Đồng thời, các nhàquản trị phải quản lý và sử dụng nguồn vốn của mình một cách hiệu quả để pháttriển hoạt động sản xuất kinh doanh SXKD trong điều kiện cạnh tranh ngày càngquyết liệt như
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Đề tài luận văn thạc sỹ “Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần Tổng công ty Thương mại Quảng Trị” do học viên Nguyễn
Thị Hạnh Nguyên thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Nguyễn VănPhát
Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này làtrung thực, chính xác Các số liệu và thông tin trong luận văn này chưa được sửdụng để bảo vệ một học vị nào
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã đượccảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Luận văn là kết quả của quá trình học tập, nghiên cứu ở Trường Đại học kinh
tế Huế, kết hợp với kinh nghiệm thực tiễn trong quá trình công tác và sự nỗ lực cốgắng của bản thân
Đạt được kết quả này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến quý thầy, côgiáo trường Đại học Kinh tế Huế đã nhiệt tình giúp đỡ, hỗ trợ cho tôi Đặc biệt, tôixin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo, PGS-TS: Nguyễn Văn Phát là ngườitrực tiếp hướng dẫn khoa học và đã dày công giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiêncứu và hoàn thành luận văn
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn đến: Sở Tài chính tỉnh Quảng Trị, Phòng Tàichính – Thống kê – Kế toán, Ban Quản lý dự án của công ty Cổ phần Tổng công tyThương mại Quảng Trị các cá nhân đã nhiệt tình cộng tác để giúp đỡ tôi trong quátrình nghiên cứu và cung cấp thông tin số liệu giúp tôi hoàn thành luận văn này.Cuối cùng, tôi xin cám ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp và người thân luônđứng bên cạnh động viên, khích lệ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thànhluận văn
Với thời gian nghiên cứu có hạn, trong khi vấn đề nghiên cứu rộng và phứctạp Mặc dù đã được sự tận tình giúp đỡ của các đồng nghiệp, của lãnh đạo cơ quannơi công tác và đặc biệt là sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của thầy giáo PGS.TS.Nguyễn Văn Phát, nhưng sự hiểu biết của bản thân còn hạn chế, chắc chắn khôngthể tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được sự góp ý chia sẻ của các thầygiáo, cô giáo và những người quan tâm đến lĩnh vực đầu tư xây dựng để đề tàinghiên cứu được hoàn thiện hơn
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Hạnh NguyênĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 3TÓM LƯỢC LUẬN VĂN
Họ và tên học viên: NGUYỄN THỊ HẠNH NGUYÊN
Chuyên ngành: Quản Trị kinh doanh Mã số: 60.34.01.02
Niên khóa: 2013 – 2015
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN VĂN PHÁT
Tên đề tài: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TỔNG CÔNG TY THƯƠNG MẠI QUẢNG TRỊ
1 Mục đích và đối tượng nghiên cứu
Hiệu quả sử dụng vốn của DN là một phạm trù kinh tế phản ánh trình
độ khai thác, sử dụng và quản lý nguồn vốn làm cho đồng vốn sinh lời tối đa, tuynhiên sử dụng vốn kinh doanh sao cho có hiệu quả luôn là bài toán làm đau đầu cácnhà quản trị Xuất phát từ thực tiễn đó, nhằm xây dựng định hướng và góp phầnnâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp nên tác giả đã lựa chọn đề tài
“Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần Tổng công ty Thương mại Quảng Trị” làm luận văn thạc sĩ kinh tế.
2 Phương pháp nghiên cứu:
Kết hợp sử dụng phương pháp thống kê so sánh, phân tích tỷ lệ, cân đối liên
hệ và phân tích tương quan khai triển phương trình Du-pont, phân tích hệ số tươngquan giữa hai nhân tố và ứng dụng mô hình phân tích rủi ro Z-Score
3 Kết quả nghiên cứu và những đóng góp khoa học của luận văn
Luận văn tập trung nghiên cứu những mất cân đối ngay từ khâu tạo lập cácnguồn vốn, đi sâu phân tích hiệu quả sử dụng vốn từng bộ phận, và chỉ ra những rủi
ro mà đơn vị đang phải đối mặt Từ đó, định hướng và đề ra một số giải pháp nhằmkhắc phục những tồn tại và góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trên cả haikhía cạnh là tài chính và quản trị
Tác giả
Nguyễn Thị Hạnh Nguyên
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 4DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
TÓM LƯỢC LUẬN VĂN iii
DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT iv
MỤC LỤC v
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC CÁC HÌNH, SƠ ĐỒ vii
LỜI MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu đề tài 2
4 Phương pháp nghiên cứu đề tài 3
5 Công cụ xử lý, phân tích 6
6 Kết cấu của đề tài 6
Chương 1:CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN VÀ KINH NGHIỆM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA CÔNG TY 7
1.1 Khái quát chung về vốn và hiệu quả sử dụng vốn của Doanh nghiệp………….7
1.1.1 Khái niệm về vốn kinh doanh của Doanh nghiệp……….7
1.1.2 Phân loại vốn trong sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp……… 9
1.1.3 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của công ty 11
1.1.4 Khái niệm về hiệu quả sử dụng vốn trong Doanh nghiệp 12
1.1.5 Những nhân tố tác động đến hiệu quả sử dụng vốn 16
1.1.6 Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn 20
1.2 Kinh nghiệm trong việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn 21
1.2.1.Kinh nghiệm của Công ty cổ phần Tập đoàn kỹ nghệ gỗ Trường Thành 21
1.2.2 Bài học rút ra cho Công ty CP Tổng công ty Thương mại Quảng Trị 23
1.3.Các chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng vốn trong Doanh nghiệp 23
1.3.1.Nhóm chỉ tiêu phản ánh quyết định tạo lập nguồn vốn 23
1.3.2 Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng nguồn vốn 27
Chương 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TỔNG CÔNG TY THƯƠNG MẠI QUẢNG TRỊ 35
2.1 Tổng quan về Công ty công ty CP Tổng công ty Thương mại Quảng Trị 35
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 62.1.1.Thông tin khái quát về công ty 35
2.1.2.Quá trình hình thành và phát triển của công ty 35
2.1.3.Cơ cấu tổ chức quản lý 37
2.1.4.Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban 39
2.1.5.Những lĩnh vực hoạt động của công ty 41
2.2.Thực trạng sử dụng vốn tại công ty Cổ phần Tổng công ty Thương mại Quảng Trị giai đoạn 2011-2014 42
2.2.1.Phân tích quá trình tạo lập nguồn vốn 42
2.2.2.Phân tích hiệu quả sử dụng vốn 51
2.3 Đánh giá chung về thực trạng sử dụng vốn của công ty giai đoạn 2011-2014 70
Chương 3 : ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TỔNG CÔNG TY THƯƠNG MẠI QUẢNG TRỊ 73
3.1.Bối cảnh, định hướng và mục tiêu phát triển của công ty 73
3.1.1.Bối cảnh kinh doanh trong thời gian tới 73
3.1.2.Định hướng phát triển 74
3.1.3.Mục tiêu 74
3.2 Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại đơn vị 75
3.2.1 Nhóm giải pháp cải thiện những mất cân đối trong quá trình tạo lập và sử dụng các nguồn vốn 75
3.2.2 Nhóm giải pháp giúp đa dạng hóa các nguồn vốn tài trợ 77
3.2.3 Nhóm giải pháp tác động đến ROS, ROA, ROE .77
3.2.4 Nhóm giải pháp nâng cao năng lực đội ngủ cán bộ làm công tác kế toán tài chính 94
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 95
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 99
PHỤ LỤC 101 BIÊN BẢN HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN
NHẬN XÉT CỦA PHẢN BIỆN 1 VÀ 2
BẢN GIẢI TRÌNH CHỈNH SỬA LUẬN VĂN
XÁC NHẬN HOÀN THIỆN LUẬN VĂN
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Đánh giá tính tự chủ về mặt tài chính của công ty 43
Bảng 2.2 Các chỉ tiêu đánh giá tính ổn định các nguồn tài trợ 47
Bảng 2.3: Phân tích cân bằng tài chính dài hạn của công ty 49
Bảng 2.4: Phân tích cân bằng tài chính ngắn hạn 50
Bảng 2.5: NCVLĐR và DTT của công ty giai đoạn 2011-2014 50
Bảng 2.6: Kết quả Phân tích tương quan giữa NCVLĐR và DTT 50
Bảng 2.7: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động 52
Bảng 2.8: Phân tích lượng vốn lưu động tiết kiệm hay lãng phí 53
Bảng 2.9: Hiệu quả sử dụng vốn cố định và tổng Nguồn vốn 55
Bảng 2.10: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tổng hợp 58
Bảng 2.11: Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính của công ty 60
Bảng 2.12: Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến ROE giai đoạn 2011-2014 62
Bảng 2.13: Phân tích RRTC qua độ lớn ĐBTC 63
Bảng 2.14: Bảng phân tích khả năng thanh toán lãi vay 65
Bảng 2.15: Các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán 66
Bảng 2.16: Bảng phân tích hệ số Z-Score 68
Bảng 3.1: Bảng phân hạng Nợ phải thu khách hàng……….81
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 8DANH MỤC CÁC HÌNH, SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Quy trình phân tích các chỉ tiêu 3
Sơ đồ 2.1 Mô hình tổ chức của Công ty Cổ phần Tổng Công ty Thương mại QuảngTrị 38
Sơ đồ 3.1: Mô hình các khâu của quá trình sản xuất tác động đến ROE 78
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 9LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam đang trong thời kỳ xây dựng và mở rộng nền kinh tế thị trườngđịnh hướng xã hội chủ nghĩa, cùng với công cuộc cải cách mậu dịch, tự do hóatrong thương mại đòi hỏi nhu cầu về vốn cho nền kinh tế đang là vấn đề lớn Thựctiễn cho thấy, các Doanh nghiệp (DN) của nước ta hiện đang phải cạnh tranh khốcliệt để có thể tồn tại và có được chỗ đứng vững chắc trên thương trường Để có thểtồn tại và phát triển, Doanh nghiệp phải tận dụng những lợi thế của mình, từng bướckhắc phục những điểm yếu để nâng cao khả năng cạnh tranh Đồng thời, các nhàquản trị phải quản lý và sử dụng nguồn vốn của mình một cách hiệu quả để pháttriển hoạt động sản xuất kinh doanh (SXKD) trong điều kiện cạnh tranh ngày càngquyết liệt như hiện nay
Vốn đóng một vai trò hết sức quan trọng, quyết định sự ra đời, tồn tại và pháttriển của DN Vốn đảm bảo cho quá trình SXKD được tiến hành liên tục Nếukhông chú trọng tới quản trị vốn, DN sẽ gặp khó khăn trong việc duy trì và mở rộngSXKD Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là một vấn đề rất quan trọng giúp DN đứngvững và phát huy hơn nữa thế mạnh của mình
Phân tích hiệu quả sử dụng vốn trong phân tích hoạt động kinh doanhnhằm đánh giá trình độ sử dụng vốn của DN Đồng thời trên cơ sở đó cung cấpcác thông tin hữu ích cho các đối tượng quan tâm như các nhà đầu tư, các tổchức tín dụng, nhận biết tình hình tài chính thực tế để có quyết định đầu tư hiệuquả Việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn không những đem lại hiệu quả thiếtthực cho DN và người lao động mà nó còn ảnh hưởng đến sự phát triển của nềnkinh tế quốc dân và toàn xã hội
Xuất phát từ lý do trên tôi chọn đề tài “GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆUQUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TỔNG CÔNG TY THƯƠNGMẠI QUẢNG TRỊ” để làm luận văn tốt nghiệp, với mong muốn đóng góp ý kiếncủa mình để tìm những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 102 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu tổng quát
Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, từ đó nâng caođược hiệu quả kinh doanh, phù hợp với tình hình thực tế, phù hợp với các yếu tố thịtrường và nền kinh tế
2.2 Mục tiêu cụ thể và câu hỏi nghiên cứu
b) Câu hỏi nghiên cứu
Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần Tổng Công ty Thươngmại Quảng Trị trong giai đoạn 2011 –2014 đã diễn ra như thế nào?
Có các nhân tố nào tác động đến hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty? Và tácđộng như thế nào?
Làm thế nào để quản trị có hiệu quả việc sử dụng vốn tại Công ty?
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu đề tài
Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phầnTổng công ty Thương mại Quảng Trị
Phạm vi nghiên cứu: Hệ thống chứng từ, Báo cáo tài chính của công ty giaiđoạn 2011 – 2014
Địa điểm nghiên cứu: Công ty Cổ phần Tổng công ty Thương Mại Quảng Trị.ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 11Giải pháp
Phân tích tổng quan về lĩnh
vực, ngành nghề SXKD,
môi trường đầu tư
Phân tích quá trình tạo lậpnguồn vốn, phát hiện nhữngmất cân đối tài chính
Phân tích quá trình sử dụngnguồn vốn (liên quan đến
QĐ đầu tư)
Phân tích, chuẩn đoán rủi
ro của đơn vị
4 Phương pháp nghiên cứu đề tài
4.1 Quy trình phân tích các chỉ tiêu
4.2 Phương pháp thu thập tài liệu
Việc điều tra và thu thập số liệu được tiến hành theo phương pháp điều trathu thập số liệu thứ cấp qua các báo cáo tài chính, báo cáo tổng kết của Công ty cổphần Tổng Công ty Thương mại Quảng Trị
Ngoài ra, còn tham khảo và sử dụng các thông tin từ các tạp chí chuyênngành về tài chính, Kiểm toán; kế thừa một cách hợp lý nguồn thông tin, kết quảnghiên cứu của một số luận văn của các tác giả trong nước về phân tích hiệu quả sửdụng vốn Công ty
4.3 Phương pháp phân tích
Phương pháp thống kê
Phương pháp thống kê được sử dụng chủ yếu là để: Thu thập số liệu từ cácbáo cáo tài chính và tổng hợp lại theo trình tự, theo nhóm đối tượng để thuận lợicho quá trình phân tích
Phương pháp so sánh
So sánh trong phân tích là đối chiếu các chỉ tiêu, các hiện tượng kinh tế đãđược lượng hóa có cùng một nội dung, có tính chất tương tự để xác định các biếnđộng xu hướng của các chỉ tiêu
Sơ đồ 1.1: Quy trình phân tích các chỉ tiêu
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 12LNST VCSH BQ
Liên quanđến Chínhsách ưu đãi
Tỷ suất lợi nhuận
trên Doanh thu thuần
(ROS)
Hiệu suất sửdụng Tổng Tàisản
Phương pháp cân đối liên hệ
Các BCTC đều có đặc trưng chung là thể hiện tính cân đối, cân đối giữa tàisản và nguồn vốn, cân đối giữa doanh thu và chi phí, cân đối giữa dòng tiền vào vàdòng tiền ra hay cân đối giữa tăng và giảm.v.v
Phương pháp phân tích mối quan hệ tương quan
Phương pháp này đánh giá mối quan hệ tương quan giữa các chỉ tiêu Giữacác số liệu tài chính trên BCTC thường có mối tương quan với nhau Chẳng hạnmối tương quan giữa doanh thu (trên BCKQKD) với các khoản nợ phải thu kháchhàng, với hàng tồn kho (trên BCĐKT)
4.4 Các lý thuyết kinh tế áp dụng
Phương trình Du-pont phân tích hiệu quả Tài chính ROE
Mô hình Dupont thường được vận dụng trong phân tích tài chính có dạng khaitriển như sau:
Phân tích hệ số tương quan giữa hai nhân tố
Gọi (x1, y1), (x2, y2), , (xn, yn) là n cặp quan sát của một mẫu ngẫu nhiêncủa hai biến ngẫu nhiên X&Y Hệ số tương quan mẫu r được tính từ mẫu n cặp giátrị quan sátcủa hai biến X và Y với trung bình (x và y và phương sai x2 và y2) Nếu
hệ số tương quan (r) dương cho biết X và Y biến động cùng chiều, có quan hệ chặtchẽ với nhau và âm thì ngược lại Ta có thể phân tích thông qua công cụ excel
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 13 Mô hình Z-Score
Rủi ro phá sản (RRPS) là loại rủi ro mà nhà phân tích cần đánh giá một cáchthận trọng vì nó liên quan đến sự tồn tại của công ty Chính vì vậy, nhà phân tíchđánh giá thông qua các chỉ tiêu thanh toán trên, ngoài ra để góp phần vào sự chắcchắn thì có thể áp dụng mô hình Z-Score
Mô hình Z-Score là mô hình được công nhận và sử dụng rộng rãi trên thế giới,chỉ số này là công trình nghiên cứu của Giáo sư Edward I.Altman, với mẫu ban đầu
là các doanh nghiệp được chọn phân thành hai nhóm: Nhóm 1 (Nhóm phá sản) baogồm các công ty đã nộp đơn phá sản theo Chương 10 của Luật phá sản Hoa Kỳtrong giai đoạn 1946-1965 Nhóm 2 là các doanh nghiệp sản xuất được phân lớp bởingành và kích cỡ doanh nghiệp bằng phương pháp phân tích đa biến ông đã xâydựng nên mô hình tổng quát của biến Z:
Z = 1,2X 1 + 1,4X 2 + 3,3X 3 + 0,6X 4 + 1,0X 5 (1) Trong đó:
X 1 = working capital/total assets = (Vốn lưu động/ Tổng tài sản)
X 2 = retained earning/ total assets = (Lợi nhuận giữ lại/ Tổng tài sản)
X 3 = Earning before tax and interest/toal assets = (Lợi nhuận trước thuế và lãi
vay/ Tổng Tài sản)
X 4 = Market value equity/ book value of total liabilities = (Giá trị thị trường của
VCSH (thị giá cổ phiếu trên sàn chứng khoán) / giá trị sổ sách của nợ phải trả)
X 5 = Sales/total assets = (Tổng doanh thu/ Tổng tài sản)
Z = overall index (Chỉ số tổng hợp)
Mô hình Z sau đó tiếp tục được phát triển sâu hơn và áp dụng đối với cácdoanh nghiệp sản xuất, chế biến đồng thời chưa có cổ phiếu niêm yết trên thị trườngchứng khoán, chỉ số Z’ ra đời và có dạng:
Z ’ = 0,717X 1 ’ + 0,847X 2 ’ + 3,107X 3 ’ +0,42X 4 ’ + 0,998X 5 ’ (2)
Trong đó: X1’= Vốn luân chuyển (= TSNH – Nợ NH)/Tổng TS
X2‘= Lợi nhuận sau thuế/ Tổng TS
X3‘= EBIT / Tổng TS = (Lợi nhuận trước thuế và lãi) / Tổng TSĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 14X4’ = Gía trị sổ sách VCSH / Gía trị sổ sách Nợ phải trả
X5’ = Doanh thu (từ tất cả các hoạt động)/ Tổng TS
Nếu: 2,9 < Z’: công ty nằm trong vùng an toàn, chưa có nguy cơ phá sản
1.23 < Z’<2.9: công ty năm trong vùng cảnh báo, có thể có nguy cơphá sản
Z’<= 1.23: công ty nằm trong vùng nguy hiểm, nguy cơ phá sản cao.Như vậy, để giảm nguy cơ phá sản cho công ty thì phải tăng chỉ số Z-Score.Một trong những biện pháp làm giảm mức độ RRPS là công ty nên thay đổi chínhsách huy động Thay vì quá phụ thuộc vào nguồn tài chính bên ngoài thì công tynên huy động vốn của các cổ đông và sử dụng vốn tự có của mình Khi công ty thayđổi cấu trúc nguồn vốn tăng tỷ trọng VCSH, giảm tỷ trọng nợ phải trả làm cho hệ số
X4tăng lên Điều này cũng đồng nghĩa với việc công ty giảm được nguy cơ phá sản.Nhưng công ty phải có chính sách cân đối giữa VCSH và nợ phải trả vì mọi quyếtđịnh của công ty đều có sự cân đối giữa hiệu quả mang lại và rủi ro gặp phải Việc
sử dụng nhiều nợ vay mang lại hiệu quả cao hơn nhưng mặt trái là tiềm ẩn rủi rocông ty không đủ khả năng thanh toán nợ khi đến hạn dẫn đến công ty bị đe dọa bởinguy cơ phá sản cao Ngược lại, việc công ty tài trợ cho quá trình SXKD của mìnhbằng VCSH là chủ yếu thì mức độ an toàn trong kinh doanh cao nhưng thay vào đóthì hiệu quả kinh doanh không cao
5 Công cụ xử lý, phân tích
Sử dụng phần mềm EXCEL tập hợp dữ liệu, kết xuất ra đồ thị
6 Kết cấu của đề tài
Chương 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả sử dụng vốn và kinh nghiệm nâng hiệu
quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty
Chương 2: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại công ty Cổ phần Tổng công
ty Thương Mại Quảng Trị giai đoạn 2011 – 2014
Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công
ty Cổ phần Tổng công ty Thương Mại Quảng Trị
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 15Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN VÀ KINH NGHIỆM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA CÔNG TY
1.1 Khái quát chung về vốn và hiệu quả sử dụng vốn trong Doanh nghiệp 1.1.1 Khái niệm về vốn kinh doanh của Doanh nghiệp
Trong nền kinh tế thị trường, để tiến hành hoạt động SXKD, các DN cầnphải có các yếu tố cơ bản: Sức lao động, đối tượng lao động và tư liệu lao động Để
có được các yếu tố này đòi hỏi DN phải ứng ra một số vốn nhất định phù hợp vớiqui mô và điều kiện kinh doanh
Vốn kinh doanh của DN thường xuyên vận động và chuyển hoá từ hình tháiban đầu là tiền chuyển sang hình thái hiện vật và cuối cùng lại trở về hình thái banđầu là tiền Sự vận động của vốn kinh doanh như vậy được gọi là sự tuần hoàn củavốn Quá trình hoạt động SXKD của DN diễn ra liên tục, không ngừng Do đó, sựtuần hoàn của vốn kinh doanh cũng diễn ra liên tục, lặp đi lặp lại có tính chất chu kỳtạo thành sự chu chuyển của vốn kinh doanh Sự chu chuyển của vốn kinh doanhchịu sự chi phối rất lớn bởi đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của ngành kinh doanh
Có rất nhiều quan niệm khác nhau về vốn nhưng có thể khái quát thành:
T H0(TLLD, TLSX) SX H1 T1
Để các yếu tố đầu vào phục vụ cho quá trình sản xuất thì DN phải có mộtlượng tiền ứng trước, lượng tiền ứng trước này được gọi là vốn Như vậy “Vốndoanh nghiệp là biểu hiện tiền của, vật tư, tài sản được đầu tư vào quá trình sản xuấtnhằm thu lại lợi nhuận”
Tiền chỉ có thể trở thành vốn khi nó đáp ứng được các yêu cầu sau:
Thứ nhất: Tiền phải là đại diện cho một loại hàng hóa nhất định, đảm bảocho một hàng hóa có thực
Thứ hai: Tiền phải được tích tụ và tập trung ở một mức nhất định
Thứ ba: Khi có đủ lượng tiền nhất định thì tiền phải vận động để sinh lời
Từ những phân tích trên có thể rút ra: Vốn kinh doanh của doanh nghiệp là biểu
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 16hiện bằng tiền của toàn bộ giá trị tài sản được huy động, sử dụng vào hoạt động sảnxuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời.
Vốn kinh doanh không chỉ là điều kiện tiên quyết đối với sự ra đời của doanhnghiệp mà nó còn là một trong những yếu tố giữ vai trò quyết định trong quá trìnhhoạt động và phát triển của doanh nghiệp
Ở nước ta hiện nay, khái niệm về vốn cũng được hiểu khác nhau Một số chorằng vốn là số tiền đầu tư ứng trước vào tài sản dài hạn và tài sản ngắn hạn củadoanh nghiệp Một số khác có quan điểm cho rằng vốn gồm hai bộ phận là vốn chủ
sở hữu và nợ phải trả Quan điểm này có sự đồng nhất giữa vốn và nguồn vốn, họcho rằng vốn và nguồn vốn chỉ là những cách gọi khác nhau để chỉ ra nguồn vốncủa tài sản trong doanh nghiệp Theo tác giả, vốn và nguồn vốn là hai mặt của cùngmột lượng tài sản do DN quản lý, sử dụng; trong đó vốn là biểu hiện bằng tiền (giátrị) của các tài sản của doanh nghiệp, còn nguồn vốn chỉ ra nguồn gốc hình thànhcác tài sản này Khi nói đến vốn tức là muốn nói đến giá trị những tài sản mà doanhnghiệp đang nắm giữ, sử dụng để phục vụ sản xuất kinh doanh
Vốn trong doanh nghiệp có các đặc trưng sau:
- Vốn được biểu hiện bằng giá trị của những tài sản, điều này có nghĩa là vốnphải đại diện cho một lượng giá trị thực của tài sản hữu hình và vô hình như: nhàxưởng, đất đai, thiết bị, nguyên liệu, chất xám, thông tin, vị trí địa lý kinh doanh,nhãn hiệu thương mại, bản quyền phát minh sáng chế,…
- Vốn có giá trị về mặt thời gian, một đồng vốn ngày hôm nay có giá trị caohơn một đồng vốn trong tương lai, bởi vì có thể đầu tư tiền của ngày hôm nay đểthu được những khoản thu nhập trong tương lai Tỷ lệ lãi suất là sự đo lường thờigiá của tiền tệ, nó phản ảnh chi phí cơ hội mà người sử dụng vốn phải bỏ ra để thulợi nhuận Điều này có ý nghĩa quan trọng trong việc đánh giá chính xác hiệu quảcủa đầu tư
- Vốn luôn vận động vì mục tiêu sinh lời Nếu coi hình thái khởi đầu của vốn
là tiền thì sau một quá trình vận động vốn có thể biến đổi qua các hình thái vật chấtkhác nhau, nhưng kết thúc chu kỳ vận động vốn lại trở lại trạng thái ban đầu là tiền
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 17Theo quy luật, để DN tồn tại và phát triển thì lượng tiền này phải lớn hơn lượng tiền
mà doanh nghiệp bỏ ra ban đầu, có nghĩa là doanh nghiệp phải có lợi nhuận
- Vốn luôn gắn liền với một chủ sở hữu nhất định, không có vốn vô chủ, vì
nó sẽ dẫn đến chi tiêu lãng phí và kém hiệu quả
- Vốn được xem là một hàng hóa đặc biệt Khác với hàng hoá thông thường,hàng hoá vốn được bán sẽ không bị mất quyền sở hữu mà chỉ bán quyền sử dụng,người mua được quyền sử dụng vốn trong thời gian nhất định và phải trả cho người
sở hữu một khoản tiền được gọi là lãi Như vậy, lãi suất là giá phải trả cho việcđược quyền sử dụng vốn trong một thời kỳ nhất định Việc mua bán diễn ra trên thịtrường tài chính, giá mua bán vốn cũng tuân theo quan hệ cung - cầu trên thị trường
Các đặc trưng của vốn cho thấy, vốn là nguồn lực có hạn cần phải sử dụngtiết kiệm và có hiệu quả Đây là vấn đề có tính chất nguyên lý, là cơ sở cho việchoạch định chính sách quản lý, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn doanh nghiệp
1.1.2 Phân loại vốn trong sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp
1.1.2.1 Phân loại vốn theo công dụng kinh tế
Theo tác giả Nguyễn Minh Kiều trong giáo trình Tài chính Doanh nghiệp thìtheo công dụng kinh tế, vốn của doanh nghiệp được chia thành vốn cố định, vốn lưuđộng và vốn đầu tư tài chính
- Vốn cố định: là lượng tiền ứng trước để mua sắm, xây dựng TSCĐ và các
khoản đầu tư dài hạn dùng vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Tài sản cốđịnh là những tư liệu lao động chủ yếu được sử dụng một cách trực tiếp hoặc giántiếp vào quá trình sản xuất kinh doanh như máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải,các công trình kiến trúc đồng thời thoả mãn hai tiêu chuẩn là về thời gian: có thờigian sử dụng từ một năm trở lên; về giá trị: ở nước ta theo quy định hiện hành, tàisản cố định phải có giá trị từ 30 triệu đồng trở lên
- Vốn lưu động: là lượng tiền ứng trước để thoả mãn nhu cầu về tài sản ngắn hạn
phục vụ cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Tài sản ngắn hạn là những tài sảnthường xuyên luân chuyển trong quá trình kinh doanh như: nguyên vật liệu, công cụdụng cụ, thành phẩm, hàng hoá, các khoản phải thu [I/4]
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 18- Vốn đầu tư tài chính của doanh nghiệp: là một bộ phận vốn kinh doanh của
doanh nghiệp được đầu tư ra bên ngoài nhằm mục đích sinh lời [I/4]
Có nhiều hình thức đầu tư tài chính ra bên ngoài như: doanh nghiệp bỏ vốnmua cổ phiếu, trái phiếu của các công ty khác, hoặc góp vốn liên doanh với cácdoanh nghiệp khác, Mục đích của đầu tư tài chính ra bên ngoài là nhằm thu lợinhuận và hạn chế rủi ro về vốn nhờ đa dạng hoá đầu tư
Phân loại vốn theo cách này có ý nghĩa quan trọng đối với doanh nghiệptrong việc lựa chọn loại nguồn vốn thích hợp với từng loại tài sản cần tài trợ, trongviệc đề ra các biện pháp quản lý vốn thích hợp, nhằm nâng cao hiệu quả sử dụngvốn và bảo toàn số vốn đã bỏ ra
1.1.2.2 Phân loại vốn theo quan hệ sở hữu
Theo tác giả Bùi Hữu Phước trong giáo trình Tài chính doanh nghiệp trường đạihọc kinh tế thành phố Hồ Chí Minh thì khi xét đến quan hệ sở hữu, vốn của doanhnghiệp được phân thành vốn chủ sở hữu và vốn nợ phải trả
- Vốn chủ sở hữu: là phần vốn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, bao
gồm các bộ phận chủ yếu: vốn góp ban đầu; lợi nhuận không chia; vốn tăng thêmbằng phát hành cổ phiếu mới Tuỳ theo hình thức sở hữu của doanh nghiệp mà tínhchất và hình thức tạo vốn của từng doanh nghiệp là khác nhau Đối với DN Nhànước, vốn góp ban đầu chính là vốn đầu tư của Nhà nước Vốn góp ban đầu củacông ty cổ phần là vốn do các cổ đông đóng góp Đối với công ty trách nhiệm hữuhạn là do các thành viên của công ty đóng góp Đối với doanh nghiệp tư nhân là chủdoanh nghiệp bỏ vốn [I/6] Vốn chủ sở hữu được xác định như sau:
Vốn chủ sở hữu = Tài sản doanh nghiệp - Nợ phải trả
- Nợ phải trả: là số vốn mà doanh nghiệp đi vay, chiếm dụng của tổ chức, cá
nhân khác và do vậy doanh nghiệp phải có trách nhiệm thanh toán Doanh nghiệp
có thể vay ngân hàng, sử dụng tín dụng thương mại Theo thời gian thanh toán, nợđược chia thành nợ ngắn hạn, nợ trung hạn và nợ dài hạn Thông thường, nợ ngắnhạn là khoản nợ mà doanh nghiệp có trách nhiệm thanh toán trong thời hạn 1 năm,
nợ trung hạn từ 1 đến 3 năm và nợ dài hạn từ 3 năm trở lên [I/6]
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 191.1.2.3 Phân loại theo nguồn vốn huy động
Căn cứ vào phạm vi huy động các nguồn vốn, vốn của doanh nghiệp có thểchia thành nguồn vốn bên trong và nguồn vốn bên ngoài doanh nghiệp
- Nguồn vốn bên trong doanh nghiệp: là nguồn vốn có thể huy động được từ
hoạt động của bản thân doanh nghiệp Đó là tiền khấu hao tài sản cố định, lợi nhuậnchưa phân phối, các khoản dự phòng Nguồn vốn bên trong doanh nghiệp có ýnghĩa hết sức quan trọng giúp cho doanh nghiệp tự chủ trong việc sử dụng vốn này,đồng thời tiết kiệm chi phí sử dụng vốn
- Nguồn vốn bên ngoài doanh nghiệp: là nguồn vốn có thể huy động được từ
bên ngoài doanh nghiệp để đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp Đó là vốn vay ngân hàng và các tổ chức tín dụng, các khoản nợ phải trả
Trong nền kinh tế thị trường, nguồn vốn bên ngoài rất đa dạng và các hìnhthức huy động cũng rất phong phú Mỗi hình thức huy động vốn từ bên ngoài đều
có một số thuận lợi và khó khăn nhất định, tạo cho doanh nghiệp có một cơ cấu vốnlinh hoạt, kịp thời đáp ứng được nhu cầu về vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh.Thông thường doanh nghiệp có mức doanh lợi cao thì sử dụng nguồn vốn bên ngoài
sẽ đem lại lợi nhuận cao Tuy nhiên, khi huy động vốn từ bên ngoài thì thường phải
có tài sản thế chấp và doanh nghiệp phải trả lãi tiền vay Nếu doanh nghiệp sử dụngvốn kém hiệu quả thì lãi tiền vay sẽ trở thành gánh nặng mà doanh nghiệp phải chịu.Với cách phân loại này, cho phép doanh nghiệp lựa chọn các phương án huy độngvốn sao cho phù hợp với điều kiện kinh doanh của mình trong phạm vi khuôn khổpháp luật cho phép
1.1.3 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của công ty
Kinh doanh là một hoạt động kiếm lời, lợi nhuận là mục tiêu hàng đầu củamọi DN trong nền kinh tế thị trường Để đạt tới lợi nhuận tối đa các DN phải khôngngừng nâng cao trình độ sản xuất kinh doanh (SXKD), trong đó, quản lý và sử dụngvốn là một bộ phận rất quan trọng và có ý nghĩa quyết định Trong cơ chế quản lýhành chính quan liêu bao cấp, các DN Nhà nước được Nhà nước tài trợ và cấp phát
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 20vốn đầy đủ, hiệu quả hoạt động SXKD không cần quan tâm do nhiệm vụ của họ chỉthực hiện đúng kế hoạch Nhà nước giao.
Do đó hiệu quả sử dụng vốn cũng không được các DN Nhà nước quan tâmtới Từ khi chuyển đổi sang cơ chế thị trường, các DN Nhà nước phải hạch toán độclập, tự chủ trong hoạt động kinh doanh và quản lý nguồn vốn, có trách nhiệm bảotoàn và phát triển vốn, các DN Nhà nước phải quan tâm đúng mức đến hiệu quả sửdụng vốn
Muốn vậy, các DN phải thường xuyên tự đánh giá mình về phương diện sửdụng vốn, qua đó, thấy được chất lượng quản lý sản xuất - kinh doanh, khả năngkhai thác các tiềm năng sẵn có, biết được mình đang ở cung đoạn nào trong quátrình phát triển (thịnh vượng hay suy thoái), đang ở vị trí nào trong quá trình thiđua, cạnh tranh với các xí nghiệp khác
Qua phân tích, đánh giá hiệu quả sử dụng vốn nhằm có biện pháp tăng cườngquản lý, sử dụng tiết kiệm các yếu tố của sản xuất để đạt hiệu quả cao hơn
1.1.4 Khái niệm về hiệu quả sử dụng vốn trong Doanh nghiệp
Có vốn mới chỉ là điều kiện cần, nhưng chưa đủ để đạt mục đích kinh doanh.Vấn đề đặt ra có ý nghĩa tiếp theo là phải sử dụng có hiệu quả nguồn vốn huy động
Hiệu quả sử dụng vốn là sự gia tăng lợi nhuận trên một đồng vốn được sửdụng vào SXKD Sử dụng vốn có hiệu quả trước hết là điều kiện để DN bảo đảmđạt được lợi ích của các nhà đầu tư, người lao động, của nhà nước về mặt thu nhập
và đảm bảo sự tồn tại phát triển của bản thân doanh nghiệp
Xét về bản chất hiệu quả sử dụng vốn, trong các quan điểm trước đây, về lýluận cũng như thực tiễn đều coi giá trị thặng dư là do kết quả của lao động sốngsáng tạo ra; yếu tố đất đai, tài nguyên không tính đến, yếu tố vốn bị xem nhẹ Vìvậy khi xét các yếu tố tác động đến kết quả sản xuất, người ta chỉ đánh giá phân tíchtheo ba yếu tố cơ bản: lao động, máy móc thiết bị, nguyên vật liệu, trong đó yếu tốlao động là cơ bản nhất
Từ đó đòi hỏi, bản chất về hiệu quả sử dụng vốn được đề cập một cách đầy
đủ hơn Trước hết sản xuất kinh doanh tuân thủ theo quy tắc: "đầu vào" và "đầu ra"
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 21được quy định bởi thị trường Sản xuất cái gì? Sản xuất như thế nào? Sản xuất choai? Không xuất phát từ chủ quan DN hay từ mệnh lệnh cấp trên, mà xuất phát từnhu cầu thị trường, từ quan hệ cung - cầu và lợi ích DN Quyền sở hữu và quyền sửdụng vốn tách rời nhau Hay nói một cách khác mọi yếu tố sản xuất cùng các quan
hệ sản xuất của DN đều dựa vào thị trường Thị trường không chỉ là thị trường hànghoá, dịch vụ mà còn bao gồm cả thị trường sức lao động, thị trường vốn Như vậy,bản chất hiệu quả sử dụng vốn là một mặt của hiệu quả kinh doanh, nó là một đạilượng so sánh giữa một bên là kết quả đạt được với bên kia là số vốn bỏ ra; trong đóchỉ tiêu so sánh giữa lợi nhuận ròng với số VCSH được coi là chỉ tiêu tổng hợp có ýnghĩa quan trọng về hiệu quả sử dụng vốn DN Tuy nhiên, khi đi vào nghiên cứucác tiêu chuẩn về hiệu quả sử dụng vốn DN trong cơ chế thị trường lại có nhiềuquan điểm khác nhau
- Thứ nhất, quan điểm của các nhà đầu tư, về hiệu quả sử dụng vốn như sau:
Với các nhà đầu tư trực tiếp (những người mua cổ phiếu, góp vốn) tiêu chuẩnhiệu quả vốn đầu tư là tỷ suất sinh lời trên một đồng vốn cổ đông và chỉ số tăng giá
cổ phiếu mà họ nắm giữ Với các nhà đầu tư gián tiếp (những cá nhân, tổ chức chovay) ngoài tỷ suất lợi tức vốn vay, họ rất quan tâm đến sự bảo toàn giá trị thực tếcủa đồng vốn cho vay qua thời gian Đối với Nhà nước là chủ sở hữu về cơ sở hạtầng, đất đai, tài nguyên môi trường , tiêu chuẩn hiệu quả sử dụng vốn DN đồngnghĩa với hiệu quả kinh doanh, đứng trên giác độ toàn bộ nền kinh tế quốc dân.Nghĩa là tiêu chuẩn về hiệu quả được xác định thông qua tỷ trọng về thu nhập mớisáng tạo ra, tỷ trọng các khoản thu về ngân sách, số chỗ làm việc mới tăng thêm,
so với số vốn DN đầu tư sản xuất kinh doanh
- Thứ hai, dựa vào điểm hoà vốn trong kinh doanh có một số quan điểm cho
rằng: tiêu chuẩn về hiệu quả sử dụng vốn khác với tiêu chuẩn hiệu quả kinh doanh ởchỗ, tiêu chuẩn hiệu quả sử dụng vốn phải dựa trên cơ sở điểm hoà vốn xác định.Tức là kết quả hữu ích thực sự được xác định khi mà thu nhập bù đắp hoàn toàn sốvốn bỏ ra Phần vượt trên điểm hoà vốn mới là thu nhập để làm cơ sở xác định hiệuquả sử dụng vốn
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 22- Thứ ba, dựa trên lợi nhuận kinh tế một số nhà nghiên cứu lại đưa ra quan
điểm: Quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, DN đã bỏ ra những chi phí đượcphản ánh vào giá thành sản phẩm nhưng còn một số chi phí khác như: tiền lươngcủa chủ DN, đất đai, nhà cửa, lợi thế cửa hàng, uy tín, của họ không được hoạchtoán vào giá thành sản phẩm Tất cả các khoản này gọi là chi phí ngầm Mặt kháccòn một khoản chi phí được xét đến nếu giả thiết số vốn đang sử dụng vào sản xuấtkinh doanh được đầu tư vào một phương án khác có hiệu quả hơn, gọi là chi phíthời cơ hay chi phí cơ hội Theo quan điểm này tiêu chuẩn hiệu quả sử dụng vốncủa DN được xác định trên cơ sở lợi nhuận kinh tế
Lợi nhuận kinh tế = Tổng DT kế toán - Tổng CP - CP ngầm và CP cơ hội
Hay
Lợi nhuận kinh tế = Tổng doanh thu - Tổng chi phí kinh tế
Đây là quan điểm xác định tiêu chuẩn hiệu quả sử dụng vốn mang tính chấttoàn diện, nhưng nó chỉ có ý nghĩa về mặt nghiên cứu hoặc quản lý, còn về mặthạch toán cụ thể thì không thể xác định được chi phí ngầm và chi phí cơ hội
- Thứ tư, dựa trên thu nhập thực tế, một số quan điểm lại đưa ra tiêu chuẩn
hiệu quả như sau: Trong điều kiện nền kinh tế có lạm phát, cái mà nhà đầu tư quantâm là lợi nhuận ròng thực tế chứ không phải lợi nhuận ròng danh nghĩa Lợi nhuậnròng thực tế được đo bằng khối lượng giá trị hàng hoá có thể mua được từ lợi nhuậnròng để thoả mãn được nhu cầu tiêu dùng của các nhà đầu tư Do đó, tiêu chuẩn vềhiệu quả sử dụng vốn của quan điểm này là tỷ suất lợi nhuận thực tế được xác địnhbằng cách loại trừ tỷ lệ lạm phát trong tỷ suất lợi nhuận ròng Với quan điểm này đãphản ánh được tiêu chuẩn đích thực về kết quả lợi ích tạo ra của đồng vốn
Qua nghiên cứu các quan điểm trên, để đi đến thống nhất về bản chất và tiêuchuẩn hiệu quả sử dụng vốn của DN hiện nay, cần giải quyết các vấn đề sau:
Hiệu quả sử dụng vốn chỉ là một mặt của hiệu quả kinh doanh mà khôngphải là toàn bộ hiệu quả kinh doanh, do vốn chỉ là một yếu tố của quá trình kinhdoanh Ngược lại, nói đến hiệu quả kinh doanh có thể có một trong các yếu tố của
nó không đạt hiệu quả Còn nói đến hiệu quả sử dụng vốn, không thể nói sử dụng có
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 23kết quả nhưng lại bị lỗ vốn Tức là, tính hiệu quả sử dụng vốn thể hiện trên hai mặt:Bảo toàn được vốn và tạo ra được các kết quả theo mục tiêu kinh doanh, trong đóđặc biệt là kết quả về sức sinh lời của đồng vốn.
Lợi ích tạo ra do sử dụng vốn phải thoả mãn hai yêu cầu: đáp ứng được lợiích của DN, lợi ích của các nhà đầu tư ở mức độ mong muốn cao nhất, đồng thờinâng cao được lợi ích của nền kinh tế xã hội Hai yêu cầu này cùng tồn tại đồng thờiphù hợp với mục tiêu kinh doanh Trong nền kinh tế thị trường, bất kỳ một DN nàohoạt động kinh doanh mang lại nhiều lợi nhuận cho mình, nhưng làm tổn hại đến lợiích chung của nền kinh tế xã hội sẽ không được phép tồn tại Ngược lại, nếu DN đóhoạt động đem lại lợi ích cho nền kinh tế, còn bản thân bị lỗ vốn sẽ làm cho DN bịphá sản Như vậy kết quả tạo ra do việc sử dụng vốn phải là kết quả phù hợp với lợiích DN và lợi ích của nền kinh tế xã hội
Trong các quan điểm trước đây, khi xét "đầu vào" của chỉ tiêu hiệu quả sửdụng vốn chủ yếu đề cập đến khả năng tối thiểu hoá về số lượng vốn, còn vấn đềthời gian sử dụng dài hay ngắn, ít đề cập hoặc không đề cập đến Thực tế cho thấy,cùng với một kết quả như nhau mà sử dụng một lượng vốn ít hơn nhưng kéo dàithời gian sử dụng thì việc sử dụng số vốn đó chưa hẳn là đã có kết quả
Như vậy yếu tố đầu vào cần đề cập trên cả hai mặt là: tối thiểu hoá số vốn vàthời gian sử dụng
Từ sự phân tích trên, theo tôi bản chất và tiêu chuẩn về hiệu quả sử dụng vốn
DN được hiểu như sau:
Hiệu quả sử dụng vốn là chỉ tiêu biểu hiện một mặt về hiệu quả kinh doanh, phản ánh trình độ quản lý và sử dụng vốn DN trong việc tối đa hoá kết quả lợi ích hoặc tối thiểu hoá số vốn và thời gian sử dụng theo các điều kiện về nguồn lực xác định phù hợp với mục tiêu kinh doanh.
Khái niệm này chỉ rõ: Hiệu quả sử dụng vốn là gì? Tiêu chuẩn của nó như thếnào và điều kiện xác định ra sao? Cả ba yêu cầu đó là cơ sở để thống nhất nhận thức
về hiệu quả sử dụng vốn DN
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 241.1.5 Những nhân tố tác động đến hiệu quả sử dụng vốn
1.1.5.1 Nhân tố khách quan
+ Chính sách kinh tế của Đảng và Nhà nước: Các chính sách vĩ mô của Nhànước trong nền kinh tế thị trường là điều tất yếu nhưng chính sách vĩ mô của nhànước tác động một phần không nhỏ tới hiệu quả sử dụng vốn của DN Chẳng hạnnhư Nhà nước tăng thuế thu nhập của DN, điều này trực tiếp làm suy giảm lợinhuận sau thuế của DN, chính sách cho vay đều có thể làm tăng hoặc giảm hiệu quả
sử dụng vốn của DN Bên cạnh đó các quy định của Nhà nước về định hướng pháttriển của các ngành kinh tế đều ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn của DN
+ Tác động của thị trường: Kinh tế thị trường là sự phát triển chung của xã hộinhưng trong nó có những mặt trái tồn tại và khi cơ chế thị trường mới được linhhoạt, nhạy bén bao nhiêu thì mặt trái của nó lại là những thay đổi liên tục đến chóngmặt Gía cả của các đồng tiền bị mất giá nghiêm trọng, lạm phát lại vẫn thườngxuyên xảy ra, đương nhiên vốn của DN bị mất dần Chúng ta biết rằng thị trườngtiêu thụ sản phẩm có tác động rất lớn tới việc hiệu quả sử dụng vốn của DN Nếu thịtrường ổn định sẽ là tác nhân tích cực thúc đẩy cho DN tái sản xuất mở rộng và mởrộng thị trường
+ Tác động của tiến bộ khoa học kỹ thuật: Khi khoa học kỹ thuật phát triểnđến tốc độ đỉnh cao trong thời đại văn minh này như một sự kỳ diệu thị trường côngnghệ biến động không ngừng và chênh lệch về trình độ công nghệ giữa các nước làrất lớn Mặt khác nó đặt DN vào môi trường cạnh tranh gay gắt ngày càng khốc liệt
Do đó, để sử dụng vốn có hiệu quả DN phải xem xét đầu tư vào công nghệnào và phải tính đến hao mòn vô hình do phát triển không ngừng của tiến bộ khoahọc kỹ thuật
+ Tác động của môi trường tự nhiên: Đó là toàn bộ các yếu tố tự nhiên tácđộng đến DN như khí hậu, thời tiết, môi trường Các điều kiện làm việc trong môitrường tự nhiên phù hợp sẽ tăng năng suất lao động và từ đó tăng hiệu quả côngviệc Ngoài ra một số nhân tố mà người ta thường gọi là nhân tố bất khả kháng như
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 25thiên tai, dịch hoạ gây khó khăn cho hoạt động SXKD, từ đó ảnh hưởng đến hiệuquả sử dụng vốn.
1.1.5.2 Nhân tố chủ quan
+ Tác động của chu kỳ SXKD: Đây là một đặc điểm quan trọng gắn trực tiếpđến hiệu quả sử dụng vốn của DN Nếu chu kỳ ngắn, DN sẽ thu hồi vốn nhanhnhằm tái tạo, mở rộng SXKD Ngược lại nếu chu kỳ sản xuất dài DN sẽ chịu mộtgánh nặng ứ đọng vốn và lãi phải trả cho các khoản vay
+ Tác động của công nghệ sản phẩm: Sản phẩm của DN là nơi chứa đựng chiphí và việc tiêu thụ sản phẩm mang lại doanh thu cho DN Vị thế của sản phẩm trênthị trường nghĩa là sản phẩm đó mang tính cạnh tranh hay độc quyền, được ngườitiêu dùng ưa chuộng hay không sẽ quyết định tới lượng hàng bán ra và giá cả đơn vịsản phẩm
Chính vì ảnh hưởng tới lượng hàng hoá bán ra và giá cả của chúng mà sảnphẩm ảnh hưởng lớn tới lợi nhuận và doanh thu Từ đó làm ảnh hưởng tới hiệu quả
sử dụng vốn Do vậy trước khi quyết định sản phẩm hay ngành nghề kinh doanh,
DN cần phải nghiên cứu kỹ nhu cầu của thị trường và chu kỳ sống của sản phẩm
Có như vậy DN mới mong thu được lợi nhuận
+ Trình độ đội ngũ cán bộ công nhân viên: Yếu tố con người là yếu tố quyếtđịnh nhất trong việc đảm bảo sử dụng vốn có hiệu quả trong DN Công nhân sảnxuất có tay nghề cao, có kinh nghiệm, có khả năng tiếp thu công nghệ mới, phát huyđược tính sáng tạo trong công việc, có ý thức giữ gìn và bảo quản trong quá trìnhlao động, tiết kiệm trong sản xuất, từ đó tăng hiệu quả sử dụng vốn Trình độ cán bộquản lý cũng có ảnh hưởng không nhỏ tới hiệu quả sử dụng vốn của DN Có quản lý
về mặt nhân sự tốt mới đảm bảo có được một đội ngũ lao động có năng lực thựchiện nhiệm vụ, sắp xếp lao động hợp lý thì mới không bị lãng phí lao động Điều đógiúp DN nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Trình độ quản lý về mặt tài chính là hếtsức quan trọng Trong quá trình hoạt động, việc thu chi phải rõ ràng, tiết kiệm, đúngviệc, đúng thời điểm thì mới có thể nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của DN Trình
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 26độ quản lý còn thể hiện ở quản lý hàng tồn kho, quản lý khâu sản xuất, quản lý khâutiêu thụ.
+ Trình độ tổ chức sản xuất kinh doanh: Đây là yếu tố có ảnh hưởng trực tiếpđến hiệu quả sử dụng vốn của DN Qúa trình sản xuất kinh doanh của DN phải trảiqua 3 giai đoạn là cung ứng, sản xuất và tiêu thụ
- Cung ứng là quá trình chuẩn bị các yếu tố đầu vào cho quá trình sản xuấtnhư nguyên vật liệu, lao động, nó bao gồm mua dữ trữ Để đảm bảo hiệu quả kinhdoanh thì chất lượng hàng hoá phải đảm bảo, chi phí mua hàng giảm đến mức tối
ưu Còn mục tiêu của dự trữ hàng đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh không
bị gián đoạn
- Khâu sản xuất: Trong giai đoạn này phải sắp xếp dây truyền sản xuất cũngnhư công nhân sao cho sử dụng máy móc thiết bị có hiệu quả nhất, khai thác tối đacông suất , thời gian làm việc của máy móc đảm bảo kế hoạch sản xuất sản phẩm
- Tiêu thụ sản phẩm là khâu quyết định đến hiệu quả kinh doanh Vì vậy
DN phải xác định giá bán tối ưu và có những biện pháp thích hợp để thúc đẩytiêu thụ sản phẩm nhanh chóng Khâu nay quyết định đến doanh thu, là cơ sở đểtái sản xuất
+ Việc xác định cơ cấu vốn: Cơ cấu vốn đầu tư mang tính chủ quan có tácđộng đến hiệu quả sử dụng vốn Tỉ trọng các khoản vốn đầu tư cho tài sản đangdùng và sử dụng có ích cho hoạt động sản xuất kinh doanh là cao nhất thì mới là cơcấu vốn tối ưu Phải đảm bảo cân đối giữa vốn cố định và vốn lưu động trong tổngvốn kinh doanh Phải đảm bảo tỷ lệ thích hợp giữa vốn cố định tích cực và vốn cốđịnh không tích cực Phải đảm bảo tính đồng bộ giữa các công đoạn của quá trìnhsản xuất để phát huy tối đa hiệu quả công suất về thời gian và số lượng
+ Việc xác định nhu cầu vốn: Nhu cầu vốn của một DN tại bất cứ thời điểmnào cũng bằng chính tổng số TS mà DN cần phải có để đảm bảo cho hoạt độngSXKD Việc xác định nhu cầu vốn là hết sức quan trọng Do chất lượng của việcxác định nhu cầu vốn thiếu chính xác hay chính xác cũng ảnh hưởng đến tình trạngthừa hoặc thiếu hoặc đủ vốn của DN Thừa hay thiếu vốn đều là nguyên nhân hay
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 27biểu hiện việc sử dụng vốn kém hiệu quả Ngược lại, xác định nhu cầu vốn phù hợpthực tế sử dụng vốn sẽ góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
+ Trình độ quản lý và sử dụng các nguồn vốn: là nhân tố ảnh hưởng trực tiếpđến hiệu quả sử dụng vốn của DN Công cụ chủ yếu để theo dõi quản lý sử dụngvốn là hệ thống kế toán – tài chính Công tác kế toán thực hiện tốt sẽ đưa ra các sốliệu chính xác giúp cho lãnh đạo nắm được tình hình tài chính của DN nói chungcũng như việc sử dụng vốn nói riêng trên cơ sở đó ra quyết định đúng đắn
Mặt khác, đặc điểm hạch toán, kế toán nội bộ DN luôn gắn với tính chất tổchức sản xuất của DN nên cũng tác động tới việc quản lý vốn Vì vậy, thông quacông tác kế toán mà thường xuyên kiểm tra tình hình sử dụng vốn của DN, sớm tìm
ra những điểm tồn tại để có biện pháp giải quyết
+ Lựa chọn các phương án đầu tư: Lựa chọn phương án đầu tư là một trongnhững nhân tố cơ bản ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả sử dụng vốn trong DN Cụthể, nếu DN biết nắm bắt thị trường, thị hiếu người tiêu dùng để đưa ra phương ánđầu tư, tạo ra được những sản phẩm cung ứng rộng rãi trên thị trường, được đôngđảo người tiêu dùng chấp nhận thì sẽ có doanh thu, lợi nhuận nhiều, hiệu quả sửdụng vốn vì thế mà tăng lên Ngược lại nếu phương án đầu tư không tốt sản phẩmlàm ra chất lượng kém không phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng thì sẽ không tiêuthụ được hàng hoá, vốn bị ứ đọng là thế, vòng quay vốn bị chậm lại, tất yếu, đó làbiểu hiện không tốt về hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh của DN
+ Các mối quan hệ của DN: Đó là quan hệ giữa DN với khách hàng và quan
hệ giữa DN với nhà cung cấp Các mối quan hệ này rất quan trọng, nó có ảnh hưỏngtới nhịp độ sản xuất, khả năng phân phối sản phẩm, lượng hàng tiêu thụ … là nhữngvấn đề trực tiếp tác động tới lợi nhuận của DN Nếu các mối quan hệ trên được diễn
ra tốt đẹp thì quá trình sản xuất kinh doanh của DN mới diễn ra thường xuyên liêntục, sản phẩm làm ra mới tiêu thụ được nhanh chóng, khẳng định vị thế của DN trênthị trường Để có được mối quan hệ tốt với khách hàng và nhà cung cấp thì DN phải
có kế hoạch cụ thể để vừa duy trì mối quan hệ với các bạn hàng lâu năm, vừa thiếtlập được mối quan hệ với các bạn hàng mới Tuỳ thuộc vào đặc điểm tình hình cụ
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 28thể mà mỗi DN sẽ lựa chọn những biện pháp thích hợp: đổi mới quy trình thanhtoán sao cho thuận tiện, mở rộng mạng lưới bán hàng và thu mua nguyên vật liệu,
áp dụng cho các biện pháp kinh tế để tăng cường lượng hàng bán, đa dạng hoá sảnphẩm, bán hàng trả chậm, các khoản giảm giá
Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của DN là một phạm trù kinh tế phản ánhtrình độ khai thác, sử dụng và quản lý nguồn vốn làm cho đồng vốn sinh lợi tối đanhằm mục tiêu cuối cùng của DN là tối đa hoá giá trị tài sản của chủ sở hữu
Hiệu quả sử dụng vốn lưu động được lượng hoá thông qua hệ thống các chỉtiêu về khả năng sinh lợi, vòng quay vốn lưu động, tốc độ luân chuyển vốn, vòngquay hàng tồn kho Nó chính là quan hệ giữa đầu ra và đầu vào của quá trình kinhdoanh hay là quan hệ giữa toàn bộ kết quả kinh doanh với toàn bộ chi phí của quátrinh kinh doanh đó được xác định bằng thước đo tiền tệ
1.1.6 Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
Việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn có ý nghĩa quan trọng đối với mỗi DNnói riêng và đối với nền kinh tế nói chung, đặc biệt là trong cơ chế hiện nay
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ đảm bảo được tính an toàn về tài chínhcho doanh nghiệp, ảnh hưởng trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của DN Qua đócác DN sẽ đảm bảo việc huy động các nguồn tài trợ và khả năng thanh toán, khắcphục cũng như giảm bớt được những rủi ro trong kinh doanh
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ làm tăng khả năng cạnh tranh của DN Đểđáp ứng các yêu cầu cải tiến công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm, đa dạng hoámẫu mã sản phẩm…DN phải có vốn, trong khi đó vốn của DN chỉ có hạn vì vậynâng cao hiệu quả sử dụng vốn là rất cần thiết
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ giúp DN đạt được mục tiêu tăng giá trị tàisản của chủ sở hữu và các mục tiêu khác của DN như nâng cao uy tín sản phẩm trênthị trường, nâng cao mức sống của người lao động … Vì khi hoạt động kinh doanhmang lại lợi nhuận thì DN có thể mở rộng quy mô sản xuất, tạo thêm công ăn việclàm cho người lao động và mức sống của người lao động cũng ngày càng được cảithiện Điều đó giúp cho năng suất lao động của DN ngày càng nâng cao, tạo sự phát
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 29triển cho doanh nghiệp và các ngành liên quan Đồng thời nó cũng làm tăng cáckhoản đóng góp cho ngân sách Nhà nước.
1.2 Kinh nghiệm trong việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
1.2.1 Kinh nghiệm của Công ty cổ phần Tập đoàn kỹ nghệ gỗ Trường Thành
Qua đánh giá của nhiều chuyên gia kinh tế: “Trong các năm 2010 đến 2013,khi nền kinh tế gặp nhiều khó khăn, các sai lầm trong hoạt động kinh doanh của các
DN đã được bộc lộ rõ ràng nhất Sai lầm xuất hiện nhiều nhất và dễ thấy nhất làphong trào đầu tư ngoài ngành và chạy theo tăng trưởng nóng quá khả năng tàichính của DN Đa phần các DN mở rộng sang các ngành tăng trưởng nóng, lợinhuận hấp dẫn như đầu tư tài chính và bất động sản Các tổng công ty tập đoàn nhànước đua nhau lập công ty kinh doanh đa ngành nghề như Vinashin, Tập đoàn điệnlực…Ngay cả các công ty tư nhân cũng không tránh khỏi sức hút này như Tập đoànMai Linh, Tổng Công ty Phát triển đô thị Kinh Bắc…” [IV/5]
Tuy nhiên, cũng có những cạm bẫy khó nhận ra ngay cả đối với chính DN
Đó là đầu cơ nguyên vật liệu, thiết bị hoặc sản phẩm của ngành kinh doanh chính.Khó nhận ra vì đó có thể là hoạt động bình thường của doanh nghiệp, luôn phải dựtrữ gối đầu nguyên liệu cho sản xuất, dự trữ hàng hóa để bán ra thị trường Việc tíchtrữ là bình thường cho tới khi khối lượng hàng hóa không chỉ phục vụ hoạt độngbình thường mà chuyển thành hoạt động đầu cơ Khi đó rủi ro sẽ phát sinh, có thểcông ty sẽ thu được khoản lợi nhuận rất lớn nếu thị trường thuận lợi, nhưng nếu thịtrường diễn biến không như kỳ vọng thì đó sẽ là thảm họa Nguồn vốn lưu độngcủa Công ty bị đóng băng vào hàng tồn kho trong khi không thể vay thêm vốn ngânhàng trong bối cảnh tín dụng thắt chặt, khiến hoạt động kinh doanh chính bị ngưngtrệ Càng tồi tệ hơn trong giai đoạn mà lãi vay ngân hàng bị đẩy lên rất cao từ 15-20% như trong các năm 2011 và 2012
Có thể kể đến bài học kinh nghiệm điển hình từ việc nâng cao hiệu quả sửdụng vốn có tác động sống còn đến doanh nghiệp của công ty cổ phần tập đoàn kỹnghệ Gỗ Trường Thành (Mã cổ phiếu niêm yết trên HOSE: TTF) Khi thấy nhu cầuhàng xuất khẩu gỗ Teak lên cao trong liên tục nhiều năm kinh doanh, giá gỗ Teak
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 30luôn tăng hằng năm từ 15-20% trong suốt 1 thập kỷ trong khi đó lãi vay ngân hàngtại thời điểm đó chỉ 9-10% như hiện nay, công ty TTF đã mua dự trữ lượng lớn gỗTeak để dự trữ nguyên liệu sản xuất Tuy nhiên, diễn biến thị trường không như dựkiến, nhu cầu thị trường giảm sút trầm trọng và không có đủ đơn hàng sản xuấthàng gỗ Teak Tác động kép đến khi lãi suất ngân hàng tăng lên rất cao ăn mòn vàolợi nhuận và vốn của Công ty Công ty không có đủ vốn lưu động cho sản xuất và
do đó không thể nhận thêm đơn hàng mới Để có vốn sản xuất cho các đơn hàngmới công ty phải thế chấp toàn bộ các lô hàng này cho ngân hàng để vay vốn chocác đơn hàng mới với lãi suất cao và từ đó hoạt động không hiệu quả và lâm vàotình trạng thiếu hụt vốn lưu động liên tục
Bước qua năm 2014, Nhà nước chỉ đạo các tập đoàn, tổng công ty thoái vốnngoài ngành, quay trở về kinh doanh cốt lõi Dù vẫn còn gặp nhiều khó khăn nhưng tìnhhình đã ổn định TTF Đã từ bỏ đầu tư ngoài ngành và tập trung lại vào hoạt động kinhdoanh chính, thu hút các dự án lớn vào khu công nghiệp và có lợi nhuận tăng trong cácquý gần đây Tận dụng lợi thế từ cơ chế mới, TTF đã cùng công ty Mua bán nợ và Tàisản tồn đọng thuộc Bộ Tài Chính (DATC) mua lại 543 tỷ đồng nợ của TTF tạiVietcombank Cuối năm 2014 công ty đã phát hành 26,5 triệu cổ phần, số tiền thu đượcdùng để trả nợ phần lớn cho khoản nợ này và số nợ còn lại đang được cơ cấu thành nợtrung dài hạn Đối với khoản nợ này công ty được miễn một khoản lãi vay khoảng 107 tỷđồng đã giúp công ty trút bỏ được gánh nặng lớn Hiện tại, TTF giảm được một phầngánh nặng chi phí lãi vay và áp lực trả nợ gốc Hiệu quả được phản ánh ngay vào kết quảkinh doanh, DT và lợi nhuận 3 quý 2014 của TTF có bước nhảy vọt khi hoạt độngSXKD và đơn hàng tăng trưởng trở lại Tháng 12 vừa qua DATC cũng đã công bố mua
nợ thành công khoản nợ của TTF tại ngân hàng Quân Đội (MB) với giá trị nợ gốc 354 tỷđồng Công ty vẫn đang tiếp tục tiến hành đàm phán với các chủ nợ khác và đối tác vềviệc chuyển đổi các khoản nợ hiện tại của Công ty thành vốn góp
Cùng với việc cơ cấu lại nguồn tài trợ, công ty cũng đã chủ động tăng vốnchủ sở hữu công ty một cách mạnh mẽ trong năm 2014 nhằm giảm sự phụ thuộc sửdụng vốn của các ngân hàng và cân đối lại tỷ trọng nợ và vốn chủ Nếu trong năm
2013 TTF có dư nợ vay là 1900 tỷ và vốn chủ sở hữu là 850 tỷ với tỷ lệ Nợ vay/vốn
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 31chủ là 2,2 lần thì đến cuối 2014 thì dư nợ còn 1700 tỷ và vốn chủ là 1.250 tỷ (Vốnđiều lệ 1.000 tỷ) với tỷ lê nợ vay/vốn chủ chỉ còn 1,3 lần, Với con số này giúp giatăng tính tự chủ về mặt tài chính, tính ổn định của nguồn tài trợ, góp phần cải thiệncân bằng tài chính, mặc dù công ty đang phải đối mặt với thực tế không thể tránhkhỏi là trong ngắn hạn là giảm ROE và hiện tượng “pha loãng” quyền sở hữu củacác cổ đông [IV/5]
1.2.2 Bài học rút ra cho Công ty CP Tổng công ty Thương mại Quảng Trị
Từ quá trình đi lên của công ty CP Tập đoàn kỹ nghệ gỗ Trường Thành cóthể rút ra được những bài học thực tiễn cho Công ty Cổ phần Tổng công ty Thươngmại Quảng Trị như sau:
Thứ nhất là việc tận dụng cơ chế, nắm bắt thời cơ để cơ cấu lại các nguồn tàitrợ, giảm đáng kể tỷ lệ nợ, gia tăng vốn chủ sở hữu giúp cân bằng tài chính Trong
đó nhấn mạnh đến việc bán nợ cho nhà cung cấp, đưa nhà cung cấp không tham giavào chuỗi cung ứng của doanh nghiệp mà còn là một cổ đông
Thứ hai là chính sách đầu tư ngoài ngành, quyết định đầu tư ngoài ngànhluôn là một quyết định mạo hiểm và gắn với nhiều rủi ro Chính vì thế cần có sự cânnhắc kỹ lưỡng, nghiên cứu thị trường, có kế hoạch ngắn hạn, chiến lược trung vàdài hạn cho quá trình đầu tư
Thứ ba là việc lựa chọn thời điểm để tăng vốn chủ sở hữu vì quyết định giatăng VCSH phát hành thêm cổ phần thì luôn phải đối mặt với áp lực từ những cổđông hiện hữu khi phải “pha loãng” quyền sở hữu của họ Đồng thời các nhà quảntrị tài chính phải cân đối được nguồn vốn để đảm bảo hiệu quả vì khi gia tăng thêm
tỷ trọng VCSH phải đẩy mạnh lợi nhuận để không làm giảm hiệu quả tài chính
1.3 Các chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng vốn trong Doanh nghiệp
1.3.1 Nhóm chỉ tiêu phản ánh quyết định tạo lập nguồn vốn
Trang 32NỢ NGẮN HẠN NGUỒN VỐN TẠM THỜI
VỐN CHỦ SỞ HỮU
NỢ DÀI HẠNTÀI SẢN NGẮN HẠN
TÀI SẢN DÀI HẠN
NGUỒN VỐNTHƯỜNG XUYÊN
- Tỷ suất Tự tài trợ
Tỷ suất tự tài trợ (TS TTT) thể hiện khả năng tự chủ về tài chính của công ty
cổ phần Tỷ suất này càng lớn công ty càng tự chủ về nguồn lực tài chính, ít bị sức
ép của các chủ nợ, càng có cơ hội tiếp cận các khoản tín dụng từ nhà cung cấp, ngânhàng, nhà đầu tư nhưng cùng với đó công ty cũng có thể bỏ qua lợi ích khấu trừthuế từ việc sử dụng nợ Đây cũng là một chỉ tiêu để các nhà đầu tư đánh giá rủi ro
và cấp tín dụng cho công ty cổ phần mà họ đang đầu tư TS TTT được tính quacông thức:
Tỷ suất tự tài trợ = (Vốn chủ sở hữu bình quân / Tổng Tài sản) x 100 (%)
- Tỷ suất Nợ
Tỷ suất nợ phản ánh mức độ tài trợ TS của công ty bởi các khoản nợ Tỷ suất
nợ càng cao thể hiện mức độ phụ thuộc của công ty vào chủ nợ càng lớn, tính tự chủ
về mặt tài chính của công ty càng thấp và khả năng tiếp cận thêm các khoản nợ vaycàng khó do yều cầu thẩm định tài chính từ các tổ chức tín dụng với các khoản vay
Tỷ suất Nợ được tính qua công thức:
Tỷ suất Nợ = (Nợ phải trả/Tổng Tài sản) x100 (%)
Ngoài ra các nhà phân tích cũng thường sử dụng Tỷ suất Nợ dài hạn / Vốn
CSH để đánh giá mức độ sử dụng nợ dài hạn trong cấu trúc vốn của công ty Tỷ
suất này thể hiện mức độ bảo đảm nợ dài hạn bằng VCSH hay nói cách khác mộtđồng Nợ dài hạn được đảm bảo bằng bao nhiêu đồng VCSH Nếu chỉ tiêu này cànglớn thì khả năng đảm bảo của VCSH đối với các khoản nợ dài hạn càng thấp, cácchủ nợ dễ gặp rủi ro trong việc thu hồi nợ
b) Phân tích tính ổn định của nguồn tài trợ
Tính ổn định về tài trợ thể hiện mức độ ổn định khi sử dụng các nguồn tài trợcho hoạt động kinh doanh Tính ổn định liên quan đến nguồn vốn sử dụng có tínhchất thường xuyên hay tạm thời Quan điểm này dẫn đến phân loại nguồn vốn trìnhbày trên Bảng cân đối kế toán (BCDDKT) như sau:
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 33Ta có công thức tính Tỷ suất nguồn vốn thường xuyên (TS NVTX) như sau:
Tỷ suất NVTX = (NVTX / Tổng TS) = (Nợ DH + VCSH) / Tổng TS
Tỷ suất này phản ảnh tính ổn định nguồn tài trợ của công ty, hay trong tổngnguồn vốn thì Nguồn vốn thường xuyên (NVTX) chiếm bao nhiêu phần trăm TSNVTX càng cao chứng tỏ nguồn tài trợ của công ty có tính ổn định càng lớn trongmột thời gian dài và chưa chịu áp lực thanh toán trong ngắn hạn Ngược lại, nếu tỷsuất này càng thấp chứng tỏ nguồn tài trợ của công ty chủ yếu là nguồn ngắn hạn vàchịu áp lực rất lớn trong thanh toán nợ ngắn hạn Nếu công ty không thanh toán kịpthời các khoản nợ thì có nguy cơ phá sản
Ngoài ra do đặc điểm của nợ vay dài hạn luôn gắn liền với trách nhiệm phảithanh toán khi đến hạn, vì vậy các nhà phân tích thường sử dụng thêm chỉ số:
Tỷ suất VCSH / NVTX để có kết luận chính xác hơn Dựa vào chỉ số này nhà phân
tích có thể đánh giá chính xác hơn cấu trúc nguồn vốn thông qua mối quan hệ giữatính tự chủ và tính ổn định tài chính trong công ty
c) Phân tích cân bằng tài chính
Mục đích của việc phân tích cân bằng tài chính (CBTC) trong phân tích cấutrúc nguồn vốn của công ty là nhằm xem xét mối quan hệ giữa nguồn tài trợ và tàisản được tài trợ từ đó đánh giá và phát hiện những mất cân đối trong huy động vốn
và sử dụng vốn, chuẩn đoán các nguy cơ tiềm tàng trong hoạt động tài chính
Cân bằng tài chính dài hạn: Cân bằng tài chính dài hạn thể hiện qua chỉ tiêu.
Vốn lưu động ròng (hay còn gọi là vốn lưu chuyển hay vốn hoạt động)
VLĐR = NVTX – TSDH + Nếu VLĐR > 0: NVTX không chỉ đủ tài trợ cho TSDH mà còn tài trợ một
phần cho tài sản ngắn hạn Cân bằng tài chính trong dài hạn của DN được đánh giá
là tốt
+ Nếu VLĐR = 0: NVTX vừa đủ để tài trợ cho tài sản dài hạn Cân bằng tài
chính trong dài hạn của DN kém bền vững, tính bấp bênh cao
+ Nếu VLĐR < 0: NVTX không đủ đáp ứng cho nhu cầu đầu tư TSDH, DN đã
dùng NVTT để đầu tư TSDH hay nói cách khác đã dùng vốn ngắn hạn đem đầu tư
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 34dài hạn dẫn tới DN phải chịu áp lực về thanh toán nợ ngắn hạn do thời gian thu hồivốn đầu tư từ TSDH lâu DN mất cân bằng tài chính trong dài hạn.
Khi đứng trước tình trạng mất CBTC trong dài hạn DN cần chú trọng xemxết đến tài sản cố định, thanh lý nhượng bán những TSCĐ lỗi thời, hoạt động kémhiệu quả, biện pháp này sẽ làm giảm giá trị của khoản mục TSDH trong công thức.Bên cạnh đó để giải quyết khó khăn trược mắt công ty cũng có thể thương thuyếtvới ngân hàng kéo giãn thời gian thanh toán nợ nhằm mục đích chuyển từ Nợ ngắnhạn sang Nợ dài hạn, làm tăng giá trị của NVTX trong công thức
đi chiếm dụng ngắn hạn Nhu cầu này còn được gọi là nhu cầu vốn lưu động ròng(NCVLĐR), được tính như sau:
NCVLĐR = HTK+Khoản phải thu BQ - Nợ ngắn hạn (không kể vay ngắn hạn)
Chỉ tiêu NCVLĐR thể hiện nhu cầu tài trợ ngắn hạn Như vậy, mối quan hệgiữa VLĐR và NCVLĐR được thể hiện bằng chỉ tiêu ngân quỹ ròng (NQR) đượctính qua công thức:
NQR = VLĐR – NCVLĐR
NQR là chỉ tiêu dùng để đánh giá cân bằng tài chính trong ngắn hạn của công ty
và có thể xảy ra các trường hợp sau:
+ TH 1: NQR > 0: Công ty đạt cân bằng tài chính trong ngắn hạn, nghĩa làVLĐR đủ để tài trợ cho NCVLĐR nên công ty không phải vay ngắn hạn để bù đắp
sự thiếu hụt về NCVLĐR, công ty không gặp áp lực về khả năng thanh toán trongngắn hạn và có thể dùng vốn nhàn rỗi để đầu tư ra bên ngoài
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 35Doanh thu thuần Tổng Tài sản bình quân
Hiệu suất sử dụng Tổng Tài sản (lần)
=
DTT BH, CCDV VLĐ BQ
Hiệu suất sử dụng Vốn lưu động (lần)
=
+ TH 2: NQR = 0: Công ty đạt cân bằng tài chính trong ngắn hạn nhưng độ
an toàn chưa cao, có nguy cơ mất cân bằng Cân bằng tài chính kém bền vững
+ TH 3: NQR < 0: Công ty mất cân bằng tài chính trong ngắn hạn Trongtrường hợp này, VLĐR không đủ để tài trợ NCVLĐR, do đó công ty phải vay ngắnhạn để tài trợ Áp lực thanh toán nợ ngắn hạn và chi phí lãi vay cũng tăng lên
1.3.2 Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng nguồn vốn
1.3.2.1 Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh cá biệt
- Hiệu suất sử dụng vốn bình quân = Hiệu suất sử dụng tổng TS (H TS )
Chỉ tiêu này đo lường 1 đồng vốn đầu tư vào DN tham gia vào quá trìnhSXKD sẽ tạo ra bao nhiêu đồng Doanh thu thuần (DTT) Giá trị DTT dùng trongchỉ tiêu là doanh thu từ cả 3 hoạt động trong DN: Doanh thu thuần từ bán hàng vàcung cấp dịch vụ (DTT BH, CCDV), doanh thu hoạt động tài chính, thu nhập khác.Vòng quay càng lớn thì hiệu quả sử dụng vốn bình quân càng cao hay hiệusuất sử dụng của tổng TS càng cao Nếu giá trị chỉ số này quá cao cho thấy DNđang hoạt động hết công suất và rất khó để mở rộng hoạt động nếu không đầu tưthêm vốn
- Hiệu suất sử dụng Vốn cố định = Hiệu suất sử dụng TSCĐ (H TSCĐ )
H TSCĐ (lần) =
Doanh thu thuần BH,CCDV Nguyên giá TSCĐ bình quân
Tỷ số này nói lên 1 đồng vốn đầu tư vào TSCĐ tạo ra được bao nhiêu đồngdoanh thu Qua đó để đánh giá được hiệu quả đầu tư của vốn cố định hay hiệu quả
sử dụng TSCĐ của doanh nghiệp
- Hiệu suất sử dụng vốn lưu động H VLĐ
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 36Giá vốn hàng bán bình quân Hàng tồn kho bình quân
=
Với công thức trên thì VLĐ BQ = Giá trị TSLĐ BQ là giá trị toàn bộ tài sảnngắn hạn loại trừ khoản tiền và tương đương tiền vì tiền và các khoản tương đươngtiền chỉ tồn tại tại quỹ của công ty không tham gia vào quá trình lưu chuyển VLĐ.Nếu chỉ tiêu này tăng tương ứng số ngày một vòng quay giảm, có nghĩa là tốc độluân chuyển VLĐ tăng, đơn vị đang sử dụng tài sản lưu động có hiệu quả
Hiệu quả của công ty còn thể hiện qua việc sử dụng có tiết kiện hay lãng phíVLĐ, điều này thể hiện qua giá trị lượng VLĐ tiết kiệm hay lãng phí:
(Trong đó N VLĐi là số ngày một vòng quay vốn lưu động năm i = 360/VLĐ BQ năm i)
Nếu trong năm giá trị này dương thì công ty đang sử dụng lãng phí VLĐ làmgiảm hiệu quả kinh doanh chung của công ty, ngược lại thì sử dụng tiết kiệm
- Số vòng quay hàng tồn kho:
Số vòng quay hàng tồn kho (HTK) là số lần mà sản phẩm, hàng hóa bìnhquân luân chuyển trong kỳ Đây là một chỉ tiêu quan trọng để đánh giá hoạt độngSXKD của đơn vị Nếu số vòng quay dự trữ năm nay thấp hơn năm gốc, điều nàychứng tỏ có sự bất hợp lý và kém hiệu quả trong hoạt động quản lý dự trữ của công
ty Bên cạnh đó trong khâu sản xuất và tiêu thụ cũng được xem xét nhằm đưa rabiện pháp xử lý đúng đắn và kịp thời
- Kỳ thu tiền bình quân
Giá trị của chỉ tiêu này trong một công ty đạt giá trị càng thấp thì càng tốt.điều này chứng tỏ công ty không bị ứ động vốn trong khâu thanh toán, ít có nhữngkhoản nợ khó đòi Ngược lại, nếu tỷ số này cao, công ty cần phải tiến hành phân
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 37Lợi nhuận trước thuế Doanh thu thuần
- Số vòng quay các khoản phải thu:
Chúng ta có thể sử dụng chỉ tiêu số vòng quay các khoản phải thu để xem xétcẩn thận việc thanh toán các khoản phải thu Nếu số vòng quay các khoản phải thutăng đồng nghĩa với số ngày một vòng quay các khoản phải thu giảm, đơn vị đang
có chính sách hợp lý trong quản lý và thu hồi công nợ, giảm tỷ lệ nợ dây dưa khóđòi Tuy nhiên thắt chặt chính sách tín dụng cũng sẽ ảnh hưởng lớn đến doanh thu
Ta có:
1.3.2.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tổng hợp
a) Phân tích khả năng sinh lời từ các hoạt động
- Tỷ suất lợi nhuận trên Doanh thu
Chỉ tiêu này phản ánh cứ 100đ doanh thu thuần thì có bao nhiêu đồng lợinhuận Có thể sử dụng chỉ tiêu này để so sánh với các năm trước vì sự biến độngcủa chỉ tiêu này phản ánh sự biến động về tính hiệu quả hay ảnh hưởng của chiếnlược tiêu thụ, nâng cao chất lượng sản phẩm Qua chỉ tiêu này DN có thể đánh giácông tác tiêu thụ, công tác quản lý và sử dụng chi phí
b) Phân tích khả năng sinh lời của TS
- Tỷ suất sinh lời của TS (ROA)
ROA là một trong những chỉ tiêu tài chính thu hút sự chú tâm của chủ sở hữu.Chỉ tiêu này phản ánh 100 đ Tài sản đầu tư vào hoạt động SXKD tạo ra bao nhiêuđồng LNTT, chỉ tiêu này càng cao phản ánh khả năng sinh lời tài sản càng lớn Tỷsuất này được tính như sau:
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 381.3.2.3 Phân tích hiệu quả tài chính
a) Hiệu quả tài chính và chỉ tiêu đánh giá HQTC của Công ty (ROE)
ROE là chỉ tiêu quan trọng bậc nhất với hầu hết quan điểm của các chủ sởhữu, nó phản ánh hiệu quả cuối cùng của một kỳ sản xuất kinh doanh Hiệu quả tàichính hay khả năng sinh lời của VCSH là khoản thu nhập mà VCSH mang lại saumột chu kỳ kinh doanh Chỉ tiêu này phản ánh cứ 100đ VCSH đầu tư tại công ty sẽtạo ra bao nhiêu đồng LNST và được tính như sau:
VCSH bình quân
b) Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính
Ta triển khai phương trình Du-pont để làm rõ các nhân tố tác động đến ROE
Qua đó ta thấy ROE chịu ảnh hưởng của 3 nhân tố:
- Hiệu quả kinh doanh (được biểu hiện qua ROA): Ảnh hưởng trước tiên
đến hiệu quả tài chính phải là hiệu quả kinh doanh Theo phương trình ta thấy ROAlại bị tác động bởi tỷ suất LNTT/DTT và hiệu suất sử dụng tài sản ROA cao sẽ dẫnđến ROE cao và ngược lại Tuy nhiên, không phải lúc nào ROA tăng cũng làm choROE tăng mà ROE còn chịu ảnh hưởng bởi các nhân tố khác
- Chính sách tài trợ : Liên quan đến tỷ suất nợ và có mối quan hệ tỷ lệ thuận
với ROE, vấn đề đặt ra ở đây là công ty sử dụng nợ bao nhiêu là hợp lý để khôngảnh hưởng đến các chỉ tiêu và mục tiêu khác của công ty Điều này đòi hỏi công typhải có chính sách tài trợ thích hợp
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 39- Chính sách thuế: Chính sách thuế có tác động ngược chiều với 2 nhân tố
trên Nếu thuế suất thuế thu nhập công ty càng lớn thì ROE càng thấp và ngược lại.Chính sách thuế thu nhập tùy thuộc vào loại hình và lĩnh vực SXKDcủa công tythuộc diện hỗ trợ của chính phủ hay không
Khi áp dụng công thức Dupont vào phân tích nên tiến hành so sánh chỉ tiêuROE của công ty qua các năm Sau đó, phân tích xem sự tăng trưởng hoặc tụt giảmcủa chỉ số này qua các năm bắt nguồn từ nguyên nhân nào trong ba nguyên nhân kểtrên từ đó đưa ra nhận định và dự đoán xu hướng của ROE trong các năm sau Đồngthời với đó là việc so sánh với chỉ tiêu của trung bình ngành và các đối thủ cạnhtranh để có kết luận chính xác
Khi phân tích nhận thấy chỉ tiêu ROE tăng mạnh qua các năm xuất phát từviệc công ty sử dụng đòn bẩy tài chính ngày càng tăng thì nhà phân tích cần xemxét liệu có nên tiếp tục tận dụng hiệu quả của đòn bẩy tài chính nữa hay không Lãisuất trong các năm tới có cho phép Công ty tiếp tục sử dụng chiến lược này không?Khả năng tài chính của công ty liệu có còn đảm bảo an toàn không?
1.3.2.4 Phân tích rủi ro
a) Phân tích rủi ro tài chính
Nếu duy trì tỷ suất Nợ cao thì chi phí lãi vay càng lớn Nếu như trong kỳhiệu quả kinh doanh của công ty thấp hoặc thua lỗ không đủ để thanh toán lãi vaythì bắt buộc công ty phải dùng nguồn vốn chủ sở hữu để thanh toán Từ đó lgiảm tỷsuất sinh lời của VCSH
RRTC là rủi ro biến động lợi nhuận trên vốn cổ phần kết hợp với rủi ro mấtkhả năng chi trả phát sinh do công ty sử dụng đòn bẩy tài chính (ĐBTC)
Khi công ty gia tăng tỷ trọng nguồn tài trợ có chi phí cố định trong cơ cấunguồn vốn thì dòng tiền tệ cố định chi ra để trả lãi hoặc cổ tức cũng gia tăng Kếtquả là xác suất mất khả năng chi trả tăng theo
Việc phân tích rủi ro tài chính được biểu hiện qua độ biến thiên của hiệu quảtài chính Tuy nhiên, vấn đề đặt ra là xem xét ảnh hưởng của việc sử dụng nợ đốivới VCSH, ảnh hưởng này thể hiện qua độ lớn đòn bẩy tài chính
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 40EBIT LNTT + Cv LNTT
Khả năng thanh toán
% Thay đổi lợi nhuận trước thuế và lãi vay
Độ lớn đòn bẩy tài chính còn được tính như sau:
Đánh giá khả năng thanh toán lãi vay: (Cv là lãi vay trong kỳ)
Chỉ tiêu này < 1: DN kinh doanh thua lỗ, lợi nhuận thu được không đủ
thanh toán lãi vay
Chỉ tiêu này = 1: DN kinh doanh có lãi nhưng số lãi này chỉ vừa đủ thanh
toán lãi vay, không có để nộp ngân sách nhà nước, tích lũy, phân chia cho CSH…
Chỉ tiêu này > 1: DN kinh doanh có lãi, sau khi thanh toán lãi vay còn có
thể nộp thuế cho ngân sách nhà nước, trích lập các quỹ DN, tích lũy, phân chia chochủ sở hữu
Về lý thuyết thì công ty nên sử dụng nợ khi ĐLĐBTC lớn hơn 1, vì việc vay
nợ giúp cho công ty đạt tỷ suất lợi nhuận trên VCSH cao hơn so với không dùng nợ.Đồng thời với việc dùng nợ cao thì rủi ro xảy ra với VCSH càng lớn Cho nên,trong những trường hợp khác nhau phải cân nhắc giữa hiệu quả và rủi ro để duy trìmột cấu trúc tài chính thích hợp
b) Phân tích rủi ro phá sản
DN được coi là lâm vào tình trạng phá sản nếu không có khả năng thanh toáncác khoản nợ đến hạn (gồm nợ đến hạn và quá hạn) khi chủ nợ có yêu cầu (theo luậtphá sản) Như vậy, phân tích rủi ro phá sản chính là đánh giá các chỉ tiêu về khảnăng thanh toán nợ ngắn hạn
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ