1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá khả năng sinh trưởng và phát triển một số giống Dưa chuột trong vụ thu đông tại huyện Phú Lương – tỉnh Thái Nguyên.

78 334 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 1,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhằm đánh dấu bước chuyển biến trong quá trình học tập sau khóa học tại trường, đồng thời cũng nhằm củng cố hoàn thiện kiến thức, được sự cho phép của trường Đại học Nông Lâm, khoa Nông

Trang 1

ĐỖ THU HÀ

Tên đề tài:

ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN MỘT SỐ GIỐNG DƯA CHUỘT TRONG VỤ THU ĐÔNG TẠI HUYỆN PHÚ LƯƠNG – TỈNH THÁI NGUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy

Trang 2

ĐỖ THU HÀ

Tên đề tài:

ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN MỘT SỐ GIỐNG DƯA CHUỘT TRONG VỤ THU ĐÔNG TẠI HUYỆN PHÚ LƯƠNG – TỈNH THÁI NGUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy

Chuyên ngành : Trồng trọt

Khoa : Nông học

Khóa học : 2011 – 2015

Giảng viên hướng dẫn : TS Nguyễn Thúy Hà

Thái Nguyên, năm 2015

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập trong suốt 4 năm tại trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên với sự giảng dạy tận tình của các thầy cô trong trường, bản thân tôi đã được tiếp thu nhiều kiến thức quý báu nhằm phục vụ cho công tác nông nghiệp trong tương lai Nhằm đánh dấu bước chuyển biến trong quá trình học tập sau khóa học tại trường, đồng thời cũng nhằm củng cố hoàn thiện kiến thức, được sự cho phép của trường Đại học Nông Lâm, khoa Nông Học và

các thầy cô giáo, tôi tiến hành thực hiện nghiên cứu đề tài tốt nghiệp: “Đánh giá khả năng sinh trưởng và phát triển một số giống Dưa chuột trong vụ thu đông tại huyện Phú Lương – tỉnh Thái Nguyên”

Với kiến thức và kinh nghiệm thực tế còn hạn chế, do lần đầu thực hiện nghiên cứu độc lập nên không tránh khỏi những thiếu xót, kính mong các thầy

cô và các bạn đọc thông cảm và góp ý kiến chỉ bảo thêm cho tôi

Nhân dịp này, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban Giám hiệu trường Đại học Nông Lâm, Ban chủ nhiệm khoa Nông học, gia đình và bạn

bè, những người đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập cũng như thực

hiện khóa luận tốt nghiệp Đặc biệt, cho tôi được gửi cảm ơn sâu sắc tới TS

Nguyễn Thúy Hà đã trực tiếp hướng dẫn chỉ bảo cho tôi trong toàn bộ quá

trình thực hiện đề tài tốt nghiệp

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày 25 tháng 05 năm2015

Sinh viên

Đỗ Thu Hà

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Thành phần chất dinh dưỡng trong 100g rau ở một số loại rau 8

Bảng 2.2: So sánh hiệu quả sản xuất dưa chuột với các cây trồng khác 9

Bảng 2.3: Tình hình sản xuất dưa chuột trên thế giớ qua các năm 12

Bảng 2.4: Tình hình sản xuất dưa chuột ở một số khu vực trong năm 2011 13

Bảng 4.1: Thời gian sinh trưởng, phát triển của các giống dưa chuột trong vụ Thu Đông 2014 28

Bảng 4.2: Động thái tăng trưởng chiều cao cây của các giống dưa chuột trong vụ Thu Đông năm 2014 29

Bảng 4.3:Tốc độ tăng trưởng chiều cao cây của các giống dưa chuột 32

Bảng 4.4:Động thái tăng trưởng số lá của các giống dưa chuột 33

Bảng 4.5: Tốc độ ra lá của các giống dưa chuột 36

Bảng 4.6: Tỷ lệ sâu bệnh hại trên các giống dưa chuột 38

Bảng 4.7: Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất các giống dưa chuột trong vụ Thu Đông năm 2014 40

Bảng 4.8 Đặc điểm hình thái, chất lượng của các giống dưa chuột 43

Bảng 4.9: Sơ bộ hạch toán kinh tế của các công thức thí nghiệm vụ Thu Đông năm 2014 46

Trang 5

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 4.1: Động thái tăng trưởng chiều cây của các giống vụ Thu Đông 2014 30 Biểu đồ 4.2: Động thái tăng trưởng số lá của các giống dưa vụ Thu Đông 2014 34 Biểu đồ 4.3: Số quả hữu hiệu trên cây của các giống dưa vụ Thu Đông năm 2014 40 Biều 4.4 : Khối lượng trung bình quả của các giống dưa chuột vụ Thu Đông

năm 2014 41 Biểu đồ 4.5: Năng suất lý thuyết của các giống dưa chuột vụ Thu Đông năm 2014 42 Biều đồ 4.6: Năng suất thực thu của các giống dưa chuột vụ Thu Đông

năm 2014 42

Trang 6

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Ký hiệu viết tắt Diễn giải nội dung viết tắt

CV Coeffcienct of varianci (Hệ số biến động)

FAO Tổ chức Nông nghiệp và Lương thực thế giới

Trang 7

MỤC LỤC

Phần 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1

1.2 MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU 3

1.2.1 Mục đích 3

1.2.2 Yêu cầu 3

Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

2.1 Cơ sở khoa học 4

2.2 Tổng quan nghiên cứu 5

2.2.1 Nguồn gốc, phân loại và giá trị dinh dưỡng của cây dưa chuột 5

2.2.2 Vai trò của dưa chuột 6

2.2.3 Yêu cầu điều kiện ngoại cảnh của cây dưa chuột 9

2.2.4 Tình hình sản xuất dưa chuột trên thế giới và ở Việt Nam 10

2.2.5 Tình hình nghiên cứu dưa chuột ở Việt Nam 17

Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21

3.1 ĐỐI TƯỢNG, VẬT LIỆU, ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU 21

3.1.1 Đối tượng, vật liệu nghiên cứu 21

3.1.2 Địa điểm nghiên cứu 21

3.1.3 Thời gian nghiên cứu 21

3.2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 21

3.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21

3.4 QUY TRÌNH KỸ THUẬT 22

3.5 CHỈ TIÊU THEO DÕI VÀ PHƯƠNG PHÁP THEO DÕI 24

3.5.1 Các chỉ tiêu sinh trưởng và phát triển 24

3.5.2 Đánh giá mức độ sâu bệnh hại 24

3.5.3 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất 25

3.5.4 Các chỉ tiêu chất lượng quả 25

3.5.5 Đánh giá đặc trưng hình thái giống 26

Trang 8

3.5.6 Sơ bộ hoạch toán kinh tế 26

3.5.7 Xử lý số liệu 26

Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 27

4.1 Các giai đoạn sinh trưởng và phát triển của các giống dưa chuột thí nghiệm 27

4.2 Động thái tăng trưởng chiều cao thân chính của các giống dưa chuột 29

4.3 Tốc độ tăng trưởng chiều cao thân chính của các giống dưa chuột 32

4.4 Động thái ra lá của các giống dưa chuột 33

4.5 Tốc độ ra lá của các giống dưa chuột 36

4.6 Tình hình sâu bệnh hại các giống dưa chuột 37

4.7 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất dưa chuột 39

4.8 Chỉ tiêu về hình thái, chất lượng ở các giống dưa chuột ngoài đồng ruộng 43

4.9 Sơ bộ hạch toán hiệu quả kinh tế 45

Phần 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 47

5.1 Kết luận 47

5.2 Đề nghị 48

TÀI LIỆU THAM KHẢO 49

Trang 9

Phần 1

MỞ ĐẦU

1.1 TÍNHCẤPTHIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Rau là những cây trồng được sử dụng làm thực phẩm cùng với lương thực trong bữa ăn của con người Rau là nguồn thực phẩm không thể thiếu trong khẩu phần thức ăn vì chúng không những cung cấp chất dinh dưỡng, chất khoáng, vitamin cần thiết cho cơ thể con người, mà còn có tác dụng phòng chống bệnh Do đó, nhu cầu về rau khá lớn và sản xuất rau đóng vai trò quan trọng trong sản xuất nông nghiệp

Dưa chuột Cucumis Sativus L (miền nam gọi là dưa leo) là một cây

trồng phổ biến trong họ bầu bí, trong họ bầu bí thì Dưa chuột là loại được trồng nhiều hơn cả, và là loại rau ăn quả thương mại quan trọng, nó được trồng lâu đời trên thế giới và trở thành thực phẩm của nhiều nước Những nước dẫn đầu về diện tích gieo trồng và năng suất là: Trung Quốc, Nga, Nhật Bản, Mỹ, Hà Lan, Thổ Nhĩ Kỳ, Ba Lan, Ai Cập và Tây Ban Nha Ở nước ta Dưa chuột đã được trồng từ rất lâu, không chỉ để giải quyết vấn đề thực phẩm trong bữa ăn hằng ngày mà còn mang tính thương mại quan trọng

Dưa chuột là một trong những cây rau quan trọng nhất, được xếp thứ tư chỉ sau cà chua, bắp cải và củ hành Dưa chuột là loại rau có thời gian sinh trưởng ngắn, có năng suất và chất lượng đáp ứng được phần lớn nhu cầu rau xanh của con người Dưa chuột còn là cây rau ăn quả thương mại quan trọng, giữ vị trí hàng đầu trong các chủng loại rau có sản phẩm chế biến sản xuất và được trồng khắp nơi trên thế giới Dưa chuột được sử dụng rất đa dạng: quả

tươi, trộn, sa lát, cắt lát, muối chua, đóng hộp,…(Tạ Thu Cúc và cs) [3]

Trong những năm gần đây, vấn đề chất lượng rau và các sản phẩm chế biến từ rau phục vụ cho tiêu dùng hàng ngày là vấn đề thời sự được xã hội

Trang 10

quan tâm Nguyên nhân là do dự gia tăng dân nhanh chóng của dân số đô thị cũng như các khu công nghiệp lớn đã thải ra môi trường một lượng lớn các chất thải độc hai và chất bẩn gây ô nhiễm môi trường làm ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp ở các vùng lân cận, nhất là đối với các loại rau Ngoài ra, người sản xuất đã sử dụng nguồn nước , đất chứa một lượng lớn các chất độc hại như: NO3-, kim loại nặng, thuốc BVTV,…Điều này gây ảnh hưởng lớn đến sức khỏe của nhân dân khi sử dụng các loại rau trồng ở những vùng nêu trên và gây ra tâm lý không tốt với người tiêu dùng Và thị trường tiêu thụ rau xanh trong nước và thế giới ổn định, kinh tế đối ngoại có nhiều cơ hội phát triển đó là điều kiện thuận lợi tiềm năng cho ngành rau phát triển Tuy ngành trồng rau trong đó có Dưa chuột có nhiều khởi sắc nhưng trên thực tế vẫn chưa theo kịp nhiều ngành khác trong sản xuất nông nghiệp Đặc biệt là ở các tỉnh Trung du miền núi phía Bắc, diện tích trồng rau nói chung và Dưa chuột nói riêng có nhiều biến động qua các năm Năng suất chỉ bằng một nửa so với năng suất trung bình của cả nước Có nhiều nguyên nhân làm cho năng suất Dưa chuột ở các tỉnh Trung du miền núi phía Bắc còn thấp đó là do điều kiện thời tiết gặp khó khăn, thường xuyên xảy ra mưa lũ, đất đai kém dinh dưỡng, chưa có bộ giống Dưa chuột chuẩn và tốt Đặc biệt là giống dùng cho chế biến công nghiệp và xuất khẩu còn quá ít không đáp ứng đủ nhu cầu của sản xuất Bên cạnh đó giống dùng cho ăn tươi, tiêu thụ nội địa năng suất còn thấp, kém hiệu quả Phần lớn hạt giống rau do dân tự để giống hoặc nhập nội không qua khảo nghiệm kỹ Điều này cũng ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất và chất lượng của Dưa chuột Vấn đề đặt ra là phải tìm được những giống Dưa Chuột

có khả năng sinh trưởng và phát triển tốt, thích ứng với điều kiện thời tiết ở Trung du miền núi phía Bắc cho năng suất cao, ổn định đặc biệt là chất lượng dinh dưỡng mà giá thành sản xuất thấp phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng

Trang 11

Xuất phát từ nhu cầu cấp thiết trên tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:

“Đánh giá khả năng sinh trưởng và phát triển một số giống Dưa Chuột vụ thu đông tại huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên”

- Tìm hiểu một số đặc trưng hình thái của các giống

- Đánh giá khả năng sinh trưởng, phát triển của các giống Dưa Chuột trong điều kiện vụ Thu – Đông

- Đánh giá tình hình phát triển sâu bệnh trên các giống trong điều kiện vụ Thu – Đông

- Đánh giá các yếu tố cấu thành năng suất, chất lượng của giống

- Sơ bộ tính hạch toán kinh tế

Trang 12

Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Cơ sở khoa học

Giống cây trồng là yếu tố quan trọng quyết định rất lớn trong việc tăng năng suất và cải thiện chất lượng sản phẩm Sản phẩm của các chương trình giống câu trồng không chỉ tạo ra các giống mới có ưu thế hơn các giống hiện

có, mà điều quan trọng là phải duy trì và nhân ra nhiều lô giống có chất lượng tốt cung cấp cho nông dân Chọn giống có hiệu quả là giải quyết tốt mối quan

hệ phực tạp giữa các tính trạng trong cơ thể cây trồng và mối quan hệ cũng phức tạp giữa cây trồng và môi trường để đảm bảo cho giống có năng suất cao

và ổn định, chống chịu sâu bệnh tốt, phù hợp với yêu cầu thâm canh và điều kiện sản xuất của địa phương

Các đặc tính của giống cây trồng được quyết định không những bởi môi trường và sự chọn lọc (tự nhiên và nhân tạo) đã tác động lên thành phần

di truyền, mà còn được quyết định bởi tính chất phong phú hay nghèo nàn của thành phần di truyền giống đó Muốn khẳng định giống mới có ưu thế hơn các giống khác thì phải qua khảo nghiệm và đánh giá một cách cụ thể và chi tiết các loại giống mặt khác, mỗi loại giống cây trồng nói chung và dưa chuột nói riêng phù hợp với một điều kiện đất đai, thời tiết và điều kiện ngoại cảnh nhất định Trong sản xuất cần nắm vững các đặc trưng và đặc tính của giống để từ

đó có biện pháp kỹ thuật tác động thích hợp nhằm mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất

Tuy nhiên trong thực tế sản xuất nhiều năm qua ở nước ta nông dân chưa thực sự chọn tạo được giống phù hợp với điều kiện sản xuất mình và thích ứng với địa phương Vì vậy việc chọn tạo, khảo nghiệm giống mới là cần thiết và cần được duy trì liên tục

Trang 13

2.2 Tổng quan nghiên cứu

2.2.1 Nguồn gốc, phân loại và giá trị dinh dưỡng của cây dưa chuột

2.2.1.1 Nguồn gốc

Dưa chuột thuộc họ bầu bí, là cây ưa nhiệt Những năm cuối thế kỷ

XX, dưa chuột là loại cây rau chiếm vị trí quan trọng trong sản xuất rau trên thế giới Những nước dẫn đầu về diện tích gieo trồng và năng suất là: Trung Quốc, Liên Xô, Nhật Bản, Mỹ, Hà Lan, Thổ Nhĩ Kỳ, Aicập, Tây Ban Nha Theo FAO (1993) diện tích dưa chuột trên thế giới là 1.178.000 ha, năng suất 15,56 tấn/ha và sản lượng đạt 1.832.968 tấn Ở nước ta những năm gần đây dưa chuột đã trở thành cây rau quan trọng trong sản xuất, có ý nghĩa lớn về hiệu quả kinh tế và giải quyết vấn đề về thực phẩm (Tạ Thị Thu Cúc, Hồ Hữu

An, Nghiêm Thị Bích Hà, Cây rau, Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội,

Nhà xuất bản Nông Nghiệp, tr 206) [3]

Dưa chuột là loại cây được trồng từ lâu, nó đã có mặt ở Ấn Độ khoảng trên 3000 năm Theo A Decandoole (19820), dưa chuột xuất xứ từ vùng Tây Bắc Ấn Độ, từ đây nó phát triển lên phía Tây và sau đó sang phía Đông Nam

Á Những ghi chép về cây dưa chuột xuất hiện ở Pháp vào thế kỷ thứ 9, ở Anh vào thế kỷ 14 và Bắc Mỹ vào giữa thế kỷ 16 Vào thế kỷ 16, dưa chuột được mang tới Trung Quốc [16]

Tuy nhiên, theo Vavilop (1926), khu vực miền núi phía Bắc Việt Nam giáp Lào là nơi phát sinh cây dưa chuột vì ở đây còn tồn tại các dạng dưa chuột hoang dại, Kallo (1958) cho rằng Trung Quốc là trung tâm thứ hai hình thành cây dưa chuột do các giống dưa chuột Trung Quốc có hàng loạt tính trạng lặn có giá trị như: quả dài, tạo quả không qua thụ tinh, gai quả trắng, không đắng (Tạ Thu Cúc và cs) [3]

Trang 14

2.2.1.2 Phân loại

Dưa chuột (dưa leo, hồ qua), tên nước ngoài Common cucumber (Anh), Concombre (Pháp), thuộc họ bầu bí Cucubitaceae, chi Cucumis, loài Sativus L., số lượng NST 2n = 14

Đã có nhiều khoa học tiến hành phân loại dưa chuột, trong đó có các nhà thực vật học A Filov (1940) Trên cơ sở nghiên cứu về tiến hóa sinh thái ông đã đưa ra bảng phân loại chính xác Ông xếp hạng hoang dại vào một trong các phụ Ssp Agrostis Gab, còn lại các dạng khác là trồng trọt và tập trung vào các phụ sau:

1 Ssp Europaeo – americanus Fil Loài phụ Âu – Mỹ là loài phụ lớn

nhất về địa bàn phân bố

2 Ssp Occidentali – asiticus Loài phụ Tây Á phân bố rộng rãi tại các vùng khô hạn Trung và Tiểu Á, Iran, Afganistan và Azecbaizan với các đặc

tính chịu nóng

3 Ssp Chinensis Fil Loài phụ Trung Quốc được sử dụng phổ biến để

trồng trong nhà kính ở Châu Âu gồm các giống quá ngắn cần thụ phấn và quả dài không qua thụ phấn

4 Ssp Indico – japonicus Loài phụ Nhật - Ấn được phân bố tại khu vực nhiệt đới và á nhiệt đới với lượng mưa lớn (Nguyễn Văn Hiển, 2000) [7]

2.2.2 Vai trò của dưa chuột

2.2.2.1 Giá trị dinh dưỡng

Khi xã hội ngày càng một phát triển các loại rau nói chung và dưa chuột nói riêng là loại thực phẩm cần thiết trong đời sống hằng ngày và không thể thay thế Rau được coi là nhân tố quan trọng đối với sức khỏe và đóng vai trò chống chịu bệnh tật Theo kết quả nghiên cứu của nhiều nhà dinh dưỡng học trong và ngoài nước thì khẩu phần ăn của người Việt cần khoảng 2300 – 2500 Calo năng lượng rau xanh /ngày, khoảng 80-100kg/ năm Trong đó theo thống

Trang 15

kê ở nước ta mới cung cấp được 60g/người/ngày (Trần Khắc Thi, 2006) [11] Như vậy mới đáp ứng được 20-30% nhu cầu về rau Để sống và hoạt động ngoài nguồn cung cấp từ lương thực, rau góp phần đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng cung cấp khoảng 95-99% nguồn vitamin A, 60-70% nguồn vitamin B,

gần 100% vitamin C và các loại vitamin khác (Bùi Bảo Hoàn, Đào Thanh Vân, 2000) [8] Dưa chuột là một thức ăn rất thông dụng và còn là một vị

thuốc có giá trị Thành phần dinh dưỡng gồm Protein (đạm) 0,8g; glucid (đường) 3,0g; xenlulo (xơ) 0,7g; năng lượng 15 kcalo; Canxi 23mg; Phospho 27mg; Sắt 1mg; Natri 13mg; Kali 169mg; Caroten 90 mcg; Vitamin B1 0,03mg; Vitamin C 5,0mg

Trong thành phần của dưa chuột chứa liều lượng cacbon rất cao khoảng

74 – 75%, ngoài ra còn cung cấp một lượng đường (chủ yếu là đường đơn) Nhờ khả năng hòa tan, chúng làm tăng khả năng hấp thụ và lưu thông máu, tăng tính hoạt động trong quá trình oxi hóa năng lượng của mô tế bào Bên cạnh đó trong thành phần dinh dưỡng của dưa chuột còn có nhiều axit amin không thay thế rất cần thiết cho cơ thể như Thianin (0,024 mg%); Rivophlavin (0,075 mg%) và Niaxin (0,03 mg%), các loại muối khoáng như

Ca (23,0 mg%); P (27,0 mg%); Fe (1,0 mg%) Tăng cường phân giải axit uric

và các muối của axit uric (urat) có tác dụng lợi tiểu, gây cảm giác dễ ngủ Không những thế trong dưa chuột còn có một lượng muối kali tương đối giúp tăng cường quá trình đào thải nước, muối ăn trong cơ thể có lợi cho người mắc bệnh về tim mạch

Thành phần dinh dưỡng trong 100g rau của một số loại rau ở nước ta được thể hiện qua bảng sau:

Trang 16

Bảng 2.1: Thành phần chất dinh dƣỡng trong 100g rau ở một số loại rau

(Theo bảng thành phần háo học thức ăn ở nước ta)

STT Loại Rau Thành phần hóa học

Calo cho 100g

Muối khoáng (mg%)

Vitamin (mg%)

Pr H 2 0 Glu Xenlulo Ca P Fe Caroten B1 B2 C

Ngoài giá trị về dinh dƣỡng thì xét về mặt kinh tế dƣa chuột là cây rau

quả quan trọng cho nhiều vùng chuyên canh mang lại hiệu quả kinh tế cao Dƣa chuột là một mặt hàng xuất khẩu có giá trị

Trang 17

Bảng 2.2: So sánh hiệu quả sản xuất dưa chuột với các cây trồng khác

chuột Bắp cải Cà chua Ngô Lúa

Năng suất (tạ/ha) 250 444,4 278,8 25 44,4 Giá bán bình quân (đ) 1.200 400 700 2.300 2000 Tổng chi phí:

Nguồn: Tài liệu chuyên đề rau – hoa – quả (Lê Thị Khánh, 2002) [9]

Trong quả dưa chuột có các loại chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể như protein, các loại vitamin A, C, B1, B2… Trước đây dưa chuột được sử dụng như loại quả tươi để giải khát Đến khi thị trường trong nước cũng như thế giới mở rộng, nhu cầu của người tiêu dung phong phú thì việc đa dạng hóa cách sử dụng là tất yếu Ngày nay dưa chuột được sử dụng dưới nhiều dạng khác nhau như quả tươi, trộn salat, cắt lá, đóng hộp xuất khẩu…

Bên cạnh đó dưa chuột còn là cây rau quả quan trọng cho nhiều vùng chuyên canh mang lại hiệu quả kinh tế cao, thời gian sinh trưởng tương đối ngắn, chi phí đầu tư thấp có thể mở rộng trên nhiều vùng kinh tế khác nhau

2.2.3 Yêu cầu điều kiện ngoại cảnh của cây dưa chuột

2.2.3.1 Nhiệt độ

Dưa chuột rất mẫn cảm với sương giá đặc biệt là nhiệt độ thấp dưới 00C

Vì vậy dưa chuột cần khí hậu ấm áp để sinh trưởng và phát triển

Nhiệt độ thích hợp cho hạt dưa chuột nảy mầm là 15,5 – 350C Nhiệt độ thích hợp cho quá trình sinh trưởng và phát triển là 200C Ở 50C dưa chuột có nguy cơ bị chết rét còn ở 400

C cây ngừng sinh trưởng, hoa cái không xuất

Trang 18

hiện Hầu hết các giống dưa chuột đều thông qua giai đoạn xuân hóa ở nhiệt

Cường độ ánh sang thích hợp cho cây dưa chuột là 15.000 – 17.000 lux

(Nguyễn Văn Hiển, 2000) [7]

2.2.3.3 Độ ẩm đất và không khí

Do bộ rễ kém phát triển nên dưa chuột kém chịu hạn và chịu úng Độ

ấm đất thích hợp cho dưa chuột là 85 – 95%, độ ẩm không khí là 90 – 95%

Thời kỳ cây ra hoa, tạo quả yêu cầu lượng nước cao nhất (Tạ Thu Cúc và cs) [3] 2.2.3.4 Đất và chất dinh dưỡng

Dưa chuột có nguồn gốc từ các vùng nhiệt đới ẩm nên thích nghi với

điều kiện dinh dưỡng cao có sẵn trong đất Phân tích nồng độ các nguyên tố trong dung dịch dưa chuột cho thấy N: 2.000 – 3.500 mg/kg dịch; P: 160 –

225 mg/kg; K: 4.500 – 6.000 mg/kg; Mg: 3.000 – 4.000 mg/kg; Cl: 2.000 kg Dinh dưỡng khoáng không đủ ảnh hưởng tốt đến sự sinh trưởng và phát triển của cây Ở thời kỳ đầu sinh trưởng cây cần đạm và lân, cuối thời kỳ sinh trưởng cây không cần nhiều đạm, nếu giảm bón đạm sẽ làm tăng thu hoạch một cách rõ rệt Trong 3 yếu tố NPK, dưa chuột sử dụng cao nhất là kali, thứ đến là đạm và ít nhất là lân, khi bón N:60, P205: 60, K20: 60 thì dưa chuột sử

dụng 92% đạm, 33% lân và 100% kali (Nguyễn Văn Hiển, 2000) [7]

2.2.4 Tình hình sản xuất dưa chuột trên thế giới và ở Việt Nam

2.2.4.1 Tình hình sản xuất dưa chuột trên thế giới

Hiện nay, trên thế giới có rất nhiều chủng loại rau được gieo trồng,diện tích rau càng ngày càng gia tăng để đáp ứng nhu cầu về rau của người dân

Trang 19

(Mai Phương Anh và cs, 1996) [1] Năm 1961- 1965, tổng lượng rau của thế giới là 200.234 tấn; từ năm 1971 – 1975 tổng lượng rau đạt 293.657 tấn và từ năm 1981 – 1985 là 392.060 tấn; đến năm 1996 tổng lượng rau đã lên đến 565.523 tấn Sản lượng rau trên thế giới tăng lên rất nhanh, điều đó chứng tỏ nhu cầu rau của con người ngày càng tăng Trên thế giới, những nước có sản lượng rau tăng nhanh nhất là Ý, năm 1961 đạt 9.859 nghìn tấn; đến năm 1996 sản lượng tăng đạt 13.555 nghìn tấn Ở Hà Lan, năm 1985 bình quân 84 kg/người/năm; đến năm 1990 đạt 202 kg/người/năm Ở Canada, mức tiêu thụ rau bình quân là 70 kg/người/năm (Tạ Thu Cúc và cs) [3] Theo số liệu thống

kê từ FAO, năm 2007 diện tích trồng dưa chuột trên thế giới khoảng 2.583,3

ha, năng suất đạt 17,27 tấn/ha, sản lượng đạt 44160,94 nghìn tấn Số liệu từ bảng thống kê cho thấy Trung Quốc là nước có diện tích trồng dưa chuột lớn nhất với 1.653,8 ha chiếm 64,02% so với thế giới Về sản lượng Trung Quốc vẫn là nước dẫn đầu với 28062 nghìn tấn, chiếm 62,09% tổng sản lượng dưa chuột của thế giới Sau Trung Quốc là Nhật Bản với sản lượng 634 nghìn tấn chiếm 1,42% của thế giới Như vậy chỉ riêng 2 nước Trung Quốc và Nhật Bản

đã chiếm 64,32% tổng sản lượng của toàn thế giới Theo tính toán thì mức tiêu dùng rau tối thiểu cho mỗi người cần 90-110 kg/người/năm tức khoảng

250 – 300 g/người/ngày Đối với các nước phát triển có đời sống cao đã vượt quá xa mức quy định này: Nam Triều Tiên 141,1 kg/người/năm; Newzealand 136,7 kg/người/năm; Hà Lan lên tới 202 kg/người/năm, ở Canada mức tiêu thụ rau bình quân hiện nay là 227 kg/người/năm Trước nhu cầu về rau ngày càng tăng, một số nước trên thế giới đã có những chính sách nhập khẩu rau khác nhau Năm 2005, nước nhập khẩu rau nhiều nhất thế giới là Pháp đạt 145,224 nghìn tấn; sau Pháp là các nước như: Canada (143,332 nghìn tấn); Anh (140,839 nghìn tấn); Đức (116,866 nghìn tấn) Trong khi đó 5 nước chi tiêu cho nhập khẩu rau lớn trên thế giới là: Đức (149.140 nghìn USD); Pháp

Trang 20

(132.942 nghìn USD); Canada (84.496 nghìn USD); Trung Quốc (80.325 nghìn USD); Nhật Bản (75.236 nghìn USD) Riêng đối với dưa chuột đã trở thành mặt hàng xuất khẩu quan trọng ở một số nước trên thế giới

Trong đó tình hình sản xuất dưa chuột trên thế giới không ngừng phát triển cả về diện tích và sản lượng thể hiện qua bảng sau:

Bảng 2.3: Tình hình sản xuất dưa chuột trên thế giới qua các năm

Qua bảng 2.3 ta thấy: tình hình sản xuất dưa chuột trên thế giới từ năm

2008 trở lại đây có nhiều biến động cả về diện tích, năng suất và sản lượng

- Về diện tích: Từ năm 2008 – 2011 diện tích trồng dưa chuột trên thế giới đã tăng lên nhanh chóng Năm 2008 diện tích trồng dưa chuột trên thế giới chỉ có 1.927.400 ha nhưng đến năm 2011 lên tới 2.090.629 ha Như vậy chỉ sau 3 năm diện tích trồng dưa chuột trên thế giới đã tăng 163.229 ha (trung bình tăng 54,41 ha/năm) Qua đó ta thấy được cây dưa chuột chiếm vị trí ngày càng quan trọng trong nền sản xuất nông nghiệp thế giới

- Về năng suất: Nhìn chung trong những năm gần đây tương đối ổn định dao động nhẹ từ 304.186 – 312.513 tạ/ha

- Về sản lượng: Từ năm 2008 trở lại đây tuy năng suất rau tăng không nhiều nhưng do diện tích tăng qua các năm nên sản lượng rau trên thế giới đã tăng rõ rệt, bình quân hàng năm tăng 2235,236 tấn/năm Điều đó chứng tỏ nghề trồng dưa chuột trên thế giới đang có xu hướng phát triển nhanh chóng,

Trang 21

rau xanh cũng như dưa chuột trở thành nhu cầu thiết yếu và ngày càng tăng lên với đời sống của con người

Tuy nhiên, cây dưa chuột phân bố không đều giữa các nước và châu lục trên thế giới, qua tìm hiểu chúng tôi thu được kết quả ở bảng sau:

Bảng 2.4: Tình hình sản xuất dưa chuột ở một số khu vực trong năm 2011 Khu vực Diện tích (ha) Năng suất (tạ/ha) Sản lượng (tấn)

- Về năng suất: Châu Á là châu lục có năng suất về dưa chuột là cao nhất thế giới và cao hơn năng suất bình quân của thế giới đạt 3649,42 tạ/ha Đứng thứ hai là châu Âu có năng suất bình quân lơn hơn thế giới là 2730, 98 tạ/ha, tiếp theo là châu Úc và châu Mĩ, thấp nhất là châu Phi có năng suất là 504,95 tạ/ha, thấp hơn năng suất trung bình của thế giới 6,19 lần

- Về sản lượng: Châu Úc có sản lượng dưa chuột thấp nhất đạt 15.153 tấn và cao nhất là châu Á với sản lượng 56.721.092 tấn chiếm tới 86,82% sản lượng dưa chuột thế giới Trong đó riêng Trung Quốc có sản lượng dưa chuột đạt 47.360.521 tấn, cao hơn rất nhiều so với Mỹ, Nhật Bản, Pháp, Thái Lan, Việt Nam và nhiều nước khác Sau Trung Quốc là Iran có sản lượng dưa

Trang 22

chuột đạt 2.352.140 tấn; Thổ Nhĩ Kỳ đạt 1.749.170 tấn Bên cạnh sự gia tăng

về năng suất và sản lượng thì chất lượng dưa chuột cũng được nhiều nước trên thế giới quan tâm, nhiều công nghệ tiên tiến ra đời và việc kiểm soát dư lượng hóa chất tồn đọng trong dưa chuột ngày càng được thực hiện triệt để hơn (FAOSTAT, 2013) [15]

2.2.4.2 Tình hình sản xuất dưa chuột ở Việt Nam

Thái Nguyên là một tỉnh thuộc khu vực Trung du miền núi phía Bắc, có diện tích đất tự nhiên là 356.282 ha, trong đó diện tích đất nông nghiệp 1.714

ha Dân số Thái Nguyên khoảng 1,2 triệu người, nhu cầu về rau tươi hằng ngày của người dân là rất lớn Mặt khác Thái Nguyên là một tỉnh công nghiệp

và tập trung nhiều trường đại học lớn của Việt Nam nên nhu cầu tiêu thụ cũng rất lớn Do vậy, một yêu cầu đặt ra là phải cung cấp lượng rau đầy đủ cho nguời tiêu dùng Bên cạnh đó chất lượng của các mặt hàng rau quả cũng cần được đảm bảo Sản xuất với nó mang tính tự cung tự cấp mà còn phải mang tính hàng hóa cao

Trong quá trình phát triển, Thái Nguyên đã xuất hiện nhiều vùng rau chuyên canh mới trong đó có dưa chuột, không ngừng đổi mới về tiến bộ kỹ thuật, giống mới vì vậy năng suất, sản lượng không ngừng tăng lên

Sản phầm từ dưa chuột sản xuất tại Thái Nguyên chủ yếu cung ứng cho người tiêu dùng trong tỉnh

Theo số liệu của Tổng cục Thống Kê, diện tích trồng rau cả năm 2006

là 644,0 nghìn ha, tăng 29,5% so với năm 2000 (452,9 nghìn ha) Năng suất đạt 149,9 tạ/ha, là năm có năng suất trung bình cao nhất từ trước đến nay Tổng sản lượng rau cả nước đạt 9,65 triệu tấn, đạt giá trị 144.000 tỷ đồng (tương đương 900 triệu USD), chiếm 9% GDP của nông nghiệp Việt Nam, trong khi diện tích chỉ chiếm 6% Với khối lượng trên, bình quân sản lượng rau sản xuất trên đầu ngừi đạt 115 kg/người/năm, tương đương mức bình

Trang 23

quân toàn thế giới và đạt loại cao trong khu vực, gấp đôi trung bình của các nước ASEAN (57 kg/người/năm) Kim ngạch xuất khẩu rau, quả và hoa cây cảnh trong 5 năm (2000 – 2004) đạt 1.222 triệu USD (bình quân mỗi năm đạt 224.4 triệu USD), trong đó khoảng 60% kim ngạch xuất khẩu rau

Riêng đối với Dưa Chuột được xem là một trong những loại rau chủ lực, có diện tích 19.874 ha, năng suất 16,88 tấn/ha, sản lượng 33.537 tấn chỉ đứng sau cà chua

Các vũng trồng Dưa Chuột lớn của cả nước bao gồm các tỉnh phía Bắc thuộc vùng đồng bằng sông Hồng Phía Nam, các huyện ngoại thành TP Hồ Chí Minh, đồng bằng sông Cửu Long như Tân Hiệp – Tiền Giang, Châu Thành - Cần Thơ, Vĩnh Châu – Sóc Trăng Trung du miền núi phía Bắc và Tây Nguyên gồm vùng rau truyền thống như Đà Lạt, Đơn Dương, Đức Trọng (Lâm Đồng), các tỉnh duyên hải miền Trung (Huế…)

Sản phẩm làm ra từ Dưa Chuột không chỉ để tiêu thụ tại chỗ mà một lượng khá lớn được chế biến và xuất khẩu sang thị trường nước ngoài Mặc

dù công nghệ sau thu hoạch của nước ta còn thấp, song thị trường xuất khẩu vẫn chiếm một vị trí quan trọng

Còn theo số liệu thống kê, diện tích trồng rau của nước ta tính đến năm

2011 là 671,3 nghìn ha, gấp 1,4 lần so với năm 2011 (494,5 nghìn ha) chiếm xấp xỉ 7% đất nông nghiệp và 10% đất cây hằng năm Trong những năm gần đây, do áp dụng các tiến bộ khoa học kĩ thuật trong công tác chọn giống và kĩ thuật canh tác nên năng suất rau không ngừng tăng, đạt 129,7 tạ/ha (bằng 90% trung bình so với toàn thế giới) sản lượng đạt 8,71 triệu tấn, gấp 1,4 lần so với năm 2001 (6,28 triệu tấn)

So với các loại cây trồng khác thì sản xuất rau đem lại hiệu quả kinh tế khá cao Theo các kết quả nghiên cứu của đề tài cấp nhà nước KC.06.10 NN trong giai đoạn 2001 – 2004, mỗi ha trồng lúa nước ở đồng bằng sông Hồng

Trang 24

thu nhập bình quân 10,2 – 11,6 triệu đồng/ha/2 vụ, nếu trồng thêm một vụ ra

đông với thu nhập bình quân 21 triệu đồng sẽ gần gấp đôi hai vụ lúa (Trần Khắc Thi 2003) [13]

Đánh giá về thực trạng sản xuất rau ở nước ta trong thời gian qua, nhiều tác giả cho rằng: Hiện nay sản lượng và năng suất rau ở nước ta còn thấp, quy mô còn phân tán, chất lượng không ổn định, phần lớn rau không đủ tiêu chuẩn xuất khẩu tươi và chế biến công nghiệp Mức tiêu thụ nội địa còn thấp, chỉ số bình quân đầu người đạt 60 – 65 kg/năm Sở dĩ có những hạn chế

đó là do: Việc quản lí, thiếu cải tiến kĩ thuật, canh tác chủ yếu thiên về năng suất, chưa chú trọng đến chất lượng sản phẩm cho nên rau tươi Việt Nam chưa đảm bảo an toàn cho người sử dụng Mặt khác, xuất khẩu rau còn quá ít, khả năng cạnh tranh trên thị trường quốc tế kém Rau quả nước ta tuy đa dạng

và phong phú, nhưng sản xuất chưa gắn với thị trường, chất lượng thấp, bao

bì mấu mã chưa thích hợp, thị trường rau còn đơn điệu và nghèo nàn Hiện nay Việt Nam có 40 nước là thị trường xuất khẩu rau nhưng chúng ta lại không đủ điều kiệu, mới chỉ xuất khẩu được khoảng 1 – 2% sản lượng Rau nước ta không thể cạnh tranh được với thị trường Quốc tế mà ngay cả trong

nước vì rau tươi của chúng ta đang bị sản phẩm nhập khẩu lấn át (cục chế biến Nông lâm sản và ngảnh nghề nông thôn, 2000) [4]

Riêng đối với dưa chuột được xem là một trong những loại rau chủ lực,

có diện tích 19.874ha, năng suất 16,88 tấn/ha, sản lượng 33.537 tấn chỉ đứng sau cà chua Sản phẩm làm ra từ dưa chuột không chỉ để tiêu thụ tại chỗ mà một lượng khá lớn được chế biến và xuất khẩu sang thị trường nước ngoài Mặc dù công nghệ sau thu hoạch của nước ta còn thấp, song thị trường xuất khẩu vẫn chiếm một vị trí qua trọng

Theo số liệu thống kê từ Tổng cục Hải quan kim ngạch xuất khẩu các loại dưa chuột vào cuối tháng 04 năm 2007 đạt trên 571 nghìn USD, tăng

Trang 25

38% so với cùng kỳ tháng 03/2007 Trong đó có 03 doanh nghiệp có mức kim ngạch xuất khẩu dưa chuột các loại trên 50 nghìn USD là Công ty giao nhận

và xuất nhập khẩu Hải Phòng, Tổng công ty rau quả Nông sản, Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Rau quả I

2.2.5 Tình hình nghiên cứu dưa chuột ở Việt Nam

Yêu cầu về năng suất và chất lượng về dưa chuột ngày càng tăng đã thúc đẩy các nhà nghiên cứu, chọn tạo giống quan tâm ngày càng nhiều vào việc tìm và sản xuất ra các loại giống mới phù hợp với điều kiện sản xuất của từng vùng, từng địa phương mang lại hiệu qua kinh tế cao Công tác nghiên cứu về dưa chuột đã được thực hiện chủ yếu trên các lĩnh vực:

+ Thu thập, nhập nội nguồn gen các giống dưa chuột tạo cơ sở cho lai tạo và nghiên cứu

+ Tạo nguồn vật liệu bằng lai tạo và sử lý đột biến bằng các tác nhân hóa học

+ Chọn và tạo các giống dưa chuột cho chế biến và sản xuất quả vụ + Bước đầu nghiên cứu công nghệ sản xuất dưa chuột (hàm lượng nitrat, dư lượng thuốc hóa học, kim loại nặng và vi sinh vật dưới ngưỡng cho phép)

+ Tập trung việc phát triển các giống dưa chuột tốt trong sản xuất,

chuyển giao công nghệ sản xuất rau cho nông dân (Mai Phương Anh, Trần Văn Lài, Trần Khắc Thi, 1996) [1]

Về công tác chọn và tạo giống điển hình có:

- Giống CS758: Là giống dưa chuột mới do Công ty giống Thuận

Nông nhập về từ Thái Lan và đã được đưa vào trồng thử nghiệm ở huyện An Nhơn Kết quả thử nghiệm cho thấy, giống dưa chuột CS758 (F1) sau trồng

38 ngày là cho thu hoạch, bình quân mỗi cây cho 6 quả Sản lượng từ ngày cho quả đến khi kết thúc thu hoạch đạt trên 3 tấn quả mỗi sào

Trang 26

- Giống dưa chuột CV5 và CV11 (Viện nghiên cứu Rau quả) Qua

nghiên cứu và các mô hình thử nghiệm tại các tỉnh như Hưng Yên, Bắc Giang, Vĩnh Phúc,… Cho thấy hai giống dưa chuột CV5 và CV11 sinh trưởng phát triển khỏe, thân lá màu xanh đậm, phân cành khá, nhiều hoa cái, tỉ lệ đậu quả cao

- Giống dưa chuột Hữu Nghị: là giống lai giữa giống Việt Nam (Quế

Võ) và Nhật Bản (Nasu Suxinari) do Viện Cây lương thực và thực phẩm chọn tạo cho năng suất cao, phẩm chất tốt, chín sớm, chống bệnh, thích hợp trồng trong vụ Đông ở đồng bằng sông Hồng

- Giống PC1, Sao xanh 1 do GS.VS Vũ Tuyên Hoàng và cộng sự lai

tạo Thời gian sinh trưởng tương đối ngắn, do năng suất cao, ổn định, được

người tiêu dùng ưa thích (Tạ Thu Cúc và Cs) [3]

- Dưa chuột bao tử: Giống được đưa vào thử nghiệm là giống lai F1:

Mirinbell và Marinda, mật độ 14.000 cây/ha tại 3 xã Phú Mậu (Phú Vang), Thủy Thanh (Hương Thủy) và Hương Long (Thành Phố Huế) Mỗi điểm thử nghiệm trên 1 vùng diện tích 500m2 Dưa chuột bao tử giống Mirabell đạt 12 – 17 tấn/ha, Mirinda đạt 10,0 – 17,2 tấn/ha Nhìn chung tỉ lệ đậu hoa, quả đạt

cao, kháng bệnh tốt, cho lãi cao khoảng 57 triệu đồng/ha/vụ

- Mummy 331: Nhập nội từ Thái Lan, sinh trưởng khá, ra nhánh mạnh,

bắt đầu cho thu hoạch 35 – 37 NSKG, quả đẹp, to trung bình (dài 16 – 20cm, nặng 160 – 200g), vỏ màu xanh trung bình, gai trắng, thịt chắc, phẩm chất

ngon, giòn, không bị đắng, năng suất trung bình 30 – 50 tấn/ha

- Giống 759: Nhập nội từ Thái Lan, sinh trưởng mạnh, cho thu hoạch

35 – 35 NSKG, quả thẳng, to trung bình, gai trắng, màu quả hởi nhạt hơn

nhưng năng suất và tính chống chịu tương đương Mummy 331

- Mỹ Trắng: Nhập nội từ Thái Lan, cây phát triển và phân nhánh tốt,

cho thu hoạch 35 – 37 NSKG, tỉ lệ thu quả cao, quả to trung bình, màu trắng

xanh, gai trắng

Trang 27

- Mỹ Xanh: Nhập nội từ Thái Lan, cây sinh trưởng tốt, chống chịu tốt

hơn Mỹ Trắng, quả to tương đương Mỹ Trắng nhưng cho nhiều qua và năng

suất cao hơn

- Happy 2 và Happy 14: Nhập nội từ Hà Lan, cây phát triển rất mạnh

nên cần giàn cao, cây cho 100% hoa cái, có 10% cây đực cho phấn Do đó trong kĩ thuật trồng chú ý đảm bảo tỉ lệ cây đực trong quần thể Quả to (dài

>20cm, nặng >200g), màu xanh trung bình, ruột nhỏ, gai trắng nên quả giữ được rất lâu sau thu hoạch Dưa Happy chống chịu tốt bệnh đốm phấn và cho

năng suất cao tương đương các giống F1 khác

- Dưa leo Xanh: Tăng trưởng khá, ít đâm nhánh nên phải trồng đầy,

cho quả rất sớm (32 – 35 NSKG), quả to trung bình, vỏ xanh trung bình, gai đen, dưa cho năng suất từ 20 – 40 tấn/ha Khuyết điểm của giống là cho quả loại 2 nhiều vào cuối vụ và dễ nhiễm bệnh đốm phấn Hiện nay giống đước

Công Ty Giống Cây Trồng Miền Nam chọn lọc thành giống cao sản

- Dưa Tây Ninh: Tăng trưởng mạnh, đâm nhánh mạnh, hoa cái xuất

hiện trên dây nhánh nên cho thu hoạch trễ (40 – 42 NSKG), quả to dài hơn dưa leo xanh, vỏ xanh trung bình, có sọc, 2 đầu hơi nhỏ hơn phẩn giữa quả Dưa Tây Ninh chịu nóng tốt, thích hợp canh tác trong thời điểm giao mùa hơn dưa Xanh và cho năng suất cao hơn Giống cũng được Công Ty Giống Cây Trồng Miền Nam chọn lọc thành giống cao sản Các loại dưa chuột Cao Bằng,

Yên Mỹ, Hà Tây, Thanh Hóa, Củ Chi, Bình Thạnh, Đà Lạt…

- Dưa Yên Mỹ: Cây cao từ 2 – 2,5m, thân mảnh, nhỏ, lá có màu xanh

vàng Từ gieo đến thu quả lứa đầu 50 – 54 ngày Thời gian sinh trưởng 90 –

100 ngày Khối lượng 93 – 102,8g Đường kính quả 3,1 - 3,2cm, chiều dài quả 17 – 18,4cm Năng suất trung bình đạt 26,9 – 28,0 tấn/ha Chống chịu được bệnh phấn trắng ở mức trung bình Giống dưa chuột Yên Mỹ có thể gieo

trong vụ xuân và vụ đông ở vùng Đồng bằng sông Hồng (Nguyễn Thúy Hà,

2010) [6]

Trang 28

- Dưa lai PC4: Chiều cao cây 2,5m, thân nhỏ, thân lá màu xanh đậm

Thời gian sinh trưởng 85 – 95 ngày Từ gieo đến thu quả lứa đầu 42 – 45 ngày, thời gian thu quả 40 – 45 ngày Khối lượng quả 125g Quả nhỏ cùi dầy khoảng 1,29cm, đường kính quả 2,8 – 3,0cm, chiều dài quả 20 – 24cm Về cảm quan giống PC4 ăn giòn, có mùi thơm đặc trưng, thích hợp thị hiếu người tiêu dùng, đạt yêu cầu chế biến muối mặn xuất khẩu Năng suất trung bình đạt

45 – 50 tấn/ha Chống chịu khá với bệnh sương mai, bệnh phấn trắng Giống

dưa chuột lai PC4 có thể gieo trong 2 vụ, xuâ hè và thu đông (Nguyễn Thúy

Hà, 2010) [6]

Nhìn chung các giống dưa chuột hiện có của chúng ta còn chưa đáp

ứng được yêu cầu về sản xuất và tiêu dùng Các giống địa phương vẫn chưa được khai thác triệt để trong công tác chọn giống dưa chuột ở Việt Nam Chưa có những giống chuyên dùng cho chế biến và phục vụ xuất khẩu mà thường phải nhập từ nước ngoài như: giống dưa chuột lai F1 TO, TK của Nhật Bản; giống dưa chuột bao tử nhập từ Thái Lan MTXTE; giống marina quả chùm hoặc giống Levina quả đơn, v.v , giá hạt giống cao Đó là một yếu

tố quan trọng dẫn đến chi phí sản xuất trên đơn vị diện tích tăng

Trang 29

Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 ĐỐI TƯỢNG, VẬT LIỆU, ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU

3.1.1 Đối tượng, vật liệu nghiên cứu

- Thí nghiệm được tiến hành với 5 giống dưa chuột, trong đó giống đối chứng là giống địa phương, 5 giống dưa chuột là:

+ Giống Cuc71, công ty CP Giống cây trồng miền Nam (Đối chứng) + Giống VA765, nguồn gốc Thái Lan

+ Giống VA789, nguồn gốc Thái Lan

+ Giống VL106, nguồn gốc Nhật Bản

+ Giống Đại Địa, nguồn gốc Thái Lan

- Dụng cụ: cân đĩa, thước, bình phun thuốc, bình ô doa, cuốc, xẻng,…

3.1.2 Địa điểm nghiên cứu

- Thí nghiệm được tiến hành ở khu vực của một hộ người dân tên là Vũ

Bá Tề trú tại tiểu khu Tràng Học, thị trấn Đu, Phú Lương – Thái Nguyên

3.1.3 Thời gian nghiên cứu

- Thời gian nghiên cứu: từ tháng 6 năm 2014 đến tháng 12 năm 2014

3.2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

Đánh giá tình hình sinh trưởng và phát triển một số giống dưa chuột vụ Thu Đông tại huyện Phú Lương – tỉnh Thái Nguyên

3.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Thí nghiệm được bố trí theo kiểu khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh (RCBD – Ranhdomized Complete Block Design) gồm 5 công thức và 3 lần nhắc lại

5 công thức là:

+ Công thức 1: Giống dưa chuột Cuc71 (G1)

+ Công thức 2: Giống dưa chuột VA765 (G2)

Trang 30

+ Công thức 3: Giống dưa chuột VA789 (G3)

+ Công thức 4: Giống dưa chuột VL106 (G4)

+ Công thức 5: Giống dưa chuột Đại Địa (G5)

- Thời gian trồng: 25/8 (vụ Đông)

- Làm đất: Do bộ rễ của dưa chuột phát triển yếu nên phải làm đất kỹ: Đất đảm bảo yên cầu tơi, xốp, đủ ẩm và sạch cỏ dại

- Lên luống: Luống lên rộng 1,5 m, mặt luống 1,2cm, rãnh 0,3cm, cao 20-30 cm

- Lượng phân bón/ha và cách bón:

+ Phân chuồng 20 tấn + 90kgN + 200kg P2O5 + 90kg k2O/1ha

+ Nếu đất hơi chua, PH dưới 5,0 có thể bón thêm 30kg vôi bột/sào (khoảng 840kg/ha)

+ Bón lót toàn bộ phân chuồng, phân lân và 50% phân kali và phân đạm Trộn đều, lấp 1 lớp đất nhẹ

- Gieo hạt

+ Hạt đượcgieo 2 hàng/ luống

+ Khoảng cách: 60 x 30 – 40cm

Trang 31

+ Mỗi hốc gieo 2 hạt

*Chăm sóc

- Xới vun + bón thúc:

Bón thúc toàn bộ phân đạm và phân kali còn lại vào các thời kỳ:

+ Bón thúc lần 1: kết hợp vun xới với bón thúc đợt 1 lúc cây có 4 -5 lá thật gồm 25% tổng số phân đạm và kali

+ Bón thúc lần 2: Khi thu quả lứa đầu gồm 25% tổng lượng phân đạm

và kali còn lại

- Tưới nước

Tuyệt đối không được dùng nguồn nước thải, nước ao tù chưa được xử

lý để tưới Có thể dùng nước giếng khoan đã được xử lý, nước sông ao hồ không bị ô nhiễm

Sau khi trồng phải tưới ngay, ngày tưới 2 lần vào sáng sớm và chiều mát cho đến khi cây hồi xanh, sau đó khi cây trưởng thành cần giữ ẩm thường xuyên khoảng 80-85%, thời kỳ cây sinh trưởng mạnh (thời kỳ mọc 1-2 lá đến 4-5 lá thật, khi cây ra hoa, quả rộ) nên tưới nước bằng phương pháp tưới rãnh

- Xới vun: Các đợt bón thúc đều phải kết hợp làm cỏ, xới xáo và vun gốc Xới vun khoảng 2-3 lần vào thời kỳ cây có 2-3 lá và 4-5 lá thật Khi cây

có tua cuốn thì vun cao

- Làm giàn: Khi xuất hiện tua cuốn tiến hành cắm giàn Giàn cắm kiểu chữ X, cao 2,5 – 3,0m Thường xuyên buộc cây vào giàn bằng dây mềm theo kiểu hình số 8, mối buộc đầu tiên cách mặt luống 35-40cm

- Phòng trừ sâu bệnh hai: Theo dõi, phát hiện và phòng trừ sâu, bệnh theo hướng dẫn chung của ngành Bảo vệ thực vật

- Thu hoạch: Thu hoạch quả đúng lứa và buổi sáng, tránh dập nát, xây

xát (Nguyễn Thúy Hà, 2010) [6]

Trang 32

3.5 CHỈ TIÊU THEO DÕI VÀ PHƯƠNG PHÁP THEO DÕI

Các chỉ tiêu theo dõi được tiến hành theo tiêu chuẩn ngành giống dưa chuột 10TCN 692 : 2006 về quy phạm khảo nghiệm giá trị canh tác và giá trị

sử dụng

3.5.1 Các chỉ tiêu sinh trưởng và phát triển

- Thời gian mọc (ngày): số ngày từ khi gieo đến khi có khoảng 50% số cây có 2 lá mầm nhú khỏi mặt đất

- Thời gian thu quả đợt 1 (ngày): số ngày từ khi gieo đến thu quả đợt đầu của 50% số cây

- Thời gian sinh trưởng (ngày): số ngày từ mọc đến kết thúc thu quả thương phẩm

- Động thái tăng trưởng chiều cao (cm): đo từ cổ rễ đến đỉnh sinh trưởng, 7 ngày/10 cây/công thức/ nhắc lại, từ khi trồng cho đến khi thu hoạch cuối cùng

- Động thái ra lá (lá): tính lá có kích thước > 2cm, 7 ngày/lần/10 cây/công thức/nhắc lại, từ khi trồng cho đến khi thu hoạch cuối cùng

3.5.2 Đánh giá mức độ sâu bệnh hại

Theo dõi tỷ lệ sâu, bệnh hại trên các công thức Sau đó đánh giá theo

phương pháp của Vũ Triệu Mân và Lê Lương Tề (2001) [10]

* Đối với sâu

- Sâu xám:

+ Phương pháp điều tra: Điều tra 5 điểm chéo góc, mỗi điểm 5 cây, không lặp lại diện tích lần trước đã điều tra Đếm tất cả số cây bị bệnh ở các điểm điều tra, sau đó tính tỉ lệ hại

Tỷ lệ sâu (%) = Tổng số cây bị sâu x 100

Tổng số cây theo dõi

Trang 33

- Số quả hữu hiệu/cây (quả)

- Khối lượng TB của mỗi quả

KLTB (g/quả) = Khối lượng quả ở các đợt thu

Tổng số quả thu hoạch

NSLT (tạ/ha) = Số cây/m

2

x Số quả hữu hiệu/cây x Khối lượng TB quả

10

- NSTT (tạ/ha) = Năng suất thu được trên ô thí nghiệm qua ra tạ/ha

3.5.4 Các chỉ tiêu chất lượng quả

- Chiều dài quả (cm): Đo khoảng cách giữa 2 đầu của quả ở 5 cây mẫu, lấy số liệu trung bình Thu hoạch lứa quả thứ 2

- Đường kính quả (cm): Đo ở phần đường kính to nhất của quả ở 5 cây mẫu, lấy số liệu trung bình Thu hoạch lứa quả thứ 2

- Chỉ tiêu vị đắng ở đầu quả: Nếm phần cùi ở đầu quả của số quả thu được trên 5 cây mẫu ở mỗi giống Thu hoạch lứa quả thứ 2

Trang 34

- Chỉ tiêu độ giòn quả: + <6 điểm: Không giòn

+ từ 7-8 điểm: giòn

+ >9 điểm: rất giòn

- Chỉ tiêu thị hiếu người tiêu dùng được đánh giá kết hợp giữa chỉ tiêu

vị đắng ở đầu quả, độ giòn quả và sức mua của người tiêu dùng trực tiếp nên thị trường

3.5.5 Đánh giá đặc trưng hình thái giống

- Thân: + Màu sắc thân (quan sát bằng mắt)

+ Chiều cao cuối cùng, cm (đo bằng thước)

- Lá: + Màu sắc lá: (quan sát bằng mắt)

+ Các đặc điểm khác của lá (quan sát bằng lá)

- Hoa: + Màu sắc hoa (quan sát bằng mắt)

+ Đặc điểm khác (quan sát bằng mắt)

- Quả: + Màu sắc vỏ quả (quan sát và đánh giá)

+ Chiều dài quả, cm (đo từ đầu quả đến cuối quả bằng thước dây) + Đường kính quả, cm (Dùng thước panme để đo)

3.5.6 Sơ bộ hoạch toán kinh tế

- Tổng thu = năng suất thực thu x giá dưa chuột (Thời điểm thu hoạch)

- Tổng chỉ: Các khoản chi phí cho việc sản xuất bao gồm công lao động, giống, phân bón, thuốc BVTV và chi khác

- Hiệu quả kinh tế = tổng thu – tổng chi

Trang 35

Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1 Các giai đoạn sinh trưởng và phát triển của các giống dưa chuột thí nghiệm

Để hoàn thành một chu kỳ sống, dưa chuột phải trải qua hai quá trình là: sinh trưởng và phát triển Đối với dưa chuột, hai quá trình này có tầm quan trọng ngang nhau vì chúng đều ảnh hưởng trực tiếp tới năng suất và chất lượng sản phẩm hai quá trình này ở dưa chuột, ngoài sự chi phối của yếu tố giống còn chịu ảnh hưởng của các yếu tố ngoại cảnh như: nhiệt độ, ẩm độ, ảnh sáng, dinh dưỡng Ngoài ra, thời gian hoàn thành các giai đoạn sinh trưởng, phát triển của dưa chuột có ý nghĩa quan trọng trong công tác chọn giống Qua đó cho biết đặc trưng, đặc tính của giống chín sớm, chín trung bình hay chín muộn của từng giống Nghiên cứu thời gian sinh trưởng và phát triển của giống giúp người sản xuất có kế hoạch sắp xếp thời vụ, bố trí cây trồng hợp lý cũng như tác động các biện pháp kỹ thuật thích hợp nhằm hạn chế tối thiểu tác động của điều kiện ngoại cảnh, tạo điều kiện tốt nhất cho cây sinh trưởng, phát triển tốt mang loại hiệu quả kinh tế cao nhất

Đối với dưa chuột, thời gian sinh trưởng phát triển được tính từ lúc mọc mầm cho đến khi kết thúc thu năng suất Các giống khác nhau sẽ trải qua từng giai đoạn trong khoảng thời gian không giống nhau Một giống được đánh giá

là giống tốt có khả năng sinh trưởng phát triển tốt, có thời gian sinh trưởng tương đổi ngắn, thích nghi rộng với điều kiện thời tiết và có tiềm năng cho năng suất cao

Trong thí nghiệm này, chúng tôi theo dõi thời gian qua các thời kỳ sinh trưởng và phát triển của cây dưa chuột ở các giai đoạn: từ khi gieo đến nảy mầm, ra lá thật, nở hoa đực đầu tiên, nở hoa cái đầu tiên, thu hoạch đợt đầu và thu hoạch đợt cuối

Trang 36

Bảng 4.1: Thời gian sinh trưởng, phát triển của các giống dưa chuột

trong vụ thu đông 2014

nở

Hoa cái

nở

Thu đợt 1

Thu đợt cuối

Thời gian sinh trưởng

Qua bảng 4.1 chúng tôi thấy:

Thời gian từ trồng đến ra lá thật: Sau khi mọc, cây con tiếp tục sử

dụng chất dinh dưỡng dự trữ trong hạt Khi cây con có khả năng hút chất dinh dưỡng từ dung dịch được cung cấp thì cũng là lúc cây cần có bộ máy quang hợp để tổng hợp những chất hữu cơ phức tạp Lá mầm lúc này chỉ còn giữ chức năng dự trữ chất dinh dưỡng, còn chức năng quang hợp là của những lá thật mới hình thành Trong các giống làm thí nghiệm giống VL106 ra lá chậm nhất (14 ngày) các giống còn lại đều ra lá thật từ 11 – 13 ngày vụ Thu Đông

Thời gian từ trồng đến thu hoạch đợt đầu: Sau khi hoa cái được thụ

phấn – thụ tinh, quả bắt đầu được hình thành, các chất dinh dưỡng được vận chuyển đến làm quả lớn nhanh và đạt kích thước đặc trưng cho giống Thời gian từ trồng đến thu hoạch quả đợt đầu sẽ là cơ sở để chúng ta chuẩn bị tốt nhằm chủ động trong công tác thu hoạch và sau thu hoạch Qua bảng 4.1 ta thấy: các giống đều cho thu hoạch đợt đầu sau khi trồng 34 - 36 ngày

Thời gian từ khi trồng đến thu hoạch đợt cuối: thời gian này sẽ

giúp chúng ta có thể đánh giá về thời gian cho thu hoạch và thời gian sinh

Trang 37

trưởng của giống Thời gian thu hoạch dài giúp rải vụ dưa chuột, nhờ đó giá bán sản phẩm sẽ cao và ổn định hơn Nắm rõ được thời gian sinh trưởng của giống giúp ta chủ động được mùa vụ gieo trồng Sau khi trồng, do điều kiện thời tiết khá thuận lợi nên thời gian từ trồng đến thu hoạch đợt cuối là 72 ngày

Tổng thời gian sinh trưởng: các giống dưa chuột mà chúng tôi sử

dụng trong thí nghiệm đều là những giống ngắn ngày, có tổng thời gian sinh trưởng, phát triển từ 72 ngày

4.2 Động thái tăng trưởng chiều cao thân chính của các giống dưa chuột

Ở cây dưa chuột hai giai đoạn: sinh trưởng sinh dưỡng để hình thành các cơ quan sinh dưỡng (rễ, thân, lá) và sinh trưởng sinh thực có quan hệ mật thiết với nhau, mối quan hệ này sẽ quyết định năng suất của cây Do đó, cần phải điều khiển sao cho giai đoạn đầu đạt được một mức độ nhất định, có đủ

bộ phân thân lá để tăng cường khả năng quang hợp và tích lũy cho cơ quan

sinh sản (hoa, quả) (Hoàng Minh Tấn và cs, 2000) [12]

Đánh giá mức độ tăng trưởng của cây có ý nghĩa quan trọng vì thân dưa chuột có nhiệm vụ là giá đỡ cho các bộ phận khác, là nơi phát sinh lá, hoa và hình thành quả Do đó, chiều cao cây có liên quan chặt chẽ đến khả năng quang hợp của cây, số lượng hoa và năng suất

Sự tăng trưởng chiều cao cây là kết quả của các quá trình biến đổi sinh

lý diễn ra trong cơ thể thực vật Các quá trình này chịu ảnh hưởng của các chất điều tiết sinh trưởng là các phytohormon Tuy nhiên, ở các giống khác nhau thì sự tăng trưởng chiều cao cây phụ thuộc vào đặc tính di truyền của giống và các yếu tố ngoại cảnh như: nhiệt độ, ẩm độ, ánh sáng, dinh dưỡng…

(Hoàng Minh Tấn và cs, 2000) [12]

Kết quả theo dõi động thái tăng trưởng chiều cao cây của các giống dưa chuột trong vụ Thu Đông được thể hiện ở bảng 4.2 và biểu đồ 4.1

Trang 38

Bảng 4.2: Động thái tăng trưởng chiều cao cây của các giống dưa chuột

trong vụ Thu Đông năm 2014

Biểu đồ 4.1: Động thái tăng trưởng chiều cây của các giống vụ Thu Đông 2014

Kết quả thu được về động thái tăng chiều cao cây của giống dưa chuột trong bảng 4.2 và biểu đồ 4.1 cho thấy, chiều cao cây tăng dần theo thời gian sinh trưởng

Trang 39

Giai đoạn sau trồng 13 ngày: Nhìn vào số liệu bảng 4.2 ta thấy giai

đoạn sau trồng 13 ngày chiều cao cây các giống trong thí nghiệm dao động từ 26,9 – 48,7cm Trong đó giống có chiều cao cây cao nhất là giống Đại Địa 13 ngày sau trồng đạt 48,7cm Cao hơn chắc chắn giống đối chứng Cuc71 ở mức tin cậy 95% Giống VL106 có chiều cao cây đạt 40,6cm và cao hơn giống đối chứng Cuc71 Giống VA789 có chiều cao 13 ngày sau trồng đạt 35,3cm cao hơn giống đối chứng Giống VA765 tương đương với đối chứng Cuc71 ở mức tin cậy 95%

Giai đoạn sau trồng 27 ngày: Trong giai đoạn này, các giống có chiều

cao dao động từ 70,0 – 104,5cm Giống cao nhất là giống Đại Địa 27 ngày sau trồng đạt 104,5cm và cao hơn hẳn giống đối chứng Cuc71 ở mức tin cậy 95% Giống cao tiếp theo là giống VL106 có chiều cao đạt 96,3cm cao hơn giống đối chứng Cuc71 ở mức 95% Giống VA789 có chiều cao đạt 85,4cm và cao hơn cả giống đối chứng Cuc71 Còn giống VA765 đạt chiều cao 27 ngày sau trồng là 72,9cm so với giống đối chứng Cuc71 là không có sự sai khác ở mức 95%

Giai đoạn sau trồng 48 ngày: Các giống ở giai đoạn này có chiều cao

dao động từ 168,4 – 209,3cm Giống có chiều cao cao nhất là giống Đại Địa đạt được sau 48 ngày sau trồng là 209,3cm và cao hơn giống đối chứng Cuc71 ở mức 95% Giống VL106 có chiều cao đạt 208,9cm cao hơn hẳn so với giống đối chứng Cuc71 Giống tiếp theo là giống VA789 có chiều cao sau

48 ngày sau trồng đạt 188,6cm cao hơn so với giống đối chứng Cuc71 Giống VA765 có chiều cao đạt 184,5cm không có sự sai khác so với giống đối chứng Cuc71 ở mức ý nghĩa 95%

Giai đoạn sau trồng 62 ngày: Các giống dưa ở những ngày cuối có

chiều cao dao động từ 209,3 – 238,8cm Giống đạt chiều cao cao nhất là giống VL106 27 ngày sau trồng đạt 238,8cm cao hơn hẳn so với giống đối chứng Cuc71 ở mức ý nghĩa 95% Giống Đại Địa đạt chiều cao tiếp theo sau trồng 62 ngày là 238,0cm và cao hơn giống đối chứng Cuc71 Giống VA789 đạt 228,2cm cao hơn giống đối chứng Cuc71 ở mức tin cậy 95% Còn giống

Ngày đăng: 08/11/2016, 09:16

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Thành phần chất dinh dƣỡng trong 100g rau ở một số loại rau - Đánh giá khả năng sinh trưởng và phát triển một số giống Dưa chuột trong vụ thu đông tại huyện Phú Lương – tỉnh Thái Nguyên.
Bảng 2.1 Thành phần chất dinh dƣỡng trong 100g rau ở một số loại rau (Trang 16)
Bảng 4.1: Thời gian sinh trưởng, phát triển của các giống dưa chuột - Đánh giá khả năng sinh trưởng và phát triển một số giống Dưa chuột trong vụ thu đông tại huyện Phú Lương – tỉnh Thái Nguyên.
Bảng 4.1 Thời gian sinh trưởng, phát triển của các giống dưa chuột (Trang 36)
Bảng 4.2: Động thái tăng trưởng chiều cao cây của các giống dưa chuột - Đánh giá khả năng sinh trưởng và phát triển một số giống Dưa chuột trong vụ thu đông tại huyện Phú Lương – tỉnh Thái Nguyên.
Bảng 4.2 Động thái tăng trưởng chiều cao cây của các giống dưa chuột (Trang 38)
Bảng 4.3:Tốc độ tăng trưởng chiều cao cây của các giống dưa chuột - Đánh giá khả năng sinh trưởng và phát triển một số giống Dưa chuột trong vụ thu đông tại huyện Phú Lương – tỉnh Thái Nguyên.
Bảng 4.3 Tốc độ tăng trưởng chiều cao cây của các giống dưa chuột (Trang 40)
Bảng 4.4: Động thái tăng trưởng số lá của các giống dưa chuột - Đánh giá khả năng sinh trưởng và phát triển một số giống Dưa chuột trong vụ thu đông tại huyện Phú Lương – tỉnh Thái Nguyên.
Bảng 4.4 Động thái tăng trưởng số lá của các giống dưa chuột (Trang 42)
Bảng 4.5: Tốc độ ra lá của các giống dƣa chuột - Đánh giá khả năng sinh trưởng và phát triển một số giống Dưa chuột trong vụ thu đông tại huyện Phú Lương – tỉnh Thái Nguyên.
Bảng 4.5 Tốc độ ra lá của các giống dƣa chuột (Trang 44)
Bảng 4.7: Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất các giống - Đánh giá khả năng sinh trưởng và phát triển một số giống Dưa chuột trong vụ thu đông tại huyện Phú Lương – tỉnh Thái Nguyên.
Bảng 4.7 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất các giống (Trang 48)
Bảng 4.8. Đặc điểm hình thái, chất lƣợng của các giống dƣa chuột - Đánh giá khả năng sinh trưởng và phát triển một số giống Dưa chuột trong vụ thu đông tại huyện Phú Lương – tỉnh Thái Nguyên.
Bảng 4.8. Đặc điểm hình thái, chất lƣợng của các giống dƣa chuột (Trang 51)
Bảng 4.9: Sơ bộ hạch toán kinh tế của các công thức thí nghiệm - Đánh giá khả năng sinh trưởng và phát triển một số giống Dưa chuột trong vụ thu đông tại huyện Phú Lương – tỉnh Thái Nguyên.
Bảng 4.9 Sơ bộ hạch toán kinh tế của các công thức thí nghiệm (Trang 54)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w