1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phát triển sản xuất mía nguyên liệu đạt năng suất cao chất lượng tốt, phục vụ đổi mới cơ cấu mùa vụ và cùng cấp ổn định mía nguyên liệu cho các nhà máy đường tại vùng khô hạn miền Trung

286 347 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 286
Dung lượng 3,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bộ KHOA HỌC Và CÔNG NGHệ Bộ giáo dục và đào tạo Trường đại học nông nGhiệp I - hà nội === D = F * G = E === BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI NGHIấN CỨU KH VÀ PTCN CẤP NHÀ NƯỚC NGHIÊN CứU MộT

Trang 1

Bộ KHOA HỌC Và CÔNG NGHệ Bộ giáo dục và đào tạo

Trường đại học nông nGhiệp I - hà nội

=== D = F * G = E ===

BÁO CÁO TỔNG KẾT

ĐỀ TÀI NGHIấN CỨU KH VÀ PTCN CẤP NHÀ NƯỚC

NGHIÊN CứU MộT Số GIảI PHáP KHOA HọC CÔNG NGHệ NHằM PHáT TRIểN SảN XUấT MíA NGUYÊN LIệU

ĐạT NĂNG SUấT CAO CHấT Lượng tốt, phục vụ đổi mới cơ cấu mùa vụ và cung cấp ổn định mía nguyên liệu cho các nhà máy đường tại vùng khô hạn miền trung

Trang 2

DANH SÁCH NHỮNG NGƯỜI THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH

DANH SÁCH CƠ QUAN PHỐI HỢP

1 Công ty Cổ phần mía đường Nông Cống Thanh Hóa (Đại diện là KS Lê Văn Hiệu,

KS Nguyễn Ngọc Tưởng, Nguyễn Văn Ngôn …)

2 Viện Di truyền Nông nghiệp Việt Nam (Đại diện là: PGS.TS Đỗ Năng Vịnh, TS

Hà Thị Thuý - Bộ môn Nuôi cấy mô tế bào thực vật)

3 Cục Nông nghiệp và hiện nay là Cục Trồng trọt – Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn

4 Tổng Công ty mía đường I – Hà Nội (Đại diện là KS Tạ Thị Liệu – Phòng nguyên liệu tổng Công ty)

5 Công ty Liên doanh đường Nghệ An Tate&Lyle

Trang 3

BÀI TÓM TẮT Mục đích của đề tài:

nhân nhanh, thâm canh một số giống mía mới, sử dụng hợp lý và nâng cao hiệu quả đất trồng mía, thay đổi cơ cấu mùa vụ nhằm tạo ra bước đột phá về năng suất, chất lượng, ổn định về sản lượng mía nguyên liệu, đảm bảo rải vụ cho các nhà máy đường

ở một số vùng khô hạn miền Trung

Phương Pháp nghiên cứu:

Sử dụng các phương pháp chuẩn hiện đại đang được sử dụng rộng rãi đối với điều tra, khảo sát tập đoàn giống, xây dựng hệ thống bản đồ, phân tích đất đai, thí nghiệm, thử nghiệm kỹ thuật đối với cây mía và các cây trồng ngắn ngày khác

Đối tượng nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là vùng mía khô hạn khu vực miền Trung Được

sự cho phép của Bộ Khoa học và Công nghệ địa bàn cụ thể để triển khai và thực hiện các nội dụng nghiên cứu của đề tài theo kế hoạch Bộ giao, là vùng nguyên liệu Công

ty CPMĐNC Thanh Hóa, với diện tích 6.000 ha, bao gồm 4 huyện: Nông Cống, Như Thanh, Như Xuân, Tĩnh Gia – thuộc khu vực phía Bắc của vùng khô hạn miền Trung (đã được ghi trong hợp đồng số 05/2004/ HĐ-ĐTĐL ngày 9/4/2004, trang 11)

Kết quả nghiên cứu:

1 Điều tra khảo sát vùng mía khô hạn miền Trung

Đã điều tra được về điều kiện tự nhiên khí hậu, đất đai,… những thuận lợi và khó khăn

để sản xuất mía Đã xác định được thực trạng và các hạn chế về giống, kỹ thuật canh tác, sâu bệnh hại trong sản xuất mía nguyên liệu và đưa ra những giải pháp phù hợp như lựa chọn giống, các biện pháp kỹ thuật canh tác tiên tiến, biện pháp kỹ thuật phù hợp cho đất dốc, đất lúa chuyển đổi trồng mía,… để thâm canh và tăng năng suất mía - Vùng khô hạn miền Trung – Tại vùng nguyên liệu Công ty cổ phần mía đường Nông Cống Thanh Hóa

2 Nghiên cứu về giống

hạn, thích ứng rộng, kháng sâu bệnh, trong đó có 8 giống chín sớm, 8 giống chín trung bình, 4 giống chín muộn, có năng suất cao, chất lượng tốt, tiềm năng năng suất ở mứa

khả năng thâm canh, có nguồn gốc trong và ngoài nước, phù hợp với các tiểu vùng của vùng mía khô hạn miền Trung

tráng 3 giống mía cũ; Song có nhiều ưu điểm là F134, F156, ROC1 Trên cơ sở đó đã hoàn thiện qui trình kỹ thuật về phục tráng giống mía

Trang 4

- Đã nghiên cứu xây dựng thành công qui trình kỹ thuật về nhân nhanh các giống mía bằng phương pháp nuôi cấy in vitro và bằng ươm hom một mầm trong bầu nilông

Từ đó đã sản xuất được một khối lượng lớn giống mía (655,6 tấn giống) tiêu chuẩn

nguyên chủng cấp 1, cho vùng khô hạn miền Trung Đã nghiên cứu xây dựng thành công các qui trình kỹ thuật áp dụng công nghệ mới để sản xuất mía nguyên liệu như: Quy trình trồng mía có che phủ nilông tự hủy vụ Đông Xuân; Qui trình trồng mía nguyên liệu bằng cây mía in-vitro và ươm hom một mầm trong bầu nilông; Qui trình trồng đậu tương, lạc xen với mía có che phủ nilông tự hủy, cũng như các qui trình kỹ thuật phù hợp với điều kiện đất đai như qui trình kỹ thuật trồng mía trên vồng luống áp dụng cho đất ruộng lúa, đất màu chuyển đổi; Qui trình trồng mía theo đường đồng

phẳng; Qui trình quản lý dịch hại sâu bệnh hại mía cho vùng khô hạn miền Trung Các qui trình kỹ thuật trên đều xây dựng dựa trên cơ sở điều kiện tự nhiên, khia hậu, đất đai, nông hóa thổ nhưỡng,…của vùng và các qui trình xây dựng đều ở mức thâm canh, dễ dàng cho nông dân áp dụng, tạo ra các bước đột phá về năng suất đạt tới

100 – 150 tấn mí/ha Hiệu quả kinh tế tới 50 triệu đồng/ha canh tác, lãi thuần đem lại

từ 25 – 30 triệu đồng/ha Một số qui trình đã được quảng bá trên Chương trình truyền

hình VTV2 trong mục “Cùng với bà con bàn cách làm giàu”, đặc biệt “Qui trình trồng xen lạc có che phủ nilông tự hủy với mía cho các vùng đất khô hạn”, đã đăng

ký là một giải pháp hữu ích với Cục Sở hữu Bộ Khoa học và Công nghệ và đã được công nhận đơn

4 Nghiên cứu thành lập hệ thống bản đồ phục vụ xây dựng “Cơ cấu giống mía” và “Sổ tay người trồng mía”

lai, kết hợp với các giống mía ưu tú đã lựa chọn được, đề tài đã hoàn chỉnh bản đồ “Cơ cấu giống mía”, tỷ lệ 1/50.000 và 3 loại “Sổ tay người trồng mía” phù hợp cho ba tiểu

vùng (vùng rất thuận lợi, thuận lợi và ít thuận lợi) của vùng nguyên liệu Công ty CPMĐNC Thanh Hóa – vùng mía khô hạn miền Trung

5 Nghiên cứu ứng dụng chương trình vi tính phần mềm để quản lý giống, sản xuất và rải vụ mía

Từ kết quả của các tài liệu đánh giá đất đai cho cây mía, tất cả các đơn vị đất, kết hợp với các giống mía mới đã lựa chọn phù hợp Đề tài đã xây dựng Chương trình quản lý số hóa trong công tác quản lý giống, sản xuất giống và rải vụ mía dựa trên cơ

sở Chương trình Excel -> toàn bộ đều được mã hóa dưới dạng cơ sở dữ liệu gốc, xây dựng công thức tính sản lượng mía dự kiến, trên cơ sở đó người quản lý biết được chính xác sản lượng mía thu hoạch theo các tháng trong năm, đồng thời so sánh với

Trang 5

năng lực công suất của nhà máy; Chương trình sẽ tiến hành thực hiện rải vụ phù hợp với năng lực và công suất của nhà máy (6 – 7 tháng/năm)

6 Nghiên cứu xây dựng mô hình áp dụng các kết quả nghiên cứu

Để có thể quảng bá các giống mới lựa chọn và quy trình công nghệ mới Đề tài

đã tiến hành xây dựng 6 mô hình trình diễn, với quy mô một mô hình 3 ha tại vùng nguyên liệu Công ty Cổ phần mía đường Nông Cống Thanh Hóa – khu vực phía Bắc vùng khô hạn miền Trung

Hiệu quả sản phẩm kinh tế kỹ thuật của 6 mô hình đem lại rất rõ rệt Ngay ở vụ mía tơ, đã tạo ra 2134,86 tấn mía trong đó có 655,6 tấn mía dùng làm giống, số còn lại được sử dụng phần ngọn làm giống, cho tổng thu nhập là 849,65 triệu đồng/19,05ha, lợi nhuận đạt tới 465,22 triệu đồng/19,05 ha mô hình Ngoài ra, đã tập huấn cho 500 cán bộ nông vụ và nông dân nắm vững qui trình kỹ thuật - áp dụng công nghệ mới trong sản xuất mía nguyên liệu Từ 655,60 tấn mía giống đã đựơc công ty trồng trên diện tích 95ha (7tấn giống/ha); đã đưa sản phẩm trực tiếp và gián tiếp mía nguyên liệu của các mô hình tạo được đạt tới trên 10.000 tấn mía (10.029,3 tấn mía)

7 Các kết quả khác của đề tài

Song song với thực hiện các nội dung nghiên cứu, đề tài đã đào tạo được 2 thạc

sỹ nông nghiệp, 12 kỹ sư nông nghiệp, 15 trung cấp nông nghiệp, 62 kỹ thuật viên chuyên ngành mía có chứng chỉ của trường ĐHNNI, tập huấn được 500 cán bộ nông

vụ và các hộ nông dân trồng mía Ngoài ra, còn tham gia hội chợ Techmart, dự hội nghị mia Quốc tế (2004) và hợp tác về nghiên cứu giống, trồng và thâm canh mía với Viện Nghiên cứu mía đường Quảng Tây - Nam Ninh Trung Quốc

* Kết luận: Các giải pháp Khoa học công nghệ mà đề tài đã xây dựng (giải pháp

về giống, về ứng dụng các kỹ thuật tiên tiến, trồng mía thâm canh, bảo vệ thực vật, xây dựng hệ thống bản đồ phục vụ công tác quản lý giống, sản xuất và rải vụ mía,…), đã chứng minh đây là các giải pháp đồng bộ, đúng đắn, tạo ra mức năng suất mía vượt trội (≥ 100 tấn mía cây/ha), trong những điều kiện đất đai, khí hậu khó khăn của vùng mía khô hạn miền Trung Các biện pháp kỹ thuật tiên tiến thể hiện qua các qui trình

mà đề tài đã xây dựng đơn giản, ít tốn kém, dễ dàng cho nhiều nông dân áp dụng, cũng như đảm bảo chắc chắn để xây dựng thành công vùng nguyên liệu mía bền vững, có năng suất cao, phẩm chất tốt, đảm bảo rải vụ và cung cấp đủ nguyên liệu cho các nhà máy đường vùng khô hạn miền Trung

Trang 6

MỤC LỤC

Chương một: TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI

NƯỚC 1

1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước……… 14

1.1 Tình hình nghiên cứu về giống mía……… 15

1.2.Tình hình nghiên cứu về kỹ thuật canh tác cây mía……… 16

1.3 Một số vấn đề về kinh tế kỹ thuật trong tổ chức phát triển Vùng mía nguyên liệu……… 19

2 Tình hình nghiên cứu trong nước……… 20

2.1 Tình hình nghiên cứu về giống mía……… 22

2.2.Tình hình nghiên cứu về kỹ thuật canh tác cây mía……… 25

Chương hai : MỤC ĐÍCH, ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP VÀ NỘI DUNG NGHIÊN CỨU……… 30

1 Mục đích của đề tài……… 30

2 Đối tượng và phương pháp nghiên cứu ……… 30

2.1 Đối tượng nghiên cứu ……….30

2.2 Các phương pháp nghiên cứu chính được áp dụng ……… 31

3 Nội dung nghiên cứu……… 35

3.1 Điều tra khảo sát vùng mía khô hạn miền Trung tại khu vực vùng nguyên liệu Công ty cổ phần mía đường Nông Cống Thanh Hóa ……… 35

3.2 Giải pháp khoa học công nghệ về lựa chọn bộ giống mía mới thích hợp cho vùng mía khô hạn……… 36

3.3 Giải pháp khoa học công nghệ về phục tráng các giống mía cũ và nhân nhanh các giống mía mới đã được lựa chọn cho vùng khô hạn miền Trung……… 36

3.4 Giải pháp khoa học công nghệ về xây dựng “Cơ cấu bộ giống mía” phù hợp với điều kiện vùng khô hạn miền Trung……….36

3.5 Giải pháp khoa học công nghệ về ứng dụng các kỹ thuật canh tác tiên tiến với bộ giống mía đã lựa chọn……… 37

3.6 Nghiên cứu ứng dụng chương trình vi tính phần mềm để quản lý giống sản xuất và rải vụ mía……… 38

3.7 Xây dựng 6 mô hình trình diễn áp dụng đồng bộ các kết quả nghiên cứu đã đạt được………38

Chương ba: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 39

1 Điều tra khảo sát vùng mía khô hạn miền Trung tại khu vực vùng nguyên liệu Công ty cổ phần mía đường Nông Cống Thanh Hóa……… 39

1.1 Đặc điểm về điều kiện tự nhiên……….39

1.1.2 Đặc điểm về thổ nhưỡng, địa hình……… 42

Trang 7

1.1.3 Kết quả điều tra về thành phần cơ giới tầng đất canh tác của vùng nguyên liệu Công ty cổ phần mía đường

Nông cống Thanh Hoá……….50

1.1.4 Kết quả điều tra về chất lượng đất theo độ dày tầng đất……… 51

1.1.5 Kết quả điều tra về độ dốc vùng nguyên liệu Công ty CPMĐNC Thanh Hoá…… 52

1.2 Kết quả điều tra về đặc điểm tính chất nông hoá đất của vùng nguyên liệu Công ty CPMĐNC Thanh Hoá……… 53

1.3 Kết quả điều tra về thực trạng giống mía và cơ cấu giống tại vùng nguyên liệu Công ty CPMĐNC Thanh Hóa……… 58

1.3.1 Kết quả điều tra về thực trạng giống mía……… 58

1.3.2 Kết quả điều tra về cơ cấu giống mía vùng nguyên liệu Công ty CPMĐNC Thanh Hóa.60 1.4 Kết quả điều tra về kỹ thuật trồng mía………63

1.4.1 Thời vụ gieo trồng 63

1.4.2 Mật độ, khoảng cách trồng 64

1.4.3 Phân bón và mức đầu tư phân bón 65

1.4.4 Kỹ thuật làm đất……… 66

2 Giải pháp khoa học công nghệ về lựa chọn bộ giống mía mới thích hợp cho vùng mía khô hạn.69 2.1 Khả năng sinh trưởng, phát triển của các giống mía trong tập đoàn nghiên cứu……….69

2.2 Khả năng chịu hạn, chống đổ và chống chịu sâu bệnh hại của các giống nghiên cứu…73 2.2.1 Tình hình sâu bệnh hại của các giống trong tập đoàn nghiên cứu……… 73

2.2.2 Khả năng tái sinh, chịu hạn và chống đổ của các giống nghiên cứu……… 76

2.3 Kết quả nghiên cứu về năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của tập đoàn nghiên cứu………… 80

3 Giải pháp khoa học công nghệ về phục tráng các giống mía cũ và nhân nhanh các giống mía mới đã được lựa chọn cho vùng khô hạn miền Trung………88

3.1 Nghiên cứu phục tráng các giống mía bằng phương pháp in-vitro……… 88

3.2 Nghiên cứu nhân nhanh các giống mía bằng phương pháp nuôi cấy in-vitro………93

4 Giải pháp khoa học công nghệ về xây dựng “Cơ cấu bộ giống mía” phù hợp với điều kiện vùng khô hạn miền Trung……….98

4.1 Kết quả nghiên cứu so sánh bộ giống mía đã lựa chọn tại vùng mía nguyên liệu Công ty CPMĐNC Thanh hóa………98

4.2 Kết quả khảo nghiệm sinh thái và khảo nghiệm sản xuất……….112

A/ KẾT QUẢ KHẢO NGHIỆM SINH THÁI 112

B KẾT QUẢ KHẢO NGHIỆM SẢN XUẤT……… 136

Trang 8

4.3 Kết quả nghiên cứu xây dựng hệ thống bản đồ cơ cấu giống mía và sổ tay người trồng mía phù hợp cho

5 Giải pháp khoa học công nghệ về ứng dụng các kỹ thuật canh tác tiên tiến và bộ giống mía đã lựa chọn……… 1635.1 Kết quả nghiên cứu xây dựng qui trình kỹ thuật trồng mía nguyên liệu từ cây mía in-vitro vụ Đông Xuân và

5.2 Kết quả nghiên cứu xây dựng qui trình nhân nhanh các giống mía mới và trồng mía nguyên liệu từ hom

5.3 Kết quả xây dựng qui trình trồng xen đậu tương, lạc với mía có che phủ nilông cho vùng khô hạn miền

5.7 Kết quả xây dựng qui trình kỹ thuật thay đổi phương thức trồng(trồng theo đường đồng mức, theo bụi, theo

6 Nghiên cứu xây dựng chương trình vi tính phần mềm về quản lý giống và sản xuất mía…… 225

7 Xây dựng 6 mô hình trình diễn áp dụng đồng bộ các kết quả nghiên cứu đã đạt được tại vùng mía nguyên liệu Công ty cổ phần mía đường Nông Cống Thanh hóa………226

7.3 Kết quả xây dựng mô hình trồng xen đậu tương có che phủ ni lông tự hủy với mía nguyên liệu vụ Đông

8 Tổng quát hóa và đánh giá kết quả thu được của đề tài……… 257

8.2 Đánh giá hiệu quả kinh tế và so sánh kết quả thu được với mẫu tương tự trong và ngoài

Trang 9

8.3 Giải pháp hữu ích và các hoạt động khác của đề tài………271

8.4 Đánh giá kết quả đào tạo và nâng cao trình độ sau đại học……… 272

8.5 Đánh giá đầy đủ về các kết quả thu được so với đề cương thuyết minh của đề tài……… 272

Chương bốn: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 274

4.1 Kết luận……… 274

4.2 Đề nghị……… 279

Tài liệu tham khảo……… 281

Trang 10

BẢNG CHÚ GIẢI CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG BÁO CÁO

BVTV Bảo vệ thực vật

CC Chiều cao cây

CCS Năng suất công nghiệp tỷ lệ đường thương phẩm

NSLT Năng suất lý thuyết

NSTT Năng suất thực thu

Trang 11

LỜI MỞ ĐẦU

Cây mía là cây công nghiệp ngắn ngày – là nguyên liệu cho công nghiệp chế biến đường ở các vùng á nhiệt đới, nhiệt đới trên thế giới và Việt Nam Là một cây trồng có sức sinh trưởng mạnh (Năng suất tiềm năng ở Việt Nam đã được xác định ở mức 200 tấn mía cây/ha), mía không kén đất, có thể phát triển đem lại hiệu quả kinh tế ở những vùng đất nghèo dinh dưỡng, vùng đồi núi, đất dốc khô hạn,… Nơi đây mía có thể phát triển thành vùng rộng lớn và chương trình mía đường đã khẳng định tính đúng đắn về chủ trương của Đảng và Nhà nước trong sự phát triển nội lực khai thác có hiệu quả đất đai tạo ra sản phẩm đa dạng thông qua việc xây dựng vùng nguyên liệu mía và công nghiệp sản xuất chế biến đường đem lại, Góp phần thực hiện Công nghiệp hóa, Hiện đại hóa Nông nghiệp nông thôn

vùng nguyên liệu mía tập trung, đảm bảo cho nhà máy đường hoạt động hết công suất,

ổn định lâu dài, có năng suất chất lượng mía cao, hạ giá thành và rải vụ mía, cung cấp nguyên liệu cho các nhà máy đường trong thời gian dài

diện tích rộng lớn tới hàng chục vạn ha, phục vụ nguyên liệu cho nhiều nhà máy như nhà máy đường Lam Sơn, nhà máy đường Nông Cống, nhà máy đường Thạch Thành, nhà máy đường Nghệ An Tate&Lyle, nhà máy đường Sông Con, nhà máy đường Quảng Ngãi, nhà máy đường Quảng Nam, nhà máy đường Phổ Phong, nhà máy đường Bình Định, An Khê, Bourbon, Kontum; Song sản xuất mía nguyên liệu còn nhiều bất cập thể hiện trong công tác giống (giống chưa phù hợp, giống xấu lẫn tạp và thoái hóa), kỹ thuật canh tác không hợp lý, sâu bệnh nhiều nên năng suất đạt thấp (< 40 tấn/ha, chữ đương CCS ≤ 9, 10) dẫn đến nông dân và nhà máy sản xuất kém hiệu quả, ít an toàn và thua lỗ

Để cây mía có thể trụ vững và phát triển, cũng như có thể xây dựng được một vùng nguyên liệu mía phồn thịnh trong những điều kiện thiên nhiên khắc nghiệt (khô hạn, có gió Lào nắng nóng về mùa hè và rét hạn về mùa đông), tiến tới ngành mía đường của vùng có thể hạ giá thành, đa dạng hóa sản phẩm, đủ sức cạnh tranh trong thời gian Việt Nam đã gia nhập WTO, cần phải nghiên cứu áp dụng các biện pháp kỹ thuật cụ thể được xây dựng dựa trên đặc điểm khí hậu và điều kiện thổ nhưỡng để sử dụng hiệu quả cao tài nguyên thiên nhiên (đất, nước, lượng mưa, ánh sáng), tài nguyên

Trang 12

kinh tế (vốn đầu tư, nhân lực vật tư kỹ thuật, trang bị), tạo ra các bước đột phá về năng suất, cũng như tạo thế ổn định sinh học (chống xói mòn, bảo vệ đât, ổn định sản

lượng…) Do đó, Đề tài: “Nghiên cứu một số giải pháp khoa học công nghệ nhằm phát triển sản xuất mía nguyên liệu đạt năng suất cao chất lượng tốt, phục vụ đổi mới cơ cấu mùa vụ và cung cấp ổn định mía nguyên liệu cho các nhà máy đường tại vùng khô hạn miền Trung” là hết sức cần thiết, nhằm tạo ra một vùng nguyên liệu

mía từ thế “độc canh” sang vùng có “Hệ canh tác nền mía”; Trong đó mía là cây

trồng chính, các cây trồng khác, đặc biệt là các cây họ đậu như lạc, đậu tương (trồng xen hoặc luân canh với mía) là cây trồng phụ đều cùng song song phát triển; Kết hợp với các sản phẩm phụ của Nhà máy và từ cây mía tạo nguồn thức ăn phát triển chăn nuôi, nghề phụ, các ngành chế biến thực phẩm như sản xuất nấm ăn, phân bón vi sinh,…, tạo đà trở lại cho cây mía phát triển, cũng như đa dạng hóa sản phẩm, tạo thế

ổn định giữa vùng nguyên liệu và nhà máy có ý nghĩa tạo thành một chu trình khép kín cùng phát triển giữa Nông nghiệp – Công nghiệp – Thương nghiệp ở vùng mía nguyên

liệu theo hướng quy mô hóa, chuyên môn hóa và thâm canh hóa, làm tăng hiệu quả

đất mía, góp phần nâng cao và ổn định đời sống của hàng triệu hộ nông dân ở vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới còn nhiều đói nghèo khó khăn

Trang 13

THÔNG TIN CHUNG VỀ ĐỀ TÀI

1 Tên đề tài: “Nghiên cứu một số giải pháp khoa học công nghệ nhằm phát triển sản xuất mía nguyên liệu đạt năng suất cao chất lượng tốt, phục vụ đổi mới cơ cấu mùa vụ và cung cấp ổn định mía nguyên liệu cho các nhà máy đường tại vùng khô hạn miền Trung”

2 Đề tài nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ (kèm theo Quyết định số

16/2003/QĐ-BKHCN ngày 18/7/2003 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)

Kinh phí nghiệm thu Nhà nước: 10.000.000 đồng

6 Cơ quan chủ trì đề tài:

Tên tổ chức KH&CN: Trường Đại học Nông nghiệp I – Hà Nội – Bộ Giáo dục và Đào tạo

Điện thoại: 84.04.8276346

Học hàm/học vị: Phó Giáo Sư, Tiến sỹ

Chức danh khoa học: Cán bộ giảng dạy đại học – Giảng viên chính

Địa chỉ: Trâu Quỳ - Gia Lâm – Hà Nội

8 Cơ quan phối hợp chính:

- Công ty cổ phần mía đường Nông Cống Thanh Hóa

- Viện Di truyền Nông nghiệp

- Cục Nông nghiệp và hiện nay là Cục Trồng trọt – Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

- Tổng Công ty mía đường 1 – Hà Nội

- Trung tâm Khuyến nông Quốc gia

- Công ty Liên doanh đường Nghệ an Tate&Lyle

Trang 14

Chương một: TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG VÀ

NGOÀI NƯỚC

1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước

Cây mía (Saccharum.Officinarum) là một trong những cây công nghiệp quan trọng của nhiều nước vùng Nhiệt đới và Á nhiệt đới Là cây có ý nghĩa kinh tế nhiều mặt, giá trị tổng hợp cao; Ngoài đường Sucroza, các sản phẩm phụ là những nguyên liệu trực hoặc gián tiếp cho nhiều ngành công nghiệp khác và giá trị này của chúng sẽ gấp hơn rất nhiều so với chính phẩm (đường) Trong tương lai không xa mía còn là cây cho năng lượng hàng đầu của thế kỷ XXI

Nghiên cứu về đặc điểm sinh vật học cho thấy: Mía là cây trồng dễ tính, dễ

sức sinh trưởng và tái sinh mạnh ở nhiều vùng sinh thái khác nhau, cũng như chống chịu tốt với các điều kiện khắc nghiệt của môi trường

Những phát hiện mới nhất của các nhà khoa học Brazil cho thấy: Vào thời kỳ sinh trưởng giữa của cây mía (thời kỳ vươn cao), có thể tự cung cấp một lượng đạm sinh học, nhờ sự hoạt động của vi sinh vật cố định đạm sống trong cây Điều này càng nâng cao vị thế của cây mía, về giá trị cải tạo đất của nó, cũng như có ý nghĩa cho các nhà sản xuất giảm bớt chi phí đầu vào, thông qua khai thác lượng đạm sinh học có trong cây mía

Với ưu thế đó, mía đã được phát triển thành vùng rộng lớn tại các nơi có điều kiện khí hậu và đất đai khác nhau; Trên đất sỏi sạn như ở (Môzămbic, Đài Loan); ở vùng hạn nặng và có gió lớn như (Nam Caribê, Assoum - Ai cập) hoặc có sương giá nặng như ở (Bang Florida, Luziana Bắc Mỹ )

Cũng chính tại đây, các Nhà máy chế biến đường và các phụ phẩm sau đường, được xây dựng để khai thác nguyên liệu tại chỗ, nhằm giảm chi phí vận chuyển và hạ giá thành sản phẩm Để sản xuất có lãi và ngày càng đem lại nhiều lợi nhuận cho Nhà máy, cần phải quy hoạch vùng nguyên liệu mía cân xứng với quy mô của Nhà máy và

Vùng nguyên liệu phải đi trước một bước, để nhanh chóng sau khi xây dựng, sản

xuất của Nhà máy sớm đạt đến điểm sản lượng hoà vốn và có lãi, cũng như cung cấp

đủ nguyên liệu với chất lượng tốt để Nhà máy chạy hết công suất và hoạt động trong một thời gian dài (6 tháng đến 1 năm)

Trang 15

Trên thực tế, điều này lại mâu thuẫn với đặc điểm của cây mía - Là cây đơn tử diệp, nên trong qúa trình hình thành năng suất, cây mía chịu ảnh hưởng trực tiếp của yếu

tố môi trường, cũng như thường chín rất tập trung trong một thời gian ngắn, nếu thu hoạch không kịp, mía sẽ ra hoa và giảm sút nhanh chóng tỷ lệ đường trong cây mía

Do đó, các nước trên Thế giới rất coi trọng xây dựng, củng cố, phát triển bền vững vùng nguyên liệu ở cả hai lĩnh vực: kỹ thuật và kinh tế Song song với nghiên

cứu "Đổi mới doanh nghiệp "; Về mặt kỹ thuật, mối quan tâm hàng đầu của Thế giới

là công tác Giống, cải tiến Giống và nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật canh tác tiên

tiến, phù hợp với giống được lựa chọn để ngày càng đạt đến mức năng suất và chất

lượng cao hơn

1.1 Tình hình nghiên cứu về giống mía

1.1.1 Chọn tạo Bộ giống mía có năng suất, chất lượng cao, đa dạng và phong phú

Bằng phương pháp lai hữu tính truyền thống, đến nay các nước trên Thế giới đã tạo ra hàng vạn mẫu giống và có một Bộ giống mía đa dạng, phong phú, thích hợp với các điều kiện đất đai, khí hậu của nhiều vùng sinh thái khác nhau, cho năng suất và chất lượng rất cao Ngày nay năng suất tối đa của giống mía lai này, đã thu được ở Đài Loan là 456,95 tấn/ha với mía 24 tháng tuổi và ở Ấn Độ là 406,35 tấn/ha với mía 12 tháng tuổi Các giống mía của Thế giới có năng suất chất lượng cao, chống chịu sâu bệnh tốt như: Cuba 86 -12; H109, 32-8560 (Hawoai - Mỹ ), Q124, H56 -752 (Úc), ROC16, ROC10, ROC23, ROC26 (Đài Loan), TĐĐ22 (ROC22), VĐ 85-177, VĐ 86-

368 (TQuốc), R570 (Pháp); Các giống chịu hạn như: ROC9, F134 (Đài Loan), QĐ15, QĐ17 (TQuốc), Ja605 (Cuba), Q132 (Úc), CO6806 (Ấn Độ) Các giống có hàm lượng đường cao, tái sinh mạnh như CO475 (Ấn Độ), R579 (Pháp), QĐ15, QĐ17 (TQuốc); Giống chịu chua phèn như: K84 - 200 (Thái Lan)

Ngoài ra trong Bộ giống còn có các giống có thời gian sinh trưởng và chín khác nhau: Chín sớm, trung bình, chín muộn, có ý nghĩa tích cực, hiệu quả trong việc rải vụ mía Hiện nay hầu hết các nước trên Thế giới đều chú ý rải vụ bằng việc sử dụng các giống có thời gian chín khác nhau, kết hợp với thời vụ trồng đã rải vụ thu hoạch từ trên

6 tháng đến thu hoạch quanh năm như ở Hawoai

Do mía dễ thích nghi cũng như công tác lai tạo giống mía bằng phương pháp lai hữu tính, đòi hỏi đầu tư cao cả về cơ sở vật chất và kỹ thuật nên Thế giới coi trọng việc nhập nội giống

Trang 16

1.1.2 Tuyển chọn giống theo hướng nhập nội

Để rút ngắn thời gian lai tạo giống và giảm thấp kinh phí đầu tư; Song song với lai tạo giống, hầu hết các nước đều nhập nội giống và đưa lại hiệu quả rất tốt

* Đài Loan trong 50 năm nhập nội đã thay giống 4 lần, mỗi lần tăng sản lượng

40%, đem lại hiệu quả rất cao

* Cuba vào cuối năm 2002 đã sử dụng 13 giống mới chọn tạo trong nước và

một số giống nhập từ Brazil, trong đó điển hình là giống Cuba 86-12 có năng suất cao phẩm chất tốt thích nghi với nhiều vùng sinh thái, chống chịu sâu bệnh tốt, được xem

là giải pháp mạnh nhằm giữ Ngành đường, trong tình hình giá đường Thế giới giảm

sút mạnh

1.1.3 Tạo ra các giống mía biến đổi gen

Tại Mỹ, Trung Quốc, Đài Loan, Ấn Độ đã thành công trong biến nạp gen để cải tiến giống mía và nghiên cứu sử dụng xung điện bắn gen nhanh Tuy nhiên dư luận

xã hội của nhiều nước chưa sẵn sàng đón nhận sản phẩm này, vì độ an toàn của nó nên chưa được ứng dụng trong sản xuất Hiện chỉ sử dụng để nghiên cứu khả năng nhiễm, sự hình thành và phát triển của nấm bệnh và khả năng chống chịu sâu bệnh

1.1.4 Bảo tồn, phục tráng và nhân nhanh giống mía bằng phương pháp in- vitro

Từ năm 1961 đến nay, nhiều nước trên Thế giới đã ứng dụng nuôi cấy mô tế bào thực vật trên cây mía để bảo tồn quỹ gen, sử dụng làm vật liệu khởi đầu cho lai tạo, làm sạch bệnh virus, phục tráng giống và đặc biệt để nhân nhanh các giống mía mới chọn tạo theo hướng thương mại, do tỷ lệ nhân của phương pháp này vượt xa

đoạn nuôi cấy) Cây mía in - vitro đem trồng sản xuất do có sức trẻ, sạch sâu bệnh nên

có độ đồng đều cao, đẻ nhánh khoẻ hơn, hệ số đẻ từ 4,3 - 4,8 (trong khi đó cây mía trồng hom là 1,23 - 1,5), lại sinh trưởng nhanh hơn, năng suất quần thể tốt hơn Các

nước còn sử dụng phương pháp này để nhập nội giống mới (giống trong ống nghiệm)

đỡ tốn kém, tiện lợi và an toàn

1.2.Tình hình nghiên cứu về kỹ thuật canh tác cây mía

Theo truyền thống, trồng mía được hướng tới sản xuất một loại hàng hóa quan trọng cho việc tiêu dùng của con người là đường Sucroza Tuy nhiên trong một

số năm gần đây, với tổng diện tích trồng trọt hàng năm từ 18,6 → 19,37 triệu ha cho

Trang 17

tổng sản lượng từ 1172 → 1278 triệu tấn mía cây và có 117,2 → 127,8 triệu tấn đường

mía (nguồn Văn phòng Bộ http://www.pl.gov.Vn/Thông tin KTXH) dẫn tới sản xuất

đường của Thế giới là cung vượt quá so với cầu Theo dự đoán của tổ chức đường

quốc tế (ISO), khối lượng dư thừa của Thế giới niên vụ 2002 / 2003, tính đến tháng

09/2003 sẽ tăng ở mức 4,362 triệu tấn, trong khi đó đường tiêu thụ tăng không đáng kể (2%), nên giá đường vẫn thấp ở mức 5→ 8 Uscent/lb và Ngành mía đường của nhiều

nước trên Thế giới như: Mỹ, Brazil, Thái Lan, Ấn Độ, Trung Quốc, Úc vẫn đang bị

đe doạ bởi sức ép của giá cả xuống thấp trên thị trường Thế giới Sang năm 2004, tổ chức đường thế giới (ISO) dự đoán giá đường sẽ duy trì ở mức thấp, nhưng sản lượng đường của thế giới trong niên vụ 2004 – 2005 có thể sẽ giảm xuống so với 3 năm tăng liên tục Đóng như dự đoán, tổng sản lượng đường của thế giới trong niên vụ 2004 –

2005 đã giảm gần 7 triệu tấn và chỉ đạt 142 triệu tấn (bao gồm đường mía và củ cải đường), và giảm khoảng 4% so với niên vụ trước (nguồn Bộ Nông nghiệp Mỹ) Các nước có lượng đường giảm mạnh như Ấn Độ, 15 nước thành viên EU, Trung Quốc, Thái Lan, Sang niên vụ 2005 – 2006, theo dự báo của FAO sản lượng đường thế giới đạt khoảng 149,7 triệu tấn, tăng 3% so với niên vụ 2004 – 2005, các nước có sản lượng mía tăng và ổn định như Ấn Độ, Brazil, một số nước Châu Phi, Bước vào niên

vụ 2005 – 2006, theo dự báo của FAO sản lượng đường thế giới có thể đạt 158,3 triệu tấn, so với mức tiêu thụ là 152,5 triệu tấn Như vậy lượng đường dư thừa của thế giới

có thể đạt 5,8 triệu tấn, cao hơn mức 2,2 triệu tấn dư thừa tính đến tháng 8/2006

Như vậy thị trường đường nói chung và đường mía nói riêng trên thế giới liên tục biến động theo hướng dư thừa đường Do đó, việc sản xuất mía nguyên liệu càng đòi hỏi khắt khe về giảm chi phí đầu vào, vừa đảm bảo năng suất, sản lượng có hiêu quả và hạ giá thành sản phẩm Ngành đường mía ở các nước đã nghiên cứu áp dụng các qui trình kỹ thuật canh tác tiên tiến được xem là một trong các giải pháp hữu hiệu trong sản xuất mía nguyên liệu

1.2.1 Dinh dưỡng cho cây mía nguyên liệu

Các nước đã chú ý nghiên cứu xác định nhu cầu dinh dưỡng của mía với từng loại giống, căn cứ vào việc lập bản đồ số hóa theo kỹ thuật GIS và sử dụng chương trình phần mềm MAPINFOR để xây dựng hoàn chỉnh bản đồ hiệu lực phân bón với từng loại giống mía ở các vùng sinh thái khác nhau Nghiên cứu phân bón đặc chủng

Trang 18

cho mía và bón phân theo quan điểm "Hệ thống dinh dưỡng cây trồng tổng hợp - IPNS" Sử dụng các phụ phẩm như: băm vùi ngọn thân, lá mía, bùn lọc bón cho mía, hoặc tăng cường trồng cây họ đậu hoặc đẩy mạnh chăn nuôi lấy phân bón, để nâng dần hàm lượng mùn trong đất, chống xói mòn rửa trôi trên đất dốc và làm giàu dinh dưỡng, tăng hiệu quả cho đất trồng mía Ngoài ra để có lượng đường trong mía cao, các nước chú ý bón lượng phân Kali cao và cân đối với đạm và lân

1.2.2 Kỹ thuật trồng trọt chăm sóc

Để vụ mía tơ và khai thác các vụ mía gốc tiếp sau, Thế giới giành 70% diện tích để mía gốc đã cho năng suất chất lượng cao ổn định; Trong sản xuất mía nguyên liệu các nước rất coi trọng thực hiện các biện pháp trồng trọt tối ưu và nghiêm ngặt ngay từ khi trồng mía tơ, bao gồm cả yếu tố giống, lựa chọn các giống có khả năng để gốc tốt

- Về khâu giống: Luôn cải tiến, đổi mới giống cho vùng sản xuất mía nguyên liệu

theo hướng có năng suất, chữ đường cao, khả năng chống chịu sâu bệnh và tính thích nghi cao; Có khả năng để gốc và giữ đường trong mía dài, để có thể rải vụ thu hoạch Thông thường sau một số năm, các giống mía trong sản xuất được các nước trên Thế giới thay thế bằng các giống khác tiến bộ hơn Để nhanh chóng có số lớn lượng giống mới, phục vụ sản xuất, hầu hết các nước trên Thế giới áp dụng công nghệ nhân nhanh giống mía bằng phương pháp nuôi cấy in- vitro Ngoài ra còn sử dụng ngay cây mía in- vitro để sản xuất mía nguyên liệu, đã đạt được năng suất rất cao

- Về khả năng sử dụng cơ giới trong canh tác mía

Các nước trên Thế giới như: Mỹ, Brazil, Úc, Hawoai thực hiện cơ giới hóa cao độ từ khâu làm đất, trồng, chăm sóc, thu hoạch, bốc giỡ, vận chuyển, đặc biệt là khâu làm đất được cơ giới hóa 100% ở tất cả cảc vùng trồng mía trên Thế giới

- Về khâu tưới cho mía

Các nước trên Thế giới luôn chú ý khai thác mọi nguồn nước để tưới cho mía Công nghệ tưới phun mưa, tưới nhỏ giọt Đây là những giải pháp tiên tiến, hiện đại, tiết kiệm nước cho vùng khan hiếm nước, vừa hiệu quả, vừa làm thay đổi tiểu khí hậu của vùng mà không làm chai cứng đất

- Ứng dụng các biện pháp kỹ thuật tiên tiến khác

• Phủ mặt luống bằng tấm nilông tự phân huỷ Với kỹ thuật này, mầm và cây con mía được giữ ấm, ẩm (do đầu vụ thường hạn, rét), làm hạn chế cỏ dại và rửa trôi phân bón ; tạo điều kiện mía đẻ sớm, đẻ gọn, đạt số cây hữu hiệu nhanh, chín sớm và

Trang 19

năng suất cao hơn không che phủ rõ rệt Trên thế giới đặc biệt là Trung Quốc, Ấn độ ứng dụng phủ mặt luống bằng tấm nilông tự hủy đã cho năng suất mía cao vượt trội (năng suất 100 – 200 tấn mía cây/ha)

- Xây dựng lịch trồng và thu hoạch mía phù hợp

• Xây dựng lịch trồng và thu hoạch mía phù hợp, kết hợp với việc sử dụng các giống có thời gian chín sớm, muộn, trung bình khác nhau để mía có năng suất, chất lượng cao nhất và rải vụ mía nhằm cung cấp nguyên liệu cho Nhà máy trong thời gian dài (Hawoai thu hoạch 300 ngày/năm và hầu hết các vùng nguyên liệu khác trên Thế giới đều đạt trên 6 tháng thu hoạch/năm Mía sau khi thu hoạch được đem chế biến ngay (sau 24h) để tăng hiệu suất thu hồi đường (mỗi ngày đường bị tổn thất từ 5 - 6% trong thời gian tồn trữ mía cây trên sân bãi và trên cánh đồng (INT Sugar JNLN 12/10/2002)

- Biện pháp che phủ đất, bảo vệ đất: Trên thế giới luôn chú ý thực hiện Quy

trình canh tác làm đất giữ ẩm, luân canh với cây họ đậu theo thời gian và không gian, cũng như trồng xen nhằm bảo vệ đất tăng hàm lượng dinh dưỡng, chống xói mòn và rửa trôi trên đất dốc cho vùng mía nguyên liệu

1.2.3 Nghiên cứu các biện pháp bảo vệ thực vật cho cây mía

Vùng nguyên liệu mía rất rộng lớn và tập trung, nếu sâu bệnh phát triển, dễ dàng phát thành dịch và làm giảm năng suất chất lượng mía Từ các nghiên cứu về sâu bệnh hại mía, các nước đã sử dụng các biện pháp Bảo vệ thực vật tiên tiến vừa phòng trừ sâu bệnh có hiệu quả, vừa bảo đảm canh tác bền vững, giảm ô nhiễm môi trường

và giảm độc hại cho con người như:

• Xây dựng quản lý dịch hại mía tổng hợp (IPM) nhằm làm giảm đáng kể các loại thuốc hóa học

• Nghiên cứu các chế phẩm có nguồn gốc thảo mộc sinh học hoặc sử dụng thiên địch trong phòng trừ sâu bệnh hại mía

• Chẩn đóan nhanh, chẩn đóan sớm các tác nhân gây bệnh bằng các kỹ thuật tiên tiến như: ELISA, PCR

1.3 Một số vấn đề về kinh tế kỹ thuật trong tổ chức phát triển Vùng mía nguyên liệu

Mục đích cuối cùng của các Nhà máy chế biến đường là sản phẩm đường từ cây mía có chất lượng cao, giá thành rẻ và nhiều lợi nhuận Do đó nhiều nước đã chú ý đến các vấn đề trong tổ chức phát triển vùng mía nguyên liệu, và được định hướng như sau:

Trang 20

1.3.1 Quy mô vùng nguyên liệu phải phù hợp với công suất Nhà máy, nhanh chóng

đạt tới điểm sản lượng hoà vốn

Để nhanh chóng đạt tới điểm sản lượng hoà vốn và có lãi:

- Vùng nguyên liệu phải có diện tích từ 2 vạn ha trở lên, cự ly càng gần Nhà

máy càng tốt (cự ly cho phép từ 30 km trở lại)

- Vùng nguyên liệu phải có năng suất từ 60 tấn mía cây/ha, chữ đường CCS ≥

12 trở lên, đảm bảo cho Nhà máy chạy hết công suất ở mức 6.000 tấn mía cây/ngày và

cung cấp đủ nguyên liệu cho Nhà máy hoạt động từ 6 tháng trở lên

1.3.2 Vùng nguyên liệu và Nhà máy là một thực thể thống nhất, chuyên môn hóa cao

Do vùng nguyên liệu rất rộng về quy mô đất đai, cùng sự hoạt động kinh tế của hàng triệu lực lượng lao động trong đó Mục đích cuối cùng của các nhà máy chế biến đường là sản phẩm đường từ cây mía có chất lượng cao, giá thành rẻ và nhiều lợi nhuận Do đó, nhiều nước trên thế giới luôn chú ý các vấn đề trong tổ chức phát triển vùng nguyên liệu; Trong đó chú ý giữa quy mô vùng nguyên liệu phải phù hợp với công suất nhà máy, nhanh chóng đạt đến điểm sản lượng hòa vốn; Vùng nguyên liệu

và nhà máy là một thực thể thống nhất chuyên môn hóa cao, bởi vì do vùng nguyên liệu rất rộng về quy mô đất đai, cùng sự hoạt động kinh tế của hàng triệu nông dân, lực lượng lao động trong đó Vì vậy để nông dân thực hiện đúng qui trình kỹ thuật phải

xây dựng “Sổ tay kỹ thuật canh tác cây mía” cho các hộ nông dân dựa trên hệ thống

bản đồ đã được số hóa về các điều kiện tự nhiên, khí hậu đất đai, nông hóa thổ

nhưỡng, và bao gồm cả về xây dựng bản đồ “Cơ cấu giống mía” hợp lý của Vùng

Ngoài ra, để nâng cao sức cạnh tranh và hiệu quả sản xuất nông nghiệp (cây

mía nguyên liệu); Các nước xây dựng mối liên kết toàn tuyến, gắn sản xuất mía

nguyên liệu với chế biến, tiêu thụ, đưa sản xuất mía nguyên liệu (sản xuất nông

nghiệp), phát triển theo hướng quy mô hóa, chuyên môn hóa và thâm canh hóa,

thực hiện Nông nghiệp - Công nghiệp - Thương nghiệp Hình thành một thực thể

chung về lợi ích kinh tế chuyển giao Khoa học Công nghệ mới cho đông đảo nông

dân, trên cơ sở đó tạo ra bước đột phá về năng suất, sản lượng mía,chấn hưng và phát triển bền vững vùng mía nguyên liệu

2 Tình hình nghiên cứu trong nước

khí hậu thích hợp cho cây mía sinh trưởng phátt triển tốt Năng suất tiềm năng có thể

Trang 21

đạt trên 200 tấn mía cây/ha, cũng như có chữ đường cao, do có mùa khô lạnh vào thời gian mía chín … Do đó cây mía là cây trồng đem lại hiệu quả kinh tế cao

Niên vụ 2002 - 2003, nhiều vùng mía nguyên liệu của nước ta như nông dân huyện

đã đưa năng suất mía đạt 110 tấn mía cây/ha trên diện tích hàng nghìn ha; Cá biệt có diện

thuỷ lợi và thâm canh phù hợp đã cho năng suất mía cây trên 100 tấn/ha và đưa tỷ lệ diện

tích trồng giống này lên 40% trong tổng diện tích 25000 ha giai đoạn 2002 - 2005; Từ đó nông dân đã thu lợi nhuận từ cây mía trên 12 triệu đồng/ha Vùng mía Lam Sơn Thanh Hoá với sự gợi ý và giúp đỡ của Trường ĐHNN I cả về trồng trọt, chăn nuôi và chuyển

đổi cơ cấu cây trồng đã sử dụng giống mới, thâm canh cao cho mía đạt năng suất 120

tấn/ha trở lên, chữ đường CCS đạt 13 - 14, kết hợp với trồng xen đậu tương và chăn nuôi

bò sữa "2 cây, 1 con", mỗi ha đạt tới 57 triệu đồng/năm, trên diện tích vài nghìn ha Nếu

so với lúa hay cây trồng khác trên đất đó chỉ đạt 6 - 7 triệu đồng/ha/năm và sản xuất cây

mía được nông dân khẳng định là hơn hẳn

Trong Chương trình phấn đấu một triệu tấn đường vào năm 2000, và dưới ánh

sáng của Nghị quyết Đại hội VIII của Đảng; Cây mía đã được phát triển khắp 3 miền của đất nước với 44 nhà máy chế biến đường được xây dựng, và ngành mía đường đã

đạt được những mục tiêu cơ bản; Tính đến niên vụ 2006 - 2007 diện tích mía cả nước đạt 310.067 nghìn ha, năng suất bình quân 54,8 tấn/ha, sản lượng 12,3 triệu tấn, tăng

cả về diện tích, năng suất và sản lượng so với niên vụ mía 2005 – 2006 (theo Quyết định số QĐ26/2007/QĐ-TTg ngày 15/2/2007 của Thủ tướng chính phủ phê duyệt quy hoạch tổng quan ngành đường đến năm 2010 và định hướng đến 2020

Nhờ trồng mía tạo việc làm cho hơn 1 triệu lao động với mức thu nhập khá (hơn

7 năm, nông dân vùng mía có thu nhập hơn 3100 tỷ đồng từ bán mía cho các Nhà máy

và làm các khâu dịch vụ) góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, xoá đói giảm nghèo ở

nhiều địa bàn nhất là vùng sâu vùng xa Chương trình mía đường đã khẳng định tính

đúng đắn về Chủ trương trong việc phát huy nội lực, khai thác có hiệu quả đất đai tạo

ra sản phẩm thay thế hàng nhập khẩu, tiết kiệm ngoại tệ góp phần thực hiện Công

nghiệp hoá, Hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn

Bên cạnh những kết quả đạt được: Ngành mía đường của Việt Nam đang gặp khó khăn

- Do vùng nguyên liệu hình thành sau khi xây dựng Nhà máy, nên vùng

nguyên liệu manh mún và bất cập Mức đầu tư, trình độ thâm canh thấp và không

Trang 22

đồng bộ nên năng suất đạt thấp (dưới 40 tấn mía cây/ha), là mức mà nông dân, Nhà

máy đều sản xuất kém hiệu quả, ít an toàn

- Quy mô của vùng nguyên liệu và công suất Nhà máy quá nhỏ (đa số Nhà máy có

công suất chỉ từ 1000 - 2000 tấn mía cây/ngày; ứng với Vùng nguyên liệu chỉ là 3000 -

4000ha), nên khả năng cạnh tranh kém Vào niên vụ 2002 - 2003; Trong 44 Nhà máy chỉ

có 5 Nhà máy làm ăn có lãi, còn lại là thua lỗ, lý do chủ yếu là thiếu nguyên liệu; Trong

đó đặc biệt là một số Nhà máy đóng trên địa bàn khu vực miền Trung

Trong quá trình hội nhập khi Việt Nam đã ra nhập WTO, kết hợp với giá đường của Thế giới ngày càng xuống thấp ( ≤ 200 USD/tấn) do mức cung vượt quá cầu

Trong khi đó giá đường của Việt Nam, niên vụ 2002 - 2003 chưa tính thuế đã là 4.500

- 5000đ/1kg Để cạnh tranh với Thị trường trong nước và Quốc tế phải hạ giá thành

sản phẩm và đa dạng hóa sản phẩm Một trong những giải pháp quan trọng được xem

là hữu hiệu và quyết định sự sống còn của các Nhà máy hiện nay là: "Xây dựng vùng

nguyên liệu mía tập trung, đảm bảo cho Nhà máy hoạt động hết công suất, ổn định lâu dài có năng suất chất lượng mía cao, hạ giá thành và rải vụ mía cung cấp mía nguyên liệu cho Nhà máy trong thời gian dài "

Vùng nguyên liệu mía khu vực miền Trung là vùng mới được hình thành trong một số năm gần đây Nơi đây có nhiều diện tích đất hoang hóa Song lại gặp rất nhiều khó khăn về điều kiện đất đai Đất chủ yếu là đất cát biển, đất đồi kém màu mỡ, độ phì

điều kiện khí hậu khắc nghiệt, hạn hán kéo dài từ tháng 3 đến tháng 8, 9 trong năm đã ảnh hưởng đến đời sống và cây trồng trong đó có cây mía Bên cạnh đó đất đai manh mún, nông dân lại chưa có nhiều kinh nghiệm trồng và thâm canh mía; Cơ sở vật chất của dân nghèo; Trình độ tổ chức quản lý của cán bộ quản lý, của cán bộ Nông vụ còn yếu kém nên năng suất thấp và nhiều bất cập (Quảng Nam 33,8 tấn/ha, Ninh Thuận 36,3 tấn mía cây/ha, niên vụ 2001 - 2002) Để có những giải pháp hữu hiệu xây dựng vùng nguyên liệu mía cho vùng khô hạn miền Trung; Cần phải có những giải pháp

đồng bộ về mặt kỹ thuật và kinh tế; Trong các giải pháp kỹ thuật, các kết quả nghiên cứu trong và ngoài nước đã chỉ ra giống là yếu tố hàng đầu

2.1 Tình hình nghiên cứu về giống mía

2.1.1 Công tác nhập nội, bồi dục, lai tạo và nhân giống mía

- Công tác nhập nội bồi dục, lai tạo giống mía:

Do cơ sở lai tạo giống mía của Việt Nam chưa mạnh; Nên từ 1994 trở lại đây Bộ Nông ngiệp và Phát triển nông thôn đã nhập một số giống mía mới của Đài Loan, đề thay thế các giống nhập nội đã lâu như: MY55-14, CO310, CO419 Ngoài ra bằng nhiều con

Trang 23

đường khác nhau các Viện, Trường đã nhập được nhiều mẫu giống từ nhiều nguồn trên Thế giới như: Mỹ, Trung Quốc, Pháp, Ấn Độ, Thái Lan, Brazil, Cuba, Úc Nhiều giống nhập nội đã nhanh chóng phát huy ưu thế, được xem là bước ngoặt lớn trong cải tiến giống mía Các giống điển hình như: ROC1, ROC10, ROC16, ROC19, K84 - 200, VĐ79-

177, QĐ15, ROC23, ROC26 có tiềm năng, năng suất rất cao, điều kiện ở Việt Nam có thể đạt từ 150 - 200 tấn mía cây/ha, chữ đường CCS lớn hơn 13,14

VN84-422 , có năng suất chữ đường cao, có khả năng chịu hạn, thích ứng rộng, phù hợp với điều kiện sản xuất và thâm canh trung bình ở nhiều vùng

Đến nay, từ giống nhập nội và lai tạo, hiện đã có một số giống có các đặc tính

Trường Đại học Nông nghiệp I với vai trò giữ Bộ giống gốc cho Bộ NN &PTNT, đã theo dõi đặc điểm của các giống và đã xác định được các nhóm giống chín sớm, trung bình muộn; Đặc biệt đã có các mẫu giống từ Brazil có khả năng chịu hạn, chịu đất xấu

và khả năng cố định đạm sinh học; Sẽ là những giống định hướng thích hợp cho vùng nguyên liệu mía khô hạn miền Trung Ngoài ra Trường cũng đã chuyển giao một số mẫu giống mới có triển vọng cho Hoà Bình, Công ty Đường cổ phần Lam Sơn Thanh Hóa, cho Công ty đường Sơn Dương Tuyên Quang Các giống này đã đóng góp tích cực vào việc xây dựng mô hình thâm canh Công nghệ cao của Công ty cổ phần đường Lam Sơn Thanh Hóa đạt năng suất từ 150 - 200 tấn mía cây/ha, và khẳng định về tiềm năng năng suất rất cao của các giống trên điều kiện đất đồi khô hạn của Việt Nam

- Công tác nhân giống mía

Hiện nay nhiều vùng nguyên liệu nông dân chủ yếu nhân giống bằng sử dụng hom ngọn của cây mía thu hoạch để trồng do đó giống bị lẫn tạp cơ giới không được bồi dục nên sâu bệnh và chất lượng kém Tuy nhiên ở một số vùng nguyên liệu của các Công ty đường làm ăn có lãi đã xây dựng các Trung tâm giống mía, với nhiệm vụ vừa nghiên cứu khảo nghiệm so sánh và nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật thâm canh cho mía, vừa làm nhiệm vụ nhân giống, nên đã có diện tích trồng giống riêng, phục vụ cho sản xuất đại trà; Song diện tích còn hạn chế và số lượng giống cung cấp vẫn chưa đủ

so với nhu cầu Ngoài ra, các Trung tâm này cũng đã bước đầu áp dụng các phương pháp nhân nhanh các giống mới bằng phương pháp nuôi cấy in - vitro và phương pháp ươm hom một mầm trong bầu nilông Tuy nhiên, do chưa có một quy trình nhân giống

Trang 24

an toàn đảm bảo tỷ lệ cây sống cao ( ≥ 95%), khi chuyển cây từ in - vitro ra ngoài sản xuất, cũng như trong qúa trình ươm hom giống một mầm Vì vậy số lượng giống mới nhân nhanh theo các phương pháp trên còn rất hạn chế

của Việt Nam còn có những hạn chế như sau:

• Công tác chọn tạo giống của Việt Nam chưa đủ mạnh, để chọn tạo các giống mía phù hợp theo vùng sinh thái, dựa trên việc xây dựng các bản đồ thích nghi (bản đồ

số hóa theo kỹ thuật GIS và chương trình phần mềm MAPINFOR); Bộ giống mía hiện nay chủ yếu là giống nhập nội từ nhiều nước trên Thế giới Do không có những kiến thức đầy đủ về Di truyền giống, Nông hóa thổ nhưỡng và Trồng trọt cây mía nên

nhiều nơi đã lựa chọn không đúng những "Giống mới" cho địa phương mình Khi gặp rủi ro, hạn nặng kéo dài, làm năng suất mía thấp hơn rất nhiều so với "Giống cũ"; Nông dân phải gánh chịu thiệt hại dẫn đến diện tích mía "Giống mới" giảm sút, và

không được nông dân chấp nhận

• Công tác chuyển giao "Giống mới" nhiều khi chạy theo lợi nhuận thương

mại Một số cơ sở, bán các mẫu giống với giá rất cao (2 triệu đồng/1mẫu giống với số lượng 20kg), hoặc các giống mới khá phổ biến trong sản xuất cũng bán với giá 800.000 - 1.000.000/1tấn, còn nếu mua của Trung Quốc phải tới 2,5 triệu/1tấn mía

"Giống mới" Và lý do đó mà "Tên các giống mới " thì nhiều; Nhưng các vùng nguyên liệu mía và nông dân vẫn " Khát các giống mới" đích thực giúp nông dân

sản xuất có hiệu quả

• Chưa có một đội ngũ cán bộ chuyên môn sâu và có tâm huyết về cây mía, nên

công tác chuyển giao các " Tiến bộ kỹ thuật mới" còn rất chậm Nhiều vùng nguyên liệu hiện nay vẫn sử dụng "Giống mới" không đồng bộ với điều kiện đất đai, điều kiện khí

hậu và mức đầu tư phân bón, chăm sóc, khả năng tưới kém nên kết quả không cao Ngay như một số Nhà máy hàng dầu của Việt Nam như: Công ty cổ phần đường Lam Sơn -

Thanh Hóa, Công ty liên doanh Nghệ An TATE & LYLE tỷ lệ trồng "Giống mới" cũng

chỉ có 50 - 60% - Tốc độ sử dụng giống mới tăng rất chậm và không đều

• Tính liên hoàn giữa nghiên cứu (công tác lai tạo, tuyển chọn ) và nhân giống chưa được chặt chẽ Nhiều Nhà máy, vùng nguyên liệu chưa có Trung tâm giống, cơ sở giống chưa được đầu tư, sản xuất và cung ứng giống thiếu tính kế hoạch

giống mía", cũng như do hạn hẹp về kinh phí nên việc đầu tư trồng giống mới chậm

Vì vậy việc xây dựng một "Hệ thống sản xuất giống" mang tính Quốc gia từ Trung ương xuống địa phương; Bao hàm "Bộ giống phong phú đa dạng", có nhóm giống

Trang 25

chín sớm, trung bình , muộn để rải vụ; Có nhóm giống chịu hạn vừa, trung bình, cao

và chịu úng, chống chịu sâu bệnh và có năng suất chữ đường cao; Hình thành "Bản

đồ hiệu lực của cơ cấu giống mía", phù hợp với tiểu vùng sinh thái, đặc biệt là vùng khô hạn miền Trung; Có cơ sở nhân giống phục vụ tại chỗ bằng các phương pháp nhân nhanh (phương pháp in - vitro, phương pháp ươm hom một mầm ), để cung cấp đúng

và đủ giống cho nông dân được xem là một giải pháp mạnh và triệt để để giúp các vùng nguyên liệu, các Công ty đường hiện đang làm ăn thua lỗ, nâng cao năng suất, hạ giá thành sản phẩm, tăng cường khả năng cạnh tranh và giảm thiểu tổn thất trong " Hội nhập kinh tế quốc tế" Tuy nhiên để thực hiện giải pháp trên, rất cần thiết có cơ chế, chính sách hỗ trợ của Nhà nước

2.2.Tình hình nghiên cứu về kỹ thuật canh tác cây mía

2.2.1 Dinh dưỡng và bón phân cho cây mía nguyên liệu

Mía là cây trồng tạo nên lượng chất xanh rất lớn trong chu kỳ sinh trưởng của

nó (>200 tấn/1ha) nên cần nhiều dinh dưỡng đặc biệt là phân hữu cơ Ở Việt Nam với

quan niệm mía là cây trồng "Dễ tính", nên chưa coi trọng việc bón phân cho mía

Ngoài ra các vùng trồng mía hầu hết là vùng sâu, vùng xa; Điều kiện cơ sở vật chất và trình độ thâm canh của người dân kém, nên cây mía hầu như không được bón phân hữu cơ Trong một số năm gần đây, do các Công ty đầu tư ứng trước phân bón nên nhiều vùng nguyên liệu đã được chú ý bón phân vi sinh chế biến từ phụ phẩm bã bùn của Nhà máy, cũng như đã có quy trình cụ thể về khối lượng, thời gian và cách bón, tuy nhiên chưa được triệt để do nông dân đã chuyển lượng phân vi sinh ứng trước này bón cho cây trồng khác như: Lúa, ngô , hoặc không nhận phân đầu tư của Nhà máy,

lý do họ phải chịu lãi suất của giá mua phân từ khi nhận phân đến khi có mía bán lại cho Nhà máy Ngoài ra việc bón phân hóa học thường với lượng ít và chưa cân xứng

do bón đạm quá nhiều, không cân đối với tỷ lệ lân và kali, cũng như lượng vôi bón cho vùng đất chua, đất đồi chưa được coi trọng, nên làm giảm sản lượng và chữ đường của mía Ngoài ra hầu hết các vùng nguyên liệu sau khi thu hoạch đều đốt là mía, mà chưa chú ý băm vùi thân ngọn lá để tăng lượng mùn, giữ ẩm và làm xốp đất mía; Mặc

dù trường ĐHNN I đã chế tạo thành công máy băm vùi thân ngọn là mía và chuyển giao cho ngành mía đường vào năm 2000; Song chưa được các Công ty mía đường quan tâm xử dụng cho vùng mía nguyên liệu

2.2.2 Kỹ thuật trồng trọt, chăm sóc

Trong trồng trọt mía nguyên liệu, theo tập quán nông dân thường giành một diện tích để mía gốc (≥ 50%); Song chưa chú ý các biện pháp kỹ thuật ngay từ khi

Trang 26

trồng mía tơ bao gồm: Giống, làm đất, chăm sóc, bón phân hữu cơ để đạt năng suất

vụ mía tơ và các vụ mía gốc tiếp sau đều cao

- Về khâu giống và nhân giống

Giống phục vụ cho các vùng nguyên liệu không được cải tiến, bồi dục nên sâu bệnh nhiều, khả năng chống chịu và để gốc kém Sử dụng giống mới tuỳ tiện không cân đối với lượng phân bón và mức thâm canh nên tác dụng của giống mới kém hiệu quả Tỷ

lệ trồng giống chín trung bình còn cao (> 80%) nên chưa rải vụ; Khi thu hoạch không kịp mía ra hoa làm hạn chế năng suất và làm giảm sút lượng đường trong mía Tuy nhiện trong một số năm gần đây, các Công ty mía đường làm ăn có lãi, có cơ sở vật chất mạnh,

đã chú ý cải tiến cơ cấu giống mía, cũng như áp dụng các phương pháp nhân nhanh giống mía (phương pháp in - vitro, phương pháp ươm hom một mầm) để sản xuất giống cấp 1

và sản xuất mía nguyên liệu đã đạt được năng suất rất cao tới trên 100 tấn mía cây/ha, với diện tích nhỏ đạt tới 150 - 200 tấn/ha như: Vùng mía nguyên liệu Lam Sơn - Thanh Hóa, Vùng mía nguyên liệu Trà Cú ,Trà Vinh, Tây Ninh

- Về khả năng sử dụng cơ giới trong canh tác mía:

Ở Việt Nam mức độ cơ giới hóa mới thực hiện ở khâu làm đất cho mía, song chưa triệt để, nhiều nơi nông dân còn dùng "cày trâu" để làm đất cho mía (lý do công thuê máy tốn kém), nên vụ mía tơ và mía gốc tiếp theo đều phát triển kém cho năng suất và hiệu quả thấp Tuy nhiên các kết quả nghiên cứu và thực tiễn ở Việt Nam cho thấy: việc cày sâu, dùng cày không lật giúp cho đất mía, đặc biệt là đất đồi không có điều kiện tưới, sẽ có tác dụng giữ ẩm, bảo vệ cấu tượng đất, giúp bộ rễ mía phát triển sâu, rộng, có tác dụng chống hạn và tăng năng suất mía rõ rệt Để khuyến khích việc cày sâu, Công ty cổ phần đường Lam Sơn có chính sách thưởng 1ha là 70 ngàn đồng cho các hộ nông dân cày sâu thêm 1cm so với mức quy định của Công ty Trường ĐHNN I cũng đã chế tạo thành công máy cày không lật và máy chăm sóc giữa hàng mía với giá thành rẻ hơn mua của nước ngoài, góp phần giúp cho nông dân các vùng

nguyên liệu sử dụng cơ giới hóa trong khâu làm đất và chăm súc mía tốt hơn

- Về khả năng tưới cho mía

Đây có thể xem là khâu yếu nhất của các vùng trồng mía ở Việt Nam Do vùng nguyên liệu mía ở Việt Nam định hướng vào các vùng sâu, vùng xa, vùng đất đồi dốc nghèo dinh dưỡng, nên mía sinh trưởng hầu như phụ thuộc hoàn toàn vào nước trời Diện tích mía được tưới rất ít, và chủ yếu là phương pháp tưới rãnh, tốn kém ít hiệu quả Do không có công trình thuỷ lợi (ngay cả khi có nguồn nước để tưới) nên mía ở vùng khô hạn miền Trung gặp rất nhiều rủi ro nên kinh phí đầu tư cho cây mía như: Phân bón, công trồng, chăm sóc kém hiệu quả, do mía bị khô hạn, thiếu nước nên

Trang 27

sinh trưởng kém, thậm chí bị chết Nghiên cứu việc tưới cho cây mía, được xem là giải pháp mạnh và triệt để cho khu vực vùng nguyên liệu mía khô hạn miền Trung; Hoàn toàn cải thiện cho mía đạt năng suất rất cao (≥ 100 tấn mía cây/ha), ổn định năng suất sản lượng mía cho vùng nguyên liệu Tuy nhiên để có được các công trình thuỷ lợi này, rất cần có sự đầu tư của Nhà nước, vì rất tốn kém mà Nhà máy và nông dân các vùng nguyên liệu không thể tự lo được

- Về khả năng ứng dụng các biện pháp kỹ thuật tiên tiến khác

• Phủ mặt luống bằng tấm nilông tự huỷ Ở Việt Nam chưa có công trình nghiên cứu nào về kỹ thuật này; Tuy nhiên khi nghiên cứu che phủ nilông không tự huỷ cho mía của Trung tâm giống Công ty đường cổ phần Lam Sơn đã cho kết quả: Che phủ nilông cho mía Đông xuân, làm đất ấm, ẩm, tăng tỷ lệ mọc mầm của cả mía

tơ và mía gốc, làm sức sinh trưởng cây khoẻ, đẻ nhanh gọn và chín sớm, cho năng suất cao hơn không che phủ từ 15 - 25%

• Kỹ thuật trồng xen đậu tương cho mía: Trên đất đồi khô hạn, trong thời gian sinh trưởng đầu mía chưa rợp hàng, diện tích đất trống còn nhiều; Trồng cây họ đậu cho mía có ý nghĩa vừa tận dụng đất đai, tăng hiệu quả kinh tế và tạo lớp che phủ cho đất mía bằng cây họ đậu để chống xói mòn, giữ ẩm và cải tạo đất Đây là một kỹ thuật đem lại nhiều lợi ích và hiệu quả, nhưng chưa được các vùng mía nguyên liệu áp dụng, nguyên nhân do mía trồng hàng hẹp (0,9 - 1,1m), nên khó trồng xen, cũng như nông dân chưa có tập quán Từ năm 2000 trở lại đây với sự giúp đỡ của trường ĐHNN I, Công ty cổ phần

đường Lam Sơn đã trồng mía áp dụng "công nghệ cao", sử dụng giống mới và hom một

mầm,vừa cho năng suất mía đạt cao tới mức kỷ lục ( > 150 tấn/ha), lại do mở rộng hàng trồng từ 1,4 - 1,5m nên đã trồng xen đậu tương vụ Xuân làm tăng thu nhập trên đất mía từ

800 - 1.000kg đậu tương/ha; Hiện nay với sự giúp đỡ của Khoa Chăn nuôi trường ĐHNN

I và một số cơ sở khác đã phát triển thành mô hình " 2 cây, 1 con" (Cây mía, cây đậu

tương, con bò sữa) và đã đạt tới 57 triệu đồng /1ha canh tác

- Xác định thời vụ trồng thích hợp và rải vụ mía

Theo truyền thống, thời vụ trồng mía thường trùng với thời gian thu hoạch mía,

do nông dân sử dụng hom ngọn để trồng Ngoài ra hầu hết các vùng nguyên liệu hiện

vụ Nếu thu hoạch không kịp mía nhanh chóng ra hoa hoặc các gốc của bụi mía nảy mầm khi có mưa xuân, làm giảm sút nhanh chóng tỷ lệ đường trong cây mía Cần phải rải vụ trồng để kéo dài thời gian cung cấp nguyên liệu có năng suất cao, chất lượng tốt cho Nhà máy Trường ĐHNN I đã tuyển chọn được một số giống có khả năng chín

Trang 28

sớm, trung bình, muộn có năng suất chất lượng tốt, có khả năng giữ đường dài, có thể sinh trưởng tốt trong điều kiện đất hạn và nghèo dinh dưỡng do giống có khả năng cố định đạm sinh học; Trường cũng đã có nhiều kinh nghiệm chỉ đạo thực tế để chuyển một phần diện tích mía vụ mía Xuân muộn sang trồng ở vụ Thu để tránh cho mía khỏi

bị nắng nóng của gió Lào, cũng như giúp cho các vùng mía khô hạn miền Trung rải vụ

từ 5 – 6 tháng/năm mà vẫn đạt năng suất cao, phẩm chất tốt (năng suất ≥ 70 tấn/ha, chữ đường CCS ≥11 – 12)

2.2.3 Bảo vệ thực vật cho mía

Mía là cây trồng bị nhiều loại sâu bệnh hại như: bọ hung, rệp, sâu đục thân, các loại bệnh như: bênh thối đỏ, bệnh than Cũng như các động vật gây hại như chuột, làm giảm năng suất và chữ đường rõ rệt Ngoài việc chọn giống chống bệnh, một số cơ sở đã

sử dụng thiết bị nước nóng và hơi nước xử lý hom phòng trừ sâu bệnh hại Hiện nay các Tổng Công ty mía đường I, II, các Nhà máy, Trung tâm khuyến nông, các Viện, Trường

đã nghiên cứu về Bảo vệ thực vật trên cây mía và thu được một số kết quả tốt Trong đó Trường Đại học Nông nghiệp I đã điều tra được thành phần sâu bệnh hại trên cây mía, quy luật phát sinh gây hại của chúng và cách phòng trừ, sẽ là cơ sở giúp cho các vùng mía khô hạn miền Trung nắm được các loại sâu bệnh hại và quy luật gây hại của chúng để phòng trừ kịp thời có hiệu quả cao

2.2.4 Một số vấn đề kinh tế kỹ thuật trong tổ chức phát triển vùng mía nguyên liệu

Do quá khứ để lại nên các Nhà máy đường có quy mô nhỏ (công suất1000 –

2000 mía cây/ngày) lại xây dựng trước khi xây dựng vùng nguyên liệu nên các

vùng nguyên liệu mía hiện nay có nhiều bất cập: Thể hiện rất manh mún, không ổn định, kỹ thuật canh tác lạc hậu, đầu tư thấp; Giữa vùng nguyên liệu và nhà máy chưa

có sự gắn bó thành một thực thể chung, nên nông dân không an tâm sản xuất để trồng

và thâm canh mía, dẫn đến vùng nguyên liệu mía và nhà máy sản xuất đều kém hiệu quả; Thậm chí một số nhà máy khu vực miền Trung phải đóng cửa hoặc di dời đi nơi khác như nhà máy Đường Quảng Bình, nhà máy đường Linh Cảm (Hà Tĩnh)

Rõ ràng, cần phải có các biện pháp cải tổ triệt để đồng bộ về kinh tế kỹ thuật,

sẽ là cánh cửa mở rộng cho Khoa học Công nghệ tiên tiến được nông dân tự nguyện áp dụng, trên cơ sở đó phát triển vùng nguyên liệu mía ổn định, nâng cao năng suất, chất lượng , hạ giá thành sản phẩm, tăng cường khả năng cạnh tranh và là lối thoát để trụ vững và giảm thiểu tổn thất cho các Nhà máy (đặc biệt là các Nhà máy khu vực khô hạn miền Trung) trong hội nhập Kinh tế Quốc tế

* Qua phần tổng quan về tính hình sản xuất và nghiên cứu mía trong nước, phục vụ xây dựng vùng mía nguyên liệu khô hạn miền Trung, để đạt năng suất cao,

Trang 29

chữ đường tốt, rải vụ và cung cấp ổn định mía nguyên liệu cho Nhà máy đường; Đã cho thấy bức tranh toàn cảnh về hiện trạng, những khó khăn và thuận lợi trong sản xuất mía nguyên liệu của Vùng Đó chính là cơ sở thực tiễn để định hướng nghiên cứu các giải pháp Khoa học Công nghệ cụ thể cho tính khả thi cao Do đó, thực hiện đề tài:

“Nghiên cứu một số giải pháp Khoa học Công nghệ nhằm phát triển sản suất mía nguyên liệu đạt năng suất cao chất lượng tốt, phục vụ đổi mới cơ cấu mùa vụ và cung cấp ổn định mía nguyên liệu cho các Nhà máy đường tại vùng khô hạn miền Trung” là cần thiết

Trang 30

Chương hai : MỤC ĐÍCH, ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP VÀ NỘI

DUNG NGHIÊN CỨU

1 Mục đích của đề tài

nhân nhanh, thâm canh một số giống mía mới và thay đổi cơ cấu mùa vụ nhằm tạo ra bước đột phá về năng suất, chất lượng, ổn định về sản lượng mía nguyên liệu cho các Nhà máy đường ở một số vùng khô hạn miền Trung

2 Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

2.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là vùng mía khô hạn khu vực miền Trung Được

sự cho phép của Bộ Khoa học và Công nghệ, địa bàn cụ thể là vùng mía nguyên liệu Công ty CPMĐNC Thanh Hóa, với diện tích 6000 ha trên phạm vi bốn huyện: Nông Cống, Như Thanh, Như Xuân, Tĩnh Gia Tại vùng này đề tài được thực hiện các nội dung nghiên cứu theo kế hoạch Bộ giao, bao gồm:

- Điều tra khảo sát vùng mía khô hạn miền Trung (điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, khí hậu, đất đai, thủy văn; hiện trạng giống và cơ cấu giống của vùng, xác định các yếu tố hạn chế năng suất phẩm chất của vùng, các yếu tố nông sinh học và các biện pháp kỹ thuật hiện đang áp dụng, ); Trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp cụ thể

- Nghiên cứu giải pháp khoa học công nghệ về lựa chọn bộ giống mía mới thích hợp cho vùng mía khô hạn, về phục tráng các giống mía cũ và nhân nhanh các giống mía mới đã lựa chọn cho vùng khô hạn miền Trung

- Nghiên cứu giải pháp khoa học công nghệ về xây dựng “Cơ cấu bộ giống mía”

và “Sổ tay người trồng mía” phù hợp với điều kiện vùng khô hạn miền Trung

- Nghiên cứu giải pháp KH&CN về ứng dụng các kỹ thuật canh tác tiên tiến và

bộ giống mía đã lựa chọn, xây dựng các qui trình công nghệ mới và các qui trình phù hợp với điều kiện đất đai; Đổi mới mùa vụ trồng mía vụ Thu vùng khô hạn miền Trung đạt năng suất, phẩm chất cao ổn định

- Nghiên cứu ứng dụng chương trình vi tính phần mềm để quản lý giống, sản xuất và rải vụ mía

- Xây dựng các mô hình trình diễn, áp dụng đồng bộ các kết quả nghiên cứu đã đạt được

Trang 31

- Do diện tích mía ở huyện Tĩnh Gia quá ít (100 ha) nên ngoài công tác điều tra, các giải pháp KHCN và mô hình được thực hiện tại ba huyện Nông Cống, Như Thanh, Như Xuân và Trung tâm giống của Công ty

(Đã được ghi trong hợp đồng số 05/2004/HĐ-ĐTĐL ngày 9/4/2004)

2.2 Các phương pháp nghiên cứu chính được áp dụng

2.2.1 Điều tra về điều kiện tự nhiên, khí hậu, đất đai và hiện trạng trồng mía ở vùng

nguyên liệu Công ty CPMĐNC Thanh Hoá theo phương pháp PRA (Paticipatory Rural Appraisal) – Phương pháp đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia của người dân

vấn nhanh các hộ nông dân, các cán bộ địa phương ở 4 huyện trồng mía thuộc vùng nguyên liệu Công ty CPMĐNC Thanh Hóa

thuỷ văn tại các xã, huyện

- Thu thập các thông tin khác (điều kiện đất đai, tài nguyên nước … ) bằng ghi chép, sao chụp tại xã, huyện

2.2.2 Lựa chọn các giống mía mới phù hợp cho vùng khô hạn miền Trung theo phương

pháp khảo sát tập đoàn tuần tự không nhắc lại trên ba nhóm giống chín sớm, chín trung bình, chín muộn có nguồn gốc trong và ngoài nước, cứ sau 10 giống có 1 đối chứng

giống phù hợp theo tài liệu dịch của TS Vũ văn Liết – ĐHNNI, tr 79 – 91

2.2.3 Các thí nghiệm so sánh, khảo nghiệm sinh thái, khảo nghiệm sản xuất được bố

trí trên đồng ruộng theo phương pháp khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh RCB với ba lần nhắc lại Khảo nghiệm sản xuất được bố trí theo kiểu so sánh cặp đôi trên ô lớn, diện

(ROC1, ROC10, ROC16, F134, VN65-65, )

2.2.4 Phục tráng các giống mía F134, ROC1 và F156 sử dụng phương pháp nuôi cấy

mô phân sinh đỉnh sinh trưởng ngọn (công đoạn nuôi cấy in-vitro) – Môi trường nuôi cấy là MS có bổ sung chất điều tiết sinh trưởng thuộc nhóm auxin và xytokinin Thí nghiệm ngoài vườn ươm và đồng ruộng theo phương pháp khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh với ba lần nhắc lại

Trang 32

2.2.5 Nhân nhanh các giống mía mới lựa chọn, sử dụng phương pháp nuôi cấy đỉnh

sinh trưởng ngọn và các mầm mía (công đoạn nuôi cấy in-vitro) – Môi trường nuôi cấy

là MS có bổ sung đường, than hoạt tính, các chất điều tiết sinh trưởng (K, BA, αNAA), giai đoạn vườn ươm và thí nghiệm trên đồng ruộng sử dụng phương pháp khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh với ba lần nhắc lại

2.2.6 Các thí nghiệm về kỹ thuật canh tác và áp dụng công nghệ mới trên cây mía

như trồng xen, che phủ nilông tự hủy, trồng theo vồng luống, trồng theo hốc, thực hiện trên đồng ruộng theo phương pháp khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh RCB với ba lần nhắc lại

2.2.7 Quản lý dịch hại mía tổng hợp IPM, sử dụng phương pháp điều tra với sâu hại

theo phương pháp 5 điểm chéo góc Các loại mẫu thu được lưu giữ và giám định tại

Bộ môn Côn trùng trường ĐHNNI Với bệnh hại sử dụng phương pháp điều tra của Cục Bảo vệ thực vật 1995 Mẫu bệnh thu thập được bảo quản, nuôi cấy trên các môi trường WA, PDA, CMA, pepton và được giám định theo tài liệu phân loại của Burgess (1988), Presley (1994) và Dodson et al (1997) tại Bộ môn Bệnh cây trường ĐHNNI

2.2.8 Nghiên cứu thành lập hệ thống bản đồ phục vụ xây dựng “cơ cấu giống mía”

phương pháp xây dựng bản đồ số: Dùng các phần mềm như Micro Station, Mapinfor

- Mô tả đất ngoài đồng dựa theo tiêu chuẩn của FAO

- Phương pháp chuyên gia

- Phương pháp chồng ghép bản đồ: Chồng ghép các loại bản đồ như bản đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ đất … bằng các chương trình máy tính chuyên ngành như Micro Station và MapInfor

- Phương pháp máy tính: Dùng phần mềm Excel,… để tổng hợp, phân tích số liệu

Trang 33

* Phương pháp ngoài đồng

- Điều tra khảo sát đất để xác định, phân loại đất, đánh giá sơ bộ chất lượng đất

về độ dốc, tầng dày, đá lẫn và đá lộ đầu theo các tiêu chuẩn của FAO và Hội Khoa học Đất Việt Nam

2.2.9 Xây dựng bản đồ đơn vị đất đai, bản đồ đánh giá thích nghi hiện tại, bản

đồ đánh giá thích nghi tương lai

trước đây

+ Đánh giá đất đai vận dụng theo đề cương và hướng dẫn của FAO-UNESCO

cụ thể hoá theo điều kiện và tiêu chuẩn của Việt Nam

và Phát triển Nông thôn ban hành, số 10TCN 343-98

mẫu phiếu điều tra của Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp

+ Xử lý và phân tích số liệu sử dụng chương trình ALES (đánh giá đất tự động) + Sử dụng hệ thống thông tin địa lý (GIS) để số hoá, đo diện tích, vẽ và in bản

đồ đất màu chính thức

- Các phương pháp xử lý số liệu và chồng ghép bản đồ: Chồng ghép các bản đồ đơn tính để xây dựng bản đồ đơn vị đất đai và thích nghi (map infor), xử lý số liệu bằng các phần mềm khác như: Excel, Microsoft Word, ALES…

2.2.10 Nghiên cứu xây dựng “Sổ tay người trồng mía”

hóa thổ nhưỡng, đánh giá đất trồng mía, yêu cầu sinh thái của các giống mía đã được lựa chọn phù hợp với các tiểu vùng sinh thái (ba tiểu vùng: rất thuận lợi, thuận lợi và ít thuận

lợi), sử dụng phương pháp tổng hợp xây dựng nên Bộ “Sổ tay người trồng mía”

2.2.11 Nghiên cứu ứng dụng chương trình phần mềm về quản lý giống sản xuất và rải vụ mía

Phần mềm chương trình quản lý số hóa trong công tác quản lý giống, sản xuất

và rải vụ mía được xây dựng trên cơ sở chương trình Excel Từ kết quả của các tài liệu đánh giá đất đai cho cây mía, tất cả các đơn vị đất (với đầy đủ các đặc tính tự nhiên như loại đất, tính chất nông hóa, điều kiện khí hậu thời tiết, tầng dày đất, khả năng

Trang 34

thoát nước, ngập lụt, diện tích,…), các giống mía đã lựa chọn (với đầy đủ các điều

kiện sinh thái như thời gian sinh trưởng yêu cầu về thời tiết, khí hậu, đất đai, khả năng

chịu thâm canh, năng suất dự kiến,…), toàn bộ đều được mã hóa

2.2.12 Xây dựng mô hình trình diễn theo qui trình đã nghiên cứu

Diện tích mô hình từ 3ha trở lên, đất liền khoảnh và có các tính chất phù hợp

với các điều kiện của qui trình kỹ thuật mới mà đề tài xây dựng (che phủ nilông cho

mía phải trên vùng đất rất thuận lợi hoặc thuận lợi, đất có thể thâm canh và gần nguồn

nước tưới,…) Ngoài ra, cần thuận lợi về giao thông giúp cho việc tham quan và tổ

chức hội nghị đầu bờ đạt hiệu quả tốt

2.2.13 Các chỉ tiêu theo dõi

Theo dõi các chỉ tiêu sinh trưởng, đặc tính chống chịu (chịu hạn, chống đổ,

chống chịu sâu bệnh) Các chỉ tiêu cấu thành năng suất và năng suất cá thể, năng suất ô

thí nghiệm Các chỉ tiêu chất lượng, khả năng và tỷ lệ ra hoa

Phát triển nông thôn và Viện nghiên cứu mía đường Bến cát – Bình Dương

Tổng số cây bị hại

+ Tỷ lệ sâu đục thân (%) = x 100

Tổng số cây theo dõi

+ Tình hình sâu,bệnh hại theo mức đánh giá:

TT Mức độ Tỷ lệ cây bị hại Ký hiệu

+ Đánh giá khả năng chịu hạn: đánh giá mức độ héo úa khi cây đến điểm héo tới hạn

(theo I.I Tumanov)

Trang 35

Điểm 1: Tất cả các lá bị héo úa và khô

Điểm 2: Phần lớn lá bị héo

Điểm 3: 1/2 số lá bị héo

Điểm 4: một vài lá héo

Điểm 5: tác động của hạn nhìn khó thấy

+ Đánh giá khả năng tái sinh: Đếm toàn bộ số cây tái sinh để xác định hệ số tái sinh Xác định mật độ cây khi kết thúc tái sinh

Tổng số cây tái sinh (cây/khóm)

hợp (theo tài liệu dịch của TS Vũ Văn Liết về “Thực hành thí nghiệm nghiên cứu nông nghiệp và phân tích thống kê kết quả nghiên cứu” 2006, tr79 - 91

+ Các số liệu đều được xử lý thống kê theo các chương trình phần mềm EXCEL và IRISTART 5.0

3 Nội dung nghiên cứu

3.1 Điều tra khảo sát vùng mía khô hạn miền Trung tại khu vực vùng nguyên liệu Công ty cổ phần mía đường Nông Cống Thanh Hóa

Các giống chịu hạn, chịu thâm canh, các giống chín sớm, chín trung bình, chín muộn

và năng suất phẩm chất sản lượng mía nguyên liệu cung cấp cho các nhà máy

liệu khô hạn miền Trung (yếu tố khí hậu, yếu tố nông sinh học và các biện pháp kỹ thuật hiện đang áp dụng,…) Trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp cụ thể

Trang 36

3.2 Giải pháp khoa học công nghệ về lựa chọn bộ giống mía mới thích hợp cho vùng mía khô hạn

chín sớm, chín trung bình, chín muộn, có khả năng kháng sâu bệnh tốt, có năng suất cao, chất lượng tốt, chịu đất xấu, đất đồi dốc hoặc có thể thân canh từ tập đoàn với 100 giống có nguồn gốc trong và ngoài nước

3.3 Giải pháp khoa học công nghệ về phục tráng các giống mía cũ và nhân nhanh các giống mía mới đã được lựa chọn cho vùng khô hạn miền Trung

- Nghiên cứu phục tráng các giống mía cũ, song có nhiều ưu điểm phù hợp với điều kiện khí hậu vùng khô hạn miền Trung như F134, F156, ROC1 bằng phương pháp nuôi cấy mô phân sinh đỉnh sinh trưởng ngọn, trên cơ sở đó xây dựng qui trình phục tráng giống mía

- Nghiên cứu nhân nhanh các giống mía mới đã lựa chọn bằng phương pháp nuôi cấy in-vitro đỉnh sinh trưởng ngọn và mầm mía để sản xuất giống nguyên chủng cấp 1 phục vụ vùng khô hạn Trên cơ sở đó xây dựng qui trình nhân nhanh giống mía bằng phương pháp nuôi cấy in-vitro

- Nghiên cứu nhân nhanh các giống mía đã lựa chọn bằng phương pháp ươm hom một mầm trong bầu nilông để sản xuất giống cấp 1, cấp 2 cho vùng Từ đó xây dựng qui trình kỹ thuật nhân nhanh giống mía bằng phương pháp ươm hom 1 mầm trong bầu nilông

3.4 Giải pháp khoa học công nghệ về xây dựng “Cơ cấu bộ giống mía” phù hợp với điều kiện vùng khô hạn miền Trung

- Nghiên cứu so sánh, khảo nghiệm sinh thái, khảo nghiệm sản xuất bộ giống mía đã lựa chọn tại vùng mía nguyên liệu Công ty cổ phần mía đường Nông Cống Thanh Hóa

- Nghiên cứu xây dựng bản đồ cơ cấu giống mía phù hợp dựa trên việc ứng dụng một số chương trình như: Mapinfor, Microstation, Ales Cụ thể: Bản đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ các yếu tố khí hậu, bản đồ các đơn vị đất đai, bản đồ thích nghị hiện tại, bản đồ thích nghi tương lai cho khu vực Công ty CPMĐNC Thanh Hóa – phía Bắc vùng khô hạn miền Trung

- Nghiên cứu xây dựng hệ thống tài liệu bản đồ (áp dụng ) cụ thể: Bản đồ hiện trạng sử dụng đất; Bản đồ các yếu tố khí hậu; Bản đồ các đơn vị đất đai; Bản đồ đánh giá thích nghi hiện tại và bản đồ đánh giá thích nghi tương lai

Trang 37

- Nghiên cứu xây dựng “Sổ tay người trồng mía” cho nông dân vùng trồng mía

nguyên liệu thuộc vùng khô hạn miền Trung Trên cơ sở các tài liệu bản đồ và số liệu điều tra từ các hộ canh tác mía, xây dựng hệ thống sổ tay được áp dụng cho các tiểu vùng sinh thái khác nhau trong vùng nguyên liệu với các giống mía mà đề tài đã lựa chọn

3.5 Giải pháp khoa học công nghệ về ứng dụng các kỹ thuật canh tác tiên tiến với bộ giống mía đã lựa chọn, xây dựng các qui trình công nghệ mới và các qui trình phù hợp với điều kiện đất đai; Đổi mới mùa vụ trồng mía vụ Thu vùng khô hạn miền Trung đạt năng suất, phẩm chất cao, ổn định (≥80 tấn mía cây/ha; CCS ≥ 11- 12)

- Nghiên cứu xây dựng qui trình kỹ thuật trồng mía nguyên liệu từ cây mía vitro vụ Đông Xuân, vụ Thu vùng khô hạn miền Trung

in Nghiên cứu xây dựng qui trình kỹ thuật trồng mía nguyên liệu từ hom một mầm

vùng khô hạn miền Trung (vụ Đông Xuân, vụ Thu)

nilông tự hủy với mía vụ Đông Xuân vùng khô hạn miền Trung (qui trình trồng lạc xen với mía và kỹ thuật che phủ nilông tự hủy với mía cho cây trồng xen là lạc, đậu tương là do đề tài đã sáng tạo nghiên cứu đề xuất và được Bộ cho bổ sung, không

có trong nội dung hợp đồng)

vùng khô hạn miền Trung

- Nghiên cứu xây dựng qui trình kỹ thuật che phủ nilông tự hủy cho mía và bón phân phù hợp với giống và điều kiện sinh thái

- Nghiên cứu qui trình kỹ thuật thay đổi phương thức trồng (trồng theo vồng luống) cho đất lúa, đất màu khô hạn chuyển trồng mía vùng khô hạn miền Trung

đổi vùng khô hạn miền Trung (theo hợp đồng số 05/2004-HĐ- ĐTĐL ngày 9/4/2004,

- Nghiên cứu xây dựng quản lý dịch hại mía tổng hợp (IPM) một số sâu bệnh hại mía vùng khô hạn miền Trung và qui trình kỹ thuật xử lý hom giống bằng nước nóng

Trang 38

3.6 Nghiên cứu ứng dụng chương trình vi tính phần mềm để quản lý giống sản xuất và rải vụ mía

Kết hợp các kết quả nghiên cứu của hệ thống tài liệu bản đồ và các nghiên cứu về giống mía của đề tài xây dựng nên phần mềm quản lý giống và sản xuất mía theo hướng thâm canh rải vụ

3.7 Xây dựng 6 mô hình trình diễn áp dụng đồng bộ các kết quả nghiên cứu đã đạt được tại vùng mía nguyên liệu Công ty cổ phần mía đường Nông Cống Thanh hóa (trong đó mô hình trồng xen lạc có che phủ nilông tự hủy với mía, do đề tài đã sáng tạo đề xuất với Bộ - vượt mức một mô hình)

- Mô hình trồng mía nguyên liệu bằng cây mía invitro

- Mô hình trồng mía nguyên liệu bắng ươm hom một mầm trong bầu nilông

- Mô hình trồng xen đậu tương có che phủ nilông tự hủy với mía vụ Đông Xuân

- Mô hình trồng xen lạc có che phủ nilông tự hủy với mía vụ Đông Xuân

- Mô hình đổi mới mùa vụ trồng mía vụ Thu vùng khô hạn miền Trung

- Mô hình trồng mía che phủ nilông tự hủy cho mía vụ Đông Xuân vùng khô hạn miền Trung

- So sánh hiệu quả kinh tế của các mô hình xây dựng

Trang 39

Chương ba: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

1 Điều tra khảo sát vùng mía khô hạn miền Trung tại khu vực vùng nguyên liệu Công ty cổ phần mía đường Nông Cống Thanh Hóa

1.1 Đặc điểm về điều kiện tự nhiên

bàn của 4 huyện: Nông Cống, Như Thanh, Như Xuân, Tĩnh Gia Toàn vùng có 53 đơn vị sản xuất mía, trong đó có 7 xã và 6 nông, lâm trường quốc doanh

độ bắc

- Phía bắc giáp các huyện Triệu Sơn và Đông Sơn

- Phía tây bắc giáp huyện Thường Xuân

- Phía tây giáp huyện Quỳ Châu (Nghệ an)

- Phía nam giáp các huyện Nghĩa Đàn, Quỳnh Lưu (Nghệ an)

Tổng diện tích tự nhiên của 4 huyện là 204.794 ha, trong đó diện tích trồng mía

là 6048,89 ha, chiếm 2,95% so với diện tích tự nhiên

1.1.1 Khí hậu, thời tiết

Vùng mía nguyên liệu của Công ty CPMĐNC Thanh Hoá nằm trong vùng đồi núi thấp, địa hình khá đa dạng lại nằm sát biển Theo số liệu khí tượng của các huyện Nông Cống, Như Thanh, Như Xuân và Tĩnh Gia (phụ lục1) và khí tượng của vùng phía tây nam tỉnh Thanh Hoá trong 5 năm gần đây cho thấy:

+ Vùng mía nguyên liệu nằm trong đới nhiệt đới gió mùa ẩm có tính chất hải dương, đồng thời lại chịu ảnh hưởng của gió Lào Nhìn chung mùa đông bớt lạnh, lượng mưa phùn giảm Mùa hè nóng, gió Tây (gió Lào) thổi mạnh Mùa mưa chuyển dần vào Thu đông

(tháng 1 – Tĩnh Gia)

đều trong năm Từ tháng 5 – tháng 11 lượng mưa chiếm 88,3% (Tĩnh Gia), 89,44% (Như Thanh) đến 89,85% ( Như Xuân) của lượng mưa cả năm

Trang 40

Bảng 1: Số liệu khí tượng trung bình của vùng phía tây nam Thanh Hoá trong 5

năm gần đây (2000-2004) Nhiệt độ ( o C)

Chỉ tiêu

Tháng

T o TB T o max T o min

Độ ẩm (%)

Lượng mưa trung bình (mm)

Số giờ nắng trung bình (h)

(Nguồn: Trạm khí tượng thuỷ văn tỉnh Thanh Hoá)

Bảng 1a: Một số yếu tố khí hậu thời tiết của bốn huyện trong thời gian có gió Lào

(Năm 2002 – 2004)

Số ngày có gió Lào nóng

Ngày đăng: 06/11/2016, 15:29

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Nông nghiệp và PTNT (2000). “Báo cáo tổng kết 5 năm thực hiện chương trình mía đường”. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết 5 năm thực hiện chương trình mía đường”
Tác giả: Bộ Nông nghiệp và PTNT
Năm: 2000
2. Bộ Nông nghiệp và PTNT (1998). “Tiêu chuẩn ngành quy trình đánh giá đất đai phục vụ nông nghiệp”. NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Tiêu chuẩn ngành quy trình đánh giá đất đai phục vụ nông nghiệp”
Tác giả: Bộ Nông nghiệp và PTNT
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1998
3. Bộ Nông nghiệp và PTNT (1998). “Phương pháp đánh giá nông thôn có người dân tham gia (PRA) trong hoạt động khuyến nông khuyến lâm”. NXB Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Phương pháp đánh giá nông thôn có người dân tham gia (PRA) trong hoạt động khuyến nông khuyến lâm”
Tác giả: Bộ Nông nghiệp và PTNT
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1998
4. Công ty đường Quảng Ngãi (2004). “Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án đầu tư xây dựng trung tâm giống mía Quảng Ngãi” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án đầu tư xây dựng trung tâm giống mía Quảng Ngãi
Tác giả: Công ty đường Quảng Ngãi
Năm: 2004
6. CIRAD (2000). chứng minh kinh tế về quan niệm chung. Đề cương dự án quản lý dịch hại tổng hợp(IPM) sâu hại mía ở Việt Nam. Ban Hợp tác Pháp Việt, chương trình cây mía Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề cương dự án quản lý dịch hại tổng hợp(IPM) sâu hại mía ở Việt Nam
Tác giả: CIRAD
Năm: 2000
7. Cục khuyến nông khuyến lâm (1999). “Giới thiệu giống mía năng suất, chất lượng cao”. NXB Nông nghiệp-Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giới thiệu giống mía năng suất, chất lượng cao”
Tác giả: Cục khuyến nông khuyến lâm
Nhà XB: NXB Nông nghiệp-Hà Nội
Năm: 1999
8. Cục Bảo vệ thực vật, 1995. "Phương pháp điều tra phát hiện sâu bệnh hại cây trồng”. NXB Nông nghiệp, 140 tr Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp điều tra phát hiện sâu bệnh hại cây trồng
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
9. Đoàn Thị Thanh Nhàn (2000). “Trồng và thâm canh mía”. Tài liệu tập huấn khuyến nông đạo tạo lớp tiểu giáo viên cho khu vực miền Trung và các tỉnh phía Bắc.Cục khuyến nông Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trồng và thâm canh mía”
Tác giả: Đoàn Thị Thanh Nhàn
Năm: 2000
10. Đỗ Ánh (1992). Đất phân bón và cây trồng”. Tạp chí khoa học đất, 1992, tr35 -44 11. FAO, World Reference Base for Soil Resources. FAO, Rome, 1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: World Reference Base for Soil Resources
Tác giả: Đỗ Ánh
Năm: 1992
12. Hoàng Văn Đức (1982). “Cây mía, di truyền, sinh lý và sản xuất”. Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây mía, di truyền, sinh lý và sản xuất”
Tác giả: Hoàng Văn Đức
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 1982
13. Hoàng Minh Tấn, Nguyễn Quang Thạch, (1993), “Chất điều hòa sinh trưởng đối với cây trồng”, NXB Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Chất điều hòa sinh trưởng đối với cây trồng”
Tác giả: Hoàng Minh Tấn, Nguyễn Quang Thạch
Nhà XB: NXB Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 1993
14. M.A. Mamun, M.B.H. Sikdar, (2004). “In vitro micropropagation of some important suggarcane vareities of Bangladesh”, Asia Journal of plant Sciences 3(6).666-669.2004,pp 72-76 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “In vitro micropropagation of some important suggarcane vareities of Bangladesh”
Tác giả: M.A. Mamun, M.B.H. Sikdar
Năm: 2004
15. Nguyễn Thị Chinh, Hoàng Minh Tâm, Trần Đình Long, Nguyễn Văn Thắng (2001). “Kết quả khu vực hóa kỹ thuật che phủ nilông cho lạc”. Kết quả nghiên cứu khoa học năm 2001. Viện KHKT Nông nghiệp Việt Nam. NXB Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả khu vực hóa kỹ thuật che phủ nilông cho lạc”
Tác giả: Nguyễn Thị Chinh, Hoàng Minh Tâm, Trần Đình Long, Nguyễn Văn Thắng
Nhà XB: NXB Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2001
16. Nguyễn Văn Uyển, (1995). ”Công nghệ sinh học và ứng dụng nó trong công tác chọn giống cây trồng ở Việt Nam”, Tạp chí khoa học công nghệ và quản lý kinh tế Sách, tạp chí
Tiêu đề: ”Công nghệ sinh học và ứng dụng nó trong công tác chọn giống cây trồng ở Việt Nam”
Tác giả: Nguyễn Văn Uyển
Năm: 1995
17.Nguyễn Đức Sơn, (2002). Một số biện pháp đẩy mạnh thâm canh năng suất mía của tỉnh Thanh Hóa. Tạp chí NN và PTNT, số 12/2002: 69 – 71 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số biện pháp đẩy mạnh thâm canh năng suất mía của tỉnh Thanh Hóa
Tác giả: Nguyễn Đức Sơn
Năm: 2002
18. Nguyễn Quang Thạch, (2000). “Công nghệ sinh học trong trồng trọt”, Giáo trình sau đại học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công nghệ sinh học trong trồng trọt”
Tác giả: Nguyễn Quang Thạch
Năm: 2000
19. Phạm Quang Dương, (1998), “Nghiên cứu sử dụng kỹ thuật in vitro để nhân nhanh một số giống mía mới phục vụ cho sản xuất”, Luận án thạc sỹ khoa học nông nghiệp – Viện khoa học kỹ thuật nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Nghiên cứu sử dụng kỹ thuật in vitro để nhân nhanh một số giống mía mới phục vụ cho sản xuất”
Tác giả: Phạm Quang Dương
Năm: 1998
23. Trần Công Hạnh (2000). “Trồng mía công nghệ cao bằng ươm hom một mầm trong bầu ni lông”. Tài liệu tập huấn cho nông dân Công ty Cổ phần đường Lam Sơn Thanh Hóa Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Trồng mía công nghệ cao bằng ươm hom một mầm trong bầu ni lông”
Tác giả: Trần Công Hạnh
Năm: 2000
24. Trần Công Hạnh (2001). “Tác dụng che phủ nilông cho mía”. Tài liệu dịch – lưu hành nội bộ Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Tác dụng che phủ nilông cho mía”
Tác giả: Trần Công Hạnh
Năm: 2001
26. Trần Công Hạnh (2001). “Trồng mía công nghệ cao”. Tài liệu tập huấn nông dân vùng mía Công ty Cổ phần mía đường Lam Sơn Thanh Hóa Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Trồng mía công nghệ cao”
Tác giả: Trần Công Hạnh
Năm: 2001

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 5: Tổng hợp diện tích vùng nguyên liệu Công ty CPMĐNC Thanh Hoá theo độ dốc - phát triển sản xuất mía nguyên liệu đạt năng suất cao chất lượng tốt, phục vụ đổi mới cơ cấu mùa vụ và cùng cấp ổn định mía nguyên liệu cho các nhà máy đường tại vùng khô hạn miền Trung
Bảng 5 Tổng hợp diện tích vùng nguyên liệu Công ty CPMĐNC Thanh Hoá theo độ dốc (Trang 52)
Bảng 27: Kết quả về năng suất, chất lượng của các giống trong tập đoàn nghiên - phát triển sản xuất mía nguyên liệu đạt năng suất cao chất lượng tốt, phục vụ đổi mới cơ cấu mùa vụ và cùng cấp ổn định mía nguyên liệu cho các nhà máy đường tại vùng khô hạn miền Trung
Bảng 27 Kết quả về năng suất, chất lượng của các giống trong tập đoàn nghiên (Trang 81)
Sơ đồ 1: Các giống đã lựa chọn phù hợp cho vùng khô hạn miền Trung - phát triển sản xuất mía nguyên liệu đạt năng suất cao chất lượng tốt, phục vụ đổi mới cơ cấu mùa vụ và cùng cấp ổn định mía nguyên liệu cho các nhà máy đường tại vùng khô hạn miền Trung
Sơ đồ 1 Các giống đã lựa chọn phù hợp cho vùng khô hạn miền Trung (Trang 87)
Hình 1a                                                       Hình 1b - phát triển sản xuất mía nguyên liệu đạt năng suất cao chất lượng tốt, phục vụ đổi mới cơ cấu mùa vụ và cùng cấp ổn định mía nguyên liệu cho các nhà máy đường tại vùng khô hạn miền Trung
Hình 1a Hình 1b (Trang 95)
Bảng 41: Ảnh hưởng của giá thể đến tỷ lệ sống của cây mía in vitro - phát triển sản xuất mía nguyên liệu đạt năng suất cao chất lượng tốt, phục vụ đổi mới cơ cấu mùa vụ và cùng cấp ổn định mía nguyên liệu cho các nhà máy đường tại vùng khô hạn miền Trung
Bảng 41 Ảnh hưởng của giá thể đến tỷ lệ sống của cây mía in vitro (Trang 96)
Hình thành nên năng suất lý thuyết của mía hay nói cách khác là tiềm năng về năng - phát triển sản xuất mía nguyên liệu đạt năng suất cao chất lượng tốt, phục vụ đổi mới cơ cấu mùa vụ và cùng cấp ổn định mía nguyên liệu cho các nhà máy đường tại vùng khô hạn miền Trung
Hình th ành nên năng suất lý thuyết của mía hay nói cách khác là tiềm năng về năng (Trang 104)
Sơ đồ 2: Sơ đồ rải vụ cho vùng mía khô hạn khu vực miền Trung - phát triển sản xuất mía nguyên liệu đạt năng suất cao chất lượng tốt, phục vụ đổi mới cơ cấu mùa vụ và cùng cấp ổn định mía nguyên liệu cho các nhà máy đường tại vùng khô hạn miền Trung
Sơ đồ 2 Sơ đồ rải vụ cho vùng mía khô hạn khu vực miền Trung (Trang 111)
Bảng 76: Kết quả về n ăng suất và chữ  đường của các giống qua khảo nghiệm sản xu ất 2006 - phát triển sản xuất mía nguyên liệu đạt năng suất cao chất lượng tốt, phục vụ đổi mới cơ cấu mùa vụ và cùng cấp ổn định mía nguyên liệu cho các nhà máy đường tại vùng khô hạn miền Trung
Bảng 76 Kết quả về n ăng suất và chữ đường của các giống qua khảo nghiệm sản xu ất 2006 (Trang 151)
Bảng 82: Thời gian qua các giai đoạn sinh trưởng của mía dưới ảnh hưởng của - phát triển sản xuất mía nguyên liệu đạt năng suất cao chất lượng tốt, phục vụ đổi mới cơ cấu mùa vụ và cùng cấp ổn định mía nguyên liệu cho các nhà máy đường tại vùng khô hạn miền Trung
Bảng 82 Thời gian qua các giai đoạn sinh trưởng của mía dưới ảnh hưởng của (Trang 165)
Đồ thị 1:  Động thái tăng trưởng chiều cao cây mía QĐ 86-368 - phát triển sản xuất mía nguyên liệu đạt năng suất cao chất lượng tốt, phục vụ đổi mới cơ cấu mùa vụ và cùng cấp ổn định mía nguyên liệu cho các nhà máy đường tại vùng khô hạn miền Trung
th ị 1: Động thái tăng trưởng chiều cao cây mía QĐ 86-368 (Trang 176)
Bảng 91: Động thái tăng số lá/cây mía QĐ 86-368   trong điều kiện trồng xen lạc, đậu tương - phát triển sản xuất mía nguyên liệu đạt năng suất cao chất lượng tốt, phục vụ đổi mới cơ cấu mùa vụ và cùng cấp ổn định mía nguyên liệu cho các nhà máy đường tại vùng khô hạn miền Trung
Bảng 91 Động thái tăng số lá/cây mía QĐ 86-368 trong điều kiện trồng xen lạc, đậu tương (Trang 177)
Đồ thị 3: Động thái tăng trưởng số lá mía  trong điều kiện che phủ nilông tự huỷ - phát triển sản xuất mía nguyên liệu đạt năng suất cao chất lượng tốt, phục vụ đổi mới cơ cấu mùa vụ và cùng cấp ổn định mía nguyên liệu cho các nhà máy đường tại vùng khô hạn miền Trung
th ị 3: Động thái tăng trưởng số lá mía trong điều kiện che phủ nilông tự huỷ (Trang 193)
Bảng 125: Kết quả về diện tích, năng suất và chữ đường của mô hình thực hiện - phát triển sản xuất mía nguyên liệu đạt năng suất cao chất lượng tốt, phục vụ đổi mới cơ cấu mùa vụ và cùng cấp ổn định mía nguyên liệu cho các nhà máy đường tại vùng khô hạn miền Trung
Bảng 125 Kết quả về diện tích, năng suất và chữ đường của mô hình thực hiện (Trang 233)
Bảng 134: Hiệu quả kinh tế của mô hình trồng xen lạc có che phủ nilông tự hủy với mía - phát triển sản xuất mía nguyên liệu đạt năng suất cao chất lượng tốt, phục vụ đổi mới cơ cấu mùa vụ và cùng cấp ổn định mía nguyên liệu cho các nhà máy đường tại vùng khô hạn miền Trung
Bảng 134 Hiệu quả kinh tế của mô hình trồng xen lạc có che phủ nilông tự hủy với mía (Trang 243)
Hình 22: Sâu đục thân 4 vạch                 Hình 23: Rệp xơ trắng hại mía                     Hình 24: Sâu non xén tóc (lụy) - phát triển sản xuất mía nguyên liệu đạt năng suất cao chất lượng tốt, phục vụ đổi mới cơ cấu mùa vụ và cùng cấp ổn định mía nguyên liệu cho các nhà máy đường tại vùng khô hạn miền Trung
Hình 22 Sâu đục thân 4 vạch Hình 23: Rệp xơ trắng hại mía Hình 24: Sâu non xén tóc (lụy) (Trang 286)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm