuật
- Đơn vị sự nghiệp có thu hoạt động trong lĩnh vực Giáo dục đào tạo bao gồmcác cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống Giáo dục Quốc dân
- Đơn vị sự nghiệp có thu hoạt động trong lĩnh vực Nghiên cứu khoa học
- Đơn vị sự nghiệp có thu hoạt động trong lĩnh vực Thể dục thể thao
- Đơn vị sự nghiệp có thu hoạt động trong lĩnh vực Y tế
- Đơn vị sự nghiệp có thu hoạt động trong lĩnh vực Xã hội
- Đơn vị sự nghiệp có thu hoạt động trong lĩnh vực Kinh tế
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 21Ngoài các ĐVSN có thu ở các lĩnh vực nói trên còn có các ĐVSN có thu trựcthuộc các tổng công ty, tổ chức chính trị, tổ chức xã hội.
Việc phân loại các ĐVSN có thu theo lĩnh vực hoạt động tạo thuận lợi choviệc phân tích đánh giá hoạt động đơn vị trong các lĩnh vực khác nhau tác động đếnnền kinh tế như thế nào, từ đó Nhà nước đưa ra các chế độ, chính sách phù hợp vớihoạt động của các đơn vị này
1.1.3.2 Phân loại đơn vị thực hiện tự chủ theo Nghị định 43/CP
Có ba loại hình ĐVSN có thu, như sau
- Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp tự bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt độngthường xuyên (gọi tắt là đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm chi phí hoạt động, trên 100%);
- Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt độngthường xuyên, phần còn lại được ngân sách nhà nước cấp (gọi tắt là đơn vị sựnghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động sự nghiệp, từ 10% đến 100%);
- Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp thấp, đơn vị sự nghiệp không có nguồn thu,kinh phí hoạt động thường xuyên theo chức năng, nhiệm vụ do ngân sách nhà nướcbảo đảm toàn bộ kinh phí hoạt động (gọi tắt là đơn vị sự nghiệp do ngân sách Nhànước bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động, dưới 10%)
Mức kinh phí tự đảm bảo chi phí cho hoạt động thường xuyên của đơn vịđược xác định theo công thức sau:
động thường xuyên của đơn = x 100%
Trong đó tổng số thu sự nghiệp và tổng số chi hoạt động thường xuyên củađơn vị tính theo dự toán thu, chi của năm đầu thời kỳ ổn định, tình hình thực hiện
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 22dự toán thu, chi của năm trước liền kề (loại trừ các yếu tố đột xuất, không thườngxuyên) được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Việc phân loại đơn vị sự nghiệp theo quy định như vậy được ổn định trong thờigian 3 năm Sau thời hạn 3 năm sẽ xem xét phân loại lại cho phù hợp
Thông qua việc phân loại theo khả năng tự đảm bảo nguồn kinh phí hoạt động
thường xuyên, các nhà quản lý thu thập chính xác về tình hình sử dụng kinh phí của đơn vị, tình hình quản lý biên chế, quỹ lương và tình hình tiết kiệm để tăng thu nhập
cho cán bộ, viên chức trong đơn vị một cách rõ nét.
1.2 MỤC TIÊU VÀ NGUYÊN TẮC THỰC HIỆN CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 43/CP
1.2.1 Mục tiêu
- Trao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho đơn vị sự nghiệp trong việc tổchức công việc, sắp xếp lại bộ máy, sử dụng lao động và nguồn lực tài chính đểhoàn thành nhiệm vụ được giao; phát huy mọi khả năng của đơn vị để cung cấp dịch
vụ với chất lượng cao cho xã hội; tăng nguồn thu nhằm từng bước giải quyết thunhập cho người lao động
- Thực hiện chủ trương xã hội hoá trong việc cung cấp dịch vụ cho xã hội, huyđộng sự đóng góp của cộng đồng xã hội để phát triển các hoạt động sự nghiệp, từngbước giảm dần bao cấp từ ngân sách nhà nước
- Thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối với đơn vị sự nghiệp, Nhànước vẫn quan tâm đầu tư để hoạt động sự nghiệp ngày càng phát triển; bảo đảmcho các đối tượng chính sách - xã hội, đồng bào dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa,vùng đặc biệt khó khăn được cung cấp dịch vụ theo quy định ngày càng tốt hơn
- Phân biệt rõ cơ chế quản lý nhà nước đối với đơn vị sự nghiệp với cơ chếquản lý nhà nước đối với cơ quan hành chính nhà nước [3]
1.2.2 Nguyên tắc
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 23- Hoàn thành nhiệm vụ được giao Đối với hoạt động sản xuất hàng hoá, cungcấp dịch vụ (gọi tắt là hoạt động dịch vụ) phải phù hợp với chức năng, nhiệm vụ đượcgiao, phù hợp với khả năng chuyên môn và tài chính của đơn vị.
- Thực hiện công khai, dân chủ theo quy định của pháp luật
- Thực hiện quyền tự chủ phải gắn với tự chịu trách nhiệm trước cơ quan quản lýcấp trên trực tiếp và trước pháp luật về những quyết định của mình; đồng thời chịu sựkiểm tra, giám sát của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền
- Bảo đảm lợi ích của Nhà nước, quyền, nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân theoquy định của pháp luật[3]
1.3 QUYỀN HẠN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA ĐƠN VỊ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ 43/NĐ-CP
1.3.1 Quyền hạn
- Về tổ chức bộ máy và quy chế hoạt động
Về thành lập mới: Đơn vị sự nghiệp được thành lập các tổ chức sự nghiệp trựcthuộc để hoạt động dịch vụ phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao; phù hợpvới phương án tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy
và biên chế và tự bảo đảm kinh phí hoạt động
Sáp nhập, giải thể: các đơn vị sự nghiệp được sáp nhập, giải thể các tổ chứctrực thuộc
Chức năng, nhiệm vụ cụ thể và quy chế hoạt động của các tổ chức trực thuộc
do Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp quy định (trừ những tổ chức sự nghiệp mà phápluật quy định thẩm quyền này thuộc về Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng
Bộ quản lý ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh)
- Quyền tự chủ về quản lý và sử dụng cán bộ, viên chức: Thủ trưởng đơn vị cótoàn quyền quyết định trong việc:
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 24Quyết định việc tuyển dụng cán bộ, viên chức theo hình thức thi tuyển hoặcxét tuyển.
Quyết định bổ nhiệm vào ngạch viên chức (đối với chức danh tương đươngchuyên viên chính trở xuống), ký hợp đồng làm việc với những người đã được tuyểndụng, trên cơ sở bảo đảm đủ tiêu chuẩn của ngạch cần tuyển và phù hợp với cơ cấuchức danh nghiệp vụ chuyên môn theo quy định của pháp luật
Sắp xếp, bố trí và sử dụng cán bộ, viên chức phải phù hợp giữa nhiệm vụ đượcgiao với ngạch viên chức và quy định của nhà nước về trách nhiệm thi hành nhiệm
vụ, công vụ
Quyết định việc điều động, biệt phái, nghỉ hưu, thôi việc, chấm dứt hợp đồnglàm việc, khen thưởng, kỷ luật cán bộ, viên chức thuộc quyền quản lý theo quy địnhcủa pháp luật
Quyết định việc nâng bậc lương đúng thời hạn, trước thời hạn trong cùngngạch và tiếp nhận, chuyển ngạch các chức danh tương đương chuyên viên chínhtrở xuống theo điều kiện và tiêu chuẩn do pháp luật quy định
Quyết định mời chuyên gia nước ngoài đến làm việc chuyên môn, quyết định
cử viên chức của đơn vị đi công tác, học tập ở nước ngoài để nâng cao trình độchuyên môn, được các cơ quan có thẩm quyền làm thủ tục xuất, nhập cảnh theo quyđịnh của pháp luật
- Quyền về tự chủ tài chính
Huy động vốn và vay vốn tín dụng: Đơn vị sự nghiệp có hoạt động dịch vụđược vay vốn của các tổ chức tín dụng, được huy động vốn của cán bộ, viên chứctrong đơn vị để đầu tư mở rộng và nâng cao chất lượng hoạt động sự nghiệp, tổchức hoạt động dịch vụ phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và tự chịu trách nhiệm trả
nợ vay theo quy định của pháp luật
Quản lý và sử dụng tài sản: Đơn vị thực hiện đầu tư, mua sắm, quản lý, sửdụng tài sản nhà nước theo quy định của pháp luật về quản lý tài sản nhà nước tại
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 25đơn vị sự nghiệp Đối với tài sản cố định sử dụng vào hoạt động dịch vụ phải thựchiện trích khấu hao thu hồi vốn theo quy định áp dụng cho các doanh nghiệp nhànước Số tiền trích khấu hao tài sản cố định và tiền thu từ thanh lý tài sản thuộcnguồn vốn ngân sách nhà nước đơn vị được để lại bổ sung Quỹ phát triển hoạt động
sự nghiệp Số tiền trích khấu hao, tiền thu thanh lý tài sản thuộc nguồn vốn vayđược dùng để trả nợ vay Trường hợp đã trả đủ nợ vay, đơn vị được để lại bổ sungQuỹ phát triển hoạt động sự nghiệp đối với số còn lại (nếu có)
1.3.2 Trách nhiệm
- Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp chịu trách nhiệm trước cơ quan quản lý cấp trêntrực tiếp và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các quyết định của mình trong việcthực hiện quyền tự chủ về nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính của đơnvị
- Tổ chức thực hiện các quy định của nhà nước về bảo vệ môi trường, về anninh, trật tự xã hội và đảm bảo an toàn, bí mật quốc gia trong hoạt động của đơn vị.Thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước, chính sách ưu đãi đối với các đối tượngchính sách
- Định kỳ báo cáo cơ quan quản lý cấp trên kết quả thực hiện cơ chế tự chủ tàichính của đơn vị mình
- Tổ chức thực hiện quản lý, sử dụng cán bộ, viên chức theo quy định của phápluật; đảm bảo các chế độ, quyền lợi về tiền lương, tiền công, bảo hiểm xã hội, bảohiểm y tế, chế độ bồi dưỡng, đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn đối với người laođộng của đơn vị theo quy định của pháp luật
- Tổ chức thực hiện công tác hạch toán kế toán, thống kê, quản lý tài sản theođúng quy định của pháp luật, phản ảnh đầy đủ, kịp thời toàn bộ các khoản thu, chi củađơn vị trong sổ sách kế toán Thực hiện các quy định về chế độ thông tin, báo cáohoạt động sự nghiệp của đơn vị theo quy định hiện hành
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 26- Thực hiện quy chế dân chủ cơ sở, quy chế công khai tài chính theo quy địnhhiện hành Chấp hành các quy định của Đảng, Nhà nước đối với các hoạt động củacác tổ chức đảng, đoàn thể Có trách nhiệm phối hợp và tạo điều kiện để các tổ chứcĐảng, đoàn thể tham gia giám sát, quản lý mọi mặt hoạt động của đơn vị.
1.4 NỘI DUNG CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH
1.4.1 Cơ chế tự chủ tài chính thực hiện theo Nghị định 43/CP
- T ự chủ về các khoản thu, mức thu
+ Đơn vị sự nghiệp được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao thu phí, lệphí thực hiện thu đúng, thu đủ theo mức thu và đối tượng thu do cơ quan nhà nước
sở dự toán chi phí được cơ quan tài chính cùng cấp thẩm định chấp thuận
+ Đối với những hoạt động dịch vụ theo hợp đồng với các tổ chức, cá nhântrong và ngoài nước, các hoạt động liên doanh, liên kết, đơn vị được quyết định cáckhoản thu, mức thu cụ thể theo nguyên tắc bảo đảm bù đắp chi phí và có tích luỹ
- T ự chủ về sử dụng nguồn tài chính
+ Căn cứ vào nhiệm vụ được giao và khả năng nguồn tài chính, đối với cáckhoản chi thường xuyên (chi hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ được giao, chiphục vụ cho việc thực hiện công việc, dịch vụ thu phí, lệ phí; chi cho các hoạt độngdịch vụ khác ), thủ trưởng đơn vị được quyết định một số mức chi quản lý, chi hoạt
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 27động nghiệp vụ cao hơn hoặc thấp hơn mức chi do cơ quan nhà nước có thẩm quyềnquy định.
+ Căn cứ tính chất công việc, thủ trưởng đơn vị được quyết định phươngthức khoán chi phí cho từng bộ phận, đơn vị trực thuộc
+ Quyết định đầu tư xây dựng, mua sắm và sửa chữa lớn tài sản thực hiệntheo quy định của pháp luật và Nghị định số 43/CP
1.4.2 Cơ chế tự chủ tài chính thực hiện theo Nghị định 43/CP áp dụng các đơn vị sự nghiệp y tế
Theo Thông tư liên tịch số 02/2008/TTLT-BYT-BNV của Bộ Y tế và Bộ Nội
vụ điều chỉnh một số điều của nghị định số 43/CP đối với đơn vị sự nghiệp công lậptrong lĩnh vực y tế hướng dẫn thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thựchiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế, quản lý và sử dụng cán bộ, viên chức củađơn vị sự nghiệp y tế công lập có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng,
do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quyết định thành lập, bao gồm:
- Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;
- Các cơ sở y tế dự phòng;
- Các đơn vị nghiên cứu kỹ thuật y, dược học, kiểm nghiệm, kiểm định, giámđịnh, truyền thông giáo dục sức khoẻ; các đơn vị sự nghiệp thuộc lĩnh vực dân số vàcác đơn vị sự nghiệp y tế công lập khác
- T ự chủ tài chính trong các đơn vị sự nghiệp y tế
Căn cứ nhiệm vụ được giao và khả năng nguồn tài chính, đối với các khoảnchi thường xuyên như: Chi theo chức năng, nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao,chi phục vụ cho việc thực hiện công việc thu phí, lệ phí (bao gồm: thu viện phí), thudịch vụ và thu khác (thu từ hoạt động dịch vụ liên danh, liên kết) Thủ trưởng đơn
vị được quyết định một số mức chi quản lý, chi hoạt động chuyên môn cao hoặcthấp hơn mức chi do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định
Căn cứ tính chất công việc, thủ trưởng đơn vị được quyết định phương thứckhoán chi phí cho từng bộ phận Quá trình hoạt động, thủ trưởng được quyết định
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 28việc mua sắm sửa chữa trang thiết bị phục vụ cho nhiệm vụ khám, chữa bệnh củađơn vị mình.
Tính ưu việt phân cấp, tự chủ rất rõ ràng của Nghị định số 43/2006/NĐ-CP làcho phép phát huy quyền làm chủ của các cơ sở y tế về tài chính, tự khai thác nguồnthu, thủ trưởng đơn vị luôn chủ động, khẳng định khả năng thực sự khi điều hànhcông việc Các cơ sở y tế phải lên kế hoạch chi tiêu nội bộ, tính toán kỹ lưỡng cáckhoản thu, chi, dự báo được tình huống, từ đó sử dụng ngân sách một cách có hiệuquả Nhà nước cấp ngân sách ổn định trong 3 năm, nếu làm tốt, chi tiêu hợp lý có ýthức tiết kiệm thì sẽ tăng thêm thu nhập cho người lao động Ngoài ra, đơn vị đượcchủ động khai thác nguồn thu bằng cách liên kết, hợp tác tạo điều kiện cho thủtrưởng đơn vị nâng cao năng lực quản lý tài chính, điều hành nguồn kinh phí thôngqua công cụ kế toán
- Ngu ồn tài chính trong các đơn vị sự nghiệp y tế tự chủ tài chính
+ Ngu ồn kinh phí do ngân sách cấp
Có nhiều cách định nghĩa khác nhau về ngân sách Nhà nước cấp cho các cơ
sở KCB công lập ở Việt Nam Nhìn chung, các nguồn đầu tư kinh phí cho các cơ sởKCB công lập thông qua kênh phân bổ của Chính phủ được coi là NSNN cấp chocác cơ sở KCB công lập Theo đó, ngân sách cho các cơ sở KCB công lập có thểbao gồm chi sự nghiệp và đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN, chi từ bảo hiểm y tế,thu viện phí và viện trợ nước ngoài… Tuy nhiên, nguồn NSNN cấp cho các cơ sởKCB công lập ở đây được định nghĩa là khoản chi cho các cơ sở KCB công lập từNSNN cấp cho sự nghiệp y tế Việc phân bổ NSNN cho các cơ sở KCB công lậpđược thực hiện dựa trên các yêu cầu nguồn lực đầu vào để bảo đảm vận hành cơ sởKCB, như số giường bệnh được giao và định mức bình quân cho giường bệnh, sốbiên chế, trang thiết bị và chi tiêu thường xuyên khác
Nghị định số 43/2006/NĐ-CP quy định rõ nguồn tài chính trong các đơn vịthực hiện tự chủ tài chính đó là nguồn kinh phí ngân sách cấp và nguồn thu phátsinh từ hoạt động của đơn vị
Kinh phí bảo đảm hoạt động thường xuyên thực hiện chức năng nhiệm vụ
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 29đối với đơn vị tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động (sau khi đã cân đối nguồn thu
sự nghiệp); được cơ quan quản lý trực tiếp giao trong phạm vi được cấp có thẩmquyền giao;
Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ
Kinh phí thực hiện chương trình đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, viên chức;
Kinh phí thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;
Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền đặthàng
Kinh phí thực hiện nhiệm vụ đột xuất được cấp có thẩm quyền giao;
Kinh phí thực hiện chính sách tinh giản biên chế theo chế độ do nhà nướcquy định (nếu có)
Vốn đầu tư xây dựng cơ bản, kinh phí mua sắm trang thiết bị, sửa chữa lớntài sản cố định phục vụ hoạt động sự nghiệp theo dự án được cấp có thẩm quyềnphê duyệt trong phạm vi dự toán được giao hàng năm;
Vốn đối ứng thực hiện các dự án có nguồn vốn nước ngoài được cấp có thẩmquyền phê duyệt
Kinh phí khác (nếu có)
+ Ngu ồn thu sự nghiệp của các cơ sở KCB công lập
Nguồn tài chính quan trọng của các cơ sở KCB công lập là các nguồn chi trảcho các dịch vụ do bệnh viện cung cấp, bao gồm chi trả của BHYT và viện phí trựctiếp Theo quy định của Bộ Tài chính nước ta, nguồn thu viện phí và bảo hiểm y tế
là một phần ngân sách sự nghiệp y tế của Nhà nước giao cho các cơ sở KCB cônglập quản lý và sử dụng để đảm bảo chất lượng khám, chữa bệnh cho nhân dân.Nguồn thu viện phí và bảo hiểm y tế thường đảm bảo được từ 20-30% nhu cầu chitiêu tối thiểu của các cơ sở KCB công lập
Tuy nhiên cho đến nay ở nước ta, các cơ sở khám, chữa bệnh trong hệ thống
y tế Nhà nước chỉ được phép thu một phần viện phí Một phần viện phí là một phầntrong tổng chi phí cho việc khám chữa bệnh Một phần viện phí chỉ tính tiền thuốc,dịch truyền, máu, hoá chất, xét nghiệm, phim X quang, vật tư tiêu hao thiết yếu và
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 30dịch vụ khám chữa bệnh; không tính khấu hao tài sản cố định, chi phí hành chính,đào tạo, nghiên cứu khoa học, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất và trang thiết bị lớn.
Hiện nay, giá viện phí do Chính quyền cấp tỉnh của từng địa phương quyđịnh dựa trên một khung giá tối đa- tối thiểu đã được Bộ Y tế và Bộ Tài chính phêduyệt Đối với người bệnh ngoại trú, biểu giá thu viện phí được tính theo lần khámbệnh và các dịch vụ kỹ thuật mà người bệnh trực tiếp sử dụng Đối với người bệnhnội trú, biểu giá thu một phần viện phí được tính theo ngày giường nội trú của từngchuyên khoa theo phân hạng bệnh viện và các khoản chi phí thực tế sử dụng trựctiếp cho người bệnh Đối với khám chữa bệnh theo yêu cầu thì mức thu được tínhtrên cơ sở mức đầu tư của bệnh viện và cũng phải được cấp có thẩm quyền phêduyệt Đối với người có thẻ Bảo hiểm y tế thì cơ quan bảo hiểm thanh toán viện phícủa bệnh nhân cho bệnh viện Tuy nhiên ở Việt Nam mới chỉ phổ biến loại hình bảohiểm y tế bắt buộc áp dụng cho các đối tượng công nhân viên chức làm công ănlương trong các cơ quan Nhà nước và các doanh nghiệp Các loại hình bảo hiểmkhác chưa được triển khai một cách phổ biến
Hiện nay, với chủ trương xã hội hoá các hoạt động chăm sóc sức khoẻ củaĐảng và Nhà nước, các loại hình bệnh viện và cơ sở y tế bán công ngoài công lập rađời với cơ chế tài chính chủ yếu dựa vào nguồn thu viện phí và bảo hiểm y tế
Từ năm 2005, Chính phủ đã khẳng định sự cần thiết phải “ Đổi mới chế độviện phí trên cơ sở từng bước tính đúng, tính đủ các chi phí trực tiếp phục vụ bệnhnhân Từng bước chuyển đổi việc cấp kinh phí hoạt động thường xuyên cho các cơ
sở KCB sang cấp trực tiếp cho đối tượng thụ hưởng dịch vụ y tế do Nhà nước cungcấp thông qua hình thức BHYT” Chính sách này đã thể hiện một chuyển biến cơbản trong mô hình cung cấp tài chính cho KCB tại nước ta, với hai yếu tố gắn bóchặt chẽ với nhau: “tính đúng, tính đủ các chi phí trực tiếp phục vụ bệnh nhân” gắnliền với “chuyển đổi việc cấp kinh phí hoạt động thường xuyên cho các cơ sở KCBsang cấp trực tiếp cho đối tượng thụ hưởng dịch vụ y tế” Một khi BHYT thanh toánchi phí KCB cho bệnh nhân BHYT với “đủ các chi phí trực tiếp phục vụ bệnhnhân”, thì bệnh viện sẽ giảm bớt, tiến tới xóa bỏ sự phân biệt đối xử với bệnh nhân
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 31BHYT và nguồn hoàn trả chi phí của bệnh viện sẽ được bảo đảm tốt hơn Tuy nhiênhiện nay các chi phí trực tiếp phục vụ bệnh nhân chưa được tính đủ, dẫn tới việcbệnh viện chú trọng hơn các hình thức khám và điều trị theo yêu cầu với giá dịch vụđược tính đầy đủ, từ đó dẫn tới sự mất công bằng trong chăm sóc giữa bệnh nhân
có khả năng chi trả với bệnh nhân BHYT và người nghèo
Các loại phí, lệ phí hiện hành theo quy định
Thu viện phí (kể cả viện phí do cơ quan Bảo hiểm xã hội và Quỹ khám, chữabệnh cho người nghèo thanh toán) theo các loại hình dịch vụ khám, chữa bệnh vàphục vụ người bệnh được để lại đơn vị sử dụng theo quy định hiện hành Mức thuviện phí của các loại hình khám chữa bệnh thực hiện theo các quy định hiện hành vềthu viện phí
Thu phí và lệ phí khác của ngành y tế được để lại cho đơn vị sử dụng theo quyđịnh của pháp luật về phí, lệ phí
Các khoản thu gắn với hoạt động của đơn vị:
Thu từ các hoạt động về khám chữa bệnh ngoài bệnh viện, y tế dự phòng,đào tạo, nghiên cứu khoa học của đơn vị theo hợp đồng dịch vụ và các hoạt độngdịch vụ khác theo quy định của pháp luật Mức thu theo hợp đồng thỏa thuận giữahai bên
Thu từ các dịch vụ pha chế thuốc, dịch truyền, sàng lọc máu và các chế phẩm
từ máu, vắc xin, sinh phẩm, giầy dép phục hồi chức năng cho bệnh nhân phong Cácsản phẩm sản xuất theo đơn đặt hàng của Nhà nước do Nhà nước quy định giá theonguyên tắc đảm bảo bù đắp chi phí và có tích luỹ
Thu từ các hoạt động dịch vụ, cung ứng lao vụ do đơn vị tổ chức thực hiệnnhư dịch vụ giặt là, ăn uống, vệ sinh, phương tiện đưa đón bệnh nhân Mức thu dothủ trưởng đơn vị quyết định theo nguyên tắc đảm bảo bù đắp chi phí và có tích luỹ
Các khoản thu hợp pháp khác được để lại sử dụng theo quy định của pháp luật
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 32Nguồn viện trợ và các nguồn thu khác cũng được Chính phủ Việt Nam quyđịnh là một phần ngân sách của Nhà nước giao cho các đơn vị SNCL quản lý và sửdụng Tuy nhiên các đơn vị SNCL thường phải chi tiêu theo định hướng những nộidung đã định từ phía nhà tài trợ Nguồn kinh phí này đáp ứng khoảng 10-20% chitối thiểu của đơn vị.
- Các kho ản chi trong đơn vị sự nghiệp y tế
Chi ngân sách nhà nước: Theo mục lục ngân sách nhà nước chia thành 4
nhóm chi cơ bản
Nhóm I: Nhóm chi cho con người
Bao gồm các khoản chi về lương, phụ cấp lương (được tính theo chế độ hiện
hành, kể cả nâng bậc lương hàng năm trong từng đơn vị hành chính sự nghiệp) và
các khoản phải nộp theo lương như: bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thấtnghiệp, kinh phí công đoàn Đây là khoản bù đắp hao phí sức lao động, đảm bảoduy trì quá trình tái sản xuất sức lao động cho đội ngũ cán bộ công nhân viên củađơn vị Theo quy định trước đây, nhóm này tương đối ổn định, chiếm khoảng 20%tổng kinh phí và chỉ thay đổi nếu biên chế được phép thay đổi
Nhóm II: Chi nghiệp vụ chuyên môn
Các khoản chi: tiền điện, tiền nước, văn phòng phẩm, thông tin liên lạc, hộinghị, sơ kết tổng kết, công tác phí, xăng xe… mang tính gián tiếp nhằm duy trì sựhoạt động của bộ máy quản lý của các đơn vị SNCL Do vậy, các khoản chi này đòihỏi phải chi đúng, chi đủ, kịp thời và cần sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả Trước đâynhóm chi này bị khống chế bởi quy định của Nhà nước với định mức chi nhìn chungrất hạn hẹp và bất hợp lý Tuy nhiên, trong cơ chế mới đơn vị chủ động xây dựngtiêu chuẩn, định mức và chế độ chi tiêu nội bộ căn cứ trên cơ sở định mức kinh tế
kỹ thuật và chế độ chi tiêu tài chính hiện hành của Nhà nước để đảm bảo hoạt độngthường xuyên cho phù hợp với hoạt động đặc thù của các cơ sở KCB, đồng thờităng cường công tác quản lý, sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả trong phạm vi nguồn tàichính của mình
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 33Cùng với việc chủ động đưa ra định mức chi, đơn vị cần xây dựng chính sáchtiết kiệm và quản lý chặt chẽ các khoản chi tiêu Quản lý tốt nhóm này sẽ tạo điềukiện tiết kiệm, tăng thêm kinh phí cho các nhóm khác.
Chi mua hàng hoá, vật tư dùng cho công tác chuyên môn nghiệp vụ điều trị
và khám chữa bệnh; trang thiết bị kỹ thuật; sách, tài liệu chuyên môn y tế… Nhómnày phụ thuộc vào cơ sở vật chất và quy mô hoạt động của bệnh viện Có thể nóiđây là nhóm quan trọng, chiếm 50% tổng số kinh phí và đòi hỏi nhiều công sức vềquản lý Nhóm chi nghiệp vụ chuyên môn có liên hệ chặt chẽ với chất lượng chămsóc bệnh nhân và mục tiêu phát triển bệnh viện
Vấn đề đặt ra trong việc quản lý nhóm chi này là do những quy định khôngquá khắt khe đòi hỏi các nhà quản lý phải biết sử dụng đúng mức và thích hợp,tránh làm mất cân đối thu chi đặc biệt là thuốc nhưng vẫn giữ được chất lượng điềutrị và nhất là tiết kiệm được kinh phí, tránh lãng phí: chi thuốc không quá 50%nhóm chi chuyên môn
Nhóm III: Chi khác
Chi các hoạt động khác của đơn vị
Nhóm IV: Chi mua sắm tài sản cố định
Hàng năm do nhu cầu hoạt động, do sự xuống cấp tất yếu của tài sản cố địnhdùng cho hoạt động chuyên môn cũng như quản lý nên thường phát sinh nhu cầukinh phí để mua sắm, trang bị thêm hoặc phục hồi giá trị sử dụng cho những tài sản
cố định đã xuống cấp Có thể nói đây là nhóm chi mà các cơ sở KCB đều quan tâm
vì nhóm này có thể làm thay đổi bộ mặt của các cơ sở KCB và thay đổi công nghệchăm sóc bệnh nhân theo hướng phát triển từng giai đoạn Tỷ lệ chi nhóm này nên ởmức trên 20% với bốn mục tiêu chính:
Duy trì và phát triển cơ sơ vật chấtDuy trì và phát triển tiện nghi làm việcDuy trì và phát triển trang thiết bịDuy trì và phát triển kiến thức, kỹ năng nhân viên
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 341.4.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến tự chủ tài chính tại các đơn vị sự nghiệp y tế thực hiên Nghị định số 43/CP
- Nhóm nhân t ố bên trong
+ Nguồn kinh phí hoạt động
Nguồn kinh phí của đơn vị được biểu hiện bằng tiền toàn bộ tài sản của đơn
vị tham gia vào quá trình hoạt động Nguồn kinh phí có tầm ảnh hưởng đặc biệt đốivới các đơn vị, chi phối toàn bộ hoạt động tìm kiếm lợi ích Trong điều kiện hoạtđộng tự chủ hiện nay, việc tạo lập, khai thác nguồn thu là mục tiêu của đơn vị,muốn vậy việc mở ra các loại hình dịch vụ, đa dạng hoá các ngành nghề về y tế đểtăng nguồn thu là nhiệm vụ quan trọng mà các đơn vị đặt ra
+ Nguồn nhân lực
Con người vừa với tư cách là chủ thể vừa là yếu tố đầu vào của mọi hoạtđộng, đây là nhân tố quan trọng bậc nhất, quyết định đến hiệu quả hoạt động củađơn vị Trong điều kiện CNH –HĐH hiện nay, khoa học kỹ thuật tiên tiến đã thaythế và giải phóng hao phí lao động mà con người phải bỏ ra, nhưng nó chỉ là công
cụ, phương tiện để giúp con người trong hoạt động, không thay thế được conngười Nhân tố con người quyết định mọi thành công hay thất bại của đơn vị từ độingũ quản lý đến lực lượng bác sĩ, dược sĩ, y tá Cùng với xu thế phát triển của nềnkinh tế tri thức, đòi hỏi lực lượng lao động phải có trình độ khoa học, kỹ thuật vàcông nghệ cao, khả năng tiếp nhận nền kinh tế tri thức xã hội để đạo tạo nguồn nhânlực có chất lượng đáp ứng yêu cầu sự nghiệp CNH -HĐH đất nước, địa phương
+ Trình độ phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật vào hoạt động dịch vụ
Khoa học công nghệ là yếu tố quan trọng trong mối quan hệ giữa quan hệ sảnxuất và lực lượng sản xuất Công nghệ là chìa khoá để làm chủ sự phát triển kinh tế
- xã hội, người nắm chủ công nghệ chính là người làm chủ tương lai, làm chủ côngnghệ là một đòi hỏi tất yếu để nâng cao hiệu quả hoạt động của đơn vị, công nghệ
và thiết bị phù hợp sẽ quyết định đến năng suất lao động, chất lượng dịch vụ, giảmchi phí v.v
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 35+Tổ chức bộ máy quản lý đơn vị (Quản lý chi tiêu nội bộ, nội quy, quy chế)
Trình độ tổ chức và năng lực quản lý của các cấp lãnh đạo có vai trò quantrọng, quyết định sự thành công của đơn vị Trình độ tổ chức quản lý trong cơ quan,đơn vị được biểu hiện trên các mặt:
Cơ cấu tổ chức của đơn vị: việc xác định cơ cấu tổ chức cần căn cứ vào chứcnăng nhiệm vụ, quy mô và khả năng quản lý của đơn vị Một cơ cấu tổ chức hợp lý
là phải tinh gọn, bao quát hết các chức năng quản lý, không bị chồng chéo và phảitiết kiệm chi phí
Tổ chức hoạt động: tổ chức hoạt động hợp lý sẽ tiết kiệm các yếu tố đầu vào,tăng sản lượng đầu ra góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của đơn vị
Tổ chức phân công lao động: việc tổ chức phân công lao động khoa học, hợp
lý thể hiện ở chỗ xác định đúng năng lực, sở trường của từng cá nhân để sắp xếpvào vị trí phù hợp sẽ tạo động lực cho từng cá nhân phát triển đúng với khả năng,trình độ chuyên môn của mình góp phần nâng cao hiệu quả chung của đơn vị
Nhân tố tính toán kinh tế: các nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến việc tính toánkinh tế đó là mức thu nhập bình quân đầu người, quy mô hoạt động của đơn vị, quy
mô của khu vực nhà nước…Việc xác định các nhân tố tính toán kinh tế chính xác sẽgiúp đơn vị xác định được những yếu tố làm tăng hiệu quả hoạt động và những yếu
tố làm cản trở quá trình hoạt động để có hướng sử dụng, phát triển, hạn chế các yếu
tố ảnh hưởng đến mục tiêu của đơn vị
- Nhân t ố môi trường bên ngoài
+ Môi trường chính trị: hoạt động ở bất kỳ lĩnh vực, bất kỳ tổ chức, cá nhânnào đều chịu ảnh hưởng bởi quan điểm, thể chế chính trị, hệ thống quản lý vĩ mô vàcác phản ứng của các tổ chức xã hội, quần chúng và các tổ chức khác Các yếu tốnày hoạt động, gây ảnh hưởng đến điều kiện hoạt động, uy tín của đơn vị Ổn định
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 36chính trị, quốc phòng, an ninh giữ vững được coi là một trong những tiền đềquan trọng cho mọi hoạt động của đơn vị.
+ Môi trường pháp luật: luật pháp luôn phản ánh những quan điểm chính trị
và xã hội, định hướng và điều chỉnh hoạt động của tổ chức, cá nhân, đơn vị Hệthống pháp luật hoàn thiện và đồng bộ là chỗ dựa vững chắc tạo hành lang pháp lýcho tổ chức, cá nhân, đơn vị hoạt động Pháp luật thường xuyên tác động lên kếtquả và hiệu quả hoạt động của đơn vị, quy định hành vi hoạt động của đơn vị trongmôi trường đó, có thể khai thác, tận dụng những thuận lợi, thời cơ của môi trườngnày để nâng cao hiệu quả hoạt động, tránh được những vi phạm pháp luật đối vớiđơn vị
+ Môi trường văn hoá xã hội: môi trường này bao gồm truyền thống văn hoá,phong tục tập quán, tôn giáo, tín ngưỡng, nhận thức, quan điểm, sự tiến bộ của xãhội… Các giá trị văn hoá thay đổi thường đem lại những sản phẩm dịch vụ mới.Môi trường sẽ thúc đẩy hay kìm hãm sự phát triển của mọi hoạt động xã hội
+ Môi trường quốc tế: sự phát triển nhảy vọt và mạnh mẽ của khoa học côngnghệ (KHCN), phát triển kinh tế tri thức trên toàn cầu tạo ra nhu cầu, cơ hội và điềukiện để phát triển ngành y tế cả về quy mô và chất lượng Toàn cầu hoá, hội nhậpquốc tế tạo điều kiện tăng cường hợp tác, liên doanh, liên kết, chia sẻ kinh nghiệm,chuyển giao và tiếp nhận công nghệ về y tế tiên tiến, tạo điều kiện rất thuận lợi đểtìm kiếm, trao đổi, xử lý thông tin phục vụ khám, chữa bệnh
Để đáp ứng tốt hơn, nhanh hơn các yêu cầu của toàn cầu hoá, phát triểnKHCN, kinh tế tri thức phải liên tục đổi mới theo một chiến lược nhất quán với tầmnhìn rộng, nâng cao khả năng cạnh tranh; đáp ứng nhu cầu KT-XH của quốc gia hayđịa phương và cung cấp cho người khám, chữa bệnh kiến thức phù hợp với thời đại
và đòi hỏi của thị trường
+ Môi trường kinh tế: thực trạng nền kinh tế và xu hướng trong tương lai cóảnh hưởng vô cùng lớn đến hoạt động của đơn vị Nhân tố để phân tích đó là tốc độtăng trưởng của nền kinh tế, lãi suất, tỷ giá hối đoái, tỷ lệ lạm phát, chu kỳ kinh tế,dân số, tỷ lệ thất nghiệp
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 37Vì các yếu tố trên tương đối rộng và mức độ ảnh hưởng đến các hoạt độngcũng khác nhau nên phải dự báo, đánh giá được mức độ tác động tốt hay xấu củatừng yếu tố đến hoạt động của đơn vị mình Mỗi yếu tố có thể là cơ hội, có thể lànguy cơ nên tổ chức, cá nhân, đơn vị phải có phương án xử lý kịp thời khi các tìnhhuống xảy ra.
1.5 CƠ SỞ THỰC TIỄN1.5.1 Một số quy định của Nhà nước về tự chủ tài chính và sử dụng nguồn thu trong các đơn vị sự nghiệp hiện nay
Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ra đời là sự kế thừa Nghị định số 10/2002/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2002 của Chính phủ về chế độ tài chính ápdụng cho đơn vị sự nghiệp có thu (SNCT) Nghị định số 10/2002/NĐ-CP ra đời làbước đột phá tạo ra sự năng động cho khu vực kinh tế nhà nước, loại bỏ được việctrông chờ, ỷ lại, bao cấp từ ngân sách nhà nước
Thực hiện cơ chế tự chủ, người quản lý được trao quyền chủ động trong việcđiều hành hoạt động và nâng cao trách nhiệm về kết quả hoạt động, có cơ sở và chủđộng đưa ra những giải pháp làm giảm chi phí hoạt động và nâng cao khối lượng vàchất lượng đầu ra cung cấp cho xã hội Tạo ra những đòn bẩy kinh tế, khuyến khíchngười quản lý cải thiện và nâng cao chất lượng hoạt động Người quản lý được traoquyền tự chủ rộng rãi trong việc sử dụng nguồn lực tài chính, tạo điều kiện trongphân bổ nguồn lực là động lực kích thích họ tiết kiệm chi phí và nâng cao kết quảhoạt động, đồng thời tăng cường chế độ khuyến khích vật chất và chịu trách nhiệmvật chất của người quản lý Thiết lập được hệ thống thông tin chính xác Nhữngthông tin tài chính về công việc thực hiện được công khai, chuyển dần từ kiểm soátchi phí đầu vào sang việc kiểm soát các yếu tố đầu ra và chi tiết hoá được đầu ra, từ
đó tạo điều kiện cho người quản lý thấy được kết quả thực hiện để so sánh với mụctiêu và kết quả thực tế Tách bạch rõ ràng giữa người mua và người cung cấp, đồngthời tăng cường được vai trò kiểm soát của thị trường, có trách nhiệm giải trình đốivới việc sử dụng nguồn lực
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 38Điểm khác biệt giữa Nghị định số 43/2006/NĐ-CP và Nghị định số10/2002/NĐ-CP được thể hiện ở các khía cạnh sau:
Nghị định số 10/2006/NĐ-CP chỉ giới hạn đối tượng ở các đơn vị sự nghiệp
có thu với phạm vi điều chỉnh là chỉ trao quyền tự chủ về tài chính, được phân thành
02 loại đơn vị sự nghiệp, đó là: đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo toàn bộ chi phí hoạtđộng thường xuyên và đơn vị sự nghiệp đảm bảo một phần chi phí hoạt độngthường xuyên
Đối với Nghị định số 43/2006/NĐ-CP thì đối tượng áp dụng cho tất cả cácđơn vị sự nghiệp công lập, bao gồm: các đơn vị có nguồn thu thấp, đơn vị sự nghiệpkhông có nguồn thu, đơn vị sự nghiệp trực thuộc các tổ chức chính trị - xã hội vớiphạm vi trao quyền tự chủ rộng hơn, đó là: về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy,biên chế và tài chính, được phân thành 03 loại: đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo toàn bộchi phí hoạt động thường xuyên, đơn vị sự nghiệp đảm bảo một phần chi phí hoạtđộng thường xuyên và đơn vị sự nghiệp do ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ chiphí hoạt động
Nghị định 43/2006/NĐ-CP ra đời khắc phục những quy định giới hạn đang
gò bó các đơn vị sự nghiệp nói chung và trên địa bàn tỉnh Quảng Trị nói riêng
Với những quy định mới về tự chủ tài chính của Nghị định số 43/2006/NĐ-CP
và Thông tư số 71/2006/TT-BTC của Bộ Tài chính đã tạo điều kiện cho các đơn vị
tự chủ tài chính nâng cao hiệu quả hoạt động và cung cấp chất lượng dịch vụ cho
xã hội ngày càng tốt hơn
1.5.2 Tình hình thực hiện tự chủ tài chính sử dụng nguồn thu tại các đơn
vị sự nghiệp tỉnh Quảng Trị
Hoạt động sự nghiệp có đặc thù khác với hoạt động của cơ quan hành chínhnhà nước, song trước khi có Nghị định số 10/2002/NĐ-CP, cơ chế quản lý đối vớiđơn vị sự nghiệp được quy định gần như cơ chế quản lý đối với cơ quan hành chínhnhà nước, từ đó hạn chế kết quả và hiệu quả hoạt động của các đơn vị này TỉnhQuảng Trị đã rà soát lại chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan hành chính, đơn vị sự
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 39nghiệp có chức năng cung cấp các dịch vụ công, từ đó có cơ chế quản lý phù hợpvới từng lĩnh vực, xoá bỏ tình trạng “hành chính hoá” các hoạt động sự nghiệp.
Từ khi thực hiện Nghị định số 10/2002/NĐ-CP, mối quan hệ giữa đơn vị sựnghiệp với cơ quan hành chính nhà nước đã thay đổi theo hướng trao quyền tự chủ
về quản lý biên chế, lao động, hoạt động chuyên môn, quản lý tài chính cho đơn vị
sự nghiệp; cơ quan tài chính không làm thay và không can thiệp vào hoạt động nội
bộ của đơn vị; các đơn vị sự nghiệp đã chủ động linh hoạt tổ chức hoạt động dịch
vụ để thu hút được nhiều người tham gia hưởng thụ các dịch vụ công cộng với chấtlượng cao và chi phí hợp lý
Sau khi sắp xếp và phân loại đơn vị sự nghiệp trên địa bàn theo Nghị định số10/2002/NĐ-CP, các đơn vị sự nghiệp được khoán phần kinh phí ngân sách cấp,đồng thời tích cực khai thác các nguồn thu sự nghiệp từ hoạt động cung ứng dịch vụcông và được chủ động sử dụng các nguồn kinh phí tuỳ theo yêu cầu hoạt động củađơn vị, đảm bảo chi tiêu hiệu quả, tiết kiệm trên cơ sở quy chế chi tiêu nội bộ dođơn vị xây dựng
Nghị định số 43/2006/ NĐ-CP đã mở rộng phạm vi, đối tượng điều chỉnh,đảm bảo được cả 3 quyền tự chủ, đó là về tài chính, tổ chức thực hiện nhiệm vụ và
tổ chức nhân sự, khoán nhiệm vụ, dịch vụ công Các đơn vị đã phân định được chứcnăng cung cấp dịch vụ công cộng, từ đó đã có cơ chế quản lý phù hợp với từng lĩnhvực, từng bước xoá bỏ tình trạng “hành chính hoá” các hoạt động sự nghiệp Cácđơn vị đã chủ động xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ, quy chế quản lý tài sản công;thực hiện việc kiểm soát đánh giá hiệu quả theo kết quả “đầu ra” giảm dần việcquản lý theo các yếu tố “đầu vào” Để nâng cao hiệu quả hoạt động dịch vụ, các đơn
vị đã chủ động xây dựng phương án sắp xếp bộ máy tinh gọn, giảm dần đầu mốitrung gian, xây dựng cơ cấu, tiêu chuẩn chức danh viên chức, nâng cao trình độnghiệp vụ chuyên môn
Cho đến thời điểm 31/12/2011, UBND tỉnh Quảng Trị đã ban hành Quyếtđịnh giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy,
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 40biên chế và tài chính đối với 133/133 đơn vị sự nghiệp cấp tỉnh, trong đó đơn vị tựbảo đảm một phần chi phí là 90 đơn vị, đơn vị do ngân sách bảo đảm toàn bộ là 43đơn vị và 06 đơn vị đảm bảo toàn bộ chi phí hoạt động UBND các huyện , thị xã đãban hành Quyết định giao quyền tự chủ cho 418 đơn vị sự nghiệp thuộc cấp huyệnquản lý, trong đó đơn vị tự bảo đảm một phần chi phí là 50 đơn vị, do ngân sáchđảm bảo toàn bộ là 366 đơn vị và 02 đơn vị đảm bảo toàn bộ chi phí hoạt động [10].
Nhìn chung, các đơn vị sự nghiệp y tế trên địa bàn toàn tỉnh đã hoàn thànhtốt các nhiệm vụ được giao trên mọi lĩnh vực Số thu sự nghiệp, số kinh phí tiếtkiệm trong năm, thu nhập bình quân đầu người đều tăng trong khi tổ chức biên chếđược tinh gọn
Thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính đối với các đơn vị
sự nghiệp công lập đã tạo điều kiện cho đơn vị chủ động tổ chức hoạt động dịch vụtăng nguồn thu, chủ động phân bổ nguồn tài chính của đơn vị theo nhu cầu chi tiêuđối với từng lĩnh vực trên tinh thần tiết kiệm, thiết thực và hiệu quả Cơ chế tự chủtạo điều kiện cho đơn vị sự nghiệp thực hiện việc kiểm soát chi tiêu nội bộ, phát huytính dân chủ, chủ động, sáng tạo của người lao động; nâng cao kỹ năng quản lý,chất lượng hoạt động sự nghiệp; bước đầu rà soát lại chức năng, nhiệm vụ của cơquan hành chính đối với đơn vị sự nghiệp, từng bước xoá bỏ tình trạng hành chínhhóa các hoạt động sự nghiệp; giảm dần sự can thiệp trực tiếp của cơ quan chủ quản
và cơ quan tài chính đối với hoạt động của đơn vị sự nghiệp
Kết quả triển khai thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chínhcủa các đơn vị sự nghiệp công lập cấp tỉnh, cấp huyện đã khẳng định Nghị định số43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ là đúng hướng và phùhợp với yêu cầu đổi mới cơ chế quản lý đối với các đơn vị sự nghiệp công lập
Các đơn vị sự nghiệp thực hiện cơ chế tự chủ tài chính đã đưa ra cơ chế hoạtđộng linh hoạt thông qua quy chế chi tiêu nội bộ do đơn vị xây dựng, năng độngtrong khai thác nguồn thu, nâng cao năng lực quản lý sử dụng nguồn kinh phí, tạođộng lực cho người lao động thông qua chính sách thu nhập
Trường Đại học Kinh tế Huế