XÉT NGHIỆM THEO DÕI ĐIỀU TRỊ THUỐC CHỐNG ĐÔNG... ĐẶT VẤN ĐỀ- Điều trị chống đông là rất phổ biến, - Các thuốc chống đông chủ yếu sử dụng trên lâm sàng và các xét nghiệm theo dõi: 1.. TH
Trang 1XÉT NGHIỆM THEO DÕI ĐIỀU TRỊ
THUỐC CHỐNG ĐÔNG
Trang 2ĐẶT VẤN ĐỀ
- Điều trị chống đông là rất phổ biến,
- Các thuốc chống đông chủ yếu sử dụng trên lâm sàng và các xét nghiệm theo dõi:
1 Thuốc chống đông đường tiêm (Heparin)
2 Thuốc chống đông đường uống (Wafarin)
3 Thuốc chống ngưng tập tiểu cầu (Aspirin)
Trang 31.1 Phân loại: Heparin có 2 loại
+ Heparin tiêu chuẩn (unfractionated heparin)
- Trọng lượng phân tử trung bình15000 dalton.
- Gắn bão hoà với protein huyết tương, tế bào nội
mạc, tế bào mono Thải trừ qua thận.
- Cơ chế tác dụng: ức chế tác dụng của thrombin,
ngoài ra còn ức chế được cả Xa, IXa.
- Nồng độ trong máu đạt cực đại sau tiêm 4-6 giờ.
I THUỐC CHỐNG ĐÔNG ĐƯỜNG TIÊM
Trang 4+ Heparin trọng lượng phân tử thấp
(Low molecular weight heparin)
- Là loại heparin có trọng lượng phân tử trung bình 6000 dalton.
- ít gắn với protein huyết tương, đại thực bào và tế bào nội mạc.
- Có hoạt tính chủ yếu ức chế Xa, ngoài ra còn ức chế được
cả thrombin.
Trang 51.2 CHỈ ĐỊNH: DỰ PHÒNG VÀ ĐIỀU TRỊ HUYẾT
KHỐI
1.2.1 ĐIỀU TRỊ DỰ PHÒNG
HEPARIN
- LIỀU 200 UI/ KG / 24 GIỜ.
- LIỀU ĐẦU TIÊM TĨNH MẠCH 5000UI, SAU ĐÓ TIÊM DƯỚI DA:2-3 LẦN, 5000UI/ LẦN.
- XÉT NGHIỆM THEO DÕI:
* NẾU LẤY MÁU GIỮA 2 LẦN TIÊM CẦN ĐẠT:
+ APTT: KÉO DÀI 10-12 GIÂY SO VỚI CHỨNG,
+ NỒNG ĐỘ HOẠT TÍNH ANTI-XA KHOẢNG 0,1 ĐẾN
Trang 6Heparin trọng lượng phân tử thấp
- Thuốc:
Lovenox : 20-40mg/ngày Fraxiparin: 25- 35 IU anti-Xa / kg/12 giờ Fragmin: 2500-5000 IU anti-Xa/ngày
- Cách dùng: Ngày tiêm dưới da 1 lần,
- Thời gian lấy máu: Sau 3-4 giờ sau tiêm,
-Kết quả cần đạt: Nồng độ hoạt tính anti-Xa từ
0,2 đến 0,4 IU anti-Xa/ml.
Trang 71.2.2 Điều trị chữa bệnh
- Cách dùng:
Tiêm TM liều đầu tiên: 5000IU
Sau đó truyền duy trì TM liên tục: 30000-40000 IU/ ngày hoặc 400 UI-800 UI/ kg/ngày.
- Cách theo dõi:
+ Lấy máu: sau 4-6 giờ sau bắt đầu tiêm heparin.
+ Duy trì APTT: 1,5-2,5 so với chứng.
+ Nếu APTT:< 1,2 lần so với chứng: bổ sung 5000 IU,
Nếu APTT: 1,2-1,5 lần so với chứng: bổ sung 2500 IU
Lấy máu sau tiêm liều bổ sung 4-6 giờ để kiểm tra APTT.
Trang 81.2.2.2 Heparin trọng lượng phân tử thấp:
Lovenox: 1mg/kg/12 giờ (100 UI anti-Xa/kg/12giờ).
Fraxiparin: 100 UI anti-Xa/ kg/12 giờ.
Fragmin: 100-120 IU anti-Xa/kg/12giờ.
- Cách dùng: ngày tiêm dưới da 2 lần/24giờ.
- Thời gian lấy máu: sau 3-4 giờ sau tiêm.
- Kết quả cần đạt: Nồng độ hoạt tính anti-Xa từ 0,5 đến 1 IU anti-Xa/ml.
Trang 9Theo dõi điều trị
- Số lượng tiểu cầu: giảm tiểu cầu sau điều trị
heparin 5-14 ngày
- Chảy máu: Chủ yếu gặp trong điều trị bệnh (5%) Còn điều trị dự phòng ít gặp chảy máu
- Dùng heparin kéo dài: loãng xương
- Quá liều heparin: dùng protamin: 1mg trung hoà được 100 UI heparin.
Trang 10II THUỐC CHỐNG ĐÔNG ĐƯỜNG UỐNG
CÒN GỌI LÀ CÁC CHẤT ĐỐI KHÁNG VITAMIN K: THUỐC CÓ TÁC DỤNG ỨC CHẾ MEN EPOXYD REDUCTASE, CẠNH TRANH VỚI VITAMIN K1 DẪN ĐẾN ỨC CHẾ ĐƯỢC HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC YẾU TỐ ĐÔNG MÁU PHỤ THUỘC VITAMIN K: II, VII, IX, X, VÀ KHÁNG ĐÔNG (PROTEIN C, S) CÓ HAI LOẠI: + DẪN XUẤT CỦA 4-0H COUMARIN: WARFARIN, SINTROM…
+ DẪN XUẤT CỦA INDANDION: PHENIDION, FLUINDION
Trang 11+ Bắt đầu dùng heparin,
+ Dùng Warfarin sau 3-5 ngày dùng heparin,
+ Cắt heparin sau 4-5 ngày dùng Warfarin.
Trang 123 Liều dùng và theo dõi:
XN thời gian prothrombin duy trì INR: 2-3
Dùng phối hợp với heparin: kiểm tra APTT sau ngừng heparin 6 giờ
3.1 Liều khởi đầu
- 5-10mg, 1-2 ngày đầu, chỉnh liều theo INR
- Đối với BN thay van tim, lớn tuổi, suy dinh dưỡng,
suy tim, bệnh gan liều khởi đầu đề nghị < 5mg.
Trang 133.2 Liều duy trì:
3.2.1 Mục đích tránh huyết khối và chảy máu không xảy ra:
+ Liều wafarin duy trì để đạt được INR từ 2-3
+ Tiền sử bị huyết khối khi INR trong phạm vi điều trị hoặc
có thêm yếu tố nguy cơ bị huyết khối thì duy trì INR từ 3.5.
2.5-3.2.2 Theo dõi khi dùng thuốc chống đông đường uống:
3.2.2.1 Bắt đầu theo dõi INR sau khi dùng 2- 3 liều thuốc chống đông Đối với BN dùng thuốc chống đông ổn định nên
Trang 143.2.2.2 Điều trị bệnh nhân có giá trị INR cao nhưng không chảy máu:
+ INR trên giới hạn điều trị nhưng <5: giảm liều, ngừng điều trị, theo dõi INR.
+ INR >5 và<9 không chảy máu: Ngừng 1-2 liều thuốc chống đông, dùng Vitamin K1 (1-2,5 mg).
+ INR > 9 không có chảy máu: Ngừng wafarin, dùng vitamin k1 đường uống liều cao 5-10mg Tiếp tục theo dõi và thêm vitamin K1 nếu cần Khi INR về giá trị điều trị bắt đầu lại thuốc chống đông với liều thấp hơn.
Trang 153.2.2.3 Điều trị chảy máu có INR cao
+ Ngừng ngay wafarin,
+ Truyền vitamin K1 tĩnh mạch 10 mg, có thể nhắc lại sau
12 giờ,
+ Huyết tương tươi đông lạnh.
+ Đối với xuất huyết nặng, xuất huyết nội tạng: kết hợp thêm phức hợp prothrobin cô đặc, yếu tố VIIa hoạt hoá tái tổ hợp, và
có thể nhắc lại nếu cần.
Trang 16III THUỐC CHỐNG NGƯNG TẬP TIỂU CẦU 1.1 CÁC THUỐC THƯỜNG DÙNG
- ASPIRIN: ỨC CHẾ MEN CYCLO-OXYGENASE, ỨC CHẾ NÀY TỒN TẠI SUỐT ĐỜI SỐNG CỦA TIỂU CẦU.
- DIPYRIDAMOL: LÀM TĂNG NỒNG ĐỘ AMP VÒNG
- TICLOPIDINE: ỨC CHẾ KHẢ NĂNG HOẠT HOÁ
GPIIB/IIIA CỦA TIỂU CẦU BỞI ADP.
- CÁC THUỐC PIROXICAM,
APO-FLURBIPROFEN… : DUY TRÌ ĐƯỢC TRONG THỜI GIAN NGẮN.
- MỘT SỐ THUỐC KHÁC: GI2
(PROSTACYCLIN), DUNG DỊCH DEXTRAN…
Trang 171.2 Xét nghiệm theo dõi
+ Thời giam máu chảy kéo dài,
(Nên làm bằng phương pháp Ivy)
+ APTT (hoặc Howel) có thể kéo dài, co cụ máu cũng thay đổi.
+ Ngưng tập tiểu cầu với ADP, Collagen bị giảm.
Trang 18IV ĐIỀU TRỊ CHỐNG ĐÔNG MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP
4.1 BỆNH NHÂN CẦN CAN THIỆP THỦ THUẬT, PHẪU THUẬT:
+ NGỪNG WAFARIN 4 NGÀY TRƯỚC MỔ,
+ CAN THIỆP CÓ NGUY CƠ HUYẾT KHỐI: HEPARIN TIÊU CHUẨN 5000 UI (TDD) HOẶC LMWH 2 NGÀY TRƯỚC PHẪU THUẬT HOẶC
ÍT NHẤT TRƯỚC PHẪU THUẬT 12-24 GIỜ
+ THỦ THUẬT CÓ NGUY CƠ CHẢY MÁU THẤP: DUY TRÌ WAFARIN LIỀU THẤP TRƯỚC THỦ THUẬT 4 NGÀY ĐỂ ĐẠT INR LÀ 1,3-1,5 TRONG KHI LÀM THỦ THUẬT.
Trang 194.2 Giảm tiểu cầu do heparin
- Cơ chế là miễn dịch trung gian do thuốc.
- Điều trị:
+ Ngừng heparin, + ức chế trực tiếp thrombin, ngăn chặn sự hình thành thrombin.
+ Dùng thuốc chống đông thay thế cho đến khi tiểu cầu về bình thường
Trang 20Bảng tóm tắt cơ chế và XN theo dõi một số thuốc
Thuốc Cơ chế Bài tiết Ð êng
dïng Xét nghiệm theo dõi
Lepirudin
(Refludan)
ỨC CHẾ TRỰC TIẾP
Bivalirudin
(Angiomax)
ỨC CHẾ TRỰC TIẾP
APTT hoặc ACT
Danaparoid
(orgaran)
ỨC CHẾ HOẠT ĐỘNG YẾU
TỐ XA VÀ THROBIN PHỤ THUỘC ATIII
Trang 214.3 Điều trị chống đông ở BN có bệnh lý khác kèm theo
4.3.1 Những bệnh nhân suy thận
Thận trọng đối với các thuốc chống đông thải trừ qua thận: LMWH, Danaparoid, Lepirudin, Bivalirudin
4.3.2 Bệnh nhân suy gan
Thận trọng khi dùng wafarin vì nguy cơ xuất huyết cao, không nên dùng Argatroban cho bệnh nhân suy gan nặng.
Trang 234.4 Điều trị chống đông ở bệnh nhân đang điều trị thuốc chống đông đường uống mà vẫn có huyết khối tái phát
+ Ngừng thuốc chống đông đường uống,
+ Chuyển thuốc chống đông đường tĩnh mạch và/hoặc chỉnh liều theo INR.
4.5 Điều trị chống đông ở phụ nữ có thai
+ Nguy cơ cao huyết khối tĩnh mạch sâu và nhồi máu phổi,
+ Điều trị: Heparin hoặc LMWH cần chú ý giảm tiểu cầu, loãng xương.
+ Không dùng coumarin
Trang 24XIN TRÂN TRỌNG CẢM ƠN!