Những vấn đề đặt ra cho công tác giảm nghèo cho các hộ nông dân của xã Xuân Lam Error!. Trong khi nền văn minh thế giới đã đạt được những thành tựu hiển nhiên về tiến bộ khoa học - công
Trang 1Nhận xét
có tiến bộ hơnlần trước
cần sắp xếp lại kết cấu của đề tài ở trang 55-64 như đã
chỉnh sửa
bổ sung và hoàn thiện lại cách trình bày
còn khá nhiều lỗi chính tả và lỗi kỉ thuật
độc thật kỉ các nhận xét để chỉnh sửa
hoàn thiện gấp để có thể bảo vệ được
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
Formatted: Left, Line spacing: 1.5 lines,
Bulleted + Level: 1 + Aligned at: 1.27 cm + Indent at: 1.9 cm, No widow/orphan control
Formatted: Bullets and Numbering
Formatted: Line spacing: 1.5 lines, No
widow/orphan control
Formatted: Font: 16 pt Formatted: Font: 16 pt Formatted: No widow/orphan control
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 2GIẢI PHÁP GIẢM NGHÈO CHO CÁC HỘ NÔNG DÂN XÃ XUÂN LAM, HUYỆN THỌ XUÂN,
widow/orphan control
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 3TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS MAI VĂN
XUÂN
Formatted: Font: 16 pt Formatted: No widow/orphan control
Formatted: Font: 16 pt
Formatted: Indent: First line: 1.59 cm, No
widow/orphan control
Formatted: No widow/orphan control
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 4HUẾ, 2013
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 5LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là
trung thực và chưa được dùng để bảo vệ một học vị nào
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ trong thực hiện luận văn này đã được
cảm ơn và các thông tin trích dẫn đã được chỉ rõ nguồn gốc
Thanh Hóa, ngày 12 tháng 07 năm 2013
Tác giả luận văn
ĐỖ THỊ HẠNH
Formatted: Justified, No widow/orphan
control
Formatted: No widow/orphan control
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 6LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại học kinh tế
Huế nói chung, quý thầy cô giáo khoa Kinh tế chính trị nói riêng, đã tạo điều kiện
thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập
Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo PGS.TS.Mai Văn
Xuân đã tận tâm dành nhiều thời gian, công sức trực tiếp giúp đỡ và hướng dẫn tôi
trong suốt thời gian qua để tôi có thể hoàn thành luận văn này
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới sự giúp đỡ của Phòng lao động thương binh và xã
hội huyện Thọ Xuân, Phòng tài nguyên và môi trường huyện Thọ Xuân, Ủy ban
nhân dân xã Xuân Lam đã giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập tài liệu
Tôi xin gửi lời chân thành cảm ơn tới những người thân trong gia đình cùng bạn
bè đã hết lòng động viên, giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài luận văn này
Mặc dù đã có nhiều nỗ lực và cố gắng nhưng đề tài này không tránh khỏi
những thiếu sót và hạn chế Kính mong quý thầy cô góp ý, bổ sung
Xin chân thành cảm ơn!
Thanh Hóa, tháng 7 năm 2013
Formatted: Condensed by 0.3 pt
Formatted: Font: 16 pt Formatted: Level 1, No widow/orphan
control
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 7TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
Họ và tên học viên: ĐỖ THỊ HẠNH
Chuyên nghành: Kinh tế chính trị Mã số: 60 31 01 02
Niên khoá: 2011 -2013
Người hướng dấn khoa học: PGS.TS MAI VĂN XUÂN
Tên đề tài: GIẢI PHÁP GIẢM NGHÈO CHO CÁC HỘ NÔNG DÂN XÃ
XUÂN LAM, HUYỆN THỌ XUÂN, TỈNH THANH HÓA
1 Mục đích và đối tượng nghiên cứu
- Mục đích nghiên cứu: Làm rõ nguyên nhân dẫn đến tình trạng nghèo của
các hộ nông dân xã Xuân Lam, huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa hiện nay Đánh
giá những mặt đạt được và những hạn chế tồn tại trong công tác giảm nghèo của xã
Từ đó đưa ra các giải pháp và phương hướng chủ yếu góp phần giảm nghèo cho các
hộ nông dân trên địa bàn xã
.- Đối tượng nghiên cứu: Các nông hộ nghèo xã Xuân Lam, huyện Thọ Xuân,
tỉnh Thanh Hóa
2 Các phương pháp nghiên cứu đã sử dụng: Nghiên cứu các tài liệu có sẵn,
Phương pháp thu thập thông tin, Phương pháp thống kê – so sánh, Phương pháp
điều tra, phân tích và tổng hợp số liệu
3 Kết quả nghiên cứu chính và kết luận
- Kết quả nghiên cứu: : Nghiên cứu thấy được thực trạng nghèo, nguyên nhân
nghèo và nguyện vọng của các nông hộ nghèo Đưa ra các giải phápthực hiện giảm
nghèo phù hợp với kết quả nghiên cứu thực trạng trên địa bàn xã Xuân Lam.có tính khả
thi cao
- Kết luận: Muốn giảm nghèo hiệu quả thì các giải pháp đưa ra phải được
thực hiện đồng bộ, cùng với sự trợ giúp của các cấp chính quyền nhân dân trên địa
bàn xã Xuân Lam
Tác gải luận văn
Formatted: No widow/orphan control
Formatted: Indent: First line: 1.27 cm, No
widow/orphan control
Formatted: No widow/orphan control
Formatted: Condensed by 0.3 pt Formatted: Line spacing: Multiple 1.45 li,
No widow/orphan control
Formatted: Condensed by 0.3 pt Formatted: Condensed by 0.3 pt
Formatted: No widow/orphan control
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 8ĐỖ THỊ HẠNH
Formatted: Norwegian (Bokmål) Formatted: None, No widow/orphan control
Formatted: No widow/orphan control
Formatted: Font: 16 pt, Norwegian
(Bokmål)
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 9DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT
Từ viết tắt Diễn giải nội dung
Thái bình dương
UNDP Chương trình phát triển liên hợp quốc
Formatted: Norwegian (Bokmål)
Formatted: Space Before: 6 pt, No
widow/orphan control, Tab stops: 4.44 cm, Left
Formatted: Norwegian (Bokmål)
Formatted: Norwegian (Bokmål)
Formatted: Norwegian (Bokmål) Formatted: Norwegian (Bokmål) Formatted: Norwegian (Bokmål)
Formatted: Norwegian (Bokmål)
Formatted: Norwegian (Bokmål)
Formatted: Norwegian (Bokmål)
Formatted: Norwegian (Bokmål)
Formatted: Norwegian (Bokmål)
Formatted: Norwegian (Bokmål)
Formatted: Norwegian (Bokmål)
Formatted: Norwegian (Bokmål)
Formatted: Norwegian (Bokmål)
Formatted: Norwegian (Bokmål)
Formatted: Norwegian (Bokmål) Formatted: Norwegian (Bokmål) Formatted: Norwegian (Bokmål) Formatted: Norwegian (Bokmål) Formatted: Space Before: 6 pt, No
widow/orphan control
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 10MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ iii
DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT viv
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ viv
DANH MỤC CÁC BẢNG xvi
MỤC LỤC xivii
MỞ ĐẦU 1
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1
2 MỤC ĐÍCH VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU 2
3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3
4 Phương pháp nghiên cứu 3
5 Đóng góp của đề tài 3
6 Kết cấu của đề tài 4
NỘI DUNG 5
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VẤN ĐỀ NGHÈO VÀ GIẢM NGHÈO 5
1.1 QUAN NIỆM VỀ VẤN ĐỀ NGHÈo 5
1.1.1 Quan niệm chung 5
1.1.2 Quan niệm về nghèo ở Việt Nam 8
1.1.3 Một số khái niệm liên quan 9
1.1.4 Tiêu chuẩn xác định nghèo 10
1.2 QUAN NIỆM VÀ CHÍNH SÁCH GIẢM NGHÈO 1918
1.2.1 Quan niệm chung 1918
1.2.2 Quan niệm giảm nghèo ở nước ta 2120
1.2.3 Nội dung giảm nghèo 2221
1.2.4 Chủ trương và chính sách về giảm nghèo của Đảng và Nhà nước 2423
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 111.2.4.1 Chủ trương về giảm nghèo của Đảng và Nhà nước 2423
1.2.4.2 Một số chính sách về giảm nghèo của Đảng và Nhà nước 2827
1.3 LỰC LƯỢNG THAM GIA GIẢM NGHÈO 3328
1.4 NGUYÊN NHÂN DẪN ĐẾN NGHÈO Ở VIỆT NAM 3429
1.4.1 Nguyên nhân lịch sử 3429
1.4.2 Các nguyên nhân theo vùng địa lý 3530
1.4.3 Các nguyên nhân về mặt nhân khẩu học 3630
1.4.4 Các nguyên nhân ảnh hưởng trực tiếp đến kinh tế hộ gia đình 3631
1.5 SỰ CẦN THIẾT KHÁCH QUAN CẦN THỰC HIỆN VIỆC GIẢM NGHÈO.3833 1.6 VAI TRÒ CỦA GIẢM NGHÈO ĐỐI VỚI CÁC VẤN ĐỀ XÃ HỘI 4035
1.7 KINH NGHIỆM GIẢM NGHÈO CỦA MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI VÀ MỘT SỐ ĐỊA PHƯƠNG TRONG NƯỚC 4237
1.7.1 Kinh nghiệm giảm nghèo của một số nước trên thế giới 4237
1.7.2 Kinh nghiệm giảm nghèo của một số địa phương trong nước 4641
1.7.3 Một số kinh nghiệm chung về công tác xoá đói giảm nghèo 4943
CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG NGHÈO VÀ CÔNG TÁC GIẢM NGHÈO CHO CÁC HỘ NÔNG DÂN XÃ XUÂN LAM – HUYỆN THỌ XUÂN TỈNH THANH HÓA 5145
2.1 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN – KINH TẾ XÃ HỘI CỦA XÃ XUÂN LAM – HUYỆN THỌ XUÂN – TỈNH THANH HÓA 5145
2.1.1 Đặc điểm tự nhiên 5145
2.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 5347
2.2 NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN ẢNH HƯỞNG TỚI CÔNG TÁC GIẢM NGHÈO TRÊN ĐỊA BÀN XÃ XUÂN LAM – HUYỆN THỌ XUÂN – TỈNH THANH HÓA 5850
2.3 THỰC TRẠNG VÀ NHỮNG NGUYÊN NHÂN DẪN ĐẾN NGHÈO CỦA CÁC HỘ NÔNG DÂN TRÊN ĐỊA BÀN XÃ XUÂN LAM – HUYỆN THỌ XUÂN – TỈNH THANH HÓA 6052
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 122.3.1 Thực trạng nghèo của các hộ nông dân trên địa bàn xã Xuân Lam – huyện
Thọ Xuân – tỉnh Thanh Hóa 6052
2.3.2 Nguyên nhân nghèo của các hộ nông dân trên địa bàn xã Xuân Lam – huyện Thọ Xuân – tỉnh Thanh Hóa 7763
2.4.2 Tác động của thực hiện giảm nghèo tới các hộ nông dân xã Xuân Lam, huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa 8469
2.5 THÀNH TỰU VÀ NGUYÊN NHÂN ĐẠT ĐƯỢC 8570
2.5.1 Thành Tựu 8570
2.5.2 Nguyên nhân đạt được 8570
2.6 NHỮNG HẠN CHẾ VÀ TỒN TẠI TRONG CÔNG TÁC GIẢM NGHÈO CHO CÁC HỘ NÔNG DÂN xã Xuân Lam 8671
2.7 NGUYÊN NHÂN CỦA NHỮNG HẠN CHẾ VÀ TỒN TẠI 8873
2.8 NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA CHO CÔNG TÁC GIẢM NGHÈO CHO CÁC HỘ NÔNG DÂN CỦA XÃ XUÂN LAM 8974
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP GIẢM NGHÈO CHO CÁC HỘ NÔNG DÂN XÃ XUÂN LAM – HUYỆN THỌ XUÂN TỈNH THANH HÓA 9176 3.1 PHƯƠNG HƯỚNG 9176
3.2 MỤC TIÊU 9377
3.2.1 Mục tiêu chung 9377
3.2.2 Mục tiêu cụ thể 9478
3.3 CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN GIẢM NGHÈO 9580
3.3.1 Giải pháp về tổ chức và tuyên truyền 9580
3.3.2 Tạo việc làm cho nông dân để tăng thu nhập 9781
3.3.3 Giải pháp về vốn ưu đãi cho người nghèo 9882
3.3.4 Giải pháp tập huấn khoa học kỹ thuật và hỗ trợ sản xuất cho nông dân 9983
3.3.5 Giải pháp chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn 9984
3.3.6 Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng 10084
3.3.7 Tạo môi trường pháp lý thuận lợi cho công tác giảm nghèo 10186
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 10488
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 131 Kết luận 10488
2 Kiến nghị 10589
TÀI LIỆU THAM KHẢO 10791
PHỤ LỤC 11094
Formatted: No widow/orphan control
Formatted: Font: 16 pt
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 14DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Tỷ lệ dân số sống dưới mức nghèo của một số nước từ 1996 - 2002
1212
Bảng 1.2: Chuẩn nghèo của Việt Nam từ 1993 đến 2013 1817
Bảng 2.1 : Cơ cấu kinh tế xã Xuân Lam giai đoạn 2010 – 2012 5447
Bảng 2.2 : Dân cư - Lao động xã Xuân Lam tính đến năm 2012 5749
Bảng 2.3 : Tổng hợp hộ nghèo từ năm 2010 đến năm 2012 xã Xuân Lam 6052
Bảng 2.4 : Cơ cấu hộ nghèo phân theo loại hình kinh tế năm 2012 xã Xuân Lam 6254
Bảng 2.5: Tình hình sử dụng đất đai của các nông hộ nghèo xã Xuân Lam năm 2012 6455
Bảng 2.6: Tình hình nhân khẩu và lao động của nông hộ nghèo 6555
xã Xuân Lam năm 2012 6555
Bảng 2.7: Các yếu tố sản xuất của nông hộ nghèo xã Xuân Lam năm 2012 .Error! Bookmark not defined.56 Bảng 2.8: Trình độ văn hóa của nông hộ nghèo xã Xuân Lam năm 2012 6657
Bảng 2.9 : Cơ cấu tổng thu của nông hộ nghèo xã Xuân Lam giai đoạn 2010 - 2012 theo ngành nghề 6858
Bảng 2.10 : Cơ cấu chi tiêu của nông hộ nghèo xã Xuân Lam năm 2012 7060
Bảng 2.11: Thực trạng nhà ở của nông hộ nghèo xã Xuân Lam năm 2012 7562
Bảng 2.12: Tình hình phương tiện sinh hoạt của nông hộ nghèo xã Xuân Lam năm 2012 7662
Bảng 2.13: Tổng hợp nguyên nhân đói nghèo của các nông hộ xã Xuân Lam 7964
Bảng 2.14: Nguyện vọng của nông hộ nghèo xã Xuân Lam để có thể thoát nghèo 8166
(Bokmål)
Formatted: Norwegian (Bokmål)
Formatted: Font: 13 pt, Not Bold, Not Italic Formatted: Space Before: 0 pt, Line
spacing: 1.5 lines
Formatted: TOC 1, Left, None, Indent:
Left: 0 cm, Hanging: 2.54 cm, Line spacing: single, Tab stops: 15.48 cm, Right,Leader: …
Formatted: Font: 12 pt, Norwegian
(Bokmål)
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 15DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1 : Cơ cấu kinh tế xã Xuân Lam 5648
Biểu đồ 2.2 : Thu nhập bình quân đầu người xã Xuân Lam giai đoạn 2010 – 2012 5850
Biểu đồ 2.3 : Tổng hợp hộ nghèo từ năm 2010 đến năm 2012 xã Xuân Lam 6152
MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ iii
DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT iv
MỤC LỤC v
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ x
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 2
2.1 Mục đích nghiên cứu 2
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
3.1 Đối tượng nghiên cứu 3
3.2 Phạm vi nghiên cứu 3
4 Phương pháp nghiên cứu 3
5 Đóng góp của đề tài 3
6 Kết cấu của đề tài 4
NỘI DUNG 5
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VẤN ĐỀ NGHÈO VÀ GIẢM NGHÈO 5
1.1 Quan niệm về vấn đề nghèo 5
1.1.1 Quan niệm chung 5
Formatted: TOC 1, None, Indent: Left: 0 cm, Hanging: 2.54 cm, Line spacing: single, Tab stops: 15.48 cm, Right,Leader: … Formatted [1]
Formatted: Justified, None, No widow/orphan control Formatted: Justified, Space Before: 0 pt, Line spacing: 1.5 lines, No widow/orphan control Field Code Changed Formatted [2]
Formatted [3]
Formatted [4]
Formatted: Font: 13 pt, Not Bold, Not Italic Formatted [5]
Formatted: Font: 13 pt, Not Bold, Not Italic Formatted [6]
Formatted [7]
Formatted [8]
Formatted [9]
Formatted [10]
Formatted [11]
Formatted [12]
Formatted [13]
Formatted [14]
Formatted [15]
Formatted [16]
Formatted [17]
Formatted [18]
Formatted [19]
Formatted [20]
Formatted [21]
Formatted [22]
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 161.1.2 Quan niệm về nghèo ở Việt Nam 8
1.1.3 Một số khái niệm liên quan 9
1.1.4 Tiêu chuẩn xác định nghèo 10
1.1.4.1.Tiêu chuẩn nghèo của thế giới 10
1.1.4.2 Tiêu chuẩn nghèo của Việt Nam 16
1.2 Quan niệm và chính sách giảm nghèo 19
1.2.1 Quan niệm chung 19
1.2.2 Quan niệm giảm nghèo ở nước ta 20
1.2.3 Nội dung giảm nghèo 21
1.2.4 Chủ trương và chính sách về giảm nghèo của Đảng và Nhà nước 23
1.2.4.1 Chủ trương về giảm nghèo của Đảng và Nhà nước 23
1.2.4.2 Một số chính sách về giảm nghèo của Đảng và Nhà nước 27
1.3 Lực lượng tham gia giảm nghèo 28
1.4 Nguyên nhân dẫn đến nghèo ở Việt Nam 29
1.4.1 Nguyên nhân lịch sử 29
1.4.2 Các nguyên nhân theo vùng địa lý 30
1.4.3 Các nguyên nhân về mặt nhân khẩu học 30
1.4.4 Các nguyên nhân ảnh hưởng trực tiếp đến kinh tế hộ gia đình 31
1.5 Sự cần thiết khách quan cần thực hiện việc giảm nghèo 33
1.6 Vai trò của giảm nghèo đối với các vấn đề xã hội 35
1.7 Kinh nghiệm giảm nghèo của một số nước trên thế giới và một số địa phương trong nước 37
1.7.1 Kinh nghiệm giảm nghèo của một số nước trên thế giới 37
1.7.2 Kinh nghiệm giảm nghèo của một số địa phương trong nước 41
1.7.3 Một số kinh nghiệm chung về công tác xoá đói giảm nghèo 44
CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG NGHÈO VÀ CÔNG TÁC GIẢM NGHÈO CHO CÁC HỘ NÔNG DÂN XÃ XUÂN LAM – HUYỆN THỌ XUÂN TỈNH THANH HÓA 45
2.1 Đặc điểm tự nhiên – kinh tế xã hội của xã Xuân Lam – huyện Thọ Xuân – tỉnh Formatted [23]
Formatted [24]
Formatted [25]
Formatted: Font: 13 pt, Not Bold, Norwegian (Bokmål) Formatted: Justified, Line spacing: 1.5 lines, No widow/orphan control Formatted: Font: 13 pt, Norwegian (Bokmål) Formatted [26]
Formatted: Font: 13 pt, Not Bold, Not Italic, Norwegian (Bokmål) Formatted: Justified, Space Before: 0 pt, Line spacing: 1.5 lines, No widow/orphan control Formatted: Font: 13 pt, Norwegian (Bokmål) Formatted [27]
Formatted [28]
Formatted [29]
Formatted [30]
Formatted: Font: 13 pt, Not Bold, Norwegian (Bokmål) Formatted: Justified, Line spacing: 1.5 lines, No widow/orphan control Formatted: Font: 13 pt, Norwegian (Bokmål) Formatted [31]
Formatted: Font: 13 pt, Not Bold, Not Italic, Norwegian (Bokmål) Formatted [32]
Formatted [33]
Formatted [34]
Formatted [35]
Formatted [36]
Formatted [37]
Formatted [38]
Formatted [39]
Formatted [40]
Formatted [41]
Formatted [42]
Formatted [43]
Formatted [44]
Formatted [45]
Formatted [46]
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 17Thanh Hóa 45
2.1.1 Đặc điểm tự nhiên 45
2.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 47
2.2 Những thuận lợi và khó khăn ảnh hưởng tới công tác giảm nghèo trên địa bàn xã Xuân Lam – huyện Thọ Xuân – tỉnh Thanh Hóa 50
2.3 Thực trạng và những nguyên nhân dẫn đến nghèo của các hộ nông dân trên địa bàn xã Xuân Lam – huyện Thọ Xuân – tỉnh Thanh Hóa 51
2.3.1 Thực trạng nghèo của các hộ nông dân trên địa bàn xã Xuân Lam – huyện Thọ Xuân – tỉnh Thanh Hóa 51
2.3.1.1 Tổng hợp hộ nghèo xã Xuân Lam 51
2.3.1.2 Đặc điểm và năng lực sản xuất của hộ nghèo ở xã Xuân Lam 54
2.3.2 Nguyên nhân nghèo của các hộ nông dân trên địa bàn xã Xuân Lam – huyện Thọ Xuân – tỉnh Thanh Hóa 62
2.3.2.1 Nguyên nhân khách quan 62
2.3.2.2 Nguyên nhân chủ quan 63
2.4.2 Tác động của thực hiện giảm nghèo tới các hộ nông dân xã Xuân Lam, huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa 69
2.5 Thành tựu và nguyên nhân đạt được 69
2.5.1 Thành Tựu 69
2.5.2 Nguyên nhân đạt được 70
2.6 Những hạn chế và tồn tại trong công tác giảm nghèo cho các hộ nông dân xã Xuân Lam 71
2.7 Nguyên nhân của những hạn chế và tồn tại .73
2.8 Những vấn đề đặt ra cho công tác giảm nghèo cho các hộ nông dân của xã Xuân Lam 74
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP GIẢM NGHÈO CHO CÁC HỘ NÔNG DÂN XÃ XUÂN LAM – HUYỆN THỌ XUÂN TỈNH THANH HÓA 76
3.1 Phương hướng 76
3.2 Mục tiêu 77
Formatted: Font: 13 pt, Norwegian (Bokmål) Formatted [47]
Formatted [48]
Formatted [49]
Formatted [50]
Formatted [51]
Formatted: Font: 13 pt, Not Bold, Norwegian (Bokmål) Formatted: Justified, Line spacing: 1.5 lines, No widow/orphan control Formatted: Font: 13 pt, Norwegian (Bokmål) Formatted [52]
Formatted: Font: 13 pt, Not Bold, Norwegian (Bokmål) Formatted: Justified, Space Before: 0 pt, Line spacing: 1.5 lines, No widow/orphan control Formatted: Font: 13 pt, Norwegian (Bokmål) Formatted: Font: 13 pt, Not Bold, Norwegian (Bokmål) Formatted: Justified, Line spacing: 1.5 lines, No widow/orphan control Formatted: Font: 13 pt, Norwegian (Bokmål) Formatted [53]
Formatted [54]
Formatted [55]
Formatted [56]
Formatted [57]
Formatted [58]
Formatted [59]
Formatted [60]
Formatted: Font: 13 pt, Not Bold, Not Italic Formatted [61]
Formatted: Font: 13 pt, Not Bold, Not Italic Formatted [62]
Formatted: Font: 13 pt, Not Bold, Not Italic Formatted [63]
Formatted: Font: 13 pt, Not Bold, Not Italic Formatted [64] Formatted: Font: 13 pt, Not Bold, Not Italic
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 183.2.1 Mục tiêu chung 77
3.2.2 Mục tiêu cụ thể 78
3.3 Các giải pháp thực hiện giảm nghèo 80
3.3.1 Giải pháp về tổ chức và tuyên truyền 80
3.3.2 Tạo việc làm cho nông dân để tăng thu nhập 81
3.3.3 Giải pháp về vốn ưu đãi cho người nghèo 82
3.3.4 Giải pháp tập huấn khoa học kỹ thuật và hỗ trợ sản xuất cho nông dân 83
3.3.5 Giải pháp chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn 84
3.3.6 Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng 84
3.3.7 Tạo môi trường pháp lý thuận lợi cho công tác giảm nghèo 86
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 88
1 Kết luận 88
2 Kiến nghị 89
TÀI LIỆU THAM KHẢO 91
PHỤ LỤC 94
LỜI CAM ĐOAN Error! Bookmark not defined.i LỜI CẢM ƠN Error! Bookmark not defined.ii TÓM TẮT LUẬN VĂN Error! Bookmark not defined.iii DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT Error! Bookmark not defined.iv MỤC LỤC Error! Bookmark not defined.v DANH MỤC CÁC BẢNGError! Bookmark not defined.ix DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Error! Bookmark not defined.x MỞ ĐẦU Error! Bookmark not defined.1 1 Tính cấp thiết của đề tài Error! Bookmark not defined.1 2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu Error! Bookmark not defined.2 [66]
Formatted [67]
Formatted [68]
Formatted [69]
Formatted [70]
Formatted [71]
Formatted [72]
Formatted [73]
Formatted [74]
Formatted [75]
Formatted [76]
Formatted [77]
Formatted [78]
Formatted [79]
Formatted [80]
Formatted [81]
Formatted [82]
Formatted [83]
Formatted [84]
Formatted [85]
Formatted [86]
Formatted [87]
Formatted [88]
Formatted [89]
Formatted [90]
Formatted [91]
Formatted [92]
Formatted [93]
Formatted [94]
Formatted [95]
Formatted [96]
Formatted [97]
Formatted [98]
Formatted [99]
Field Code Changed [100]
Formatted [101]
Formatted [102]
Formatted [103]
Field Code Changed [104]
Formatted [105]
Formatted [106]
Formatted [107]
Field Code Changed [108]
Formatted [109]
Formatted [110]
Formatted [111]
Field Code Changed [112]
Formatted [113]
Formatted [114]
Formatted [115]
Field Code Changed [116]
Formatted [117]
Formatted [118]
Formatted [119]
Field Code Changed [120]
Formatted [121]
Formatted [122]
Formatted [123]
Field Code Changed [124]
Formatted [125]
Formatted [126]
Formatted [127]
Field Code Changed [128]
Formatted [129]
Formatted [130]
Formatted [131]
Field Code Changed [132]
Formatted [133]
Formatted [134]
Formatted [135]
Field Code Changed [136]
Formatted [137]
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 192.1 Mục đích nghiên cứu Error! Bookmark not defined.2
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu Error! Bookmark not defined.2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Error! Bookmark not defined.3
3.1 Đối tượng nghiên cứu Error! Bookmark not defined.3
3.2 Phạm vi nghiên cứu Error! Bookmark not defined.3
4 Phương pháp nghiên cứuError! Bookmark not defined.3
5 Đóng góp của đề tài Error! Bookmark not defined.3
6 Kết cấu của đề tàiError! Bookmark not defined.4
NỘI DUNG Error! Bookmark not defined.5
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VẤN ĐỀ NGHÈO VÀ
GIẢM NGHÈO Error! Bookmark not defined.5
1.1 Quan niệm về vấn đề nghèo Error! Bookmark not defined.5
1.1.1 Quan niệm chung Error! Bookmark not defined.5
1.1.2 Quan niệm về nghèo ở Việt Nam Error! Bookmark not defined.8
1.1.3 Một số khái niệm liên quan Error! Bookmark not defined.9
1.1.4 Tiêu chuẩn xác định nghèo Error! Bookmark not defined.10
1.1.4.1.Tiêu chuẩn nghèo của thế giới Error! Bookmark not defined.10
1.1.4.2 Tiêu chuẩn nghèo của Việt Nam Error! Bookmark not defined.16
1.2 Quan niệm và chính sách giảm nghèo Error! Bookmark not defined.19
1.2.1 Quan niệm chung Error! Bookmark not defined.19
1.2.2 Quan niệm giảm nghèo ở nước ta Error! Bookmark not defined.20
1.2.3 Nội dung giảm nghèo Error! Bookmark not defined.21
1.2.4 Chủ trương và chính sách về giảm nghèo của Đảng và Nhà nước Error!
Bookmark not defined.23
1.2.4.1 Chủ trương về giảm nghèo của Đảng và Nhà nước Error! Bookmark not
defined.23
1.2.4.2 Một số chính sách của về giảm nghèo của Đảng và Nhà nước Error!
Bookmark not defined.27
1.3 Lực lượng tham gia giảm nghèo Error! Bookmark not defined.28
Field Code Changed [140]
[141]
Formatted [142]Formatted [143]
Field Code Changed [144]Formatted [145]Formatted [146]Formatted [147]
Field Code Changed [148]Formatted [149]Formatted [150]Formatted [151]Field Code Changed [152]Formatted [153]Formatted [154]Formatted [155]Field Code Changed [156]Formatted [157]Formatted [158]Formatted [159]Field Code Changed [160]Formatted [161]Formatted [162]Formatted [163]
Field Code Changed [164]Formatted [165]
Formatted [166]Formatted [167]Field Code Changed [168]Formatted [169]Formatted [170]Formatted [171]Field Code Changed [172]Formatted [173]Formatted [174]Formatted [175]Field Code Changed [176]Formatted [177]Formatted [178]Formatted [179]Field Code Changed [180]Formatted [181]Formatted [182]Formatted [183]Formatted [184]Field Code Changed [185]Formatted [186]Formatted [187]Formatted [188]Field Code Changed [189]Formatted [190]Formatted [191]Formatted [192]Field Code Changed [193]Formatted [194]Formatted [195]Formatted [196]Field Code Changed [197]Formatted [198]Formatted [199]Formatted [200]Field Code Changed [201]Formatted [202]Formatted [203]Formatted [204]Field Code Changed [205]Formatted [206]Formatted [207]Formatted [208]Formatted [209]Field Code Changed [210]Formatted [211]Formatted [212]Formatted [213]Formatted [214]Field Code Changed [215]Formatted [216]Formatted [217]Formatted [218]Field Code Changed [219]Formatted [220]Formatted [221]Formatted [222]Field Code Changed [223]Formatted [224]Formatted [225]Formatted [226]Field Code Changed [227]Formatted [228]Formatted [229]Formatted [230]Field Code Changed [231]Formatted [232]Formatted [233]Formatted [234]Field Code Changed [235]Formatted [236]Formatted [237]Formatted [238]Formatted [239]Field Code Changed [240]
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 201.4 Nguyên nhân dẫn đến nghèo ở Việt Nam Error! Bookmark not defined.29
1.4.1 Nguyên nhân lịch sửError! Bookmark not defined.29
1.4.2 Các nguyên nhân theo vùng địa lý Error! Bookmark not defined.30
1.4.3 Các nguyên nhân về mặt nhân khẩu học Error! Bookmark not defined.30
1.4.4 Các nguyên nhân ảnh hưởng trực tiếp đến kinh tế hộ gia đình Error!
Bookmark not defined.31
1.5 Sự cần thiết khách quan cần thực hiện việc giảm nghèo Error! Bookmark not
defined.33
1.6 Vai trò của giảm nghèo đối với các vấn đề xã hội Error! Bookmark not
defined.35
1.7 Kinh nghiệm giảm nghèo của một số nước trên thế giới và một số địa phương
trong nước Error! Bookmark not defined.37
1.7.1 Kinh nghiệm giảm nghèo của một số nước trên thế giớiError! Bookmark not
defined.37
1.7.2 Kinh nghiệm giảm nghèo của một số địa phương trong nước Error!
Bookmark not defined.41
1.7.3 Một số kinh nghiệm chung về công tác xoá đói giảm nghèo Error!
Bookmark not defined.43
CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG NGHÈO VÀ CÔNG TÁC GIẢM NGHÈO CHO
CÁC HỘ NÔNG DÂN XÃ XUÂN LAM – HUYỆN THỌ XUÂN TỈNH THANH
HÓA Error! Bookmark not defined.45
2.1 Đặc điểm tự nhiên – kinh tế xã hội của xã Xuân Lam – huyện Thọ Xuân – tỉnh
Thanh Hóa Error! Bookmark not defined.45
2.1.1 Đặc điểm tự nhiên Error! Bookmark not defined.45
2.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội Error! Bookmark not defined.47
2.2 Những thuận lợi và khó khăn ảnh hưởng tới công tác giảm nghèo trên địa bàn
xã Xuân Lam – huyện Thọ Xuân – tỉnh Thanh Hóa Error! Bookmark not
defined.50
2.3 Thực trạng và những nguyên nhân dẫn đến nghèo của các hộ nông dân trên địa
bàn xã Xuân Lam – huyện Thọ Xuân – tỉnh Thanh HóaError! Bookmark not
Field Code Changed [244]
[245]
Formatted [246]Formatted [247]
Formatted [248]Field Code Changed [249]Formatted [250]
Formatted [251]Formatted [252]
Field Code Changed [253]Formatted [254]Formatted [255]Formatted [256]Field Code Changed [257]Formatted [258]Formatted [259]Formatted [260]Field Code Changed [261]Formatted [262]Formatted [263]Formatted [264]Formatted [265]Field Code Changed [266]Formatted [267]Formatted [268]Formatted [269]Field Code Changed [270]Formatted [271]Formatted [272]Formatted [273]
Field Code Changed [274]Formatted [275]
Formatted [276]Formatted [277]Formatted [278]Field Code Changed [279]Formatted [280]Formatted [281]Formatted [282]Field Code Changed [283]Formatted [284]Formatted [285]Formatted [286]Field Code Changed [287]Formatted [288]Formatted [289]Formatted [290]Formatted [291]Field Code Changed [292]Formatted [293]Formatted [294]Formatted [295]Field Code Changed [296]Formatted [297]Formatted [298]Formatted [299]Formatted [300]Field Code Changed [301]Formatted [302]Formatted [303]Formatted [304]Field Code Changed [305]Formatted [306]Formatted [307]Formatted [308]Formatted [309]Field Code Changed [310]Formatted [311]Formatted [312]Formatted [313]Field Code Changed [314]
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 21defined.52
2.3.1 Thực trạng nghèo của các hộ nông dân trên địa bàn xã Xuân Lam – huyện
Thọ Xuân – tỉnh Thanh Hóa Error! Bookmark not defined.52
2.3.2 Nguyên nhân nghèo của các hộ nông dân trên địa bàn xã Xuân Lam – huyện
Thọ Xuân – tỉnh Thanh Hóa Error! Bookmark not defined.63
2.3.2.1 Nguyên nhân khách quan Error! Bookmark not defined.63
2.3.2.2 Nguyên nhân chủ quan Error! Bookmark not defined.63
2.4 Thực trạng công tác giảm nghèo cho các hộ nông dân xã Xuân Lam, huyện Thọ
Xuân, tỉnh Thanh Hóa Error! Bookmark not defined.66
2.4.1 Những chủ trương và chính sách giảm nghèo cho các hộ nông dân xã Xuân
Lam, huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa Error! Bookmark not defined.66
2.4.2 Tác động của thực hiện giảm nghèo tới các hộ nông dân xã Xuân Lam, huyện
Thọ Xuân, tỉnh Thanh HóaError! Bookmark not defined.69
2.5 Thành tựu và nguyên nhân đạt được Error! Bookmark not defined.70
2.5.1 Thành Tựu Error! Bookmark not defined.70
2.5.2 Nguyên nhân đạt được Error! Bookmark not defined.70
2.6 Những hạn chế và tồn tại trong công tác giảm nghèo cho các hộ nông dân xã
Xuân Lam Error! Bookmark not defined.71
2.7 Nguyên nhân của những hạn chế và tồn tại.Error! Bookmark not defined.73
2.8 Những vấn đề đặt ra cho công tác giảm nghèo cho các hộ nông dân của xã
Xuân Lam Error! Bookmark not defined.74
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP GIẢM NGHÈO CHO CÁC HỘ
NÔNG DÂN XÃ XUÂN LAM – HUYỆN THỌ XUÂN TỈNH THANH HÓA
Error! Bookmark not defined.76
3.1 Phương hướng Error! Bookmark not defined.76
3.2 Mục tiêuError! Bookmark not defined.77
3.2.1 Mục tiêu chung Error! Bookmark not defined.77
3.2.2 Mục tiêu cụ thể Error! Bookmark not defined.78
3.3 Các giải pháp thực hiện giảm nghèo Error! Bookmark not defined.80
Field Code Changed [323]Formatted [324]
Formatted [325]Formatted [326]Field Code Changed [327]Formatted [328]Formatted [329]Formatted [330]
Field Code Changed [331]
Formatted [332]Formatted [333]Formatted [334]
Formatted [335]Field Code Changed [336]Formatted [337]Formatted [338]Formatted [339]Formatted [340]Field Code Changed [341]Formatted [342]Formatted [343]Formatted [344]Field Code Changed [345]Formatted [346]Formatted [347]Formatted [348]Formatted [349]Field Code Changed [350]Formatted [351]Formatted [352]Formatted [353]Formatted [354]Field Code Changed [355]Formatted [356]Formatted [357]Formatted [358]Field Code Changed [359]Formatted [360]Formatted [361]Formatted [362]Formatted [363]Field Code Changed [364]Formatted [365]Formatted [366]Formatted [367]Field Code Changed [368]Formatted [369]Formatted [370]Formatted [371]Field Code Changed [372]Formatted [373]Formatted [374]Formatted [375]Field Code Changed [376]Formatted [377]Formatted [378]Formatted [379]Field Code Changed [380]Formatted [381]Formatted [382]Formatted [383]Field Code Changed [384]Formatted [385]Formatted [386]Formatted [387]Formatted [388]Field Code Changed [389]Formatted [390]Formatted [391]Formatted [392]Field Code Changed [393]Formatted [394]Formatted [395]Formatted [396]Formatted [397]Field Code Changed [398]
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 223.3.1 Giải pháp về tổ chức và tuyên truyền Error! Bookmark not defined.80
3.3.2 Tạo việc làm cho nông dân để tăng thu nhập Error! Bookmark not
defined.81
3.3.3 Giải pháp về vốn ưu đãi cho người nghèoError! Bookmark not defined.82
3.3.4 Giải pháp tập huấn khoa học kỹ thuật và hỗ trợ sản xuất cho nông dân
Error! Bookmark not defined.83
3.3.5 Giải pháp chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn Error!
Bookmark not defined.84
3.3.6 Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng Error! Bookmark not defined.84
3.3.7 Tạo môi trường pháp lý thuận lợi cho công tác giảm nghèo Error!
Bookmark not defined.86
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ Error! Bookmark not defined.88
1 Kết luận Error! Bookmark not defined.88
2 Kiến nghị Error! Bookmark not defined.89
TÀI LIỆU THAM KHẢO Error! Bookmark not defined.91
PHỤ LỤC Error! Bookmark not defined.92
[402]
Field Code Changed [403]
Formatted [404]Formatted [405]Formatted [406]
Field Code Changed [407]Formatted [408]Formatted [409]Formatted [410]
Field Code Changed [411]Formatted [412]
Formatted [413]Formatted [414]Field Code Changed [415]Formatted [416]Formatted [417]Formatted [418]Field Code Changed [419]Formatted [420]Formatted [421]Formatted [422]Field Code Changed [423]Formatted [424]Formatted [425]Formatted [426]Field Code Changed [427]Formatted [428]Formatted [429]Formatted [430]
Formatted [431]Field Code Changed [432]
Formatted [433]Formatted [434]Formatted [435]
Field Code Changed [436]Formatted [437]Formatted [438]Formatted [439]Field Code Changed [440]Formatted [441]Formatted [442]Formatted [443]Field Code Changed [444]Formatted [445]Formatted [446]Formatted [447]Field Code Changed [448]Formatted [449]Formatted [450]Formatted [451]Formatted [452]
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 23DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Tỷ lệ dân số sống dưới mức nghèo của một số nước từ
Bảng 1.2 Chuẩn nghèo của Việt Nam từ 1993 đến - 2013 1717
Bảng 2.1 Cơ cấu kinh tế Thu nhập bình quân đầu người xã Xuân
Bảng 2.2 Dân cư - lao động xã Xuân Lam tính đến năm 2012Cơ
cấu kinh tế xã Xuân Lam giai đoạn 2010 - 2012 4948
Bảng 2.3
Tổng hợp hộ nghèo từ năm 2010 đến năm 2012 xãXuân Lam Dân cư - lao động xã Xuân Lam tính đếnnăm 2012
5250
Bảng 2.4
Cơ cấu hộ nghèo phân theo loại hình kinh tế năm 2012
xã Xuân Lam Tổng hợp hộ nghèo từ năm 2010 đếnnăm 2012 xã Xuân Lam
5352
Bảng 2.5
Tình hình sử dụng đất đai của nông hộ nghèo xã XuânLam năm 2012Cơ cấu hộ nghèo phân theo loại hìnhkinh tế năm 2012 xã Xuân Lam
5454
Bảng 2.6
Tình hình nhân khẩu và lao động của nông hộ nghèo
xã Xuân Lam năm 2012Cơ cấu tổng thu của nông hộnghèo xã Xuân Lam giai đoạn 2010 - 2012 theongành nghề
5555
Bảng 2.7
Các yếu tố sản xuất của nông hộ nghèo xã Xuân Lamnăm 2012Cơ cấu chi tiêu của các nông hộ nghèo xãXuân Lam năm 2012
5657
Bảng 2.8
Trình độ văn hóa của các nông hộ nghèo xã Xuân LamTình hình sử dụng đất đai, nhân khẩu, lao động của cácnông hộ nghèo xã Xuân Lam năm 2012
Trang 24Bảng 2.9
Cơ cấu tổng thu của nông hộ nghèo xã Xuân Lam giaiđoạn 2010 -2012Trình độ văn hóa của các nông hộnghèo xã Xuân Lam
5760
Bảng 2.10
Cơ cấu chi tiêu của nông hộ nghèo xã Xuân Lam năm2012Thực trạng nhà ở của các nông hộ nghèo xã XuânLam
5961
Bảng 2.11
Thực trạng nhà ở của các nông hộ nghèo xã XuânLam Tình hình phương tiện sinh hoạt của nông hộnghèo xã Xuân Lam
Formatted: None, No widow/orphan control
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 25Biểu đồ 2.2
Cơ cấu kinh tế xã Xuân Lam giai đoạn 2010 2012Thu nhập bình quân đầu người xã Xuân Lamgiai đoạn 2010 – 2012
Formatted: No widow/orphan control
Formatted: No widow/orphan control Formatted Table
Formatted: No widow/orphan control
Formatted: No widow/orphan control
Formatted: None, No widow/orphan control
Formatted: No widow/orphan control
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 26PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Cho đến nay, đói nghèo vẫn là nỗi ám ảnh thường trực đối với cả loài người
Thế giới đã chứng kiến những thảm họa của chiến tranh, thảm họa của thiên tai,
dịch bệnh với bao nỗi kinh hoàng Thế nhưng hậu quả do những nạn đói gây ra
cũng vô cùng khủng khiếp Điều đáng sợ hơn nữa là: Nếu như các cuộc chiến tranh
dù khốc liệt vô cùng nhưng rồi trước sau cũng được giải quyết, nếu như những thảm
họa do thiên tai, dịch bệnh gây ra từng bước cũng sẽ được khắc phục thì vấn đề
nghèo đói của nhân loại lại là một vấn đề vừa cấp bách, vừa phức tạp lại như một
căn bệnh kinh niên khó bề chạy chữa
Đói nghèo là nỗi bất hạnh và là một phi lý lớn Trong khi nền văn minh thế
giới đã đạt được những thành tựu hiển nhiên về tiến bộ khoa học - công nghệ, làm
tăng đáng kể của cải vật chất xã hội, tăng thêm vượt bậc sự giàu có cho con người,
thì thảm cảnh đeo đẳng mãi trên lưng con người lại vẫn là sự nghèo đói, nó diễn ra
trên tất cả các châu lục với những mức độ khác nhau Đặc biệt ở các nước đang phát
triển, sự đói nghèo của dân cư đang là một vấn đề nhức nhối rất cấp bách phải tháo
gỡ nhưng cũng vô cùng khó khăn trong việc thực hiện xóa đói giảm nghèo
Ở Việt Nam là một nước đang phát triển, trong hơn 20 năm phát triển nền
kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa (XHCN), nền kinh tế nước ta đã đạt
nhiều thành tựu to lớn, số dân cư giàu có và trung lưu ngày một gia tăng nhưng vẫn
còn một bộ phận không nhỏ dân cư nghèo đói Vì vậy, xóa đói giảm nghèo là một
chủ trương, chính sách lớn của Đảng và Nhà nước trong chiến lược phát triển kinh
tế - xã hội Ngay từ khi nước ta mới dành độc lập, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã xác
định đói nghèo là một thứ "giặc", như giặc dốt, giặc ngoại xâm Người căn dặn phải
làm cho người nghèo thì đủ ăn, người đủ ăn thì khá, giàu; người khá, giàu thì giàu
thêm Tư tưởng đó đã xuyên suốt trong các chủ trương, chính sách về công tác xoá
đói giảm nghèo của các cấp uỷ Đảng và chính quyền các cấp nhằm cải thiện đời
sống vật chất và tinh thần cho người nghèo, thu hẹp khoảng cách về trình độ phát
Formatted: Indent: First line: 0 cm, No
widow/orphan control (Bokmål)
Formatted: Norwegian (Bokmål) Formatted: No widow/orphan control
Formatted: Line spacing: 1.5 lines, No
widow/orphan control
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 27triển giữa các vùng, địa bàn và giữa các dân tộc, nhóm dân cư Thành tựu xóa đói
giảm nghèo trong những năm qua đã góp phần tăng trưởng kinh tế bền vững và thực
hiện công bằng xã hội, được cộng đồng quốc tế đánh giá cao Tuy nhiên, kết quả
giảm nghèo chưa vững chắc, chênh lệch giàu – nghèo giữa các vùng, nhóm dân cư
chưa được thu hẹp, đặc biệt là ở những huyện có tỷ lệ hộ nghèo cao
Mặc dầu Đảng và Nhà nước đã có nhiều chủ trương chính sách và giải pháp
để giải quyết vấn đề đói nghèo, nhưng khi thực hiện không thể áp dụng máy móc
cho tất cả các vùng, địa phương, mà phải nghiên cứu một cách nghiêm túc về thực
trạng và các nguyên nhân đói nghèo của từng vùng, từng địa phương Trên cơ sở lý
luận và giải pháp chung để đưa ra những biện pháp cụ thể cho mỗi địa phương
nhằm đạt hiệu quả cao nhất, đó là điều mà Đảng bộ và nhân dân xã Xuân Lam,
huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa đang cần giải quyết Vì đây là một xã phần đông
dân số sống bằng nghề nông nghiệp, thu nhập chủ yếu dựa vào nông nghiệp, điều
kiện sản xuất khó khăn nên ảnh hưởng rất lớn đến sản xuất và đời sống của nhân
dân Tỷ lệ hộ nghèo còn cao nên công tác giảm nghèo tại xã luôn là vấn đề cấp thiết
và nan giải Xuất phát từ mục đích và ý nghĩa trên bản thân tôi quyết định chọn đề
tài: “Giải pháp giảm nghèo cho các hộ nông dân xã Xuân Lam, huyện Thọ Xuân,
tỉnh Thanh Hóa” làm đề tài luận văn của mình.
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu2 MỤC ĐÍCH VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN
CỨU
2.1 Mục đích nghiên cứu
Luận văn Đánh giá thực trạng và làm rõ nguyên nhân dẫn đến tình hình
trạng nghèo; công tác giảm nghèo của xã của các hộ nông dân xã Xuân Lam,
huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa hiện nay Nghiên cứu đểĐánh giá những mặt đạt
được và những hạn chế tồn tại trong công tác giảm nghèo của xã.Từ đóđưa ra các
giải phápvà phương hướngđể chủ yếugóp phần giảm nghèo cho các hộ nông dân
trên địa bàn xã
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về vấn đề nghèo và giảm nghèo
Formatted: Norwegian (Bokmål)
Formatted: Norwegian (Bokmål)
Formatted: Norwegian (Bokmål)
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 28của quốc tế và trong nước.;
- Nghiên cứu tổng kết kinh nghiệm thực hiện giảm nghèo ở một số quốc gia
và các địa phương trong nước để rút ra kinh nghiệm cho quá trình thực hiện giảm
nghèo cho các hộ nông dân trên địa bànxã xã;
- Phân tích, đánh giá thực trạng nghèo và chỉ ra nguyên nhân cơ bản dẫn đến
tình trạng nghèo của các hộ nông dân trên địa bànx xã.ã;
- Phân tích những hạn chế và thành tựu cũng như những nhân tố tác động
đến tình hình thực hiện giảm nghèo trên địa bànxã xã;
- Đề xuấtphương hướng vàgiải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác giảm
nghèo trên địa bànxã xã
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN
CỨU
3.1 Đối tượng nghiên cứu
- Các nông hộ nghèo xã Xuân Lam, huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Trên địa bàn xã Xuân Lam, huyện.Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa
- Về thời gian: Tình thực hiện giảm nghèo cho các hộ nông dân trên địa bàn
xã từ năm 210 – 2012
- Về nội dung: Các nội dung chủ yếu của tình trạng nghèo và thựctrạng giảm nghèo cho các hộ nông dân trên địa bàn xã
4 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp duy vật biện chứng- Nghiên cứu các tài liệu có sẵn
- Phương pháp thu thập thông tin
- Phương pháp thống kê – so sánh
- Phương pháp điều tra, phân tích và tổng hợp số liệu
5 Đóng góp của đề tài
- Phân tích, đánh giá thực trạng dẫn đến tình trạng nghèo của các hộ
nông dân xã Xuân Lam, huyện Thọ Xuân và đưa ra các giải pháp chủ yếu nhằm góp
Formatted: Line spacing: Multiple 1.45 li,
No widow/orphan control
Formatted: Norwegian (Bokmål),
Condensed by 0.3 pt
Formatted: Norwegian (Bokmål)
Formatted: Level 1, Indent: First line: 0
cm, Line spacing: Multiple 1.45 li, No widow/orphan control
Formatted: Norwegian (Bokmål) Formatted: Line spacing: Multiple 1.45 li,
No widow/orphan control
Formatted: Level 1, Indent: First line: 0
cm, Line spacing: Multiple 1.45 li, No widow/orphan control
Formatted: Norwegian (Bokmål)
Formatted: Line spacing: Multiple 1.45 li,
No widow/orphan control
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 29phần giải quyết vấn đề giảm nghèo cho các hộ nông dân trên địa bàn xã trong giai
đoạn hiện nay
- Luận văn góp phần cơ sở lý luận và thực tiễn cho việc hoạch định
chính sách giảm nghèo cho các hộ nông dân trên địa bàn xã
- Luận văn còn làm tài liệu tham khảo cho việc nghiên cứu vấn đề giảm
nghèo ở các địa phương có đặc thù tương tự như ở xã Xuân Lam, huyện Thọ Xuân,
tỉnh Thanh Hóa Làm tư liệu nghiên cứu và giảng dạy môn Kinh tế chính trị
6 Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận, tài liệu tham khảo thì luận văn có kết cấu
gồm 3 chương
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về vấn đề nghèo và giảm nghèo.
Chương 2: Thực trạng nghèo và công tác giảm nghèo cho các hộ nông dân xã
Xuân Lam, huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa
Chương 3: Phương hướng và giải pháp giảm nghèo cho các hộ nông dân xã
Xuân Lam, huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa
Formatted: None, No widow/orphan control
Formatted: No widow/orphan control
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 30PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VẤN ĐỀ
1.1 Quan niệm về vấn đề nghè1.1 QUAN NIỆM VỀ VẤN ĐỀ NGHÈo
1.1.1 Quan niệm chung
Hiện nay, đói nghèo không còn là vấn đề riêng của từng quốc gia, mà là
vấn đề mang tính toàn cầu, bởi lẽ ở tất cả các quốc gia trên thế giới, kể cả những
nước giàu nhất về kinh tế như Mỹ, Đức, Nhật… người nghèo vẫn còn và có lẽ
khó có thể hết người nghèo khi trong xã hội chưa chấm dứt các rủi ro về kinh tế,
xã hội, môi trường và sự bất bình đẳng trong phân phối của cải làm ra Rủi ro
quá nhiều trong sản xuất và đời sống làm cho một bộ phận dân cư rơi vào tình
trạng tổn thương về thể xác, tài chính và những điều kiện cơ bản của cuộc sống
và kết quả trở thành nghèo
Nghèo xuất phát do nhiều nguyên nhân và mức độ cũng khác nhau vì vậy mà
chúng ta thường thấy nhiều khái niệm về nghèo như: nghèo đói, nghèo khổ, giàu
nghèo, phân hóa giàu nghèo hay khoảng cách giàu nghèo, những khái niệm này
được các học giả, các nhà khoa học định nghĩa dưới nhiều góc độ khía cạnh khác
nhau như nghèo về vật chất, nghèo về văn hóa, nghèo về tri thức… Mặt khác, bên
cạnh khái niệm nghèo, còn sử dụng khái niệm đói để phân biệt mức độ rất nghèo
của một bộ phận dân cư Chính vì vậy, hiện nay chúng ta thường thấy khái niệm kép
đói nghèo hoặc nghèo đói
Nghèo đói tồn tại ở tất cả các quốc gia dân tộc Nó là khái niệm rộng, luôn
thay đổi theo không gian và thời gian Có nhiều nhà nghiên cứu và các tổ chức quốc
tế đã đưa ra nhữưng khái niệm khác nhau Tuy nhiên, ở mỗi quốc gia quan niệm về
nghèo lại khác nhau do điều kiện địa lý, văn hóa, kinh tế…khác nhau Bởi vậy, để
có một khái niệm chung mang tính thống nhất và khái quát cao là điều hết sức quan
trọng và có ý nghĩa Đã có nhiều khái niệm về nghèo được đưa ra Song cho đến nay,
Formatted: Font: 16 pt
Formatted: Level 2, No widow/orphan
control
Formatted: Expanded by 0.2 pt Formatted: No widow/orphan control
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 31khái niệm nghèo đói được dùng nhiều nhất là khái niệm đã được đưa ra tại Hội nghị
bàn về giảm nghèo đói do Ủy ban kinh tế và xã hội của Châu Á - Thái Bình Dương
(ESCAP) tổ chức tháng 9-1993 tại Băng Cốc - Thái Lan
Khái niệm: Nghèo là tình trạng một số bộ phận dân cư không được hưởng và
thỏa mãn những nhu cầu cơ bản của con người, mà những nhu cầu này đã được xã hội
thừa nhận tùy theo trình độ phát triển và phong tục tập quán của từng địa phương.
Đây chính là một khái niệm chung nhất về nghèo, một khái niệm mở, có tính
chất hướng dẫn về phương pháp đánh giá, nhận diện nét chính yếu, phổ biến về
nghèo Các tiêu chí và chuẩn mực về mặt lượng hóa được bỏ ngỏ bởi vì còn phải
tính đến sự khác biệt chênh lệch giữa điều kiện tự nhiên, điều kiện xã hội và trình
độ phát triển của mỗi vùng miền khác nhau Vấn đề quan trọng nhất mà khái niệm
này đã đưa ra được đó chính là những nhu cầu cơ bản của con người, nếu không
được thỏa mãn thì họ chính là những người nghèo đói Một khái niệm mở như vậy
sẽ dễ dàng được các tổ chức và các quốc gia chấp nhận Khái niệm sẽ được mở rộng
hơn theo sự phát triển của xã hội, nhất là khi nhu cầu cơ bản của con người được
mở rộng theo thời gian Không chỉ thế, xét theo từng quốc gia thì về cơ bản khái
niệm cũng đã phù hợp vì dù xét dưới góc độ nào thì người dân ở bất kỳ quốc giaá
nào trên thế giới cũng cần có những nhu cầu cơ bản tối thiểu để có thể duy trì cuộc
sống của mình
Từ khái niệm chung này, khi nghiên cứu thực trạng nghèo đói người ta đã
đưa ra hai khái niệm khác nhau để có thể đánh giá đúng mức độ nghèo, đó là nghèo
tuyệt đối và nghèo tương đối
Nghèo tuyệt đối: Đó là sự thiếu hụt so với mức sống (những nhu cầu) tối
thiểu Đề cập đến vị trí của một cá nhân, hộ gia đình trong mối quan hệ với đường
nghèo khổ mà giá trị tuyệt đối của họ cố định theo thời gian Nghèo tuyệt đối
thường được tính trên những nhu cầu dinh dưỡng và một số hàng hóa khác, do vậy
một đường nghèo tuyệt đối được dùng để thực hiện các so sánh nghèo đói Hay
ngắn gọn hơn đó là tình trạng một bộ phận dân cư không được hưởng và thỏa mãn
những nhu cầu cơ bản, tối thiểu để duy trì cuộc sống
Formatted: Condensed by 0.2 pt
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 32Nghèo tương đối: Đó là sự thiếu hụt của các cá nhân/ hộ gia đình so với mức
sống trung bình đạt được Sự thiếu hụt này dựa trên cơ sở một tỷ lệ nào đó so với
mức thu nhập bình quân của dân cư, có quốc gia xác định dựa trên 1/2 thu nhập
bình quân, có quốc gia lại dựa trên 1/3 thu nhập bình quân Hoặc có thể hiểu đó là
tình trạng một bộ phận dân cư có mức sống dưới mức trung bình của cộng đồng tại
địa phương, ở một thời kỳ nhất định
Những quan niệm về đói nghèo nêu trên, phản ánh ba khía cạnh chủ yếu của
người nghèo là: Không được hưởng thụ những nhu cầu cơ bản ở mức tối thiểu dành
cho con người; có mức sống thấp hơn mức sống cộng đồng; thiếu cơ hội lựa chọn
tham gia vào quá trình phát triển của cộng đồng
So sánh giữa hai khái niệm để phân chia mức độ nghèo thì ta thấy Nếu
nghèo tuyệt đối chủ yếu phản ánh tình trạng một bộ phận dân cư không được thỏa
mãn những nhu cầu tối thiểu của con người, trước hết là ăn, mặc, ở, giáo dục, y
tế…; thì nghèo tương đối lại phản ánh sự chênh lệch về mức sống của một bộ phận
dân cư khi so sánh với mức sống trung bình của cộng đồng địa phương trong một
thời kỳ nhất định Do đó có thể xóa dần nghèo tuyệt đối, còn nghèo tương đối luôn
xảy ra trong xã hội, vấn đề ở đây là làm thế nào rút ngắn khoảng cách chênh lệch
giàu nghèo và hạn chế sự phân hóa giàu nghèo, giảm thiểu tới mức thấp nhất tỷ lệ
nghèo tương đối
Mặt khác, để so sánh sự nghèo khổ giữa các quốc gia với nhau, người ta sử
dụng khái niệm nghèo tương đối Còn để đấu tranh chống nạn nghèo cùng cực thì
lại dùng khái niệm nghèo tuyệt đối Cách chọn khái niệm nào là tùy theo mục đích
mà mình theo đuổi Tuy nhiên, cả hai khái niệm trên đều không hoàn toàn đầy đủ
Khái niệm nghèo tuyệt đối không tính đến sự khác nhau về mức sống ở các nước
Khái niệm nghèo tương đối, không tính đến sự diễn biến của bối cảnh kinh tế xã hội,
do đó không tính đến diễn biến của những nhu cầu
Ngoài khái niệm chung về nghèo đói, trong quá trình tìm hiểu, nghiên cứu ta
thường gặp một số khái niệm khác chỉ những khía cạnh của nghèo như:
spacing: 1.5 lines, No widow/orphan control
Formatted: Line spacing: 1.5 lines, No
widow/orphan control
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 33Đói: Là tình trạng của một bộ phận dân cư nghèo có mức sống dưới mức tối
thiểu và thu nhập không đủ đảm bảo nhu cầu về vật chất để duy trì cuộc sống Hay
nói một cách khác đói là một nấc thang thấp nhất của nghèo.
Nghèo đói kinh niên: Là bộ phận dân cư nghèo đói nhiều năm liền cho đến
thời điểm đang xét
Nghèo đói cấp tính: Là bộ phận dân cư rơi vào tình trạng nghèo đói đột xuất
vì nhiều nguyên nhân như phá sản và các rủi ro khác, tại thời điểm đang xét
Vùng nghèo, vệt nghèo: Là nơi có tỷ lệ nghèo cao hơn nhiều và mức sống dân
cư thấp hơn nhiều so với mức sống chung của cả nước, trong cùng một thời điểm
Quốc gia nghèo: Là một đất nước có bình quân thu nhập rất thấp, nguồn lực
(tài nguyên) cực kỳ hạn hẹp (về vật chất, lao động, tài chính) cơ sở hạ tầng môi
trường yếu kém, có vị trí không thuận lợi trong giao lưu với cộng đồng quốc tế
Và còn nhiều khái niệm khác như: Nghèo không gian, nghèo thời gian,
nghèo môi trường, nghèo lứa tuổi, nghèo giới…Tất cả chỉ là xác định rõ hơn đặc
điểm, mức độ, nguyên nhân của các đối tượng nghèo và từ đó sẽ có những giải pháp
thích hợp cho từng đối tượng nghèo khác nhau
1.1.2 Quan niệm về nghèo ở Việt Nam
Có rất nhiều quan điểm đưa ra xung quanh vấn đề khái niệm, chỉ tiêu và
chuẩn mực nghèo Dựa vào những khái niệm chung do các tổ chức quốc tế đưa ra
và căn cứ vào thực trạng kinh tế - xã hội ở Việt Nam, trong chiến lược toàn diện về
tăng trưởng và xóa đói giảm nghèo đến năm 2010 , Việt Nam thừa nhận định nghĩa
chung về đói nghèo do Hội nghị chống đói nghèo khu vực châu Á – Thái bình
Dương do ESCAP tổ chức tại Băng Cốc (Thái Lan) tháng 9/1993 Song đói nghèo ở
Việt Nam còn được nghiên cứu ở các cấp độ khác nhau và do điều kiện kinh tế - xã
hội nước ta có những đặc điểm riêng Vì vậy, cần có những khái niệm về đói nghèo
đúng và phù hợp với điều kiện để tiện cho việc nghiên cứu cũng như có những giải
pháp giảm đói nghèo hiệu quả Và đã có khá nhiều khái niệm đưa ra xung quanh
vấn đề nghèo đói Tuy nhiên, các quan điểm tập trung nhất vào khái niệm, chỉ tiêu
và chuẩn mực do Bộ lao động Thương binh và Xã hội ban hành
Formatted: Condensed by 0.2 pt
Formatted: Level 2, Line spacing: 1.5
lines, No widow/orphan control
Formatted: Line spacing: 1.5 lines, No
widow/orphan control
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 34Nghèo: Là tình trạng một bộ phận dân cư chỉ có điều kiện thỏa mãn một
phần các nhu cầu tối thiểu cơ bản của cuộc sống và có mức sống thấp hơn mức
sống trung bình của cộng đồng xét trên mọi phương diện.
Ở Việt Nam nghèo được chia thành các mức khác nhau: nghèo tuyệt đối,
nghèo tương đối, nghèo có nhu cầu tối thiểu
+ Nghèo tuyệt đối: Là tình trạng của một bộ phận dân cư không có khả năng
thỏa mãn các nhu cầu tối thiểu nhằm duy trì cuộc sống Nhu cầu tối thiểu lànhững
bảo đảm ở mức tối thiểu, những nhu cầu thiết yếu về ăn, mặc, ở và sinh hoạt hàng
ngày gồm văn hóa, y tế, giáo dục, giao tiếp
+ Nghèo tương đối: Là tình trạng một bộ phận dân cư nghèo có mức sống
dưới mức tối thiểu và thu nhập không đủ đảm bảo nhu cầu về vật chất để duy trì
cuộc sống Đó là những hộ dân hàng năm thiếu ăn đứt bữa từ một đến hai tháng,
thường vay nợ của cộng đồng và thiếu khả năng chi trả
+ Nghèo có nhu cầu tối thiểu: Là tình trạng một bộ phận dân cư có những
đảm bảo tối thiểu để duy trì cuộc sống như đủ ăn, đủ mặc, đủ ở và một số sinh hoạt
hàng ngày nhưng ở mức tối thiểu
1.1.3 Một số khái niệm liên quan
Hộ nghèo: Là hộ cơm không đủ ăn, áo không đủ mặc, con cái không được
học hành đầy đủ, ốm đau không có tiền chữa bệnh, nhà cửa rách nát…
Hộ vượt nghèo hay hộ thoát nghèo: Là những hộ mà sau một quá trình thực
hiện chương trình xóa đói giảm nghèo cuộc sống đã khá lên và mức thu nhập đã ở
trên chuẩn mực nghèo đói
Hộ tái nghèo: Là hộ vốn dĩ trước đây thuộc hộ nghèo và đã vượt nghèo
nhưng do nguyên nhân nào đó lại rơi vào cảnh nghèo Ý nghĩa của khái niệm này là
phản ánh tính vững chắc hay tình bền vững của các giải pháp giảm nghèo Thực tế
cho thấy, hầu hết các hộ tái nghèo chính là do gặp thiên tai bất khả kháng
Xã nghèo: Là xã có tỷ lệ nghèo cao (tỷ lệ 25% trở lên) không có hoặc rất
thiếu những cơ sở hạ tầng thiết yếu như: Điện, đường, trường, trạm y tế, nước sạch
vv… trình độ dân trí thấp, tỷ lệ mù chữ cao
Formatted: No widow/orphan control
Formatted: Level 2, No widow/orphan
control
Formatted: No widow/orphan control
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 35Vùng nghèo: Là địa bàn tương đối rộng, nằm ở những khu vực khó khăn
hiểm trở, giao thông không thuận tiện, có tỷ lệ xã nghèo, hộ nghèo cao
1.1.4 Tiêu chuẩn xác định nghèo
1.1.4.1.Tiêu chu ẩn nghèo của thế giới
Chuẩn nghèo (hay còn gọi là đường nghèo, ngưỡng nghèo, hoặc tiêu chí
nghèo): Là công cụ để phân biệt người nghèo và người không nghèo
Hầu hết chuẩn nghèo dựa vào thu nhập hoặc chi tiêu Những người được coi là
nghèo khi mức sống của họ đo qua thu nhập (hoặc chi tiêu) thấp hơn mức tối thiểu
chấp nhận được, tức là thấp hơn chuẩn nghèo Những người có mức thu nhập hoặc chi
tiêu ở trên chuẩn nghèo là người không nghèo hoặc đã vượt nghèo, thoát nghèo
Chuẩn nghèo là công cụ để đo lường và giám sát nghèo đói Một thước đo
nghèo đói tốt sẽ cho phép đánh giá tác động các chính sách của Chính phủ tới nghèo
đói, cho phép đánh giá nghèo đói theo thời gian, tạo điều kiện so sánh với các nước
khác, và giám sát chi tiêu xã hội theo hướng có lợi cho người nghèo Đồng thời có
những biện pháp phù hợp để giảm nghèo một cách hiệu quả cho quốc gia đó Tuy
nhiên, Các quốc gia khác nhau sử dụng các tiêu chuẩn khác nhau để đánh giá mức
độ giàu nghèo Nước Mỹ áp dụng mức chuẩn nghèotừ những năm 60 của thế kỷ
trước, cụ thể, thu nhập 18.600 đô la/năm là ngưỡng nghèo đối với các gia đình có
bốn người (gồm bố mẹ và hai con), và thu nhập 9.573 đô la/năm là ngưỡng nghèo
đối với người độc thân trong độ tuổi lao động Theo chuẩn này thì năm 1993 nước
Mỹ có 15,1% dân số nghèo khổ, năm 2000 tỷ lệ đó giảm xuống còn 11,3%, nhưng
tới năm 2003 thì tỷ lệ người nghèo của nước Mỹ tăng lên 12,5% (tức là khoảng 35,9
triệu người dân Mỹ sống trong tình trạng nghèo đói)
Trong khi đó tại một số nước Châu Á như: Ma-lai-xi-a lại sử dụng tiêu chuẩn
9.910 ca-lo một ngày tính trên một gia đình có hai người lớn và ba trẻ em để làm
đường nghèo Ấn Độ áp dụng ngưỡng nghèo với chuẩn mực tiêu thụ bình quân đầu
người hàng ngày 2.400 ca-lo đối với vùng nông thôn và 2.100 ca-lo đối với vùng đô
thị Pa-ki-xtan lấy đường nghèo là tiêu thụ 2.350 ca-lo bình quân một người lớn qui
Formatted: Level 2, No widow/orphan
Trang 36ước hàng ngày Phi-lip-pin lại lấy ngưỡng nghèo ở mức 2.000 ca-lo Tương tự, Xri
Lan-ca: 2.500 ca-lo; Nê-pan: 2.124 ca-lo; Thái Lan: 2.099 ca-lo; Bang-la-đet: 2.122
ca-lo; A-dec-bai-gian: 2.200 ca-lo; một số quốc gia khác lại sử dụng ngưỡng nghèo
là tiêu thụ một ngày 2.100 ca-lo một người, như Lào, Cam-pu-chia, Trung Quốc,
In-đô-nê-xi-a, Ngay trong một quốc gia mà người ta cũng sử dụng các tiêu chuẩn
nghèo khác nhau, ví dụ ở Xri Lan-ca, các nhà nghiên cứu không phải lúc nào cũng
lấy 2.500 ca-lo làm ngưỡng nghèo Hiện nay, có một số cách tính chuẩn nghèo được
đánh giá cao như:
- Chương trình phát triển liên hợp quốc(UNDP )dùng cách tính dựa trên cơ sở
phân phối thu nhập theo đầu người hay theo nhóm dân cư Thước đo này tính phân
phối thu nhập cho từng cá nhân hoặc hộ gia đình nhận được trong thời gian nhất định,
nó không quan tâm đến nguồn mang lại thu nhập hay môi trường sống của dân cư mà
chia đều cho mọi thành phần dân cư Phương pháp tính là: Đem chia dân số của một
nước, một châu lục hoặc toàn cầu ra làm 5 nhóm, mỗi nhóm có 20% dân số bao gồm:
Rất giàu, giàu, trung bình, nghèo và rất nghèo Theo cách tính này, vào những năm
1990 thì 20% dân số giàu nhất chiếm 82,7% thu nhập toàn thế giới, trong khi 20%
nghèo nhất chỉ chiếm 1,4% Như vậy, nhóm giàu nhất gấp 59 lần nhóm nghèo nhất
- Ngân hàng thế giới (WB) đưa ra các chỉ tiêu đánh giá mức độ giàu, nghèo
của các quốc gia dựa vào mức thu nhập quốc dân bình quân tính theo đầu người
trong một năm với hai cách tính đó là: Phương pháp Atlas tức là tính theo tỷ giá hối
đoái và tính theo USD Phương pháp PPP (purchasing power parity), là phương
pháp tính theo sức mua tương đương và cũng tính bằng USD
Theo phương pháp thứ hai: WB muốn tìm ra mức chuẩn nghèo đói chung
toàn thế giới Trên cơ sở điều tra thu nhập, chi tiêu của hộ gia đình và giá cả hàng
hóa, thực hiện phương pháp tính “rỗ hàng hóa” sức mua tương đương để tính được
mức thu nhập dân cư giữa các quốc gia có thể so sánh WB đã tính mức năng lượng
tối thiểu cần thiết cho một người để sống là 2.100 calo/ngày Với mức giá chung của
thế giới để đảm bảo mức năng lượng đó cần khoảng 1 USD/người/ngày
Trên cơ sở đó, Ngân hàng Phát triển Châu Á đã đưa ra các con số về tỷ lệ
Formatted: Condensed by 0.2 pt
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 37nghèo của một số nước như sau:
Bảng 1.1 Tỷ lệ dân số sống dưới mức nghèo của một số nước từ 1996
-2002năm nào?
Đơn vị tính (%)
Theo chuẩn nghèo quốc gia
Theo chuẩn nghèo quốc tế
1 USD/ngày 2 USD/ngày Đông Á
Formatted: Q, Left, Line spacing: single Formatted: Line spacing: single, No
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 38Xa-moa 2002 20,3 5,5
Nguồn: www.gopfg.gov.vn
Chỉ tiêu thu nhập quốc dân tính theo đầu người là chỉ tiêu chính mà hiện nay
nhiều nước và nhiều tổ chức quốc tế đang dùng để xác định giàu nghèo Nhưng
cũng cần thấy rằng nghèo đói còn chịu tác động của nhiều yếu tố khác như văn hóa,
chính trị, xã hội Trong thực tế nhiều nước phát triển có thu nhập bình quân theo
đầu người cao nhưng vẫn chưa đạt được sự phát triển toàn diện Tình trạng thất
nghiệp, nghèo đói, thiếu việc làm, ô nhiễm môi trường và những bất công khác vẫn
còn phổ biến, khoảng cách nghèo ngày càng tăng lên, xu hướng này không chỉ xảy
ra ở những nước nghèo mà còn xảy ra ở những nước khá và giàu Qua đó có thể
thấy rằng: Nghèo khổ trong xã hội không chỉ là hậu quả của mức thu nhập thấp hay
cao mà còn là kết quả của phân phối thu nhập và thực hiện công bằng xã hội Vì vậy,
để đánh giá vấn đề nghèo đói, bên cạnh tiêu chí thu nhập quốc dân bình quân,
chương trình phát triển liên hợp quốcUNDPcòn đưa ra chỉ số phát triển con người
(HDI) bao gồm hệ thống ba chỉ tiêu; tuổi thọ, tình trạng biết chữ của người lớn, thu
nhập bình quân đầu người trong năm Đây là chỉ tiêu cho phép đánh giá đầy đủ và
toàn diện về sự phát triển và trình độ văn minh của mỗi quốc gia, nhìn nhận các
nước giàu nghèo tương đối chính xác và khách quan
*MPI: Chỉ số mới đo mức nghèo
Trong thế giới toàn cầu hóa ngày nay, người ta thường lấy mức thu nhập
đôla/ngày để tính ngưỡng nghèo Cụ thể ngưỡng nghèo là 1.25 đôla một ngày, và 2
đôla/ ngày là bắt đầu khấm khá
Đây là cách tính của WB, sau khi đã điều chỉnh theo chênh lệch về sức mua
Trên nguyên tắc, trong một quốc gia, người nghèo là những công dân không đủ
nguồn lực để mua một giỏ hàng hóa danh nghĩa cơ bản
Mặc dầu cách tính trên, tuy đơn giản hóa, đã tỏ ra rất hữu ích, nhưng vẫn có
người cho rằng đánh giá mức nghèo dựa trên thu nhập là không đầy đủ Trên thực
tế, có khi thu nhập tăng nhưng vấn đề sức khỏe và dinh dưỡng vẫn không cải thiện
Formatted: Line spacing: Multiple 1.2 li,
Formatted: No widow/orphan control
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 39Vì vậy, cần có những cách tính khác giúp nắm bắt được các khía cạnh khác nhau
của mức nghèo
Các nhà nghiên cứu thuộc Đại học Oxford trong dự án Oxford Poverty and
Human development Initiative (Sáng kiến về chuẩn nghèo và phát triển con người)
đã đề ra một loạt những tiêu chí mới có tính so sánh toàn cầu để có thể đánh giá
mức nghèo đói theo nhiều chuẩn
Dựa trên các số liệu khá phong phú về điều kiện sống của các hộ gia đình tại
hơn 100 quốc gia đang phát triển, các nhà nghiên cứu đã đề ra một chỉ số mới gọi
Multidimensional Poverty Index – Chỉ sốnghèođa chuẩn (MPI)
Chỉ số này nhằm xác định mức nghèo của các hộ gia đình dựa trên một số
nhu cầu cơ bản, như các nhu cầu vật chất: Gia đình ở nhà nền đất hay nền gì? Có
nhààhvệ sinh không? Có phải đi bộ hơn 30 phút mới tới được chỗ lấy nước không?
Có điện trong nhà không? Hay các nhu cầu khác như giáo dục: Có trẻ em nào không
được đến trường? Trong nhà có ai không học xong cấp một? Có ai trong gia đình bị
suy dinh dưỡng? Một hộ được coi là nghèo nếu thiếu trên 30% trong tổng số 10 tiêu
chí Sau đó các nhà nghiên cứu sẽ tính tỉ lệ dân số MPI của từng quốc gia
Sử dụng nhiều tiêu chí cùng lúc để tính mức nghèo có nhiều cái lợi Chẳng
hạn khi một gia đình không có cái gì đó không hẳn là họ thiếu mà do họ không
thích, tức là họ có khả năng chọn lựa Cho nên, không nên xét một người có “đủ” ăn
hay không mà chỉ nên xét người đó có được ăn cái mình muốn ăn hay không
Tuy nhiên, có lẽ hiếm có người nào lại cùng lúc tự nguyện chịu suy dinh
dưỡng, thất học, thiếu thốn những nhu yếu phẩm, hay uống nước ô nhiễm Vì vậy,
người thiếu nhiều tiêu chí cùng lúc có thể coi là nghèo
Một lợi ích khác của MPI là, nhờ xét đến nhiều yếu tố cùng lúc, người ta có
thể chỉ ra yếu tố nào là nguyên nhân gây nghèo lớn nhất Chẳng hạn ở vùng hạ
Sahara Châu Phi yếu tố gây nghèo lớn là các chỉ số liên quan đến nhà ở, sinh
hoạt Ở Nam Á thì đó là tình trạng thiếu ăn Trên cơ sở đó, các cơ quan phát triển
quốc tế và các chính phủ có thể tập trung vào những lĩnh vực giảm nghèo cụ thể
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 40Sáng kiến nói trên còn cần hoàn thiện nhiều hơn nữa Tuy nhiên, trước mắt,
các chỉ số của MPI tỏ ra rất hữu ích, một phần vì các nguyên tắc của MPI thật đơn
giản và dễ áp dụng Chẳng hạn, đối với các quốc gia có thu nhập trung bình, tuy
người dân đã có nước sạch và ăn uống đầy đủ, vẫn cần phải tiếp tục phấn đấu để
xóa nghèo trong nhiều lĩnh vực khác
Ngoài ra, một chỉ số bao quát được nhiều lĩnh vực cùng lúc trong một quốc
gia sẽ cần đến nguồn dữ liệu đa dạng phong phú hơn, nhờ vậy nó cung cấp một bức
tranh đầy đủ và chi tiết hơn Dĩ nhiên, tính được mức nghèo không có nghĩa đã
giảm được nghèo, nhưng có thể coi MPI là một bước tiến
Có thể nhận thấy, trên thế giới có nhiều tiêu chí xác định chuẩn nghèo Hậu
quả của việc sử dụng các tiêu chuẩn khác nhau giữa các quốc gia làm ngưỡng nghèo
đã gây ra những khó khăn lớn cho việc so sánh quốc tế Ngay cả việc so sánh động
thái theo thời gian về tình trạng nghèo của một quốc gia cũng thiếu chính xác Ví dụ
nước Mỹ dùng mức chuẩn của gần nửa thế kỷ trước, khi mà mẫu tiêu dùng của dân
cư khác hẳn với ngày nay, để phản ánh tình trạng nghèo đói hiện nay là không phù
hợp Nửa thế kỷ trước, người dân Mỹ chi gần một phần ba thu nhập cho ăn uống,
nhưng ngày nay họ chỉ chi 13,2% thu nhập cho lương thực và chi một phần ba thu
nhập cho nhà ở Việc sử dụng tiêu thức tỷ lệ dân số sống dưới mức nghèo và tỷ lệ hộ
gia đình nghèo cũng không đồng nhất, vì số lượng thành viên trong gia đình rất khác
nhau Tỷ lệ hộ nghèo thấp, nhưng nếu đó lại là các hộ đông người, thì khi chuyển
sang tỷ lệ dân số nghèo chưa chắc đã thấp Vì vậy, việc thống nhất một chuẩn nghèo
chung cho toàn thế giới là cần thiết Tuy nhiên, đây là một vấn đề rất khó vì với các
mục đích nghiên cứu khác nhau thì cách tính chuẩn nghèo lại khác nhau
1.1.4.2 Tiêu chu ẩn nghèo của Việt Nam
Trong những năm qua nước ta tồn tại song song một số phương pháp xác
định chuẩn nghèo phục vụ các mục đích khác nhau Đó là cách xác định chuẩn
nghèo của Chính phủ do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (LĐ- TB&XH) đưa
ra để áp dụng công tác xóa đói giảm nghèo và chuẩn nghèo của Tổng cục Thống kê
(TCTK) và WB đưa ra để đánh giá đói nghèo trên góc độ vĩ mô, dưa trên mức chi
Formatted: Condensed by 0.1 pt
Formatted: Font: Italic Formatted: Level 3, Line spacing: 1.5
lines, No widow/orphan control
Formatted: Line spacing: 1.5 lines, No
widow/orphan control
Trường Đại học Kinh tế Huế