Dịch vụ tên miền DNS sẽ ánh xạ địa chỉ IP thành tên máy tính cho dễ nhớ.. Như cách phân cấp của hệ thống tên miền, tương ứng với mỗi cấp có máy chủ tên miền phục vụ tên miền ở cấp
Trang 1www.themegallery.com
Trang 2 Máy tính trên mạng muốn liên lạc với nhau
phải biết địa chỉ IP Việc nhớ IP với ta là rất
khó khăn.
Dịch vụ tên miền ( DNS) sẽ ánh xạ địa chỉ IP
thành tên máy tính cho dễ nhớ.
Không ảnh hưởng khi địa chỉ IP thay đổi
Hoạt động theo mô hình
Trang 4Tên miền Mô tả
Trang 5gia ví dụ :
.arts Các tổ chức liên quan đến nghệ thuật và kiến trúc
.firm Các tổ chức kinh doanh thương mại
.info Các tổ chức liên quan đến thông tin
Trang 6 Tên miền nên được đặt đơn giản và có
tính chất gợi nhớ với mục đich và phạm
vi hoạt động của tổ chức sỡ hữu tên
miền.
Mỗi tên miền được có tối đa 63 ký tự
bao gồm cả dấu “.” § Tên miền được
đặt bằng các ký tự (a-z A-Z 0-9) và ký tự
“-”, “_”
Một tên miền đầy đủ có chiều dài không vượt quá 255 ký tự.
Trang 7 Máy chủ tên miền ( Name Server ) là máy
chủ chứa cơ sở dữ liệu dùng cho việc
chuyển đổi giữa tên miền và địa chỉ IP
Như cách phân cấp của hệ thống tên
miền, tương ứng với mỗi cấp có máy chủ tên miền phục vụ tên miền ở cấp đó
Máy chủ tên miền ở mức root sẽ chứa cơ
sở dữ liệu quản lý tên miền ở mức
top-level-domain Ở mức quốc gia sẽ có máy
chủ tên miền quản lý domain ở mức quốc gia.
Trang 8Root Hints là DNS resource records, được lưu
trữ trên DNS Server, đó là 1 danh sách địa chỉ
IP của DNS server gốc (Root Server) Hiện có
13 root server trên toàn cầu.
Root Hints là DNS resource records , được lưu
trữ trên DNS Server, đó là 1 danh sách địa chỉ
13 root server trên toàn cầu.
Root (.) Servers
com
Computer1
Trang 9Local DNS Server Computer1
Cho tui biết IP của dungnc@.pkt.thbk.com
192.168.1.99
Khi Computer1 cần biết IP của 1 máy tính nào,
nó liền gởi lên DNS Server 1 yêu cầu truy vấn
đệ quy nhờ giải đáp
Khi Computer1 cần biết IP của 1 máy tính nào,
nó liền gởi lên DNS Server 1 yêu cầu truy vấn
đệ quy nhờ giải đáp
DNS server sẽ tìm trong zone và cache
để trả lời cho Computer1
DNS server sẽ tìm trong zone và cache
để trả lời cho Computer1
Trang 10Khi DNS server nhận được một truy vấn tương tác,
nó sẽ đưa ra kết quả tối ưu nhất mà nó đang lưu
giữ.
Khi DNS server nhận được một truy vấn tương tác,
nó sẽ đưa ra kết quả tối ưu nhất mà nó đang lưu
1 7
2 .1
6 .6
4 .1 1
Có qu yền đ
áp ứn g
Trang 11yahoo.com
Root Hint (.)
.com
Khi một DNS Server không phân giải được một tên
miền do Client yêu cầu, nó sẽ nhờ DNS Server cấp
trên phân giải giùm (forward), và Server đó là một
Forwarder.
Khi một DNS Server không phân giải được một tên
miền do Client yêu cầu, nó sẽ nhờ DNS Server cấp
trên phân giải giùm (forward), và Server đó là một
tive Resp onse
Trang 12Caching là một phương pháp lưu giữ những thông tin vừa
được truy cập gần đây vào trong bộ nhớ riêng biệt của hệ
thống, để lần sau nếu truy cập lại địa chỉ này sẽ nhanh hơn
vì không phải tìm một lần nữa.
Caching là một phương pháp lưu giữ những thông tin vừa
được truy cập gần đây vào trong bộ nhớ riêng biệt của hệ
thống, để lần sau nếu truy cập lại địa chỉ này sẽ nhanh hơn
vì không phải tìm một lần nữa.
Where’s Client dungnc?
Where’s Client dungnc?
.99
dungnc is
at 192.168.1
.99
Where’s Client dungnc?
Where’s Client dungnc?
dungnc is
at 192.168.1
.99
dungnc is
at 192.168.1
.99
Caching Table
dungnc.pkt.thbk.com 192.168.1.99 28 seconds
Trang 13Từ nút Start Settings Control Panel
double click vào biểu tượng Add or Remove
Programs
Trong cửa sổ Add or Remove Programs click
Add/Remove Windows Components
Trang 14 Chọn dòng Networking Sevices nhấn Details…
Trang 15 Check vào ô Domain Name System (DNS) để chọn, nhấn OK
Trang 16 Chương trình copy file để tiến hành cài đặt
Trang 17 Nhấn Finish để kết thúc tiến trình cài đặt
Trang 18 Start Programs Addministrative Tools DNS Mở cửa sổ DNS
Trang 19 Right click vào tên Server chọn New Zone…
Trang 20 Hộp thoại Welcome to the New Zone Wizard xuất hiện nhấp Next
Trang 21 Chọn Zone Type là Primary Zone , click Next
Chọn Forward Lookup Zone click Netxt
Trang 22 Chỉ định Zone Name để khai báo tên (ví dụ : thbk.com)
Hộp thoại tiếp theo chỉ nơi lưu trữ cơ sở dữ liệu
Trang 23 Chỉ định zone chấp nhận Secure Updat, nonsercure Updat, hay chọn không sử dụng Dynamic Updat.
Chọn Finish để hoàn tất.
Trang 24 Right click vào tên Server chọn New Zone…
Trang 25 Chọn Zone Type là Reverse Zone , click Next
Chọn Reverse Lookup Zone click Netxt
Trang 26 Nhập Net ID của Server trong ô Network ID Nhấn Next
Tạo mới hoặc chấp nhận tập tin lưu cơ sở dữ liệu mặc
định, nhấn Next
Trang 27 Chỉ định zone chấp nhận Secure Updat, nonsercure Updat, hay chọn không sử dụng Dynamic Updat.
Chọn Finish để hoàn tất.
Trang 28 Khi ta tạo xong 2 zone thuận và nghịch, mặc định
hệ thống sẽ tạo ra 2 Resource record NS và SOA
Trang 29www.themegallery.com Company Name
trên mạng
và địa chỉ IP tương ứng của nó Nói cách khác, bản ghi kiểu
A chỉ ra tên
và điạ chỉ IP của một
máy tính
Trang 30 Tạo RR A để ánh xạ host name thành tên máy
Trong hộp thoại xuất hiện cung cấp các thông tin cần thiết rồi click Add Host…
Trang 31 Host (A) vừa tạo sẽ xuất hiện trong cửa sổ phải
Từ bây giờ tên của máy tính sẽ là “
Trang 32cần thiết
Trang 33 Có thể Browse để tìm Host (A), nhấn OK
Trang 34 Host (A) sẽ được định danh trong ô FQDN
Trang 35 Ta sẽ thấy các RR hiện trong cửa sổ phải
Trang 36Tất cả các máy tính trong vùng phải khai báo nhận máy này
làm DNS Server.
Có thể tự khai báo hoặc khai báo tự động qua DHCP
Trang 37 Kiểm tra DNS Server hoạt động đúng chưa
bằng lệnh : Start Run nslookup
Nếu DNS phân giải được các tên thuận nghịch ta gõ vào là xem như đã hoạt động tốt.
Bye!!!!!!
Trang 38LOGO