Ngày soạn: 1782016 Ngày dạy: 82016 6ANgày dạy: 82016 6BTiết: 01 Vẽ trang tríCHÉP HỌA TIẾT TRANG TRÍ DÂN TỘC I. MỤC TIÊU1. Kiến thức: Học sinh nắm bắt được đặc điểm của họa tiết dân tộc và phương pháp chép họa tiết trang trí dân tộc.2. Kỹ năng: Học sinh nắm bắt đặc điểm của họa tiết, chép được họa tiết theo ý thích. 3. Thái độ: Học sinh yêu thích môn học, nhận thức đúng đắn về nghệ thuật dân tộc, có thái độ trân trọng, giữ gìn những giá trị văn hóa của dân tộc. Trọng tâm: Học sinh nắm bắt được đặc điểm của họa tiết dân tộc và phương pháp chép họa tiết trang trí dân tộc.Chép được hoạ trang trí dân tộcII. CHUẨN BỊ:1. Giáo viên: Sưu tầm một số họa tiết dân tộc, phóng to một số mẫu họa tiết, bài vẽ của HS năm trước.2. Học sinh: Đọc trước bài, sưu tầm tranh ảnh, chì, tẩy, màu, vở bài tập.III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:1 Ổn định tổ chức: (3p) Giáo viên kiểm tra sĩ số và sự chuẩn bị của học sinh. 2 Kiểm tra bài cũ: (0p)3 Bài mới:+ Giới thiệu bài: (1p) Nghệ thuật trang trí luôn gắn bó mật thiết với cuộc sống hàng ngày. Nói đến trang trí là nói đến họa tiết. Mỗi quốc gia, mỗi dân tộc đều có những đặc sắc riêng về nghệ thuật trang trí nói chung cũng như đường nét của họa tiết nói riêng. Để hiểu thêm về họa tiết dân tộc Việt Nam chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bài học ngày hôm nay: Vẽ trang trí: “Chép họa tiết dân tộc”
Trang 1Ngày soạn: 17/8/2016
Ngày dạy: /8/2016- 6A Ngày dạy: /8/2016- 6B
Tiết: 01 - Vẽ trang trí
CHÉP HỌA TIẾT TRANG TRÍ DÂN TỘC
* * * * * * * * * * * * * * *
I/ MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Học sinh nắm bắt được đặc điểm của họa tiết dân tộc và phương
pháp chép họa tiết trang trí dân tộc
2 Kỹ năng: Học sinh nắm bắt đặc điểm của họa tiết, chép được họa tiết theo ý thích
3 Thái độ: Học sinh yêu thích môn học, nhận thức đúng đắn về nghệ thuật
dân tộc, có thái độ trân trọng, giữ gìn những giá trị văn hóa của dân tộc
* Trọng tâm: Học sinh nắm bắt được đặc điểm của họa tiết dân tộc và
phương pháp chép họa tiết trang trí dân tộc.Chép được hoạ trang trí dân tộc
II/ CHUẨN BỊ:
1/ Giáo viên: Sưu tầm một số họa tiết dân tộc, phóng to một số mẫu họa
tiết, bài vẽ của HS năm trước
2/ Học sinh: Đọc trước bài, sưu tầm tranh ảnh, chì, tẩy, màu, vở bài tập III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1/ Ổn định tổ chức: (3p) Giáo viên kiểm tra sĩ số và sự chuẩn bị của học sinh 2/ Kiểm tra bài cũ: (0p)
3/ Bài mới:
+ Giới thiệu bài: (1p) Nghệ thuật trang trí luôn gắn bó mật thiết với cuộc sống
hàng ngày Nói đến trang trí là nói đến họa tiết Mỗi quốc gia, mỗi dân tộc đều có những đặc sắc riêng về nghệ thuật trang trí nói chung cũng như đường nét của họa tiết nói riêng Để hiểu thêm về họa tiết dân tộc Việt Nam chúng ta cùng tìm hiểu
nội dung bài học ngày hôm nay: Vẽ trang trí: “Chép họa tiết dân tộc”
- GV cho HS xem một số
mẫu họa tiết, yêu cầu HS
thảo luận tìm ra đặc điểm
của họa tiết dân tộc
- HS xem một số mẫu họa tiết, thảo luận tìm ra đặc điểm của họa tiết dân tộc
I/ Quan sát – nhận xét.
- Họa tiết dân tộc là những hình vẽ được lưu truyền từ đời này sang đời khác Họa tiết dân tộc rất đa dạng và phong phú về hình dáng, bố cục thường ở dạng cân đối
Trang 2TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘÂI DUNG
6p
- GV cho HS trình bày kết
quả và yêu cầu các nhóm
khác nhận xét
- GV phân tích một số mẫu
họa tiết ở trên các công
trình kiến trúc, trang phục
truyền thống làm nổi bật
đặc điểm của họa tiết về
hình dáng, bố cục, đường
nét và màu sắc
- GV cho HS nêu những
ứng dụng của họa tiết trong
đời sống
- HS trình bày kết quả và yêu cầu các nhóm khác nhận xét
- Quan sát GV phân tích đặc điểm của họa tiết
- HS nêu những ứng dụng của họa tiết trong đời sống
hoặc không cân đối
- Họa tiết dân tộc Kinh có đường nét mềm mại, màu sắc nhẹ nhàng
- Họa tiết các dân tộc miền núi đường nét thường chắc khỏe (hình kỷ hà), màu sắc ấn tượng, tương phản mạnh
10
p
HOẠT ĐỘNG 2:
Hướng dẫn HS cách chép
họa tiết dân tộc
+ Vẽ hình dáng chung.
- GV cho HS nhận xét về
hình dáng chung và tỷ lệ
của họa tiết mẫu
- GV phân tích trên tranh
ảnh để HS hình dung ra
việc xác định đúng tỷ lệ
hình dáng chung của họa
tiết sẽ làm cho bài vẽ giống
với họa tiết thực hơn
- GV vẽ minh họa một số
hình dáng chung của họa
tiết
- HS nhận xét về hình dáng chung và tỷ lệ của họa tiết mẫu
- Quan sát GV phân tích cách vẽ hình dáng chung
- Quan sát GV vẽ minh họa
II/ Cách chép họa tiết dân tộc.
1 Vẽ hình dáng chung.
2 Vẽ các nét chính.
Trang 3TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘÂI DUNG
+ Vẽ các nét chính.
- GV yêu cầu HS quan sát
kỹ tranh ảnh và nhận xét
chi tiết về đường nét tạo
dáng của họa tiết Nhận ra
hướng và đường trục của
họa tiết
- GV phân tích trên tranh
về cách vẽ các nét chính để
HS thấy được việc vẽ từ
tổng thể đến chi tiết làm
cho bài vẽ đúng hơn về
hình dáng và tỷ lệ
- GV vẽ minh họa đường
trục và các nét chính của
họa tiết
+ Vẽ chi tiết.
- GV cho HS nhận xét về
đường nét tạo dáng của họa
tiết mẫu
- GV cho HS quan sát và
nêu nhận xét về đường nét
tạo dáng của bài vẽ mẫu
- GV vẽ minh họa và nhắc
nhở HS luôn chú ý kỹ họa
tiết mẫu khi vẽ chi tiết
+ Vẽ màu.
- GV cho HS nhận xét về
màu sắc ở một số họa tiết
mẫu
- GV cho HS quan sát một
số bài vẽ của HS năm trước
và phân tích việc dùng màu
trong họa tiết dân tộc Gợi
ý để HS chọn màu theo ý
- HS quan sát tranh ảnh và nhận xét chi tiết về đường nét tạo dáng và đường trục của họa tiết
- Quan sát GV phân tích cách vẽ nét bao quát
- Quan sát GV vẽ minh họa
- HS nhận xét về đường nét tạo dáng của họa tiết mẫu
- HS quan sát và nêu nhận xét về đường nét tạo dáng của bài vẽ mẫu
- Quan sát GV vẽ minh họa
- HS nhận xét về màu sắc ở một số họa tiết mẫu
- HS quan sát một số bài vẽ của HS năm trước
3 Vẽ chi tiết.
4 Vẽ màu.
Trang 4TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘÂI DUNG
- GV quan sát và nhắc nhở
HS làm bài theo đúng
hướng dẫn
- GV yêu cầu HS chọn họa
tiết để vẽ nên chọn loại có
hình dáng đặc trưng, không
phức tạp
- GV quan sát và giúp đỡ
HS xếp bố cục và diễn tả
đường nét
- HS làm bài tập
III/ Bài tập.
- Chép 3 họa tiết dân tộc và tô màu theo ý thích
4p HOẠT ĐỘNG 4:
Đánh giá kết quả học tập.
- GV chọn một số bài vẽ
của học sinh ở nhiều mức
độ khác nhau và cho HS
nêu nhận xét và xếp loại
theo cảm nhận của mình
- GV biểu dương những bài
- HS nêu nhận xét và xếp loại bài vẽ theo cảm nhận của mình
Trang 5TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘÂI DUNG
vẽ đẹp, nhắc nhở, góp ý
cho những bài vẽ chưa hoàn
chỉnh
4/.Củng cố: (2p)
+G/v nêu lại các bước tiến hành của bài chép hoạ tiêt trang trí dân tộc
5/ Dặn dò học sinh cho tiết học tiếp theo: (1p)
+ Bài tập về nhà: Học sinh về nhà hoàn thành bài tập Sưu tầm và chép
họa tiết dân tộc theo ý thích
+ Chuẩn bị bài mới: Đọc trước bài “Sơ lược về mỹ thuật cổ đại Việt Nam”
Sưu tầm tranh ảnh và các hiện vật của mỹ thuật cổ đại Việt Nam
Ngày soạn: /8/2016
Ngày dạy: / /2016 – 6A / /2016 – 6B
Tiết: 02 – TTMT
SƠ LƯỢC VỀ MT VIỆT NAM THỜI CỔ ĐẠI
I/ MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Học sinh nắm bắt khái quát về bối cảnh lịch sử và sự phát
triển của mỹ thuật Việt Nam thời kỳ Cổ đại
2 Kỹ năng: Học sinh hiểu thêm về lịch sử phát triển và giá trị các sản
phẩm mỹ thuật của người Việt cổ
3 Thái độ: Học sinh yêu thích môn học, tự hào về những thành tựu của cha
ông Có thái độ tích cực trong việc giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc
* Trọng tâm: Học sinh nắm bắt khái quát về bối cảnh lịch sử và sự phát
triển của mỹ thuật Việt Nam thời kỳ Cổ đại
Trang 61/ Ổn định tổ chức: (1p) Giáo viên kiểm tra sĩ số và sự chuẩn bị của học sinh
2/ Kiểm tra bài cũ: GV kiểm tra bài tập: Chép họa tiết dân tộc.
3/ Bài mới:
+ Giới thiệu bài: Nghệ thuật là món ăn tinh thần không thể thiếu trong cuộc sống
Chính vì thế nó xuất hiện ngay từ rất sớm, khi con người có mặt trên trái đất thì nghệ thuật đã có vai trò to lớn trong đờiø sống con người Việt Nam là một trong những cái nôi phát triển rất sớm của loài Người, mỹ thuật cổ đại Việt Nam cũng để lại những dấu ấn rất đậm nét Để nắm bắt rõ hơn, hôm nay thầy và các em cùng nhau nghiên cứu bài “Mỹ thuật Việt Nam thời kỳ cổ đại”
6p
HOẠT ĐỘNG 1:
Hướng dẫn HS tìm hiểu
về bối cảnh lịch sử.
- GV cho HS nhắc lại
kiến thức lịch sử của Việt
Nam thời kỳ Cổ đại
- GV phát phiếu học tập,
cho HS thảo luận và nêu
nhận xét về các giai
đoạn phát triển của lịch
sử Việt Nam
- GV cho HS quan sát
một số hiện vật và tổng
kết về sự phát triển của
xã hội Việt Nam thời kỳ
cổ đại
- HS nghe nhắc lại kiến thức lịch sử của Việt Nam thời kỳ Cổ đại
- HS thảo luận và nêu nhận xét về các giai đoạn phát triển của lịch sử Việt Nam
- Quan sát GV tóm tắt về sự phát triển của xã hội Việt Nam thời kỳ cổ đại
I/ Vài nét về bối cảnh lịch sử:
- Việt Nam được xác định là một trong những cái nôi phát triển của loài người có sự phát triển liên tục qua nhiều thế kỷ
- Thời đại Hùng Vương với nền văn minh lúa nước đã đánh dấu sự phát triển của đất nước về mọi mặt
10
p
HOẠT ĐỘNG 2:
Hướng dẫn HS tìm hiểu
về MT Việt Nam thời kỳ
Trang 7p
- GV phát phiếu học tập,
cho HS thảo luận và trình
bày về mỹ thuật Việt
Nam thời kỳ đồ đá
- GV yêu cầu các nhóm
khác góp ý và phát biểu
thêm về những gì mình
biết về MT thời kỳ này
- GV cho HS quan sát và
nêu cảm nhận về một số
hình vẽ trên đá và một số
hình ảnh về các viên đá
cuội có khắc hình mặt
người
- GV tóm tắt lại đặc
điểm của MT thời kỳ đồ
đá và phân tích kỹ hơn
về nghệ thuật diễn tả của
các viên đá ấy
+ Mỹ thuật Việt Nam
thời kỳ đồ đồng.
- GV cho HS thảo luận
và trình bày về mỹ thuật
Việt Nam thời kỳ đồ
đồng
- GV yêu cầu các nhóm
khác góp ý và phát biểu
thêm về những gì mình
biết về MT thời kỳ này
- GV giới thiệu một số
hình ảnh về các công cụ
sản xuất, vũ khí thời kỳ
- HS thảo luận và trình bày về mỹ thuật Việt Nam thời kỳ đồ đá
- Các nhóm góp ý và phát biểu thêm về những gì mình biết về MT thời kỳ này
- HS quan sát và nêu cảm nhận về một số hình vẽ trên đá và một số hình ảnh về các viên đá cuội có khắc hình mặt người
- Nghe GV tóm tắt về đặc điểm của
MT thời kỳ đồ đá
- HS thảo luận và trình bày về mỹ thuật Việt Nam thời kỳ đồ đồng
- Hình vẽ mặt người ở hang Đồng Nội (Hòa Bình) được coi là dấu ấn đầu tiên của mỹ thuật Việt Nam thời kỳ đồ đá Với cách thể hiện nhìn chính diện, bố cục cân đối, tỷ lệ hợp lý đã diễn tả được tính cách và giới tính của các nhân vật Các mặt người đều có sừng cong ra hai bên và được khắc sâu vào đá tới 2cm
- Nghệ thuật đồ đá còn phải kể đến những viên đá cuội có khắc hình mặt người tìm thấy ở Naca (Thái Nguyên) và các công cụ sản xuất như rìu đá, chày, bàn nghiền…
2 Mỹ thuật Việt Nam thời kỳ đồ đồng.
- Sự xuất hiện của kim loại đã cơ bản thay đổi xã hội Việt Nam Nhiều tác phẩm đồ đồng thời kỳ này như: Rìu, dao găm, mũi lao, thạp, giáo được tạo dáng và trang trí rất tinh tế, kết hợp nhiều loại họa tiết như
Trang 8đồ đồng.
- Yêu cầu HS phát biểu
cảm nhận về các hiện
vật ấy
- GV hướng dẫn HS quan
sát và nêu nhận xét về
nghệ thuật tạo hình và
trang trí của các tác
phẩm thời kỳ này
- GV cho HS quan sát và
nêu cảm nhận của mình
về hình ảnh Trống đồng
Đông Sơn
- GV yêu cầu HS nhận
xét chi tiết về họa tiết
trang trí trên trống
- GV tóm tắt lại những
đặc điểm nổi bật và nghệ
thuật trang trí trống đồng
- Các nhóm góp ý và phát biểu thêm về những gì mình biết về MT thời kỳ này
- HS quan sát và nêu cảm nhận về một số công cụ sản xuất, vũ khí thời kỳ đồ đồng
- HS quan sát và nêu nhận xét về nghệ thuật tạo hình và trang trí của các tác phẩm thời kỳ này
- HS quan sát và nêu cảm nhận của mình về hình ảnh Trống đồng Đông Sơn
- HS nhận xét chi tiết về họa tiết trang trí trên trống
- Quan sát GV tóm tắt đặc điểm nổi bật và nghệ thuật trang trí trống đồng
Sóng nước, thừng bện, hình chữ S…
- Trống đồng Đông Sơn được coi là đẹp nhất trong số các trống đồng tìm thấy ở Việt Nam, được thể hiện rất đẹp về hình dáng, nghệ thuật chạm khắc tinh xảo, các loại họa tiết như: Mặt trời, chim Lạc, cảnh trai gái giã gạo, chèo thuyền… được phối hợp nhuần nhuyễn và sống động
HOẠT ĐỘNG 3:
Đánh giá kết quả học
tập.
- GV cho HS nhắc lại
- HS nhắc lại kiến thức đã học
Trang 9kiến thức đã học
- GV cho một số HS lên
bảng và nhận xét chi tiết
về các tác phẩm mỹ
thuật thời kỳ đồ đá và đồ
đồng
- GV biểu dương những
nhóm hoạt động tích cực
Nhận xét chung về buổi
học
HD HS về nhà sưu tầm
tranh ảnh về các hiện vật
thời kỳ cổ đại
- HS lên bảng và nhận xét chi tiết về các tác phẩm mỹ thuật thời kỳ đồ đá và đồ đồng
4/ Củng cố: (4p)
+ GV nêu tóm tăt khái quát về bối cảnh lịch sử và sự phát triển của mỹ
thuật Việt Nam thời kỳ Cổ đại
5 / Dặn dò học sinh cho tiết học tiếp theo: (1)
+ Bài tập về nhà: Học sinh về nhà sưu tầm tranh ảnh về các hiện vật thời
kỳ cổ đại
+ Chuẩn bị bài mới: Đọc trước bài “Sơ lược về luật xa gần” Sưu tầm tranh
ảnh về cảnh vật ở xa và gần khác nhau Chuẩn bị chì, thước kẻ, vở bài tập
Soạn: 29.8.2016
Ngày dạy: .9.2016
Tiết: 03 Bài: 03 – VẼ THEO MẪU
* * * * * * * * * * * * * * *
I/ MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Học sinh nắm bắt được khái niệm về luật xa gần, đường chân
trời và điểm tụ
2 Kỹ năng: Học sinh nhanh nhẹn trong việc vận dụng kiến thức xa gần vào
vẽ tranh đề tài Nhận biết được hình dáng của sự vật thay đổi theo không gian
3 Thái độ: Học sinh yêu thích môn học, phát huy tư duy sáng tạo, cảm
nhận được vẻ đẹp của sự vật trong không gian
* Trọng tâm: Học sinh nắm bắt được khái niệm về luật xa gần, đường
chân trời và điểm tụ
Trang 102/ Học sinh: Đọc trước bài, chì, tẩy, vở bài tập.
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1/ Ổn định tổ chức: Giáo viên kiểm tra sĩ số và sự chuẩn bị của học sinh 2/ Kiểm tra bài cũ: (5p)
- GV cho HS xem tranh và yêu cầu HS nêu những đặc điểm của MT Việt Nam thời kỳ cổ đại
3/ Bài mới:
+ Giới thiệu bài: Trong thiên nhiên mọi vật đều thay đổi về hình dáng, kích thước
khi nhìn theo các góc độ và theo xa hoặc gần Để nắm bắt được quy luật này và vận dụng tốt vào các bài vẽ theo mẫu, vẽ tranh đề tài – hôm nay thầy cùng các
em nghiên cứu bài “Sơ lược về luật xa gần”
TIẾN TRINH DẠY HỌC
6p
HOẠT ĐỘNG 1:
Hướng dẫn HS quan sát
và nhận xét
- GV cho HS nhận xét về
hình dáng, kích thước,
đậm nhạt của các vật thể
ở xa và gần
- GV xếp một số vật mẫu
(Hình trụ, hình cầu, hình
hộp) và yêu cầu HS nêu
nhận xét về hình dáng
khi nhìn theo nhiều
hướng khác nhau
- GV tóm tắt lại đặc điểm
về hình dáng của các vật
thể trong không gian
- HS nhận xét về hình dáng, kích thước, đậm nhạt của các vật thể ở xa và gần
- HS nêu nhận xét về hình dáng vật mẫu khi nhìn theo nhiều hướng khác nhau
I/ Thế nào là luật xa gần
- Luật xa gần là một khoa học giúp ta hiểu rõ về hình dáng của mọi vật trong không gian Mọi vật luôn thay đổi về hình dáng, kích thước khi nhìn theo “Xa gần” Vật càng xa thì hình nhỏ, thấp và mờ Vật ở gần thì hình to, rõ ràng Vật trước che khuất vật ở sau
23
p
HOẠT ĐỘNG 2:
Hướng dẫn HS tìm hiểu
về đường chân trời và
điểm tụ
+ Đường chân trời.
- GV cho HS xem tranh
về cánh đồng rộng lớn và
cảnh biển Yêu cầu HS
nhận ra đường chân trời
- HS xem tranh về cánh đồng rộng lớn và cảnh biển từ đó nhận ra đường chân trời
II/ Đường chân trời và điểm tụ.
1 Đường chân trời.
- Là một đường thẳng nằm ngang, song song với mặt đất ngăn cách giữa đất và trời hoặc giữa nước và trời
Trang 11- GV cho HS xem một số
đồ vật ở nhiều hướng
nhìn khác nhau để HS
nhận ra sự thay đổi về
hình dáng của vật theo
hướng nhìn và tầm mắt
cao hay thấp
+ Điểm tụ.
- GV cho HS xem ảnh
chụp về nhà ga tàu điện
và hành lang của một
dãy phòng dài Qua đó
GV hướng dẫn để HS
nhận ra điểm gặp nhau
của các đường // hướng
về tầm mắt gọi là điểm
tụ
- GV cho HS quan sát
một số đồ vật ở dưới,
trên và ngang đường tầm
mắt
- GV cho HS xem tranh
có nhiều hình ảnh về nhà
cửa, hình hộp để HS
nhận ra nhiều điểm tụ
trên đường tầm mắt
- HS nhận ra sự thay đổi về hình dáng của vật theo hướng nhìn và tầm mắt cao hay thấp
- HS xem một số tranh ảnh và nhận ra điểm tụ
- HS xem tranh có nhiều hình ảnh về nhà cửa, hình hộp để
HS nhận ra nhiều điểm tụ trên đường tầm mắt
Đường thẳng này ngang với tầm mắt người nhìn cảnh nên còn gọi là đường tầm mắt Đường tầm mắt cao hay thấp phụ thuộc vào vị trí của người nhìn
2 Điểm tụ.
- Các đường song song hoặc không cùng hướng với đường tầm mắt đều quy về những điểm trên đường tầm mắt, đó là điểm tụ Các đường
ở dưới tầm mắt thì hướng lên, các đường ở trên thì hướng xuống, càng xa càng thu hẹp dần
- Có thể có nhiều điểm tụ trên đường tầm mắt
Trang 128p HOẠT ĐỘNG 3:Đánh giá kết quả học
tập.
- GV cho HS nhắc lại
kiến thức bài học
- GV biểu dương những
học sinh hoạt động tích
cực Nhận xét chung về
không khí tiết học
- GV hướng dẫn HS về
nhà vẽ ba khối hộp ở ba
hướng nhìn khác nhau
- HS nhắc lại kiến thức bài học
4/ Củng cố ( 2p )
+GV nêu khái quát khái niệm về luật xa gần, đường chân trời và điểm tụ.
5/ Dặn dò học sinh cho tiết học tiếp theo: (1p)
+ Bài tập về nhà: Học sinh về nhà vẽ ba khối hộp ở ba hướng nhìn khác
nhau
+ Chuẩn bị bài mới: Đọc trước bài mới ”Cách vẽ theo mẫu”, chuẩn bị vật
mẫu: Chai, Lọ, Quả…, chì, tẩy, vở bài tập
Soạn ngày: 9.2016
Ngày dạy: .9.2016
Tiết: 04 Bài: 04 –VẼ THEO MẪU
* * * * * * * * * * * * * * *
I/ MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Học sinh nắm bắt được khái niệm và hiểu rõ phương pháp vẽ
theo mẫu
2 Kỹ năng: Học sinh nhận biết được vẻ đẹp của vật mẫu, sắp xếp mẫu hợp
lý, thể hiện bài vẽ đẹp về bố cục, đúng hình dáng và tỷ lệ
3 Thái độ: Học sinh yêu thích môn học, rèn luyện cách làm việc khoa học,
nhận ra vẻ đẹp của các vật thể trong cuộc sống và trong bài vẽ theo mẫu
CÁCH VẼ THEO MẪUMẫu có dạng hình hộp và hình cầu
Ngày … tháng năm 2016
Ký duyệt của BGH
Trang 13* Trọng tâm : Hsinh nắm bắt được khái niệm và hiểu rõ phương pháp vẽ theo
mẫu
- Học sinh nhận biết được vẻ đẹp của vật mẫu, sắp xếp mẫu hợp lý, thể hiện bài
vẽ đẹp về bố cục, đúng hình dáng và tỷ lệ
II/ CHUẨN BỊ:
1/ Giáo viên: Một số vật mẫu, bài vẽ của học sinh năm trước.
2/ Học sinh: Đọc trước bài, vật mẫu, chì, tẩy, vở bài tập.
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1/ Ổn định tổ chức: Giáo viên kiểm tra sĩ số và sự chuẩn bị của h/s
2/ Kiểm tra bài cũ: (5p) GV kiểm tra: Thế nào là đường tầm mắt, điểm tụ?
3/ Bài mới:
+ Giới thiệu bài: Trong thiên nhiên mỗi vật đều có một vẻ đẹp riêng, để giúp các
em biết cách nhận xét vẻ đẹp và nắm bắt cách vẽ các vật ấy, hôm nay thầy và
các em cùng nhau nghiên cứu bài “Cách vẽ theo mẫu”.
Hướng dẫn HS tìm hiểu
thế nào là vẽ theo mẫu.
- GV cho HS quan sát một
số tranh vẽ trang trí, vẽ
theo mẫu và vẽ tranh đề
tài Phân tích đặc điểm về
thể loại để HS nhận ra thể
loại vẽ theo mẫu
- GV sắp xếp một số vật
mẫu và yêu cầu HS nêu
nhận xét về đặc điểm của
các vật mẫu đó
- GV vẽ minh họa một số
vật mẫu theo nhiều hướng
nhìn khác nhau Cho HS
nhận xét về các hình vẽ
đó để rút ra kết luận về vẽ
theo mẫu
- GV tóm tắt lại đặc điểm
của vẽ theo mẫu
- HS quan sát một số tranh vẽ trang trí, vẽ theo mẫu và vẽ tranh đề tài
- HS nhận ra thể loại vẽ theo mẫu
- HS nêu nhận xét về đặc điểm của các vật mẫu
- Quan sát GV vẽ minh họa
- HS nhận xét về các hình vẽ đó để rút ra kết luận về vẽ theo mẫu
I/ Thế nào là vẽ theo mẫu.
- Vẽ theo mẫu là mô phỏng lại vật mẫu đặt trước mặt bằng hình vẽ thông qua cảm nhận, hướng nhìn của mỗi người để diễn tả đặc điểm, hình dáng, màu sắc và đậm nhạt của vật mẫu
Trang 14+ Quan sát và nhận xét.
- GV sắp xếp mẫu theo
nhiều cách và cho HS nhận
ra cách xếp mẫu đẹp và
chưa đẹp Từ đó rút ra kinh
nghiệm về sắp xếp vật mẫu.
- GV yêu cầu HS quan sát
và nhận xét kỹ vật mẫu về:
Hình dáng, vị trí, tỷ lệ, màu
sắc và đậm nhạt.
+ Vẽ khung hình.
- GV yêu cầu HS quan sát
kỹ vật mẫu, so sánh tỷ lệ
giữa chiều cao và chiều
ngang để xác định hình dáng
và tỷ lệ của khung hình.
- GV phân tích trên mẫu để
HS thấy được vật mẫu có từ
hai vật trở lên thì ngoài việc
vẽ khung hình chung cần so
sánh và vẽ khung hình riêng
cho từng vật mẫu.
- GV vẽ một số khung hình
đúng và sai để học sinh
nhận xét.
+ Xác định tỷ lệ và vẽ nét
cơ bản.
- Hướng dẫn HS so sánh tỷ
lệ các bộ phận của vật
mẫu
- Cho học sinh nêu tỷ lệ
các bộ phận vật mẫu
- GV cho HS nhận xét về
đường nét tạo dáng của
mẫu và hướng dẫn trên
- HS nhận ra cách xếp mẫu đẹp và chưa đẹp, rút ra kinh nghiệm về sắp xếp vật mẫu
- HS quan sát và nhận xét kỹ vật mẫu về:
Hình dáng, vị trí, tỷ lệ, màu sắc và đậm nhạt
- Quan sát mẫu và xác định hình dáng, tỷ lệ của khung hình
- Quan sát GV hướng dẫn vẽ khung hình chung và riêng
- HS nhận xét hình vẽ của GV
- HS so sánh tỷ lệ các bộ phận của vật mẫu
- Học sinh nêu tỷ lệ các bộ phận vật mẫu
- HS nhận xét về đường nét tạo dáng
II/ Cách vẽ theo mẫu.
1 Quan sát và nhận xét.
Trang 15bảng về cách vẽ nét cơ
bản tạo nên hình dáng của
vật mẫu
- Nhắc nhở HS khi vẽ nét
cơ bản cần chú ý đến hình
dáng tổng thể của vật,
tránh sa vào các chi tiết
vụn vặt
+ Vẽ chi tiết.
- GV cho HS quan sát bài vẽ
của HS năm trước và quan
sát vật mẫu rồi nhận xét cụ
thể về đường nét tạo hình
của vật mẫu.
- GV vẽ minh họa trên bảng,
nhắc nhở HS khi vẽ chi tiết
cần chú ý kỹ đến vật mẫu
để vẽ cho chính xác về hình
dáng của mẫu Chú ý đến độ
đậm nhạt của đường nét để
bài vẽ mềm mại và giống
vật mẫu thật.
+ Vẽ đậm nhạt.
- GV cho HS quan sát và
nhận xét độ đậm nhạt của
mẫu vẽ.
- Cho HS nhận xét cách vẽ
đậm nhạt ở bài vẽ mẫu.
- GV hướng dẫn trên mẫu và
vẽ minh để HS thấy được vẽ
đậm nhạt cần thực hiện xác
định chính xác về nguồn
sáng, ranh giới các mảng
đậm nhạt Vẽ độ đậm trước
từ đó tìm các sắc độ trung
gian và sáng.
- GV hướng dẫn trên bảng
cách vẽ nét đậm nhạt
- Quan sát GV vẽ minh họa và hướng dẫn vẽ chi tiết
- HS nhận xét độ đậm nhạt của mẫu vẽ
- HS nhận xét cách vẽ đậm nhạt ở bài vẽ mẫu
- Quan sát GV hướng dẫn vẽ đậm nhạt
4 Vẽ chi tiết.
5 Vẽ đậm nhạt.
a/ Xác định hướng chiếu của ánh sáng b/ Xác định ranh giới các mảng đậm nhạt.
Trang 16(Thẳng, cong) cho phù hợp
với hình khối của mẫu.
- GV phân tích việc dùng
nét chì vẽ đậm nhạt cần
phóng khoáng, có độ xốp
đặc trưng của chất liệu
Nhắc nhở HS không nên
dùng tay hoặc giấy chà lên
bề mặt của bài vẽ làm mất
đi sự trong trẻo của chất liệu
bút chì.
GV yêu cầu hs thực hành
quan sát vị trí vật mẫu từ đó
xác định khung hình chung
- Quan sát GV hướng dẫn cách vẽ nét đậm nhạt phù hợp hình khối của vật mẫu
Hs quan sát mẫu, tự vẽ phác thảo khung hình chung
c/ Vẽ độ đậm trước, từ đó tìm các sắc độ còn lại.
5p
HOẠT ĐỘNG 3:
Đánh giá kết quả học tập.
- GV cho HS nhắc lại cách
vẽ theo mẫu.
- GV biểu dương những HS
hoạt động tích cực
- GV hướng dẫn học sinh về
nhà vẽ một vật mẫu theo ý
thích.
- HS nhắc lại cách vẽ theo mẫu
4/.Củng cố: (2p)
+ GV nêu khái niệm và phương pháp vẽ theo mẫu.
5/ Dặn dò học sinh cho tiết học tiếp theo:
+ Bài tập về nhà: Học sinh về nhà vẽ một vật mẫu theo ý thích.
+ Chuẩn bị bài mới: Đọc trước bài mới ”VTM: Mẫu có dạng hình hộp và
Trang 17Ngàydạy: 9.2016
Tiết: 05 Bài: 05 –Vẽ theo mẫu
* * * * * * * * * * * * * * *
I/ MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Học sinh nắm bắt được đặc điểm của mẫu và nắm bắt phương
pháp vẽ hai vật mẫu kết hợp
2 Kỹ năng: Học sinh nhanh nhẹn trong việc nắm bắt đặc điểm của mẫu,
thể hiện bài vẽ đúng tỷ lệ, mềm mại và nổi bật hình khối cơ bản của mẫu
3 Thái độ: Học sinh yêu thích môn học, cảm nhận được vẻ đẹp của đồ vật
và bài vẽ theo mẫu, rèn luyện thói quen làm việc khoa học từ tổng thể đến chi tiết
* Trọng tâm đặc điểm của mẫu và nắm bắt phương pháp vẽ hai vật mẫu
kết hợp
II/ CHUẨN BỊ:
1/ Giáo viên: Vật mẫu, bài vẽ của HS năm trước.
2/ Học sinh: Đọc trước bài, vật mẫu, chì, tẩy, vở bài tập.
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1/ Ổn định tổ chức: Giáo viên kiểm tra sĩ số và sự chuẩn bị của học sinh 2/ Kiểm tra bài cũ: GV kiểm tra bài tập: Mẫu có dạng hình hộp và hình
cầu
3/ Bài mới:
+ Giới thiệu bài: Tiết học trước các em đã tìm hiểu về phương pháp vẽ theo mẫu
Để củng cố kiến thức và giúp các em nắm chắc hơn về cấu tạo của các hình khối
cơ bản, hôm nay thầy và các em cùng nhau nghiên cứu bài “VTM: Hình hộp và hình cầu”
Tiến trình dạy học
6
HOẠT ĐỘNG 1:
Hướng dẫn HS quan
sát và nhận xét
- GV sắp xếp vật mẫu
ở nhiều vị trí khác
nhau và cho học sinh
nhận xét về cách sắp
xếp đẹp và chưa đẹp
- HS quan sát giáo viên sắp xếp vật mẫu và nêu nhận xét về các cách sắp xếp đó
I/ Quan sát và nhận xét:
+ Hình dáng
+ Vị trí
+ Tỷ lệ
+ Đậm nhạt
Trang 18- GV cho học sinh
thảo luận và nêu
nhận xét về: Hình
dáng, vị trí, đậm nhạt
ở vật mẫu
- GV nhắc nhở HS
khi vẽ cần quan sát
kỹ để vẽ hình cho
chính xác
- HS thảo luận nhóm và nêu nhận xét chi tiết vật mẫu về: + Hình dáng
- GV cho học sinh
nhắc lại phương pháp
vẽ theo mẫu
+ Vẽ khung hình.
- GV hướng dẫn HS
so sánh tỷ lệ giữa
chiều cao và chiều
ngang để xác định tỷ
lệ của khung hình
- GV vẽ một số
khung hình đúng và
sai để học sinh nhận
xét
+ Xác định tỷ lệ và
vẽ nét cơ bản.
- Hướng dẫn HS so
sánh tỷ lệ các bộ
phận của vật mẫu
- Cho học sinh nêu tỷ
lệ các bộ phận vật
mẫu của mẫu vẽ ở
- HS nhận xét hình vẽ của giáo viên
- HS thảo luận trong nhóm về tỷ lệ khung hình ở mẫu vẽ của nhóm mình
- HS quan sát kỹ mẫu
và so sánh tỷ lệ các bộ
phận của vật mẫu
- HS nêu tỷ lệ các bộ phận vật mẫu của mẫu vẽ ở nhóm mình
- HS nhận xét về đường nét tạo dáng của vật mẫu và quan sát giáo
II/ Cách vẽ:
1 Vẽ khung hình.
2 Xác định tỷ lệ và vẽ nét cơ bản.
Trang 19xét về đường nét tạo
dáng của mẫu và
hướng dẫn trên bảng
về cách vẽ nét cơ bản
tạo nên hình dáng
của vật mẫu
+ Vẽ chi tiết.
- GV cho HS quan sát
bài vẽ của HS năm
trước và quan sát vật
mẫu rồi nhận xét cụ
thể về đường nét tạo
hình của vật mẫu
- GV vẽ minh họa
trên bảng
+ Vẽ đậm nhạt.
- GV cho HS quan sát
và nhận xét độ đậm
nhạt của mẫu vẽ và ở
bài vẽ mẫu
- GV hướng dẫn cách
vẽ đậm nhạt phù hợp
hình khối và chất liệu
của mẫu
viên vẽ minh họa
- HS quan sát bài vẽ của
HS năm trước, quan sát vật mẫu thật và nhận xét về cách vẽ hình
- Quan sát GV vẽ minh họa
- HS quan sát và nhận xét độ đậm nhạt của mẫu vẽ
- HS quan sát bài vẽ của
HS năm trước và nhận xét về cách vẽ đậm nhạt
3 Vẽ chi tiết.
4 Vẽ đậm nhạt.
- Nhắc nhở HS làm
bài tập theo đúng
phương pháp
- GV quan sát và
hướng dẫn thêm về
cách bố cục và cách
- HS làm bài tập theo nhóm
- HS sắp xếp mẫu ở nhóm mình
- Thảo luận nhóm về cách vẽ chung ở mẫu vật nhóm mình
III/ Bài tập.
Vẽ theo mẫu: Hình hộp và hình cầu
Trang 20diễn tả nét vẽ cho có
độ đậm nhạt
5
HOẠT ĐỘNG 4:
Đánh giá kết quả
học tập.
- GV chọn một số bài
vẽ của học sinh ở
nhiều mức độ khác
nhau và cho HS nêu
nhận xét và xếp loại
theo cảm nhận của
mình
- GV biểu dương
những bài vẽ đẹp,
nhắc nhở, góp ý cho
những bài vẽ chưa
hoàn chỉnh
- HS nhận xét và xếp loại bài tập theo cảm nhận của mình
4/ Củng cố (1p)
+Tóm tắt vẻ đẹp của mẫu và cách vẽ theo mẫu
5/ Dặn dò học sinh cho tiết học tiếp theo:
+ Bài tập về nhà: Học sinh về nhà tự vẽ hai vật mẫu theo ý thích.
+ Chuẩn bị bài mới: Đọc trước bài mới ”Cách vẽ tranh”, sưu tầm tranh ảnh
về về đề tài học tập
Ngày … tháng 9 năm 2016
Ký duyệt của BGH
Trang 21Ngày sọan: / 9 /2016
Ngày dạy: /9 /2016
Tiết: 06 Vẽ tranh
* * * * * * * * * * * * * * *
I/ MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Học sinh nắm bắt được khái niệm, đặc điểm và phương pháp
vẽ tranh về một đề tài cụ thể
2 Kỹ năng: Học sinh nhanh nhẹn trong việc xác định nội dung và chọn lựa
góc độ vẽ tranh phù hợp, sắp xếp bố cục chặt chẽ, sử dụng màu sắc hài hòa phù hợp nội dung chủ đề
3 Thái độ: Học sinh yêu thích môn học, yêu thiên nhiên, cảm nhận được
vẻ đẹp của tranh vẽ về các đề tài trong cuộc sống
* Trọng tâm : Học sinh nắm bắt được khái niệm và hiểu rõ phương pháp
vẽ theo mẫu Vẽ tranh phù hợp, sắp xếp bố cục chặt chẽ, sử dụng màu sắc hài hòa phù hợp nội dung chủ đề
:Học sinh nhận biết được vẻ đẹp của vật mẫu, sắp xếp mẫu hợp lý, thể hiện bài
vẽ đẹp về bố cục, đúng hình dáng và tỷ lệ
II/ CHUẨN BỊ:
1/ Giáo viên: Tranh ảnh một số tranh về đề tài khác nhau, bài vẽ của HS
năm trước
2/ Học sinh: Đọc trước bài, sưu tầm tranh ảnh, chì, tẩy, màu, vở bài tập.
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1/ Ổn định tổ chức: Giáo viên kiểm tra sĩ số và sự chuẩn bị của học sinh 2/ Kiểm tra bài cũ: (5p) GV kiểm tra bài tập VTM: Mẫu tùy ý
3/ Bài mới:
+ Giới thiệu bài: Cuộc sống xung quanh ta diễn ra rất sôi động với nhiều hoạt
động khác nhau Để đưa các hoạt động đó vào tranh vẽ sao cho đúng, phù hợp với nội dung và diễn tả được cảm xúc của mình thì các em cần phải nắm bắt đặc đặc điểm của từng hoạt động cụ thể Do đó hôm nay thầy và trò chúng ta cùng nhau nghiên cứu bài “Cách vẽ tranh, đề tài học tập”
CÁCH VẼ TRANH
Đề tài học tập (t1)
Trang 22TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
10
p HOẠT ĐỘNG 1:Hướng dẫn HS tìm
hiểu về tranh đề tài.
- GV cho HS quan sát
một số thể loại tranh ở
các phân môn như: Vẽ
trang trí, vẽ theo mẫu,
vẽ theo đề tài Yêu
cầu HS thảo luận
nhóm nhận ra đặc
điểm của tranh đề tài
và những yếu tố có
trong tranh đề tài
- GV tóm tắt đặc điểm
và hướng dẫn HS tìm
hiểu chi tiết về tranh
đề tài
+ Nội dung.
- GV cho HS quan sát
và nhận xét về nội
dung ở một số tranh có
đề tài khác nhau
- Yêu cầu HS nêu
những đề tài vẽ tranh
phù hợp với lứa tuổi
- GV phân tích trên
tranh ảnh để HS thấy
được trong mỗi đề tài
có thể vẽ được nhiều
tranh
+ Hình vẽ.
- HS quan sát một số thể loại tranh, thảo luận nhóm nhận ra đặc điểm của tranh đề tài và những yếu tố có trong tranh đề tài
- Quan sát GV hướng dẫn bài
- HS nhận xét về nội dung ở một số tranh có đề tài khác nhau
- HS nêu những đề tài vẽ tranh phù hợp với lứa tuổi
I/ Tranh đề tài:
1 Nội dung.
- Nội dung vẽ tranh đề tài rất phong phú, ở mỗi đề tài cụ thể ta có thể vẽ được nhiều tranh ở nhiều góc độ khác nhau
VD:
+ Đề tài nhà trường: Giờ ra chơi, sinh hoạt Đội, tập thể dục, học nhóm, hoạt động ngoại khóa…
2 Hình vẽ.
Trang 23- GV cho HS nhận xét
về hình ảnh trong
tranh đề tài trên một
số bài vẽ mẫu
- GV phân tích trên
tranh ảnh để HS nhận
thấy hình vẽ trong
tranh cần có to, nhỏ,
chính, phụ để tranh nổi
bật trọng tâm, nội
dung cần thể hiện
+ Bố cục.
- GV cho HS quan sát
tranh và giới thiệu về
bố cục
- GV yêu cầu HS nhận
xét về bố cục trên một
số tranh ảnh mẫu
- GV phân tích trên
tranh ảnh và nhấn
mạnh bố cục là sự sắp
xếp có chủ ý của
người vẽ nhằm làm nổi
bật trọng tâm của đề
tài
+ Màu sắc.
- GV cho HS nhận xét
về màu sắc trong tranh
ảnh mẫu
- GV phân tích về đặc
điểm màu sắc trong
tranh đề tài Phân tích
kỹ về cách dùng màu
theo cảm xúc, không
nên lệ thuộc vào màu
sắc của tự nhiên và
cách diễn tả màu theo
lối mảng miếng hoặc
- HS nhận xét về hình ảnh trong tranh đề tài
- Quan sát GV phân tích về hình vẽ trong tranh đề tài
- Quan sát GV giới thiệu về bố cục
- HS nhận xét về bố cục trên một số tranh ảnh mẫu
- HS nhận xét về màu sắc trong tranh ảnh mẫu
- Quan sát GV phân tích về đặc điểm màu sắc trong tranh đề tài
- Hình vẽ trong tranh đề tài thường là con người, cảnh vật, động vật Hình vẽ cần phải có chính, phụ, tránh lặp lại để tạo nên sự sinh động cho bức tranh
3 Bố cục.
- Bố cục là sự sắp xếp các hình tượng trong tranh sao cho có to, nhỏ, chính, phụ, xa, gần để nổi bật nội dung cần thể hiện
4 Màu sắc.
- Màu sắc trong tranh rực rỡ hay êm dịu tùy thuộc vào cảm xúc của người vẽ và nội dung của đề tài Tranh đề tài nên sử dụng ít màu sắc và không nên lệ thuộc vào màu sắc của tự nhiên
Trang 24vờn khối, vờn sáng tối.
18 HOẠT ĐỘNG 2:Hướng dẫn HS cách
vẽ tranh đề tài.
+ Tìm và chọn nội
dung.
- GV cho HS xem một
số tranh về đề tài khác
nhau, yêu cầu HS nhận
xét những hình tượng
trong mỗi tranh
- GV phân tích trên bài
vẽ mẫu để HS thấy
được việc lựa chọn
những góc độ vẽ tranh
- GV yêu cầu HS nhận
xét về cách sắp xếp
hình mảng trong một
số tranh mẫu
- GV hướng dẫn trên
tranh ảnh về cách sắp
xếp hình mảng chính,
phụ để bức tranh có bố
cục chặt chẽ và nổi bật
trọng tâm
- GV vẽ minh họa một
số cách bố cục tranh
và những lỗi bố cục
khi vẽ tranh đề tài
+ Vẽ hình tượng.
- GV cho HS nhận xét
về hình tượng trong
- HS xem một số tranh về đề tài khác nhau và nhận xét những hình tượng trong mỗi tranh
- Quan sát GV hướng dẫn chọn góc độ vẽ tranh phù hợp với sở thích và nội dung đề tài
- HS nhận xét về cách sắp xếp hình mảng trong một số tranh mẫu
- Quan sát GV hướng dẫn sắp xếp hình mảng
- Quan sát GV vẽ minh họa
- HS nhận xét về hình
II/ Cách vẽ tranh đề tài.
1 Tìm và chọn nội dung.
2 Phân mảng chính phụ.
3 Vẽ hình tượng.
Trang 25tranh mẫu
- GV phân tích trên
tranh mẫu về việc
chọn hình tượng cho
phù hợp với đề tài,
tránh chọn nhữnng
hình tượng lặp lại và
hình tượng không đẹp
mắt
- GV vẽ minh họa và
nhắc nhở HS khi vẽ
hình cần chú ý đến độ
to nhỏ của hình tượng
và sự ăn ý giữa hình
tượng chính và phụ để
làm nổi bật nội dung
đề tài
+ Vẽ màu.
- GV cho HS quan sát
tranh mẫu và yêu cầu
các em nhận xét về
màu sắc
- GV phân tích việc
dùng màu trong tranh
đề tài cần theo cảm
xúc của người vẽ,
tránh lệ thuộc vào màu
sắc của tự nhiên và
phù hợp không khí,
tình cảm của đề tài
tượng trong tranh mẫu
- Quan sát GV hướng dẫn cách chọn hình tượng
- Quan sát GV vẽ minh họa
- HS quan sát tranh mẫu và nhận xét về màu sắc
- Quan sát GV hướng dẫn vẽ màu trong tranh đề tài
4 Vẽ màu.
5 HOẠT ĐỘNG 3:
Đánh giá kết quả học
tập.
- GV cho HS nhắc lại
kiến thức về tranh đề
tài
- GV cho HS xem một
- HS nhắc lại kiến thức về tranh đề tài
- HS xem một số tranh và phân tích cách vẽ tranh đề tài
Trang 26số tranh và yêu cầu
HS phân tích cách vẽ
tranh đề tài
- GV nhận xét tiết học,
biểu dương những
nhóm hoạt động sôi
nổi
4/ Củng cố : (5)
+ GV nêu khái niệm và phương pháp vẽ theo mẫu Vẽ tranh phù hợp, sắp
xếp bố cục chặt chẽ, sử dụng màu sắc hài hòa phù hợp nội dung chủ đề
5/ Dặn dò học sinh cho tiết học tiếp theo: (2p)
+ Bài tập về nhà: Học sinh về nhà vẽ tranh theo ý thích.
+ Chuẩn bị bài mới: hoàn thiện bài vẽ, chuẩn bị chì, tẩy, màu Bài kiểm tra
1 tiết
Ngày … tháng 9 năm 2016
Ký duyệt của BGH
Trang 27Ngày soạn: / /2016
Ngày dạy: / /2016
Tiết: 7 Vẽ tranh
* * * * * * * * * * * * * * *
I/ MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Học sinh nắm bắt được đặc điểm của đề tài này và cách vẽ
tranh về đề tài học tập
2 Kỹ năng: Học sinh nhanh nhẹn trong việc xác định góc độ vẽ tranh, lựa
chọn hình tượng phù hợp với nội dung, thể hiện bố cục chặt chẽ, màu sắc hài hòa, có tình cảm riêng
3 Thái độ: Học sinh yêu thích môn học, yêu mến cuộc sống, cảm nhận
được vẻ đẹp của cuộc sống thông qua tranh vẽ
* Trọng tâm: Học sinh nắm bắt được đặc điểm của đề tài này và cách vẽ
tranh về đề tài học tập.Vẽ được tranh bố cục chặt chẽ, màu sắc hài hòa, có tình cảm riêng
II/ CHUẨN BỊ:
1/ Giáo viên: Bài vẽ của HS năm trước, tranh ảnh về các hoạt động học
tập
2/ Học sinh: Đọc trước bài, sưu tầm tranh ảnh, chì tẩy, màu, vở bài tập.
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1/ Ổn định tổ chức: Giáo viên kiểm tra sĩ số và sự chuẩn bị của học sinh 2/ Kiểm tra bài cũ: ko.
3/ Bài mới:
+ Giới thiệu bài: Tiết học trước các em đã tìm hiểu về phương pháp vẽ tranh đề
tài Để áp dụng phương pháp vẽ tranh đã học vào từng đề tài cụ thể và nắm bắt được đặc điểm cũng như các hoạt động trong đề tài học tập, hôm nay thầy và các
em cùng nhau nghiên cứu bài “Vẽ tranh – đề tài: Học tập”
Tiến trình dạy học
một số tranh ảnh về
hoạt động học tập
- HS xem một số tranh ảnh và nêu những hoạt động học tập
- HS chọn một góc độ
I/ Tìm và chọn nội dung đề tài.
- Ta có thể vẽ được nhiều tranh về đề tài này như: Học nhóm, hoạt động ngoại khóa, giúp bạn học tập, giờ Cách vẽ tranh
ĐỀ TÀI: HỌC TẬP (t2)
Trang 286 - GV gợi ý để HS tự
chọn một góc độ vẽ
tranh theo ý thích và
nêu nhận xét cụ thể
về góc độ vẽ tranh
mà mình chọn
- GV cho HS xem
một số bài vẽ của HS
năm trước và giới
thiệu đặc điểm của
đề tài này
vẽ tranh theo ý thích và nêu nhận xét cụ thể về góc độ vẽ tranh mà mình chọn
- Quan sát GV giới thiệu và tóm tắt đặc điểm của đề tài
truy bài, thi đua học tập tốt…
9 HOẠT ĐỘNG 2:
Hướng dẫn HS cách
vẽ
- GV cho HS nhắc lại
kiến thức vẽ tranh đề
tài
+ Phân mảng chính
phụ.
- GV cho HS quan sát
bài vẽ mẫu và yêu
cầu HS nhận xét về
cách xếp mảng
- GV tóm lại những
cách bố cục cơ bản
để HS hình dung ra
việc xếp mảng có
chính, phụ, to, nhỏ
hợp lý tạo cho tranh
vẽ có bố cục chặt chẽ
nổi bật trọng tâm
- GV vẽ minh họa
cách sắp xếp bố cục
+ Vẽ hình tượng.
- GV cho HS nêu
nhận xét về cách
chọn hình tượng ở bài
- HS nhắc lại kiến thức vẽ tranh đề tài
- HS quan sát bài vẽ mẫu và nhận xét về cách xếp mảng
- Quan sát GV hướng dẫn cách bố cục tranh
- Quan sát GV hướng dẫn vẽ mảng
- HS nêu nhận xét về cách chọn hình tượng ở bài vẽ mẫu
- Quan sát GV phân tích cách chọn hình tượng
II/ Cách vẽ.
1 Phân mảng chính phụ.
2 Vẽ hình tượng.
Trang 29vẽ mẫu.
- GV gợi ý về một
góc độ vẽ tranh cụ
thể và phân tích cách
chọn hình tượng để
bức tranh có nội dung
trong sáng và phù
hợp với thực tế cuộc
nhận xét màu sắc ở
bài vẽ mẫu GV nhắc
lại kiến thức vẽ màu
trong tranh đề tài,
phân tích trên tranh
để HS thấy được việc
dùng màu cần thiết
phải có sự sắp xếp
các mảng màu nằm
cạnh nhau một cách
hợp lý và tình cảm
của tác giả đối với
nội dung đề tài
Tránh lệ thuộc vào
màu sắc của tự nhiên
- Quan sát GV vẽ minh họa
- HS nêu nhận xét màu sắc ở bài vẽ mẫu
- Quan sát GV hướng dẫn vẽ màu 3 Vẽ màu.
25 HOẠT ĐỘNG 3:Hướng dẫn HS làm
bài tập.
- Nhắc nhở HS làm
bài tập theo đúng
phương pháp
- GV quan sát và
hướng dẫn thêm về
cách bố cục và cách
- HS làm bài tập theo nhóm
III/ Bài tập.
Vẽ tranh – đề tài: Học tập
Trang 30dieón taỷ hỡnh tửụùng.
3 HOAẽT ẹOÄNG 4:
ẹaựnh giaự keỏt quaỷ
hoùc taọp.
- GV thu baứi veừ chaỏm
ủieồm kieồm tra 1 tieỏt
cuỷa hoùc sinh
- HS nhaọn xeựt vaứ xeỏp loaùi baứi taọp theo caỷm nhaọn rieõng cuỷa mỡnh
4/ Cuỷng coỏ (1p)
+ Neõu ủaởc ủieồm cuỷa ủeà taứi naứy vaứ caựch veừ tranh veà ủeà taứi hoùc taọp.
5/ Daởn doứ hoùc sinh cho tieỏt hoùc tieỏp theo: (1p)
+ Baứi taọp veà nhaứ: Hoùc sinh veà nhaứ hoaứn thaứnh baứi taọp
+ Chuaồn bũ baứi mụựi: ẹoùc trửụực baứi mụựi ”Caựch saộp xeỏp trong trang trớ”,
chuaồn bũ caực loaùi maứu saộc mỡnh coự, vụỷ baứi taọp, chỡ, taồy, thửụực keỷ
Thang điểm
Điểm Đ: Bố cục thuận mắt
Bài vẽ tạo đợc không gian
Hình vẽ tốt thể hiện đợc nội dung đề tài
Màu sắc : thể hiện đợc nội dung bức tranh, sáng tạo ( có năng khiếu)
Bố cục có mảng chính, mảng phụ, có đờng chân trời phân chia bằng màu sắc
Hình vẽ tả đợc nội dung
Màu sắc phù hợp, dễ nhìn, có sự kéo màu hợp lí
Điểm CĐ : Các bài còn lại: Bố cục không hợp lí, không có không gian
Trang 31Ngày soạn: 2016
Ngày dạy: .2016
Tiết: 8 Bài –Vẽ trang trí
* * * * * * * * * * * * * * *
I/ MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Học sinh nắm bắt được một số cách sắp xếp trong tráng trí và
phưong pháp tiến hành làm một bài trang trí cơ bản
2 Kỹ năng: Học sinh nhanh nhẹn trong việc chọn lựa cách sắp xếp phù hợp
với mục đích trang trí, thể hiện bố cục chặt chẽ, có khả năng làm một bài trang trí tốt
3 Thái độ: Học sinh yêu thích môn học, yêu thích cái đẹp, hiểu được tầm
quan trọng của nghệ thuật trang trí trong cuộc sống
*.Trọng tâm : Học sinh nắm bắt được một số cách sắp xếp trong tráng trí
và phương pháp tiến hành làm một bài trang trí cơ bản Biết cách trang trí bài trang trí cơ bản
II/ CHUẨN BỊ:
1/ GV: Một số đồ vật trang trí trong cuộc sống, bài vẽ của HS năm trước 2/ HS: Đọc trước bài, sưu tầm đồ vật trang trí, chì, tẩy, màu, vở bài tập III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1/ Ổn định tổ chức: Giáo viên kiểm tra sĩ số và sự chuẩn bị của học sinh 2/ Kiểm tra bài cũ: Ko
3/ Bài mới:
+ Giới thiệu bài: Trong cuộc sống của chúng ta có rất nhiều đồ vật, sản phẩm
được trang trí rất đẹp và hấp dẫn Để nắm bắt được đặc trưng của đồ vật và những
cách sắp xếp họa tiết phù hợp với từng đồ vật đó, hôm nay thầy và các em cùng
nhau nghiên cứu bài” Cách sắp xếp trong trang trí”
TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
CÁCH SẮP XẾP (BỐ CỤC)
TRONG TRANG TRÍ
Trang 32TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘÂI DUNG
5 HOẠT ĐỘNG 1:
Hướng dẫn HS tìm hiểu
thế nào là cách sắp xếp
trong trang trí.
- GV cho HS xem một số
đồ vật và bài trang trí đẹp
- Yêu cầu HS nhận ra
những yếu tố tạo nên vẻ
đẹp cho bài trang trí
- GV tóm tắt và phân tích
kỹ hơn về những yếu tố
như: Hình mảng, họa tiết,
màu sắc, đậm nhạt tạo
nên một bài trang trí có
tổng thể hài hòa, thuận
mắt
- HS xem một số đồ vật và bài trang trí, nhận ra những yếu tố tạo nên vẻ đẹp cho bài trang trí
- Quan sát GV phân tích các yếu tố tạo nên một bài trang trí có tổng thể hài hòa, thuận mắt
I/ Thế nào là cách sắp xếp trong trang trí.
- Một bài trang trí đẹp là có sự sắp xếp các hình mảng, màu sắc, họa tiết, đậm nhạt một cách hợp lý các hình mảng có độ to nhỏ, họa tiết có nét thẳng, nét cong Màu sắc có nóng, có lạnh, có đậm nhạt rõ ràng tạo nên sự nổi bật về nội dung trang trí
7 HOẠT ĐỘNG 2:
Hướng dẫn HS tìm hiểu
một số cách sắp xếp trong
trang trí
+ Nhắc lại.
- GV cho HS quan sát và
nêu đặc điểm về cách sắp
xếp nhắc lại trên đồ vật
được trang trí
- GV phân tích trên tranh
ảnh để HS nhận thấy cách
sắp xếp nhắc lại là sự lặp
lại và đảo ngược họa tiết
+ Xen kẽ.
- GV cho HS quan sát và
nêu đặc điểm về cách sắp
xếp xen kẽ trên đồ vật
được trang trí
- GV phân tích trên tranh
- HS quan sát và nêu đặc điểm về cách sắp xếp nhắc lại trên đồ vật được trang trí
- Quan sát GV phân tích cách sắp xếp nhắc lại
- HS quan sát và nêu đặc điểm về cách sắp xếp xen kẽ trên đồ vật được trang trí
- Quan sát GV phân
II/ Một vài cách sắp xếp trong trang trí.
1 Nhắc lại.
- Họa tiết được vẽ giống nhau, lặp lại nhiều lần hay đảo ngược theo trình tự nhất định gọi là cách sắp xếp nhắc lại
2 Xen kẽ.
- Hai hay nhiều họa tiết được vẽ xen kẽ nhau và lặp lại gọi là cách sắp xếp xen kẽ
Trang 33ảnh để HS nhận thấy cách
sắp xếp xen kẽ lại là sự
xen kẽ và lặp lại họa tiết
+ Đối xứng.
- GV cho HS quan sát và
nêu đặc điểm về cách sắp
xếp đối xứng trên đồ vật
được trang trí
- GV phân tích trên tranh
ảnh để HS nhận thấy cách
sắp xếp đối xứng là họa
tiết được vẽ giống nhau và
đối xứng với nhau qua 1
hay nhiều trục
+ Mảng hình không đều.
- GV cho HS quan sát và
nêu đặc điểm về cách sắp
xếp mảng hình không đều
trên đồ vật được trang trí
- GV phân tích trên tranh
ảnh để HS nhận thấy cách
sắp xếp mảng hình không
đều là họa tiết được vẽ
không đều nhau nhưng
vễn hài hòa, thuận mắt
tích cách sắp xếp xen kẽ
- HS quan sát và nêu đặc điểm về cách sắp xếp đối xứng trên đồ vật được trang trí
- Quan sát GV phân tích cách sắp xếp đối xứng
- HS quan sát và nêu đặc điểm về cách sắp xếp mảng hình không đều trên đồ vật được trang trí
- Quan sát GV phân tích cách sắp xếp mảng hình không đều
3 Đối xứng.
- Họa tiết được vẽ giống nhau và đối xứng với nhau qua 1 hay nhiều trục gọi là cách sắp xếp đối xứng.
4 Mảng hình không đều.
- Mảng hình, họa tiết được vẽ không đều nhau nhưng vẫn tạo nên sự thuận mắt, uyển chuyển gọi là cách sắp xếp mảng hình không đều
Trang 3410 HOẠT ĐỘNG 3:
Hướng dẫn HS cách làm
bài trang trí cơ bản.
+ Tìm bố cục.
- GV cho HS nhận xét về
bố cục trên bài vẽ mẫu
- GV phân tích việc sắp
xếp bố cục cần phải có to,
nhỏ và khoảng cách giữa
các hình mảng
+ Vẽ họa tiết.
- GV cho HS nhận xét về
họa tiết trên bài vẽ mẫu
- GV phân tích việc vẽ
họa tiết cần phải có nét
thẳng, nét cong và sự ăn ý
giữa họa tiết chính và phụ
Nhắc nhở HS vẽ họa tiết
cần nhất quán theo một
phong cách
+ Vẽ màu.
- GV cho HS nhận xét về
màu sắc trên bài vẽ mẫu
- GV phân tích việc vẽ
màu cần chú ý tránh dùng
nhiều màu, vẽ màu đậm
trước, nhạt sau, cần nhất
quán theo một phong
- HS nhận xét về họa tiết trên bài vẽ mẫu
- Quan sát GV phân tích cách vẽ họa tiết
- HS nhận xét về màu sắc trên bài vẽ mẫu
- Quan sát GV phân tích cách vẽ màu
III/ Cách làm bài trang trí cơ bản.
1 Tìm bố cục.
2 Vẽ họa tiết.
3 Vẽ màu.
Trang 3515 HOẠT ĐỘNG 4:Hướng dẫn HS làm bài
tập.
- GV yêu cầu HS sắp xếp
bố cục cho hình vuông
- GV quan sát và nhắc nhở
HS làm bài theo đúng
phương pháp
- Giúp đỡ HS sắp xếp bố
cục
- HS làm bài tập
IV/ Bài tập.
- Sắp xếp hình mảng cho hai hình vuông có cạnh 10cm
5 HOẠT ĐỘNG 5:
Đánh giá kết quả học tập.
- GV cho HS tóm lại kiến
thức đã học
- GV nhận xét về cách sắp
xếp hình mảng ở một số
bài tập Biểu dương những
bài tập tốt và góp ý cho
những bài tập còn yếu về
bố cục
- GV hướng dẫn HS về
nhà tô màu hoàn chỉnh
hình vuông vừa vẽ
- HS nhắc lại kiến thức đã học
4/ Củng cố (2p)
+ Gv nêu tóm tăt cách sắp xếp trong tráng trí và phương pháp tiến hành
làm một bài trang trí cơ bản
5/ Dặn dò học sinh cho tiết học tiếp theo: (1p)
+ Bài tập về nhà: Học sinh về nhà hoàn thành bài tập.
+ Chuẩn bị bài mới: Đọc trước bài mới “Sơ lược về mĩ thuật thời Lý”
Ngày … tháng năm 2016
Ký duyệt của BGH
Nguyễn Mạnh Thắng
Trang 36Ngày soạn: .2016
Ngày dạy: .2016
Tiết:9 Bài – TTMT
* * * * * * * * * * * * * * *
I/ MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Học sinh nắm bắt được sơ lược về bối cảnh xã hội và một số
đặc điểm của mỹ thuật thời Lý
2 Kỹ năng: Học sinh phân biệt được đặc điểm của mỹ thuật Việt Nam qua
từng giai đoạn lịch sử Cảm nhận được vẻ đẹp của mỹ thuật thời Lý thông qua các loại hình nghệ thuật
3 Thái độ: Học sinh yêu thích môn học, nhận thức đúng đắn về nghệ thuật
dân tộc, có thái độ trân trọng, giữ gìn những giá trị văn hóa của dân tộc
**Trọng tâm : Học sinh nắm bắt được sơ lược về bối cảnh xã hội và một số
đặc điểm của mỹ thuật thời Lý
II/ CHUẨN BỊ:
1/ Giáo viên: Tranh ảnh về các tác phẩm mỹ thuật thời Lý.
2/ Học sinh: Đọc trước bài, sưu tầm tranh ảnh.
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1/ Ổn định tổ chức: Giáo viên kiểm tra sĩ số và sự chuẩn bị của học sinh 2/ Kiểm tra bài cũ: (3p) GV kiểm tra bài tập cách sắp xếm trong trang trí 3/ Bài mới:
+ Giới thiệu bài: Nghệ thuật là một phần tất yếu của cuộc sống Trải qua bao
thăng trầm của lịch sử, các triều đại phong kiến ở Việt Nam đã để lại không ít những di tích, công trình mỹ thuật có giá trị Để bảo tồn và phát huy những giá trị văn hóa dân tộc đó chúng ta cần phải có trách nhiệm và biết được đặc điểm, giá trị nghệ thuật để có biện pháp giữ gìn, bảo quản tốt hơn Do đó hôm nay thầy cùng các em nghiên cứu bài “Sơ lược về mỹ thuật thời Lý”
Tiến trình dạy học
LƯỢC VỀ MỸ THUẬT THỜI LÝ
(1010 – 1225)
Trang 37TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
7 HOẠT ĐỘNG 1:
Hướng dẫn HS tìm
hiểu vài nét về bối
cảnh xã hội.
- GV cho HS thảo luận
và trình bày về bối
cảnh xã hội thời Lý
- GV trình nhấn mạnh
một số điểm nổi bật về
bối cảnh lịch sử thời
Lý
- GV phân tích thêm
về vai trò của Phật
giáo trong việc phát
triển nghệ thuật
- HS thảo luận về bối cảnh xã hội thời Lý
- HS trình bày kết quả thảo luận Các nhóm khác góp ý, bổ sung thêm
- Quan sát GV tóm lược bối cảnh xã hội thời Lý
I/ Vài nét về bối cảnh lịch sử.
- Nhà Lý dời đô về thành Đại La đổi tên là Thăng Long Với nhiều chính sách tiến bộ đã thúc đẩy sự phát triển của đất nước về mọi mặt Thời kỳ này đạo Phật phát triển mạnh khơi nguồn cho nghệ thuật phát triển
- Cho HS quan sát
tranh ảnh và kể tên
các loại hình nghệ
thuật thời Lý
- GV cho HS quan sát
và nêu nhận xét một
số công trình kiến trúc
tiêu biểu
- GV cho HS thảo luận
nhóm về đặc điểm của
hai loại hình nghệ
thuật kiến trúc: Cung
đình và Phật giáo
- HS quan sát tranh ảnh và kể tên một số loại hình nghệ thuật thời Lý
- HS quan sát và nhận xét các công trình kiến trúc tiêu biểu
- HS thảo luận nhóm nhận xét về đặc điểm của 2 loại hình kiến trúc: Cung đình và Phật giáo
II/ Sơ lược về MT thời Lý.
1 Nghệ thuật kiến trúc a) Kiến trúc Cung đình.
- Nhà Lý cho xây dựng mới Kinh thành Thăng Long Đây là quần thể kiến trúc gồm có Kinh Thành và Hoàng Thành với nhiều công trình nguy nga tráng lệ
b) Kiến trúc Phật giáo.
- Kiến trúc Phật giáo gồm có Chùa, Tháp Được xây dựng với quy mô lớn và đặt ở những
Trang 38+ Nghệ thuật điêu
khắc và trang trí.
- GV giới thiệu về
nghệ thuật tạc tượng
tròn
- GV cho HS phát biểu
cảm nhận về một số
pho tượng
- GV giới thiệu về
nghệ thuật chạm khắc
trang trí Cho HS xem
- HS quan sát giáo viên giới thiệu về tượng tròn
- HS quan sát tranh ảnh và phát biểu cảm nhận
- HS quan sát giáo viên giới thiệu về chạm khắc trang trí
- HS quan sát tranh ảnh và phát biểu cảm nhận
nơi có cảnh trí đẹp như: Tháp Phật Tích, Chương Sơn, Chùa Một Cột, Chùa Dạm…
2 Nghệ thuật điêu khắc và trang trí.
a) Tượng.
- Nổi bật là tượng đá thể hiện tài năng điêu luyện của các nghệ nhân như: Tượng Kim Cương, Phật Thế Tôn, Adiđà…
b) Chạm khắc.
- Nghệ thuật chạm khắc rất tinh xảo Hoa văn móc câu được sử dụng khá phổ biến
- Rồng thời Lý được thể hiện trong dáng dấp hiền hòa hình chữ S được coi là hình tượng tiêu biểu cho nghệ thuật trang trí
Trang 39tranh một số tác phẩm
tiêu biểu
- GV giới thiệu về hình
tượng con Rồng thời
Lý
+ Nghệ thuật gốm.
- Cho HS quan sát
tranh ảnh về đồ gốm
thời Lý
- Cho HS nhận xét đặc
điểm và cách trang trí
trên gốm thời Lý
- GV tóm tắt và nhấn
mạnh một số đặc điểm
chính của gốm thời Lý
- Quan sát hình Rồng và nêu cảm nhận
- HS xem tranh về đồ gốm thời Lý
- HS nhận xét đặc điểm và cách trang trí trên gốm thời Lý
- Quan sát GV tóm tắt đặc điểm gốm thời Lý
dân tộc
3 Nghệ thuật Gốm.
- Gốm thời lý có dáng thanh mảnh được chế tác với kỹ thuật cao và với nhiều loại men quý hiếm như: Men ngọc, men trắng ngà, hoa lam, hoa nâu Các trung tâm sản xuất lớn như: Bát Tràng, Thăng Long, Thổ Hà…
5 HOẠT ĐỘNG 3:
GV giới thiệu đặc
điểm của MT thời Lý.
- Cho HS thảo luận
tóm tắt lại đặc điểm
chính của các loại hình
nghệ thuật Qua đó rút
ra đặc điểm chính của
MT thời Lý
- Học sinh thảo luận nhóm tóm tắt lại đặc điểm chính của các công trình mỹ thuật và rút ra đặc điểm của mỹ thuật thời Lý
III/ Đặc điểm của mỹ thuật thời Lý.
- Các công trình, tác phẩm mỹ thuật được thể hiện với trình độ cao, được đặt ở những nơi có cảnh trí đẹp
- Điêu khắc, trang trí và đồ gốm phát huy truyền thống dân tộc kết hợp với tinh hoa của các nước lân
Trang 40cận nhưng vẫn giữ được bản sắc riêng.
5 HOẠT ĐỘNG 4:
Đánh giá kết quả học
tập.
- GV cho HS nhắc lại
kiến thức đã học
- Cho HS quan sát tác
phẩm và phát biểu
cảm nhận
- GV hướng dẫn HS về
nhà sưu tầm tranh ảnh
và học bài theo câu
hỏi trong SGK
- Học sinh nhắc lại những kiến thức đã học
- Học sinh quan sát các tác phẩm MT thời Lý và phát biểu cảm nghĩ và trách nhiệm của mình đối với các tác phẩm ấy
4/ Củng cố (3)
+ Tóm tắt mỹ thuật thời lý:
5/ Dặn dò học sinh cho tiết học tiếp theo: (2)
+ Bài tập về nhà: Học sinh về nhà học bài theo câu hỏi trong SGK.
+ Chuẩn bị bài mới: Đọc trước bài mới ”Một số công trình tiêu biểu của
mĩ thuật thời Lý”
Ngày … tháng năm 2016
Ký duyệt của BGH
Nguyễn Mạnh Thắng