1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Vai trò của vốn con người trong giảm nghèo bền vững ở Việt Nam.PDF

26 364 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 635,85 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu nghiên cứu: Đánh giá thực trạng vai trò vốn con người trong giảm nghèo và đề xuất giải pháp nâng cao vai trò v ốn con người Chương 2: Phương pháp nghiên cứu; Chương 3: Phân tí

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

THÁI PHÚC THÀNH

VAI TRÒ CỦA VỐN CON NGƯỜI TRONG GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG Ở VIỆT NAM

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ NHÂN LỰC (KINH TẾ LAO ĐỘNG)

MÃ SỐ: 62340404

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

HÀ NỘI - 2014

Trang 2

CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

Người hướng dẫn khoa ho ̣c:

Luận án được bảo vệ trước Hội đồng đánh giá luận án

cấp Trường Đại học kinh tế quốc dân

Vào hồi: 16 giờ ngày 04 tháng 10 năm 2014

Có thế tìm hiểu luận án tại:

- Thư viện Quốc gia

- Thư viện Đại học kinh tế quốc dân

Mẫu bỡa 2

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Lý do lựa chọn đề tài: Hỗ trợ người nghèo về giáo dục, dạy nghề

sẽ nâng cao trình độ giáo dục, chuyên môn kỹ thuật, cải thiện vốn con người của người nghèo Nhưng vai trò của vốn con người trong giảm nghèo như thế nào? Làm như thế nào để nâng cao vai trò vốn con người để giảm nghèo bền vững? vừa là những câu hỏi đặt ra trong thực tiễn triển khai thực hiện chương trình giảm nghèo ở Việt Nam, vừa là những câu hỏi có tính khoa học, nhưng chưa có đề tài nào nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu: Đánh giá thực trạng vai trò vốn con người

trong giảm nghèo và đề xuất giải pháp nâng cao vai trò v ốn con người

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu;

Chương 3: Phân tích thực trạng vai trò của v ốn con người trong giảm nghèo bền vững ở Việt Nam giai đoạn 2000-2010;

Chương 4: Quan điểm và giải pháp nâng cao vai trò của v ốn con người trong giảm nghèo bền vững đến năm 2020

Những nội dung cơ bản Luận án được trình bày tóm tắt theo các Chương như sau:

Trang 4

Chương 1

Cơ sở lý luận về mối quan hệ và vai trò của vốn con

người trong giảm nghèo bền vững

1.1 Vốn con người

1.1.1 Khái niệm: Vốn con người là tập hợp các kiến thức, khả

năng, kỹ năng mà con người tích lũy được Vốn con người là một loại tài sản sinh kế

Hình 1.1: Các yếu tố cấu thành vốn con người

Nguồn: NCS xây dựng trên cơ sở lý luận về các yếu tố cấu thành vốn con người

1.1.2 Vốn con người có một số đặc trưng cơ bản là khó có thể

tách biệt các yế tố cấu thành; thuộc về cá nhân; nhưng vừa có tính cá nhân, vừ a có tính cộng đồng; có hiệu ứng ngoại sinh; có tính “bản địa”;

và bao hàm cả mặt lượng và và chất

1.1.3 Vốn con người chịu tác động của nhiều yếu tố như đặc

điểm nhân khẩu học, văn hóa - xã hội, cơ sở hạ tầng, môi trường t ự nhiên, kinh tế, chính trị, chính sách và thể chế, giáo dục và đào tạo, gia đình

1.1.4 Các tiêu chí phản ánh vốn con người: Trong phạm vi luận

án, vốn con người đươc phản ánh và tiếp cận nghiên cứu theo hai nhóm: nhóm thứ nhất, kiến thư ́ c giáo dục đào tạo chính quy bao gồm

kiến thức giáo du ̣c phổ thông và kiến thức chuyên môn – như là kiến

Kỹ năng Kiến thức

Khả năng

VỐN CON NGƯỜI

Hiểu biết, đo bằng trình độ

Điều kiện chủ quan hoặc tự nhiên để thực hiện

Năng lực vận dụng

kiến thức vào thực tế

Trang 5

thức chung, phản ánh thông qua bằng cấp giáo du ̣c phổ thông và bằng

cấp chuyên môn kỹ thuật (CMKT); nhóm thứ hai, kiến thức và kỹ

năng cụ thể về sản xuất, chi tiêu và ứng phó rủi ro

1.2 Nghèo, giảm nghèo và giảm nghèo bền vững

1.2.1 Khái niệm: Giảm nghèo bền vững được hiểu là tình trạng

đạt được mức độ thỏa mãn những nhu cầu cơ bản/mức sống/mức thu nhập cao hơn mức chuẩn (nghèo) và duy trì được mức thỏa mãn những nhu cầu cơ bản/mức sống/mức thu nhập trên mức chuẩn đó ngay cả khi gặp phải các cú sốc hay rủi ro; giảm nghèo bền vững có thể được hiểu với nghĩa đơn giản là thoát nghèo b ền vững hay không tái nghèo Nghèo và thoát nghèo bền vững là các kết quả sinh kế

1.2.2 Giảm nghèo bền vững được phản ánh thông qua các tiêu chí chủ yếu: (i) Thỏa mãn các nhu cầu cơ bản, (ii) Cải thiện và duy trì thu nhập;

và (iii) Thoát nghèo và không tái nghèo

Hình 1.2: Các tiêu chí phản ánh giảm nghèo bền vững

Nguồn: NCS xây dựng trên cơ sở lý luận về các tiêu chí phản ánh giảm nghèo bền vững

1.2.3 Giảm nghèo bền vững chịu tác động của nhiều yếu tố,

như tài sản sinh kế, chiến lược và hoạt động sinh kế với nghĩa là các yếu tố bên trong hay nội lực; và nhóm các yếu tố bên ngoài như thị trường, thể chế, chính sách, khoa học kỹ thuật, hỗ trợ giảm nghèo, cơ

Trang 6

1.3 Vị trí và mối quan hệ của vốn con người với giảm nghèo được thể hiện khá rõ trong lý thuyết về sinh kế, với các nội dung cơ bản sau: Sinh kế là cách thứ c con người sinh sống , bao gồm các tài sản

sinh kế và các hoạt động cần có để đảm bảo phương tiện sinh sống

Tài sản sinh kế hay vốn sinh kế bao gồm những thứ thuô ̣c quyền

sở hữu hay sử du ̣ng của con người , có thể sử dụng, khai thác trong quá trình sinh sống; được phân chia một cách tương đối thành 5 nhóm: vốn con người, vốn tài chính, vốn tự nhiên, vốn vật chất và vốn xã hội –

Vốn con người là một tài sản sinh kế

Hoạt động sinh kế là sự kết hợp các vốn sinh kế trong quá trình

sinh sống để tạo ra các kết quả sinh kế Trong đó vốn con người có vai trò điều phối, quyết định

Kết quả sinh kế là kết quả của các hoạt động sinh kế, phản ánh

thông qua sự thay đổi các tài sản sinh kế sau một thời gian nhất định –

Thoát nghèo bền vững là một kết quả sinh kế

Các yếu tố tác động từ bên ngoài bao gồm môi trường tự nhiên,

kinh tế-xã hội, thể chế, chính sách, thị trường,… đặc biệt chú ý các tác động tiêu cực, gây ra sốc và rủi ro

Hình 1.4: Mô hi ̀nh sinh kế giản đơn

Nguồn: NCS phát triển trên cơ sở mô hình sinh kế do ILSSA/ADB xây dựng trong“ Đánh giá thị trường có sự tham gia“ (2005)

Tài sản

SK

Vốn con người

Trang 7

1.4 Vai trò của vốn con người trong giảm nghèo bền vư ̃ng

Với nghĩa “vai trò“ đươ ̣c hiểu là chức năng, là tác động, lý luận về vai trò của vốn con người trong giảm nghèo bền vững đư ợc phát triển trên cơ sở mối quan hệ giữa vốn con người và giảm nghèo theo lý thuyết sinh kế: Vốn con người được đặt ở vị trí trung tâm, trong mối quan hệ mật thiết với các tài sản sinh kế khác, tác động đến giảm nghèo bền vững thông qua tác động đến thu nhập, tình trạng thoát nghèo và không tái nghèo

nhu cầu cơ bản, tình trạng thoát nghèo và không tái nghèo

Vai trò của vốn con người trong giảm nghèo bền vững được xem là vai trò của một loại tài sản sinh kế có chức năng đặc biệt trong việc tạo ra các kết quả sinh kế (thoát nghèo và không tái nghèo) thông qua các cơ chế sau:

- Quyết định các tài s ản sinh kế khác và tác đô ̣ng trự c tiếp đến mức đô ̣ thỏa mãn các nhu cầu cơ bản của con người;

- Quyết định chiến lươ ̣c sinh kế của hô ̣ gia đình;

- Quyết định các hoa ̣t đô ̣ng sinh kế , quyết định phương thức kết hợp các tài sản sinh kế trong các hoạt động sinh kế;

- Quyết định khả năng thích ứng, điều chỉnh để phù hợp với những tác động từ bên ngoài;

- Quyết định khả năng tiếp thu , ứng dụng khoa học kỹ thuật vào các hoạt động sinh kế, tăng năng suất lao đô ̣ng;

Xu hướng tác động chung và chủ yếu là vốn con người cao hơn, chiến lược sinh kế hợp lý hơn, hoạt động sinh kế hiệu quả hơn, khả năng thích ứng cao hơn, tài sản sinh kế tốt hơn

Trang 8

Tuy nhiên vốn con người phát huy t ốt nhất vai trò đối với giảm nghèo khi nó phù hợp với các điều kiê ̣n thực tiễn bao gồm các tài sản sinh kế khác và các tác động từ bên ngoài

1.4.2 Vai tro ̀ của vốn con người đối với thu nhâ ̣p

Vốn con người tác động tới thu nhập thông qua các cơ chế khác nhau; cơ bản và quan trọng nhất là tác động làm tăng năng suất lao động; tác động tới thu nhập thông qua quyết định khu vực làm việc của lao động – người có trình độ cao hơn làm việc ở khu vực có thu nhập cao hơn; tác động đến quy mô hộ gia đình hay tỷ lệ phụ thuộc – người

có trình độ cao hơn thường sinh ít con hơn, các chỉ số này ảnh hưởng trực tiếp đến thu nhập bình quân đầu người của hộ,

Trên cơ sở lý thuyết sinh kế và các khái niệm liên quan, khung

lý thuyết về vai trò của vốn con người trong giảm nghèo bền vững được phát triển như Hình 1.5

Hình 1.5: Mô hình nghiên cứu

Nguồn: NCS xây dựng trên cơ sở lý luận về vai trò của vốn con người trong giảm nghèo bền vững

rủi ro thiên tai

GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG:

- Tăng thu nhâ ̣p

- Thoát nghèo và không tái nghèo ;

- Mức độ thỏa mãn nhu cầu cơ bản

VỐN CON NGƯỜI:

- Kiến thức giáo dục, đa ̀o ta ̣o chính quy :

Bằng cấp giáo dục phổ thông và bằng cấp CMKT

- Kiến thư ́ c và kỹ năng cụ thể:

+ Kiến thư ́ c và kỹ nă ng sản xuất + Kiến thư ́ c và kỹ năng chi tiêu + Kiến thư ́ c và kỹ năng ứng phó rủi ro

CÁC VỐN SINH

KẾ KHÁC

Trang 9

Chương 2

Phương pháp nghiên cứu

2.1 Phương pháp tiếp cận, nội dung và phương pháp phân tích

2.1.1 Cách tiếp cận và nội dung nghiên cứu: Luận án tiếp cận và phân tích thực trạng theo 3 nội dung lớn, 5 mối quan hệ cơ bản, các mối quan hệ cụ thể và phương pháp phân tích được tóm tắt trong Bảng 2.1:

Bảng 2.1: Các nội dung, các mối quan hệ và phương pháp phân tích thực trạng

Nội dung Các mối quan

- Trình độ của lao động với thu nhập của lao động trong các khu vực việc làm khác nhau

- Trình độ của chủ hộ với tỷ lệ phụ thuộc

- Trình độ lao động với khu vực làm việc của lao động

Phương pháp: Phân tích thống

kê Nguồn dữ liệu: VHLSS 2004,

- Kiến thức, kỹ năng chi tiêu với thu nhập

- Kiến thức, kỹ năng ứng phó rủi ro với thu nhập

Phương pháp: Phân tích thống kê Nguồn dữ liệu:

+ Thứ cấp: Các báo cáo, nghiên cứu

+ Sơ cấp: Điều tra hộ gia đình

do NCS thực hiện Công cụ: STATA

- Trình độ giáo dục và các tình trạng nghèo khác nhau

Phương pháp: Phân tích thống kê Nguồn dữ liệu:

+ Điều tra hộ gia đình do NCS thực hiện

+ VHLSS 2010 và 2012 Công cụ: STATA , mô hình đánh giá tác động của trình độ giáo dục đến khả năng thoát nghèo của hộ gia đình

- Kiến thức, kỹ năng chi tiêu với các tình trạng nghèo

Phương pháp: Phân tích thống

kê Nguồn dữ liệu: Điều tra hộ gia đình do NCS thực hiện Công cụ: STATA

Trang 10

- Kiến thức, kỹ năng ứng phó rủi ro với tình trạng nghèo

Phương pháp: Phân tích thống

kê Nguồn dữ liệu: VHLSS 2010 Công cụ: STATA

2.1.2 Phương pháp phân tích: Luận án sử dụng 2 phương pháp

phân tích thống kê chính:

1) Phân tích thống kê mô tả được sử dụng để phân tích các mối

quan hệ giữa trình độ giáo dục phổ thông, chuyên môn kỹ thuật với thu nhập; giữa kiến thức cụ thể, kỹ năng cần thiết đối với thu nhập; giữa trình độ giáo dục phổ thông, chuyên môn kỹ thuật với thoát nghèo bền vững; giữa kiến thức, kỹ năng cụ thể với thoát nghèo bền vững; giữa trình độ giáo dục với các tài sản sinh kế;

2) Tương quan tuyến tính và phân tích hồi quy thông qua 2 mô

hình sau:

- Mô hình Mincer với dạng hàm lnYt = a0 + a1S + a2t + a3t2 + biến khác được sử dụng trong phân tích mối quan hệ giữa trình độ chuyên môn kỹ thuật với thu nhập của lao động làm công hưởng lương,

tự làm phi nông nghiệp, tự làm nông nghiệp Trong đó: Yt là thu nhập ròng trong năm t; S là số năm đi học; t là số năm biểu thị kinh nghiệm tiềm năng; t2 là bình phương số năm kinh nghiệm tiềm năng; ao là hệ số; a1 là giá trị ước lượng suất sinh lợi của việc đi học, giải thích phần trăm tăng thêm của thu nhập khi tăng thêm một năm đi học; a2 là hệ số giải thích phần trăm tăng thêm của thu nhập khi kinh nghiệm tiềm năng tăng thêm một năm; a3 là hệ số biểu thị mức độ suy giảm của thu nhập biên theo thời gian làm việc

- Mô hình đánh giá tác động của trình độ giáo dục đến khả năng thoát nghèo của hộ dạng hàm Probit được xây dựng và sử dụng để phân tích mối quan hệ giữa trình độ giáo dục phổ thông, chuyên môn kỹ thuật với thoát nghèo bền vững Với giả định là Y nhận giá trị là 1 khi

là hộ nghèo hoăc là 0 khi hộ không nghèo tùy thuộc vào đặc điểm I của

hộ gia đình được xác định bởi các biến độc lập thì xác suất để Y=1 là

Trang 11

cao hay thấp, hay khả năng rơi vào nghèo của hộ là cao hay thấp Giả sử đặc điểm I của hộ được xác định như sau: I = 1 +2X2i (với X2i là các biến độc lập); khi đó tồn tại một mức giới hạn I* để: Y=1 nếu I < I*; Y=0 nếu I> I*

Do I* không quan sát được, ta giả thiết I* = I + u (trong đó u là yếu tố ngẫu nhiên của mô hình); khi đó: Ii* = 1 + 2X2i + ui

2.2 Nguồn dữ liệu

2.2.1 Nguồn dữ liệu sơ cấp

- Điều tra hộ gia đình: Một cuộc điều tra quy mô 270 hộ, gồm 3 nhóm đối tượng: nghèo kinh niên, tái nghèo và thoát nghèo bền vững;

cỡ mẫu của mỗi nhóm đối tượng là 90 hộ Hộ điều tra được chọn theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống; trên cơ sở danh sách đối tượng của xã; địa bàn điều tra là 3 xã/tỉnh, xã được chọn bằng phương pháp ngẫu nhiên trên cơ sở danh sách xã của mỗi tỉnh Mẫu hộ được phân bổ đều trên địa bàn 6 tỉnh Yên Bái, Hà Nội (địa bàn Hà Tây cũ), Nghệ An, Kon Tum, Quảng Nam và Trà Vinh, đại diện cho 6 vùng

- Bên cạnh điều tra hộ gia đình theo Phiếu điều tra, nghiên cứu tổ chức phỏng vấn sâu 25 hộ gia đình; nghiên cứu 20 trường hợp cá nhân,

hộ điển hình; tham vấn/tọa đảm với 4 nhóm đối tượng cán bộ, đại diện

hộ thoát nghèo bền vững, hộ tái nghèo

2.2.2 Nguồn dữ liệu thứ cấp

- Điều tra mức sống hộ gia đình Việt Nam các năm 2002, 2004,

2006, 2008, 2010, 2012 là điều tra mẫu do TCTK tổ chức thực hiện với

cỡ mẫu 45.000 hộ trên 3000 địa bàn xã cho cu ộc điều tra chính và 1 mẫu phụ 9000 hộ cho module điều tra chi tiêu hộ gia đình Quy mô, nội dung, chất lượng số liệu của cuộc điều tra đáp ứng cơ bản yêu cầu thông tin nghiên cứu của luận án về: thu nhập, tình trạng việc làm, giáo dục-đào tạo, nhà ở, tài sản,…

- Các nguồn dữ liệu thứ cấp khác, bao gồm: các báo cáo nghiên cứu,

báo cáo hành chính, niên giám thống kế và nhiều tài liệu xuất bản

Trang 12

Chương 3

Phân tích thực trạng vai trò vốn con người trong giảm nghèo

bền vững ở Việt Nam giai đoạn 2000-2010

3.1 Thực trạng nghèo và giảm nghèo ơ ̉ Viê ̣t Nam giai đoạn

2000-2010

Tỷ lệ nghèo đã giảm nhanh từ 37% năm 1998 xuống 12% năm

2010 Tuy nhiên, tình trạng rơi nghèo và tái nghèo cao, lên tới 30% so với số thoát nghèo; tình trạng nghèo kinh niên lớn, chiếm tới 9% số hộ; nông thôn luôn là khu vực nghèo đói tập trung, chiếm hơn 90%, và bị ảnh hưởng của nhiều loại hình rủi ro, gần 50% số hộ bị rủi ro, nhất là thiên tai; tài sản sinh kế như nhà ở, đất sản xuất, tiết kiệm, thu nhập, công cụ lao động, phương tiện sinh hoạt, còn hạn hẹp và vốn con người thấp, cụ thể là trình độ giáo dục bình quân thấp, tỷ lệ lao động có bằng cấp chuyên môn kỹ thuật thấp, thiếu kiến thức cụ thể, thiếu kỹ năng cần thiết

Trên thực tế, mối quan hệ giữa vốn con người với thình trạng thỏa mãn các nhu cầu cơ bản thể hiện khá rõ ràng thông qua mối quan hệ thuận giữa trình độ của chủ hộ với mức độ thỏa mãn các nhu cầu cơ bản về ăn (nước sạch), ở (nhà ở, nhà vệ sinh), y tế (nước sạch, nhà vệ sinh), đi lại (phương tiện đi lại), văn hóa-xã hội (phương tiện nghe nhìn, đi lại) Trình độ càng cao thì điều kiện hay mức độ thỏa mãn các nhu cầu cơ bản càng cao

Bảng 3.2: Trình độ của chủ hộ và tài sản sinh kế năm 2010

Tỷ lệ hộ sử dụng nhà vệ sinh tự hoại, bán tự hoại, thẩm thấu

Tỷ lệ hộ

có nước sạch/hợp

vệ sinh

Tỷ lệ hộ có phương tiên đi lại

có động cơ

Tỷ lệ hộ có thiết bị nghe nhìn, máy tính Không bằng cấp 84,9 35,1 18,7 69,7 76,3

Trang 13

Tuy nhiên, điều kiện, môi trường không thuận lợi, thiếu nội lực, vốn con người thấp được xác định là những nguyên nhân cơ bản của tình trạng nghèo, tái nghèo

3.2 Vai trò của vốn con người đối với thu nhập

3.2.1 Vai trò của trình độ giáo dục phổ thông, chuyên môn kỹ thuật đối với thu nhập

Phân tích thống kê cho thấy: mối quan hệ có tính phổ biến là trình

độ giáo dục phổ thông, chuyên môn kỹ thuật của chủ hộ càng cao thì thu nhập bình quân càng cao và mức độ tác động của trình độ đến thu

nhập có xu hướng tăng lên, thể hiện rất rõ thông qua khoảng cách hai đường biểu diễn thu nhập theo bằng cấp chủ hộ năm 2002 và 2010 (Đồ thị 3.2)

Đồ thị 3.2: Thu nhập bình quân và trình độ của chủ hộ

Nguồn: NCS xây dựng từ số liệu thông kê

Nhiều nghiên cứu đã chứng minh, số năm đi học càng tăng, tỷ suất

sinh lời của giáo dục càng lớn Ví dụ, năm 2004 ước lượng tỷ suất sinh

lợi của một năm giáo dục cấp tiểu học là 2,66%; cấp trung học cơ sở tăng lên 5,7%; cấp trung học phổ thông là 8,8%; dạy nghề là 9,6%; trung học chuyên nghiệp là 10,7% và cao đẳng đại học là 12,1%

Mặt khác, người có trình độ cao thường làm việc ở những khu

vực có năng suất lao động cao nên thu nhập cao hơn Nông nghiệp là

ngành có năng suất lao động thấp nhất, theo số liệu thống kê 2010,

Ngày đăng: 05/11/2016, 20:01

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.4: Mô hi ̀nh sinh kế giản đơn - Vai trò của vốn con người trong giảm nghèo bền vững ở Việt Nam.PDF
Hình 1.4 Mô hi ̀nh sinh kế giản đơn (Trang 6)
Hình 1.5: Mô hình nghiên cứu - Vai trò của vốn con người trong giảm nghèo bền vững ở Việt Nam.PDF
Hình 1.5 Mô hình nghiên cứu (Trang 8)
Bảng  2.1:  Các  nội  dung,  các  mối  quan  hệ  và  phương  pháp  phân  tích thực trạng - Vai trò của vốn con người trong giảm nghèo bền vững ở Việt Nam.PDF
ng 2.1: Các nội dung, các mối quan hệ và phương pháp phân tích thực trạng (Trang 9)
Hình sau: - Vai trò của vốn con người trong giảm nghèo bền vững ở Việt Nam.PDF
Hình sau (Trang 10)
Bảng 3.2: Trình độ của chủ hộ và tài sản sinh kế năm 2010 - Vai trò của vốn con người trong giảm nghèo bền vững ở Việt Nam.PDF
Bảng 3.2 Trình độ của chủ hộ và tài sản sinh kế năm 2010 (Trang 12)
Đồ thị 3.2: Thu nhập bình quân và trình độ của chủ hộ - Vai trò của vốn con người trong giảm nghèo bền vững ở Việt Nam.PDF
th ị 3.2: Thu nhập bình quân và trình độ của chủ hộ (Trang 13)
Bảng 3.7: Tóm tắt kết quả ước lượng hệ số tương quan giữa bằng cấp  CMKT với thu nhập của lao động nghèo tự làm phi nông nghiệp - Vai trò của vốn con người trong giảm nghèo bền vững ở Việt Nam.PDF
Bảng 3.7 Tóm tắt kết quả ước lượng hệ số tương quan giữa bằng cấp CMKT với thu nhập của lao động nghèo tự làm phi nông nghiệp (Trang 14)
Bảng 3.8: Tóm tắt kết quả ước lượng hệ số tương quan giữa bằng  cấp CMKT với thu nhập bình quân của nhóm tự làm nông nghiệp - Vai trò của vốn con người trong giảm nghèo bền vững ở Việt Nam.PDF
Bảng 3.8 Tóm tắt kết quả ước lượng hệ số tương quan giữa bằng cấp CMKT với thu nhập bình quân của nhóm tự làm nông nghiệp (Trang 15)
Bảng 3.13: Kết quả ƣớc lƣợng mô hình đánh giá tác động của  trình độ giáo dục đến khả năng nghèo - Vai trò của vốn con người trong giảm nghèo bền vững ở Việt Nam.PDF
Bảng 3.13 Kết quả ƣớc lƣợng mô hình đánh giá tác động của trình độ giáo dục đến khả năng nghèo (Trang 17)
Bảng 3.24: Hiểu biết, kỹ năng cụ thể của chủ hộ và tình trạng nghèo - Vai trò của vốn con người trong giảm nghèo bền vững ở Việt Nam.PDF
Bảng 3.24 Hiểu biết, kỹ năng cụ thể của chủ hộ và tình trạng nghèo (Trang 19)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w