NỘI DUNG TÓM TẮT BÙI THỊ THIỀN QUYÊN. Tháng 07 năm 2009. “Kế Toán Doanh Thu – Chi Phí – Xác Định Kết Quả Kinh Doanh Tại Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Phát Triển Công Nghiệp Thương Mại Củ Chi”. BUI THI THIEN QUYEN. July 2009. “Turnover Expenses And Determined Trading Result Accounting At CUCHI Commercial And Industrial Developing Investment Joint Stock Company” Khoá luận tìm hiểu về công ty Cổ Phần Đầu Tư Phát Triển Công Nghiệp Thương Mại Củ Chi với các nội dung chính: Từ quá trình thực tập tại công ty sẽ tiến hành mô tả, phân tích, đưa ra các ví dụ nhằm làm nổi bậc quá trình kế toán doanh thu – chi phí – xác định kết quả kinh doanh tại công ty gồm: + Phương pháp hạch toán kế toán tiêu thụ hàng hóa. + Phương pháp hạch toán giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp. + Phương pháp hạch toán doanh thu và chi phí tài chính, doanh thu và chi phí khác. + Phương pháp hạch toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp. + Quá trình hạch toán kế toán xác định kết quả kinh doanh. Nhận xét và kiến nghị về công tác kế toán tại công ty. v MỤC LỤC Trang Danh mục các chữ viết tắt viii Danh mục các bảng ix Danh mục các hình x CHƯƠNG 1. MỞ ĐẦU 1 1.1. Đặt vấn đề 1 1.2. Mục tiêu nghiên cứu 2 1.3. Phạm vi nghiên cứu 2 1.4. Cấu trúc của luận văn 2 CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN 4 2.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty 4 2.1.1. Sơ lược về Công ty 4 2.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty 5 2.2. Chức năng, nhiệm vụ và nguyên tắc tổ chức hoạt động của Công ty 5 2.2.1. Chức năng 5 2.2.2. Nhiệm vụ 6 2.2.3. Nguyên tắc tổ chức hoạt động 7 2.3. Cơ cấu tổ chức quản lý doanh nghiệp 7 2.3.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy của Công ty 7 2.3.2. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các phòng ban 8 2.4. Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty 11 2.4.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty 11 2.4.2. Chức năng của từng bộ phận 12 2.4.3.Chế độ kế toán áp dụng 14 2.4.4. Hình thức kế toán 15 CHƯƠNG 3. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17 3.1. Nội dung nghiên cứu 17 3.1.1. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 17 3.1.2. Kế toán các khoản giảm trừ 19 3.1.3. Kế toán giá vốn hàng bán 20 vi 3.1.4. Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 22 3.1.5. Kế toán chi phí tài chính 23 3.1.6. Kế toán chi phí bán hàng 24 3.1.8. Kế toán thu nhập khác 26 3.1.9. Kế toán chi phí khác 27 3.1.10. Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp: 28 3.1.11. Kế toán xác định kết quả kinh doanh 29 3.2. Phương pháp nghiên cứu 30 3.2.1. Phương pháp thu thập 30 3.2.2. Phương pháp xử lý số liệu 30 3.2.3. Phương pháp mô tả 30 CHƯƠNG 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 31 4.1. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 31 4.2. Kế toán giá vốn hàng bán 46 4.2.1. Nội dung 46 4.2.2. Chứng từ sử dụng 46 4.2.3. Phương pháp hạch toán 46 4.3. Kế toán chi phí bán hàng 49 4.3.1. Nội dung: 49 4.3.2. Chứng từ sử dụng: 49 4.3.3. Phương pháp hạch toán: 49 4.4. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 53 4.4.1. Nội dung: 53 4.4.2. Chứng từ sử dụng: 53 4.3.3. Phương pháp hạch toán: 53 4.5. Kế toán xác định kết quả kinh doanh hoạt động tài chính 58 4.5.1. Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 58 4.5.2. Kế toán chi phí hoạt động tài chính 62 4.6. Kế toán thu nhập khác và chi phí khác 65 4.6.1. Kế toán thu nhập khác 65 4.6.2. Chi phí khác 68 vii 4.7. Kế toán chi phí thuế TNDN 71 4.7.1. Nội dung: 71 4.7.2. Chứng từ sử dụng: 71 4.7.3. Phương pháp hạch toán: 71 4.8. Kế toán xác định kết quả kinh doanh 74 4.8.1. Nội dung: 74 4.8.2. Chứng từ sử dụng: 74 4.8.3. Phương pháp hạch toán: 74 CHƯƠNG 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 80 5.1. Kết luận 80 5.2 Một vài kiến nghị để hoàn thiện 84 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
PHÂN TÍCH LỢI ÍCH-CHI PHÍ DỰ ÁN XÂY DỰNG BỜ BAO NGĂN TRIỀU CƯỜNG KHU VỰC QUẬN THỦ ĐỨC
BÙI THỊ THÙY TRANG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP NGÀNH KINH TẾ TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG
Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 06/2009
Trang 2Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “PHÂN TÍCH LỢI ÍCH-CHI PHÍ DỰ ÁN XÂY DỰNG BỜ BAO NGĂN TRIỀU CƯỜNG KHU VỰC QUẬN THỦ ĐỨC” do BÙI THỊ THÙY TRANG, sinh viên khóa 31, ngành KINH TẾ TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG, đã bảo vệ thành công trước hội đồng vào ngày
ĐẶNG MINH PHƯƠNG Người hướng dẫn
Ngày tháng năm
Chủ tịch hội đồng chấm báo cáo Thư ký hội đồng chấm báo cáo
Ngày tháng năm Ngày tháng năm
Trang 3LỜI CẢM TẠ
Lời đầu tiên con xin gửi những dòng tri ân đến Bố Mẹ và gia đình, những người đã sinh thành, nuôi nấng và tạo mọi điều kiện cho con có được ngày hôm nay, đồng thời cám ơn sự giúp đỡ của bạn bè trong suốt thời gian qua đã đóng góp ý kiến
và là động lực to lớn để tôi hoàn thành luận văn này
Em xin được cảm ơn toàn thể quý thầy cô trường Đại Học Nông Lâm TPHCM, đặc biệt là quý thầy cô Khoa Kinh Tế, đã truyền dạy cho em những kiến thức chuyên môn và kinh nghiệm làm việc vô cùng quý báu trong thời gian bốn năm học qua
Đặc biệt xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy Đặng Minh Phương đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo em trong suốt thời gian nghiên cứu thực hiện luận văn tốt nghiệp này
Tôi xin chân thành cảm ơn sự quan tâm giúp đỡ của Sở Tài nguyên & Môi trường Tp Hồ Chí Minh, Ban Chỉ Huy Phòng Chống Lụt Bão Tp, phòng Kinh tế - UBND quận Thủ Đức đã hết lòng chỉ dẫn, giúp đỡ tôi trong quá trình thực tập và thực hiện khóa luận tốt nghiệp
Xin cảm ơn tất cả những người bạn đã luôn động viên và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu tại trường
Xin chân thành cảm ơn!
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 18 tháng 06 năm 2009
Sinh viên Bùi Thị Thùy Trang
Trang 4NỘI DUNG TÓM TẮT
BÙI THỊ THÙY TRANG Tháng 07 năm 2009 “PHÂN TÍCH LỢI ÍCH - CHI PHÍ
DỰ ÁN XÂY DỰNG BỜ BAO NGĂN TRIỀU CƯỜNG KHU VỰC QUẬN THỦ ĐỨC”
BUI THI THUY TRANG July 2009 “Analyzing Cost - Benefit Of The Building Crummy dividing flood Plan At Thu Duc Distric”
Quận Thủ Đức Là một Quận vành đai của thành phố Hồ Chí Minh, có 12 phường trực thuộc Tuy nhiên, cùng với sự phát triển không ngừng về cơ sở hạ tầng, các hoạt động du lịch …là hàng loạt các vấn đề môi trường phát sinh, và một trong các vấn đề môi trường gây lo ngại nhất trong khu vực này chính là vấn đề bể bờ bao, gây ngập úng nhiều nơi rất nghiêm trọng sạt lở làm cho hàng trăm hộ dân mất chỗ ở, phải sống tạm bợ, cuộc sống khó khăn bộn bề
Dự án xây dựng bờ bao ngăn triều cường khu vực quận Thủ Đức đang từng bước được thực hiện được xem là động thái tích cực của các nhà chức trách trong nỗ lực khắc phục tình trạng sạt lở, ngập úng từng bước ổn định đời sống người dân, cũng như tiến tới phát triển các hoạt động khác Tuy nhiên, việc giải quyết vấn đề trên không chỉ có một phương án Vấn đề là làm thế nào để lựa chọn được một phương án giải quyết tối ưu nhất? và liệu các phương án có thực sự mang lại lợi ích như mong đợi hay không? Những ai sẽ phải chịu chi phí? V.v…
Trên cơ sở thu thập các số liệu, phỏng vấn các hộ dân và các đối tượng liên quan, sử dụng các kĩ thuật dự báo cùng với phương pháp phân tích lợi ích – chi phí, Lợi ích – chi phí của các phương án sẽ được tính toán và từ đó tiến hành phân bổ chi phí cho các đối tượng hưởng lợi tương ứng
Luận văn gồm 5 chương:
Chương 1 MỞ ĐẦU
Trình bày sự cần thiết của đề tài, mục tiêu nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu, nội dung nghiên cứu và cấu trúc của đề tài
Chương 2 TỔNG QUAN
Trang 5Giới thiệu tổng quan về địa điểm nghiên cứu bao gồm: tổng quan về điều kiện
tự nhiên và kinh tế xã hội, tổng quan về hiện trạng môi trường; tổng quan về tài liệu tham khảo
Chương 3 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trình bày một số khái niệm về lĩnh vực nghiên cứu, các chỉ tiêu sử dụng và
phương pháp nghiên cứu
Chương 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
Phân tích Thực trạng và nguyên nhân gây vỡ bờ bao gây ngập tại quận Thủ Đức, Dự báo được mức sạt lở cũng như mức thiệt hại hàng năm do vỡ bờ bao Phân tích lợi ích-chi phí các phương án chống ngập úng của các cơ quan hữu quan., lựa chọn được phương án thực hiện tối ưu trước khi thực hiện phân bổ kinh phí cho các đối tượng được hưởng lợi và đưa ra kết luận
Chương 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Tóm lược kết quả nghiên cứu và đưa ra những kiến nghị góp phần giải quyết tình trạng vỡ bờ bao gây ngập úng hiệu quả nhất
Trang 6MỤC LỤC
Trang Danh mục các chữ viết tắt VII
1.3 Phạm vi nghiên cứu 3
1.4 Nội dung nghiên cứu 4
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN
2.1 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 6
2.2 Tổng quan địa bàn nghiên cứu 6
2.2.1 Quận Thủ Đức 6
2.2.2 Phường Hiệp Bình Phước 15
CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Nội dung nghiên cứu 18
3.1.1 Phát triển bền vững 18
3.2 Phương pháp nghiên cứu 20
3.2.1 Phương pháp phân tích lợi ích- chi phí 20
3.2.2 Các tiêu chí lựa chọn dự án trong phân tích lợi ích – chi phí 22
3.2.4 Phương pháp xử lý, phân tích số liệu 24
3.2.5 Phương pháp thu thập số liệu 25
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.1.1 Hiện trạng 26
Trang 74.1.2 Nguyên nhân 30
4.2.1 Thiết kế định hình bờ bao bằng đắp đất chọn lọc 31
4.2.2 Thiết kế định hình tường chắn bê tông cốt thép 32
4.2.3 Thời gian thực hiện và khối lượng đầu tư 34
4.2.4 Dự kiến kinh phí và quy mô thực hiện 36
4.3 Những phân tích và kết quả nghiên cứu 39
4.3.1 Ước tính thiệt hại giai đoạn 2000-2030 39
4.3.2 Dự báo mức thiệt hại do sạt lở đến năm 2030 40
TÀI LIỆU THAM KHẢO 71
PHỤ LỤC
Trang 8DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CN – TTCN Công nghiệp – Tiểu thủ công nghiệp
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2-1 Phân bố sử dụng đất trên địa bàn quận Thủ Đức 10
Bảng 2-2 Quy hoạch sử dụng đất quận Thủ Đức đến năm 2020 11
Bảng 2-3 Biểu giá trị sản xuất công nghiệp- tiểu thủ công nghiệp 12
Bảng 2-4 Diện tích, dân số và đoan vị hành chính quận Thủ Đức 14
Bảng 3-1 Lợi ích và chi phí theo năm phát sinh 21
Bảng 4-1 So sánh bờ bao làm theo thiết kế định hình và bờ bao làm theo
Bảng 4-4 Kế hoạch thực hiện thiết kế định hình từ năm 2008 đến năm 2010 36
Bảng 4-7 Bảng chi phí dự toán cho 7 đoạn dự án của phương án A 38
Bảng 4-8 Bảng chi phí dự toán cho 7 đoạn dự án của phương án B 39
Bảng 4-9 Bảng ước tính thiệt hại do vỡ đê bao giai đoạn 2000-2009 39
Bảng 4-10 Tốc độ tăng trưởng kinh tế và lạm phát Việt Nam qua các năm 45
Bảng 4-11 Hệ số để tính giá đất theo các vị trí và cấp hẻm so với giá đất
mặt tiền đường 46 Bảng 4-12 Hệ số để tính giá đất theo các vị trí và cấp hẻm so với giá đất
mặt tiền đường 47 Bảng 4-13 Bảng giá đất chi tiết trồng cây hằng năm 47
Bảng 4-14 Bảng giá đất cụ thể trồng cây hằng năm 48
Bảng 4-15 Bảng giá đất trong hẻm Đường Số 39 48
Bảng 4-16 Bảng giá đất trong hẻm đường Hương Lộ 25 49
Trang 10Bảng 4-18 Bảng giá đất trong hẻm Đường Số 17 51
Bảng 4-19 So sánh đặc điểm khu vực đường Tầm Vu (quận Bình Thạnh)
với đường Quốc Lộ 13 Mới (quận Thủ Đức) 52
Bảng 4-22 Bảng giá đất hẻm đường Quốc lộ 13 cũ 56
Bảng 4-23 Bảng lợi ích của dự án làm tăng giá đất 56
Bảng 4-24 Bảng tổng chi phí xây dựng của phương án A 57
Bảng 4-26 Giá đất trồng cây hàng năm 59 Bảng 4-27 Bảng giá đất hẻm đường tỉnh lộ 43 59
Bảng 4-28 Bảng giá đất trong hẻm đường Dương Văn Cam 60
Bảng 4-29 Bảng giá đất hẻm đường Tam Châu 61
Bảng 4-30 Bảng giá đất hẻm đường Tam Châu 62
Bảng 4-31 Bảng giá đất hẻm đường Số 35 64
Bảng 4-32 Bảng giá đất hẻm đường Tam Châu 65
Bảng 4-33 Bảng giá đất hẻm đường Gò Dưa 66 Bảng 4-34 Bảng tổng lợi ích của dự án đối với tác động làm tăng giá đất
Trang 11DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang Hình 2-1 Bản đồ hành chính quận Thủ Đức 7
Hình 2-2 Bản đồ quy hoạch quận Thủ Đức 10
Hình 4-1 Người dân đang khắc phục sự cố bể bờ bao rạch Đĩa tại
phường Hiệp Bình Phước, quận Thủ Đức 29
Hình 4-2 Bờ bao đắp đất theo phương pháp truyền thống 32
Hình 4-3 Bê tông tường chắn tại rạch Thủ Đức, phường Trường Thọ,
quận Thủ Đức 34 Hình 4-4 Mức thiệt hại do vỡ bờ bao giai đoạn 2000 – 2009 40
Hình 4-5 Đường tổng thiệt hại hàng năm khi không có dự án 42
Trang 13CHƯƠNG 1
MỞ ĐẦU
1.1 Đặt vấn đề
Toàn thành phố Hồ Chí Minh có trên 2.008 km sông, kênh, rạch với khoảng
532 km đê bao, bờ bao ở một số huyện ngoại thành và quận ven sông lớn ngăn triều phục vụ cho sản xuất và các khu dân cư khoảng 24.000 ha đất sản xuất, khoảng 52.000 hộ dân và nhiều công trình, sản xuất– kinh doanh, phúc lợi công cộng đã được đầu tư từ nhiều năm qua Các quận ven và huyện ngoại thành như: quận 12, quận Thủ Đức, huyện Hóc Môn, huyện Củ Chi.v.v…là các khu vực nằm ở hạ lưu sông Sài Gòn,
có địa hình khá thấp, chịu ảnh hưởng mạnh của thủy triều sông Sài Gòn Hơn nữa, đây
là khu vực chịu ảnh hưởng xả lũ của các hồ chứa thượng nguồn sông Sài Gòn, sông Đồng Nai, sông Bé như: Dầu Tiếng, Trị An, Thác Mơ…góp phần làm mực nước tại các sông, rạch tăng cao, đặc biệt là các năm trở lại đây
Quận Thủ Đức nằm ở hạ lưu sông Sài Gòn, có địa hình khá thấp, tập trung tại các phường: Hiệp Bình Chánh, Hiệp Bình Phước, Linh Đông, Trường Thọ, Tam Phú, v.v…với cao trình mặt đất tự nhiên phần lớn nhỏ hơn 1m, chịu ảnh hưởng lớn của thủy triều sông Sài Gòn
Trong các năm gần đây, mặc dù thành phố đã đầu tư, nâng cấp một số công trình ngăn lũ, triều cường, tiêu thoát nước trên địa bàn Quận, tuy nhiên việc đầu tư các công trình còn mang tính cục bộ, chưa liên tục, dự án đê bao ngăn lũ ven sông Sài Gòn đang còn trong giai đoạn thiết kế cơ sở…, ngoài ra các sông rạch phía trong nội đồng chưa được đầu tư đúng yêu cầu kỹ thuật về cao trình, bề rộng, các chỉ tiêu cơ lý của đất đắp bờ bao theo phương pháp truyền thống không đạt chất lượng, nên không đủ khả năng ngăn triều cường đã bể bờ, tràn bờ gây ngập úng, ảnh hưởng đến đời sống, sản xuất, thiệt hại tài sản của người dân
Năm 2008, TP Hồ Chí Minh lại một lấn nữa vỡ đê bao Mưa lớn cộng với triều cường gây nên vỡ bờ bao
Trang 14Tuyến bờ bao nội đồng (sông và kênh, rạch nhỏ) ở TPHCM- từ huyện Củ Chi xuống Hóc Môn, quận 12, Thủ Đức và Bình Chánh- có độ dài khoảng 700km Tất cả đều được đắp bằng đất bùn, cát và gia cố bằng cây cừ tràm Khi triều cường lên, bờ bao bị vỡ là chuyện tất yếu, và dĩ nhiên kéo theo đó là cảnh ngập lụt của thành phố Mưa to, thuỷ triều lên là lại vỡ bờ bao, lại ngập Đợt triều cường cuối tháng 11 vừa qua, toàn địa bàn thành phố đã vỡ 41 đoạn bờ bao với tổng chiều dài trên 166 m và tràn bờ tại nhiều đoạn bờ bao có cao trình thấp Nước ngập khiến việc đi lại, sinh hoạt khó khăn; công việc làm ăn đình trệ; nhà cửa xuống cấp nghiêm trọng; hoa màu, tài sản bị huỷ hoại; bệnh tật rình rập; trẻ em phải nghỉ học giữa chừng
Đa số những bờ bao ở TPHCM phần lớn đều được đắp bằng đất bùn, có nơi đất cát và được gia cố bằng cây cừ tràm Qua thời gian và sự bào mòn của thời tiết, bờ bao bị lún dần, xói mòn, nền đất yếu khiến bờ bao không đủ sức ngăn triều cường Đêm 26-9-2008, tuyến bờ sông ở khu vực ngã ba Ông Giác về phía đê Hương Gần thuộc khu phố 4, phường Hiệp Bình Chánh, quận Thủ Đức, TP.HCM bị vỡ, đã gây ngập nước tại nhiều nhà dân trong khu vực Theo ghi nhận, đến 8g sáng nay, khu vực này vẫn còn bị ngập nặng, mức nước đo được vào khoảng 30– 50cm Đặc biệt là tại Trạm Y tế Hiệp Bình Phước nước ngập sâu khiến mọi người đến khám bệnh phải lội nước và nước tràn vào tận khu khám Còn tại các ngõ hẻm, người dân phải lội nước để đi lại, nhiều xe máy đi qua các tuyến đường này bị chết máy.Cùng ngày, một
số đoạn bờ bao ở phường Hiệp Bình Phước, Hiệp Bình Chánh (quận Thủ Đức) cũng
bị bể gây ngập sâu trong khu dân cư Tại phường Hiệp Bình Phước, nước tràn qua bờ rạch Bảy Chiêu gây ngập sâu tại đường số 7, khu phố 5.Ở phường Hiệp Bình Chánh, một đoạn bờ bao đi qua khu vực triển khai dự án địa ốc dọc sông Sài Gòn (khu phố 9)
bị bể Hiện tượng vỡ bờ bao vẫn đang còn diễn ra và mức thiệt hại mà nó gây ra ngày càng trầm trọng Hiện tại, Các cơ quan chức năng vẫn đang từng bước thực hiện các phương án giải quyết tình trạng này
Trước tình hình cấp thiết do, việc xem xét xây dựng một hệ thống bờ bao tương đối hoàn chỉnh trên các sông rạch nhằm đảm bảo tính ổn định lâu dài, đúng tiêu chuẩn
kỹ thuật có thể ngăn triều cường, hạn chế ảnh hưởng khi có xả lũ từ các hồ chứa ở thượng nguồn trên địa bàn quận Thủ Đức giai đoạn 2008 – 2010 là cần thiết
Trang 15Các phương án giải quyết được đưa ra gồm: Phương án xây dựng bờ bao ngăn
triều cường tại các khu vực có nguy cơ sạt lở cao của quận và phương án xây dựng bờ bao ngăn triều cường trên toàn quận Vấn đề đặt ra là lợi ích có được và chi phí phải
bỏ ra của các phương án này khi được thực hiện sẽ như thế nào, phương án nào nên được lựa chọn? Và nếu được thực hiện thì ai sẽ chịu chi phí? Với mong muốn tìm ra lời đáp cho những câu hỏi trên, được sự hướng dẫn của thầy Đặng Minh Phương, Ban Chủ Nhiệm Khoa Kinh Tế - Trường ĐH Nông Lâm Tp HCM, tôi tiến hành thực hiện
đề tài “PHÂN TÍCH LỢI ÍCH CHI PHÍ DỰ ÁN XÂY DỰNG BỜ BAO NGĂN TRIỀU CƯỜNG KHU VỰC QUẬN THỦ ĐỨC”
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
− Dự báo mức thiệt hại kinh tế hàng năm do vỡ bờ bao, dự báo mức thiệt hại, từ
đó tiến hành phân tích lợi ích-chi phí của các phương án, và lựa chọn phương án thực hiện
b Phạm vi không gian
Phạm vi nghiên cứu của đề tài là khu vực quận Thủ Đức,Tp Hồ Chí Minh
c Về nội dung
Trang 16Đề tài nghiên cứu các nội dung chính là phân tích thực trạng và nguyên nhân gây vỡ bờ bao, các giải pháp chống sạt lở vỡ đê bao, phân tích lợi ích-chi phí các dự
án xây dựng bờ bao, dự báo mức thiệt hại, lựa chọn phương án, phân bổ chi phí dự án
1.4 Nội dung nghiên cứu
Với mục tiêu chung là phân tích lợi ích chi phí dự án xây dựng bờ bao chống sạt lở, dâng triều cường, gây ngập úng tại khu vực quận Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh đề tài bao gồm các nội dung chính sau:
- Thực trạng và nguyên nhân gây vỡ bờ bao
- Các giải pháp, phương án chống vỡ bờ bao gây sạt lở của các cơ quan hữu quan
- Dự báo mức sạt lở hàng năm và mức thiệt hại tới năm 2030
- Phân tích lợi ích - chi phí các phương án bảo vệ bờ đê
- Phân bổ kinh phí cho các đối tượng được hưởng lợi
1.5 Cấu trúc của đề tài
Đề tài gồm năm phần chính và được chia thành năm chương như sau:
Chương 1 trình bày sự cần thiết của đề tài, mục tiêu nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu, nội dung nghiên cứu và cấu trúc của đề tài
Chương 2 giới thiệu tổng quan về địa điểm nghiên cứu bao gồm điều kiện tự
nhiên và kinh tế xã hội, tổng quan về môi trường của quận Thủ Đức và 2 phường Hiệp Bình Chánh, Hiệp Bình Phước và dự báo các vấn đề môi trường có thể phát sinh do các hoạt động này; tổng quan về tài liệu tham khảo
Chương 3 trình bày một số khái niệm về lĩnh vực nghiên cứu, các chỉ tiêu sử
dụng và phương pháp nghiên cứu: Phát triển bền vững, phân tích lợi ích chi phí,
phương pháp hồi quy…
Chương 4 phân tích Thực trạng và nguyên nhân gây vỡ bờ bao tại 2 phường
Hiệp Bình Chánh, Hiệp Bình Phước và trên toàn quận Thủ Đức, các giải pháp, phương án chống sạt lỡ gây vỡ bờ bao, dự báo mức sạt lở vỡ bờ bao hàng năm và mức sạt lở gây vỡ bờ bao đến năm 2030, lựa chọn phương án phòng chống sạt lở trước khi thức hiện dự án và đưa ra kết luận
Trang 17Các giải pháp, phương án chống vỡ bờ hữu quan, dự báo được mức thiệt hại hàng năm và mức thiệt hại tới năm 2030, lựa chọn được phương án chống sạt lở tối ưu
trước khi thực hiện và đưa ra kết luận
Chương 5 tóm lược kết quả nghiên cứu và đưa ra những kiến nghị góp phần giải quyết tình trạng vỡ bờ hiệu quả nhất
Trang 18CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN
2.1 Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Năm 2005 là năm được phản ánh là năm thiệt hại cao do vỡ đê bao gây ngập úng tại các quận huyện trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh Vì Vậy có rất nhiều nghiên cứu , bài viết về vấn đề này, cụ thể:
UBND quận Thủ Đức, 2007, Xây dựng bờ bao loại nhỏ theo thiết kế định hình
tại quận thủ Đức, Tp Hồ Chí Minh (giai đoạn 2008 – 2010 – Với mục tiêu xây dựng
một hệ thống bờ bao theo thiết kế định hình, nhằm đảm bảo tính tương đối ổn định, đúng tiêu chuẩn kỹ thuật có thể ngăn được triều cường và mưa lớn, nhất là khi có tổ hợp bất lợi do mưa, triều cường.v.v xảy ra nhằm đảm bảo an toàn và ổn định cuộc
sống cho người dân yên tâm sản xuất Chi Cục Lâm Nghiệp- Sở Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Tp Hồ Chí Minh; Nguyễn Sơn Thụy, 2007 10 cây lâm nghiệp bản
địa trồng phòng chống sạt lở, bảo vệ ven sông rạch– giá trị kinh tế tại Tp Hồ Chí Minh- Tuyển chọn một số loài cây lâm nghiệp bản địa hiện hữu tại TP.HCM, vừa có
giá trị kinh tế vừa chống sạt lở ven sông rạch Thiềm Quốc Tuấn, 2001 Đánh giá sự
ổn định của các bờ dốc đoạn sông Sài Gòn từ Hiệp Bình Phước đến Nhà Bè TS Tô
Văn Tường- Viện trưởng Viện Quy Hoạch Thuỷ Lợi miền Nam, 2006, Tìm hướng
phát triển bền vững cho vựa lúa đồng bằng Sông Cửu Long- Đề xuất ý kiến tu bổ các
công trình thủy lợi như đê bao ven sông rạch nhằm ổn định năng suất lúa
2.2 Tổng quan địa bàn nghiên cứu
2.2.1 Quận Thủ Đức
a Lịch sử hình thành
Quận Thủ Đức tách từ huyện Thủ Đức cũ và thành lập mới theo Nghị định số 03/ NĐ – CP ngày 06/01/1997 của Chính phủ và chính thức đi vào hoạt động từ ngày 01/04/1997 Theo quy định chung đã được xác lập và điều chỉnh, quận Thủ Đức là
Trang 19một đô thị vệ tinh của thành phố Quận có vị trí rất quan trọng đối với thành phố, là cửa ngõ Đông Bắc đi các tỉnh Đông Nam Bộ, miền Trung và miền Bắc, có các tuyến giao thông quan trọng về đương bộ và đường sắt
b Vị trí địa lý
Quận Thủ Đức có vị trí địa lý từ 10o41’97” vĩ Bắc và 106o49’20”– 106o53’81” Kinh Đông, là một trong năm Quận mới của thành phố Hồ Chí Minh, nằm ở cửa ngõ phía Bắc – Đông Bắc thành phố
Hình 2.1 Bản Đồ Hành Chánh Quận Thủ Đức
Nguồn: hdndtp.gov.vn Diện tích : 47,76km2
Quận Thủ Đức nằm trên trục lộ giao thông quan trọng nối liền thành phố với khu vực miền Đông Nam Bộ, miền Trung và miền Bắc, được bao bọc bởi sông Sài Gòn và xa lộ Sài Gòn – Biên Hòa (quốc lộ 52) Ranh giới địa giới của Quận giáp với :
− Phía Đông giáp Quận 9
− Phía Tây giáp Quận 12
− Phía Nam giáp sông Sài Gòn – Quận 12 – Quận Bình Thạnh
− Phía Bắc giáp huyện Thuận An, tỉnh Bình Dương
Trang 20c Điều kiện tự nhiên
Khí hậu
Với những đặc điểm tổng quát về vị trí địa lý cho thấy khí hậu của Quận Thủ Đức là một bộ phận của khí hậu thành phố Hồ Chí Minh: nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa, có 2 mùa là mùa khô và mùa mưa với các đặc điểm là:
− Mùa mưa: tương ứng với gió mùa Tây Nam, từ tháng 5 đến tháng 10
− Mùa khô: tương ứng với gió mùa Đông Bắc, từ tháng 9 đến tháng 4 năm sau
Bức xạ mặt trời
Quận Thủ Đức ở vào vĩ độ thấp, vị trí mặt trời luôn cao và ít thay đổi qua các tháng trong năm, quy định một chế độ bức xạ rất phong phú và ổn định Đây là điều kiện thuận lợi cơ bản đối với sản xuất nông nghiệp cũng như khai thác sử dụng năng lượng phục vụ cho các hoạt động khác của thành phố
có 2 lần mặt trời qua thiên đỉnh (tháng 4, tháng 8) Tháng 12 mặt trời ở cách xa nhất
về phía bán cầu, là tháng có độ cao mặt trời thấp nhất trong năm
− Bức xạ tổng cộng: là tổng của bức xạ khuyếch tán (D) và bức xạ trực tiếp
(S)trên mặt nằm ngang Nó phụ thuộc rất chặt chẽ vào lượng mây Tổng lượng bức xạ tháng 3 lớn nhất trong năm (11,5 kcal/cm2.tháng) Nơi nào có mùa mưa dài, ngày mưa nhiều trong năm thì nói chung nhận được lượng bức xạ ít và ngược lại
− Cán cân bức xạ: biểu thị tổng lượng nhiệt thu được tại một nơi, nó quy định
nhiệt độ đất, nhiệt độ bốc hơi và lượng nhiệt trao đổi giữa mặt đất và khí quyển Cán cân bức xạ phụ thuộc chặt chẽ vào tính chất của mặt đệm và cường độ bức xạ môi trường Vì vậy cán cân bức xạ biến đổi theo mùa và theo vị trí từng nơi
Chế độ nhiệt
Thừa hưởng một số chế độ bức xạ phong phú và ổn định, nhiệt độ của thành phố tương đối cao và ít biến đổi qua các tháng trong năm (không có mùa đông lạnh)
Nhiệt độ trung bình/ngày trong các tháng lạnh nhất trong năm cũng luôn trên
20oC Tháng nóng nhất là tháng 4 và nhệt độ trung bình với suất bảo đảm 50% đạt đến
29oC Tháng lạnh nhất là tháng 12, nhiệt độ trung bình cũng đạt đến 25,5oC Biên độ
Trang 21nhiệt trung bình/năm chỉ khoảng 3,5oC Đặc điểm về nhiệt độ không khí ở thành phố khá ổn định như vậy, phù hợp với quy luật biến thiên trong năm
Độ ẩm không khí
Sự phân mùa theo cán cân ẩm cũng được thể hiện theo giá trị biến thiên năm của độ ẩm không khí, các tháng mùa khô từ 70% - 75% Độ ẩm tương đối thấp nhất vào tháng mùa mưa Độ ẩm tương đối nghịch biến với nhiệt độ cho nên trong ngày khi nhiệt độ đạt đến cực tiểu cũng là lúc độ ẩm tương đối đạt lớn nhất và ngược lại Chế độ gió
− Hướng gió thịnh hành thay đổi rõ rệt theo mùa
− Từ tháng 10 đến tháng 1 năm sau, chủ yếu là gió Bắc, từ tháng 2 đến tháng
4 gió Đông và lệch Đông Nam
− Từ tháng 5 đến tháng 10, gió Tây Nam và Tây, thịnh hành nhất từ tháng 6 đến tháng 9 Tháng 10 tuy còn gió Tây Nam nhưng đã suy yếu dần
− Tốc độ gió trung bình lớn nhất xảy ra trong các tháng 6 đến tháng 9 từ 3,7 m/s – 4,5m/s Từ tháng 11 đến tháng 5 năm sau, tốc độ gió trung bình nhỏ nhất chỉ vào khoảng 2,3 m/s – 2,4 m/s
Đặc điểm mưa
Nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, được phân thành 2 mùa (mùa khô
và mùa mưa) tương ứng là hướng gió Đông Bắc vào mùa khô và hướng gió Tây Nam vào mùa mưa Do tính chất của gió mùa nhiệt đới nên mưa rào đến nhanh và kết thúc nhanh, một ngày thường có 1– 2 trận mưa (mà thường là một trận mưa)
− Mùa khô: từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau, lượng mưa hầu như không đáng
kể, chiếm từ 3,2% - 6,7% lượng mưa cả năm, có tháng hầu như không mưa
− Mùa mưa: từ tháng 5 đến tháng 11, có lượng mưa chiếm từ 93,3% - 96,8%
lượng mưa cả năm, có tổng lượng mưa trung bình từ 1300 – 1950 mm tùy theo vùng Thời gian mưa trong ngày: thời gian mưa thường tập trung vào buổi chiều từ 12 giờ - 21 giờ chiếm từ 70% - 85%, trong đó mưa có cường độ cao chủ yếu từ 13 giờ 30 – 19 giờ 30 chiếm 55% - 60%
Trang 22Địa hình
Địa hình có những gò đồi phía Bắc kéo dài từ Thuận An (Bình Dương về hướng Nam (gò đồi theo hướng Tây Bắc – Đông Nam), có cao trình đỉnh khoảng +30 đến +34m, nối tiếp là vùng thấp trũng khá bằng phẳng (từ 0 đến 1,4m) ra đến ven sông lớn, có các độ dốc cục bộ hướng về rạch suối Nhung, rạch Xuân Trường và vùng thấp trũng ở phía Nam Vùng địa hình thấp, trũng, khá bằng phẳng kéo dài đến bờ sông Đồng Nai và sông Sài Gòn bao quanh
Ở vùng địa hình trũng chịu tác động thường xuyên của triều nên vùng địa hình này khá bằng phẳng và hình thành nên mạng lưới sông rạch khá dày
Đất chuyên dùng (ha)
Đất chưa sử dụng (ha) Tổng cộng
2007 1,309.03 1,471.56 1,507.00 0.66 4,288.25
2008 1,231.05 1,560.84 1,520.81 0.66 4,313.36
Nguồn: Phòng Tài nguyên và Môi trường Quận Thủ Đức,2008 Tính đến thời điểm tháng 10/2008, Quận Thủ Đức có diện tích đất tự nhiên là 4,313.36 ha Trong đó, đất nông nghiệp 1,231.05 ha chiếm 28.5%, đất ở đô thị 1,560.84 ha chiếm 36.2%, đất chuyên dùng 1,520.81 ha chiếm 35.2%, đất chưa sử dụng và sông suối, núi đá 0.66 ha chiếm 0.1%
Trang 23Phân bố quy hoạch sử dụng đất của Quận Thủ Đức đến năm 2020 được phê
duyệt theo Quyết định số 3815/QĐ – UB – QLĐT ngày 14/9/1999 của UBND Thành
phố nhằm khai thác hiệu quả quỹ đất hiện có được thể hiện trong bảng sau
Bảng 2.2 Quy Hoạch Sử Dụng Đất Quận Thủ Đức đến Năm 2020
Mục đích sử dụng Diện tích
(ha) Tỷ lệ(%)
Đất khu ở (hiện hữu và cải tạo mới)
Đất công trình công cộng (cấp Quận và thành phố)
Đất cơ quan, viện nghiên cứu, trường hoc,
Đất cây xanh, công viên thể dục thể thao
Đất giao thông (đường xá, bãi đậu xe)
Nguồn: Phòng Tài nguyên và Môi trường Quận Thủ Đức
d Hiện trạng kinh tế - xã hội
Kinh tế
a) Sản xuất công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp (CN – TTCN)
Giá trị sản xuất công nghiệp năm 2008 đạt 2,689,250 triệu đồng đạt 102,88%
so với cùng kỳ 2007, đạt 94,36% so kế hoạch 2008 ( Kế hoạch: 2850 tỷ) Trong đó,
giá trị sản xuất ngoài quốc doanh là 2.689.250 triệu dồng (công ty, doanh nghiệp tư
nhân: 2.517.309 triệu đồng : tiểu thủ công nghiệp: 171.941 triệu dồng) Tính đến cuối
2008 toàn Quận có 1,770 cơ sở sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp
Trang 24Bảng 2.3: Biểu Giá Trị Sản Xuất Công Nghiệp - Tiểu Thủ Công Nghiệp
So sánh % Chỉ tiêu Chính thức
12T-2007
Chính thức T11/2008
Lũy kế từ đầu năm
Nhìn chung, hoạt động của các đơn vị kinh tế ngoài quốc doanh tương đối ổn
định và có chiều hướng phát triển; một số nghành có giá trị sản lượng tăng so với
cùng kỳ năm 2007
b Ngành thương mại – Dịch vụ:
• Thương nghiệp quốc doanh: (C.Ty Dịch vụ - Du lịch)
− Tháng 12/2008: Doanh nghiệp ước thực hiện là 1,404 tỷ đồng VN, đạt
75,16% so với tháng 10/2008.( Chính thức doanh thu tháng 11/2008 là 1,868 tỷ đồng)
− Trong năm 2008: Doanh thu ước thực hiện là 24,162 tỷ đồng VN, đạt
131,04 so với cùng kỳ năm 2007
• Thương nghiệp ngoài quốc doanh:
− Tháng 12/2008: Doanh thu ước thực hiện là 517,500 tỷ đồng, đạt 108,67 so với
tháng 11/2008
Trang 25− Trong năm 2008: Doanh thu ước thực hiện là 6.961.376 tỷ đồng, tăng 151,33%
so với kế hoạch năm 2008
• Tình hình sản xuất nông nghiệp – nông thôn:
a Thu hoạch vụ Mùa:
− Cây lúa: Diện tích thu hoạch 1,8 ha, năng suất bình quân 2,6 tấn/ha, sản lượng 4,68 tấn
− Cây thực phẩm: Diện tích cây rau các loại 66,84 ha, đang phát triển và thu hoạch, năng suất bình quân 20 tấn/ha, sản lượng 1336,8 tấn
b Công tác khuyến nông:
− Khảo sát tình hình sản xuất và chuẩn bị kinh doanh cây hoa kiểng vào dịp Tết
− Tình hình sinh vật gây hại trên cây rau thấp và được người sản xuất phát hiện
và phòng tránh kịp thời
c Công tác thủy lợi nội đồng và phòng chống lụt bão:
Tiếp tục theo dõi tiến độ đầu tư các hạng mục công trình thủy lợi và PCLB năm
Trang 26Bảng 2.4 Diện Tích, Dân Số và Đơn Vị Hành Chính Quận Thủ Đức
Phường Linh Xuân
Phường Linh Chiểu
em, kế hoạch hóa gia đình, quản lý các bệnh xã hội, công tác phòng chống dịch bệnh, phòng chống HIV/AIDS, tăng cường vận động hiến máu nhân đạo
Tổng số cơ sở y tế trên địa bàn Quận Thủ Đức là 15 cơ sở, trong đó có 1 bệnh viện Đa Khoa, một trung tâm y tế Quận, 12 trạm y tế phường và 1 đội y tế dự phòng Ngoài ra còn có các chi hội chữ thập đỏ cấp Quận đến phường với tổng số hội viên là 5.717 người và 33 điểm sơ cấp cứu bố trí khắp địa bàn Quận
Trang 272.2.2 Phường Hiệp Bình Phước
a Vị trí địa lý
Phường Hiệp Bình Phước nằm ở cửa ngõ phía Bắc thành phố Hồ Chí Minh, là trung tâm đầu mối giao thông nối liền các tỉnh miền Bắc– Trung– Nam, giáp với nhiều phường– xã bạn như: phường Hiệp Bình Chánh, Tam Bình, Bình Chiểu, về phía sông Sài Gòn giáp với các Quận, Huyện là quận 12 và huyện Thuận An thuộc tỉnh Bình Dương
Được định hình như sau:
Đông giáp: Phường Tam Bình, Đông bắc giáp phường Bình Chiểu, Đông nam giáp phường Tam Phú (có tổng chiều dài là 4.5 km)
Tây giáp: Sông Sài Gòn và quận 12 (kéo dài từ hướng Tây Nam lên hướng Tây Bắc giáp một phần của xã Vĩnh Phú, huyện Thuận An Bình Dương, có chiều dài 6km) Nam giáp: Phường Hiệp Bình Chánh ( kéo dài từ hướng Đông Nam chạy theo sông Ông Dầu qua hướng Tây Nam giáp sông Sài Gòn dài 1,5km)
Bắc giáp: Xã Vĩnh Phú– huyện Thuận An tỉnh Bình Dương (từ hướng Tây Bắc qua hướng Đông Bắc có chiều dài 0,7km)
Có tổng diện tích tự nhiên 765,3468 ha trong đó: diện tích đất nông nghiệp 350,172 ha và đất phi nông nghiệp là 415,2216ha
b Địa hình
Là một địa bàn nhiều kênh rạch được bao bọc xung quanh bởi sông Sài Gòn, chạy từ hướng Tây – Bắc xuống hướng Tây Nam đổ vào sông Rạch Đĩa chạy vòng lên hướng Đông– Bắc, qua sông Vĩnh Bình hòa vào sông Sài Gòn
Địa hình bằng phẳng nằm trên lưu vực sông Sài Gòn, trải dài theo hướng Tây Bắc đến Đông Nam với dạng địa hình đặc trưng đô thị và vùng mới phát triển đô thị Khu trung tâm được xác định bởi các khu phố 3 và 5 với cấu trúc khu dân cư tập trung, kiến trúc ít nhà cao tầng
Trang 28d Dân số
Hiện nay dân số trên toàn địa bàn có 30.893 người (kể cả tạm trú các diện
khác) số nhân khẩu nữ có 15.791 người chiếm 51,11%, nam có 15.102 người chiếm tỉ
lệ 48,89%, số người trong độ tuổi lao động có 14.896 người chiếm tỉ lệ 41,22% trên tổng số dân, trong đó có khoảng 8% là học sinh – sinh viên, 25% là nội trợ
2.2.3 Phường Hiệp Bình Chánh
a Đặc điểm tình hình
Phường Hiệp Bình Chánh– quận Thủ Đức có diện tích tự nhiên là 646,96 ha,
có 09 khu phố với dân số hơn 47.114 người Địa bàn phường có địa hình tiếp giáp với
hệ thông sông rạch như:
Đông giáp rạch Gò Dưa
Tây và Nam giáp sông Sài Gòn
Bắc giáp rạch Ông Dầu, rạch Đĩa
Ngoài ra còn có các sông rạch nhánh len lõi trong các khu dân cư như: rạch Làng, rạch Võ, rạch Năm Chống, rạch Ông Hương…
Có vị trí địa lý:
− Phía Bắc phường giáp phường Tam Phú– quận Thủ Đức
− Phía Đông giáp phường Linh Đông– quận Thủ Đức
− Phía Nam và Đông Nam giáp quận Bình Thạnh gần với trung tâm quận 1 của thành phố
− Phía Tây giáp Quận Gò Vấp là nơi diễn ra các hoạt động kinh tế văn hóa – xã hội phát triển mạnh mẽ, chính những vị trí tiếp giáp đó tạo điều kiện thuận lợi để phường Hiệp Bình Chánh Giao lưu về mọi mặt của đời sống văn hóa– xã hội và trao đổi hàng hóa với các vùng lân cận
b Thời tiết khí hậu
Nhiệt độ
Phường Hiệp Bình Chánh – quận Thủ Đức là vùng ngoại thành của thành phố Hồ Chí Minh, có các đặc điểm thời tiết khí hậu giống như các đặc điểm thời tiết khí hậu chung của thành phố Thời tiết phân chia thành hai mùa, mùa nắng nóng từ tháng VI đến tháng X, mùa khô từ tháng XI đến tháng VI năm sau Hàng năm lượng
Trang 29mưa trung bình khoảng 1800 mm/năm Có tính ổn định không thiên tai Nhiệt độ trong năm thay đổi từ 270 C đến 320C, nhiệt độ trong năm thấp nhất là vào khoảng tháng XI và tháng XII.
Chế độ mưa
Lượng mưa phân bố không đều theo thời gian và không gian Lượng mưa trung bình hàng năm khoảng 1800mm Từ tháng XII đến tháng I hầu như không có mưa hoặc mưa không đáng kể Tháng VI và tháng IX có lượng mưa lớn nhất, lượng mưa lớn nhất hàng năm là 2.676mm Số lượng ngày mưa trong năm trung bình là 98 ngày
và lượng mưa lớn nhất trong năm là 18mm
Địa hình
Phần lớn phường Hiệp Bình Chánh có địa hình bằng phẳng, nhiều nơi trũng thấp, cao độ mặt đất thay đổi từ + 1.30, cao dần tới +4.60 nên vào mùa mưa hay khi triều cường lên nhiều nơi trong phường thường hay bị ngập trong nước
Thủy văn
Hệ thống kênh rạch dày đặc, trong phường thường được xen kẽ bởi những con rạch như rạch Gò Dưa, rạch Võ, rạch Ông Dầu, rạch Bảy Nhào, rạch Ông Kim, rạch Ông Hương, rạch Đĩa, rạch Nga Ty Cô, rạch Quán, tất cả ăn sâu vào đất liền nên hàng năm cứ đến mùa mưa, chiều cường dâng cao là nhân dân đều chịu cảnh ngập úng làm thiệt hại cho cây trồng và gây khó khăn cho không ít đời sống nhân dân
Hầu hết kênh rạch đều chịu ảnh hưởng của chế độ thủy triều, các rạch đều đổ
ra sông Sài Gòn và tình trạng ô nhiễm nguồn nước mặt trên các kênh rạch đang trong tình trạng báo động
Trang 30CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Nội dung nghiên cứu
3.1.1 Phát triển bền vững
Có thể nói rằng mọi vần đề môi trường đều bắt nguồn từ sự phát triển, nhưng con người không thể nào chấp nhận việc hạn chế sự phát triển của mình Con đường duy nhất để giải quyết mâu thuẫn giữa phát triển và môi trường là chấp nhận phát triển nhưng không có những tác động tiêu cực đến môi trường
Ở Việt Nam, quan điểm phát triển bền vững lần đầu tiên được ghi nhận trong bản kế hoạch quốc gia về môi trường và phát triển bền vững, do hội đồng bộ trưởng ban hành ngày 12/06/1991
Phát triển bền vững được định nghĩa là sự gia tăng của cải cho xã hội dựa trên
cơ sở sử dụng, khai thác các nguồn lực có giới hạn phục vụ cho cuộc sống, nhu cầu hiện tại của con người nhưng không ảnh hưởng đến việc thoả mãn nhu cầu của các thế
hệ tương lai
Phát triển bền vững là loại hình phát triển có tình vững chắc và lâu bền Phát triển bền vững là lồng ghép quá trình sản xuất với bảo tồn tài nguyên thiên nhiên và nâng cao chất lượng môi trường Để đạt được phát triển bền vững cần kết hợp hài hoà
ba mục tiêu kinh tế - xã hội - môi trường
Kinh tế
Xã hội Mội trường
Phát triển bền vững
Trang 31Về kinh tế
Phải đảm bảo các vấn đề sau:
- Tăng lợi nhuận (đối với cá nhân)
- Tăng GDP (đối với quốc gia)
- Các hoạt động sản xuất phải hướng đến việc sử dụng công nghệ sạch,
thân thiện với môi trường, gia tăng sản phẩm đầu ra kết hợp với tiết kiệm đầu vào
Về xã hội
Bên cạnh việc phát triển kinh tế thì vấn đề liên quan đến xã hội cũng cần được quan tâm, cụ thể:
- Tăng phúc lợi xã hội
- Nâng cao dân trí, sức khoẻ cộng đồng
- Đảm bảo ổn định về việc làm, thu nhập
- Xoá bỏ cách biệt thành thị và nông thôn cũng như giảm khoản cách giàu
và nghèo
Về môi trường
Vấn đề môi trường lại cần phải được qua tâm nhiều hơn vì để đáp ứng cho phát triển kinh tế thì việc môi trường bị ảnh hưởng là không tránh khỏi Việc cần làm là hạn chế những tác động không tốt song song với việc nghiên cứu những giải pháp phát triển ít ảnh hưởng hơn
- Bảo vệ nguồn tài nguyên, chống suy thoái
- Sử dụng kết hợp với tái tạo
Để xây dựng một xã hội phát triển bền vững, chương trình Môi Trường Liên Hiệp Quốc đã đề ra 9 nguyên tắc:
- Tôn trọng và quan tâm đến cuộc sống cộng đồng
- Cải thiện chất lượng cuộc sống của con người
- Bảo vệ sức sống và tính đa dạng của các hệ sinh thái trên trái đất
- Quản lý và sử dụng hợp lý những nguồn tài nguyên không tái tạo được
- Tôn trọng khả năng chịu đựng được của trái đất
- Thay đổi những tập tục và thói quen có tác động xấu đến môi trường
- Để các cộng đồng tự quản lý môi trường sống của chính mình
Trang 32- Tạo ra một khuôn mẫu quốc gia thống nhất, thuận lợi cho việc phát triển
và bảo vệ
- Xây dựng khối liên minh toàn cầu
3.2 Phương pháp nghiên cứu
3.2.1 Phương pháp phân tích lợi ích– chi phí
“Phân tích lợi ích– chí phí là một phương pháp đánh giá sự mong muốn tương
đối giữa các phương án cạnh tranh nhau, khi sự lựa chọn được đo lường bằng giá trị kinh tế tạo ra cho toàn xã hội” (Trần Võ Hùng Sơn, 2003)
a) Các bước thực hiện
− Nhận dạng vấn đề và xác định các phương án giải quyết
Các phương pháp giải quyết vấn đề, phân tích lợi ích – chi phí có thể cung cấp thông tin giúp lựa chọn để cải thiện tình trạng hiện tại Bước đầu tiên là nhận dạng vấn đề, đó là nhận dạng khoảng cách giữa tình trạng hiện tại và tình trạng mong muốn sau đó các dự án, chính sách hoặc trương trình khác nhau được xác định để làm thu hẹp khoản cách này và thu hẹp vấn đề
− Nhận dạng lợi ích và chi phí xã hội ròng của mỗi phương án
Bước tiếp theo của việc đánh giá các lợi ích và chi phí này sẽ được đơn giản hóa bằng việc nhận dạng một cách cẩn thận về các kết quả xã hội thực là gì
Lợi ích và chi phí xã hội thực thường khác với lợi ích và chi phí tài chính Trên phạm vi xã hội nguyên tắc chung là tính tất cả các lợi ích và chi phí bất kể ai là người nhận hoặc trả chúng Hơn nữa, tất cả các lợi ích và chi phí phải được tính, do đó ta phải nhận dạng những ảnh hưởng về môi trường và những ảnh hưởng khác cũng như doanh thu và chi phí bằng tiền đối với khu vực tư nhân
− Đánh giá lợi ích và chi phí mỗi phương án
Ở bước thứ ba này ta cố gắng tìm ra giá trị kinh tế cho lợi ích và chi phí xã hội của mỗi phương án Một số lợi ích và chi chí xã hội có thể đã có các giá trị kinh tế thực, một số có thể có gia trị tài chính, vốn không phải là giá trị kinh tế thực, và một
số khác có thể không có giá trị bằng tiền nào cả
− Lập bảng lợi ích và chi phí hàng năm
Giá trị của lợi ích và chi phí hàng năm của mỗi phương án được lạp thành bảng theo các năm phát sinh, và lợi ích ròng mỗi năm được tính
Trang 33Bảng 3.1: Lợi Ích và Chi Phí Theo Năm Phát Sinh
Năm Tổng lợi ích Tổng chi phí Lợi ích ròng hàng năm
b Tính toán lợi ích xã hội ròng của mỗi phương án
Để tinh toán tổng lợi ích ròng, ta không thể đơn giản cộng các lợi ích ròng hàng năm bởi vì người ta thường đặt tầm quan trọng khác nhau vào lợi ích nhận được
ở mỗi thời gian khác nhau Để thấy dược sự khác nhau này, tổng lợi ích xã hội được tính theo hai giai đoạn
Ở giai doạn thứ nhất, lợi ích ròng hàng năm của dự án được quy đổi thành lợi ích ròng tương đương ở mỗi thời điểm chung bằng phương pháp lấy trọng số
Ở giai đoạn thứ hai, hiện giá của lợi ích ròng hàng năm được cộng lại và cho ta con số tổng cộng cho toàn bộ kết quả
c So sánh các phương án theo lợi ích xã hội ròng
Chúng ta xếp hạn các phương án theo lợi ích xã hội ròng Phương án có lợi ích
xã hội ròng cao nhất được xếp hạng thứ thất, phương án có lợi ích xã hội ròng thấp nhất được xếp hạng cuối cùng và là phương án ít được mong muốn nhất
d Kiểm định ảnh hưởng của sự thay đổi trong giả định và dữ liệu
Rất hiếm khi tất cả các dữ liệu được ước tính đầy đủ và thậm chí hiếm khi chung được tính toán một cách chính xác Vì vậy, đòi hỏi phải có những giả định về
dữ liệu và người phân tích phải kiểm định ảnh hưởng của những thay đổi trong giả định đối với thứ tự xếp hạng và sự so sánh giữa các phương án
e Đưa ra kiến nghị cuối cùng
Ở bước cuối cùng này, người phân tích chỉ ra một phương án cụ thể nào đó có đáng mong muốn hay không, phương án nào tốt nhất
Trang 343.2.2 Các tiêu chí lựa chọn dự án trong phân tích lợi ích – chi phí
♦ Hiện giá ròng – ( Net present value – NPV)
Khái niệm về hiện giá ròng
Hiện giá ròng (NPV) là khoản chênh lệch giữa hiện giá của lợi ích và hiện giá của chi phí (Trần Võ Hùng Sơn, 2003)
Hiện giá ròng được tính như công thức sau:
NPV = PVB – PVC (1) Nếu tỷ suất chiết khấu là không đổi, hiện giá của lợi ích (PVB) được tính theo công thức :
Các dự án có hiện gía ròng dương tức là có lợi ích ròng là đáng mong muốn Nếu có nhiều dự án có hiện giá ròng dương thì dự án có hiện giá ròng cao nhất là đáng mong muốn nhất
♦ Tỷ số lợi ích - chi phí (Benefit – Cost Ratio – BCR)
Tỷ số lợi ích – chi phí được tính theo công thức:
T t
t r Ct
t r Bt
0
0
)^
1(
)^
1(
Trang 35
Tỷ số này lớn hơn 1 khi lợi ích đã chiết khấu lớn hơn chi phí đã chiết khấu, do đó, tất cả các phương án nào có tỷ số lớn hơn 1 là có lợi và đáng mong muốn Theo tiêu chí này, dự án nào có tỷ số BCR cao nhất là đáng mong muốn nhất
♦ Tỷ suất sinh lợi nội tại ( Internal Return Rate – IRR)
Khái niệm về tỷ suất sinh lợi nội tại – IRR
Tỷ suất sinh lợi nội tai (IRR) là suất chiết khấu mà tại đó hiện giá của lợi ich bằng với hiện giá chi phí Đó chính là suất chiết khấu làm cho NBV bằng không.(Trần Võ Hùng Sơn, 2003)
Tỷ suất sinh lợi nội tại là một tiêu chí khác về lợi ích ròng tương đối, và là tỷ lợi sinh lợi của lợi ích so với chi phí
Tính IRR chính là tìm ra tỷ suất chiết khấu mà tại đó:
Các phương án có IRR lớn hơn suất chiết khấu xã hội thì có lợi và đáng lựa
chọn.trong số các phương án mong muốn này, phương án nào có IRR cao nhất thì được là đáng mong muốn nhất
3.2.3.Phương pháp phân tích hồi quy
Hồi qui là công cụ cơ bản để đo lường kinh tế Phân tích hồi qui là sự nghiên cứu mối quan hệ giữa một biến được gọi là biến được giải thích (hay phụ thuộc: Y) và một hay nhiều biến khác được gọi là biến giải thích hay (biến độc lập: Xi), với ý tưởng
là ước lượng hay dự đoán giá trị trung bình của biến phụ thuộc dựa trên cơ sở các giá trị biết trước của các biến giải thích Phân tích hồi qui được tiến hành theo các bước sau:
Bước1: Xác định và nêu ra các giả thiết về mối quan hệ giữa các biến kinh tế Trong nghiên cứu này chúng tôi sử dụng kỹ thuật ước lượng hồi qui bằng phương pháp bình phương bé nhất (OLS: Ordinary Least Squares) dựa trên ba giả thiết của mô hình như sau:
(1) Mối quan hệ giữa Y và Xi là tuyến tính
Trang 36(2) Xi là các biến số ngẫu nhiên và các giá trị của nó được cho trước và không đổi, Cov(Xi, εi) = 0 Ngoài ra, không có sự tương quan hoàn hảo giữa hai hay nhiều hơn các biến độc lập
(3) Số hạng sai số có giá trị kỳ vọng bằng 0 và phương sai không đổi cho tất cả các quan sát tức là: E(εi) = 0 và E(εi2)=0; Các biến số ngẫu nhiên εi là độc lập về mặt thống kê: Cov(εl, εm) = 0, l ≠ m; và các số hạng sai số có phân phối chuẩn
Bước 2: Thiết lập mô hình toán học để mô tả mối quan hệ giữa các biến số Trình bày phương trình hồi quy ở dạng tuyến tính như sau:
Bước 3: Ước lượng các tham số của mô hình
Bước 4: kiểm định các giả thuyết
Bước 5: Phân tích mô hình
Đây là một trong những cơ sở lý thuyết quan trọng để xác định giá trị thiệt hại kinh tế qua các năm cũng như xác định những lợi ích mà dự án mang lại Phần ứng dụng cụ thể sẽ được trình bày ở chương 4
Sử dụng phương pháp phân tích hồi quy để ước lượng một hàm tuyến tính thể hiện mức thiệt hại theo thời gian
Mô hình ứớc lượng: D = α + βT + ei
Trong đó: D : Thiệt hại bằng tiền do vỡ bờ bao
T : Thời gian (T=1,2,3…)
α, β: Các hệ số ước lượng
3.2.4 Phương pháp xử lý, phân tích số liệu
Số liệu sau khi thu thập sẽ được xử lý bằng các phần mềm Excel, Eviews để:
− Phân tích nguyên nhân, yếu tố ảnh hưởng làm biến động gây vỡ bờ bao
− Dự báo mức sạt lở hàng năm qua đó dự báo thiệt hại tới năm 2030 khi không
có dự án xây dựng bờ bao
Trang 37− Ước lượng những lợi ích kinh tế do dự án mang lại
Trong quá trình đó, các phương pháp cũng được sử dụng như: Phương pháp phân tích thống kê gồm:
Thống kê mô tả
Được sử dụng để mô tả hiện trạng vỡ bờ trong khu vực dựa trên các số liệu và thông tin được thu thập và xử lý
Thống kê so sánh
Được sử dụng để phản ánh sự biến động vỡ bờ qua các năm
3.2.5 Phương pháp thu thập số liệu
Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các nghiên cứu có liên quan trước đó, các bài báo, và từ các phòng ban của quận Thủ Đức, các cơ quan có liên quan như: Ban chỉ huy phòng chống lụt bão, Viện Khoa học Thủy lợi miền Nam, Khu đường sông (Sở GTCC), , Sở Xây dựng thành phố, Viện Khoa học Thủy lợi miền Nam – Trung tâm nghiên cứu Chỉnh trị sông và Phòng chống thiên tai, phòng Tài nguyên và môi trường quận Thủ Đức, phòng Kinh tế - UBND quận Thủ Đức…v.v
Dữ liệu thứ cấp bao gồm: các đặc điểm tự nhiên và điều kiện kinh tế xã hội của khu vực nghiên cứu, biến động bờ sông, số đê bao vị vỡ, tổng diện tích bị ngập úng, người dân phải di dời, …
− Ý kiến của những cán bộ phường
Những thông tin trên có được thông qua phương pháp điều tra chọn mẫu
Trang 38CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.1.Hiện trạng và nguyên nhân vỡ bờ bao
4.1.1 Hiện trạng
Quận Thủ Đức nằm ở hạ lưu sông Sài Gòn, có địa hình khá thấp, tập trung tại các phường: Hiệp Bình Chánh, Hiệp Bình Phước, Linh Đông, Trường Thọ, Tam Phú,v.v…với cao trình mặt đất tự nhiên phần lớn nhỏ hơn + 1,0 mét, chịu ảnh hưởng lớn của thủy triều sông Sài Gòn Hơn nữa, đây là khu vực chịu ảnh hưởng xả lũ của các hồ chứa thượng nguồn như: Dầu Tiếng, Trị An, Thác Mơ v.v…góp phần tại làm mực nước tại các sông, rạch tăng cao, đặc biệt là các năm trở lại đây, như: tháng 11 năm 2006, mực nước tại trạm Phú An đạt 1,47m; tháng 10 năm 2007, mực nước tại trạm Phú An đạt 1,49m lớn nhất trong vòng 48 năm qua, kể từ năm 1960
Cụ thể:
a Mưa
Mùa mưa năm 2008 bắt đầu từ đầu tháng 5 và kết thúc tương đối muộn (đầu tháng 12), mưa xuất hiện tương đối đều và thường có những cơn mưa lớn vào buổi chiều và tối, trong đó có các cơn mưa lớn gây thiệt hại trên địa bàn như sau:
- Cơn mưa lớn vào chiều tối ngày 01/08/2008 (từ 19 đến 21 giờ) gây ngập nước cao tại Ngã 5 Thủ Đức (P Linh Tây), trên tuyến đường Tỉnh lộ 43 (KP3 – P Bình Chiểu, KP 5 – P Tam Bình), trên tuyến đường Kha Vạn Cân (P Linh Đông và P Hiệp Bình Chánh), trên tuyến đường Tam Bình (P Tam Phú), khu vực kênh tiêu Ba
Bò (KP1, 2 – P Bình Chiểu) v.v…Trong đó, tại chợ Thủ Đức A gây thiệt hại về vật chất (lương thực, bánh kẹo, mỹ phẩm v.v…) hơn 150 triệu đồng và ảnh hưởng đến 4,5ha ao cá tại phường Trường Thọ gây thiệt hại hơn 200 triệu đồng
- Các cơn mưa vào ngày 26 và 27/9/2008 (ngày 26/9/2008, mưa xuất hiện từ 19 giờ 30 phút đến 21 giờ 30 phút; ngày 27/9/2008, mưa xuất hiện từ 19 đến 21 giờ) do
Trang 39lượng nước mưa quá lớn thoát không kịp nên đã gây úng ngập hầu hết các tuyến đường trên địa bàn, trong đó có các khu vực ngập sâu từ 0,6 – 0,8m như Tỉnh lộ 43 (khu phố 3 – P Bình Chiểu), đường Tô Ngọc Vân (khu vực đường ray xe lửa), đường Kha Vạn Cân (khu vực ngã 5 – P Linh Tây), đường Hồ Văn Tư (khu vực chợ Thủ Đức B – P Trường Thọ), Quốc lộ 13 (khu vực trước công ty Giày Gia Định – P Hiệp Bình Phước) v.v… và các khu dân cư tại các phường Linh Đông, Linh Xuân, Trường Thọ, Linh Chiểu, Bình Chiểu v.v… cũng bị ngập từ 0,2 – 0,6m
Thiệt hại do 02 cơn mưa trên gồm có úng ngập một số diện tích cây hoa kiểng và rau muống tại các phường và 4,5 ha ao các tại phường Trường Thọ Nước mưa cũng làm sạt lở một đoạn bờ bao kinh tiêu Bình Thọ dài 8m (ngày 26/9/2008) được khắc phục ngay trong ngày 27/9/2008 Bờ bao kinh tiêu Ba Bò (khu phố 2 – P Bình Chiểu)
bị sự cố sạt lở 02 đoạn với chiều dài khoảng 60m, sâu 3m (lúc 20 giờ ngày 27/9/2008) gây úng ngập 0,5 – 0,7m cho 10ha rau muống UBND P Bình Chiểu phối hợp với công ty Quản lý, khai thác và dịch vụ thủy lợi Thành phố tổ chức khắc phục sự cố
- Cơn mưa lớn vào sáng ngày 24/10/2008 (từ 6 giờ đến 8 giờ 30 phút) do lượng nước mưa quá lớn từ thượng nguồn đổ về, đến lúc 13 giờ cùng ngày đã gây sự cố trên
bờ kênh tiêu Ba Bò (khu phố 2 – P Bình Chiểu) làm bể 2 đoạn dài 20m, sâu 3m (cả 2 phía bờ) cạnh vị trí 2 đoạn bị bể vào ngày 27/9/2008 gây úng ngập 0,5- 0,7m cho 10
ha rau muống trong khu vực
b Triều cường
Các đợt triều cường trong các tháng 10,11 và 12 năm 2008, có đỉnh triều ở mức rất cao (hmax tại trạm Phú An (sông Sài Gòn) ≤ 1,5m), đã gây ảnh hưởng trên địa bàn Quận như sau:
Đợt triều cường giữa tháng 10 (từ ngày 14 – 17/10/2008), gây bể bờ bao rạch Bảy Chiêu (Khu phố 4 – phường Hiệp Bình Phước) 01 đoạn dài 2m, sâu 1,5m; bờ bao nhánh rạch Đĩa (Khu phố 6 – phường Hiệp Bình Phước) 01 đoạn dài 2m, sâu 1,5m; nước luồng qua bản đáy tường chắn bờ bao rạch Làng (Tổ 53 – Khu phố 8 – phường Hiệp Bình Chánh ) 02 đoạn với chiều dài 17m Nước triều cũng tràn bờ bao rạch Hương Việt (Khu phố 1, 2 – phường Tam Phú) 1 đoạn dài 100m; bờ bao rạch Đĩa (Khu phố 4 – phường Tam Bình) 01 đoạn dài 150m và bờ bao rạch Gò Dưa (Tổ 53 – Khu phố 8 – phường Hiệp Bình Chánh) 01 đoạn dài 40m… Sự cố bể và tràn bờ đã
Trang 40gây úng ngập từ 0,2 – 0,6m cho 18ha đất nông nghiệp và khu dân cư, ảnh hưởng đến điều kiện sản xuất và sinh hoạt của hơn 310 hộ dân trong khu vực
Đợt triều cường giữa tháng 11 (từ ngày 12 – 16/11/2008) có đỉnh triều rất cao xuất hiện liên tục nhiều ngày, đặc biệt đỉnh triều tại trạm Phú An (sông Sài Gòn) vào ngày 13/11/2008 là 1,54m, gây bể bờ bao rạch Đĩa (Kp 4 – phường Hiệp Bình Phước) đoạn dài 20m, sạt lở 30m; đập cống Hai Chơi trên bờ bao rạch Gò Dưa (Kp 2 – phường Tam Phú) bị bể 01 đoạn dài 5m; nước triều đã tràn bờ bao sông Sài Gòn nhiều đoạn, bờ bao rạch Bằng Hòn, rạch Bảy Chiêu (phường Hiệp Bình Phước), bờ bao rạch Hương Việt, rạch Lùng, bờ bao Cống số 7, cống đập rạch Cầu Khỉ (phường Tam Phú), bờ bao rạch Thủ Đức (phường Linh Đông), bờ bao rạch Làng, rạch Ông Hương, rạch Năm Chống (phường Hiệp Bình Chánh) v.v…với tổng chiều dài bị tràn là 1.945m Sự cố bể và tràn bờ đã gây úng ngập từ 0,2 – 0,6m cho 150ha đất nông nghiệp và khu dân cư, ảnh hưởng đến điều kiện sản xuất và sinh hoạt của hơn 1.955
hộ dân trong khu vực
Đợt triều cường giữa tháng 12 (từ ngày 12 – 16/12/2008) có đỉnh triều đạt 1,55m (ngày 15/12/2008) gây bể bờ bao rạch Cụt (Tổ 56 – Khu phố 9 – phường Hiệp Bình Chánh) 01 đoạn dài 4m sâu 3m gây úng ngập cho 5ha đất vườn và khu dân cư từ 0,4 – 0,6m làm ảnh hưởng đến điều kiện sản xuất và sinh hoạt hơn 80 hộ dân
Lúc 05 giờ ngày 20/6/2008, bờ sông Sài Gòn tại khu phố 5 (hạ nguồn rạch Bằng Hòn) bị sạt lở hơn 1.500 m2 (sâu vào bờ khoảng 15m, dài khoảng 100m) làm sụp đổ các bức tường xây trên khuôn viên khu đất, không gây thiệt hại về người
Lúc 01 giờ 20 phút ngày 04/7/2008, bờ sông Sài Gòn tại khu phố 3 (công ty CP May Sài Gòn 3) bị sạt lở hơn 60 m2 (sâu vào bờ khoảng 3m, dài khoảng 20m) Đến ngày 26/9/2008 tại vị trí này tiếp tục sạt lở sâu vào bờ từ 2- 10m với chiều dài khoảng