15 CHƯƠNG II: ẢNH HƯỞNG CỦA NƯỚC THẢI TỪ NHÀ MÁY TINH B ỘT SẮN YÊN THÀNH ĐẾN HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT LÚA CỦA NGƯỜI DÂN XÃ CÔNG THÀNH .... Là một trong những ngành kinh tế được đánh giá là qua
Trang 1KHOA KINH T Ế VÀ PHÁT TRIỂN
- -
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA NƯỚC THẢI NHÀ MÁY
Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên th ực hiện:
T.S Nguy ễn Quang Phục Nguy ễn Thị Trang
Trang 2Lời Cảm Ơn
Qua bốn năm học tập và rèn luyện tại trường Đại Học Kinh Tế Huế,
ngoài sự nổ lực của bản thân, cón có sự dạy dỗ tận tình của các quý thầy cô, cơ
quan thực tập, sự động viên giúp đỡ của bạn bè và người thân, tôi đac hoàn
thành khóa luận tốt nghiệp của mình
Cho phép được bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới:
T.S Nguyễn Quang Phục – người đã trực tiếp tận tình giúp đỡ tôi trong
quá trình hoàn thành đề tài tốt nghiệp này
Toàn thể các thầy cô giáo của trường Đại Học Kinh Tế, Đại Học Huế
Các cán bộ của công ty chế biến tinh bột sắn Yên Thành, cùng toàn thể
các hộ dân xã Công Thành
Gia đình, bạn bè, người thân đã động viên, giúp đỡ tôi học tập, thực tập
và hoàn thành khóa luận này
Do thời gian và kinh nghiệm của bản thân còn hạn chế nên khóa luận
không thể tránh khỏi những thiếu sót Kính mong sự góp ý kiến của quý thầy
cô và những người quan tâm để đề tài được hoàn thiện hơn, cũng như giúp tôi
nâng cao năng lực cho quá trình công tác sau này của bản thân
Xin chân thành cảm ơn
Huế, tháng 5 năm 2016 Sinh viên thực hiện Nguyễn Thị Trang
Đạ i h
tế Hu
ế
Trang 3PH ẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Phương pháp nghiên cứu 2
4 Phạm vi nghiên cứu 3
PH ẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4
1.1 Cơ sở lý luận 4
1.1.1 Khái niệm môi trường và ô nhiễm môi trường 4
1.1.1.1 Môi trường 4
1.1.1.2 Ô nhiễm môi trường 5
1.1.1.3 Các chức năng cơ bản của môi trường 5
1.1.1.4 Các dạng ô nhiễm môi trường 7
1.1.2 Lý luận về nước thải 9
1.1.2.1 Khái niệm nước thải 9
1.1.2.2 Phân loại nước thải 9
1.2 Lý luận về hiệu quả kinh tế 9
1.2.1 Khái niệm hiệu quả kinh tế 9
1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế 10
1.3 Cơ sở thực tiễn 13
1.3.1 Tình hình xả thải và xử lý nước thải của ngành sản xuất nông sản trên thế giới 13
1.3.2 Tình hình xả thải và xử lý nước thải của ngành sản xuất tinh bột sắn ở Việt Nam 14
1.3.3 Kinh nghiệm xử lý nước thải tinh bột sắn của một số nhà máy ở Việt Nam 15
CHƯƠNG II: ẢNH HƯỞNG CỦA NƯỚC THẢI TỪ NHÀ MÁY TINH B ỘT SẮN YÊN THÀNH ĐẾN HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT LÚA CỦA NGƯỜI DÂN XÃ CÔNG THÀNH 17
2.1 Đặc điểm cơ bản của xã Công Thành 17
Đạ i h
tế Hu
ế
Trang 42.1.1.1 Vị trí địa lý 17
2.1.1.2 Điều kiện khí tượng thủy văn 17
2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 18
2.1.2.1 Dân số, lao động và mức sống dân cư 18
2.1.2.2 Tình hình sử dụng đất của xã Công Thành 20
2.1.2.3 Quy mô, cơ cấu các ngành kinh tế của xã Công Thành 22
2.1.2.4 Cơ sở hạ tầng 23
2.2 Hoạt động sản xuất của nhà máy tinh bột sắn Yên Thành 25
2.2.1 Quy trình sản xuất của nhà máy tinh bột sắn 25
2.2.2 Đặc điểm của nước thải nhà máy tinh bột sắn Yên Thành 28
2.2.2.1 Đặc điểm của nước thải nhà máy tinh bột sắn 28
2.2.2.2 Quy trình xử lý nước thải của nhà máy tinh bột sắn Yên Thành 29
2.2.2.3 Tình hình xử lý chất thải của nhà máy tinh bột sắn Yên Thành 32
2.3 Đặc điểm của các hộ điều tra 32
2.4 Ảnh hưởng nước thải đến sản xuất lúa vụ Đông Xuân và Hè Thu của người dân xã Công Thành 34
2.4.1 Ảnh hưởng đến chi phí sản xuất 34
2.4.2 Ảnh hưởng đến kết quả và hiệu quả sản xuất lúa 37
2.4.3 Đánh giá ý kiến của người dân về ảnh hưởng nước thải từ nhà máy đến sản xuất lúa 41
2.4.4 Ảnh hưởng đến thu nhập của người dân 44
2.5 Nghiên cứu sự khác nhau giữa các nhóm phỏng vấn về nguyên nhân về sự suy giảm năng suất lúa 46
2.6 Nhận thức của người dân về công tác bảo vệ môi trường 52
CHƯƠNG III: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ, XỬ LÝ NƯỚC TH ẢI CỦA NGƯỜI DÂN XÃ CÔNG THÀNH 55
3.1 Định hướng bảo vệ môi trường xã Công Thành 55
3.2 Một số giải pháp nhằm quản lý và xử lý nước thải của nhà máy để giảm thiểu tác động tiêu cực đến nông nghiệp và đời sống của người dân xã Công Thành 55
Đạ i h
tế Hu
ế
Trang 53.2.3 Tuyên truyên, giáo dục, nâng cao nhận thức của người dân về bảo vệ môi
trường 57
3.2.4 Các giải pháp để xử lý nước thải nhà máy 58
PH ẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 60
1 Kết luận 60
2 Kiến nghị 60
TÀI LI ỆU THAM KHẢO 63
PH Ụ LỤC 64
Đạ i h
tế Hu
ế
Trang 6BOD5 Nồng độ các chất hữu cơ (nhu cầu oxy hóa sinh học) BPP Nguyên tắc người hưởng thụ phải trả tiền
BQC Bình quân chung
BVMT Bảo vệ môi trường
BVTV Bảo vệ thực vật
COD Nhu cầu oxy hóa học
CBCNV Cán bộ công nhân viên
ĐTV Đơn vị tính
GO Tổng giá trị sản xuất
HCN Cyanua
IC Chi phí trung gian
KCN Khu công nghiệp
TCMT Tiêu chuẩn môi trường
TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam
TP Thành phố
TS Tiến sỹ
TTCN Tiểu thủ công nghiệp
TTCN- XD Tiểu thủ công nghiệp – xây dựng
UBND Uỷ ban nhân dân
VA Giá trị gia tăng
Trang 7Sơ đồ 1: Quy trình chế biến tinh bột sắn công nghiệp 27
Sơ đồ 2: Quy trình xử lý nước thải của nhà máy tinh bột sắn Yên Thành 31
Biểu đồ 1: Năng suất lúa giảm do dùng quá nhiều phân bón và thuốc trừ sâu 47
Biểu đồ 2: Năng suất lúa giảm do nước thải nhà máy tràn vào 48
Biểu đồ 3: Năng suất lúa giảm là do sâu bệnh 49
Biểu đồ 4: Năng suất lúa giảm là do giống lúa 50
Biểu đồ 5: Nguyên nhân năng suất lúa giảm là do thay đổi thời tiết 51
Đạ i h
tế Hu
ế
Trang 8Bảng 1: Cơ cấu lao động xã Công Thành năm 2014 19
Bảng 2: Tình hình sử dụng đất của xã Công Thành 2013- 2015 20
Bảng 3: Quy mô, cơ cấu các ngành kinh tế của xã Công Thành từ 2013 - 2015 22
Bảng 4: Tình hình nước thải của nhà máy tinh bột sắn Yên Thành 32
Bảng 5: Đặc điểm cơ bản của các hộ điều tra 33
Bảng 6: Mức chi phí đầu tư cho trồng lúa ở các thôn trước khi có nhà máy 35
Bảng 7: Mức chi phí đầu tư cho trồng lúa của các thôn sau khi có nhà máy 36
Bảng 8: Hiệu quả kinh tế của việc trồng lúa trước khi có nhà máy 37
Bảng 9: Hiệu quả kinh tế của việc trồng lúa sau khi có nhà máy 38
Bảng 10: Mức thiệt hại bình quân trên 1 sào của người dân sản xuất lúa ở Công Thành do nhà máy tinh bột sắn Yên Thành 40
Bảng 11: Ý kiến người dân về sự thay đổi năng suất lúa 41
Bảng 12: Ý kiến người dân về sự thay đổi các yếu tố liên quan đến cây lúa 42
Bảng 13: Ý kiến của người dân về loại ruộng làm giảm năng suất lúa 43
Bảng 14:Ảnh hưởng của nước thải đến thu nhập của người dân 44
Bảng 15: Biểu hiện các tác động môi trường của nước thải nhà máy tinh bột sắn 45
Bảng 16: Mức quan tâm của người dân đến bảo vệ môi trường 53
Đạ i h
tế Hu
ế
Trang 9ĐƠN VỊ QUY ĐỔI
Trang 10Tại miền trung, sắn là một trong những sản phẩm nông nghiệp có giá trị kinh tế
lớn bởi nó phát triển khá phù hợp với đất đai, khí hậu, thủy văn của khu vực
Là một trong những ngành kinh tế được đánh giá là quan trọng của đất nước,song song sự phát triển thì công nghiệp tinh bột sắn cũng tác động phần lớn đến ô nhiễm môi trường, đặc biệt là ô nhiễm nước thải,chất thải của ngành tinh bột sắn được đánh giá là gây ô nhiễm lớn đến nguồn nước tự nhiên Điều này đang gây ra những bức xúc
to lớn của người dân trong vùng với nhà máy đó là môi trường sống của họ đang bị ô nhiễm, nhất là những ngày trời nắng mùi hôi thối không thể tả nổi, đó là nỗi ám ảnh
của người dân nơi đây Ngoài ra, nguồn nước mặt xung quanh nhà máy đã bị ô nhiễm, ảnh hưởng không nhỏ đến đồi sống sản xuất của người dân Do vậy, việc tìm hiểu ảnh hưởng của nước thải nhà máy để từ đó tìm ra được biện pháp giải quyết hợp lí nhằm đảm bảo phát triển bền vững
Từ thực tế trên, chúng tôi đã chọn đề tài:“Ảnh hưởng của nước thải từ nhà máy
nhà máy tinh bột sắn đến hoạt động sản xuất nông nghiệp của người dân nơi đây
Các phương pháp sử dụng:
Phương pháp điều tra thu thập số liệu
Phương pháp chuyên gia,chuyên khảo
Phương pháp phân tích thống kê
Phương pháp ANOVA
Từ mục đích và các thông tin thu thập được, đề tài tập trung nghiên cứu, phân tích tác động của nước thải nhà máy tinh bột sắn đến hoạt động sản xuất nông nghiệp
của người dân xã Công Thành Trong đó, chú trọng tới ảnh hưởng đến hiệu quả sản
xuất lúa và môi trường địa phương Tìm hiểu ý thức của người dân với vấn đề bảo vệ môi trường đồng thời đưa ra một số giải pháp nhằm hạn chế,cải thiện mức độ ảnh hưởng của nước thải nhà máy tinh bột sắn Yên Thành
Đạ i h
tế Hu
ế
Trang 11PH ẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Tính c ấp thiết của đề tài
Từ những thập niên đầu tiên của thế kỷ XX, nhân loại đã bước vào kỷ nguyên
mới,kỷ nguyên của nền CNH – HĐH, nền kinh tế phát triển mạnh Đạt được kết quả trên là nhờ vào những thành tựu khoa học kỹ thuật mà con người đã sáng tạo ra Bên
cạnh thế mạnh của nền CNH-HĐH thì mặt trái của nó là những hiểm họa đối với đời
sống con người cũng như các loài sinh vật trên trái đất Con người đã dóng lên những
hồi chuông báo động về các hiểm họa môi trường như vấn đề biến đổi khí hậu, sự gia tăng mực nước biển, sự suy thoái tầng ozon, sự nóng dần lên của Trái đất, sự suy giảm nhanh đa dạng sinh học,
Nhiều cuộc tranh luận,nhiều hội thảo đã được các nhà khoa học, các nhà nghiên
cứu đưa ra nhằm phân tích nguyên nhân và tìm ra các giải pháp giảm bớt nguy cơ môi trường bị ô nhiễm Môi trường sống bị ô nhiễm bởi rác thải của nền công nghiệp đang bùng nổ tại các quốc gia đang phát triển Chính những quốc gia này là nơi để các công
ty nước ngoài có cơ hội tạo ra các bãi rác công nghiệp Việt Nam chúng ta, một trong
những quốc gia có nền kinh tế đang phát triển cũng rơi vào tình trạng trên
Dọc theo chiều dài đất nước có hàng trăm các KCN, khu chế xuất, nhà máy, làng nghề đang hằng ngày, hằng giờ thải ra hàng triệu tấn thải gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường sống của con người Điều này đã được các phương tiện thông tin đại chúng đưa tin trong thời gian qua.Ví dụ như công ti Vedan thải nước thải chưa được
xử lý ra môi trường làm ô nhiễm sông Thị Vải làm nguồn lợi thủy sản chết dần chết mòn, kéo theo hàng ngàn hộ dân lâm vào tình cảnh khí khăn
Tại tỉnh Nghệ An nói chung và huyện Yên Thành nói riêng, trong những năm
gần đây một số nhà máy và khu chế xuất đã đi vào hoạt động và mang lại hiệu quả cao
về kinh tế và giải quyết được công ăn việc làm cho những người dân tại huyện Trong
đó, nhà máy tinh bột sắn Yên Thành được xây dựng tại xã Công Thành ngày 16/01/2013 của Công ty máy động lực và máy nông lực tại Nghệ An đã góp phần không nhỏ giúp đời sống người dân trong huyện được cải thiện
Trang 12Bên cạnh những đóng góp tích cực của nhà máy, điều đáng quan tâm ở đây là
những bức xúc của người dân trong vùng về môi trường sống của họ đang bị ô nhiễm,
nhất là những ngày trời nắng mùi hôi thối từ nhà máy đã làm ảnh hưởng đến đời sống
và sức khỏe của người dân nơi đây Ngoài ra nguồn nước xung quanh nhà máy đã bị ô nhiễm và làm thay đổi chất lượng nước nông nghiệp tại xã Công Thành Điều này đã làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến năng suất và hiệu quả sản xuất nông nghiệp của địa phương
Từ thực tế trên và bằng kiến thức học tập qua bốn năm trên giảng đường, chúng
tôi đã chọn đề tài: “Ảnh hưởng của nước thải từ nhà máy tinh bột sắn Yên Thành
đến hoạt động sản lúa của người dân xã Công thành, huyện Yên Thành, Tỉnh Nghệ An” để làm khóa luận tốt nghiệp
3 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập thông tin
+ Phương pháp tổng quan tài liệu (số liệu thứ cấp): Căn cứ vào số liệu được cung
cấp bởi các phòng chức năng của ủy ban nhân dân xã Công Thành, nhà máy tinh bột
• Nội dung điều tra: Được phản ánh qua phiếu điều tra được xây dựng sẵn
+ Phương pháp chuyên gia,chuyên khảo: Là phương pháp quan trọng, có tính khách quan cao
Trang 13- Phương pháp xử lý thông tin
+ Phương pháp phân tích thống kê
+ Phương pháp tổng hợp so sánh
• Tổng hợp, so sánh sự biến động các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất từ trước và sau khi có nhà máy
• So sánh các thông số trong nước thải tinh bột sắn với TCMT để biết được
mức độ ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp của người dân xã Công Thành
+ Phương pháp ANOVA: Dùng phần mềm SPSS để nghiên cứu sự khác biệt giữa các nhóm trả lời phỏng vấn về nguyên nhân suy giảm năng suất lúa
4 Ph ạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: Đề tài nghiên cứu dựa trên thông tin, số liệu điều tra từ hộ
ở 2 thôn của xã Công Thành: Thôn Ngọc Thượng và thôn Ngọc Hạ
- Phạm vi thời gian: Các dữ liệu, thông tin sử dụng được thu thập chủ yếu trong 3 năm 2013-2015 và điều tra tác động của chất thải từ nhà máy tinh bột sắn đến sản xuất nông nghiệp của các hộ trong năm 2015
- Phạm vi về nội dung: Đánh giá ảnh hưởng của nước thải từ nhà máy tinh bột
sắn Yên Thành đến hoạt động sản xuất nông nghiệp của người dân xã Công Thành
Trang 14PH ẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Theo Luật Bảo vệ môi trường Việt Nam (2005): “Môi trường bao gồm các yếu tố
tự nhiên và vất chất nhân tạo bao quanh con người, có ảnh hưởng đến đời sống, sản
xuất, sự tồn tại, sự phát triển của con người và sinh vật”
Môi trường là tập hợp tất cả các điều kiện và hiện tượng bên ngoài có ảnh hưởng
tới một vật thể hoặc một sự kiện Bất cứ một vật thể, một sự kiện nào cũng tồn tại và
diễn biến trong một môi trường
Môi trường sống của con người là tổng hợp những điều kiện vật lý, hóa học, sinh
học, kinh tế, xã hội bao quanh và có ảnh hưởng tới sự sống, phát triển của từng cá nhân và của từng cộng đồng con người Môi trường sống của con người theo chức năng được chia thành các loại:
Môi trường tự nhiên bao gồm các nhân tố thiên nhiên như vật lý, hóa học, tồn tại ngoài ý muốn của con người Đó là ánh sáng mặt trời,núi sông,biển cả,không khí, động, thực vật, đất, nước
Môi trường xã hội là tổng thể các quan hệ giữa người với người Đó là những
luật lệ, thể chế, cam kết, quy định, ước định… ở các cấp khác nhau Môi trường xã hội định hướng hoạt động của con người khác với các sinh vật khác
Ngoài ra, người ta còn phân biệt khái niệm môi trường nhân tạo, bao gồm tất cả các nhân tố do con người tạo nên, làm thành những tiện nghi trong cuộc sống, như ô
tô, máy bay, nhà ở, công sở, các khu vực đô thị, công viên nhân tạo…
Tóm lại, môi trường là tất cả những gì có xung quang ta, cho ta cơ sở để sinh
Trang 151.1.1.2 Ô nhi ễm môi trường
Ô nhiễm môi trường là sự thay đổi thành phần và tính chất của môi trường, có
hại cho các hoạt động sống bình thường của con người và sinh vật Thông thường, sự
an toàn của môi trường được quy định bởi các ngưỡng hay giá trị giới hạn trong tiêu chuẩn môi trường nên có thể nói:“Ô nhiễm môi trường là sự giảm tính chất môi trường, vi phạm tiêu chuẩn môi trường”
Theo Luật Bảo vệ môi trường Việt Nam (2005):“Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi của các thành phần môi trường không phù hợp với tiêu chuẩn môi trường, gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật”
Trên thế giới, ô nhiễm môi trường được hiểu là việc chuyển các chất thải hoặc năng lượng và môi trường đến mức có khả năng gây hại đến sức khỏe con người, đến
sự phát triển sinh vật hoặc làm suy giảm chất lượng môi trường Các tác nhân ô nhiễm bao gồm các chất thải ở dạng khí (khí thải), lỏng (nước thải), rắn (chất thải) chứa hóa
chất hoặc tác nhân vật lý, sinh học và các dạng năng lượng như nhiệt độ, bức xạ
Tuy nhiên, môi trường chỉ được coi là ô nhiễm nếu trong đó hàm lượng, nồng độ
hoặc cường độ các tác nhân trên đạt mức có khả năng tác động xấu đến con người, sinh vật và vật liệu
Tùy vào phạm vi lãnh thổ mà có ô nhiễm môi trường toàn cầu, khu vực hay địa phương Ô nhiễm môi trường ảnh hưởng xấu đến điều kiện tự nhiên, đặc biệt là sinh
vật và sức khỏe con người Để chống ô nhiễm môi trường chúng ta cần áp dụng các công nghệ thân thiện với môi trường và sử dụng các biện pháp xử lý chất thải rắn, nước thải phải phù hợp và hiệu quả
1.1.1.3 Các ch ức năng cơ bản của môi trường
Đối với sinh vật nói chung và con người nói riêng thì môi trường sống gồm có các chức năng cơ bản sau đây:
Môi trường là không gian sinh sống cho con người và thế giới sinh vật: Trong
cuộc sống hằng ngày, mỗi một người đều cần 1 không gian nhất định để phục vụ cho
hoạt động sống như: Nhà ở, nơi nghỉ, nơi để sản xuất… Như vậy, chức năng này đòi
hỏi môi trường phải có 1 phạm vi không gian thích hợp cho mỗi con người Không
Trang 16gian này lại đòi hỏi phải đòi hỏi phạt đạt đủ những tiêu chuẩn nhất định về các yếu tố
vật lý, hóa học, sinh học, cảnh quan và xã hội
Môi trường là nơi chứa đựng các nguồn tài nguyên cần thiết cho đời sống và sản
xuất của con người: Trong lịch sử phát triển, loài người đã trải qua nhiều giai đoạn
Bắt đầu từ khi con người biết canh tác cách đây 14-15 nghìn năm, vào thời kỳ đồ đá
giữa cho đến khi phát minh ra máy hơi nước vào thế kỷ thứ XVII, đánh giấu sự khởi đầu của công cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật trong mọi lĩnh vực
Môi trường là nơi chứa đựng các chât phế thải do con người tạo ra trong quá trình sinh sống: Trong quá trình sinh sống, con người luôn đào thải ra các chất thải vào môi trường Tại đây các chất thải dưới tác động của sinh vật và các yếu tố môi trường khác sẽ bị phân hủy, biến đổi từ phức tạp thành đơn giản và tham gia vào hàng loạt quá trình sinh địa hóa phức tạp
Chức năng lưu trữ và cung cấp thông tin cho con người
Môi trường Trái Đất được xem là nơi lưu trữ và cung cấp thông tin cho con người Bởi vì chính môi trường Trái Đất là nơi:
- Cung cấp sự ghi chép và lưu trữ lịch sử Trái Đất, lịch sử tiến hóa của vật chất,
lịch sự xuất hiện và phát triển văn hóa của loài người
- Cung cấp các chỉ thị không gian và tạm thời mang tính chất tín hiệu và báo động sớm các hiểm họa đối với con người và sinh vật sống trên Trái Đất như phản ứng sinh lý của cơ thể sống trước khi xảy ra các tai biến tự nhiên và các hiện tượng tai biến
tự nhiên, đặc biệt như bão, động đất, núi lửa…
- Cung cấp và lưu giữ cho con người các nguồn gen, các loài động thực vật, các
hệ sinh thái tự nhiên và nhân tạo, các vẻ đẹp, cảnh quan có giá trị thẩm mỹ để thưởng ngoạn, tôn giáo và văn hóa khác
Bảo vệ con người và sinh vật khỏi những tác động bên ngoài: Các thành phần trong môi trường còn có vai trò trong việc bảo vệ cho đời sống của con người và sinh
vật tránh khỏi những tác động từ bên ngoài như: Tầng ozon trong khí quyển có nhiệm
vụ hấp thụ và phản xạ trở lại các tia cực tím từ năng lượng mặt trời
Trang 171.1.1.4 Các d ạng ô nhiễm môi trường
a Ô nhi ễm nước
Ô nhiễm nước là sự thay đổi thành phần và tính chất của nước, có hại cho hoạt động sống bình thường của con người và sinh vật, do có sự có mặt của các tác nhân quá ngưỡng cho phép
Hiến chương Châu Âu định nghĩa: “Sự ô nhiễm nước là một sự biến đổi nói chung do con người gây ra đối với chất lượng nước, làm ô nhiễm nước và gây nguy
hại đối với việc sử dụng của con người cho công nghiệp, nông nghiệp, nuôi cá, nghỉ ngơi, giải trí cũng như đối với các vật nuôi, các loài hoang dại”
• Sự ô nhiễm nước có thể có nguồn gốc tự nhiên hay nhân tạo:
+ Sự ô nhiễm có nguồn gốc tự nhiên là do nhiễm mặn, nhiễm phèn, gió, bão, lũ
lụt Nước mưa rơi xuống mặt đất, mái nhà, đường phố, đô thị, khu công nghiệp kéo theo các chất bẩn xuống sông, hồ hoặc các sản phẩm của hoạt động sống của sinh vật,
vi sinh vật kể cả xác chết của chúng Sự ô nhiễm này còn gọi là ô nhiễm không xác định được nguồn
• Sự ô nhiễm nhân tạo chủ yếu do xả thải từ các vùng dân cư, khu công nghiệp,
hoạt động giao thông vận tải, thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ và các phân bón trong nông nghiệp, các phương tiện giao thông vận tải, đặc biệt là giao thông vận tải đường biển
• Theo bản chất tác nhân gây ô nhiễm người ta phân biệt ô nhiễm vô cơ, ô nhiễm
hữu cơ, ô nhiễm hóa chất, ô nhiễm vi sinh và ô nhiễm phóng xã
• Theo vị trí người ta phân biệt: Ô nhiễm sông, ô nhiễm hồ, ô nhiễm biển, ô nhiễm nước mặt và ô nhiễm nước ngầm
• Theo nguồn gây ô nhiễm người ta phân biệt
+ Nguồn xác định: Là các nguồn thải chúng ta có thể xác định được vị trí chính xác như cổng thải nhà máy, khu công nghiệp, đô thị
+ Nguồn không xác định: Là các chất gây ô nhiễm phát sinh từ những trận mưa kéo theo bụi bẩn, xói mòn đất đai
Trang 18Ô nhiễm không khí là sự có mặt một chất lạ hoặc một sự biến đổi quan trọng trong thành phần không khí, làm cho không khí không sạch hoặc gây mùi khó chịu,
• Nguồn gây ra do hoạt động con người: Người ta phân ra
+ Nguồn gây ô nhiễm do công nghiệp: các ống khói của các nhà máy trong quá trình sản xuất do đốt nhiên liệu đã thải vào môi trường các chất khí như: S02; CO2; CO bụi và các khí độc khác Hoặc là các chất khí bị bốc hơi,rò rỉ thất thoát trong dây chuyền sản xuất, đã thải vào không khí rất nhiều khí độc hại Đặc điểm của chất thải công nghiệp là có nồng độ chất độc hại cao và tập trung
+ Nguồn gây ô nhiễm do giao thông vận tải: Đặc điểm nổi bật của các nguồn này là tuy nguồn gây ô nhiễm theo đơn vị phương tiện vận tải có quy mô nhỏ nhưng
lại tập trung suốt dọc tuyến giao thông nên tác hại rất lớn
+ Nguồn ô nhiễm do sinh hoạt của con người gây ra chủ yếu là do các bếp đun và
các lò sưởi sử dụng nhiên liệu là gỗ, củi, than, dầu hoặc khí đốt
c Ô nhi ễm đất
Đất thường là chỗ tiếp cận chủ yếu của tất cả các nguồn thải Sự thải các chất thải
rắn ở các đô thị đã sinh ra hàng loạt vấn đề về bảo vệ sức khỏe, ô nhiễm đất và nước, phá hủy cảnh quan, chiếm dụng đất làm bãi thải
Ô nhiễm đất bởi các tác nhân sinh học: do dùng phân hữu cơ trong nông nghiệp chưa qua xử lý các mầm bệnh, ký sinh trùng, vi khuẩn, đã gây ra các bệnh truyền từ đất cho cây sau đó sang người và động vật
Ô nhiễm bởi các tác nhân hóa học: Chất thải từ các nguồn thải công nghiệp bao
gồm các chất thải cặn bã, các sản phậm phụ do hiệu suất của nhà máy không cao và do nguồn dư trong thuốc bảo vệ thực vật như phân bón, thuốc trừ sâu, diệt cỏ,
Ô nhiễm do tác nhân vật lý: Chủ yếu là từ các quá trình sản xuất công nghiệp và thường mang tính cục bộ
Trang 19+ Nhiệt độ trong đất tăng sẽ ảnh hưởng đến hoạt động của vi sinh vật do làm
giảm hàm lượng oxy và sự phân hủy diễn ra theo kiểu kỵ khí với nhiều sản phẩm trung gian gây độc cho cây trồng như NH4; H2S ; CH4, đồng thời là chai cứng và mất chất dinh dưỡng
+ Nguồn ô nhiễm do phóng xạ là các chất phế thải của các cơ sở khai thác, nghiên cứu và sử dụng các chất phóng xạ
1.1.2.1 Khái ni ệm nước thải
Nước thải là: Nước cấp sau khi được sử dụng cho mục đích sinh hoạt, sản xuất, nước mưa chảy trên mái nhà, mặt đường, sân vườn…Bị nhiễm bẩn trở thành nước
thải, trong nước thải chứa nhiều hợp chất vô cơ, hữu cơ dễ bị phân hủy thối rửa và
chứa nhiều vi trùng gây bệnh và truyền bệnh nguy hiểm
1.1.2.2 Phân lo ại nước thải
Nước thải có nhiều loại khác nhau, tùy thuộc vào nguồn gốc và tính chất của nó
mà người ta chia nước thải thành các loại chính sau:
- Nước thải sinh hoạt: Là nước sau khi sử dụng vào các mục đích sinh hoạt của con người như tắm, giặt, vệ sinh, nấu ăn…
- Nước thải công nghiệp (nước thải sản xuất) : Là nước thải từ các nhà máy đang
hoạt động, có cả nước thải sinh hoạt nhưng trong đó nước thải công nghiệp là chủ yếu
- Nước thấm qua: đây là nước mưa thấm vào hệ thống cống bằng nhiều cách khác nhau như qua các khớp nối, các ống có khuyết tật hoặc thành của các hố ga, hố người
- Nước thải tự nhiên: nước mưa được xem như nước thải tự nhiên Ở những thành phố hiện đại nước mưa được thu gom theo một hệ thống thoát riêng
- Nước thải đô thị: là thuật ngữ chung chỉ chất lỏng trong hệ thống cống thoát nước của một thành phố Đó là hỗn hợp của các loại nước thải kể trên
1.2 Lý lu ận về hiệu quả kinh tế
Hiệu quả kinh tế là một phạm trù đặc biệt quan trọng, nó thể hiện kết quả sản xuất trong mỗi đơn vị chi phí của các ngành sản xuất Về mặt hình thức, hiệu quả kinh tế là
một đại lượng so sánh kết quả sản xuất với chi phí bỏ ra hay mức lời của đồng vốn
Trang 20Hiện nay có rất nhiều quan điểm khác nhau về hiệu quả kinh tế Theo GS.TS Ngô Đình Giao thì: “ Hiệu quả kinh tế là tiêu chuẩn cao nhất của mọi sự lựa chọn kinh
tế của các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước” Còn theo TS Nguyễn Tiến Mạnh thì: “ Hiệu quả kinh tế là một phạm trù hiệu quả khách quan phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực để đạt được mục tiêu đã xác định”
Để đánh giá hiệu quả kinh tế chúng ta phải đứng trên quan điểm toàn diện, phải
biểu hiện trên các góc độ khác nhau và có quan hệ chặt chẽ với nhau theo không gian-
thời gian- số lượng- chất lượng
V ề mặt không gian: Khi xét hiệu quả kinh tế không nên xét một mặt, một lĩnh
vực mà phải xét trong mối quan hệ hữu cơ hợp lí trong tổng thể chung
V ề mặt thời gian: Sự toàn diện của hiệu quả kinh tế đạt được không chỉ xét từng
giai đoạn mà phải xét trong toàn bộ chu kỳ sản xuất
V ề mặt số lượng: Hiệu quả kinh tế phải thể hiện mối tương quan thu, chi theo
hướng giảm đi hoặc tăng thêm
V ề mặc chất lượng: Hiệu quả kinh tế phải đảm bảo sự cân đối hợp lí giữa các mặt
kinh tế, chính trị, xã hội
Bản chất hiệu quả kinh tế, về mặt định lượng là xem xét, so sánh kết quả thu được và chi phí bỏ ra, người ta thu được hiệu quả kinh tế khi kết quả thu được lớn hơn chi phí bỏ ra, chênh lệch ngày càng lớn thì hiệu quả kinh tế càng cao và ngược lại.Về
mặt định tính, mức độ hiệu quả kinh tế cao phản ánh nỗ lực của từng khâu, của mỗi
cấp trong hệ thống sản xuất phản ánh năng lực trình độ quản lý sản xuất kinh doanh
Sự gắn bó của việc giải quyết yêu cầu và mục tiêu kinh tế với những yêu cầu và mục tiêu chính trị xã hội Hai mặt định tính và định lượng là cặp phạm trù hiệu quả kinh tế
có quan hệ mật thiết với nhau
Nhóm ch ỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất:
- Tổng giá trị sản xuất (GO)
Giá trị sản xuất là toàn bộ giá trị của cải vật chất và dịch vụ được tạo ra trong nông nghiệp trong mội thời gian nhất định, thường là một năm Là kết quả hoạt động
trực tiếp hữu ích của những cơ sở sản xuất đó
Trang 21GO =∑ 𝑄𝑖𝑃𝑖
Trong đó: Qi là sản phẩm của loại
Pi là giá sản phẩm của loại i
- Chi phí trung gian (IC): Chi phí trung gian là những khoản chi phí và dịch vụ
trực tiếp được sử dụng trong quá trình sản xuất ra sản phẩm (không thể khấu hao)
IC =∑ 𝐶𝑗
Trong đó: Cj là khoản chi phí thứ j
- Giá trị gia tăng (VA): Giá trị gia tăng là kết quả cuối cùng thu được sau khi đã
trừ chi phí trung gian của một hoạt động sản xuất kinh doanh nào đó Là một bộ phận giá trị mới do lao động sản xuất tạo ra và khấu hao tài sản cố định trong một thời ký
nhất định thường là một năm Đây là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá kết quả sản xuất
Trang 22 Nhóm ch ỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất
- Giá trị sản xuất trên chi phí trung gian( GO/IC): Chỉ tiêu này cho biết việc đầu
tư một đồng chi phí trung gian sẽ thu về được bao nhiêu đồng giá trị sản xuất trong
một năm
- Giá trị gia tăng trên chi phí trung gian( VA/IC): Chỉ tiêu này phản ánh một đồng chi phí trung gian sẽ tạo ra bao nhiêu đồng giá trị gia tăng tron gmoojt năm Đây
là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá hiệu quả sản xuất
- giá trị gia tăng trên tổng giá trị sản xuất( VA/GO): Chỉ tiêu này cho biết trong
một đồng giá trị sản xuất tích lũy được bao nhiêu đồng giá trị gia tăng, đây là nguồn thu thực tế trong quá trình đầu tư sản xuất
Các ch ỉ tiêu đánh giá tác động
- Để đánh giá nguyên nhân thay đổi năng suất lúa, chúng tôi chia ra các nguyên nhân sau: Do thu hồi đất để lấy mặt bằng xây dựng, do ô nhiễm nước thải công nghiệp, do
thời tiết thất thường, do sâu bệnh, do sử dụng quá nhiều thuốc trừ sâu và phân bón Các
chỉ tiêu trên được đánh giá theo thang điểm thứ tự: Điểm1: Rất quan trọng; điểm2: Quan
trọng; điểm 3: Ít quan trọng; điểm 4: Không quan trọng; điểm 5: Rất không quan trọng
- Để đánh giá mức độ ảnh hưởng của nước thải nhà máy đến thu nhập của người dân, chúng tôi đánh giá theo mức độ: tăng, giảm, không đổi
- Để đánh giá ý kiến của người dân về ảnh hưởng của nước thải nhà máy tinh bột
sắn đến môi trường, chúng tôi chọn các chỉ tiêu sau: nước thải chảy ra các cống rãnh
có màu đen; nước ở các dòng kênh dẫn vào ruộng nổi phao trắng; số lượng cá tự nhiên
giảm sút
- Để đánh giá ý kiến của người dân về ảnh hưởng của nước thải của nhà máy tinh
bột sắn đến các yếu tố liên quan đến cây lúa chúng tôi chọn các chỉ tiêu: Lúa không trổ bông, bờ ruộng bị sạt lở, hạt gạo kém chất lượng, lúa trổ bông không đúng vụ với các
mức đánh giá là có thấy, không thấy và không biết
- Để đánh giá ý thức của người dân trong việc BVMT, chúng tôi đưa ra hình thức thành lập quỹ BVMT với các chỉ tiêu để bảo vệ cảnh quan, bảo vệ nguồn nước, bảo
vệ sức khỏe con người
Trang 23dựa trên nước thải của các nhà máy công nghiệp thực phẩm
Các nhà máy không chỉ tiêu thụ tài nguyên, chẳng hạn như điện và dầu nhiên liệu
mà còn tạo ra nhiều chất thải từ nguyên liệu và sử dụng nước Ngành công nghiệp tinh
bột sắn đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế Thái Lan Theo báo cáo của Trung tâm Quốc gia Kỹ thuật di truyền và công nghệ sinh học Thái Lan( BIOTEC) thì 60 nhà máy tinh bột sản xuất 1,7 triệu tấn tinh bột khoai mì phục vụ cho nhu cầu trong nước
và xuất khẩu, trị giá 22.000 triệu baht
Xử lý nước thải thường được xử lý trong hệ thống ao mở Có một số nhược điểm
của hệ thống ao mở là hiệu quả thấp, mùi hôi và không thân thiện với môi trường Do
đó phải dùng các hóa chất để xử lý Chi phí hóa chất sử dụng cho xử lý nước thải rất
tốn kém, 200.000 baht/ tháng hoặc cao hơn Hóa chất thường gây ô nhiễm thông qua nước thải chảy vào các nguồn tài nguyên nước thiên nhiên Điều đó gây ra các cuộc tranh luận thương mại quốc tế
Trung tâm Quốc gia Kỹ thuật di truyền và công nghệ sinh học Thái Lan (BIOTEC) hỗ trợ các nghiên cứu “ Xử lý và sử dụng nguồn nước thải từ công nghiệp
thực phẩm” của Đại học King Mongkut với công nghệ Thoburi, các nhà nghiên cứu tìm ra rằng tỷ lệ kỵ khí cố định trong lò phản ứng phù hợp cho xử lý nước thải từ công nghiệp, nông nghiệp Do đó sử dụng các hệ thống đóng không có vấn đề về mùi, hiệu
quả đạt được lại cao và chỉ cần một nửa diện tích sử dụng, số tiền hóa chất được sử
dụng trong hệ thống giảm
Công nghệ xử lý nước và tạo ra nguồn năng lượng thay thế hữu ích thể hiện ở các nhà máy công nghiệp Mộthà máy sản xuất tinh bột gạo, đặt tại tỉnh Nakorn Pathom, xây dựng hệ thống xử lý nước theo mô hình trên và có kết quả là đã loại bỏ 80-90 %
chất hữu cơ Diện tích xây dựng giảm được khoảng một phần ba Mùi hôi làm phiền
Trang 24những người sống xung quanh nhà máy đã giảm Ngoài ra, giảm hơn 80% hóa chất sử
dụng trong hệ thống mở Công nghệ xử lý này ra đời từ năm 2000 và đã đem lại hiệu
quả cao cho ngành công nghiệp thực phẩm ở Thái Lan
Việt Nam là nước xuất khẩu tinh bột sắn đứng thứ 3 thế giới, sau Thái Lan và Indonesia Năm 2010, diện tích đất trồng sắn đạt 445.900 ha, sản lượng tinh bột sắn đạt 7.714.000 tấn Thị trường xuất khẩu chính của Việt Nam là Trung Quốc cà Đài Loan Cùng với diện tích sắn được nâng lên, năng suất thu hoạch sắn cũng như sản lượng tinh bột sắn được sản xuất cũng như tăng lên theo thời gian Việt Nam hiện nay đang tồn tại 3 quy mô sản xuất tinh bột sắn điển hình như sau:
- Quy mô nh ỏ( hộ và liên hộ)
Đây là quy mô có công suất 0,5 -10 tấn tinh bột sản phảm/ngày Số cơ sở chế biến
sắn quy mô nhỏ chiếm 70-74% Công nghệ thủ công, thiết bị tự tạo hoặc do các cơ sở cơ khí địa phương chế tạo Hiệu suất thu hồi và chất lượng tinh bột sắn không cao
- Quy mô v ừa
Đây là các doanh nghiệp có công suất dưới 50 tấn tinh bột/ ngày Số cơ sở chế
biến sắn quy mô vừa chiếm 16-20% Đa phần các cơ sở đều sử dụng các thiết bị chế
tạo trong nước nhưng có khả năng hoạt động ổn định và chất lượng sản phẩm không thua kém gì ở các cơ sở nhập thiết bị của nước ngoài
- Quy mô l ớn
Với quy mô này gồm các doanh nghiệp có công suất trên 50 tấn tinh bột sản
phẩm/ ngày Số cơ sở chế biến sắn quy mô lớn chiếm khoảng 10% tổng số các cơ sở
chế biến cả nước với công nghệ và thiết bị nhập khẩu từ Châu Âu, Trung Quốc, Thái Lan Đó là công nghệ tiên tiến hơn, có hiệu quả thu hồi sản phầm cao hơn, đạt chất lượng sản phẩm cao hơn và ít sử dụng nước hơn so với công nghệ trong nước
Tới nay, cả nước ta đã có hơn 60 nhà máy chế biến tinh bột sắn quy mô lớn, công
suất từ 50 - 200 tấn tinh bột sắn/ ngày và trên 4000 cơ sở chế biến thủ công Hiện tại
tổng công suất của nhà máy sắn quy mô công nghiệp đã và đang xây dựng có khả năng
chế biến khoảng 40% sản lượng sắn cả nước
Trang 251.3.3 Kinh nghi ệm xử lý nước thải tinh bột sắn của một số nhà máy ở Việt Nam
Hiện nay, ở nước ta có hàng chục nhà máy với quy mô tương đối lớn với công
suất 50 – 200 tấn tinh bột sắn/ ngày Đặc biệt, nước thải hôi thối gây ô nhiễm nghiêm
trọng là tình trạng chung của nhiều nhà máy chế biến nông, lâm, hải sản hiện nay Trước đây, nước thải ở đây được xử lý bằng phương pháp “ Truyền thống” là hồ chứa
để chất thải thẩm thấu hay bay hơi tự nhiên Hiệu quả là nguồn nước và không khí của vùng chung quanh bị ô nhiễm nghiêm trọng, ảnh hưởng đến đời sống dân cư
Hiện nay, phương pháp xử lý bằng men vi sinh Biological của một kỹ sư ở
Quảng Bình nghiên cứu và ứng dụng Phương pháp này không chỉ trả lại cho môi trường trong sạch cho riêng nhà máy mà còn đến những người dân sống trong vùng bị ảnh hưởng, đồng thời còn tiết kiệm được khoản chi phí rất lớn cho nhà máy
Công nghệ xử lý của ông Nguyễn Tỷ: Đây là loại men Biological, là chế phẩm sinh
học bao gồm các vi sinh vật có lợi như Protazam, Lipasa, Xenlulozo, Amylaza… giúp phân giải các chất hữu cơ có chứa đạm, đường, xenlulozo, khử hết mùi hôi nước thải Men Biological không độc hại về mặt sinh học, không ăn mòn các công trình xây dựng Theo ông Nguyễn Tỷ, phương pháp này có thể áp dụng cho tất cả các cơ sở chế
biến nông lâm, hải sản Với phương pháp này, nó vừa hiệu quả, đơn giản mà lại rẻ, phù hợp với nguồn vốn của nhiều cơ sở chế biến.Gỉai pháp xử lý chất thải bằng men vi sinhc của ông Tỷ còn có vượt trội hơn các phương pháp dùng hóa chất hay cơ học là không để lại di chứng tác hại môi trường
Ngoài ra, còn có phương pháp xử lý nước thải tinh bột sắn đem lại hiệu quả cao đồng thời tiết kiệm được nhiều chi phí, phương pháp đó có tên là: “ Hệ thống xử lý nước thải theo cơ chế phát triển sạch do tập thể kỹ sư thuộc Công ty cổ phần Nông sản
Thực phẩm Quãng Ngãi do ông Vũ Lam Sơn làm chủ nhiệm
Đây là công trình đầu tiên ở Việt Nam, áp dụng giải pháp xử lý nước thải bằng
bể CIGAR (bể được tạo thành bằng cách phủ bạt toàn bộ bề mặt hồ kỵ khí) Bởi hầu
hết các nhà máy sản xuất tinh bột sắn ở nước ta đều đang xử lý nước thải bằng hệ
thống hồ sinh học hở, không thu hồi khì biogas để sấy tinh bột sắn hoặc phát điện Hệ
thống đốt khí biogas thừa được thiết kế kiểu mới (đốt kín) so với các hệ thống đốt khí biogas hiện có Hiệu suất đốt trên 99% đảm bảo đốt cháy toàn bộ lượng khí biogas
Trang 26trước khi thải ra môi trường Các thông số của hệ thống xử lý nước thải và thu hồi khí biogas cấp cho lò đốt và đốt khí biogas thừa được thu hồi tự động bởi hệ PLC Simatic S7-300, giám sát quá trình bởi phần mềm Scada, Win CC 7.0
Kinh phí xây dựng hệ thống xử lý bằng bể CIGAS thấp, chỉ bằng khoảng 20% so
với hệ thống hiện có, thời gian thi công ngắn, nên khả năng thu hồi vốn nhanh Vật
liệu thi công gồm bạt lót đáy, bạt phủ, đường ống dẫn khí biogas và thiết bị đo lường,
kiểm soát và giám sát quá trình có sẵn trên thị trường Dự án này phù hợp với các tiêu chí theo cơ chế phát triển sạch,tạo ra nhiên liệu sinh học thân thiện với môi trường,
giảm thiêu mùi hôi phát sinh từ hệ thống xử lý nước thải, giảm khí metan phát tán ra môi trường gây hiệu ứng nhà kính Dự án này mỗi năm đem lại cho Công ty cổ phần Nông sản Thực phẩm Quãng Ngãi khoảng 300.000 EUR
Trang 27CHƯƠNG II:
ẢNH HƯỞNG CỦA NƯỚC THẢI TỪ NHÀ MÁY TINH BỘT SẮN
YÊN THÀNH ĐẾN HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT LÚA
2.1 Đặc điểm cơ bản của xã Công Thành
2.1.1 Điều kiện tự nhiên
2.1.1.1 V ị trí địa lý
Công thành là xã bán sơn địa nằm ở phía nam huyện Yên Thành cách trung tâm huyện 10 km, Xã có quốc lộ 7A chạy dọc theo địa bàn xã dài 2,5 km, tiếp giáp với
quốc lộ 7A là tỉnh lộ 538 chạy theo trục ngang của xã dài 1km
Xã Công Thành thuộc huyện Yên Thành - Tỉnh Nghệ An
Ranh giới nghiên cứu quy hoạch xã Công Thành cụ thể như sau:
Phía Bắc giáp: xã Liên Thành huyện Yên Thành
Phía Nam giáp: xã Thượng Sơn huyện Đô lương
Phía Đông giáp: xã Bảo Thành và xã Khánh Thành huyện Yên Thành
Phía Tây giáp: xã Mỹ Thành huyện Yên Thành
Tổng diện tích tự nhiên: 1.244,12 ha
2.1.1.2 Điều kiện khí tượng thủy văn
Khí hậu chịu ảnh hưởng của chế độ nhiệt đới gió mùa, chia hai mùa rõ rệt: Mùa khô và mùa mưa Mùa khô từ tháng 12 đến tháng 6 năm sau, mùa mưa từ tháng 7 đến tháng 11
Nhi ệt độ không khí:
- Nhiệt độ trung bình năm 24 – 26℃
+ Nhiệt độ không khí trung bình các tháng nóng nhất là: 33℃ (tháng 6 và tháng 7) + Nhiệt độ không khí trung bình các tháng lạnh nhất là :19℃ (tháng 12 và tháng 1)
Trang 28- Mùa mưa từ tháng 7 đến tháng 11, tập trung nhất là 3 tháng (8,9,10) lượng mưa
3 tháng chiếm 60 – 70 % lượng mưa cả năm
- Mưa lớn gặp bão thường đưa đến những thiệt hại nặng nề về lũ lụt và nước dâng
Gió, bão
- Hàng năm có hai màu gió chính: gió mùa Đông Bắc và gió mùa Tây Nam ( còn
gọi là gió Lào)
+ gió mùa Tây Nam từ tháng 5 đến tháng 8
+ gió mùa Đông Bắc từ tháng 9 đến tháng 2 năm sau
- Trung bình khu vực chịu 4 cơn bão/năm, thường tập trung vào các tháng 8,9,10 Bão thường kèm theo mưa lớn và lũ lụt gây ảnh hưởng rất lớn đến đời sống và kinh tế người dân địa phương
Điều kiện khí tượng thủy văn: Nguồn nước ngầm mạch nông xuất hiện ở độ
sâu 7-10 m, hiện tại dùng cho nhu cầu sinh hoạt
→ Đánh giá điều kiện tự nhiên
Qua những số liệu trên, nhìn chúng Xã Công Thành có điều kiện tự nhiên khá thuận lợi để phát triển kinh tế, đặc biệt là sản xuất lúa Là xã nằm ở Trung tâm của các ngành kinh tế mới đang phát triển nên xã sẽ có quỹ đất dồi dào để xây dựng các khu dân dụng, khu TTCN, khu kỹ thuật phục vụ sản xuất nông nghiệp
Bên cạnh những mặc tích cực, khu vực còn có những hạn chế như: Nằm trong vùng thường xuyên chịu ảnh hưởng bão lũ trong mùa mưa, ngoài ra khu vực lập quy
hoạch còn chịu ảnh hưởng của các tai biến thiên tai
2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
2.1.2.1 Dân s ố, lao động và mức sống dân cư
Trang 29b Hi ện trạng lao động
B ảng 1: Cơ cấu lao động xã Công Thành năm 2014
2 Lao động dịch vụ thương mại 125 2,02
3 Lao động khác ( TTCN, xây dựng…) 1027 16,67
T ổng số 6164 100%
Ngu ồn: UBND xã Công Thành
Qua bảng trên ta thấy, dân số trong độ tuổi lao động của xã là 6.164 người chiếm 54,12% Tuy nhiên, hầu hết lao động của xã Công thành chủ yếu làm trong lĩnh vực nông nghiệp, số lao động dành cho nông nghiệp chiếm lên 81,31 % (5.012 người) Lao động dịch vụ thương mại chiếm tỷ lệ nhỏ nhất trong cơ cấu lao động của xã và chỉ chiếm 2,02% và còn lại là lao động khác (TTCN, xây dựng) chiếm trọng tương đối cao
là 16,67 %
Bên cạnh những kết quả đạt được, mức thu nhập bình quân đầu người của xã Công Thành còn thấp, nguyên nhân chủ yếu là dân số đông và lao động nông nghiệp chiếm tỷ trọng cao, nguồn lao động có trình độ tay nghề thấp nên khó khăn trong việc tìm kiếm việc làm
Trang 30Cơ cấu ( %)
DT (ha)
Cơ cấu ( %)
DT (ha)
Cơ cấu (%)
Trang 31Chúng ta đã biết, Yên Thành là vựa lúa lớn nhất Nghệ An nên đất sản xuất nông nghiệp chiếm tỷ lệ đáng kể trong diện tích đất nông nghiệp, đóng vai trò quan trọng trong việc đem lại nguồn lương thực cũng như thu nhập người dân ở địa phương Năm
2013 diện tích đất sản xuất nông nghiệp là 547,34 ha chiếm 44 %; năm 2014 có diện tích đất sản xuất nông nghiệp là 540,26 ha chiếm 43,42 % và đến năm 2015 thì diện tích đất giảm xuống chỉ còn 513,62 ha chiếm 41,28 % Diện tích đất sản xuất nông nghiệp giảm xuống chủ yếu là do diện tích đât bị thu hồi để xây dựng các nhà máy, các
dự án xây dựng bệnh viện,quy hoạch khu dân cư và nghĩa địa Trong đó đất cây trồng
hằng năm chiếm tỷ tọng cao hơn so với đất cây trồng lâu năm Năm 2013, diện tích đất cây trồng hằng năm là 440,5 ha chiếm tỷ lệ là 35,4 %; diện tích đất trồng cây lâu năm
là 106,84 ha chiếm 8,6 % Năm 2014, diện tích đất trồng cây hằng năm là 430,44 ha chiếm tỷ lệ 34,6%; diện tích đất cây trồng lâu năm là 109,82 chiếm tỷ lệ 8,82 % Năm
2915, diện tích đất trồng cây hằng năm là 419,91 ha chiếm tỷ lệ là 33,75%; diện tích đất trồng cây lâu năm là 93,71 ha chiếm 7,53%
Lúa là một trong những cây trồng hằng năm của địa phương đem lại thu nhập cho người dân Tuy nhiên, diện tích đất trồng lúa qua các năm giảm dần Năm 2013 có
diện tích 360,3 ha chiếm tỷ lệ 28,96% nhưng đến năm 2015 thì diện tích chỉ còn 339,21 ha chiếm tỷ lệ là 27,27 % nguyên nhân là do đất hai bên đường quốc lộ bị đấu
thầu làm nhà ở
Diện tích đất trồng cây lâu năm tuy chiếm một tỷ lệ nhỏ trong đất sản xuất nông nghiệp nhưng giá trị mang lại rất cao Năm 2013 có diện tích 106,84 ha chiếm tỷ lệ 8,6% Năm 2014 tăng lên với diện tích 109,82 ha chiếm tỷ lệ 8,82% Đến năm 2015
lại giảm với diện tích 93,71 ha chiếm tỷ lệ 7,53 % Gía trị mà cây trồng mang lại không chỉ đem lại nguồn thu nhập cho người dân mà còn giải quyết việc làm tăng diện tích che phủ rừng
Đất lâm nghiệp chiếm tỷ trọng khá cao trong diện tích đất nông nghiệp Năm
2013 và năm 2014 đều có diện tích là 250,36 ha và chiếm tỷ lệ là 20,12% nhưng đến năm 2015 diện tích đất lâm nghiệp tăng lên với diện tích là 260,77 ha chiếm tỷ lệ là 20,96 % vì người dân phát bụi rậm để tăng diện tích, tăng luống để trồng cây thông, là
một trong những cây có giá trị kinh tế cao
Trang 32Diện tích đất nuôi trồng thủy sản nhìn chung trong 3 tăng khá nhanh năm 2013
có diện tích là 62,50 ha chiếm tỷ lệ 5,02%; năm 2014 có diện tích là 65,54 ha chiếm tỷ
lệ 5,27% và đến năm 2015 tăng với diện tích 68,25 ha chiếm tỷ lệ là 5,48 % Nguyên nhân vì 3 năm trở lại đây, thường không xảy ra bão lũ nhiều và mạnh cho nên người dân nuôi cá nhiều hơn và thu nhập tăng lên
Bên cạnh đó, diện tích đất phi nông nghiệp tăng lên qua các năm Năm 2013 có
diện tích là 213,6 ha chiếm tỷ lệ là 17,17 % nhưng đến năm 2015 thì diện tích đã tăng lên 260,70 % chiếm 20,96% Điều này cho thấy, xã đã tích cực chuyển đổi mục đích
sử dụng đất từ nông nghiệp sang phi nông nghiệp Diện tích đất chưa sử dụng cũng đang được quy hoạch và sử dụng vào từng mục đích riêng
2.1.2.3 Quy mô, cơ cấu các ngành kinh tế của xã Công Thành
B ảng 3: Quy mô, cơ cấu các ngành kinh tế của xã Công Thành từ 2013 - 2015
Nông – Lâm – Ngư nghiệp 54.94 52.31 49.97
Công nghiệp – xây dựng cơ bản 24.94 27.07 28.71
Thương mại – dịch vụ 20.12 20.62 21.32
Ngu ồn: Báo cáo của UBND xã Công Thành
Qua bảng 3 ta thấy, tỷ trọng giữa các ngành có sự chuyển biến rõ rệt Nông – lâm – ngư nghiệp vẫn luôn là thế mạnh của xã Năm 2013, tỷ trọng nông – lâm – ngư – nghiệp chiếm 54,94% nhưng đến năm 2015 thì giảm xuống còn 49,97% Điều này cho
thấy, xã đang dần chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ nông nghiệp sang công nghiệp và dịch
vụ Ngành công nghiệp – xây dựng từ 24,94% năm 2013 đã tăng lên 28,71% năm
2015 Trong thời gian qua, xã đã chú trọng nâng cao tỷ trọng của các ngành công nghiệp – xây dựng và thương mại dịch vụ Đồng thời vẫn duy trì một nền sản xuất nông nghiệp ổn định để đáp ứng nhu cầu lương thực cảu nguời dân trong xã
Trang 332.1.2.4 Cơ sở hạ tầng
a/ Giao thông
Công thành là xã bán sơn địa nằm ở phía nam huyện Yên Thành cách trung tâm huyện 10 km
- Xã có quốc lộ 7A chạy dọc theo địa bàn xã dài 2,5 km, tiếp giáp với quốc lộ 7A
là tỉnh lộ 538 chạy theo trục ngang của xã dài 1km
- Quốc lộ 7A chạy dọc theo địa bàn xã dài 2,5km Đây là đoạn đường có huyết
mạch lưu thông giữa Diễn Châu và Đô lương, là đoạn đường tạo nên sự phát triển về thương mại và dịch vụ của xã
- Tiếp giáp với quốc lộ 7A là tỉnh lộ 538 chạy theo trục ngang của xã dài 1km
Tỉnh lộ 538 là đoạn đường đi Thị trấn Yên Thành, nơi đây có chợ và ngân hàng và
hiện đang sử dụng rất tốt
- Đường giao thông nông thôn : Trong những năm qua đã phát huy nội lực tranh
thủ ngoại lực để đầu tưu xây dựng, từ chỗ chưa có đường đên nay dã hoàn thành cơ
bản hệ thống đường liên thôn đáp ứng một phần nào nhu cầu đi lại của người dân và
xã đang cố gắng hoàn thành đổ đường bê tông hết những con đường trong xã, là một trong những chỉ tiêu để đón danh hiệu Nông thôn mới
Nh ận xét: Tuy đã cố gắng hoàn thành nhiệm vụ để đường đạt chuẩn cho người
dân dễ đi lại nhưng hệ thống giao thông nông thôn và giao thông nội đồng của xã còn
chật hẹp, chưa được kiên cố hóa theo tiêu chuẩn của ngành giao thông, Các ngã ba, ngã tư hay xảy ra tai nạn giao thông Hệ thống đường giao thông nội đồng chủ yếu là đường đất, lấy lội trong mùa mưa, gây rất nhiều khó khăn cho việc vận chuyển vật tư nông nghiệp và sản phẩm trồng trọt của nông dân
b/ Th ủy lợi
Kiên cố hóa kênh mương được xác định là nhiệm vụ trọng tâm xây dựng cơ bản
của xã Hằng năm, xã tổ chức người dân đi nạo vét kênh mương một lần để phục vụ tưới tiêu cho vụ sắp tới Xã có sống Đào đi ngang, là một trong những nguồn nước dồi dào phục vụ sản xuất cho người dân xã Công Thành
c/H ệ thống điện
Nguồn điện cung cấp đủ cho 22 xóm, phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt và sản xuất
của người dân Tỷ lệ hộ dùng điện đạt 100%
Trang 34d/ Thương mại, dịch vụ và tiểu thủ công nghiệp
Chợ trung tâm xã (Chợ Công Thành) Hiện tại nằm trên Quốc lộ 7A và tỉnh lộ 538,chợ ngay ngã tư giao giữa 4 xã, là chợ đầu mối khá quan trọng, là trung tâm mua bán của người dân trong xã và các xã khác.Tuy quy mô không lớn nhưng đáp ứng được nhu cầu mua bán, tiwwu dùng của người dân Bên cạnh đó, mạng lưới dịch vụ bước đầu phát triển dọc theo tuyến đường góp phần tăng thu nhập cho người dân Nhìn chung, tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn xã có chiều hướng phát triển tốt nhưng chủ yếu ở thành phần cá thể như: cơ khí, xây dựng, thợ mộc, may mặc, xay xát… đã đem lại thu nhập cho bộ phận lao động
e/ Các nhà máy trên địa bàn xã
Trên địa bàn xã hiện có hai nhà máy đnag hoạt động là nhà máy chế biến tinh
bột sắn Yên Thành Nhà máy đã tạo việc làm cho hàng trăm lao động địa phương, góp
phần nâng cao chất lượng cuộc sống người dân Bên cạnh đó, việc có nhiều nhà máy cũng gia tăng vấn đề môi trường ở địa phương
Nh ận xét chung về điều kiện kinh tế - xã hội
Thu ận lợi
- Xã Công Thành có lực lượng lao động dồi dào, có kinh nghiệm lâu năm trong sản
xuất nông nghiệp, là điều kiện thuận lợi để phát triển nông nghiệp của xã Điện, nước, thông tin liên lạc được mở rộng đã góp phần nâng cao đời sống tinh thần của người dân
- Hệ thống đập, hồ chứa nước và kênh mương đã đáp ứng được nhu cầu nước tưới cho toàn bộ xã Giao thông được cải thiện góp phần làm giảm khó khăn trong việc
đi lại và vận chuyển nông sản của người dân địa phương
Khó khăn
- Do nền kinh tế thuần nông nên các ngành công nghiệp, dịch vụ, tiểu thủ công nghiệp còn kém phát triển Dân số ngày càng gia tăng nên đòi hỏi về nhu cầu lương
thực cũng tăng theo, tạo áp lực lớn đối với quỹ đất của xã
- Nguồn lao động dồi dào tạo ra một áp lực lớn cho chính quyền địa phương về
việc giải quyết việc làm, tăng thu nhập, cải thiện cuộc sống cho người dân địa phương
- Hệ thống cơ sở hạ tầng ngày càng được nâng cao về số lượng lẫn chất lượng nhưng mới chỉ phục vụ một phần nhu cầu sản xuất, sinh hoạt và đi lại của người dân
Trang 35địa phương Còn nhiều đoạn đường đất chưa được bê tông hóa, gây lầy lội về mùa mưa Giao thông nội đồng kém phát triển/
2.2 Ho ạt động sản xuất của nhà máy tinh bột sắn Yên Thành
Nhà máy tinh bột sắn Yên Thành được đặt tại thôn Ngọc Thượng - Công Thành – Yên Thành – Nghệ An Vị trí nhà máy ngay quốc lộ 7A nối liền quốc lộ 1A với nước
bạn Lào
Nhà máy có vị trí :
- Phía Bắc giáp xã Liên Thành
- Phía Nam giáp sông Đào
- Phía Đông giáp xã Bảo Thành
- Phía Tây giáp xã Mỹ Thành
Nhà máy có diện tích 6,5ha Nhà máy là chi nhành của Công ty máy động lực và máy công nghiệp tại Nghệ An được thành lập vào ngày 16/01/2003, theo quyết định số 03/MĐL-MNN của Chủ tịch Hội đồng quản trị Tổng công ty máy động lực và máy nông nghiệp Việt Nam Tháng 10/2003,nhà máy hoàn thành và chạy thử thành công với tổng kinh phí là 15,2 tỷ đồng Đến năm 2004, nhà máy chính thức đi vào hoạt động với sản phẩm đạt chất lượng cao nên nhanh chóng chiếm được ưu thế trên thị trường Với nguồn sắn từ các huyện Nghĩa Đàn, Qùy Hợp, Tân Kỳ, Anh Sơn, Đô Lương, Thanh Chương, Nghi Lộc, Yên Thành , Quỳnh Lưu và các hộ dân có trồng sắn với diện tích lớn gần nhà máy Một năm nhà máy hoạt động 6 tháng trong đó có 4 tháng hoạt động liên tục 24/24 giờ
Các tháng còn lại hoạt động phụ thuộc vào nguồn nguyên liệu, nhìn chung 1 tháng hoạt động 15 ngày
Loại hình hoạt động là sản xuất nông nghiệp
Công suất hoạt động ( tấn/ ngày) Công suất thiết kế là 180 còn công suất thực tế
là 85 tấn/ ngày,
Số công nhân trực tiếp sản xuất là 115 người
Qúa trình sản xuất tinh bột sắ của nhà máy qua các công đoạn sau:
a T ập kết nguyên liệu
Sắn được người dân chở đến nhà máy cho qua trạm cân ở trước phòng KCS để câ
khối lượng nguyên liệu Sau khi đi qua trạm cân, sắn nguyên liệu sẽ được tập trung tại bãi chứa theo sự hướng dẫn của nhân viên KCS
Trang 36b N ạp củ, cho vào phễu
Sắn củ được xe xúc cho vào phễu chứa, sắn từ phễu sẽ được băng tải vận chuyển vào buồng rửa khô
c Bóc v ỏ và rửa củ
Tại đây, vỏ gỗ và các lớp đất cát bám bẩn bên ngoài củ sắn sẽ được loại bỏ đáng kể
d Băm, nghiền củ
Sau khi rửa khô, sắn tiếp tục qua buồng rửa ướt Sắn sau khi qua buồng rửa ướt
lớp vỏ lụa và bùn đất đã làm sạch và theo hệ thống băng tải đến máy băm rồi tiếp tục
tới máy nghiền Sắn tươi sau khi ra khỏi máy nghiền trở thành hỗn hợp dịch sữa gồm:
bã, bột và nước chảy vào thùng chứa
e.Tách m ủ thô, mủ tinh
Dịch sữa sẽ được phân phối vào các máy tách bã, bã được vận chuyển và đóng bao để bán làm thức ăn chăn nuôi Dịch sữa sau khi đã tách bã sẽ được bơm vào thiết
bị tách mủ thô và tách mủ tinh Nước thải mủ sẽ theo hệ thống ống dẫn ra ngoài mương xử lý nước thải và một phần được sử dụng để vệ sinh nhà xưởng
f Tách nước
Dịch sữa sau khi qua thiết bị tách mủ thô và mủ tinh sẽ được cho vào bồn khuấy
để phân ly tinh, sau đó cho vào thiết bị tách nước Tại đây tinh bột được tách ra khỏi
dịch sữa còn nước tách được cho quay lại bồn khuấy
g S ấy tinh bột
Sau khi ra khỏi máy tách nước, tinh bột có độ ẩm khoảng 35% được cho vào hệ
thống sấy và hệ thống làm nguội Độ ẩm của tinh bột hạ xuống còn 13%
Trang 37
Ngu ồn: Nhà máy tinh bột sắn Yên Thành
Chú giải: : Đường dẫn chất thải
: Đường quy trình sản xuất
Sơ đồ 1: Quy trình chế biến tinh bột sắn công nghiệp
Lọc rác thô
Tách nước
Sấy khô Làm nguội Đóng gói
Nước tách Khí nóng Quạt
Buồng đốt
Sản phẩm
Tách cát, tách xơ
Bồn khuấy Tách mủ thô
mủ
Nghiền Tách bã
Nước
sạch
Bã sắn
Rửa nước Băm
Rửa khô
Củ sắn Cân Bãi chứa củ
Trang 382.2.2 Đặc điểm của nước thải nhà máy tinh bột sắn Yên Thành
2.2.2.1 Đặc điểm của nước thải nhà máy tinh bột sắn
Nước thải tinh bột sắn có PH thấp, nguyên nhân chủ yếu là do trong nước thải
có chứa thành phần chính là carbohydrat Trong nước dưới tác dụng của vi sinh vật, các carbohydrat này bị oxi hóa, đồng thời bị phân hủy thành axit hữu cơ mạch ngắn,
đó làm giảm PH của nước thải Qúa trình oxi hóa các carbohydrat
dưới tác dụng của vi sinh vật hiếu khí có thể được mô tả bằng sơ đồ sau:
Vi sinh
Carbohydrat + O2 RCOOH + Năng lượng
Qua khảo sất cho thấy, hầu như công đoạn nào trong quá trình chế biến tinh bột
sắn cũng thải ra nước thải và có chứa hàm lượng chất hữu cơ và cyanua cao Nước thải tinh bột sắn chứa cyanua là hớp chất có độc tính cao do đặc điểmsinh hóa và cấu trúc
tế bào, mô cây sắn có khả năng tiết ra axit cyanhydric trongquá trình thủy phân một số glucozit có trong tất cả các bộ phận của cây (thân,lá,củ) Hàm lượng glucozit ở cuống
củ cao hơn ở phần xa cuống và có ở tất cả các loại sắn (đắng cũng như ngọt) Đặc
biệt, hàm lượng glucozit chứa cyanua tăng nếu đất trồng nghèo dinh dưỡng
Glucozit chứa xyanua có thể hóa tan trong nước, nó dễ dàng bị phân hủy thành axit cyanhydric với sự có mặt của axit loãng nhất là sự có mặt của các enzim làm cho tốc độ
của quá trình tốc độ tăng nhanh Vì thế sản phầm chế biến tinh bột sắn bằng cách xay củ không chứa axit cyanhydrat (vì khi đó cyanua chuyển vào trong nước thải) Chính vì
vậy, đặc điểm cơ bản khác biệt của nước thải chế biến tinh bột sắn kjasc với nước thải
chế biến ngũ cốc khác ở chỗ là nó có chứa hàm lượng cyanua đáng kể
Với tính chất và đặc điểm của nước thải nhà máy tinh bột sắn đã trình bày ở trên,
khả năng gây ô nhiễm của nó đối với môi trường đất, nước, không khí là rất lớn Sự nhiễm độc cyanua thông qua nguồn nước chủ yếu là do uống trực tiếp hoặc do thức ăn
bị nhiễm độc (cá, tôm, cua sống trong nước đã bị ô nhiễm) Triệu chứng nhiễm độc sau khi ăn hoặc hít phải axit cyanhydric được chia làm hai loại:
- Thể nhẹ: Xuất hiện sau vài giờ gây nhức đầu
- Thể nặng: Cảm giác người nhẹ bồng bềnh, khó thở, đau nhói ở vùng tim,da
hồng hào có lúc mất thị giác, co giật mạnh, mê man, bất tỉnh, đồng tử giản, cơn co giật
Trang 39yếu dần, người mất phản xạ, thở nông rồi ngừng thở vài phút sau khi tim ngừng đập
2.2.2.2 Quy trình x ử lý nước thải của nhà máy tinh bột sắn Yên Thành
+ Ngu ồn gốc phát sinh nước thải
Nước thải sản xuất
♦ Nguồn phát sinh
Nước thải sản xuất phát sinh từ quá trình rửa nguyên liệu, chế biến, lắng, tách bột
và nước vệ sinh mặt bằng, máy móc thiết bị Cụ thể:
* Nước thải trong quá trình lắng lọc tinh bột có nồng độ chất hữu cơ cao (BOD5), các chất lơ lửng (SS) cao Trong nước thải còn chứa dịch bào tamin, độc tố xyanua (HCN) cao, các men và một số nguyên tố vi lượng trong củ sắn…
* Nước thải từ công đoạn khuấy rửa củ : Nguồn nước này chứa nhiều chất rắn như đất, cát, vỏ lụa củ sắn… mức độ ô nhiễm nguồn nước phụ thuộc vào nguyên liệu đầu vào Thông thường hàm lượng chất rắn lơ lửng của nước thải từ 400 – 600 mg/lít
* Nước thải từ công đoạn ly tâm, tách bột: Đây là nguồn nước thải chiếm lượng
lớn trong quá trình sản xuất, lên đến 1.210 m3
/ ngày đêm…, chứa nhiều thành phần gây ô nhiễm môi trường: BOD5, COD, chất rắn lơ lửng cao
Ngoài ra, còn có các thành phần như xyanua, photpho tổng, nito tổng… Tuy nhiên, hóa chất trong quá trình sản xuất : Lượng này không lớn
* Nước thải do vệ sinh máy móc, thiết bị: Qúa trình vệ sinh nhà xưởng thiết bị được đảm bảo thường xuyên, có mức độ ô nhiễm không cao và thường kéo theo một
lượng nhỏ dầu mỡ do vệ sinh thiết bị
♦ T ải lượng
Nước thải sản xuất của nhà máy chủ yếu chứa các chất dễ phân hủy, chất rắn lơ
lửng, dầu mỡ, vi sinh vật và HCN Lượng nước này nếu không xử lý sẽ gây ô nhiễm nước ngầm và nước mặt xung quanh khu vực Dựa theo WHO 1993, có thể tính được lượng nước thải ứng với công suất cao nhất của nhà máy là 150 tấn SP/ ngày, khoảng 2000m3 /ngày đêm, trong đó:
+ Nước thải từ công đoạn ly tâm, tách bột (35%) : 700m3 /ngày đêm
+ Nước thải từ vệ sinh máy móc, thiết bị (25 %): 400m3 / ngày đêm
+ Nước thải từ công đoạn rửa nguyên liệu và bóc vỏ (40%): 800m3 / ngày đêm
Trang 40 Nước thải sinh hoạt
Nước thải sinh hoạt có chứa các chất cặn bã, các chất lơ lửng, các hợp chất hữu
cơ, các chất dinh dưỡng N,P và các vi sinh vật
Theo thống kê, lượng nước sử dụng để sinh hoạt hằng ngày khoảng 100 lit/ người/ ngày, lượng CBCNV và công nhân khoảng 115 người, lượng nước sử dụng cho sinh hoạt là 15,5m3 /ngày
Tuy khối lượng nước thải lớn nhưng số lượng công nhân viên làm việc được chia theo ca nên lượng nước thải này sẽ ít hơn Nhưng nguồn nước thải này chứa chất hữu
cơ, vi khuẩn gây bệnh nếu không được thu gom xử lý mà thải bừa bãi ra xung quang
rất mất vệ sinh, gây ô nhiễm môi trường
Nước mưa chảy tràn
Vào mùa mưa, nước mưa chảy tràn trên các sàn nhà mày và sân bãi tập kết sắn nguyên liệu sẽ cuốn theo các thành phần vốn có trong đất đá gây ảnh hưởng đến độ đục mặt nước và bồi láp canh tác khu vực xung quanh
+ Quy trình x ử lý nước thải của nhà máy tinh bột sắn Yên Thành
Nước thải từ công đoạn rửa củ và dây chuyền chế biến tinh bột được thu gom và cho ra khu xử lý với 2 hệ thống mương dẫn riêng
♦ Nước thải từ công đoạn rửa nguyên liệu đầu vào được dẫn ra ngoài hệ thống
xử lý theo mương dẫn thứ nhất Nước thải này có chứa đất cát, vỏ gỗ, vỏ lụa và các
vụn sắn nhỏ Do đó, trên hệ thống mương dẫn nước thải rửa củ này được bố trí một thiết bị lọc rác thô để tách các tạp chất trước khi đi vào hệ thống xử lý Nước thải sau khi qua thiết bị lọc rác sẽ được dẫn vào bể lắng cát, tại đây lượng đất cát sẽ được lắng
xuống Nước tiếp tục cho qua một lọc rác tinh để loại bỏ những tạp chất có kích thước
nhỏ hơn mà tại thiết bị lọc rác thô chưa lọc hết sau đó vào hồ phủ bạ
♦ Nước thải mủ từ dây chuyền chế biến tinh bột từ nhà máy sẽ theo hệ thống
dẫn thử 2, qua máy lọc rác, cho vào bể lắng cát và chảy sang bể điều hòa
Nước thải trong bể điều hòa diễn ra quá trình lên men, pH giảm xuống chỉ còn 3,5 – 4,5 Nước từ bể điều hòa được bơm lên khử khí B105, tại đây nước thải được khuấy trộn để giải phóng một số chất khí như: CO2, H2S,…, trước khi cho vào bể phản