Nội dung nghiên cứu Xuất phát từ sự cần thiết đã trình bày trên, Ban chủ nhiệm đề tài đã triển khai các nội dung nghiên cứu như sau: - Nghiên cứu cơ sở lý luận phân loại tiêu dùng theo
Trang 1Th− ký: Cö nh©n NguyÔn ThÞ Hµ
6662
20/11/2007
Hµ Néi, n¨m 2006
Trang 2Mục lục
Trang
I- Sự cần thiết phải nghiên cứu phân loại tiêu dùng theo mục
đích của hộ gia đình và phân loại chi tiêu theo chức năng của
Chính phủ
3
Phần I cơ sở lý luận xây dựng phân loại tiêu dùng
theo mục đích của hộ gia đình và phân loại chi tiêu
theo chức năng của chính phủ
6
III Cấu trúc phân loại và việc xử lý một số vấn đề khi phân loại 8
Phần II Thực trạng sử dụng phân loại tiêu dùng
theo mục đích của hộ gia đình và PHÂN LOạI CHI TIÊU
THEO CHứC NĂNG CủA CHíNH PHủ ở VIệT NAM
I Tổng quan về việc sử dụng phân loại tiêu dùng theo mục đích
của hộ gia đình trong điều tra mức sống hộ gia đình ở Việt nam
13
II Một số nét về sử dụng phân loại chi tiêu theo chức năng của
Chính phủ trong xây dựng mục lục ngân sách
19
Phần III đề xuất Xây dựng phân loại tiêu dùng theo
mục đích của hộ gia đình và phân loại chi tiêu theo
Danh sách những sản phẩm hoàn thành của đề tài 82
Trang 3đặt vấn đề
I Sự cần thiết phải nghiờn cứu, xõy dựng phõn loại tiờu dựng theo mục đớch của hộ
gia đỡnh và phõn loại chi tiờu theo chức năng của Chớnh phủ
Một trong những phương phỏp nghiờn cứu hiện tượng kinh tế xó hội núi chung,
phương phỏp nghiờn cứu, phõn tớch thống kờ núi riờng là chia tổng thể nghiờn cứu ra
thành những bộ phận cú những đặc điểm khỏc nhau theo một đặc điểm nào đú; chẳng
hạn: để nghiờn cứu tổng thể dõn số theo giới tớnh người ta chia tổng thể này thành hai bộ
phận là nam và nữ; hay nghiờn cứu tổng thể hộ gia đỡnh người ta chia tổng thể này theo
mức thu nhập bỡnh quõn của hộ thành nhiều loại….Việc phõn chia như vậy giỳp ta đỏnh
giỏ chớnh xỏc và đầy đủ hơn về tổng thể và qua đú cú thể thấy được xu hướng phỏt triển
của tổng thể Điều này là hữu ớch cho cỏc nhà lónh đạo, quản lý, trong việc lập kế hoạch,
hoạch định cỏc chớnh sỏch phỏt triển kinh tế xó hội Trong thống kờ, phương phỏp này
được gọi là phõn tổ Đặc điểm cơ bản của phương phỏp phõn tổ được thể hiện ở một số
điểm như sau:
- Đối với tổng thể là sự phõn chia thành cỏc tổ (tiểu tổ);
- Đối với cỏc đơn vị tổng thể là sự tập hợp sắp xếp vào cựng tổ (tiểu tổ);
- Cỏc đơn vị được sắp xếp vào cựng tổ cú tớnh chất giống nhau hoặc gần giống
nhau theo một đặc điểm nào đú theo mục đớch nghiờn cứu;
- Cỏc tổ khỏc nhau cú tớnh chất và đặc điểm khỏc nhau
Kết quả của phương phỏp này là hỡnh thành cỏc bảng phõn loại, phõn tổ Đõy là
phương phỏp cần thiết và thường dựng trong cụng tỏc thống kờ Áp dụng phương phỏp
này, và để thống nhất chuẩn hoỏ trong so sỏnh, Thống kờ thế giới núi chung và Thống kờ
Việt Nam núi riờng cần phải xõy dựng cỏc bảng phõn loại Trờn thế giới Hệ thống bảng
phõn loại tương đối hoàn chỉnh và được cập nhật và sửa chữa thường xuyờn, tuy nhiờn ở
Việt Nam cũn thiếu rất nhiều bảng phõn loại, hơn nữa nhiều bảng phõn loại đó lạc hậu
khụng cũn phản ỏnh chớnh xỏc sự thay đổi hiện tượng kinh tế xó hội
Xuất phỏt từ sự phõn tớch ở trờn, việc nghiờn cứu và xõy dựng cỏc bảng phõn loại
núi chung và Phõn loại chi tiờu theo mục đớch núi riờng là cần thiết thể hiện ở 2 điểm sau
đõy:
1 Xõy dựng phõn loại tiờu dựng theo mục đớch của hộ gia đỡnh và phõn loại
chi tiờu theo chức năng của Chớnh phủ nhằm hoàn thiện Hệ thống cỏc bảng phõn
loại thống kờ Việt Nam
Để thấy rừ hệ thống cỏc bảng phõn loại thống kờ thế giới và Việt Nam ta cú bảng
so sỏnh tổng quỏt như sau:
Các bảng phân loại Thống kê quốc tế Các bảng phân loại Thống kê Việt nam
1 Phân ngành chuẩn quốc tế
đối với các hoạt động kinh tế
(ISIC-Dự thảo Rev.4)
UNSD 1 Hệ thống ngành kinh tế quốc
dân Việt Nam (VSIC 1994)
Chính phủ - TCTK
2 Phân ngành chung các
hoạt động kinh tế trong cộng
đồng Châu Âu (NACE
EUROSTAT
Trang 4Danh mục ngành nghề kinh doanh sử dụng trong đăng ký kinh doanh - 2001
Bộ KH &
ĐT- TCTK
II Phân loại sản phẩm II Phân loại sản phẩm
vụ thế giới
2 Danh mục hàng hoá xuất nhập khẩu (VLEIC)
TCTK)
3 Phân loại theo mục đích
các cơ sở phi lợi nhuận phục
vụ hộ gia đình (COPNI)
UNSD
4 Phân loại chi tiêu của nhà
sản xuất theo mục đích
(COPP)
UNSD
IV Phân loại việc làm,
nghề nghiệp và giáo dục
IV Phân loại việc làm, nghề nghiệp và giáo dục
3 Phân loại quốc tế về giáo
Trang 51 Mã chuẩn quốc gia và
vùng cho sử dụng thống kê
(M49)
1 Danh mục các đơn vị hành chính Việt Nam (VLAD)
tổ chức xã hội nghề nghiệp, tổ chức xã hội
3 Phân loại quốc tế thử
nghiệm về các hoạt động
cho việc thống kê sử dụng
thời gian (ICATUS)
2 Xõy dựng phõn loại tiờu dựng theo mục đớch của hộ gia đỡnh và phõn loại
chi tiờu theo chức năng của Chớnh phủ là một phần trong hệ thống cỏc bảng phõn
loại chi tiờu theo mục đớch nhằm đảm bảo sự tiếp cận cỏc chuẩn hoỏ đảm bảo hội
nhập của Thống kờ Việt Nam với thống kờ khu vực và thế giới
Thỏng 3 năm 1999, tại cuộc họp lần thứ 33, Hội đồng Thống kờ Liờn hợp quốc
thụng qua cỏc bản sửa đổi cho 4 phõn loại chi tiờu theo mục đớch: Phõn loại chi tiờu theo
chức năng của Chớnh phủ (COFOG), phõn loại tiờu dựng cỏ nhõn theo mục đớch sử dụng
(COICOP), phõn loại chi tiờu theo mục đớch của cỏc tổ chức phi lợi nhuận phục vụ hộ gia
đỡnh (COPNI) và phõn loại chi tiờu của nhà sản xuất theo mục đớch (COPP)
Việc sửa đổi cỏc phõn loại chi tiờu theo mục đớch xuất phỏt từ yờu cầu của thống
kờ tài khoản quốc gia năm 1993 trong quỏ trỡnh thực hiện và phỏt triển ở cỏc quốc gia của
Hệ thống này Tài khoản 1993 bao gồm 04 phõn loại chi tiờu theo mục đớch Bốn phõn
loại này như sau:
COFOG Phõn loại chi tiờu theo chức năng của Chớnh phủ
COICOP Phõn loại tiờu dựng theo mục đớch hộ gia đỡnh
COPNI Phõn loại chi tiờu theo mục đớch của cỏc cơ sở phi lợi nhuận phục
vụ hộ gia đỡnh COPP Phõn loại chi tiờu của nhà sản xuất theo mục đớch
COFOG, COICOP, COPNI và COPP được chia ra làm 3 mức độ chi tiết như sau:
01 Cấp độ 2 số
01.1 Cấp độ 3 số
01.1.1 Cấp độ 4 số
Cỏc cấu trỳc này dựa trờn cỏc cấu trỳc cỏc bản phõn loại lần trước cú tờn gọi là:
Phõn loại theo chức năng của Chớnh phủ xuất bản năm 1980, Phõn loại hàng hoỏ và dịch
vụ hộ gia đỡnh trong tài khoản quốc gia 1968 và Phõn loại theo mục đớch của cỏc đơn vị
Trang 6phi lợi nhuận phục vụ hộ gia đình trong TKQG 1968 và Phân loại chi tiêu của nhà sản xuất theo mục đích bản dự thảo năm 1975
Việc cấu trúc lại và giải thích lại do các phân loại do tổ chức Hợp tác phát triển Châu Âu và Thống kê Liên Hợp Quốc thực hiện OECD, phối hợp chặt chẽ với Thống kê Châu Âu “EUROSTAT”, có trách nhiệm thực hiện COFOG, COICOP và COPNI Cơ quan thống kê Liên Hợp Quốc có trách nhiệm thực hiện COPP
Như vây trên cơ sở các bản phân loại này, Việt Nam cũng như các quốc gia khác
có điều kiện để nghiên cứu và xây dựng các phân loại quốc gia của mình
II Nội dung nghiên cứu
Xuất phát từ sự cần thiết đã trình bày trên, Ban chủ nhiệm đề tài đã triển khai các nội dung nghiên cứu như sau:
- Nghiên cứu cơ sở lý luận phân loại tiêu dùng theo mục đích của hộ gia đình và phân loại chi tiêu theo chức năng của Chính phủ;
- Tổng quan về sử dụng phân loại tiêu dùng theo mục đích của hộ gia đình trong các cuộc điều tra mức sống hộ gia đình ở Việt Nam;
- Một số nét về sử dụng phân loại chi tiêu theo chức năng của Chính phủ thể hiện trong mục lục ngân sách;
- Đề xuất Phân loại tiêu dùng theo mục đích của hộ gia đình và Phân loại chi tiêu theo chức năng của Chính phủ áp dụng ở Việt Nam
PHẦN I CƠ SỞ LÝ LUẬN PHÂN LOẠI TIÊU DÙNG THEO MỤC ĐÍCH CỦA
HỘ GIA ĐÌNH VÀ PHÂN LOẠI CHI TIÊU THEO CHỨC NĂNG CỦA CHÍNH PHỦ
I Mục đích sử dụng các phân loại
1 Mục đích chung
Các phân loại trên được xây dựng để phân loại các giao dịch tài chính được thực
hiện bởi hộ gia đình (COICOP), Chính phủ (COFOG), nó thể hiện ở kết quả trong việc chi trả số tiền hoặc chi để có được tài sản bằng tiền mặt hoặc tài sản lưu động hoặc chi trả cho lao động và các dịch vụ khác, đạt được các tài sản tài chính hoặc tạo ra các nghĩa vụ tài chính Cụ thể là:
- COICOP được sử dụng chỉ để phân loại chi tiêu cho tiêu dùng cá nhân của hộ gia đình, và phần chuyển cho cá nhân tiêu dùng của tổ chức không vị lợi phục vụ hộ gia đình và của Chính phủ
- COFOG được sử dụng để phân loại các giao dịch tài chính, bao gồm chi tiêu cho tiêu dùng cuối cùng, tiêu dùng trung gian, đầu tư tài sản và chuyển giao vốn và tài sản lưu động do Chính phủ thực hiện
Các sử dụng trên có thể được phân tích như sau:
Thứ nhất liên quan đến việc sử dụng COFOG Các dịch vụ của Chính phủ có thể mang lợi ích cho hộ gia đình và các cá nhân hoặc tập thể COFOG dùng để phân biệt giữa các dịch vụ cá nhân và công cộng do Chính phủ cung cấp
Thứ hai chúng được sử dụng để cung cấp cho các loại thống kê về chi tiêu liên quan đến Chính phủ và hộ gia đình Ví dụ, COFOG chỉ ra các chi tiêu của Chính phủ về y
tế, giáo dục, bảo vệ xã hội, bảo vệ môi trường cũng như các vấn đề về tài chính, đối ngoại, quốc phòng các vấn đề an ninh và trật tự xã hội COICOP chỉ ra các chi tiêu của gia đình về lương thực, quần áo, nhà cửa, y tế và giáo dục,…
Trang 7Thứ ba các phân loại này cung cấp cho người sử dụng phương tiện để tổng hợp, tính toán hệ thống các phân tích đặc thù Ví dụ:
- Khi nghiên cứu năng suất lao động, các nhà nghiên cứu thường đánh giá “nguồn nhân lực” Chỉ tiêu này thường được rút ra từ các chi tiêu về giáo dục Các phân loại chi tiêu theo mục đích chỉ ra chi tiêu về giáo dục do hộ gia đình, Chính phủ thực hiện
- Một khía cạnh khác trong nghiên cứu quá trình tăng trưởng kinh tế là các nhà nghiên cứu thích xem xét một số hoặc tất cả các chi tiêu về nghiên cứu và triển khai (R
và D) cũng như các đầu tư vốn hơn là các tiêu dùng trung gian COFOG xem xét R và D một cách riêng biệt;
- Trong nghiên cứu chi tiêu hộ gia đình và tích luỹ, một số nhà nghiên cứu phát hiện ra rằng sẽ hữu ích nếu xem xét những chi tiêu cho tài sản lâu bền hơn là các chi tiêu hiện hành COICOP xác định rất rõ ràng các chi tiêu về hàng hoá lâu bền này
- Trong nghiên cứu ảnh hưởng của phát triển kinh tế tác động tới môi trường, các nhà nghiên cứu thường cần các thông tin về chi tiêu để khắc phục hoặc phòng ngừa các thiệt hại về môi trường Bảo vệ môi trường cũng được đưa ra trong COFOG
2 Mục đích cụ thể
2.1 Phân loại tiêu dùng theo mục đích của hộ gia đình
- COICOP là một phần trong SNA 1993, nhưng nó cũng được sử dụng trong 3 lĩnh vực thống kê: điều tra thu chi hộ gia đình, chỉ số giá tiêu dùng và tính so sánh quốc
tế của GDP và các lĩnh vực tiêu dùng khác
- Những mục tiêu được xác định trong COICOP dựa trên cơ sở phân loại chi tiêu dùng đã được các cơ quan thống kê quốc gia phát triển cho mục đích sử dụng riêng nhằm phục vụ cho các loại ứng dụng phân tích Ví dụ, những hộ gia đình có thu nhập thấp thường sử dụng phần lớn ngân quỹ của họ vào việc mua thức ăn, quần áo và nhà cửa, trong khi những hộ giàu thường dùng phần lớn vào việc du lịch, giáo dục, sức khỏe và giải trí
2.2 Phân loại chi tiêu theo chức năng của Chính phủ (COFOG)
- COFOG cho phép xác định xu hướng chi tiêu của Chính phủ theo các chức năng
cụ thể hoặc theo mục đích ở từng thời gian Điều này đảm bảo việc sử dụng để so sánh chi tiêu của Chính phủ theo thời gian Đồng thời việc sử dụng phân loại này cũng bảo đảm không lệ thuộc vào cấu trúc tổ chức của chính phủ vì rằng qua thời gian cấu trúc tổ chức có thể thay đổi
- COFOG cũng được sử dụng để so sánh giữa các nước trong việc mở rộng các chức năng của Chính phủ về kinh tế xã hội Vì rằng COFOG điều hoà sự thay đổi về tổ chức của Chính phủ trong một quốc gia, và điều này không phân biệt đối với sự khác nhau về tổ chức Chính phủ giữa các quốc gia
- Một ứng dụng nữa của COFOG là nhằm xác định chi tiêu của Chính phủ chuyển cho các gia đình, cá nhân và được đưa vào nhóm ngành cấp 2 số 14 của COICOP từ đó phục vụ việc tổng hợp SNA 1993 tiêu dùng thực tế cuối cùng của hộ gia đình (hoặc tiêu dùng thực tế của cá nhân)
II Đơn vị phân loại
1 Đối với phân loại tiêu dùng theo mục đích sử dụng của hộ gia đình (COICOP)
- Về tiêu dùng hộ gia đình trong ngành 01 đến 12, đơn vị của phân loại là chi tiêu
về hàng hóa và dịch vụ Đối với các ngành của COICOP từ 13 đến 14 là các giao dịch đơn liên quan đến các chi tiêu của Chính phủ và các đơn vị không vị lợi chuyển cho cá
Trang 8nhân (hộ gia đình) Điểm quan trọng là có nhiều hàng hoá và dịch vụ được sử dụng với nhiều mục đích cần được xem xét cụ thể để đưa vào mục đích thích hợp
2 Đối với phân loại chi tiêu theo chức năng của Chính phủ (COFOG)
- Các đơn vị phân loại về nguyên tắc là các giao dịch đơn Điều này có nghĩa là mỗi hoạt động mua, chi trả tiền công, chuyển nhượng, chi tiêu hoặc các chi trả khác cần được xếp một mã COFOG tuỳ thuộc vào chức năng của của các giao dịch thực hiện Điều
đó chứng tỏ rằng nguyên tắc này tuân thủ một cách chặt chẽ đến các chuyển nhượng vốn
và tài sản lưu động và thu nhập thuần của tài sản tài chính
- Một điều cần lưu ý khi xác định đơn vị phân loại là các cơ quan của Chính phủ chứ không phải là các giao dịch sẽ dẫn đến tình trạng là việc các đơn vị nhỏ nhất được xác định có thể thực hiện nhiều hơn một chức năng COFOG đưa ra Đối với những trường hợp này có thể căn cứ vào thời gian làm việc dành cho các chức năng khác nhau hoặc căn cứ vào chi tiêu theo chức năng trong tổng số chi tiêu để sắp xếp
III Cấu trúc của phân loại và việc xử lý một số vấn đề khi phân loại
1 Đối với phân loại tiêu dùng hộ gia đình theo mục đích (COICOP)
1.1 Cấu trúc phân loại
- Cấp 1 gồm 14 mục được ký hiệu từ mục 01 đến 14:
01 Thực phẩm và đồ uống không cồn
02 Đồ uống có cồn, thuốc lá và chất gây nghiện
03 Quần áo và giày dép
04 Nhà ở, điện ga nước và nhiên liệu khác dùng cho hộ gia đình
05 Đồ đạc, thiết bị gia đình và đồ gia dụng khác
12 Hàng hoá và dịch vụ khác chưa phân vào đâu
13 Chi tiêu dùng cá nhân của các tổ chức không vị lợi phục vụ hộ gia đình (NPISHs)
14 Chi tiêu dùng cá nhân của khu vực nhà nước
- Cấp 2 gồm 58 mục được ký hiệu bằng 03 chữ số Các mục cấp 2 được chia chi tiết theo từng khoản chi tiêu lớn của hộ gia đình và phần chi tiêu cho cá nhân của các cơ
sở phi lợi nhuận phục vụ hộ gia đình và của Chính phủ
- Cấp 3 gồm 157 mục đuợc ký hiệu bằng 4 chữ số Các mục cấp 3 được chia chi tiết theo các mục cấp 2
Khái quát số lượng các mục theo từng cấp thể hiện ở bảng sau:
01 Thực phẩm và đồ uống không cồn 2 11
02 Đồ uống có cồn, thuốc lá và chất gây nghiện 3 5
03 Quần áo và giày dép 2 6
04 Điện ga nước và nhiên liệu khác dùng cho hộ gia
Trang 905 Đồ đạc, thiết bị gia đình và đồ gia dụng khác 6 12
12 Hàng hoá và dịch vụ khác chưa phân vào đâu 7 15
13 Chi tiêu dùng cá nhân của các tổ chức không vị lợi
- Tất cả chi tiêu dùng của hộ gia đình được xác định là của cá nhân; Trong COICOP từ Ngành 01 đến 12 đưa ra mục đích của tiêu dùng;
- Tất cả chi tiêu dùng của NPISHs đã được điều chỉnh theo thu nhập hộ gia đình; COICOP Ngành 13 xác định mục đích chi tiêu của NPISHs;
- Chỉ có một số chi tiêu dùng của khu vực Nhà nước nói chung được xác định như với cá nhân Chi tiêu dùng các dịch vụ công, quốc phòng, yêu cầu công cộng, các hoạt động kinh tế, bảo vệ môi trường, phát triển gia đình và cộng đồng được coi là các phúc lợi của cộng đồng hơn là của các hộ gia đình cá nhân và nó được loại ra khỏi COICOP COICOP ngành 14 xác định chi tiêu của Chính phủ và phân loại chúng bằng mục đích, gồm
có y tế, giáo dục, bảo trợ xã hội, giải trí và văn hóa;
- Trong SNA 1993, chi tiêu dùng cá nhân của cả NPISHs và của Chính phủ đều được coi là “các khoản chuyển nhượng xã hội” và được đưa thêm vào chi tiêu dùng cá nhân hộ gia đình để duy trì một tập hợp gọi là: “tiêu dùng thực tế của hộ gia đình” (hoặc
“tiêu dùng cá nhân thực tế”) Bằng cách tập hợp các chi phí liên quan tới hộ gia đình, NPISHs và Chính phủ COICOP xác định tiêu dùng và tổng hợp, phân loại chúng theo mục đích đã được thiết kế
Trang 10+ Ví dụ của nhóm đa mục đích khác gồm có: thức ăn được tiêu dùng ngoài gia
đình, thuộc nhóm Nhà hàng và khách sạn chứ không phải trong nhóm Thức ăn và đồ
uống không cồn; xe tải (kéo theo đồ cắm trại) ở trong nhóm Giải trí và văn hóa chứ
không phải nhóm Vận tải; giầy chơi bóng rổ và giầy chơi các môn thể thao khác hàng
ngày hoặc quần áo thể dục nằm trong nhóm Quần áo và giầy dép chứ không nằm trong nhóm Giải trí và văn hóa
có Do đó, việc chi trả cho chuyến du lịch trọn gói được nằm trong nhóm ngành Du lịch
trọn gói mà không cần phải tách biệt riêng rẽ những mục đích của nó như là đi lại, nghỉ ngơi hoặc giải trí Việc chi trả cho dịch vụ giáo dục, nói cách khác, được phân bổ ngoài
nhóm ngành Giáo dục, Y tế, Vận chuyển, Nhà hàng và Khách sạn và Giải trí, văn hóa
+ Hai ví dụ khác của nhóm đa mục đích này là: chi tiêu cho dịch vụ bệnh viện với những bệnh nhân nhập viện sẽ bao gồm chi trả cho các điều trị y tế, giường bệnh và nghỉ ngơi; và dịch vụ vận chuyển bao gồm cả ăn uống và nghỉ ngơi sẵn trong giá vé Chi tiêu
cho dịch vụ bệnh viện cho bệnh nhân nhập viện nằm trong ngành Dịch vụ Bệnh viện và chi tiêu cho dịch vụ vận chuyển bao gồm cả nghỉ ngơi và giải trí nằm trong nhóm Dịch vụ
Vận chuyển
- Vấn đề hình thức sản xuất
+ Hầu hết các ngành đều bao gồm hàng hóa và dịch vụ Những ngành có hàng hóa đều có ghi là ND, SD hoặc D có nghĩa tương ứng là “không dùng lâu bền”, “bán lâu bền” hoặc “lâu bền” S chỉ các nhóm ngành “dịch vụ” Sự phân biệt giữa hàng hóa không dùng lâu bền với hàng hóa lâu bền là dựa trên cơ sở hàng hóa đó có thể được sử dụng chỉ một lần duy nhất, hoặc được sử dụng nhiều lần hay liên tục trong hơn 1 năm Hơn nữa, các sản phẩm được sử dụng lâu bền như: ô tô, tủ lạnh, máy giặt và vô tuyến, đều có giá cả khá cao Hàng bán lâu bền khác so với hàng lâu bền ở tuổi thọ của sản phẩm, mặc dù cũng hơn 1 năm nhưng thường là tuổi thọ sử dụng ngắn hơn và giá cả thì thấp hơn
+ Một số ngành bao gồm cả hàng hóa và dịch vụ bởi vì trên thực tế rất khó tách biệt chúng ra là hàng hóa hay là dịch vụ Những ngành này thường được gắn vào chữ S, khi phần dịch vụ là chính Tương tự như vậy, có những nhóm ngành bao gồm cả hàng hóa không sử dụng lâu dài và hàng hóa bán sử dụng lâu dài hoặc hàng hóa bán sử dụng lâu dài và hàng hóa sử dụng lâu dài Một lần nữa, những ngành này được quy định là ghi
ND, SD, hoặc D tùy theo loại hàng hóa được coi là quan trọng nhất
2 Đối với phân loại chi tiêu theo chức năng của Chính phủ (COFOG)
2.1 Cấu trúc: COFOG được chia thành 03 cấp:
- Cấp 1 gồm 10 mục được ký hiệu từ mục 01 đến 10: Mô tả những chức năng chính và chung của chính phủ ở các quốc gia gồm:
01 Các dịch vụ công nói chung
02 Quốc phòng
03 Trật tự an toàn xã hội
Trang 11- Cấp 2 gồm 69 mục được ký hiệu bằng 03 chữ số Các mục cấp 2 được chia chi
tiết theo từng chức năng lớn của Chínhphủ
- Cấp 3 gồm 109 mục được ký hiệu bằng 4 chữ số Các mục cấp 3 được chia chi
2.2 Những vấn đề nảy sinh trong việc phân loại các chi tiêu theo chức năng của
Chính phủ vào từng mục của danh mục
* Vấn đề khi xác định chức năng của Chính phủ
- Phần lớn các chi tiêu của chính phủ có thể được xếp độc lập theo các chức năng
đơn trong phân loại nhưng đôi khi một số điều chỉnh Chẳng hạn như các khoản trợ cấp
và cho vay có lợi tới các doanh nghiệp hoặc các cơ sở trong nông nghiệp, chế biến và các
ngành khác theo mục đích Chẳng hạn như mục tiêu chính của Chính phủ có thể là đảm
bảo năng lực để đóng một tàu hải quân lớn để đảm bảo khả năng phòng thủ quốc gia hoặc
để giữ mức sống của một nhóm người quan trọng như nông dân hoặc thợ mỏ hoặc đảm
bảo việc làm cho người lao động trong các trại tế bần Tuy nhiên các đối tượng chính trị
không được nhầm lẫn với chức năng hoặc mục đích được đề cập trong phân loại này Vì
vậy Chính phủ trợ cấp đóng tàu được phân loại vào mục: Sản xuất; khoản cho nông dân
vay được phân vào Nông nghiệp; trợ cấp cho khai thác mỏ được phân vào Mỏ và các
nhiên liệu rắn khác; và khoản trợ cấp cho các trại tế bần được đưa vào phân loại dưới
mục Các dịch vụ bệnh viện Các chương trình, các khoản trợ cấp, khoản cho vay và các
khoản cho khác được dành chủ yếu cho việc tăng cơ hội làm việc nói chung và xoá bỏ sự
phân biệt đối xử về giới và việc kỳ thị những người tàn tật Điều này cũng bao gồm
những việc như tăng công ăn việc làm ở những vùng bất lợi về kinh tế hoặc chậm phát
triển Những chương trình không tập trung vào một ngành nào trong COFOG thì phân
loại vào Những vấn đề chung về lao động
* Vấn đề bảo vệ môi trường
Trang 12Có một số vấn đề thường xảy ra trong việc xác định chi tiêu về bảo vệ môi trường
vì những chi tiêu này như là những khoản chủ yếu trong chi tiêu của các đơn vị hành chính có chức năng khác nhau Một số vấn đề diễn ra trong sự liên quan lẫn nhau chẳng hạn Bộ Nông nghiệp có chương trình giám sát tác động của phân bón hoá chất ảnh hưởng đến môi trường, một đơn vị vận tải cũng thực hiện nghiên cứu về kết quả tác động đến môi trường của việc phát triển mới hệ thống đường bộ hoặc Bộ năng lượng cũng có một
Uỷ ban nghiên cứu hiệu ứng nhà kính Tương tự như vậy ở nhiều nước tổng số chi tiêu của Chính phủ về bảo vệ môi trường hiện tại còn thấp nhưng chúng có thể còn tăng lên
do tầm quan trọng trong thập kỷ tới, do đó những nhà thống kê xem xét và tạo một khoản mục chi tiêu trong COFOG trong tổng chi tiêu của Chính phủ về bảo vệ môi trường
* Vấn đề xem xét các chi tiêu của các Bộ và chi tiêu hành chính
- Các Bộ nói chung có trách nhiệm đối với việc đầu tư, quản lý, điều phối và giám sát tổng thể các chính sách, các kế hoạch, các chương trình và ngân sách, cho việc chuẩn
bị và đảm bảo việc thi hành luật pháp và đối với việc sản xuất và công bố thông tin nói chung cũng như các tài liệu kỹ thuật và các số liệu cần thiết Thông thường chi tiêu của các Bộ liên quan đến nhiều chức năng khác nhau mà Bộ được phân công chịu trách nhiệm quản lý Nhà nước trước Chính phủ Như vậy kết quả là chi tiêu của các bộ phải bị cắt ra theo chiều ngang ở cấp độ chi tiết đối với những phần chúng có trách nhiệm
- Các chi tiêu hành chính về các dịch vụ chung như các dịch vụ nhân sự, dịch vụ mua và cung cấp, các dịch vụ kế toán và kiểm toán, các dịch vụ máy tính và xử lý số liệu,
do các Bộ hoặc các cơ quan, văn phòng, chương trình hoặc các đơn vị tương tự trong Bộ thực hiện được phân vào tương ứng mức độ chi tiết có thể
* Vấn đề chi tiêu trong COFOG
Trong số các khoản chi tiêu được phân loại theo COFOG có một khoản là Chi cho tiêu dùng cuối cùng các dịch vụ cá nhân dân cư đã được chuyển sang COICOP mục
14 để tính toán chỉ tiêu tiêu dùng cuối cùng thực tế của hộ gia đình (hoặc thu nhập cá nhân thực tế)
* Vấn đề khấu hao tài sản cố định
Có thể sẽ có những khó khăn riêng trong việc phân bổ khấu hao tài sản cố định tùy theo chức năng Việc khấu hao tài sản cố định phục vụ cho các mục tiêu ở các quốc gia luôn được đánh giá bởi phương pháp kiểm kê thường xuyên (PIM) Mặc dù nguyên tắc đánh giá của PIM có thể được thực hiện cho các đơn vị chức năng cụ thể, nhưng trên thực tế, hầu hết các quốc gia đều thu thập các số liệu tổng hợp về dự trữ tài sản chính phủ
và khấu hao tài sản Trong những trường hợp này, những phương pháp tương ứng sẽ phải được sử dụng để phân bổ khấu hao tài sản cố định tùy theo chức năng Một khả năng có thể dùng để phân bổ khấu hao tài sản cố định tùy theo “giá trị ghi sổ” giảm nếu như nó có sẵn cho các đơn vị tổ chức cụ thể trong Chính phủ Một phương pháp khác dùng để phân
bổ khấu hao tài sản cố định là cân đối các chức năng trong tổng khấu hao tài sản cố định
đã được sử dụng từ nhiều năm trước
* Vấn đề Bảo trợ xã hội
Bảo trợ xã hội là một lĩnh vực khó và cần được giải quyết theo một cách riêng
biệt trong Bảng phân loại Vấn đề ở đây là một số phúc lợi xã hội ở trong mục Bảo trợ xã
hội của Bảng phân loại này cũng được đưa ra trong phần khác của COICOP Lấy ví dụ,
phát chẩn rõ ràng là trong Mục Bảo trợ xã hội, tuy nhiên theo một số cách phân tích thì
nó cũng có thể có những số liệu được xếp vào “Lương thực và đồ uống không cồn” để
đánh giá tổng mức tiêu thụ thực tế đồ ăn và thức uống Cách đơn giản nhất để cung cấp các số liệu theo yêu cầu phân tích là chỉ ra những chi tiêu chính của mục Bảo trợ xã hội
Trang 13như những khoản mục ghi nhớ Sự phõn ngành này cú thể được sử dụng cho những khoản mục ghi nhớ và cú thể đồng nhất với cỏc khoản mục của COICOP Vớ dụ, tổng giỏ
trị của lương thực phỏt chẩn cú thể được đưa ra trong “Lương thực và đồ uống khụng
cồn” trong Bảo trợ xó hội Phải tập trung vào việc chỉ ra đú như là một khoản mục ghi
nhớ trong Bảo trợ xó hội thậm chớ cả khi tiờu dựng cỏ nhõn thực tế được xếp loại vào
COICOP Khụng thể phõn loại phỏt chẩn lương thực từ COFOG: Bảo trợ xó hội vào COICOP: Lương thực và đồ uống khụng cồn
Phần II THỰC TRẠNG SỬ DỤNG PHÂN LOẠI TIấU DÙNG THEO MỤC ĐÍCH HỘ GIA ĐèNH VÀ PHÂN LOẠI CHI TIấU THEO CHỨC NĂNG CỦA CHÍNH PHỦ Ở VIỆT NAM
Ở Việt Nam tuy chưa xõy dựng cỏc bảng phõn loại tiờu dựng theo mục đớch hộ gia đỡnh và phõn loại chi tiờu theo chức năng của Chớnh phủ nhưng trong điều tra hộ gia đỡnh
và trong xõy dựng mục lục ngõn sỏch nhà nước đó phần nào ỏp dụng cỏc phõn loại này
I Tổng quan về việc sử dụng phân loại Phân loại tiêu dùng theo mục đích của hộ gia
đình trong điều tra mức sống hộ gia đình ở Việt Nam
Khảo sỏt và đỏnh giỏ mức sống hộ gia đỡnh cú vai trũ rất quan trọng trong việc đỏnh giỏ tỏc động của những cải cỏch kinh tế, xó hội lờn đời sống của cỏc tầng lớp dõn cư của một quốc gia, đồng thời cũng giỳp cho Nhà nước trong việc xõy dựng, điều chỉnh những chớnh sỏch, chiến lược phỏt triển kinh tế - xó hội một cỏch phự hợp, phục vụ cho việc thỳc đẩy nhanh quỏ trỡnh tiến bộ xó hội Điều tra mức sống hộ gia đỡnh là bước đầu tiờn trong toàn bộ quỏ trỡnh khảo sỏt mức sống hộ gia đỡnh; cú tỏc dụng cung cấp những thụng tin đa dạng và rất phong phỳ, phản ỏnh những nội dung khỏc nhau trong cuộc sống của cỏc thành viờn của hộ gia đỡnh trong khoảng thời gian nghiờn cứu, mà thụng qua đú
cú thể đỏnh giỏ được về mức sống của hộ gia đỡnh
Bờn cạnh những thụng tin về sản xuất, lao động, việc làm, những thụng tin về chi tiờu của hộ gia đỡnh cú vai trũ quan trọng, nú phục vụ cho việc nghiờn cứu, đỏnh giỏ mức sống của cỏc tầng lớp dõn cư, đồng thời phục vụ cho việc so sỏnh về tiờu dựng núi riờng
và đời sống núi chung với cỏc nước khỏc trờn thế giới và trong khu vực
Để những thụng tin về tiờu dựng của hộ gia đỡnh phục vụ tốt cho cỏc hoạt động nghiờn cứu và so sỏnh như đó nờu trờn, việc ỏp dụng thống nhất sự phõn loại chi tiờu của
hộ gia đỡnh trong việc tiến hành điều tra và hỡnh thành những nội dung thụng tin về chi tiờu khỏc nhau của hộ gia đỡnh là rất cần thiết
1 Khỏi quỏt những cuộc điều tra hộ gia đỡnh đó được tiến hành ở nước ta
Ở nước ta, bờn cạnh những cuộc điều tra khụng toàn diện về đời sống của cỏc tầng lớp nhõn dõn, như điều tra đời sống nụng dõn, điều tra đời sống cụng nhõn viờn chức, điều tra Đa mục tiờu do Tổng cục Thống kờ tiến hành từ cuối những năm 70, cuộc điều tra mức sống hộ gia đỡnh toàn diện và mang tầm quốc gia lần đầu tiờn là vào năm 1992-1993, do UBKHNN (nay là Bộ KH&ĐT) và TCTK phối hợp thực hiện, được tiến hành theo Chỉ thị 328-CT ngày 15/9/1992 của Thủ tướng Chớnh phủ Đõy là cuộc điều tra được tiến hành trong khuụn khổ Dự ỏn “Hỗ trợ kỹ thuật cho Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước” VIE/90/007 Cỡ mẫu của cuộc điều tra này là 4.800 hộ, được chọn dựa trờn kết quả của Tổng điều tra dõn số ngày 1/4/1989
Trang 14Điều tra mức sống dân cư 97-98, bắt đầu vào tháng 12/1997, kết thúc vào tháng 12/1998,
do TCTK thực hiện, với sự hỗ trợ kỹ thuật và tài chính của Ngân hàng Thế giới, Chương trình phát triển Liên hợp quốc và Cơ quan phát triển quốc tế Thuỵ Điển Cỡ mẫu là 6.000
hộ, được chọn chủ yếu dựa vào mẫu của điều tra mức sống dân cư năm 92-93
Hai cuộc điều tra trên được tiến hành với hình thức tổ chức các đội điều tra, do TCTK trực tiếp thành lập, tập huấn và tiến hành
Từ năm 2002 đến 2010, điều tra mức sống hộ gia đình được tiến hành 2 năm một lần, do ngành thống kê thực hiện Cụ thể là: TCTK xây dựng mẫu dựa trên kết quả của Tổng điều tra dân số và nhà ở ngày 1/4/1999, tổ chức tập huấn lần đầu cho cán bộ của các Cục Thống kê tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Sau đó, các Cục Thống kê tổ chức tập huấn và điều tra tại địa phương của mình Với Quyết đình số 675/QĐ-TCTK ngày 23/11/2001 của Tổng cục trưởng TCTK về tiến hành điều tra mức sống hộ gia đình 2002, điều tra mức sống hộ gia đình năm 2002 được tiến hành với cỡ mẫu 75.000 hộ, trong đó,
có 30.000 hộ điều tra cả thu nhập và chi tiêu (điều tra chi tiết về chi tiêu chỉ tiến hành đối với 30.000 hộ này) Cuộc điều tra được chia ra thực hiện làm 4 lần trong 4 quý của năm
2002
Năm 2004: Thực hiện Quyết định số 697/QĐ-TCTK ngày 12/12/2003 của Tổng cục trưởng TCTK, cuộc điều tra được tiến hành với cỡ mẫu 36.720 hộ, trong đó 9.180 hộ điều tra thu nhập và chi tiêu Cuộc điều tra được chia làm 2 đợt trong năm 2004, đợt 1 vào tháng 5 và đợt 2 vào tháng 9
Năm 2006: Cỡ mẫu của cuộc điều tra này là 45.945 hộ, trong đó số hộ điều tra thu nhập
và chi tiêu là 9.189 hộ Cuộc điều tra được tiến hành theo Quyết định số 308/QĐ-TCTK ngày 5/4/2006 về khảo sát mức sống hộ gia đình năm 2006 của Tổng cục trưởng TCTK Thời gian thu thập số liệu đợt 1 là tháng 4-5, đợt 2 là tháng 9-10
2 Việc sử dụng phân loại tiêu dùng theo mục đích của hộ gia đình (quốc tế) trong các cuộc điều tra ở nước ta
Theo bảng phân loại tiêu dùng theo mục đích của hộ gia đình, các loại tiêu dùng của các thành viên và của cả hộ gia đình được chia theo các mục đích sử dụng như sau:
- Lương thực, thực phẩm và đồ uống không có chất cồn
- Đồ uống có chất cồn, thuốc lá và chất gây nghiện
- Quần áo, giày dép
- Nhà cửa, nước, điện, ga và chất đốt khác
- Đồ dùng, trang thiết bị trong nhà và sửa chữa, duy tu nhà cửa thường kỳ
Trang 15sử dụng Tuy nhiên, thông tin bao hàm trong từng mục là những thông tin có liên quan trực tiếp đến chủ đề của mục, và có thể không phải là tiêu dùng của hộ gia đình theo mục đích sử dụng đó như quy định trong bảng phân loại tiêu dùng của hộ gia đình Ví dụ trong mục hỏi về giáo dục sẽ có những thông tin về sách giáo khoa, về đồng phục hoặc đi lại đến trường, là những thông tin liên quan trực tiếp đến việc đi học, nhưng không được tính vào phần tiêu dùng theo mục đích giáo dục của bảng phân loại, mà phải tính vào mục đi lại, mục quần áo, giày dép, v.v
Qua những lần điều tra, các bảng hỏi đã có sự vận dụng cụ thể về tiêu dùng theo mục đích của hộ gia đình Sự vận dụng này, trải qua các lần tiến hành điều tra mức sống dân
cư, đã được hoàn thiện dần và mức độ ứng dụng ngày càng sâu hơn Những phần tiếp sau đây sẽ trình bày về sự vận dụng này qua các cuộc điều tra, trong đó sẽ đi sâu trình bày về
sự thay đổi trong mức độ vận dụng qua 3 lần điều tra 92-93, 97-98, 2006 và đánh giá cụ thể mức độ ứng dụng qua cuộc điều tra năm 2006, là cuộc điều tra hiện đang được tiến hành, có sự kế thừa và vận dụng những kiến thức, những kinh nghiệm của những lần điều tra trước, với ý nghĩa nói về mức độ cung cấp thông tin cho các mục đích sử dụng khác nhau, trong đó có đánh giá về mức độ ứng dụng bảng phân loại tiêu dùng theo mục đích của hộ gia đình trong việc điều tra mức sống dân cư Lý do cho 3 cuộc điều tra được chọn
đi sâu là: cuộc điều tra năm 92-93 là lần đầu tiên được tiến hành ở nước ta, năm 97-98 có
sự đầu tư rất cơ bản về mặt kỹ thuật về điều tra mức sống dân cư cho cán bộ thống kê Việt Nam, và năm 2006 như đã trình bày ở trên Việc trình bày sẽ theo trình tự của các mục như trong bảng câu hỏi và không theo đúng thứ tự như trong bảng phân loại tiêu dùng quốc tế Ví dụ: trong bảng hỏi, sau mục nhân khẩu là mục giáo dục, trong bảng phân loại nó mang thứ tự là 10, còn mục lương thực thực phẩm và đồ uống không cồn đứng đầu tiên trong bảng phân loại, nhưng lại là mục 10 trong bảng hỏi của điều tra mức sống dân cư
2.1 Điều tra mức sống dân cư năm 92-93 và năm 97-98
- Giáo dục:
Chi phí học thêm được tách riêng trong năm 97-98, trong khi năm 92-93 được gộp chung vào các khoản chi khác
Năm 92-93 không có thông tin về chi phí học trái tuyến
Việc đóng góp cho hội phụ huynh và đóng góp cho nhà trường là 2 khoản riêng trong năm 97-98, với năm 92-93 được gộp chung
Tương tư như vậy cho 2 khoản chi về sách giáo khoa và các tài liệu, dụng cụ học tập khác
- Y tế:
Năm 92-93 không có tình hình sử dụng thẻ BHYT như năm 97-98
Năm 92-93 khai thác thông tin về tiêu dùng cho khám chữa bệnh trong 4 tuần qua, bao gồm khám bệnh, mua thuốc, nằm viện và chi phí đi lại và tổng chi phí chăm sóc sức khoẻ nói chung trong 12 tháng qua
Năm 97-98 khai thác chi tiết hơn về khám chữa bệnh trong 4 tuần qua, bao gồm khám chữa bệnh, mua thuốc, đi lại, chăm sóc người bệnh, chia theo các loại hình y tế như bệnh viện và các cơ sở y tế nhà nước, trạm y tế xã, phòng khám đa khoa khu vực, cơ sở y tế tư nhân, lang y và cả mời thày thuốc về khám chữa bệnh tại nhà Đồng thời có thông tin về nằm viện và các loại hình khám chữa bệnh khác trong 12 tháng qua
- Nhà ở:
Cả 2 năm đều không có phần hỏi về chi phí sửa chữa nhỏ nhà ở Đối với việc tổng hợp số liệu của năm 92-93, trong tổng số tiêu dùng có tính cả chi về nhà ở (bằng 3% khấu hao
Trang 16hàng năm vốn nhà ở, xấp xỉ 102ngđ/người), là số tạm suy để có cơ cấu đầy đủ về chi tiêu dùng, chứ không thể coi là chi tiêu thực sự về nhà ở
- Tiêu dùng trong dịp lễ, Tết:
Năm 92-93: Gạo tính chung, không chia riêng gạo nếp
- Chi tiêu hàng ngày:
Năm 92-93: Không chia riêng cho phần mua/đổi hàng và phần tự túc mà hỏi gộp
Năm 92-93: Hỏi về tiêu dùng thuốc lá, thuốc lào Phần năm năm 97-98 không có, do đã hỏi ở mục y tế Năm 92-93 hỏi như vậy là trùng lắp
Năm 92-93 không hỏi về gas dùng trong đun nấu
Năm 97-98 có thêm mục Khác nhằm hỏi về những loại chi tiêu hàng ngày khác mà không phải những loại đã liệt kê
- Chi tiêu hàng năm:
Cả hai năm 92-93 và 97-98 đều hỏi về tiền tàu xe đi lại và tiền xích lô, đò phà, trong đó không tách phần chi phí đi lại của học sinh từ nhà đến trường đã hỏi ở mục giáo dục Có thể tính trùng lắp
Năm 92-93 không hỏi về việc chơi họ, hụi, mua cổ phiếu, công trái, trái phiếu
Nhận xét
Những phần khác nhau giữa phiếu hỏi hộ gia đình năm 92-93 và năm 97-98 có thể do những lý do về mặt xã hội; đó là ở những năm sau có những hiện tượng mà ở những năm trước chưa xuất hiện Ví dụ như học trái tuyến hoặc sử dụng gas trong nấu ăn hàng ngày Ngoài ra, việc hỏi gộp cả phần mua và phần tự túc trong chi tiêu hàng ngày như năm 92-
93 chắc chắn sẽ gây khó khăn cho việc thu thập thông tin hơn là việc tách ra từng phần Một số mục của bảng hỏi năm 97-98 việc khai thác được phân ra chi tiết hơn, và do đó,
dễ dàng hơn trong việc thu thập thông tin, như việc khám chữa bệnh được phân loại chi tiết theo từng nơi đến khám, chữa Như vậy, nhìn chung phiếu hỏi hộ gia đình năm 97-98
đã ‘tiến bộ’ hơn so với lần điều tra trước đó
Tuy nhiên, phiếu năm 97-98 có những nội dung về tiêu dùng mà không phục vụ cụ thể cho một mục tiêu nào, như việc hỏi về chi tiêu khác trong phần chi tiêu hàng ngày Việc hỏi như vậy không cho biết đó là những loại tiêu dùng gì Người trả lời cùng gặp khó khăn trong việc tự liệt kê những khoản tiêu dùng nào được coi là ‘khác’ ngoài những khoản mà người đến phỏng vấn đã đề cập trước đó để trả lời
Bên cạnh đó, trong phiếu hỏi năm 97-98 có những phần phỏng vấn không cho phép tính hết nội dung tiêu dùng trong cùng một đơn vị thời gian có thể so sánh, như việc hỏi về sử dụng điện thắp sáng chỉ hỏi về lần cuối cùng hộ gia đình đã trả tiền điện là bao nhiêu và lần trả tiền đó là cho bao nhiêu tháng sử dụng điện Nếu từ đó để tính bình quân tiêu dùng điện một tháng rồi suy rộng cho 12 tháng qua thì sẽ không phản ánh được tình hình sử dụng điện thắp sáng thực tế qua từng tháng, chưa tính trường hợp hộ gia đình có thể đã sử dụng điện thắp sáng ít hơn trong 12 tháng qua
2.2 Điều tra mức sống dân cư năm 97-98 và năm 2006
- Giáo dục
Sự miễn giảm đối với học phí và các khoản đóng góp cho giáo dục được đặt trước phần hỏi về chi phí giáo dục trong bảng hỏi 2006, đối với bảng hỏi 97-98 được đặt sau
Học phí và đăng ký trái tuyến được gộp trong 97-98, năm 2006 được tách riêng
Chi phí đi lại, ăn quà ở trường, tiền ăn và trị giá hiện vật ăn, ở trọ được gộp chung vào phần Chi giáo dục khác đối với năm 2006
- Y tế
Trang 17Năm 2006 có thêm phần chi mua dụng cụ y tế, như ống nghe, máy đo huyết áp, máy trợ thính, tủ thuốc, v.v
Năm 2006 tách riêng và hỏi chi tiết cho việc khám chữa bệnh nội trú, ngoại trú và tự điều trị Hỏi chi tiết về tiền khám, chữa bệnh, chi phí mua thuốc Trong toàn bộ chi phí cho cơ
sở y tế, có tách riêng chi phí bồi dưỡng cho cán bộ y tế Thời gian hồi tưởng cũng giống như năm 97-98 là 4 tuần qua cho khám chữa bệnh ngoại trú và tự điều trị, 12 tháng qua cho khám chữa bệnh nội trú
- Chi tiêu trong dịp lễ, Tết
Thịt bò và thịt trâu hỏi gộp trong năm 97-98 và được tách riêng cho năm 2006
Năm 2006 chi tiết thêm các loại thịt chế biến, như giò, chả, thịt quay, năm 97-98 những loại này được gộp chung cho các loại lương thực, thực phẩm (LTTP) chế biến
Năm 2006 thêm thông tin về thuốc lá, thuốc lào, ăn uống ngoài gia đình, nước giải khát đóng lon, chai, hộp Đồng thời tách riêng 2 loại hàng rượu và bia
- Chi tiêu dùng thường xuyên về LTTP
Các loại mạch, kê, cao lương có trong năm 97-98 được loại bỏ trong bảng hỏi năm 2006
Đỗ các loại trong năm 97-98 nay được chi tiết hơn thành đỗ hạt và đỗ ăn quả tươi trong năm 2006
Năm 2006 thêm các mặt hàng bột nêm, bột canh, viên súp, sữa đặc, sữa bột, kem, sữa chua, sữa tươi, nước ép trái cây, nước tinh khiết, nước uống tăng lực đóng chai, lon, hộp, trà, cà phê uống liền (Năm 97-98 hỏi chung về nước giải khát theo phương pháp chế biến công nghiệp, không cụ thể như đối với năm 2006)
Thời gian hồi tưởng cho phần này: ngoài việc hỏi cho việc tiêu dùng trong 12 tháng qua, năm 97-98 còn khai thác thêm việc tiêu dùng thường xuyên 4 tuần qua (hỏi việc tiêu dùng có xảy ra không kể từ lần đến phỏng vấn trước, cách đó 4 tuần)
- Chi tiêu dùng hàng ngày không phải LTTP
Xăng chạy xe trong năm 97-98 được bổ sung các loại khác như dầu, mỡ và dùng chung cho cả xe và các loại máy móc/ thiết bị sử dụng cho sinh hoạt khác
Bật lửa, đèn pin của năm 97-98 nay được thay thế bằng đèn pin, ắc quy và được ghi rõ dùng để thắp sáng, chạy TV, radio
Xà phòng giặt được tách ra khỏi nước rửa chén bát và được bổ sung nước xả làm mềm vải, nước rửa chén bát nay tính thêm nước lau sàn nhà
Phấn son trước hỏi chung với đồ trang sức và đồng hồ, nay được tách riêng và hỏi kèm với kem dưỡng da
Dầu gội đầu được tách khỏi kem đánh răng và được tính thêm dầu xả
Bàn chải đánh răng được tách ra khỏi giấy vệ sinh và lưỡi dao cạo, đồng thời được hỏi gộp với kem đánh răng
Tiền tàu xe đi lại được tính gộp luôn cả đò, phà và các loại lệ phí giao thông khác Năm 97-98 được hỏi riêng
Tham quan, nghỉ mát được chia ra trong nước và ngoài nước
Năm 2006 những khoản tiêu dùng về điện thoại được tách ra khỏi phong bì, tem thư Đồng thời, tiêu dùng về internet xuất hiện
Các khoản tiệc, chiêu đãi được đưa thêm vào trong năm 2006
Các loại lệ phí, dịch vụ hành chính, pháp lý cho đời sống được đưa thêm vào
Các loại cho, biếu, mừng, giúp nay được chia ra cho người đã từng là thành viên của hộ
đi học tập, chữa bệnh ở nước ngoài
Dụng cụ thể thao là một phần riêng được đưa thêm vào trong bảng hỏi năm 2006 Với năm 97-98, khoản tiêu dùng này không được tính đến
Trang 18- Nhà ở
Năm 2006 có chi phí sửa chữa lớn và sửa chữa nhỏ Năm 97-98 không có
Danh sách các loại đồ dùng lâu bền hộ gia đình mua sắm trong năm đã được ‘cập nhật’ với các mặt hàng mới như lò vi sóng, máy xay sinh tố, máy ép hoa quả, v.v
Nhận xét
Những nội dung tiêu dùng trong năm 2006 so với năm 97-98 được hỏi chi tiết hơn, nhiều khoản tiêu dùng mới được đưa vào để khai thác Những nội dung hỏi mới phản ánh sự phổ biến hơn của những loại hình tiêu dùng mới của hộ gia đình so với những thời gian trước Ví dụ chi phí ăn uống ngoài gia đình phản ánh một bộ phận nhân dân đã lựa chọn những ngày nghỉ lễ, kể cả nghỉ Tết như một dịp đi ra khỏi hộ gia đình và làm cho những ngày nghỉ được phong phú hơn Việc tách những sản phẩm không hoàn toàn liên quan đến nhau và gộp vào một nhóm những loại hàng có liên quan tạo điều kiện thuận lợi hơn cho việc thu thập thông tin và cho việc sử dụng những thông tin đó
2.3 Điều tra mức sống dân cư năm 2006 và bảng phân loại tiêu dùng theo mục đích của hộ gia đình (quốc tế)
Nhìn chung, bảng hỏi năm 2006 trong điều tra mức sống dân cư cơ bản có sự vận dụng phân loại tiêu dùng theo mục đích sử dụng của hộ gia đình trong các câu hỏi về chi tiêu và các hoạt động của hộ gia đình Tuy nhiên, với đặc thù của việc phỏng vấn hộ gia đình, thông tin về một số loại hình tiêu dùng không dễ khai thác như sử dụng ma tuý,
quan hệ với gái làm tiền đã không được áp dụng
Phần lớn các khoản tiêu dùng trong bảng hỏi đã không chia tách theo từng mục của bảng phân loại, như chi phí duy tu và sửa chữa nhà ở không phân chia giá trị vật liệu và giá trị các dịch vụ sửa chữa nhà ở, vận tải hành khách không được phân chia theo loại hình vận tải như vận tải đường bộ, đường sắt, hàng không, hoặc các dịch vụ cung cấp thức ăn chế biến sẵn và nơi nghỉ qua đêm của loại hình khách sạn, nhà hàng không được tính riêng
3 Nhận xét chung
Phân loại tiêu dùng của hộ gia đình theo mục đích sử dụng là bảng liệt kê và phân loại đối với toàn bộ các hoạt động tiêu dùng của hộ gia đình nói chung trên phạm vi toàn thế giới Đối với từng quốc gia cụ thể, có thể có những khoản tiêu dùng không có, hoặc tại thời gian đang xét thì chưa có, hoặc chưa mang tính phổ biến Ví dụ đào tạo từ xa qua đài hoặc tivi, hoặc tiêu dùng cao lương, lúa mạch Việc vận dụng bảng phân loại này trong điều tra mức sống hộ gia đình cần được nghiên cứu và tiến hành một cách liên tục, nhằm tránh bỏ qua những hiện tượng tiêu dùng mới xuất hiện, đồng thời cũng tránh làm cho bảng hỏi có quá nhiều câu hỏi có câu trả lời là Không, khi các hiện tượng tiêu dùng muốn hỏi thì chưa có
Các hiện tượng tiêu dùng có liên quan nên được xếp vào chung một phần trong bảng hỏi, giúp cho người trả lời có điều kiện hơn trong việc hồi tưởng Nhưng cũng tránh việc làm ‘gọn nhẹ’ bảng hỏi bằng cách gộp những nội dung tiêu dùng, tuy có liên quan và chung một phần trong bảng phân loại, nhưng khác nhau vào chung một câu hỏi Ví dụ câu hỏi chung về tiêu dùng chiếu, chăn, ga, gối, rèm, trải bàn, riđô trong một câu hỏi mang mã 305 của mục 5B2 (Chi tiêu hàng năm) của bảng hỏi 2006 nên được tách riêng hỏi cho từng loại, giúp cho người trả lời khỏi mất thời gian tổng hợp việc tiêu dùng của tất cả các loại trên, đồng thời cũng tránh cho việc bị bỏ sót thông tin
Một bảng hỏi hộ gia đình, nếu thể hiện đầy đủ các nội dung của phân loại tiêu dùng thì sẽ rất chi tiết và dài Những nội dung này nếu còn được đặt trong một bảng hỏi
có cả thông tin về toàn bộ các khoản thu nhập của hộ gia đình 12 tháng qua thì sẽ là quá tải, việc bỏ sót thông tin sẽ không tránh khỏi Vì lý do trên, kiến nghị tiếp theo đối với
Trang 19bảng hỏi hộ gia đình là không hỏi về những thông tin liên quan đến thu nhập mà chỉ hỏi
về chi tiêu
Việc hỏi về thu nhập nên loại bỏ còn xuất phát từ một thực tế hộ gia đình không bao giờ cung cấp đầy đủ thông tin về thu nhập của họ, đặc biệt là đối với những hộ gia đình ở khu vực thành thị và những hộ gia đình có thu nhập cao, kể cả trường hợp họ đã nắm được mục đích của việc phỏng vấn và do đó hiểu được sự ‘vô hại’ trong việc cung cấp thông tin về thu nhập của mình cho người đến phỏng vấn Thông tin thu được về thu nhập qua những lần điều tra gần đây cho thấy mức độ chênh lệch giữa nhóm giàu nhất và nhóm nghèo nhất khi chia theo 10 nhóm thu nhập năm 2002 là 13,75 lần và năm 2004 là 14,4 lần Số liệu thu thập chỉ cho phép tổng hợp và cho thấy như vậy Còn thực tế nhìn thấy mức độ chênh lệch và bất bình đẳng có khả năng còn cao hơn nhiều
Một vấn đề nữa đối với các bảng hỏi hộ gia đình là trong các mã trả lời, ngoài những mã đã được định sẵn, cần duy trì và khai thác các mã trả lời Khác (có ghi rõ) Việc tổng hợp những thông tin bằng chữ qua các mã Khác này có thể cung cấp thêm những thông tin về những nội dung tiêu dùng mà đã không được nêu ra trước đó khi xây dựng bảng hỏi
Tóm lại, các cuộc điều tra mức sống dân cư ở nước ta từ trước đến nay đã có sự vận dụng rất chủ động phân loại tiêu dùng của hộ gia đình theo mục đích sử dụng trong việc thiết kế bảng hỏi Lần lượt trải qua từng cuộc điều tra, mức độ ứng dụng ngày càng tốt hơn Tuy nhiên, để đáp ứng đầy đủ nội dung phong phú của phân loại này thì cần tăng thêm dung lượng của bảng hỏi, nội dung hỏi cần được phân ra chi tiết hơn và nên loại bỏ những nội dung không có tính hiệu quả, trên ý nghĩa ít có khả năng thu thập được thông tin có độ sát thực cao Một trong những nguyên tắc của việc phỏng vấn đối với hộ gia đình, dù với bất kỳ hình thức nào (phỏng vấn trực tiếp, cung cấp sổ theo dõi, ghi chép, phỏng vấn qua thư hay điện thoại…), là thời gian phỏng vấn không nên quá dài Nếu thời gian quá dài thì dù không cố tình, chất lượng thông tin do hộ gia đình cung cấp cũng sẽ bị giảm đi, do khả năng hồi tưởng, mức độ hứng thú và mức độ tập trung của người trả lời
5 Mã số danh mục các khoản tạm thu chi ngoài ngân sách
6 Mã số các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
- Chương: Thể hiện tên đơn vị đứng đầu thuộc các cấp quản lý (đơn vị cấp I) ) số thu,
chi phát sinh của các đơn vị trực thuộc cấp I đều được hạch toán, kế toán và quyết toán vào mã số chương của đơn vị cấp I
Trang 20Trong các chương được quy định chương A, chương B, chương C, chương D Chương A
quy định về hạch toán số thu, chi ngân sách nhà nước và các đơn vị thuộc Trung ương
quản lý Chương B: quy định về hạch toán số thu, chi ngân sách nhà nước của các đơn vị
Chính quyền cấp tỉnh quản lý Chương C: quy định về hạch toán số thu, chi ngân sách
nhà nước của các đơn vị Chính quyền cấp huyện quản lý Chương D: quy định về hạch
toán số thu, chi ngân sách nhà nước của các đơn vị Chính quyền cấp xã quản lý
- Loại, khoản: Là hình thức phân loại ngân sách nhà nước theo ngành kinh tế quốc dân
+ Loại: Quy định để hạch toán ngành kinh tế quốc dân cấp I được ban hành theo nghị
định số 75 CP/ ngày 27/10/1993
+ Khoản: Quy định để hạch toán ngành kinh tế quốc dân cấp II, III, IV theo Quyết định
143TCTK/PPCĐ ngày 22/12/1993 của Tổng cục Thống kê
Nhưng do yêu cầu quản lý và theo dõi chi của ngân sách nhà nước cho các
chương trình, mục tiêu Bộ Tài chính quy định một số khoản có tính chất đặc thù trong
các loại để hạch toán và quyết toán số chi của ngân sách nhà nước cho các chương trình,
mục tiêu, chương trình, mục tiêu của Loại nào thì mở Khoản trong loại đó để hạch toán
- Nhóm, Tiểu nhóm, Mục và Tiểu mục: Là hình thức phân loại theo nội dung kinh tế, căn
cứ vào nội dung kinh tế các khoản thu, chi của ngân sách nhà nước để tiến hành phân tổ
và nhóm hoá
+ Nhóm và Tiểu nhóm: Là hình thức phân loại theo nội dung kinh tế ở cấp độ cao để
phục vụ cho công tác quản lý, dự báo và phân tích kinh tế, tài chính ở tầm vĩ mô
+ Mục và Tiểu mục: Là hình thức phân loại theo nội dung kinh tế ở cấp độ thấp hơn để
phục vụ cho công tác lập và phân bổ dự toán ngân sách, cấp phát, quản lý và kiểm soát
các khoản thu, chi của ngân sách, kế toán và quyết toán ngân sách nhà nước Việc quy
định mã Mục liên tục nhằm mục đích phục vụ cho việc ứng dụng tin học, trong công tác
lập, chấp hành, kế toán và quyết toán ngân sách nhà nước
Khi hạch toán, kế toán số thu, chi ngân sách nhà nước chỉ cần hạch toán chính xác đến
Mục là có kết quả số thu, chi ngân sách nhà nước
Như vậy Hệ thống mục lục ngân sách được chia nhỏ để nhằm quản lý đối tượng sử dụng
Phần thu được phản ảnh trong các nhóm 1, 2, 3, 4, 5 của Hệ thống mục lục ngân sách,
bao gồm các nhóm lớn:
1 Thu thường xuyên
2 Thu chuyển nhượng quyền sử dụng
3 Thu viện trợ không hoàn lại
4 Thu nợ góc các khoản cho vay và thu bán các cổ phần của Nhà nước
5 Thu vay của nhà nước Phần chi được phản ảnh trong các nhóm 6, 7, 8, 9 của Hệ thống mục lục ngân sách, bao
gồm các nhóm lớn :
1 Chi thường xuyên, nhóm 6
2 Chi đầu tư phát triển, nhóm 7
3 Cho vay hỗ trợ quỹ và tham gia góp vốn của Chính phủ, nhóm 8
4 Chi trả nợ các khoản vay của Nhà nước, nhóm 9
* Việc phân loại chi tiêu theo nhóm, tiểu nhóm, mục, tiểu mục để phân định hạch toán cụ
thể Ví dụ nhóm 6: Chi thường xuyên, tiểu nhóm 20: chi thanh toán cho cá nhân, mục
100: Tiền lương, tiểu mục 01: Lương ngạch bậc theo quỹ lương được duyệt, 02: Lương
tập sự
Trang 21Phần lớn cỏc chi tiờu của Chớnh phủ được xếp độc lập theo cỏc chức năng đơn trong phõn loại chi tiờu và tiến hành cập nhật sửa đổi bổ sung kịp thời theo sự phỏt triển hiện tượng kinh tế xó hội
* Xõy dựng mục lục ngõn sỏch dựa trờn 3 tiờu chớ :
+ Phõn theo đơn vị quản lý thể hiện ở cỏc đơn vị đứng đầu thuộc cỏc cấp quản lý và hạch toỏn quyết toỏn vào mó số Chương Chương 1: Cỏc đơn vị cấp I thuộc TW quản lý, Chương 2: Cỏc đơn vị thuộc cấp tỉnh quản lý
+ Phõn theo tớnh chất hoạt động thể hiện ở loại, khoản và theo hoạt động của ngành kinh
tế quốc dõn, loại thể hiện ở mó ngành cấp I vớ dụ như: Loại 01: Nụng nghiệp, lõm nghiệp
và thuỷ sản, khoản thể hiện ở mó ngành cấp II, vớ dụ: khoản 01: Trồng trọt và cỏc hoạt động dịch vụ liờn quan
+ Nội dung kinh tế phản ảnh ở trong mục và tiểu mục Vớ dụ Mục thu thuế, tiểu mục bao gồm cỏc loại thuế trong đú cỏc sắc thuế Mục chi tiền lương, tiểu mục bao gồm cỏc loại lương, vớ dụ: 01: Lương ngạch bậc theo quỹ lương được duyệt, 02: Lương tập sự
- Nếu thay đổi cơ cấu cỏc Bộ (chia tỏch, sỏt nhập ) sẽ dẫn đến phải điều chỉnh mục lục ngõn sỏch Điều này là khụng tốt đối với việc ổn định và so sỏnh qua thời gian của mục lục ngõn sỏch
- Việc ỏp dụng phõn ngành để xõy dựng loại, khoản sẽ khụng đảm bảo độ chi tiết của mục lục ngõn sỏch Mặt khỏc việc dựa vào phõn ngành kinh tế sẽ gõy hiểu lầm giữa hoạt động thuần tuý của hoạt động kinh tế và hoạt động quản lý
PHầN III Đề XUấT Xây dựng phân loại tiêu dùng theo mục đích của hộ gia đình Và phân loại chi tiêu theo chức năng của chính phủ áP DụNG ở VIệT NAM
I Danh mục chi tiờu theo mục đớch của hộ gia đỡnh
1 Danh mục
Cấp 1
01 Thực phẩm và đồ uống khụng cồn
02 Đồ uống cú cồn, thuốc lỏ và chất gõy nghiện
03 Quần ỏo và giày dộp
04 Nhà ở, điện, ga nước và nhiờn liệu khỏc
05 Đồ đạc, thiết bị gia đỡnh và bảo dưỡng thụng thường
Trang 2212 Hàng hoá và dịch vụ khác chưa phân vào đâu
13 Chi tiêu dùng cá nhân của các tổ chức vô vị lợi phục vụ hộ gia đình (NPISHs)
14 Chi tiêu dùng cá nhân của khu vực nhà nước
04 Nhà ở, điện, ga nước và nhiên liệu khác
04.1 Các khoản chi phí thuê nhà
04.2 Chi phí tiền nhà chủ sở hữu
04.3 Bảo dưỡng và sửa chữa nhà ở
04.4 Cung cấp nước và các dịch vụ hỗn hợp liên quan đến nhà ở
04.5 Điện, ga và nhiên liệu khác
05 Đồ đạc và đồ dùng trong gia đình, thiết bị và bảo dưỡng thông thường
05.1.Đồ đạc và đồ dùng trong nhà, thảm và các loại phủ tường
05.2 Hàng dệt tiêu dùng của hộ gia đình
05.3 Dụng cụ gia đình
05.4 Đồ thuỷ tinh và dụng cụ bàn ăn dùng trong hộ gia đình
05.5 Công cụ và thiết bị dùng cho hộ gia đình và làm vườn
08.2 Thiết bị điện thoại và điện tín
08.3 Dịch vụ điện thoại và điện tín
Trang 2309 Giải trí và văn hoá
09.1 Thiết bị nghe nhìn, chụp ảnh và thiết bị xử lý thông tin
09.2 Đồ dùng lâu bền chính khác cho giải trí và văn hoá
09.3 Các kiểu và thiết bị giải trí khác, vườn và các con vật được yêu thích
09.4 Dịch vụ văn hoá và giải trí
10.3 Giáo dục trung học cơ sở
10.4 Giáo dục trung học phổ thông
10.5 Giáo dục trung học chuyên nghiệp và Dạy nghề
10.6 Giáo dục đại học và sau đại học
12.7 Dịch vụ khác chưa được phân vào đâu
13 Chi tiêu dùng cá nhân của các tổ chức không vị lợi phục vụ hộ gia đình (NPISHs)
Trang 2401.1.1 Gạo, ngũ cốc, bánh mỳ và các loại lương thực khác
- Gạo
- Ngô, hạt, Mạch, Kê, và ngũ cốc khác tương tự, bột mì hoặc bột xay thô
- Bánh mì và sản phẩm bánh mì khác (Bánh, bánh bit cốt, bánh mì nướng, bánh bisquy, bánh mì vừng, bánh mì xốp, bánh mì nướng xốp, …
+ Thịt ngựa, la, lừa và các loại tương tự
+ Thịt gia cầm như gà, vịt, ngan, ngỗng
+ Thịt thỏ…
- Nội tạng ăn được tươi hoặc làm lạnh
- Thịt sấy khô, hun khói…
- Các tươi hoặc ướp lạnh hoặc ướp đông
- Hải sản ướp lạnh hoặc ướp đông (động vật giáp xác, thân mềm, rắn biển)
- Cá và hải sản được sấy khô hoặc hun khói
- Cá và hải sản được bảo quản hoặc qua xử lý
Nhóm này cũng bao gồm: Các loại ốc, ếch sống tươi, cá tươi mua tiêu dùng làm thực phẩm
Loại trừ: Các sản phẩm cá dùng làm súp đã phân vào mã 01.1.5
01.1.4 Sữa , trứng và pho mát
- Sữa chưa qua chế biến, xử lý hoặc tiệt trùng
- Sữa cô đặc, dạng lỏng hoặc sữa khô dạng bánh
- Sữa chua, kem và các sản phẩm sữa tương tự
- Pho mát và sữa đông làm pho mát
- Trứng và các sản phẩm được làm từ trứng
Nhóm này cũng bao gồm: Các sản phẩm sữa được làm từ sữa đậu nành
Trang 25Loại trừ: Bơ và các sản phẩm của bơ đã được phân vào nhóm 01.1.5
01.1.5 Dầu và chất béo
- Bơ các sản phẩm của bơ
- Bơ thực vật và các loại chất béo khác
- Dầu ăn
- Chất béo động vật
Loại trừ: dầu gan cá của một số loài cá như cá Bơn đã được phân vào nhóm 06.1.1 01.1.6 Quả các loại
- Các loại quả dạng tươi, ướp đông hoặc ướp lạnh
- Quả sấy khô, đã hoặc chưa bóc vỏ, hạt và các loại hạt ướp lạnh
- Quả và các sản phẩm quả được bảo quản
Nhóm này cũng bao gồm: Dưa hấu và dưa gang
Loại trừ: Rau và quả khác như khoai tây, cà tím, dưa chuột đã được phân vào nhóm 01.1.7 Mứt làm từ trái cây như mứt quýt, mứt chuối, đã được phân vào nhóm 01.1.8 01.1.7 Rau các loại
- Rau ở dạng tươi, ướp lạnh, ướp đông hoặc phơi khô trồng để lấy lá (như: Măng tây, cây bông cải , cây súp lơ, rau diếp, cây thìa là, dưa muối ) phục vụ lấy quả ( như cây cà tím,
bí xanh, bí ngô, khoai tây, dưa chuột, cây hồ tiêu, …) dùng để lấy củ, rễ như cây cµ rốt, c©y cñ c¶i, c©y tái, c©y hµnh, c©y tái t©y, …)
- Khoai tây ở dạng tươi hoặc ướp lạnh và các loại rau lấy củ có chất bột như (cây săn lấy bột, cây dong riềng , bột dong, bột săn, khoai tây…
- Rau đã được bảo quản hoặc qua chế biến và các sản phẩm của rau
- Sản phẩm được chế biến từ củ rau (khoai tây nghiền thành bột, tách vỏ, làm thành mảnh vụn, )
Nhóm này cũng bao gồm: Cây ô lưu, cây tỏi và cây nấm các loại họ nấm…
Loại trừ: Các loại tinh bột và sản phẩm từ tinh bột như tinh bột khoai tây, tinh bột sắn đã được phân vào nhóm 01.1.1, súp rau, nước xuýt và các chế phẩm từ súp và nước xuýt và nước ép rau quả đã được phân vào 01.1.9 các loại rau thơm như mùi tây ngò tây, húng thơm và cây gia vị như hồ tiêu, ớt ngọt, gừng …đã được phân vào mã 01.2.2
Nước ép rau quả đã được phân vào mã 01.2.2
01.1.8 Đường, mứt, mật ong, sôcôla,và mứt kẹo có đường
- Đường mía hoặc đường củ cải, dạng thô hoặc tinh khiết, dạng bột, kết tinh hoặc đóng bánh
- Mứt và các sản phẩm làm mứt như mứt quả, mứt cam, dạng lỏng hoặc đóng thành bánh
- Sôcôla thanh, thỏi, hoặc dạng tấm, kẹo cao su, kẹo, kẹo bơ cứng, kẹo thơm và các sản phẩm kẹo khác
- Coca
01.1.9 Sản phẩm thực phẩm chưa phân vào đâu
- Muối ăn, đồ gia vị ( muối ớt cay, muối ớt ngọt, gừng…) thảo dược dùng trong nấu ăn (mùi tây, ngò tây, húng tây…) nước sốt, đồ gia vị hỗn hợp dùng theo món ăn (mù tạc, sốt, tương ớt…) giấm ăn dùng trong đồ ăn
- Các loại bột chiên dùng trong nấu ăn, bột mì, men bia, các loại men, các tổ chức vi sinh đơn bào, bột nở đã được pha chế
- Thức ăn chế biến tổng hợp dùng cho trẻ em và người ăn kiêng
Loại trừ: Sữa xếp vào nhóm 01.1.4, sữa đậu nành xếp vào nhóm 01.1.4, đường hoá học xếp vào nhóm 01.1.8, bột cacao được làm thành dạng xếp vào nhóm 01.1.8
01.2 Đồ uống không cồn
Trang 26Đồ uống không cồn được phân loại vào nhóm này là những loại đồ uống được mua về tiêu dùng tại nhà Loại trừ những loại đồ uống không cồn bán trung gian cho khách sạn, nhà hàng quán cà phê, quán Bar, kiôt, trên hè phố, nơi đi nghỉ lưu động…đã xếp vào nhóm 01.1.1
01.2.1 Cà phê, chè cacao
- Cà phê chưa rang hoặc dạng khô, dạng uống ngay
- Chè (búp tươi, và các sản phẩm chè khác)
- Cacao sống hoặc đã rang
Nhóm này cũng bao gồm: cacao qua chế biến để uống, cà phê và chè uống ngay và các dạng cà phê chè tương tự
Loại trừ: Sôcôla thanh, thỏi, hoặc dạng tấm, kẹo cao su, kẹo, kẹo bơ cứng, kẹo thơm và các sản phẩm kẹo khác đã xếp vào nhóm 01.1.8
01.2.2 Nước khoáng, nước khoáng đã được đóng chai, nước ép hoa quả và rau
- Nước khoáng hoặc nước uống tinh khiết kể cả các loại nước bán trong thùng container
- Nước khoáng có ga
- Nước ép rau quả
- Các loại sirô dùng làm đồ uống
Loại trừ: bia không cồn xếp vào nhóm 02.1
02 Đồ uống có cồn, thuốc lá và chất gây nghiện
02.1 Đồ uống có cồn
Đồ uống có cồn được phân loại vào nhóm này là những loại đồ uống mua tiêu dùng tại nhà, không kể loại đồ uống có cồn đã bán tiêu dùng trung gian như tại khách sạn, nhà hàng quán cà phê, quán Bar, kiôt, trên hè phố, nơi đi nghỉ lưu động…đã xếp vào nhóm 02.1.1 Rượu mạnh
Rượu bandy và các loại rượu mạnh khác
Kể cả rượu mật ong; các loại rượu dùng để khai vị, rượu nhẹ đã xếp vào nhóm 02.1.2
- Tất cả các loại bia như đan mạch, bia đức…
Nhóm này cũng bao gồm các loại bia có nồng độ thấp và không có cồn
02.2 Thuốc lá
Nhóm này bao gồm các loại thuốc lá mua về dùng cho hộ gia đình, bao gồm cả mua thuốc lá trong các nhà hàng, quán café, các quầy bar, …
02.2.0 Thuốc lá
- Xì gà, xì gà xén hai đầu và thuốc lá điếu
- Xì gà, xì gà nhỏ và thuốc lá đã được chế biến hoặc các chất thay thế thuốc lá
Loại trừ: Đồ dùng của những người nghiện thuốc lá khác được phân vào nhóm 12.3.2 02.3 Chất gây nghiện
02.3.0 Chất gây nghiện
- Cần sa, thuốc phiện, cocain và các chất dẫn xuất của các loại này
- Các chất gây nghiện được chiết xuất chủ yếu từ quả cây khác như từ lá cây trầu không, quả trầu không, hạt của cây coca
- Các chất gây nghiện được làm từ chất hoá học khác
Trang 2703 Quần áo và giầy dép
03.1 Quần áo
03.1.1 Vải may quần áo
Nhóm này bao gồm các loại vải may quần áo được làm từ chất liệu sợi tự nhiên, được làm từ sợi nhân tạo và các chất sợi tổng hợp khác
Loại trừ: Hoàn thiện sản phẩm dệt đã xếp vào nhóm 05.2.0
03.1.2 Quần áo mặc
Nhóm này bao gồm quần áo dùng cho nam và nữ, trẻ em, từ 3 đến 13 tuổi, và nhóm dưới
2 tuổi, kể cả đồ may mặc được làm từ mọi chất liệu như đồ da, lông, nhựa và cói dùng để mặc, dùng cho thể thao và đi làm
- Áo choàng, áo khoác ngoài, áo mưa, áo trùm đầu, áo blu, áo jacket, quần, bộ comlê, áo gilê, áo vét tông, váy dài, váy ngắn …
- Áo sơ mi, áo cánh, áo len chui đầu, áo len dài tay, áo len ngắn tay, quần soóc, quần áo bơi của phụ nữ, quần liền tất của phụ nữ, quần áo thể thao, quần dài, áo phông, áo nịt ngực…
- Áo lót, quần lót, váy lót ngắn, váy lót dài, silip, áo váy ngủ mặc ở nhà của phụ nữ
- Bộ pyjama, bộ áo choàng khoác trong nhà, áo dệt kim của nam giới mặc trong nhà…
- Quần áo trẻ con làm bằng chất liệu sợi
Loại trừ: Chất liệu làm bằng hàng dệt kim có tính đàn hồi như bít tất đã xếp vào mã 03.1.2, tã lót trẻ em đã xếp vào mã 12.1.3
03.1.3 Các đồ quần áo khác và các đồ phụ trợ cho quần áo
- Cà vạt, khăn tay, khăn mặt vuông, khăn quàng cổ, găng tay, găng tay hở ngón, bao tay, dây lưng, dây đeo quần, cái tạp dề, áo lót phụ nữ, cái yếm, tay áo, thân áo, mũ và các loại
mũ tương tự…
- Chỉ khâu dạng sợi, nilông dùng may quần áo và bộ phận của quần áo kèm theo như: khoá, khuy, khuy bọc, khoá kéo, cái móc, dây cài, dây buộc, và đồ phụ trợ như đồ trang trí kèm theo
Nhóm này bao gồm: Găng tay làm vườn và sử dụng làm bảo hộ lao động và đi xe máy Loại trừ: găng tay và chất liệu làm bằng cao su (05.6.1), ghim cài, nơ, nịt vú, dây nịt móc bít tất, vòng sắt (05.6.1) mũ bảo hộ trong thể thao(09.3.2) và các loại khác dùng trong thể thao như áo bu giông, vật đệm, vật lót, thắt lưng…(09.3.2) khăn tay giấy ( 12.1.3), dây đeo đồng hồ, dây nhẫn, dây gấu quần áo (12.3.1), các loại cán, cán ô, dây đeo chìa khoá, cán quạt (13.2.3) …
03.1.4 Giặt là, sữa chữa và cho thuê quần áo
- Giặt khô, là hơi, và làm khô quần áo;
- Sửa chữa quần áo, mạng vá quần áo;
- Thuê quần áo
Nhóm này cũng bao gồm: Tổng giá trị dịch vụ sửa chữa quần áo (bao gồm chi phí bỏ ra, thuê nhân công và vật liệu )
Loại trừ: Vật liệu phụ, phụ kiện, chỉ … mua về dùng trong hộ gia đình dành riêng cho
đồ lót của phụ nữ đã xếp vào mã 03.1.1 hoặc 03.1.3; Sửa chữa quần áo bằng vải lanh và
đồ sợi khác dùng trong hộ gia đình đã xếp vào mã 05.2.0; Giặt khô, là hơi, và làm khô quần áo và cho thuê vải lanh và đồ sợi khác đã xếp vào mã 05.6.2
03.2 Giày dép
03.2.1 Giày và đồ đi ở chân khác
Trang 28Giày dép dùng cho đàn ông, phụ nữ, trẻ em ( 3 tuổi đến 13 tuổi) và trẻ từ 0 đến 2 tuổi và bao gồm cả đồ đi ở chân dùng trong thể thao hàng ngày hoặc mặc lúc nhàn rỗi ( giày thể thao đi bộ, luyện tập, tennis, chơi bóng rổ, đua thuyền…)
Nhóm này cũng bao gồm: Đồ chơi trẻ em làm bằng chất liệu plastic (03.1.2) cốt giày, bót
đi giầy, xi đánh giầy, kem và các chất làm sạch giầy khác (05.6.1), đồ đi ở chân dùng trong phẫu thuật chỉnh hình ( 06.1.3), đồ đi ở chân dùng trong chơi gôn ( giày trượt tuyết, giầy đá bóng, giầy chơi gôn và đồ đi ở chân khác ( 09.3.2), nẹp ống chân và các chất bảo vệ khác dùng trong thể thao ( 09.3.2)
03.2.2 Sửa chữa và cho thuê giày dép
- Sửa chữa và làm sạch giầy dép
-Cho thuê giày dép;
Nhóm này cũng bao gồm: Tổng giá trị dịch vụ sửa chữa giày dép (bao gồm chi phí bỏ ra thuê nhân công và vật liệu )
Loại trừ: Bộ phận đi ở chân như đế giầy, gót giầy …mua về dùng trong hộ gia đình kết hợp với sửa chữa đồ lót phụ nữ ( 03.2.1); xi đánh giầy, kem và các chất làm sạch giầy khác (05.6.1); sữa chữa (09.3.2) hoặc cho thuê (09.4.1)
04 Nhà ở, điện, ga, nước và nhiên liệu khác
04.1 Tiền thuê nhà thực tế
Trả tiền thuê thông thường bao gồm tiền sử dụng đất, thuê nhà, thuê tài sản cố định và
đồ đạc dùng trong hộ gia đình như nước, điện thắp sáng…;
Trả các khoản tiền thuê như thuê ô tô có kèm gara ở cùng với căn hộ,
Trả các khoản tiền thuê như thuê ô tô không có kèm gara hoặc nơi đỗ và không kèm với căn hộ (07.2.4); Không phải trả tiền nước (04.4.1); rác thải ( 04.4.2) chất thải( 04.4.3); trả tiền trông nom nhà cửa, làm vườn, làm sạch nhà cửa và bảo dưỡng thiết bị trong nhà (04.4.4), trả tiền điện (04.5.1) và ga (04.5.2) trả tiền cung cấp nước và lò sưởi (04.5.5) 04.1.1 Tiền thuê nhà thực tế do người thuê nhà chi trả
Tiền thuê nhà thực tế do người thuê nhà hoặc người đi thuê lại chi trả bao gồm có hoặc không có đồ đạc trong nhà và các thiết bị kèm theo
Nhóm này cũng bao gồm: chi phí do hộ gia đình chi trả về thuê phòng trong khách sạn hoặc nhà trọ như là nơi ở chính của họ
Loại trừ: Dịch vụ ăn ở của các cơ sở giáo dục và ký túc xá được phân vào nhóm (11.2.0)
và nhà dành cho người về hưu (12.4.0)
04.1.2 Chi phí trả tiền thuê thực tế khác
Chi phí thực tế khác được trả cho nhà ở thứ 2 trở lên
Loại trừ: Dịch vụ ăn ở của các khu làng nghỉ ngơi và các trung tâm nghỉ ngơi (11.2.0) 04.2 Chi phí trả tiền nhà do chủ sở hữu chi trả
Bao gồm phạm vi ở nhóm (04.1)
04.2.1 Chi phí trả tiền nhà do chủ sở hữu chi trả
- Chi phí trả tiền nhà cho nơi ở chính của chủ nhà
04.2.2 Chi phí trả tiền nhà khác do chủ sở hữu chi trả
- Chi phí trả tiền thuê nhà cho nơi ở thứ 2 trở đi của chủ sở hữu
04.3 Bảo dưỡng và sửa chữa nhà ở
Bảo dưỡng và sửa chữa nhà ở được hình thành 2 loại hoạt động: thứ nhất hoạt động bảo dưỡng và sửa chữa nhà ở theo quy trình định sẵn, loại thứ 2: thay đổi toàn bộ hình thức bên ngoài
Có 2 loại hình bảo dưỡng và sửa chữa nhà ở:
Trang 29+ Loại thứ yếu như sửa chữa trang trí phía bên trong nhà và sửa chữa đồ đạc và sửa chữa thay thế như tường, mái nhà thông thường là cả 2 đối tượng cho thuê và đi thuê; loại chủ yếu như thay đổi tường nhà, mái nhà và loại sửa chữa này chỉ do chủ nhà tiến hành + Loại chi phí mà cả người thuê nhà và chủ nhà chịu về nguyên vật liệu và dịch vụ cho việc sửa chữa và bảo dưỡng nhỏ là một phần của chi tiêu dùng cá nhân của hộ gia đình Loại chi phí về nguyên vật liệu và dịch vụ để sửa chữa và bảo dưỡng lớn do chủ nhà chịu không phải là phần chi tiêu dùng cá nhân hộ gia đình
+ Nguyên vật liệu do chủ nhà và người thuê nhà mua với dự định tiến hành việc sửa chữa hay bảo dưỡng nhà sẽ được đưa vào nhóm 0431 Nếu người thuê nhà hoặc chủ nhà trả tiền cho một công ty đến thực hiện việc sửa chữa hay bảo dưỡng này, thì tổng giá trị của dịch vụ sửa chữa bao gồm cả chi phí cho mua nguyên vật liệu sẽ được phân vào nhóm 0432
04.3.1 Nguyên vật liệu dùng cho bảo dưỡng và sửa chữa nhà ở
Chi sửa chữa và bảo dưỡng nhà ở bao gồm các khoản chi mua vật liệu như vữa, sơn, vécni, giấy dán tường, panen cửa sổ, đồ nhựa, xi măng, mát tít mua về để bảo dưỡng sửa chữa phần nội thất trong gia đình
Nhóm này cũng bao gồm: Hệ thống dẫn nước (ống dẫn, vòi nước, đầu nối dây dẫn nước) vật liệu làm bề mặt sàn (ván lát sàn, đá lát sàn…) và chải sơn tường, chải sơn vecni
Loại trừ: Vải sơn lót sàn nhà và thảm ghép sàn ( 05.1.2) giá lắp ráp, ốc vít cửa sổ, bản lề, dây dẫn lắp bóng đèn ( 05.5.2), chổi, bàn chải cọ sàn nhà, chổi quét bụi và sản phẩm làm sạch nhà khác ( 05.6.1) Các vật liệu và đồ đạc đặt cố định dùng cho bảo dưỡng và sữa chữa chính (tiêu dùng trung gian) hoặc để gia cố mở rộng và cải tạo toàn bộ nhà ở (tích lũy tài sản)
04.3.2 Dịch vụ bảo dưỡng và sửa chữa nhà ở
Dịch vụ bảo dưỡng và sửa chữa nhà ở bao gồm có dịch vụ lắp đặt đường ống nước, điện, lắp kính, trát sơn, trang trí nội thất, ốp sàn… được xếp vào dịch vụ nhỏ bảo dưỡng và sửa chữa nhà
Nhóm này cũng bao gồm: Tổng giá trị dịch vụ sửa chữa (bao gồm cả chi phí về nhân công và chi phí về nguyên vật liệu )
Loại trừ: chi phí hộ gia đình mua riêng nguyên vật liệu với dự định tiến hành việc sửa chữa hoặc bảo dưỡng nhà của họ được phân vào nhóm 0431; chi phí dịch vụ cho sửa chữa hoặc bảo dưỡng lớn (tiêu dùng trung gian) hoặc cho việc mở rộng hoặc chuyển đổi nhà ở (tích luỹ tài sản)
04.4 Cung cấp nước và các dịch vụ khác liên quan đến nhà ở
04.4.2 Thu gom rác thải
- Chi phí cho việc thu gom và xử lý rác thải
04.4.3 Thu gom rác cống rãnh
- Chi phí cho việc thu gom và xử lý cống rãnh
04.4.4 Dịch vụ khác liên quan đến nhà ở
Trang 30- Chi phí của hộ gia đình trả cho việc trồng vườn, làm sạch cầu thang, bảo dưỡng thang máy và hệ thống xửa lý rác thải, … trong các toà nhà có nhiều hộ gia đình;
- Than đá, than cốc, than bánh, củi, than củi, than bùn và các loại tương tự
04.5.5 Năng lượng nhiệt
- Nước nóng và hơi nước do các nhà máy nhiệt cung cấp
Nhóm này cũng bao gồm: Chi tiêu mua sắm các phụ tùng bộ phận kèm theo như công tơ nước lắp đồng hồ nước, đường ống bằng kim loại sử dụng cho mục đích làm lạnh
05 Đồ đạc, thiết bị gia đình và bảo dưỡng thông thường
05.1 Đồ đạc và đồ dùng trong nhà, thảm và các loại phủ sàn nhà khác
05.1.1Đồ đạc và đồ dùng trong nhà
- Gường, tủ, bàn ghế (ghế sofar, ghế băng, ghế tựa,) chạn bát, tủ quần áo và giá sách ;
- Thiết bị chiếu sáng như đèn trần, đèn tường, đèn chùm, đèn ngủ;
- Tranh vẽ, tranh phác hoạ, bản khắc và các bản tranh vẽ theo chủ đề khác nhóm này còn bao gồm các công việc sao chép, mô phỏng bức tranh và các công việc trang trí trong gia đình khác
- Bình phong, bức vách ngăn gấp và các đồ đạc và các đồ đạc đặt cố định khác
Nhóm này cũng bao gồm: Hệ thống lắp đặt gá đệm trong gia đình như giá, nệm, giá đặt bình tắm, đồ dùng cho trẻ em như nôi, ghế cao cho trẻ em và nhóm mẫu giáo ngồi, các đồ chơi dùng trong khi đi cắm trại, dùng cho vườn trẻ, gương, nến, giá nến…
Loaị trừ: Màn ngủ, màn cửa (05.2.0); tủ két sắt( 05.3.1); kính trang trí, đồ gốm trang trí ( 05.4.0); Đồng hồ ( 12.3.1) nhiệt kế treo tường, dụng cụ đo khí áp (12.3.2), tác phẩm nghệ thuật và các đồ cổ giữ được nguyên bản gốc như lưu giữ giá trị ( tích luỹ tài sản)
05.1.2 Thảm và các loại phủ sàn nhà khác
- Thảm tấm, thảm ghép, vải sơn lót sàn nhà và các loại phủ sàn nhà khác
Loại trừ: Thảm dùng trong phòng tắm, thảm cói và thảm chùi chân được phân vào mã
0520
05.1.3 Sữa chữa đồ đạc, đồ dùng trong nhà và phủ sàn nhà
- Nhóm này bao gồm: Sữa chữa đồ đạc và đồ dùng vật phủ tường
Trang 31Nhóm này cũng bao gồm: Tổng giá trị dịch vụ ( chi phí vật liệu và nhân công ); phục chế lại các tác phẩm nghệ thuật, đồ cổ không phải là những đồ vật nguyên gốc như việc lưu giữ giá trị ( tích luỹ tài sản )
Loại trừ: Phần vật liệu do hộ gia đình mua và tự sửa chữa chúng được phân vào nhóm
- Bộ đồ giường như gối, gối ôm, võng;
- Khăn trải giường và áo gối như loại gối hạt, gối bông, mền chăn, mền, chăn du lịch,
- Khăn trải bàn và khăn dùng trong phòng tắm như khăn trải bàn ăn, khăn ăn, khăn tắm
và khăn lau mặt;
- Hàng dệt khác dùng trong hộ gia đình khác như túi đựng hàng, túi giặt là, túi đựng giầy, túi đựng quần áo và đồ đạc, cái ô dù,…
- Sửa chữa các đồ vật này
Bao gồm: Vải mua mảnh rời, vải dầu; thảm chùi chân, thảm dùng trong nhà tắm,
Loại trừ: Vải phủ tường (0431), thảm thêu (0511), trải sàn như thảm (0512); chăn điện (0532); bọc cho ô tô, xe máy…(0721); đệm không khí và túi ngủ (0932)
05.3 Thiết bị gia đình
05.3.1 Thiết bị gia đình loại lớn dùng điện hoặc không dùng điện
- Tủ lạnh, tủ đá ;
- Máy giặt, máy sấy, tủ sấy, máy rửa bát đĩa, máy ủi, bàn là và máy nén;
- Nồi cơm điện, lò quay thịt, lò hấp và lò vi sóng
- Điều hoà nhiệt độ, máy giữ độ ẩm không khí, máy hút ẩm, máy thông gió;
- Máy hút bụi, máy bơm, máy cắt và các loại máy dùng trong cọ rửa sàn và tường nhà
- Dụng cụ gia đình khác như tủ sắt, máy khâu, máy dệt,…
Nhóm này cũng bao gồm: Việc phân phát và lắp đặt các dụng cụ này khi cần thiết
Loại trừ: các thiết bị được lắp đặt trong cấu trúc của ngôi nhà ( tích luỹ tài sản)
05.3.2 Thiết bị gia đình dùng điện loại nhỏ
- Máy xay cà phê, máy đánh sữa, máy xay sinh tố hoa quả, dụng cụ khui hộp đựng thức
ăn đồ hộp, máy trộn thực phẩm đồ ăn, máy đánh kem, đánh trứng, các loại chảo rán, vỉ nướng thịt, dao cắt, thìa …
- Loại trừ: Đồ dùng và đồ bếp của hộ gia đình không dùng điện loại nhỏ được phân vào nhóm 0540; cân dùng cho hộ gia đình phân vào nhóm 0540; Cân đo trọng lượng người lớn và trẻ em (12.1.3)
05.3.3 Sửa chữa thiết bị gia đình
- Nhóm này bao gồm: Sửa chữa các loại dụng cụ gia đình
Nhóm này bao gồm: tổng giá trị chi phí dịch vụ ( chi phí nguyên vật liệu và nhân công lao động ); gồm cả chi phí phải trả cho việc thuê mua hay thuê thiết bị lớn dùng trong gia đình
Loại trừ: hộ gia đình mua nguyên vật liệu để tự tiến hành sửa chữa được phân vào nhóm ((05.3.1) và (05.3.2)
05.4 Đồ thuỷ tinh, bộ đồ ăn và đồ dùng nhà bếp dùng trong hộ gia đình
05.4.0 Đồ thuỷ tinh, bộ đồ ăn và đồ dùng nhà bếp dùng trong hộ gia đình
- Đồ thuỷ tinh, pha lê, đồ gốm, sứ các loại dùng trong nhà như bếp, nhà tắm, vệ sinh
- Dao kéo, thìa dĩa
Trang 32- Đồ dùng ở bếp không phải dùng điện làm bằng tất cả các nguyên vật liệu như xong, chảo, nồi hầm, nồi áp suất, chảo rán, cối xay cà phê, nghiền hoa quả, cối xay thịt, bếp hâm, cân đo và dụng cụ hoá học khác
- Đồ dùng trong gia đình không dùng điện bằng các loại vật liệu như loại thùng chứa các loại luơng thực như bánh mì, cà phê, bánh các loại… , thùng chứa rác, rỏ đựng giấy vụn, giá treo khăn mặt, giá đựng trai lọ, …
- Sửa chữa các loại đồ dùng trên
Loại trừ: Thiết bị chiếu sáng ( 05.1.1), dụng cụ đo điện ( 05.3.1) hoặc ( 05.3.2); bộ đồ ăn ( 05.6.1), máy móc đo trọng lượng người lớn và cân trẻ em ( 12.1.3)
05.5 Dụng cụ và thiết bị dùng cho nhà và làm vườn
05.5.1 Dụng cụ và thiết bị lớn
-Dụng cụ máy móc và thiết bị như máy khoan điện, máy cưa, máy cắt, và máy cắt các loại, máy kéo làm vườn, máy cắt cỏ, máy cày, máy xúc và máy bơm
- Sửa chữa các loại đồ dùng trên
Nhóm này còn bao gồm: Chi phí thuê mua hoặc thuê máy móc và thiết bị tự làm
05.5.2 Dụng cụ nhỏ và các đồ phụ tùng khác
- Dụng cụ cầm tay như cưa tay, búa, cờ lê, mỏ lết, kìm, bào, dao cắt, dũa và dũa các loại
- Dụng cụ làm vườn như xà beng, xẻng, cuốc, mai, cào cỏ, chĩa, liềm cắt cỏ và cắt rạ, hái tỉa cây
- Thang
- Phụ tùng lắp ráp ( bản lề, ốc, vít và khoá), sự lắp ráp hệ thống sưởi ấm và chống cháy,
đồ kim loại lắp đặt trong nhà ( chắn song, tay vịn, que sắt giữ thảm ở cầu thang, tay cầm,…) đồ công cụ làm vườn ( dây xíc, cọc, múi phục vụ cho rào dậu bờ tường…)
- Phụ tùng điện nhỏ như như công tắc, ổ cắm, dây nối, đầu nối, tắc te, công tắc, cầu giao, cầu chì, đèn nháy, ắc qui điện cho sử dụng chung, chuông và báo thức
- Sửa chữa các loại đồ dùng trên
05.6 Hàng hoá và dịch vụ dùng cho bảo dưỡng thường xuyên của hộ gia đình
05.6.1 Đồ dùng không lâu bền
- Sản phẩm làm sạch và bảo dưỡng như xà phòng giặt, xà phòng thơm, chất tẩy sạch quần áo, chất tẩy rửa ấm chén, bát đũa, chất tẩy trắng vải, sáp được tẩy rửa để làm nến,
xi gắn, thuốc tẩy uế, thuốc trừ sâu diệt loài sâu bọ….,
- Vật làm sạch như chổi, bàn chải, dụng cụ hót rác, hót rác, hút bụi, khăn lau, búi lau, giẻ lau, máy rửa bát,
- Sản phẩm làm sạch bằng giấy như lọc giấy, giấy ăn và khăn ăn, giấy thấm nước dùng trong nhà bếp, túi hút bụi , hộp giấy đựng giấy ăn,
- Đồ dùng không lâu bền khác bao gồm các loại như diêm, đèn, nến, bấc đèn, cồn pha metalona, mắc treo quần áo, pin đèn và các loại pin an toàn, kim khâu vá, kim đan len, cái đê dùng để đẩy kim khi khâu vá, móng vuốt, đinh ốc, chân vịt, bu lông, vật đính, cài trong khâu vá, hồ dính…
Nhóm này còn bao gồm: Xi đánh giầy và các loại làm sạch giầy khác, máy dập lửa Loại trừ: Các loại bàn chải dùng để sơn nhà, vani và giấy gián tường ( 04.3.1), bình dập lửa, thiết bị chống cháy, nổ (07.2.1), sản phẩm chuyên để làm sạch và bảo dưỡng thiết bị vận tải như các hợp chất hoá học, các chất hữu cơ và xi đánh bóng thân xe, các loại giấy
vệ sinh dùng để lau rửa (12.3) thuốc lá, xì gà, đóm châm tẩu thuốc lá và nhiên liệu dùng cho bật lửa ( 12.3.2)
05.6.2 Dịch vụ trong nhà và dịch vụ phục vụ hộ gia đình
Trang 33- Dịch vụ trong gia đình được chi trả lương làm các công việc trong gia đình như nấu cơm, quản gia, bảo mẫu, lái xe, làm vườn, thư ký, gia sư
- Dịch vụ trông trẻ, làm việc nhà do các công ty cung cấp hoặc do tự người lao động tìm đến
- Dịch vụ khác như lau dọn vệ sinh trong nhà, lau chùi cửa sổ, tẩy uế, phu thuốc diệt vật gây hại
- Dịch vụ giặt là
- Cho thuê đồ đạc và thiết bị gia đình,
Loại trừ: Giặt khô, là hơi, giặt và làm khô quần áo ( 03.1.4), thu nhặt rác( 04.4.2), thu nhặt phế thải ( 04.4.3), - Thu mua cói, trồng vườn, làm sạch cầu thang, làm sạch hệ thống lò sưởi và điều hoà, bảo dưỡng cầu thang máy và hệ thống xử lý rác thải, và hệ thống toà nhà cao tầng (04.4.4), dịch vụ bốc xếp và vận chuyển (07.3.6), dịch vụ trông nom trẻ ( 12.4.0), bảo vệ trẻ ( 12.7.0)
06.1.3 Thiết bị và dụng cụ chữa bệnh
- Thấu kính, kính lúp dùng trong khám mắt, tai nghe, kính mắt, răng giả và bộ phận lắp ráp giả, bộ phận nối lắp, phẫu thuật chỉnh hình, chân giả, dây đeo lưng, đeo cổ, băng giữ
và bộ phận hỗ trợ và các thiết bị mát xa và bảo vệ sức khoẻ, xe lăn và các loại xe tương
tự dùng cho người tàn tật, các loại gường bệnh chuyên dụng cho người tàn tật, dụng cụ thiết bị dùng cho truyền máu…
- Sửa chữa các dụng cụ này
Nhóm này còn bao gồm: răng giả nhưng không gồm chi phí lắp ráp
Loại trừ: Thuê thiết bị chữa bệnh (06.2.3); kính bảo vệ, dây đeo và hỗ trợ cho thể thao (09.3.2), kính mát bảo vệ mắt nhưng không gắn thấu kính hiệu chỉnh( 12.3.2)
06.2 Dịch vụ điều trị ngoại trú
- Nhóm này bao gồm các loại dịch vụ ytế và nha khoa tiến hành đối với bệnh nhân ngoại trú do các bác sỹ, nha sỹ và các nhân viên trợ giúp y tế tiến hành Dịch vụ này có thể
Trang 34được thực hiện tại nhà, trong các cơ sở tư nhân hoặc các cơ sở tư vấn, các phòng khám bệnh và phòng khám cho bệnh nhân ngoại trú của các bệnh viện và các cơ sở tương tự
- Dịch vụ cho bệnh nhân ngoại trú bao gồm các dịch vụ về thuốc chữa bệnh, các bộ phận giả (tay, chân, răng…) các dụng cụ và thiết bị y tế và sản phẩm y tế liên quan khác cung cấp trực tiếp cho bệnh nhân ngoại trú do các bác sỹ, nha sỹ và các nhân viên trợ giúp y tế tiến hành
- Các dịch vụ ytế và nha khoa và các dịch vụ trợ giúp y tế cung cấp cho bệnh nhân nội trú do các bệnh viện và các cơ sở tương tự tiến hành được phân vào nhóm dịch vụ bệnh viện (06.3)
06.2.1 Dịch vụ sức khoẻ
- Tư vấn về sức khoẻ nói chung và về chuyên khoa
Bao gồm: Dịch vụ của các chuyên gia về thuật chỉnh răng
Loại trừ: Dịch vụ của các phòng thí nghiệm phân tích y tế và các trung tâm chụp X - quang được phân vào nhóm (06.2.3); dịch vụ của các thầy thuốc chữa bệnh bằng phương pháp y học cổ truyền được phân vào nhóm (06.2.3)
06.2.2 Dịch vụ nha khoa
- Dịch vụ chữa răng, dịch vụ vệ sinh răng miệng và các dịch vụ phụ trợ nha khoa khác Bao gồm: Chi phí lắp ráp răng giả
Loại trừ: răng giả (06.1.3), dịch vụ của các chuyên gia về thuật chỉnh răng (06.2.1), Dịch
vụ của các phòng thí nghiệm phân tích y tế và các trung tâm chụp X-quang được phân vào nhóm (06.2.3)
06.2.3 Dịch vụ trợ y tế
- Dịch vụ của các phòng thí nghiệm phân tích y tế và các trung tâm chụp X-quang;
- Dịch vụ y tá làm tự do và nữ hộ sinh;
- Dịch vụ châm cứu, nắn xương, đo thị lực, vật lý trị liệu tự do
- Dịch vụ cung cấp liệu pháp thể dục qui định cho những người khoẻ mạnh
- Dịch vụ tắm nóng hoặc điều trị bằng nước biển cho các bệnh nhân ngoại trú
- Dịch vụ cấp cứu
- Cho thuê thiết bị y tế dùng để chữa bệnh
Nhóm này cũng bao gồm: dịch vụ của các thầy thuốc chữa bệnh bằng phương pháp y học cổ truyền
Bệnh viện được xác định là các tổ chức mà cung cấp các dịch vụ chăn sóc bệnh nhân nội trú dưới sự giám sát trực tiếp của các bác sỹ có đủ năng lực chuyên môn Các trung tâm
y tế, trung tâm điều dưỡng, nhà an dưỡng còn cung cấp chăm sóc cho các bệnh nhân nội trú nhưng các dịch vụ của các cơ sở này được giám sát và thực hiện bởi các nhân viên y
tế có trình độ thấp hơn các bác sỹ
Nhóm này không bao gồm các dịch vụ của các cơ sở như phòng phẫu thuật, phòng khám cung cấp việc chăm sóc cho bệnh nhân ngoại trú (06.2) không bao gồm dịch vụ của các
Trang 35nhà dưỡng lão dành cho những người già, những cơ sở dành cho chăm sóc người tàn tật
và các trung tâm phục hồi sức khoẻ cung cấp các hỗ trợ dài hạn cơ bản (12.4)
06.3.0 Dịch vụ bệnh viện
- Dịch vụ bệnh viện bao gồm những khoản dịch vụ cho các bệnh nhân nằm viện:
+ Dịch vụ cơ bản: dịch vụ hành chính; dịch vụ nghỉ ngơi, dịch vụ ăn uống; dịch vụ giám sát và chăm sóc của các nhân viên trợ y; dịch vụ hồi sức cấp cứu; dịch vụ vận chuyển cứu thương; dịch vụ cung cấp thuốc và các sản phẩm y tế khác; cung cấp các dụng cụ và thiết bị chữa bệnh;
+ Dịch vụ y tế: Dịch vụ khám chữa bệnh đa khoa và chuyên khoa của các bác sỹ nội khoa, các bác sỹ ngoại khoa và các nha sỹ; phân tích y tế và chụp X-quang; dịch vụ trợ giúp y tế như dịch vụ chăm sóc của các y tá, bà đỡ, nắn khớp xương, đo thị lực, vật lý trị liệu, …
- Xe ô tô, xe chở khách, xe chở đất, và các loại xe tương tự có 2 bánh hoặc 4 bánh
Loại trừ: Xe dành cho người tàn tật (06.1.3), xe dành riêng cắm trại (09.2.1), Xe chơi gôn (09.2.1)
07.1.2 Xe máy
- Xe máy các loại và xe đạp điện
Loại trừ: Xe dành cho người tàn tật (06.1.3), Xe chơi gôn (09.2.1)
07.2 Thiết bị vận tải cá nhân
-Chi tiêu mua sắm phụ tùng dự phòng thay thế, hoặc dầu máy dùng trong hộ gia đình với mục đích tự bảo dưỡng sửa chữa (07.2.1) hoặc (07.2.2)
-Nếu hộ gia đình trả cho doanh nghiệp tiến hành việc bảo dưỡng, sửa chữa hay lắp đặt, thì tổng giá trị dịch vụ gồm cả chi phí về nguyên vật liệu được phân vào nhóm (07.2.3) 07.2.1 Phụ tùng dự phòng thay thế dùng cho các thiết bị vận tải cá nhân
- Lốp các loại (mới, đã qua sử dụng), xăm, ắc qui, buji, bộ phận giảm xoóc, còi, cái bơm
và bộ phận và phụ tùng dự phòng thay thế khác cho thiết bị vận tải dùng cá nhân
Bao gồm: máy dập lửa dành cho thiết bị vận tải; các sản phẩm đặc thù dùng cho việc làm sạch và bảo dưỡng các thiết bị vận tải như sơn, máy tẩy màu sơn, hợp chất dùng để hàn kín và xi đánh bóng thân xe; dán bảo vệ xe…
Loại trừ: Các sản phẩm không đặc dụng dùng trong việc làm sạch và bảo dưỡng như nước cất, bọt biển, da dê, chất tẩy rửa,… được phân vào nhóm (05.6.1); chi phí cho việc lắp các bộ phận và phụ tùng thay thế và cho việc sơn, rửa và đánh bóng thân xe được
Trang 36phân vào nhóm (07.2.3); đài-bộ đàm (08.2.0); radio trên xe (09.1.1); ghế ngồi cho trẻ em trong xe (12.3.2)
07.2.2 Nhiên liệu và dầu nhờn cho thiết bị vận tải cá nhân
- Dầu và nhiên liệu khác như dầu diesel, khí đốt hóa lỏng, cồn và hỗn hợp hai kỳ;
- Dầu nhớt, chất lưu cho phanh và bộ truyền lực, chất lỏng làm nguội và chất phụ gia
Bao gồm: Nhiên liệu dùng cho các dụng cụ và thiết bị chính được phân vào nhóm
(05.5.1) và các nhiên liệu dùng cho xe giải trí được phân vào nhóm (09.2.1)
Loại trừ: Chi phí trả cho việc thay dầu mỡ được phân vào nhóm (07.2.3)
07.2.3 Bảo dưỡng và sửa chữa thiết bị vận tải cá nhân
- Dịch vụ chi trả cho việc bảo dưỡng và sửa chữa thiết bị vận tải cá nhân như lắp các bộ phận và phụ tùng, cân bánh, kiểm tra kỹ thuật, dịch vụ sửa chữa hư hỏng, thay dầu, rửa
và tra mỡ bôi trơn
Bao gồm: tổng giá trị của dịch vụ (gồm cả chi phí về nhân công và chi phí nguyên vật liệu)
Loại trừ: Hộ gia đình mua bộ phận và phụ tùng thay thế để tự tiến hành bảo dưỡng hoặc sửa chữa được phân vào nhóm (07.2.1) hoặc (07.2.2); chạy thử (07.2.4)
07.2.4 Các dịch vụ khác liên quan đến thiết bị vận tải cá nhân
- Cho thuê gara hoặc chỗ đỗ xe không liên quan đến nhà ở;
- Tiền trả cho việc sử dụng các cơ sở vật chất (cầu, kênh, phà, đường ), chi phí trả cho việc đỗ xe;
- Học lái xe, thi lái xe và cấp bằng lái xe
- Chạy thử;
- Cho thuê thiết bị vận tải cá nhân không kèm người điều khiển
Loại trừ: cho thuê xe ôtô có người lái (07.3.2); Phí dịch vụ cho bảo hiểm liên quan đến thiết bị vận tải cá nhân (12.5.4)
07.3 Dịch vụ vận tải
Chi phí dịch vụ vận tải nhìn chung được phân theo loại hình vận tải Ví dụ, khi một vé gồm có hai hoặc nhiều hơn cách vận tải, ví dụ, xe buýt nội thị và tàu điện ngầm hoặc tàu điện liên tỉnh và phà, thì chi phí không thể chia thành từng phần giữa các loại trên, cho
nên chi phí này phải được phân loại vào (07.3.5)
Chi phí dịch vụ ăn uống, nghỉ ngơi hoặc có dịch vụ phòng nghỉ cũng tính vào nhóm này nếu các chi phí này được tính hết vào giá vé và không có giá riêng Nếu có giá riêng, những chi phí này phải được phân vào nhóm 11
Dịch vụ vận tải của trường học cũng nằm ở đây, nhưng loại trừ dịch vụ cấp cứu (06.2.3) 07.3.1 Vận tải hành khách bằng đường sắt
- Vận tải cá nhân hoặc nhóm người và hàng hóa bằng tàu hỏa, tàu điện hoặc tàu điện ngầm
Bao gồm: vận tải bằng xe tư nhân
Loại trừ: vận tải bằng cáp treo (07.3.6)
07.3.2 Vận tải hành khách bằng đường bộ
- Vận tải cá nhân hoặc nhóm người và hàng hóa bằng xe buýt, taxi và xe thuê có lái xe 07.3.3 Vận tải hành khách bằng đường không
- Vận tải cá nhân hoặc nhóm người và hàng hóa bằng máy bay và trực thăng
07.3.4 Vận tải hành khách bằng đường biển và đường sông
- Vận tải cá nhân hoặc nhóm người và hàng hóa bằng tàu thủy, thuyền buồm, phà, tàu di chuyển nhờ đệm không khí và thiết bị nâng thân tàu
Bao gồm: vận tải bằng động cơ cá nhân
Trang 3707.3.5 Vận tải hành khách hỗn hợp
- Vận tải cá nhân hoặc nhóm người và hàng hóa bằng hai hoặc nhiều loại hình vận chuyển khi chi phí không thể tách riêng cho từng loại hình
Bao gồm: vận tải bằng động cơ cá nhân
Loại trừ: đi nghỉ trọn gói (09.6.0)
07.3.6 Dịch vụ vận tải khác
- Toa xe kéo bằng dây cáp và ghế treo trên dây cáp
- Dịch vụ di chuyển và lưu kho
- Dịch vụ khuân vác và dịch vụ thất lạc và tìm kiếm hàng hóa
- Hoa hồng đại lý du lịch, nếu giá cả được chia tách
Loại trừ: Dịch vụ toa xe kéo bằng dây cáp và ghế treo trên dây cáp ở các trung tâm du lịch (09.4.1)
08 Truyền thông
08.1 Dịch vụ bưu chính
08.1.0 Dịch vụ bưu chính
- Chi phí cho việc chuyển phát thư, bưu thiếp và bưu kiện;
- Chuyển thư và bưu kiện cá nhân
Bao gồm: tất cả các chi phí tem mới, bưu thiếp được dán tem trước
Loại trừ: mua tem đã sử dụng hoặc hủy bỏ (09.3.1); dịch vụ tài chính của bưu điện (12.6.2)
08.2 Thiết bị điện thoại và điện tín
08.2.0 Thiết bị điện thoại và điện tín
- Mua điện thoại, điện đài, máy điện tín, máy trả lời điện thoại và loa điện thoại;
- Sửa chữa các thiết bị trên
Loại trừ: Thiết bị điện tín và trả lời điện thoại được cung cấp bởi máy tính cá nhân (09.1.3)
08.3 Dịch vụ điện thoại và điện tín
08.3.0 Dịch vụ điện thoại và điện tín
- Chi phí lắp đặt và thuê bao thiết bị điện thoại cá nhân;
- Cuộc gọi từ máy cá nhân hoặc từ máy công cộng (hộp điện thoại công cộng, bưu điện ); cuộc gọi điện thoại từ khách sạn, quán cà phê, nhà hàng và các nơi tương tự;
- Dịch vụ điện báo, điện tín;
- Dịch vụ truyền thông tin; dịch vụ kết nối Internet;
- Cho thuê điện thoại, máy điện tín, máy trả lời điện thoại và loa điện thoại
Bao gồm: dịch vụ điện đài, điện báo vô tuyến
09 Giải trí và văn hoá
09.1 Thiết bị nghe nhìn, chụp ảnh và thiết bị xử lý thông tin
09.1 1 Thiết bị dùng cho việc thu, ghi và sao lại âm thanh và hình ảnh
- Vô tuyến truyền hình, băng catxet, máy ghi âm và ghi hình, các loại dây ăngten dùng cho ti vi;
- Máy radio, xe hơi có trang bị máy radio để liên lạc, đồng hồ treo tường có gắn máy radio, máy thu phát radio không chuyên;
- Máy hát, máy quay đĩa và máy ghi âm trên băng từ, máy quay đĩa và ghi âm cát xét, máy quay đĩa CD, máy thu phát âm thanh nổi cá nhân, hệ thống dàn máy âm thanh nổi và
Trang 38các đơn vị hợp thành của nó ( mặt quay hình tròn, dụng cụ chỉnh, bộ khuếch đại, loa phóng thanh, v.v…), micrô và tai nghe
Loại trừ: Máy quay video, máy quay video xách tay có kèm theo bộ phận ghi hình, máy quay có ghi âm (09.1.2)
09.1.2 Thiết bị quay phim và chụp ảnh, các dụng cụ quang học
- Máy ảnh, máy quay phim, máy ghi âm, máy quay video và máy quay video xách tay có kèm theo bộ phận ghi hình, máy chiếu phim, máy phóng và các thiết bị xử lý phim, đồ phụ tùng ( màn hình, dụng cụ để xem phim đèn chiếu bằng ảnh, ống kính, phụ tùng đèn nháy, cái lọc ánh sáng, đồng hồ đo độ phơi sáng, v.v )
- Ống nhòm, kính hiển vi, kính viễn vọng
09.1.3 Thiết bị xử lý thông tin
- Máy tính cá nhân, đơn vị hiển thị nhìn, máy in và phụ tùng khác đi kèm với máy in, phần mềm máy tính chọn gói như các hệ thống điều hành, các phần mềm ứng dụng, phần mềm về ngôn ngữ, v.v…;
- Thiết bị điện tử nhỏ để làm các phép tính, gồm máy tính bỏ túi;
- Máy chữ và máy xử lý chữ
Gồm: Máy fax và thiết bị trả lời điện thoại cung cấp bởi máy tính cá nhân
Loại trừ: Đĩa mềm đã có âm thanh và đĩa CD có chứa sách, từ điển, bộ sách giáo khoa, dạy ngoại ngữ, giới thiệu đa truyền thông, v.v… trong các mẫu phần mềm (09.1.4); phầm mềm chơi trò chơi video (09.3.1); các máy tính chơi trò chơi video loại mà có phích cắm
vào bộ tivi (09.3.1); ruy băng máy chữ (09.5.4); thước trượt (09.5.4)
09.1.4 Phương tiện ghi âm
- Đĩa ghi và đĩa nén;
- Băng đã thu, băng catxet, băng catxet video, đĩa mềm và đĩa CD_ROM dùng cho máy ghi âm, máy catxet, đầu máy video và các máy tính cá nhân;
- Băng không ghi, băng catxet, băng catxet video, đĩa mềm và đĩa CD_ROM dùng cho máy ghi âm, máy catxet, đầu máy video và các máy tính cá nhân;
- Màng trên phim ảnh, cuộn phim chụp ảnh và đĩa dùng cho quay phim và chụp ảnh Bao gồm: Các băng đã thu và đĩa nén về các tiểu thuyết, vở kịch, thơ ca, v.v…;Các loại đĩa mềm đã thu và đĩa CD-ROM chứa sách, từ điển, bộ sách giáo khoa, dạy ngoại ngữ, giới thiệu đa truyền thông, v.v… trong các mẫu phần mềm; đồ phụ trợ cho chụp ảnh như giấy và bộ phận tạo nhấp nháy
Loại trừ: Bộ pin (05.5.2); phần mềm máy tính chọn gói như hệ điều hành, các phần mềm ứng dụng, phần mềm ngoại ngữ, v.v… (09.1.3); phầm mềm chơi trò chơi video, băng catxet trò chơi video, đĩa CD- ROM trò chơi video (09.3.1); phát triển phim và in ảnh (09.4.2)
09.1.5 Sửa chữa thiết bị nghe nhìn, chụp ảnh và thiết bị xử lý thông tin
- Sửa chữa thiết bị nghe nhìn, chụp ảnh và thiết bị xử lý thông tin
Bao gồm: Bao gồm toàn bộ giá trị dịch vụ (gồm cả 2 loại chi phí là chi phí về lao động và chi phí về nguyên vật liệu)
Loại trừ: Mua riêng nguyên vật liệu của hộ gia đình với mục đích để sửa chữa các thiết bị
đó (09.1.1), (09.1.2), (09.1.3)
09.2 Đồ dùng lâu bền chính khác cho giải trí và văn hoá
Trang 3909.2 1 Đồ dùng lâu bền chính cho giải trí ngoài trời
- Nhà để cắm trại, nhà lưu động và xe moóc (dùng làm nơi ở)
- Máy bay, tàu lượn có động cơ, tàu lượn, khung giống như chiếc diều trong môn bay lượn, khinh khí cầu;
- Thuyền, thuyền có động cơ gắn ngoài, buồm, các thiết bị và phần của 1 con tàu bên trên boong chính
- Ngựa, xe ngựa các thiết bị liên quan ( như bộ yên cương, dây cương, thắt lưng v.v…);
- Các loại đồ dùng chính phục vụ chơi trò chơi và thể thao như xuồng, xuồng gỗ, tấm ván dùng trong môn lướt ván buồm, các thiết bị để lặn xuống biển
Bao gồm: Trang bị cho tàu thuyền, nhà để cắm trại, nhà lưu động v.v…
Loại trừ: Ngựa, xe ngựa và các thiết bị liên quan mua cho mục đích vận tải cá nhân (07.1.4); tàu thuyền có thể bơm phồng, cái bè và bể bơi cho trẻ nhỏ (09.3.2)
09.2.2 Dụng cụ âm nhạc và các đồ dùng lâu bền chính cho giải trí trong nhà
- Các loại dụng cụ âm nhạc, bao gồm dụng cụ âm nhạc dùng điện, như đàn piano, đàn organ, đàn violin, đàn ghi ta, trống, clarinet, ống sáo, ống tiêu, kèn camônica v.v…;
vụ thú y và các dịch vụ khác ( chăm sóc ngựa, cho ăn, xưởng đóng móng ngựa v.v…) cho ngựa được mua cho mục đích giải trí
Loại trừ: Nhiên liệu cho xe giải trí (07.2.2); Mua riêng nguyên vật liệu của hộ gia đình với mục đích để bảo dưỡng và sửa chữa bản thân các thiết bị đó (09.2.1) hoặc (09.2.2); dịch vụ thú y và dịch vụ khác cho con vật được yêu thích (09.3.5)
09.3 Các kiểu và thiết bị giải trí khác, vườn và các con vật được yêu thích
09.3.1 Các trò chơi, đồ chơi và các sở thích riêng
- Trò chơi bài, chơi cờ và những trò chơi tương tự;
- Đồ chơi thuộc mọi loại như búp bê, loại đồ chơi mềm, ô tô và tàu hoả đồ chơi, xe đạp
đồ chơi 2 bánh và xe đạp 3 bánh, bộ đồ chơi xếp hình, đồ chơi nhằm thử kiến thức, tài khéo léo, trò chơi điện, mặt nạ, quần áo cải trang, vật mới lạ, pháo bóng và pháo sáng, tràng hoa và cây trang trí Christmas;
- Đồ dùng cần thiết cho sưu tập tem (dùng hoặc huỷ những con tem bưu phí, các album tem, v.v…), các loại sưu tập khác (tiền xu, huy chương, khoáng vật, mẫu động vật và thực vật) và các dụng cụ và vật phẩm khác cho các sở thích riêng
Bao gồm: phần mềm trò chơi video; máy tính trò chơi video loại mà có phích cắm vào tivi; băng catxet trò chơi video và đĩa CD- ROM trò chơi video
Loại trừ: Vật sưu tập được theo loại công việc thuộc nghệ thuật hoặc đồ cổ (05.1.1); con tem bưu phí chưa sử dụng (08.1.0); cây dùng cho lễ Nô En (09.3.3); vở dán bài rời của trẻ
em (09.5.1)
Trang 4009.3.2 Thiết bị dùng cho thể thao, cắm trại và giải trí ngoài trời
- Thiết bị thể dục, giáo dục thể chất và thể thao như quả bong, quả cầu lông, lưới, vợt, gậy bóng chày, ván trượt tuyết, gậy đánh gôn, kiếm, quả tạ, đĩa, cái lao và các dụng cụ luyện tập thể chất khác;
- Dù và các thiết bị phục vụ cho môn thể thao nhảy ra từ máy bay biểu diễn khi rơi tự do một lúc lâu rồi mới bung dù;
- Súng cầm tay các loại và đạn dược dùng để săn bắn, thể thao và bảo vệ cá nhân;
- Cần câu cá và các thiết bị khác dùng để đánh cá;
- Thiết bị dùng cho các trò chơi ngoài bãi biển và ngoài trời, như là trò chơi bóng gỗ, bóng vồ, đĩa nhựa nhẹ dùng trong trò chơi, bóng truyền, thuyền có thể bơm phồng lên, cái bè gỗ và bể bơi;
- Thiết bị dùng để cắm trại như lều và các đồ phụ tùng, túi ngủ, balô đeo, đệm không khí,
lò sưởi dùng cho cắm trại;
- Sửa chữa các đồ này
Bao gồm: giày dép đặc biệt dùng cho các trò chơi ( giày trượt tuyết, giày đá bóng, giày đánh gôn, và các loại giày dép tương tự khác như giày trượt băng, đinh đế giày v.v…);
mũ để bảo vệ dùng trong thể thao; đồ dùng bảo vệ trong thể thao khác như áo bảo hộ, găng tay dùng trong đấm bốc, đệm lót người, nẹp ống chân, kính bảo hộ, dây lưng, vật chống đỡ;
Loại trừ: Mũ bảo hiểm của người điều khiển xe mô tô và xe đạp (03.1.3); đồ trang bị cho cắm trại và vườn (05.1.1)
09.3.3 Vườn, cây và hoa
- Hoa và hình trang trí hoa lá tự nhiên và nhân tạo, cây, cây bụi, thân cây, củ, hạt, phân bón, phân trộn, mảng đất trồng cỏ, đất được xử lý đặc biệt để làm vườn trang trí, bình và bình có tay nắm
Bao gồm: Cây tự nhiên và nhân tạo dùng trong lễ Nô En; trông nom chăm sóc cho cây và hoa
Loại trừ: Găng tay dùng cho chăm sóc vườn (03.1.3); dịch vụ làm vườn (04.4.4) hoặc (05.6.2); thiết bị làm vườn (05.5.1); công cụ làm vườn (05.5.2); thuốc trừ sâu và thuốc diệt cây hại cho sử dụng của hộ gia đình (05 6.1)
09.3.4 Vật nuôi yêu thích và các sản phẩm liên quan
- Vật nuôi, thức ăn cho vật nuôi, các sản phẩm thú y và các sản phẩm để chải lông cho vật nuôi, vòng cổ (chó, mèo, ngựa), xích chó, cũi chó, lồng chim, bể cá, ổ rơm cho mèo, v.v…
Loại trừ: Ngựa (07.1.4) hoặc (09.2.1); dịch vụ thú y (09.3.5)