1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

MƯƠNG OXI HÓA (OXIDATION DITCH) Môn Qúa trình sinh học trong công nghệ kỹ thuật môi trường

24 1,8K 18

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 3,83 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sự phát triển kinh tế cùng sự gia tăng dân số chắc chắn sẽ kéo theo sự gia tăng không nhỏ về nhu cầu sử dụng nước và kèm theo đó là lượng nước thải ra cũng tăng lên, tiềm ẩn nhiều nguy cơ gây ô nhiễm môi trường. Trước khi có được những giải pháp công nghệ hiệu quả để tái chế, tái sử dụng lượng nước thải này cần một hành lang pháp lý đủ mạnh để quản lý, xây dựng các trạm xử lý nước thải tập trung là một giải pháp thích hợp giúp ta giảm thiểu tối đa những tác hại của các nguồn nước thải đối với môi trườngKhi nền văn minh nhân loại phát triển, các đô thị mọc lên và được mở rộng một cách nhanh chóng. Vì vậy chất thải sinh hoạt và công nghiệp đặc biệt là ngành công nghiệp hóa chất từ các thành phố gây ra sự ô nhiễm nặng nề đối với môi trường và ngày càng trở thành vấn đề cấp bách mang tính xã hội và chính trị cộng đồng. Ngay từ những ngày sơ khai của kỹ thuật xây dựng, ở Anh, Mỹ và một số nước châu Âu khác, kỹ thuật vệ sinh đã phát triển ở những nơi có thể thực hiện được về mặt kinh tế, xã hội và chính trị để xử lý chất thải, sao cho giảm ảnh hưởng tiêu cực đối với việc đổ thải nói chung và đổ thải công nghiệp nói riêng.Năm 1950, lần đầu tiên Ở Hà Lan, công trình đưa mương oxi hóa vào xử lý nước thải do tiến sĩ Pasveer công tác tại Viện Nghiên cứu Public Engineering chủ trì. Đến nay mương oxi hóa đã có nhiều cải tiến và được áp dụng rộng rãi các nước. Đặc biệt tại các trạm xử lý quy mô nhỏ.Đối với một số loại nước thải như nước thải cao su, thủy sản nhiễm chất hữu cơ (COD, BOD hay TOC) và chất dinh dưỡng (TN hay TP) cao, mương oxy hóa được lựa chọn như một công nghệ đơn giản để có thể xử lý đồng thời chất hữu cơ và dinh dưỡng.Bài tiểu luận là phần khái quát nhỏ nhất về Khái niệm, phân loại, cấu tạo, chức năng, ưu nhược điểm, cũng như là nêu lên những điểm giống và khác nhau của Hệ thống Mương oxy hóa với các Hệ thống xử lý nước thải khác.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN & MÔI TRƯỜNG

TPHCM KHOA MÔI TRƯỜNG - -

BÀI TIỂU LUẬN

Môn: Quá trình sinh học trong công nghệ

kỹ thuật môi trường

GVHD: PGS TS Tôn Thất Lãng

 TP.HCM 2016 

Trang 2

5 Trần Ngô Xuân Thảo

6 Lê Nguyễn Minh Trúc

0350020275 0350020274 0350020286 0350020296

0350020298 0350020314

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 4

-PHẦN 1: KHÁI NIỆM 5

-PHÂN LOẠI: 5

-PHẦN 2: THÀNH -PHẦN CẤU TẠO - CHỨC NĂNG 6

-2.1 THÀNH PHẦN CẤU TẠO 7

-2.2 CHỨC NĂNG 10

-PHẦN 3: NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG 11

-3.1 SƠ ĐỒ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ 11

-3.1.1 Sơ đồ quy trình công nghệ 11

-3.1.2 Sơ đồ quy trình công nghệ mương oxy hóa bằng hình 12

-3.2 ƯU ĐIỂM – NHƯỢC ĐIỂM 12

-3.2.1 Ưu điểm: 12

-3.2.2 Nhược điểm 13

-PHẦN 4: SO SÁNH – VÍ DỤ – TÍNH TOÁN 14

-4.1 SO SÁNH 14

-4.1.1 Hệ thống Mương oxy hóa với hệ thống Bể phản ứng theo mẻ kế tiếp Sequencing Batch Reactor (SBR): 14

-4.1.2 Hệ thống Mương oxy hóa với các Hệ thống xử lý nước thải hiếu khí

khác: 17

-4.2 VÍ DỤ 18

-4.3 TÍNH TOÁN 20

-KẾT LUẬN 22

-TÀI LIỆU THAM KHẢO 23

Trang 4

-LỜI MỞ ĐẦU

Sự phát triển kinh tế cùng sự gia tăng dân số chắc chắn sẽ kéo theo sự gia tăng không nhỏ

về nhu cầu sử dụng nước và kèm theo đó là lượng nước thải ra cũng tăng lên, tiềm ẩn nhiều nguy

cơ gây ô nhiễm môi trường Trước khi có được những giải pháp công nghệ hiệu quả để tái chế,tái sử dụng lượng nước thải này cần một hành lang pháp lý đủ mạnh để quản lý, xây dựng cáctrạm xử lý nước thải tập trung là một giải pháp thích hợp giúp ta giảm thiểu tối đa những tác hạicủa các nguồn nước thải đối với môi trường

Khi nền văn minh nhân loại phát triển, các đô thị mọc lên và được mở rộng một cáchnhanh chóng Vì vậy chất thải sinh hoạt và công nghiệp đặc biệt là ngành công nghiệp hóa chất từcác thành phố gây ra sự ô nhiễm nặng nề đối với môi trường và ngày càng trở thành vấn đề cấpbách mang tính xã hội và chính trị cộng đồng Ngay từ những ngày sơ khai của kỹ thuật xâydựng, ở Anh, Mỹ và một số nước châu Âu khác, kỹ thuật vệ sinh đã phát triển ở những nơi có thểthực hiện được về mặt kinh tế, xã hội và chính trị để xử lý chất thải, sao cho giảm ảnh hưởng tiêucực đối với việc đổ thải nói chung và đổ thải công nghiệp nói riêng

Năm 1950, lần đầu tiên Ở Hà Lan, công trình đưa mương oxi hóa vào xử lý nước thải dotiến sĩ Pasveer công tác tại Viện Nghiên cứu Public Engineering chủ trì Đến nay mương oxi hóa

đã có nhiều cải tiến và được áp dụng rộng rãi các nước Đặc biệt tại các trạm xử lý quy mô nhỏ

Đối với một số loại nước thải như nước thải cao su, thủy sản nhiễm chất hữu cơ (COD,BOD hay TOC) và chất dinh dưỡng (T-N hay T-P) cao, mương oxy hóa được lựa chọn như mộtcông nghệ đơn giản để có thể xử lý đồng thời chất hữu cơ và dinh dưỡng

Bài tiểu luận là phần khái quát nhỏ nhất về Khái niệm, phân loại, cấu tạo, chức năng, ưunhược điểm, cũng như là nêu lên những điểm giống và khác nhau của Hệ thống Mương oxy hóavới các Hệ thống xử lý nước thải khác

Nhóm đã cố gắng hết sức cùng nguồn tài liệu còn hạn chế để hoàn thành tốt bài tiểu luậnnày Bên cạnh đó, nhóm xin gửi lời cám ơn sâu sắc đến Thầy Tôn Thất Lãng vì những giải đáp

Trang 5

PHẦN 1: KHÁI NIỆM

Mương oxi hóa (Oxidation Ditch) là một dạng cải tiến của Aerotank khuấy trộn hoànchỉnh làm việc trong điều kiện hiếu khí kéo dài Công nghệ này dựa trên sự phát triển của bùnhoạt tính lơ lửng, các vi sinh vật trong bùn hoạt tính sẽ oxi hóa các hợp chất hữu cơ, làm bẻ gãycác liên kết trong chất ô nhiễm, giảm thiểu mức độ ô nhiễm trong nước thải

Công nghệ mương oxi hóa có khả năng loại bỏ các chất dinh dưỡng, nitơ và phosphotetrong nước thải cao, trong điều kiện môi trường thiếu khí Sau khi lưu tại mương oxi hóa khoảng

24 giờ, bùn hoạt tính và nước thải kết hợp được chuyển tới bể lắng đợt 2 để phân tách hỗn hợpbùn Một phần bùn được tuần hoàn về mương oxi hóa nhằm tăng nồng độ bùn hoạt tính trongnước thải

Mương oxy hóa thường được xây hình oval, ở hai đầu bể có tấm hướng dòng Mương oxyhóa là biến thể của bể bùn hoạt tính thông thường nhưng có các vùng thiếu khí và hiếu khí vớithời gian lưu nước và lưu bùn dài Việc cung cấp khí cho bể thông thường sử dụng máy khuấytrộn bề mặt Trong một số trường hợp, việc lắp đặt máy khuấy trộn chìm hay máy thổi khí có thể

áp dụng Nước thải trước khi vào mương oxy hóa thường được loại bỏ rác và cát bởi song chắnrác và bể lắng cát Sau khi xử lý ở mương oxy hóa, bể lắng 2 cần được sử dụng để lắng bùn sinhhọc và tuần hoàn bùn Có thể áp dụng thêm bể lọc cát nếu yêu cầu loại bỏ chất rắn cao

PHÂN LOẠI:

+ Mương Oxy Hóa kép – Greentech

Oxidation Multi-ditch (G.OMD)

=> Được thiết kế linh động giảm

chiều dài và tăng diện tích vùng thiếu

khí (Zone Anoxic)

+ Mương Oxy Hóa – G.OD System

=> Được thiết kế và đầu tư từng giai

đoạn theo công suất (Q)

Trang 6

+ Mương Oxy Hóa phân vùng

– G Orbal System

=> Được thiết kế theo từng vùng

riêng biệt: Vùng hiếu khí (Aerobic

Zone) – Vùng kị khí (Anoxic Zone)

– Vùng lắng (Settling Zone)

PHẦN 2: THÀNH PHẦN CẤU TẠO - CHỨC NĂNG

Ở Việt Nam thường dùng loại hình chữ nhật, gồm hệ thống 1 rãnh, hệ thống 2 rãnh, hoặc

hệ thống 3 rãnh

Trang 7

Sơ đồ Mương OXH đơn giản gồm 3 rãnh

2.1 THÀNH PHẦN CẤU TẠO

- Ống hút ( Draft tube): Việc này để thực hiện khuấy hỗn hợp và đảm bảo lưu thôngdòng chảy ở phía dưới để nâng cao hiệu suất bơm của "Thiết bị thông gió sóng Sigma" (SigmaWave Aerator)

- Tấm điều lái ( Guide plate ): Ngăn cản dòng chảy ngược của dòng nước và tăng tốc độdòng chảy quanh trục

- Thiết bị điều khiển mực nước ( Water level controller ): Thiết bị này có thể điều khiểnđược mực nước ( độ ngập sâu cánh khuấy ) Thường hoạt động độc lập

- Thiết bị thông gió sóng Sigma ( Sigma wave aerator ): Khi nước bơm từ ống hút vàotrong không khí trong bể bởi quá trình hiếu khí Nó có kết quả là oxy hòa tan và tạo ra lực Oxyhòa tan được điều khiển bằng sự thay đổi tốc độ quay và độ sâu của cánh khuấy

- Lưới chắn rác (Mist-proof cover) Ngăn ngừa ô nhiễm thứ cấp tiếng ồn, mùi hôi vànước bắn ra ngoài hệ thống

- Vỏ cách âm (Sound-proof cover): Hạn chế tiếng ồn phát ra ngoài trong quá trình hệthống hoạt động

Trang 8

- Ống dẫn bùn tái sinh (Return sludge): Dẫn bùn tạo ra sau xử lý nước thải.

- Hệ thống thoát nước (Drainage)

- Thiết bị thông gió sóng Sigma

( Sigma wave aerator ): Khi nước bơm từ

ống hút vào không khí trong bể bởi quá

trình hiếu khí Tạo ra oxy hòa tan và lực

Oxy hòa tan được điều khiển bằng sự thay

đổi tốc độ quay và độ sâu của cánh khuấy

- Cánh khuấy (Blade): Hình dạng

được thiết kế để làm giảm sức cản trong

khi tát nước và đẩy nhanh quá trình sục

khí ở bề mặt nước Không có yếu tố bên

ngoài hãm/chặn lại Nó được đặt cố định

Trang 9

-Bong bóng sục khí:

Có tác dụng tăng hiệu quả

truyền oxy và làm giảm sức

mạnh của động cơ đẩy

Kết hợp với cánh khuấy để tạo

một dòng chảy tối ưu khi sục

khí Có tác dụng tăng hiệu quả

truyền oxy và làm giảm sức

mạnh động cơ đẩy cần thiết

Làm bằng nhựa hoặc Thép

không gỉ; Được đặt theo từng

mô-đun dưới đáy bể

Trang 10

2.2 CHỨC NĂNG

- "Thiết bị thông gió sóng Sigma" là thiết bị thông khí tiết kiệm năng lượng với khả năng

sử dụng nguồn oxy cao

- Hệ thống chống lại được sự dao động mạnh, nước thải sau khi xử lý có chất lượng tốt và

ổn định

- Cấu trúc đơn giản, nên việc bảo trì và quản lý dễ dàng

- Trong quá trình xử lý nước thải chỉ có một số ít lượng nhỏ bùn được tạo ra trong hệthống sục khí

- Ở độ sâu tương đối, khả năng xử lý nước thải có thể bị giảm

- Ô nhiễm thứ cấp như tiếng ồn, mùi hôi và nước văng ra có thể dễ dàng được ngăn chặn

Trang 11

3.1 SƠ ĐỒ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ

3.1.1 Sơ đồ quy trình công nghệ

- Nước từ trạm bơm → bể tiếp nhận → lưới chắn rác → bể sục khí liện tục (bể phản ứng)

→ bể lắng cuối → bể khử trùng → xả

- Bùn từ bể sục khí liên tục (bể phản ứng) + bể lắng thứ cấp → bể chứa bùn thải → máytách nước → sân chứa bùn → bãi chôn lấp

Trang 12

- Một phần bùn của bể lắng 2 sẽ được tuần hoàn trở lại bể sục khí liên tục để tăng hiệu suấtkhử BOD cho bể

3.1.2 Sơ đồ quy trình công nghệ mương oxy hóa bằng hình

3.2 ƯU ĐIỂM – NHƯỢC ĐIỂM

3.2.1 Ưu điểm:

• Mương oxy hóa là công nghệ tin cậy, đã được chứng minh và sử dụng > 40 năm, rất phùhợp cho xử lý các chất thải trong nước, có những yêu cầu năng lượng vừa phải, và làm việc hiệuquả trong hầu hết các loại thời tiết

Trang 13

gia tăng tuần hoàn chung cho các quá trình khác sinh học, chẳng hạn như các lò phản ứng

Sequencing Batch Reactor (SBRS) là bể xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học theo quy

trình phản ứng từng mẻ liên tục Đây là một dạng của bể Aerotank

• Hoạt động với thời gian lưu nước dài và trộn hoàn toàn làm giảm thiểu tác động của tảitrọng va đập hoặc sự dâng thủy lực

• Tạo ra chất thải bùn ít hoạt tính hơn các quá trình xử lý sinh học khác vì nó hoạt động trongđiều kiện tương tự như hệ thống sục khí kéo dài với tuổi bùn dài

• Khả năng khử Nitơ tốt

• Các hoạt động tiết kiệm năng lượng dẫn đến chi phí năng lượng giảm so với các quá trình

xử lý sinh học khác

• Có thể được sử dụng ở trạng thái có hoặc không có bể lắng

• Luôn cung cấp nước thải chất lượng cao về mức độ TSS, BOD và amoniac

3.2.2 Nhược điểm

• Hệ thống mương oxy hóa tạo ra nồng độ nước thải có chất rắn lơ lửng là tương đối cao sovới các quá trình bùn hoạt tính khác

• Mương oxy hóa có thể tạo ra tiếng ồn do máy trộn / thiết bị sục khí và tạo mùi hôi

• Mương oxy hóa

đòi hỏi diện tích đất

mương oxy hóa trong đô

thị, ngoại ô, hoặc các

lĩnh vực khác mà chi phí

thu hồi đất là tương đối

cao

Trang 14

PHẦN 4: SO SÁNH – VÍ DỤ – TÍNH TOÁN

4.1 SO SÁNH

4.1.1 Hệ thống Mương oxy hóa với hệ thống Bể phản ứng theo mẻ kế

tiếp Sequencing Batch Reactor (SBR)

Trang 15

Khoảng 576 USD/năm (cao)

Tính đơn giản của thiết

Phức tạp, quy trình này đòi hỏiphải dự trữ phụ tùng và thiết bị.Dụng cụ gạn dễ bị hỏng hóc, là

là dụng cụ đặc thù, bằng sángchế được bảo hộ

(nếu một bậc gạn- thường mộtbậc cho mỗi bể bị hỏng thì xemnhư bể CASS đó không hoạtđộng cho đến khi được sửachữa

Bể lắng thứ cấp Yêu cầu Không yêu cầu

Kiểm soát SCADA

Vận hành bình thường trênSCADA dưới dạng tự độnghoàn toàn, ngoại trừ nhữngbiến động lớn về nồng độ vàlưu lượng, thường không yêucầu người vận hành phải canthiệp

Phải vận hành trên hệ thốngSCADA được người vận hành

bổ sung đầu vào nhằm chophép hệ thống điều chỉnh theocác điều kiện thay đổi

Sự linh hoạt trong việc

xử lý nhiều dòng chảy và

tải lượng khác nhau

Công nghệ này sẵn sàng chấpnhận nhiều dòng chảy và tảilượng khác nhau mà không cầnđến sự kiểm soát vận hành và ít

bị tổn hại

SBR có thể chấp nhận tảilượng thay đổi lớn, tuy nhiêncần phải có sự tiên liệu trước

để đối phó, nếu không rất dễ bị

“sốc”

Khả năng xử lý dưỡng

chất (Nitơ, Photpho)

trong tương lai

Toàn bộ hệ thống được xâydựng dựa trên nhu cầu xử lýdưỡng chất nên có khả năng xử

lý cao Thành phần thiết yếucho việc xử lý dưỡng chất tiên

Đòi hỏi phải có những kỹ thuậttiên tiến hơn sau khi đã đầu tư

hệ thống xử lý phức tạp, tuynhiên có thể thay đổi cách sắpxếp và vận hành đễ xử lý

Trang 16

bể sục khí chính

Mương oxi hóa

Trang 17

Bể phản ứng mẻ SBR

4.1.2 Hệ thống Mương oxy hóa với các Hệ thống xử lý nước thải hiếu khí khác

* Ghi chú:

- Thời gian lưu bùn SRT Slugde Retention Time (ngày)

- Thời gian lưu nước HRT Hydraulic Retention Time (giờ)

- Tỷ số F/M: Tốc độ cung cấp thức ăn (kgBOD/ngày): Lượng vi sinh vật trong hệ thống(kgMLVSS)

- MLSS Mixed Liquor Suspended Solids: Cặn lơ lửng của hỗn hợpbùn hoạt tính (mg/l)

- % RAS Return Activated Sludge of influent: % Bùn hoạt tính tái sinh của nước thải đầuvào

Quá trình Thời gian

lưu bùn

SRT

(ngày)

Tỷ số F/M(kgBOD/

kgMLVSS/

ngày)

Hàm lượng chất rắn MLSS (mg/

l)

Thời gianlưu nước HRT (giờ)

%RAS của nướcthải đầu vào

KgBOD/

1000 ft3ngày

Bảng 1: Thông số thiết kế theo Metcalf & Eddy ( Lấy BOD làm cơ sở)

Quá trình Thời gian

lưu bùn

SRT

(ngày)

Tỷ số F/M(kgBOD/

kgMLVSS/

ngày)

Hàm lượng chất rắn MLSS (mg/

l)

Thời gian lưu nước HRT (giờ)

%RAS của nướcthải đầu vào

KgCOD/

1000 ft3ngày

-Mương

OXH 15 - 30 0.08 – 0.21 3000 – 5000 15 – 30 75 - 150 11 – 32Sục khí

Trang 18

Bảng 2: Thông số thiết kế theo Metcalf & Eddy ( Lấy COD làm cơ sở)

- Mương oxy hóa DO có thời gian lưu nước HRT lớn hơn nhiều (15-30 giờ), trong khi các

hệ thống thông thường chỉ 4-8 giờ (đối với hệ thống dòng chảy nút) và 3-5 giờ (đối với hệthống khuấy trộn hoàn chỉnh)

- Mương oxy hóa DO có tỉ lệ F/M thấp hơn nhiều (0.08-0.21), trong khi các hệ thống thôngthưởng chỉ 0.43-0.85 (đối với hệ thống dòng chảy nút) và 0.43-1.28 (đối với hệ thốngkhuấy trộn hoàn toàn

- Mương oxy hóa DO có tỉ lệ nước thải đầu vào cao (75-150), trong khi các hệ thống thôngthường chỉ 25-75 (đối với hệ thống dòng chảy nút) và 25-100 (đối với hệ thống khuấytrộn hoàn chỉnh

 Hệ thống Mương oxy hóa DO tối ưu hơn rất nhiều

4.2 VÍ DỤ

Một số hệ thống mương oxy hóa được xử dụng ở Việt Nam:

1 Tên dự án: Nhà máy xử lý nước thải đô thị Quy Nhơn 2A - World Bank

Loại nước thải: Nước thải đô thị

Chủ đầu tư: UBND Tỉnh Bình Định

Công suất: 2,350 m3/ngày

Công nghệ xử lý: Mương oxy hóa Tri – Oval được thiết kế thiết bị sục khí và khuấy trộnTriton

Trang 19

2 Môi trường Trí Đức là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tư vấn, thiết kế thi

công, công trình xử lý nước thải chi phí thấp, xử lý nước cấp và xử lý khỉ thải Công ty có

mô hình đã và đang được áp dụng ở nhiều doanh nghiệp là" Công nghệ xử lý nước thảithủy sản bằng hệ thống Mương oxy hóa"

Trang 20

Bảng 1: Thành phần tính chất nước thải thủy sản và quy chuẩn áp dụng

Trang 21

Ta thấy V1 BOD5 = 371,4m3 > V1 NO3 = 340,5 (m3)

Suy ra chọn V1 BOD5 = 371.4 m3 làm thế tích vùng hiếu khí V1

Trang 22

V2 = = 273,8 m3

KẾT LUẬN

Nước là nguồn tài nguyên quý giá của tất cả các sinh vật sống trên trái đất Nếu không cónước thì sẽ không có sự sống xuất hiện Tuy nhiên, nước là nguồn tài nguyên hữu hạn và hầu hếtcác nguồn nước ở Việt Nam hiện nay đều bị ô nhiễm do các hoạt động của con người Vì vậy màviệc bảo vệ nguồn nước sạch là việc làm rất quan trọng Hệ thống mương oxy hóa là một giảipháp giúp điều khiển tối ưu và thiết kế linh hoạt quá trình xử lý bùn hoạt tính trong xử lý nướcthải Là một hệ thống phản ứng, khuấy trộn hoàn chỉnh tuần hoàn, rất phù hợp cho việc xử lýnước thải đô thị và công nghiệp Đi cùng với đó, chi phí được tiết kiệm nhờ việc xây dựng ít hơn,

dễ dàng lắp đặt, và bảo dưỡng thấp - bạn đã có một hệ thống tuyệt vời để xử lý nước thải

Để bảo vệ tài nguyên nước có hiệu quả, cần sự chung tay chung sức của toàn xã hội, từchính sách quản lý của cấp vĩ mô cho đến hành động của mỗi người dân

Sự tối ưu của Hệ thống mương oxy hóa là rất lớn, mang lại nhiều nguồn lợi hơn dùng các

Trang 23

TÀI LIỆU THAM KHẢO

- PGS TS Tôn Thất Lãng (Năm 2016) – Giáo trình Quá trình sinh học trong công nghệ môi trường – Đại học Tài nguyên và Môi trường TPHCM

- http://moitruong.com.vn/

- http://saigongreen.vn/

- http://www.evoqua.com/en

- Giải pháp xử lý môi trường - xử lý nước thải: http://giaiphapmoitruong.net/

- Xử lý nước thải – Xử lý nước thải tối ưu cho các cơ sở xử lý quy mô nhỏ (2007):

http://www.kobelco-eco.co.jp/english/product/gesui/ditch.html

- Nhà máy xử lý nước thải đô thị Quy Nhơn 2A (2014):

http://aecorp.com.vn/chi-tiet-tin-tuc/-nha-may-xu-ly-nuoc-thai-do-thi-quy-nhon-2a world-bank muong-oxy-hoa-trioval-cs-2350-m3ngay 200.html

- Xử lý nước thải thủy sản ứng dụng công nghệ mương oxy hóa:

nghe-muong-oxi-hoa/345.html

Ngày đăng: 05/11/2016, 21:40

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ Mương OXH đơn giản gồm 3 rãnh - MƯƠNG OXI HÓA (OXIDATION DITCH)  Môn Qúa trình sinh học trong công nghệ kỹ thuật môi trường
ng OXH đơn giản gồm 3 rãnh (Trang 7)
Bảng 1: Thông số thiết kế theo Metcalf & Eddy ( Lấy BOD làm cơ sở) - MƯƠNG OXI HÓA (OXIDATION DITCH)  Môn Qúa trình sinh học trong công nghệ kỹ thuật môi trường
Bảng 1 Thông số thiết kế theo Metcalf & Eddy ( Lấy BOD làm cơ sở) (Trang 17)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w