1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ GIÁO DỤC TRONG CÁC TRƯỜNG PTDTNT HUYỆN

129 445 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 129
Dung lượng 687,88 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DANH MỤC THỐNG KÊ, SƠ ĐỒ VÀ BIỂU ĐỒ Bảng thống kêBảng 2.2: Sự phát triển về quy mô trường lớp, số lượng học sinhBảng 2.2: Sự phát triển về quy mô trường lớp, số lượng học sinhBảng 2.3: X

Trang 1

Lời cảm ơn

Với tình cảm chân thành, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:

Hội đồng khoa học, Hội đồng đào tạo thạc sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục Học viện Quản lý giáo dục.

Các thầy, cô giáo trực tiếp giảng dạy, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và làm luận văn tốt nghiệp.

Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Ngô Quang Sơn, người thầy đã trực tiếp hướng dẫn, tận tình, chỉ bảo, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu, hoàn thành luận văn.

Lãnh đạo Sở Giáo dục và Đào tạ o, Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Thanh Sơn, Tân Sơn, Yên Lập của Tỉnh Phú Thọ đã tạo điều kiện về mọi mặt giúp đỡ tôi trong quá trình hoàn thành luận văn

Đảng ủy, Ban Giám hiệu, tập thể cán bộ, giáo viên, các tổ bộ môn, các phòng, ban và các em học sinh của ba trường: PTDTNT huyện Thanh Sơn, PTDTNT huyện Tân Sơn, PTDTNT huyện Yên Lập đã tạo điều kiện về mọi mặt giúp tôi nghiên cứu, khảo sát và cung cấp thông tin, tư liệu cho luận văn.

Tôi xin chân thành cảm ơn những người thân trong gia đình, vợ con, bạn bè đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành luận văn này.

Mặc dù có nhiều cố gắng trong quá trình thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu, song luận văn không tránh khỏi sai sót, kính mong được sự chỉ dẫn, góp ý của các thầy giáo, cô giáo, các bạn đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn.

Xin trân trọng cảm ơn.

Hà Nội, Ngày 02 tháng 01 năm 2012

Tác giả

Nguyễn Trung Tuý

Trang 2

MỤC LỤC

MỤC LỤC 1

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT 5

DANH MỤC THỐNG KÊ, SƠ ĐỒ VÀ BIỂU ĐỒ 6

MỞ ĐẦU 8

1 Tính cấp thiết của đề tài 8

2 Mục đích ng hiên cứu 9

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 10

3.1 Khách thể nghiên cứu 10

3.2 Đối tượng nghiên cứu 10

4 Nhiệm vụ, phạm vi nghiên cứu 10

4.1 Nhiệm vụ nghiên cứu 10

4.2 Phạm vi nghiên cứu 10

5 Giả thuyết nghiên cứu 10

6 Phương pháp nghiên cứu 11

6.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn 11

6.3 Những phương pháp hỗ trợ khác 11

7 Cấu trúc của luận văn 11

Chương 1 13

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ GIÁO DỤC TRONG CÁC TRƯỜNG PTDTNT HUYỆN 13

1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu 13

1.1.1 Ngoài nước 13

1.1.2 Trong nước 14

1.2 Các khái niệm cơ bản 16

1.2.1 Quản lý 16

1.2.2 Quản lý giáo dục 23

1.2.3 Quản lý nhà trường 24

1.2.4 Thông tin 25

1.2.5 Thông tin quản lý giáo dục 26

1.2.6 Hệ thống 26

1.2.7 Hệ thống thông tin 28

1.2.8 Hệ thống thông tin quản lý giáo dục 31

1.2.9 Chỉ số thông tin quản lý giáo dục 32

1.2.10 Phát triển 33

1.2.11 Biện pháp quản lý 34

1.3 Vai trò của hệ thống thông tin quản lý giáo dục trong công tác quản lý ở các trường phổ thông dân tộc nội trú huyện (cấp THCS) 34

1.3.1 Đổi mới giáo dục ở các trường PTDTNT hiện nay 34

Trang 3

1.3.2 Vai trò của hệ thống thông tin quản lý giáo dục trong công tác

quản lý ở các trường PTDTNT huyện (cấp THCS) 38

1.4 Yêu cầu và quy trình phát triển hệ thống thông tin quản lý giáo dục (EMIS) trong các trường phổ thông dân tộc nội trú huyện trong giai đoạn hiện nay 41

1.4.1 Các yêu cầu cơ bản về phát triển hệ thống thông tin QLGD trong các trường PTDTNT huyện hiện nay 41

1.4.2 Quy trình phát triển hệ thống thông tin QLGD (EMIS) trong các trường PTDTNT huyện 42

1.5 Nội dung quản lý phát triển hệ thống thông tin quản lý giáo dục ở các trường phổ thông dân tộc nội trú huyện 44

1.5.1 Quản lý đội ngũ cán bộ sử dụng EMIS 44

1.5.2 Quản lý việc đầu tư cơ sở vật chất phục vụ cho việc phát triển EMIS 45

1.5.3 Quản lý việc ứng dụng công nghệ thông tin 45

1.5.4 Quản lý việc xây dựng biểu mẫu thống kê 46

Tiểu kết chương 1 46

Chương 2 48

THỰC TRẠNG QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG THÔNG TIN 48

QUẢN LÝ GIÁO DỤC Ở CÁC TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC NỘI TRÚ HUYỆN CỦA TỈNH PHÚ THỌ 48

2.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế, văn hoá xã hội tỉnh Phú Thọ 48

2.2 Tình hình phát triển giáo dục phổ thông ở tỉnh Phú Thọ 50

2.3 Thực trạng phát triển hệ thống thông tin quản lý giáo dục ở các trường phổ thông dân tộc nội trú huyện của tỉnh Phú Thọ 51

2.3.1 Thực trạng của hệ thống thông tin quản lý giáo dục ở các trường phổ thông dân tộc nội trú huyện của tỉnh Phú Thọ 51

2.3.2 Thực trạng phát triển hệ thống thông tin quản lý giáo dục ở các trường phổ thông dân tộc nội trú huyện của tỉnh Phú Thọ 62

2.4 Thực trạng quản lý phát triển hệ thống thông tin quản lý giáo dục ở các trường phổ thông dân tộc nội trú huyện của tỉnh Phú Thọ 77

2.4.1 Thực trạng nhận thức của đội ngũ cán bộ quản lý 77

2.4.2 Thực trạng quản lý đầu tư cơ sở hạ tầng, máy móc thiết bị phục vụ EMIS 77

2.4.3 Thực trạng quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong EMIS 78

2.4.4.Thực trạng quản lý xây dựng biểu mẫu thống kê và công tác thu thập, xử lý thông tin 78

Tiểu kết chương 2 79

Trang 4

Chương 3 80

MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ GIÁO DỤC Ở CÁC TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC NỘI TRÚ HUYỆN CỦA TỈNH PHÚ THỌ 80

3.1 Những nguyên tắc đề xuất các biện pháp quản lý 80

3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ của các biện pháp 80

3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính tính thực tiễn của các biệ n pháp 80

3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi của các biện pháp 81

3.2 Một số biện pháp quản lý phát triển hệ thống thông tin quản lý giáo dục ở các trường phổ thông dân tộc nội trú huyện 81

3.2.1 Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên về tầm quan trọng và vai trò của hệ thống thông tin QLGD trong công tác quản lý trường PTDTNT huyện 82

3.2.2 Biện pháp 2: Lập kế hoạch phát triển hệ thống thông tin QLGD phù hợp với công tác quản lý và thích ứng với xu thế ứng dụng CNTT 84

3.2.3 Biện pháp 3: Tổ chức bồi dưỡng cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên về hệ thống thông tin QLGD 87

3.2.4 Biện pháp 4: Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất để phát triển hệ thống thông tin QLGD 90

3.2.5 Biện pháp 5: Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin (đặc biệt là ứng dụng các phần mềm quản lý) trong công tác phát triển EMIS 93

3.2.6 Biện pháp 6: Cải tiến cách thức thu thập và xử lý thông tin ở các trường PTDTNT huyện của tỉnh Phú Thọ 98

3.3 Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đã đề xuất 101

3.3.1 Đối tượng lựa chọn 102

3.4.2 Tiến hành kiểm chứng 102

Tiểu kết chương 3 108

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 110

1 Kết luận 110

2 Khuyến nghị 112

TÀI LIỆU THAM KHẢO 114

PHỤ LỤC 118

Trang 5

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

GD&ĐT Giáo dục và Đào tạo

PTDTNT Phổ thông dân tộc nội trú

EMIS Education Management Information SystemV.EMIS

Trang 6

DANH MỤC THỐNG KÊ, SƠ ĐỒ VÀ BIỂU ĐỒ Bảng thống kê

Bảng 2.2: Sự phát triển về quy mô trường lớp, số lượng học sinhBảng 2.2: Sự phát triển về quy mô trường lớp, số lượng học sinhBảng 2.3: Xếp loại về học lực của học sinh các trường những năm

gần đâyBảng 2.4: Xếp loại về hạnh kiểm của HS các trường những năm

gần đâyBảng 2.5: Trình độ chuyên môn của CBQL, GV và CNV của các

trường(tại thời điểm tháng 9 năm 2011)Bảng 2.6: Mức độ sử dụng EMIS của CBQL

Bảng 2.7: Mức độ sử dụng EMIS của giáo viên

Bảng 2.8: Mức độ quan tâm đến thông tin quản lý của các CBQLBảng 2.9: Mức độ quan tâm đến thông tin quản lý của giáo viênBảng 2.10: Mức độ quan tâm đến thông tin quản lý của học sinhBảng 2.11: Mức độ khó khăn của các trường gặp phải khi ứng

dụng phần mềm quản lý nhà trường V.EMISBảng 2.12: Mức độ khó khăn của các cán bộ, giáo viên gặp phải

khi ứng dụng phần mềm quản lý nhà trường V.EMISBảng 3.1 : Kết của đánh giá của cán bộ quản lý về tính cần thiết

và tính khả thi của các biện phápBảng 3.2: Kết của đánh giá của giáo viên về tính cần thiết

và tính khả thi của các biện pháp

Biểu mẫu, sơ đồ, biểu đồ , hình vẽ

Sơ đồ 1.1: Các chức năng quản lý

Sơ đồ 1.2: Hệ thống thông tin

Trang 7

Sơ đồ 1.3: Mô hình cơ bản của hệ thống thông tin

Sơ đồ 1.4: Vòng thông tin

Hình 1.5: Vai trò của thông tin QLGD

Hình 2.13 a: Vấn đề của hệ thống thông tin QLGD ở các trường PTDTNT

huyện của tỉnh Phú ThọHình 2.13b: Vấn đề của hệ thống thông tin QLGD ở các trường

PTDTNT huyện của tỉnh Phú Thọ

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Sự phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam theo xu hướng hội nhậphiện nay đòi hỏi các nhà lãnh đạo, quản lý ở tất cả các lĩnh vực phải hết sứcnăng động và phải biết sử dụng tối đa các công cụ quản lý Trong các yếu tốcấu thành của quản lý, quản lý thông tin được xem là khâu cơ bản đầu tiêngiúp nhà quản lý xây dựng kế hoạch, ra quyết định, điều hành bộ máy, kiểmtra giám sát nắm bắt thông tin ngược để nâng cao chất lượng quản lý Hiệuquả của quản lý phụ thuộc rất nhiều vào tình trạng tổ chức thông tin và sửdụng thông tin Các hệ thống thông tin trở thành những yếu tố quan trọngtrong hệ thống quản lý của các tổ chức, là chìa khoá giúp các tổ chức quản lý

có hiệu quả và góp phần tăng sức cạnh tranh Quản lý thực chất là quá trìnhthu thập, xử lý và chuyển tải thông tin (đưa ra các quyết định quản lý)

Trong quản lý giáo dục, hoạt động thô ng tin QLGD là một bộ phậnquan trọng trong hoạt động quản lý của ngành Giáo dục và Đào tạo Hệ thốngthông tin QLGD hữu hiệu góp phần nâng cao chất lượng công tác QLGD vàrộng hơn là nâng cao chất lượng của toàn bộ hệ thống giáo dục

Trước đây, QLGD vận hành theo cơ chế quản lý tập trung thì hệ thốngthông tin QLGD có những đặc điểm khác với giai đoạn hiện nay Hiện nay, hệthống thông tin QLGD trong các Sở Giáo dục và Đào tạo, đặc biệt trong cáctrường phổ thông dân tộc nội trú có nhu cầu thay đổi do nhi ệm vụ và yêu cầuđổi mới giáo dục như: mạng lưới và cơ cấu nhà trường đa dạng hơn rất nhiều(các trường THCS có nhiều loại hình trường lớp như công lập, bán công, dânlập, tư thục, phổ thông dân tộc nội trú) Tính chất của nội dung và mục tiêuđào tạo cũng phức tạp và phong phú hơn, yêu cầu về chất lượng và hiệu quảgiáo dục cũng đòi hỏi được nâng cao hơn…khiến cho công tác QLGD ngàycàng trở nên phức tạp Vai trò của thông tin trong QLGD được coi trọng hơn

Trang 9

với mục tiêu nâng cao hiệu quả công tác quản lý, đặc biệt trong việc thu thậpthông tin phục vụ cho quá trình lập kế hoạch, xây dựng chính sách, theo dõi

và đánh giá các hoạt động giáo dục

Trường PTDTNT là loại hình trường chuyên biệt trong hệ thống giáodục phổ thông Trường PTDTNT là nơi tạo nguồn đào tạo cán bộ dân tộcthiểu số phục vụ cho sự phát triển vùng núi, vùng dân tộc Việc xây dựng hệ

thống thông tin quản lý giáo dục (Education Management Information System

- EMIS) phục vụ cho CBQL, giáo viên, nhân viên và học sinh của các trường

PTDTNT sử dụng là rất quan trọng và cần thiết Trong các trường PTDTNT,EMIS đã phục vụ công tác xây dựng kế hoạch ngắn hạn và dài hạn, hỗ trợquản lý tài chính, quản lý nhân sự, quản lý hoạt động dạy học, việc sử dụngEMIS ở các trường PTDTNT huyện của tỉnh Phú Thọ c òn nhiều bất cập như:Các nhà quản lý cấp sở, cấp trường chưa thấy rõ tầm quan trọng của hệ thốngthông tin QLGD trong công tác quản lý; chưa thống nhất trong quá trình xử lý

sử dụng các tiêu chí và chỉ số thông tin trong nhà trường; cơ sở vật chất phục

vụ cho công tác thông tin QLGD chưa được tăng cường; cán bộ chuyên tráchphục vụ công tác thông tin QLGD còn thiếu, kiến thức và kỹ năng còn yếu; cơchế quản lý của trường PTDTNT huyện (cấp THCS) còn chưa đáp ứng đượcnhu cầu của hệ thống thông tin QLGD nói chung

Với những phân tích như trên, tác giả chọn nghiên cứu đề tài: “ Biện pháp phát triển hệ thống thông tin quản lý giáo dục (EMIS) ở các trường phổ thông dân tộc nội trú huyện của tỉnh Phú Thọ”.

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận, khảo sát và đánh giá thực trạng hoạtđộng của hệ thống thông tin quản lý giáo dục (EMIS) ở các trường PTDTNThuyện của tỉnh Phú Thọ, tác giả đề xuất một số biện pháp phát triển hệ thống

Trang 10

thông tin quản lý giáo dục nhằm phục vụ tốt cho công tác quản lý và nâng caochất lượng đào tạo ở các trường PTDTNT huyện.

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Hệ thống thông tin quản lý giáo dục (EMIS) ở các trường PTDTNT huyện

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Biện pháp quản lý phát triển hệ thống thông tin QLGD ở các trườngPTDTNT huyện của tỉnh Phú Thọ

4 Nhiệm vụ, phạm vi nghiên cứu

4.1 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lý luận của vấn đề thông tin quản lý giáo dục vàphát triển hệ thống thông tin QLGD

- Khảo sát đánh giá thực trạng hoạt động c ủa hệ thống thông tin QLGD

ở các trường PTDTNT huyện của tỉnh Phú Thọ

- Đề xuất một số biện pháp phát triển EMIS phù hợp với thực tiễn, gópphần nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống thông tin QLGD ở các trườngPTDTNT huyện của tỉnh Phú Thọ trong giai đoạn hiện nay

4.2 Phạm vi nghiên cứu

Do điều kiện hạn chế về thời gian tác giả chỉ tập trung nghiên cứu vềhoạt động của hệ thống thông tin QLGD ở ba trường PTDTNT huyện (cấpTHCS) của tỉnh Phú Thọ là: PTDTNT huyện Thanh Sơn, PTDTNT huyệnYên Lập, PTDTNT huyện Tân Sơn

5 Giả thuyết nghiên cứu

Hiện nay hoạt động của hệ thống thông tin QLGD ở các trườngPTDTNT huyện của tỉnh Phú Thọ đã đạt được một số kết quả song vẫn cònnhiều bất cập

Trang 11

Nếu chọn lựa, đề xuất và áp dụng một số biện pháp quản lý phát triể nEMIS phù hợp với thực tiễn thì sẽ góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của

hệ thống thông tin QLGD ở các trường PTDTNT huyện của tỉnh Phú Thọ

6 Phương pháp nghiên cứu

6.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết

- Nghiên cứu các chủ trương, chính sách củ a Đảng và Nhà nước vềđịnh hướng phát triển các trường PTDTNT

- Nghiên cứu các văn bản của Bộ Giáo dục và Đào tạo có liên quan đến

hệ thống thông tin QLGD

- Nghiên cứu các tài liệu khoa học có liên quan đến vấn đề nghiên cứu

6.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Thông qua các phiếu trưng cầu ýkiến, tìm hiểu nhận thức, nguyện vọng của cán bộ quản lý, cán bộ giáo viên,học sinh để thu thập thông tin về thực trạng hoạt động của hệ thống thông tinQLGD ở các trường PTDTNT huyện của tỉnh Phú Thọ

- Phương pháp chuyên gia: Lấy ý kiến của các chuyên gia trong lĩnhvực hoạt động của hệ thống thông tin QLGD

6.3 Những phương pháp hỗ trợ khác

Sử dụng phương pháp thống kê toán học trong việc xử lý các số liệukhảo sát

7 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụlục, nội dung chính của luận văn được trình bày trong 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý phát triển hệ thống thông tin quản

lý giáo dục trong các trường phổ thông dân tộc nội trú huyện

Chương 2: Thực trạng quản lý phát triển hệ thống thông tin quản lý

giáo dục ở các trường phổ thông dân tộc nội trú huyện của tỉnh Phú Thọ

Trang 12

Chương 3: Một số biện pháp quản lý phát triển hệ thống thông tin quản

lý giáo dục ở các trường phổ thông dân tộc nội trú huyện của tỉnh Phú Thọ

Trang 13

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ GIÁO DỤC TRONG CÁC TRƯỜNG PTDTNT HUYỆN 1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu

Nếu các nhà quản lý giáo dục Việt Nam không có những kiến thức về

hệ thống thông tin quản lý thì rất khó có thể tiếp cận được với các nền giáodục tiên tiến, phát triển trên thế giới Do đó các hệ thống thông tin trở thànhyếu tố quan trọng trong hệ thống quản lý của các tổ chức, là chìa khoá giúpcác tổ chức quản lý có hiệu quả và góp phần tăng sức cạnh tranh

Trên thế giới những nghiên cứu về hệ thống thông tin quản lý nóichung trước đây thường tập trung vào xây dựng lí thuyết hoặc phương pháp.Hiện nay các nhà quản lý, các nhà hoạch định chính sách, chiến lược đã quantâm nhiều đến các yếu tố kỹ thuật, kỹ năng và văn hoá trong một tổ chức

Trong vòng 10 năm trở lại đây, đã bớt dần những nghiên cứu chuyênsâu về kỹ thuật mà tập trung nhiều vào các hoạt động thông tin và hiệu quảcủa các hoạt động này trong tổ chức Các nhà nghiên cứu coi đây là mộthướng công nghệ mới chuyển từ phòng thí nghiệm sang các tổ chức thực tiễn

Trang 14

Năm 1984 tổ chức UNESCO khu vực châu Á - Thái Bình Dương

(NESCO/PROAP) đã đưa ra một chương trình hành động với tên gọi: “ Tăng cường lập kế hoạch và QLGD dựa trên cơ sở thông tin ”, thông qua đó phát

triển hệ thống thông tin QLGD khu vực Năm 1992, tổ chức trên xuất bản

cuốn tài liệu “Hệ thống thông tin QLGD (Education Management Information System- EMIS) ”[42], là một tài liệu có giá trị định hướng cho các nghiên cứu,

xây dựng một hệ thống thông tin hoạt động có hiệu quả Các biện pháp đượckhuyến nghị ở đây tập trung vào việc chuẩn hoá các cơ sở dữ liệu cho côngtác QLGD phổ thông theo hướng xây dựng một hệ thống chỉ số giáo dục phùhợp với thực tiễn, áp dụng công nghệ thông tin vào những nơi có đủ điều kiện

và tăng cường sự hợp tác trong chia xẻ thông tin giữa các tổ chức giáo dục

Tại Châu Âu, Walter W Mc Mahon (thuộc Viện Kế hoạch hoá giáodục quốc tế - IIEP, Paris) là người dẫn đầu trong việc đưa ra các khái niệmthông tin QLGD dựa trên cơ sở hiệu suất với các chỉ số làm thế nào mà một

hệ thống thông tin QLGD thích nghi được với các điều kiện địa phương Ôngcho rằng các phương pháp truyền thống trong xác định các chỉ số thu thậpthông tin thường không phù hợp với các nhà lập kế hoạch giáo dục và khôngthích hợp với các vấn đề thực tiễn mà các nhà hoạch định chính sách và chiếnlược giáo dục đang phải đương đầu Ông chú trọng đến biện pháp xây dựngcác chỉ số giáo dục phù hợp với thực tiễn bên cạnh các biện pháp khác nhưđào tạo nhân lực thông tin quản lý và ban hành các chính sách cho phát triển

hệ thống phù hợp [39]

1.1.2 Trong nước

Ở Việt Nam, vào thập niên 90 đã có nghiên cứu đánh giá tổng thể vềgiáo dục và nguồn nhân lực của ngành (VIE 89/02), trong đó khẳng định tầmquan trọng của thông tin QLGD Các hoạt động của hệ thống thông tin QLGD

Trang 15

của Việt Nam đang trong quá trình hoàn thiện, đã có thay đổi và cải tiến tuynhiên chưa nhiều [8].

Một số công trình nghiên cứu cấp Bộ đề cập đến một số biện pháp tăngcường tiềm năng và nâng cao năng lực cho Trung tâm Thông tin quản lý của

Bộ GD&ĐT để điều hành các hoạt động thông tin QLGD có hiệu quả hơn Có

thể kể đến một số công trình tiêu biểu như: “ Một số giải pháp về thông tin QLGD (EMIS) đối với trường trung học Việt Nam đầu thế kỷ XXI theo hướng tích hợp và phương pháp dạy học chủ động” [1], Chiến lược chương trình trung học đầu thế kỷ XXI (Kỷ yếu Hội thảo khoa học, Hà Nội); “Một số giải pháp hoàn thiện thông tin QLGD và đào tạo Việt Nam ” [20], Đây là những

công trình bước đầu nghiên cứu cơ sở lý luận của hệ thống TTQLGD, đánhgiá hiện trạng và đề xuất một số giải pháp chung để hoàn thiện hệ thống này

Trong những năm cuối thế kỷ XX đầu thế kỷ XXI, qui mô giáo dụctăng nhanh, hoạt động giáo dục được phát triển dưới nhiều hình thức đa dạng

đã làm cho công tác QLGD ngày càng trở lên phức tạp Chính vì thế, công tácthông tin trong QLGD được coi trọng hơn với mục tiêu nâng cao hiệu quảcông tác quản lý, đặc biệt là việc thu thập và cung cấp thông tin phục vụ choquá trình xây dựng chính sách, lập kế hoạch, theo dõi và đánh giá các hoạtđộng giáo dục Bộ phận thông tin thống kê giáo dục và các hoạt động cungcấp thông tin, tư liệu đã được xây dựng tại Bộ Giáo dục và Đào tạo Tuynhiên, những thông tin có giá trị thực tiễn, phù hợp và cung cấp kịp thời lại rất ít

Để hệ thống thông tin QLGD thực sự trở thành một công cụ hữu hiệunhằm nâng cao hiệu quả công tác QLGD thì hệ thống này không những chỉcung cấp thông tin giáo dục mà còn phải được tích hợp với những hệ thốngthông tin khác nhằm cung cấp những thông tin có liên quan đến giáo dục (nhưthông tin về dân số, phát triển kinh tế - xã hội theo vùng, thông tin dự báo…)Tại nhiều nước trên thế giới hệ thống thông tin QLGD có nhiệm vụ xây dựng

Trang 16

các cơ sở dữ liệu thông kê giáo dục có liên quan đến dữ liệu về học sinh, độingũ giáo viên, kết quả học tập, tỷ lệ lên lớp, tỷ lệ bỏ học, cơ sở vật chất nhàtrường …, còn các dữ liệu về tài chính, nhân lực thì đươch trao đổi, thu thậpthông tin qua mối liên kết chặt chẽ, tích hợp với các hệ thống thông thông tintài chính, nhân lực ngành giáo dục.

Những phân tích trên cho thấy, vấn đề nâng cao hiệu quả hoạt động của

hệ thống thông tin QLGD trong các trường PTDTNT nói chung và đặc biệttrong các trường PTDTNT cấp huyện nói riêng (cấp THCS) còn là vấn đề mới

mẻ, chưa được nghiên cứu cụ thể Trong khi đó, hoạt động của hệ thống thôngtin QLGD ở các trường PTDTNT huyện còn ở mức hạn chế, chưa phù hợpvới thực tiễn của từng địa phương, chưa đảm bảo cung cấp thông tin một cáchnhanh chóng, chính xác, đầy đủ, kịp thời và đáp ứng yêu cầu sử dụng thôngtin của nhà QLGD các cấp Do đó việc nghiên cứu đề xuất các biện pháp pháttriển hệ thống thông tin QLGD trong các trường PTDTNT nói chung, cáctrường PTDTNT huyện của tỉnh Phú Thọ nói riêng là việc làm cần thiết vàcấp bách

1.2 Các khái niệm cơ bản

1.2.1 Quản lý

- Khái niệm

Có thể nói quản lý có nguồn gốc xa xưa như chính nguồn gốc của conngười Ngay từ khi xuất hiện loài người, con người cần phải có sức mạnh củatập thể để cùng nhau săn bắn, cùng nhau chống lại thú dữ… như thế cần phả i

có những hoạt động chung mang tính tập thể để cùng nhau tồn tại, đây có thểđược coi là nguồn gốc của quản lý Quản lý ban đầu xuất hiện một cách tựphát với hình thức và qui mô đơn giản nhưng trải qua hoạt động thực tiễn,cùng với sự phát triển của xã hội loài người, hoạt động quản lý cũng có sựphát triển mạnh mẽ mà cho đến ngày nay nó đã trở thành một khoa học, thậm

Trang 17

chí là một trong những ngành khoa học quan trọng nhất, đem lại nhiều lợi ích

to lớn cho xã hội

Trong quá trình hình thành lý luận về quản lý, các nhà nghiên cứu vớinhững cách tiếp cận khác nhau cũng đã đưa ra những định nghĩa khác nhau

Theo tác giả Trần Kiểm: “quản lý là những tác động của chủ thể quản

lý trong việc huy động, phát huy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối cácnguồn lực trong và ngoài tổ chức (chủ yếu là nội lực) một cách tối ưu nhằmđạt mục đích của tổ chức với hiệu quả cao nhất” [22, tr.8]

Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “quản lý là tác động có mục đích,

có kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể những người lao đ ộng (nói chung

là khách thể quản lý) nhằm thực hiện được những mục tiêu dự kiến”[28, tr.24]

Từ những định nghĩa trên ta có thể hiểu: quản lý là quá trình tác động

có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý lên khách thể quản lý bằngviệc vận dụng các chức năng quản lý, nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạtđược mục đích của tổ chức

- Chức năng quản lý

Khi phân loại về chức năng quản lý, các nhà nghiên cứu lý luận vềquản lý cũng có nhiều ý kiến khác nhau Tuy nhiên, hầu hết các tác giả đều đềcập tới bốn chức năng chủ yếu đó là: Kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra

và trong đó thông tin vừa là phương tiện, vừa là điều kiện để thực hiện chứcnăng quản lý

Chức năng kế hoạch hóa: Đây là công việc đầu tiên mà mỗi người quản

lý phải làm khi tiến hành công việc quản lý của mình Thực hiện chức năngnày có nghĩa là người quản lý phải xác định mục tiêu, mục đích đối với thànhquả đạt được ở tương lai của tổ chức và các con đường cũng như cách thức đểđạt được mục tiêu, mục đích đó

Trang 18

Chức năng tổ chức: T ổ chức là quá trình sắp xếp, phân bổ công việcquyền hành và các nguồn lực cho các thành viên của tổ chức để họ có thể giúpcho tổ chức đạt được các mục tiêu một cách hiệu quả Nhờ tổ chức hiệu quả

mà người quản lý có thể phối hợp, điều phối tốt hơn nguồn nhân lực và cácnguồn vật lực Sự thành công của một tổ chức phụ thuộc rất nhiều vào nănglực của người quản lý sử dụng các nguồn lực này sao cho có hiệu quả

Chức năng lãnh đạo: Lãnh đạo là một chức năng quản lý Thực hiệnchức năng này đòi hỏi người quả n lý phải dùng ảnh hưởng của mình tác độngđến mỗi thành viên trong tổ chức làm cho họ tự giác, nhiệt tình và nỗ lựcphấn đấu để giúp tổ chức đạt được mục tiêu Ngoài ra người quản lý còn phảibiết vận dụng một cách linh hoạt chức năng lãnh đạo để chuyển đ ược ý tưởngcủa mình vào nhận thức của các thành viên trong tổ chức, hướng họ về vớimục tiêu chung của tổ chức

Chức năng kiểm tra: Kiểm tra là một chức năng quản lý, thông qua đómột cá nhân, một nhóm hoặc một tổ chức theo dõi giám sát các thành quảhoạt động và tiến hành những điều chỉnh, uốn nắn nếu cần thiết để tiếp tụcchu trình quản lý ngày càng hiệu quả hơn

Để người quản lý có thể thực hiện được bốn chức năng trên thì yếu tốthông tin là rất quan trọng Thông tin chính xác, đầy đủ và kịp thời là căn cứ

để hoạch định kế hoạch Thông tin có thể được xem như là chất liệu tạo nênmối quan hệ giữa các bộ phận trong tổ chức, thông tin truyền tải mệnh lệnhchỉ đạo của người quản lý và phản hồi diễn tiến hoạt động của các cá nhân,các bộ phận trong tổ chức giúp cho người quản lý xem xét mức độ đạt mụctiêu của họ từ đó có những điều chỉnh cho phù hợp

Các chức năng trên lập thành một chu trình quản lý Người quản lý khitiến hành công việc của mình có thể thực hiện theo chu trình này

Trang 19

Sơ đồ 1.1: Các chức năng quản lý

- Kỹ năng quản lý

Hoạt động quản lý là một công việc đòi hỏi phải mang tính mềm dẻo,linh hoạt và sáng tạo vì vậy mỗi CBQL hình thành nên các kỹ năng quản lýcho bản thân là hết sức quan trọng Khi tiến hành làm công việc quản lý, mỗiCBQL cần phải có những kỹ năng sau đây:

Các kỹ năng kỹ thuật: Mỗi một tổ chức có thể hoạt động liên quan đếnnhiều lĩnh vực chuyên môn khác nhau, vì thế người quản lý cần phải biết vậndụng các phương pháp, kỹ thuật, biện pháp hay quy trình cụ thể phù hợp vớitừng lĩnh vực chuyên môn Trong khi đó một người dù tài giỏi đến mấy cũngkhông thể am hiểu hết mọi lĩnh vực được , cho nên người quản lý sẽ phải sửdụng các kỹ năng kỹ thuật ở nhiều cung bậc, nhiều cấp độ và họ phải học hỏinhững kỹ năng ấy ở n hiều người trong tổ chức

Các kỹ năng liên nhân cách: Đây là những kỹ năng đòi hỏi người quản

lý phải có khả năng lãnh đạo, hướng dẫn cho nhân viên làm việc và giảiquyết xung đột trong tổ chức Người quản lý có kỹ năng liên nhân cách giỏi làngười biết khuyến khích, động viên nhân viên của mình vào quá trình ra quyếtđịnh, để giúp họ tự thể hiện, tự trình bày quan điểm của mình đối với công

Thông tin

Chi đạo

Kế hoạch

Trang 20

việc của tổ chức Muốn làm được điều này đòi hỏi người quản lý phải có uytín đối với nhân viên của mình, biết tôn trọng, quý mến và tạo được niềm tinđối với họ.

Các kỹ năng khái quát hóa: Các kỹ năng khái quát hóa đòi hỏi biết nhìnnhận, đánh giá tổ chức như một thể thống nhất và thấy được các bộ phậntrong một tổ chức có liên hệ hữu cơ với nhau Tức là đánh giá được mức độảnh hưởng lẫn nhau giữa các bộ phận trong tổ chức Kỹ năng khái quát hóarất cần thiết đối với việc giải quyết các tình huống xung đột trong tổ chứchoặc khi phải phân phối nguồn lực hay khi thương thuyết và đàm phán Cóthể nói kỹ năng khái quát hóa thể hiện tầm nhìn của người quản lý về cơ hộicũng như thách thức có thể có ở tương lai của tổ chức mình

Các kỹ năng giao tiếp: Một công việc mà mỗi người quản lý phải làmthường xuyên nhất đó chính là giao tiếp Giao tiếp là công việc hết s ức quantrọng để các nhà quản lý triển khai công việc cần phải làm của tổ chức và xácnhận thông tin phản hồi một cách trực tiếp Trong khi giao tiếp người quản lýcần phải có kỹ năng giao tiếp cơ bản về nói, viết và diễn đạt bằng cử chỉ (nétmặt, các cử chỉ bằng tay…)

Nếu như đòi hỏi mỗi người quản lý giỏi về tất cả các kỹ năng trên, đó

là một điều không thể Cho nên tùy thuộc vào các cấp độ quản lý thì yêu cầucác mức độ về kỹ năng quản lý cũng có sự khác nhau

Trang 21

thống được tập trung vào cơ quan quyền lực cao nhất, cấp này có nhiệm vụvạch đường lối, chủ trương, phương hướng mục tiêu tổng quát và đề xuất cácgiải pháp cơ bản, chủ yếu để tiến hành thực hiện Nguyên tắc tập trung đượcthể hiện thông qua chế độ một thủ trưởng - người chịu trách nhiệm trước tậpthể cán bộ, công nhân viên về toàn bộ hoạt động của đơn vị, tổ chức mình.Dân chủ trong quản lý được hiểu là sự huy động trí lực của mọi thành viêntrong tổ chức để tiến hành quản lý Dân chủ trong quản lý được thể hiện ởchỗ: Các chỉ tiêu, phương án xây dựng tổ chức đều được tập thể tham gia bànbạc, có những ý kiến đóng góp và những kiến ngh ị cho các biện pháp thực thitrước khi đi đến quyết định cuối cùng của nhà lãnh đạo Ngoài ra tính dân chủtrong một tổ chức còn được thể hiện ở chỗ: mỗi nhân viên điều được tham giathực hiện các chức năng quản lý: tham gia xây dựng kế hoạch, kiểm tra, giám sát

Tập trung và dân chủ có quan hệ mật thiết với nhau, tính dân chủ được

đề cao sẽ phát huy tốt khả năng sáng tạo của nhân viên, động viên họ tích cựclao động và tham gia bàn bạc, thống nhất các công việc của tổ chức thì tínhtập trung càng cao và ngược lại Khi thực hiện nguyên tắc này, các nhà lãnhđạo cần lưu ý nó thường nảy sinh hai thái cực: tập trung quá dẫn tới quan liêu,độc đoán, chuyên quyền và dân chủ quá (dân chủ quá chớn) dẫn tới vô chínhphủ Cả hai thái cực này đều gây nhiều bất lợi cho tổ chức và làm suy yếuhiệu lực quản lý Để tránh được tình trạng này, các nhà lãnh đạo phải có sựphối hợp hài hoà nguyên tắc tập trung và dân chủ

* Nguyên tắc kết hợp hài hoà các lợi ích xã hội: Mỗi hoạt động quản lýthường liên quan đến việc quản lý nguồn lực con người Đây là một công việckhó, bởi mỗi người là một nhân cách với những đặc điểm riêng biệt có nhữnglợi ích, những nguyện vọng và những nhu cầu nhất định trong cuộc sống.Trong đó lợi ích là một động lực to lớn nó có thể phát huy được t ính tích cực,chủ động, sáng tạo trong công việc của nhân viên Do vậy các nhà lãnh đạo

Trang 22

cần phải hết sức chú ý đến lợi ích của mỗi người trong tổ chức của mình trên

cơ sở kết hợp hài hòa giữa lợi ích cá nhân với lợi ích của tập thể và lợi íchchung toàn xã hội

* Nguyên tắc hiệu quả: Mỗi tổ chức muốn tồn tại và phát triển đi lênđều phải tạo ra hiệu quả trong quá trình hoạt động Đặc biệt hiệu quả kinh tế

là một trong những mục tiêu quan trọng của mỗi tổ chức Vấn đề đặt ra là làmthế nào để với cơ sở vật chất kỹ thuật, với nguồn tài sản, với lực lượng laođộng hiện có của tổ chức có thể tạo ra một thành quả lớn nhất, chất lượng tốtnhất và hiệu quả cao nhất Hiệu quả không chỉ là nguyên tắc quản lý mà còn

là thước đo trình độ tổ chức, lãnh đạo và tài năng của người quản lý

* Nguyên tắc nắm khâu trọng yếu: Thực hiện nguyên tắc này, các nhàlãnh đạo phải phân tích một cách chính xác các tình thế của tổ chức để tìm racác khâu, các công việc chủ yếu và những vấn đề then chốt có ý nghĩa quantrọng, quyết định đến sự thành bại của tổ chức Các nhà lãnh đạo cần phảikhắc phục được tình trạng dàn trải chung chung, để tập trung nguồn lực của

tổ chức vào việc giải quyết những vấn đề then chốt ấy, tạo cơ sở cho việc thựchiện các nhiệm vụ còn lại và thực hiện được mục tiêu chung của tổ chức

* Nguyên tắc kiên định mục tiêu: Công việc mà mỗi nhà lãnh đạo đềuphải làm đó là xây dựng mục tiêu cho tổ chức và tìm cách để thực hiện đượcmục tiêu ấy Để làm được điều này đòi hỏi các nhà lãnh đạo phải có ý chí kiênđịnh thực hiện cho được mục tiêu đã xác định Các nhà lãnh đạo phải hết sứckiên định với mục tiêu mà tổ chức của mình đã xác định, bởi vì một tổ chức

dù có mục tiêu đúng đắn nhưng không phải lúc nào cũng được xã hội chấpnhận, đồng tình ủng hộ Nếu người quản l ý thiếu tự tin, không có ý chí quyếttâm thì chắc chắn sẽ không thể đạt được mục tiêu như mong muốn

Trong khi thực hiện những nguyên tắc quản lý trên, các nhà lãnh đạocần phải hết sức mềm dẻo, linh hoạt, tránh áp đặt các nguyên tắc một cách

Trang 23

cứng nhắc lên nhân viên trong tổ chức của mình Một nhà lãnh đạo quánguyên tắc, xử lý các sự việc diễn ra trong tổ chức nếu chỉ đạt lí mà khôngthấu tình thì sẽ gây nên bầu không khí căng thẳng trong tổ chức, gây ra nhiềukhó khăn trong việc thực hiện mục tiêu của tổ chức.

1.2.2 Quản lý giáo dục

- Khái niệm

Giáo dục là một chức năng của xã hội loài người và quản lý giáo dục làmột loại hình của quản lý xã hội Có nhiều định nghĩa khác nhau về quản lýgiáo dục

Theo tác giả Trần Kiểm, đối với cấp vĩ mô “QLGD là sự tác động liêntục, có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý lên hệ thống giáo dụcnhằm tạo ra tính trồi của hệ thống, sử dụng một cách tối ưu các tiềm năng, các

cơ hội của hệ thống nhằm đưa hệ thống đến mục tiêu một cách tốt nhất trongđiều kiện bảo đảm sự cân bằng với môi trường bên ngoài luôn biến động’’[22, tr.37]

Theo quan điểm giáo dục hiện đại của các tác giả Nguyễn Quốc Chí Nguyễn Thị Mỹ Lộc, chỉ rõ: “QLGD là những tác động có hệ thống, có kếhoạch, có ý thức và hướng đích của chủ thể quản lý ở mọi cấp khác nhau đếntất cả các mắt xích của toàn bộ hệ thống nhằm mục đích đảm bảo sự hìnhthành nhân cách cho thế hệ trẻ trên cơ sở nhận thức và vận dụng những quyluật của xã hội cũng như các quy luật của quá trình giáo dục về sự phát triểnthể lực, trí lực và tâm lý của con người Chất lượng của giáo dục chủ yếu donhà trường tạo nên, bởi vậy khi nói đến quản lý giáo dục phải nói đến quản lýnhà trường cùng với hệ thống quản lý giáo dục” [34, tr.71]

-Nghị quyết Hội nghị lần thứ 2 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoáVIII cũng đã viết: “quản lý giáo dục là sự tác động của chủ thể quản lý tới

Trang 24

khách thể quản lý nhằm đưa hoạt động sư phạm của hệ thống giáo dục đạt tớikết quả mong muốn bằng cách hiệu quả nhất” [7].

Từ những định nghĩa trên cho thấy: QLGD là hệ thống những tác động

có mục đích, có kế hoạch, có ý thức của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý

mà chủ yếu nhất là quá trình dạy học và giáo dục ở các cơ sở giáo dục

1.2.3 Quản lý nhà trường

Trường học là hình thức thể hiện của hệ thống giáo dục trên qui môtoàn xã hội, là nơi diễn ra hầu hết các hoạt động giáo dục của hệ thống giáodục quốc dân

Theo tác giả Phạm Viết Vượng: “Quản lý trường học là hoạt động củacác cơ quan quản lý nhằm tập hợp và tổ chức các hoạt động của GV, HS vàcác lực lượng giáo dục khác, cũng như huy động tối đa các nguồn lực giáodục để nâng cao chất lượng giáo d ục và đào tạo trong nhà trường”[37 , tr.205]

Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý nhà trường là tập hợpnhững tác động tối ưu của chủ thể quản lý đến tậ p thể GV, HS và cán bộkhác,nhằm tận dụng các nguồn dự trữ do nhà nước đầu tư, lực lượng xã hộiđóng góp và do lao động xây dựng vốn tự có Hướng vào việc đẩy mạnh mọihoạt động của nhà trường mà điểm hội tụ là quá trình đào tạo thế hệ trẻ Thựchiện có chất lượng mục tiêu và kế hoạch đào tạo, đưa nhà trường tiến lêntrạng thái mới" [28, tr.43]

Vậy bản chất của hoạt động quản lý nhà trường là quản lý hoạt độngdạy học để đưa hoạt động này phát triển đi lên theo xu thế tất yếu của thời đại

và đạt tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo Trong đó cần lưu ý, quản lýnhà trường là một hoạt động được thực hiện trên cơ sở những những lí luậnchung của khoa học quản lý, đồng thời cũng có những nét đặc thù riêng của

nó Quản lý nhà trường khác với việc quản lý các tổ chức hoạt động trong lĩnhvực sản xuất, kinh doanh và các tổ chức xã hội khác, bởi nhà trường là một tổ

Trang 25

chức đặc biệt, là nơi tạo ra những “sản phẩm” cũng hết sức đặc biệt, đó lànhân cách của con người.

1.2.4 Thông tin

Khái niệm thông tin xuất hiện từ lâu và nó được thường xuyên sử dụngtrong cuộc sống cũng như trong khoa học, nhưng để định nghĩa thống nhấtkhái niệm này thì không thể vì nó được hiểu theo nhiều góc độ khác nhau, vớimỗi góc độ hay lĩnh vực lại hiểu thông tin theo góc độ hay lĩnh vực đó nhưngchung nhất thông tin được hiểu là tất cả những gì có thể cung cấp cho conngười những hiểu biết về sự vật, hiện tượng tự nhiên hoặc xã hội, theo khônggian hay thời gian, dù là chủ quan hay khách quan nhằm giúp con người trên

cơ sở đó có thể đưa ra những quyết định đúng đắn, kịp thời, có hiệu quả và có

ý nghĩa Thông tin bao hàm tất cả những thu thập có tính ghi chép, thống kê,tổng kết, những nhận định, dự báo, dự đoán, những dự kiến, kế hoạch,chương trình Với các góc độ khác nhau có thể định nghĩa thông tin như sau:

- Dưới góc độ xã hội học: Tất cả những gì có thể giúp con người nhậnthức mới về đối tượng mà họ quan tâm đến đều được gọi là thông tin

- Với quan điểm tiếp cận hệ thống và điều khiển học: Thông tin có thểđược hiểu là nội dung những trao đổi giữa hệ thống và môi trường được sửdụng nhằm mục đích điều khiển hoạt động của hệ thống đó

- Với quan điểm của khoa học quản lý thông tin được định nghĩa nhưsau: Thông tin là những dữ liệu được thu nhận và được đánh giá là có ích choviệc ra quyết định quản lý

+ Các đặc trưng cơ bản của thông tin gồm:

- Dung lượng thông tin: Một thông báo có dung lượng thông tin lớn nếu

nó phản ánh nhiều về hệ thống được nghiên cứu

Trang 26

- Chất lượng thông tin: Một thông báo có chất lượng thông tin cao nếu

nó phản ánh được những mặt bản chất, những quy luật vận động và phát triểncủa hệ thống

- Số lượng thông tin: Số lượng thông tin biểu hiện mối quan hệ giữathông báo và người nhận Một thông báo có số lượng thông tin lớn đối vớingười nhận nếu nó đem lại nhiều hiểu biết mới để người nhận định dạngchính xác hơn hệ thống (đối tượng) được nghiên cứu

- Giá trị thông tin: Phản ánh mức độ thoả mãn nhu cầu nghiên cứu củathông báo đối với người nhận tin

1.2.5 Thông tin quản lý giáo dục

Thông tin quản lý giáo dục là thông tin khoa học, được chuyển hoá từ

dữ liệu và thông tin thô, qua quá trình xử lý, phân tích, lý giải, trình bày khoahọc, nó phản ánh trạng thái hiện tại hay tại một thời điểm nào đó của từngphần tử (thành tố) hay của toàn hệ thống giáo dục, để trên cơ sở đó, ngườiquản lý hệ thống giáo dục đưa ra quyết định quản lý

Như vậy chức năng cơ bản của thông tin quản lý giáo dục là:

- Phản ánh con đường đã qua và trạng thái hiện tại của hệ giáo dục

- Giúp dự đoán trạng thái tương lai và con đường phát triển của hệ giáo dục

- Trên cơ sở đó, ra quyết định thực hiện các chức năng và nhiệm vụ quản lý.Tóm lại, thông tin quản lý giáo dục là thông tin khoa học, nó phản ánhtrạng thái của hệ thống giáo dục, phục vụ cho việc ra những quyết định đểthực hiện các chức năng quản lý giáo dục

1.2.6 Hệ thống

Theo từ điển bách khoa Việt Nam "Hệ thống là một tập hợp những yếu

tố, những bộ phận có mối liên hệ qua lại với nhau, tác động lẫn nhau và tạothành một chỉnh thể thống nhất" [31, tr.253]

Trang 27

Theo lý thuyết hệ thống và điều khiển học thì "Hệ thống là tập hợp cácphần tửcó liên hệ với nhau, tác động qua lại với nhau một cách có qui luật đểtạo thành một thể thống nhất, có thể thực hiện một số chức năng, mục đíchnhất định" [24].

Theo quan điểm quản lý, người ta còn định nghĩa "Hệ thống là tập hợpcác phần tử tương tác được tổ chức nhằm thực hiện một mục đích xác định".Các phần tử ở đây là tập hợp các phương tiện vật chất, nhân lực

+ Một hệ thống bao gồm có 9 đặc điểm sau:

- Thành phần: Một hệ thống được hình thành từ một tập hợp các thànhphần Một thành phần là một phần đơn giản nhất hoặc là sự kết hợp củanhững thành phần khác nhau còn được gọi là các hệ con

- Liên kết giữa các thành phần: Một chức năng hay hoạt động của mộtthành phần liên kết bằng cách nào đó với chức năng hay hoạt động của nhữngthành phần khác Nói cách khác đây chính là sự phụ thuộc của một hệ thốngcon vào một hệ thống con khác

- Ranh giới: Hệ thống luôn có một danh xác định phạm vi hệ thống, bêntrong danh giới chứa đựng tất cả các thành phần, ranh giới, giới hạn phạm vicủa hệ thống, tách biệt hệ thống này với hệ thống khác Các thành phần bêntrong phạm vi có thể bị thay đổi, trong khi đó các sự vật bên ngoài hệ thống

đó không thể bị thay đổi

- Mục đích: Tất cả các thành phần trong hệ thống hoạt động với nhau

để đạt được những mục đích toàn cục của hệ thống, mục đích này chính là lý

do để tồn tại của hệ thống

- Môi trường: Hệ thống luôn tồn tại bên trong môi trường của nó, làmọi thứ bên ngoài ranh giới tác động lên hệ thống, trao đổi với hệ thống, tạođầu vào cho hệ thống cũng như tiếp nhận đầu ra của hệ thống

- Giao diện: Là nơi mà hệ thống trao đổi với môi trường

Trang 28

- Đầu vào: Tất cả các sự vật cung cấp cho hệ thống từ môi trường.

- Đầu ra: Tất cả các sự vật mà hệ thống gửi tới môi trường, đây chính làkết quả vận hành của hệ thống Một đầu ra của hệ thống luôn xác định các đốitượng môi trường mà hệ thống gửi tới

- Ràng buộc: Các quy định giới hạn ảnh hưởng tới xử lý và mục đíchcủa hệ thống Những ràng buộc này có thể xuất phát từ bên trong hoặc bênngoài hệ thống

Qua rất nhiều định nghĩa ở các phương diện khác nhau, nhưng các địnhnghĩa về hệ thống đều có những điểm chung Nên có thể khái quát chung kháiniệm về hệ thống như sau: Hệ thống là một tập hợp các thành tố có quan hệ,tác động qua lại với nhau theo qui luật nhất định tạo thành một thể thống nhât,thực hiện các nhiệm vụ nhằm đạt được mục đích đã đề ra

1.2.7 Hệ thống thông tin

Có thể hiểu hệ thống thông tin là hệ thống tiếp nhận các nguồn dữ liệunhư các phần tử đầu vào và chúng được xử lý thành các sản phẩm thông tinnhư là các phần tử đầu ra Hệ thống thông tin dùng các nguồn lực như: conngười (những người xử lý, sử dụng và các chuyên gia), các công cụ vàphương tiện (các phần cứng của máy tính, các chương trình phần mềm, cácloại ngôn ngữ, các loại tín hiệu, ) để thực hiện các hoạt động nhập, xử lý,đưa ra kết quả, lưu trữ và kiểm soát nhằm chuyển các nguồn dữ liệu đầu vàothành các sản phẩm thông tin

Có thể khái quát hệ thống thông tin bao gồm ba khối cơ bản sau:

- Khối thông tin đầu vào;

- Khối các phần tử của quá trình xử lý;

- Khối thông tin đầu ra

Sơ đồ 1.2: Hệ thống thông tin

Trang 29

Để hệ thống thông tin thực hiện thông suốt từ thông tin vào, xử lýthông tin đến các thông tin đầu ra, thì cần đến những nguồn lực cơ bản phục

vụ tốt cho hệ thống thông tin:

- Nguồn nhân lực: Người sử dụng, người trực tiếp xử lý và các chuyêngia, đặc biệt là các nhà quản lý

- Nguồn dữ liệu: Các thông số, các dữ kiện, của những lĩnh vực khác

Các nguồn lực này được thể hiên qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.3: Mô hình cơ bản của hệ thống thông tin

Trang 30

Hệ thống thông tin quản lý có mục đích thu thập, cung cấp thông tin mà

sự vận hành của tổ chức sinh ra nó đồng thời thực hiện các thao tác phân loại,tổng hợp trên các thông tin đó để từ đó rút ra được những thông tin mang tínhđánh giá về hoạt động của tổ chức và đồng thời giúp các nhà lãnh đạo, cácnhà quản lý trong việc đề ra các chủ trương, giải pháp và có những quyết địnhchính xác để quản lý công việc trong tổ chức của mình Ngày nay, trong hệthống thông tin quản lý thì máy tính hỗ trợ rất nhiều và được sử dụng rộng rãi,

nó là công cụ hết sức cần thiết cho các nhà lãnh đạo và quản lý Việc kết nốimạng Internet hoặc mạng LAN giúp cho các nhà quản lý truy cập thông tinnhanh nhất, đầy đủ nhất, trên diện rộng nhất và không chỉ bó hẹp ở mỗi quốcgia mà cả thế giới Thực tế cho thấy thông tin quản lý là vô cùng quan trọng,

có thể cùng là một thông tin nhưng đối với mỗi người lại có những giá trịkhác nhau đó là phụ thuộc vào mục đích của người sử dụng thông tin, cùngvới sự trợ giúp của máy tính thông tin là nguồn không thể thiếu với mỗi ngườiđặc biệt là các nhà quản lý, thông tin quản lý khi đến người dùng nó được hệthống thông tin xử lý thể hiện qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.4: Vòng thông tin

Trang 31

1.2.8 Hệ thống thông tin quản lý giáo dục

Hệ thống thông tin QLGD (EMIS) là hệ thống cung cấp cho các nhàquản lý giáo dục những thông tin có ích trong lập kế hoạch và phân bổ cácdịch vụ giáo dục Với cách tiếp cận theo quan điểm thông tin phục vụ cho

công tác lập kế hoạch và quản lý: EMIS được hiểu là một nhóm hay bộ phận thông tin, tư liệu được tổ chức để tiến hành thu nhập, xử lý, lưu trữ, phân tích

và phân phối thông tin cho lập kế hoạch và ra quyết định giáo dục Với cách tiếp cận theo quan điểm quản lý thông tin về giáo dục: Hệ thống thông tin QLGD được hiểu là hệ thống tích hợp các cơ sở dữ liệu (CSDL) bao gồm CSDL về quản lý nhà trường phổ thông và các CSDL khác có liên quan được thu thập, xử lý, tổng hợp, lưu trữ và báo cáo thông qua các cấp quản lý, cung cấp thông tin phục vụ công tác QLGD Các chuyên gia UNESCO/PROAP

cho rằng cần nghiên cứu hệ thống thông tin QLGD theo cách tiếp cận hệ

thống phục vụ công tác QLGD Đó là một quá trình chuyển đổi từ dữ liệu thô (đầu vào) thông qua hệ thống thông tin QLGD (quá trình) cung cấp thông tin (đầu ra) kịp thời và có ích tới các nhà quản lý Với việc phát triển công nghệ

thông tin (CNTT) và các công cụ viễn thông được áp dụng trong hệ thốngthông tin QLGD sẽ mở ra một giai đoạn mới hỗ trợ đắc lực cho việc lập kếhoạch và QLGD hiệu quả

Vậy hệ thống thông tin QLGD (EMIS) là một công cụ hữu hiệu nhằmnâng cao hiệu quả công tác QLGD đặc biệt trong giai đoạn hiện nay QLGDđược coi là giải pháp đột phá để nâng cao chất lượng giáo dục

+ Các luồng thông tin của hệ thống thông tin quản lý giáo dục

- Luồng thông tin từ mỗi cá nhân (học sinh, giáo viên) trong hệ thốnggiáo dục lên các cấp quản lý khác nhau Ở mỗi cấp, nó được hệ thống hoá,tổng quát hoá và các hình thức xử lý khác nhau để tạo thành thông tin chungcủa một cấp quản lý nhất định Như vậy nó được xử lý dần cho đến cấp cao

Trang 32

nhất của hệ thống Loại thông tin này được thu thập bằng các báo cáo theo kỳ(ngày, tuần, tháng, quý, học kỳ, năm học.v.v ) Trong hệ thống thông tin, đây

là loại thông tin bắt buộc đối với công tác quản lý, đặc biệt đối với một sốkhâu xây dựng chiến lược phát triển, kế hoạch thực hiện, hoạch định cácchính sách giáo dục, ra các quyết định.v.v

- Luồng thông tin quản lý dưới dạng quyết định, chỉ thị từ trên xuốngdưới, càng xuống dưới càng được chi tiết hoá, cụ thể hoá Về nguyên tắc, loạithông tin này có thể đi từ cấp cao nhất xuống tận nơi làm việc của các cá nhân(học sinh, giáo viên) trong hệ thống Trong hệ thống loại thông tin này nhằmthống nhất các hoạt động có tính vĩ mô, tính chiến lược như kế hoach nămhọc, biên chế năm học, chương chình, giáo trình giảng dạy

- Luồng thông tin thứ ba là thông tin ngang biểu diễn mối liên hệ chứcnăng giữa các bộ phận, giữa các cá nhân trong cùng cấp quản lý

- Luồng thông tin thứ tư là thông tin thu thập được từ xã hội (môitrường của hệ thống giáo dục) từ các cơ quan quản lý nhà nước (các cơ quanthống kê, các tổ chức chính quyền, từ các phương tiện thông tin đại chúng v.v

1.2.9 Chỉ số thông tin quản lý giáo dục

Chỉ số (Indicator) thông tin QLGD là đại lượng dùng để biểu thị cường

độ, khuynh hướng biến động có tính chất định lượng quá trình thông tinQLGD trong cơ sở giáo dục hoặc trong hệ thống giáo dục quốc dân

Thông thường các chỉ số là các đại lượng bằng số, mỗi chỉ số ít nhấtđược cấu thành từ hai biến số thì mới có khả năng chỉ thị giá trị Nói cáchkhác, chỉ số là sự kết hợp ít nhất là hai biến số theo quan niệm, quy tắc hayphương thức nào đó

Một tiêu chí được xác định bằng các chỉ số Các chỉ số là sự mô tả địnhlượng những biểu hiện khác nhau của tiêu chí Nhờ chỉ số mà có thể kết luậntiêu chí có hay không có (xảy ra hay không xảy ra) ở đối tượng Chẳng hạn

Trang 33

tiêu chí chính xác của thông tin QLGD có thể được xác định qua các chỉ số:Thông tin đầy đủ; kênh thông tin không được gây nhiễu; thông tin đượctruyền và xử lý theo đúng kênh qui định,

Xác định tiêu chí và chỉ số của thông tin QLGD là cơ sở để nghiên cứu,thiết kế các công cụ và lựa chon các phương pháp tổ chức hệ thống thông tinQLGD phù hợp và hiệu quả Để xác định chỉ số, cần phải căn cứ vào tiêu chí.Mỗi tiêu chí có một chỉ số xác định Số lượng các chỉ số phải cho phép chỉ thịgiá trị của tiêu chí Vì vậy, mỗi chỉ số phải được xác định cụ thể và đáp ứngyêu cầu đo lường được của chính nó

1.2.10 Phát triển

Theo Từ điển bách khoa Việt Nam (Phạm trù triết học) "Phát triển làmột thuộc tính phổ biến của vật chất Mọi sự vật và hiện tượng của hiện thựckhông tồn tại trong trạng thái bất biến mà trải qua một loạt các trạng thái từkhi xuất hiện đến lúc diệt vong" [31; tr.424]

Qua khái niệm phát triển trên ta thấy rằng với bất kỳ một hệ thống nàotrong công tác quản lý đều cần các yếu tố trí tuệ, sắp xếp khoa học trên cơ sở

lý luận và thực tiễn để tạo thành một thể thống nhất vận động thích ứng, hợpquy luật phát triển chung, phù hợp với thực tế qua những biến đổi về quy mô,

cơ cấu và chất lượng để tạo ra giá trị mới, những nhân tố mới cho tổ chức đó,cho xã hội đó thay đổi ăn khớp với sự vận động chung Để đạt được tất cảnhững kết quả đó thì điều đầu tiên cũng là cốt yếu là công tác quản lý, từ cácchức năng của công tác quản lý như trên đã phân tích chúng ta thấy rõ mộtđiều rằng chỉ có quản lý tốt và hiệu quả thì mới dẫn đến sự phát triển đi lêncủa bất kỳ một tổ chức, một cơ cấu hay một hệ thống

Như vậy, trên cơ sở một hệ thống thông tin đã có chúng ta sử dụng kiếnthức về quản lý để soi rọi vào quá trình hoạt động của hệ thống đó và quátrình quản lý hệ thống thông tin quản lý giúp tìm ra những ưu điểm cần phát

Trang 34

huy và những nhược điểm cần khắc phục hoặc xoá bỏ, trong suốt quá trình sửdụng EMIS, đó chính là chúng ta đã làm cho hệ thống phát triển.

Phát triển bao hàm cả về số lượng và cả về chất lượng, nếu chỉ pháttriển số lượng thì đó mới chỉ dừng lại ở sự tăng trưởng cơ học, nên cần đồngthời tăng cả về chất lượng thì đó mới thực sụ là phát triển

1.2.11 Biện pháp quản lý

Biện pháp quản lý là tổ hợp nhiều cách thức tiến hành của chủ thể quản

lý nhằm tác động đến đối tượng quản lý để giải quyết những vấn đề trongcông tác quản lý, tức là người quản lý sử dụng các chức năng quản lý, công cụquản lý một cách khéo léo đem lại hiệu quả cao nhất cho từng tình huống màmình quản lý, làm cho quá trình quản lý vận hành đạt mục tiêu mà chủ thểquản lý đề ra Muốn làm được điều này đòi hỏi người quản lý phải có trình độ

lý luận về khoa học quản lý, có kinh nghiệm thực tiễn trong công tác quản lý

để có thể xây dựng được những biện pháp quản lý đem lại hiệu quả như mongmuốn

1.3 Vai trò của hệ thống thông tin quản lý giáo dục trong công tác quản lý ở các trường phổ thông dân tộc nội trú huyện (cấp THCS)

1.3.1 Đổi mới giáo dục ở các trường PTDTNT hiện nay

Quyết định số 2590/GD-ĐT ngày 14/08/1997 của Bộ trưởng Bộ Giáodục và Đào tạo về tổ chức và hoạt động của trường phổ thông dân tộc nội trú,tại chương 1: Điều khoản chung, phần A: (Từ 10/9/2008 Quyết định số 2590/GD-

ĐT được thay thế bằng Quyết định số: 49/2008/QĐ-BGDĐT ngày 25/8/2008,xác định mục tiêu, vị trí và nhiệm vụ như sau:

* Mục tiêu đào tạo của các trường PTDTNT là chuẩn bị cho học sinhsau khi học hết cấp ra trường có thể thích ứng nhanh chóng với sự phát triểnkinh tế xã hội ở địa phương

Trang 35

* Vị trí:

- Trường PTDTNT nằm trong hệ thống các trường phổ thông công lậpcủa cả nước Trường ở vị trí mũi nhọn trong sự nghiệp giáo dục ở miền núi,vùng dân tộc Trường được coi là một nơi đào tạo nguồn cán bộ dân tộc, mộttrung tâm văn hoá, khoa học kỹ thuật ở địa phương

- Trường PTDTNT là trường phổ thông dành cho thanh thiếu niên cácdân tộc thiểu số, bản thân và gia đình thường trú ở vùng cao, vùng sâu, vùng

xa xôi, hẻo lánh học sinh được nhà nước đảm bảo các điều kiện cần thiết để

ăn học, được nhà trường tổ chức nuôi dạy và sống nội trú ở trường trong quátrình học tập Tính chất của trường là phổ thông, dân tộc, nội trú Đặc điểmnổi bật của trường là nội trú

- Tổ chức nuôi dưỡng học sinh theo đúng ch ế độ chính sách của Nhànước, chăm lo tổ chức đời sống nội trú cho học sinh

- Giáo dục hướng nghiệp, phối hợp với các cấp, các ngành trong việcđịnh hướng đào tạo, hướng dẫn học sinh chọn nghề phù hợp với khả năng củabản thân và yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương Giáo dục họcsinh tinh thần sẵn sàng phục vụ quê hương sau khi được đào tạo tiếp tục ở

Trang 36

trường đào tạo nghề Có kế hoạch theo dõi số học sinh ra trường để đánh giáhiệu quả đào tạo.

Hệ thống các trường PTDTNT hiện nay ngày càng ph át triển đáp ứngtốt nhu cầu học tập của học sinh các dân tộc Năm học 2009 - 2010, cả nước

có 294 trường PTDTNT gồm: sáu trường trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạovới khoảng 84 nghìn học sinh dân tộc theo học Trong hoạt động dạy và học ởcác trường PTDTNT đã thực hiện nhiều giải pháp nhằm nâng cao chất lượngdạy và học trong nhà trường Trong đó, công tác tuyển sinh đã được xây dựng

cụ thể, lựa chọn được những học sinh ưu tú của các dân tộc vào học Ngayđầu các năm học các trường PTDTNT đều tổ chức khảo sát chất lượng họcsinh, phân loại đối tượng và phân công cụ thể giáo viên lên kế hoạch và tổchức dạy học theo năng lực và nguyện vọng của học sinh Bên cạnh đó nhiệm

vụ tổ chức nội trú cho học sinh cũng được quan tâm với nhiều giải pháp như:xây dựng tổ quản sinh để quản lý, giáo dục học sinh ngoài giờ lên lớp, nhất làquản lý hoạt động tự học, lao động tăng gia cải thiện cuộc sống; giáo dục họcsinh đoàn kết tương thân, tương trợ giúp đỡ lẫn nhau trong học tập, sinh hoạttại khu nội trú

Nhiều trường PTDTNT đã có các giải pháp đột phá tạo động lực pháttriển nâng cao chất lượng hệ thống các trường PTDTNT đạt kết quả cao như ởtrường PTDTNT huyện Thanh Sơn Do đặc thù học sinh các trường PTDTNTphần lớn là con em dân tộc vùng sâu, vùng xa có điều kiện kinh tế khó khănvới những phong tục, tập quán, lối sống, nhận thức khác nhau sẽ ảnh hưởngtrực tiếp đến chất lượng học tập của học sinh Tuy nhiên do nắm bắt đượcnhững nhược điểm trên các nhà trường đã tập trung cải tiến công tác tuyểnsinh, nâng cao chất lượng đội ngũ và tập trung nâng cao chất lượng dạy vàhọc hiệu quả Việc đổi mới phương pháp được chú trọng thông qua các tổnhóm thường xuyên sinh hoạt để thảo luận bàn bạc để cải tiến phương pháp

Trang 37

soạn giáo án, giảng bài, phát huy tính chủ động, tích cực và sáng tạo phù hợpvới từng môn học Mặt khác, nhà trường tập trung hướng dẫn học sinh cácbước tiến hành tự học trong đó chú trọng xây dựng kế hoạch tự học, phươngpháp tự nghiên cứu tài liệu, chuẩn bị bài trước khi lên lớp từ đó tạo ra khôngkhí thi đua lành mạnh trong học tập giữa các học sinh vơi nhau, giữa các lớp,giữa các nhà trường.

Những giải pháp tích cực của ngành Giáo dục và Đào tạo ở các địaphương đã góp phần quan trọng nâng cao chất lượng dạy và học trong cáctrường PTDTNT Đào tạo học sinh các trường PTDTNT có phẩm chất đạođức tốt giữ gìn được bản sắc văn hoá dân tộc mình, đồng thời tiếp thu các nétđẹp văn hoá ứng xử văn minh tiên tiến thông qua các hoạt động của nhàtrường Tuy nhiên để đổi mới giáo dục ở các trường PTDTNT đáp ứng nhucầu nâng cao dân trí, đào tạo nguồn nhân lực phát triển kinh tế - xã hội ở cácđịa phương có đông đồng bào dân tộc ít người sinh sống, hệ thống các trườngPTDTNT cần có nhiều giải pháp đồng bộ, phù hợp tiếp tục phát triển hệ thốngcác trường PTDTNT, cần xây dựng mạng lưới cốt cán từ cấp tổ, đoàn thanhniên, quản lý học sinh, nhất là nâng cao vai trò của tổ trưởng chuyên môn vàgiáo viên chủ nhiệm trong nâng cao chất lượng dạy và học Các trường cần tổchức sinh hoạt tổ chuyên môn theo chuyên đề Ngoài ra ngành Giáo dục vàĐào tạo cũng cần đẩy mạnh công tác đổi mới quản lý trong các trườngPTDTNT, nhất là phát triển mạng lưới, qui mô các trường gắn với đặc thù vàquy hoạch đào tạo của địa phương Mở rộng đào tạo liên cấp đối với cáctrường PTDTNT cấp huyện, đồng thời tích cực khăc phục tình trạng học sinhkhông ở nội trú, các truờng cần rà soát, phân loại học sinh theo năng lực họctập, tổ chức ôn tập, củng cố kiến thức theo từng nhóm đối tượng, phân cônggiáo viên kèm cặp, bồi dưỡng những học sinh yếu kém, coi trọng tực hành, thínghiệm, rèn luyện kỹ năng tự học, tự nghiên cứu cho học sinh, bảo đảm cân

Trang 38

đối giữa việc truyền thụ kiến thức và rèn luyện kỹ năng cho học sinh theochuẩn kiến thức và kỹ năng của chương trình giáo dục phổ thông Các trườngcần xây dựng kế hoạch và tổ chức các hình thức bồi dưỡng phù hợp nhằmnâng cao các kỹ năng sử dụng tiếng Việt đối với từng đối tượng học sinh dântộc thiểu số, thực hiện phân luồng học sinh sau THCS và THPT và làm tốtcông tác hướng nghiệp giúp các em định hướng trong lựa chọn ngành nghềphù hợp với năng lực của bản thân xoá dần khoảng cách nhằm đảm bảo chấtlương dạy và học của các trường PTDTNT phải tương đương với các trườngđịa phương khác.

1.3.2 Vai trò của hệ thống thông tin quản lý giáo dục trong công tác quản lý ở các trường PTDTNT huyện (cấp THCS)

Vai trò của hệ thống thông tin QLGD (EMIS) trong đổi mới giáo dụcTHCS được thể hiện qua những điểm dưới đây:

- Thứ nhất, giáo dục Việt Nam đang đứng trước những thách thức về

quốc tế hóa, toàn cầu hóa và những ảnh hưở ng to lớn của cách mạng khoa học

và công nghệ trong bối cảnh tiến tới một nền kinh tế tri thức “Phát triển giáodục là quốc sách hàng đầu nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡngnhân tài Phát triển giáo dục phải gắn với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội,

tiến bộ khoa học, công nghệ, củng cố quốc phòng - an ninh”[10, tr.21,22] Do

vậy, chất lượng giáo dục phải được nâng cao đáp ứng nhu cầu công nghiệphóa và hiện đại hóa đất nước Một trong những giải pháp nâng cao chất lượnggiáo dục là phải nâng cao chất lượng công tác QLGD Muốn vậy phải cóthông tin đa dạng, đáng tin cậy phục vụ cho việc thực hiện các chức năngchính của công tác QLGD như: Lập kế hoạch, tổ chức, quản lý nhân sự, lãnhđạo, kiểm tra và ra quyết định giáo dục Có thể khái quát những phân tích trênqua hình 1.5

Trang 39

Hình 1.5: Vai trò của thông tin QLGD [20, tr.33]

Từ sơ đồ trên cho thấy thông tin QLGD đóng vai trò quyết định trongtừng giai đoạn của quá trình quản lý nhằm tạo cơ sở cho việc ra quyết địnhQLGD Việc cung cấp thông tin chính xác, kịp thời góp phần đáng kể và nângcao hiệu quả công tác QLGD

- Thứ hai, nhiều nhà QLGD và nghiên cứu GD cho rằng hệ thống thông

tin QLGD là công cụ của quá trình QLGD, nó không chỉ phục vụ cho cáccông tác quản lý mà còn phục vụ cho nhiều hoạt động khác của giáo dục nhưcung cấp thông tin tham khảo trong xây dựng chương trình, điều chỉnhchương trình, cung cấp sách giáo khoa, đề xuất yêu cầu CSVC nhà trường vàtrang thiết bị dạy học… Đối tượng cần đến thông t in giáo dục cũng rất đadạng, đòi hỏi hệ thống thông tin QLGD luôn phải hoàn thiện và đáp ứng kịp thời

Hệ thống thông tin giáo dục được sử dụng trong rất nhiều công việc vàvới các mục đích khác nhau Không chỉ những người làm giáo dục mới quantâm mà còn rất nhiều các ngành khác quan tâm đến vấn đề này trong các côngtrình nghiên cứu

Lãnh đạoKiểm tra

Ra quyết định

giáo dục

Hệ thốngthông tinQLGD

Quản lýnhân sự

Trang 40

- Thứ ba, sự phát triển của hệ thống thông tin QLGD là nhằm khắc

phục những yếu kém trong QLGD Những yếu kém này thể hiện ở các mặtnhư cơ chế quản lý cứng nhắc, hạn chế sáng tạo, khó thay đổi và chưa giảiquyết tốt các mâu thuẫn nội bộ

Ở Việt Nam cũng như một số nước trên thế giới, hệ thống thông tinQLGD hoạt động chưa có hiệu quả Nhiều hoạt động thông tin như thu thập

dữ liệu, cung cấp thông tin không kịp thời Các chủ trương chính sách chậmđược triển khai vào thực tiễn Các nhà QLGD được cung cấp nhiều thông tinnhưng nhiều khi không phải là những thông tin cần thiết cho việc ra quyếtđịnh quản lý của họ trong bối cảnh hệ thống giáo dục ngày càng trở nên phức tạp

- Thứ tư, áp lực của các tổ chức tài trợ cho giáo dục ngày càng gia tăng.

Trước khi tài trợ cho hoạt động giáo dục ở một nước nào đó, các tổ chức nướcngoài luôn tìm hiểu và yêu cầu được cung cấp thông tin phản ánh thực về cáchoạt động giáo dục một cách chi tiết Họ quan niệm rằng một hệ thống thôngtin QLGD vận hành có hệ thống sẽ tạo cơ hội cho các hoạt động quản lý cóhiệu quả

Nhiều dự án hỗ trợ cho phát triển giáo dục hiện nay ở Việt Nam cũngrất quan tâm đến việc xây dựng hệ thống thông tin QLGD có hiệu quả như dự

án Hỗ trợ năng lực cho Bộ GD&ĐT do EU tài trợ, chương trình hỗ trợ pháttriển giáo dục tiểu học vùng khó (PEDC) do Nhật tài trợ, dự án tiểu học vàchương trình giáo dục tiểu học cho trẻ thiệt thòi ở Việt nam do Ngân hàng thếgiới tài trợ…

Hệ thống thông tin QLGD của Việt Nam đã được hình thành từ cuốinhững năm 90 của thể kỷ XX và được phân cấp phù hợp với hệ thống thôngtin QLGD từ cấp (Trung ương, tỉnh, huyện và cấp trường) thông qua mộtmạng lưới phổ biến truyền đạt thông tin từ cấp trên xuống cấp dưới và hệthống báo cáo từ cấp dưới lên cấp trên Các cấp quản lý cũng đã được trang bị

Ngày đăng: 06/11/2016, 19:50

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đặng Quốc Bảo (1997), Một số khái niệm về QLGD, Trường Cán bộ QLGD-ĐT TƯ1, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số khái niệm về QLGD
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Năm: 1997
2. Đặng Quốc bảo (2003), Một số vấn đề lý luận và thực tiễn - Bài giảng phát triển nhà trường, Tài liệu cho lớp cao học quản lý giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề lý luận và thực tiễn
Tác giả: Đặng Quốc bảo
Năm: 2003
3. Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Đắc Hưng (2004), Giáo dục Việt Nam hướng tới tương lai vấn đề và giải pháp, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục Việt Nam hướng tớitương lai vấn đề và giải pháp
Tác giả: Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Đắc Hưng
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2004
4. Đặng Quốc Bảo (2006), Từ một số góc nhìn tổ chức - sư phạm và kinh tế - xã hội, Quản lý nhà trường, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ một số góc nhìn tổ chức - sư phạm và kinh tế -xã hội, Quản lý nhà trường
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Năm: 2006
5. Tạ Thị Thanh Bình (2002), Ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý khu vực nội trú của Trường Cán bộ quản lý Giáo dục và Đào tạo . Đề tài KHCN cấp cơ sở Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ứng dụng công nghệ thông tin trong công tácquản lý khu vực nội trú của Trường Cán bộ quản lý Giáo dục và Đàotạo
Tác giả: Tạ Thị Thanh Bình
Năm: 2002
8. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2000), Dự án tăng cường năng lực cho Bộ GD&ĐT do EU tài trợ, Báo cáo khảo sát - Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dự án tăng cường năng lực cho BộGD&ĐT do EU tài trợ
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2000
10. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2005), Luật Giáo dục, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Giáo dục
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2005
11. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2008), Chiến lược phát triển giáo dục 2009 -2020, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triển giáo dục 2009 -2020
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2008
12. Nguyễn Phúc Châu (2005), Đề cương bài giảng quản lý nhà trường, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề cương bài giảng quản lý nhà trường
Tác giả: Nguyễn Phúc Châu
Năm: 2005
13. Thạc Bình Cường (2002), Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin, Nxb Khoa học kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin
Tác giả: Thạc Bình Cường
Nhà XB: NxbKhoa học kỹ thuật
Năm: 2002
14. Nguyễn Công Giáp (2000), Hệ thống thông tin QLGD, Viện nghiên cứu phát triển giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống thông tin QLGD
Tác giả: Nguyễn Công Giáp
Năm: 2000
15. Nguyễn Công Giáp (2004), Bài giảng Hệ thống thông tin quản lý giáo dục, Tài liệu dùng cho học viên cao học chuyên ngành QLGD, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Hệ thống thông tin quản lý giáodục
Tác giả: Nguyễn Công Giáp
Năm: 2004
16. Phạm Minh Hạc (1986), Một số vấn đề về QLGD và khoa học giáo dục, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề về QLGD và khoa học giáo dục
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1986
17. Hà Sĩ Hồ (1989), Những bài giảng về quản lý trường học , Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những bài giảng về quản lý trường học
Tác giả: Hà Sĩ Hồ
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1989
18. Nguyễn Hữu Hùng (2001), Sự hình thành và phát triển của thông tin học, Tạp chí Thông tin và tư liệu Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sự hình thành và phát triển của thông tin học
Tác giả: Nguyễn Hữu Hùng
Năm: 2001
19. Phạm Văn Hưng (2005), Tổ chức các tiêu chí và chỉ số thông tin QLGD thống nhất trong các nhà trường quân đội , Luận văn thạc sĩ QLGD, Viện Chiến lược và chương trình giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức các tiêu chí và chỉ số thông tin QLGDthống nhất trong các nhà trường quân đội
Tác giả: Phạm Văn Hưng
Năm: 2005
20. Vương Thanh Hương (2003), Một số biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống thông tin QLGD phổ thông, Luận án tiến sĩ giáo dục học, Viện Khoa học giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số biện pháp nâng cao hiệu quả hoạtđộng của hệ thống thông tin QLGD phổ thông
Tác giả: Vương Thanh Hương
Năm: 2003
21. Lê Ngọc Hưởng (2003), Khoa học thông tin trong công tác quản lý, Nxb Hải Phòng, Hải Phòng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học thông tin trong công tác quản lý
Tác giả: Lê Ngọc Hưởng
Nhà XB: NxbHải Phòng
Năm: 2003
22. Trần Kiểm (2004), Khoa học quản lý giáo dục - một số vấn đề lý luận và thực tiễn , Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học quản lý giáo dục - một số vấn đề lý luận vàthực tiễn
Tác giả: Trần Kiểm
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2004
23. Nguyễn Quang Kính (1995), Thông tin QLGD Việt Nam, thực trạng và định hướng , Tài liệu hội thảo Thông tin QLGD đại học, Hà Nội 22-24/8 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tin QLGD Việt Nam, thực trạng vàđịnh hướng
Tác giả: Nguyễn Quang Kính
Năm: 1995

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Các chức năng quản lý - QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ GIÁO DỤC TRONG CÁC TRƯỜNG PTDTNT HUYỆN
Sơ đồ 1.1 Các chức năng quản lý (Trang 19)
Sơ đồ 1.3: Mô hình cơ bản của hệ thống thông tin - QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ GIÁO DỤC TRONG CÁC TRƯỜNG PTDTNT HUYỆN
Sơ đồ 1.3 Mô hình cơ bản của hệ thống thông tin (Trang 29)
Sơ đồ 1.4: Vòng thông tin - QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ GIÁO DỤC TRONG CÁC TRƯỜNG PTDTNT HUYỆN
Sơ đồ 1.4 Vòng thông tin (Trang 30)
Hình 1.5: Vai trò của thông tin QLGD [20, tr.33] - QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ GIÁO DỤC TRONG CÁC TRƯỜNG PTDTNT HUYỆN
Hình 1.5 Vai trò của thông tin QLGD [20, tr.33] (Trang 39)
Bảng 2.2: Sự phát triển về quy mô trường lớp, số lượng học sinh - QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ GIÁO DỤC TRONG CÁC TRƯỜNG PTDTNT HUYỆN
Bảng 2.2 Sự phát triển về quy mô trường lớp, số lượng học sinh (Trang 63)
Bảng  2.3:  Xếp  loại về  học  lực  của  học  sinh  các  trường  những  năm gần đây - QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ GIÁO DỤC TRONG CÁC TRƯỜNG PTDTNT HUYỆN
ng 2.3: Xếp loại về học lực của học sinh các trường những năm gần đây (Trang 64)
Bảng 2.5: Trình độ ch uyên môn của CBQL, GV và CNV của các trường - QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ GIÁO DỤC TRONG CÁC TRƯỜNG PTDTNT HUYỆN
Bảng 2.5 Trình độ ch uyên môn của CBQL, GV và CNV của các trường (Trang 65)
Bảng 2.6: Mức độ sử dụng EMIS của CBQL - QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ GIÁO DỤC TRONG CÁC TRƯỜNG PTDTNT HUYỆN
Bảng 2.6 Mức độ sử dụng EMIS của CBQL (Trang 69)
Bảng 2.10: Mức độ quan tâm đến thông tin quản lý của học sinh - QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ GIÁO DỤC TRONG CÁC TRƯỜNG PTDTNT HUYỆN
Bảng 2.10 Mức độ quan tâm đến thông tin quản lý của học sinh (Trang 71)
Bảng 2.9: Mức độ quan tâm đến thông tin quản lý của giáo viên - QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ GIÁO DỤC TRONG CÁC TRƯỜNG PTDTNT HUYỆN
Bảng 2.9 Mức độ quan tâm đến thông tin quản lý của giáo viên (Trang 71)
Bảng 2.11: Mức độ khó khăn của các trường gặp phải khi ứng dụng phần mềm quản lý nhà trường V.EMIS - QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ GIÁO DỤC TRONG CÁC TRƯỜNG PTDTNT HUYỆN
Bảng 2.11 Mức độ khó khăn của các trường gặp phải khi ứng dụng phần mềm quản lý nhà trường V.EMIS (Trang 72)
Hình 2.13a: Vấnđề của hệ thống thông tin QLGD ở các trường PTDTNT huyện của tỉnh Phú Thọ - QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ GIÁO DỤC TRONG CÁC TRƯỜNG PTDTNT HUYỆN
Hình 2.13a Vấnđề của hệ thống thông tin QLGD ở các trường PTDTNT huyện của tỉnh Phú Thọ (Trang 75)
Hình 2.13b: Vấn đề của hệ thống thô ng tin QLGD ở các trường PTDTNT huyện của - QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ GIÁO DỤC TRONG CÁC TRƯỜNG PTDTNT HUYỆN
Hình 2.13b Vấn đề của hệ thống thô ng tin QLGD ở các trường PTDTNT huyện của (Trang 76)
Bảng 3.1 : Kết của đánh giá của cán bộ quản lý về tính cần thiết - QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ GIÁO DỤC TRONG CÁC TRƯỜNG PTDTNT HUYỆN
Bảng 3.1 Kết của đánh giá của cán bộ quản lý về tính cần thiết (Trang 102)
Bảng 3.2: Kết của đánh giá của giáo viên về tính cần thiết - QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ GIÁO DỤC TRONG CÁC TRƯỜNG PTDTNT HUYỆN
Bảng 3.2 Kết của đánh giá của giáo viên về tính cần thiết (Trang 103)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w