Chức năng cụ thể như sau: - Tầng trệt : Quầy giao dịch, sảnh giao dịch, kho bạc, ngân quỹ tiết kiệm…… - Lầu 1 : Các phòng nhân sự của công ty, phòng kế toán, sảnh giao dịch…… - Lầu 2 :
Trang 1
Luận văn
Kiến trúc dầm công trình ngân hàng
Sài Gòn công thương
Trang 2
20200 6000
3 2
TAÀ NG 4 +16.500
+19.700 TAÀ NG 5 TAÀ NG 6
TAÀ NG 8 +29.600
Trang 3Những năm gần đây nền kinh tế Việt Nam phát triển, đặc biệt là TP Hồ Chí Minh, cơ sở hạ tầng ngày càng phát triển rộng lớn.Vì thế các nhu cầu về đi lại, ăn ở, vui chơi,
giải trí lần lược ra đời và các nhu cầu khác cũng được nâng cao Vì thế để đáp ứng được điều
này thì nhiều hạng mục công trình lần lượt được xây dựng Các chung cư, nhà ở cao cấp, các
khách sạn, dịch vụ đã ra đời để kịp thời đáp ứng các nhu cầu của người dân Tiêu biểu cho nhịp
độ phát triển đó Ngân Hàng Thương Mại Sài Gòn Công Thương cũng đã mở ra nhiều chi nhánh
khắp trên cả nước để phục vụ cho việc lưu trao đổi tiền tệ giữa Ngân Hàng và các doanh
nghiệp, để góp phần tạo điều kiện cho các doanh nghiệp xoay chuyển vốn đầu tư một cách
nhanh chóng Vì vậy, việc xây dựng Công trình Toà Nhà Ngân Hàng Sài Gòn Công Thương số
2c Phó Đức Chính là vô cùng hợp lý và cần thiết đối với nhu cầu phát triển kinh tế và cảnh quan
đô thị thành phố hiện nay
II ĐẶC ĐIỂM CÔNG TRÌNH
1 Qui mô công trình:
- Tên công trình: Toà Nhà Ngân Hàng Sài Gòn Công Thương
- Địa điểm: Số 2c đường Phó Đức Chính, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh
- Công trình gồm: Mười tầng, 1 tầng trệt, 8 tầng lầu và 1 tầng mái
2 Vài nét về khí hậu và môi trường
Đặc điểm khí hậu của TPHCM được chia làm hai mùa :
- Hướng gió chủ đạo: Hướng gió Đông Nam
- Môi trường: sạch sẽ và thoáng mát nhờ gió thổi từ sông Sài Gòn và có nhiều dãy cây
xanh và cácbiện pháp xử lý ô nhiễm môi trường hiện đại
III GIẢI PHÁP MẶT BẰNG VÀ PHÂN KHU CHỨC NĂNG
năng các tầng như sau:
- Chức năng:Dùng mở văn phòng công ty, đáp ứng nhu cầu mở rộng và phát triển
ngành ngân hàng Chức năng cụ thể như sau:
- Tầng trệt : Quầy giao dịch, sảnh giao dịch, kho bạc, ngân quỹ tiết kiệm……
- Lầu 1 : Các phòng nhân sự của công ty, phòng kế toán, sảnh giao dịch……
- Lầu 2 : Phòng tín dụng, phòng kinh doanh đối ngoại, trưởng phòng tín dụng, phòng
pháp chế
- Lầu 3 : Phòng hành chánh, sảnh 3 phòng y tế, phòng kinh doanh ngoại tệ, phòng dự
trữ, phòng vệ sinh, phòng kỹ thuật
- Lầu 4 : Phòng kế hoạch, phòng hợp giao ban, phòng hợp HĐQT tiếp khách quốc tế,
phòng kỹ thuật, phòng vê sinh(wc2)
- Lầu 5, lầu 6, lầu 7: Có thể dùng để cho các công ty khác thuê làm văn phòng giao
dịch
Trang 4- Lầu 8 : Dùng làm phòng vi tính, phòng kỹ thuật, phòng kiểm tra nội bộ, phòng dự
trữ
IV GIẢI PHÁP GIAO THÔNG CHO CÔNG TRÌNH
1 Hệ thống giao thông bên trong:
- Luồng giao thông đứng: Thang máy phục vụ cho việc đi lại và việc vận chuyển
hàng hoá lên xuống, hai thang bộ từ tầng trệt đến sân thượng nên có thể lưu thông dễ dàng
thoát hiểm khi gặp sự cố
- Luồng giao thông ngang: Được bố trí thuận lợi , thông thoáng và dể dàng thoát hiểm
giao thông đứng dẫn đến các phòng
V CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT KHÁC
1 Hệ thống điện:
sẵn Ngoài ra còn sử dụng máy phát điện để đảm bảo việc cung cấp điện khi có sự cố
2 Hệ thống cấp thoát nước:
- Cấp nước: sử dụng nguồn nước từ trạm cấp nước thành phố, dùng máy bơm đưa
nước từ hệ thống lên bể chứa nước trên mái
- Thoát nước: Công trình là nhà văn phòng nên nguồn nước thải nói chung tương
đối không ô nhiễm nên có thể cho nước thoát ra cống ngầm của thành phố
3 Hệ thống chiếu sáng, điều hoà nhiệt độ:
- Hệ thống chiếu sáng: Ngoài ánh sáng tự nhiên chúng ta còn có ánh sáng nhân tạo
(đèn điện) đảm bảo ánh sáng cho phòng làm việc
- Điều hòa nhiệt độ: Ở các phòng làm việc được đặt hệ thống điều hòa nhiệt độ đảm
bảo nhiệt độ thoáng mát trong phòng, tạo không khí thoải mái cho nhân viên khi làm việc
4 Hệ thống báo động chống cháy:
Vì là nơi tập trung người và là nhà cao tầng nên việc phòng cháy chữa cháy rất quan
trọng Công trình được trang bị hệ thống phòng cháy chữa cháy trên mỗi tầng và trong mỗi
phòng, có khả năng dập tắt mọi nguồn phát lửa trước khi có sự can thiệp của lực lượng
chữa cháy Các miệng báo khói và nhiệt tự động được bố trí hợp lý theo từng khu vực
Có hệ thống chữa cháy cấp thời được thiết lập với gai nguồn nước, bể nước trên mái
và bể nước ở tầng hầm với hai máy bơm nước chửa cháy động cơ xăng 15HP, các họng cứu
hoả đặt tại vị trí hành lang cầu thang, ngoài ra còn có hệ thống chữa cháy cục bộ sử dụng
Trang 5- Hệ thống đồng hồ báo giờ giúp khách hàng có thể cập nhật được giờ của nhiều
nước
- Hệ thống nhắn tin cục bộ
VI NHỮNG HỆ THỐNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT LIÊN QUAN KHÁC
- Sân bãi đường bộ: được thiết kế rộng rãi, thoáng mát và sang trọng
- Vỉa hè: lát gạch xung quanh khuôn viên toà nhà
- Vườn hoa, cây xanh, hồ nước: trồng cây che nắng và gió, tạo khoảng cách xanh
tươi tô điểm cho công trình và khu vực xung quanh Tạo một vị trí khí hậu tốt cho môi
trường làm việc
VII GIẢI PHÁP KẾT CẤU CHO CÔNG TRÌNH
- Do đó kết cấu chính là hệ khung chiụ lực, sàn bêtông cốt thép đúc toàn khối
- Tường xây để bảo vệ che nắng mưa, gió cho công trình Vách bao che là tường 20
xây gạch ống, vách ngăn trong giữa các phòng là tường10 được xây bằng gạch ống
- Các sân tầng bằng bêtông cốt thép, sân thượng có phủ vật liệu chống thấm
- Móng, cột, dầm là hệ chịu lực chính cho công trình
PHẦN II
KẾT CẤU
Trang 7MẶT BẰNG SÀN TẦNG 3
I.2.2 Chọn sơ bộ tiết diện dầm :
-Áp dụng công thức tính :
S82 1
D3 D1S7
D2
S1
D11 D8 D1
S5
D6 D7
Trang 8)12
18
1 8
1 ( ) 12
1 8
1 2
1()12
18
1
h d
)(255)4
12
1()4
12
1
b d d Chọn tiết diện : (20x45) cm
I.2.4 XÁC ĐỊNH TẢI TRONG TÁC DỤNG VÀO Ô BẢN:
Việt Nam 2737-1995)
1 Hoạt tải tác dụng trên ô bản :
2 Các loại tải tác dụng trên ô bản :
BẢNG TẢI TRỌNG SÀN SINH HOẠT
Loại tải
trọng
Cấu tạo lớp Chiều
dày lớp d (m)
Trọng lượng riêng
g
(kG/m3)
Tải trọng tiêu chuẩn
gtc(kG/m2)
Hệ số vượt tải
n
Tải trọng tính toán
gtt(kG/m2)
Trang 9g
(kG/m3)
Tải trọng tiêu chuẩn
gtc(kG/m2)
Hệ số vượt tải
n
Tải trọng tính toán
gtt(kG/m2)
g
(kG/m3)
Tải trọng tiêu chuẩn
Gtt(kG/m2)
Hệ số vượt tải
n
Tải trọng tính toán
Gtt (kG/m2)
Trang 10+ Tải trọng tiêu chuẩn : ptc (kG/m2) + Tải trọng tính toán : ptt = ptc n (kG/m2)
2 Tải trọng của tường phân bố đều lên sàn:
Ta qui đổi tải trọng của tường thành tải phân bố đều lên diện tích sàn
Công thức qui đổi:
S
L b H
q t . . .
b: Chiều dày tường(m) H: Chiều rộng tường (m)
L: Chiều dài của tường (m) S: Diện tích của ô bản sàn (m2)
- Tải trọng của tường phân bố lên sàn vệ sinh:
2
/33.2386
7.2
5.63.31.01800
m kG x
x x x
- Tải trọng của vách kính phân bố lên sàn S8’:
2
/9.316
5.4
54.63.340
m kG x
x x
- Tải trọng của vách kính phân bố lên sàn S8:
)/(53.86
65.4
3.368.21.018006
5.4
64.53.340
2
m kG
x
x x
x x
x x
Tỉnh tải
g tt (kG/m 2 )
Hoạt tải
P tt (kG/m 2)
p tt : Hoạt tải tính toán (kG/m2)
I.3 PHÂN LOẠI Ô BẢN SÀN
I.3 1 Phân loại ô bản sàn :
Ta chia ô bản ra làm 2 loại để tiện lợi cho việc tính toán như sau:
- Bản sàn được xem là bản kê 4 cạnh khi:
Trang 12mij,kij : các hệ số phụ thuộc vào loại ô bản
P : Tải trọng tính toán truyền lên bản
P = (gtt +ptt + qtt)xl1l2
gtt : Trọng lượng bản thân của bản
ptt : Hoạt tải tác dụng lên bản
qtt : Trọng lượng của tường phân bố đều lên sàn
- Để cho việc tính cốt thép sàn được nhanh, ta xác định trước cốt thép cấu tạo tương
Chọn thép cấu tạo dựa vào mmin :
Số hiệu thép A I có cường độ chịu kéo Ra =2300 (kG/cm2)
8 100 110
01 2 2300
.
x x x h
xbx R
R
F a
o n a
Trang 13Vì vậy mà ta tính nội lực cho từng ô riêng lẻ rồi bố trí thép cho toàn sàn
- Tính nội lực cho ô bản điển hình (ô S8):
Kích thước của ô sàn: l1=4.5 (m); l2= 6 (m) Tải trọng tác dụng lên ô bản:
Qtt = g tt + g tt + q tt = 379.4 + 360 + 79.4 = 819 (kG/m2)
Tỷ số:
5 4 6
BẢNG KẾT QUẢ NỘI LỰC SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH
Trang 1445552.8
o n
A x
x h
b R
M A
971.0)056.0.211.(
5.0).211.(
5
)(37.26.8971.02300
8
0
1
cm x
x h
R
M F
65.2100
x h
b
F
o a
Trang 15Momen MI= 104152(kGcm)
412.0128
.06.8100110
104152
x x h
b R
M A
n I
931 0 ) 128 0 2 1 1 ( 5 0 ) 2 1 1 ( 5
)(66.56.8931.02300
104152
2 0
cm x
x h
R
M F
54.6100
x h
.06.8100110
8.69434
x x h
b R
M A
o n II
956.0)085.0211(5.0).211(5
)(67.36.8956.02300
8.69434
2
cm x
x h
R
M F
o a
19.4100
x h
b
a F
Trang 16I.4.3 Kiểm tra độ võng
-Ta thấy ô số 8 có khả năng có độ võng cao nhất(4.5x6)m, vì vậy ta xét đến độ võng của ô này
- Độ võng của ô số 8, theo phương l2=6 (m):
l Q f
tt
384
3 3
bh
(cm4)
Trang 17f = 0.0196786 ( )
5.530010
65.2384
600819
9
4
m x
x x
x
00327.06
0196786
1 8
1 ( ) 12
1 8
1 2
1
II.2 SƠ ĐỒ TRUYỀN TẢI TỪ SÀN LÊN DẦM
6' 1
6
S82 1
D3 D1S7
S9
D1
S3
D9 D2
D2
S1
D11 D8 D1
S5
D6 D7
Trang 18
SƠ ĐỒ TRUYỀN TẢI TỪ SÀN LÊN DẦM TRỤC C
II.3 TẢI TRỌNG
Tải trọng tác dụng lên dầm dọc bao gồm:
- Tải từ sàn truyền lên dầm, qui đổi về tải phân bố đều
- Tải trọng bản thân dầm là tải phân bố đều
- Tải trọng bản thân tường trên dầm, qui về tải phân bố đều trên dầm
- Tải tập trung do các dầm phụ truyền lên
- Tải từ cầu thang truyền lên dầm
- Tải do sàn truyền vào dầm có dạng tam giác hoặc hình thang, công thức qui tải
tương đương như sau:
Tải do trọng lượng bản thân dầm:
- Tỉnh tải : gtt = gd+ gt + gtd (KG/cm)
- Hoạt tải : ptt = ptd (KG/cm)
II.3.1 Tải trọng tác dụng lên dầm
Trọng lượng của các ô sàn truyền vào dầm:
Ta xem dầm liên tục không đều nhịp, gối là các cột.Tiến hành truyền tải lên dầm trục C
Đối với ô sàn làm việc hai phương có bản kê bốn cạnh
Trang 19Quy đổi tải trọng về dạng phân bố đều lên dầm:
Tải trọng tam giác:
Tải trọng hình thang:
K=1-2.b2+b3Đối với ô sàn làm việc theo phương cạnh ngắn : Tải trọng của ô bản theo một phương truyền lên dầm:
3 Tải trọng của ô sàn truyền lên dầm:
Sàn S8 truyền lên dầm:
) / (
2 8
m kG
l q
) / ( 2
m kG
l q k
1
1 kG m l
q
Trang 20Ta tính theo bản chịu nốn hai phương
- Tỉnh tải: gtt= 459 (kG/m2)
Tải tác dụng theo phương l= 4.5 (m):
Tải tác dụng theo phương l= 6 (m):
k=1-2x0.4082+ 0.333=0.776
- Hoạt tải: ptt= 360 (kg/m2)
Tải tác dụng theo phương l= 4.5 (m):
Tải tác dụng theo phương l=6 (m):
Tải trọng của các ô sàn còn lại truyền lên dầm, các ô bản còn lại tính tương tự như ô
bản trên Kết quả tính toán được tổng hợp trong bảng
BẢNG TỔNG HỢP TẢI TRỌNG TRUYỀN LÊN DẦM
Ô
Bản
Kích Thước
l 2 /l 1 Tải Trọng b K Tỉnh Tải Hoạt Tải
k
)/(5.6452
5.4.459.8
52 8
m kG
l g
g td tt
)/(6.6282
5.4.360776
)/(4.8012
5.4.459776
q td
)/(33.06
*2
5.4
5.4.360.8
52 8
m kG
l p
p td tt
) / ( 2
k
Trang 21SVTH: LÊ MINH HIẾU - 19 - LỚP: 99XD02
)(3.86552
9.92752
8.2296
2
5.23625.1732
543.3602
9.94.1166
1
kG x
x
x x
Tải tập trung tại nút:
Tải tập trung tại nút 1:
II.3 TÍNH TOÁN NỘI LỰC VÀ TỔ HỢP
II.4.1 Các trường hợp tải trọng
)(5702
5228
p ht
)(42.9812
1.25.1422
8.21872
5228
5 4
4 3
3 2
2 1 1
)(6.45042
543.3602
52752
54.1166
Trang 22Tổ hợp 1: Tĩnh tải + 1xHoạt tải 1
Tổ hợp 2: Tĩnh tải + 1xHoạt tải 2
Tổ hợp 3: Tĩnh tải + 1xHoạt tải 3
Tổ hợp 4: Tĩnh tải + 1xHoạt tải 4
Trang 23SVTH: LÊ MINH HIẾU - 19 - LỚP: 99XD02
Tổ hợp 5: Tĩnh tải + 1xHoạt tải 5
Tổ hợp 6: Tĩnh tải + 1xHoạt tải 6
Tổ hợp 7: Tĩnh tải + 0.9x(Hoạt tải 1 + Hoạt tải 2)
II.4 GIẢI NỘI LỰC
Dùng phần mềm Sap để giải và tổ hợp nội lực
TỔ HỢP 2 Biể u đồ mo men M (kGm)
TỔ HỢP 3 Biể u đồ mo men M (kGm)
TỔ HỢP 4 Biể u đồ mo men M (kGm)
BIỂ U ĐỒ TỔ HỢP NỘ I LỰC
TỔ HỢP 5 Biể u đồ mo men M (kGm)
TỔ HỢP 6 Biể u đồ mo men M (kGm)
Trang 2523.19
20.72
23.19
20.72
23.19
20.72
Trang 26II.5 BIỂU ĐỒ BAO MOMEN:
II.6 TÍNH THÉP VÀ BỐ TRÍ THÉP
Tính thép cho dầm trục C:
Tính cốt thép doc:
- Chọn tiết diện cho dầm: (25 x 50) cm
- Kiểm tra các điều kiện:
- Tính thép:
- Kiểm tra hàm lượng thép tính toán:
- Kiểm tra hàm lượng thép chọn:
- Điều kiện khống chế hàm lượng:
%
0
h b
*
R
M A
n
)).21(1(2
2 0
cm h b Ra
M
(%) 36 2
110 58 0 (%)
(%) 2
%
0
h b
Fachon
Trang 27BẢNG TÍNH THÉP DẦM
Tính toán cốt đai:
- Chọn tiết diện có giá trị lực cắt lớn nhất
- Kiểm tra điều kiện để bê tông không bị phá hoại nén
Q<=k0.Rn.b.h0 = 0.35x110x25x46 = 44275(Kg) Với bêtông mác <= 400 => k0= 0.35
Fa chọn m(%)
2
8R b h
Q q
k
d
d
d ad tt
q
f n R
Q
h b R
2 max
0
5 1
)(15
2
cm h
3
h
Trang 28Cốt thép tính toán được đặt trong khoảng ¼ nhịp tính từ gối và ở giữa nhịp bố trí thưa
nhưng không quá ¾.h
50 (cm) Chọn u= min (uct, utt, umax)
Kiểm tra điều kiện cốt xiên:
Khả năng chịu cắt của cốt đai và bê tông trên tiết diện nghiêng nguy hiểm nhất là:
Nếu lực cắt Q < Qdb thì bê tông và cốt đai đủ khả năng chịu lực cắt, không cần phải tính
toán cốt xiên và ngược lại
Đem so sánh lực cắt trong biểu đồ bao và khả năng chịu lực cắt của cốt đai và bê
tông ta thấy tại tất cả các tiết diện đều có Q<Qdb nên ta không cần đặt cốt xiên cho dầm
d K