Đối tƣợng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các hoạt động quản lý nhà nước về thị trường thuốc BVTV với các đối tượng khảo sát gồm: i Chủ thể quản lý là hệ thống các cơ quan
Trang 1HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
Trang 2Công trình hoàn thành tại:
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
Người hướng dẫn: 1 PGS.TS TRẦN HỮU CƯỜNG
2 PGS.TS NGUYỄN PHƯỢNG LÊ
Phản biện 1: GS.TS HOÀNG VĂN HOA
Trường Đại học Kinh tế quốc dân
Phản biện 2: PGS.TS NGUYỄN HOÀNG LONG
Phản biện 3: PGS.TS NGUYỄN TUẤN SƠN
Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng đánh giá luận án cấp Học viện họp tại:
Học viện Nông nghiệp Việt Nam Vào hồi giờ, ngày tháng năm 2016
Có thể tìm hiểu luận án tại thư viện:
- Thư viện Quốc gia Việt Nam
- Thư viện Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Trang 3PHẦN 1 MỞ ĐẦU
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) là hàng hóa đặc thù, hạn chế kinh doanh và kinh doanh có điều kiện chỉ được phép nhập khẩu, sản xuất, gia công, sang chai, đóng gói và sử dụng sau khi được đăng ký tại Việt Nam Quản lý thị trường thuốc BVTV là biện pháp sử dụng hiệu quả, an toàn thuốc BVTV để bảo vệ sản xuất nông nghiệp (SXNN), bảo đảm an ninh lương thực quốc gia, bảo vệ sức khỏe con người và môi trường Số liệu thống kê của Cục BVTV năm 2015 cho thấy mỗi năm Việt Nam nhập khẩu khoảng 70.000 - 100.000 tấn thuốc BVTV và nguyên liệu ước tính tổng giá trị khoảng từ 0,8 - 1 tỷ USD tăng gấp 10 lần
so với năm 1981 (Vipa, 2015), danh mục thuốc BVTV được phép sử dụng ở Việt Nam đã tăng lên 1.700 hoạt chất với gần 4.100 tên thương mại thuốc BVTV được phép lưu hành trên thị trường (Bộ NN&PTNT, 2015a)
Cùng với sự gia tăng về số lượng và chủng loại thuốc được tiêu thụ, mạng lưới các cơ
sở sản xuất kinh doanh, buôn bán thuốc BVTV ở Việt Nam cũng tăng nhanh và khó kiểm soát Theo thống kê của Bộ NN&PTNT năm 2014 Việt Nam hiện có 230 doanh nghiệp kinh doanh, 129 cơ sở sản xuất, sang chai đóng gói và 32.649 cửa hàng buôn bán thuốc BVTV Theo các chuyên gia nông nghiệp, tình trạng người nông dân tự do mua và lạm dụng thuốc BVTV tràn lan, có tới 80% lượng thuốc BVTV tại Việt Nam đang được sử dụng không đúng cách, không cần thiết và rất lãng phí (Phan Hậu, 2014)
Trong bối cảnh đó, lực lượng cán bộ thanh tra chuyên ngành vừa thiếu về số lượng và chưa phù hợp về chuyên môn, trung bình 1 cán bộ quản lý trên 70 cửa hàng buôn bán thuốc BVTV Việc phân định nhiệm vụ của lực lượng thanh tra chuyên ngành BVTV còn chồng chéo, chưa thực sự rõ ràng giữa thanh tra Sở và thanh tra Chi cục (Trung tâm BVTV phía Bắc, 2012) Đồng thời, việc xác định chất lượng thuốc BVTV còn nhiều khó khăn do kinh phí, máy móc trang thiết bị phục vụ công tác thanh kiểm tra còn thiếu và thô sơ
Thái Bình là tỉnh trọng điểm của đồng bằng sông Hồng về sản xuất lúa gạo và các cây rau màu, do điều kiện thời tiết thuận lợi, chủng loại cây trồng phong phú nên dịch hại phát triển quanh năm Xu hướng sử dụng thuốc BVTV của người nông dân tăng trong những năm gần đây cả về số lượng và chủng loại, trung bình mỗi năm toàn tỉnh Thái Bình tiêu thụ khoảng từ 1.200 - 1.300 tấn thuốc BVTV ước tính khoảng 500 - 650 tỷ đồng Thị trường thuốc BVTV rất phức tạp với sự tham gia của 1 công ty sản xuất, 3 công ty kinh doanh và 1.538 cửa hàng buôn bán thuốc BVTV, đó là chưa kể số cửa hàng nhỏ lẻ hoạt động theo mùa vụ (Chi cục BVTV Thái Bình, 2013) Với những lý do trên việc nghiên cứu đề tài
"Nghiên cứu quản lý nhà nước về thị trường thuốc bảo vệ thực vật ở tỉnh Thái Bình" là cần thiết để hướng tới sự phát triển một nền nông nghiệp sạch, đáp ứng nhu cầu hội nhập kinh tế quốc tế Kết quả của nghiên cứu trả lời các câu hỏi: i) Quản lý nhà nước đối với thị trường thuốc BVTV là gì, bao gồm những nội dung nào? ii) Quản lý nhà nước về thị trường thuốc BVTV ở tỉnh Thái Bình hiện nay thực hiện như thế nào và có những bất cập gì? iii) Yếu tố nào tác động và ảnh hưởng đến quản lý nhà nước về thị trường thuốc BVTV trên địa bàn tỉnh Thái Bình? và iv) Đâu là giải pháp tăng cường quản lý nhà nước về thị trường thuốc BVTV ở tỉnh Thái Bình hiện nay?
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
Trang 41.3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Đối tƣợng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các hoạt động quản lý nhà nước về thị trường thuốc BVTV với các đối tượng khảo sát gồm: (i) Chủ thể quản lý là hệ thống các cơ quan quản lý nhà nước từ Trung ương tới địa phương: đối với các cơ quan hành chính (UBND cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã); cơ quan chuyên môn BVTV (Sở NN&PTNT, Chi cục TT&BVTV, Trạm TT&BVTV, Phòng NN&PTNT); đối với các cơ quan Quản lý thị trường (Chi cục QLTT, Đội QLTT); (ii) Đối tượng quản lý là các tác nhân tham gia thị trường thuốc BVTV gồm các công ty sản xuất kinh doanh thuốc BVTV, các đại lý bán buôn, các cửa hàng bán lẻ thuốc BVTV (HTX DVNN và cửa hàng tư nhân) và người sử dụng thuốc BVTV ở tỉnh Thái Bình; (iii) Các cơ chế, chính sách, các văn bản quy phạm pháp luật như Luật BV&KDTV năm 2013, Nghị định, Thông tư liên quan đến QLNN về thị trường thuốc BVTV
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nội dung: Luận án tập trung nghiên cứu quá trình QLNN đối với các hoạt
động trao đổi/mua bán các loại thuốc BVTV (thuốc diệt cỏ, thuốc trừ côn trùng và thuốc trừ bệnh cho lúa và cây rau màu) nhiều hơn nghiên cứu hoạt động sử dụng thuốc BVTV, nên tác nhân người sử dụng thuốc BVTV được tập trung phân tích ở khía cạnh là yếu tố ảnh hưởng Nghiên cứu QLNN về thị trường thuốc BVTV trên địa bàn tỉnh Thái Bình với 5 nội dung: (i) Tổ chức bộ máy QLNN; (ii) Ban hành hệ thống văn bản QPPL; (iii) Tổ chức hoạt động thực thi pháp luật (trong đó, mục đầu cơ độc quyền lũng đoạn thị trường thuốc BVTV
là phần khó thu thập thông tin và số liệu điều tra, nên đề tài chỉ dừng lại ở luận giải trên khía cạnh lý thuyết); (iv) Hoạt động thanh tra kiểm tra và (v) Công tác tập huấn, tuyên truyền văn bản pháp luật cho các tác nhân tham gia thị trường thuốc BVTV Trên cơ sở đó, đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường QLNN về thị trường thuốc BVTV ở tỉnh Thái Bình
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu này được thực hiện trên phạm vi toàn tỉnh Thái
Bình Một số nội dung chuyên sâu được điều tra khảo sát tại 3 huyện đại diện điển hình là Hưng Hà, Quỳnh Phụ và Tiền Hải
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp phục vụ nghiên cứu này được thu thập từ năm
2012 đến 2015, dữ liệu sơ cấp được thu thập chủ yếu trong 2 năm 2014 và 2015 Từ đó, đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản lý nhà nước về thị trường thuốc BVTV đến năm 2020 và những năm tiếp theo
1.4 NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN
Về mặt lý luận và học thuật: Luận án làm sáng tỏ được phương pháp tiếp cận và khung
phân tích cho nghiên cứu quản lý nhà nước về thị trường thuốc BVTV Rút ra khái niệm, đặc điểm, nội dung quản lý nhà nước về thị trường thuốc BVTV và làm sáng tỏ mối liên hệ giữa các
cơ quan QLNN với các tác nhân tham gia thị trường thuốc BVTV Luận án cũng đã xây dựng
hệ thống chỉ tiêu đánh giá thực trạng QLNN đối với thị trường thuốc BVTV, tổng hợp và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến QLNN về thị trường thuốc BVTV Luận án đã xác định được các nội dung nghiên cứu QLNN đối với thị trường thuốc BVTV và phần nào khái quát hóa những kinh nghiệm QLNN đối với thị trường thuốc BVTV của một số nước trên thế giới và một số tỉnh ở Việt Nam từ đó rút ra những bài học kinh nghiệm có thể áp dụng cho tỉnh Thái Bình
Trang 5Về thực tiễn: Luận án đã cung cấp được cơ sở dữ liệu về thị trường thuốc BVTV ở tỉnh
Thái Bình Luận án đã làm rõ đặc điểm hệ thống quản lý nhà nước về thị trường thuốc BVTV và đánh giá được những thành công, bất cấp của các chính sách và hệ thống QLNN khi triển khai thực hiện ở tỉnh Thái Bình Trên cơ sở đó, luận án đã đưa ra một số quan điểm, chỉ ra định hướng và xác định mục tiêu cùng các giải pháp chủ yếu tăng cường quản
lý nhà nước về thị trường thuốc BVTV ở tỉnh Thái Bình Các giải pháp này được triển khai đồng bộ cùng với việc điều chỉnh từ Trung ương sẽ có giá trị đóng góp rất lớn vào hiệu quả quản lý nhà nước, góp phần phát triển kinh tế xã hội, bảo vệ môi trường và sức khỏe cộng đồng Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở dữ liệu, các gợi ý về chính sách, các giải pháp có giá trị tham khảo để quản lý thị trường thuốc BVTV ở các tỉnh có đặc điểm tương tự
1.5 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
Thuốc BVTV là một đầu vào quan trọng trong SXNN, thị trường thuốc BVTV hiện đang có nhiều bức xúc Người nông dân tự do mua và sử dụng thuốc BVTV hầu hết dựa vào kinh nghiệm hoặc tư vấn của người kinh doanh thuốc mà không tuân thủ nguyên tắc “4 đúng”, miễn là trước mắt diệt trừ được sâu bệnh, không tính đến tác hại lâu dài về môi trường và an toàn thực phẩm Người sản xuất và người kinh doanh thuốc BVTV với mục đích giảm chi phí và tối đa hóa lợi nhuận nên thường bỏ qua hoặc lảng tránh những quy định của Nhà nước về danh mục thuốc được phép sử dụng, về giá, về điều kiện sản xuất, buôn bán mà sẵn sàng cung ứng những loại thuốc theo yêu cầu của người nông dân và tăng giá đột biến, nhất là trong lúc mùa vụ và khi nhiều sâu bệnh phát sinh Trong khi đó, quản lý nhà nước về thị trường thuốc BVTV còn non yếu, hệ thống văn bản QPPL còn nhiều hạn chế, hoạt động thực thi pháp luật chưa được tốt, lực lượng cán bộ mỏng, công tác thanh tra, kiểm tra không được thường xuyên, chế tài xử phạt chưa đủ sức răn đe Tình trạng trên xảy
ra phổ biến và khá trầm trọng ở Thái Bình và những địa phương có diện tích trồng trọt lớn
Từ đó, việc nghiên cứu đánh giá thực trạng quản lý nhà nước để đưa ra các đề xuất tăng cường quản lý nhà nước về thị trường thuốc BVTV là hết sức cần thiết Xét trên giác độ đó,
đề tài luận án “Nghiên cứu quản lý nhà nước về thị trường thuốc BVTV ở tỉnh Thái Bình” mang ý nghĩa lý luận và thực tiễn giúp các nhà sản xuất kinh doanh thuốc BVTV có nghĩa
vụ và trách nhiệm đối với cộng đồng và bảo vệ môi trường; Giúp cho người sản xuất và người tiêu dùng sản phẩm nông nghiệp yên tâm; Giúp cho phát triển xã hội bền vững
PHẦN 2 TỔNG QUAN CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN QUẢN LÝ NHÀ
NƯỚC VỀ THỊ TRƯỜNG THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI THỊ TRƯỜNG THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT
2.1.1 Cơ sở lý luận về thị trường thuốc bảo vệ thực vật
Thị trường thuốc bảo vệ thực vật là nơi diễn ra các hoạt động trao đổi theo hình thức mua bán giữa hai bên cung và cầu thuốc bảo vệ thực vật theo luật pháp và thông lệ xã hội
2.1.2 Cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với thị trường thuốc bảo vệ thực vật
2.1.2.1 Khái niệm quản lý nhà nước về thị trường thuốc bảo vệ thực vật
Quản lý nhà nước về thị trường thuốc bảo vệ thực vật có thể hiểu là sự tác động có chủ đích của Nhà nước đối với thị trường thuốc bảo vệ thực vật bằng quyền lực của Nhà nước, thông qua pháp luật, chính sách, công cụ, lực lượng vật chất và tài chính, lên tất cả các hoạt động sản xuất kinh doanh, mua bán thuốc bảo vệ thực vật nhằm tăng cường quản lý nhà nước về thị trường thuốc bảo vệ thực vật để bảo vệ sản xuất, bảo đảm an ninh lương thực, sức khỏe con người và môi trường
2.1.2.2 Cấu trúc quản lý nhà nước về thị trường thuốc bảo vệ thực vật
Thuốc BVTV là mặt hàng kinh doanh có điều kiện và hạn chế kinh doanh, đặc điểm
Trang 6quản lý nhà nước về thị trường thuốc BVTV được thể hiện thông qua đặc điểm của 5 yếu tố
Thứ nhất, chủ thể quản lý là các cơ quan Nhà nước thực hiện quyền quản lý thị trường thuốc
BVTV theo cấp hành chính bao gồm UBND các cấp, cơ quan chuyên môn BVTV, cơ quan
Quản lý thị trường và một số cơ quan liên quan khác Thứ hai, khách thể quản lý là thị
trường thuốc BVTV với hai đối tượng chính là sản phẩm thuốc BVTV và các tác nhân tham gia trên thị trường gồm: chủ cơ sở sản xuất kinh doanh, buôn bán và người sử dụng thuốc BVTV và trong quá trình tương tác đó phải tuân thủ các quy định của luật BV&KDTV năm
2013 và quy luật kinh tế khách quan Thứ ba, nội dung nghiên cứu về QLNN đối với thị trường thuốc BVTV bao gồm: Bộ máy quản lý nhà nước; ban hành hệ thống văn bản QPPL; tổ
chức hoạt động thực thi pháp luật; công tác thanh tra kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm; và công tác tập huấn, tuyên truyền, phổ biến pháp luật cho các tác nhân tham gia thị trường thuốc
BVTV Thứ tư, công cụ quản lý là công cụ không thể thiếu đó là pháp luật Thứ năm, phương pháp quản lý gồm phương pháp hành chính, kinh tế và giáo dục
2.1.2.3 Vai trò của quản lý nhà nước đối với thị trường thuốc bảo vệ thực vật
Quản lý nhà nước đóng vai trò vô cùng quan trọng đối với các tác nhân tham gia thị
trường thuốc BVTV, bao gồm: Thứ nhất, định hướng, kiểm soát thị trường, ngăn chặn tình trạng đầu cơ tích trữ độc quyền thuốc BVTV gây lũng đoạn thị trường Thứ hai, phổ biến
các kiến thức kỹ năng cơ bản đối với cơ sở sản xuất kinh doanh, buôn bán và người sử dụng thuốc BVTV nhằm hạn chế những tác động xấu của thuốc BVTV tới sức khỏe con người và
môi trường Thứ ba, nhằm tạo lập cơ sở pháp lý đầy đủ, giúp quá trình kiểm tra giám sát, xử
lý vi phạm pháp luật được dễ dàng và phân định rõ trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước trong quá trình thực hiện, tránh được tình trạng đổ lỗi cho nhau
2.1.2.4 Nội dung nghiên cứu quản lý nhà nước về thị trường thuốc bảo vệ thực vật
Nghiên cứu quản lý nhà nước về thị trường thuốc BVTV bao gồm 5 nội dung như: i)
Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước; ii) Ban hành hệ thống văn bản quy phạm pháp luật; iii)
Tổ chức hoạt động thực thi pháp luật; iv) Công tác thanh tra kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm pháp luật và iv) Công tác tập huấn, thông tin và tuyên truyền văn bản pháp luật
Sơ đồ 2.1 Bộ máyquản lý nhà nước đối với thị trường thuốc BVTV ở Việt Nam
Nguồn: Nguyễn Phượng Lê (2013)
UBND
TỈNH
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Cơ sở buôn bán thuốc BVTV
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Cục Bảo vệ thực vật
Phòng quản lý thuốc BVTV
Chi cục BVTV hoặc Chi cục
TT&BVTV
Các Chi cục kiểm dịch thực vật vùng
Các Trung tâm Bảo vệ thực vật
Trạm BVTV hoặc Trạm TT&BVTV
Phòng Nông nghiệp
và PTNN
Người sử dụng thuốc BVTV
Phòng Công Thương/Đội QLTT; Phòng TN-MT
UBND
HUYỆN
Sở Công Thương/Chi cục QLTT; Công an Kinh tế; PCCC;
UBND XÃ
Trang 7Hệ thống bộ máy quản lý nhà nước về thị trường thuốc BVTV được thành lập từ Trung ương đến địa phương mỗi cơ quan sẽ có trách nhiệm cụ thể về công tác quản lý, phối kết hợp với các cơ quan khác trong hệ thống: quản lý ở Trung ương gồm các Bộ; quản lý ở các tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương gồm các Sở, ban ngành; quản lý các quận, huyện gồm các Phòng (sơ đồ 2.1)
Thuốc BVTV là hàng hóa hạn chế kinh doanh và kinh doanh có điều kiện và phải được quản lý theo danh mục, trong quá trình tổ chức thực thi hoạt động quản lý nhà nước về thị trường thuốc BVTV phải tuân thủ các quy định của pháp luật, cụ thể như sau:
Sơ đồ 2.2 Hoạt động thực thi pháp luật của các tác nhân tham gia thị trường thuốc BVTV
2.1.2.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước về thị trường thuốc bảo vệ thực vật
Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước về thị trường thuốc BVTV ở tỉnh Thái Bình, bao gồm: (1) Năng lực của cán bộ quản lý; (2) Nguồn lực dành cho công tác quản lý (tài chính, chế độ đãi ngộ và máy móc trang thiết bị ) hỗ trợ công tác thanh tra kiểm tra thị trường thuốc BVTV; (3) Nhận thức và ứng xử của người sản xuất và buôn bán thuốc BVTV; (4) Nhận thức và ứng xử của người sử dụng thuốc BVTV và (5) Công tác phối hợp thanh tra kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm pháp luật giữa các cơ quan quản lý nhà nước
2.2 CƠ SỞ THỰC TIẾN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI THỊ TRƯỜNG THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT
Kết quả tổng quan, phân tích ưu điểm, hạn chế từ thực tiễn QLNN về thị trường thuốc BVTV trong và ngoài nước cho thấy bài học kinh nghiệm rút ra về QLNN đối với thị trường thuốc BVTV ở tỉnh Thái Bình, Việt Nam Thuốc BVTV có tác động tích cực về mặt bảo vệ sản xuất, song cũng có những ảnh hưởng không nhỏ tới sức khỏe con người và ô nhiễm môi trường Vì vậy, Nhà nước cần phải siết chặt QLNN về thị trường thuốc BVTV, đó là:
Một là, cần xây dựng bộ máy quản lý thị trường thuốc BVTV tinh nhuệ, hiệu quả,
bảo đảm đủ về số lượng và giỏi về trình độ chuyên môn và có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan QLNN từ Trung ương đến địa phương theo cả chiều dọc và chiều ngang
Hai là, nên hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật Các văn bản quy phạm
pháp luật cần phân cấp, phân quyền và quy rõ trách nhiệm tránh chồng chéo giữa các cơ quan chức năng tham gia quản lý nhà nước về thị trường thuốc BVTV
Ba là, cần có các chính sách khuyến khích, hỗ trợ tài chính cho nghiên cứu và phát
triển các sản phẩm thuốc BVTV có nguồn gốc sinh học thân thiện, ít độc hại
Bốn là, cần xây dựng hệ thống cổng thông tin điện tử và yêu cầu các cơ quan chức
năng thường xuyên phải cập nhật kiến thức thuốc BVTV, kiến thức pháp luật, danh mục thuốc BVTV được phép sử dụng, cấm sử dụng và hướng dẫn sử dụng thuốc BVTV
Năm là, cần đưa ra quy định đối với chủ trang trại và người sử dụng thuốc BVTV phải
được đào tạo và được cấp chứng chỉ Đồng thời, Việt Nam cần tích cực tham gia vào các
tổ chức quốc tế liên quan đến thị trường thuốc BVTV để có thể có được những cam kết giúp đỡ và học hỏi kinh nghiệm quản lý hiệu quả của các nước bạn
Điều kiện buôn bán, sử dụng thuốc bảo vệ thực vật
Số lượng, chất lượng và chủng loại thuốc bảo vệ thực vật Giá bán thuốc bảo vệ thực vật
Tình trạng đầu cơ, độc quyền thao túng thị trường thuốc BVTV
Trang 8PHẦN 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 ĐỊA ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU
Luận án đã giới thiệu tổng quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và hoạt động sản xuất nông nghiệp, những thuận lợi và khó khăn do điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội ảnh hưởng đến quản lý nhà nước về thị trường thuốc BVTV ở tỉnh Thái Bình
3.2 CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.2.1 Phương pháp tiếp cận và khung phân tích
3.2.1.1 Phương pháp tiếp cận
Để thực hiện các mục tiêu và nội dung đặt ra trong luận án, tác giả đưa ra 3 cách tiếp cận: tiếp cận theo cấp quản lý, tiếp cận theo đối tượng và tiếp cận theo vùng sinh thái
3.2.1.2 Khung phân tích
Khung phân tích quản lý nhà nước về thị trường thuốc BVTV là nội dung quan trọng
nhằm định hướng các bước cơ bản cho quá trình thực hiện nghiên cứu luận án (sơ đồ 3.1)
Sơ đồ 3.1 Khung phân tích quản lý nhà nước về thị trường thuốc BVTV ở tỉnh Thái Bình
THỊ TRƯỜNG THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT
HOẠT ĐỘNG
TÁC NHÂN THAM GIA
CUNG ỨNG THUỐC BVTV
CẦU VỀ THUỐC BVTV
CÔNG TY THUỐC BVTV
- Sản xuất
- Kinh doanh
ĐẠI LÝ BÁN BUÔN
- Cấp 1
- Cấp 2
CỬA HÀNG BÁN LẺ
NGƯỜI SỬ DỤNG THUỐC BVTV
NỘI DUNG NGHIÊN CỨU QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
BAN HÀNH HỆ THỐNG VĂN BẢN QUY PHẠM
PHÁP LUẬT
Trung ương - Địa phương
TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
Trung ương – Địa phương
TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG THỰC THI PHÁP LUẬT
- Điều kiện buôn bán và sử dụng thuốc BVTV
- Số lượng, chủng loại và chất lượng thuốc BVTV
- Giá bán thuốc bảo vệ thực vật
- Đầu cơ độc quyền lũng đoạn thị trường
THANH TRA KIỂM TRA, GIÁM SÁT VÀ XỬ LÝ
VI PHẠM PHÁP LUẬT
TẬP HUẤN, THÔNG TIN VÀ TUYÊN TRUYỀN
VĂN BẢN PHÁP LUẬT
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG
1 Năng lực của cán bộ quản lý (Số lượng cán bộ quản lý, trình độ chuyên môn);
2 Nguồn lực dành cho công tác quản lý (Kinh phí, chế độ đãi ngộ và máy móc trang thiết bị);
3 Nhận thức và ứng xử của người sản xuất kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật;
4 Nhận thức và ứng xử của người sử dụng thuốc bảo vệ thực vật;
5 Công tác phối hợp thanh tra kiểm tra giữa các cơ quan quản lý nhà nước
QUẢN LÝ CHUYÊN MÔN
- Cục BVTV
- Chi cục TT&BVTV
- Trạm TT&BVTV
QUẢN LÝ THỊ TRƯỜNG
Trang 93.2.2 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu
Nghiên cứu được tiến hành trên 03 huyện điển hình: Hưng Hà, Quỳnh Phụ và Tiền Hải Trong đó, mỗi huyện chọn 5 xã, mỗi xã chọn 6 cửa hàng buôn bán thuốc BVTV và tổng số 360 hộ nông dân sử dụng thuốc BVTV
3.2.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu
Nhóm chỉ tiêu thứ nhất thể hiện thị trường thuốc BVTV ở tỉnh Thái Bình về số lượng các tác nhân tham gia thị trường thuốc BVTV ở tỉnh Thái Bình; Nhóm chỉ tiêu thứ hai thể hiện thực trạng quản lý nhà nước đối với thị trường thuốc BVTV ở tỉnh Thái Bình và nhóm chỉ tiêu thứ ba thể hiện kết quả quản lý nhà nước đối với thị trường thuốc BVTV
3.2.4 Phương pháp thu thập thông tin
3.2.4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp
Dữ liệu thứ cấp là những số liệu đã được công bố và qua xử lý Các dữ liệu này được thu thập qua sách, tạp chí, báo cáo khoa học, công trình nghiên cứu trong và ngoài nước, BC tổng kết Đây là cơ sở quan trọng để tác giả có cái nhìn tổng quát và chung nhất về các vấn
đề liên quan đến QLNN về thị trường thuốc BVTV Ngoài ra, nghiên cứu còn sử dụng một
số kết quả nghiên cứu QLNN về thị trường thuốc BVTV của một số nước trên thế giới
3.2.4.2 Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp
Dữ liệu sơ cấp là những số liệu chưa xử lý, thu thập trực tiếp thông qua phiếu điều tra được thiết kế sẵn của tác giả Dữ liệu sơ cấp bao gồm như: tình hình thực hiện QLNN về điều kiện sản xuất, buôn bán thuốc BVTV; số lượng, chất lượng, chủng loại; giá bán và tình trạng đầu cơ độc quyền thao túng thị trường thuốc BVTV Các thông tin và dữ liệu sơ cấp trong luận án được thu thập thông qua một số phương pháp chủ yếu như điều tra chọn mẫu, phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý, thảo luận nhóm và phương pháp tham vấn chuyên gia
3.2.5 Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu
Các dữ liệu thứ cấp sau khi thu thập được hệ thống hoá theo các nội dung nghiên cứu của luận án Các phiếu điều tra từ các đối tượng được lựa chọn kể trên được kiểm tra, hiệu chỉnh, mã hóa, nhập và được xử lý bằng các công cụ trợ giúp như Excel và SPSS 20
3.2.6 Phương pháp phân tích
Các phương pháp phân tích chủ yếu được sử dụng trong luận án là phương pháp phân
tổ thống kê, phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh và phương pháp dựa theo
mô hình SCP (Cấu trúc – thực hiện – kết quả)
PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1 THỰC TRẠNG THỊ TRƯỜNG THUỐC BVTV Ở TỈNH THÁI BÌNH
4.1.1 Lượng thuốc bảo vệ thực vật sử dụng trên cây trồng ở tỉnh Thái Bình
Thái Bình là vựa lúa của đồng bằng sông Hồng với điều kiện khí hậu thuận lợi, chủng loại cây trồng phong phú nên dịch hại phát triển đa dạng và quanh năm Hiện tại, cơ cấu cây trồng của tỉnh bao gồm: 165.714 ha trồng lúa, 38.000 ha cây vụ đông, 7.500 ha cây màu
hè và 17.500 ha cây màu xuân Chủ trương quy hoạch phát triển sản xuất ngành trồng trọt của tỉnh Thái Bình là ổn định diện tích đất lúa ở mức 165.714 ha và tăng dần diện tích trồng cây rau màu vụ đông xuân, vụ hè thu, vụ màu thu trên diện tích quỹ đất lúa (Sở NN&PTNT, 2015) Nhu cầu sử dụng thuốc BVTV hàng năm ở Thái Bình là khá cao, trung bình mỗi vụ nông dân Thái Bình phun 4,73 lần cho lúa và 6,72 lần cho cây rau màu (Nguyễn Phượng Lê, 2013) Uớc tính lượng thuốc BVTV được sử dụng hàng năm ở tỉnh Thái Bình là hơn 1.300 tấn (quy đổi) và tương ứng với giá trị khoảng 650 tỷ đồng
Trang 104.1.2 Nguồn cung thuốc bảo vệ thực vật ở tỉnh Thái Bình
Thị trường thuốc BVTV ở Thái Bình rất phức tạp, theo số liệu thống kê của Chi cục TT&BVTV năm 2014, trên địa bàn tỉnh Thái Bình có 1 cơ sở sản xuất, gia công, sang chai, đóng gói thuốc BVTV; 3 công ty kinh doanh thuốc BVTV và 1.538 cửa hàng bán lẻ thuốc BVTV nằm trên địa bàn 286 xã, ngoài ra chưa thống kê hết các hộ tư nhân buôn bán thuốc BVTV kiểu thời vụ (có nơi bày bán ngay tại chợ quê, bán tại nhà hoặc bán ngay tại ruộng)
Bảng 4.1 Số lượng cửa hàng buôn bán thuốc bảo vệ thực vật ở tỉnh Thái Bình
(xã)
Số cửa hàng có đăng ký kinh doanh
đó các cửa hàng do HTX DVNN quản lý có đủ 100% và chỉ có 46,2% số cửa hàng tư nhân
có chứng chỉ hàng nghề Điều này cho thấy công tác quản lý điều kiện kinh doanh thuốc BVTV ở tỉnh Thái Bình chưa thực sự chặt chẽ
4.1.3 Cấu trúc thị trường thuốc bảo vệ thực vật ở tỉnh Thái Bình
Thị trường thuốc BVTV của tỉnh Thái Bình tương đối phức tạp, với sự tham gia của nhiều tác nhân từ sản xuất kinh doanh đến buôn bán thuốc BVTV Số lượng thuốc BVTV được sản xuất gia công, đóng gói ở công ty Nicotex Đông Thái chỉ được sử dụng một phần rất nhỏ (8,7%) trên đồng ruộng tỉnh Thái Bình, số thuốc còn lại chuyển đi tiêu thụ ở các tỉnh khác Ngược lại 91,3% nhu cầu sử dụng trong tỉnh lại được các công ty khác chuyển về (sơ đồ 4.1)
Sơ đồ 4.1 Dòng lưu chuyển thuốc bảo vệ thực vật ở tỉnh Thái Bình
CÔNG TY SẢN XUẤT, GIA
CÔNG THUỐC BVTV Ở
TỈNH THÁI BÌNH
(C.Ty Nicotex Đông Thái)
CÁC CÔNG TY KINH DOANH THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI BÌNH
Công ty
cổ phần Nicotex Thái Bình
Công
ty CP BVTV Thái Bình
CN Công
ty BVTV
An Giang
34 Công ty cung ứng thuốc BVTV vào thị trường Thái Bình thông qua 32 đại lý cấp I
CÁC CÔNG TY KD THUỐC BVTV CÓ TRỤ
SỞ NGOÀI TỈNH TB
Trang 114.2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI THỊ TRƯỜNG THUỐC BẢO
VỆ THỰC VẬT Ở TỈNH THÁI BÌNH
4.2.1 Thực trạng bộ máy quản lý nhà nước đối với thị trường thuốc bảo vệ thực vật
Bộ máy quản lý nhà nước về thị trường thuốc BVTV được thành lập từ Trung ương đến địa phương mỗi cơ quan được phân công trách nhiệm cụ thể về công tác quản lý đồng thời phối hợp với các cơ quan khác trong hệ thống theo cả chiều ngang và chiều dọc
Ở Trung ương, Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về thị trường thuốc BVTV
trong phạm vi cả nước, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là cơ quan chủ quản chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về thị trường thuốc BVTV và các
Bộ ngành khác liên quan trong phạm vi nhiệm vụ của mình phối kết hợp Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn thực việc quản lý nhà nước về thị trường thuốc BVTV theo chuyên môn: Bộ Y tế, Bộ Công thương, Bộ Khoa học Công nghệ, Bộ Tài nguyên Môi trường, Bộ Tài chính, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an
Ở Thái Bình, các cơ quan quản lý nhà nước về thị trường thuốc BVTV trên địa bàn tỉnh
Thái Bình, bao gồm: i) Các cơ quan quản lý chuyên môn BVTV gồm Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn - Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật /Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Trạm Trồng trọt và Bảo vệ thực vật; ii) Các cơ quan Quản lý thị trường thuốc BVTV gồm Chi cục Quản lý thị trường - Đội Quản lý thị trường và một số cơ quan ban ngành liên quan như Chi cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng, Công an kinh tế, PCCC, Phòng Công thương có trách nhiệm tham gia quản lý về điều kiện sản xuất kinh doanh; số lượng, chất lượng, chủng loại; giá bán thuốc BVTV và tình trạng đầu cơ độc quyền thuốc BVTV khi lưu thông trên thị trường (sơ đồ 4.2)
Sơ đồ 4.2 Kênh phân phối thuốc bảo vệ thực vật ở tỉnh Thái Bình
Công ty Cổ phần Nicotex Thái Bình
(100%)
Người
sử dụng thuốc bảo vệ thực vật
Đại
lý bán buôn cấp I
Đại lý bán buôn cấp II
& HTX
DV
NN
Trạm vật tư
NN
Cửa hàng bán lẻ thuốc BVTV
HTX DVNN
Công ty Cổ phần BVTV Thái Bình
(100%)
Chi nhánh Công ty BVTV An Giang (100%)
Trang 124.2.2 Thực trạng ban hành hệ thống văn bản quy phạm pháp luật quản lý nhà nước đối với thị trường thuốc bảo vệ thực vật
Hệ thống chính sách, pháp luật về quản lý nhà nước đối với thị trường thuốc BVTV tạo cơ sở pháp lý để triển khai hoạt động QLNN về thị trường thuốc BVTV ở địa phương Hiện nay, hệ thống các văn bản QPPL về quản lý thị trường thuốc BVTV ở Việt Nam được xây dựng trên cơ sở hướng dẫn của Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp của Liên Hợp Quốc, hài hòa với các nguyên tắc quản lý thị trường thuốc BVTV của các nước ASEAN, các Công ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên: Công ước Rotterdam, Công ước Stockhom, Công ước Basel và Nghị định thư Montreal (Ủy ban thường vụ Quốc hộc, 2013)
Bảng 4.2 Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật quản lý nhà nước về thị trường
thuốc bảo vệ thực vật của Trung ương tính đến năm 2015
lượng
Văn bản pháp luật Còn HL Hết HL
5 Văn bản hợp nhất Bộ Công Thương 1 1 0
2 Luật Giá 10/VBHN-VPQH Quốc hội 1 1 0
4 Luật Chất lượng SP HH và Nghị
định 07/VBHN-BKHCN
5 Luật TC và quy chuẩn kỹ thuật Quốc hội 1 1 0
6 Thông tư liên tịch Bộ NN&PTNT,
cụ thể: quy định về giá, thu hồi thuốc, độ tuổi người kinh doanh thuốc BVTV, quy định về thẩm quyền và trách nhiệm của chính quyền cấp xã trong quản lý buôn bán thuốc BVTV
4.2.3 Thực trạng thực thi pháp luật của các tác nhân tham gia thị trường thuốc BVTV
4.2.3.1 Thực trạng thực thi pháp luật của các cơ sở sản xuất, buôn bán thuốc BVTV
- Điều kiện sản xuất, buôn bán thuốc bảo vệ thực vật
Luật BV&KDTV ban hành năm 2013 quy định các cơ sở sản xuất, buôn bán thuốc
Trang 13BVTV chỉ được phép hoạt động kể từ ngày được cấp GCN đủ điều kiện sản xuất, buôn bán thuốc BVTV Việc cấp GCN đủ điều kiện sản xuất, gia công do Cục BVTV cấp phép, Chi
cục TT&BVTV tỉnh chịu trách nhiệm cấp GCN đủ điều kiện buôn bán thuốc BVTV
Bảng 4.3 Kết quả điều tra về điều kiện buôn bán thuốc BVTV ở tỉnh Thái Bình năm 2015
Đơn vị tính: (%)
Hà
Quỳnh Phụ
Tiền Hải Chung
1 Có chứng nhận bồi dưỡng chuyên môn BVTV
(chứng chỉ hành nghề)
76,7 80,0 76,7 77,8
2 Có đăng ký kinh doanh thuốc BVTV 80,0 100,0 66,7 82,8
3 Có giấy CN đủ ĐK buôn bán thuốc BVTV 23,3 20,0 16,7 20,0
4 Có dụng cụ phòng cháy chữa cháy 46,7 43,3 20,0 36,7
5 Có cam kết bảo vệ môi trường 36,7 23,3 43,3 34,4
6 Chủ cơ sở trực tiếp bán 23,3 80,0 40,0 47,8
7 Khoảng cách gần nguồn nước 13,3 50,0 30,0 31,1
8 Sử dụng bảo hộ khi bán 26,7 53,3 26,7 35,6
10 Có sổ ghi chép thường xuyên 66,7 16,7 30,0 37,8
11 Có bảng niêm yết giá bán 40,0 53,3 46,7 46,7
12 Cửa hàng có sự đồng ý của địa phương 85,6 89,6 84,8 86,8
13 Cửa hàng buôn bán thuốc BVTV riêng 33,3 23,3 33,3 30,0
Kết quả nghiên cứu cho thấy số cơ sở buôn bán thuốc BVTV có giấy chứng nhận bồi dưỡng chuyên môn thuốc BVTV chiếm tỷ lệ cao (gần 80%), song số cửa hàng có GCN đủ điều kiện buôn bán thuốc BVTV lại chiếm tỷ lệ rất thấp (chiếm 20%) Nguyên nhân chủ yếu
là do các cửa hàng còn hiện tượng bán thuốc quá hạn sử dụng, bán chung với hàng hóa khác, cửa hàng thiếu kho chứa và vị trí cửa hàng chưa đúng quy định… (bảng 4.3)
Bảng 4.4 Tỷ lệ các cơ sở vi phạm về điều kiện buôn bán thuốc BVTV ở tỉnh Thái Bình
năm 2015 (Đơn vị tính % cơ sở)
Hà
Quỳnh Phụ
Tiền
1 Vi phạm chứng nhận bồi dưỡng chuyên môn
BVTV (Chứng chỉ hành nghề) 23,3 20,0 23,3 22,2
2 Không có đăng ký kinh doanh 20,0 0,00 33,3 17,2
3 Vi phạm danh mục thuốc và thuốc hết hạn 4,50 7,8 4,7 5,6
4 Địa điểm không đúng quy định 14,4 10,4 15,2 13,3
5 Không có bản cam kết bảo vệ môi trường 63,3 76,7 56,7 65,6
6 Không có sổ ghi chép theo dõi hàng hóa 33,3 83,3 70,0 62,2
7 Không có dụng cụ VSMT, thiết bị PCCC 53,3 56,7 80,0 63,3
8 Không có bảo hộ lao động khi bán 73,3 46,7 73,3 64,4
9 Không có niêm yết giá bán 60,0 46,7 53,3 53,3
10 Chủ cơ sở không trực tiếp bán hàng 76,7 20,0 60,0 52,3
11 Bán thuốc BVTV chung cùng với hàng hóa khác 66,7 76,7 66,7 70,0
Mặc dù vậy, các điều kiện kinh doanh khác tại một số cơ sở kinh doanh vẫn còn vi phạm đáng kể Kết quả điều tra cho thấy tỷ lệ cửa hàng kinh doanh có đủ phương tiện PCCC, cửa hàng đặt đúng vị trí quy định, có bảng niêm yết giá ở Thái Bình chiếm tỷ lệ thấp (bảng 4.4) Những sai phạm trong kinh doanh thuốc BVTV đã được các cơ quan chức năng phát hiện thông qua các đợt thanh tra đột xuất và định kỳ, cụ thể là năm 2015 Chi cục Quản
lý thị trường tình Thái Bình đã phát và xử lý 96 lượt cơ sở sai phạm trong tổng số 215 lượt
cơ sở được thanh tra với tổng số tiền phạt là 163,3 triệu đồng Nhìn chung, hoạt động thanh tra điều kiện kinh doanh thuốc BVTV ở tỉnh còn mang tính hình thức, việc xử phạt vi phạm của các cơ sở buôn bán thuốc BVTV chưa đủ sức răn đe (bình quân mức phạt hành chính bình quân 1,7 triệu đồng/lần)