3 Thực hiện dân chủ, bình đẳng, công khai trong việc bố trí và thực hiện cácnhiệm vụ đào tạo, khoa học, công nghệ và hoạt động tài chính; quản lý GV, cán bộ,công nhân viên; xây dựng đội
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan:
(i) Luận văn này là sản phẩm nghiên cứu của tôi,
(ii) Số liệu trong luận văn được điều tra trung thực,
(iii) Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình
Học viên
Trần Văn Tần
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, tôi xin được gửi lời cảm ơn đến tất cả quý thầy cô đã giảng dạytrong khóa học cao học năn 2012 – 2014 chuyên ngành Quản trị kinh doanh trườngđại học Kinh Tế Huế, những người đã truyền đạt cho tôi những kiến thức hữu íchlàm cơ sở cho tôi thực hiện tốt luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn TS Nguyễn Thị Minh Hòa đã tận tình hướng dẫncho tôi trong thời gian thực hiện luận văn Mặc dù trong quá trình thực hiện luậnvăn có giai đoạn không được thuận lợi nhưng những gì Cô đã hướng dẫn, chỉ bảo đãcho tôi nhiều kinh nghiệm trong thời gian thực hiện đề tài
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến tất cả các Thầy Cô đang giảng dạy, sinh viênđang học tập tại khoa Điện của Trường cao đẳng Công Nghiệp Huế đã tận tình giúp
đỡ trong việc tham gia trả lời bảng khảo sát cũng như góp ý về những thiếu sóttrong bảng khảo sát Cảm ơn Phòng khoa của trường Cao đẳng Công nghiệp Huế đãgiúp đỡ tôi trong quá trình thu thập dữ liệu và thông tin của luận văn Cảm ơn cáccông ty, tổ chức đã nhiệt tình giúp đỡ và tham gia trả lời bảng hỏi khảo sát giúp choluận văn được hoàn thành
Sau cùng tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến gia đình đã luôn tạo điều kiện tốtnhất cho tôi trong suốt quá trình học cũng như thực hiện luận văn
Do thời gian có hạn và kinh nghiệm nghiên cứu khoa học chưa nhiều nên luậnvăn còn nhiều thiếu xót, rất mong nhận được ý kiến góp ý của Thầy/Cô và cácanh chị học viên
Huế, tháng 08 năm 2014
Học viên
Trần Văn TầnĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 3TÓM LƯỢC LUẬN VĂN
Họ và tên học viên : TRẦN VĂN TẦN
Chuyên ngành : Quản trị kinh doanh Niên khóa: 2012 - 2014
Người hướng dẫn khoa học : TS NGUYỄN THỊ MINH HÒA
Tên đề tài: ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO NGÀNH ĐIỆN TRƯỜNG
CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP HUẾ.
1.Tính cấp thiết của đề tài
Ngành Điện là một ngành đào tạo quan trọng có số SV theo học nhiều nhất tạitrường CĐCN Huế Là ngành đào tạo mũi nhọn của trường, cung cấp một lượng lớnnhân lực cho ngành Điện khu vực miền trung Với nhu cầu hiện tại của các CT;TCđang tăng nhanh vì nhiều khu công nghiệp đã chuyển hướng từ miền nam ra miềntrung và miền bắc nên rất cần nhân viên có tay nghề Với những lý do trên, tôi đãquyết định chọn đề tài: “Đánh giá chất lượng đào tạo ngành Điện trường Cao đẳng Công nghiệp Huế”.
2 Phương pháp nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu các vấn đề lý luận và thực tiễn về chất lượng đào tạo,luận văn đã sử dụng các phương pháp cụ thể là: phương pháp thảo luận, phươngpháp điều tra và xử lý số liệu (thống kê mô tả và kiểm định, phân tích nhân tố khámphá EFA, phân tích nhân tố khẳng định CFA)
3 Kết quả nghiên cứu và những đóng góp khoa học của luận văn
- Luận văn đã hệ thống hoá những vấn đề lý luận về chất lượng đào tạo
- Từ các số liệu thu thập thông qua quá trình điều tra phỏng vấn đã xác địnhđược đánh giá của cả 3 đối tượng về chất lượng đào tào ngành Điện ở trườngCĐCN Huế
- Trên cơ sở đó, luận văn đã đề xuất được các giải pháp để nâng cao chấtlượng đào tạo ngành Điện, đồng thời đưa ra một số đề xuất, kiến nghị với các cơquan liên quan
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 4- HSSV: Học sinh sinh viên
- GVCN: Giáo viên chủ nhiệm
- GD&ĐT: Giáo dục và đào tạo
Trang 5- WTO: World Trade Organization(Tổ chức Thương mại Thế giới)
- USPTO: Cục cấp bằng sáng chế và thương hiệu ở Mỹ
- ISO: International Organization for Standardization(cơ quan thiết lập tiêuchuẩn quốc tế)
- PGS.TS: Phó giáo sư tiến sỹ
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 6DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 Số lượng sinh viên năm cuối được điều tra ở hệ 6
Bảng 1.2: Thống kê số bằng sáng chế được cấp năm 2010 26
Bảng 2.1: Chỉ tiêu và kết quả tuyển sinh qua các năm (2010-2013) 40
Bảng 2.2: Tình hình nhân lực của trường Cao đảng Công nghiệp Huế qua 3 năm (2011-2013) 46
Bảng 2.3: Thống kê giảng viên cơ hữu, thỉnh giảng qua 3 năm (2011-2013) 47
Bảng 2.4: Tỷ lệ học sinh sinh viên/giảng viên qua 3 năm (2011-2013) 47
Bảng 2.5: Đội ngũ giảng viên khoa Điện trong 3 năm 2011-2013 48
Bảng 2.6: Phân loại học sinh sinh viên toàn trường theo hệ qua 3 năm (2011-2013) 48
Bảng 2.7: Thống kê về sinh viên tốt nghiệp qua các năm học 49
Bảng 2.8: Kết quả học tập năm học 2012-2013:(đơn vị: HSSV) 50
Bảng 2.9: Kết quả học tập của các khoa năm học 2012-2013 51
Bảng 2.10: Kết quả rèn luyên hạnh kiểm năm học 2012-2013 53
Bảng 2.11: Diện tích đất đai và các công trình kiến trúc năm 2013 56
Bảng 2.12: Tài chính qua 3 năm (2011-2013) 58
Bảng 2.13: Phân bổ tài chính trong năm 2012 – 2013 58
Bảng 2.14: Đặc điểm giới tính của mẫu điều tra 61
Bảng 2.15: Đặc điểm quê quán, trình độ chuyên môn, thời gian làm việc của sinh viên, giảng viên điều tra 61
Bảng 2.16: Ý kiến đánh giá của các đối tượng điều tra về tuyển sinh và thái độ của sinh viên 63
Bảng 2.17: Ý kiến đánh giá của các đối tượng điều tra về kiến thức, trình độ và kỹ năng của sinh viên 65
Bảng 2.18: Ý kiến đánh giá của các đối tượng điều tra về cơ sở vật chất và thư viện 67
Bảng 2.19: Ý kiến đánh giá của sinh viên về hoạt động ngoại khóa, môi trường, cơ hội 70
Bảng 2.20: Đánh giá chung về chất lượng đầu ra 71
Bảng 2.21: Cronbach’s Alpha các yếu tố ảnh hưởng tới đánh giá của CT,TC về lao động được đào tạo ngành Điện tại trường Cao đẳng Công nghiệp Huế 73
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 7Bảng 2.22: Kiểm định KMO thang đo chất lượng lao động sau khi đào tạo tại Cao
đẳng Công nghiệp Huế 74
Bảng 2.23: Kết quả phân tích EFA 75
Bảng 2.24 : Độ phù hợp của mô hình hồi quy 77
Bảng 2.25: Kết quả mô hình hồi quy 78
Bảng 2.26: Kiểm định One Sample T-test nhóm nhân tố “khả năng” 80
Bảng 2.27: Kiểm định One Sample T-test nhóm nhân tố “kỹ năng” 81
Bảnh 2.28: Kiểm định One Sample T-test nhóm nhân tố “kiến thức” 81
Bảng 2.29: Kiểm định One Sample T-test nhóm nhân tố “thái độ” 82
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 8DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của Trường CĐCN Huế 36
Sơ đồ 2.2: Quy trình tuyển dụng 45Hình 1.1 mô hình nghiên cứu đề nghị 9
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 9MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮC iv
DANH MỤC BẢNG BIỂU vi
DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH viii
MỤC LỤC ix
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu của đề tài 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
3.1 Đối tượng nghiên cứu 3
3.2 Đối tượng khảo sát 3
3.3 Phạm vi nghiên cứu 3
4 Phương pháp nghiên cứu 4
4.1 Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp 4
4.2 Phương pháp thu nhập thông tin sơ cấp 4
4.2.1 Công cụ nghiên cứu 4
4.2.2 Kế hoạch lấy mẫu 5
4.2.3 Phương pháp tiếp xúc 7
4.3 Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu 7
5 Mô hình nghiên cứu 8
6 Hạn chế của đề tầi 9
7 Kết cấu của đề tài 9
PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 10
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO 10
1.1 Cơ sở lý luận 10
1.1.1 Khái niệm, mục tiêu, nhiệm vụ của trường Cao đẳng 10
1.1.2 Một số nội dung cơ bản của hoạt động đào tạo 12 ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 101.1.3 Chất lượng đào tạo 19
1.1.4 Đánh giá chất lượng đào tạo 22
1.2 Cơ sở thực tiễn 25
1.2.1 Thực trạng chất lượng giáo dục đại học ở Việt Nam 25
1.2.2 Xây dựng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật 26
1.3 Những nghiên cứu đã thực hiện trước đây 28
CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO NGÀNH ĐIỆN TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP HUẾ 31
2.1 Tổng quan về trường Cao đẳng Công nghiệp Huế 31
2.1.1 Giới thiệu chung 31
2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển 32
2.1.3 Chức năng nhiệm vụ 33
2.1.4 Cơ cấu tổ chức 34
2.1.5 Ngành nghề và trình độ đào tạo 37
2.2 Thực trạng chất lượng đào tạo tại trường Cao đẳng Công nghiệp Huế 38
2.2.1 Sứ mạng và mục tiêu 38
2.2.2 Tổ chức và quản lý 39
2.2.3 Chương trình đào tạo 39
2.2.4 Hoạt động đào tạo 40
2.2.5 Đội ngũ cán bộ quản lý, giảng viên và nhân viên 44
2.2.6 Người học 48
2.2.7 Nghiên cứu khoa học, ứng dụng, phát triển và chuyển giao công nghệ 55
2.2.8 Thư viện, trang thiết bị học tập và cơ sở vật chất khác 56
2.2.9 Tài chính và quản lý tài chính 57
2.2.10 Quan hệ giữa nhà trường và xã hội, hợp tác quốc tế 59
2.3 Kết quả nghiên cứu 60
2.3.1 Đặc điểm đối tượng nghiên cứu 60
2.3.2 Đánh giá chất lượng đào tạo ngành Điện tại trường Cao đẳng Công nghiệp Huế 63
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 11CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO
NGÀNH ĐIỆN TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP HUẾ 83
3.1 Định hướng của trường Cao đẳng Công Nghiệp Huế 83
3.1.1 Định hướng phát triển nhà trường 83
3.1.2 Những nhiệm vụ chính về công tác đào tạo, bồi dưỡng năm 2014-2015 84 3.2 Giải pháp chung 85
3.2.2 Giải pháp về xác định nhu cầu đào tạo 86
3.2.3 Giải pháp cải tiến phương pháp giảng dạy 87
3.2.4 Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ GV 89
3.2.5 Giải pháp cho công tác đầu tư và sử dụng hiệu quả cơ sở vật chất 90
3.3 Giải pháp cụ thể về các tiêu chí đánh giá 91
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 96
3.1 Kết luận 96
3.2 Kiến nghị 96
3.3 Những hạn chế của đề tài 98
TÀI LIỆU THAM KHẢO 99
PHỤ LỤC 101 BIÊN BẢN CHẤM LUẬN VĂN
BẢN NHẬN XÉT CỦA ỦY VIÊN PHẢN BIỆN LUẬN VĂN
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 12PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Nguồn nhân lực có vai trò rất lớn trong sự phát triển kinh tế xã hội của mộtquốc gia, nguồn nhân lực có chất lượng thì sẽ đẩy nhanh tốc độ phát triển, mang lạihiệu quả kinh tế xã hội cao hơn Trong những năm qua, để đáp ứng yêu cầu vềnguồn nhân lực, ngành GD&ĐT Việt Nam đã có những bước phát triển đáng ghinhận: Quy mô tăng nhanh, trình độ dân trí và chất lượng nguồn nhân lực được nângcao rõ rệt, mở ra nhiều hình thức đào tạo, hệ đào tạo, bậc đào tạo Chính sự phát triểnnhanh của ngành giáo dục nên đã bộc lộ nhiều hạn chế như: mất cân đối giữa quy mô
và chất lượng đào tạo, cơ cấu đào tạo không hợp lý; xây dựng chương trình, giáo trìnhcòn nhiều bất cập, thiếu thực tế; cơ sở vật chất, các phòng thí nghiệm, các xưởng thựchành, thiết bị lạc hậu;
Chất lượng nguồn nhân lực là một trong những yếu tố quyết định sự pháttriển bền vững của kinh tế - xã hội của một quốc gia Để có nguồn nhân lực có khảnăng đáp ứng được yêu cầu của công nghiệp hoá, hiện đại hoá và hội nhập WTO,cần phải có đội ngũ nhân lực đông đảo, có trình độ kỹ năng lao động cần thiết.Nguồn nhân lực được đào tạo với chất lượng cao tạo năng lực cạnh tranh trong tiếntrình hội nhập quốc tế và đảm bảo chắc chắn cho sự thịnh vượng của một quốc gia
Bước vào thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa, nguồn nhân lực của miềnTrung đang ở trong tình trạng thừa lao động phổ thông, lao động không có chuyênmôn kỹ thuật, nhưng lại thiếu lao động có trình độ tổ chức sản xuất kinh doanh,thiếu thợ kỹ thuật trong các ngành, nghề và trong các khu vực kinh tế, tình trạngthất nghiệp vẫn đang báo động Một trong những nguyên nhân chính là do chấtlượng đào tạo không đáp ứng được đòi hỏi mà những diễn biến nhanh chóng củanền kinh tế và quá trình phát triển công nghệ đặt ra
Theo thống kê của Bộ GD&ĐT, tính đến cuối năm 2010 cả nước có 149 trường
ĐH, 227 trường CĐ trong đó bao gồm cả trường công lập, ngoài công lập; và con sốnày sẽ tiếp tục tăng cao trong thời gian tới Theo xu hướng này, các trường ĐH, CĐ sẽgặp rất nhiều khó khăn trong việc tuyển sinh Do đó, các trường phải cạnh tranh nhau
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 13về mọi mặt để tuyển được đầu vào tốt Nhưng suy cho cùng vấn đề được quan tâm nhấtvẫn là chất lượng đào tạo, đây có lẽ là tiêu chí quan trọng nhất để các cơ sở đào tạo xâydựng vị thế cho mình Các cơ sở đào tạo muốn thu hút đầu vào, đảm bảo đầu ra đápứng được nhu cầu lao động của xã hội thì cần phải đảm bảo chất lượng đào tạo.Trường Cao đẳng Công nghiệp (CĐCN) Huế là trường có bề dày lịch sử gần
115 năm, là cơ sở đào tạo đa nghành nghề, đa lĩnh vực Năm 2005, Trường đượcnâng cấp từ trường Trung học Công nghiệp Huế thành Trường CĐCN Huế Hiệnnay, Trường đang phấn đấu trở thành trường Đại học Công nghiệp Huế - một trungtâm đào tạo giáo dục ĐH, giáo dục chuyên nghiệp và dạy nghề chất lượng cao củaquốc gia và khu vực Đông Nam Á Vì vậy, vấn đề rất cấp thiết hiện nay là cần phảiđánh giá đúng thực trạng chất lượng đào tạo của trường CĐCN Huế, để có nhữngbiện pháp thích hợp, nhằm đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển bền vững của nhàtrường
Ngành Điện là một ngành đào tạo quan trọng có số lượng sinh viên (SV) theohọc nhiều nhất tại trường CĐCN Huế Là ngành đào tạo mũi nhọn của trường, cungcấp một lượng lớn nhân lực cho ngành Điện khu vực miền trung Với nhu cầu hiệntại của các doanh nghiệp đang tăng nhanh vì nhiều khu công nghiệp đã chuyểnhướng từ miền nam ra miền trung và miền bắc nên rất cần nhân viên có tay nghề.Ngoài ra các trường khác trong khu vực đang tích cực đào tạo ngành kỹ thuật Nhưvậy, song song với việc đào tạo còn phải nâng cao chất lượng để tạo được nguồn laođộng có tay nghề cao trong xu thế cạnh tranh hiện nay Với những lý do trên, tôi đãquyết định chọn đề tài: “Đánh giá chất lượng đào tạo ngành Điện trường Cao đẳng Công nghiệp Huế”.
2 Mục đích nghiên cứu của đề tài
Mục tiêu tổng quát:
Đề tài thực hiện nhằm đánh giá thực trạng chất lượng đào tạo ngành Điệntrường CĐCN Huế, từ đó đưa ra những giải pháp để cải thiện và nâng cao chấtlượng đào tạo ngành Điện của nhà trường
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 14 Mục tiêu cụ thể:
Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về chất lượng và chất lượng đào tạo
Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo ngành Điện củatrường CĐCN Huế
Đánh giá của cán bộ giảng viên, sinh viên, công ty; tổ chức (CT; TC) sửdụng lao động về chất lượng đào tạo ngành Điện trường CĐCN Huế
Đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nghành Điện tạitrường CĐCN Huế
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Chất lượng đào tạo ngành Điện tại trường cao đẳng công nghiệp Huế
3.2 Đối tượng khảo sát
Đối tượng khảo sát bao gồm 3 đối tượng:
Sinh viên năm cuối đang học tại khoa Điện trường CĐCN Huế
Giảng viên khoa Điện trường CĐCN Huế
Công ty, tổ chức có nhân viên tốt nghiệp ngành Điện trường cao đẳng côngnghiệp Huế đang làm việc
3.3 Phạm vi nghiên cứu
* Thời gian:
- Số liệu thứ cấp: Thu thập từ ngày 01/01 đến ngày 30/06 năm 2014 Đề tài
sử dụng số liệu thứ cấp từ năm 2011-2013 từ các phòng ban của Trường
- Số liệu sơ cấp: Được thu thập từ việc điều tra vào tháng 03 đến tháng 04năm 2014
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 15+ Nghiên cứu tại trường CĐCN Huế: phân tích tình hình hoạt động của nhàtrường thông qua các số liệu thứ cấp thu thập được; đánh giá của SV, GV về chấtlượng đào tạo của ngành Điện thông qua điều tra số liệu sơ cấp.
+ Các CT;TC sử dụng lao động được đào tạo từ trường CĐCN Huế trên địabàn tỉnh Thừa Thiên Huế, tiến hành điều tra để thu thập thông tin sơ cấp đánh giá vềchất lượng lao động sau khi đào tạo tại trường CĐCN Huế
4 Phương pháp nghiên cứu
4.1 Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp
Tìm hiểu tình hình cơ bản của trường CĐCN Huế, lịch sử hình thành vàphát triển, chức năng nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức, ngành nghề, trình độ đào tạo,các điều kiện cơ sở vật chất, tình hình tài chính Các thông tin, số liệu này sẽđược thu thập tại phòng Tổ chức hành chính, phòng Kế toán tài chính, phòng Đàotạo, phòng Quản trị đời sống, phòng Công tác HSSV Tìm hiểu thực trạng chấtlượng đào tạo tại trường CĐCN Huế: sứ mạng và mục tiêu, tổ chức và quản lý,chương trình giáo dục, hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học - hợp tác quốc tế
4.2 Phương pháp thu nhập thông tin sơ cấp
Phỏng vấn cá nhân trực tiếp thông qua điều tra bảng hỏi, sử dụng phương phápnày để tìm hiểu đánh giá của SV, GV của nhà trường, các CT; TC sử dụng lao độngđược đào tạo từ nhà trường về chất lượng đào tạo ngành Điện trường CĐCN Huế
4.2.1 Công cụ nghiên cứu
Bảng câu hỏi là công cụ nghiên cứu phổ biến nhất để thu thập những
số liệu sơ cấp Bảng câu hỏi rất linh hoạt vì có thể sử dụng mọi cách nêu ra cáccâu hỏi Bảng câu hỏi cần được soạn thảo một cách thận trọng, thử nghiệm vàloại trừ những sai sót
Hình thức câu hỏi:
Câu hỏi đóng: là những câu hỏi có kèm theo những phương án trả lời có thể
có, người được hỏi chỉ cần lựa chọn một trong những câu hỏi đã cho sẵn Dạng nàyđược sử dụng chủ yếu
Câu hỏi mở: là những câu hỏi để cho người được hỏi trả lời bằng những ýĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 16kiến riêng của bản thân Dạng này hạn chế sử dụng, vì đòi hỏi người đánh giá phảisuy nghĩ nhiều, mất thời gian dẫn đến người được hỏi bỏ qua, hay trả lời khôngchính xác.
4.2.2 Kế hoạch lấy mẫu
Đơn vị mẫu
Đề tài chọn 3 đối tượng để điều tra:
SV năm cuối của ngành Điện trường CĐCN Huế
GV của trường CĐCN Huế
Người lãnh đạo của CT;TC sử dụng lao động (lao động được đàotạo từ ngành Điện của trường CĐCN Huế)
Quy mô mẫu
Công thức tính cỡ mẫu (ứng với tổng thể nhỏ và biết được tổng thể):
Trong đó: n : cỡ mẫu
N: số lượng tổng thể
e : sai số tiêu chuẩn
Đối tượng điều tra là SV năm cuối khoa điện:
Với tổng thể là 405 SV, ta tính cỡ mẫu với sai số cho phép là e= 7 % Cỡ mẫu
sẽ được tính là:
4051
Đối tượng điều tra là giảng viên khoa Điện trường CĐCN Huế:
Hiện nay khoa Điện đang có 32 GV, do đó tác giả chọn tổng thể mẫu là 32 GV
để điều tra
Đối tượng điều tra là các nhà lãnh đạo của các CT; TC sử dụng lao động:
Do hạn chế về nguồn lực, nên đối với đối tượng điều tra này tác giả khó tiếpcận được Vì vậy tác giả chọn cỡ mẫu là 100, số lượng này đủ lớn để tính toán
Quy trình lấy mẫu
- Đối tượng điều tra là SV năm cuối khoa Điện: Chọn mẫu xác suất - Chọn mẫu
ngẫu nhiên phân tầng
2
) (
1 N e
N n
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 17+ Chia tổng thể SV năm cuối cần điều tra thành các tổ dựa trên sự khácbiệt về hệ đào tạo Mỗi tổ sẽ là một hệ Trường CĐCN Huế hiện có 4 hệ.
+ Căn cứ lựa chọn số phần tử cho mỗi tổ: Số lượng SV năm cuối khoaĐiện được điều tra ở mỗi hệ sẽ tương ứng với tỉ lệ SV năm cuối khoa Điện ởtừng hệ trên tổng SV năm cuối khoa Điện toàn trường
Dựa vào sự phân tích trên đề tài sẽ thực hiện điều tra số lượng SV năm cuối khoa Điện ở các hệ theo số liệu như sau:
Bảng 1.1 Số lượng sinh viên năm cuối được điều tra ở hệ
(Nguồn: Phòng Đào tạo CĐCN Huế và tính toán của tác giả)
Căn cứ vào số lượng SV năm cuối đã xác định ở mỗi hệ, SV sẽ được lựachọn ngẫu nhiên để điều tra thông qua danh sách SV năm cuối ở mỗi hệ đãđược thống kê trước
- Đối tượng điều tra là GV khoa Điện trường CĐCN Huế: hiện nay khoa
Điện của trường có 32 GV, tác giả chọn tổng thể mẫu điều tra GV là 32
- Đối tượng điều tra là các nhà lãnh đạo của CT; TC sử dụng lao động:
Chọn mẫu phi xác suất - Chọn mẫu thuận tiện
Dựa trên sự thuận tiện của tác giả để tiếp cận với đối tượng điều tra, làcác CT; TC sử dụng lao động (lao động được đào tạo ngành Điện tại trườngCĐCN Huế) trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
Những khó khăn, thuận lợi khi tiến hành điều tra:
- Khó khăn: Để điều tra được 3 đối tượng trên, tác giả phải thiết kế 3 mẫuphiếu điều tra, tiếp xúc 3 đối tượng điều tra với tổng mẫu 268 mẫu
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 18- Thuận lợi: Vì tác giả là chuyên viên làm việc tại trường CĐCN nên đối vớiđối tượng điều tra là SV và GV thì tác giả dễ dàng tiếp cận được, nên phần nào sẽkhắc phục được những khó khăn trên.
4.3 Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu
Sau khi thu thập xong dữ liệu, tiến hành kiểm tra và loại đi những bảng hỏi khôngđạt yêu cầu Tiếp theo là mã hóa dữ liệu, nhập dữ liệu, làm sạch dữ liệu
Sau đó tiến hành phân tích dữ liệu với phần mềm SPSS với các phương pháp sau:
* Phân tích độ tin cậy (hệ số Cronbach Alpha) để xem kết quả nhận được đáng tin cậy ở mức độ nào Độ tin cậy đạt yêu cầu: >=0,8 Tuy nhiên, theo “Hoàng Trọng và các đồng nghiệp-2005” thì Cronbach Alpha từ 0,6 trở lên cũng có thể sử
dụng được trong trường hợp khái niệm đang nghiên cứu là mới hoặc mới đối vớingười được phỏng vấn trong bối cảnh nghiên cứu (trường hợp của đề tài- nghiêncứu khám phá) nên khi kiểm định sẽ lấy Cronbach Alpha >=0,7
* Phân tích nhân tố khám phá: được sử dụng để rút gọn tập nhiều biến quan
sát phụ thuộc lẫn nhau thành một tập biến ít hơn để chúng có ý nghĩa hơn nhưngvẫn chứa đựng hầu hết thông tin của tập biến ban đầu (Hair và các tác giả, 1998)
Số lượng nhân tố: được xác định dựa trên chỉ số Eigenvalue đại diện chophần biến thiên được giải thích bởi mỗi nhân tố Theo tiêu chuẩn Kaiser thì nhữngnhân tố có Eigenvalue nhỏ hơn 1 sẽ bị loại khỏi mô hình nghiên cứu
Phương pháp trích hệ số được sử dụng trong nghiên cứu này là Pricipal AxisFactoring với phép xoay Varimax Phương pháp Principal Axis Factoring sẽ cho ta
số lượng nhân tố là ít nhất để giải thích phương sai chung của tập hợp biến quan sáttrong sự tác động qua lại giữa chúng
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 19*Phân tích hồi quy tuyến tính bội: được sử dụng để mô hình hoá mối quan hệ
nhân quả giữa các biến, trong đó một biến gọi là biến phụ thuộc (hay biến được giảithích) và các biến kia là các biến độc lập (hay biến giải thích) Mức độ phù hợp của
mô hình được đánh giá bằng hệ số R2 điều chỉnh Giá trị R2 điều chỉnh không phụthuộc vào độ lệch phóng đại của R2 do đó được sử dụng phù hợp với hồi quy tuyếntính đa biến
Kiểm định ANOVA được sử dụng để kiểm định độ phù hợp của mô hìnhtương quan, tức là có hay không có mối quan hệ giữa các biến độc lập hay biến phụthuộc Thực chất của kiểm định ANOVA đó là kiểm định F xem biến phụ thuộc cóliên hệ tuyến tính với toàn bộ tập hợp các biến độc lập hay không, và giả thuyết H0được đưa ra là βk = 0 Trị thống kê F được tính từ giá trị R2của mô hình đầy đủ, giátrị Sig bé hơn mức ý nghĩa kiểm định sẽ giúp khẳng định sự phù hợp của mô hìnhhồi quy
* Phân tích thống kê mô tả (Descriptive Statistics): Sử dụng để xử lý các dữ
liệu và thông tin thu thập được nhằm đảm bảo tính chính xác và từ đó, có thể đưa racác kết luận có tính khoa học và độ tin cậy cao về vấn đề nghiên cứu
5 Mô hình nghiên cứu
Qua quá trình tham khảo từ các bài nghiên cứu trước đây, bài nghiên cứu củatác giả Lại Xuân Thủy – Phan Thị Minh Lý (2011), “Đánh giá chất lượng đào tạotại khoa Kế toán – Tài chính, trường Đại học Kinh tế, Đại học Huế trên quan điểmcủa người học”, bài Nguyễn Tấn Chiếu (2007), Một sốgiải pháp nâng cao chấ tlượngđào tạo hệ Trung cấp chuyên nghiệp trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh Qua quátrình nghiên cứu, tham khảo tài liệu các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo,
cơ sở lý luận được đưa ra ở mục 1.2 ở trên, tham khảo ý kiến của các chuyên gia và
GV hướng dẫn, tácgiả đưa ra mô hình nghiên cứu sau:
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 20Hình 1.1 Mô hình nghiên cứu đề nghị
6 Hạn chế của đề tầi
Qua quá trình thực hiện, đề tài có một số hạn chế như sau:
CT;TC sử dụng lao động là đối tượng điều tra rất quan trọng Nhưng do khảnăng tiếp cận có hạn, tác giả chọn phương pháp chọn mẫu phi xác suất – chọn mẫuthuận tiện Nên thông tin thu được khó có thể phản ảnh chính xác toàn bộ tổng thể
Thông tin thu được từ 3 phiếu điều tra dành cho 3 đối tượng được sosánh một cách định tính Chưa xây dựng được mô hình chung để so sánh địnhlượng giữa 3 phiếu điều tra khác nhau
7 Kết cấu của đề tài
Đề tài gồm phần mở đầu, phần nội dung nghiên cứu và phần kết luận – kiếnnghị Trong đó, nội dung nghiên cứ bao gồm 3 chương:
- Chương 1: Tổng quan cơ sở lý luận
- Chương 2: Đánh giá chất lượng đào tạo ngành điện tại trường cao đẳng côngnghiệp Huế
- Chương 3: Một số giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo ngành điện tạitrường cao đẳng công nghiệp Huế
Kiểm trađánh giá
Mục tiêu đào tạo
Chất lượng đào
tạo
Phương phápgiảng dạy
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 21PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO
CĐ là một bậc học sau phổ thông, bậc học này đào tạo kiến thức chuyên môn
và kĩ năng thực hành một ngành nghề ở mức độ thấp hơn bậc học ĐH "Đào tạotrình độ CĐ được thực hiện từ hai đến ba năm học tùy theo ngành nghề đào tạo đốivới người có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc bằng tốt nghiệp trung cấp;
từ một năm rưỡi đến hai năm học đối với người có bằng trung cấp cùng chuyênngành [11, 11]"
Trường CĐ có 2 loại hình: trường CĐ công lập và trường CĐ tư thục
(1) Trường CĐ công lập do Bộ trưởng Bộ GD & ĐT quyết định thành lập.Nguồn đầu tư xây dựng cơ sở vật chất và kinh phí cho các hoạt động của trường,chủ yếu do ngân sách Nhà nước bảo đảm
2) Trường CĐ tư thục do tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chứckinh tế hoặc cá nhân đầu tư và được Bộ trưởng Bộ GD&ÐT quyết định thành lập.Nguồn đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, và kinh phí hoạt động của trường là nguồn vốnngoài ngân sách nhà nước [3, 1]
1.1.1.2 Mục tiêu đào tạo
(1) Đào tạo người học có phẩm chất chính trị, đạo đức, có ý thức phục vụ nhândân; có khả năng tự học, kỹ năng giao tiếp và làm việc theo nhóm; có sức khoẻ đápứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
(2) Đào tạo người học có kiến thức chuyên môn vững vàng, kỹ năng thựchành cơ bản, có thái độ và đạo đức nghề nghiệp đúng đắn, chú trọng rèn luyện kỹnăng và năng lực thực hiện công tác chuyên môn, có khả năng tìm kiếm và tham giasáng tạo việc làm [3, 12]
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 221.1.1.3 Nhiệm vụ của trường Cao đẳng
(1) Đào tạo nhân lực có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt, có kiến thức và kỹnăng nghề nghiệp phù hợp, đáp ứng nhu cầu của xã hội, có khả nãng hợp tác tronghoạt ðộng nghề nghiệp, tự tạo ðýợc việc làm cho mình và cho xã hội
(2) Thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ do các cơ quan, tổ chức cóthẩm quyền giao; kết hợp đào tạo với nghiên cứu khoa học, triển khai nghiên cứukhoa học; phát triển và chuyển giao công nghệ, thực hiện các loại hình dịch vụ khoahọc, công nghệ và sản xuất; sử dụng có hiệu quả kinh phí đầu tư phát triển khoa học vàcông nghệ
(3) Thực hiện dân chủ, bình đẳng, công khai trong việc bố trí và thực hiện cácnhiệm vụ đào tạo, khoa học, công nghệ và hoạt động tài chính; quản lý GV, cán bộ,công nhân viên; xây dựng đội ngũ GV của trường đủ về số lượng, đảm bảo yêu cầu
về chất lượng, cân đối về cơ cấu trình độ, cơ cấu ngành nghề theo quy định của BộGD&ĐT
(4) Đăng ký, tổ chức triển khai kiểm định chất lượng giáo dục và chịu sự quản
lý chất lượng của cơ quan kiểm định chất lượng giáo dục
(5) Tuyển sinh, tổ chức quá trình đào tạo, công nhận tốt nghiệp, cấp văn bằng,chứng chỉ theo đúng quy định của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT
(6) Phát hiện và bồi dưỡng nhân tài trong những người học và trong đội ngũcán bộ GV của trường
(7) Quản lý, sử dụng đất đai, cơ sở vật chất, trang thiết bị và tài sản theo quyđịnh của pháp luật
(8) Phối hợp với các tổ chức, cá nhân và gia đình của người học trong hoạtđộng giáo dục
(9) Tổ chức cho GV, cán bộ, nhân viên và người học tham gia các hoạt động
xã hội phù hợp với ngành nghề đào tạo Chăm lo đời sống và bảo vệ quyền lợichính đáng, hợp pháp của cán bộ, GV nhà trường
(10) Giữ gìn và phát triển những di sản văn hoá dân tộc
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 23(11) Thực hiện chế độ báo cáo Bộ GD&ĐT, cơ quan quản lý các cấp về cáchoạt động của trường theo quy định hiện hành.
(12) Công khai những cam kết của trường về chất lượng đào tạo, chất lượngđào tạo thực tế của trường, các điều kiện đảm bảo chất lượng và thu chi tài chínhhàng năm của trường
(13) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.[3, 2-3]
1.1.2 Một số nội dung cơ bản của hoạt động đào tạo
1.1.2.1 Xác định nhu cầu, mục tiêu đào tạo
a Xác định nhu cầu đào tạo
Trong bất kỳ một giai đoạn lịch sử nào thì hoạt động đào tạo trong mỗi nhàtrường cũng nên và cần thiết dựa trên nhu cầu thực tế của thị trường sức lao động để
từ đó xác định nhu cầu đào tạo cụ thể cho đơn vị mình Việc xác định nhu cầu đàotạo bao gồm việc xác định nhu cầu số lượng và nhu cầu chất lượng đào tạo
Thông thường, việc xác định nhu cầu đào tạo cần phải tính toán và dựa trêncác yếu tố:
- Yêu cầu của công việc: đó là việc xác định những yêu cầu về trình độ chuyênmôn, tinh thần trách nhiệm, vai trò, nhiệm vụ của mỗi người lao động trong từngngành nghề cụ thể Trên cơ sở đó xây dựng nội dung, định hướng và rút ra cácphương pháp đào tạo phù hợp với từng ngành nghề đào tạo
- Chiến lược phát triển kinh tế vĩ mô: thông qua những định hướng phát triểnkinh tế của Đảng và Nhà nước, dựa vào sự quy hoạch kinh tế theo vùng, miền vàngành nghề; trên cơ sở đó xác định những ngành nghề cần được đào tạo và ưu tiênphát triển; cấp đào tạo; số lượng lao động cần được đào tạo cho từng ngành nghề,từng địa phương;
- Xác định đối tượng cần được đào tạo: trên thực tế, lực lượng lao động hiệnnay rất đa dạng về trình độ học vấn, do đó nhu cầu được đào tạo của họ là rất khácnhau Tuy nhiên có thể khái quát lại thành ba nhóm: nhóm những học viên cần đượcđào tạo mới, nhóm cần đào tạo lại và nhóm cần được bồi dưỡng
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 24- Khả năng đào tạo của các đơn vị khác: đó là các đơn vị có thể nằm trên cùnghoặc khác địa bàn nhưng đào tạo cùng ngành nghề mà nhà trường đang đào tạohoặc sắp đào tạo Do đó cần phải so sánh năng lực đào tạo của các đơn vị đó vớiđơn vị mình để xác định nhu cầu đào tạo của đơn vị mình.
- Trình độ kiến thức hiện tại của nguồn nhân lực: do các đối tượng cần đượcđào tạo có thể là đào tạo mới, đào tạo lại hoặc cần được bồi dưỡng nâng cao nghiệp
vụ, do đó nhà trường cần đánh giá được số lượng học viên của mỗi nhóm đào tạo để
từ đó xây dựng chương trình đào tạo, cơ sở vật chất, đội ngũ GV phù hợp với nhucầu về chất lượng đào tạo của từng nhóm đối tượng
b Xác định mục tiêu đào tạo
Mục tiêu đào tạo là hệ thống những kiến thức, kỹ năng, thái độ và các yêu cầugiáo dục toàn diện mà SV phải đạt được sau khi tốt nghiệp Vì vậy việc xác địnhmục tiêu đào tạo có ý nghĩa to lớn đối với việc nâng cao hiệu quả của quá trình đàotạo Nó giúp GV xác định phải dạy gì? đến mức độ nào? Từ đó lựa chọn phương phápgiảng dạy thích hợp, đánh giá được khách quan, đúng đắn kết quả học tập của SV.Các căn cứ để xác định mục tiêu đào tạo:
- Định hướng mục tiêu đào tạo quốc gia
- Quy chế xây dựng mục tiêu đào tạo của Bộ GD&ĐT, Bộ Lao động Thươngbinh và Xã hội
- Đặc điểm chuyên môn ngành nghề
- Mục tiêu chung của nhà trường
- Các điều kiện đảm bảo: cơ sở vật chất, đội ngũ GV, tài liệu học tập, hoạtđộng quản lý
Tuy nhiên, do mỗi ngành nghề đào tạo có những đặc thù khác nhau nên cónhững mục tiêu cụ thể khác nhau Thông thường mục tiêu đào tạo bao gồm:phẩm chất chính trị, nhân cách đạo đức, kiến thức, kỹ năng, trình độ cần phải đạtđược, sức khỏe
Các tiêu chuẩn của mục tiêu: thích đáng (hợp với thực tế, yêu cầu khách quan),thực hiện được, đo được, đánh giá được (có chuẩn để đánh giá)
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 251.1.2.2 Xây dựng chương trình đào tạo
Chương trình đào tạo là một bản thiết kế tổng thể cho một hoạt động đào tạo(có thể kéo dài một vài giờ, một ngày, một tuần hoặc một vài năm) Bản thiết kế tổngthể đó cho ta biết toàn bộ nội dung cần đào tạo, chỉ rõ ra những gì ta có thể mong đợi
ở người học sau khóa học, nó phác họa ra quy trình cần thiết để thực hiện nội dungđào tạo, nó cũng cho ta biết các phương pháp đào tạo và các cách thức kiểm tra đánhgiá kết quả học tập và tất cả những cái đó được sắp xếp theo một thời gian biểu chặtchẽ [7, 61]
Chương trình đào tạo gồm hai khối kiến thức:
- Khối kiến thức giáo dục đại cương
- Khối kiến thức giáo dục chuyên nghiệp
Quá trình thiết kế chương trình đào tạo phải tuân thủ các nguyên tắc sau: đảmbảo tính khoa học, đảm bảo tính thực tiễn, đảm bảo tính vừa sức, đảm bảo tính hệthống, đảm bảo tính liên thông, đảm bảo tính đa kênh thông tin
Nguyên tắc xây dựng nội dung dạy học:
- Phải phù hợp với mục tiêu đào tạo của nhà trường
- Đảm bảo tính toàn diện và cân đối của giáo dục
- Đảm bảo học đi đôi với hành
- Đảm bảo tính thống nhất trong cả nước đồng thời phải tính đến đặc điểm riêngcủa từng địa phương, từng vùng, phải phù hợp với đặc điểm lứa tuổi và giới tính củangười học, phải thích hợp với điều kiện giảng dạy và học tập của nhà trường
Vì nội dung đào tạo là yếu tố quan trọng trong giáo dục đào tạo nên để có đượcmột nguồn nhân lực đủ lớn về quy mô, đảm bảo về chất lượng, phù hợp với xu hướngphát triển chung thì bắt buộc các nhà trường phải chú trọng đến công tác đổi mới trongxây dựng chương trình đào tạo; trong đó bao hàm sự đổi mới về phương pháp xâydựng chương trình đào tạo, đổi mới nội dung đào tạo, phương pháp giảng dạy
1.1.2.3 Lựa chọn phương pháp dạy học
“Phương pháp dạy học là tổ hợp những hoạt động chung thống nhất của GV vàSV; trong đó hoạt động dạy của GV là chủ đạo, hoạt động học của SV là tự giác, tíchcực, tự lực, sáng tạo và chủ động nhằm thực hiện tốt các nhiệm vụ dạy học [10, 2]”
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 26a Những căn cứ để lựa chọn phương pháp dạy học
- Mục tiêu dạy học: Tri thức, kỹ năng, thái độ với những mức độ khác nhau,tương ứng với từng bài học cụ thể
- Nội dung dạy học: Phương pháp dạy học là phương thức chuyển hóa nộidung dạy học
- Phương tiện dạy học: Lựa chọn phương pháp dạy học bao giờ cũng phảitương ứng với phương tiện dạy học
- Chủ thể hoạt động (cán bộ giảng dạy): Trình độ chuyên môn, năng lực sưphạm, trình độ về phương pháp dạy học, năng lực sáng tạo, năng lực giao tiếp
- Chủ thể hoạt động học (SV - người học): Ý thức, động cơ học tập, năng lực(kỹ năng) học tập, các đặc điểm sinh lý của người học
- Không gian và thời gian dạy học
- Ngành học, chuyên ngành đào tạo
- Môn học: Có hệ thống phương pháp dạy học tương ứng với mỗi môn họcnhất định xuất phát từ tính đặc trưng khoa học và phương pháp nhận thức khoa họcmột cách sáng tạo và linh hoạt, tránh cứng nhắc
b Một số phương pháp dạy học cơ bản
Phương pháp thuyết trình:Thuyết trình là phýõng pháp GV dùng lời nói
ðể truyền ðạt nội dung học tập cho ngýời học một cách có hệ thống Còn người học
có nhiệm vụ nghe, nhìn, ghi chép, nhớ lại và tái hiện
Phương pháp đàm thoại:Đàm thoại thực chất là phương pháp trong đó
thầy đặt ra một hệ thống các câu hỏi để trò lần lượt trả lời, đồng thời có thể trao đổiqua lại giữa thầy - trò, trò - trò dưới sự chỉ đạo của thầy
Phương pháp làm việc với sách (giáo trình, tài liệu tham khảo):
Sách và tài liệu là nguồn tri thức rất phong phú (đặc biệt là sách giáo khoa,giáo trình, tài liệu tham khảo) Nó giúp người học mở rộng những tri thức thu nhậnđược qua các bài giảng của GV, tự luyện tập nhờ các bài tập và tự kiểm tra bằng cáccâu hỏi được nêu trong sách giáo khoa Vì vậy, trong quá trình giảng dạy, phải luôn
có sự kết hợp việc GV giảng bài với việc tự học của SV theo sách và tài liệu
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 27- Phương pháp luyện tập: phương pháp lặp đi lặp lại nhiều lần những thao táctrí tuệ, những hành động thực tiễn nhất định nhằm hình thành và củng cố những trithức, kỹ năng, kỹ xảo.
- Phương pháp ôn tập: giúp người học củng cố, mở rộng, đào sâu, khái quáthóa, hệ thống hóa những tri thức đã học
Trong quá trình giảng dạy, GV thường phải phối hợp nhiều phương pháp dạyhọc khác nhau Việc lựa chọn này phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: nhiệm vụ, nộidung, mục tiêu của bài học, đối tượng của quá trình dạy học,… Tuy nhiên, dù sửdụng phương pháp dạy học nào thì quá trình dạy học của người GV vẫn phải đảmbảo được yêu cầu: Phương pháp đào tạo trình độ CĐ, trình độ ĐH phải coi trọngviệc bồi dưỡng ý thức tự giác trong học tập, năng lực tự học, tự nghiên cứu, pháttriển tư duy sáng tạo, rèn luyện kỹ năng thực hành, tạo điều kiện cho người họctham gia nghiên cứu, thực nghiệm, ứng dụng
1.1.2.4 Xây dựng cơ sở vật chất cho đào tạo
Hệ thống cơ sở vật chất phục vụ cho công tác đào tạo trong mỗi nhà trường
là một yếu tố quan trọng quyết định chất lượng đào tạo Mỗi ngành nghề đào tạo đòihỏi hệ thống phương tiện riêng, nhưng chung quy lại thì hệ thống cơ sở vật chấttrong nhà trường gồm: phòng học lý thuyết, phòng học thực hành, phòng thí
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 28nghiệm, xưởng thực tập, các phòng ban chức năng, thư viện, ký túc xá, các phươngtiện dạy học.
Theo Điều lệ của trường CĐ:
- Diện tích dành cho khu học tập, thí nghiệm là 6m2/ SV
- Khu ký túc xá là 3m2/ SV
- Mỗi phòng học lý thuyết chỉ được có tối đa là 35 SV
Ngày nay, khi chúng ta nói rất nhiều về đổi mới quá trình dạy học bằng việcứng dụng khoa học công nghệ, đưa phương tiện hiện đại vào quá trình dạy học thìđòi hỏi mỗi nhà trường cần chú trọng hơn nữa vào việc đầu tư nâng cấp, hiện đạihóa hệ thống cơ sở vật chất nhằm đáp ứng được yêu cầu của sự phát triển của giáodục nói riêng và của cả xã hội nói chung
1.1.2.5 Xây dựng đội ngũ giảng viên
Đội ngũ GV giữ vai trò quyết định trong việc đảm bảo chất lượng đào tạo, vìvậy quá trình xây dựng đội ngũ GV có chất lượng, đảm bảo quy mô và yêu cầucông việc phải xuất phát từ nhiều phía
- Bản thân mỗi người GV:
+ Về tư tưởng chính trị: đội ngũ GV phải giác ngộ tư tưởng của Đảng lãnhđạo, trung thành với Đảng và có lý tưởng, yêu nghề nghiệp, kiên định với conđường do Đảng và Nhà nước chỉ ra
+ Về trình độ chuyên môn: GV phải có kiến thức vững về chuyên môn, nghiệp
vụ, luôn phải học tập không ngừng để đảm bảo đổi mới, hoàn thiện nội dung giảng dạy
+ Về phẩm chất đạo đức: GV phải là người có tác phong, lối sống lànhmạnh, giản dị, tôn trọng đồng nghiệp và SV Hết lòng yêu nghề, yêu SV, vì sựnghiệp giáo dục và vì sự phát triển của đất nước
- Đối với nhà trường: phải có kế hoạch chủ động trong việc quy hoạch, tuyểndụng và phát triển đội ngũ GV, tạo điều kiện tốt nhất để GV giảng dạy, học tập vàcống hiến
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 29Quá trình xây dựng đội ngũ GV phải đảm bảo những yêu cầu sau:
+ Về mặt số lượng: đảm bảo đủ số lượng GV theo quy mô đào tạo và theobiên chế ngành nghề đào tạo Đối với môn học lý thuyết tối đa là 1 GV/35 SV, đốivới môn thực hành là 1 GV/18 SV
+ Về mặt chất lượng: GV phải có bằng tốt nghiệp ĐH trở lên Đối với GVkhông tốt nghiệp ở các trường sư phạm thì phải có chứng chỉ sư phạm
1.1.2.6 Phương pháp kiểm tra đánh giá
Mục đích của việc kiểm tra và đánh giá kết quả học tập của SV
- Đối với người dạy:
+ Biết được kết quả GD&ĐT, trên cơ sở đó làm hoàn thiện và mới hóa nộidung dạy học
+ Cải tiến hình thức tổ chức và phương pháp dạy học
+ Nắm được trình độ lĩnh hội kiến thức, kỹ năng, và thái độ của SV
- Đối với người học:
+ Hệ thống hóa, khái quát hóa kiến thức, kỹ năng đã học
+ Phát triển năng lực nhận thức
+ Lấp các lỗ hổng trong nhận thức và kỹ năng thực hành, củng cố và vậndụng chúng vào trong các hoạt động lao động sản xuất khác nhau
+ Nâng cao tính tích cực và tự giác trong học tập
Những nguyên tắc chủ yếu khi kiểm tra, đánh giá
- Đánh giá phải phản ánh khách quan thành tích học tập của SV
- Đánh giá toàn diện
- Đánh giá phải đảm bảo tính hệ thống
- Đánh giá phải đảm bảo tính giáo dục: Thông qua việc đánh giá phải làmthúc đẩy tính tích cực, nỗ lực ở bản thân người học
Hình thức kiểm tra
- Hình thức quan sát thường xuyên và có hệ thống: Phát hiện thái độ học tậpcủa SV, khả năng tiếp thu, năng lực chú ý nghe - hiểu từ đó điều chỉnh phương phápdạy - học phù hợp với từng đối tượng, người học
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 30- Kiểm tra miệng: phương pháp này thường được áp dụng khi kiểm tra bài
cũ, giảng xong một phần nội dung thì vấn đáp hết học phần hay môn học
- Kiểm tra viết (kiểm tra tự luận)
- Kiểm tra trắc nghiệm
- Kiểm tra những công việc thực hành: Mục đích phát hiện tình trạng về nănglực thực hành/hành động của người học
- Kiểm tra tổng kết: áp dụng cho việc thi tay nghề Bài kiểm tra phải ngangbằng với tay nghề của bậc thợ
1.1.3 Chất lượng đào tạo
1.1.3.1 Khái niệm
Đào tạo là một quá trình hoạt động có mục đích, có tổ chức và có hệ thống cáctri thức, kỹ năng, thái độ để hình thành, hoàn thiện nhân cách cho mỗi cá nhân, tạotiền đề cho họ có thể vào đời hành nghề, có năng suất và hiệu quả
Theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008: Chất lượng là mức độ của một tập hợp cácđặc tính vốn có đáp ứng các yêu cầu Đặc tính vốn có là các đặc tính của sản phẩm,dịch vụ, hay quá trình Các yêu cầu có thể là các yêu cầu bên ngoài, các yêu cầu bêntrong Các yêu cầu bên ngoài theo nghĩa hẹp có thể bao gồm: yêu cầu của luật pháp,yêu cầu của khách hàng, yêu cầu của công nghệ, yêu cầu cạnh tranh với các đốithủ…Các yêu cầu bên trong là các yêu cầu của tổ chức như: yêu cầu kỹ thuật đốivới sản phẩm, yêu cầu xuất phát từ năng lực con người, năng lực công nghệ và nănglực cạnh tranh của doanh nghiệp…
Ở Việt Nam, do sự thiếu nhất quán trong quan niệm về thuật ngữ “chấtlượng”, nên các nhà giáo dục chưa đưa ra một định nghĩa thống nhất về khái niệmnày Tuy nhiên, các nhà nghiên cứu đã cố gắng tìm ra những cách tiếp cận phổ biếnnhất; cơ sở của cách tiếp cận này xem chất lượng là một khái niệm mang tính tươngđối, động, đa chiều và với những người ở các cương vị khác nhau có thể có những
ưu tiên khác nhau khi xem xét nó
Do vậy không thể nói tới chất lượng như một khái niệm nhất thể, chất lượngcần được xác định kèm theo mục tiêu hay ý nghĩa của nó, và ở khía cạnh này, một
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 31trường ĐH có thể có chất lượng cao ở một lĩnh vực này nhưng ở một lĩnh vực kháclại có thể có chất lượng thấp.
Theo PGS.TS Trần Khánh Đức: “Chất lượng đào tạo là kết quả của quá trìnhđào tạo được phản ánh ở các đặc trưng về phẩm chất, giá trị nhân cách và giá trị sứclao động hay năng lực hành nghề của người tốt nghiệp tương ứng với mục tiêu,chương trình đào tạo theo các ngành nghề cụ thể.[8, 25]”
Tổ chức Đảm bảo chất lượng Giáo dục ĐH quốc tế (INQAHE – InternationalNetwork of Quality Assurance in Higher Education) đã đưa 2 khái niệm về chấtlượng giáo dục ĐH:
- Tuân theo các chuẩn quy định: Điều này có nghĩa là cần có một bộ tiêu chíchuẩn cho giáo dục ĐH về tất cả các lĩnh vực và việc kiểm định chất lượng mộttrường ĐH sẽ dựa vào bộ tiêu chí chuẩn đó
- Đạt được mục tiêu đề ra: Trường hợp khi không có bộ tiêu chí chuẩn thì việckiểm định chất lượng giáo dục ĐH sẽ dựa trên mục tiêu của từng lĩnh vực để đánhgiá Những mục tiêu này sẽ được xác lập trên cơ sở trình độ phát triển kinh tế xã hộicủa đất nước và những điều kiện đặc thù của trường đó
Theo quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường CĐ: “Chấtlượng giáo dục trường CĐ là sự đáp ứng mục tiêu do nhà trường đề ra, đảm bảo các yêucầu về mục tiêu giáo dục ĐH trình độ CĐ của Luật Giáo dục, phù hợp với yêu cầu đàotạo nguồn nhân lực cho sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và của ngành [1,1]”
1.1.3.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo
Không kể đến ảnh hưởng của các xu hướng quốc tế hoá và toàn cầu hoá đốivới sự phát triển của giáo dục ở các nước khác nhau, thì thực trạng giáo dục ĐH củamỗi nước phụ thuộc chủ yếu vào hoàn cảnh kinh tế, chính trị của nước đó và phụthuộc vào các yếu tố bên trong của chính hệ thống giáo dục ĐH
Có thể phân chia thành 2 nhóm yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo:
Nhóm các yếu tố bên ngoài
Các yếu tố kinh tế xã hội: có ảnh hưởng nhiều nhất đối với chất lượng giáo dục baogồm các thể chế kinh tế và tiềm năng kinh tế, các chính sách chính trị, các yếu tố kỹ thuật,các xu hướng học tập suốt đời, các đặc điểm văn hoá và truyền thống của mỗi nước
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 32- Khái niệm tiềm năng kinh tế ở đây muốn phản ánh khả năng đầu tư chogiáo dục của một quốc gia hay của từng cá nhân.
- Nền kinh tế tri thức cùng với sự phát triển của công nghệ thông tin đangảnh hưởng đến hệ thống giáo dục của từng đất nước Cạnh tranh tạo ra những cơ hội
để nâng cao chất lượng học tập, khả năng học tập, tập trung vào việc sử dụng cóhiệu quả các nguồn lực của nhà trường, nếu nhà trường có một chiến lược phát triểncẩn thận, có sự can thiệp đúng mức và đúng lúc của nhà nước
- Các yếu tố kinh tế có mối quan hệ rất chặt chẽ với các yếu tố chính trị Mốiquan tâm của các nhà chính trị như thế nào với giáo dục ĐH sẽ có ảnh hưởng đếnviệc họ đưa ra các chính sách gì cho sự phát triển của giáo dục ĐH
- Các yếu tố kỹ thuật ngày càng ảnh hưởng mạnh mẽ lên sự phát triển củagiáo dục ĐH Việc sử dụng các thiết bị kỹ thuật hiện đại trong quá trình dạy và học
sẽ ngày càng làm nâng cao chất lượng đào tạo
- Truyền thống và giá trị văn hoá của một đất nước ảnh hưởng lên cách thức
tư duy của SV, GV và các nhà lãnh đạo
Nhóm các yếu tố bên trong
Các yếu tố bên trong của mỗi cơ sở đào tạo sẽ ảnh hưởng rất lớn đến chấtlượng đào tạo Những yếu tố này có thể được điều khiển, và thay đổi sao cho phùhợp với chiến lược phát triển của mỗi nhà trường Điều này sẽ tạo ra sự khác biệttrong chất lượng đào tạo của các trường khác nhau Các yếu tố chủ yếu ảnh hưởngđến chất lượng đào tạo tại các cơ sở giáo dục đại học là:
- Sứ mạng, mục tiêu của nhà trường
- Năng lực của nguồn lực: người lãnh đạo, đội ngũ GV, cán bộ, nhân viên,người học
- Tiềm năng của cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất: nhà cửa, phòng học lýthuyết, phòng/xưởng thực hành, sân bãi, thư viện, trang thiết bị
- Sự sẵn sàng của các điều kiện về tài chính
- Văn hoá nhà trường
- Mục tiêu đào tạo, chương trình giáo dục, chương trình khung, đề cương chi tiết.ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 33- Hoạt động đào tạo: công tác tuyển sinh, phương pháp giảng dạy, phươngpháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập
- Nghiên cứu khoa học, ứng dụng, phát triển và chuyển giao công nghệ.[14,17-19]
1.1.4 Đánh giá chất lượng đào tạo
Đánh giá chất lượng đào tạo là một khâu quan trọng trong công tác quản lýgiáo dục Kết quả đánh giá tạo cơ sở để các nhà quản lý giáo dục nhận dạng điểmmạnh, điểm yếu, tìm ra các biện pháp để phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu,xác định các mục tiêu ưu tiên, xây dựng kế hoạch phát triển phân bổ nguồn lực vàhoạch định chính sách đào tạo cho phù hợp với yêu cầu thực tế khách quan trongtừng thời kỳ
Có rất nhiều nội dung đánh giá: đánh giá quá trình, đầu vào, đầu ra Các nộidung này sẽ được thể hiện rõ trong bộ tiêu chuẩn của Bộ GD&ĐT về đánh giá chấtlượng giáo dục trường CĐ
Để đánh giá được một cách chính xác và khách quan chất lượng đào tạo, cần
sử dụng đồng thời nhiều phương pháp đánh giá phù hợp với các nội dung đó
1.1.4.1 Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng đào tạo
Theo quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường CĐ của BộGD&ĐT gồm 10 tiêu chuẩn dưới đây:
Tiêu chuẩn 1: Sứ mạng và mục tiêu của trường CĐ
Tiêu chuẩn 2: Tổ chức và quản lý
Tiêu chuẩn 3: Chương trình giáo dục
Tiêu chuẩn 4: Hoạt động đào tạo
Tiêu chuẩn 5: Đội ngũ cán bộ quản lý, GV và nhân viên
Tiêu chuẩn 6: Người học
Tiêu chuẩn 7: Nghiên cứu khoa học; ứng dụng, phát triển và chuyển giao côngnghệ
Tiêu chuẩn 8: Thư viện, trang thiết bị học tập và cơ sở vật chất khác
Tiêu chuẩn 9: Tài chính và quản lý tài chính
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 34Tiêu chuẩn 10: Quan hệ giữa nhà trường và xã hội [1, 2-9]
1.1.4.2 Một số phương pháp đánh giá chất lượng đào tạo
Phương pháp đánh giá chất lượng đào tạo thông qua kết quả thi cử
- Ưu điểm: dễ dàng biểu diễn sự đánh giá dưới dạng định lượng, về mức độchất lượng đạt được và hạn chế được yếu tố chủ quan của người đánh giá
- Nhược điểm:
+ Không toàn diện vì phương pháp thi cử chỉ đánh giá được một số mặt trongchất lượng đào tạo, chủ yếu là mặt “hiểu biết “ của những người học
+ Phương pháp này dễ bị nhiễu vì những hiện tượng tiêu cực
+ Phương pháp này giả thiết rằng mục tiêu, nội dung đào tạo là chính xác,nhưng trên thực tế đó cũng là những yếu tố phải kiểm tra khi đánh giá chất lượngđào tạo
Phương pháp đánh giá chất lượng đào tạo thông qua mười tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường Cao đẳng của Bộ giáo dục và đào tạo
Phương pháp sử dụng bộ tiêu chí dưới đây để đánh giá chất lượng đào tạocủa trường CĐ:
- Đánh giá sứ mạng và mục tiêu
- Tổ chức và quản lý
- Hoạt động đào tạo
- Đội ngũ cán bộ quản lý, GV và nhân viên
- Người học
- Nghiên cứu khoa học; ứng dụng, phát triển và chuyển giao công nghệ
- Thư viện, trang thiết bị học tập và cơ sở vật chất khác
- Tài chính và quản lý tài chính
- Quan hệ giữa nhà trường và xã hội
Ưu điểm: đánh giá toàn diện chất lượng đào tạo, tìm được nguyên nhân và bảnchất của những điểm được và chưa được trong chất lượng đào tạo
Nhược điểm:
+ Sự đánh giá khó lượng hoá được mà phần lớn dừng lại ở mức định tính
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 35+ Từ sự đánh giá từng yếu đi đến tổng hợp lại để có một sự đánh giá chung vềchất lượng thường là khó khăn khi tác động của các yếu tố ngược chiều nhau.
+ Phương pháp này chỉ cho ta một nhận định chung về chất lượng đào tạo, chứkhông cho biết về tình hình chất lượng đối với từng người học
Phương pháp đánh giá chất lượng đào tạo qua người sử dụng
Nội dung phương pháp này là lập phiếu thăm dò chất lượng để phỏng vấnngười sử dụng, các đơn vị sản xuất, hành chính sự nghiệp, các tổ chức khác nhận SVsau khi tốt nghiệp ra trường được sử dụng đúng mục tiêu đào tạo, xem số này hoànthành nhiệm vụ được giao như thế nào làm căn cứ để đánh giá chất lượng đào tạo
- Ưu điểm: đánh giá ngay bản thân mục tiêu đào tạo và nội dung đào tạo cũngnhư mức độ người học tiếp thu mục tiêu, tức là đánh giá được thực chất chất lượngđào tạo thể hiện qua công việc mà người học có thể đảm nhận được
- Nhược điểm:
+ Việc thiết kế mẫu điều tra phải tổng hợp
+ Phải phân tích để chỉ ra phần nào là do người sử dụng đào tạo lại, phần nào
là do đào tạo khi được học ở trường
+ Khi phỏng vấn người sử dụng lao động ở các tổ chức khác nhau thì họ sẽ cónhững tiêu chí đánh giá không đồng nhất, vì vậy rất khó so sánh để rút ra những kếtluận cho mọi nơi
Ngoài ra có thể đánh giá chất lượng đào tạo bằng phương pháp lập các phiếuthăm dò để phỏng vấn SV, GV của cơ sở đào tạo, áp dụng tương tự như phươngpháp đánh giá chất lượng đào tạo qua người sử dụng
Để đánh giá chất lượng đào tạo ngành Điện trường CĐCN Huế, cần phải sử dụngkết hợp tất cả các phương pháp trên Dựa trên số liệu thứ cấp thu thập được từphòng Đào tạo về kết quả học tập, rèn luyện của SV, tác giả sẽ đánh giá chất lượngđào tạo thông qua kết quả thi cử Bộ tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường
CĐ theo quy định của Bộ GD&ĐT là cơ sở được tác giả sử dụng xuyên suốt trongviệc đánh giá Để làm rõ thực trạng chất lượng đào tạo ngành Điện tại trườngCĐCN Huế theo bộ tiêu chuẩn, nếu chỉ thu thập các dữ liệu thứ cấp, các số liệu về
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 36kết quả học tập, rèn luyện của SV là chưa đủ mà cần phải có sự đánh giá kháchquan từ nhiều phía Vì vậy tác giả sẽ tiến hành thu thập dữ liệu sơ cấp từ 3 đốitượng là SV, GV, người sử dụng lao động để đánh giá một số tiêu chuẩn trong bộtiêu chuẩn, cụ thể là đánh giá sản phẩm đầu ra và các nhân tố ảnh hưởng đến chấtlượng đào tạo ngành Điện tại trường CĐCN Huế Như vậy, tác giả sẽ sử dụng kếthợp nhiều phương pháp để tìm ra thực trạng chất lượng đào tạo ngành Điện tạitrường CĐCN Huế hiện nay, từ đó đưa ra các định hướng, giải pháp nhằm nâng caochất lượng đào tạo.
1.2 Cơ sở thực tiễn
1.2.1 Thực trạng chất lượng giáo dục đại học ở Việt Nam
Sự phát triển kinh tế ở Đông Á và Đông Nam Á đã cho thấy quan hệ mậtthiết giữa phát triển và giáo dục ĐH Cho dù trong các nước và vùng lãnh thổ thịnhvượng nhất ở khu vực Hàn Quốc, Đài Loan, Singapore, và gần đây là Trung Quốc,mỗi nơi đều đi theo những con đường phát triển khác nhau, nhưng điểm chungtrong thành công của họ là sự theo đuổi nhất quán một nền khoa học và giáo dục
ĐH chất lượng cao
Việt Nam không có một trường ĐH nào có chất lượng được quốc tế côngnhận Không có một cơ sở nào của Việt Nam có tên trong danh sách tập hợp cáctrường ĐH hàng đầu ở châu Á Về phương diện này thì Việt Nam khác xa với cảnhững nước Đông Nam Á khác, hầu hết các nước này đều có thể tự hào về ít nhấtmột vài cơ sở đào tạo có chất lượng cao
Các trường ĐH Việt Nam chưa đào tạo được lực lượng lao động có trình độnhư đòi hỏi của nền kinh tế và xã hội Việt Nam Các cuộc điều tra do các hiệp hộithuộc Chính phủ thực hiện cho thấy khoảng 50% SV tốt nghiệp ĐH ở Việt Namkhông tìm được việc làm đúng chuyên môn, một bằng chứng cho thấy sự thiếu liênkết nghiêm trọng giữa giảng dạy và nhu cầu của thị trường
Có thể lấy việc Intel tìm cách thuê tuyển kỹ sư cho cơ sở sản xuất của họ ởthành phố Hồ Chí Minh làm ví dụ minh hoạ Khi công ty này thực hiện một cuộckiểm tra đánh giá theo tiêu chuẩn với 2.000 SV Công nghệ thông tin Việt Nam, chỉ
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 37có 90 ứng cử viên, nghĩa là 5%, vượt qua cuộc kiểm tra, và trong nhóm này, chỉ có
40 người có đủ trình độ tiếng Anh đạt yêu cầu tuyển dụng Intel xác nhận rằng đây
là kết quả tệ nhất mà họ từng gặp ở những nước mà họ đầu tư [14, 23]
Các nhà đầu tư Việt Nam và quốc tế cũng cho rằng việc thiếu các công nhân
và quản lý có kỹ năng là cản trở lớn nhất đối với việc mở rộng sản xuất Chất lượngnghèo nàn của giáo dục ĐH còn có một ngụ ý khác: đối lập với những người cùngthế hệ ở Ấn Độ và Trung Quốc, người Việt Nam thường không thể cạnh tranh được
để lọt qua những khe cửa hẹp của các chương trình ĐH cao cấp ở Mỹ và châu Âu
Bảng 1.2: Thống kê số bằng sáng chế được cấp năm 2010
Quốc gia Số bằng sáng chế được cấp
1.2.2 Xây dựng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật
Xây dựng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật là những công cụ để triểnkhai công tác kiểm định chất lượng đã được ban hành dưới đây:
- Nhà nước ban hành 2 văn bản quan trọng:
+ Luật Giáo dục 2005 (Điều 17, 58, 99)
+ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quyđịnh chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục (Chương II, Điều38-40)
- Bộ GD&ĐT ban hành 2 văn bản quy phạm pháp luật trong các năm 2004-2006:+ Quyết định 38/2004/QĐ-BGD&ĐT ngày 02/12/2004 ban hành quy địnhtạm thời về kiểm định chất lượng các trường ĐH
+ Quyết định 27/2006/QĐ-BGD&ĐT ngày 27/6/2006 ban hành quy định tạmthời các trường ĐH về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định tạm thời về
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 38kiểm định chất lượng trường ĐH ban hành kèm theo Quyết định số BGD&ĐT ngày 02 tháng 12 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT.
38/2004/QĐ Trong các năm 200738/2004/QĐ 2008, Bộ GD&ĐT ban hành 9 văn bản quy phạm pháp
luật, trong đó:
Hai văn bản về quy trình kiểm định:
+ Quyết định 76/2007/QĐ-BGD&ĐT ngày 12/12/2007 ban hành quy định vềquy trình và chu kỳ kiểm định chất lượng giáo dục trường ĐH, CĐ và trung cấpchuyên nghiệp
+Quyết định 29/2008/QĐ-BGDĐT ngày 5/6/2008 ban hành quy định chu kỳ
và quy trình kiểm định chất lượng chương trình giáo dục của các trường ĐH, CĐ vàtrung cấp chuyên nghiệp
+ Quyết định 67/2007/QĐ-BGDĐT ngày 01/11/2007 ban hành quy định
về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng trường trung cấp chuyên nghiệp
+ Thông tư số 46/2011/TT-BGDĐT ngày 17 tháng 10 năm 2011 của Bộtrưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế đào tạo trung cấp chuyên nghiệptheo hình thức vừa làm vừa học
+ Thông tư số 37/2012/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định
số 65/2007/QĐ-BGDĐT ngày 01 tháng 11 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục vàĐào tạo ban hành Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường đại học+ Thông tư số 37/2012/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định
số 65/2007/QĐ-BGDĐT ngày 01 tháng 11 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục vàĐào tạo ban hành quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường đại học.+ Nghị định số 07/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2013 của Chính phủsửa đổi điểm b khoản 13 Điều 1 của Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 5
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 39năm 2011 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một sốđiều của Luật giáo dục.
+ Quyết định số 66/2013/QĐ-TTg ngày 11 tháng 11 năm 2013 của Thủ tướngChính phủ Quy định chính sách hỗ trợ chi phí học tập đối với sinh viên là người dântộc thiểu số học tại các cơ sở giáo dục đại học
- Cục khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục ban hành các văn bản hướng dẫn:+ Hướng dẫn tự đánh giá cho các trường ĐH, CĐ, trung cấp chuyên nghiệp.+ Hướng dẫn sử dụng tiêu chí đánh giá chất lượng trường ĐH
+ Hướng dẫn tìm minh chứng cho bộ tiêu chí đánh giá chất lượng trường CĐ.+ Hướng dẫn tìm minh chứng cho bộ tiêu chí đánh giá chất lượng trường trungcấp chuyên nghiệp
Các văn bản trên là những công cụ pháp lý quan trọng để triển khai kiểmđịnh chất lượng giáo dục ở Việt Nam
1.3 Những nghiên cứu đã thực hiện trước đây
Chất lượng đào tạo là một vấn đề rất được xã hội quan tâm hiện nay Đặcbiệt, khi nước ta gia nhập WTO thì cạnh tranh về nguồn nhân lực là rất lớn Nếukhông có bước chuyển mình nâng cao chất lượng giáo dục thì nguồn nhân lực nước
ta khó có thể cạnh tranh được với nguồn nhân lực của các nước trên thế giới Vàthực trạng SV ra trường cần phải đào tạo lại để làm được việc, không làm đúngchuyên ngành hay không kiếm được việc làm là vấn đề phổ biến hiện nay Nhiều
SV có điều kiện và khả năng thì lựa chọn hình thức du học
Việc nâng cao chất lượng đào tạo là nhiệm vụ quan trọng nhất của tất cả cơ
sở đào tạo Nhận thức được vai trò của việc đảm bảo chất lượng đào tạo, từ lâu cácnước trên thế giới đã thành lập các bộ phận đảm bảo chất lượng đào tạo:
- Vào năm 1992, ở Đan Mạch đã thành lập trung tâm đánh giá (Evaluationcentre) để tiến hành đánh giá các chương trình giáo dục ĐH
- Năm 1995, ở Phần Lan cũng đã thành lập Hội đồng đánh giá giáo dục ĐHPhần Lan (FINHEEC_Finish higher education Evaluation council)
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 40- Ở Pháp, Ủy ban quốc gia về đánh giá các cơ sở công lập trong lĩnh vực khoahọc, văn học và nghề nghiệp (CNE_Le comité National d’Evaluation) đã thành lậptheo bộ luật ngày 26 tháng 1 năm 1984.
- Ở Anh, hình thành một cơ quan đảm bảo chất lượng giáo dục ĐH (QAA_Thequality Assessment Agency for higher Education) là công ty trách nhiệm hữu hạn
và là tổ chức từ thiện do các cơ quan đại diện cho các trường ĐH của Anh thành lậpnăm 1997
- Ở Úc, năm 1992 Uỷ ban Đảm bảo Chất lượng Giáo dục ĐH (The CommitteeFor Quality Assurance in Higher Education) được thành lập với nhiệm vụ tư vấncho chính phủ về các vấn đề đảm bảo chất lượng đào tạo
- Ở Việt Nam trước năm 1975, công tác đánh giá chất lượng đào tạo vẫn còn ítđược quan tâm Nhưng sau đó, một số nhà khoa học của Việt Nam đã chủ động mờimột số chuyên gia từ nước ngoài sang tổ chức hội thảo, đã dịch một số sách về khoahọc này, mặt khác đề nghị Bộ GD&ĐT cử số cán bộ, GV ĐH về khoa học này đihọc ở nước ngoài Vì thế, hiện nay hầu như các trường ĐH lớn ở nước ta đã có cán
bộ chuyên trách về lĩnh vực này
Hiện nay, có rất nhiều các công trình nghiên cứu liên quan tới vấn đề đánh giáchất lượng đào tạo ở các trường ĐH, CĐ Tuy nhiên, đề tài nghiên cứu đánh giá mộtcách toàn diện về chất lượng đào tạo còn rất ít Dưới đây là một số đề tài nghiên cứu
có liên quan đến việc đánh giá chất lượng đào tạo:
- Đề tài “Một số biện pháp nâng cao chất lượng đào tạo nghề tại trường CĐCNHuế” của tác giả Phạm Thị Tuyết Hạnh Đề tài đã đưa ra một hệ thống cơ sở lý luận
về đào tạo nghề, chất lượng đào tạo nghề của trường dạy nghề, và đã đánh giá chitiết, rõ ràng về thực trạng chất lượng đào tạo nghề tại trường CĐCN Huế.Dựa vàonguồn dữ liệu sơ cấp thu được từ việc điều tra sự hài lòng của SV, ý kiến của các tổchức sử dụng lao động, ý kiến của đội ngũ cán bộ quản lý về chất lượng đào tạonghề tại trường;đề tài đã đưa ra các biện pháp để nâng cao chất lượng đào tạonghề.Phạm vi của đề tài tập trung nghiên cứu lĩnh vực dạy nghề của nhà trường.Tuy nhiên, đề tài chưa khai thác triệt để các thông tin thu thập được từ dữ liệu sơcấp; phần đánh giá chung, các tồn tại và nguyên nhân còn chưa cụ thể
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ