1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu, điều tra, tuyển chọn các lâm phần tốt cho loài keo tai tượng ở vùng trung tâm Bắc bộ để chuyển hóa thành rừng giống

32 252 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 1,32 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÓM TẮT BÁO CÁO Được sự quan tâm giúp đỡ của Bộ Công Thương, Tổng Công ty giấy Việt Nam, năm 2006 và 2008, Viện nghiên cứu cây nguyên liệu giấy kết hợp với Công ty lâm nghiệp Cầu Ham đã

Trang 1

BỘ CÔNG THƯƠNG TỔNG CÔNG TY GIẤY VIỆT NAM

VIỆN NGHIÊN CỨU CÂY NGUYÊN LIỆU GIẤY

BÁO CÁO KẾT QUẢ ĐỀ TÀI

Cơ quan chủ quản: Bộ Công thương

Cơ quan chủ trì: Viện nghiên cứu cây nguyên liệu giấy Chủ nhiệm đề tài: Ks Hoàng Ngọc Hải

7115

17/02/2009

Trang 2

1.7 Phương pháp nghiên cứu 10

II KẾT QUẢ ĐIỀU TRA NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 18

2.2 Đo đếm tăng trưởng chiều cao, đường kính gốc, tán, tỷ lệ cây ra

hoa quả rừng giống

Trang 3

TÓM TẮT BÁO CÁO

Được sự quan tâm giúp đỡ của Bộ Công Thương, Tổng Công ty giấy Việt Nam, năm 2006 và 2008, Viện nghiên cứu cây nguyên liệu giấy kết hợp với Công

ty lâm nghiệp Cầu Ham đã thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu khoa học về việc thực

hiện đề tài: “Nghiên cứu, điều tra tuyển chọn các lâm phần tốt cho loài keo tai

tượng ở vùng trung tâm Bắc Bộ để chuyển hoá thành rừng giống”

Căn cứ vào mục tiêu, nội dung đề cương được Bộ Công Thương phê duyệt Đề tài đã chọn được lâm phần rừng trồng keo tai tượng ở lô 1 + 2, khoảnh 114, diện tích 4,8 ha, thuộc đội Tân Trịnh, Công ty lâm nghiệp Cầu Ham – Bắc Quang – Hà Giang Những thông tin chung về kết quả đề tài đã thực hiện như sau:

Những công việc đã hoàn thành năm 2006:

– Điều tra, đánh giá, tuyển chọn được 4,8 ha rừng trồng keo tai tượng đạt tiêu chuẩn để chuyên hoá thành rừng sản xuất hạt giống

– Thiết kế xây dựng phương án chuyển hoá Xác định số lần tỉa thưa, cường độ tỉa thưa, bài cây – tỉa thưa lần 1 cho lô rừng giống

– Lập các ô tiêu chuẩn đo đếm, tính toán, theo dõi sinh trưởng lâu dài cho rừng giống

– Đã phát chăm sóc, tỉa thưa, bón phân lần 1 năm 2006 và dựng biển báo cấm cho rừng giống

– Lập hồ sơ rừng giống, báo cáo tổng kết lần 1 năm 2006

2 Những công việc đã hoàn thành năm 2008:

– Theo dõi sinh trưởng, ra hoa – quả của rừng giống trên các ô tiêu chuẩn cố định đã lập từ 2006

– Đã phát chăm sóc, tỉa thưa lần 2 năm 2008 cho rừng giống

– Nghiên cứu bài cây, tỉa thưa lần 2, kiẻm nghiệm chất lượng hạt giống năm

2008

Trang 4

– Hoàn thiện đơn, hồ sơ rừng giống trình Sở NN&PTNT tỉnh Hà Giang

– Ngày 02 / 10 / 2008, rừng giống chuyển hóa đã được Sở NN&PTNT tỉnh Hà Giang thẩm định, cấp Chứng chỉ công nhận nguồn giống cây trồng lâm nghiệp cho 2 đơn vị đồng chủ nguồn giống là Viện nghiên cứu cây nguyên liệu giấy và Công ty lâm nghiệp Cầu Ham

– Bắt đầu từ năm 2009, rừng giống tại Bắc Quang - Hà Giang chính thức được

đi vào khai thác để cung cấp hạt giống cho trồng rừng vùng trung tâm Bắc

bộ và các vùng sinh thái tương tự

Đây là nguồn đầu tư rất hiệu quả từ nguồn vốn của Bộ Công Thương cho nghiên cứu của ngành giấy nói chung, cho Viện nghiên cứu cây nguyên liệu giấy nói riêng Năm 2009, rừng giống bắt đầu đi vào khai thác, dự báo thu được > 200 kg hạt / 4,8 ha Các năm sau trở đi, dự kiến mỗi năm thu được >

300 kg hạt / 4,8 ha / năm Điều quan trọng hơn là ta có thêm nguồn giống mới, ổn định, xuất xứ rõ ràng, hàng năm chủ động được giống cho sản xuất

và góp phần vào việc cải thiện giống trong tương lai

Viện nghiên cứu cây nguyên liệu giấy

Trang 5

I TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Cơ sở pháp lý:

Đề tài “Nghiên cứu, điều tra tuyển chọn các lâm phần tốt cho loài Keo tai

tượng ở vùng trung tâm Bắc Bộ để chuyển hoá thành rừng giống” là một

trong 7 đề tài, nhiệm vụ khoa học cụng nghệ được Bộ Công Thương phê duyệt

và giao cho Viện nghiên cứu cây NLG thực hiện theo "Quyết định về việc giao

kế hoạch khoa học và công nghệ năm 2008 số: 1999/QĐ-BCT ngày 03 thỏng 12 năm 2007”

Đề tài thực hiện trên khuân khổ "Hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ số: 44.08RD/HĐ-KHCN" ký ngày 23 tháng 01 năm 2008 giữa

Bộ Công Thương và Viện nghiên cứu cây NLG

Đề tài giao cho chủ nhiệm đề tài chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện theo

"Quyết định của Viện trưởng Viện nghiên cứu cây NLG về việc giao nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ số: 18/QĐ-KHTH" ký ngày 28

tháng 01 năm 2008

Tuân thủ theo các văn bản về giống lâm nghiệp như: Pháp lệnh giống

cây trồng số 15/2004/PL-UBTVQH11 ngày 24/3/2004 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam Quyết định số 89/2005QĐ-BNN, ngày 29 tháng 12 năm 2005 về việc ban hành quy chế giống cây trồng lâm nghiệp của Bộ trưởng Bộ NN&PTNT Quy trình quy phạm kỹ thuật về chuyển hoá rừng giống QPN16-93 Và căn cứ vào khả năng cung cấp giống và thực trạng về nhu cầu giống keo tai tượng để trồng rừng nguyên liệu giấy

1.2 Tính cấp thiết của đề tài:

Theo quyết định của Bộ trưởng Bộ NN & PTNN Về việc phê duyệt Chiến lược phát triển giống cây lâm nghiệp giai đoạn 2006-2020, Số: 62/2006/QĐ-BNN,

ngày 16 tháng 8 năm 2006 đã nêu rõ:

Trang 6

Mục tiêu của Chiến lược:

a) Mục tiêu tổng quát:

Xây dựng ngành giống lâm nghiệp hiện đại, đảm bảo cung cấp đủ giống

có chất lượng cao phục vụ nhu cầu trồng rừng; áp dụng khoa học công nghệ mới theo hướng sử dụng ưu thế lai, từng bước áp dụng công nghệ sinh học trong lai tạo giống, giữ được tính đa dạng sinh học; hình thành hệ thống sản xuất và dịch

vụ giống cây lâm nghiệp được quản lý chặt chẽ, phù hợp với cơ chế thị trường

b) Mục tiêu cụ thể:

- Mục tiêu về cung cấp giống: đến năm 2010 bảo đảm cung cấp 60% giống

từ nguồn giống được công nhận, trong đó 40% giống từ nhân giống sinh dưỡng cho trồng rừng; đến năm 2015 bảo đảm cung cấp 80% giống từ nguồn giống được công nhận, trong đó 50% giống từ nhân giống sinh dưỡng cho trồng rừng

- Mục tiêu về quản lý giống: đến hết năm 2006 xây dựng và hoàn thiện đầy

đủ các văn bản có liên quan đến quản lý giống cây lâm nghiệp, đến hết năm 2008

cơ bản hoàn thành các tiêu chuẩn kỹ thuật về giống cây lâm nghiệp; hoàn thiện

bộ máy và công cụ quản lý đủ để kiểm soát chất lượng giống cây lâm nghiệp theo thủ tục giám sát chuỗi hành trình giống đối với các loài cây trồng chính vào năm 2007

- Mục tiêu về nghiên cứu giống: chọn tạo được nhiều giống mới có năng

suất cao, có khả năng chống chịu sâu bệnh hại và các điều kiện bất lợi Đảm bảo rừng được trồng từ sau năm 2020, đối với cây mọc nhanh năng suất bình quân 30m3/ha/năm, cây gỗ lớn đạt 15m3/ha/năm

- Mục tiêu về nguồn lực: Đến năm 2010, về cơ bản bảo đảm đủ cán bộ,

nhân viên hoạt động trong lĩnh vực giống bao gồm cả nghiên cứu, sản xuất và cung ứng giống Trang thiết bị, vật tư kỹ thuật quan trọng được hiện đại ngang bằng với các nước trong khu vực Hình thành mạng lưới sản xuất và cung ứng giống theo hướng xã hội hoá nghề giống cây lâm nghiệp với nhiều thành phần tham gia (doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp tư nhân, hộ gia đình và cá nhân)

Đối với trồng rừng nguyên liệu giấy:

Bình quân một Công ty lâm nghiệp trong Tổng Công ty giấy cần 15 kg hạt giống/năm, Tổng số hạt giống cho trồng rừng khoảng 200-240 kg/16 Công ty lâm nghiệp Cân đối số lượng hạt của rừng giống nói trên cho thấy cung không

Trang 7

đủ cầu, chưa kể nhân dân tự trồng và các vùng khác như các tỉnh Sơn La, miền trung, miền nam cũng đang rất cần những giống năng suất cao Cũng chính vì nguyên nhân trên, năm 2003 - 2005 Tổng Công ty Giấy Việt Nam đã phải cho nhập thêm hàng trăm kg hạt giống keo tai tượng từ Úc về để trồng rừng Giá cả cao gấp 10 – 12 lần giá trong nước, như vậy, ta không chủ động được nguồn giống Với lý do trên Viện nghiên cứu cây nguyên liệu giấy đã trình Bộ Công

Thương và được phê duyệt đề tài: “Nghiên cứu, điều tra tuyển chọn các lâm

phần tốt cho loài keo tai tượng ở vùng Trung tâm Bắc Bộ để chuyển hoá thành rừng giống” Kết quả đề tài đã chọn, thực hiện các công việc chuyển hoá

năm đầu tiên được 4,8 ha rừng keo tai tượng tuổi 4, ở Công ty lâm nghiệp Cầu Ham – Bắc Quang Cây rừng sinh trưởng tốt, số cây còn lại > 87% phân bố đều trên toàn diện tích, địa hình tương đối bằng phẳng < 10o, lâm phần cách biệt hoàn toàn với các lô rừng khác Tiện đường giao thông, cách đường nhựa khoảng 300m, có đường bê tông vào tận chân lô Nhìn chung đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, đáp ứng đủ điều kiện, rất thuận lợi cho việc chuyển hoá và thu hoạch rừng giống

1.3 Tình hình nghiên cứu trên thế giới:

Keo tai tượng (Acacia mangium) phân bố tự nhiên ở phía Bắc Australia,

Papua New Guinea, Đông Indonesia Vùng phân bố chính rộng nhưng không liên tục từ vĩ tuyến 8 – 180 Nam Thường phân bố ở những nơi có độ cao rất thấp từ 10 – 400 m và không vượt quá 800m Loài này đã được đem trồng thành công ở Sabah (Malaysia), Philippines, Hawii, Costa Rica và nhiều nơi khác Nghiên cứu chọn và chuyển hoá các lâm phần rừng trồng thành rừng sản xuất giống đã được thực hiện thành công ở nhiều nước trên thế giới Để đáp ứng nhu cầu hạt giống cho trồng rừng trước mắt, trong khi chưa có nguồn giống đã được cải thiện, chất lượng cao từ các vườn giống, người ta thường chọn lọc các rừng trồng tốt để chuyển hoá thành rừng giống tạm thời Hạt thu hái từ các rừng giống tạm thời này tuy chưa được cải tạo, song chất lượng đã được nâng cao hơn rất

Trang 8

nhiều so với hạt giống thu hái xô bồ Họ đã chọn tuyển các lâm phần rừng trồng chuyển hoá thành rừng giống mang lại hiệu quả cao Ví dụ như: năm 1961 ở Philipin (Cooling 1965) Guldager (1972) Hueber (1965) Geary và Williamson (1974) vv Đặc biệt ở Thái Lan rừng giống thông sau khi chuyển hoá xong mật

độ còn lại 100-200cây/ha đã thu được 100kg hạt/ha với chất lượng hạt được cải thiện rất cao

1.4 Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam:

Từ 1988 đến 1995 chương trình hợp tác lâm nghiệp Việt Nam-Thuỵ Điển

đã nhập hạt từ Australia đưa vào nước ta để trồng rừng Keo tai tượng được đưa vào trồng tập trung ở vùng nguyên liệu giấy trung tâm (Vĩnh Phú – Hà Tuyên – Hoàng Liên Sơn) để cung cấp nguyên liệu giấy cho nhà máy giấy Bãi Bằng Trung tâm nghiên cứu lâm nghiệp Phù Ninh nay là Viện nghiên cứu cây nguyên liệu giấy đã đưa Keo tai tượng vào nghiên cứu khảo nghiệm các xuất xứ khác

nhau trên nhiều lập địa trên cả nước Kết quả cho thấy Acacia mangium với xuất

xứ từ vùng Cardwell, bang Queensland của Australia tỏ ra có tỷ lệ sống cao và

sinh trưởng khá nhanh trên đất đồi Vĩnh Phúc, Phú Thọ, Yên Bái, Tuyên Quang

và Hà Giang (Huỳnh Đức Nhân, Nguyễn Quang Đức 1993, Tập san Lâm nghiệp

số 3/93

• Khả năng cung cấp giống Keo tai tượng (Acacia mangium) và sự cần

thiết phải đầu tư chuyển hoá thêm rừng giống:

Sau khi kêt thúc dự án lâm nghiệp Việt Nam-Thuỵ Điển, năm 1997 Viện

nghiên cứu cây nguyên liệu giấy đã chuyển hoá 10,6 ha rừng trồng Acacia mangium xuất xứ Cardwell thành rừng sản xuất hạt giống và được Bộ NN & PT

NT cấp chứng chỉ số 29 BNN-KHCN/QĐ, ngày11/01/1997

Năm 1999 đến nay, hạt giống từ rừng giống này thường xuyên cung cấp hạt giống cho trồng rừng vùng nguyên liệu giấy Trung tâm và các vùng lân cận

Trang 9

những rừng trồng từ nguồn hạt này thường cho năng suất khá cao, ít bị sâu bệnh Nhưng do diện tích rừng trồng ngày một mở rộng, cây keo có đặc tính sinh thái thích nghi rộng ở Việt Nam nên hạt giống keo trong nước thường không đủ cho trồng rừng, những năm gần đây phải nhập hạt của nước ngoài

Tháng 12/2005, Viện nghiên cứu cây nguyên liệu giấy đã triển khai khảo sát tình hình sinh trưởng của các khu rừng trồng giai đoạn từ 1999-2004 kết quả cho thấy đã có 6.452,0 ha rừng trồng bằng hạt từ rừng giống này của Viện nghiên cứu cây nguyên liệu giấy Số diện tích này được trồng trên địa bàn của 16 Công ty lâm nghiệp & Trạm của Tổng Công ty giấy trong vùng nguyên liệu giấy

ở các tỉnh như: Vĩnh Phúc, Phú Thọ, Tuyên Quang và Hà Giang Năng suất rừng trồng khá cao, xấp xỉ 20 m3/ha/năm, tuỳ theo lập địa và kỹ thuật thâm canh Tuy nhiên đến nay rừng giống này bị thu hẹp do bão gãy chỉ còn khoảng 10,0 ha với sản lượng hạt bình quân từ 120 – 150 kg/năm Mỗi năm 16 Công ty lâm nghiệp trồng khoảng 4000 - 5000 ha, tỷ lệ trồng keo tai tượng khoảng 80%, Keo lai 12% và 8% là Bạch đàn mô hom

1.5 Mục tiêu của đề tài;

Tuyển chọn được diện tích rừng trồng keo tai tượng có nguồn gốc, xuất xứ

rõ ràng, sinh trưởng nhanh, chất lượng tốt để chuyển hoá thành rừng giống Nhằm chủ động sản xuất một khối lượng hạt giống ổn định, cung cấp cho chương trình trồng rừng nguyên liệu giấy vùng Trung tâm Bắc bộ và các vùng sinh thái tương tự

1.6 Nội dung nghiên cứu của đề tài;

1 Theo dõi vật hậu:

- Thời điểm ra hoa

- Tỷ lệ cây ra hoa, kết quả,

- thời kỳ quả chín, thu hoạch quả,

- Kiểm nghiệm chất lượng hạt giống cho lô rừng giống đã chọn năm

2006

Trang 10

2 Theo dõi tăng trưởng trong các ô tiêu chuẩn đã lập về đường kính, chiều cao, tán, số cây chết, sâu bệnh hại v.v

3 Điều tra dự báo sản lượng quả, hạt giống của rừng chuyển hóa

4 Nghiên cứu, xác định cường độ tỉa thưa, bài cây – tỉa thưa lần 2 cho lô rừng giống đã chọn năm 2006

5 Lập hồ sơ rừng giống, Hoàn tất các thủ tục xin cấp chứng chỉ cho rừng giống

1.7 Phương pháp nghiên cứu:

) Kỹ thuật tiến hành:

• Xác định đối tượng, khu vực, tiêu chuẩn cho một lâm phần tốt để

chuyển hoá:

) Đối tượng điểu tra, chuyển hoá:

là rừng keo tai tượng được trồng trên đất của các Công ty lâm nghiệp thuộc Tổng công ty giấy Việt Nam

) Tiêu chuẩn cho một lâm phần tốt để chuyển hoá:

Tuổi rừng để chọn chuyển hoá từ 4 –7 tuổi, có nguồn gốc rõ ràng, khi rừng đã ra hoa, kết quả từ 15 % số cây trở lên và rừng giống phải là rừng sinh trưởng, phát triển tốt, không bị sâu bệnh Rừng để chọn chuyển hoá phải cách ly các rừng trồng cùng loài gần kề ít nhất từ 150m trở lên, phải tiện đường giao thông, điều kiện khí hậu, đất đai tốt thuận lợi cho ra hoa kết quả tốt Rừng giống phải liền khu, lô tối thiểu 3.0 ha trở lên và số cây còn tối thiểu 900 cây/ha, có tối thiểu 30 cây/ha đạt tiêu chuẩn cây giống(Cây giống là cây có độ vượt so với trị số bình quân của đám rừng giốngừng ít nhất 1,2.Sx về đường kính, chiều cao hoặc 25%

về đường kính và 10% về chiều cao) và phải phân bố đều trên diện tích lô v.v

Trang 11

• Điều tra ngoại nghiệp:

- Lập ô tiêu chuẩn điển hình có diện tích 500 m2, Tỷ lệ diện tích đo đếm cho lô

< 5 ha là 4%; lô 5 – 20 ha là 3%; lô > 20 ha là 2%

- Bổ sung, hoàn chỉnh bản đồ địa hình có lô rừng chuyển hoá

- Lên sơ đồ đánh số toàn bộ số cây trong ô tiêu chuẩn, đo đếm về chiều cao vút ngọn, D1,3m, Dtán, độ tàn che, thời điểm ra hoa, tỷ lệ cây ra hoa, kết quả, thời kỳ quả chín, thu hoạch và kiểm nghiệm chất lượng hạt giống, tình hình sâu bệnh hại và thực bì dưới tán rừng, loại đất, đá mẹ v.v

• Phân tích số liệu chọn được các lâm phần tốt:

- Dùng phương pháp thống kê toán học trong lâm nghiệp để phân tích chọn ra một số lâm phần tốt nhất

- Lâm phần tốt được chuyển hoá phải đạt từ cấp trung bình khá trở lên, tức là

số cây giống cấp 1 phải đạt từ 60% trở lên, những cây cấp 1 phải là những cây vươn ở tầng trên, chất lượng gỗ tốt, thân thẳng, thớ thẳng, cành nhánh nhỏ, không chĩa nạng, tỉa cành tự nhiên tốt, khoẻ mạnh, không u bướu, không sâu bệnh

Để chọn được một lâm phần tốt, phải đạt được rất nhiều các yếu tố Có nơi chọn được lâm phần tốt nhưng địa hình không thuận lợi hoặc diện tích quá nhỏ hoặc không đủ khoảng cách để cách ly với các lâm phần cùng loài thì không đạt Có nơi chọn được các yếu tố trên thì tuổi quá cao, ảnh hưởng đến ra hoa kết quả, khó thu hái quả

Trang 12

Bảng 01: Sinh trưởng và năng suất rừng trồng Keo tai tượng ở các lâm phần trong cùng khu vực có điều kiện khí hậu, đất đai tương đồng

Chiều cao Đường kính

Địa điểm Tuổi Mật

độ

Tỷ lệ sống (%) H (m) WH(%)D (cm) WD(%)V(m3)

M (m3/

ha)

U M m3/ha/ năm)

Tân Phong 1666 62,04 15,2 18,6 13,8 24,8 0,085 142,4 23,7 Ngòi Sảo 1666 74,07 21,3 26,3 12,6 28,1 0,079 131,8 21,9

Tr H.Yên 1666 91,67 13,2 15,9 11,1 34,9 0,057 94,6 15,7 Vĩnh Hảo 1666 55,56 12,5 29,0 13,8 29,0 0,069 110,6 18,4 Tân Thành 1666 66,80 12,6 15,5 12,5 30,4 0,099 165,6 27,6 Hàm Yên 1666 93,06 12,9 16,1 12,0 31,0 0,067 106,5 17,7

1666 68,28 13,5 13,8 9,5 71,4 0,083 139,1 23,1 Cầu Ham

6

1666 88,89 12,1 26,3 10,3 45,5 0,075 119,4 19,9 Vĩnh Hảo 5 1666 90,28 11,4 15,4 10,6 23,0 0,065 107,7 21,5 Ngòi Sảo 1111 91,67 12,3 15,0 11,4 20,4 0,071 79,1 19,7 Hàm Yên 1111 86,11 11,6 15,7 13,4 22,4 0,072 79,8 19,9 Cầu Ham

4

1111 88,89 10,4 18,1 11,8 35,1 0,075 82,1 20,5

1111 91,84 10,5 21,0 2,8 19,5 0,063 69,9 23,3 Ngòi Sảo 3

1666 78,70 7,0 11,9 9,5 17,2 0,026 43,7 14,5

Ghi chú: H(m) = Chiều cao vút ngọn; D(cm) = Đường kính gốc, tại vị trí cách

mặt đất 1,3 cm; W% = Hệ số biến động; V = thể tích thân cây đứng ; M = Trữ lượng cây đứng; U = Tăng trưởng bình quân hàng năm …

Bảng 01 cho thấy: Mật độ trồng dày như 1666 cây/ha có tỷ lệ sống thấp hơn mật

độ 1111 cây/ha Tăng trưởng bình quân hàng năm về trữ lượng (U M), dao động

từ 14,5 đến 27,6 m3/ha/năm, nhưng ổn định hơn cũng ở mật độ 1111 cây/ha từ 19,7 đến 23,3 m3/ha/năm Bình quân từ tuổi 3 đến tuổi 6 đạt 20,5 m3/ha/năm Qua điều tra chọn lọc với thời gian 5-6 tháng ở các lâm trường của Công ty NL giấy Bãi Bằng, đề tài sơ tuyển được 3 địa điểm: Điểm thứ nhất ở Công ty lâm nghiệp Xuân Đài – Thanh sơn – Phú Thọ, điểm thứ 2 ở Trung tâm nghiên cứu và thực nghiệm cây nguyên liệu giấy Hàm Yên – Tuyên quang, điểm thứ 3 ở Công

ty lâm nghiệp Cầu Ham – Bắc Quang – Hà Giang Các điểm này đều có nguồn

Trang 13

gốc hạt từ rừng giống của Viện nghiên cứu cây nguyên liệu giấy ( tại Trung tâm nghiên cứu và thực nghiệm cây nguyên liệu giấy Hàm Yên – Tuyên Quang ), nên sinh trưởng rất tốt, không bị sâu, bệnh hại lớn Xét về điều kiện cần và đủ để xây dựng một diện tích là lâm phần tốt để chuyển hoá thành rừng giống thì điểm thứ 3

ở Công ty lâm nghiệp Cầu Ham – Bắc Quang – Hà Giang là điểm thuận lợi nhất được chọn để chuyển hoá thành rừng giống ( bảng 02 )

Bảng 02: Số liệu thu thập rừng trồng keo tai tượng dự kiến chuyển hoá

thành rừng giống

Địa điểm Tuổi

Diện tích (ha)

Độ dốc (0)

U M

m3/ha

/năm

Cầu Ham 4.5 4.8 < 10 14.2 14.3 112.1 3.16 3.18 24.9 Xuân Đài 4 1.0 15 10.6 11.2 98.9 2.65 2.80 24.7 Hàm Yên 6 1.6 20 16.7 14.1 140.8 2.78 2.35 23.5

Ghi chú: Hvn = Chiều cao vút ngọn; D1.3 = Đường kính gốc, tại vị trí cách mặt

đất 1,3 cm ; M = Trữ lượng cây đứng; U = Tăng trưởng bình quân hàng năm …

Nhận xét bảng 02 cho thấy: 3 điểm trên đều có độ tuổi có thể chuyển hoá thành

rừng giống Lượng tăng trưởng bình quân hàng năm (U) về chiều cao, đường

kính và trữ lượng so với rừng đại trà trong bảng 01 ở phần trên, trong vùng

NLG trung tâm Bắc bộ là khá cao ( năng suất U M đạt 23,5 – 24,9 m3/ha/năm ) Nhưng điểm ở Công ty lâm nghiệp Cầu Ham các trị số tăng trưởng khá hơn, tuổi rừng không cao quá, diện tích đủ theo quy định ( tối thiểu 3,0 ha ), đặc biệt lâm phần này nằm cách biệt hoàn toàn với các rừng cùng loài, địa hình rất bằng phẳng, lâm phần nằm cạnh đường nhựa ( quốc lộ 279 ) và có đường bê tông nối liền từ đường nhựa vào chân lô rừng giống Nhìn chung điểm Cầu Ham là điểm

có đủ điều kiện, thuận lợi cho việc thu hái hạt giống sau này

Trang 14

Điều kiện tự nhiên, dân sinh, kinh tế của khu vực nghiên cứu, tuyển chọn rừng giống

Công ty lâm nghiệp Cầu Ham là đơn vị thành viên của Tổng Công ty giấy Việt Nam, nhiệm vụ chính là kinh doanh nghề rừng, nằm trong vùng qui hoạch cây NLG cho nhà máy giấy Bãi Bằng Công ty lâm nghiệp Cầu Ham được thành lập theo quyết định số: 508 TCH ngày 13/4/1979 của Bộ Lâm nghiệp Trong những năm qua việc trồng rừng và khai thác nguyên liệu từ rừng trồng đã đem lại lợi ích to lớn góp phần tạo công ăn việc làm, thu nhập cho CBCNV Công ty lâm nghiệp và nhân dân trên địa bàn

km, trên thị xã Tuyên Quang về phía bắc 95 km

Công ty lâm nghiệp Cầu Ham nằm cùng 10 xã và thị trấn của hai huyện Bắc Quang Và Quang Bình đó là:

Xã: Tân Trịnh, Tân Bắc, Yên Hà, Yên Bình, Bằng Lang – Huyện Quang Bình Xã: Việt Vinh, Việt Hồng, Đồng Tâm, Tân Thành – Huyện Bắc Quang và thị Trấn Việt Quang - Bắc Quang

Phía Bắc giáp Xã: Tiên Nguyên, Tân Lập, Tân Thành Huyện Quang Bình

Phía Nam giáp Xã: Xuân Giang, Hương Sơn huyện Quang Bình

Phía Tây giáp xã : Yên Bình, Bằng Lang huyện Quang Bình

Phía Đông giáp xã : Đồng Tâm, Quang Minh huyện Bắc Quang

Trang 15

• Đặc điểm điều kiện tự nhiên:

a Địa hình: Thuộc vùng đồi núi có độ dốc cao, nhiều sông suối, dông khe chia

cắt Đặc biệt có nhiều dải núi cao ngăn cách và tạo hướng dòng chảy từ tây sang đông hoặc tây bắc sang đông nam

+ Độ cao trung bình so với mặt nước biển từ 250 m – 300 m

+ Độ dốc bình quân: 27o

Đặc biệt ở thượng nguồn sông Con và sông Bạc có độ dốc lớn trên 35o

b Khí hậu thuỷ văn:

+ Nhiệt độ trung bình năm: 23oC

Mùa nóng từ tháng 4 – 10 nhiệt độ từ 22oC – 38oC

Mùa lạnh từ tháng 11 – 3 nhiệt độ từ 8*c – 28*c

+ Lượng mưa bình quân năm: 2600mm

Các xã Tân Quang, Việt vinh là xã có lượng mưa bình quân lớn nhất Do lượng mưa bình quân lớn nên trong mùa mưa thường gây lũ lớn, tăng mức độ sói mòn, gây ảnh hưởng lớn đến sản xuất nông lâm nghiệp

+ feralit màu vàng nhạt phát triển trên đá phiến thạch sét

• Điều kiện dân sinh kinh tế xã hội:

Trang 16

Thành phần dân tộc ở đây chủ yếu là Kinh, Tày, Mán, trình độ dân trí, đời sống kinh tế văn hoá xã hội còn thấp Hệ thống cơ sở hạ tầng như đường, trường, trạm những năm gần đây đã được đầu tư nâng cấp song vẫn còn nhiều hạn chế Đời sống của người dân chủ yếu vẫn dựa vào sản xuất nông nghiệp và tận thu những sản phẩm từ rừng

• Tình hình tài nguyên rừng và đất rừng:

Tổng diện tích của lâm trườnghiện nay là: 5325.3 ha

Trong đó: + Rừng trồng: 1350.4 ha

+ Rừng tự nhiên: 1197.4 ha + Đất trống + đất khác: 2.777.5 ha

* Rừng tự nhiên: chủ yếu là rừng vầu, nứa, rải rác có xen gỗ chủ yếu là rừng có

trữ lượng trung bình, nghèo kiệt và rừng đang được phục hồi mức độ tăng trưởng hàng năm chưa cao

Đặc biệt trên toàn bộ diện tích lâm trường quản lý không có rừng gỗ thuần loại, chỉ có cây gỗ xen lẫn trong rừng tre nứa với mật độ trữ lượng trung bình Đặc điểm này phù hợp với mục đích kinh doanh của lâm trường là sản xuất NLG song lại hạn chế phát triển mở rộng sản xuất để đa dạng hoá sản phẩm của xí nghiệp

* Rừng trồng: Với mục đích kinh doanh của Công ty đã được xác định và cây

có đặc điểm thích hợp việc sản xuất bột giấy cũng đã được xác định vì vậy lâm trường đang trồng 3 loài cây chính là: Keo, Mỡ, Bồ đề

Năng xuất bình quân của 1ha rừng trồng đến tuổi thành thục công nghệ là: Keo, Mỡ: 60 – 70 m3/ha

Bồ đề: 50 – 60 m3/ha

Bình quân mỗi năm trồng, khai thác khoảng 200 ha

Ngày đăng: 06/11/2016, 15:09

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. A. mangium-xuất xứ nào tốt nhất. TS. Huỳnh Đức Nhân- Nguyễn Quang Đức. Tập san lâm nghiệp 4-1993 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A. mangium
1. Pháp lệnh giống cây trồng số 15/2004/PL-UBTVQH11 ngày 24/3/2004 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam Khác
2. Quyết định số 89/2005QĐ-BNN, ngày 29 tháng 12 năm 2005 về việc ban hành quy chế giống cây trồng lâm nghiệp của Bộ trưởng Bộ NN&amp;PTNT 3. Quy trình quy phạm kỹ thuật về chuyển hoá rừng giống QPN16-93 Khác
5. Kết quả khảo nghiệm loài, xuất các loài keo. TS. Huỳnh Đức Nhân &amp; Nguyễn Quang Đức, 1995 Khác
6. Thực vật và thực vật đặc sản rừng – Trường ĐH lâm nghiệp 1992 (Lê Mộng Chân) Khác
7. Một số kết quả nghiên cứu và phát triển lâm nghiệp tại vùng Trung tâm Bắc bộ Việt Nam 1991 – 1994. Trung Tâm nghiên cứu và phát triển kỹ thuật lâm nghiệp 1995 Khác
8. Tình hình sinh trưởng và phát triển của 4 loài cây trồng rừng chính tại vùng nguyên liệu giấy 1989 – 1984 - Trạm nghiên cứu cây có sợi(Tác giả Huỳnh Đức Nhân) Khác
9. Lê đình Khả, Nguyễn Hoàng Nghĩa, 1991. Growth of some Acacia species in Vietnam. Advances in tropical Acacia Research. Proceeding of an international workshop held in Bangkok, Thailand, 11-15 Februar 1991.ACIAR proceedings No. 35, Editor: John Turnbull, pp 173-176 Khác
10. Sổ tay kỹ thuật hạt giống và gieo ươm một số loài cây rừng – Công ty giống và phục vụ trồng rừng(Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội - 1995) Khác
11. Số liệu khí tượng thuỷ văn Việt Nam – Tập 1 ------------------------------------------------------- Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 02: Số liệu thu thập rừng trồng keo tai tượng dự kiến chuyển hoá - Nghiên cứu, điều tra, tuyển chọn các lâm phần tốt cho loài keo tai tượng ở vùng trung tâm Bắc bộ để chuyển hóa thành rừng giống
Bảng 02 Số liệu thu thập rừng trồng keo tai tượng dự kiến chuyển hoá (Trang 13)
Bảng 03 : Tổng hợp các nhân tố điều tra của lâm phần trước khi chuyển hoá - Nghiên cứu, điều tra, tuyển chọn các lâm phần tốt cho loài keo tai tượng ở vùng trung tâm Bắc bộ để chuyển hóa thành rừng giống
Bảng 03 Tổng hợp các nhân tố điều tra của lâm phần trước khi chuyển hoá (Trang 18)
Bảng 04 : Tổng hợp các nhân tố điều tra của lâm phần sau  tỉa thưa lần2 - Nghiên cứu, điều tra, tuyển chọn các lâm phần tốt cho loài keo tai tượng ở vùng trung tâm Bắc bộ để chuyển hóa thành rừng giống
Bảng 04 Tổng hợp các nhân tố điều tra của lâm phần sau tỉa thưa lần2 (Trang 19)
Bảng 06: Kết quả tỉa thưa lần 1 và Phương án tỉa thưa lần 2 - Nghiên cứu, điều tra, tuyển chọn các lâm phần tốt cho loài keo tai tượng ở vùng trung tâm Bắc bộ để chuyển hóa thành rừng giống
Bảng 06 Kết quả tỉa thưa lần 1 và Phương án tỉa thưa lần 2 (Trang 21)
Bảng 07: Kết quả thực hiện tỉa thưa năm 2008  Cây chặt 40%  Cây còn lại - Nghiên cứu, điều tra, tuyển chọn các lâm phần tốt cho loài keo tai tượng ở vùng trung tâm Bắc bộ để chuyển hóa thành rừng giống
Bảng 07 Kết quả thực hiện tỉa thưa năm 2008 Cây chặt 40% Cây còn lại (Trang 22)
SƠ ĐỒ VỊ TRÍ RỪNG GIỐNG - Nghiên cứu, điều tra, tuyển chọn các lâm phần tốt cho loài keo tai tượng ở vùng trung tâm Bắc bộ để chuyển hóa thành rừng giống
SƠ ĐỒ VỊ TRÍ RỪNG GIỐNG (Trang 27)
Sơ đồ rừng giống Cầu Ham - Nghiên cứu, điều tra, tuyển chọn các lâm phần tốt cho loài keo tai tượng ở vùng trung tâm Bắc bộ để chuyển hóa thành rừng giống
Sơ đồ r ừng giống Cầu Ham (Trang 28)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm