1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Mỹ thuật 6 (Tỉnh Hà Nam)

128 759 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 128
Dung lượng 7 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngày soạn: 1782016 Ngày dạy: 82016 6ANgày dạy: 82016 6BTiết: 01 Vẽ trang tríCHÉP HỌA TIẾT TRANG TRÍ DÂN TỘC I. MỤC TIÊU1. Kiến thức: Học sinh nắm bắt được đặc điểm của họa tiết dân tộc và phương pháp chép họa tiết trang trí dân tộc.2. Kỹ năng: Học sinh nắm bắt đặc điểm của họa tiết, chép được họa tiết theo ý thích. 3. Thái độ: Học sinh yêu thích môn học, nhận thức đúng đắn về nghệ thuật dân tộc, có thái độ trân trọng, giữ gìn những giá trị văn hóa của dân tộc. Trọng tâm: Học sinh nắm bắt được đặc điểm của họa tiết dân tộc và phương pháp chép họa tiết trang trí dân tộc.Chép được hoạ trang trí dân tộcII. CHUẨN BỊ:1. Giáo viên: Sưu tầm một số họa tiết dân tộc, phóng to một số mẫu họa tiết, bài vẽ của HS năm trước.2. Học sinh: Đọc trước bài, sưu tầm tranh ảnh, chì, tẩy, màu, vở bài tập.III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:1 Ổn định tổ chức: (3p) Giáo viên kiểm tra sĩ số và sự chuẩn bị của học sinh. 2 Kiểm tra bài cũ: (0p)3 Bài mới:+ Giới thiệu bài: (1p) Nghệ thuật trang trí luôn gắn bó mật thiết với cuộc sống hàng ngày. Nói đến trang trí là nói đến họa tiết. Mỗi quốc gia, mỗi dân tộc đều có những đặc sắc riêng về nghệ thuật trang trí nói chung cũng như đường nét của họa tiết nói riêng. Để hiểu thêm về họa tiết dân tộc Việt Nam chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bài học ngày hôm nay: Vẽ trang trí: “Chép họa tiết dân tộc”

Trang 1

Ngày soạn: 17/8/2016

Ngày dạy: /8/2016- 6A Ngày dạy: /8/2016- 6B

Tiết: 01 - Vẽ trang trí

CHÉP HỌA TIẾT TRANG TRÍ DÂN TỘC

* * * * * * * * * * * * * * *

I/ MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Học sinh nắm bắt được đặc điểm của họa tiết dân tộc và phương

pháp chép họa tiết trang trí dân tộc

2 Kỹ năng: Học sinh nắm bắt đặc điểm của họa tiết, chép được họa tiết theo ý thích

3 Thái độ: Học sinh yêu thích môn học, nhận thức đúng đắn về nghệ thuật

dân tộc, có thái độ trân trọng, giữ gìn những giá trị văn hóa của dân tộc

* Trọng tâm: Học sinh nắm bắt được đặc điểm của họa tiết dân tộc và

phương pháp chép họa tiết trang trí dân tộc.Chép được hoạ trang trí dân tộc

II/ CHUẨN BỊ:

1/ Giáo viên: Sưu tầm một số họa tiết dân tộc, phóng to một số mẫu họa

tiết, bài vẽ của HS năm trước

2/ Học sinh: Đọc trước bài, sưu tầm tranh ảnh, chì, tẩy, màu, vở bài tập III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1/ Ổn định tổ chức: (3p) Giáo viên kiểm tra sĩ số và sự chuẩn bị của học sinh 2/ Kiểm tra bài cũ: (0p)

3/ Bài mới:

+ Giới thiệu bài: (1p) Nghệ thuật trang trí luôn gắn bó mật thiết với cuộc sống

hàng ngày Nói đến trang trí là nói đến họa tiết Mỗi quốc gia, mỗi dân tộc đều có những đặc sắc riêng về nghệ thuật trang trí nói chung cũng như đường nét của họa tiết nói riêng Để hiểu thêm về họa tiết dân tộc Việt Nam chúng ta cùng tìm hiểu

nội dung bài học ngày hôm nay: Vẽ trang trí: “Chép họa tiết dân tộc”

- GV cho HS xem một số

mẫu họa tiết, yêu cầu HS

thảo luận tìm ra đặc điểm

của họa tiết dân tộc

- HS xem một số mẫu họa tiết, thảo luận tìm ra đặc điểm của họa tiết dân tộc

I/ Quan sát – nhận xét.

- Họa tiết dân tộc là những hình vẽ được lưu truyền từ đời này sang đời khác Họa tiết dân tộc rất đa dạng và phong phú về hình dáng, bố cục thường ở dạng cân đối

Trang 2

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘÂI DUNG

6p

- GV cho HS trình bày kết

quả và yêu cầu các nhóm

khác nhận xét

- GV phân tích một số mẫu

họa tiết ở trên các công

trình kiến trúc, trang phục

truyền thống làm nổi bật

đặc điểm của họa tiết về

hình dáng, bố cục, đường

nét và màu sắc

- GV cho HS nêu những

ứng dụng của họa tiết trong

đời sống

- HS trình bày kết quả và yêu cầu các nhóm khác nhận xét

- Quan sát GV phân tích đặc điểm của họa tiết

- HS nêu những ứng dụng của họa tiết trong đời sống

hoặc không cân đối

- Họa tiết dân tộc Kinh có đường nét mềm mại, màu sắc nhẹ nhàng

- Họa tiết các dân tộc miền núi đường nét thường chắc khỏe (hình kỷ hà), màu sắc ấn tượng, tương phản mạnh

10

p

HOẠT ĐỘNG 2:

Hướng dẫn HS cách chép

họa tiết dân tộc

+ Vẽ hình dáng chung.

- GV cho HS nhận xét về

hình dáng chung và tỷ lệ

của họa tiết mẫu

- GV phân tích trên tranh

ảnh để HS hình dung ra

việc xác định đúng tỷ lệ

hình dáng chung của họa

tiết sẽ làm cho bài vẽ giống

với họa tiết thực hơn

- GV vẽ minh họa một số

hình dáng chung của họa

tiết

- HS nhận xét về hình dáng chung và tỷ lệ của họa tiết mẫu

- Quan sát GV phân tích cách vẽ hình dáng chung

- Quan sát GV vẽ minh họa

II/ Cách chép họa tiết dân tộc.

1 Vẽ hình dáng chung.

2 Vẽ các nét chính.

Trang 3

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘÂI DUNG

+ Vẽ các nét chính.

- GV yêu cầu HS quan sát

kỹ tranh ảnh và nhận xét

chi tiết về đường nét tạo

dáng của họa tiết Nhận ra

hướng và đường trục của

họa tiết

- GV phân tích trên tranh

về cách vẽ các nét chính để

HS thấy được việc vẽ từ

tổng thể đến chi tiết làm

cho bài vẽ đúng hơn về

hình dáng và tỷ lệ

- GV vẽ minh họa đường

trục và các nét chính của

họa tiết

+ Vẽ chi tiết.

- GV cho HS nhận xét về

đường nét tạo dáng của họa

tiết mẫu

- GV cho HS quan sát và

nêu nhận xét về đường nét

tạo dáng của bài vẽ mẫu

- GV vẽ minh họa và nhắc

nhở HS luôn chú ý kỹ họa

tiết mẫu khi vẽ chi tiết

+ Vẽ màu.

- GV cho HS nhận xét về

màu sắc ở một số họa tiết

mẫu

- GV cho HS quan sát một

số bài vẽ của HS năm trước

và phân tích việc dùng màu

trong họa tiết dân tộc Gợi

ý để HS chọn màu theo ý

- HS quan sát tranh ảnh và nhận xét chi tiết về đường nét tạo dáng và đường trục của họa tiết

- Quan sát GV phân tích cách vẽ nét bao quát

- Quan sát GV vẽ minh họa

- HS nhận xét về đường nét tạo dáng của họa tiết mẫu

- HS quan sát và nêu nhận xét về đường nét tạo dáng của bài vẽ mẫu

- Quan sát GV vẽ minh họa

- HS nhận xét về màu sắc ở một số họa tiết mẫu

- HS quan sát một số bài vẽ của HS năm trước

3 Vẽ chi tiết.

4 Vẽ màu.

Trang 4

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘÂI DUNG

- GV quan sát và nhắc nhở

HS làm bài theo đúng

hướng dẫn

- GV yêu cầu HS chọn họa

tiết để vẽ nên chọn loại có

hình dáng đặc trưng, không

phức tạp

- GV quan sát và giúp đỡ

HS xếp bố cục và diễn tả

đường nét

- HS làm bài tập

III/ Bài tập.

- Chép 3 họa tiết dân tộc và tô màu theo ý thích

4p HOẠT ĐỘNG 4:

Đánh giá kết quả học tập.

- GV chọn một số bài vẽ

của học sinh ở nhiều mức

độ khác nhau và cho HS

nêu nhận xét và xếp loại

theo cảm nhận của mình

- GV biểu dương những bài

- HS nêu nhận xét và xếp loại bài vẽ theo cảm nhận của mình

Trang 5

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘÂI DUNG

vẽ đẹp, nhắc nhở, góp ý

cho những bài vẽ chưa hoàn

chỉnh

4/.Củng cố: (2p)

+G/v nêu lại các bước tiến hành của bài chép hoạ tiêt trang trí dân tộc

5/ Dặn dò học sinh cho tiết học tiếp theo: (1p)

+ Bài tập về nhà: Học sinh về nhà hoàn thành bài tập Sưu tầm và chép

họa tiết dân tộc theo ý thích

+ Chuẩn bị bài mới: Đọc trước bài “Sơ lược về mỹ thuật cổ đại Việt Nam”

Sưu tầm tranh ảnh và các hiện vật của mỹ thuật cổ đại Việt Nam

Ngày soạn: /8/2016

Ngày dạy: / /2016 – 6A / /2016 – 6B

Tiết: 02 – TTMT

SƠ LƯỢC VỀ MT VIỆT NAM THỜI CỔ ĐẠI

I/ MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Học sinh nắm bắt khái quát về bối cảnh lịch sử và sự phát

triển của mỹ thuật Việt Nam thời kỳ Cổ đại

2 Kỹ năng: Học sinh hiểu thêm về lịch sử phát triển và giá trị các sản

phẩm mỹ thuật của người Việt cổ

3 Thái độ: Học sinh yêu thích môn học, tự hào về những thành tựu của cha

ông Có thái độ tích cực trong việc giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc

* Trọng tâm: Học sinh nắm bắt khái quát về bối cảnh lịch sử và sự phát

triển của mỹ thuật Việt Nam thời kỳ Cổ đại

Trang 6

1/ Ổn định tổ chức: (1p) Giáo viên kiểm tra sĩ số và sự chuẩn bị của học sinh

2/ Kiểm tra bài cũ: GV kiểm tra bài tập: Chép họa tiết dân tộc.

3/ Bài mới:

+ Giới thiệu bài: Nghệ thuật là món ăn tinh thần không thể thiếu trong cuộc sống

Chính vì thế nó xuất hiện ngay từ rất sớm, khi con người có mặt trên trái đất thì nghệ thuật đã có vai trò to lớn trong đờiø sống con người Việt Nam là một trong những cái nôi phát triển rất sớm của loài Người, mỹ thuật cổ đại Việt Nam cũng để lại những dấu ấn rất đậm nét Để nắm bắt rõ hơn, hôm nay thầy và các em cùng nhau nghiên cứu bài “Mỹ thuật Việt Nam thời kỳ cổ đại”

6p

HOẠT ĐỘNG 1:

Hướng dẫn HS tìm hiểu

về bối cảnh lịch sử.

- GV cho HS nhắc lại

kiến thức lịch sử của Việt

Nam thời kỳ Cổ đại

- GV phát phiếu học tập,

cho HS thảo luận và nêu

nhận xét về các giai

đoạn phát triển của lịch

sử Việt Nam

- GV cho HS quan sát

một số hiện vật và tổng

kết về sự phát triển của

xã hội Việt Nam thời kỳ

cổ đại

- HS nghe nhắc lại kiến thức lịch sử của Việt Nam thời kỳ Cổ đại

- HS thảo luận và nêu nhận xét về các giai đoạn phát triển của lịch sử Việt Nam

- Quan sát GV tóm tắt về sự phát triển của xã hội Việt Nam thời kỳ cổ đại

I/ Vài nét về bối cảnh lịch sử:

- Việt Nam được xác định là một trong những cái nôi phát triển của loài người có sự phát triển liên tục qua nhiều thế kỷ

- Thời đại Hùng Vương với nền văn minh lúa nước đã đánh dấu sự phát triển của đất nước về mọi mặt

10

p

HOẠT ĐỘNG 2:

Hướng dẫn HS tìm hiểu

về MT Việt Nam thời kỳ

Trang 7

p

- GV phát phiếu học tập,

cho HS thảo luận và trình

bày về mỹ thuật Việt

Nam thời kỳ đồ đá

- GV yêu cầu các nhóm

khác góp ý và phát biểu

thêm về những gì mình

biết về MT thời kỳ này

- GV cho HS quan sát và

nêu cảm nhận về một số

hình vẽ trên đá và một số

hình ảnh về các viên đá

cuội có khắc hình mặt

người

- GV tóm tắt lại đặc

điểm của MT thời kỳ đồ

đá và phân tích kỹ hơn

về nghệ thuật diễn tả của

các viên đá ấy

+ Mỹ thuật Việt Nam

thời kỳ đồ đồng.

- GV cho HS thảo luận

và trình bày về mỹ thuật

Việt Nam thời kỳ đồ

đồng

- GV yêu cầu các nhóm

khác góp ý và phát biểu

thêm về những gì mình

biết về MT thời kỳ này

- GV giới thiệu một số

hình ảnh về các công cụ

sản xuất, vũ khí thời kỳ

- HS thảo luận và trình bày về mỹ thuật Việt Nam thời kỳ đồ đá

- Các nhóm góp ý và phát biểu thêm về những gì mình biết về MT thời kỳ này

- HS quan sát và nêu cảm nhận về một số hình vẽ trên đá và một số hình ảnh về các viên đá cuội có khắc hình mặt người

- Nghe GV tóm tắt về đặc điểm của

MT thời kỳ đồ đá

- HS thảo luận và trình bày về mỹ thuật Việt Nam thời kỳ đồ đồng

- Hình vẽ mặt người ở hang Đồng Nội (Hòa Bình) được coi là dấu ấn đầu tiên của mỹ thuật Việt Nam thời kỳ đồ đá Với cách thể hiện nhìn chính diện, bố cục cân đối, tỷ lệ hợp lý đã diễn tả được tính cách và giới tính của các nhân vật Các mặt người đều có sừng cong ra hai bên và được khắc sâu vào đá tới 2cm

- Nghệ thuật đồ đá còn phải kể đến những viên đá cuội có khắc hình mặt người tìm thấy ở Naca (Thái Nguyên) và các công cụ sản xuất như rìu đá, chày, bàn nghiền…

2 Mỹ thuật Việt Nam thời kỳ đồ đồng.

- Sự xuất hiện của kim loại đã cơ bản thay đổi xã hội Việt Nam Nhiều tác phẩm đồ đồng thời kỳ này như: Rìu, dao găm, mũi lao, thạp, giáo được tạo dáng và trang trí rất tinh tế, kết hợp nhiều loại họa tiết như

Trang 8

đồ đồng.

- Yêu cầu HS phát biểu

cảm nhận về các hiện

vật ấy

- GV hướng dẫn HS quan

sát và nêu nhận xét về

nghệ thuật tạo hình và

trang trí của các tác

phẩm thời kỳ này

- GV cho HS quan sát và

nêu cảm nhận của mình

về hình ảnh Trống đồng

Đông Sơn

- GV yêu cầu HS nhận

xét chi tiết về họa tiết

trang trí trên trống

- GV tóm tắt lại những

đặc điểm nổi bật và nghệ

thuật trang trí trống đồng

- Các nhóm góp ý và phát biểu thêm về những gì mình biết về MT thời kỳ này

- HS quan sát và nêu cảm nhận về một số công cụ sản xuất, vũ khí thời kỳ đồ đồng

- HS quan sát và nêu nhận xét về nghệ thuật tạo hình và trang trí của các tác phẩm thời kỳ này

- HS quan sát và nêu cảm nhận của mình về hình ảnh Trống đồng Đông Sơn

- HS nhận xét chi tiết về họa tiết trang trí trên trống

- Quan sát GV tóm tắt đặc điểm nổi bật và nghệ thuật trang trí trống đồng

Sóng nước, thừng bện, hình chữ S…

- Trống đồng Đông Sơn được coi là đẹp nhất trong số các trống đồng tìm thấy ở Việt Nam, được thể hiện rất đẹp về hình dáng, nghệ thuật chạm khắc tinh xảo, các loại họa tiết như: Mặt trời, chim Lạc, cảnh trai gái giã gạo, chèo thuyền… được phối hợp nhuần nhuyễn và sống động

HOẠT ĐỘNG 3:

Đánh giá kết quả học

tập.

- GV cho HS nhắc lại

- HS nhắc lại kiến thức đã học

Trang 9

kiến thức đã học

- GV cho một số HS lên

bảng và nhận xét chi tiết

về các tác phẩm mỹ

thuật thời kỳ đồ đá và đồ

đồng

- GV biểu dương những

nhóm hoạt động tích cực

Nhận xét chung về buổi

học

HD HS về nhà sưu tầm

tranh ảnh về các hiện vật

thời kỳ cổ đại

- HS lên bảng và nhận xét chi tiết về các tác phẩm mỹ thuật thời kỳ đồ đá và đồ đồng

4/ Củng cố: (4p)

+ GV nêu tóm tăt khái quát về bối cảnh lịch sử và sự phát triển của mỹ

thuật Việt Nam thời kỳ Cổ đại

5 / Dặn dò học sinh cho tiết học tiếp theo: (1)

+ Bài tập về nhà: Học sinh về nhà sưu tầm tranh ảnh về các hiện vật thời

kỳ cổ đại

+ Chuẩn bị bài mới: Đọc trước bài “Sơ lược về luật xa gần” Sưu tầm tranh

ảnh về cảnh vật ở xa và gần khác nhau Chuẩn bị chì, thước kẻ, vở bài tập

Soạn: 29.8.2016

Ngày dạy: .9.2016

Tiết: 03 Bài: 03 – VẼ THEO MẪU

* * * * * * * * * * * * * * *

I/ MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Học sinh nắm bắt được khái niệm về luật xa gần, đường chân

trời và điểm tụ

2 Kỹ năng: Học sinh nhanh nhẹn trong việc vận dụng kiến thức xa gần vào

vẽ tranh đề tài Nhận biết được hình dáng của sự vật thay đổi theo không gian

3 Thái độ: Học sinh yêu thích môn học, phát huy tư duy sáng tạo, cảm

nhận được vẻ đẹp của sự vật trong không gian

* Trọng tâm: Học sinh nắm bắt được khái niệm về luật xa gần, đường

chân trời và điểm tụ

Trang 10

2/ Học sinh: Đọc trước bài, chì, tẩy, vở bài tập.

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1/ Ổn định tổ chức: Giáo viên kiểm tra sĩ số và sự chuẩn bị của học sinh 2/ Kiểm tra bài cũ: (5p)

- GV cho HS xem tranh và yêu cầu HS nêu những đặc điểm của MT Việt Nam thời kỳ cổ đại

3/ Bài mới:

+ Giới thiệu bài: Trong thiên nhiên mọi vật đều thay đổi về hình dáng, kích thước

khi nhìn theo các góc độ và theo xa hoặc gần Để nắm bắt được quy luật này và vận dụng tốt vào các bài vẽ theo mẫu, vẽ tranh đề tài – hôm nay thầy cùng các

em nghiên cứu bài “Sơ lược về luật xa gần”

TIẾN TRINH DẠY HỌC

6p

HOẠT ĐỘNG 1:

Hướng dẫn HS quan sát

và nhận xét

- GV cho HS nhận xét về

hình dáng, kích thước,

đậm nhạt của các vật thể

ở xa và gần

- GV xếp một số vật mẫu

(Hình trụ, hình cầu, hình

hộp) và yêu cầu HS nêu

nhận xét về hình dáng

khi nhìn theo nhiều

hướng khác nhau

- GV tóm tắt lại đặc điểm

về hình dáng của các vật

thể trong không gian

- HS nhận xét về hình dáng, kích thước, đậm nhạt của các vật thể ở xa và gần

- HS nêu nhận xét về hình dáng vật mẫu khi nhìn theo nhiều hướng khác nhau

I/ Thế nào là luật xa gần

- Luật xa gần là một khoa học giúp ta hiểu rõ về hình dáng của mọi vật trong không gian Mọi vật luôn thay đổi về hình dáng, kích thước khi nhìn theo “Xa gần” Vật càng xa thì hình nhỏ, thấp và mờ Vật ở gần thì hình to, rõ ràng Vật trước che khuất vật ở sau

23

p

HOẠT ĐỘNG 2:

Hướng dẫn HS tìm hiểu

về đường chân trời và

điểm tụ

+ Đường chân trời.

- GV cho HS xem tranh

về cánh đồng rộng lớn và

cảnh biển Yêu cầu HS

nhận ra đường chân trời

- HS xem tranh về cánh đồng rộng lớn và cảnh biển từ đó nhận ra đường chân trời

II/ Đường chân trời và điểm tụ.

1 Đường chân trời.

- Là một đường thẳng nằm ngang, song song với mặt đất ngăn cách giữa đất và trời hoặc giữa nước và trời

Trang 11

- GV cho HS xem một số

đồ vật ở nhiều hướng

nhìn khác nhau để HS

nhận ra sự thay đổi về

hình dáng của vật theo

hướng nhìn và tầm mắt

cao hay thấp

+ Điểm tụ.

- GV cho HS xem ảnh

chụp về nhà ga tàu điện

và hành lang của một

dãy phòng dài Qua đó

GV hướng dẫn để HS

nhận ra điểm gặp nhau

của các đường // hướng

về tầm mắt gọi là điểm

tụ

- GV cho HS quan sát

một số đồ vật ở dưới,

trên và ngang đường tầm

mắt

- GV cho HS xem tranh

có nhiều hình ảnh về nhà

cửa, hình hộp để HS

nhận ra nhiều điểm tụ

trên đường tầm mắt

- HS nhận ra sự thay đổi về hình dáng của vật theo hướng nhìn và tầm mắt cao hay thấp

- HS xem một số tranh ảnh và nhận ra điểm tụ

- HS xem tranh có nhiều hình ảnh về nhà cửa, hình hộp để

HS nhận ra nhiều điểm tụ trên đường tầm mắt

Đường thẳng này ngang với tầm mắt người nhìn cảnh nên còn gọi là đường tầm mắt Đường tầm mắt cao hay thấp phụ thuộc vào vị trí của người nhìn

2 Điểm tụ.

- Các đường song song hoặc không cùng hướng với đường tầm mắt đều quy về những điểm trên đường tầm mắt, đó là điểm tụ Các đường

ở dưới tầm mắt thì hướng lên, các đường ở trên thì hướng xuống, càng xa càng thu hẹp dần

- Có thể có nhiều điểm tụ trên đường tầm mắt

Trang 12

8p HOẠT ĐỘNG 3:Đánh giá kết quả học

tập.

- GV cho HS nhắc lại

kiến thức bài học

- GV biểu dương những

học sinh hoạt động tích

cực Nhận xét chung về

không khí tiết học

- GV hướng dẫn HS về

nhà vẽ ba khối hộp ở ba

hướng nhìn khác nhau

- HS nhắc lại kiến thức bài học

4/ Củng cố ( 2p )

+GV nêu khái quát khái niệm về luật xa gần, đường chân trời và điểm tụ.

5/ Dặn dò học sinh cho tiết học tiếp theo: (1p)

+ Bài tập về nhà: Học sinh về nhà vẽ ba khối hộp ở ba hướng nhìn khác

nhau

+ Chuẩn bị bài mới: Đọc trước bài mới ”Cách vẽ theo mẫu”, chuẩn bị vật

mẫu: Chai, Lọ, Quả…, chì, tẩy, vở bài tập

Soạn ngày: 9.2016

Ngày dạy: .9.2016

Tiết: 04 Bài: 04 –VẼ THEO MẪU

* * * * * * * * * * * * * * *

I/ MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Học sinh nắm bắt được khái niệm và hiểu rõ phương pháp vẽ

theo mẫu

2 Kỹ năng: Học sinh nhận biết được vẻ đẹp của vật mẫu, sắp xếp mẫu hợp

lý, thể hiện bài vẽ đẹp về bố cục, đúng hình dáng và tỷ lệ

3 Thái độ: Học sinh yêu thích môn học, rèn luyện cách làm việc khoa học,

nhận ra vẻ đẹp của các vật thể trong cuộc sống và trong bài vẽ theo mẫu

CÁCH VẼ THEO MẪUMẫu có dạng hình hộp và hình cầu

Ngày … tháng năm 2016

Ký duyệt của BGH

Trang 13

* Trọng tâm : Hsinh nắm bắt được khái niệm và hiểu rõ phương pháp vẽ theo

mẫu

- Học sinh nhận biết được vẻ đẹp của vật mẫu, sắp xếp mẫu hợp lý, thể hiện bài

vẽ đẹp về bố cục, đúng hình dáng và tỷ lệ

II/ CHUẨN BỊ:

1/ Giáo viên: Một số vật mẫu, bài vẽ của học sinh năm trước.

2/ Học sinh: Đọc trước bài, vật mẫu, chì, tẩy, vở bài tập.

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1/ Ổn định tổ chức: Giáo viên kiểm tra sĩ số và sự chuẩn bị của h/s

2/ Kiểm tra bài cũ: (5p) GV kiểm tra: Thế nào là đường tầm mắt, điểm tụ?

3/ Bài mới:

+ Giới thiệu bài: Trong thiên nhiên mỗi vật đều có một vẻ đẹp riêng, để giúp các

em biết cách nhận xét vẻ đẹp và nắm bắt cách vẽ các vật ấy, hôm nay thầy và

các em cùng nhau nghiên cứu bài “Cách vẽ theo mẫu”.

Hướng dẫn HS tìm hiểu

thế nào là vẽ theo mẫu.

- GV cho HS quan sát một

số tranh vẽ trang trí, vẽ

theo mẫu và vẽ tranh đề

tài Phân tích đặc điểm về

thể loại để HS nhận ra thể

loại vẽ theo mẫu

- GV sắp xếp một số vật

mẫu và yêu cầu HS nêu

nhận xét về đặc điểm của

các vật mẫu đó

- GV vẽ minh họa một số

vật mẫu theo nhiều hướng

nhìn khác nhau Cho HS

nhận xét về các hình vẽ

đó để rút ra kết luận về vẽ

theo mẫu

- GV tóm tắt lại đặc điểm

của vẽ theo mẫu

- HS quan sát một số tranh vẽ trang trí, vẽ theo mẫu và vẽ tranh đề tài

- HS nhận ra thể loại vẽ theo mẫu

- HS nêu nhận xét về đặc điểm của các vật mẫu

- Quan sát GV vẽ minh họa

- HS nhận xét về các hình vẽ đó để rút ra kết luận về vẽ theo mẫu

I/ Thế nào là vẽ theo mẫu.

- Vẽ theo mẫu là mô phỏng lại vật mẫu đặt trước mặt bằng hình vẽ thông qua cảm nhận, hướng nhìn của mỗi người để diễn tả đặc điểm, hình dáng, màu sắc và đậm nhạt của vật mẫu

Trang 14

+ Quan sát và nhận xét.

- GV sắp xếp mẫu theo

nhiều cách và cho HS nhận

ra cách xếp mẫu đẹp và

chưa đẹp Từ đó rút ra kinh

nghiệm về sắp xếp vật mẫu.

- GV yêu cầu HS quan sát

và nhận xét kỹ vật mẫu về:

Hình dáng, vị trí, tỷ lệ, màu

sắc và đậm nhạt.

+ Vẽ khung hình.

- GV yêu cầu HS quan sát

kỹ vật mẫu, so sánh tỷ lệ

giữa chiều cao và chiều

ngang để xác định hình dáng

và tỷ lệ của khung hình.

- GV phân tích trên mẫu để

HS thấy được vật mẫu có từ

hai vật trở lên thì ngoài việc

vẽ khung hình chung cần so

sánh và vẽ khung hình riêng

cho từng vật mẫu.

- GV vẽ một số khung hình

đúng và sai để học sinh

nhận xét.

+ Xác định tỷ lệ và vẽ nét

cơ bản.

- Hướng dẫn HS so sánh tỷ

lệ các bộ phận của vật

mẫu

- Cho học sinh nêu tỷ lệ

các bộ phận vật mẫu

- GV cho HS nhận xét về

đường nét tạo dáng của

mẫu và hướng dẫn trên

- HS nhận ra cách xếp mẫu đẹp và chưa đẹp, rút ra kinh nghiệm về sắp xếp vật mẫu

- HS quan sát và nhận xét kỹ vật mẫu về:

Hình dáng, vị trí, tỷ lệ, màu sắc và đậm nhạt

- Quan sát mẫu và xác định hình dáng, tỷ lệ của khung hình

- Quan sát GV hướng dẫn vẽ khung hình chung và riêng

- HS nhận xét hình vẽ của GV

- HS so sánh tỷ lệ các bộ phận của vật mẫu

- Học sinh nêu tỷ lệ các bộ phận vật mẫu

- HS nhận xét về đường nét tạo dáng

II/ Cách vẽ theo mẫu.

1 Quan sát và nhận xét.

Trang 15

bảng về cách vẽ nét cơ

bản tạo nên hình dáng của

vật mẫu

- Nhắc nhở HS khi vẽ nét

cơ bản cần chú ý đến hình

dáng tổng thể của vật,

tránh sa vào các chi tiết

vụn vặt

+ Vẽ chi tiết.

- GV cho HS quan sát bài vẽ

của HS năm trước và quan

sát vật mẫu rồi nhận xét cụ

thể về đường nét tạo hình

của vật mẫu.

- GV vẽ minh họa trên bảng,

nhắc nhở HS khi vẽ chi tiết

cần chú ý kỹ đến vật mẫu

để vẽ cho chính xác về hình

dáng của mẫu Chú ý đến độ

đậm nhạt của đường nét để

bài vẽ mềm mại và giống

vật mẫu thật.

+ Vẽ đậm nhạt.

- GV cho HS quan sát và

nhận xét độ đậm nhạt của

mẫu vẽ.

- Cho HS nhận xét cách vẽ

đậm nhạt ở bài vẽ mẫu.

- GV hướng dẫn trên mẫu và

vẽ minh để HS thấy được vẽ

đậm nhạt cần thực hiện xác

định chính xác về nguồn

sáng, ranh giới các mảng

đậm nhạt Vẽ độ đậm trước

từ đó tìm các sắc độ trung

gian và sáng.

- GV hướng dẫn trên bảng

cách vẽ nét đậm nhạt

- Quan sát GV vẽ minh họa và hướng dẫn vẽ chi tiết

- HS nhận xét độ đậm nhạt của mẫu vẽ

- HS nhận xét cách vẽ đậm nhạt ở bài vẽ mẫu

- Quan sát GV hướng dẫn vẽ đậm nhạt

4 Vẽ chi tiết.

5 Vẽ đậm nhạt.

a/ Xác định hướng chiếu của ánh sáng b/ Xác định ranh giới các mảng đậm nhạt.

Trang 16

(Thẳng, cong) cho phù hợp

với hình khối của mẫu.

- GV phân tích việc dùng

nét chì vẽ đậm nhạt cần

phóng khoáng, có độ xốp

đặc trưng của chất liệu

Nhắc nhở HS không nên

dùng tay hoặc giấy chà lên

bề mặt của bài vẽ làm mất

đi sự trong trẻo của chất liệu

bút chì.

GV yêu cầu hs thực hành

quan sát vị trí vật mẫu từ đó

xác định khung hình chung

- Quan sát GV hướng dẫn cách vẽ nét đậm nhạt phù hợp hình khối của vật mẫu

Hs quan sát mẫu, tự vẽ phác thảo khung hình chung

c/ Vẽ độ đậm trước, từ đó tìm các sắc độ còn lại.

5p

HOẠT ĐỘNG 3:

Đánh giá kết quả học tập.

- GV cho HS nhắc lại cách

vẽ theo mẫu.

- GV biểu dương những HS

hoạt động tích cực

- GV hướng dẫn học sinh về

nhà vẽ một vật mẫu theo ý

thích.

- HS nhắc lại cách vẽ theo mẫu

4/.Củng cố: (2p)

+ GV nêu khái niệm và phương pháp vẽ theo mẫu.

5/ Dặn dò học sinh cho tiết học tiếp theo:

+ Bài tập về nhà: Học sinh về nhà vẽ một vật mẫu theo ý thích.

+ Chuẩn bị bài mới: Đọc trước bài mới ”VTM: Mẫu có dạng hình hộp và

Trang 17

Ngàydạy: 9.2016

Tiết: 05 Bài: 05 –Vẽ theo mẫu

* * * * * * * * * * * * * * *

I/ MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Học sinh nắm bắt được đặc điểm của mẫu và nắm bắt phương

pháp vẽ hai vật mẫu kết hợp

2 Kỹ năng: Học sinh nhanh nhẹn trong việc nắm bắt đặc điểm của mẫu,

thể hiện bài vẽ đúng tỷ lệ, mềm mại và nổi bật hình khối cơ bản của mẫu

3 Thái độ: Học sinh yêu thích môn học, cảm nhận được vẻ đẹp của đồ vật

và bài vẽ theo mẫu, rèn luyện thói quen làm việc khoa học từ tổng thể đến chi tiết

* Trọng tâm đặc điểm của mẫu và nắm bắt phương pháp vẽ hai vật mẫu

kết hợp

II/ CHUẨN BỊ:

1/ Giáo viên: Vật mẫu, bài vẽ của HS năm trước.

2/ Học sinh: Đọc trước bài, vật mẫu, chì, tẩy, vở bài tập.

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1/ Ổn định tổ chức: Giáo viên kiểm tra sĩ số và sự chuẩn bị của học sinh 2/ Kiểm tra bài cũ: GV kiểm tra bài tập: Mẫu có dạng hình hộp và hình

cầu

3/ Bài mới:

+ Giới thiệu bài: Tiết học trước các em đã tìm hiểu về phương pháp vẽ theo mẫu

Để củng cố kiến thức và giúp các em nắm chắc hơn về cấu tạo của các hình khối

cơ bản, hôm nay thầy và các em cùng nhau nghiên cứu bài “VTM: Hình hộp và hình cầu”

Tiến trình dạy học

6

HOẠT ĐỘNG 1:

Hướng dẫn HS quan

sát và nhận xét

- GV sắp xếp vật mẫu

ở nhiều vị trí khác

nhau và cho học sinh

nhận xét về cách sắp

xếp đẹp và chưa đẹp

- HS quan sát giáo viên sắp xếp vật mẫu và nêu nhận xét về các cách sắp xếp đó

I/ Quan sát và nhận xét:

+ Hình dáng

+ Vị trí

+ Tỷ lệ

+ Đậm nhạt

Trang 18

- GV cho học sinh

thảo luận và nêu

nhận xét về: Hình

dáng, vị trí, đậm nhạt

ở vật mẫu

- GV nhắc nhở HS

khi vẽ cần quan sát

kỹ để vẽ hình cho

chính xác

- HS thảo luận nhóm và nêu nhận xét chi tiết vật mẫu về: + Hình dáng

- GV cho học sinh

nhắc lại phương pháp

vẽ theo mẫu

+ Vẽ khung hình.

- GV hướng dẫn HS

so sánh tỷ lệ giữa

chiều cao và chiều

ngang để xác định tỷ

lệ của khung hình

- GV vẽ một số

khung hình đúng và

sai để học sinh nhận

xét

+ Xác định tỷ lệ và

vẽ nét cơ bản.

- Hướng dẫn HS so

sánh tỷ lệ các bộ

phận của vật mẫu

- Cho học sinh nêu tỷ

lệ các bộ phận vật

mẫu của mẫu vẽ ở

- HS nhận xét hình vẽ của giáo viên

- HS thảo luận trong nhóm về tỷ lệ khung hình ở mẫu vẽ của nhóm mình

- HS quan sát kỹ mẫu

và so sánh tỷ lệ các bộ

phận của vật mẫu

- HS nêu tỷ lệ các bộ phận vật mẫu của mẫu vẽ ở nhóm mình

- HS nhận xét về đường nét tạo dáng của vật mẫu và quan sát giáo

II/ Cách vẽ:

1 Vẽ khung hình.

2 Xác định tỷ lệ và vẽ nét cơ bản.

Trang 19

xét về đường nét tạo

dáng của mẫu và

hướng dẫn trên bảng

về cách vẽ nét cơ bản

tạo nên hình dáng

của vật mẫu

+ Vẽ chi tiết.

- GV cho HS quan sát

bài vẽ của HS năm

trước và quan sát vật

mẫu rồi nhận xét cụ

thể về đường nét tạo

hình của vật mẫu

- GV vẽ minh họa

trên bảng

+ Vẽ đậm nhạt.

- GV cho HS quan sát

và nhận xét độ đậm

nhạt của mẫu vẽ và ở

bài vẽ mẫu

- GV hướng dẫn cách

vẽ đậm nhạt phù hợp

hình khối và chất liệu

của mẫu

viên vẽ minh họa

- HS quan sát bài vẽ của

HS năm trước, quan sát vật mẫu thật và nhận xét về cách vẽ hình

- Quan sát GV vẽ minh họa

- HS quan sát và nhận xét độ đậm nhạt của mẫu vẽ

- HS quan sát bài vẽ của

HS năm trước và nhận xét về cách vẽ đậm nhạt

3 Vẽ chi tiết.

4 Vẽ đậm nhạt.

- Nhắc nhở HS làm

bài tập theo đúng

phương pháp

- GV quan sát và

hướng dẫn thêm về

cách bố cục và cách

- HS làm bài tập theo nhóm

- HS sắp xếp mẫu ở nhóm mình

- Thảo luận nhóm về cách vẽ chung ở mẫu vật nhóm mình

III/ Bài tập.

Vẽ theo mẫu: Hình hộp và hình cầu

Trang 20

diễn tả nét vẽ cho có

độ đậm nhạt

5

HOẠT ĐỘNG 4:

Đánh giá kết quả

học tập.

- GV chọn một số bài

vẽ của học sinh ở

nhiều mức độ khác

nhau và cho HS nêu

nhận xét và xếp loại

theo cảm nhận của

mình

- GV biểu dương

những bài vẽ đẹp,

nhắc nhở, góp ý cho

những bài vẽ chưa

hoàn chỉnh

- HS nhận xét và xếp loại bài tập theo cảm nhận của mình

4/ Củng cố (1p)

+Tóm tắt vẻ đẹp của mẫu và cách vẽ theo mẫu

5/ Dặn dò học sinh cho tiết học tiếp theo:

+ Bài tập về nhà: Học sinh về nhà tự vẽ hai vật mẫu theo ý thích.

+ Chuẩn bị bài mới: Đọc trước bài mới ”Cách vẽ tranh”, sưu tầm tranh ảnh

về về đề tài học tập

Ngày … tháng 9 năm 2016

Ký duyệt của BGH

Trang 21

Ngày sọan: / 9 /2016

Ngày dạy: /9 /2016

Tiết: 06 Vẽ tranh

* * * * * * * * * * * * * * *

I/ MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Học sinh nắm bắt được khái niệm, đặc điểm và phương pháp

vẽ tranh về một đề tài cụ thể

2 Kỹ năng: Học sinh nhanh nhẹn trong việc xác định nội dung và chọn lựa

góc độ vẽ tranh phù hợp, sắp xếp bố cục chặt chẽ, sử dụng màu sắc hài hòa phù hợp nội dung chủ đề

3 Thái độ: Học sinh yêu thích môn học, yêu thiên nhiên, cảm nhận được

vẻ đẹp của tranh vẽ về các đề tài trong cuộc sống

* Trọng tâm : Học sinh nắm bắt được khái niệm và hiểu rõ phương pháp

vẽ theo mẫu Vẽ tranh phù hợp, sắp xếp bố cục chặt chẽ, sử dụng màu sắc hài hòa phù hợp nội dung chủ đề

:Học sinh nhận biết được vẻ đẹp của vật mẫu, sắp xếp mẫu hợp lý, thể hiện bài

vẽ đẹp về bố cục, đúng hình dáng và tỷ lệ

II/ CHUẨN BỊ:

1/ Giáo viên: Tranh ảnh một số tranh về đề tài khác nhau, bài vẽ của HS

năm trước

2/ Học sinh: Đọc trước bài, sưu tầm tranh ảnh, chì, tẩy, màu, vở bài tập.

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1/ Ổn định tổ chức: Giáo viên kiểm tra sĩ số và sự chuẩn bị của học sinh 2/ Kiểm tra bài cũ: (5p) GV kiểm tra bài tập VTM: Mẫu tùy ý

3/ Bài mới:

+ Giới thiệu bài: Cuộc sống xung quanh ta diễn ra rất sôi động với nhiều hoạt

động khác nhau Để đưa các hoạt động đó vào tranh vẽ sao cho đúng, phù hợp với nội dung và diễn tả được cảm xúc của mình thì các em cần phải nắm bắt đặc đặc điểm của từng hoạt động cụ thể Do đó hôm nay thầy và trò chúng ta cùng nhau nghiên cứu bài “Cách vẽ tranh, đề tài học tập”

CÁCH VẼ TRANH

Đề tài học tập (t1)

Trang 22

TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

10

p HOẠT ĐỘNG 1:Hướng dẫn HS tìm

hiểu về tranh đề tài.

- GV cho HS quan sát

một số thể loại tranh ở

các phân môn như: Vẽ

trang trí, vẽ theo mẫu,

vẽ theo đề tài Yêu

cầu HS thảo luận

nhóm nhận ra đặc

điểm của tranh đề tài

và những yếu tố có

trong tranh đề tài

- GV tóm tắt đặc điểm

và hướng dẫn HS tìm

hiểu chi tiết về tranh

đề tài

+ Nội dung.

- GV cho HS quan sát

và nhận xét về nội

dung ở một số tranh có

đề tài khác nhau

- Yêu cầu HS nêu

những đề tài vẽ tranh

phù hợp với lứa tuổi

- GV phân tích trên

tranh ảnh để HS thấy

được trong mỗi đề tài

có thể vẽ được nhiều

tranh

+ Hình vẽ.

- HS quan sát một số thể loại tranh, thảo luận nhóm nhận ra đặc điểm của tranh đề tài và những yếu tố có trong tranh đề tài

- Quan sát GV hướng dẫn bài

- HS nhận xét về nội dung ở một số tranh có đề tài khác nhau

- HS nêu những đề tài vẽ tranh phù hợp với lứa tuổi

I/ Tranh đề tài:

1 Nội dung.

- Nội dung vẽ tranh đề tài rất phong phú, ở mỗi đề tài cụ thể ta có thể vẽ được nhiều tranh ở nhiều góc độ khác nhau

VD:

+ Đề tài nhà trường: Giờ ra chơi, sinh hoạt Đội, tập thể dục, học nhóm, hoạt động ngoại khóa…

2 Hình vẽ.

Trang 23

- GV cho HS nhận xét

về hình ảnh trong

tranh đề tài trên một

số bài vẽ mẫu

- GV phân tích trên

tranh ảnh để HS nhận

thấy hình vẽ trong

tranh cần có to, nhỏ,

chính, phụ để tranh nổi

bật trọng tâm, nội

dung cần thể hiện

+ Bố cục.

- GV cho HS quan sát

tranh và giới thiệu về

bố cục

- GV yêu cầu HS nhận

xét về bố cục trên một

số tranh ảnh mẫu

- GV phân tích trên

tranh ảnh và nhấn

mạnh bố cục là sự sắp

xếp có chủ ý của

người vẽ nhằm làm nổi

bật trọng tâm của đề

tài

+ Màu sắc.

- GV cho HS nhận xét

về màu sắc trong tranh

ảnh mẫu

- GV phân tích về đặc

điểm màu sắc trong

tranh đề tài Phân tích

kỹ về cách dùng màu

theo cảm xúc, không

nên lệ thuộc vào màu

sắc của tự nhiên và

cách diễn tả màu theo

lối mảng miếng hoặc

- HS nhận xét về hình ảnh trong tranh đề tài

- Quan sát GV phân tích về hình vẽ trong tranh đề tài

- Quan sát GV giới thiệu về bố cục

- HS nhận xét về bố cục trên một số tranh ảnh mẫu

- HS nhận xét về màu sắc trong tranh ảnh mẫu

- Quan sát GV phân tích về đặc điểm màu sắc trong tranh đề tài

- Hình vẽ trong tranh đề tài thường là con người, cảnh vật, động vật Hình vẽ cần phải có chính, phụ, tránh lặp lại để tạo nên sự sinh động cho bức tranh

3 Bố cục.

- Bố cục là sự sắp xếp các hình tượng trong tranh sao cho có to, nhỏ, chính, phụ, xa, gần để nổi bật nội dung cần thể hiện

4 Màu sắc.

- Màu sắc trong tranh rực rỡ hay êm dịu tùy thuộc vào cảm xúc của người vẽ và nội dung của đề tài Tranh đề tài nên sử dụng ít màu sắc và không nên lệ thuộc vào màu sắc của tự nhiên

Trang 24

vờn khối, vờn sáng tối.

18 HOẠT ĐỘNG 2:Hướng dẫn HS cách

vẽ tranh đề tài.

+ Tìm và chọn nội

dung.

- GV cho HS xem một

số tranh về đề tài khác

nhau, yêu cầu HS nhận

xét những hình tượng

trong mỗi tranh

- GV phân tích trên bài

vẽ mẫu để HS thấy

được việc lựa chọn

những góc độ vẽ tranh

- GV yêu cầu HS nhận

xét về cách sắp xếp

hình mảng trong một

số tranh mẫu

- GV hướng dẫn trên

tranh ảnh về cách sắp

xếp hình mảng chính,

phụ để bức tranh có bố

cục chặt chẽ và nổi bật

trọng tâm

- GV vẽ minh họa một

số cách bố cục tranh

và những lỗi bố cục

khi vẽ tranh đề tài

+ Vẽ hình tượng.

- GV cho HS nhận xét

về hình tượng trong

- HS xem một số tranh về đề tài khác nhau và nhận xét những hình tượng trong mỗi tranh

- Quan sát GV hướng dẫn chọn góc độ vẽ tranh phù hợp với sở thích và nội dung đề tài

- HS nhận xét về cách sắp xếp hình mảng trong một số tranh mẫu

- Quan sát GV hướng dẫn sắp xếp hình mảng

- Quan sát GV vẽ minh họa

- HS nhận xét về hình

II/ Cách vẽ tranh đề tài.

1 Tìm và chọn nội dung.

2 Phân mảng chính phụ.

3 Vẽ hình tượng.

Trang 25

tranh mẫu

- GV phân tích trên

tranh mẫu về việc

chọn hình tượng cho

phù hợp với đề tài,

tránh chọn nhữnng

hình tượng lặp lại và

hình tượng không đẹp

mắt

- GV vẽ minh họa và

nhắc nhở HS khi vẽ

hình cần chú ý đến độ

to nhỏ của hình tượng

và sự ăn ý giữa hình

tượng chính và phụ để

làm nổi bật nội dung

đề tài

+ Vẽ màu.

- GV cho HS quan sát

tranh mẫu và yêu cầu

các em nhận xét về

màu sắc

- GV phân tích việc

dùng màu trong tranh

đề tài cần theo cảm

xúc của người vẽ,

tránh lệ thuộc vào màu

sắc của tự nhiên và

phù hợp không khí,

tình cảm của đề tài

tượng trong tranh mẫu

- Quan sát GV hướng dẫn cách chọn hình tượng

- Quan sát GV vẽ minh họa

- HS quan sát tranh mẫu và nhận xét về màu sắc

- Quan sát GV hướng dẫn vẽ màu trong tranh đề tài

4 Vẽ màu.

5 HOẠT ĐỘNG 3:

Đánh giá kết quả học

tập.

- GV cho HS nhắc lại

kiến thức về tranh đề

tài

- GV cho HS xem một

- HS nhắc lại kiến thức về tranh đề tài

- HS xem một số tranh và phân tích cách vẽ tranh đề tài

Trang 26

số tranh và yêu cầu

HS phân tích cách vẽ

tranh đề tài

- GV nhận xét tiết học,

biểu dương những

nhóm hoạt động sôi

nổi

4/ Củng cố : (5)

+ GV nêu khái niệm và phương pháp vẽ theo mẫu Vẽ tranh phù hợp, sắp

xếp bố cục chặt chẽ, sử dụng màu sắc hài hòa phù hợp nội dung chủ đề

5/ Dặn dò học sinh cho tiết học tiếp theo: (2p)

+ Bài tập về nhà: Học sinh về nhà vẽ tranh theo ý thích.

+ Chuẩn bị bài mới: hoàn thiện bài vẽ, chuẩn bị chì, tẩy, màu Bài kiểm tra

1 tiết

Ngày … tháng 9 năm 2016

Ký duyệt của BGH

Trang 27

Ngày soạn: / /2016

Ngày dạy: / /2016

Tiết: 7 Vẽ tranh

* * * * * * * * * * * * * * *

I/ MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Học sinh nắm bắt được đặc điểm của đề tài này và cách vẽ

tranh về đề tài học tập

2 Kỹ năng: Học sinh nhanh nhẹn trong việc xác định góc độ vẽ tranh, lựa

chọn hình tượng phù hợp với nội dung, thể hiện bố cục chặt chẽ, màu sắc hài hòa, có tình cảm riêng

3 Thái độ: Học sinh yêu thích môn học, yêu mến cuộc sống, cảm nhận

được vẻ đẹp của cuộc sống thông qua tranh vẽ

* Trọng tâm: Học sinh nắm bắt được đặc điểm của đề tài này và cách vẽ

tranh về đề tài học tập.Vẽ được tranh bố cục chặt chẽ, màu sắc hài hòa, có tình cảm riêng

II/ CHUẨN BỊ:

1/ Giáo viên: Bài vẽ của HS năm trước, tranh ảnh về các hoạt động học

tập

2/ Học sinh: Đọc trước bài, sưu tầm tranh ảnh, chì tẩy, màu, vở bài tập.

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1/ Ổn định tổ chức: Giáo viên kiểm tra sĩ số và sự chuẩn bị của học sinh 2/ Kiểm tra bài cũ: ko.

3/ Bài mới:

+ Giới thiệu bài: Tiết học trước các em đã tìm hiểu về phương pháp vẽ tranh đề

tài Để áp dụng phương pháp vẽ tranh đã học vào từng đề tài cụ thể và nắm bắt được đặc điểm cũng như các hoạt động trong đề tài học tập, hôm nay thầy và các

em cùng nhau nghiên cứu bài “Vẽ tranh – đề tài: Học tập”

Tiến trình dạy học

một số tranh ảnh về

hoạt động học tập

- HS xem một số tranh ảnh và nêu những hoạt động học tập

- HS chọn một góc độ

I/ Tìm và chọn nội dung đề tài.

- Ta có thể vẽ được nhiều tranh về đề tài này như: Học nhóm, hoạt động ngoại khóa, giúp bạn học tập, giờ Cách vẽ tranh

ĐỀ TÀI: HỌC TẬP (t2)

Trang 28

6 - GV gợi ý để HS tự

chọn một góc độ vẽ

tranh theo ý thích và

nêu nhận xét cụ thể

về góc độ vẽ tranh

mà mình chọn

- GV cho HS xem

một số bài vẽ của HS

năm trước và giới

thiệu đặc điểm của

đề tài này

vẽ tranh theo ý thích và nêu nhận xét cụ thể về góc độ vẽ tranh mà mình chọn

- Quan sát GV giới thiệu và tóm tắt đặc điểm của đề tài

truy bài, thi đua học tập tốt…

9 HOẠT ĐỘNG 2:

Hướng dẫn HS cách

vẽ

- GV cho HS nhắc lại

kiến thức vẽ tranh đề

tài

+ Phân mảng chính

phụ.

- GV cho HS quan sát

bài vẽ mẫu và yêu

cầu HS nhận xét về

cách xếp mảng

- GV tóm lại những

cách bố cục cơ bản

để HS hình dung ra

việc xếp mảng có

chính, phụ, to, nhỏ

hợp lý tạo cho tranh

vẽ có bố cục chặt chẽ

nổi bật trọng tâm

- GV vẽ minh họa

cách sắp xếp bố cục

+ Vẽ hình tượng.

- GV cho HS nêu

nhận xét về cách

chọn hình tượng ở bài

- HS nhắc lại kiến thức vẽ tranh đề tài

- HS quan sát bài vẽ mẫu và nhận xét về cách xếp mảng

- Quan sát GV hướng dẫn cách bố cục tranh

- Quan sát GV hướng dẫn vẽ mảng

- HS nêu nhận xét về cách chọn hình tượng ở bài vẽ mẫu

- Quan sát GV phân tích cách chọn hình tượng

II/ Cách vẽ.

1 Phân mảng chính phụ.

2 Vẽ hình tượng.

Trang 29

vẽ mẫu.

- GV gợi ý về một

góc độ vẽ tranh cụ

thể và phân tích cách

chọn hình tượng để

bức tranh có nội dung

trong sáng và phù

hợp với thực tế cuộc

nhận xét màu sắc ở

bài vẽ mẫu GV nhắc

lại kiến thức vẽ màu

trong tranh đề tài,

phân tích trên tranh

để HS thấy được việc

dùng màu cần thiết

phải có sự sắp xếp

các mảng màu nằm

cạnh nhau một cách

hợp lý và tình cảm

của tác giả đối với

nội dung đề tài

Tránh lệ thuộc vào

màu sắc của tự nhiên

- Quan sát GV vẽ minh họa

- HS nêu nhận xét màu sắc ở bài vẽ mẫu

- Quan sát GV hướng dẫn vẽ màu 3 Vẽ màu.

25 HOẠT ĐỘNG 3:Hướng dẫn HS làm

bài tập.

- Nhắc nhở HS làm

bài tập theo đúng

phương pháp

- GV quan sát và

hướng dẫn thêm về

cách bố cục và cách

- HS làm bài tập theo nhóm

III/ Bài tập.

Vẽ tranh – đề tài: Học tập

Trang 30

dieón taỷ hỡnh tửụùng.

3 HOAẽT ẹOÄNG 4:

ẹaựnh giaự keỏt quaỷ

hoùc taọp.

- GV thu baứi veừ chaỏm

ủieồm kieồm tra 1 tieỏt

cuỷa hoùc sinh

- HS nhaọn xeựt vaứ xeỏp loaùi baứi taọp theo caỷm nhaọn rieõng cuỷa mỡnh

4/ Cuỷng coỏ (1p)

+ Neõu ủaởc ủieồm cuỷa ủeà taứi naứy vaứ caựch veừ tranh veà ủeà taứi hoùc taọp.

5/ Daởn doứ hoùc sinh cho tieỏt hoùc tieỏp theo: (1p)

+ Baứi taọp veà nhaứ: Hoùc sinh veà nhaứ hoaứn thaứnh baứi taọp

+ Chuaồn bũ baứi mụựi: ẹoùc trửụực baứi mụựi ”Caựch saộp xeỏp trong trang trớ”,

chuaồn bũ caực loaùi maứu saộc mỡnh coự, vụỷ baứi taọp, chỡ, taồy, thửụực keỷ

Thang điểm

Điểm Đ: Bố cục thuận mắt

Bài vẽ tạo đợc không gian

Hình vẽ tốt thể hiện đợc nội dung đề tài

Màu sắc : thể hiện đợc nội dung bức tranh, sáng tạo ( có năng khiếu)

Bố cục có mảng chính, mảng phụ, có đờng chân trời phân chia bằng màu sắc

Hình vẽ tả đợc nội dung

Màu sắc phù hợp, dễ nhìn, có sự kéo màu hợp lí

Điểm CĐ : Các bài còn lại: Bố cục không hợp lí, không có không gian

Trang 31

Ngày soạn: 2016

Ngày dạy: .2016

Tiết: 8 Bài –Vẽ trang trí

* * * * * * * * * * * * * * *

I/ MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Học sinh nắm bắt được một số cách sắp xếp trong tráng trí và

phưong pháp tiến hành làm một bài trang trí cơ bản

2 Kỹ năng: Học sinh nhanh nhẹn trong việc chọn lựa cách sắp xếp phù hợp

với mục đích trang trí, thể hiện bố cục chặt chẽ, có khả năng làm một bài trang trí tốt

3 Thái độ: Học sinh yêu thích môn học, yêu thích cái đẹp, hiểu được tầm

quan trọng của nghệ thuật trang trí trong cuộc sống

*.Trọng tâm : Học sinh nắm bắt được một số cách sắp xếp trong tráng trí

và phương pháp tiến hành làm một bài trang trí cơ bản Biết cách trang trí bài trang trí cơ bản

II/ CHUẨN BỊ:

1/ GV: Một số đồ vật trang trí trong cuộc sống, bài vẽ của HS năm trước 2/ HS: Đọc trước bài, sưu tầm đồ vật trang trí, chì, tẩy, màu, vở bài tập III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1/ Ổn định tổ chức: Giáo viên kiểm tra sĩ số và sự chuẩn bị của học sinh 2/ Kiểm tra bài cũ: Ko

3/ Bài mới:

+ Giới thiệu bài: Trong cuộc sống của chúng ta có rất nhiều đồ vật, sản phẩm

được trang trí rất đẹp và hấp dẫn Để nắm bắt được đặc trưng của đồ vật và những

cách sắp xếp họa tiết phù hợp với từng đồ vật đó, hôm nay thầy và các em cùng

nhau nghiên cứu bài” Cách sắp xếp trong trang trí”

TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

CÁCH SẮP XẾP (BỐ CỤC)

TRONG TRANG TRÍ

Trang 32

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘÂI DUNG

5 HOẠT ĐỘNG 1:

Hướng dẫn HS tìm hiểu

thế nào là cách sắp xếp

trong trang trí.

- GV cho HS xem một số

đồ vật và bài trang trí đẹp

- Yêu cầu HS nhận ra

những yếu tố tạo nên vẻ

đẹp cho bài trang trí

- GV tóm tắt và phân tích

kỹ hơn về những yếu tố

như: Hình mảng, họa tiết,

màu sắc, đậm nhạt tạo

nên một bài trang trí có

tổng thể hài hòa, thuận

mắt

- HS xem một số đồ vật và bài trang trí, nhận ra những yếu tố tạo nên vẻ đẹp cho bài trang trí

- Quan sát GV phân tích các yếu tố tạo nên một bài trang trí có tổng thể hài hòa, thuận mắt

I/ Thế nào là cách sắp xếp trong trang trí.

- Một bài trang trí đẹp là có sự sắp xếp các hình mảng, màu sắc, họa tiết, đậm nhạt một cách hợp lý các hình mảng có độ to nhỏ, họa tiết có nét thẳng, nét cong Màu sắc có nóng, có lạnh, có đậm nhạt rõ ràng tạo nên sự nổi bật về nội dung trang trí

7 HOẠT ĐỘNG 2:

Hướng dẫn HS tìm hiểu

một số cách sắp xếp trong

trang trí

+ Nhắc lại.

- GV cho HS quan sát và

nêu đặc điểm về cách sắp

xếp nhắc lại trên đồ vật

được trang trí

- GV phân tích trên tranh

ảnh để HS nhận thấy cách

sắp xếp nhắc lại là sự lặp

lại và đảo ngược họa tiết

+ Xen kẽ.

- GV cho HS quan sát và

nêu đặc điểm về cách sắp

xếp xen kẽ trên đồ vật

được trang trí

- GV phân tích trên tranh

- HS quan sát và nêu đặc điểm về cách sắp xếp nhắc lại trên đồ vật được trang trí

- Quan sát GV phân tích cách sắp xếp nhắc lại

- HS quan sát và nêu đặc điểm về cách sắp xếp xen kẽ trên đồ vật được trang trí

- Quan sát GV phân

II/ Một vài cách sắp xếp trong trang trí.

1 Nhắc lại.

- Họa tiết được vẽ giống nhau, lặp lại nhiều lần hay đảo ngược theo trình tự nhất định gọi là cách sắp xếp nhắc lại

2 Xen kẽ.

- Hai hay nhiều họa tiết được vẽ xen kẽ nhau và lặp lại gọi là cách sắp xếp xen kẽ

Trang 33

ảnh để HS nhận thấy cách

sắp xếp xen kẽ lại là sự

xen kẽ và lặp lại họa tiết

+ Đối xứng.

- GV cho HS quan sát và

nêu đặc điểm về cách sắp

xếp đối xứng trên đồ vật

được trang trí

- GV phân tích trên tranh

ảnh để HS nhận thấy cách

sắp xếp đối xứng là họa

tiết được vẽ giống nhau và

đối xứng với nhau qua 1

hay nhiều trục

+ Mảng hình không đều.

- GV cho HS quan sát và

nêu đặc điểm về cách sắp

xếp mảng hình không đều

trên đồ vật được trang trí

- GV phân tích trên tranh

ảnh để HS nhận thấy cách

sắp xếp mảng hình không

đều là họa tiết được vẽ

không đều nhau nhưng

vễn hài hòa, thuận mắt

tích cách sắp xếp xen kẽ

- HS quan sát và nêu đặc điểm về cách sắp xếp đối xứng trên đồ vật được trang trí

- Quan sát GV phân tích cách sắp xếp đối xứng

- HS quan sát và nêu đặc điểm về cách sắp xếp mảng hình không đều trên đồ vật được trang trí

- Quan sát GV phân tích cách sắp xếp mảng hình không đều

3 Đối xứng.

- Họa tiết được vẽ giống nhau và đối xứng với nhau qua 1 hay nhiều trục gọi là cách sắp xếp đối xứng.

4 Mảng hình không đều.

- Mảng hình, họa tiết được vẽ không đều nhau nhưng vẫn tạo nên sự thuận mắt, uyển chuyển gọi là cách sắp xếp mảng hình không đều

Trang 34

10 HOẠT ĐỘNG 3:

Hướng dẫn HS cách làm

bài trang trí cơ bản.

+ Tìm bố cục.

- GV cho HS nhận xét về

bố cục trên bài vẽ mẫu

- GV phân tích việc sắp

xếp bố cục cần phải có to,

nhỏ và khoảng cách giữa

các hình mảng

+ Vẽ họa tiết.

- GV cho HS nhận xét về

họa tiết trên bài vẽ mẫu

- GV phân tích việc vẽ

họa tiết cần phải có nét

thẳng, nét cong và sự ăn ý

giữa họa tiết chính và phụ

Nhắc nhở HS vẽ họa tiết

cần nhất quán theo một

phong cách

+ Vẽ màu.

- GV cho HS nhận xét về

màu sắc trên bài vẽ mẫu

- GV phân tích việc vẽ

màu cần chú ý tránh dùng

nhiều màu, vẽ màu đậm

trước, nhạt sau, cần nhất

quán theo một phong

- HS nhận xét về họa tiết trên bài vẽ mẫu

- Quan sát GV phân tích cách vẽ họa tiết

- HS nhận xét về màu sắc trên bài vẽ mẫu

- Quan sát GV phân tích cách vẽ màu

III/ Cách làm bài trang trí cơ bản.

1 Tìm bố cục.

2 Vẽ họa tiết.

3 Vẽ màu.

Trang 35

15 HOẠT ĐỘNG 4:Hướng dẫn HS làm bài

tập.

- GV yêu cầu HS sắp xếp

bố cục cho hình vuông

- GV quan sát và nhắc nhở

HS làm bài theo đúng

phương pháp

- Giúp đỡ HS sắp xếp bố

cục

- HS làm bài tập

IV/ Bài tập.

- Sắp xếp hình mảng cho hai hình vuông có cạnh 10cm

5 HOẠT ĐỘNG 5:

Đánh giá kết quả học tập.

- GV cho HS tóm lại kiến

thức đã học

- GV nhận xét về cách sắp

xếp hình mảng ở một số

bài tập Biểu dương những

bài tập tốt và góp ý cho

những bài tập còn yếu về

bố cục

- GV hướng dẫn HS về

nhà tô màu hoàn chỉnh

hình vuông vừa vẽ

- HS nhắc lại kiến thức đã học

4/ Củng cố (2p)

+ Gv nêu tóm tăt cách sắp xếp trong tráng trí và phương pháp tiến hành

làm một bài trang trí cơ bản

5/ Dặn dò học sinh cho tiết học tiếp theo: (1p)

+ Bài tập về nhà: Học sinh về nhà hoàn thành bài tập.

+ Chuẩn bị bài mới: Đọc trước bài mới “Sơ lược về mĩ thuật thời Lý”

Ngày … tháng năm 2016

Ký duyệt của BGH

Nguyễn Mạnh Thắng

Trang 36

Ngày soạn: .2016

Ngày dạy: .2016

Tiết:9 Bài – TTMT

* * * * * * * * * * * * * * *

I/ MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Học sinh nắm bắt được sơ lược về bối cảnh xã hội và một số

đặc điểm của mỹ thuật thời Lý

2 Kỹ năng: Học sinh phân biệt được đặc điểm của mỹ thuật Việt Nam qua

từng giai đoạn lịch sử Cảm nhận được vẻ đẹp của mỹ thuật thời Lý thông qua các loại hình nghệ thuật

3 Thái độ: Học sinh yêu thích môn học, nhận thức đúng đắn về nghệ thuật

dân tộc, có thái độ trân trọng, giữ gìn những giá trị văn hóa của dân tộc

**Trọng tâm : Học sinh nắm bắt được sơ lược về bối cảnh xã hội và một số

đặc điểm của mỹ thuật thời Lý

II/ CHUẨN BỊ:

1/ Giáo viên: Tranh ảnh về các tác phẩm mỹ thuật thời Lý.

2/ Học sinh: Đọc trước bài, sưu tầm tranh ảnh.

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1/ Ổn định tổ chức: Giáo viên kiểm tra sĩ số và sự chuẩn bị của học sinh 2/ Kiểm tra bài cũ: (3p) GV kiểm tra bài tập cách sắp xếm trong trang trí 3/ Bài mới:

+ Giới thiệu bài: Nghệ thuật là một phần tất yếu của cuộc sống Trải qua bao

thăng trầm của lịch sử, các triều đại phong kiến ở Việt Nam đã để lại không ít những di tích, công trình mỹ thuật có giá trị Để bảo tồn và phát huy những giá trị văn hóa dân tộc đó chúng ta cần phải có trách nhiệm và biết được đặc điểm, giá trị nghệ thuật để có biện pháp giữ gìn, bảo quản tốt hơn Do đó hôm nay thầy cùng các em nghiên cứu bài “Sơ lược về mỹ thuật thời Lý”

Tiến trình dạy học

LƯỢC VỀ MỸ THUẬT THỜI LÝ

(1010 – 1225)

Trang 37

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG

7 HOẠT ĐỘNG 1:

Hướng dẫn HS tìm

hiểu vài nét về bối

cảnh xã hội.

- GV cho HS thảo luận

và trình bày về bối

cảnh xã hội thời Lý

- GV trình nhấn mạnh

một số điểm nổi bật về

bối cảnh lịch sử thời

- GV phân tích thêm

về vai trò của Phật

giáo trong việc phát

triển nghệ thuật

- HS thảo luận về bối cảnh xã hội thời Lý

- HS trình bày kết quả thảo luận Các nhóm khác góp ý, bổ sung thêm

- Quan sát GV tóm lược bối cảnh xã hội thời Lý

I/ Vài nét về bối cảnh lịch sử.

- Nhà Lý dời đô về thành Đại La đổi tên là Thăng Long Với nhiều chính sách tiến bộ đã thúc đẩy sự phát triển của đất nước về mọi mặt Thời kỳ này đạo Phật phát triển mạnh khơi nguồn cho nghệ thuật phát triển

- Cho HS quan sát

tranh ảnh và kể tên

các loại hình nghệ

thuật thời Lý

- GV cho HS quan sát

và nêu nhận xét một

số công trình kiến trúc

tiêu biểu

- GV cho HS thảo luận

nhóm về đặc điểm của

hai loại hình nghệ

thuật kiến trúc: Cung

đình và Phật giáo

- HS quan sát tranh ảnh và kể tên một số loại hình nghệ thuật thời Lý

- HS quan sát và nhận xét các công trình kiến trúc tiêu biểu

- HS thảo luận nhóm nhận xét về đặc điểm của 2 loại hình kiến trúc: Cung đình và Phật giáo

II/ Sơ lược về MT thời Lý.

1 Nghệ thuật kiến trúc a) Kiến trúc Cung đình.

- Nhà Lý cho xây dựng mới Kinh thành Thăng Long Đây là quần thể kiến trúc gồm có Kinh Thành và Hoàng Thành với nhiều công trình nguy nga tráng lệ

b) Kiến trúc Phật giáo.

- Kiến trúc Phật giáo gồm có Chùa, Tháp Được xây dựng với quy mô lớn và đặt ở những

Trang 38

+ Nghệ thuật điêu

khắc và trang trí.

- GV giới thiệu về

nghệ thuật tạc tượng

tròn

- GV cho HS phát biểu

cảm nhận về một số

pho tượng

- GV giới thiệu về

nghệ thuật chạm khắc

trang trí Cho HS xem

- HS quan sát giáo viên giới thiệu về tượng tròn

- HS quan sát tranh ảnh và phát biểu cảm nhận

- HS quan sát giáo viên giới thiệu về chạm khắc trang trí

- HS quan sát tranh ảnh và phát biểu cảm nhận

nơi có cảnh trí đẹp như: Tháp Phật Tích, Chương Sơn, Chùa Một Cột, Chùa Dạm…

2 Nghệ thuật điêu khắc và trang trí.

a) Tượng.

- Nổi bật là tượng đá thể hiện tài năng điêu luyện của các nghệ nhân như: Tượng Kim Cương, Phật Thế Tôn, Adiđà…

b) Chạm khắc.

- Nghệ thuật chạm khắc rất tinh xảo Hoa văn móc câu được sử dụng khá phổ biến

- Rồng thời Lý được thể hiện trong dáng dấp hiền hòa hình chữ S được coi là hình tượng tiêu biểu cho nghệ thuật trang trí

Trang 39

tranh một số tác phẩm

tiêu biểu

- GV giới thiệu về hình

tượng con Rồng thời

+ Nghệ thuật gốm.

- Cho HS quan sát

tranh ảnh về đồ gốm

thời Lý

- Cho HS nhận xét đặc

điểm và cách trang trí

trên gốm thời Lý

- GV tóm tắt và nhấn

mạnh một số đặc điểm

chính của gốm thời Lý

- Quan sát hình Rồng và nêu cảm nhận

- HS xem tranh về đồ gốm thời Lý

- HS nhận xét đặc điểm và cách trang trí trên gốm thời Lý

- Quan sát GV tóm tắt đặc điểm gốm thời Lý

dân tộc

3 Nghệ thuật Gốm.

- Gốm thời lý có dáng thanh mảnh được chế tác với kỹ thuật cao và với nhiều loại men quý hiếm như: Men ngọc, men trắng ngà, hoa lam, hoa nâu Các trung tâm sản xuất lớn như: Bát Tràng, Thăng Long, Thổ Hà…

5 HOẠT ĐỘNG 3:

GV giới thiệu đặc

điểm của MT thời Lý.

- Cho HS thảo luận

tóm tắt lại đặc điểm

chính của các loại hình

nghệ thuật Qua đó rút

ra đặc điểm chính của

MT thời Lý

- Học sinh thảo luận nhóm tóm tắt lại đặc điểm chính của các công trình mỹ thuật và rút ra đặc điểm của mỹ thuật thời Lý

III/ Đặc điểm của mỹ thuật thời Lý.

- Các công trình, tác phẩm mỹ thuật được thể hiện với trình độ cao, được đặt ở những nơi có cảnh trí đẹp

- Điêu khắc, trang trí và đồ gốm phát huy truyền thống dân tộc kết hợp với tinh hoa của các nước lân

Trang 40

cận nhưng vẫn giữ được bản sắc riêng.

5 HOẠT ĐỘNG 4:

Đánh giá kết quả học

tập.

- GV cho HS nhắc lại

kiến thức đã học

- Cho HS quan sát tác

phẩm và phát biểu

cảm nhận

- GV hướng dẫn HS về

nhà sưu tầm tranh ảnh

và học bài theo câu

hỏi trong SGK

- Học sinh nhắc lại những kiến thức đã học

- Học sinh quan sát các tác phẩm MT thời Lý và phát biểu cảm nghĩ và trách nhiệm của mình đối với các tác phẩm ấy

4/ Củng cố (3)

+ Tóm tắt mỹ thuật thời lý:

5/ Dặn dò học sinh cho tiết học tiếp theo: (2)

+ Bài tập về nhà: Học sinh về nhà học bài theo câu hỏi trong SGK.

+ Chuẩn bị bài mới: Đọc trước bài mới ”Một số công trình tiêu biểu của

mĩ thuật thời Lý”

Ngày … tháng năm 2016

Ký duyệt của BGH

Nguyễn Mạnh Thắng

Ngày đăng: 07/11/2016, 16:49

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình   dáng,   bố   cục,   đường - Giáo án Mỹ thuật 6 (Tỉnh Hà Nam)
nh dáng, bố cục, đường (Trang 2)
Hình dáng và tỷ lệ. - Giáo án Mỹ thuật 6 (Tỉnh Hà Nam)
Hình d áng và tỷ lệ (Trang 3)
Bảng và nhận xét chi tiết - Giáo án Mỹ thuật 6 (Tỉnh Hà Nam)
Bảng v à nhận xét chi tiết (Trang 9)
Bảng   về   cách   vẽ   nét   cơ - Giáo án Mỹ thuật 6 (Tỉnh Hà Nam)
ng về cách vẽ nét cơ (Trang 15)
Hỡnh caàu.”, chỡ, taồy, - Giáo án Mỹ thuật 6 (Tỉnh Hà Nam)
nh caàu.”, chỡ, taồy, (Trang 16)
Hình của vật mẫu. - Giáo án Mỹ thuật 6 (Tỉnh Hà Nam)
Hình c ủa vật mẫu (Trang 19)
Hình   mảng   trong   một - Giáo án Mỹ thuật 6 (Tỉnh Hà Nam)
nh mảng trong một (Trang 24)
Hình   tượng   lặp   lại   và - Giáo án Mỹ thuật 6 (Tỉnh Hà Nam)
nh tượng lặp lại và (Trang 25)
Hình vẽ tốt thể hiện đợc nội dung đề tài - Giáo án Mỹ thuật 6 (Tỉnh Hà Nam)
Hình v ẽ tốt thể hiện đợc nội dung đề tài (Trang 30)
Hình vuông vừa vẽ. - Giáo án Mỹ thuật 6 (Tỉnh Hà Nam)
Hình vu ông vừa vẽ (Trang 35)
Bảng   màu   nóng   và - Giáo án Mỹ thuật 6 (Tỉnh Hà Nam)
ng màu nóng và (Trang 48)
Hình   tượng   để   bức - Giáo án Mỹ thuật 6 (Tỉnh Hà Nam)
nh tượng để bức (Trang 54)
Hình vuoâng. - Giáo án Mỹ thuật 6 (Tỉnh Hà Nam)
Hình vuo âng (Trang 70)
Hình của vật mẫu. - Giáo án Mỹ thuật 6 (Tỉnh Hà Nam)
Hình c ủa vật mẫu (Trang 83)
Hình   đúng   và   sai   để - Giáo án Mỹ thuật 6 (Tỉnh Hà Nam)
nh đúng và sai để (Trang 109)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w