BÙI ĐỨC TÍNH Tên đề tài: “Nâng cao chất lượng dịch vụ cho vay của ngân hàng BIDV tỉnh Quảng trị ” 1.Tính cấp thiết của đề tài: Chất lượng tín dụng nói chung và tín dụng cho vay đã và đan
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trungthực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đãđược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồngốc
Tác giả
NGUYỄN XUÂN HẢI
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Để thực hiện và hoàn thiện đề tài này, chúng tôi đã nhận được sự quan tâm giúp đỡ tận tình về nhiều mặt của các cá nhân và tổ chức.
Cho phép tôi được bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới:
- TS BÙI ĐỨC TÍNH - Người đã trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình, nghiên cứu và hoàn thiện luận văn này.
- Lãnh đạo trường Đại học kinh tế Huế cùng toàn thể các thầy cô giáo, cán
bộ nhân viên trong Trường.
- Cán bộ nhân viên Ngân hàng BIDV tỉnh Quảng Trị đã giúp đỡ và cung cấp thông tin cũng như thực hiện điều tra khách hàng.
- Cuối cùng tôi xin gửi lời cám ơn đến Cục Hải Quan và Cán bộ Nhân viên Cục Hải Quan tỉnh Quảng Trị đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi hoàn thành khóa học này.
Một lần nữa xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả
NGUYỄN XUÂN HẢI
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 3TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
Họ và tên học viên: NGUYỄN XUÂN HẢI Chuyên Ngành: Quản trị Kinh doanh Niên khoá: 2012- 2014 Người hướng dẫn khoa học: TS BÙI ĐỨC TÍNH
Tên đề tài: “Nâng cao chất lượng dịch vụ cho vay của ngân hàng BIDV tỉnh Quảng trị ”
1.Tính cấp thiết của đề tài:
Chất lượng tín dụng nói chung và tín dụng cho vay đã và đang được ngânhàng trong nước chú trọng, đặc biệt trong bối cảnh khủng hoảng kinh tế, hoạt độngkinh doanh ngân hàng ngày càng đối mặt với nhiều rủi ro và thách thức Điều này
có nghĩa rằng nghiên cứu đánh giá chất lượng dịch vụ cho vay và đề xuất giải phápnâng cao chất lượng tín dụng tại BIDV tỉnh Quảng trị là vấn đề cấp thiết nhằm đềxuất giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động cho vay và khả năng cạnh tranh củaBIDV Quảng trị trong giai đoạn tới
2.Phương pháp nghiên cứu:
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, đề tài đã sử dụng các phương pháp nghiêncứu sau, phương pháp thu thập số liệu từ các phòng ban liên quan, điều tra chọnmẫu 125 khách hàng có vay vốn của BIDV Quảng trị trong năm 2013 Trên cơ sở
số liệu điều tra, thu thập tại địa phương, sử dụng các phương pháp phân tích thống
kê mô tả, kiểm định thống kê và phân tích nhân tố tiến hành phân tích mức độ hàilòng của khách hàng đối với dịch vụ cho vay của BIDV Quảng Trị
3.Kết quả nghiên cứu và những đóng góp khoa học:
Dựa trên kết quả phân tích, đề tài đã đề xuất một số giải pháp nhằm nâng caochất lượng dịch vụ cho vay của BIDV Quảng Trị trong thời gian tới Các giải phápđược đề xuất bao gồm: nhóm giải pháp liên quan đến nâng cao cơ sở vật chất kĩthuật cho ngân hàng, nhóm giải pháp về phát triển chất lượng dịch vụ thông tin tíndụng, nhóm giải pháp về tăng cường năng lực cho cán bộ công nhân viên ngânhàng, nhóm giải pháp kiểm soát những rủi ro, và một số giải pháp vĩ mô khác đốivới chính quyền và Nhà nước
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 4DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
DNNQD Doanh nghiệp ngoài quốc doanh
WTO Tổ chức Thương mại Thế giới (World Trade Organization)
BIDV Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 5DANH MỤC BẢNG BIỂU
Trang
Bảng 2.1 Tình hình huy động vốn năm 2010-2012 của BIDV 40
Bảng 2.2 Tình hình hoạt động tín dụng năm 2010-2012 của BIDV 41
Bảng 2.3 Các chỉ tiêu dịch vụ và kinh doanh ngoại hối năm 2010 -2012 43
Bảng 2.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV 44
Bảng 2.5 Vòng quay vốn tín dụng và thời gian hoàn vốn của BIDV Quảng Trị thời kỳ 2010 - 2012 46
Bảng 2.6 Thu nhập, chi phí, lợi nhuận của BIDV Quảng Trị giai đoạn 2010-2012 48
Bảng 2.7 Tình hình NQH theo thành phần kinh tế của BIDV Quảng Trị thời kỳ 2010 - 2012 49
Bảng 2.8 NQH các thành phần kinh tế của BIDV Quảng Trị thời kỳ 2011-201250 Bảng 2.9 Loại hình vay vốn và mục đích vay vốn 57
Bảng 2.10 Mục tiêu vay vốn và nhu cầu vay vốn 58
Bảng 2.11 Kết quả phân tích nhân tố về chất lượng dịch vụ cho vay của BIDV Quảng trị 65
Bảng 2.12 Tóm tắt mô hình hồi quy sự hài lòng của khách hàng 67
Bảng 2.13 Kết quả mô hình hồi quy các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của khách hàng 67
Bảng 2.14: Mối quan hệ giữa đối tượng khách hàng với nhân tố cấu thành chất lượng dịch vụ cho vay 70
Bảng 2.15 Mối quan hệ giữa quy mô vay vốn với 5 nhân tố 71
Bảng 2.16 Mối quan hệ giữa thời hạn vay với các nhân tố 72
Bảng 2.17 Mối quan hệ giữa mục đích vay và các nhân tố 74
Bảng 2.18 Mối quan hệ giữa tuổi khách hàng và 5 nhân tố 75
Bảng 2.19 Mối quan hệ giữa giới tính khách hàng và 5 nhân tố 77
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 6DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Hình 2.1: Mô hình Cơ cấu tổ chức của BIDV Quảng Trị 38
Hình 2.2 Đối tượng vay vốn của BIDV Quảng Trị theo Thời hạn cho vay 59
Hình 2.3 Đối tượng vay vốn theo của BIDV Quảng trị hình thức đảm bảo 59
Hình 2.4 Sự hài lòng của khách hàng 63
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 7MỤC LỤC
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Tóm tắt luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế iii
Danh mục các từ viết tắt và ký hiệu iv
Danh mục bảng biểu v
Danh mục sơ đồ, biểu đồ vi
Mục lục vii
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 3
2.1 Mục tiêu chung 3
2.2 Mục tiêu cụ thể 3
3 Phương pháp nghiên cứu 4
3.1 Về phương pháp nghiên cứu 4
3.2 Phương pháp thu thập tài liệu 4
3.3 Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo 5
3.4 Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu 5
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 6
4.1 Đối tượng và nội dung nghiên cứu 6
4.2 Phạm vi nghiên cứu 6
CHƯƠNG 1 7
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 7
1.1 Tổng quan về ngân hàng về Ngân hàng thương mại 7
1.1.1 Khái niệm Ngân hàng thương mại 7
1.1.2 Hoạt động chủ yếu của Ngân hàng thương mại 8
1.2 Hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại 10
1.2.1 Khái niệm về tín dụng ngân hàng 10
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 81.2.2 Vai trò của tín dụng ngân hàng 11
1.2.3 Phân loại tín dụng ngân hàng 13
1.3 Chất lượng tín dụng Ngân hàng 14
1.3.1 Khái niệm chất lượng tín dụng Ngân hàng 14
1.3.2 Các quan niệm về chất lượng tín dụng 15
1.3.3 Các yếu tố cấu thành chất lượng tín dụng cho vay của NHTM 16
1.3.4 Đánh giá chất lượng tín dụng cho vay từ phía khách hàng 18
1.3.5 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng cho vay Ngân hàng 19
1.3.6 Những nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng cho vay tại NHTM 23
1.4 Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng tín dụng cho vay 26
1.4.1 Nâng cao chất lượng tín dụng cho vay quyết định sự tồn tại và phát triển của các NHTM 26
1.4.2 Nâng cao chất lượng tín dụng cho vay là đòi hỏi bức thiết đối với sự phát triển của nền kinh tế - xã hội 27
1.5 Bài học kinh nghiệm của hệ thống NHTM ở một số nước trên thế giới về quản lý và nâng cao chất lượng tín dụng cho vay 28
1.5.1 Kinh nghiệm của NHTM một số nước trên thế giới 28
1.5.2 Những bài học kinh nghiệm 30
1.6 Tình hình nghiên cứu chất lượng dịch vụ Ngân hàng 31
CHƯƠNG 2:THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CHO VAY TẠI BIDV TỈNH QUẢNG TRỊ 33
2.1 Giới thiệu khái quát về BIDV 33
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 33
2.1.2 Cơ cấu bộ tổ chức bộ máy của BIDV 36
2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của BIDV giai đoạn 2010-2012 39
2.2 Thực trạng chất lượng tín dụng cho vay tại ngân hàng BIDV Quảng Trị 48
2.2.1 Đánh giá chung về chất lượng tín dụng cho vay BIDV Quảng Trị 48
2.2.2 Thực trạng quản lý chất lượng dịch vụ cho vay ở BIDV Quảng Trị 50
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 92.2.3 Những tồn tại và nguyên nhân ảnh hưởng tới hoạt động tín dụng cho vay của
BIDV Quảng Trị 53
2.3 Đánh giá chất lượng dịch vụ cho vay của BIDV Quảng Trị 56
2.3.1 Thông tin chung về đối tượng khách hàng được điều tra 56
2.3.2 Kiểm định phân phối và độ tin cậy của các biến số phân tích 59
2.3.3 Phân tích hồi qui xác định các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ cho vay của BIDV Quảng Trị 66
2.3.4 Phân tích chất lượng dịch vụ cho vay theo từng đối tượng khách hàng 69
2.3.5 Phân tích chất lượng dịch vụ cho vay theo quy mô vốn vay 70
2.3.6 Phân tích chất lượng dịch vụ cho vay theo thời hạn vay vốn 72
2.3.7 Phân tích chất lượng dịch vụ cho vay theo mục đích vay vốn 73
2.3.8 Phân tích chất lượng dịch vụ cho vay theo độ tuổi khách hàng 75
2.3.9 Phân tích chất lượng dịch vụ cho vay theo giới tính khách hàng 76
CHƯƠNG 3: NHỮNG GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ CHO VAY TẠI BIDV TỈNH QUẢNG TRỊ 78
3.1 Định hướng hoạt động của BIDV Tỉnh Quảng Trị 78
3.1.1 Chiến lược phát triển kinh tế của tỉnh Quảng Trị đến năm 2015 78
3.1.2 Định hướng của Ngân hành BIDV Việt Nam đến năm 2015 78
3.1.3 Định hướng kinh doanh của Ngân hành BIDV tỉnh Quảng Trị đến năm 2015 79
3.2.1 Nhóm giải pháp về mạng lưới, con người và cơ sở vật chất 81
3.2.2 Nhóm giải pháp nâng cao chất lượng công tác thông tin tín dụng cho vay 83
3.2.3 Nhóm giải pháp nâng cao chất lượng công tác thẩm định, giám sát và xử lý nợ vay 83
3.2.4 Nhóm giải pháp tăng cường kiểm soát hoạt động tín dụng cho vay 87
3.2.5 Nhóm các giải pháp vĩ mô khác 88
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 91
1 KẾT LUẬN 91
2 ĐỀ NGHỊ 92
2.1 Đề nghị với Nhà nước và Chính phủ 92
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 102.2 Đề nghị với UBND tỉnh Quảng Trị 93
2.3 Đề nghị đối với Ngân hàng Nhà nước, BIDV Việt Nam 94
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 96
PHỤ LỤC 98
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 11PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam đang nỗ lực cố gắng để đẩy nhanh tiến trình hội nhập nền kinh tếthế giới thông qua nhiều chiến lược và hành động đã mang lại nhiều thành côngtrong việc xây dựng hình ảnh và vị thế của đất nước Điển hình là việc trở thànhthành viên của nhiều tổ chức thương mại và kinh tế thế giới, như Tổ chức Thươngmại Thế giới – WTO và Hiệp định Thương mại Tự do ASIAN – AFTA,… Quátrình hội nhập kinh tế thế giới tạo ra nhiều cơ hội và thách thức đối với hoạt độngcủa hệ thống ngân hàng Nhờ quá trình hội nhập, hệ thống tài chính – ngân hàngnước ta phát triển một cách năng động hơn, và có những đóng góp lớn lớn hơn đốivới sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước: thúc đẩy các doanh nghiệp trongnước phát triển, đóng góp hàng ngàn tỷ đồng cho ngân sách của đất nước mỗinăm, và góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng ngày càng hiện đại.Chính vì thế, thời gian qua cùng với việc đổi mới toàn diện nền kinh tế, hoạt độngtín dụng của hệ thống ngân hàng trong nền kinh tế cả nước cũng được đổi mới cănbản Quy mô hoạt động và chất lượng tín dụng được nâng cao đáng kể
Nắm bắt được cơ hội này, các ngân hàng thương mại ở Việt Nam nhận thấyviệc cung cấp vốn cho các các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp trong xã hội là thịtrường đầy hứa hẹn Đây là nguồn vốn to lớn đối với nền kinh tế; đối với sản xuất,tiêu dùng, mang tính quyết định sự tồn tại và phát triển của đất nước, nó có tácđộng mạnh đến mọi họat động kinh tế xã hội và đời sống của các cá nhân Hầu hếtcác ngân hàng đều mở rộng hoạt động tín dụng đang hoat động trong nước, quyếtđịnh sự sống còn, hay thịnh vượng, đây là nhân tố chính mang lại lợi nhuận haythua lổ cho các NHTM; sự thành công hay thất bại của ngân hàng phụ thuộc rấtlớn vào quy mô và chất lượng tín dụng Bên cạnh đó, việc phát triển nhanh về quy
mô và chất lượng của các kênh tài chính, các ngân hàng làm thị trường tài chínhngày càng cạnh tranh gay gắt, khó khăn hơn Do vậy, việc nâng cao chất lượngdịch vụ tín dụng, đặc biệt là dich vụ cho vay của các ngân hàng hết sức quantrọng, góp phần nâng cao hiệu quả và giảm thiểu rủi ro đối với các ngân hàng
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 12Trong những năm qua, mặc dù chất lượng tín dụng đối với các doanh nghiệptrong nước đã được ngân hàng chú trọng, BIDV có đối tượng khách hàng phong phú,quy mô vốn lớn, hoạt động trên nhiều lĩnh vực khác nhau, và tốc độ phát triển ngàymột nhanh hơn, song hoạt động này còn nhiều điều bất cập, do đó hiệu quả hoạtđộng tín dụng ở BIDV vẫn còn nhiều hạn chế, so với sự phát triển của xã hội theo xuhướng mở cữa, hội nhập kinh tế., BIDV chưa đạt đến mức độ một ngân hàng hiệnđại, chất lượng tín dụng của BIDV vẫn chưa đáp ứng đầy đủ mong muốn của kháchhàng [1].
Tình hình nghiên cứu về chủ đề: Nâng cao chất lượng cho vay trong hoạtđộng NHTM đã có nhiều công trình nghiên cứu dưới dạng đề tài, luận văn thạc sỹ,luận án tiến sỹ Kết quả nghiên cứu của các công trình này đã được các nhà quản
lý vĩ mô, các nhà quản trị ngân hàng tham khảo trong việc xây dựng cơ chế, chínhsách và biện pháp triển khai trong thực tiễn Nguyễn Thị Minh Nguyệt (2007) với
đề tài “Nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng cho vay tại Ngân hàng Nông nghiệp
& Phát triển Nông thôn Đống Đa, Quận Đống Đa, TP.Hà Nội” đã đánh giá, phântích thực trạng chất lượng tín dụng cho vay tại Ngân hàng, đồng thời đề xuất banhóm giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng cho vay tại Ngânhàng trong giai đoạn tới Năm 2008, với đề tài “Thực trạng tín dụng xuất nhậpkhẩu tại Ngân hàng Quân đội, chi nhánh Bình Định” tác giả Lê Văn Thanh đã làmnổi bật hiệu quả tín dụng xuất nhập khẩu tại Ngân hàng, và đề xuất 4 nhóm giảipháp chính nhằm nâng cao chất lượng tín dụng cho vay xuất nhập khẩu giai đoạn
2009 – 2013
Song trong điều kiện hệ thống NHTM Việt Nam hội nhập ngày càng sâurộng với khu vực và thế giới, tự do hóa tài chính đang từng bước thực hiện theocác lộ trình đã cam kết, vấn đề chất lượng tín dụng cho vay trong hoạt động tíndụng luôn được các cán bộ khoa học, các NHTM quan tâm, nghiên cứu để có biệnpháp quản trị tốt BIDV xác định chiến lược nâng cao chất lượng dịch vụ ngânhàng đặc biệt là dịch vụ cho vay là chiến lược sống còn để đảm bảo sự phát triểnnhanh và bền vững trong bối cảnh tính cạnh tranh trong hoạt động ngân hàng càng
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 13cao Tổng hợp tài liệu nghiên cứu cho thấy các nghiên cứu gần đây như: “Đánhgiá tổng quan về năng lực cạnh tranh của của các NHTMCP Việt Nam”, “Phântích hiệu quả kinh doanh của BIDV, chi nhánh Quảng Nam”, “Giải pháp nâng caonăng lực quản lý của Phòng giao dịch Thị xã Thủ Dầu Một, Ngân hàng BIDV, chinhánh Bình Dương”… thực hiện chủ yếu nghiên cứu chung về dịch vụ ngân hàng,tập trung hệ thống ngân hàng nhà nước Kết quả nghiên cứu và các giải pháp đựa
ra chủ yếu tập trung vào chất lượng dịch vụ ngân hàng nói chung Một nghiên cứuchuyên sâu, đặc biệt đối với NH cổ phần thương mại đang phát triển mạnh là thực
sự cần thiết Việc nghiên cứu tổng hợp tài liệu hoạt động của BIDV Quảng Trị chothấy, NH đang rất chú trọng đến công tác nghiên cứu nâng cao chất lượng dịch vụnói chung, đặc biệt là chất lượng tín dụng cho vay, tuy nhiên mới chỉ dừng lại ởnhững tư vấn từ các chuyên gia và giải pháp nội bộ ngân\ hàng Trên cơ sở đó, cóthể thấy rằng, việc thực hiện nghiên cứu nâng cao chất lượng dịch vụ cho vay nhìn
từ quan điểm của khách hàng đối với Ngân hàng BIDV là thực sự cần thiết vừamang ý nghĩa khoa học vừa ý nghĩa thực tiễn, đó là lý do đề tài “Nâng cao chất lượng dịch vụ cho vay của Ngân hàng BIDV tỉnh Quảng Trị” được lựa chọn
- Phân tích thực trạng họat động cho vay BIDV tỉnh Quảng Trị
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 14- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng cho vay tạiNgân hàng BIDV tỉnh Quảng Trị;
- Đề xuất định hướng và giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao chất lượng chovay của BIDV tỉnh Quảng Trị
3 Phương pháp nghiên cứu
3.1 Về phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng tổng hợp hệ thống các phương pháp nghiên cứu trong phântích chất lượng dịch vụ với sự kết hợp giữa các phương pháp định lượng (phươngpháp chỉ số thống kê, phương pháp phân tích nhân tố) và định tính Phỏng vấnchuyên gia)
3.2 Phương pháp thu thập tài liệu
a Đối với tài liệu thứ cấp:
Số liệu thứ cấp được thu thập từ các báo cáo tổng kết hàng năm, số liệu,thông tin của BIDV tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2010 – 2012; Tạp chí, Ngân hàngNhà nước (NHNN), niên giám thống kê Quảng Trị 2010 và 2012, các loại sáchchuyên ngành về tín dụng ngân hàng… Số liệu thứ cấp được thu thập nhằm khái quátđặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội của tỉnh Quảng Trị và thực trạng tín dụng, chấtlượng tín dụng BIDV tỉnh Quảng Trị
b Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp:
Dựa trên kết quả tổng hợp tài liệu, bảng câu hỏi điều tra được xây dựng đểthu thập ý kiến khách hàng của BIDV Quảng trị Bảng câu hỏi điều tra được xâydựng gồm các phần sau: phần đầu của bảng hỏi được thiết kết với các câu hỏinhằm thu thập thông tin cơ bản của khách hàng, phần chính tiếp theo của bảng hỏiđược thiết kết với các câu hỏi Likert để thu thập thông tin về đánh giá chất lượngdịch vụ cho vay từ phía khách hàng và phần cuối cùng của bảng hỏi là các câu hỏi
mở được sử dụng để thu thập những kiến nghị và đề xuất từ phía khách hàng
Điều tra từ đối tượng khách hàng vay vốn tại chi nhánh BIDV tỉnh QuảngTrị theo phương pháp phát phiếu điều tra trực tiếp đến khách hàng và thu hồi bảnhỏi sau khi khách hàng hoàn thành Để tạo điều kiện thuận lợi và tiết kiệm thời
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 15gian cho khách hàng, phần lớn các câu hỏi trong bảng hỏi đã được mã hóa bằngthang đo Likert gồm có 5 mức độ theo thứ tự tăng từ dần từ 1 đến 5.
Do tính chất của đề tài nên số phiếu điều tra được phát cho khách hàng đếnvay vốn tại BIDV Quảng Trị Tổng số phiếu điều khách hàng đã thực hiện là 125phiếu Số phiếu điều tra đã điểm kiểm tra cho thấy hoàn toàn thích hợp cho phântích trong nghiên cứu này
3.3 Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo
Trong quá trình nghiên cứu, chúng tôi đã sử dụng phương pháp thu thậpthông tin từ các chuyên gia, chuyên viên, các nhà quản lý có nhiều kinh nghiệm cóquan tâm đến lĩnh vực kinh tế trên địa bàn nhằm có những luận cứ cơ bản, làm cơ
sở tiền đề thuyết phục về mặt khoa học và thực tiễn của địa phương để đề xuấtđược những giải pháp phù hợp với thực tế của địa phương, có tính khả thi cao Đã
có 5 cuộc phỏng vấn được thực hiện với 5 chuyên gia, nội dung các cuộc phỏngvấn chủ yếu xoay quanh việc đánh giá liên qua đến chất lượng của NHTM nóichung và của BIDV nói riêng, các ý kiến chuyên gia chuyên sâu về lĩnh vực ngânhàng, đặc biệt là chất lượng cho vay đã được thu thập là cơ sở dữ liệu quan trọngcho đề tài
3.4 Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu
Đối với các số liệu thứ cấp: số liệu thứ cấp thu thập được, được tổng hợp vàkiểm tra tính xác thực trước khi sử dụng Các số liệu thứ cấp được tổng hợp vàtính toán theo các chỉ số phản ảnh thực trạng hoạt động kinh doanh, đặc biệt làhoạt động cho vay của ngân hàng
Đối với số liệu sơ cấp, toàn bộ bảng hỏi điều tra sau khi hoàn thành được kiểmtra tính phù hợp và nhập số liệu và phần mềm SPSS Phương pháp phân tích thống kê
mô tả được sử dụng để phân tích toàn bộ số liệu giúp trả lời các câu hỏi chính của đềtài Phương pháp phân tích kinh tế và phân tích kinh doanh để phân tích đánh giáthực trạng họat động tín dụng cho vay và chất lượng tín dụng cho vay của nội tạiBIDV tỉnh Quảng Trị trên cơ sở các số liệu thứ cấp đã được tổng hợp;
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 16- Sử dụng phương pháp phân tích nhân tố (Factor analysis): được sử dụng
để nhóm 33 biến nghiên cứu thành các nhân tố mới dựa vào giá trị Eigenvalue(điều kiện giá trị Eigenvalue >1) và hệ số tải nhân tố (điều kiện hệ số tải nhân tố
≥0,5) Bên cạnh đó, để đảm bảo tính vững chắc và đáng tin cậy của phương phápphân tích nhân tố, cần đảm bảo hai điều kiện sau: (1) tỉ lệ giữa số quan sát và sốbiến phải lớn hơn hoặc bằng 0,5, (2) hệ số tương quan của các biến trong từngnhân tố phải lớn hơn hoặc bằng 0,3 (Sandro, 2000) Để tạo ra được số nhân tố ítnhất và có thể giải thích mức phương sai cao nhất, đề tài sử dụng phương phápxoay nhân tố varimax
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng và nội dung nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu chất lượng dịch vụ cho vay và các giải phápnâng cao chất lượng tín dụng cho vay của ngân hàng
Đối tượng tiếp cận của đề tài luận văn là BIDV tỉnh Quảng Trị và các đốitượng khách hàng vay vốn của ngân hàng này
4.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Ngân hàng BIDV tỉnh Quảng Trị trong quan hệ với cácđối tượng khách hàng vay vốn trên địa bàn Quảng Trị
- Về thời gian: Đối với số liệu thứ cấp để tài sử dụng số liệu 3 năm từ 2010
- 2012 Đối với số liệu sơ cấp, đề tài thực hiện thu thập số liệu trong năm 2013
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 17CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Tổng quan về ngân hàng về Ngân hàng thương mại
1.1.1 Khái ni ệm Ngân hàng thương mại
NHTM ra đời cùng với sự phát triển của kinh tế hàng hóa, hệ thống NHTMđược coi là sản phẩm được hình thành và phát triển cùng với sự phát triển của nềnkinh tế và của quá trình hội nhập kinh tế thế giới Với tính cộng đồng, tính nhânvăn rất cao “NHTM đã đem đến cho nhân loại sự “hưởng thụ” thiết yếu trong hoạtđộng đời sống xã hội”[2]
Với trọng trách là một ngành kinh tế huyết mạch trong quá trình vậnđộng nền kinh tế, ngành ngân hàng đã đóng vai trò hết sức quan trọng Vớichức năng nhà trung gian tài chính trong nền kinh tế, NHTM là cầu nối giữachủ thể kinh tế sẵn có vốn và các chủ thế thiếu vốn trong hoạt động sản xuấtkinh doanh hay tiêu dùng, hay nói cách khác là nhà “cung vốn” và nhà “cầuvốn” Điều này không thể thiếu đối với một nền kinh tế lành mạnh, có tốc độtăng trưởng cao, bền vững [2][4]
Có nhiều khái niệm về NHTM, theo Luật Ngân hàng của Pháp năm 1941:
“Ngân hàng là những xí nghiệp hay cơ sở hành nghề thường xuyên nhận củacông chúng dưới hình thức ký thác hay hình thức ký thác số tiền mà họ dùng chochính họ vào các nghiệp vụ chiết khấu, tín dụng hay dịch vụ tài chính”
Luật Ngân hàng ở Ấn Độ năm 1950 quan niệm: “Ngân hàng là cơ sở nhậncác khoản tiền ký thác để cho vay hay tài trợ, đầu tư”[15] Luật Ngân hàng ĐanMạch năm 1930 quy định: “Những nhà băng thiết yếu gồm các nghiệp vụ nhậntiền ký thác, buôn bán vàng bạc, hành nghề thương mại và các giá trị địa ốc, cácphương tiện tín dụng và hối phiếu, thực hiện các nghiệp vụ chuyển ngân, đứng rabảo hiểm”[2]
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 18Ở Việt Nam, Luật các TCTD năm 1997 (được sửa đổi, bổ sung năm2004) quy định: ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện toàn bộhoạt động của ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác có liên quan Các loạihình ngân hàng chủ yếu bao gồm: NHTM, ngân hàng đầu tư, ngân hàng pháttriển, ngân hàng hợp tác[7].
Trong phạm vi đề tài, tác giả chỉ đề cập đến NHTM Theo đó, NHTM được quanniệm là loại hình tổ chức tín dụng được thành lập với nhiệm vụ chủ yếu, thường xuyên lànhận tiền gửi và sử dụng số tiền này để cho vay, thực hiện dịch vụ thanh toán
1.1.2 Ho ạt động chủ yếu của Ngân hàng thương mại
Khi xã hội ngày càng phát triển, nhu cầu sử dụng các dịch vụ ngân hàng ngàycàng nhiều với chất lượng đòi hỏi càng cao, hoạt động ngân hàng ngày càng pháttriển đáp ứng vai trò ngân hàng là một trung gian tài chính quan trọng bậc nhất củanền kinh tế Các ngân hàng hiện nay không ngừng đổi mới phát triển về mọi mặt cả
về số lượng và chất lượng tiến tới mô hình ngân hàng đa năng, chính vì vậy hoạtđộng của NHTM rất phong phú và đa dạng [2]
1.1.2.1 Hoạt động huy động vốn
Huy động vốn là một trong hai mặt hoạt động quan trọng và chủ yếu củaNHTM, là sự khởi đầu cho hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nguồn vốn củangân hàng bao gồm: nguồn vốn tự có, nhận tiền gửi, phát hành giấy tờ có giá, vayvốn từ các tổ chức tín dụng và vay vốn của Ngân hàng Trung ương (NHTW),nguồn vốn khác [6]
* V ốn tự có
Vốn tự có là nguồn vốn bắt buộc khi thành lập, có tính ổn định và lâu dài, thuộc
sở hữu của ngân hàng Tỷ trọng vốn tự có trong tổng nguồn vốn tuy nhỏ nhưng lạiđóng vai trò rất quan trọng Trong quá trình hoạt động, các ngân hàng có thể huy độngkhi cần tăng vốn và phải được sự đồng ý của NHTW
Trang 19các yếu tố như vốn tự có, uy tín, lãi suất, sản phẩm tiền gửi, sức cạnh tranh củangân hàng.
* Phát hành các gi ấy tờ có giá
Trong quá trình kinh doanh của ngân hàng, khi nguồn huy động từ tiền gửikhông đủ đáp ứng nhu cầu cho vay và các hoạt động khác thì ngân hàng có thểhuy động vốn thông qua việc phát hành các giấy tờ có giá như kỳ phiếu ngânhàng, trái phiếu ngân hàng, chứng chỉ tiền gửi
* V ốn vay của các TCTD khác và NHTW
Vay từ các tổ chức tín dụng khác: Trong quá trình hoạt động, NHTM có thểthiếu vốn tạm thời, khi đó NHTM có thể vay vốn từ các tổ chức tín dụng khác(phổ biến là thông qua thị trường liên ngân hàng)
Vay từ NHTW: Chức năng cơ bản của NHTW là ngân hàng của các ngânhàng, là ngân hàng cho vay cuối cùng trong nền kinh tế Vì vậy NHTM có thể vayvốn NHTW khi cần thiết, bằng hình thức chiết khấu, tái chiết khấu, tái cấp vốncủa NHTW đối với NHTM nhằm bù đắp thiếu hụt, tạo sự cân đối nguồn vốn trongquá trình hoạt động của NHTM
* Ngu ồn vốn khác
Trong quá trình hoạt động, NHTM còn có thể tạo lập từ nhiều nguồn vốnkhác như vốn trong thanh toán, vốn ủy thác đầu tư, tài trợ của Chính phủ hoặc củacác tổ chức trong và ngoài nước để thực hiện đầu tư cho các chương trình dự án…
Trang 20c Ho ạt động đầu tư tài chính
Ngoài hoạt động chính là cho vay thì các ngân hàng sử dụng nguồn vốn củamình tham gia vào các hoạt động đầu tư tài chính như: góp vốn liên doanh, kinhdoanh và đầu tư chứng khoán…Các hoạt động này diễn ra trên thị trường tàichính, không những giúp ngân hàng thu được nguồn lợi nhuận cao và ổn định màcòn giúp cho ngân hàng đa dạng hóa danh mục đầu tư [15]
d Ho ạt động dịch vụ
Hoạt động dịch vụ ngân hàng rất đa dạng bao gồm: cung ứng các phươngtiện thanh toán trong nước và quốc tế, dịch vụ thu hộ, chi hộ và thực hiện các dịch
vụ thanh toán khác do Pháp luật quy định
Ngoài những hoạt động trên, NHTM còn thực hiện các hoạt động khác như:dịch vụ đại lý và ủy thác, dịch vụ cho thuê tủ két, bảo quản hiện vật quý và giấy tờ
có giá, dịch vụ chứng khoán, dịch vụ bảo hiểm, dịch vụ tư vấn tài chính tiền tệ
1.2 Hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại
1.2.1 Khái ni ệm về tín dụng ngân hàng
Theo Luật các tổ chức tín dụng, hoạt động tín dụng là việc tổ chức tín dụng
sử dụng nguồn vốn tự có, nguồn vốn huy động để cấp tín dụng [16]
Cấp tín dụng là việc tổ chức tín dụng thỏa thuận để khách hàng sử dụngmột khoản tiền vay với nguyên tắc có hoàn trả bằng các nghiệp vụ cho vay, chiếtkhấu, cho thuê tài chính, bảo lãnh Ngân hàng và các nghiệp vụ khác
Trong quan hệ cho vay Ngân hàng là bên cho vay chỉ nhượng lại quyền sửdụng vốn cho người đi vay trong một thời hạn nhất định Do người đi vay không
có quyền sở hữu số vốn ấy, nên phải hoàn trả lại người cho vay khi đến thời hạn
đã thỏa thuận Việc hoàn trả này không chỉ là sự bảo tồn về mặt giá trị mà cònđược tăng thêm dưới hình thức lợi tức
Quá trình vận động mang tính hoàn trả của tín dụng là biểu hiện đặc trưng nhấtcho sự khác biệt giữa quan hệ tín dụng với các quan hệ kinh tế khác
Tín dụng là quan hệ vay mượn, bao gồm cả hoạt động đi vay và cho vay Tuynhiên, khi gắn tín dụng với chủ thể nhất định như Ngân hàng hoặc các trung gian khác(Ví dụ như tín dụng Ngân hàng) thì chủ yếu bao hàm nghĩa là Ngân hàng cho vay [17]
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 211.2.2 Vai trò c ủa tín dụng ngân hàng
Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa ngân hàng với các tổ chức,các doanh nghiệp và các cá nhân Trong mối quan hệ đó, ngân hàng vừa là người
đi vay vừa là người cho vay Đối tượng cho vay của ngân hàng là tiền tệ Vì vậy,tín dụng ngân hàng đã khắc phục được những hạn chế của tín dụng thương mại vềquy mô, thời gian và phương hướng vận động Nền kinh tế càng phát triển thì khốilượng tín dụng ngân hàng thực hiện càng lớn Được như vậy là do tín dụng ngânhàng đóng vai trò quan trọng đối với lĩnh vực sản xuất và lưu thông hàng hoá cũngnhư trong lĩnh vực lưu thông tiền tệ trong nền kinh tế thị trường [2]
1.2.2.1 Tín dụng ngân hàng là công cụ tài trợ vốn có hiệu quả
Tín dụng ngân hàng đáp ứng vốn để duy trì quá trình tái sản xuất, đồng thờigóp phần đầu tư phát triển kinh tế: Do đặc điểm tuần hoàn vốn, nên trong quátrình SXKD của các doanh nghiệp luôn có sự không ăn khớp về thời gian và khốilượng giữa lượng tiền cần thiết để dự trữ vật tư từ việc tiêu thụ hàng hoá của chutrình SXKD trước đó Do đó, luân chuyển tạm thời nguồn vốn nhàn rỗi cùng vớicác nguồn tiết kiệm từ dân cư, nguồn kết dự trữ ngân sách được NHTM huyđộng và sử dụng để đầu tư cho các doanh nghiệp tạm thời thiếu vốn, cho nhu cầutiêu dùng tạm thời vượt quá thu nhập của dân chúng, cũng như cho yêu cầu chicủa Ngân sách Nhà nước khi chưa có nguồn thu Như vậy, tín dụng ngân hàng đãgóp phần điều hoà vốn một cách có hiệu quả trên phạm vi toàn bộ nền kinh tế [4]
Tín dụng ngân hàng thúc đẩy quá trình tập trung vốn và tập trung sản xuất:thông qua việc tập trung và ưu tiên vốn cho các ngành kinh tế mũi nhọn, kinh tếtrọng điểm, là những nơi có nhu cầu vốn cực lớn, từ đó tín dụng ngân hàng gópphần nâng cao sức mạnh, sức cạnh tranh của nền kinh tế, tạo điều kiện để pháttriển các quan hệ kinh tế với nước ngoài [4]
Tín dụng ngân hàng thúc đẩy quá trình vận chuyển hàng hoá và luânchuyển tiền tệ thông qua việc tạo điều kiện cho các doanh nghiệp thực hiện đượccác cơ hội đầu tư SXKD của mình: thông thường, các doanh nghiệp chỉ sử dụngđến vốn sử dụng ngân hàng sau khi đã huy động mọi nguồn vốn của bản thân, điều
đó cũng có nghĩa là nếu không có tín dụng ngân hàng thì doanh nghiệp khó có khả
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 22năng thực hiện cơ hội đầu tư kinh doanh của mình, nhất là trong cơ chế thịtrường, mất cơ hội là mất hết Ngoài ra, tín dụng ngân hàng giúp doanh nghiệptăng thêm sức mạnh trong cạnh tranh vươn lên tồn tại và phát triển trên thươngtrường [12].
1.2.2.2 Tín dụng ngân hàng là công cụ của Nhà nước điều tiết khối lượng tiền tệ lưu thông trong nền kinh tế
Như chúng ta đã biết, khi NHTM thực hiện hành vi cấp tín dụng cho nềnkinh tế, cùng với khả năng “tạo tiền” sẽ được nhân rộng tức là đã tạo ra một khảnăng cung ứng tiền tệ Hiệu ứng ngược lại sẻ xảy ra, khi các NHTM thu hẹp tíndụng Chính từ khả năng này tín dụng ngân hàng đã được NHNN sử dụng như làmột công cụ để điều tiết khối lượng tiền tệ lưu thông qua hệ thống các công cụ củachính sách tiền tệ: dự trữ bắt buộc, hạn mức tín dụng, lãi suất chiết khấu, nghiệp
1.2.2.4 Tín dụng ngân hàng là hoạt động chủ yếu đem lại lợi nhuận cho NHTM
Trong kinh doanh tiền tệ NHTM, tín dụng luôn là khoản mục lớn nhất,thường xuyên chiếm trên 80% tài sản có của ngân hàng Nghiệp vụ tín dụng ngàycàng được đa dạng hoá càng làm tăng vai trò của tín dụng trong tổng thể kinhdoanh của NHTM và do đó, thu nhập từ hoạt động tín dụng chiếm phần lớn lợinhuận, quyết định hiệu quả hoạt động kinh doanh ngân hàng [4]
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 231.2.2.5 Tín dụng ngân hàng là công cụ góp phần tăng cường chế độ hạch toán kinh
tế của các đơn vị kinh tế
Đặc trưng cơ bản của tín dụng là sự vận động trên cơ sở hoàn trả có lợi tức
Do vậy, hoạt động của tín dụng phản ánh kết quả SXKD của mỗi đơn vị và chấtlượng hoạt đông của mỗi nền kinh tế Tín dụng ngân hàng đòi hỏi các đơn vị kinh
tế phải sử dụng vốn có hiệu quả, đẩy nhanh vòng quay vốn Các đơn vị vay vốnphải cam kết sử dụng vốn đúng mục đích, có hiệu quả, hoàn trả vốn và lãi đúnghạn Hơn nữa, khi vay vốn ngân hàng, các doanh nghiệp phải xuất trình các sốliệu, tình hình tài chính một cách kịp thời, chính xác, minh bạch Điều đó thúc đẩycác đơn vị SXKD tăng cường hạch toán kế toán, đảm bảo được yêu cầu SXKD vàtăng lợi nhuận
Tóm lại, tín dụng ngân hàng có vai trò quan trọng đối với nền kinh tế Nếuhoạt động tín dụng có chất lượng, có hiệu quả sẽ góp phần thúc đẩy SXKD pháttriển tạo ra sự ổn định lưu thông tiền tệ Chính vì vậy, chất lượng và hiệu quả tíndụng là vấn đề quan trọng đối với NHTM [19]
1.2.3 Phân lo ại tín dụng ngân hàng
Dựa vào các tiêu thức khác nhau người ta phân chia thành các loại TDNHkhác nhau:
a Căn cứ vào thời hạn tín dụng:
Cho vay ngắn hạn: Là loại tín dụng không quá 12 tháng, thường được sửdụng để cho vay, đáp ứng nhu cầu tín dụng của các chủ thể kinh tế, bổ sung vốnlưu động của các doanh nghiệp và nhu cầu thanh toán của các cá nhân
Cho vay trung hạn: Là loại tín dụng trên 12 tháng đến 60 tháng, được sửdụng cho các hoạt động mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mởrộng và xây dựng các công trình quy mô nhỏ của các doanh nghiệp, xây dựng nhà
ở hoặc mua sắm tiêu dùng có giá trị lớn của cá nhân
Cho vay dài hạn: Là loại tín dụng có thời hạn trên 60 tháng, được sử dụng chocác hoạt động đầu tư xây dựng mới, cải tiến và mở rộng sản xuất có quy mô lớn
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 24b Căn cứ vào đối tượng tín dụng:
Tín dụng vốn lưu động: Là loại tín dụng được ngân hàng cấp nhằm hìnhthành vốn lưu động của doanh nghiệp hoặc chủ thể kinh tế khác
Tín dụng vốn cố định: Là loại tín dụng được ngân hàng cấp nhằm hìnhthành vốn cố định của các doanh nghiệp hoặc chủ thể kinh tế khác dưới hình thứccho vay trung và dài hạn
c Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn:
Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hóa: Là loại tín dụng cấp cho các doanhnghiệp và chủ thể trong nền kinh tế để tiến hành sản xuất, lưu thông hàng hóa dịch vụ
Tín dụng tiêu dùng: Là loại tín dụng cấp cho cá nhân đáp ứng nhu cầu tiêu dùng
d Căn cứ vào tính chất bảo đảm tiền vay:
Tín dụng đảm bảo bằng tài sản: Là loại tín dụng được ngân hàng cấp trên cơ sởcác tài sản đảm bảo của khách hàng, bên bảo lãnh hoặc hình thành từ vốn vay
Tín dụng đảm bảo không phải bằng tài sản: Là loại tín dụng được ngânhàng cấp trên cơ sở tín chấp, cho vay theo chỉ định của Chính phủ và hộ nông dânvay vốn được bảo lãnh của các tổ chức đoàn thể, chính quyền địa phương
1.3 Chất lượng tín dụng Ngân hàng
1.3.1 Khái ni ệm chất lượng tín dụng Ngân hàng
Hoạt động tín dụng của ngân hàng có vai trò quan trọng đối với sự pháttriển của nền kinh tế Nếu chất lượng cho vay cao, không những thúc đẩy sản xuấtkinh doanh phát triển, tạo ra sự ổn định về tiền tệ mà góp phần bổ sung vào nguồnlợi nhuận dồi dào của bản thân ngân hàng Chính vì thế, để nâng cao chất lượnghoạt động kinh doanh cũng như khả năng cạnh tranh trên thị trường, các ngânhàng trước hết luôn quan tâm đến việc nâng cao chất lượng tín dụng Vấn đề này
có phạm vi rộng trong lĩnh vực ngân hàng được xem xét dưới nhiều khía cạnh:chất lượng tín dụng căn cứ theo thời hạn cho vay, theo mục đích tài trợ [2]
Trước khi đi sâu phân tích khái niệm và các nhân tố ảnh hưởng quyết địnhđến Chất lượng dịch vụ tín dụng, câu hỏi đặt ra là “Chất lượng là gì?”
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 25Chất lượng có thể được hiểu là một trạng thái đặc trưng chỉ tốt hay xấu củamột vật nào đó, bao gồm hai mặt: chất và lượng Vậy thế nào gọi là khoản cho vaytốt, thế nào là khoản cho vay xấu? Dường như rất khó để trả lời một cách chínhxác cho câu hỏi này bởi vì hiện nay có nhiều quan điểm về chất lượng tín dụngcủa Ngân hàng thương mại [11].
Theo quan điểm của các NHTM - người cho vay, chất lượng tín dụng chovay thể hiện trên hai mặt: một là, mức độ an toàn của khoản cho vay hay rủi ro dựkiến từ cho vay là bao nhiêu; hai là, khả năng sinh lời do hoạt động tín dụng mang
về để đảm bảo sự tồn tại và phát triển bền vững của các NHTM [4]
Theo quan điểm của khách hàng - người đi vay, các khoản cho vay phải đápứng nhu cầu của họ với mức lãi suất hợp lý, hình thức cho vay và thời hạn vayphải phù hợp, thuận lợi tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
Còn xét trên giác độ vĩ mô của toàn nền kinh tế, chất lượng hoạt động tíndụng thể hiện thông qua sự hài hoà giữa nó với đường lối và chính sách phát triểncủa Chính phủ mang lại nhiều lợi ích kinh tế xã hội như thúc đẩy tăng trưởng kinh
tế, giải quyết vấn đề thất nghiệp, phát triển các thành phần kinh tế trong xã hội, ổnđinh thị trường, đa dạng hóa loại hình kinh doanh [10][4][2]
1.3.2 Các quan ni ệm về chất lượng tín dụng
Chất lượng tín dụng được hiểu một cách khái quát nhất đó là sự đáp ứngnhu cầu của khách hàng (người gửi tiền và người vay tiền) phù hợp với sự pháttriển kinh tế xã hội và đảm bảo sự tồn tại, phát triển của tổ chức tín dụng cung cấpsản phẩm tín dụng đó
Còn theo từ điển Wikipedia thì: “Chất lượng tín dụng là một phạm trùphản ánh mức độ rủi ro trong bảng tổng hợp cho vay của một tổ chức tín dụng Đểphản ánh về chất lượng tín dụng, có rất nhiều chỉ tiêu, nhưng nói chung người tathường quan tâm: tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ, tỷ lệ và cơ cấu tài sản đảm bảo”
Trong thực tế, xuất phát từ bản chất của tín dụng là mối quan hệ giữa người vay
và người cho vay, liên quan đến nhiều chủ thể kinh tế và có vai trò cực kỳ to lớn trongnền kinh tế nên chất lượng tín dụng được đề cập đến dưới nhiều góc độ khác nhau:
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 26a Đối với nền kinh tế:
Tín dụng có chất lượng nghĩa là phải huy động được tối đa số vốn tiền tệtạm thời nhàn rỗi và thực hiện cho vay đầu tư phát triển nền kinh tế theo địnhhướng của Nhà nước một cách có hiệu quả nhất Tức là việc đầu tư tín dụng sẽgóp phần nâng cao năng suất lao động, tạo ra các sản phẩm dịch vụ có chất lượngcao, giá thành hạ Đồng thời thông qua đó sẽ góp phần thực hiện các nhiệm vụkinh tế vĩ mô của Nhà nước như: hợp lý hoá cơ cấu nền kinh tế, giải quyết công
ăn việc làm cho người lao động, cải thiện cuộc sống người dân, cũng cố quan hệkinh tế đối ngoại quốc gia và đặc biệt là góp phần vào công cuộc công nghiệp hoáhiện đại hoá đất nước [14]
b Đối với khách hàng vay vốn:
Chất lượng tín dụng cao đồng nghĩa với việc vốn vay được cung ứng đủ về
số lượng, đúng thời hạn và lãi suất hợp lý với thời gian xét duyệt nhanh chóng,thái độ tận tình, chu đáo Từ đó tạo điều kiện cho khách hàng hoạt động kinhdoanh có hiệu quả, có nguồn thu nhập ổn định để trả nợ vay ngân hàng Từ đógiúp khách hàng và ngân hàng phát triển hoạt động kinh doanh của mình[14]
c Đối với ngân hàng:
Nguyên tắc cơ bản nhất đối với hoạt động tín dụng ngân hàng đó là vốn vayphải được hoàn trả cả gốc và lãi đúng hạn Cho nên nói đến chất lượng tín dụng là nóiđến khoản tín dụng được bảo đảm an toàn, sử dụng đúng mục đích, phù hợp với chínhsách tín dụng của ngân hàng, hoàn trả gốc và lãi đúng thời hạn, đem lại lợi nhuận chongân hàng với chi phí nghiệp vụ thấp,tăng khả năng cạnh tranh của ngân hàng trên thịtrường, làm lành mạnh các quan hệ kinh tế, phục vụ tăng trưởng và phát triển [14]
Như vậy, chất lượng tín dụng là mức độ thoả mãn nhu cầu và hiệu quả củanền kinh tế, của người đi vay và người cho vay trong quan hệ tín dụng
1.3.3 Các y ếu tố cấu thành chất lượng tín dụng cho vay của NHTM
Chất lượng hoạt động tín dụng với các yếu tố cấu thành cơ bản đó là mức
độ an toàn tín dụng và khả năng sinh lời của ngân hàng do hoạt động tín dụngmang lại
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 27a Mức độ an toàn tín dụng:
Trước khi quyết định cho vay bất kỳ một khoản vay nào vấn đề luôn đượccác ngân hàng xem xét thận trọng là liệu khoản vay có được hoàn trả đầy đủ vàđúng thời hạn không; Mức độ an toàn của khoản vay (hay mức độ rủi ro tín dụng)
là bao nhiêu? Khi một khoản vay bị rủi ro hoặc chứa đựng nhiều nguy cơ rủi rongười ta nói khoản vay có chất lượng kém Trong kinh tế thị trường, “rủi ro” luônđược các nhà quản lý ngân hàng và các nhà khoa học rất quan tâm nghiên cứu,trong phạm vi Luận văn này chỉ đề cập đến rủi ro tín dụng là rủi ro lớn nhất củaNHTM Rủi ro tín dụng bao gồm các khoản cho vay đến kỳ hạn mà người vaykhông trả được nợ Đây là khoản rủi ro lớn nhất và thường xuyên xảy ra; phần lớntài sản có của NHTM là dư nợ cho vay Nếu các khoản vay này đến hạn mà kháchhàng không có khả năng trả nợ thì ngân hàng sẽ mất cả vốn lẫn lãi, nếu khoảnthiệt hại lớn ngân hàng có thể mất khả năng chi trả và dễ dẫn đến phá sản [9]
Tín dụng dựa vào lòng tin về sự hoàn trả trong tương lai khoản nợ tại mộtthời điểm xác định Lòng tin này xuất phát từ hai chủ thể của mối quan hệ tíndụng Đó là người đi vay và người cho vay Khả năng tài chính và uy tín của mỗichủ thể là cơ sở tạo nên lòng tin giữa họ Nhưng tương lai luôn chứa đựng nhữngrủi ro, tất cả những dự đoán, dự tính trong tương lai chỉ là tương đối, do vậy khó
có thể khẳng định khoản vay được trả đúng thời hạn hay không? Lòng tin và sựrủi ro luôn luôn là bạn đường trong quan hệ tín dụng Rủi ro và an toàn là hai thuậtngữ có ý nghĩa trái ngược nhau, hạn chế sự rủi ro tín dụng cho vay là nâng caomức độ an toàn tín dụng Rủi ro luôn tiềm ẩn do vậy trong hoạt động tín dụngchúng ta phải tìm ra được những nguyên nhân dẫn đến những rủi ro tín dụng để từ
đó có thể phân tích, đánh giá một cách chính xác các nguyên nhân và đề ra cácbiện pháp tích cực để phòng ngừa và hạn chế rủi ro, nâng cao chất lượng hoạtđộng tín dụng
b Khả năng sinh lời của các ngân hàng từ hoạt động tín dụng mang lại:
Do hoạt đông tín dụng là hoạt động chủ yếu tạo ra lợi nhuận cho NHTMnên chất lượng hoạt động tín dụng rất quan trọng, nó đóng vai trò quyết định trong
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 28việc tăng khả năng sinh lời của ngân hàng Chất lượng hoạt động tín dụng tốt gópphần giảm tỷ lệ NQH, giảm rủi ro tín dụng ngân hàng giúp ngân hàng tránh đượcnhững tổn thất do hoạt động tín dụng đưa đến, những tổn thất này thường rất lớn,nếu chất lượng hoạt động tín dụng không được bảo đảm, ngân hàng có nguy cơmất vốn và dẫn tới khả năng thua lỗ, phá sản Chất lượng hoạt động tín dụng chovay tốt cũng góp phần nâng cao uy tín của ngân hàng trên thị trường giúp ngânhàng thu hút được càng nhiều khách hàng, tăng cường khả năng huy động vốn,tăng khả năng thu nhập thanh khoản, tăng khả năng sử dụng vốn, tăng dư nợ tíndụng, tăng thu nhập từ hoạt động tín dụng và các dịch vụ đi kèm như: dịch vụchuyển tiền, thanh toán quốc tế, ngoại hối [14].
Nếu tổng hợp các quan điểm trên đây, chúng ta có một định nghĩa chung
về chất lượng tín dụng đối với các doanh nghiệp như sau: “Chất lượng tín dụng cho vay là khái niệm chỉ sự thoả mãn một cách tốt nhất nhu cầu vốn và dịch vụ khác của khách hàng, đảm bảo sự tồn tại và phát triển của ngân hàng đồng thời phải đáp ứng yêu cầu của sự phát triển kinh tế”.
1.3 4 Đánh giá chất lượng tín dụng cho vay từ phía khách hàng
Đây mới là sự đánh giá chính xác nhất, vì các nhà cung cấp tín dụng luônnghĩ mình là đơn vị có dịch vụ tốt nhất, nhưng rõ ràng đánh giá khách quan nhấtvẫn là sự đánh giá của khách hàng đã tiếp cận dịch vụ - Những người tiếp cận vàĐƯỢC VAY và Những người tiếp cận ngân hàng nhưng KHÔNG VAY ĐƯỢC
Dựa trên những vấn đề cơ sở lý luận trên, phương pháp tổng hợp tài liệucho thấy – có nhiều mô hình đánh giá chất lượng dịch vụ tín dụng khác nhau,trong đó mô hình SERVQUAL là phù hợp và đầy đủ nhất Bời vì, theo mô hìnhnày SERVQUAL đánh gia chất lượng dịch vụ Ngân hàng dựa trên 5 nhóm vấn đềsau [4]:
(1) Tính hữu hình: vẻ bề ngoài của phương tiện vật chất, thiết bị, nhân viên
và các phương tiện truyền thông, cung cấp thông tin cho cho khách hàng
(2) Độ tin cậy: thể hiện qua khả năng thực hiện dịch vụ cam kết một cáchchắc chắn, chính xác và hoàn chỉnh
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 29(3) Sự nhạy bén: sự sẵn sàng cung cấp dịch vụ ngay lập tức, có thiện chí vànhiệt tình trong phục vụ khách hàng, cung cấp dịch vụ nhanh.
(4) Sự chắc chắn: kiến thức, sự hiểu biết và năng lực của nhân viên trongviệc phục vụ và tạo niềm tin
(5) Sự thấu cảm: thấu cảm và cảm thông với những quan tâm của kháchhàng, chăm sóc ân cần, sự quan tâm mang tính cá nhân đến các khách hàng
Dựa trên mô hình phân tích này, hệ thống các chỉ tiêu đánh giá chất lượngdịch vụ cho vay được xây dựng cho nghiên cứu này và được chuyển thành hệthống các câu hỏi Likert để lấy ý kiến khách hàng có vay vốn tài ngân hàng BIDVQuảng Trị
1.3.5 Các ch ỉ tiêu đánh giá chất lượng cho vay Ngân hàng
1.3.5.1 Các chỉ tiêu định tính
Thứ nhất, sự đáp ứng nhu cầu của khách hàng là biểu hiện đầu tiên liênquan chất lượng cho vay Nhu cầu vốn vay, thời hạn cho vay, các hình thức bảolãnh và các loại hình tín dụng khác đối với các khách hàng là khá phong phú Do
đó, các NHTM cần phải thiết kế một quy trình thủ tục cho vay khoa học, đơn giảnđảm bảo thực hiện đúng các nguyên tắc cho vay nhằm hạn chế đến mức tối đa rủi
ro cho ngân hàng và thực hiện tốt các chính sách của Nhà nước trong từng thời kỳ,vẫn đảm bảo tính khách quan trong việc đánh giá dự án cho vay để tiết kiệm thờigian và chi phí của người đi vay cũng như của ngân hàng
Thư hai Nếu cung cấp vốn nhanh chóng kịp thời sẽ giúp khách hàng nắmbắt cơ hội kinh doanh tăng cường khả năng cạnh tranh nhất trên thị trường Hơnnữa, NHTM vừa đóng vai trò người cho vay vừa đóng vai trò của người tư vấngiúp cho các khách hàng vay vốn và cung cấp các dịch vụ khác hợp lý Mặt khác,
để thu hút các khách hàng các NHTM cung cấp sản phẩm - dịch vụ hấp dẫn bằngnhiều hình thức như lãi suất thấp, vốn vay linh hoạt, thời hạn vay linh hoạt, cáchình thức bảo lãnh, tính tiện lợi của các giao dịch, uy tín của ngân hàng đối vớikhách hàng, sự hài lòng của khách hàng đối với các sản phẩm tín dụng mà ngânhàng cung cấp về quy mô khoản vay, mức lãi suất cho vay, phí dịch vụ, thời hạn
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 30cho vay, thời gian phục vụ… Nếu thực hiện những việc như vậy, hoạt động tíndụng của các NHTM sẽ được khách hàng đánh giá rất cao, góp phần nâng cao chấtlượng cho vay [7].
Thứ ba, hoạt động tín dụng phải phù hợp với yêu cầu phát triển của nềnkinh tế Chất lượng tín dụng đối với các khách hàng thể hiện ở chỗ mang lại hiệuquả cụ thể cho nền kinh tế như tăng tốc độ chu chuyển vốn hay lưu thông củahàng hoá, khai thác triệt để tiềm năng phát triển Đặc biệt, các Doanh nghiệp luônđược sự quan tâm và ưu ái của Chính phủ nên hầu hết các NHTM tập trung chiếnlược mở rộng tín dụng cho vay đối với các loại hình Doanh nghiệp này[2]
Thứ tư, chất lượng cho vay phải đảm bảo sự tồn tại và phát triển bền vữngcủa NHTM Hoạt động tín dụng giúp NHTM bù đắp chi phí hoạt động và mang lạilợi nhuận Ngân hàng là một tổ chức kinh tế kinh doanh tiền tệ nên mọi hoạt độngcủa nó khá nhạy cảm với những biến động của nền kinh tế Do đó, các nghiệp vụnói chung và nghiệp vụ tín dụng nói riêng của các NHTM cần được điều chỉnhthích ứng kịp thời nếu có bất cứ vấn đề quan trọng nào xảy ra Ngoài việc đónggóp vào thu nhập của toàn Ngân hàng, hoạt động cho vay phải giúp các Ngânhàng quảng bá thương hiệu của họ và ngày càng nâng cao uy tín trong môi trườngcạnh tranh ngày càng khốc liệt
Thứ năm là trình độ chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ ngân hàng, khảnăng ứng dụng công nghệ, kỹ thuật hiện đại trong quá trình cung cấp tín dụngnhằm rút ngắn thời gian phục vụ nhưng vẫn đảm bảo thu thập, lưu trữ đầy đủthông tin để giúp ngân hàng có thể khai thác, phát hiện và ngăn ngừa rủi ro [4]
Thứ sáu là việc phối hợp tốt với các cơ quan chức năng như: công chứng,trung tâm giao dịch đảm bảo, các tổ chức, đoàn thể để làm tốt công tác cho vay[4]
1.3.5.2 Các chỉ tiêu khác
a Chỉ tiêu tổng dư nợ:
Dư nợ cho vay (DNCV) đối với các phản ánh quy mô vốn ngân hàng chovay tại một thời điểm Thông qua chỉ tiêu này, chúng ta có thể biết quy mô vốnvay đối ở các ngân hàng thương mại Bên cạnh đó, tốc độ tăng trưởng của dư nợ
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 31cho vay (%) phản ánh khả năng mở rộng quy mô cho vay của Ngân hàng qua cácnăm [4].
Nếu chỉ tiêu dư nợ cao cùng với tốc độ tăng trưởng qua các năm là dương(>0) thì điều này phản ánh sản phẩm cho vay mà ngân hàng cung ứng thực sự thuhút và lôi cuốn được khách Qua đây, có thể thấy nhu cầu về vốn ngày càng đượcngân hàng đáp ứng nhiều hơn Tuy nhiên, dư nợ cao chưa hoàn toàn cho chúng tabiết chất lượng cho vay đã là tốt Vì vậy, để phản ánh đầy đủ chất lượng cho vaycần phải sử dụng thêm các chỉ tiêu phản ánh nợ quá hạn
b Chỉ tiêu phản ánh nợ quá hạn:
Mức độ an toàn của hoạt động cho vay được phản ánh qua chỉ tiêu tỷ lệ nợquá hạn, do đó tỷ lệ này là một chỉ tiêu quan trọng để đánh giá chất lượng chovay Người ta tính tỷ lệ này như sau [14]:
Tỷ lệ nợ quá hạn cao phản ánh một phần chất lượng cho vay của ngân hàng
là thấp Khả năng thu hồi vốn có vấn đề sẽ ảnh hưởng xấu đến khả năng thanhkhoản của ngân hàng Nếu nợ quá hạn cao vượt quá khả năng bù đắp thì có thểlàm cho ngân hàng phá sản Tuy nhiên, chúng ta không thể kết luận chất lượngcho vay là cao nếu chỉ tính riêng tỷ lệ này thấp, bởi vì có thể ngân hàng đang theođuổi một chính sách cho vay an toàn, ít rủi ro, tức là không mở rộng cho vay Điềunày đồng nghĩa với việc các NHTM cũng sẽ thu ít lợi nhuận hơn từ hoạt động chovay Chính vì thế, để đánh giá chất lượng cho vay chính xác cần phải kết hợp vớihai chỉ tiêu ở trên: dư nợ và doanh số cho vay
Đối với các khoản nợ quá hạn này, các ngân hàng thương mại có thể xemxét nguyên nhân phát sinh để tiến hành gia hạn nợ Điều này vừa giảm áp lực trả
nợ vừa giúp ngân hàng có thể thu hồi được vốn cho vay Tuy nhiên, thời gian gia
Tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay = DNCV (năm n)-DNCV (năm n-1) *100%
Trang 32hạn với khoản nợ quá hạn phải hợp lý nếu không nguy cơ mất vốn càng cao Do
đó, để đánh giá chất lượng cho vay cần xem xét chỉ tiêu khả năng thu hồi nợ quáhạn đối với doanh nghiệp này
c Chỉ tiêu phản ánh khả năng thu hồi nợ quá hạn:
Ở hầu hết các ngân hàng thương mại người ta dùng tỷ lệ sau đây để phảnánh khả năng thu hồi nợ quá hạn:
Doanh số thu nợ quá hạnTổng doanh số thu nợTrong đó, doanh số thu nợ là khoản tiền mà ngân hàng thu được từ việc chovay Chỉ tiêu phản ánh khả năng thu hồi nợ quá hạn được ngân hàng xem xét trongmột thời kỳ Nếu chỉ tiêu này cao kết hợp với tỷ lệ nợ quá hạn thấp sẽ cho chúng
ta biết chất lượng cho vay và hiệu quả thu hồi nợ quá hạn của ngân hàng cũng nhưtình hình trả nợ của khách hàng Mặt khác, chúng ta có thể đánh giá chính xác vềtình hình nợ quá hạn, khả năng thất thoát vốn của các ngân hàng thương mại khicho vay Chính vì vậy, nâng cao công tác thu hồi nợ sau cho vay nói chung và thuhồi nợ quá hạn nói riêng cũng chính là nâng cao chất lượng cho vay đồng thời thểhiện sự cố gắng của Ngân hàng về vấn đề hạn chế rủi ro khi cho vay [2]
d Chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời từ hoạt động cho vay:
Ngân hàng cũng giống như các doanh nghiệp khác, một trong các mục đíchcuối cùng là lợi nhuận Việc đánh giá chất lượng hoạt động cho vay không thể bỏqua việc phân tích và đánh giá các khoản thu do cho vay mang lại, hơn nữa đây lànguồn thu chủ yếu của nhiều ngân hàng Lợi nhuận từ hoạt động cho vay của ngânhàng trong năm nay cao chứng tỏ chất lượng cho vay đối với năm trước cao bởi vìkhông giống các doanh nghiệp phi tài chính, ngân hàng chỉ thu hết gốc và lãi đốivới khách hàng sau thời hạn cho vay
*100% Tốc độ tăng trưởng thu nhập từ hoạt động cho vay = TNCV (năm n)-TNCV(n-1)TNCV(n-1)
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 33Nếu chỉ tiêu thu nhập cao cùng với tốc độ tăng trưởng qua các năm làdương (>0) thì điều này phản ánh sản phẩm cho vay mà ngân hàng cung ứng thực
sự thu hút và lôi cuốn được khách Qua đây, có thể thấy nhu cầu về vốn ngày càngđược ngân hàng đáp ứng nhiều hơn Tuy nhiên, hạn chế lớn nhất của chỉ tiêu lợinhuận thu được từ cho vay là không phản ánh chất lượng thực sự của hoạt độngcho vay [14]
1.3.6 Nh ững nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng cho vay tại NHTM
Bản thân bên trong các NHTM có nhiều nhân tố ảnh hưởng tới các khía cạnhkhác nhau của chất lượng tín dụng Sau đây là một số nhân tố quan trọng cần đượcquan tâm xem xét:
a Chiến lược kinh doanh dài hạnChiến lược kinh doanh dài hạn là một nhân tố ảnh hưởng rất lớn tới chấtlượng hoạt động tín dụng của NHTM Nếu không có chiến lược kinh doanh cụ thểcho từng giai đoạn, từng thời kỳ Ngân hàng sẽ luôn luôn bị động Chỉ trên cơ sởvạch ra những kế hoạch hoạt động đúng đắn cho các bộ phận trong từng thời kỳ mớiđảm bảo thực hiện mục tiêu đề ra Đặc biệt, các kế hoạch bộ phận ảnh hưởng lớnđến chất lượng hoạt động cho vay: kế hoạch Marketing, kế hoạch phát triển nhânsự [2]
b Công tác tổ chức Ngân hàng
Tổ chức của Ngân hàng được sắp xếp một cách khoa học, đảm bảo sự phốihợp chặt chẽ, nhịp nhàng giữa các phòng ban chức năng sẽ tạo điều kiện đáp ứngkịp thời nhu cầu của khách hàng, giúp Ngân hàng theo dõi, quản lý chặt chẽ cáckhoản cho vay và các khoản huy động vốn Đây chính là cơ sở để tiến hành các hoạtđộng cho vay lành mạnh và quản lý có hiệu quả các khoản vay [4]
c Quy mô vốn của Ngân hàngSức mạnh của Ngân hàng thể hiện quy mô vốn tự có của nó Vốn chủ sở hữucàng nhiều chứng tỏ Ngân hàng đó càng mạnh và có thể phát triển hoạt động kinhdoanh trên nhiều lĩnh vực mà không bị hạn chế Hiện nay, ở các nước trên thế giới cácngân hàng thương mại (NHTM) chỉ được phép cho vay đối với một khách hàng trong
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 34một giới hạn nào đó trên vốn tự có của các NHTM tuỳ theo quy định mỗi nước Do đó,nếu gia tăng quy mô vốn chủ sở hữu Ngân hàng không những có thể phát triển hoạtđộng tín dụng về quy mô mà còn có thể hạn chế bớt rủi ro liên quan xảy ra bởi vì vốnchủ sở hữu như một tấm lá chắn an toàn giúp NHTM đứng vững trước các tổn thấtkhông thu hồi các khoản cho vay Vì vậy, tăng quy mô vốn điều lệ hiện nay đang là xuthế phát triển của hầu hết NHTM, điều này quyết định đến khả năng cạnh tranh của cácNHTM trong việc cung cấp các sản phẩm dịch vụ tài chính nói chung và đáp ứng nhucầu tín dụng của các doanh nghiệp nói riêng trong nền kinh tế [4].
d Chính sách và quy trình cho vayChính sách cho vay là kim chỉ nam đảm bảo cho hoạt động cho vay đi đúnghướng và phát triển, nó có ý nghĩa quyết định đến sự thành công hay thất bại củamột NHTM Một chính sách tín dụng cho vay đúng đắn sẽ thu hút được nhiềukhách hàng, đảm bảo khả năng sinh lời từ hoạt động tín dụng nói chung và cho vaynói riêng trên cơ sở phân tán rủi ro, tuân thủ pháp luật, đường lối chính sách củangân hàng nhà nước đảm bảo công bằng xã hội Điều đó cho thấy chất lượng hoạtđộng tín dụng phụ thuộc vào việc xây dựng chính sách tín dụng của NHTM có đúngđắn, khoa học, phù hợp với thực tế của thị trường cũng như Ngân hàng hay không.Đối với một ngân hàng, quy định cho vay với một khách hàng không quá một giớihạn nào đó cũng tạo điều kiện cho các ngân hàng mở rộng cho vay [4]
Có thể nói, quy trình cho vay là một phần quan trọng bên cạnh chính sáchcho vay bởi vì nó cụ thể hoá các vấn đề chính trong chính sách cho vay thông quacác bước thực hiện bắt đầu từ chuẩn bị cho vay, phát triển vay, kiểm tra quá trìnhcho vay cho đến khi thu hồi nợ Chất lượng tín dụng có được đảm bảo an toàn haykhông tuỳ thuộc vào thực hiện tốt hay không các quy định, các bước của quy trìnhnghiệp vụ cho vay và phối hợp các bước đó với nhau Hoạt động cho vay có nhiềurủi ro Chính vì thế, nâng cao công tác thẩm định trước, trong và sau khi cho vaytrong quy trình tín dụng có ý nghĩa quyết định đến chất lượng hoạt động tíndụng.Chính sách tín dụng kết hợp với quy trình tín dụng là nhân tố trực tiếp gópphần nâng cao chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp trong nước [2]
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 35e Công tác kiểm tra và kiểm soát tín dụng cho vayCông tác kiểm tra và kiểm soát tín dụng nói chung và cho vay nói riêng tácđộng quan trọng đến chất lượng tín dụng của các NHTM Đây là biện pháp giúp choBan lãnh đạo ngân hàng có được những thông tin về tình hình kinh doanh của ngânhàng cũng như của khách hàng vay nhằm duy trì có hiệu quả hoạt động cho vay đangđược xúc tiến, phù hợp với chính sách tín dụng mà cụ thể với chính sách cho vay,thực hiện các mục tiêu đã đề ra Trong lĩnh vực tín dụng, hoạt động kiểm tra, kiểmsoát bao gồm:
Kiểm tra chính sách tín dụng cho vay và các thủ tục có liên quan đến cáckhoản vay (thẩm quyền điều hành, quản lý, giám sát các khoản vay, hồ sơ, thủ tụccho vay)
Kiểm tra định kỳ, đột xuất kiểm tra nội bộ hoặc do Hội đồng kiểm tra, giám sátthực hiện, báo cáo các trường hợp ngoại lệ, những vi phạm chính sách, quy trìnhnghiệp vụ, kiểm tra các hoạt động liên quan đến tín dụng đặc biệt là hoạt động cho vay
Bên cạnh đó, muốn công tác kiểm tra đánh giá có hiệu quả đòi hỏi cán bộkiểm tra và kiểm soát phải có trình độ giỏi, có phẩm chất đạo đức tốt, trung thực
và khách quan
f Hệ thống thông tin cho vayNgày nay, trong nền kinh tế thị trường, thông tin là nhân tố có tính chấtquyết định đến sự thành công hay thất bại của một doanh nghiệp Đối với cácNHTM, các thông tin kinh tế trong mọi lĩnh vực liên quan đến hoạt động của Ngânhàng lại có ý nghĩa quan trọng hơn nữa đặt biệt đối với hoạt động cho vay bởi đây
là hoạt động nhạy cảm với các luồng thông tin trong nền kinh tế Số lượng và chấtlượng thông tin liên quan đến hoạt động kinh doanh của khách hàng sẽ quyết định
độ chính xác trong việc phân tích, nhận định, đánh giá thị trường và khách hàng.Điều này giúp cho cán bộ tín dụng cho vay đưa ra quyết định cho vay kịp thời vàsáng suốt, không làm lỡ mất cơ hội đầu tư Với các doanh nghiệp lớn, ngân hàng cóthể dễ dàng tìm hiểu thông tin về tình hình hoạt động kinh doanh trước khi cho vay.Nhưng với các doanh nghiệp ở nước ta nguồn thông tin khó tiếp cận, không rõ ràng
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 36thậm chí không có thông tin đảm bảo về doanh nghiệp xin vay vốn nhất là ở cácnước đang phát triển Chính vì thế, để nâng cao khả năng phòng ngừa rủi ro và chấtlượng cho vay thì thông tin tín dụng về khách hàng doanh nghiệp này phải được thuthập đầy đủ từ nhiều nguồn, khách quan, chính xác và nhanh chóng kịp thời.
g Phẩm chất và trình độ của cán bộ tín dụng và cán bộ quản lý tín dụng cho vayTrong mọi hoạt động, dù công nghệ kỹ thuật áp dụng ngày càng hiện đại, vaitrò của con người không thể phủ nhận bởi chỉ con người mới có khả năng sáng tạo,tạo ra sự phát triển đột biến Đối với ngân hàng mà nói, con người là một nhân tốquyết định đến sự thành bại trong các hoạt động kinh doanh cũng như hoạt độngcho vay của nó Chất lượng nhân sự ngày càng được đòi hỏi cao để có thể đáp ứngkịp thời, có hiệu quả, thích ứng với sự thay đổi nhanh chóng của môi trường kinhdoanh đặc biệt môi trường kinh doanh của khách hàng, từ đó tác động đến sự đòihỏi ngày càng cao của hoạt động cho vay Việc tuyển chọn nhân sự có đạo đức nghềnghiệp tốt, giỏi về năng lực quản lý cũng như chuyên môn (có năng lực phân tíchtín dụng, đánh giá hiệu quả kinh tế của dự án cho vay, đánh giá tài sản bảo đảm đểcho vay, giám sát khoản vay ) sẽ giúp Ngân hàng có thể ngăn ngừa được những saiphạm đáng tiếc có thể xảy ra trong hoạt động cho vay
1.4 Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng tín dụng cho vay
1.4.1 Nâng cao ch ất lượng tín dụng cho vay quyết định sự tồn tại và phát triển
c ủa các NHTM
Tín dụng cho vay là hoạt động chủ yếu của các NHTM, nó đem lại lợinhuận chủ yếu cho ngân hàng (hiện nay thu nhập từ hoạt động tín dụng cho vaychiếm trên 80% tổng thu nhập của hầu hết các NHTM) nhưng cũng đồng thờichứa đựng nhiều khả năng rủi ro, vì vậy phải nâng cao chất lượng tín dụng chovay
Chất lượng tín dụng cho vay làm tăng khả năng cung cấp dịch vụ, nâng cao uytín, thu hút được nhiều khách hàng, tạo cơ sở cho sự phát triển ổn định của các NHTM
Chất lượng tín dụng cho vay tạo khả năng giảm chi phí nghiệp vụ, chi phíquản lý, cải thiện tình hình tài chính và tạo thế mạnh cho ngân hàng trong cạnhtranh
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 37Chất lượng tín dụng cho vay tạo thuận lợi cho sự tồn tại lâu dài, phát triểncủa NHTM Bởi vì, chất lượng tín dụng cho vay cho phép ngân hàng có nhữngkhách hàng truyền thống và những khoản lợi nhuận lớn là cơ sở để tăng thu nhập,cải thiện đời sống và ổn định việc làm cho người lao động.
1.4.2 Nâng cao ch ất lượng tín dụng cho vay là đòi hỏi bức thiết đối với sự phát tri ển của nền kinh tế - xã hội
Ngày nay, với sự phát triển của sản xuất và lưu thông hàng hoá đòi hỏi tíndụng cho vay phải nhanh chóng mở rộng, hoàn thiện để cung cấp nhiều phươngthức giao dịch có chất lượng, đáp ứng nhu cầu phát triển của xã hội Bởi vì vậynâng cao chất lượng tín dụng cho vay là yêu cầu cần thiết, bởi lẽ:
Thứ nhất: Đảm bảo chất lượng tín dụng cho vay là điều kiện để NHTM làmtốt vai trò trung tâm thanh toán, chất lượng tín dụng cho vay được bảo đảm sẽ tăngvòng quay vốn tín dụng, tạo điều kiện tiết kiệm tiền trong lưu thông, cũng cố sứcmua của đồng tiền, góp phần điều hoà và ổn định lưu thông tiền tệ
Thứ hai: Chất lượng tín dụng cho vay tạo điều kiện cho NHTM làm tốtchức năng trung gian tín dụng trong nền kinh tế quốc dân, là cầu nối giữa tiết kiệm
và đầu tư, cung ứng và luân chuyển vốn trong xã hội, thúc đẩy nền sản xuất xã hộiphát triển, hưng thịnh
Thứ ba: Đảm bảo chất lượng tín dụng cho vay sẽ tạo khả năng giảm bớt lượngtiền thừa trong lưu thông, góp phần kiểm soát lạm pháp, ổn định tiền tệ, tăng uy tínquốc gia
Thứ tư: Tín dụng cho vay là công cụ thực hiện các chủ trương của Đảng vàNhà nước về phát triển kinh tế - xã hội theo ngành, lĩnh vực, khai thác tiềm năng
về tài nguyên, lao động, tiền vốn tăng năng lực sản xuất, góp phần tăng hiệu quảsản xuất xã hội, đảm bảo phát triển cân đối giữa các vùng, các ngành trong cảnước ổn định và phát triển nền kinh tế
Thứ năm: Chất lượng tín dụng cho vay góp phần làm lành mạnh hoá quan hệ tíndụng Hoạt động tín dụng cho vay được mở rộng với các thủ tục đơn giản, thuận tiệntuân thủ các nguyên tắc tín dụng sẽ góp phần cho vay đúng đối tượng, giảm dần và tiếntới xoá bỏ cho vay nặng lãi góp phần lành mạnh quan hệ tín dụng
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 38Để có chất lượng tín dụng cho vay, ngoài sự nỗ lực của các NHTM đòi hỏinền kinh tế phải ổn định và phải có một cơ chế phù hợp về chính sách, chế độ, sựphối hợp nhịp nhàng, hiệu quả giữa các ngành, các cấp tạo điều kiện thuận lợicho hoạt động tín dụng ngân hàng.
Tín dụng cho vay có mối quan hệ mật thiết với nền kinh tế - xã hội Thiếtlập một cơ chế tín dụng cho vay đồng bộ, có hiệu quả sẽ có tác động tích cực tớimọi mặt của nền kinh tế - xã hội, điều đó cũng thể hiện chất lượng hoạt động tíndụng trong nền kinh tế thị trường
1.5 Bài học kinh nghiệm của hệ thống NHTM ở một số nước trên thế giới về quản lý và nâng cao chất lượng tín dụng cho vay
1.5.1 Kinh nghi ệm của NHTM một số nước trên thế giới
Với mục đích nâng cao chất lượng dịch vụ cho vay, NHTM các nước tập trungtìm các biện pháp tạo ra hành lang an toàn cho hoạt động tín dụng cho vay, các biệnpháp này có xu hướng mang tính thống nhất giữa các nước, tuy sự vận dụng có khácnhau tuỳ theo đặc điểm, điều kiện của mỗi nước mà điển hình là Hiệp ước BASLE kýtháng 6/1998 giữa 12 quốc gia công nghiệp Nội dung chính của hiệp ước là tiêu chuẩnhoá những đòi hỏi về vốn ngân hàng trên phạm vi quốc tế, cụ thể: theo hiệp ước nàycác tài sản “Có” và những hoạt động ngoài bảng quyết toán tài sản của ngân hàng đượcghi rõ làm 04 loại Mỗi loại được xác định với một tỷ trọng rủi ro thích hợp (0, 20, 50hoặc 100%) để phản ánh chất lượng dịch vụ tín dụng cho vay Ngoài ra ngân hàng cònphải thoả mãn 02 đòi hỏi về vốn đó là:
- Vốn nòng cốt ( tương ứng với vốn cổ phần của cổ đông) bằng 4% tổng tàisản có được hiệu chỉnh đúng theo chất lượng dịch vụ cho vay
- Tổng vốn (vốn cổ phần các khoản tiền dự phòng mất tiền vay, các công cụvay nợ khác) bằng 8% tổng tài sản có được hiệu chỉnh đúng theo chất lượng dịch
Trang 39Malaysia: Các NHTM đều có quỹ dự phòng chung ít nhất bằng 1% tổng dư
nợ Ngoài ra còn có quỹ dự phòng đặc biệt cho các khoản tổn thất hoặc nghi ngờ.Việc thành lập quỹ dự phòng đặc biệt theo hướng đã xếp loại nợ:
- Nợ tổn thất: Là nợ không có khả năng thu hồi Số tiền này cần được xoá
sổ hoặc được bù đắp bằng quỹ dự phòng Số tiền bù đắp = Số tiền còn nợ – cáckhoản lãi gộp – tài sản thế chấp có giá trị
- Nợ có nghi ngờ: Là nợ coi như không có khả năng thu hồi Vì vậy khó có thểđánh giá số tiền có thể mất nên người ta đặt một tỷ lệ mặt bằng là 50% Số tiền được
bù đắp = 50% số tiền nợ – lãi theo nhập gốc – tài sản thế chấp có giá trị
- Nợ kém tiêu chuẩn: Là nợ có mức độ rủi ro cao nhưng không thể đánh giá
là nợ tổn thất hay có nghi ngờ (vì tình hình tài chính xấu đi hoặc tài sản thế chấpthiếu hoặc có yếu tố dẫn đến người vay không trả được nợ) Đối với khoản nợ này,ngân hàng phải chú ý thu hồi bớt nợ, bổ sung tài sản thế chấp, thường xuyên theodõi thông tin để có giải pháp thích hợp[34]
Pháp: Để đảm bảo an toàn tín dụng, Luật ngân hàng quy định các tổ chức
tín dụng phải chấp hành các chỉ tiêu về quản lý nhằm đảm bảo khả năng sẵn sàngchi trả và khả năng sẵn sàng thanh toán cũng như sự cân bằng về cơ cấu tài chínhcủa họ Đặc biệt là các tổ chức này phải luôn tuân thủ các hệ số bù đắp và phântán rủi ro
Các tổ chức tín dụng phải thường xuyên chấp hành các hệ số sau đây:
- Hệ số khả năng thanh toán ( vốn tự có / toàn bộ tài sản có ruỉ ro nội bảng
và ngoại bảng của tổ chức ) quy định là 8%
- Hạn mức cho vay một khách hàng hay một tập đoàn tối đa không vượtquá 40% vốn tự có, tổng số rủi ro đối với mỗi khách hàng có mức độ rủi ro mỗingười là 15% vốn tự có của tổ chức tín dụng trở lên, tối đa không vượt quá 80%vốn tự có của tổ chức này
- Hệ số giữa vốn tự có và nguồn vốn thường xuyên ít nhất là 60% giữa tổng
số nguồn vốn có thời hạn còn lại hơn 5 năm với tổng số sử dụng vốn cũng có thờihạn còn lại trên 5 năm
- Thi hành các công tác tín dụng
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 40Có hệ thống quản lý nội bộ NHTM vừa để kiểm tra sự phù hợp của các nhiệm
vụ và quy tắc nội bộ với các điều kiện pháp quy hiện hành và tập quán nghề nghiệp,vừa giám sát chất lượng thông tin tài chính được phỗ biến cho các bộ phận thừa hành
và kế hoạch cũng như cho các cấp giám sát hay cho những người thứ ba[34]
Mỹ: Không phải tất cả các loại tín dụng đều được xếp loại, chỉ buộc phải
xếp loại khi các nguồn thu để trả nợ không đủ và khi thanh lý nợ có nhiều rắc rối.Các khoản tín dụng được xếp thành 04 loại: Những khoản tín dụng đáng lưu ý,những khoản nợ kém tiêu chuẩn, các khoản nợ có nghi ngờ, các khoản tín dụng bịmất trắng
Quỹ dự phòng tổn thất cho vay được trích từ chi phí và được duy trì ở mứcvừa đủ để trang trải các khoản tổn thất đã biết trong cơ cấu tín dụng Ngoài rangân hàng ở Mỹ có đặc điểm sau:
- Để tránh rủi ro do sự lựa chọn đối nghịch và rủi ro đạo đức, quản lý tiềncho vay được xây dựng theo nguyên tắc: Sàng lọc, giám sát, thiết lập các mốiquan hệ khách hàng lâu dài, các mức tín dụng, yêu cầu thế chấp và những yêu cầu
về số dư đền bù và sự hạn chế tín dụng
- Phần lớn các NHTM đều thực hiện cho vay trên cơ sở kỳ phiếu Mức chovay bằng 75% tổng giá trị kỳ phiếu Đến hạn nếu người phát hành kỳ phiếu khôngtrả được nợ, ngân hàng có thể khởi tố theo luật tố tụng Lệ phí tố tụng rất cao nênhầu như không có kỳ phiếu quá hạn
Các bộ phận nghiệp vụ chịu trách nhiệm phân tích, phát hiện các khoản vaykhông hoạt động Căn cứ vào kết quả thanh tra để loại khỏi tài sản những khoảnNQH không có khả năng trả
Để ngăn ngừa các vụ vỡ nợ ngân hàng, số vốn tối thiểu đối với ngân hàngđược quy định 3 % tổng tài sản có của ngân hàng đối với ngân hàng mạnh và 6%đối với ngân hàng khác [12]
1.5.2 Nh ững bài học kinh nghiệm
Qua khảo sát một số nét về tình hình quản lý tín dụng ở một số nước, có thểrút ra một số bài học sau:
Trường Đại học Kinh tế Huế