TIEP THEO CAC CHUONG TRUOC Chương VII: CHẤT RẮN VÀ CHẤT LỎNG. SỰ CHUYỂN THỂ Tiết thứ: 58 Ngày dạy:....................................................... Bài: 34 CHẤT RẮN KẾT TINH CHẤT RẮN VÔ ĐỊNH HÌNH I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau khi học bài này người học có thể: 1. Về kiến thức: Phân biệt được chất rắn kết tinh và chất rắn vô định hình dựa trên cấu trúc vi mô và những tính chất vĩ mô của chúng. Phân biệt được chất rắn đơn tinh thể và chất rắn đa tinh thể dựa trên tính dị hướng và tính đẳng hướng. 2. Về kỹ năng: Kể ¬ra được những ứng dụng của các chất rắn kết tinh và chất rắn vô định hình trong sản xuất và đời sống. 3. Về thái độ: Nghiêm túc trong giờ học, cũng như trong công việc. Cẩn thận trong công việc. II. YÊU CẦU CHUẨN BỊ ĐỐI VỚI HỌC SINH: 1. Chuẩn bị kiến thức: Học bài cũ. Đọc bài mới. 2. Chuẩn bị tài liệu học tập; thí nghiệm, thực hành, dụng cụ học tập: Sách giáo khoa. Sách bài tập. IV. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN: 1. Chương trình giảng dạy: Vật lý lớp 10 ban cơ bản 2. Thiết bị, đồ dùng dạy học: Giáo án. Ví dụ về va chạm 3. Dự kiến hình thức, phương pháp đánh giá kiến thức, kỹ năng của học sinh: Nêu vấn đề. V. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1. Ổn định tổ chức:(Thời gian: 1 phút) Kiểm tra sĩ số. Nhắc nhở học sinh. 2. Giới thiệu về chương 4:(Thời gian: 4 phút) 3. Bài mới TT NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1 Dẫn nhập Giới thiệu bài học. Ghi nhận 2 2 I. Chất rắn kết tinh. 1. Cấu trúc tinh thể. Cấu trúc tinh thể hay tinh thể là cấu trúc tạo bởi các hạt (nguyên tử, phân tử, ion) liên kết chặt với nhau bằng những lực tương tác và sắp xếp theo một trật tự hình học không gian xác định gọi là mạng tinh thể, trong đó mỗi hạt luôn dao động nhiệt quanh vị trí cân bằng của nó. 2. Các đặc tính của chất rắn kết tinh. SGK 3. Ứng dụng của các chất rắn kết tinh.SGK Trước hết chúng ta tìm hiểu thế nào là chất rắn kết tinh. + Cho hs quan sát các hạt muối ăn bằng mắt thường và bằng KHV (hình 34.1 SGK). Rút ra nhận xét về hình dạng của những hạt muối này? Giới thiệu cấu trúc tinh thể. Các em trả lời C1 Hs quan sát các hạt muối ăn bằng mắt thường và bằng KHV (nếu có). Rút ra nhận xét… Theo dõi để trả lời C1 (tinh thể được hình thành trong quá trình đông đặc) 8 II. Chất rắn vô định hình Không có cấu trúc tinh thể Không có dạng hình học xác định Có tính đẳng hướng Không có to nóng chảy xđ VD: Thuỷ tinh, nhực đường, các chất dẻo… Đặc tính: dễ tạo hình, không bị gỉ, không bị ăn mòn, giá rẻ… Chúng ta tiến hành 2 so sánh sau: + So sánh các tính chất của chất rắn kết tinh và chất rắn vô định hình. + So sánh các tính chất của chất đơn tinh thể và đa tinh thể. Gv gợi ý hs thảo luận: + Đầu tiên chúng ta hãy đọc SGK (phần a mục 2 và mục II) để so sánh chất rắn kết tinh với chất rắn vô định hình. + Thảo luận nhóm về câu C2. Tiến hành làm việc theo nhóm dưới sự hướng dẫn của gv. Hoàn thành theo hướng dẫn của gv C2 (Chất răn đa tinh thể được cấu tạo bởi vô số các tinh thể nhỏ sắp xếp hỗn độn. Vì thế tính dị hướng của mỗi tinh thể nhỏ được bù trừ trong toàn khối chất, nên chất rắn đa tinh thể không có tính dị hướng như chất rắn đơn tinh thể) 15 Ví dụ Nêu ví dụ. Làm bài tập ví dụ 10 3 Củng cố kiến thức Yêu cầu học sinh hệ thống lại các nội dung đã học trong bài Thực hiện yêu cầu 3 4 Nhiệm vụ về nhà Học bài cũ. Đọc bài mới. Ghi nhận yêu cầu 2 4. Rút kinh nghiệm sau tiết giảng: Về nội dung:................................................................................................................................................ Về phương pháp:......................................................................................................................................... Về phương tiện:........................................................................................................................................... Về thời gian:................................................................................................................................................ Về học sinh:................................................................................................................................................ HIỆU TRƯỞNG TTCM THÔNG QUA Lang chánh, ngày ...... tháng ...... năm 201..... NGƯỜI SOẠN BÀI
Trang 1Chương VII: CHẤT RẮN VÀ CHẤT LỎNG SỰ CHUYỂN THỂ
Ngày dạy: / / Bài: 34 CHẤT RẮN KẾT TINH - CHẤT RẮN VÔ ĐỊNH HÌNH
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Sau khi học bài này người học có thể:
1 Về kiến thức:
- Phân biệt được chất rắn kết tinh và chất rắn vô định hình dựa trên cấu trúc vi mô và những tính chất vi
mô của chúng
- Phân biệt được chất rắn đơn tinh thể và chất rắn đa tinh thể dựa trên tính dị hướng và tính đẳng hướng
2 Về kỹ năng:
- Kể ra được những ứng dụng của các chất rắn kết tinh và chất rắn vô định hình trong sản xuất và đờisống
3 Về thái độ:
- Nghiêm túc trong giờ học, cũng như trong công việc
- Cẩn thận trong công việc
II YÊU CẦU CHUẨN BỊ ĐỐI VỚI HỌC SINH:
1 Chuẩn bị kiến thức:
- Học bài cũ
- Đọc bài mới
2 Chuẩn bị tài liệu học tập; thí nghiệm, thực hành, dụng cụ học tập:
- Sách giáo khoa
- Sách bài tập
IV CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN:
1 Chương trình giảng dạy: Vật lý lớp 10 ban cơ bản
2 Thiết bị, đồ dùng dạy học:
- Giáo án
- Ví dụ về va chạm
3 Dự kiến hình thức, phương pháp đánh giá kiến thức, kỹ năng của học sinh: Nêu vấn đề
V TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định tổ chức:(Thời gian: 1 phút)
- Kiểm tra si số
- Nhắc nhở học sinh
2 Giới thiệu về chương 4:(Thời gian: 4 phút)
3 Bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Trang 2I Chất rắn kết tinh.
1 Cấu trúc tinh thể.
Cấu trúc tinh thể hay tinh thể là cấu
trúc tạo bởi các hạt (nguyên tử, phân
tử, ion) liên kết chặt với nhau bằng
những lực tương tác và sắp xếp theo
một trật tự hình học không gian xác
định gọi là mạng tinh thể, trong đó mỗi
hạt luôn dao động nhiệt quanh vị trí
cân bằng của nó
2 Các đặc tính của chất rắn kết
tinh SGK
3 Ứng dụng của các chất rắn kết
tinh.SGK
- Trước hết chúng ta tìm hiểu thế nào là chất rắn kết tinh
+ Cho hs quan sát các hạt muối ăn bằng mắt thường và bằng KHV (hình 34.1 SGK) Rút ra nhận xét về hình dạng của những hạt muối này?
- Giới thiệu cấu trúc tinh thể
- Các em trả lời C1
- Hs quan sát các hạt muối
ăn bằng mắt thường và bằng KHV (nếu có) Rút ra nhận xét…
- Theo dõi để trả lời C1 (tinh thể được hình thành trong quá trình đông đặc)
8'
II Chất rắn vô định hình
- Không có cấu trúc tinh thể
- Không có dạng hình học xác định
- Có tính đẳng hướng
- Không có to nóng chảy xđ
- VD: Thuỷ tinh, nhực đường, các
chất dẻo…
- Đặc tính: dễ tạo hình, không bị gỉ,
không bị ăn mòn, giá rẻ…
- Chúng ta tiến hành 2 so sánh sau:
+ So sánh các tính chất của chất rắn kết tinh và
chất rắn vô định hình
+ So sánh các tính chất của chất đơn tinh thể và
đa tinh thể
- Gv gợi ý hs thảo luận:
+ Đầu tiên chúng ta hãy đọc SGK (phần a mục 2 và mục II) để so sánh chất rắn kết tinh với chất rắn vô định hình
+ Thảo luận nhóm về câu C2
- Tiến hành làm việc theo nhóm dưới sự hướng dẫn của gv
- Hoàn thành theo hướng dẫn của gv
- C2 (Chất răn đa tinh thể được cấu tạo bởi vô số các tinh thể nhỏ sắp xếp hỗn độn Vì thế tính dị hướng của mỗi tinh thể nhỏ được
bù trừ trong toàn khối chất, nên chất rắn đa tinh thể không có tính dị hướng như chất rắn đơn tinh thể)
15'
3 Củng cố kiến thức Yêu cầu học sinh hệ thống lại các nội dung đã
học trong bài
Thực hiện yêu cầu
3'
4 Nhiệm vụ về nhà - Học bài cũ.- Đọc bài mới. Ghi nhận yêu cầu 2'
4 Rút kinh nghiệm sau tiết giảng:
- Về nội dung:
- Về phương pháp:
- Về phương tiện:
- Về thời gian:
- Về học sinh:
HIỆU TRƯỞNG TTCM THÔNG QUA Lang chánh, ngày tháng năm 201
NGƯỜI SOẠN BÀI
Trang 3- Phân biệt được các kiểu biến dạng kéo và nén của vật rắn dựa trên (điểm đặt, phương, chiều) tác dụngcủa ngoại lực gây nên biến dạng.
- Định nghia được giới hạn bền và hệ số an toàn của vật rắn
2 Về kỹ năng:
- Vân dụng được kiến thức để giải thích các hiện tượng thực tế
- Giải được một số bài tập cơ bản có liên quan
- Phát biểu và vận dụng được định luật Húc để giải các bài tập ra trong bài
- Nêu được ý nghia thực tiễn của giới hạn bền và hệ số an toàn của vật rắn
3 Về thái độ:
- Nghiêm túc trong giờ học, cũng như trong công việc
- Cẩn thận trong công việc
II YÊU CẦU CHUẨN BỊ ĐỐI VỚI HỌC SINH:
1 Chuẩn bị kiến thức:
- Học bài cũ, ôn lại kiến thức
- Đọc bài mới
2 Chuẩn bị tài liệu học tập; thí nghiệm, thực hành, dụng cụ học tập:
- Sách giáo khoa
- Sách bài tập
IV CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN:
1 Chương trình giảng dạy: Vật lý lớp 10 ban cơ bản
2 Thiết bị, đồ dùng dạy học:
- Giáo án; hệ thống các bài tập ví dụ về công
- Sách giáo khoa vậ lý lớp 8
3 Dự kiến hình thức, phương pháp đánh giá kiến thức, kỹ năng của học sinh: Dạy học nêu vấn đề
V TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định tổ chức:(Thời gian: 1 phút)
- Kiểm tra si số
- Nhắc nhở học sinh
2 Kiểm tra bài cũ:(Thời gian: 4 phút)
1 1 Phát biểu khái niệm và nêu ý nghia của xung lượng của lực, động lượng và
định luật bảo toàn động lượng
Trang 43 Bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Tăng dần lực kéo , ta thấy thanh
thép AB bị dãn ra có độ dài l > l0
đồng thời tiết diện ở phần giữa của
thanh hơi bị co nhỏ lại
-Biến dạng cơ của vật rắn là
gì & phụ thuộc vàp nhữngyếu tố nào?
- Giới thiệu TN hình 35.1
- Trình bày độ biến dạng tỉđối
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập.
- Nhận thức vấn đề bàihọc
Đơn vị N/m2 hay Pa
2 Định luật Húc về biến dạng cơ
của vật rắn.
Trong giới hạn đàn hồi, độ biến
dạng tỉ đối của vật rắn (hình trụ
đồng chất) tỉ lệ thuận với ứng suất
tác dụng vào vật đó
l gọi là độ cứng hay
- Nếu vật rắn thứ nhất có độbiến dạng tỉ đối lớn hơn vậtthứ 2 thì điều đó có nghianhư thế nào? (cùng ngoạilực)
- Các em trả lời C1
- Hãy phân biệt biến dạngnén và biến dạng kéo
- Chúng ta có thể sử dụngdây cao su để làm TN kiểmchứng (3 giai đoạn biếndạng đàn hồi, không đàn hồivà dây bị đứt)
- Gv trình bày về ứng suấtnhư SGK
F S
- Hãy xác định ứng suất
- Trình bày về định luật Húcnhư SGK
0
l l
Hoạt động 2: So sánh biến dạng đàn hồi và biến dạng không đàn hồi.
- Theo dõi gv giải thích vìsao không thể tiến hành
- Đơn vị N/m2 hay Pa
- Theo dõi gv trình bày vềđịnh luật Húc
0
l l
ε = ∆ =ασ (3) trongđó: αlà hệ số tỉ lệ.
- Lực đàn hồi:
20'8'
Trang 5hệ số đàn hồi (N/m)
0
ñh
l
F S S E
l
3 Củng cố kiến thức Yêu cầu học sinh hệ thống lại các nội dung đã học
trong bài
Thực hiện yêu cầu
3'
4 Nhiệm vụ về nhà - Học bài cũ.- Đọc bài mới. Ghi nhận yêu cầu 2'
4 Rút kinh nghiệm sau tiết giảng:
- Về nội dung:
- Về phương pháp:
- Về phương tiện:
- Về thời gian:
- Về học sinh:
HIỆU TRƯỞNG TTCM THÔNG QUA Lang chánh, ngày tháng năm 201 NGƯỜI SOẠN BÀI Tiết thứ: 60 Ngày dạy: / /
Trang 6Bài: 36 SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA VẬT RẮN
- Phát biểu được quy luật về sự nở dài và swk nở khối của vật rắn Đồng thời nêu được ý nghia vật lí và đơn vị đohệ số nở dài và hệ số nở khối
2 Về kỹ năng:
- Vận dụng được công thức về sự nở dài và sự nở khối của vật rắn để giải các bài tập đã cho trong bài
- Nêu được ý nghia thực tiễn của việc tính toán độ nở dài và độ nở khối của vật rắn trong đời sống và ki thuật
3 Về thái độ:
- Nghiêm túc trong giờ học, cũng như trong công việc
- Cẩn thận trong công việc
II YÊU CẦU CHUẨN BỊ ĐỐI VỚI HỌC SINH:
1 Chuẩn bị kiến thức:
- Học bài cũ, ôn lại kiến thức
- Đọc bài mới
2 Chuẩn bị tài liệu học tập; thí nghiệm, thực hành, dụng cụ học tập:
- Sách giáo khoa
- Sách bài tập
IV CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN:
1 Chương trình giảng dạy: Vật lý lớp 10 ban cơ bản
2 Thiết bị, đồ dùng dạy học:
- Giáo án; hệ thống các bài tập
- Sách giáo khoa vậ lý lớp 8
3 Dự kiến hình thức, phương pháp đánh giá kiến thức, kỹ năng của học sinh: Dạy học nêu vấn đề
V TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định tổ chức:(Thời gian: 1 phút)
- Kiểm tra si số
- Nhắc nhở học sinh
2 Kiểm tra bài cũ:(Thời gian: 4 phút)
Nêu khái niệm và viết biểu thức công và công suất
3 Bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Trang 7I Sự nở dài
1 Thí nghiệm
Kết luận: Độ nở dài của thanh
rắn tỉ lệ với độ tăng nhiệt độ và
độ dài ban đầu của thanh
- Các em quan sát hình 36.1:
+ Tại sao giữa 2 đầu thanh raycủa đường sắt lại phải có một khehở?
Trong bài này chúng ta cùng nhaunghiên cứu sự nở vì nhiệt mộtcách định lượng
- Các em hãy dự đoán về sự phụ
thuộc của độ nở dài ban đầu và độtăng nhiệt độ
- Hướng dẫn hs thảo luận
0
l αl t
∆ = ∆ αlà hệ số tỉ lệ
- Nếu dự đoán đó là đúng thì:
0
l const
∆ = − = ∆ trong đó α là
hệ số nở dài, đơn vị 1/K hay K-1
- Giới thiệu bảng 36.2: các em trả
lời C2
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập.
- Hs quan sát hình
- Trả lời câu hỏi củagv
Hoạt động 2: Tìm hiểu về sự nở dài.
- Đọc SGK trìnhbày mục đích TN vàcách tiến hành TN
- Chúng ta phải dùng
TN đo l0; ;∆ ∆l t
- Tính các giá trị của
α ở mỗi lần đo
- Hs làm việc dưới sựhướng dẫn của gv
- Trình bày kết luậncủa nhóm trước tậpthể
- Hs trả lời C2 rồi thảoluận chung
- Cũng từ những TN người ta xácđịnh độ nở khối của vật rắn theocông thức:
- Chú ý để ghi nhận
10'
III Ứng dụng
3
Vận dụng và củng cố kiến thức Yêu cầu hs về nhà giải các bài Làm bài tập thí dụ
Ghi các bài tập về
- Đọc bài mới
Ghi nhận yêu cầu 2'
4 Rút kinh nghiệm sau tiết giảng:
- Về nội dung:
Trang 8- Về phương pháp:
- Về phương tiện:
- Về thời gian:
- Về học sinh:
HIỆU TRƯỞNG TTCM THÔNG QUA Lang chánh, ngày tháng năm 201
NGƯỜI SOẠN BÀI
Trang 9- Mô tả được TN về hiện tượng căng bề mặt.
- Nói rõ được phương, chiều và độ lớn của lực căng bề mặt Nêu được ý nghia và đơn vị đo của hệ số căng bề mặt
- Mô tả được Tn về hiện tương dính ướt và hiện tượng không dính ướt của chất lỏng
- Mô tả được sự tạo thành mặt khum của bề mặt chất lỏng ở sát thành bình chứa nó trong 2 trường hợp: dính ướt,không dính ướt
- Mô tả được Tn về hiện tượng mao dẫn
2 Về kỹ năng:
- Vân dụng được kiến thức để giải thích các hiện tượng thực tế
- Giải được một số bài tập cơ bản có liên quan
3 Về thái độ:
- Nghiêm túc trong giờ học, cũng như trong công việc
- Cẩn thận trong công việc
II YÊU CẦU CHUẨN BỊ ĐỐI VỚI HỌC SINH:
1 Chuẩn bị kiến thức:
- Học bài cũ, ôn lại kiến thức về thế năng đã học ở lớp 8
- Đọc bài mới
2 Chuẩn bị tài liệu học tập; thí nghiệm, thực hành, dụng cụ học tập:
- Sách giáo khoa
- Sách bài tập
IV CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN:
1 Chương trình giảng dạy: Vật lý lớp 10 ban cơ bản
2 Thiết bị, đồ dùng dạy học:
- Giáo án; hệ thống các bài tập ví dụ về thế năng
- Sách giáo khoa vậ lý lớp 8
3 Dự kiến hình thức, phương pháp đánh giá kiến thức, kỹ năng của học sinh: Dạy học nêu vấn đề
V TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
TIẾT 61
1 Ổn định tổ chức:(Thời gian: 1 phút)
- Kiểm tra si số
- Nhắc nhở học sinh
2 Kiểm tra bài cũ:(Thời gian: 4 phút)
1 1 Nêu định nghia động năng, đơn vị động năng và mối liên hệ giữa độ biến
thiên động năng và công của ngoại lực tác dụng lên vật
3 Bài mới
Trang 10HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập.
- Quan sát TN nêudự đoán 10'
2 Lực căng bề mặt
Lực căng bề mặt tác dụng lên một
đoạn đường nhỏ bất kỳ trên bề mặt chất
lỏng luôn có phương vuông góc với
đoạn đường này và tiếp tuyến với bề mặt
chất lỏng có chiều làm giảm diện tích bề
mặt chất lỏng và có độ lớn f tỉ lệ thuận
với độ dài l của đoạn đường đó
f =σ l
σ Gọi là hệ số căng mặt ngoài (N/m)
- Biểu diễn TN hình 37.2
- Dựa vào đó để đưa rakhái niệm lực căng bề mặt
- Các em hãy trả lời C1
- Hướng dẫn hs tìm hiểu vềcác đặc trưng của lực căng
bề mặt
Hoạt động 2: Tìm hiểu hiện tượng căng
- Trả lời câu hỏi của
gv (Cứ mỗi mét độ dàiđường mà lực tácdụng lên, độ lớn củalực căng có giá trị là:
…)
3 Ứng dụng.
SGK - Giới thiệu các ứng dụngđược trình bày như SGK
- Cho thêm một số VDthực tế khác
- Các em hãy giải thích vì
sao hình dạng của chấtlỏng trên con tàu vũ trụ có
dạng hình cầu ?
Hoạt động 3: Tìm hiểu về ứng dụng của lực căng bề mặt.
- Theo dõi gv trình
3
Củng cố kiến thức Yêu cầu học sinh hệ thống
lại các nội dung đã học trong bài
Thực hiện yêu cầu
3'
4 Nhiệm vụ về nhà - Học bài cũ.- Đọc bài mới. Ghi nhận yêu cầu 2'
TIẾT 62
1 Ổn định tổ chức:(Thời gian: 1 phút)
- Kiểm tra si số
- Nhắc nhở học sinh
2 Kiểm tra bài cũ:(Thời gian: 2 phút)
1 1 Khái niệm trọng trường và công thức thế năng trọng trường.
Trang 11HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
trước và đặt vấn đề
Tiếp thu
2'
2
II Hiện tượng dính ướt Hiện tượng
không dính ướt.
1 Thí nghiệm
SGK
2 Ứng dụng
- Làm giàu quặng theo phương pháp “
Tuyển nổi ’’
- Lực căng bề nặt gây ra một số hiện tượng đặc biệt ở bề mặt của chất lỏng Đó là hiện tượng dính ướt và hiện tượng không dính ướt
- Thực hiện TN hình 37.4
- Các em lấy thêm vài VD về hiện tượng dính ướt và hiện tượng không dính ướt
- GV làm TN hình 37.5 các
em hãy quan sát rồi cho nhận xét (chú ý mặt lồi và mặt lõm)
- Dùng hình vẽ 37.5 để minh họa
- Trình bày ứng dụng như SGK
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập.
- Chú ý lắng nghe, nhận thức vấn đề bài học
Hoạt động 2: Tìm hiểu về hiện tượng dính ướt và hiện tượng không dính ướt.
- Theo dõi gv làm TN nêu nhận xét
- Hs vận dụng để lấy VD về những vật liệu mình đã chuẩn bị
- Quan sát hiện tượng rồi nêu nhận xét
- Theo dõi và ghi nhận
- Giải thích theo yêu cầu của gv
15'
III Hiện tượng mao dẫn
1 Thí nghiệm
SGK
2 Định nghĩa
Hiện tượng mức chất lỏng bên trong
các ống có đường kính trong nhỏ luôn
cao hơn, hoặc hạ thấp hơn so với bề mặt
chất lỏng ở bên ngoài ống gọi là hiện
tượng mao dẫn
3 Ứng dụng
- Gv biểu diễn TN hình 37.7a, các em quan sát và nêu nhận xét;
- Từ đó trả lời C5
- GV trình bày cho hs TN hình 37.7b
- Các em lấy một số VD về hiện tượng mao dẫn
- Về nhà tự nghiên cứu phần ứng dụng
Hoạt động 3: Tìm hiểu hiện tượng mao dẫn.
- Hs quan sát nhận xét (C5)
- Lấy VD thực tế
- Đọc phần ứng dụng
18'
4 Nhiệm vụ về nhà - Học bài cũ.- Đọc bài mới. Ghi nhận yêu cầu 2'
4 Rút kinh nghiệm sau tiết giảng:
- Về nội dung:
- Về phương pháp:
- Về phương tiện:
- Về thời gian:
- Về học sinh:
HIỆU TRƯỞNG TTCM THÔNG QUA Lang chánh, ngày tháng năm 201 NGƯỜI SOẠN BÀI Tiết thứ: 63