Formatted: Font: Times New RomanBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TRẦN NGỌC DŨNG NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN
Trang 1Formatted: Font: Times New Roman
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
TRẦN NGỌC DŨNG
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC
CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN ĐẦU TƯ
PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG THANH HÓA
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS NGUYỄN TÀI PHÚC
Formatted: Font: Times New Roman
Formatted: Font: (Default) Times New
Trang 2Formatted: Font: Times New Roman
HUẾ, 2015
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 3Formatted: Font: Times New Roman
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi
Các số liệu và kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực, được các
đồng tác giả cho phép sử dụng và chưa từng được công bố trong bất kỳ một công
Trang 4Formatted: Font: Times New Roman
LỜI CẢM ƠN
Với lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin chân thành cảm ơn Trường Đại học Kinh tế
Huế, Công ty TNHH một thành viên Đầu tư phát triển hạ tầng Thanh Hóa đã tạo
điều kiện cho tôi được tham gia và hoàn thành khóa đào tạo Thạc sĩ Quản trị kinh
doanh niên khóa 2013-2015
Tôi xin chân thành cảm ơn Phòng NCKH - HTQT - ĐTSĐH - Đại học Kinh
tế Huế đã giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu khoa học tại
trường
Xin cảm ơn tất cả quý Thầy, Cô đã tận tình giảng dạy, giúp đỡ tôi trong quá
trình học tập, nghiên cứu và đặc biệt xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS TS
Nguyễn Tài Phúc, người Thầy đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi rất nhiều trong
suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn này
Xin cảm ơn Ban Giám đốc, các phòng, các đơn vị trực thuộc Công ty TNHH
một thành viên Đầu tư phát triển hạ tầng Thanh Hóa đã nhiệt tình giúp đỡ và tạo
điều kiện cho tôi trong quá trình thực tập nghiên cứu đề tài tại Công ty
Mặc dù đã hết sức cố gắng nhưng do năng lực và kinh nghiệm còn nhiều hạn
chế nên chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót trong luận văn này Mong nhận
được những đóng góp quý báu của quý Thầy, Cô, các bạn đồng nghiệp để luận văn
này có giá trị thực tiễn
Xin chân thành cảm ơn!
Thanh Hóa, tháng 01 năm 2015
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Trần Ngọc Dũng
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 5Formatted: Font: Times New Roman
TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh; Niên khóa: 2013 - 2015
Tên đề tài: NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC CÔNG TY
TNHH MỘT THÀNH VIÊN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG THANH HÓA
1 Tính cấp thiết của đề tài.
Nền kinh tế thị trường và xu thế toàn cầu hóa hiện nay đã mở ra cho các doanh
nghiệp nhiều cơ hội phát triển Tuy nhiên, nó cũng tạo ra áp lực cạnh tranh ngày càng
gay gắt Để tồn tại và phát triển, doanh nghiệp cần có nhiều giải pháp Trong đó, nâng
cao chất lượng nguồn nhân lực là giải pháp cấp thiết, giữ vai trò quyết định đến sự
“sống còn và phát triển bền vững” của doanh nghiệp trong môi trường kinh doanh đầy
khắc nghiệt hiện nay
Xuất phát từ nhận thức trên, tôi nghiên cứu đề tài: “NÂNG CAO CHẤT
LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN ĐẦU TƯ
PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG THANH HÓA”
2 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu của luận văn là: Phương pháp nghiên cứu tổng
quan lý luận, tổng hợp tài liệu, số liệu sơ cấp, số liệu thứ cấp, xử lý số liệu bằng
phần mềm EXCEL và SPSS; Phương pháp thống kê mô tả; Phương pháp phân tích
dữ liệu chuỗi thời gian; Phương pháp so sánh; Phương pháp phân tổ thống kê
3 Kết quả nghiên cứu và những đóng góp khoa học của luận văn
Kết quả nghiên cứu thực trạng chất lượng nguồn nhân lực(NNL)của Công ty
cho thấy: Công tác nâng cao chất lượng(NNL) của Công ty còn những hạn chế như:
Lao động quản lý chưa đáp ứng được yêu cầu công việc; Bố trí, sắp xếp và sử dụng
NNL tại Công ty còn bất cập; Công tác đào tạo, bồi dưỡng còn hạn chế; Chưa xây
dựng kế hoạch nâng cao chất lượng NNL Bên cạnh đó, chỉ ra một số yếu tố ảnh
Formatted: Font color: Auto, Afrikaans
Formatted: Afrikaans
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 6Formatted: Font: Times New Roman
CÁC TỪ VIẾT TẮT TRONG ĐỀ TÀI
BHTN Bảo hiểm thất nghiệp
BHXH Bảo hiểm xã hội
BHYT Bảo hiểm Y tế
CBCNV Cán bộ công nhân viên
CNV Công nhân viên
NNL
Các nước công nghiệp hóa mới
Nguồn nhân lực NLĐ
QTMĐ
Người lao động
Quốc tế Miền Đông
SXKD Sản xuất kinh doanh
TC-HC Tổ chức hành chính
UBND Ủy ban nhân dân
XDCB Xây Dựng cơ bản
WTO Tổ chức Thương mại thế giới
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 7Formatted: Font: Times New Roman
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức và quản lý của công ty 46
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tóm tắt quy trình nghiên cứu 86
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức và quản lý của công ty 42
Sơ đồ 2.2: Các bước của quá trình tuyển dụng lao động 59
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ tóm tắt quy trình nghiên cứu 75
Formatted: Font: Not Bold
Field Code Changed
Formatted: Font: Not Bold Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: Not Bold Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 8Formatted: Font: Times New Roman
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 9Formatted: Font: Times New Roman
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Số hiệu
Bảng 2.1 Cơ cấu nguồn vốn của Công ty qua các năm (2011 - 2013) 47
Bảng 2.2 Cơ cấu tài sản của Công ty qua các năm (2011 - 2013) 49
Bảng 2.3 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, năm 2011-2013 51
Bảng 2.4 Tình hình lao động của Công ty phân theo giới tính, tính chất công việc và theo độ tuổi giai đoạn 2011 - 2013 55
Bảng 2.5 Tình hình lao động của công ty phân theo trình độ chuyên môn, cơ cấu ngành nghề giai đoạn 2011 – 2013 58
Bảng 2.6 Tình hình lao động của công ty phân theo cơ cấu trình độ kỹ thuật tay nghề, trình độ tin học, ngoại ngữ, giai đoạn 2011 – 2013 61
Bảng 2.7 Năng suất lao động của công ty theo doanh thu, năm 2011-2013 64
Bảng 2.8 Thu nhập bình quân của lao động công ty, năm 2011 - 2013 65
Bảng 2.9 Đánh giá hiệu quả sử dụng lao động của công ty qua kết quả và hiệu quả kinh doanh giai đoạn 2011-2013 66
Bảng 2.10 Hoạch định nguồn nhân lực của công ty qua các năm 57
Bảng 2.11 Kết quả tuyển dụng lao động của Công ty các năm (2011-2013) 71
Bảng 2.12 Bố trí nguồn nhân lực tại các bộ phận của Công ty (tháng 10/2014) 75
Bảng 2.14 Đặc điểm cơ bản của cán bộ công nhân viên được điều tra 88
Bảng 2.15 Kiểm định độ tin cậy đối với các biến điều tra 90
Bảng 2.16 Kiểm định số lượng mẫu thích hợp KMO and Bartlett's Test 92
Bảng 2.17 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nhân lực tại Công ty TNHH MTV Đầu tư phát triển hạ tầng Thanh Hóa 94
Bảng 2.18 Hệ số xác định phù hợp của mô hình 97
Bảng 2.19 Kết quả phân tích hồi quy các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng chất lượng nguồn nhân lực của công ty 97
Bảng 1 Sự phát triển của giáo dục đại học ở Hàn Quốc (1970-1999) 30
Bảng 2.1 Cơ cấu nguồn vốn của Công ty qua các năm (2011 - 2013) 43
Bảng 2.2 Cơ cấu tài sản của Công ty qua các năm (2011 - 2013) 45
Formatted Formatted: Justified, Line spacing: Multiple 1.4 li Field Code Changed Formatted [1]
Formatted [2]
Formatted [3]
Formatted [4]
Formatted [5]
Formatted [6]
Formatted [7]
Formatted [8]
Formatted [9]
Formatted: Font: Not Bold, Dutch (Netherlands), Do not check spelling or grammar Formatted: Left, Indent: First line: 0 cm, Tab stops: 15.4 cm, Right,Leader: … Formatted: Font: Not Bold, Dutch (Netherlands), Do not check spelling or grammar Formatted: Font: Not Bold Formatted: Justified, Line spacing: Multiple 1.4 li Formatted [10]
Formatted [11]
Formatted [12]
Formatted [13]
Formatted [14]
Formatted [15]
Formatted [16]
Formatted [17]
Formatted: Font: Not Bold Formatted: Justified, Indent: Left: 0 cm, Hanging: 2.5 cm, Line spacing: Multiple 1.4 li Formatted [18]
Formatted [19]
Formatted [20]
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 10Formatted: Font: Times New Roman
Bảng 2.3 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty,
năm 2011-2013 47
Bảng 2.4 Tình hình lao động của Công ty phân theo giới tính, tính chất công việc và theo độ tuổi giai đoạn 2011 - 2013 50
Bảng 2.5 Tình hình lao động của công ty phân theo trình độ chuyên môn, cơ cấu ngành nghề giai đoạn 2011 – 2013 53
Bảng 2.6 Tình hình lao động của công ty phân theo cơ cấu trình độ kỹ thuật tay nghề, trình độ tin học, ngoại ngữ, giai đoạn 2011 – 2013 56
Bảng 2.7 Năng suất lao động của công ty theo doanh thu, năm 2011-2013 58
Bảng 2.8 Thu nhập bình quân của lao động công ty, năm 2011 - 2013 59
Bảng 2.9 Đánh giá hiệu quả sử dụng lao động của công ty qua kết quả và hiệu quả kinh doanh giai đoạn 2011-2013 60
Bảng 2.11 Kết quả tuyển dụng lao động của Công ty các năm (2011-2013) 65
Bảng 2.12 Bố trí nguồn nhân lực tại các bộ phận của Công ty (tháng 10/2014) 69 Bảng 2.13 Tình hình đào tạo, phát triển nhân lực công ty 71
Bảng 2.14 Đặc điểm cơ bản của cán bộ công nhân viên được điều tra 78
Bảng 2.15 Kiểm định độ tin cậy đối với các biến điều tra 80
Bảng 2.16 Kiểm định số lượng mẫu thích hợp KMO and Bartlett's Test 82
Bảng 2.17 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nhân lực tại Công ty TNHH MTV Đầu tư phát triển hạ tầng Thanh Hóa 84
Bảng 2.18 Hệ số xác định phù hợp của mô hình 87
Bảng 2.19 Kết quả phân tích hồi quy các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng chất lượng nguồn nhân lực của công ty 87
Bảng 1 Sự phát triển của giáo dục đại học ở Hàn Quốc (1970-1999) 30
Bảng 2.1: Cơ cấu nguồn vốn của Công ty qua các năm (2011 - 2013) 43
Bảng 2.2: Cơ cấu tài sản của Công ty qua các năm (2011 - 2013) 45
Bảng 2.3: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, năm 2011-2013 47
Bảng 2.4 : Tình hình lao động của Công ty phân theo giới tính, tính chất công việc và theo độ tuổi giai đoạn 2011 - 2013 50
Formatted [21]
Formatted [22]
Formatted [23]
Formatted [24]
Formatted [25]
Formatted [26]
Formatted [27]
Formatted [28]
Formatted [29]
Formatted [30]
Formatted: Font: Times New Roman, 13 pt, Dutch (Netherlands) Formatted [31]
Formatted [32]
Formatted [33]
Formatted [34]
Formatted [35]
Formatted [36]
Formatted [37]
Formatted [38]
Formatted: Font: Times New Roman,
13 pt ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 11Formatted: Font: Times New Roman
Bảng 2.5 : Tình hình lao động của công ty phân theo trình độ chuyên môn, cơ cấu
ngành nghề giai đoạn 2011 – 2013 53
Bảng 2.6 : Tình hình lao động của công ty phân theo cơ cấu trình độ kỹ thuật tay nghề, trình độ tin học, ngoại ngữ, giai đoạn 2011 – 2013 56
Bảng 2.7: Năng suất lao động của công ty theo doanh thu, năm 2011 - 2013 Bảng 2.8: Thu nhập bình quân của lao động công ty, năm 2011 - 2013 Bảng 2.9: Đánh giá hiệu quả sử dụng lao động của công ty qua kết quả và hiệu quả kinh doanh giai đoạn 2011 - 2013 Bảng 2.10: Hoạch định nguồn nhân lực của Công ty qua các năm Bảng 2.117: Kết quả tuyển dụng lao động của Công ty các năm (2011-2013) 62
Bảng 2.128: Bố trí nguồn nhân lực tại các bộ phận của Công ty (tháng 10/2014) 66
Bảng 2.139: Tình hình đào tạo, phát triển nhân lực Công tyNăng suất lao động của công ty theo doanh thu, năm 2011-2013 72
Bảng 2.10: Thu nhập bình quân của lao động công ty, năm 2011 - 2013 73
Bảng 2.11: Đánh giá hiệu quả sử dụng lao động của công ty qua kết quả và hiệu quả kinh doanh giai đoạn 2011-2013 74
Bảng 2.142: Đặc điểm cơ bản của cán bộ công nhân viên được điều tra 77
Bảng 2.153: Kiểm định độ tin cậy đối với các biến điều tra 79
Bảng 2.164: Kiểm định số lượng mẫu thích hợp KMO and Bartlett's Test 81
Bảng 2.175 : Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nhân lực tại Công ty TNHH MTV Đầu tư phát triển hạ tầng Thanh Hóa 83
Bảng 2.186: Hệ số xác định phù hợp của mô hình 86
Bảng 2.197: Kết quả phân tích hồi quy các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng chất lượng nguồn nhân lực của công ty 86
Formatted Formatted: Font: Times New Roman,
13 pt
Formatted
Formatted: Font: 13 pt, Dutch
(Netherlands), Do not check spelling or grammar
Formatted: Font: Times New Roman,
13 pt, Dutch (Netherlands), Do not check spelling or grammar
Formatted: Font: Times New Roman,
13 pt
Formatted: Font: Times New Roman,
13 pt
Formatted: Font: Times New Roman,
13 pt
Formatted: Font: Times New Roman,
13 pt
Formatted: Font: Times New Roman,
13 pt
Formatted Formatted Formatted: Font: Times New Roman,
13 pt
Formatted: Font: Times New Roman,
13 pt
Formatted Formatted: Font: Times New Roman,
13 pt
Formatted Formatted Formatted Formatted: Font: Times New Roman,
13 pt
Formatted: Font: Times New Roman,
13 pt
Formatted Formatted Formatted: Font: Times New Roman,
13 pt
Formatted: Font: 13 pt
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 12MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ iii
CÁC TỪ VIẾT TẮT TRONG ĐỀ TÀI iv
DANH MỤC SƠ ĐỒ v
DANH MỤC BẢNG BIỂU vi
MỤC LỤC x
PHẦN I: PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1
2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3
5 KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN 4
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 5
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỂN VỀ NGUỒN NHÂN LỰC , NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC TRONG DOANH NGHIỆP 5
1.1 Nguồn nhân lực và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 5
1.1.1 Khái niệm 5
1.1.2 Mục tiêu của nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 7
1.1.3 Tầm quan trọng của nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 8
1.1.4 Chức năng của nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 9
1.2 Những nội dung chủ yếu của nâng cao chất lượng NNL trong doanh nghiệp 10 1.2.1 Đánh giá năng lực cán bộ và quá trình thực hiện công việc 12
1.2.2 Tuyển dụng cán bộ có trình độ cao, loại thải những cán bộ kém chất lượng 15 1.2.3 Đào tạo huấn luyện và nâng cao chất lượng lao động 15
Formatted [40]
Field Code Changed [41]
Formatted [42]
Formatted [43]
Formatted [44]
Formatted [45]
Formatted [46]
Formatted [47]
Formatted [48]
Formatted [49]
Formatted [50]
Formatted [51]
Formatted [52]
Formatted [53]
Formatted [54]
Formatted [55]
Formatted [56]
Formatted [57]
Formatted [58]
Formatted [59]
Formatted [60]
Formatted [61]
Formatted [62]
Formatted [63]
Formatted [64]
Formatted [65]
Formatted [66]
Formatted [67]
Formatted [68]
Formatted [69]
Formatted [70]
Formatted [71]
Formatted [72]
Formatted [73]
Formatted [74]
Formatted [75]
Formatted [76]
Formatted [77]
Formatted [78]
Formatted [79]
Formatted [80]
Formatted [81]
Formatted [82]
Formatted [83]
Formatted [84]
Formatted [85]
Formatted [86]
Formatted [87]
Formatted [88] Formatted
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 13Formatted: Font: Times New Roman
1.2.4 Bố trí cán bộ theo đúng chuyên môn nghiệp, năng lực và sở trường 19
1.2.5 Tiền lương và các chế độ phúc lợi 19
1.3 Các tiêu chí đánh giá chất lượng nguồn nhân lực 21
1.3.1 Đánh giá chất lượng nguồn nhân lực thông qua thể lực 21
1.3.2 Đánh giá chất lượng nguồn nhân lực thông qua trí lực 22
1.3.3 Đánh giá chất lượng nguồn nhân lực thông qua đạo đức và phẩm chất 23
1.3.4 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực 24
1.4 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của các công ty phát triển và khai thác hạ tầng các khu công nghiệp và những yêu cầu đặt ra đối với chất lượng nguồn nhân lực 27
1.5 Kinh nghiệm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ở một số quốc gia trên thế giới và các doanh nghiệp ở Việt Nam .29
1.5.1 Kinh nghiệm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ở một số nước trên thế giới 29
1.5.2 Kinh nghiệm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của một số Doanh nghiệp ở Việt Nam -trường hợp điển hình tại Bình Dương 35
1.5.3 Bài học kinh nghiệm cho Công ty TNHH một thành viên Đầu tư phát triển hạ tầng Thanh Hóa 39
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC VÀ CÔNG TÁC NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC CỦA CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN ĐẦUTƯ 41
PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG THANH HÓA 41
2.1 Tình hình cơ bản của Công ty TNHH một thành viên Đầu tư phát triển hạ tầng Thanh Hóa 41
2.1.1 Khái quát về Công ty TNHH MTV Đầu tư phát triển hạ tầng Thanh Hóa 41
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty 43
2.1.3 Cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý 45
2.1.4 Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty 47
2.1.5 Tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty 51
Formatted [92]
Formatted: Font: Times New Roman, 13 pt, Dutch (Netherlands) Formatted [93]
Formatted: Font: Times New Roman, 13 pt, Dutch (Netherlands) Formatted [94]
Formatted [95]
Formatted [96]
Formatted [97]
Formatted [98]
Formatted [99]
Formatted [100]
Formatted [101]
Formatted [102]
Formatted [103]
Formatted: Font: Not Bold Formatted [104]
Formatted [105]
Formatted [106]
Formatted [107]
Formatted [108]
Formatted [109]
Formatted [110]
Formatted [111]
Formatted [112]
Formatted [113]
Formatted [114]
Formatted [115]
Formatted [116]
Formatted [117]
Formatted [118]
Formatted [119]
Formatted [120]
Formatted [121]
Formatted [122]
Formatted [123]
Formatted [124]
Formatted [125]
Formatted [126]
Formatted [127]
Formatted [128]
Formatted [129]
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 14Formatted: Font: Times New Roman
2.2 Thực trạng chất lượng nguồn nhân lực và công tác nâng cao chất lượng nguồn
nhân lực của Công ty TNHH một thành viên Đầu tư phát triển hạ tầng Thanh Hóa52
2.2.1 Tổng quan về lao động của Công ty 52
2.2.2 Đánh giá thực trạng chất lượng nguồn nhân lực của Công ty TNHH một thành viên Đầu tư phát triển hạ tầng Thanh Hóa 53
2.2.3 Thực trạng công tác nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của Công ty TNHH một thành viên Đầu tư phát triển hạ tầng Thanh Hóa 60
2.3 Đánh giá của cán bộ quản lý và nhân viên về các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nhân lực của công ty 85
2.3.1 Quy trình nghiên cứu 85
2.3.2 Đặc điểm cơ bản của cán bộ công nhân viên được điều tra 88
2.3.3 Kiểm định độ tin cậy của các biến điều tra 89
2.3.4 Phương pháp phân tích nhân tố khám phá EFA 92
2.3.5 Phân tích hồi qui nhằm xác định vai trò của các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng về chất lượng nguồn nhân lực 96
3.1 Cơ sở xây dựng giải pháp 99
3.1.1 Quan điểm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của công ty trong giai đoạn 2015 - 2020 99
3.1.2 Một số quan điểm xây dựng giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của công ty 99
3.2 Môt số giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của công ty 100
3.2.1 Hoàn thiện công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực 100
3.2.2 Hoàn thiện công tác tiền lương 102
3.2.3 Hoàn thiện công tác bố trí và sử dụng cán bộ 105
3.2.4 Hoàn thiện các chính sách phúc lợi và văn hóa làm việc công ty 106
3.2.5 Hoàn thiện công tác tuyển dụng 107
3.2.6 Hoàn thiện công tác vệ sinh, an toàn lao động 109
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 110
1 KẾT LUẬN 110
Formatted [130]
Formatted [131]
Formatted [132]
Formatted [133]
Formatted [134]
Formatted [135]
Formatted [136]
Formatted [137]
Formatted [138]
Formatted [139]
Formatted [140]
Formatted [141]
Formatted [142]
Formatted [143]
Formatted [144]
Formatted [145]
Formatted [146]
Formatted [147]
Formatted [148]
Formatted [149]
Formatted [150]
Formatted [151]
Formatted [152]
Formatted [153]
Formatted [154]
Formatted [155]
Formatted [156]
Formatted [157]
Formatted [158]
Formatted [159]
Formatted [160]
Formatted [161]
Formatted [162]
Formatted [163]
Formatted [164]
Formatted [165]
Formatted [166]
Formatted [167]
Formatted [168]
Formatted [169]
Formatted [170]
Formatted [171]
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 15Formatted: Font: Times New Roman
2 KIẾN NGHỊ 111
2.1 Kiến nghị đối với Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa 111
2.2 Đối với Ban giám đốc Công ty TNHH một thành viên Đầu tư phát triển hạ tầng Thanh Hóa: 111
PHỤ LỤC 113
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ iii
CÁC TỪ VIẾT TẮT TRONG ĐỀ TÀI iv
DANH MỤC SƠ ĐỒ v
DANH MỤC BẢNG BIỂU vi
MỤC LỤC vii
PHẦN I: PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1
2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3
5 KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN 4
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 5
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỂN VỀ NGUỒN NHÂN LỰC , NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC TRONG 5
DOANH NGHIỆP 5
1.1 Nguồn nhân lực và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 5
1.1.1 Khái niệm 5
1.1.2 Mục tiêu của nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 7
1.1.3 Tầm quan trọng của nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 8
1.1.4 Chức năng của nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 9
1.2 Những nội dung chủ yếu của nâng cao chất lượng NNL trong doanh nghiệp 10 1.2.1 Đánh giá năng lực cán bộ và quá trình thực hiện công việc 12
Formatted: Font: Not Bold Formatted: Font: Not Bold Formatted: Font: Times New Roman,
13 pt, Dutch (Netherlands)
Formatted: Font: Not Bold Formatted: Font: Not Bold Formatted: Font: Times New Roman,
13 pt, Dutch (Netherlands)
Formatted: Font: Not Bold Formatted: Font: Not Bold Formatted: Font: Times New Roman,
13 pt, Dutch (Netherlands)
Formatted: Font: Not Bold, French
(France)
Formatted: Font: Not Bold Formatted: Font: Times New Roman,
13 pt, French (France)
Formatted: French (France)
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 16Formatted: Font: Times New Roman
1.2.2 Tuyển dụng cán bộ có trình độ cao, loại thải những cán bộ kém chất lượng 15
1.2.3 Đào tạo huấn luyện và nâng cao chất lượng lao động 15
1.2.4 Bố trí cán bộ theo đúng chuyên môn nghiệp, năng lực và sở trường 19
1.2.5 Tiền lương và các chế độ phúc lợi 19
1.3 Các tiêu chí, chỉ tiêu đánh giá chất lượng nguồn nhân lực 21
1.3.1 Đánh giá chất lượng nguồn nhân lực thông qua Thể lực 21
1.3.2 Đánh giá chất lượng nguồn nhân lực thông qua Trí lực 22
1.3.3 Đánh giá chất lượng nguồn nhân lực thông qua Đạo đức và phẩm chất 23
1.3.4 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực 24
1.4 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của các công ty phát triển và khai thác hạ tầng các khu công nghiệp và những yêu cầu đặt ra đối với chất lượng nguồn nhân lực 27
1.5 Kinh nghiệm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ở một số quốc gia trên thế giới và các doanh nghiệp ở Việt Nam 29
1.5.1 Kinh nghiệm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ở một số nước trên thế giới 29
1.5.2 Kinh nghiệm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của một số Doanh nghiệp ở Việt Nam - trường hợp điển hình tại Bình Dương 32
1.5.3 Bài học kinh nghiệm cho Công ty TNHH một thành viên Đầu tư phát triển hạ tầng Thanh Hóa 36
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC CỦA CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN ĐẦU TƯ 37
PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG THANH HÓA 37
2.1 Tình hình cơ bản của Công ty TNHH một thành viên Đầu tư phát triển hạ tầng Thanh Hóa 37
2.1.1 Khái quát về Công ty TNHH MTV Đầu tư phát triển hạ tầng Thanh Hóa 37
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty 39
2.1.3 Cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý 41
2.1.4 Tình hình tài sảnvốn và nguồn vốn của công ty 43
2.1.5 Tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty 47
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 17Formatted: Font: Times New Roman
2.2 Thực trạng chất lượng nguồn nhân lực và công tác nâng cao chất lượng nguồn
nhân lực của Công ty TNHH một thành viên Đầu tư phát triển hạ tầng Thanh Hóa48
2.2.1 Tổng quan về lao động của Công ty 48
2.2.2.Thực trạng chất lượng nguồn nhân lực của Công ty TNHH một thành viên Đầu tư phát triển hạ tầng Thanh Hóa 2.2.2.1 Thực trạng chất lượng nguồn nhân lực của Công ty TNHH một thành viên Đầu tư phát triển hạ tầng Thanh Hóa qua thể lựcQui mô và cơ cấu nguồn nhân lực của Công ty theo giới tính, tính chất công việc và độ tuổi 49
2.2.2.23 Thực trạng chất lượng nguồn nhân lực của Công ty TNHH một thành viên Đầu tư phát triển hạ tầng Thanh Hóa qua trí lựcQui mô và cơ cấu nguồn nhân lực của Công ty theo trình độ 52
2.2.2.3 Thực trạng chất lượng nguồn nhân lực của Công ty TNHH một thành viên Đầu tư phát triển hạ tầng Thanh Hóa qua hiệu quả sản xuất và năng suất lao động 2.2.34 Thực trạng công tác nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của Công ty TNHH một thành viên Đầu tư phát triển hạ tầng Thanh Hóa 2.2.3.1 Công tác đánh giá hiện trạng và hoạch định nguồn nhân lực 57
2.2.3.25 Công tác tuyển dụng mới và sa thải cán bộ cũ 58
2.2.3.36 Công tác bố trí, sử dụng lao động 63
2.2.3.47 Công tác đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 66
2.2.3.58 Công tác tiền lương và thưởng và các chế độ phúc lợi khác 68
2.2.9 Đánh giá chất lượng lao động của công ty qua hiệu quả sản xuất và năng suất lao động của Công ty 71
2.3 Đánh giá tác động của các nhân tố đến chất lượng nguồn nhân lực qua số liệu điều tra 74
2.3.1 Quy trình nghiên cứu 74
2.3.2 Đặc điểm cơ bản của cán bộ công nhân viên được điều tra 77
2.3.3 Kiểm định độ tin cậy của các biến điều tra 78
2.3.4 Phương pháp phân tích nhân tố khám phá EFA 81
Formatted: Font: 13 pt, French
(France), Do not check spelling or grammar
Formatted: French (France)
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 18Formatted: Font: Times New Roman
2.3.5.Phân tích hồi qui nhằm xác định vai trò của các nhân tố ảnh hưởng đến mức
độ hài lòng 85
3.1 Cơ sở xây dựng giải pháp 88
3.1.1 Quan điểm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của công ty trong giai đoạn 2015 - 2020 88
3.1.2 Một số quan điểm xây dựng giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của công ty 88
3.2 Môt số giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của công ty 89
3.2.1 Hoàn thiện công tác đào tạo 89
3.2.2 Hoàn thiện công tác chế độ tiền lương 90
3.2.3 Hoàn thiện công tác bố trí và sử dụng cán bộ 93
3.2.4 Hoàn thiện các chính sách phúc lợi và văn hóa làm việc công ty 94
3.2.4 Hoàn thiện công tác tuyển dụng 96
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 97
1 KẾT LUẬN 97
2 KIẾN NGHỊ 97
2.1 Kiến nghị đối với Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa 97
2.2 Đối với Ban giám đốc Công ty TNHH một thành viên Đầu tư phát triển hạ tầng Thanh Hóa: 98
PHỤ LỤC 100
Nhận xét của Phản biện 1 112
Nhận xét của Phản biện 2 115
Biên bản của Hội đồng chấm luận vănNhận xét của Phản biện 1 Nhận xét của Phản biện 2 Bản giải trình nội dung chấm luận văn Xác nhận hoàn thiện luận văn 120
Quyết định thành lập Hội đồng 123
Formatted: Font color: Auto, French
(France)
Formatted: French (France)
Formatted: French (France) Formatted: Font: 13 pt, Not Bold Formatted: Font: 13 pt, Not Bold,
English (U.S.)
Formatted: Space Before: 0 pt Formatted: Normal, Line spacing:
single, Widow/Orphan control
Formatted: English (U.S.) Formatted: Font: 13 pt Formatted: Normal, Line spacing:
single, Widow/Orphan control
Formatted: Font: 14 pt, French
(France)
Formatted: Font: Not Bold, French
(France)
Formatted: Left Formatted: French (France)
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 19Formatted: Font: Times New Roman
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 20Formatted: Font: Times New Roman
PHẦN I: PHẦN MỞ ĐẦU
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Chất lượng nguồn nhân lực (NNL) là một trong những yếu tố quan trọng, ảnh
hưởng trục tiếp đến hiệu quả sử dụng các nguồn lực khác, từ đó quyết định đến sự
thành công hay thất bại của bất kỳ tổ chức hay doanh nghiệp nào Đây cũng chính là
yếu tố có vai trò lớn đối với việc nâng cao năng suất lao động, chất lượng sản phẩm,
dịch vụ, từ đó quyết định đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như sự
phát triển của một doanh nghiệp
Xã hội càng phát triển, vai trò của nguồn nhân lực càng được nâng cao Nền
sản xuất phát triển thì quá trình ứng dụng công nghệ mới, các trang thiết bị máy móc
mới ngày càng cao Trong điều kiện đó, chất lượng nguồn nhân lực chính là chìa
khóa để tiếp thu và áp dụng tiến bộ mới của khoa học kỹ thuật vào quá trình sản xuất
Vì thế, yếu tố nguồn nhân lực nói chung và chất lượng nguồn nhân lực nói riêng luôn
được các quốc gia, các đơn vị và các doanh nghiệp nhìn nhận như là một nhân tố chìa
khóa để tạo ra lợi thế cạnh tranh trong quá trình phát triển của mình
Công ty TNHH MTV Đầu tư phát triển hạ tầng Thanh Hóa, tiền thân là Công
ty Phát triển và khai thác hạ tầng các khu công nghiệp Thanh Hóa, được chuyển đổi
theo quyết định số 2285/QĐ-UBND ngày 29/6/2010 của UBND Tỉnh Thanh Hóa
Công ty là một trong những đơn vị sự nghiệp có thu hoạt động trên lĩnh vực dịch vụ
khu công nghiệp được Thủ tướng Chí phủ cho chuyển đổi mô hình từ đơn vị sự
nghiệp có thu sang mô hình Công ty TNHH hoạt động theo luật doanh nghiệp
Cùng với quá trình chuyển đổi mô hình tổ chức sản xuất, công ty đã thực
hiện nhiều biện pháp khác nhau để nâng cao năng lực cạnh tranh và nâng cao hiệu
quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nhờ những đổi mới đó, hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp không ngừng được duy trì và mở rộng, doanh
thu của công ty không ngừng tăng trưởng, lợi nhuận hàng năm luôn đạt mức khá
Đây cũng là những kết quả có đóng góp quan trọng vào quá trình nâng cao phúc lợi
của người lao động, từ đó tạo ra sự phát triển bền vững đối với doanh nghiệp trong
thời gian tới
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 21Formatted: Font: Times New Roman
Tuy nhiên, quá trình đổi mới cơ chế quản lý, sự biến động của thị trường, sự
hình thành và phát triển các doanh nghiệp ở trong cùng lĩnh vực và yêu cầu ngày
càng cao của quá trình phát triển cơ sở hạ tầng ở các khu công nghiệp cũng đang đặt
doanh nghiệp trước những thách thức mới là làm thế nào để duy trì được tốc độ phát
triển, nâng cao hiệu quả SXKD và nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty trong điều
kiện mới Trong điều kiện đó, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực được xem như là
công cụ quan trọng để doanh nghiệp nâng cao lợi thế và thực hiện thành công chiến
lược kinh doanh của đơn vị
Xuất phát từ thực tế trên, tôi đã lựa chọn đề tài: “Nâng cao chất lượng
nguồn nhân lực Công ty TNHH một thành viên Đầu tư phát triển hạ tầng
Thanh Hóa” làm đề tài nghiên cứu luận văn thạc sỹ của mình.
2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
2.1 Mục tiêu tổng quát
Trên cơ sở phân tích thực trạng chất lượng nguồn nhân lực và công tác nâng
cao chất lượng nguồn nhân lực của Công ty TNHH một thành viên Đầu tư phát triển
hạ tầng Thanh Hóa, luận văn Mục tiêu tổng quát của đề tài là nhằmxác lập hệ thống
các giải pháp khả thi để nâng cao chất lượng NNL của Công ty TNHH một thành
viên Đầu tư phát triển hạ tầng Thanh Hóa trong giai đoạn 2015-2020, từ đó nâng
cao lợi thế cạnh tranh, đảm bảo sự phát triển bền vững của công ty trong thời gian
tới
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về NNL và nâng cao chất lượng NNL
- Đánh giá thực trạng nguồn nhân lực và công tác nâng cao chất lượng NNL
của Công ty TNHH một thành viên Đầu tư phát triển hạ tầng Thanh Hóa trong thời
gian vừa qua, đặc biệt giai đoạn 2011-2013
- Đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao chất lượng NNL của Công ty
TNHH một thành viên Đầu tư phát triển hạ tầng Thanh Hóa đến năm 2020
3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
- Đối tượng: Đối tượng nghiên cứu của luận văn là NNL và vấn đề nâng cao
Formatted: Line spacing: Multiple
Trang 22Formatted: Font: Times New Roman
Đầu tư phát triển hạ tầng Thanh Hóa
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Phạm vi nội dung: Chất lượng lượng nguồn nhân lực và nâng cao chất
dụng và phát triển NNL ở đơn vị
+ Phạm vi không gian: Luận văn được nghiên cứu tại Công ty TNHH một
thành viên Đầu tư phát triển hạ tầng Thanh Hóa
+ Thời gian: Luận văn tập trung nghiên cứu thực trạng giai đoạn 2011 đến
2013 và giải pháp đến 2020
4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Để nghiên cứu đề tài này, tác giả sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
4.1 Phương pháp thu thập số liệu
Nghiên cứu sử dụng hai nguồn số liệu cơ bản phục vụ cho quá trình phân
tích, đánh giá
+ Số liệu thứ cấp: Được thu thập và tổng hợp từ các nghiên cứu trước đây, từ
các báo cáo của Công ty đã được công bố như các báo cáo tổng kết hàng năm của
Công ty, hồ sơ NNL của Công ty và các nguồn tạp chí khác
+ Số liệu sơ cấp: Sử dụng phương phápphỏng vấn trực tiếp bằng bảng hỏi
điều tra chọn mẫu ngẫu nhiên có điều kiện Số liệu được thu thập trên cơ sở tiến
hành điều tra cán bộ công nhân viên (CBCNV) đang làm việc tại Công ty, những
vấn đề về nâng cao chất lượng NNL hiện tại của Công ty liên quan đến mục đích và
nội dung nghiên cứu Nội dung điều tra là những vấn đề về: Tuyển dụng, bố trí lao
động, chất lượng công việc, lao động, quản lý, công tác đào tạo, mức lương hiện tại,
khen thưởng, kỷ luật, những mong muốn của người lao động và các vấn đề liên
quan
4.2 Phương pháp xử lý, tổng hợp và phân tích số liệu
Kết quả điều tra được xử lý, tổng hợp và phân tích theo các phương pháp:
- Phương pháp nghiên cứu tổng quan lý luận, tổng hợp tài liệu: Đây là phương
Formatted: Line spacing: Multiple
Trang 23Formatted: Font: Times New Roman
pháp được sử dụng nhằm tổng hợp các lý thuyết, các nghiên cứu trước đây để hình
thành cơ cở lý luận cho quá trình phân tích thực tế của đề tài
- Phương pháp thống kê mô tả và thống kê so sánh: Đây là phường pháp được
sử dụng để mô tả và so sánh các chỉ tiêu về nguồn nhân lực và chất lượng nguồn nhân
lực giữa các đối tượng khác nhau, thời gian khác nhau Qua phân tích trên để làm rõ
những đặc điểm chung cũng như sự khác biệt về chất lượng nguồn nhân lực ở các đối
tượng khác nhau
- Phương pháp phân tích nhân tố: Nhằm xác định các nhân tố ảnh hưởng đến
chất lượng nguồn nhân lực của đơn vị
-Phương pháp phân tích hồi quy: Nhằm để xác định vai trò(mức độ ảnh hưởng)
của các nhân tốđói đối với chất lượng nguồn nhân lực của đơn vị
Tất cả các phân tích trên được hỗ trợ trên phần mềm SPSS phiên bản 16.0
5 KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN
Ngoài phần mở đầu và kết luận và các phụ lục, tài liệu tham khảo, nội dung
chính của luận văn được chia thành 3 chương:
nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong doanh nghiệp
lượng nguồn nhân lựccủa Công ty TNHH một thành viên Đầu tư phát triển hạ tầng
Thanh Hóa
Chương 3: Giải pháp Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của Công ty
TNHH một thành viên Đầu tư phát triển hạ tầng Thanh Hóa
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 24Formatted: Font: Times New Roman
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỂN VỀ NGUỒN NHÂN LỰC ,
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC TRONG
DOANH NGHIỆP
1.1 Nguồn nhân lực và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
1.1.1 Khái niệm
1.1.1.1 Nguồn nhân lực
Có nhiều góc độ tiếp cận và đánh giá nguồn nhân lực(NNL), vì vậy khái
niệm về nguồn nhân lực cũng khá đa dạng Tuy nhiên, ở góc độ doanh nghiệp
nguồn nhân lực được định nghĩa như sau:
Nguồn nhân lực của một tổ chức bao gồm tất cả những người lao động làm
việc trong tổ chức đó [6].
Nguồn nhân lực của một tổ chức được hình thành trên cơ sở các cá nhân có vai
trò khác nhau và được liên kết với nhau theo những mục tiêu nhất định Mỗi con
người cụ thể sẽ đảm nhiệm một chức vụ hay vị trí công tác nào đó trong tổ chức Ở
doanh nghiệp, NNL là một nguồn tài nguyên quý giá và quan trọng nhất Bởi vì, các
nguồn lực vốn có dồi dào; máy móc thiết bị có tân tiến hiện đại đến mấy nhưng
không có sự tác động của bàn tay và trí óc của con người thì các nguồn lực đó cũng
không thể phát huy được tác dụng Thông thường, NNL cũng là một lợi thế cạnh
tranh mang tính quyết định
Mọi hoạt động SXKD của doanh nghiệp bao gồm các yếu tố đầu vào như:
Nguyên vật liệu, lao động, thiết bị, kỹ năng quản lý; qua một quá trình biến đổi, đầu
ra là hàng hóa, dịch vụ Yếu tố con người có ảnh hưởng quyết định đến trình độ quản
lý và trình độ sử dụng các yếu tố kinh doanh; con người là yếu tố năng động nhất,
tích cực nhất của mọi quá trình SXKD Con người trở thành nguồn lực quan trọng
nhất của doanh nghiệp, bên cạnh các nguồn lực khác là tài chính, công nghệ…
Formatted: Vietnamese Formatted: Vietnamese Formatted: Font: Not Italic, Font
color: Auto, Vietnamese
Formatted: Font: Bold, Font color:
Auto, Vietnamese
Formatted: Vietnamese
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 25Formatted: Font: Times New Roman
Tóm lại: Nguồn nhân lực là nguồn lực của mỗi con người, gồm có thể lực và trí
lực Thể lực phụ thuộc vào tình trạng sức khoẻ của con người, mức sống, thu nhập,
chế độ ăn uống, chế độ làm việc, nghỉ ngơi v.v Trí lực là nguồn tiềm tàng to lớn của
con người, đó là kỹ năng, trình độ tay nghề, năng khiếu cũng như quan điểm, lòng tin,
nhân cách v.v
1.1.1.2 Chất lượng nguồn nhân lực
- Khái niệm: Chất lượng nguồn nhân lực là trạng thái nhất định của nguồn
nhân lực thể hiện mối quan hệ giữa các yếu tố cấu thành nên bản chất bên trong của
nguồn nhân lực Chất lượng nguồn nhân lực không những là chỉ tiêu phản ánh trình
độ phát triển kinh tế, mà còn là chỉ tiêu phản ánh trình độ phát triển về mặt đời sống
xã hội, bởi lẽ chất lượng NNL cao sẽ tạo ra động lực mạnh mẽ hơn với tư cách
không chỉ là một nguồn lực của sự phát triển mà còn thể hiện mức độ văn minh của
một xã hội nhất định
Chất lượng nguồn nhân lực là một trong những yếu tố quyết định đến năng
lực cạnh tranh của nền kinh tế đất nước Từ khi tham gia vào tổ chức Thương mại
Thế giới, để nâng cao năng lực cạnh tranh, Nhà nước, ngành giáo dục, đào tạo, dạy
nghề và các doanh nghiệp đã có nhiều cố gắng phát triển nguồn nhân lực, đào tạo
chuyên gia, sử dụng các nguồn lực phát triển mạng lưới dạy nghề để tạo nguồn
nhân lực, nhân tài từng bước đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế, nâng dần năng lực
cạnh tranh của các doanh nghiệp, của từng sản phẩm hàng hóa và năng lực cạnh
tranh của cả quốc gia
- Vai trò: Nhu cầu về lao động là nhu cầu dẫn xuất do nhu cầu sản xuất sản
phẩm nhất định Nhu cầu sản xuất lại xuất phát từ nhu cầu tiêu dùng của con người
Cùng với sự phát triển của nền sản xuất, nhu cầu của con người ngày càng đa dạng,
sản phầm sản xuất ra ngày càng nhiều và chất lượng cao hơn Điều đó chỉ có thể có
được do loại lao động có trình độ cao sản xuất ra, nên không thể không chăm lo đến
việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực Sự tác động qua lại giữa chất lượng
nguồn nhân lực với điều kiện phát triển kinh tế thúc đẩy kinh tế phát triển theo
chiều hướng có lợi cho xã hội, chất lượng lao động được đảm bảo nâng cao sẽ thúc
Formatted: Font: Bold, Font color:
Auto, Vietnamese
Formatted: Vietnamese
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 26Formatted: Font: Times New Roman
đẩy khoa học kỹ thuật, nâng cao tay nghề chất lượng người lao động, thúc đẩy sản
xuất kinh doanh, dẫn đến mức sống được đảm bảo
Trong quá trình phát triển đất nước không tránh khỏi việc chuyển từ lao động
thủ thông sang lao động máy móc cơ khí, lao động trí tuệ Do đó vai trò của chất
lượng nguồn lao động phải được đảm bảo đáp ứng sự cần thiết đổi mới của xã hội
Chất lượng nguồn nhân lực được nâng cao chứng tỏ sự quan tâm của xã hội cho
giáo dục và đào tạo, qua đó cho thấy kết quả của giáo dục và đào tạo
1.1.1.3 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
Nghiên cứu sâu về NNL, người ta có thể hiểu nâng cao chất lượng NNL là
việc tuyển chọn, duy trì, đào tạo, phát triển, sử dụng, động viên và cung cấp tiện
nghi cho NNL thông qua tổ chức của nó
Trên thực tế, có nhiều cách tiếp cận khác nhau về nâng cao chất lượng NNL
Tuy nhiên với tư cách là một trong những chức năng cơ bản của quản trị tổ chức thì
nâng cao chất lượng NNL bao gồm việc tổ chức, hoạch định, chỉ huy và kiểm soát
các hoạt động nhằm thu hút, sử dụng, đào tạo nâng cao và phát triển nhân lực để có
thể đáp ứng được các mục tiêu của tổ chức đó
Song dù tiếp cận ở góc độ nào thì nâng cao chất lượng NNL vẫn là “tất cả các
hoạt động của một tổ chức để thu hút, xây dựng phát triển, sử dụng, đánh giá, bảo toàn
và giữ gìn một lực lượng lao động phù hợp với yêu cầu công việc của một tổ chức về
mặt số lượng cũng như chất lượng, khai thác hợp lý và có hiệu quả nhất năng lực, sở
trường của người lao động, nhằm bảo đảm thực hiện các mục tiêu của doanh
nghiệp”[11].
1.1.2 Mục tiêu của nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
- Mục tiêu kinh tế: Nâng cao chất lượng NNL nhằm mục đích sử dụng có
hiệu quả nhất sức lao động, tăng năng suất lao động Thông qua đó để tăng hiệu quả
kinh tế, tạo tích luỹ cho doanh nghiệp, thoả mãn nhu cầu trang trải các chi phí, tái
sản xuất giản đơn và mở rộng sức lao động, ổn định kinh tế gia đình Ở tầm vĩ mô,
nâng cao chất lượng NNL tạo điều kiện tăng thu nhập quốc dân, tạo tích luỹ cho
Nhà nước phát triển kinh tế xã hội
Formatted: Font: Bold, Font color:
Auto, Vietnamese
Formatted: Vietnamese
Formatted: Font: Not Italic, Font
color: Auto, Vietnamese
Formatted: Vietnamese
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 27Formatted: Font: Times New Roman
- Mục tiêu củng cố và phát triển tổ chức: Nâng cao chất lượng NNL là một
lĩnh vực của quản trị doanh nghiệp và cũng là một phương tiện để khai thác và sử
dụng có hiệu quả nguồn nội lực, đáp ứng yêu cầu về sự thống nhất và tính hiệu lực
của bộ máy thực hiện mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp
- Mục tiêu xã hội: Nâng cao chất lượng NNL tạo công ăn việc làm, giáo dục,
động viên người lao động phát triển phù hợp với tiến bộ xã hội, làm trong sạch môi
trường xã hội
Phát triển nguồn vốn con người có vai trò quan trọng đối với sự tăng trưởng
và phát triển của các quốc gia Trong xu thế đó, Việt Nam cũng đang ngày càng chú
trọng hơn tới nguồn vốn này Nhân tố con người có thể được coi là điểm mạnh hoặc
điểm yếu của các doanh nghiệp Do đó, ngoài những kiến thức chuyên môn, người
lao động cần phải được trang bị thêm các kỹ năng mềm cũng như kỹ năng thực
hành nghề để đảm bảo có được việc làm và cơ hội thăng tiến trong tổ chức
1.1.3 Tầm quan trọng của nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
Ngày nay, nâng cao chất lượng NNL có tầm quan trọng tăng lên vì:
- Sự cạnh tranh trên thị trường diễn ra ngày càng gay gắt buộc các doanh
nghiệp phải không ngừng cải tiến tổ chức của mình theo hướng tinh giảm, gọn
nhẹ, năng động, hiệu quả, trong đó yếu tố con người là quyết định Vì vậy, việc
tìm đúng người phù hợp để giao đúng việc là vấn đề quan tâm hàng đầu của các
doanh nghiệp
- Sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật cùng với sự phát triển của nền kinh tế “mở”
buộc các nhà quản trị phải biết thích ứng Do đó, việc tuyển chọn, sắp xếp, đào tạo,
điều động NNL đang là vấn đề quan tâm hàng đầu của các nhà quản trị
- Nghiên cứu nâng cao chất lượng NNL giúp cho các nhà quản trị biết cách
đặt câu hỏi, lắng nghe tìm ra ngôn ngữ chung với nhân viên, biết cách nhạy cảm với
nhu cầu của nhân viên và biết cách đánh giá nhân viên tốt hơn Đồng thời, thông
qua đó biết cách lôi kéo nhân viên say mê với công việc, tránh được sai lầm trong
tuyển dụng và sử dụng lao động, thu hút người tài nâng cao chất lượng công việc
mang lại hiệu quả cao cho doanh nghiệp.[6]
Formatted: Font: Not Italic, Font
color: Auto, Vietnamese
Formatted: Vietnamese
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 28Formatted: Font: Times New Roman
Tóm lại: Không có một hoạt động nào của tổ chức mang lại hiệu quả nếu thiếu
công tác nâng cao chất lượng NNL, nâng cao chất lượng NNL gắn liền với tổ chức, với
việc sắp xếp con người vào những vị trí nhất định trong bộ máy tổ chức, để đảm bảo
cho quá trình hoạt động có hiệu quả của doanh nghiệp, cả trong hiện tại và tương lai
Nâng cao chất lượng NNL thường là nguyên nhân của thành công hay thất bại của một
tổ chức
1.1.4 Chức năng của nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
Mọi hoạt động của Doanh nghiệp ngày càng đặt ra cho công tác nâng cao
chất lượng NNL nhiều vấn đề cần phải giải quyết Đó là, việc đối phó với những
thay đổi của môi trường kinh doanh, những biến đổi không ngừng của thị trường lao
động, những thay đổi của pháp luật lao động…
Tuy nhiên, xét về tổng thể cũng có thể phân chia các hoạt động của công tác
nâng cao chất lượng NNL theo 3 nhóm chức năng chủ yếu như sau:
- Nhóm chức năng thu hút nguồn nhân lực: Nhóm này chú trọng đến vấn đề
đảm bảo có đủ nhân viên với phẩm chất phù hợp cho công việc của doanh nghiệp
Để thực hiện được chức năng này, trước hết doanh nghiệp phải căn cứ vào kế hoạch
SXKD, dịch vụ và thực trạng sử dụng nhân viên của mình để xác định công việc
nào cần tuyển thêm người Việc thực hiện quá trình phân tích sẽ cho biết doanh
nghiệp cần tuyển bao nhiêu, ở bộ phận nào với những phẩm chất gì Vì vậy, nhóm
chức năng thu hút NNL thường có các hoạt động: Dự báo và hoạch định NNL, phân
tích công việc, phỏng vấn, trắc nghiệm, thu thập, lưu giữ và xử lý các thông tin về
NNL của doanh nghiệp
- Nhóm chức năng đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Nhóm chức
năng này chú trọng đến việc nâng cao năng lực của nhân viên, đảm bảo cho nhân viên
trong doanh nghiệp có các kỹ năng, trình độ lành nghề cần thiết để hoàn thành tốt công
việc được giao, đồng thời tạo điều kiện cho nhân viên được phát triển tối đa các năng
lực cá nhân Nhóm chức năng đào tạo nâng cao chất lượng thường thực hiện các hoạt
động: bồi dưỡng, nâng cao trình độ lành nghề, cập nhật các kiến thức quản lý, kỹ thuật
công nghệ cho cán bộ quản lý và cán bộ nghiệp vụ chuyên môn
Formatted: Font: Not Italic, Font
color: Auto, Vietnamese
Formatted: Vietnamese
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 29Formatted: Font: Times New Roman
- Nhóm chức năng duy trì nguồn nhân lực: Nhóm chức năng này chú trọng
đến việc duy trì và sử dụng có hiệu quả NNL trong doanh nghiệp Nhóm này
gồm có 2 chức năng: Kích thích, động viên nhân viên và quan hệ lao động trong
doanh nghiệp
+ Chức năng kích thích, động viên: Liên quan đến chính sách và các hoạt
động nhằm khuyến khích, động viên nhân viên trong doanh nghiệp làm việc hăng
say, nhiệt tình, có ý thức trách nhiệm và hoàn thành công việc với chất lượng cao
+ Chức năng quan hệ lao động: Liên quan đến các hoạt động nhằm hoàn
thiện môi trường làm việc và các mối quan hệ trong công việc Việc giải quyết tốt
chức năng quan hệ lao động sẽ giúp cho các doanh nghiệp tạo được không khí tâm
lý tập thể và các giá trị truyền thống tốt đẹp, đồng thời làm cho nhân viên thoả mãn
với công việc và doanh nghiệp.[11]
1.2 Những nội dung chủ yếu của nâng cao chất lượng NNL trong doanh
nghiệp
Trước hết, Doanh nghiệp xác định rõ khoảng cách giữa hiện tại và định
hướng tương lai về nhu cầu nhân lực của Doanh nghiệp; chủ động thấy trước được
các khó khăn và tìm các biện pháp nhằm đáp ứng nhu cầu nhân lực Đồng thời,
hoạch định NNL giúp cho Doanh nghiệp thấy rõ hơn những hạn chế và cơ hội của
nguồn tài sản nhân lực mà Doanh nghiệp hiện có Điều này có ý nghĩa quan trọng
trong hoạch định các chiến lược kinh doanh Nói khác đi, hoạch định NNL không
thể thực hiện một cách tách biệt mà phải được kết nối một cách chặt chẽ với chiến
lược của Công ty
Từ đó, phân tích hiện trạng quản trị nguồn nhân lực nhằm xác định được các
điểm mạnh, điểm yếu, những khó khăn, thuận lợi của doanh nghiệp Quản trị nguồn
nhân lực nhằm xác định được các điểm mạnh, điểm yếu, những khó khăn, thuận lợi
của doanh nghiệp Quản trị nguồn nhân lực trong doanh nghiệp vừa có tính chất hệ
thống, vừa có tính chất quá trình
Sau đó, đề ra các chính sách, đối chiếu giữa nhu cầu và khả năng của doanh
nghiệp sẽ dẫn đến tình huống: Thừa hoặc thiếu NNL Nếu doanh nghiệp thừa NNL,
Trang 30Formatted: Font: Times New Roman
có nên giữ chính sách cũ hay sắp xếp lại Trong trường hợp thiếu NNL, doanh
nghiệp có chính sách và hành động như thế nào Cần phải cân nhắc cho phù hợp với
tình hình tài chính của doanh nghiệp:
- Đầu tiên xác định xem hiện nay có bao nhiêu người trong mỗi công việc
- Tiếp đến, mỗi công việc ước tính sẽ có bao nhiêu người sẽ ở lại chỗ chỗ cũ,
bao nhiêu người sẽ chuyển sang công việc khác và bao nhiêu người sẽ rời bỏ công
việc của mình và tổ chức đó
Trên cơ sở phân tích nhu cầu nguồn nhân lực trong các kế hoạch dài hạn và
nguồn nhân lực sẵn có, doanh nghiệp sẽ đưa ra các chính sách và một số chương
trình, kế hoạch nguồn nhân lực nhằm giúp doanh nghiệp điều chỉnh, thích nghi với
các yêu cầu mới
Thực hiện các kế hoạch nhân lực là một phương tiện đơn giản để dự báo diễn
biến nhân lực của doanh nghiệp, mà trong đó các nhà quản lý nhân lực ước tính số
lượng nhân công sẽ làm việc trong kế hoạch tương lai có tính đến sự thay đổi (thăng
tiến, thuyên chuyển hay về nghỉ hưu ) ; kể cả khi có những công việc mới, công
việc có khả năng thay đổi Một trong những công cụ quan trọng thường được sử
dụng là “ma trận chuyển tiếp" (mà thực chất là bảng biểu diễn tỷ lệ nhân công ở các
công việc hai giai đoạn hiện tại và tương lai) Trong trường hợp thiếu NNL, doanh
nghiệp cần thực hiện chương trình sắp xếp lại NNL theo quy trình: Thuyên chuyển,
thăng chức và tuyển chọn NNL từ bên ngoài
Trong trường thừa NNL, cần phải sử dụng biện pháp: Hạn chế tuyển dụng,
giảm giờ lao động, cho nghỉ hưu sớm, cho nghỉ việc tạm thời
Xây dựng chính sách để loại bỏ hoặc giảm thiểu sự chênh lệch giữa nguồn
lực và nhu cầu tương lai là giai đoạn cuối cùng và là kết quả của hoạt động quản lý
dự báo đối với công việc, năng lực và nguồn nhân lực (chí ít là trên phương diện lý
thuyết) Vấn đề còn lại chỉ là tổ chức thực hiện chính sách này Xây dựng chính
sách nhằm loại bỏ hoặc giảm thiểu sự chênh lệch giữa nguồn nhân lực và nhu cầu
tương lai là xác định những định hướng nguồn nhân lực lớn cho những năm trước
mắt để quản lý một cách tốt nhất những biến động sẽ xảy đến và đưa ra những điều
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 31Formatted: Font: Times New Roman
chỉnh cụ thể Đây thường là giai đoạn quan trọng nhất trong quản lý dự báo, cho dù
việc thực hiện nó không phải lúc nào cũng đơn giản, đặc biệt trong một số cơ quan
nhà nước
Các đánh giá bằng định lượng thường có tính khách quan hơn và giúp cho
doanh nghiệp thấy được các sai lệch giữa kế hoạch và thực hiện một cách rõ ràng
hơn trong các lĩnh vực sau: số lượng và chất lượng nhân viên; năng suất lao động;
tỷ lệ thuyên chuyển nhân viên, đặc biệt là những nhân viên mới tuyển; chỉ tuyển
dụng đối với một số nhân viên; sự hài lòng của nhân viên đối với công việc v.v…
Việc kiểm tra đánh giá không những là một giai đoạn của nâng cao chất
lượng NNL mà trong mỗi giai đoạn phải thường xuyên kiểm tra xem các kế hoạch
và chương trình có phù hợp với mục tiêu đề ra hay không để rút kinh nghiệm và có
những điều chỉnh kịp thời [6]
1.2.1 Đánh giá năng lực cán bộ và quá trình thực hiện công việc
Đánh giá quá trình thực hiện công việc của người lao động là một hoạt động
quan trọng trong nâng cao chất lượng NNL Nó giúp cho doanh nghiệp có cơ sở để
hoạch định, tuyển chọn, sử dụng, đào tạo và phát triển NNL Đánh giá đúng năng
lực của CBCNV quyết định lớn đến sự thành công của doanh nghiệp
Đánh giá thực hiện công việc thường được hiểu là sự đánh giá có hệ thống và
chính thức tình hình thực hiện công việc của người lao động trong quan hệ so sánh với
các tiêu chuẩn đã được xây dựng và thảo luận về sự đánh giá đó với người lao động.
- Vai trò đánh giá quá trình thực hiện công việc:
+ Đánh giá tình hình thực hiện công việc của CBCNV cung cấp các thông tin
cơ bản, dựa vào đó doanh nghiệp mới có thể ra quyết định về vấn đề tiền lương của
CBCNV
+ Giúp cho nhà quản lý và CBCNV có cơ hội để xem xét lại các phẩm chất
liên quan đến công việc cần thiết phải có của một CBCNV Hầu hết CBCNV đều
mong muốn biết được các nhận xét, đánh giá của người lãnh đạo về việc thực hiện
công việc của mình
Formatted: Font: Not Italic, Font
color: Auto, Afrikaans
Formatted: Afrikaans
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 32Formatted: Font: Times New Roman
+ Giúp cho các nhà quản lý và CBCNV xây dựng kế hoạch điều chỉnh lại
những sai sót trong việc thực hiện công việc của CBCNV
+ Trình tự thực hiện đánh giá quá trình thực hiện công việc:
- Xác định các yêu cầu cơ bản cần đánh giá: Các nhà quản trị cần xác định
lĩnh vực, kỹ năng, kết quả cần đánh giá và những yếu tố này liên hệ đến việc thực
hiện các mục tiêu của doanh nghiệp như thế nào Thông thường, những yêu cầu này
có thể suy ra từ bản mô tả công việc
- Lựa chọn phương pháp đánh giá: Có nhiều phương pháp đánh giá khác
nhau, tuỳ theo hoạt động thực tế của mình, doanh nghiệp lựa chọn phương pháp
đánh giá thích hợp
- Huấn luyện những người làm công tác đánh giá về kỹ năng đánh giá năng
lực thực hiện công việc của nhân viên
- Thảo luận với nhân viên về nội dung và phạm vi đánh giá: Các cuộc thảo
luận này sẽ chỉ rõ lĩnh vực cần đánh giá, đánh giá như thế nào, chu kỳ thực hiện
đánh giá và tầm quan trọng của kết quả đánh giá đối với doanh nghiệp và nhân viên
- Thực hiện đánh giá theo tiêu chuẩn thực hiện công việc
- Thảo luận với nhân viên về kết quả đánh giá: Nhà quản trị nên thảo luận
với nhân viên về kết quả đánh giá, những điều nhất trí và chưa nhất trí trong cách
đánh giá, chỉ ra những điểm tốt, những điểm cần khắc phục trong thực hiện công
việc của nhân viên
- Xác định mục tiêu và kết quả mới cho nhân viên: Điều quan trọng trong
năng lực thực hiện công việc của nhân viên là cần vạch ra các phương hướng,
cách thức cải tiến thực hiện công việc, đề ra các chỉ tiêu mới cho nhân viên
+ Các phương pháp đánh giá quá trình thực hiện công việc: Việc sử dụng các
phương pháp nào để đánh giá quá trình thực hiện công việc là tuỳ thuộc vào cấp
quản trị hay cấp nhân viên, tuỳ thuộc vào mục tiêu đánh giá Sau đây là một số
phương pháp đánh giá quá trình thực hiện công việc:
- Phương pháp mức thang điểm: Hay còn gọi là phương pháp mức thang
điểm vẽ đồ thị Theo phương pháp này, đánh giá thực hiện công việc được ghi lại
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 33Formatted: Font: Times New Roman
trên một bảng thang điểm Thang điểm này được chia thành nhiều khung được xác
định bằng các tính từ phân loại như: xuất sắc, giỏi, trung bình phương pháp này được
áp dụng phổ biến vì đơn giản, đánh giá nhanh
- Phương pháp xếp hạng: Phương pháp đơn giản nhất là phương pháp hay kỹ
thuật xếp hạng Theo đó người được đánh giá được xếp hạng theo thứ tự mỗi đặc
tính hay yếu tố Phương pháp này được ứng dụng thành hai phương pháp: phương
pháp xếp hạng luân phiên và phương pháp so sánh cặp
- Phương pháp ghi chép - lưu giữ: Người lãnh đạo ghi lại những việc quan
trọng, những việc tích cực và tiêu cực trong quá trình thực hiện công việc của
CBCNV Đối với những việc có sai sót lớn cần lưu ý kiểm tra lại xem CBCNV đó đã
khắc phục được chưa, giúp họ sửa chữa và tránh những sai lầm trong quá trình thực
hiện công việc
+ Xây dựng và thực hiện chương trình đánh giá
- Lựa chọn và thiết kế phương pháp đánh giá: Việc lựa chọn và thiết kế
phương pháp đánh giá trước hết phụ thuộc vào mục đích của đánh giá Đồng thời
tùy thuộc vào mục tiêu của quản lý mà lựa chọn phương pháp và thiết kế nội dung
của từng phương pháp cho phù hợp
- Lựa chọn người đánh giá: Thông thường, người lãnh đạo là người trực tiếp
là người đánh giá chủ yếu và thiết thực nhất Tuy nhiên, một số nhân viên, cá nhân
cũng thường được lựa chọn là người đánh giá với nhiều phương án kết hợp khác
nhau như bạn cùng làm việc, người dưới quyền của người được đánh giá… trong sự
kết hợp cho ý kiến đánh giá, ý kiến lãnh đạo trực tiếp thường là chủ đạo và có tính
quyết định, các ý kiến khác tham khảo
- Xác định chu kỳ đánh giá: Thường được các tổ chức qui định là 06 tháng
hoặc một năm hoặc tùy thuộc vào từng đợt hoàn thành công việc Lý thuyết và thực
tiễn cho thấy không nên quá kéo dài hơn một năm và cũng không nên quá ngắn
- Phỏng vấn đánh giá: Là một cuộc nói chuyện chính thức giữa người lãnh
đạo nhân viên nhằm xem xét lại toàn bộ tình hình thực hiện công việc của nhân
viên; cung cấp các thông tin về tình hình thực hiện công việc đã qua trong mối quan
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 34Formatted: Font: Times New Roman
hệ với các quyết định của người lao động, các tiềm năng trong tương lai của họ và
các biện pháp để hoàn thiện công việc của họ
1.2.2 Tuyển dụng cán bộ có trình độ cao, loại thải những cán bộ kém chất
lượng
Một trong những nội dung quan trọng của nâng cao chất lượng nguồn nhân
lực cho đơn vị, doanh nghiệp đó chính là quá trình tuyển dụng, thu hút cán bộ có
trình độ cao vào doanh nghiệp Đây là cách thức thay đổi chất lượng nguồn nhân
lực nhanh và hiệu quả nhất Tuy nhiên, việc tuyển dụng và thut hút người lao động
đòi hỏi phải có sự phân tích công việc và yêu cầu công việc một cách chính xác
Cùng với đó là quá trình sa thải các cán bộ kém chất lượng
Công việc sa thải và loại bỏ cán bộ kém chất lượng là một công việc có thể
nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nhanh chóng Tuy nhiên, đây cũng là công việc
có tính nhạy cảm cao và ảnh hưởng đến tính ổn định của doanh nghiệp Vì vậy, đòi
hỏi công việc sa thải cán bộ cần công tâm, minh bạch và khéo léo
1.2.3 Đào tạo huấn luyện và nâng cao chất lượng lao động
Đào tạo là một quá trình học tập lý luận và kinh nghiệm để tìm kiếm một sự
biến đổi về chất tương đối lâu dài của một cá nhân, giúp cho cá nhân có thêm năng
lực thực hiện công việc Nhờ đào tạo người lao động tăng thêm hiểu biết, đổi mới
phương pháp, cách thức, kỹ năng, thái độ làm việc và thái độ ứng xử đối với cộng sự
Việc đào tạo nâng cao chất lượng NNL đóng vai trò sống còn trong việc thực
hiện kế hoạch SXKD và chiến lược của doanh nghiệp
Đào tạo nâng cao chất lượng NNL là những hoạt động nhằm trang bị và bổ
sung cho đội ngũ lao động của doanh nghiệp những kiến thức và kỹ năng để hoàn
thành tốt công việc được giao Đồng thời tạo ra cơ hội phát triển cho bản thân người
lao động và cho doanh nghiệp
Mục đích của đào tạo nâng cao chất lượng NNL bao gồm: Giúp cho CBCNV
thực hiện công việc tốt hơn, đặc biệt đối với những CBCNV mới; Cập nhật kỹ năng,
kiến thức mới cho CBCNV, giúp họ tiếp cận nhanh với những thay đổi trong công
nghệ, kỹ thuật mới Tránh tình trạng: trì trệ, lỗi thời; Giải quyết các vấn đề về tổ
Formatted: Font: Not Italic, Font
color: Auto, Afrikaans
Formatted: Afrikaans
Formatted: Font: Not Italic, Font
color: Auto, Afrikaans
Formatted: Afrikaans
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 35Formatted: Font: Times New Roman
chức, thuyên chuyển công tác; Hướng dẫn công việc cho CBCNV mới; Chuẩn bị
đội ngũ kế cận cho các cấp quản lý; Thoả mãn nhu cầu phát triển cho CBCNV Do
đó, nhà quản lý cần nắm vững những nội dung chủ yếu của đào tạo và phát triển
NNL như sau:
+ Phân tích nhu cầu đào tạo: Nhu cầu đào tạo chỉ được đặt ra khi nhân viên
không có đủ các kỹ năng cần thiết để thực hiện công việc Để xác định chính xác
nhu cầu đào tạo, cần thực hiện các phân tích sau:
- Doanh nghiệp thực hiện mục tiêu ở mức độ nào? Phân tích doanh nghiệp
cần đánh giá được chỉ số hiệu quả về mặt tổ chức, kế hoạch chuẩn bị đội ngũ kế
cận, nhân viên và môi trường tổ chức Phân tích tổ chức bao gồm việc phân tích các
tiêu thức như năng suất, chất lượng thực hiện công việc, chi phí lao động, tỷ lệ vắng
mặt, thuyên chuyển, kỷ luật lao động… sẽ giúp cho các nhà quản trị xác định những
vấn đề cơ bản của doanh nghiệp và sự cần thiết phải đào tạo Trong kế hoạch chuẩn
bị đội ngũ kế cận, cần xác định được những chức vụ sẽ trống và cách thức chuẩn bị
các ứng viên Nếu áp dụng đề bạt trong nội bộ, cần có dự kiến chương trình đào tạo
Nếu áp dụng hình thức tuyển ngoài, cần nghiên cứu kỹ thị trường lao động và các
biện pháp để có thể tuyển được nhân viên mong đợi Trong phân tích, cần đánh giá
tác động của vấn đề đào tạo không đầy đủ đến môi trường tổ chức
- Nhân viên cần có những kỹ năng gì để thực hiện tốt công việc? Phân tích
tác nghiệp xác định loại kỹ năng và các hành vi cần thiết cho nhân viên thực hiện
tốt công việc Loại phân tích này thường được sử dụng để xác định nhu cầu đào tạo
nhân viên mới hoặc các công việc mới được thực hiện lần đầu đối với nhân viên
- Xác định điểm mạnh, điểm yếu của nhân viên Loại phân tích này chú trọng
đến năng lực và các đặc tính cá nhân của nhân viên để xác định xem ai là người được
đào tạo và những kỹ năng, kiến thức nào cần được lĩnh hội trong quá trình đào tạo
+ Lựa chọn hình thức đào tạo: Có các hình thức đào tạo sau:
- Đào tạo ngoài công việc là hình thức đào tạo trong đó người học được tách
khỏi sự thực hiện các công việc thực tế Đào tạo ngoài công việc bao gồm các
phương pháp: Tổ chức các lớp tại doanh nghiệp, cử đi học ở các trường, các bài
Formatted: Indent: First line: 1.25
cm, Line spacing: Multiple 1.53 liĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 36Formatted: Font: Times New Roman
giảng, các hội nghị hoặc các thảo luận, đào tạo theo kiểu chương trình hóa với sự
trợ giúp của phương tiện nghe nhìn, đào tạo theo kiểu phòng thí nghiệm, mô hình
hóa hành vi, đào tạo kỹ năng xử lý công văn, giấy tờ
- Đào tạo trong công việc, là hình thức đào tạo trực tiếp tại nơi làm việc,
trong đó người học sẽ được học các kiến thức, kỹ năng cần thiết cho công việc
thông qua thực hiện công việc dưới sự giám sát của người lao động lành nghề hơn
Hình thức này bao gồm các phương pháp như: Đào tạo theo kiểu chỉ dẫn công việc;
Đào tạo theo kiểu học nghề, kèm cặp và chỉ bảo; Luân chuyển và thuyên chuyển
công việc
+ Tổ chức đào tạo:
- Đào tạo trong công việc: Đây là phương pháp phổ biến dùng để dạy các kỹ
năng thực hiện công việc cho hầu hết các công nhân sản xuất và kể cả một số công
việc quản lý Quá trình đào tạo bắt đầu bằng sự giới thiệu và giải thích của người
dạy về mục tiêu của công việc và các chỉ dẫn tỷ mỷ, theo từng bước về cách thực
hiện các tác nghiệp Người học sẽ nắm được kỹ năng công việc qua quan sát, trao
đổi, học hỏi và làm thử cho tới khi thành thạo dưới sự hướng dẫn chặt chẽ của
người dạy
- Tổ chức đào tạo theo kiểu học nghề: Trong phương pháp này, chương trình
đào tạo bắt đầu bằng việc học lý thuyết ở trên lớp, sau đó học viên được đưa đến
làm việc dưới sự hướng dẫn của công nhân lành nghề trong một vài năm; được thực
hiện các công việc thuộc nghề cần học cho tới khi thành thạo tất cả các kỹ năng của
nghề Phương pháp này dung để dạy một nghề hoàn chỉnh cho công nhân
- Tổ chức đào tạo theo kiểu kèm cặp và chỉ bảo: Phương pháp này thường
dùng để giúp cán bộ quản lý và các nhân viên giám sát có thể học được các kỹ năng,
kiến thức cần thiết cho công việc trước mắt và công việc tương lai thông qua sự
kèm cặp, chỉ bảo của những người quản lý giỏi hơn Có ba cách kèm cặp là: Kèm
cặp bởi người lãnh đạo trực tiếp; kèm cặp bởi một cố vấn; kèm cặp bởi người quản
lý có kinh nghiệm hơn
Formatted: Afrikaans
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 37Formatted: Font: Times New Roman
- Luân chuyển và thuyên chuyển công việc: Luân chuyển và thuyên chuyển
công việc là phương pháp chuyển người quản lý từ công việc này sang công việc
khác nhằm cung cấp cho họ những kinh nghiệm làm việc ở nhiều lĩnh vực khác
nhau trong tổ chức Những kinh nghiệm và kiến thức thu được qua quá trình đó sẽ
giúp cho họ có khả năng thực hiện những công việc cao hơn trong tương lai
+ Đào tạo ngoài công việc:
- Tổ chức các lớp tại doanh nghiệp: Đối với những nghề tương đối phức tạp
hoặc các công việc có tính đặc thù, thì việc đào tạo bằng kèm cặp không đáp ứng
được yêu cầu cả về số lượng và chất lượng Các doanh nghiệp có thể tổ chức các
lớp đào tạo với các phương tiện và thiết bị dành riêng cho học tập Trong phương
pháp này, chương trình đào tạo gồm hai phần: Lý thuyết và thực hành Phần lý
thuyết được giảng tập trung do các chuyên viên phụ trách Còn phần thực hành thì
được tiến hành ở xưởng thực tập do người giỏi tay nghề hướng dẫn Phương pháp
này giúp cho học viên học tập có hệ thống hơn
- Cử đi học các trường: Doanh nghiệp cũng có thể cử người lao động đến học
tập ở các trường dạy nghề hoặc quản lý Áp dụng phương pháp này, người học sẽ
được trang bị tương đối đầy đủ cả kiến thức lý thuyết và kỹ năng thực hành Tuy
nhiên, phương pháp này tốn nhiều thời gian và kinh phí đào tạo
- Các bài giảng, các hội nghị hoặc các thảo luận: Các buổi giảng bài hay hội
nghị có thể tổ chức tại doanh nghiệp hoặc ở một cơ sở bên ngoài, có thể tổ chức
riêng hoặc kết hợp với các chương trình đào tạo khác Tại các buổi thảo luận, học
viên sẽ thảo luận theo từng chủ đề dưới sự hướng dẫn của người lãnh đạo nhóm
Qua đó, họ học được kiến thức và kinh nghiệm cần thiết
- Đào tạo theo kiểu chương trình hóa với sự trợ giúp của máy tính: Đây là
phương pháp đào tạo kỹ năng hiện đại ngày nay mà nhiều doanh nghiệp đang sử
dụng rộng rãi Trong phương pháp này, các chương trình được đào tạo được viết
sẵn trên đĩa mềm của máy tính, người học chỉ việc thực hiện theo các hướng dẫn
của máy tính Phương pháp này có thể sử dụng để đào tạo rất nhiều kỹ năng mà
không cần người dạy
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 38Formatted: Font: Times New Roman
- Đào tạo với sự trợ giúp của phương tiện nghe nhìn: Đây là hình thức đào
tạo kỹ năng thông qua việc sử dụng các phương tiện nghe nhìn như đĩa video,
cassette, phim Hình thức này không cần có giáo viên Tuy nhiên có nhược điểm là
thiếu sự trao đổi trực tiếp giữa người học và người dạy
- Đào tạo theo kiểu phòng thí nghiệm: Phương pháp này bao gồm các cuộc
hội thảo học tập, trong đó sử dụng các kỹ thuật như bài tập tình huống, diễn kịch,
mô phỏng trên máy tính, trò chơi quản lý hoặc các bài tập giải quyết vấn đề
- Mô hình hóa hành vi: Đó cũng là phương pháp diễn kịch nhưng các vỡ kịch
được thiết kế sẵn để mô hình hóa các hành vi hợp lý trong các tình huống đặc biệt
- Đào tạo kỹ năng xử lý công văn, giấy tờ: Đây là một kiểu bài tập, trong đó
người quản lý nhận được một loạt các tài liệu, các bản ghi nhớ, các tường trình, báo
cáo, lời dặn dò của cấp trên và các thông tin khác mà một người quản lý có thể nhận
được khi tới nơi làm việc và họ có trách nhiệm phải xử lý nhanh chóng, đúng đắn
Phương pháp này giúp cho người quản lý học tập cách ra quyết định nhanh chóng
trong công việc hàng ngày.[10]
1.2.4 Bố trí cán bộ theo đúng chuyên môn nghiệp, năng lực và sở trường
Chất lượng nguồn nhân lực thể hiện hiệu quả thực hiện công việc của người lao
động Bên cạnh năng lực, trình độ chuyên môn và nghiệp vụ của người lao động thì
làm thế nào để có thể sử dụng tốt những năng lực, chuyên môn và nghiệp vụ trên cũng
là một mặt của quá trình nâng cao chất lượng nguồn nhân lực Đây vừa quá trình sử
dụng nhưng cũng là quá trình bồi bỏ khai thác và phát triển chính kỹ năng của người
lao động Vì vậy, chất lượng nguồn nhân lực không những được nôi dưỡng, phát huy
và còn có thể nâng cao được hiệu quả công việc của người lao động
1.2.5 Tiền lương và các chế độ phúc lợi
Tiền lương là giá cả sức lao động, được hình thành qua sự thoả thuận giữa
người sử dụng lao động và người lao động, phù hợp với quan hệ cung cầu sức lao
động trong nền kinh tế thị trường [7] Tiền lương của người lao động do hai bên
thoả thuận trong hợp đồng lao động và được trả theo năng suất lao động, chất lượng
và hiệu quả công việc
+ Các yếu tố ảnh hưởng đến tiền lương
Formatted: Font: Not Italic, Font
color: Auto, Afrikaans
Formatted: Afrikaans
Formatted: Font: Not Italic, Font
color: Auto, Afrikaans
Formatted: Afrikaans
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 39Formatted: Font: Times New Roman
* Môi trường bên trong doanh nghiệp: Chính sách của doanh nghiệp, văn hóa
doanh nghiệp, cơ cấu tổ chức và khả năng tài chính của doanh nghiệp
* Môi trường bên ngoài doanh nghiệp: Bao gồm các yếu tố về thị trường lao
động, chi phí sinh hoạt, tổ chức công đoàn, xã hội, nền kinh tế và pháp luật
+ Một số hình thức trả lương
* Trả lương theo thời gian: Là hình thức doanh nghiệp căn cứ vào thời gian
có mặt của người lao động tại nơi làm việc mà trả lương cho họ Về nguyên tắc, khi
trả lương thời gian phải xác định được năng suất lao động, ngoại lệ khi trả lương
cho trường hợp sản xuất tự động cao với nhịp độ không đổi và không phụ thuộc vào
bản thân người lao động Do hình thức trả lương thời gian không tính đến chất
lượng làm việc và kết quả của người lao động tại nơi làm việc nên trong hình thức
trả lương này tồn tại hai mối quan hệ cơ bản là chi phí kinh doanh trả lương trên
một đơn vị thời gian là không đổi, còn chi phí kinh doanh trả lương trên một đơn vị
sản phẩm lại thay đổi tuỳ thuộc vào năng suất của người lao động Vì vậy chỉ nên
áp dụng hình thức này ở những nơi có trình độ tự động hóa cao, bộ phận quản trị,
cho những công việc đòi hỏi quan tâm đến chất lượng, cho những công việc ở
những nơi khó hoặc không thể áp dụng định mức hoặc cho những công việc mà
nếu lao động tăng cường độ làm việc sẽ dẫn đến tai nạn lao động, sử dụng lãng phí
nguyên vật liệu, cho máy móc hao mòn với tốc độ cao hơn bình thường
Tiền lương trả cho thời gian ngắn bao nhiêu thì độ chính xác càng tăng bấy
nhiêu Trong thực tế có thể trả lương thời gian theo tháng, tuần, ngày Để nâng cao
hiệu quả trả lương thời gian, phải bố trí người đúng với công việc, tổ chức hệ thống
theo dõi, kiểm tra việc chấp hành thời gian làm việc, kết hợp sử dụng biện pháp
giáo dục, thuyết phục
* Trả lương sản phẩm: Là hình thức căn cứ vào kết quả lao động mà người
lao động đã hoàn thành Với hình thức trả lương sản phẩm tồn tại hai mối quan hệ
cơ bản là chi phí kinh doanh trả lương trên một sản phẩm là không đổi (trừ trường
hợp trả lương sản phẩm luỹ tiến) còn chi phí kinh doanh trả lương trên một đơn vị
thời gian lại thay đổi tuỳ thuộc vào năng suất của người lao động Mặt khác, khi trả
Formatted: Line spacing: Multiple
1.45 liĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 40Formatted: Font: Times New Roman
lương sản phẩm doanh nghiệp không thể trả lương cho người lao động thấp hơn
mức lương thời gian của họ nên rủi ro năng suất lao động thấp hơn định mức doanh
nghiệp sẽ phải gánh chịu Ngoài ra, doanh nghiệp thường quy định hệ số khuyến
khích trả lương sản phẩm
Việc xây dựng được một đội ngũ CBCNV có lòng nhiệt tình, cầu tiến, năng động
trong công việc nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng và đem lại hiệu quả kinh doanh
cho doanh nghiệp là một vấn đề hết sức quan trọng đối với mọi doanh nghiệp Những
khâu của quá trình của nâng cao chất lượng NNL tuy được đặt riêng biệt, nhưng trên
thực tế chúng có mối quan hệ hữu cơ và không thể tách rời Khâu sau là hệ quả của khâu
trước, kết quả thực hiện ở khâu sau phụ thuộc vào kết quả của khâu trước
1.3 Các tiêu chí, chỉ tiêu đánh giá chất lượng nguồn nhân lực
Nguồn nhân lực không chỉ được xem xét dưới góc độ số lượng mà còn phải
xem xét ở góc độ chất lượng Chất lượng NNL là một khái niệm tổng hợp, bao gồm
những nét đặc trưng về trạng thái thể lực, trí lực, đạo đức và phẩm chất Nó thể hiện
trạng thái nhất định của NNL với tư cách vừa là một khách thể vật chất đặc biệt,
vừa là chủ thể của mọi hoạt động kinh tế và các quan hệ xã hội Ngày 05 tháng 02
năm 2013, Thủ tướng Chính phủ ký quuyết định số: 291/QĐ-TTg, về việc ban hành
hệ thống chỉ tiêu đánh giá phát triển nhân lực phục vụ giám sát và đánh giá thực
hiện quy hoạch và chiến lược phát triển nhân lực thời kỳ 2011 - 2020 Theo quyết
định này có nhiều chỉ tiêu đánh giá chất lượng NNL Tuy nhiên, theo phạm vi đề tài
này chỉ xét đến các tiêu chí, chỉ tiêu đánh giá chất lượng NNL như sau:
1.3.1 Đánh giá chất lượng nguồn nhân lực thông qua thể lực
- Tiêu chí đánh giá:
Thể lực của con người chịu ảnh hưởng của mức sống vật chất, sự chăm sóc
sức khỏe và rèn luyện của từng cá nhân cụ thể Một cơ thể khỏe mạnh, thích nghi
với môi trường sống thì năng lượng do nó sinh ra sẽ đáp ứng yêu cầu của một hoạt
động cụ thể nào đó Thể lực có ý nghĩa quan trọng quyết định năng lực hoạt động
của con người Phải có thể lực con người mới có thể phát triển trí tuệ và quan hệ
của mình trong xã hội Trong một tổ chức hay một doanh nghiệp, phải có sức khỏe
con người mới đảm nhiệm được nhiệm vụ được giao Ngày nay, khoa học công
Formatted: Afrikaans, Condensed by
0.3 pt
Field Code Changed Formatted: Font color: Auto, Afrikaans
Formatted: Afrikaans Formatted: Font: Not Italic, Font
color: Auto, Afrikaans
Formatted: Font: Not Italic, Font
color: Auto
Formatted: Font: Not Italic, Font
color: Auto, Afrikaans
Formatted: Font color: Auto, Afrikaans
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ